Top 4 # Xem Nhiều Nhất Phương Pháp Giải Nhanh Các Dạng Bài Tập Sinh Học Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Phương Pháp Giải Bài Bài Tập Xác Suất Sinh Học 12

Dạng 1: Tính số loại KG, KH trội lặn: dạng bài này cần làm theo quy tắc nhân xác suất

VD: Cho P: AaBbDdEeFf giao phấn với cây cùng KG. Cho biết tính trạng trội là trội hoàn toàn và mỗi gen quy định một tính trạng. Hãy tính:

a, Tỉ lệ cá thể ở F1 có KH 3 trội : 2 lặn

b, Tỉ lệ các thể ở F1 có KH 4 trội

Như vậy, xét riêng rẽ từng phép lai ta có:

Như vậy, tỉ lệ đời con có KH 3 trội : 1 lặn là tích xác suất của các thành phần sau:

– Xác suất có được 3 trội trong tổng số 5 trội là: C 35

– Tỉ lệ 3 trội là: 3/4.3/4.3/4

– Tỉ lệ 2 lặn là: 1/4.1/4

Vậy kết quả là tích của 3 xác suất trên.

(A + a) n với n là số cặp gen dị hợp

VD: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ (đề tuyển sinh đại học môn Sinh học năm 2010)

Ghi chú A là KH trội, a là KH lặn, 2 trội 2 lặn là KH mà có A 2 và a 2 vậy kết quả là: 6A 2.a 2, với A= 3/4, a = 1/4. tính ra được kết quả là: 27/128

Bệnh mù màu đỏ và lục ở người do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y. Bệnh bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. Một cặp vợ chồng đều không mắc cả 2 bệnh trên , người chồng có bố và mẹ đều bình thường nhưng có cô em gái bị bạch tạng. Người vợ có bố bị mù màu và mẹ bình thường nhưng em trai thì bị bệnh bạch tạng.

A. 1/2 B. 1/4 ` C. 3/4 . 3/8

Ở một loài cây, màu hoa do hai cặp gen không alen tương tác tạo ra. Cho hai cây hoa trắng thuần chủng giao phấn với nhau được F 1 toàn ra hoa đỏ. Tạp giao với nhau đượcF 2 có tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng. Tính xác suất khi lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ cho tự thụ phấn để ở thế hệ sau không có sự phân li kiểu hình là:

(0,99) 40. B. (0,90) 40.. C. (0,81) 40. D. 0,99.

Ở đậu Hà lan: Trơn trội so với nhăn. Cho đậu hạt trơn lai với đậu hạt nhăn được F 1đồng loạt trơn. F 1 tự thụ phấn được F 2; Cho rằng mỗi quả đậu F 2 có 4 hạt. Xác suất để bắt gặp qủa đậu có 3 hạt trơn và 1 hạt nhăn là bao nhiêu?

3/ Nếu đứa con đầu của họ là gái bị bạch tạng thì xác suất để đứa con tiếp theo là trai bình thường là:

Vì mẹ dị hợp Aa,để lai lại với mẹ cho được cừu đen (aa) thì cừu con trắng phải có KG Aa(2/3)

Vậy XS để được cừu cái lông đen = 2/3 x 1/4 x1/2 = 1/12

2/ Câu 15 Xác suất để họ sinh 2 người con có cả trai và gái trong đó có một người bệnh, một không bệnh

3/ Câu 15 Xác suất để họ sinh 3 người con có cả trai, gái và ít nhất có một người không bệnh

– con bình thường( không phân biệt trai hay gái) = 3/4

– con bệnh ( không phân biệt trai hay gái) = 1/4

d) – XS sinh 2 người con khác giới ( 1trai,1 gái) đều bthường = 3/8.3/8.C 12 = 9/32

XS sinh 2 người con cùng giới( cùng trai hoặc cùng gái) đều bthường = 1/2.9/16

– XS trong 3 người ít nhất có 1 người bthường( trừ trường hợp cả 3 bệnh) = 1 – (1/4) 3

4 câu: b,c,d,e có thể dựa trên các trường hợp ở bài tập 1 để xác định kết quả.

Khả năng cuộn lưỡi ở người do gen trội trên NST thường qui định, alen lặn qui định người bình thường. Một người đàn ông có khả năng cuộn lưỡi lấy người phụ nữ không có khả năng này, biết xác suất gặp người cuộn lưỡi trong quần thể người là 64%.

tần số tạo gt a của mỗi bên vợ(chồng) = 1/3→XS sinh con bệnh (aa) = 1/3.1/3 = 1/9

Câu 22: U xơ nang ở người là bệnh hiếm gặp, được quy định bởi đột biến lặn di truyền theo quy luật Menđen.Một người đàn ông bình thường có bố bị bệnh và mẹ không mang gen bệnh lấy một ngưòi vợ bình thường không có quan hệ họ hàng với ông ta. Xác xuất để đứa con đầu lòng của họ bị bệnh này sẽ là bao nhiêu nếu trong quần thể cứ 50 người bình thường thì có 1 người dị hợp về gen gây bệnh.

a. XS KH trong đó tính trạng trội nhiều hơn lặn: ( gồm 3 trội + 1 lặn)

b. XS KH trong đó có ít nhất 2 tính trạng trội: (trừ 4 lặn + 3 lặn)

A. 506/4 23 B. 529/4 23 C. 1/4 23 D. 484/4 23

Ở cừu, gen A quy định có sừng, gen a quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F 1, cho F 1 giao phối với nhau được F 2, cho các cừu F 2 giao phối tự chúng tôi lý thuyết, hãy xác định :

Câu 28: Một mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nu A : U : G : X = 4 : 3 : 2 : 1

2/ Câu 30 Cho các cây F2 tự thụ, xác suất để F3 chắc chắn không có sự phân tính:

1/ Xác suất để có được 3 cây hoa đỏ trong 4 cây con = (9/16) 3.(7/16) C 14 = 0,31146

2/ F2 tự thụ → 9 KG trong đó có 6 KG khi tự thụ chắc chắn không phân tính là 1AABB;1AAbb;2Aabb;1aaBB;2aaBb;1aabb tỉ lệ 8/16=1/2

Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Peptit Và Protein

Để giải nhanh được một bài toán hoá học tính theo phương trình hoá học, bước đầu tiên học sinh phải viết được chính xác phương trình hoá học rồi mới tính đến việc làm tới các bước tiếp theo. Nếu viết phương trình sai thì việc tính toán của học sinh trở nên vô nghĩa.

Riêng đối với dạng bài tập thủy phân peptit và protein, các thầy cô tổ Hóa – Sinh Trường THPT Huỳnh Hữu Nghĩa cho rằng, để viết được phương trình hoá học chính xác, học sinh phải hiểu được bản chất của phản ứng; nghĩa là phản ứng diễn ra trong điều kiện nào, có sự tham gia của môi trường hay không. Điều khó đối với học sinh là phải biết xác định xem phản ứng thủy phân xảy ra thì tạo ra những sản phẩm nào, từ đó mới viết được phương trình hoá học chính xác.

Mặt khác, kỹ năng giải toán hoá học chỉ được hình thành khi học sinh nắm vững lý thuyết, nắm vững các kiến thức về tính chất hoá học của chất, biết vận dụng kiến thức vào giải bài tập.

Học sinh phải hình thành được một mô hình giải toán, các bước để giải một bài toán, kèm theo đó là phải hình thành ở học sinh thói quen phân tích đề bài và định hướng được cách làm đây là một kỹ năng rất quan trọng đối với việc giải một bài toán hóa học.

Do đó, để hình thành được kỹ năng giải nhanh bài tập thủy phân peptit và protein, ngoài giúp học sinh nắm được bản chất của phản ứng, giáo viên phải hình thành cho học sinh một phương pháp giải nhanh bên cạnh đó rèn luyện cho học sinh tư duy định hướng khi đứng trước một bài toán và khả năng phân tích đề bài.

Chính vì vậy, việc cung cấp cho học sinh các phương pháp giải nhanh bài tập thủy phân peptit và protein để giúp học sinh định hướng đúng, xử lý nhanh khi làm bài tập về peptit và protein là điều rất cần thiết, giúp học sinh có tư duy khoa học khi học tập hoá học nói riêng và các môn học khác nói chung nhằm nâng cao chất lượng dạy học…

Phương pháp giải bài tập Peptit

Mối quan hệ giữa CTPT các aminoaxit:

Mối quan hệ về CTCT giữa các peptit:

Quan hệ về phản ứng thủy phân hoàn toàn peptit: Dạng này chưa xuất hiện trong các đề tuyển sinh các năm, thường đề chỉ cho dạng thủy phân trong môi trường bazơ và nước.

Thuỷ phân không hoàn toàn peptit:

Đốt cháy muối Na(K) của amino axit có 1 NH2 và 1 COOH:

Một số bài tập lý thuyết

Câu 1: Đipeptit X mạch hở có công thức C6H12O3N. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đipeptit đó.

Giải: Đipeptit là hợp chất tạo bởi hai gốc α- amino axit, đipeptit X có công thức C6H12O3N có thể được tạo nên từ những cặp α- amino axit sau: C2H5O2N và C4H9O2N ( có hai đồng phân α vì vậy có 4 công thức cấu tạo) C3H7O2N và C3H7O2N ( có một công thức cấu tạo).

Câu 2: Đun nóng hỗn hợp Glyxin và alanin thì thu được hỗn hợp các đi peptit và một sản phẩm phụ Y có công thức C6H10O2N2. Viết công thức cấu tạo và gọi tên của đi peptit và công thức cấu tạo của Y.

Giải: Khi đun nóng hỗn hợp Glyxin và alanin có thể tạo ra tối đa 4 đi peptit có tên tương ứng là: Gly-Gly, Gly-Ala, Ala-Gly, và Ala-Ala Khi đun nóng các α- amino axit có thể tự kết hợp với nhau để tạo ra hợp chất mạch vòng. Vậy chất Y là do hai phân tử alanin kết hợp với nhau tạo ra mạch vòng.

Câu 3: Khi thủy phân từng phần một loại len làm từ lông thú người ta thu được oligopeptit X. Kết quả thực nghiệm cho thấy phân tử khối của X không vượt quá 500. Khi thủy phân hoàn toàn 886 mg X thu được 450 mg Glyxin và 178 mg alanin, 330 mg Phenylalanin. Khi thủy phân từng phần X thì trong số các sản phẩm thấy có các đi peptit Gly-ala, Ala- Gly mà không thấy có Phe-Gly và cũng không thấy có tripeptit Gly-GlyPhe. Hãy xác định công thức cấu tạo của X.

Câu 4: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit GlyGly. Chất X có công thức là

A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val. B. Gly-Ala-Val-Val-Phe. C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly. D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.

Một số bài tập về phản ứng thủy phân Peptit

Câu 1: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala.

Giá trị của m là: A. 111,74. B. 66,44. C. 0,6. D. 81,54.

Giải:

Câu 2: cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-val-gly-val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X và Y thu đuợc 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48g alanin.

Giá trị của m là: A. 73,4. B. 77,6. C. 83,2. D. 87,4.

Giải:

Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các aminoaxit (các aminoaxit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận dung dịch thì lượng muối khan thu được: A. 8,15 gam. B. 7,09 gam. C. 7,82 gam. D. 16,30 gam.

Giải:

Câu 4:Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một amino axit no, mạch hở có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản phẩm gồm H2O,CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 36,3 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y thì số mol O2 cần phản ứng là: A. 2,8 mol. B. 1,8 mol. C. 1,875 mol. D.3,375 mol.

Giải:

Câu 6: Hỗn hợp X gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 :3. Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13. Giá trị của m là: A. 18,83. B. 18,29. C. 19,19. D. 18,47.

Giải:

Câu 7: (Đề thi tuyển sinh đại học Khối B- 2010): Đipeptit mạch hở X và mạch hở Y đều được tạo ra từ một loại amino axit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội qua dung dịch nước vôi trong dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 45. B. 120. C. 30. D. 60.

Giải:

Câu 8: Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một aminoacid no,mạch hở có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản phẩm gồm H2O,CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 36,3(g). Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y thì số mol O2 cần phản ứng là? A. 2,8. B. 1,8. C. 1,875. D. 3,375

Giải:

Câu 9. Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α – amino axit có cùng công thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 6,53. B. 7,25. C. 5,06. D. 8,25.

Giải:

Câu 10: amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X: A. 11,966%. B. 10,526%. C. 9,524%. D. 10,687%.

Giải:

Câu 11: Hỗn hợp X gồm tripeptit A và tetrapeptit B đều được cấu tạo bởi glyxin và alanin. Thành phần phần trăm khối lượng nitơ trong A và B theo thứ tự là 19,36% và 19,44%. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 36,34 gam hỗn hợp muối. Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là: A. 2:3. B. 3:7. C. 3:2. D. 7:3.

Giải:

Câu 12: Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm hai amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm – COOH). Đốt cháy toàn bộ lượng X1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,255 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,22 mol CO2. Giá trị của m là: A. 6,34. B. 7,78. C. 8,62. D. 7,18.

Giải:

Câu 13: Thủy phân hết một lượng pentapeptit T thu được 32,88 gam Ala-Gly-Ala-Gly; 10,85 gam Ala-Gly-Ala; 16,24 gam Ala-Gly-Gly; 26,28 gam Ala-Gly; 8,9 gam Alanin; còn lại là Glyxin và Gly-Gly với tỉ lệ mol tương ứng là 1:10. Tổng khối lượng Gly-Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là: A. 27,9 gam. B. 29,70 gam. C. 34,875 gam. D. 28,80 gam.

Giải:

Giải Bài Tập Sinh Học 9

Giải Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 43 trang 126: Trong chương trình Sinh học lớp 6, em đã được học quá trình quang hợp và hô hấp của cây chỉ có thể diễn ra bình thường ở nhiệt độ môi trường như thế nào?

Trả lời:

– Cây chỉ quang hợp và hô hấp bình thường ở nhiệt độ 20 oC – 30 o C

– Cây ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ quá thấp (0 oC) hoặc quá cao (40 o C)

Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 43 trang 127: Hãy lấy ví dụ về sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt theo mẫu bảng 43.1

Trả lời:

Bảng 43.1. Các sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt

Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 43 trang 128: Hãy lấy ví dụ minh họa các sinh vật thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau theo mẫu bảng 43.2

Trả lời:

Bảng 43.2. Các nhóm sinh vật thích nghi với độ ẩm khác nhau của môi trường

Bài 1 (trang 129 sgk Sinh học 9) : Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái và sinh lí của sinh vật như thế nào?

Lời giải:

– Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lí của sinh vật. Đa số các loài sống trong phạm vi nhiệt độ nhất định (0 oC – 50 oC). Tuy nhiên có một số sinh vật sống được ở vùng nhiệt độ rất cao (vi khuẩn suối nước nóng 70 – 90 oC), hoặc nhiệt độ rất thấp (ấu trùng sâu ngô chịu nhiệt độ -27 o C).

– Sinh vật được chia thành 2 nhóm:

+ Sinh vật biến nhiệt: nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

+ Sinh vật hằng nhiệt: nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

– Đối với thực vật:

+ Cây sống ở vùng nhiệt đới, lá có tầng cutin dày để hạn chế bớt sự thoát hơi nước.

+ Cây ở vùng ôn đới về mùa đông giá lạnh, cây thường rụng lá làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. Chồi cây có vảy mỏng bao bọc, thân và rễ cây có lớp bần dày bao bọc, cách nhiệt bảo vệ cây. Ngoài hình thái của cây nhiệt độ còn ảnh hưởng đến hoạt động quang hợp và hô hấp của cây, ảnh hưởng tới quá trình hình thành và hoạt động của diệp lục.

– Đối với động vật:

+ Động vật hằng nhiệt ở xứ lạnh kích thước cơ thể lớn hơn, tai, các chi, đuôi, mỏ cũng lớn hơn động vật xứ nóng, góp phần giảm toả nhiệt giữ nhiệt độ cơ thể ổn định.Khi nhiệt độ môi trường quá cao động vật có hiện tượng nghỉ hè. Còn nhiệt độ xuống thấp động vật có hiện tượng trú đông hoặc ngủ đông. Mặt khác nhiệt độ còn ảnh hưởng tới các hoạt động sinh lí, lượng thức ăn, tốc độ tiêu hoá thức ăn, ảnh hưởng tới mức độ trao đổi khí, quá trình sinh sản của động vật. Ví dụ: Chuột sinh sản mạnh ở 18 o C.

Bài 2 (trang 129 sgk Sinh học 9) : Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt, sinh vật thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường? Tại sao?

Lời giải:

Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt thì nhóm sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ môi trường vì sinh vật hằng nhiệt là các sinh vật có tổ chức cơ thể cao (chim, thú, con người), đã phát triển các cơ chế điều hoà thân nhiệt giữ cho nhiệt độ cơ thể luôn ổn định không phụ thuộc vào môi trường ngoài.

Bài 3 (trang 129 sgk Sinh học 9) : Hãy so sánh đặc điểm khác nhau giữa hai nhóm cây ưa ẩm và chịu hạn.

Lời giải:

Sự khác nhau giữa nhóm cây ưa ẩm và cây chịu hạn:

– Cây ưa ẩm: sống nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng thì phiến lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển. Cây sống ở nơi ẩm ướt nhưng có nhiều ánh sáng như ven bờ ruộng, hồ ao có phiến lá hẹp, mô giậu phát triển.

– Cây chịu hạn: cơ thể mọng nước, lá tiêu giảm hoặc biến thành gai. Chuyển các hoạt động sinh lí vào sáng sớm hoặc chiều tối.

Bài 4 (trang 129 sgk Sinh học 9) : Hãy kể tên 10 động vật thuộc hai nhóm động vật ưa ẩm và ưa khô.

Lời giải:

Động vật ưa ẩm

– Giun đất

– Ếch

– Gián

– Ốc sên

– Sâu rau

Động vật ưa khô

– Rắn

– Rùa

– Cá sấu

– Lạc đà

– Chim

Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Về Sắt Fe, Hỗn Hợp Và Hợp Chất Của Sắt

Vậy chúng ta phải dùng phương pháp nào để giải các bài tập về Sắt, các hỗn hợp hay hợp chất của Sắt để đảm bảo chính xác và nhanh gọn? Bài viết này sẽ sơ lược lại một số tính chất hóa học của sắt và các hợp chất của sắt, đồng thời cũng sẽ là câu trả lời cho thắc mắc trên.

I. Kiến thức cần nhớ về Sắt Fe

* Tính chất hóa học của Sắt Fe

 ♦ Tác dụng với phi kim

 ♦ Tác dụng với nước

 ♦ Tác dụng với dung dịch Axit

 ♦ Tác dụng với dung dịch Muối

– Về chi tiết các phản ứng hóa học của Sắt Fe với các chất và dung dịch ở trên nếu chưa nhớ, các em có thể xem lại bài viết: Tính chất hóa học của Sắt Fe  và Tính chất hóa học các hợp chất của Sắt

– Trong bài viết này tập trung vào các dạng toán về sắt, hỗn hợp của sắt và phương pháp giải nên tác giả chỉ nhắc lại một số tính chất hóa học quan trọng của Sắt.

* Một số phản ứng quan trọng của Sắt:

  Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+

  Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

  Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag

  Fe(NO3)2 <img title="small overset{t^{0}}{

  4Fe(OH)2 + O2 <img title="small overset{t^{0}}{

  2FeCO3  + ½O2 <img title="small overset{t^{0}}{

II. Một số lưu ý khi giải các bài tập về Sắt, hỗn hợp của Sắt

– Khi giải các bài toán về Sắt, hỗn hợp và hợp chất của sắt cần vận dụng linh hoạt các định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn electron, định luật bảo toàn nguyên tố,…

1. Để giải các bài toán về sắt và hỗn hợp sắt thường áp dụng các định luật sau

+ Định luật bảo toàn khối lượng: Khối lượng của các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng. Nghĩa là: Tổng khối lượng các chất trước phản ứng (mT) = Tổng khối lượng của các chất sau phản ứng (mS): mT = mS

+ Định luật bảo toàn nguyên tố: Trong các phản ứng, quá trình hóa học các nguyên tố luôn được bảo toàn. Nghĩa là:

  ◊ Tổng số mol nguyên tử của nguyên tố M bất kỳ trước và sau phản ứng không đổi.

  ◊ Khối lượng nguyên tử của nguyên tốt M bất kỳ trước và sau phản ứng không đổi.

+ Định luật bảo toàn electron: Nguyên tắc cân bằng phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron, tổng số electron nhường = tổng số electron nhận. Từ đó suy ra, Tổng số mol electron nhường = Tổng số mol electron nhận trong 1 phản ứng hay 1 hệ phản ứng.

  ∑a.nM = ∑ne nhường = ∑ne nhận = ∑b.nX 

 (trong đó a là số electron M nhường, b là số electron X nhận).

– Nếu hỗn hợp cho FeO , Fe2O3 , Fe3O4 ta có thể quy đổi về hỗn hợp FeO , Fe2O3 hoặc chỉ còn Fe3O4 nếu số mol của chúng bằng nhau.

Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe và FeS trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và thoát ra 4,928 lít hỗn hợp khí Z. Cho hỗn hợp khí Z qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thu được 47,8 gam kết tủa đen. Thành phần phần trăm về khối lượng của FeS trong hỗn hợp X là bao nhiêu?

* Lời giải:

– Sơ đồ bài toán: m gam X (Fe, FeS) -qua HCl dư→ Y (FeCl2, HCl dư) + 4,982 lít khí Z (H2, H2S) -qua Pb(NO3)2→ 47,8g PbS↓

• Cách 1: Phương pháp giải theo PTPƯ

– Gọi x, y lần lượt là số mol Fe, FeS trong hỗn hợp X

– Ta có phương trình phản ứng:

 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

 x mol                       x mol

 FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

 y mol                        y mol

 H2S + Pb(NO3)2 → FeS + HNO3

 y mol                    y mol

⇒ x = 0,02(mol).

• Cách 2: Áp dụng định luật bảo toàn

– Theo định luật bảo toàn nguyên tố S, ta có: nFeS = nH2S = nPbS = 47,8/239 = 0,2(mol).

– Ta có: nZ = nH2 + nH2S = 4 ,982/22,4 = 0,22(mol).

⇒ nH2 = 0,22 – 0,2 = 0,002 (mol).

– Theo định luật bảo toàn electron (số electron nhường = số electron nhận) thì: nFe = nH2 = 0,02(mol).

 Ví dụ 2: Nung 5,6 gam bột sắtt và 13 gam kẽm với một lượng dư bột lưu huỳnh, sau phản ứng thu được rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch axit clohidric thu được khí Y. Dẫn khí Y vào V lit dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m?

* Lời giải:

– Sơ đồ bài toán: (5,6 gam Fe và 13 gam Zn) + S → Rắn X (FeS, ZnS, S dư) + HCl → Khí Y (H2S) + CuSO4 → m gam CuS

• Cách 1: Phương pháp giải theo PTPƯ

– Ta có: nFe = 5,6/56 = 0,1(mol); nZn = 13/65 = 0,2(mol);

 Fe + S → FeS

 Zn + S → ZnS

 FeS + HCl → FeCl2 + H2S

 ZnS + HCl → ZnCl2 + H2S

 H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4

– Theo PTPƯ ta có: nCuS = nH2S = nFeS + nZnS = nFe + nZn = 0,1 + 0,2 = 0,3(mol).

⇒ mCuS = 0,3.96 = 28,8(g).

• Cách 2: Áp dụng định luật bảo toàn

– Theo định luật bảo toàn electron thì: số e nhường = số e nhận

– Mà Fe nhường 2e ; Zn nhường 2e ; còn S nhận 2e nên ta có: 2nFe + 2nZn = 2nS

⇒ nS = nFe + nZn = 0,1 + 0,2 = 0,3(mol).

– Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có: nCuS = nS = 0,3(mol) ⇒  mCuS = 0,3.96 = 28,8(g).

* Như vậy ta thấy việc áp dụng các định luật bảo toàn giúp chúng ta giải bài toán nhanh hơn, gọn và chính xác ⇒ đặc biệt thuận lợi đối với các bài toán trắc nghiệm.

2. Phương pháp giải bài tập về sắt, hỗn hợp sắt khi tác dụng với axit 

– Với các dạng bài toán về sắt, hỗn hợp sắt (các oxit sắt FeO, Fe2O3, Fe3O4) phổ biến là cho hỗn hợp này tác dụng với các axit như HNO3 hay H2SO4 vì vậy các em cần lưu ý thêm các vấn về sau:

a) Với axit nitric HNO3

– Sản phẩm khử khi Nitơ nhận electron (tạo các sản phẩm NO2, NO, , N2, NH4NO3) theo bảng sau.

  axit  số electron N nhận  sản phẩm khử   HNO3   +1e   NO2   +3e   NO   +8e   N2O   +8e   NH4NO3   +10e   N2

– Từ bảng trên, theo định luật bảo toàn e, ta có:

– Theo định luật bảo toàn nguyên tố (nitơ), ta có:

 nHNO3 (pư) = nNO3- (tạo muối kim loại) + nNO2 + nNO + 2nN2O + 2nNH4NO3 + 2nN2

– Ta có: nNO3- (tạo muối kim loại) = ∑ne (nhường) = ∑ne (nhận) 

– Khối lượng muối: mmuối  = mkim loại + mNO3- (tạo muối)

* Chú ý: Sản phẩm khử nào không có (trong PTPƯ) thì số mol bằng 0.

b) Với axit sunfuric H2SO4 đặc nóng

– Sản phẩm khử khi lưu huỳnh S nhận electron (tạo các sản phẩm SO2, S, , H2S) theo bảng sau.

  axit  số electron S nhận  sản phẩm khử   H2SO4   +2e   SO2   +6e   S   +8e   H2S

– Từ bảng trên, theo định luật bảo toàn e, ta có:

  ∑ne (nhận) = 2nSO2 + 6nS + 8nH2S

– Theo định luật bảo toàn nguyên tố (lưu huỳnh S), ta có:

  nH2SO4 (pư) = nSO42- (tạo muối kim loại) + nSO2 + nS + nH2S

– Ta có:  nSO42- (tạo muối kim loại) = ½∑ne (nhường) = ½∑ne (nhận)

– Khối lượng muối: mmuối  = mkim loại + mSO42- (tạo muối)

* Chú ý: Sản phẩm khử nào không có (trong PTPƯ) thì số mol bằng 0.

III. Một số dạng bài tập về Sắt, hỗn hợp của sắt và phương pháp giải

Dạng 1: Sắt và hợp chất của Sắt tác dụng với axit.

* Lưu ý dãy điện hóa của kim loại:

– Nếu sau quá trình phản ứng xảy ra hoàn toàn, nếu dư kim loại Fe thì:

   Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+

 Ví dụ 1: Nung 25,2g sắt trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư thu được 6,76 lít khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất. Tính m?

* Hướng dẫn giải:

– Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m = mFe + mO (pư) 

– Trong quá trình PƯ: Fe nhường e còn N (nhận 1e từ N+5 thành N+4) và O (nhận 2e) nhận e

– Áp dụng định luật bảo toàn e, ta có: 3nFe = 2nO (pư) + nNO2 

* Lời giải chi tiết:

– Theo định luật bảo toàn e ta có: 3nFe = 2nO(pư) + nNO2 

 ⇒ nO (pư) = ½(3nFe - nNO2) = ½(3.0,45 - 0,3) = 0,525 (mol).

 ⇒ mO (pư) = 0,525.16 = 8,4(g).

- Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có: m = mFe + mO(pư) 

⇒ m = 25,2 + 8,4 = 33,6 (g).

 Ví dụ 2: Hòa tan hoàn tòa 49,6g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dich Y và 8,96 lít khí SO2 (ĐKTC). Tính khối lượng muối trong dung dịch Y.

* Hướng dẫn giải:

– ĐL bảo toàn khối lượng: mX = mFe + mO

– Trong quá trình PƯ: Fe nhường e còn O (nhận 2e) và S (nhận 2e từ S+6 thành S+4 trong SO2)

– ĐL bảo toàn e: 3nFe = 2nO + 2nSO2

– mmuối = mFe2(SO4)3 = ½(nFe).400

* Lời giải chi tiết:

– Gọi số mol Fe và O trong hỗn hợp lần lượt là x và y (mol), ta có:

 56x + 16y = 49,6  (*)

– Theo định luật bảo toàn e, ta có: 3nFe = 2nO + 2nSO2 

 ⇒ 3x = 2y + 2.0,4  ⇒ 3x – 2y = 0,8  (**)

– Từ (*) và (**) giải hệ ta được: x = 0,7 và y =0,65 (mol)

– Khối lượng muối trong dung dịch Y: mmuối = mFe2(SO4)3 = ½(nFe).400 = (½).0,7.400 = 140(g).

 Ví dụ 3: Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm Fe, S, FeS, FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất đo ở ĐKTC) và dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 45,65g kết tủa. Tìm giá trị của V?

* Hướng dẫn giải:

– Theo định luật bảo toàn khối lượng thì: mhh = mFe + mS = 10,4(g).

– Quá trình PƯ: <img title="small left{egin{matrix} Fe:x(mol) S:y(mol) end{matrix} ight.xrightarrow[]{+HNO_{3}}left{egin{matrix} Fe^{3+}: x(mol) SO_{4}^{2-}:y(mol) end{matrix}

 Trong quá trình này: Fe nhường 3e và S nhường 6e, N nhận 1e

– Theo định luật bảo toàn e, ta có: 3nFe + 6nS = nNO2

* Lời giải chi tiết:

– Theo bài ta, 10,4 gam hỗn hợp, ta có: mhh = 56x + 32y = 10,4  (*)

– Thu được 45,65 gam kết tủa là Fe(OH)3 và BaSO4 , ta có: 107x + 233y = 45,65  (**)

– Giải hệ (*) và (**) ta được: x = 0,1 và y = 0,15(mol).

– Theo định luật bảo toàn e, thì ta có: 3nFe + 6nS = nNO2 ⇒ nNO2 = 3.0,1+6.0,15 = 1,2(mol).

⇒ V = 1,2.22,4 = 26,88(lít).

Dạng 2: Bài tập về sắt, đồng và hợp chất tác dụng với axit

– Đối với dạng bài tập này chúng ta cũng cần quan tâm đến dãy điện hóa của kim loại ở trên và quy tắc alpha ∝. Trường hợp bài toán có Fe và Cu hoặc 1 trong 2 kim loại này tác dụng với axit có tính oxi hóa (axit thiếu) hoặc sau phản ứng hoàn toàn vẫn còn kim loại dư.

– Nếu sau phản ứng còn kim loại thì muối thu được không có muối của ion Fe3+ vì:

  Fe + Fe3+ → Fe2+

hoặc: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

 Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe và Cu bằng axit HNO3 thu được 5,6 lít (ĐKTC) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 và dung dịch Y (chỉ chứa muối và axit dư). Tỉ khối của X so với H2 bằng 19. Cô cạn Y thu được m gam muối khan, tính m?

* Hướng dẫn giải:

– Đầu tiên tìm số mol NO và NO2

– Trong quá trình (quá trình pư): Fe và Cu nhường e, N nhận e (N+5 nhận 1e thành N+4 trong NO2; N+5 nhận 3e thành N+2 trong NO)

– Khối lượng muối: mmuối  = mkim loại + mNO3- (tạo muối) 

* Lời giải chi tiết:

– Gọi x và y lần lượt là số mol của NO và NO2 

– Theo bài ra, thu được 5,6 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (ĐKTC) nên ta có:

– Giải hệ (*) và (**) ta được x=y=0,125(mol).

⇒ ∑enhận = 3nNO + nNO2 = 3.0,125 + 0,125 = 0,5(mol).

⇒ nNO3- (tạo muối kim loại) = ∑ne (nhận) = 0,5(mol) ⇒ mNO3- (tạo muối kim loại) = 0,5.62 = 31(g).

⇒ mmuối = mkim loại  + nNO3- (tạo muối kim loại) = 12 + 31 = 43(g).

 Ví dụ 2: Đem nung nóng hỗn hợp A gồm 2 kim loại: x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian thu được 63,2g hỗn hợp B gồm 2 kim loại trên và hỗn hợp oxit của chúng. Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp B bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được 0,3 mol SO2. Tính x?

* Hướng dẫn giải:

– Trong quá trình thì Cu nhường 2e , Fe nhường 3e còn S (nhận 2e từ S6+ thành S4+) O nhận 2e

– Theo ĐLBT e thì: 3nFe + 2nCu = 2nSO2 + 2nO

– Tìm mO theo định luật BTKL: mO = mB – (mFe + mCu) = 63,2 – (56x + 0,15.64)

* Lời giải chi tiết:

– Theo bài ra: x mol Fe, 0,15 mol Cu nên ta có: mFe = 56x; mCu = 0,15.64 = 9,6(g).

– Theo định luật bảo toàn e thì: 3nFe + 2nCu = 2nSO2 + 2nO

⇔ 3x + 2.0,15 = 2.0,3 + 2.nO ⇒ nO = 1,5x – 0,15 ⇒ mO = 16(1,5x-0,15) = 24x-2,4 (*)

– Theo định luật BTKL ta có: mO = mB - (mFe + mCu) = 63,2 – (56x + 0,15.64)  (**)

– Từ (*) và (**) ⇒ 24x-2,4 = 63,2 – (56x + 0,15.64) ⇒ 80x = 56 ⇒ x = 0,7 (mol)

 Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất đo ở ĐKTC) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Tính % khối lượng của Cu trong X.

* Hướng dẫn giải:

– Gọi a, b, c là số mol của Fe, Cu và O trong hỗn hợp: 56a + 64b + 16c = 2,44

– Trong quá trình pư thì: Fe nhường 3e, Cu nhường 2e, S nhận 2e và O nhận 2e

– Theo định luật bảo toàn e ta có: 3nFe + 2nCu = 2nO + 2nSO2 ⇔ 3a + 2b = 2c + 2nSO2

– Muối thu được: nFe2(SO4)3 = (½).a (mol). nCuSO4 = b(mol).

* Lời giải chi tiết:

– Theo bài ra thu được 0,504 lít khí SO2, ta có: nSO2 = 0,504/22,4 = 0,0225(mol).

- Gọi a, b, c là số mol của Fe, Cu và O trong hỗn hợp: 56a + 64b + 16c = 2,44  (*)

– Trong quá trình pư thì: Fe nhường 3e, Cu nhường 2e, S nhận 2e và O nhận 2e

– Theo định luật bảo toàn e ta có: 3nFe + 2nCu = 2nO + 2nSO2

 ⇔ 3a + 2b = 2c + 2nSO2 ⇔ 3a + 2b – 2c = 0,045  (**)

– nFe2(SO4)3 = (½).nFe = (½).a ; nCuSO4 = nCu = b(mol).

– Theo bài ra: mhh muối = mFe2(SO4)3 + mCuSO4 = 6,6(g).

⇒ 400.(½)a +160b = 6,6  ⇔ 200a +160b = 6,6   (***)

– Giải hệ gồm các pt (*), (**) và (***) ta có: a=0,025; b=0,01; c=0,025;

⇒ mCu = 64.0,01 = 0,64(g)

⇒ %mCu = (0,64/2,44).100% ≈ 26,23%

 Ví dụ 4: Cho 16,6g hỗn hợp X gồm Fe, Cu tác dụng với Oxi thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho toàn bộ Y tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Z có chưa 3 muối, tổng lượng muối là 43,96g và 2,8 lít khí SO2 duy nhất ở (ĐKTC). Tính m?

* Hướng dẫn giải:

– Để tính m, cần tính mO trước vì: m = mx + mO

– Theo bài ra các muối là: Fe2(SO4)3, FeSO4 và CuSO4

– Trong quá trình: Fe, Cu nhường e, còn O, S nhận e

* Lời giải chi tiết:

– Theo bài ra, nSO2 = 2,8/22,4 = 0,125(mol).

– Theo ĐTBTKL thì: mmuối  = mkim loại + mSO42- (tạo muối) ⇒ mSO42- (tạo muối) =  mmuối  - mkim loại 

⇒ mSO42- (tạo muối) = 43,96 – 16,6 = 27,36(g). ⇒ nSO42- (tạo muối) = 27,36/96 = 0,285(mol).

– Theo bài ra, ta có: ∑ne nhận = 2nO + 2nSO2 (*)

⇒ nO + 0,125 = 0,285 ⇒  nO = 0,16(mol) ⇒ mO = 0,16.16 = 2,56(g).

⇒ m = mx + mO = 16,6 + 2,56 = 19,16(g).

* Bài tập về Sắt và hợp chất của Sắt các em tự giải

Bài tập 1: Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu được 16,08 gam hỗn hợp H gồm 4 chất rắn gồm Fe và 3 oxit của nó. Hòa tan hết lượng hỗn hợp H trên bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 672 ml khí NO duy nhất (đktc). Tính x?

Đ/S: 0,21(mol).

Bài tập 2: Để m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian, thu được 2,792 gam hỗn hợp A gồm sắt kim loại và các oxit. Hòa tan tan hết hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được một muối duy nhất và có 380,8 ml khí NO duy nhất thoát ra (đktc). Trị số của m là

Đ/S: 2,24(g).

Bài tập 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 0,12 mol FeS2 và a mol CuS2 vào axit HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunfat và khí duy nhất là NO. Tính a?

Đ/S: 0,04 (mol).

Bài tập 4: Cho 11,36g hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X, cô cạn X thu được m gam muối khan. Tính m?

Đ/S: 38,72(g).

Bài tập 5: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn đung dịch X, thu được m gam muôi sunfat khan. Tính giá trị của m?

Đ/S: 58,0(g).

Bài tập 6: Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3 , thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO. Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình thu được 0,448 lít khí NO và dung dịch Y. Biết trong cả hai trường hợp NO là sản phẩn khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuấn. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N+5). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tính m?

Đ/S: 4,06(g).

Như vậy, nội dung chủ yếu ở bài viết này tập trung vào một dạng bài tập tương đối ‘khó nhằn’ với nhiều bạn khi học hóa, đó là dạng về sắt, hợp chất của sắt tác dụng với axit. Ngoài ra còn một số dạng bài tập khác về sắt cũng sẽ sớm được chúng tôi gửi tới các bạn.