Top 19 # Xem Nhiều Nhất Phương Pháp Hạch Toán Khấu Trừ Thuế Gtgt / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Hạch Toán Thuế Gtgt Cho Doanh Nghiệp Theo Phương Pháp Khấu Trừ / 2023

Hướng dẫn hạch toán tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo các phương pháp khấu trừ thuế. Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế thường gặp nhất trong sản xuất kinh doanh, xuất hiện ở cả khâu mua hàng và bán hàng của doanh nghiệp. Kế toán thực hiện hạch toán thuế giá trị gia tăng cần năm rõ các quy tắc và điều kiện hạch toán thuế GTGT đầu vào – đầu ra cho doanh nghiệp một cách chính xác nhất.

1. Cách tính thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ

* Thuế giá trị gia tăng được tính theo giá chưa có VAT (Theo thông tư 06/2013/TT-BTC)

Để được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán, hóa đơn, chứng từ. Đồng thời, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

Cách xác định thuế GTGT phải nộp như sau:

Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.

Cơ sở kinh doanh phải chấp hành chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ.

Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:

Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ:

Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hoá đơn;

Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT.

Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cộng (+) tổng số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ đó được xác định như sau:

Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà các cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:

Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ:

Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT; Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hoá đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán;

Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn.

3. Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Theo khoản 15 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:

“Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:

– Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT); – Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán; – Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều này); – Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo); – Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.”

Theo khoản 7 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:

“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ.”

Theo khoản 2 điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:

“Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.”

Những nguyên tắc mà kế toán thuế cần lưu ý khi thanh tra thuế Những nơi cung cấp Kiến thức kế toán không thể bỏ qua cho người mới Kế toán quản trị nắm giữ vai trò như thế nào trong doanh nghiệp hiện nay? Những công việc kế toán cần phải làm trong một doanh nghiệp Con đường để trở thành một kế toán trưởng chuyên nghiệp

Cách Hạch Toán Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ Và Trực Tiếp / 2023

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.

Giá tính thuế được phân biệt cụ thể trong từng trường hợp khác nhau. Thuế suất được quy định có ba mức là 0%, 5% và 10%.

Thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp.

Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

– Đầu vào: Khi mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Nợ TK 156, 152,153, 211, 642, 142, 242… : giá chưa thuế

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331.. : số tiền phải trả nhà cung cấp.

Theo TT219/2013/TT-BTC: Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. (theo TT219/2013/TT-BTC)

– Đầu ra: Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Nợ các TK 111, 112, 131.. Tổng giá thanh toán

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511 – Doanh thu chưa có thuế

– Cuối kỳ: xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuế GTGT đầu ra:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ.

+ Nếu 1331

Khi nộp kế toán hạch toán:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.Có TK 111, 112

– Đầu vào:

Đối với công ty kê khai tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuế GTGT đầu vào sẽ không được khấu trừ và không được hạch toán vào tài khoản 133 ( cho dù có mua hàng ở công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tức là trên hóa đơn có thuế GTGT). Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư­, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào.

Nợ 156, 152, 153, 642… Tổng thanh toán Có 111, 112, 331.. Tổng số tiền phải trả

– Đầu ra: Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, cuối kỳ số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

– Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộpCó các TK 111, 112,. . .

Phương Pháp Khấu Trừ Thuế Gtgt Là Gì / 2023

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT là gì, Nên lựa chọn phương pháp kê khai thuế khấu trừ hay trực tiếp, Có thể đổi lại phương pháp kê khai tính thuế

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT là gì

+ Hóa đơn là hóa đơn giá trị gia tăng: Hóa đơn điện tử

+ Hóa đơn GTGT có ghi tiền thuế bán ra theo từng loại hàng hóa dịch vụ

+ Tờ khai thuế GTGT thì thuế phải nộp theo từng loại hàng hóa dịch vụ bán ra và được khấu trừ thuế đầu vào

Phương pháp khấu trừ là phương pháp tính thuế mà theo đó, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng:

Trong đó:

– Thuế GTGT đầu ra: Bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng, được xác định bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.

– Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định), chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài và đáp ứng đủ các điều kiện về khấu trừ thuế đầu vào theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành

Nên lựa chọn phương pháp kê khai thuế khấu trừ hay trực tiếp

+ Cơ sở để chọn lựa:

Quan trọng là số hóa đơn đầu vào là nhiều hay ít, Ta phải dựa vào số tiền thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ là nhiều hay ít để mà lựa chọn

+ Nếu số tiền thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ là nhiều thì chọn phương án kê khai theo phương pháp khấu trừ

+ Nếu số tiền thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ là ít thì chọn phương án khai trực tiếp

Có thể đổi lại phương pháp kê khai tính thuế:

Các bước chuyển đổi phương pháp tính thuế như sau:

Doanh nghiệp đang hoạt động muốn thay đổi phương pháp tính thuế GTGT (từ trực tiếp sang khấu trừ hoặc ngược lại) cần làm thủ tục với cơ quan thuế để xin chuyển đổi. Bộ hồ sơ bao gồm:

– Đăng ký kinh doanh (photo, đóng dấu treo của doanh nghiệp)

– Chứng minh nhân dân của người đại diện theo pháp luật (giám đốc doanh nghiệp)

– Hợp đồng thuê trụ sở doanh nghiệp (bản gốc + bản photo đóng dấu treo).

Bộ hồ sơ nêu trên doanh nghiệp nộp tại bộ phận 1 cửa của cơ quan thuế quản lý trực tiếp và nhận kết quả.

⇒ Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

⇒ Phương pháp kê khai thuế trực tiếp là gì

⇒ Phân biệt phương pháp kê khai trực tiếp và khấu trừ

⇒ Học kế toán thực hành – khuyến mãi 50% học phí

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Thủ Tục Khai Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ / 2023

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Trình tự và thủ tục Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ áp dụng theo Thông tư số 26 năm 2015 của Bộ tài chính. Theo đó Trình tự và thủ tục khai thuế GTGT như sau:

– Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý).

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

– Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

– Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ :

++ Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính; ++ Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. ++ Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. ++ Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh theo mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

– Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế, chi cục thuế– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.– Lệ phí (nếu có): Không– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính;

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp