Phương Pháp Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Thải Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Và Nước Thải
  • ♻️♻️ Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải
  • Quy Trình Xử Lý Nước Thải Sơn
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sơn
  • Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Sơn
  • Đa phần trong nước thải đều có chứa nhiều chất hữu cơ, cặn bẩn, Nitơ, Phốt pho, vi khuẩn,…. mà hầu hết các phương pháp xử lý không thể xử lý triệt để. Bên cạnh công nghệ xử lý nước MET được công nhận và chứng minh xử lý triệt để nguồn nước thải, liệu phương pháp hấp phụ trong xử lý nước thải có thể làm được điều này?

    Phương pháp hấp phụ trong xử lý nước thải là gì?

    Quá trình hấp phụ xảy ra khi các phân tử chất hấp phụ (chất lỏng, chất rắn hoặc chất hòa tan) hoạt động ở nhiệt độ cao và bị hút trên bề mặt chất xốp. Phương pháp hấp phụ được hiểu là cách hấp phụ chất bẩn trên bề mặt giữa pha lỏng và pha rắn. Hấp phụ chịu tác dụng của 2 lực chính sau:

    • Lực giữa chất tan với chất lỏng
    • Lực giữa chất tan với vật liệu hấp phụ

    Có hai thành phần chính:

    • Vật liệu hấp phụ: chỉ xảy ra giữa chất rắn với chất lỏng
    • Chất bị hấp phụ: chất khí, chất tan hoặc chất lỏng được hấp phụ trên bề mặt

    Phương pháp hấp phụ trong xử lý nước thải bao gồm 3 giai đoạn:

    • Giai đoạn 1: Vận chuyển chất bị hấp thụ đến bề mặt chất hấp thụ
    • Giai đoạn 2: Các chất hữu cơ bị hấp phụ
    • Giai đoạn 3: Tiến hành chuyển chất hữu cơ vào bên trong vật liệu hấp phụ.

    Các vật liệu thường dùng trong phương pháp hấp phụ

    • Than hoạt tính: diện tích tiếp xúc với bề mặt nước thải lớn – là vật liệu hấp phụ được sử dụng nhiều nhất.
    • Nhôm hoạt tính: thường sử dụng hấp phụ ẩm và hoạt động ở nhiệt độ cao
    • Silica gel: thường dùng để xử lý axit, các chất hữu cơ dạng hạt, xốp
    • Alumin silicat: dùng chủ yếu trong quá trình tách

    Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp hấp phụ

    Để quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hấp phụ diễn ra nhanh chóng, hiệu quả, người dùng bắt buộc phải chú ý đến những yếu tố ảnh hưởng sau:

    • Diện tích bề mặt tiếp xúc phải lớn
    • Các vật liệu hấp phụ phải đạt yêu cầu hấp phụ
    • Thời gian hấp phụ càng dài thì hiệu quả càng nhiều
    • Các vật liệu hấp thụ chỉ lọc được một lượng nước nhất định. Nếu lượng nước quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý.
    • Phân tử ion của các chất bị hấp thụ thường có mức độ ion hóa nhỏ hơn các phân tử trung tính
    • Các chất ưa nước hấp phụ chậm hơn các chất kỵ nước

    Tại sao lại phải chọn một phương pháp xử lý nước thải bị bó buộc bởi những yếu tố khách quan mà không mang lại hiệu quả triệt để? Ngoài ra, quá trình xử lý lại qua nhiều bước, chi phí để mua vật liệu hấp phụ lại không phải là con số nhỏ? Trong khi đó, tin chúng tôi đi, chỉ với mức giá bằng ½ phương pháp hấp phụ trong xử lý nước thải, bạn đã có cho mình một hệ thống xử lý nước hiện đại, tiết kiệm tối đa chi phí và cam kết chất lượng. Đó là MET!

    Công nghệ xử lý nước thải MET siêu tiết kiệm, uy tín, chất lượng

    Từ khi mới ra đời, công nghệ xử lý nước thải MET đã giải quyết được bài toán chi phí cũng như việc hạn chế các nhược điểm của tất cả các phương pháp xử lý nước thải khác. Đó là lý do tại sao xử lý nước thải bằng công nghệ MET đang được nhiều doanh nghiệp sử dụng.

    Là công nghệ năng lượng cơ học, MET không sử dụng lõi lọc, không điện năng, không hóa chất, không vi sinh trong quá trình xử lý. Hệ thống có khả năng xử lý và loại bỏ hoàn toàn các chất rắn lơ lửng và các chất khoáng không có lợi và giữ lại các chất khoáng có lợi.

    Sau khi xử lý, nước đầu ra đều đạt tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế (QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT), QCVN 14:2008/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT của Bộ TN&MT.

    Bên cạnh đó, hệ thống xử lý nước MET hoạt động ổn định, tuổi thọ có thể đến hơn 20 năm. Trong thời gian sử dụng, quý doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ, bảo hành, bảo dưỡng theo định kỳ và theo yêu cầu (nếu có).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Hấp Phụ
  • Nghiên Cứu Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxy Hóa Nâng Cao Trên Cơ S
  • Sơ Lược Về 3 Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải
  • Xử Lý Nước Thải Mía Đường Bằng Phương Pháp Sinh Học
  • Ứng Dụng Phương Pháp Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Thải

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Thải Là Gì? – Công Nghệ Met
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Học – Công Nghệ Met
  • Giải Pháp Công Nghệ Trong Quá Trình Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Sơn
  • Tư Vấn Và Lắp Đặt Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Sản Xuất Sơn
  • Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sơn, Giải Pháp Tách Lọc Thu Hồi Cặn Sơn
  • 11249 Lượt xem – 07-10-2019 16:43

    Xử lý nước thải bằng phương pháp hấp phụ được ứng dụng phổ biến trong việc làm sạch nước thải bị ô nhiễm. Đa phần nước thải chứa nhiều chất hữu cơ phát sinh từ nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất,… mà các phương pháp khác không thể xử lý triệt để. Dựa vào hiệu quả xử lý, chi phí đầu tư thấp cũng như khả năng hấp phụ các chất khá cao nên sử dụng phương pháp này phù hợp nhất.

    Phương pháp hấp phụ là gì?

    Hấp phụ xảy ra khi các phân tử chất hấp phụ (chất lỏng, chất rắn hoặc chất hòa tan) hoạt động ở nhiệt độ cao và bị hút trên bề mặt chất xốp. Trong đó chất hòa tan được gọi là chất bị hấp phụ, chất xốp trên bề mặt là chất hấp phụ. Bên cạnh đó những khí không bị hấp phụ được gọi là khí trơ. Giải hấp phụ xảy ra khi quá trình hấp phụ đi ngược lại.

    Các vật liệu hấp phụ thường dùng

    • Than hoạt tính: diện tích tiếp xúc với bề mặt nước thải lớn

    • Nhôm hoạt tính: thường sử dụng hấp phụ ẩm và hoạt động ở nhiệt độ cao

    • Silica gel: thường dùng để xử lý axit, dạng hạt, xốp

    • Alumin silicat: ứng dụng chủ yếu trong quá trình tách

    Trong đó than hoạt tính được sử dụng rộng rãi nhất vì giá thành rẻ, khả năng xử lý nước thải hiệu quả.

    Than hoạt tính gồm nhiều lỗ li ti có kích thước rất nhỏ, diện tích bề mặt lớn nên hấp thụ nhiều tạp chất ô nhiễm.

    Cấu trúc các lỗ rỗng của than hoạt tính:

    • Đường kính từ 10 – 10.000 A

    • Diện tích bề mặt than hoạt tính 500 – 1.500 m2/g cacbon

    Các cách hấp phụ

    Hấp phụ vật lý (hấp phụ Vandeer Walls) xảy ra giữa chất bị hấp phụ và vật liệu hấp phụ là quá trình vật lý. Trong đó chất hấp phụ có thể chuyển từ pha lỏng – pha rắn mà không hề thay đổi về tính chất hóa học. Nhiệt độ hấp phụ dao động trong khoảng 20 – 40 kj mol -1.

    Hấp phụ hóa học xảy ra khi các phản ứng xảy ra mạnh hình thành liên kết hóa học (liên kết ion, liên kết cộng hóa trị,…) nên không thể đảo ngược quá trình hấp phụ. Nhiệt độ hấp phụ từ 40 – 400 kj mol -1 và đòi hỏi năng lượng khá nhiều.

    Cơ chế hoạt động của phương pháp hấp phụ

    Phương pháp hấp phụ được hiểu là cách hấp phụ chất bẩn trên bề mặt giữa pha lỏng và pha rắn. Hấp phụ chịu tác dụng của 2 lực chính sau:

    • Lực giữa chất tan với chất lỏng

    • Lực giữa chất tan với vật liệu hấp phụ

    Khi lực hấp dẫn trên bề mặt cacbon cao hơn lực hút của chất lỏng thì khi đó quá trình hấp phụ mới diễn ra. Trong quá trình hấp phụ có hai thành phần chính:

    • Vật liệu hấp phụ: chỉ xảy ra giữa chất rắn với chất lỏng

    • Chất bị hấp phụ: chất khí, chất tan hoặc chất lỏng được hấp phụ trên bề mặt

    Xử lý nước thải bằng phương phấp hấp phụ bao gồm 3 giai đoạn:

    Giai đoạn 1: Vận chuyển chất bị hấp thụ đến bề mặt chất hấp thụ

    Giai đoạn 2: Các chất hữu cơ bị hấp phụ

    Giai đoạn 3: Tiến hành chuyển chất hữu cơ vào bên trong vật liệu hấp phụ (than hoạt tính, chất tổng hợp, tro, xỉ…).

    Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ

    • Diện tích bề mặt tiếp xúc càng lớn thì hiệu quả hấp phụ càng cao

    • Các vật liệu hấp phụ bao gồm các hạt có kích thước nhỏ để hạn chế chất bị hấp phụ thâm nhập vào bên trong vật liệu hấp phụ

    • Thời gian tiếp xúc càng lâu hiệu quả càng cao

    • Đối với quá trình lọc nước, than hoạt tính chỉ lọc được một lượng nước nhất định nếu lượng nước quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý và than không còn khả năng hấp thụ.

    • Phân tử ion của các chất bị hấp thụ thường có mức độ ion hóa nhỏ hơn các phân tử trung tính

    • Các chất ưa nước hấp phụ chậm hơn các chất kỵ nước

    Xử lý nước thải bằng phương pháp hấp phụ của công ty Hợp Nhất luôn đi đầu trong việc tạo ra nhiều đột phá trong việc cải tiến các công nghệ xử lý nước thải tối ưu nhất. Liên hệ ngay với chúng tôi theo Hotline 0938 089 368 để được tư vấn chi tiết nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Khí Thải Bằng Phương Pháp Hấp Phụ
  • Làm Sao Để Xử Lý Nguồn Nước Thải Ô Nhiễm?
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Mía Đường Với Chi Phí Thấp.
  • Cách Xử Lý Nước Thải Mía Đường Triệt Để, Dễ Dàng, Tiết Kiệm
  • Xử Lý Nước Thải Mía Đường
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hấp Phụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Học
  • Cách Xử Lý Nước Thải Sơn Hiệu Quả
  • Xử Lý Nước Thải Sơn
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Bằng Sbr
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Cao Su Hiệu Quả Cao
  • Hấp phụ chỉ xảy ra khi các phân tử của các chất hấp phụ (chất rắn, chất lỏng hoặc là chất hòa tan) nó hoạt động ở một nhiệt độ cao và bị hút lên trên bề mặt chất xốp. Trong đó thì chất hòa tan sẽ được gọi là chất bị hấp phụ, còn chất xốp trên bề mặt sẽ là chất hấp phụ. Bên cạnh đó thì có những khí không bị hấp phụ thì sẽ được gọi là khí trơ. Giải hấp phụ sẽ xảy ra nếu như quá trình hấp phụ đi ngược lại.

    Những vật liệu hấp phụ mà ta thường dùng:

    – Than hoạt tính: diện tích của nó khi tiếp xúc với bề mặt nước thải sẽ lớn.

    – Nhôm hoạt tính: thường sẽ sử dụng để hấp phụ ẩm và luôn hoạt động ở một nhiệt độ cao.

    – Silica gel: thường sử dụng để xử lý các axit, dạng hạt hoặc xốp.

    – Alumin silicat: đây là ứng dụng chủ yếu trong lúc quá trình tách.

    Trong đó thì loại than hoạt tính được sử dụng phổ biến và rộng rãi nhất vì giá thành rẻ mà khả năng xử lý nước thải lại đạt hiệu quả cao.

    Trong than hoạt tính bao gồm nhiều lỗ li ti có các kích thước rất nhỏ nhưng diện tích bề mặt lại lớn nên hấp thụ được nhiều tạp chất bị ô nhiễm.

    Cấu trúc của các lỗ rỗng trong than hoạt tính:

    – Đường kính với con số từ 10 – 10.000 A

    – Diện tích ngoài bề mặt của than hoạt tính là từ 500 – 1.500 m2/g cacbon.

    Phương thức hấp phụ gồm có 2 hình thức:

    – Hấp phụ vật lý : là các phần tử khí sẽ bị giữ lại trên bề mặt theo từng loại của chất hấp phụ nhờ vào lực liên kết giữa những phần tử. Quá trình này sẽ có tỏa nhiệt và độ nhiệt toả ra sẽ phụ thuộc vào cường độ lực liên kết của các phân tử.

    – Hấp phụ hoá học : là khí sẽ bị hấp phụ do có các phản ứng hóa học với các vật liệu hấp phụ, lực liên kết của phân tử ở trong trường hợp này sẽ mạnh hơn so với ở hấp phụ vật lý. Do vậy thì lượng nhiệt tỏa ra sẽ lớn hơn và sẽ cần năng lượng nhiều hơn.

    Có các loại chất hấp phụ sau đây:

    – Than hoạt tính:

    Đặc tính: bề mặt sẽ kỵ nước hấp phụ các CHC có trong nước và cả trong không khí.

    Ứng dụng: Giúp tách các chất bị ô nhiễm có các gốc hữu cơ.

    Ưu điểm: Giá rẻ không cao, dùng trong việc xử lý môi trường

    Nhược điểm: Sẽ khó tái sinh nếu nó bị đóng cặn và có thể sẽ bắt cháy khi tái sinh.

    – Silicat:

    Đặc tính: Bề mặt sẽ kỵ nước, đặc trưng hấp phụ thì tương tự như than hoạt tính.

    Ứng dụng: Tách các CHC từ các dòng khí

    Ưu điểm: Có thể dễ dàng đốt bỏ hơn than hoạt tính

    Nhược điểm: Giá thành bên ngoài sẽ cao hơn than hoạt tính

    – Các chất hấp phụ cao phân tử:

    Đặc tính: Thường là các copolymer của chất styren/ pinylbenzen

    Ứng dụng: Tách các CHC ra từ các dòng khí

    Ưu điểm: Không gặp các vấn đề như là đóng cặn giống than hoạt tính

    Nhược điểm: Sẽ mắc hơn than hoạt tính

    Các chất hấp phụ sinh học:

    Đặc tính: Mang bùn hoạt hóa bên trên chất mang xốp

    Ứng dụng: Tách những CHC ra khỏi dòng

    Ưu điểm: Không cần tái sinh lại

    Nhược điểm: Tỷ lệ tách ra sẽ thấp hơn các chất hấp phụ

    Tùy theo các đặc điểm về tính chất và lưu lượng khí thải của từng nhà máy hay công xưởng mà hãy chọn cho mình các kiểu tháp hấp phụ cho khác nhau. Và vật liệu hấp phụ cũng sẽ khá là đa dạng và tùy vào từng loại khí thải cần xử lý mà chọn các vật liệu hấp phụ thích hợp hơn.

    Cơ chế hoạt động trong xử lý nước thải bằng phương pháp hấp phụ

    Phương pháp hấp phụ hãy hiểu đơn giản là một cách hấp phụ các chất bẩn trên loại bề mặt khi nằm giữa pha lỏng và pha rắn. Hấp phụ sẽ phải chịu tác dụng gồm của 2 lực chính sau:

    Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Mía Đường
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Trong Quy Trình Sản Xuất Mía Đường
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Lý Học
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Lý Là Gì Và Ứng Dụng Của Nó Ra Sao
  • So Do Cong Nghe Lo Mo, He Thong Xu Ly Nuoc Thai, Phuong Phap Xu Ly Nuoc Thai, Phuong Phap Sinh Hoc, He Thong Aao
  • Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Và Nước Thải

    --- Bài mới hơn ---

  • ♻️♻️ Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải
  • Quy Trình Xử Lý Nước Thải Sơn
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sơn
  • Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Sơn
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sơn Hiệu Quả Nhất
  • Hấp phụ là quá trình hút các phân tử khí, hơi hoặc các phân tử, ion của chất tan lên bề mặt phân chia pha. Bề mặt chia pha có thể là lỏng – rắn, khí – lỏng, khí – rắn. Chất mà trên bề mặt của nó có sự hấp phụ xảy ra gọi là chất hấp phụ, còn chất mà được hút trên bề mặt phân chia pha được gọi là chất bị hấp phụ.

    Microbe-Lift SA: Vi sinh giảm bùn MICROBE-LIFT SA là một quần thể vi sinh có độ hoạt tính cao, hoạt động như một chất gia tốc được thiết kế đặc biệt để đẩy nhanh quá trình oxy hóa sinh học các hợp chất khó phân hủy nhằm làm giảm thể tích bùn trong hệ thống xử lý nước thải, ao hồ, đầm chứa

    Bề mặt tính đối với 1g chất hấp phụ gọi là bề mặt riêng của nó. Những vật có lỗ xốp có bề mặt riêng từ bài m 2/g đến vài trăm m 2/g. Trong quá trình hấp phụ, năng lượng tự do bề mặt của hệ giảm, nghĩa là ∆G < 0. Đồng thời độ hỗn độn của hệ giảm (do các tiểu phân của các chất bị hấp phụ trên bề mặt chất hấp phụ được sắp xếp một cách có trật tự) nghĩa là ∆S < 0. Do đó, từ phương trình năng lượng của công thức GIBBS (thế đẳng áp đẳng tích) ta có:

    ∆G = ∆H – T.∆S < 0

    Từ đó suy ra: ∆H < 0. Nghĩa là quá trình hấp phụ là quá trình tỏa nhiệt. Điều này hoàn toàn phù hợp với thực nghiệm. Hiệu ứng nhiệt của quá trình hấp phụ được gọi là nhiệt hấp phụ.

    Hấp phụ được chia thành:

    1. Hấp phụ vật lý: các nguyên tử bị hấp phụ liên kết với những tiểu phân (nguyên tử, phân tử, các ion,…) ở bề mặt phân chia pha bởi lực liên kết Van der Walls yếu. Nói một cách khác, trong hấp phụ vật lý các phân tử của chất bị hấp phụ và chất hấp phụ không tạo thành hợp chất hóa học (không hình thành các liên kết hóa học) mà chỉ bị ngưng tụ trên bề mặt phân chia pha và bị giữ lại trên bề mặt bằng lực liên kết phân tử yếu (lực Van der Walls) và liên kết hydro. Sự hấp phụ vật lý luôn luôn thuận nghịch. Nhiệt hấp phụ không lớn.
    2. Hấp phụ hóa học: có những lực hóa trị mạnh (do các liên kết bên của liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết phối trí,…) liên kết những phân tử hấp phụ và những phân tử bị hấp phụ tạo thành những hợp chất hóa học trên bề mặt phân chia pha. Nói một cách khác, hấp phụ hóa học xảy ra khi các phân tử hấp phụ tạo thành hợp chất hóa học với các phân tử bị hấp phụ và hình thành trên bề mặt phân chia pha (bề mặt hấp phụ). Lực hấp phụ hóa học khi đó là lực liên kết hóa học thông thường (liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết phối trí,…) sự hấp phụ hóa học luôn luôn bất thuận nghịch. Nhiệt hấp phụ hóa học lớn, có thể đạt tới giá trị 800kJ/mol.

    Trong quá trình hấp phụ những phân tử khi bị hấp phụ sẽ ở lại trên bề mặt hạt xúc tác trong một thời gian nhất định để tiếp nhận năng lượng và thực hiện quá trình nhả hấp phụ. Quá trình hấp phụ và quá trình nhả hấp phụ xảy ra đồng thời cho đến khi hạt phản ứng đạt được trạng thái cân bằng. Để thiết lập được phương trình động học cho quá trình hấp phụ, Langmuir đã đưa ra một số điều kiện sau (thuyết hấp phụ đẳng nhiệt của Langmuir):

    • Tất cả các tâm hoạt hóa đều có tính chất như nhau.
    • Số tâm hoạt hóa không thay đổi theo thời gian.
    • Mỗi tâm hoạt hóa chỉ có thể hấp phụ một phân tử bị hấp phụ.
    • Giữa các phân tử bị hấp phụ không có tác động qua lại.

    Hấp phụ bao gồm ba giai đoạn:

    • Giai đoạn 1: khuếch tán từ môi trường lỏng đến bề mặt chất hạt chất hấp phụ.
    • Giai đoạn 2: khuếch tán theo các mao quản đến bề mặt.
    • Giai đoạn 3: tương tác hấp phụ

    Microbe-Lift IND: Vi sinh xử lý nước thải MICROBE-LIFT IND là sản phẩm côt lõi của dòng sản phẩm vi sinh môi trường, chứa quần thể vi sinh được nuôi cấy dạng lỏng hoạt động mạnh gấp 5 đến 10 lần vi sinh thông thường. Chuyên dùng giảm BOD, COD, TSS cho nước thải đa ngành như: công nghiệp, sinh hoạt, đô thị, ngành cao su, ngành dệt nhuộm…

    Các chất hấp phụ thường dùng là: than hoạt tính, đất sét hoạt tính, silicagen, kẹo nhôm, một số chất tổng hợp hoặc chất thải trong sản xuất như xỉ tro, xỉ mạt sắt,…Trong số này than hoạt tính được sử dụng phổ biến nhất. Than hoạt tính có hai dạng: dạng bột và dạng hạt đều được dùng để hấp phụ. Lượng chất hấp phụ tùy thuộc vào khả năng hấp phụ của từng chất và hàm lượng chất bẩn có trong nước. Phương pháp này có khả năng hấp phụ 58 ÷ 95% các chất hữu cơ và màu. Các chất hữu cơ có thể bị hấp phụ được tính đến là phenol, ankylbenzen, sulfonic axit, thuốc nhuộm, các hợp chất thơm.

    Mua bán piano Nhật

    , Dạy Học mat xa, dạy massage body, Mi Katun

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Thải Là Gì?
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Hấp Phụ
  • Nghiên Cứu Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxy Hóa Nâng Cao Trên Cơ S
  • Sơ Lược Về 3 Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải
  • Phương Pháp Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Thải Là Gì? – Công Nghệ Met

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Học – Công Nghệ Met
  • Giải Pháp Công Nghệ Trong Quá Trình Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Sơn
  • Tư Vấn Và Lắp Đặt Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Sản Xuất Sơn
  • Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sơn, Giải Pháp Tách Lọc Thu Hồi Cặn Sơn
  • Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Phun Sơn Số 1 Tại Việt Nam
  • Đa phần trong nước thải đều có chứa nhiều chất hữu cơ, cặn bẩn, Nitơ, Phốt pho, vi khuẩn,…. mà hầu hết các phương pháp xử lý không thể xử lý triệt để. Bên cạnh công nghệ xử lý nước MET được công nhận và chứng minh xử lý triệt để nguồn nước thải, liệu phương pháp hấp phụ trong xử lý nước thải có thể làm được điều này? 

    Phương pháp hấp phụ trong xử lý nước thải là gì?

    Quá trình hấp phụ xảy ra khi các phân tử chất hấp phụ (chất lỏng, chất rắn hoặc chất hòa tan) hoạt động ở nhiệt độ cao và bị hút trên bề mặt chất xốp. Phương pháp hấp phụ được hiểu là cách hấp phụ chất bẩn trên bề mặt giữa pha lỏng và pha rắn. Hấp phụ chịu tác dụng của 2 lực chính sau:

    • Lực giữa chất tan với chất lỏng

    • Lực giữa chất tan với vật liệu hấp phụ

    Có hai thành phần chính:

    • Vật liệu hấp phụ: chỉ xảy ra giữa chất rắn với chất lỏng

    • Chất bị hấp phụ: chất khí, chất tan hoặc chất lỏng được hấp phụ trên bề mặt

    Phương pháp hấp phụ trong xử lý nước thải bao gồm 3 giai đoạn:

    • Giai đoạn 1: Vận chuyển chất bị hấp thụ đến bề mặt chất hấp thụ

    • Giai đoạn 2: Các chất hữu cơ bị hấp phụ

    • Giai đoạn 3: Tiến hành chuyển chất hữu cơ vào bên trong vật liệu hấp phụ.

     

    Các vật liệu thường dùng trong phương pháp hấp phụ

    • Than hoạt tính: diện tích tiếp xúc với bề mặt nước thải lớn – là vật liệu hấp phụ được sử dụng nhiều nhất. 

    • Nhôm hoạt tính: thường sử dụng hấp phụ ẩm và hoạt động ở nhiệt độ cao

    • Silica gel: thường dùng để xử lý axit, các chất hữu cơ dạng hạt, xốp

    • Alumin silicat: dùng chủ yếu trong quá trình tách

    Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp hấp phụ

    Để quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hấp phụ diễn ra nhanh chóng, hiệu quả, người dùng bắt buộc phải chú ý đến những yếu tố ảnh hưởng sau:

    • Diện tích bề mặt tiếp xúc phải lớn

    • Các vật liệu hấp phụ phải đạt yêu cầu hấp phụ

    • Thời gian hấp phụ càng dài thì hiệu quả càng nhiều

    • Các vật liệu hấp thụ chỉ lọc được một lượng nước nhất định. Nếu lượng nước quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý. 

    • Phân tử ion của các chất bị hấp thụ thường có mức độ ion hóa nhỏ hơn các phân tử trung tính

    • Các chất ưa nước hấp phụ chậm hơn các chất kỵ nước

    Tại sao lại phải chọn một phương pháp xử lý nước thải bị bó buộc bởi những yếu tố khách quan mà không mang lại hiệu quả triệt để? Ngoài ra, quá trình xử lý lại qua nhiều bước, chi phí để mua vật liệu hấp phụ lại không phải là con số nhỏ? Trong khi đó, tin chúng tôi đi, chỉ với mức giá bằng ½ phương pháp hấp phụ trong xử lý nước thải, bạn đã có cho mình một hệ thống xử lý nước hiện đại, tiết kiệm tối đa chi phí và cam kết chất lượng. Đó là MET! 

    Công nghệ xử lý nước thải MET siêu tiết kiệm, uy tín, chất lượng

    Từ khi mới ra đời, công nghệ xử lý nước thải MET đã giải quyết được bài toán chi phí cũng như việc hạn chế các nhược điểm của tất cả các phương pháp xử lý nước thải khác. Đó là lý do tại sao xử lý nước thải bằng công nghệ MET đang được nhiều doanh nghiệp sử dụng. 

    Là công nghệ năng lượng cơ học, MET không sử dụng lõi lọc, không điện năng, không hóa chất, không vi sinh trong quá trình xử lý. Hệ thống có khả năng xử lý và loại bỏ hoàn toàn các chất rắn lơ lửng và các chất khoáng không có lợi và giữ lại các chất khoáng có lợi. 

    Sau khi xử lý, nước đầu ra đều đạt tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế (QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT), QCVN 14:2008/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT của Bộ TN&MT.

    Bên cạnh đó, hệ thống xử lý nước MET hoạt động ổn định, tuổi thọ có thể đến hơn 20 năm. Trong thời gian sử dụng, quý doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ, bảo hành, bảo dưỡng theo định kỳ và theo yêu cầu (nếu có).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Phương Pháp Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Thải
  • Xử Lý Khí Thải Bằng Phương Pháp Hấp Phụ
  • Làm Sao Để Xử Lý Nguồn Nước Thải Ô Nhiễm?
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Mía Đường Với Chi Phí Thấp.
  • Cách Xử Lý Nước Thải Mía Đường Triệt Để, Dễ Dàng, Tiết Kiệm
  • Xử Lý Khí Thải Bằng Phương Pháp Hấp Phụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Phương Pháp Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Thải
  • Phương Pháp Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Thải Là Gì? – Công Nghệ Met
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Học – Công Nghệ Met
  • Giải Pháp Công Nghệ Trong Quá Trình Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Sơn
  • Tư Vấn Và Lắp Đặt Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Sản Xuất Sơn
  • Hấp phụ là hiện tượng các phân tử chất khí, lỏng, các ion được giữ lại trên bề mặt phân cách pha. Bề mặt phân cách pha có thể là lớp phim khí – lỏng, lỏng – lỏng, khí – rắn và lỏng – rắn. Xử lý khí thải bằng phương pháp hấp phụ là quá trình xử lý dựa trên sự phân ly khí bởi ái lực của một số chất rắn đối với một số loại khí có mặt trong hỗn hợp khí, trong quá trình đó các phân tử chất khí ô nhiễm trong khí thải bị giữ lại trên bề mặt vật liệu rắn.

    Có hai phương thức hấp phụ:

    • Hấp phụ vật lý : Các phần tử khí bị giữ lại trên bề mặt chất hấp phụ nhờ lực liên kết giữa các phần tử. Quá trình này có toả nhiệt, độ nhiệt toả ra phụ thuộc vào cường độ lực liên kết phân tử.
    • Hấp phụ hoá học : Khí bị hấp phụ do có phản ứng hóa học với vật liệu hấp phụ, lực liên kết phân tử trong trường hợp này mạnh hơn ở hấp phụ vật lý. Do vậy lượng nhiệt toả ra lớn hơn, và cần năng lượng nhiều hơn.

    Hấp phụ được sử dụng nhiều trong ngành hóa học và môi trường nhằm hấp phụ các tạp chất hay thu những chất gây bất lợi cho quá trình  mà chúng ta muốn loại bỏ.

    Các loại chất hấp phụ

    Chất hấp phụ

    Đặc tính

    Ứng dụng

    Ưu điểm

    Nhược điểm

    Than hoạt tính

    Bề mặt kị nước hấp phụ các CHC trong nước và không khí

    Tách các chất ô nhiễm có gốc hữu cơ

    Giá rẻ, dùng trong xử lý môi trường

    Khó tái sinh nếu bị đóng cặn, có thể bắt cháy khi tái sinh

    Silicalite

    Bề mặt lị nước, đặc trưng hấp phụ tương tự than hoạt tính

    Tách các CHC từ dòng khí

    Có thể đốt bỏ dễ hơn than hoạt tính

    Giá thành cao hơn than hoạt tính

    Chất hấp phụ cao phân tử

    Thường là copolymer của styren/ pinyl benzen

    Tách các CHC từ dòng khí

    Không gặp vấn đề đóng cặn như than hoạt tính

    Mắc hơn than hoạt tính

    Chất hấp phụ sinh học

    Bùn hoạt hóa trên chất mang xốp

    Tách các CHC khỏi dòng

    Không cần tái sinh

    Tỉ lệ tách thấp hơn các chất hấp phụ

     

    Tùy theo tính chất và lưu lượng khí thải của từng nhà máy, công xưởng mà chọn kiểu tháp hấp phụ khác nhau. Vật liệu hấp phụ cũng khá đa dạng, có thể kể đến như: than hoạt tính, silicagel, zeolit, và các chất hấp phụ tự nhiên khác,… tùy loại khí thải cần xử lý mà chọn vật liệu hấp phụ thích hợp.

    Phương pháp hấp phụ có khả năng làm sạch không khí cao, hiệu quả xử lý trên 90%, giá thành xử lý thấp do vật liệu hấp phụ có khả năng tái sinh, tiết kiệm được chi phí xử lý cho nhà máy. Quá trình hấp phụ xảy ra trong buồng hấp phụ có chứa vật liệu hấp phụ, dòng khí thải được dẫn qua tháp, theo đó, các chất cần hấp phụ sẽ được giữ lại trên bề mặt vật liệu hấp phụ và dòng khí sạch được dẫn ra ngoài, vật liệu thường được sử dụng là than hoạt tính.

    Hãy liên hệ cho Công ty chúng tôi để được tư vấn cụ thể, với đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm chắc chắn sẽ làm hài lòng yêu câu của Quý khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Sao Để Xử Lý Nguồn Nước Thải Ô Nhiễm?
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Mía Đường Với Chi Phí Thấp.
  • Cách Xử Lý Nước Thải Mía Đường Triệt Để, Dễ Dàng, Tiết Kiệm
  • Xử Lý Nước Thải Mía Đường
  • Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Mía Đường
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Hấp Phụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Thải Là Gì?
  • Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Và Nước Thải
  • ♻️♻️ Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải
  • Quy Trình Xử Lý Nước Thải Sơn
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sơn
  • Phương pháp xử lý nước thải bằng cách hấp phụ được ứng dụng khá rộng rãi để làm sạch triệt để nguồn nước thải khỏi các chất hữu cơ hoà tan. Các chất hữu cơ này hoàn toàn không bị phân hủy sau quá trình xử lý bằng phương pháp sinh học hay xử lý cụ bộ, và thường có độc tính khá cao, nếu không xử lý triệt để trước khi xả thải ra môi trường sẽ rất nguy hại cho môi trường. Nếu các chất cần khử được hấp phụ tốt và khi chi phí tính riêng cho lượng chất hấp phụ không lớn thì phương án xử lý này hợp lý hơn cả.

    Quá trình hấp phụ thường bao gồm ba giai đoạn chính:

    Giai đoạn 1: Chuyển các chất cần hấp phụ từ nước thải tới bề mặt hạt hấp phụ.

    Giai đoạn 2: Thực hiện quá trình hấp phụ các chất hữu cơ hòa tan.

    Giai đoạn 3: Chuyển chất gây ô nhiễm vào bên trong hạt hấp phụ. Để làm điều này, người ta thường sử dụng than hoạt tính, các chất tổng hợp hoặc một số chất thải khác của sản xuất như tro, xỉ… để loại bỏ những chất ô nhiễm như các loại dung môi, màu tổng hợp, dẫn xuất phenol và hydroxyl.

    Quy trình hấp phụ thường được ứng dụng trong việc tách các chất hữu cơ như thuốc nhuộm, alkylbenzen-sulphonic, phenol… bằng than hoạt tính. Ngoài ra còn có thể sử dụng than hoạt tính để khử Thủy ngân, tách các chất nhuộm khó phân hủy. Tuy nhiên, điểm hạn chế của phương pháp này là chi phí đầu tư vào khá cao so với các phương án xử lý khác.

    Công ty cổ phần cơ khí môi trường ETM được thành lập bởi những kỹ sư có trình độ, kiến thức, tâm huyết với ngành môi trường. Đội ngũ chuyên gia tư vấn, thiết kế, thi công và vận hành tại ETM JSC được đào tạo kỹ thuật lâu năm, nhiều kinh nghiệm chuyên ngành, luôn đặt toàn bộ chất xám, công sức trong từng công việc và cùng với lòng nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm cao có thể thực hiện và đưa ra những giải pháp xử lý môi trường tối ưu nhất với hiệu quả sử dụng cao và chi phí vận hành thấp nhất đáp ứng các quy định của luật pháp.

    ETM JSC luôn tạo những đột phá cải tiến trong công nghệ xử lý về môi trường, tạo ra sản phẩm, giải pháp hoàn thiện với tính năng vượt trội, đáp ứng được những yêu cầu mới ngày càng khắt khe của quy định bảo vệ môi trường, qua đó góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxy Hóa Nâng Cao Trên Cơ S
  • Sơ Lược Về 3 Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải
  • Xử Lý Nước Thải Mía Đường Bằng Phương Pháp Sinh Học
  • Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Mía Đường
  • Các Phương Pháp Xử Lý Nitơ Trong Nước Thải

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tìm Hiểu Các Phương Pháp Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Sinh Hoạt Phổ Biến Hiện Nay
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Chứa Nitơ
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Ozone
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Ozone, Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tiên Tiến Nhất
  • Quy Trình Xử Lý Nước Thải Bằng Bùn Hoạt Tính (Bùn Vi Sinh)
  • Với kinh nghiệm lâu năm, CCEP luôn đưa ra CHÍNH XÁC NHẤT các phương pháp xử lý Nitơ và photpho trong nước thải THÀNH CÔNG 100%

    Trong các bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam hiện nay, chỉ tiêu Nitơ, Photpho là 2 trong các chỉ tiêu gần như là thấp và khó xử lý nhất.

    Có nhiều phương pháp xử lý Nitơ trong nước thải. Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng, nên không thể nói phương pháp nào là tốt nhất.

    1. Nitơ trong nước thải tồn tại ở những dạng nào?

    Chúng ta nên chia làm 2 nhóm: vô cơ và hữu cơ. Nitơ vô cơ thì đơn giản, đa số là amoni, nitrat và nitrit hoặc ure. Nito hữu thì phức tạp hơn nó có thể là các amin bậc thấp, axit amin, protein v.v.

    2. Các chỉ tiêu đánh giá hàm lượng nitơ trong nước thải?

    Có mấy chỉ tiêu cơ bản: NH4+, NO3-, NO2-, TKN và TN. Trong đó các bạn lưu ý có sự khác biệt giữa ký hiệu N-NH4+ với NH4+ tương tự vậy N-NO3- và NO3-. Trong đó: Chỉ tiêu N-NH4+ là lượng nito trong amoni, còn NH4+ là lượng amoni, khối lượng mol của N là 14 và của NH4+ là 18 vậy 2 chỉ số này sẽ chênh nhau khoảng gần 30%.

    Chỉ số TKN hay còn gọi là tổng nito Kendal sẽ xác định lượng Nito hữu cơ + lượng nito ure + lượng nito amoni. Nguyên lý cơ bản là chuyển hóa tất cả lượng nito này thành NH3 rồi xác định lượng NH3 này thông qua một vài bước thí nghiệm.

    Nói cách khác chúng ta có thể viết công thức: TN=TKN + N/NO3- + N/NO2-

    3. Những phương pháp nào để xử lý nitơ trong nước thải?

    Bao gồm các phương pháp sau:

    – Phương pháp hóa lý: tripping, trao đổi ion, hấp phụ.

    – Phương pháp hóa học: oxi hóa amoni, kết tủa amoni bằng MAP (magie amoni photphat),

    – Phương pháp điện hóa.

    – Phương pháp sinh học: quá trình nitrat, denitrat và quá trình annamox.

    Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng, nên không thể nói phương pháp nào là tốt nhất. Hãy lựa cơm gắp mắm, tình huống nào sẽ dùng phương pháp nào và thậm chí kết hợp các phương pháp

    4. Tripping là gì?

    Đây là phương pháp chuyển hóa toàn bộ amoni trong nước thải từ dạng NH4+ thành ammoniac NH3. Sau đó dùng lượng khí lớn loại bỏ NH3 ra khỏi nước thải. pH để thực hiện quá trình xử lý nitơ trong nước thải này duy trì ở mức 11 – 11.5, lượng khí cần thổi thường ở mức 3m3 khí cho 1l nước thải, hiệu quả của quá trình tripping thường chỉ đạt tối đa 95%

    5. Nguyên lý của quá trình trao đổi ion.

    Phương pháp này thường dùng để khử amoni vì vậy đa số sẽ dùng hạt nhựa kationit. Hạt nhựa sau sử dụng được hoàn nguyên bằng axit sunfuric hoặc muối. Bài toán xử lý dung dịch này cũng khá phức tạp và tốn kém vì vậy phương pháp này thường không được áp dụng ở quy mô lớn.

    6. Nguyên lý của phương pháp điện hóa:

    Để xử lý amoni trong nước thải có một số nghiên cứu áp dụng pha nước thải với 20% nước biển và đưa vào bể điện phân với anod than chì và katod inox. Dưới tác dụng của dòng điện sẽ tạo thành magie hidroxit, chất này phản ứng với amoni và photpho trong nước thải tạo thành thành phần không tan là magie amoni photphat.

    Ngoài ra quá trình điện phân còn hình thành Cl2 có thể oxi amoni, các chất hữu cơ và diệt khuẩn cho nước thải.Hiệu suất xử lý amoni của phương pháp này đạt 80 – 85%, hiệu điện thế sử dụng khoảng 7V, tiêu tốn điện năng ở mức 200A/h cho 1 m3 nước thải. Chất kết tủa tạo thành có thể sử dụng làm phân bón.

    7. Phương án tối ưu, thông dụng và đơn giản nhất là phương pháp sinh học.

    NH4+ sẽ chuyển thành NO3- qua quá trình nitrification, sau đó NO3- chuyển thành N2 tự do bởi quá trình denitrification (như ảnh). Nitrification xảy ra ở bể hiếu khí, trong khi denitrification ở bể thiếu khí.

    Nitrification xảy ra trước, denitrification xảy ra sau, vậy tại sao các bể lại thiết kế dạng A-O (thiếu khí trước – hiếu khí sau)? LÝ DO? Nếu quá trình xử lý hiếu khí trước, BOD có thể mất hết mà nitơ mới chỉ ở dạng NO3-, chưa tách thành dạng N2 tự do. Khi đó chỉ đạt quá trình xử lý chất hữu cơ và xử lý Amoni trong nước thải, nhưng không đạt chỉ tiêu Nitrat.

    Do đó trong thiết kế thông thường, để giảm thể tích các bể chứa người ta thiết kế bể Anoxic trước bể Oxic, việc chuyển hóa từ NO3- thành N2 diễn ra trong bể Anoxic nhờ dòng bơm tuần hoàn.

    Các quá trình cơ bản xảy ra như sau:

    1. Nitrat hóa

    Nitrat hoá là một quá trình tự dưỡng (năng lượng cho sự phát triển của vi khuẩn được lấy từ các hợp chất ôxy hoá của Nitơ, chủ yếu là Amôni. Ngược với các vi sinh vật dị dưỡng các vi khuẩn nitrat hoá sử dụng CO2(dạng vô cơ) hơn là các nguồn các bon hữu cơ để tổng hợp sinh khối mới. Sinh khối của các vi khuẩn nitrat hoá tạo thành trên một đơn vị của quá trình trao đổi chất nhỏ hơn nhiều lần so với sinh khối tạo thành của quá trình dị dưỡng.

    Để xử lý Amoni trong nước thải phải duy trì được quá trình Nitrat hóa diễn ra trong hệ thống.

    Các vi khuẩn Nitơsomonas và Vi khuẩn Nitơbacteria sử dụng năng lượng lấy từ các phản ứng trên để tự duy trì hoạt động sống và tổng hợp sinh khối.

    Có thể tổng hợp quá trình bằng phương trình sau :

    Cùng với quá trình thu năng lượng, một số iôn Amoni được đồng hoá vận chuyển vào trong các mô tế bào.

    Quá trình tổng hợp sinh khối có thể biểu diễn bằng phương trình sau :

    C5H7O2N tạo thành được dùng để tổng hợp nên sinh khối mới cho tế bào vi khuẩn.

    Toàn bộ quá trình ôxy hoá và phản ứng tổng hợp được thể hiện qua phản ứng sau :

    Lượng ôxy cần thiết để ôxy hoá amôni thành nitrat cần 4,3 mg O2/ 1mg NH4+.

    Giá trị này gần bằng với giá trị 4,57 thường được sử dụng trong các công thức tính toán thiết kế. Giá trị 4,57 được xác định từ phản ứng (*) khi mà quá trình tổng hợp sinh khối tế bào không được xét đến.

    2. Khử nitrit và nitrat:

    Trong môi trường thiếu ôxy các loại vi khuẩn khử nitrit và nitrat Denitrificans (dạng kị khí tuỳ tiện) sẽ tách ôxy của nitrat (NO3-) và nitrit (NO2-) để ôxy hoá chất hữu cơ. Nitơ phân tử N2 tạo thành trong quá trình này sẽ thoát ra khỏi nước. + Khử nitrat : NO3- + 1,08

    Do đó để xử lý Nitơ trong nước thải phải đảm bảo đủ cả 2 quy trình Nitrat hóa và Denitrat hóa.

    Trong trường hợp không khắc phục được sự cố vượt chỉ tiêu Ni tơ, có thể liên hệ với CCEP để được tư vấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Sinh Hoạt
  • Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Công Nghiệp
  • Tìm Hiểu Các Cách Nhận Biết Và Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Đơn Giản Nhất
  • Tìm Hiểu Các Phương Pháp Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Sinh Hoạt Phổ Biến Hiện Nay
  • Phương Pháp Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Sinh Hoạt, Y Tế Đạt Chuẩn
  • Phương Pháp Trao Đổi Ion Trong Xử Lý Nước Thải

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ Trao Đổi Ion Trong Xử Lý Nước Thải
  • Phương Pháp Trao Đổi Ion
  • Hướng Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Trao Đổi Ion
  • Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Nhà Hàng Khách Sạn
  • Phương Pháp Dùng Vi Sinh Vật Hiếu Khí Trong Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt
  • Xử lý nước thải là một bài toán khó của các công ty, doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp sản xuất vì sự thay đổi và biến đổi liên tục của thực trạng ô nhiễm môi trường. Hiện nay có nhiều phương pháp xử lý nước thải với nhiều ưu/nhược điểm riêng biệt và cách xử lý hiệu quả cao.

    Bên cạnh đó, phương pháp trao đổi ion trong xử lý nước thải ngày càng trở nên thông dụng vì những ứng dụng vượt trội của nó đối với nguồn nước thải đa dạng khác nhau.

    Vai trò của hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ trao đổi ion

    Trao đổi ion có ưu điểm vượt trội như làm sạch nước, tách hoàn toàn các kim loại nặng ra khỏi nước như Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, Cd, Mn,… cùng các hợp chất của asen, xyanua, photpho, chất phóng xạ.

    Bản chất của công nghệ trao đổi trong ion xử lý nước thải:

    Xử lý nước thải bằng phương pháp trao đổi ion thực chất là quá trình các ion trong hợp chất rắn trao đổi trực tiếp với ion cùng diện tích trong dung dịch tiếp xúc với nhau, các chất sau khi hình thành được gọi là ionit và không tan trong nước. Khi đó, các chất trao đổi ion có khả năng trao đổi các ion dương từ dung dịch điện ly (cation) nên chúng mang tính acid.

    Đồng thời, các chất có thể trao đổi với ion âm (anionit) nên chúng mang tính kiềm. Và khi ionit trao đổi trực tiếp với cation và anionit thì chúng được gọi là ionit lưỡng tính. Các chất tham gia trao đổi ion thường là chất hữu cơ, chất vô cơ có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo.

    Quá trình trao đổi ion trong xử lý nước thải diễn ra như thế nào?

    Tại thời điểm này xảy ra các phản ứng hóa học gồm phản ứng thế giữa ion pha lỏng và ion pha rắn với các hạt nhựa trao đổi ion. Các cation và Anion chỉ được hình thành trong điều kiện một ion hòa tan trong nước. Nhờ vậy mà các ion có thể chọn lọc và thay thế dựa trên đặc điểm điện năng của chúng. Và quá trình thay thế ion chỉ xảy ra khi cho dung dịch tiếp xúc trực tiếp với hạt nhựa trao đổi ion.

    Vậy các hạt nhựa trao đổi ion là gì? Chúng được chia thành 2 phần gồm chất trao đổi ion và nhóm ion hoạt tính. Các hạt nhựa có hình dạng viên nhỏ, xốp, có cấu tạo từ các cao phân tử, polyme hữu cơ (polystyrene), hình thành lưới hydrocacbon có thể liên kết tĩnh điện với số lượng lớn các nhóm ionizable.

    Vì những điểm tích cực trên mà hệ thống trao đổi ion được sử dụng phổ biến nhất.

    Đặc điểm của các hạt nhựa trao đổi ion:

    Các hạt nhựa trao đổi ion dương gồm R-Na, RH, R-NH4,…. R- là các anion có gốc cationit không hòa tan trong nước. Các cation hòa tan thường là Ca2+, Mg2+ có khả năng trao đổi dễ dàng với cation dễ hòa tan của cationit (Na+, H+, NH4+). Khi đó, cation được cationit được giữ lại trong nước và catin dễ hòa tan được giải phóng vào nguồn nước.

    Công nghệ trao đổi ion xử lý các nguồn nước thải nào?

    Dùng để thu hồi axit crômic

    Đây là cách xử lý nước thải tại bể xi mạ có chứa nhiều axit crômic. Đây là giai đoạn xử lý qua cột trao đổi resin cation khử kim loại nặng. Dung dịch xử lý có thể tuần hoàn ngược lại bể xi mạ để tiếp tục xử lý mẻ tiếp theo.

    Ngoài ra, vì bể xi mạ có hàm lượng crôm cao vì thế để quá trình trao đổi ion hiệu quả nên pha loãng nước thải chứa acid crômic.

    Dùng để xử lý nước thải rửa

    Hệ thống trao đổi ion có cột resin nên cho cation axit mạnh để tiến hành khử kim loại nặng. Dòng nước đầu ra phải tiếp xúc với cột resin anion kiềm mạnh để thu hồi hoàn toàn lượng cromat và thu hồi nước khử khoáng.

    Sau đó sử dụng dung dịch hoàn nguyên Na2CrO4 và NaOH đi qua cột trao đổi cation để thu hồi hoàn toàn H2CrO4 vào bể xi mạ. Nhờ vậy có thể thu hồi axit crômic với hàm lượng từ 4 – 6%. Lượng dung dịch sau xử lý được trung hòa bằng các chất kiềm, kim loại nặng được kết tủa và lắng xuống bể lắng.

    Không chỉ ứng dụng xử lý nước thải, người ta còn ứng dụng phương pháp trao đổi ion trong việc xử lý nước thải sinh hoạt. Nhờ vậy mà nguồn nước được khử muối, làm mềm nước, khử khoáng, khử nitrat, khử màu, khử kim loại và ion kim loại.

    Các phương pháp trao đổi ion:

    • Trao đổi ion bằng lớp nhựa chuyển động, vận hành và tái sinh liên tục
    • Trao đổi ion bằng lớp nhựa đứng yên, vận hành và tái sinh gián đoạn

    Ứng dụng của công nghệ trao đổi ion trong xử lý nước thải

    Công nghệ trao đổi ion được dùng để xử lý nước thải trong một số ngành:

    Ưu điểm của công nghệ trao đổi ion

    • Xử lý hiệu quả chất lơ lửng cùng nhiều chất độc hại trong nước
    • Chi phí sử dụng thấp
    • Ít tiêu hao năng lượng
    • Cách xử lý an toàn và thân thiện với môi trường
    • Thích hợp để xử lý nguồn nước có tải trọng ô nhiễm không ổn định

    Công ty môi trường Hợp Nhất luôn sãn sàng phục vụ như cầu xử lý nước thải của quý doanh nghiệp, liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn chi tiết nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Điện Hóa
  • Cách Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Điện Hóa
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Điện Hóa Liệu Có Phải Phương Pháp Tốt
  • Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Bếp Nhà Hàng Đơn Giản Hiệu Quả
  • Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Nhà Hàng Công Nghệ Ao
  • Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Trong Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Công Nghiệp
  • Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm Phổ Biến
  • Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Trong Ngành Chế Biến Thủy Sản
  • Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Thủy Sản
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi
  • (Moitruong.net.vn) – Như chúng ta đều biết, việc ứng dụng máy ozone công nghiệp trong xử lý nước thải công nghiệp đang được sử dụng rộng rãi, một số cách xử lý nước thải, trong đó có ứng dụng máy ozone công nghiệp mang lại hiệu quả rất cao.

    Các tạp chất cơ học, các chất lơ lửng lắng có kích thước và trọng lượng lớn được tách khỏi nước thải bằng các công trình xử lý cơ học. Sơ đồ qui trình công nghệ xử lý cơ học.

    Theo qui trình công nghệ xử lý cơ học, rác và các tạp chất bẩn có kích thước lớn được giữ lại ở song chắn rác hoặc lưới chắn rác và được loại bỏ ra ngoài. Nước thải sau đó được dẫn qua bể lắng cát để loại bỏ các tạp chất vô cơ chủ yếu là cát. Việc tách cát ra khỏi nước, nhiều trường hợp hết sức cần thiết để đảm bảo hiệu quả xử lý cho các công trình tiếp theo, các chất hữu cơ lắng được và nhất là thuận lợi cho công trình xử lý sinh học ở bước tiếp theo.

    Quá trình lắng có thể thực hiện ở bể lắng ngang, lắng đứng tùy theo công suất, mặt bằng, điều kiện địa chất công trình. Quá trình lắng có thể thực hiện bằng thiết bị Cyclon thủy lực. Hiệu quả xử lý cơ học theo chất lơ lửng có thể đạt 50 – 60%.

    Xử lý nước thải sản xuất bằng phương pháp hóa học (trung hòa, kết tủa)

    Hóa chất sử dụng trong xử lý hóa học, trung hòa hoặc kết tủa được kiến nghị là acid HCl, H2SO4, Bazơ CaO (vôi bột), Ca(OH)2 hoặ c bấ t kỳ loạ i acid kiềm nào khác mà khu công nghiệp có thể cung cấp. Sau khi trung hòa đến pH cho phép, nước thải được xả vào hệ thống cống thải chung của toàn khu công nghiệp.

    Xử lý nước thải nhiễm bẩn hữu cơ

    Đối với nước thải có chứa nồng độ bẩn hữu cơ cao như nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, sữa, thủy hải sản… phương pháp xử lý kiến nghị là dùng các công trình xử lý sinh học. Với sự tham gia của Vi sinh vật hiếu khí: Bể lọc sinh họ c hiếu khí (Biophin), bù n hoạt tính hiếu khí (Aerotank); hoặc sinh học với sự tham gia của Vi sinh vật kỵ khí: Bể lọc bông bùn kỵ khí – UASB (Up-flow Anaerobic Sludge Bed), lọc sinh học kỵ khí (Anaerobic filter). Áp dụng cụ thể tùy thuộc từng trường hợp căn cứ vào loại chất thải hữu cơ, nồng độ chất thải ban đầu cũng như tính chất đặc trưng của chất thải hữu cơ có trong nước thải.

    Xử lý nước thải công nghiệp ô nhiễm dầu

    Công trình xử lý cục bộ nước thả i nhiễm dầu sẽ được áp dụng cho các kho chứa và nhà máy chế biến các sản phẩm dầu. Tùy thuộc vào hàm lượng dầu, mỡ, chất béo và các dạng phân tán của chúng trong nước thải mà có thể áp dụng các phương pháp loại bỏ dầu có hoặc không có sục khí ở các công trình tương ứng: bể lắng cặn kết hợp vớt váng dầu hoặc bể vớt dầu theo phương pháp tuyển nổi.

    Như đã đề cập ở trên, nước thải nhiễm dầu của các nhà máy do rò rỉ dầu từ các bồn dầ u, vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, từ hệ thống tách dầu… Nước thải loại này nếu không xử lý trước khi xả ra nguồn sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh nhất là với các thủy sinh. Do đó , chủ đầu tư phải thu gom và xử lý nước thải nhiễm dầu. Hệ thống tách dầu sẽ được xây dựng theo thiết kế với tổng hàm lượng dầu mỡ bé hơn 1 ppm.

    Mặc khác, tại khu vực tồn trữ nhiên liệu phải tuân theo nguyên tắc thiết kế tồn trữ lần hai (làm kênh, mương) để chống lại sự lan toả dầu gây ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt.

    Xử lý nước thải sản xuất bằng phương pháp hóa học

    Nước thải sản xuất cần thiết đượ c xử lý bằng phương pháp hóa học chủ yếu là nước thải của hệ thống xử lý không khí. Đây là loại nước thải bị ô nhiễm chủ yếu là mang tính acid. Do vậy trước khi xả bỏ cần phải được trung hòa đến pH = 4 – 9. Biện pháp giải quyết có thể thực hiện trung hòa bằng Vôi cục (CaO) hoặc dạng dung dịch (Ca(OH)2)

    (Theo congnghevina.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Công Nghiệp An Toàn, Tiết Kiệm
  • Top 6 Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Hiệu Quả Nhất
  • Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Phổ Biến Hiện Nay
  • Ứng Dụng Phương Pháp Xạ Trị Pronton Và Hạt Nặng Trong Điều Mở Ra Cơ Hội Mới Cho Bệnh Nhân Ung Thư
  • 16 Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Không Hóa Xạ Trị Đau Đớn
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100