Top 13 # Xem Nhiều Nhất Phương Pháp Kế Toán Hàng Nhập Khẩu / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Cách Hạch Toán Hàng Nhập Khẩu / 2023

Khi doanh nghiệp mua hàng nhập khẩu thì kế toán phải hạch toán, định khoản như thế nào? Liệu có hạch toán giống như khi doanh nghiệp mua hàng hoá thông thường hay không?

– Khi phát sinh công nợ phải trả 331:Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:+ Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán (bên có tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch). Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước.+ Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán (bên Nợ tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng chủ nợ (Trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc người bán thì bên Nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá bán của ngân hàng nơi thường xuyên có giao dịch) tại thời điểm ứng trước. – Khi Thanh toán, nếu: + Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các tài khoản nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112, ghi:

Nợ các TK 331… (tỷ giá ghi sổ kế toán) Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá )

Có các TK 112 (theo tỷ giá trên sổ kế toán hoặc tỷ giá mua $ của NH).

+ Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải trả, ghi:

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá ) Có các TK 112 (theo tỷ giá trên sổ kế toán hoặc tỷ giá mua $ của NH).

2. Hạch toán: Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ: – Kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), ghi:

Có TK 331 – Phải trả cho người bán Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt. Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu) Có TK 33381 – Thuế Bảo vệ môi trường Có các TK 111, 112, 331…

– Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

+ Khi nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà Nước – Căn cứ vào Giấy nộp tiền vào NSNN

Nợ TK 33312 – Thuế GTGT hàng NK Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt. Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu) Nợ TK 33381 – Thuế Bảo vệ môi trường Có TK1111/ TK1121

Thuế suất thuế nhập khẩu: thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế của Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 và được sửa đổi tại Thông tư 173/2014/TT-BTC, Thông tư 213/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 01/01/2015.

– Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu:

Trong đó: + Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế suất thuế TTĐB: thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế. Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Điều 5 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủ và khoản 4 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính phủ.

Biểu thuế giá trị gia tăng thông tư 83/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 10/08/2014.

4. Bài tập ví dụ về Hàng nhập khẩu: Ký HĐ ngoại thương nhập khẩu một lô hàng hóa A với giá CIF là 40.000 USD, thuế NK 25%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Biết rằng: + Tỷ giá tính thuế trên tờ khai Hải Quan là: 21.500/USD + Mặt hàng A: không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt + DN nhập khẩu tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. : Xác định thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu: 1. Giá tính thuế ……………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………….. 2. Thuế nhập khẩu: ……………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………….. 3. Thuế GTGT hàng NK: ……………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………..

Theo tỷ giá đích danh của từng chủ nợ (TH có nhiều giao dịch (thanh toán nhiều lần) lấy Bình quân)(1)

Kế Toán Cần Biết 6 Phương Pháp Tính Thuế Xuất Nhập Khẩu, / 2023

Quy Định Mới Đối Với Hàng Hóa Xuất Khẩu, Nhập Khẩu

Nhằm đẩy mạnh cải cách, hiện đại hóa, hoàn thiện thể chế, chính sách và công tác quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập, thời gian qua nhiều chính sách trong lĩnh vực thuế, hải quan, xuất nhập khẩu tiếp tục được Nhà nước ta sửa đổi, hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp như: Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10/11/2015 Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Thông tư 39/2018/TT-BCT ngày 30/10/2018Quy định kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu,Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; , thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu …

Nội dung cuốn sách bao gồm những phần chính sau:

Phần I. HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THUẾ VÀ THU KHÁC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Phần II. QUY ĐỊNH VỀ LUẬT THUẾ GIA TĂNG

Phần III. QUY ĐỊNH VỀ LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Phần IV. HỎI ĐÁP CÁC QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN; THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

export – import tax mfn/wto – atiga – vcfta – acfta – akfta -ajcfta – vjepa – aanzfta – aifta – vat

Ngày 26/6, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã ký Nghị định số 57/2019/NĐ-CP ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) giai đoạn từ ngày 14/1/2019 đến hết ngày 31/12/2022. Ưu đãi 519 dòng thuế xuất khẩu

Nghị định ban hành được áp dụng với 7 quốc gia bao gồm Mexico, Nhật Bản, Singapore, New Zealand, Canada và Australia là những quốc gia mà Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực theo quy định về điều kiện để được hưởng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

Theo quy định của Hiệp định CPTPP, 6 nước đầu tiên phê chuẩn Hiệp định có quyền thông báo với các nước phê chuẩn sau về thời điểm bắt đầu lộ trình cắt giảm thuế. Trên cơ sở quy định đó, 5 nước gồm Australi, Canada, Nhật Bản, Singapore, New Zealand thông báo áp dụng mức cắt giảm thuế lần thứ hai cho Việt Nam từ ngày 14/1/2019.

Đối với 5 nước này, Việt Nam cũng áp dụng mức cắt giảm thuế lần thứ hai từ ngày 14/1/2019. Mexico thông báo áp dụng mức cắt giảm thuế lần thứ nhất cho Việt Nam từ ngày 14/01/2019, theo đó Việt Nam cũng áp dụng mức cắt giảm thuế lần thứ nhất từ ngày 14/1/2019. Việc áp dụng hai lộ trình riêng cho hai nhóm nước như trên đảm bảo tuân thủ cam kết và đảm bảo lợi ích cho Việt Nam.

Về thuế xuất khẩu ưu đãi thực hiện Hiệp định CPTPP, Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi gồm 519 dòng thuế; các mặt hàng không thuộc Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi này sẽ áp dụng thuế xuất khẩu ưu đãi 0% khi xuất khẩu sang lãnh thổ các nước thành viên mà Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực. Để được hưởng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi, hàng hóa xuất khẩu phải có chứng từ vận tải và tờ khai nhập khẩu thể hiện đích đến thuộc lãnh thổ các nước thành viên mà Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực. Nội dung sách cập nhật mới nhất các loại thuế xuất nhập khẩu áp dụng cho tất cả các tờ khai hải quan từ năm 2019 .Sách có độ dày 1100 trang,giá phát hành 600.000đ/1 quyển

Nội dung cuốn sách bao gồm những phần chính sau:

– Sách Biểu thuế xuất nhập khẩu song ngữ Việt – Anh do Nhà xuất bản Lao Động xuất bản có động dày 1200 trang, giá bìa 600.000đ/ cuốn – Giá bán 500.000đ/ cuốn, Sách Được Miễn Phí Cước Vận Chuyển Tận Nơi. Điện thoại hỗ trợ đặt sách + Zalo: 0982 711 282 – 0909 366 858

Trong Thông tư mới có 2.321 mã hàng có mô tả mới để chi tiết những thay đổi về công nghệ, kỹ thuật, đặc tính thương mại, tiêu chuẩn môi trường, đáp ứng nhu cầu quản lý và xu hướng thương mại quốc tế trong bối cảnh hội nhập.

Nội dung của bộ sách là chú giải, giải thích chi tiết hệ thống hài hoà mô tả và mã hàng hóa (Hệ thống hài hoà). Bao gồm nội dung chú giải, giải thích phân nhóm, chỉ ra phạm vi và nội dung của một số các phân nhóm hệ thống hài hoà.

Chúng tôi hi vọng đây sẽ là bộ tài liệu hữu ích giúp cho các cán bộ hải quan và các doanh nghiệp làm về xuất ,nhập khẩu tham chiếu kỹ thuật ,là tài liệu tham khảo trong việc phân loại hàng hóa HS và kê khai tính thuế chính xác .

Mỗi cuốn sách có độ dày gần 800 trang, giá bìa 485.000đ/ 1 cuốn trọn bộ 2 cuốn = 970.000đ/1 bộ – Giá bán 350.000đ/tập, trọn bộ 2 tập giá 700.000đ.

Mọi chi tiết xin liên hệ về phòng phát hành:

Sách Tư Pháp giúp bạn nắm bắt được thông tin hiệu quả hơn

Liên tục cập nhật nhiều đầu sách hay về lĩnh vực Tư pháp ,pháp luật kinh tế xã hộ,chính trị tài chính có chất lượng nội dung luôn đúng và chính xác với mức giá rẻ hơn thị trường từ 25 – 35%.

Miễn phí giao hàng với đơn hàng 250K trở lên (đối với khách hàng ở tỉnh), miễn phí ship vận chuyển nội thành HN (bất kì đơn giá nào – không phụ thuộc có hóa đơn VAT hay không).

Sản phẩm bán ra có đầy đủ hóa đơn VAT, có thể chiết khấu trên hoặc ngoài hóa đơn (tùy khách hàng lựa chọn).

Hỗ trợ đổi trả miễn phí hoặc hoàn tiền 100% nếu chất lượng sách không đạt yêu cầu như: sai lệch về nội dung, chất lượng sách in không rõ ràng, giấy mỏng, không đúng chuẩn ISO… trong 1 tháng.

Sách Tư Pháp Địa chỉ: Ngõ 379 Đội Cấn – Phường Cống Vị – Quận Ba Đình – Hà Nội Điện thoại: ĐT 0975 844 665 + ZALO 0909 366 858

Kế Toán Xác Định Trị Giá Hải Quan Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu / 2023

XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN – NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu 1. Nguyên tắc: Trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F), được xác định theo các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này.

++Các phương pháp xác định trị giá hải quan bao gồm: a) Phương pháp trị giá giao dịch; b) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt; c) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự; d) Phương pháp trị giá khấu trừ; đ) Phương pháp trị giá tính toán; e) Phương pháp suy luận. +Trường hợp người khai hải quan đề nghị bằng văn bản thì trình tự áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán có thể hoán đổi cho nhau. Điều 6. Phương pháp trị giá giao dịch

1. Trị giá giao dịch l à giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu sau khi đã được điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này. 2. Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu là tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu.

Người bán định giá bán hàng hóa nhập khẩu với điều kiện là người mua cũng sẽ mua một số lượng nhất định các hàng hóa khác nữa;

Giá cả của hàng hóa nhập khẩu phụ thuộc vào giá của hàng hóa khác mà người nhập khẩu sẽ bán lại cho người xuất khẩu. Trường hợp việc mua bán hàng hóa hay giá cả của hàng hóa phụ thuộc vào một hay một số điều kiện, nhưng người mua có tài liệu khách quan để xác định mức độ ảnh hưởng bằng tiền của sự phụ thuộc đó thì vẫn được xem là đã đáp ứng điều kiện này; khi xác định trị giá hải quan phải cộng khoản tiền được giảm do ảnh hưởng của sự phụ thuộc đó vào trị giá giao dịch. c) Sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hóa nhập khẩu, trừ khoản phải cộng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 13 Thông tư này, người mua không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt hàng hóa nhập khẩu mang lại; d) Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc nếu có thì mối quan hệ đặc biệt đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. 4. Xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu có chứa phần mềm.

Ví dụ: Lô hàng A gồm nhiều mặt hàng trong đó mặt hàng B phải xác định trị giá hải quan theo phương pháp khấu trừ. Lô hàng A được nhập khẩu vào ngày 1/1/2014. Một lô hàng trong đó có mặt hàng giống hệt với mặt hàng B nhập khẩu trước đó và được bán cho nhiều người mua trong nước theo các mức giá và thời điểm khác nhau như sau:

Thủ tục xác định như sau:

a.1) Người khai hải quan: Khai giá tạm tính tại tiêu chí tương ứng trên tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu khi đăng ký tờ khai, đồng thời khai báo thời điểm có giá chính thức tại tiêu chí “phần ghi chú”. a.2) Cơ quan hải quan: Kiểm tra giá tạm tính và thời điểm có giá chính thức theo quy định tại Điều 25 Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; theo dõi, đôn đốc người khai hải quan khai giá chính thức đúng thời điểm có giá chính thức.

b.1) Người khai hải quan: Khai giá chính thức trên tờ khai sửa đổi, bổ sung sau thông quan và nộp thuế chênh lệch (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức. b.2) Cơ quan hải quan: Kiểm tra khai báo của người khai hải quan, thời điểm có giá chính thức, điều kiện chấp nhận thời điểm có giá chính thức theo quy định tại điểm c khoản này và xử lý như sau: b.2.1) Xác định trị giá hải quan, ấn định thuế, thu đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp (nếu có), ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp người khai hải quan không khai báo, khai báo không đúng quy định về giá chính thức; ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp người khai hải quan khai báo không đúng thời hạn theo quy định tại điểm b.1 khoản này; b.2.2) Xử lý tiền thuế chênh lệch theo quy định về xử lý tiền thuế nộp thừa tại Luật Quản lý Thuế và các văn bản hướng dẫn đối với trường hợp số thuế tính theo giá chính thức thấp hơn số thuế đã nộp theo giá tạm tính; c) Trường hợp thời điểm có giá chính thức vượt quá 90 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, người khai hải quan kê khai và nộp hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại (01 bản chụp) chứng minh thời điểm có giá chính thức, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thời điểm có giá chính thức; giao Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ hồ sơ, chứng từ, thực tế lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu để kiểm tra, xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định chấp nhận thời điểm có giá chính thức.

d.1) Hợp đồng mua bán hàng hóa có thỏa thuận về thời điểm có giá chính thức phù hợp với ngành hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo thông lệ quốc tế; d) Điều kiện chấp nhận thời điểm có giá chính thức: Thời điểm có giá chính thức được chấp nhận nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: d.2) Thời điểm có giá thực tế phù hợp với thời điểm có giá chính thức theo thỏa thuận ghi trên hợp đồng; d.3) Giá chính thức phù hợp với giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo chứng từ thanh toán. Trường hợp không đủ điều kiện để được chấp nhận thời điểm có giá chính thức, đồng thời số thuế tính theo giá chính thức cao hơn số thuế đã nộp theo giá tạm tính thì người khai hải quan phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế chênh lệch. 2. Hàng hóa nhập khẩu đã sử dụng tại Việt Nam, có thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế:

a) Hàng hóa nhập khẩu là ô tô, mô tô: Trị giá hải quan được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa, tính theo thời gian sử dụng tại Việt Nam (tính từ thời điểm nhập khẩu theo tờ khai hải quan đến thời điểm tính thuế) và được xác định cụ thể như sau:

Kế Toán Nghiệp Vụ Nhập Khẩu Trực Tiếp 2022 / 2023

Nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa sừ dụng các chứng từ để ghi chép thông tin gồm các chứng từ phát sinh trong nước và ngoài nước , được doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp không thông qua bất kỳ cơ quan tổ chức nào . Lớp học kế toán thực hành thực tế tại Bắc Ninh và Lớp học kế toán thực hành thực tế tại Thủ Đức ( LH ngay để được Giảm 50% học phí )

Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp

(a) Chứng từ kế toán :

* Bộ chứng từ thanh toán của hàng nhập khẩu: tùy theo điều kiện của thư tin dụng, hao gồm các chứng từ chủ yếu sau:

– Hóa đơn thương mại (Invoice);

– Vận tải đơn (bill of lading) (B/L), (bill of air) (B/A)…;

– Chứng từ bảo hiểm.

Ngoài ra theo chứng từ hợp đổng xuất nhập khẩu và theo quy định trong thư tín dụng, bộ chứng từ thanh toán còn có:

– Giấy chứng nhận châ’t ỉượng(Certificate of quality);

– Bảng kê đóng gói bao bì (Packing list);

– Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Original);

– Giây chứng nhận kiểm dịch đối với hàng nông sản thực phẩm;

– Hôì phiếu.

Hoặc các tài liệu khác kèm theo như biên bản quyết toán vód chủ phưorng tiện, biên bản hư hỏng tổn that…

* Ngoài bộ chứng từ thanh toán còn có các chứng từ sau:

– Biên lai thu thuế, tờ khai hải quan.

– Phiêu nhập kho, biên lai lệ phí…

– Các chứng từ thanh toán phiếu chi, báo nợ, báo có của ngân hàng.

– Hóa đon GTGT…

(b) Tài khoản kế toán :

Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

TK 151 – Hàng mua đang đi đường, dùng phản ánh trị giá hàng nhập khẩu đã nhận nhưng chưa chuyển về nhập kho.

TK 156 – Hàng hóa, dùng phàn ánh trị giá hàng nhập khẩu nhập kho.

TK 331 – Phải trả người bán (chi tiết theo từng người xuâ’t khẩu) dùng theo dõi tình hình thanh toán giữa bên nhập khẩu với người xuâ’t khẩu hàng hóa.

TK112- Tiền gửi ngân hàng.

TK 244 – Cầm cố, ký quỹ: dùng phản ánh sô’ tiền ký quỹ mở thư tín dụng.

Các tài khoản khác 333, 635,515…

(c) kê’to án nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp

– Thứ nhất, khi mờ L/C nhập khẩu phải ký quỹ mở thư tín dụng, kế toán ghi:

+ Mua ngoại tệ hoặc vay ngoại tệ ký quỷ:

Nợ TK 244 – Cầm cô’ ký quỹ, ký cược (TGTT)

Có TK 112 (1121) – TGNH (TGTT)

Có TK 341- Vay ngắn hạn (TGTT).

+ Chuyển ngoại tệ đi ký quỹ, kế toán ghi:

Nợ TK 244 – Cầm cô) ký quỹ, ký cược (tỷ giá thực tê)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chênh lệch lỗ tỷ giá)

Có TK112 (1122) – TGNH (tỷ giá ghi sổ)

Có TK 515 – Doanh thu tài chính (chênh lệch lãi tỷ giá).

– Thứ hai, khi nhận được bộ chứng từ hàng hóa và các chứng từ thanh toán đã trả tiền cho người xuất khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK151 – Hàng mua đang đi đường (trị giá hàng nhập khẩu tỷ giá thực tê)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chênh lệch lỗ tỷ giá)

Có TK 244 – Cầm cô) ký quỹ, ký cược (TGGS)

Có TK 112 (1122) – TGNH (TGGS)

Có TK 515 – Doanh thu tài chính (chênh lệch lãi tỷ giá).

– Thứ ba, khi nhận được bộ chứng từ hàng hóa và thanh toán trả chậm, kế toán ghi:

Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường (trị giá hàng nhập khẩu tỷ giá thực tê)

Có TK 331 – Phải trả người bán (chỉ tiết cho người xuâ’t khẩu).

– Khi thanh toán tiền cho người xuâ’t khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả người bán (chi tiêt cho người xuât khẩu) (TGGS)

Nợ TK 635 – Chi phi tài chính {chênh lệch lỗ tỷ giá)

Có TK112 (1122) – TGNH (TGGS)

Có TK 515 – Doanh thu tài chính (chênh lệch lãi tỷ giá).

– Căn cứ vào biên lai tính thuê’nhập khẩu phải nộp, ghi:

Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường

Có TK 333 (3333) – Thuế và các khoản phải nộp.

– Hàng nhập khẩu chịu thuế TTĐB, phản ánh thuế TTĐB phải nộp, ghi:

Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường

Có TK 333 (3332) – Thuê’và các khoản phải nộp NN.

– Hàng nhập khẩu chịu thuếbảo vệ môi trường, phản ánh thuế bảo vệ môi trường phải nộp, ghi:

Nợ TK151 – Hàng mua đang đi đường

Có TK 333 (33381) – Thuếbảo vệ môi trường.

– ThuếGTGT của hàng nhập khẩu, kế toán ghi:

+ Hàng nhập khẩu dùng SXKD chịu thuếGTGT theo phưong pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK133 (1331) – ThuếGTGT được khâu trừ

Có TK 333 (33312) – Thuê’và các khoản phải nộp NN.

+ Hàng nhập khẩu dùng vào SXKD chịu thuê’ GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng tính thuê’ GTGT, thuếGTGT của hàng nhập khẩu ghi:

Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường

Có TK333 (33312) – Thuê’và các khoản phải nộp NN.

– Khi nộp thuê’nhập khẩu, thuê TTĐB, thuếbảo vệ môi trường, thuếGTGT của hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 333 (3333, 33312, 33381) – Thuê’phải nộp NN Có TK 111 (1111), 112 (1121).

– Trường hợp mua hàng nhập khẩu tham gia hội chợ triển lãm, hàng từ khu chê’xuâ’t, căn cứ vào chứng từ kê’toán ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chênh lệch lỗ tỷ giá)

Có TK112 (1122) – TGNH (TGGS)

Có TK 515 – Doanh thu tài chính (chênh lệch lãi tỷ giá).

– Các khoản chi phí trong khâu nhập khẩu, kế toán ghi:

+ Chi bằng ngoại tệ:

Nợ TK156 – Hàng hóa(tỷ giá thực tê)

Nạ TK 635 – Chi phí tài chính (chênh lệch lỗ tỷ giá)

Có TK112 (1122) – TGNH (TGGS)

Có TK 515 – Doanh thu tài chính (chênh lệch lãi tỷ giá).

+ Chi bằng tiền Việt Nam:

Nợ TK156 – Hàng hóa Nợ TK133 – ThuếGTGT được khấu trù CÓTK111 (1112), 112 (1121).

– Khi hàng nhập khẩu chuyển về nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Có TK151- Hàng mua đang đi đường.

– Hàng nhập khẩu chuyển bán thẳng hoặc bán trực tiếp ngay tại cảng:

NợTK 157-Hàng gửi bán Nợ TK 632 – Giá vôrì hàng bán

Có TK151 – Hàng mua đang đi đường.

(d) Sổ kế toán :

Kê’ toán nghiệp vụ nhập khẩu phải mở sổ kê’ toán theo dõi hàng hóa, công nợ như kê’toán mua hàng trong nước. Ngoài ra phải mở sổ kê’toán chi tiết theo dõi thuếGTGT của hàng nhập khẩu, thuếTTĐB, thuế nhập khẩu. Mỏ sổ Cái và sổ chi tiết TK 515, 635 để theo dõi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình nhâp khẩu.

– Đcrn vị áp dụng hình thức Nhật ký chung, kê’ toán nhập khẩu dùng các sổ sau:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ xuất khẩu hàng hóa ghi vào sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký mua hàng, Nhật ký chi tiền… Đổng thời căn cứ vào Nhật ký chung và các Nhật ký chuyên dùng ghi vào sổ Cái TK 151, 156, 515, 635, 111, 112,131, 331, 333.

– Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ, kế toán sử dựng các sổ sau:

Sử dụng Nhật ký chứng từ số 5 ghi có 331, Nhật ký chứng từ sô’ 2 ghi có 112, bảng kê 4, nhật ký chứng từ sô’ 10… sổ cái các TK 511, 515, 635, 632, 157, 156,111,112,131, 331, 333.

Các sô kế toán chi tiết như sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết phải trả người bán, sổ chi tiết thuê’ GTGT được khâu trừ, sổ chi tiết thuếGTGT phải nộp.

– Học kế toán thực hành tại Thủ Đức

– Học kế toán thực hành tại Bắc Ninh

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn