Khái Quát Về Phương Pháp Giáo Dục Montessori

--- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Phương Pháp Giáo Dục Montessori
  • Tại Sao Ba Mẹ Lại Chọn Phương Pháp Giáo Dục Sớm Montessori Cho Con?
  • Phương Pháp Steiner Và Montessori – Nên Chọn Phương Pháp Nào ?
  • Cách Học Tập Hiệu Quả Trong Kỳ Thi – Tuyensinhdhcd.vn
  • Bí Quyết Ôn Thi Hiệu Quả Dành Cho Học Sinh Thcs
  • Hiện nay có rất nhiều phương pháp giáo dục mới du nhập vào Việt Nam, trong đó có phương pháp Montessori, một phương pháp được đánh giá là nổi trội hơn các phương pháp còn lại. Vậy để phụ huynh hiểu thêm về phương pháp giáo dục tiên tiến Montessori, chúng tôi xin trình bày khái quát về phương pháp Montessori như sau: 

    Tiến sĩ Maria Montessori, một bác sĩ, nhà nhân chủng học và nhà sư phạm người Ý, đã phát triển phương pháp giáo dục trẻ em độc đáo trong sự nghiệp  của bà kéo dài hơn năm mươi năm. Phương pháp Montessori được phát triển thông qua quan sát khoa học sâu sắc về trẻ em từ nhiều thành phần dân tộc, văn hóa và kinh tế xã hội từ khi sinh ra đến khi trưởng thành. Phương pháp dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về sự phát triển của trẻ.

    Montessori là phương pháp tiếp cận hỗ trợ sự phát triển toàn diện của con người. Cách tiếp cận Montessori mang đến một tầm nhìn rộng về giáo dục như là một sự hỗ trợ cho cuộc sống. Là một hệ thống giáo dục, nó được sử dụng trong hơn 22.000 trường học trên toàn thế giới và có thành tích thành công lâu hơn bất kỳ phương pháp giáo dục nào khác trên thế giới. 

    Phương pháp giáo dục Montessori, truyền cảm hứng cho trẻ em hướng đến một tình yêu học tập suốt đời, bằng cách đi theo quỹ đạo phát triển tự nhiên của trẻ. Trẻ em trở nên tự tin, có trách nhiệm, độc lập, tin tưởng vào khả năng của chính mình. Sự bao quát và phát triển xã hội tích cực trong chương trình Montessori tạo cơ sở cho sự gắn bó bền bỉ với việc học và kiến ​​thức.

    Các lớp học Montessori cung cấp một môi trường học tập được chế tạo đặc biệt, được thiết kế phù hợp với đặc trưng phát triển cơ bản của con người nói chung và tính cách mỗi cá nhân nói riêng ở các giai đoạn phát triển khác nhau. Trẻ em có niềm đam mê học tập bẩm sinh và lớp học Montessori khuyến khích điều này bằng cách cho chúng cơ hội tham gia vào các hoạt động tự phát, có mục đích với sự hướng dẫn của một người hướng dẫn được đào tạo riêng. Thông qua công việc, trẻ em phát triển sự tập trung và kỷ luật tự giác vui vẻ. Trong một khuôn khổ trật tự, trẻ em tiến bộ theo nhịp độ và nhịp điệu riêng, theo khả năng cá nhân từng trẻ.

    Ra đời từ những năm đầu thế kỷ 20 nhưng đến nay, triết lý của phương pháp Montessori vẫn còn nguyên giá trị và có ảnh hưởng lớn trong hầu hết các nền giáo dục phát triển trên thế giới. Hiện Montessori được áp dụng giảng dạy trên hơn hàng chục ngàn trường học ở Mỹ, Canada, Anh, Nhật Bản, Thụy Điển,…

    Montessori bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam từ năm 2003. Ở nước ta hện nay có khoảng 50-70 trường mầm non tư nhân áp dụng mô hình Montessori để đưa vào giảng dạy từ Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh đến Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình…

    Nguyễn Thị Thùy Loan – Founder hệ thống mầm non Lucasta 

    Điện Thoại: 037 456 8232  

    https://www.facebook.com/loanluca.lucasta/

    Email: [email protected]

    Thông tin về Loan: https://nguyenthithuyloan.com/

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Montessori (Bài Tổng Hợp) – Tâm Lý Học Giáo Dục
  • Montessori Là Gì? – Tìm Hiểu Về Phương Pháp Montessori
  • Những Ưu Điểm Của Phương Pháp Giáo Dục Montessori
  • 5 Hiệu Quả Tuyệt Vời Ppgd Montessori Mang Đến Cho Trẻ
  • Hiệu Quả Của Phương Pháp Montessori – Trường Mầm Non American Montessori School Amss
  • Khái Quát Chung Về Phương Pháp Bảo Toàn Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Cấy Chỉ Là Gì? Những Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Cấy Chỉ Là Gì? Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ & Lưu Ý
  • Phương Pháp Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menden Là Gì?
  • Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
  • Sử dụng tính chất này để thiết lập các phương trình liên hệ, giải các bài toán theo phương pháp bảo toàn electron.

    Viết 2 sơ đồ: sơ đồ chất khử nhường e và sơ đồ chất oxi hoá nhận e.

    – Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ

    – Có thể áp dụng bảo toàn electron cho một phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình.

    – Xác định chính xác chất nhường và nhận electron. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố.

    – Khi áp dụng phương pháp bảo toàn electron thường sử dụng kèm các phương pháp bảo toàn khác (bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố)

    – Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 và dung dịch sau phản ứng không chứa muối amoni:

    Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO 3 thu được hỗn hợp khí NO và N 2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N 2 O thu được là:

    A. 2,24 lít và 6,72 lít. B. 2,016 lít và 0,672 lít.

    C. 0,672 lít và 2,016 lít. D. 1,972 lít và 0,448 lít.

    Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO 3, thu được V lít

    (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO 2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối

    của X đối với H 2 bằng 19. Giá trị của V là

    Số mol của hỗn hợp khí:

    Gọi n là hóa trị của M. Quá trình nhường electron: (1)

    Số mol electron nhường là:

    Quá trình nhận electron: (2)

    Tổng số mol electron nhận là:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:

    Þ n = 2; M = 64. Vậy kim loại M là đồng (M Cu = 64).

    Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO 3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1. Xác định khí X.

    A. NO 2. B. N 2. C. N 2O. D. Không xác định được.

    Hướng dẫn giải

    Gọi a là số oxi hóa của S trong X.

    0,4 mol 0,8 mol 0,1 mol 0,1(6-a) mol

    Ta có: 0,1´(6 – a) = 0,8 ® x = -2. Vậy X là H 2 S.

    Hòa tan hoàn toàn 28,8 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO 3 loãng, tất cả khí NO thu được đem oxi hóa thành NO 2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO­­­ 3. Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là

    nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO 3 đun nóng thu được V lít khí

    NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là

    được chất rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy C cần

    V lít O 2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. V có giá trị là

    Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO 3

    H 2SO 4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO 2, NO, NO 2, N 2 O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg

    trong X lần lượt là

    Hướng dẫn giải

    Quá trình oxi hóa:

    x 2x y 3y

    Þ Tổng số mol e nhường bằng (2x + 3y).

    Quá trình khử:

    0,3 0,1 0,8 0,2

    0,1 0,1 0,2 0,1

    Þ Tổng số mol e nhận bằng 1,4 mol.

    Theo định luật bảo toàn electron:

    Giải hệ (1), (2) ta được: x = 0,4 mol ; y = 0,2 mol.

    trong hỗn hợp X và khối lượng m của Fe đã dùng?

    A. 25% và 75%; 1,12 gam. B. 25% và 75%; 11,2 gam.

    C. 35% và 65%; 11,2 gam. D. 45% và 55%; 1,12 gam.

    đổi trong các hợp chất. Chia m gam X thành hai phần bằng nhau:

    – Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa axit HCl và H 2SO 4 loãng tạo ra 3,36 lít khí H 2.

    – Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy

    Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là

    Hướng dẫn giải

    Đặt hai kim loại A, B là M.

    – Phần 1: M + nH+ ¾® M n+ + (1)

    Theo (1): Số mol e của M cho bằng số mol e của H+ nhận;

    Theo (2): Số mol e của M cho bằng số mol e của N+5 nhận.

    Vậy số mol e nhận của H+ bằng số mol e nhận của N+5.

    0,3 ¬ 0,15 mol 0,3 ® 0,1 mol

    – Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H 2 (đktc).

    – Phần 2 nung trong oxi thu được 2,84 gam hỗn hợp axit. Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại trong hỗn hợp đầu là:

    Áp dụng phương pháp bảo toàn electron ta có:

    H+ + 1e = H 2

    0,16 0,16 0,18

    O + 2e ® O 2-

    0,08 0,16 0,08

    = (2,84 – 0,08 x 16) x 2 = 3,12 gam.

    Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO 3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít

    nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại). Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn

    toàn với dung dịch HNO 3 dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất ở đktc.

    Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 thì thu được bao nhiêu lít

    N 2. Các thể tích khí đo ở đktc.

    Hướng dẫn giải

    Trong bài toán này có 2 thí nghiệm:

    TN1: R 1 và R 2 nhường e cho Cu 2+ để chuyển thành Cu sau đó Cu lại nhường e cho để thành (NO). Số mol e do R 1 và R 2 nhường ra là

    Ta có: 10x = 0,15 ® x = 0,015

    Þ = 22,4.0,015 = 0,336 lít.

    Cho 1,35 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO 3 dư được 1,12 lít NO và

    NO 2 (đktc) có khối lượng mol trung bình là 42,8. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:

    Hướng dẫn giải

    Dựa vào sơ đồ đường chéo tính được số mol NO và NO 2 lần lượt là 0,01 và 0,04 mol. Ta có các bán phản ứng:

    Như vậy, tổng electron nhận là 0,07 mol.

    Gọi x, y, z lần lượt là số mol Cu, Mg, Al có trong 1,35 gam hỗn hợp kim loại. Ta có các bán phản ứng:

    Cu ® Cu 2+ + 2e Mg ® Mg 2+ + 2e Al ® Al 3+ + 3e

    Þ 2x + 2y + 3z = 0,07.

    Khối lượng muối nitrat sinh ra là:

    = 1,35 + 62(2x + 2y + 3z)

    = 1,35 + 62 ´ 0,07 = 5,69 gam.

    Chia 38,6 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2 phần bằng nhau:

    Phần 1: Tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch thấy thoát ra 14,56 lít H 2 (đktc).

    Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO 3 loãng nóng thấy thoát ra 11,2 lít khí NO duy nhất (đktc)

    1. Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là:

    2. Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là:

    3. % m của Fe trong hỗn hợp đầu là:

    4. Kim loại M là:

    1. Hòa tan hỗn hợp A bằng dung dịch axit nitric loãng, dư. Tính thể tích khí NO duy nhất bay ra (đktc).

    2. Cũng hỗn hợp A trên trộn với 5,4 gam bột Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (hiệu suất

    100%). Hòa tan hỗn hợp thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư. Tính thể tích bay ra (đktc).

    Hướng dẫn giải

    1. Các phản ứng có thể có:

    2Fe + O 2 2FeO (1)

    Các phản ứng hòa tan có thể có:

    Ta nhận thấy tất cả Fe từ Fe 0 bị oxi hóa thành Fe+3, còn N+5 bị khử thành N+2, O 20 bị khử thành 2O2 nên phương trình bảo toàn electron là:

    trong đó, là số mol NO thoát ra. Ta dễ dàng rút ra

    V NO = 0,001´22,4 = 0,0224 lít = 22,4 ml.

    2. Các phản ứng có thể có:

    Fe + 2HCl ¾® FeCl 2 + H 2­ (10)

    2Al + 6HCl ¾® 2AlCl 3 + 3H 2­ (11)

    Xét các phản ứng (1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11) ta thấy Fe 0 cuối cùng thành Fe+2, Al 0 thành Al+3, O 20 thành 2O2 và 2H+ thành H 2 nên ta có phương trình bảo toàn electron như sau:

    Để m gam phoi bào sắt A ngoài không khí sau một thời gian biến thành hỗn hợp B có khối lượng 12 gam gồm Fe và các oxit FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. Cho B tác dụng hoàn toàn với axit nitric dư thấy giải phóng ra 2,24 lít khí duy nhất NO. Tính khối lượng m của A?

    Quá trình nhường electron: (1)

    Số mol electron nhường là:

    Các quá trình nhận electron:

    +) Từ sắt oxit: O 2 + 4e 2O-2 (2)

    Số electron do O 2 nhận là:

    +) Từ oxit muối Fe 3+: (3)

    Số electron do N nhận là:

    Þ Tổng số electron nhận là:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền
  • Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột
  • Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Với Phương Pháp Ma Trận Eisenhower: Dồn Sức Vào Việc Quan Trọng Và Không Khẩn Cấp
  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Abcde
  • Thiết Lập Ưu Tiên Cho Công Việc Của Bạn Với Phương Pháp Abcde
  • Phân Lập Chất Độc Bằng Phương Pháp Chiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Chọn Dung Môi Thích Hợp Để Chiết Chất Độc Khỏi Mẫu,
  • Định Nghĩa Và Các Tiêu Chuẩn Kiểm Nghiệm Cao Thuốc Theo Tiêu Chuẩn Dđvn Iv
  • Các Phương Pháp Chiết Xuất Tinh Dầu Thiên Nhiên Trên Thế Giới
  • Sự Khác Nhau Giữa Berberin Nguồn Tổng Hợp Và Nguồn Tự Nhiên
  • Hướng Dẫn Các Phương Pháp Chiết Cây Cảnh
  • Chiết là qúa trình phân bố 1 chất giữa 2 pha lỏng không trộn lẫn vào nhau, thường là giữa các dung môi hữu cơ và nước.

    – Để tăng tốc độ phân bố người ta lắc hỗn hợp -> 2 chất lỏng phân tán vào nhau

    – Mức độ lắc thích hợp để qúa trình phân bố giữa 2 pha và việc phân pha được thuận lợi

    – Hiệu suất chiết chất độc từ mẫu thử phụ thuộc nhiều yếu tố. tùy tính chất của chất độc và đặc điểm của mẫu thử người ta chọ điều kiện chiết thích hợp

    – Quá trình chiết thường bao gồm các giai đoạn:

    * Xử lý sơ bộ mẫu thử:

    – Nhiều mẫu thử không phải qua giai đoạn này: đa số trường hợp mẫu thử nước tiểu, xác định dư lượng 1 số thuốc trừ sâu trong thực phẩm…

    – Tạo điều kiện cho chất độc dễ dàng chuyển sang dung môi hữu cơ hơn. VD: chất độc liên kết vs pro -> thủy phân cắt dây nối đó (chiết morphin trong nước tiểu cần thủy phân trong HCl)

    – Nhằm làm giàu chất phân tích trong 1 khối lượng mẫu thử quá lớn: cồn – acid, nước – acid…

    – Cần chọn đc pH, loại dung môi chiết và V thích hợp

    – Các chất độc hữu cơ thường gặp hầu hết có tính acid hoặc base yếu -> giai đoạn đầu chiết ở pH acid nhẹ, dùng acid hữu cơ -> chiết đc tất cả acid yếu thường gặp -> đưa pH sang vùng kiềm nhẹ bằng cách kiềm hóa bằng NH3 hoặc NaHCO3 -> chiết hầu hết alcaloid và base tổng hợp

    – Dung môi hữu cơ có thể là cloroform hoặc ether

    + Ether hòa tan được nhiều chất nhưng nhược điểm: bay hơi quá nhanh, dễ bắt lửa

    + Cloroform là dm tốt, tỷ trọng > nước -> dễ tách pha nhưng nhược điểm: dễ tạo nhũ dịch

    – Qúa trình chiết để xác định chất độc thường tiến hành ở cả môi trường acid và kiềm

    + Chiết xuất ở môi trường acid có thể có nhiều tạp chất

    + Nếu chất phân tích không chiết ở môi trường acid vẫn nên loại bỏ bớt tạp chất bằng cách chiết qua pH acid trước khi chiết ở môi trường kiềm.

    * Loại tạp chất:

    – Dịch chiết ether hoặc CHCl3 thường nhiều tạp chất nên việc loại bớt tạp trong dịch chiết là cần thiết

    – Có nhiều cách loại tạp:

    + Cho qua cột than hoạt tính hoặc cột ionit

    + Thăng hoa để lấy chất độc (barbiturat)

    + Chiết lại từ dung môi bằng dung dịch acid để lấy base yếu hoặc dung dịch nước kiềm để lấy acid yếu

    * Các phương pháp loại tạp trong dịch chiết:

    – Phương pháp chiết lại:

    + Các chất độc có tính acid tan trong dung môi khi chiết ở môi trường acid -> chuyển thành muối tan trong nước bằng cách lắc dịch chiết với dung dịch NaOH. Lấy lớp nước, acid hóa, chiết lại bằng ether vài lần

    + Dịch chiết ở môi trường kiềm -> lắc vài lần vs dung dịch acid nước. Lấy phần nước gộp lại và kiềm hóa rồi chiết bằng dung môi vài lần. Có thể làm nhiều lần như vậy để loại tạp trong dịch chiết

    – Phương pháp trao đổi ion:

    + Trước khi ĐL alcaloid có thể tinh khiết hóa = cách cho dung dịch nước của muối alcaloid qua cột cationid, alca được giữ lại ở cột

    + Rửa cột = nước cất đến phản ứng trung tính

    + Đẩy alca khỏi cột = 50ml dd acid vs tốc độ 2ml/phút

    + Thường dùng cellulose đã oxh làm chất trao đổi có ưu là liên kết của nó vs alca rất yếu -> có thể dùng acid đẩy ra nhanh và hoàn toàn

    – 1 số pp chiết chất độc:

    + Chiết bằng dung môi

    + Chiết siêu tới hạn

    + Chiết pha rắn

    + Chiết vs hệ phân tán pha rắn: trộn mẫu và pha rắn để nhồi cột

    – Vi chiết pha rắn: sử dụng sợi chiết được nhúng trực tiếp vào mẫu lỏng hoặc được đưa vào KG hơi

    – Vi chiết pha lỏng: 3 loại vi chiết giọt đơn, lỏng lỏng phân tán, sợi rỗng.

    Copy ghi nguồn: https://brabantpharma.com

    Link bài viết: Phân lập chất độc bằng phương pháp chiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Lượng Cồn Nhất Định Qua Hệ Thống Hồi Lưu Để Lấy Hết Các Chất Cần Thiết
  • Tách Chiết Và Tinh Sạch Dna Bằng Hạt Từ Tính
  • Phương Pháp Tách Chiết Adn Từ Xương Người
  • Chiết Xuất Alcaloid Mã Tiền
  • Các Dung Môi Hay Dùng Để Chiết Xuất
  • Khái Quát Về Phương Pháp Dạy Học “bàn Tay Nặn Bột”

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Thảo Phương Pháp Dạy Học “bàn Tay Nặn Bột” Cấp Thcs.
  • Chuyên Đề Áp Dụng Phương Pháp Dạy Học “bàn Tay Nặn Bột” Vào Môn Khoa Học Ở Tiểu Học
  • Ứng Dụng Phương Pháp “bàn Tay Nặn Bột” Vào Giảng Dạy
  • Đề Tài Áp Dụng Phương Pháp “bàn Tay Nặn Bột” Vào Một Số Tiết Học Trong Chương Trình Hóa Học 8
  • Tập Huấn Về Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột
  • 1.Phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột” là gì?

    – Phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột” (BTNB), tiếng Pháp là La main à la pâte – viết tắt là LAMAP; tiếng Anh là Hands-on, là phương pháp dạy học khoa học dựa trên cơ sở của sự tìm tòi – nghiên cứu, áp dụng cho việc dạy học các môn khoa học tự nhiên.

    – Phương pháp này được khởi xướng bởi Giáo sư Georges Charpak (Giải Nobel Vật lý năm 1992).

    – Theo phương pháp BTNB, dưới sự giúp đỡ của giáo viên, chính học sinh tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều tra để từ đó hình thành kiến thức cho mình.

    BTNB chú trọng đến việc hình thành kiến thức cho HS bằng các thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu để chính các em tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều tra…

    Cũng như các phương pháp dạy học tích cực khác BTNB luôn coi HS là trung tâm của quá trình nhận thức, chính các em là người tìm ra câu trả lời và lĩnh hội kiến thức dưới sự giúp đỡ của GV.

    Mục tiêu của BTNB là tạo nên tính tò mò, ham muốn khám phá, yêu và say mê khoa học của HS. Ngoài việc chú trọng đến kiến thức khoa học, BTNB còn chú ý nhiều đến việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho HS.

    2. Tiến trình dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”

    ` Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề.

    – Là một tình huống do giáo viên chủ động đưa ra như là một cách dẫn nhập vào bài học

    – Câu hỏi nêu vấn đề là câu hỏi lớn của bài học.

    – Câu hỏi phải phù hợp với trình độ học sinh, gây mâu thuẫn nhận thức và kích thích tính tò mò của học sinh.

    – Giáo viên phải dùng câu hỏi mở, tuyệt đối không được dùng câu hỏi đóng.

    Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh.

    – Giáo viên khuyến khích học sinh nêu những suy nghĩ, nhận thức ban đầu của mình về sự vật, hiện tưởng mới.

    – Giáo viên cho học sinh trình bày bằng nhiều hình thức: viết, vẽ, nói, ….

    – Giáo viên không nhất thiết phải chú ý tới các quan niệm đúng, cần phải chú trọng đến các quan niệm sai.

    Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm.

    3.1 Đề xuất câu hỏi.

    – Từ những khác biệt và phong phú về biểu tượng ban đầu, GV giúp HS đề xuất câu hỏi.

    3.2 Đề xuất phương án thực nghiệm nghiên cứu.

    – Từ những câu hỏi của HS, GV nêu câu hỏi cho HS đề nghị các em đề xuất thực nghiệm để tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi đó.

    – GV ghi chú lên bảng các đề xuất của HS để các ý kiến sau không trùng lặp.

    – Khuyến khích HS tự đánh giá ý kiến nhau hơn là ý kiến của GV nhận xét.

    Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu

    – Quan sát tranh và mô hình và ưu tiên thực nghiệm trên vật thật

    – Từ những khác biệt và phong phú về biểu tượng ban đầu, GV giúp HS đề xuất câu hỏi.

    Bước 5: Kết luận kiến thức mới.

    3. Dạy học theo phương pháp ” bàn tay nặn bột” cần chú ý những nguyên tắc gì?

    1. Học sinh quan sát một vật hoặc một hiện tượng của thế giới thực tại, gần gũi, có thể cảm nhận được và tiến hành thực nghiệm về chúng.

    3. Các hoạt động giáo viên đề ra cho học sinh được tổ chức theo các giờ học nhằm cho các em có sự tiến bộ dần dần trong học tập. Các hoạt động này gắn với chương trình và giành phần lớn quyền tự chủ cho học sinh.

    4. Tối thiểu 2 giờ một tuần dành cho một đề tài và có thể kéo dài hoạt động trong nhiều tuần. Tính liên tục của các hoạt động và những phương pháp sư phạm được đảm bảo trong suốt quá trình học tập tại trường.

    5. Mỗi học sinh có một quyển vở thí nghiệm và học sinh trình bày trong đó theo ngôn ngữ của riêng mình.

    6. Mục đích hàng đầu đó là giúp học sinh tiếp cận một cách dần dần với các khái niệm thuộc lĩnh vực khoa học, kĩ thuật…kèm theo một sự vững vàng trong diễn đạt nói và viết./.

    Phan Thị Minh Giang @ 09:44 25/11/2019

    Số lượt xem: 116

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bàn Tay Nặn Bột Lớp 3 Vnen Bài 20 Lá Cây (Tiết 1)
  • Giáo Án Bàn Tay Nặn Bột Bài Lá Cây Có Đặc Điểm Gì
  • Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột Là Gì?
  • Báo Cáo Ppdh Bàn Tay Nặn Bột
  • Báo Cáo Pp Bàn Tay Nặn Bột
  • Phương Pháp So Sánh Giá Giao Dịch Độc Lập

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Và Lựa Chọn Đối Tượng So Sánh Độc Lập
  • Ví Dụ Về Phương Pháp Định Giá Đất So Sánh Trực Tiếp
  • Giá Đất Và Phương Pháp Xác Định Giá Đất
  • Điểm Danh 5 Phương Pháp Định Giá Đất Bất Động Sản
  • Phương Pháp Thẩm Định Giá Bất Động Sản
  • Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập (CUP) là gì?

    Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập gọi tắt là “Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập”, tiếng Anh gọi là “Comparable uncontrolled price method” (CUP method) trong các hướng dẫn của UN và OECD.

    Trường hợp áp dụng Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập

    Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập áp dụng trong trường hợp:

    • Người nộp thuế thực hiện giao dịch liên kết đối với từng chủng loại hàng hóa, tài sản hữu hình, loại hình dịch vụ có điều kiện giao dịch, lưu thông phổ biến trên thị trường hoặc có giá được công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế;
    • Giao dịch thanh toán phí bản quyền khi khai thác tài sản vô hình;
    • Thanh toán lãi vay trong hoạt động vay và cho vay;
    • Người nộp thuế thực hiện cả giao dịch độc lập và giao dịch liên kết đối với sản phẩm tương đồng về đặc tính sản phẩm và điều kiện hợp đồng.

    Nguyên tắc áp dụng Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập

    Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập được thực hiện trên nguyên tắc không có khác biệt về đặc tính sản phẩm và điều kiện hợp đồng khi so sánh giá giao dịch độc lập và giá giao dịch liên kết có ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm. Trường hợp có các khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm, phải loại trừ các khác biệt trọng yếu này.

    Các yếu tố đặc tính sản phẩm và điều kiện hợp đồng có tác động trọng yếu đến giá sản phẩm, bao gồm:

    • Đặc tính, chất lượng, thương hiệu, nhãn hiệu thương mại của sản phẩm và quy mô, khối lượng giao dịch;
    • Các điều kiện hợp đồng cung cấp, chuyển giao sản phẩm: Khối lượng, thời hạn chuyển giao, thời hạn thanh toán và các điều kiện khác của hợp đồng;
    • Quyền phân phối, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, tài sản có ảnh hưởng đến giá trị kinh tế và thị trường nơi diễn ra giao dịch và các yếu tố khác tác động đến giá sản phẩm là điều kiện kinh tế và chức năng hoạt động của người nộp thuế.

    Cách xác định Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập

    Giá sản phẩm trong giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giá sản phẩm trong giao dịch độc lập hoặc giá trị giữa khoảng giá giao dịch độc lập chuẩn của các đối tượng so sánh độc lập (giá trị trung vị).

    Trường hợp giá sản phẩm được công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế, giá sản phẩm trong giao dịch liên kết được xác định theo giá sản phẩm được công bố có thời điểm và các điều kiện giao dịch tương đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Định Giá Doanh Nghiệp Nhanh Bằng P/e Và Ev/ebitda
  • P/e Là Gì? Tìm Hiểu P/e Từ A Đến Z
  • Thẩm Định Giá Doanh Nghiệp Theo Phương Pháp So Sánh Dựa Vào Tỷ Số P/b
  • Chỉ Số P/e Là Gì? Chỉ Số P/e Như Thế Nào Là Tốt? (+Ví Dụ)
  • Cấu Trúc So Sánh Kép Trong Tiếng Anh
  • Xét Nghiệm Máu Và Các Xét Nghiệm Thường Gặp Trong Khám Tổng Quát

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Môn Học Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Ở Tiểu Học
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Tuân Thủ Nguyên Tắc Trực Quan Trong Dạy Học Tiếng Việt
  • Đề Tài Phương Pháp Sử Dụng Đồ Dùng Trực Quan Trong Dạy Học Lịch Sử
  • Ứng Dụng Phương Pháp Mô Phỏng Hiện Đại Trong Dạy Và Học
  • Tesol ( Khóa Học Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh Uy Tín )
  • 1/ Xét nghiệm máu là gì?

    Xét nghiệm máu, hay xét nghiệm huyết học là xét nghiệm được thực hiện trên mẫu máu để đo hàm lượng một số chất nhất định trong máu hoặc đếm các loại tế bào máu khác nhau.

    Xét nghiệm máu có thể được thực hiện để tìm các dấu hiệu bệnh hoặc các tác nhân gây bệnh, kiểm tra kháng thể hoặc các dấu hiệu của khối u hoặc để đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị.

    2/ Quy trình xét nghiệm máu

    Trước khi xét nghiệm máu

    Bác sĩ sẽ đưa ra các hướng dẫn cụ thể bạn cần tuân theo trước khi làm xét nghiệm. Tùy thuộc vào loại xét nghiệm máu, bạn phải tuân thủ các hướng dẫn vì nó có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm:

    Nhịn ăn uống ít nhất 8 giờ trước khi làm xét nghiệm máu. Chỉ nên uống nước lọc trong thời gian này.

    Ngưng tất cả các thuốc đang sử dụng vào sáng ngày lấy máu. Thuốc huyết áp định kỳ vẫn uống được bình thường.

    Không hút thuốc lá

    Quy trình xét nghiệm máu

    Xét nghiệm máu thường gồm lấy mẫu máu từ mạch máu ở cánh tay. Các mẫu máu ở trẻ em thường được lấy từ đầu ngón tay áp út.

    Bước 1: Bác sĩ buộc xung quanh cánh tay một dây quấn để làm dòng máu chảy chậm lại và làm cho tĩnh mạch nổi rõ hơn, giúp việc lấy máu được dễ dàng.

    Bước 2: Lau sạch vùng da bằng chất khử trùng trước khi lấy mẫu máu.

    Bước 3: Đưa kim tiêm vào tĩnh mạch lấy máu.

    Bước 4: Khi lấy mẫu xong, kim tiêm sẽ được rút ra, áp một miếng bông chặt trên da một vài phút.

    Bước 5: Băng vết thương nhỏ để giữ cho nó sạch sẽ.

    Bước 6: Sau khi lấy máu, mẫu máu được đưa vào chai có dán nhãn tên và chi tiết của bạn. Sau đó, mẫu máu được gửi đến phòng thí nghiệm để kiểm tra dưới kính hiển vi hoặc thử nghiệm với hóa chất, tùy thuộc vào yêu cầu kiểm tra.

    3/ Xét nghiệm máu và các xét nghiệm thường gặp trong khám tổng quát

    • Công thức máu

    Định lượng các thành phần quan trọng của máu như: Hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu,…

    Mẫu thử xét nghiệm công thức máu thường lấy từ mạch máu gần khuỷu tay, cho ta biết cơ thể có gì bất thường như thiếu máu, giảm tiểu cầu, nhiễm trùng, ung thư máu,…

    • Xét nghiệm đường huyết (đường máu)

    Định lượng hàm lượng Glucose có trong máu, từ đó xác định bệnh nhân có bị tăng hay giảm đường huyết hay không, có bị mắc bệnh tiểu đường hay không và mức độ nào?

    • Xét nghiệm chức năng thận

    Gồm Ure, Creatinin, giúp phát hiện sớm các bệnh lý về thận hoặc vấn đề gặp phải. Từ đó, bác sỹ sẽ sàng lọc, xác định nguyên nhân, hướng dẫn điều chỉnh lối sống, thói quen sinh hoạt, ăn uống và kê đơn thuốc nếu cần.

    • Xét nghiệm men gan

    Gồm AST, ALT, GGT,… nhằm đánh giá các chức năng khác nhau của tế bào gan. Từ kết quả này có thể khẳng định gan của bệnh nhân có bị tổn thương, suy giảm chức năng gan hay không và mức độ tổn thương như thế nào.

    • Xét nghiệm mỡ máu

    Đưa ra 4 chỉ số mỡ máu quan trọng là Triglyceride, Cholesterol toàn phần, HDL – Cholesterol và LDL – Cholesterol.

    • Xét nghiệm tìm vi khuẩn H.Pylori trong hơi thở: nhằm phát hiện vi khuẩn HP gây viêm dạ dày.
    • Xét nghiệm bilirubin

    Bilirubin là một sắc tố vàng da cam, là chất thải của sự vỡ hồng cầu bình thường trong máu. Bilirubin đi qua gan và cuối cùng sẽ đi ra khỏi cơ thể. Xét nghiệm Bilirubin là dùng để kiểm tra nồng độ bilirubin trong máu.

    • Xét nghiệm Acid Uric máu: hỗ trợ chẩn đoán bệnh Gout.
    • Xét nghiệm sàng lọc viêm gan B, C. Trong đó:

    – Xét nghiệm kháng nguyên HbsAg nhằm chẩn đoán kết quả cho bệnh nhân biết có bị viêm gan B hay không, biết nồng độ kháng nguyên nhiều hay ít để để theo dõi tình hình của căn bệnh và tìm cách điều trị phù hợp.

    – Xét nghiệm kháng thể Anti-HBs nhằm kiểm tra khả năng miễn dịch của cơ thể với virus gây ra viêm gan B. . Với người đã từng tiêm vắc-xin phòng ngừa viêm gan B, thì anti-HBs chính là kháng thể được hình thành sau khi tiêm vắc-xin.

    – Xét nghiệm Anti-HCV nhằm xác định sự tồn tại của kháng thể kháng virus viêm gan C trong cơ thể. Nếu kết quả xét nghiệm dương tính có nghĩa là cơ thể có nguy cơ cao bị nhiễm virus và cần làm thêm các xét nghiệm khác để chắc chắn. 

    • Xét nghiệm tuyến giáp (TSH, FT4) nhằm chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tuyến giáp.
    • Xét nghiệm phết cổ tử cung bằng phương pháp PAP SMEAR để tầm soát ung thư cổ tử cung.
    • Xét nghiệm phân tích nước tiểu: Giúp phát hiện một loạt các rối loạn chẳng hạn như nhiễm trùng đường tiểu, bệnh thận và đái tháo đường.
    • Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân.

    Nhằm tìm lượng máu rất ít trong phân mà mắt thường không nhìn thấy được. Đây là dấu hiệu cho thấy hệ thống đường tiêu hóa gặp vấn đề như: có khối u hoặc polyp hoặc ung thư đại tràng – trực tràng

    • Các xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư: buồng trứng (CA 125), gan (AFP), đại tràng (CEA)

    4/ Địa chỉ xét nghiệm chính xác

    • Trả kết quả nhanh chóng – chính xác

    CarePlus là hệ thống phòng khám quốc tế, được đầu tư 100% SINGAPORE, là một trong những phòng khám hàng đầu hiện nay ứng dụng hệ thống máy xét nghiệm huyết học tự động kết hợp với thiết bị tân tiến, nhập khẩu từ nước ngoài, đem đến độ chính xác cao và thời gian xét nghiệm máu được rút ngắn.

    • Quy trình xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế

    Hiên nay, quy trình xét nghiệm máu tại Phòng Khám CarePlus được thực hiện theo đúng quy trình chuẩn quốc tế và được Bộ Y Tế cấp phép.

    • Đội ngũ bác sĩ & nhân viên giàu kinh nghiệm

    Khách hàng có thể an tâm vì các bác sĩ tại CarePlus có trình độ CK1, CK2 trở lên, đã từng có nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại các bệnh viện lớn.

    • Cơ sở vật chất hiện đại, thoải mái

    Phòng khám CarePlus đảm bảo môi trường thăm khám được khử trùng sạch sẽ, quy trình sàng lọc khách hàng chặt chẽ và an toàn. Đặc biệt, có khu vực cách ly riêng cho khách hàng có triệu chứng nghi ngờ nhiễm COVID-19 và phương tiện chuyển bệnh nhân kịp thời.

    • Thủ tục thuận tiện, chủ động được thời gian xét nghiệm

    Nhằm tránh tình trạng chờ đợi, Phòng khám Quốc tế CarePlus đã triển khai hệ thống đặt hẹn online tại website và tổng đài Free Hotline 1800 6116, giúp khách hàng chủ động lịch hẹn xét nghiệm. Khách hàng chỉ cần đọc tên, số điện thoại là có thể tiến hành xét nghiệm mà không mất thời gian xếp hàng, chờ đợi làm thủ tục. Điều này, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại và hạn chế tâm lý mệt mỏi cho khách hàng.

    Ngoài ra, để an tâm chăm sóc sức khỏe trong mùa COVID-19, CarePlus đã triển khai dịch vụ đăng ký lấy máu xét nghiệm tại nhà nhanh chóng & tiên lợi. Việc khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và tư vấn bác sĩ được thực hiện tại Phòng khám theo thời gian phù hợp với khách hàng.

    • Thanh toán linh hoạt

    Nhiều hình thức thanh toán tiện lợi cho khách hàng như tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán thẻ, trả góp, thanh toán trực tiếp qua các công ty bảo hiểm https://careplusvn.com/vi/danh-sach-cong-ty-bao-hiem

     

    Hiện nay, phòng khám CarePlus đang áp dụng nhiều ƯU ĐÃI GIẢM GIÁ hấp dẫn cho các gói khám sức khỏe bao gồm khám tổng quát, tầm soát ung thư, tim mạch & tiểu đường.

    Liên hệ ngay để được tư vấn.

    • Free Hotline  1800 6116
    • Website:  careplusvn.com
    • Chi nhánh 1: 107 Tân Hải, P.13, Q. Tân Bình, TP.HCM
    • Chi nhánh 2: Lầu 2, Crescent Plaza, 105 Tôn Dật Tiên, P. Tân Phú, Q.7, TP.HCM

    Thời gian làm việc:

    • Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 – 20:00
    • Thứ 7: 8:00 – 17:00
    • Chủ nhật: 8:00 – 12:00

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Máu Tổng Quát Gồm Những Xét Nghiệm Nào
  • Lần Đầu Tiên Ứng Dựng Kỹ Thuật Xét Nghiệm Máu Tiên Tiến Tại Việt Nam
  • Xét Nghiệm Hiv Là Gì? Các Phương Pháp Xét Nghiệm Hiv
  • Các Dịch Vụ, Các Kỹ Thuật Xét Nghiệm Sàng Lọc Máu Tại Viện
  • Giải Pháp Sàng Lọc Máu An Toàn
  • Khái Quát Lịch Sử Trung Quốc Qua Các Triều Đại

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 5: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Giáo Án Hướng Nghiệp 11
  • Ví Điện Tử Momo Là Gì? Sử Dụng Momo Có An Toàn Không?
  • Bài Giảng Tìm Hiểu Một Số Nghề Thuộc Ngành Giao Thông Vận Tải Và Địa Chất
  • Địa Lí 11 Bài 4 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển.
  • Khái quát lịch sử Trung Quốc qua các triều đại

    Theo các tư liệu lịch sử, triều đại đầu tiên của Trung Quốc là nhà Hạ, tồn tại vào khoảng thế kỉ 21 đến thế kỉ 17 trước Công Nguyên. Tiếp đó là đến nhà Thương, tồn tại vào khoảng thế kỉ 17 đến thế kỉ 11 TCN. Nhà Thương bị nhà Chu chiếm, thời gian trị vì của nhà Chu tương đối dài, phân làm hai giai đoan Tây Chu và Đông Chu, thời Đông Chu lại tiếp tục được phân thành hai giai đoạn nhỏ là thời Xuân Thu và Chiến Quốc- đây là thời kì các nước chư hầu nhà Chu hỗn chiến. Cuối cùng Tần Thủy Hoàng đã đứng ra thống nhất các nước chư hầu, lập ra nhà Tần vào năm 221 TCN, ông đã cho thống nhất chữ viết, tiền tệ và đơn vị đo lường, xây dựng Vạn Lí trường thành, tuy nhiên triều đại này chỉ tồn tại ngắn ngủi 15 năm. Sau khi nhà Tần sụp đổ vào năm 207 TCN thì đến thời nhà Hán kéo dài đến năm 220 CN. Nhà Hán suy yếu, Trung Quốc bước vào thời kì Tam Quốc phân tranh với ba nước Ngụy, Thục, Ngô. Về mặt quân sự, Ngụy là mạnh nhất trong số ba nước, một sức mạnh được nâng đỡ nhờ kinh tế và các cảng biển. Nước Thục có dân cư thưa thớt hơn, và là một vùng đa phần là rừng, với nhiều bộ tộc không phải là người Hán.

    Năm 263, Ngụy đánh và chiếm Thục, chỉ còn lại Ngô làm đối thủ. Sau đó vua Ngụy bị quyền thần họ Tư Mã thao túng và chính thức đoạt ngôi năm 265. Tư Mã Viêm nối chức cha ông phế vua Ngụy lập ra nhà Tấn, tức là Tấn Vũ Đế (265-290).

    Năm 280, Tấn Vũ đế chinh phục nốt nước Ngô. Trung Quốc lại được thống nhất, và Tấn Vũ đế mở rộng quyền lực của mình về phía bắc đến trung tâm Triều Tiên và phía nam đến hết An Nam (Việt Nam). Một triều đại mới, gọi là Tây Tấn đã bắt đầu ở Trung Quốc.

    Sau loạn bát vương, Tây Tấn suy yếu cực độ và bị các tộc phương bắc xâm chiếm. Năm 316, vua nước Hán Triệu là Lưu Thông tiêu diệt Tây Tấn. Các quý tộc nhà Tấn chạy xuống phía nam tái lập nhà Đông Tấn (ở đất nhà Ngô thời Tam Quốc cũ). Vùng đất phía bắc do các tộc người Hồ chiếm giữ, gọi là thời Ngũ Hồ loạn Hoa, gồm 16 nước.

    Sau Đông Tấn là thời kì Nam- Bắc triều. Đây là thời kì một giai đoạn trong lịch sử Trung Quốc, bắt đầu từ năm 420 khi Lưu Dụ soán Đông Tấn mà lập nên Lưu Tống, kéo dài đến năm 589 khi Tùy diệt Trần.

    Năm Đại Nghiệp thứ 13 (617), vua Tùy là Tùy Dạng đế bị thống lĩnh Cấm vệ quân là Vũ Văn Hóa Cập sát hại. Vương triều Tùy dựng được 38 năm bị diệt vong.

    Năm 618, cuộc nội chiến kết thúc, Đường quốc công Lý Uyên là người thắng trận. Ông tái thống nhất Trung Quốc, mở đầu thời đại nhà Đườngvà được tôn xưng là Đường Cao Tổ. Tuy nhiên, các con ông lại đánh nhau để giành quyền thừa kế ngai vàng. Hai người con trai của ông là Lý Kiến Thành và Lý Nguyên Cát đã thiệt mạng trong cuộc tranh giành quyền lực này. Lý Uyên chỉ còn một sự lựa chon duy nhất là Lý Thế Dân, con trai dòng đích duy nhất còn sống sót. Năm 626, Lý Uyên nhường ngôi cho Lý Thế Dân, người mà về sau đã đưa đất nước Trung Quốc quay trở lại thời thịnh vượng và vàng son.

    Năm 907, một lãnh chúa là Chu Ôn lật đổ ngai vàng nhà Đường và lập lên triều Lương, một trong năm triều đại ngắn ngủi kế tiếp nhau thống trị bắc Trung Quốc trong nửa thế kỷ: Hậu Đường (923-936), Hậu Tấn (936-947), Hậu Hán (947-950), Hậu Chu (951-959). Ở phía nam, các lãnh chúa cát cứ vùng đất của mình và lần lượt thành lập mười tiểu quốc nhỏ và không ngừng tìm kiếm phương cách để thôn tính lẫn nhau: Tiền Thục, Hậu Thục, Ngô, Ngô Việt, Nam Đường, Mân, Sở, Nam Hán, Nam Bình. Tới năm 951, một hoàng thân nhà Hậu Hán chiếm giữ vùng Thái Nguyên lập ra nước Bắc Hán. Thời kỳ này, người Trung Quốc gọi là Ngũ Đại Thập Quốc.

    Năm 960, trong khi Trung Quốc ở vào tình trạng rối ren, vị tướng phụ trách an ninh nơi cung cấm ở thủ đô mới Khai Phong là Triệu Khuông Dậnnhân khi vua nhà Hậu Chu mới lên ngôi còn bé, bèn làm binh biến lên làm vua. Ông lập ra Nhà Tống.

    Nhà Tống cuối cùng bị rơi vào quân xâm lược Mông Cổ năm 1279. Hốt Tất Liệt người Mông Cổ đã lập ra nhà Nguyên. Về sau một thủ lĩnh nông dân là Chu Nguyên Chương đã lật đổ người Mông Cổ năm 1368 và lập ra nhà Minh, kéo dài tới năm 1644.

    Sau nhà Minh là đến nhà Thanh (của người Mãn Châu), kéo dài đến vị vua cuối cùng là Phổ Nghi thoái vị vào năm 1911. Năm 1912, sau một thời gian dài suy sụp, chế độ phong kiến Trung Quốc cuối cùng sụp đổ hẳn và Tôn Trung Sơn thuộc Quốc Dân Đảng thành lập Trung Hoa Dân Quốc (THDQ). Ba thập kỷ sau đó là giai đoạn không thống nhất – thời kỳ Quân phiệt cát cứ, Chiến tranh Trung-Nhật, và Nội chiến Trung Quốc. Nội chiến Trung Quốc chấm dứt vào năm 1949 và Đảng Cộng sản Trung Quốc lập ra Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

    Từ vựng

    – 历史: / lì shǐ /: lịch sử

    – 朝代: / cháo dài/: triều đại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Đối Chiếu Các Triều Đại Việt Nam Và Các Triều Đại Trung Quốc
  • Đề Tài : Tìm Hiểu Về Một Số Đồ Dùng Gia Đình Bé
  • Qua Tìm Hiểu Ở Các Phương Tiện Đại Chúng, Em Hãy Nêu Một Số Mối Quan Hệ Hợp Tác Hữu Nghị Giữa Việt Nam Và Cuba?
  • Tình Hữu Nghị Đặc Biệt Giữa Việt Nam
  • Tìm Hiểu Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Khái Quát Thiền Tuệ Vipassana

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Hiến Pháp Năm 2013
  • Tổng Quan Kinh Pháp Hoa – Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thành Phố Hà Nội
  • Quy Trình Làm Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm ( Ivf )
  • 6 Bước Làm Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Và Sang Tên Sổ Đỏ An Toàn
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất, Chuyển Nhượng Nhà Đất
  • I.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KHÓA TU THIỀN TUỆ (VIPASSANA)

             Các bậc Tổ Sư thường dạy: “Giải thoát chỉ có thể chứng nghiệm nhờ hành trì thiền định, chứ không thể nào đạt được bằng sự bàn luận trên lý thuyết.” Tham dự các khóa học về thiền nghiêm túc, là cách thức giúp chúng ta nắm bắt được phương pháp thực hành cụ thể để hướng đến giải thoát. Nhờ rèn luyện tu tập từng bước, người hành thiền sẽ dần dần có tâm bình thản và tự mình tìm thấy nghệ thuật sống an vui, sáng tạo và hạnh phúc.

            Trên thế gian này, ai ai cũng mong muốn mình có cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc và chắc chắn không có người nào thích điều bất hạnh, đau khổ. Tuy nhiên, bản chất của sự sống vốn vô thường, luôn luôn thay đổi và không bao giờ vẹn toàn, nên mọi người dù giàu hay nghèo đều cảm thấy đau khổ. Vừa mới chào đời, chúng ta đã phải cất tiếng khóc trước tiên để phấn đấu vươn lên tồn tại. Tùy theo nghiệp lực cá nhân, chúng ta sẽ bị chi phối bởi những hoàn cảnh khó khăn hay đắm nhiễm, và từ đó càng trở nên tham sân, phiền muộn trong cuộc đời. Theo quy luật tự nhiên, loài người phải chung sống với nhau trong mối nhân duyên hỗ tương để sinh tồn, và dĩ nhiên mỗi khi buồn phiền người ta không thể tránh khỏi việc gây tổn thương hay làm mích lòng người xung quanh. Do đó, trong một xã hội có nhiều người đau khổ, thì xã hội ấy sẽ có nhiều hỗn loạn và bạo động. Chính vì thế, dù sống trong bất cứ thời đại nào con người vẫn luôn khao khát tìm kiếm một nghệ thuật sống như thế nào để có thể sống an vui và hòa hợp với nhau.

             Ngược dòng lịch sử, cách đây 26 thế kỷ Đức Phật Thích Ca Mâu Ni đã tự thân trải nghiệm con đường giải thoát, giác ngộ. Ngài được tôn xưng như là Bậc Thầy của nhân loại, đã tìm ra phương pháp đoạn tuyệt khổ đau và đạt đươc hạnh phúc tối thượng nhờ thực hành phương pháp thiền Vipassana. Đây là tiến trình chuyển biến tâm lý cá nhân hay thanh tịnh tâm bằng cách tự mình quán chiếu với tuệ giác. Mục tiêu tối hậu của thiền Tuệ là con đường dẫn đến giải thoát mọi ràng buộc ngã chấp xuyên qua sự đoạn trừ tham, sân, si – cội nguồn của khổ đau. Người thực hành thiền Tuệ sẽ tự mình chuyển hóa nội tâm hướng đến cuộc sống an lạc và hài hòa; nhờ vậy họ sẽ góp phần xây dựng đời sống xã hội trở nên lành mạnh, hòa bình và thịnh vượng hơn.

    II. NGUỒN GỐC LỊCH SỬ

    Thiền Tuệ (vipassana) là một trong những pháp môn Thiền nguyên thủy nhất của đất nước Ấn Độ cổ đại. Đức Phật là người tự mình khám phá (khai mở) lại dòng thiền này và Ngài đã không những hành trì mà còn giảng dạy thiền Vipassana như là phương pháp chính yếu trong suốt 45 năm hoằng Pháp độ sanh. Theo sử Phật, vào thời đức Phật tại thế, nhờ thực hành thiền Vipassana mà hàng ngàn người xuất gia hay tại gia sống tại nước Ấn, đã thoát khỏi những ràng buộc khổ đau trong cuộc đời và đạt sự an vui trong mọi lĩnh vực cuộc sống. Đặc biệt, có vô số bậc thượng căn đã chứng đạt các quả vị Niết Bàn tối thượng. Sau khi Phật nhập diệt, pháp môn thiền này vẫn được lưu truyền thịnh hành tại Ấn Độ mãi cho đến thời vua Asoka, một triều đại Phật Giáo huy hoàng rưc rỡ nhất. Với tinh thần xiễn dương Chánh Pháp nhiệt tâm của Pháp vương Asoka, thiền Vipassana được truyền sang các nước lận cận như: Tích-lan (Sri-lanka), Thái Lan (Thailand), Miến Điện (Burma, còn gọi là Myanmar) v.v… Tuy nhiên thời gian êm đềm trôi đi, thiền Vipassana dần dần bị quên lãng và biến mất khi Phật Giáo hoàn toàn bị diệt vong tại Ấn Độ vào giữa thế kỷ XI và XII.

    May mắn thay! Miến Điện là nơi bảo tồn dòng thiền Vipassana từ thế hệ này sang thế hệ khác trong hình thức nguyên thủy thuần túy của nó. Trải qua 2300 năm, các bậc thiền sư của đất nước này đã tận tâm truyền thừa thiền Vipassana theo đúng ý nghĩa chánh Pháp và với khẩu truyền rằng, 25 thế kỷ sau khi Phật diệt độ, thiền Vipassana sẽ được chuyển trao trở lại đúng vị trí ban đầu sản sinh ra nó và từ đây lan truyền khắp nơi trên thế giới. Chính vào thời điểm ấy, tiếng chuông “thiền Tuệ” sẽ ngân vang đến toàn thể nhân loại!

                Hiện nay, thiền Vipassana được xem như là một nghệ thuật sống đem lại nguồn sinh khí tươi vui và hạnh phúc cho mọi người. Điều này biểu hiện thực tiễn qua việc, các trung tâm tu thiền Vipassana được hình thành khắp nơi trên thế giới. Riêng Ấn Độ, dường như các tiểu bang trong nước đều có trung tâm tu thiền Vipassana, mỗi trung tâm đều có chỗ cư trú cho hàng 100 thiền sinh đến tham dự. Thiền Vipassana đã thực sự trở thành kỹ năng sống cho người dân Ấn Độ ngày nay dưới sự xiển dương của Thiền sư nổi tiếng, S.N. Goenka. Các khóa thiền đặc biệt mở ra dành cho giới thương gia, các dòng tu Thiên Chúa và Ấn Giáo v.v… Ngoài ra còn có các khóa thiền trong các trại giam lớn, các trường học và các cơ sở công an. v.v…Tuy thiền Tuệ là phương pháp tỉnh giác trong mỗi lúc, giúp con người hướng đến cuộc sống thánh thiện và hoàn mỹ; nhưng không nên học thiền với cách chạy theo phong trào xu hướng tâm linh. Nếu không nghiêm túc hành trì đúng với lộ trình giải thoát thì học thiền chỉ tạo thêm bản ngã cá nhân, đi ngược lại lý tưởng hạnh phúc và giải thoát cao thượng

    III.PHƯƠNG PHÁP HÀNH TRÌ

          Trong khóa tu, phương hướng hành trì là quá trình trau giồi thân tâm trên lộ trình giải thoát: giới, định, tuệ; đây là con đường thực hành duy nhất giúp thiền sinh đột nhập vào dòng tâm thức chuyển hóa vô minh thành trí tuệ. Thiền sinh được hướng dẫn phương pháp thực tập thiền cụ thể theo từng bước của mỗi thời thiền trong ngày, và mỗi tối sẽ có hơn một tiếng nghe giảng giải chánh Pháp qua việc hành thiền. Vào ngày thứ 10, thiền sinh sẽ thực hành Từ bi quán (Metta Bhavana), phương pháp hành trì này giúp thiền sinh phát khởi Bồ-đề tâm, mở rộng lòng yêu thương từ trái tim thuần tịnh vô ngã vị tha đến với tất cả chúng hữu tình. Sau đó, thiền sinh được giao tiếp nói chuyện và sinh hoạt trao đổi trong đời sống bình thường trở lại. Khóa thiền kết thúc vào buổi sáng ngày thứ 11 với sự thực hành tâm từ bi hướng đến tất cả chúng sanh, cầu nguyện sự tu tập thanh tịnh trong suốt khóa tu sẽ được chia sẻ cùng hết thảy chúng sanh đồng triêm lợi lạc.

    Con đường Giới – Định – Tuệ

    Giới (sìla): Thiền sinh phải biết phát tâm nghiêm trì giới pháp một cách tự nguyện chứ không phải ép buộc theo giáo điều. Đây là bước thực hành các nguyên tắc đạo đức làm nền tảng xuyên qua việc hành trì năm giới, từ bỏ các hành động bất thiện như: sát sanh, trộm cướp, nói dối, tà dâm và uống chất có men say. Sự trì giữ năm giới hoàn toàn trong sạch giúp cho tâm thiền sinh trở nên an tĩnh và bớt đi những dao động bất an do bất thiện nghiệp gây ra; từ đó mới có thể từng bước chuyển tâm thích hợp đi vào thực tập thiền định.

    Định (samàdhi): ba ngày rưỡi đầu thiền sinh hành trì thiền định với phương pháp thiền Anapana là thiền tùy tức hay thiền chỉ. Trong giai đoạn này, thiền sinh lấy hơi thở làm đề mục cho sự phát triển khả năng tỉnh giác, chế phục tâm tán loạn, tăng trưởng thiện căn để tâm bước vào trạng thái kiên định.

    Tuệ (panna): Sau khi nghiêm trì giới pháp và thực hành thiền định giúp cho tâm được an trú và định tĩnh, thiền sinh mới có đủ hành trang chuyển sang giai đoạn hành trì thiền Vipassana gọi là thiền tuệ quán, gồm năm ngày rưỡi kế tiếp. Thiền sinh quán chiếu toàn bộ cơ cấu thân-tâm bằng tuệ giác, qua đó tự tâm khai mở trí tuệ hiểu rõ sự sinh – diệt của các pháp một cách như thật. Đây là bước hành trì quan trọng chính yếu thể nhập sâu hơn vào dòng tâm thức, tháo gỡ dần những phức cảm để thanh tịnh tâm, và có khả năng đoạn trừ các lậu hoặc (nghiệp lực bất thiện) để thoát khỏi khổ đau.

              Sau khóa học mười ngày về thiền tuệ chỉ mới là sự bắt đầu trên con đường giải thoát, có nghĩa chúng ta sẽ ít nhiều thay đổi về tư duy hướng thiện trong cuộc sống, chứ chưa thể nào thánh thiện hoàn toàn viên mãn. Do đó khi trở về với cuộc đời thường, thiền sinh cần phải tiếp tục hành trì mỗi ngày ít nhất 2 tiếng; nhưng không nên tham gia các khóa thiền liên tục mà phải nghỉ một thời gian ít nhất là 3 tháng để áp dụng sự thực hành vào cuộc sống thực tế. Nhìn chung, học thiền là để thân khỏe, tâm an; nhưng điều quan trọng là để chúng ta biết trân trọng giá trị làm người, yêu mình, thương người; biết trân quý cuộc sống để tận hưởng hạnh phúc ngay trong phút giây hiện tại v.v…; hơn hết, là tri ơn và báo ơn chánh Pháp!

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pháp Hành Thiền Tuệ (Vipassanābhāvanā). – Phật Giáo Và Cuộc Sống
  • Kiến Thức Cần Biết Để Dạy Con Đúng Cách!
  • Hội Pháp Sư Fairy Tail: Một Thời Tuổi Thơ Dữ Dội Của Chúng Ta
  • Vài Cảm Nhận Về Kinh Diệu Pháp Liên Hoa
  • Tóm Lược Kinh Diệu Pháp Liên Hoa
  • Xét Nghiệm Máu Tổng Quát Gồm Những Xét Nghiệm Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Xét Nghiệm Máu Và Các Xét Nghiệm Thường Gặp Trong Khám Tổng Quát
  • Đề Cương Môn Học Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Ở Tiểu Học
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Tuân Thủ Nguyên Tắc Trực Quan Trong Dạy Học Tiếng Việt
  • Đề Tài Phương Pháp Sử Dụng Đồ Dùng Trực Quan Trong Dạy Học Lịch Sử
  • Ứng Dụng Phương Pháp Mô Phỏng Hiện Đại Trong Dạy Và Học
  • 1. Khái niệm về xét nghiệm máu

    Xét nghiệm máu hay còn gọi là xét nghiệm huyết học, là xét nghiệm được thực hiện trên mẫu máu để đo hàm lượng một số định chất có trong máu hoặc đếm các loại tế bào máu khác nhau. Xét nghiệm máu có thể được thực hiện để tìm các dấu hiệu bệnh hoặc các tác nhân gây bệnh, kiểm tra kháng thể hoặc các dấu hiệu của khối u, hoặc để đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị.

    1.1. Xét nghiệm máu tổng quát là gì

    Xét nghiệm máu tổng quát là một trong những xét nghiệm máu thường quy được chỉ định trong nhiều trường hợp khám chữa bệnh. Xét nghiệm định kỳ 6 tháng/ lần giúp phát hiện ra các bệnh thường gặp và còn được sử dụng trong các trường hợp tầm soát sớm các bệnh lý, khám tiền hôn nhân, khám sức khỏe tổng quát,…

    1.2. Xét nghiệm máu tổng quát bao gồm những xét nghiệm gì

    Xét nghiệm máu tổng quát cơ bản bao gồm những mục như sau:

    + Khám tư vấn xét nghiệm, chiều cao, cân nặng, huyết áp.

    + Kiểm tra nhóm máu: cho bệnh nhân biết được mình đang thuộc nhóm máu nào (nhóm máu A, AB, O,…) hay các nhóm máu quý hiếm khác.

    + Kiểm tra chức năng của gan (SGOT, SGPT) và chức năng thận như ure máu, creatinine.

    + Kiểm tra lượng đường trong máu và chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

    + Rối loạn mỡ máu (cholesterol, triglyceride, HDL-C)

    + Bệnh về gan như viêm gan A, B, C, E, D,… xơ gan, tăng men gan, ung thư gan,…

    2. Những lưu ý cần nhớ trước khi tiến hành xét nghiệm

    + Người bệnh cần tránh sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê,… vài tiếng đồng hồ trước khi lấy máu xét nghiệm.

    + Một số loại xét nghiệm khác, người bệnh không cần nhịn đói trước khi lấy máu như HIV, suy thận, cường giáp, Alzheimer (mất trí nhớ ở người già)…

    Thời điểm tốt nhất để lấy máu xét nghiệm đó là buổi sáng. Khi lấy máu, trong vòng 12 giờ đồng hồ. Trước đó, bệnh nhân cần nhịn ăn, không được uống nước ngọt, nước hoa quả, sữa, rượu chè,… Các chỉ số sinh hóa máu của một số xét nghiệm. Nếu làm không đúng thời điểm, sau ăn hoặc sau khi dùng các chất kích thích. Sẽ cho kết quả không chính xác.

    3. Xét nghiệm máu tổng quát ở đâu Đà Nẵng thì an toàn và uy tín

    Xét nghiệm máu tổng quát được xem là xét nghiệm được sử dụng phổ biến nhất tại các sơ sở y tế. Và tùy vào trang thiết bị, chất lượng dịch vụ. Mà mức giá xét nghiệm máu tổng quát ở các đơn vị xét nghiệm là khác nhau.

    Để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ xét nghiệm máu tổng quát. Và giải đáp thắc mắc, các bạn có thể liên hệ tới số điện thoại 0913.447.869. Qua fanpage Phòng khám Medic Sài Gòn tại Đà Nẵng hoặc đến trực tiếp tại 97 Hải Phòng, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.

    Đến với Phòng khám Medic Sài Gòn tại Đà Nẵng, bạn sẽ không mất thời gian chờ đợi. Đảm bảo trả kết quả nhanh chóng. Bên cạnh đó phòng khám còn có dịch vụ lấy máu và trả kết quả tận nhà.

    Rất vui được đón tiếp các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lần Đầu Tiên Ứng Dựng Kỹ Thuật Xét Nghiệm Máu Tiên Tiến Tại Việt Nam
  • Xét Nghiệm Hiv Là Gì? Các Phương Pháp Xét Nghiệm Hiv
  • Các Dịch Vụ, Các Kỹ Thuật Xét Nghiệm Sàng Lọc Máu Tại Viện
  • Giải Pháp Sàng Lọc Máu An Toàn
  • Xử Lý Nước Thải Xi Mạ
  • Khái Quát Về Đạo Tin Lành

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Lệ Cuộc Thi Tìm Hiểu Về Tổng Đài Điện Thoại Quốc Gia Bảo Vệ Trẻ Em (Tổng Đài 111)
  • Tìm Hiểu Về Dây Đàn Và Cách Lên Dây Đàn Ukulele
  • Tìm Hiểu Về Đàn Ukulele
  • Tìm Hiểu Về Đàn Ukulele Soprano
  • Đàn Ukulele Soprano Là Gì ?
  • Khái quát chung về lịch sử Kitô giáo

    Sự ra đời Kitô giáo

    + Giêsu là người Do Thái.

    + Sống ở đầu thế kỷ I sau Công nguyên.

    + Khoảng 30 tuổi thì bắt đầu truyền, giảng đạo khoảng 3 năm.

    + Thu nhận và đào tạo 12 người thành Thánh tông đồ. Phêrô là Thánh tông đồ cả.

    + Bị sự ghen ghét của các phần tử Do Thái giáo.

    + Sau khi bị kết tội “mưu phản La Mã”, bị đóng đinh chết trên thập tự giá.

    Sau khi Giêsu qua đời, Kitô giáo được hình thành.

    Sự phát triển của Kitô giáo

    – Kitô giáo trong thời kỳ cổ đại:

    – Kitô giáo trong thời trung cổ:

    Nội dung cơ bản của giáo lý Công giáo

    Kinh thánh

    – Kinh thánh chia làm 2 bộ:

    + Bộ Cựu ước: có 46 cuốn. Kể về những chuyện trước khi Chúa Giê su ra đời. Bộ này chia làm 4 tập.

    Tập 2: là bộ sử thư gồm 16 cuốn.

    Tập 3:gồm 7 cuốn là những thi ca Triết học.

    Tập 4: gồm 14 cuốn sách Tiên tri.

    + Bộ Tân ước: có 27 cuốn chia làm 4 tập.

    Tập 3: có 7 cuốn. Nói về hoạt động của 3 tông đồ giỏi nhất.

    Một số nội dung cơ bản

    Mười hai tín điều cơ bản:

    Bảy phép bí tích:

    5. Bí tích truyền chức thánh: chỉ dành cho giám mục và linh mục đã được tuyển chọn để họ có quyền tế lễ chăn dắt dân chúa.

    Mười điều răn của Chúa

    1. Phải thờ kính Thiên Chúa trên hết mọi sự.

    2. Không được lấy danh Thiên Chúa để làm những việc phàm tục, tầm thường.

    3. Dành ngày Chúa Nhật để thờ phụng Thiên Chúa

    4. Thảo kính cha mẹ.

    5. Không được giết người.

    6. Không được dâm dục.

    7. Không được tham lam lấy của người khác

    8. Không được làm chứng dối, che dấu sự giả dối.

    9. Không được ham muốn vợ (hoặc chồng) người khác.

    10. Không được ham muốn của cải trái lẽ.

    Sáu điều răn của Hội Thánh

    1. Xem lễ ngày Chúa Nhật và ngày lễ buộc.

    2. Kiêng việc xác ngày Chúa Nhật.

    3. Xưng tội một năm một lần.

    4. Chịu lễ ngày phục sinh.

    5. Giữ chay những ngày quy định.

    6. Kiêng ăn thịt những ngày quy định.

    Tổ chức của Công giáo

    Phẩm trật trong giáo hội Công giáo

    Giáo hoàng

    Theo quan niệm của Công giáo. Giáo hoàng là người kế vị Thánh Phêrô (Pierre) và thay mặt Đức Chúa Giêsu làm đầu Hội thánh ở trần gian. Đức Giáo hoàng là biểu tượng và cơ sở của sự thống nhất trong đức tin và sự hiệp thông của các tín đồ.

    Giáo hoàng có quyền lực cao nhất và có trách nhiệm điều khiển mọi công việc của Hội thánh

    Giám mục

    Linh mục

    Công giáo ở Việt Nam

    Sự ra đời của đạo Cao Đài

    + Ông Ngô Minh Chiêu:

    + Ông Lê Văn Trung:

    + Ông Phạm Công Tắc:

    Luật lệ, lễ nghi của đạo Cao Đài

    + Tứ đại điều quy: 4 điều trau dồi đức hạnh.

    1. Tuân lời dạy bề trên, lấy lẽ hoà người (ôn hoà)

    2. Chớ khoe tài kiêu ngạo, giúp người nên Đạo (cung kính)

    3. Đừng vay mượn không trả (khiêm tốn)

    4. Đừng kính trước, khinh sau

    + Ăn chay từ 6 ngày (lục trai) đến 10 ngày (thập trai)

    + Hàng ngày có 4 khóa lễ vào các giờ: sáng sớm, giữa trưa, chập tối và đêm khuya.

    + Hàng tháng có 2 ngày lễ vào ngày rằm và mồng một, âm lịch.

    + Hàng năm có các ngày lễ chính (theo âm lịch) là ngày 9 tháng Giêng, 15 tháng hai, 8 tháng tư, 15 tháng bảy, 15 tháng tám, 15 tháng mười và ngày 15 tháng Chạp.

    Tổ chức của đạo Cao Đài

    1. Cao Đài Minh Chơn đạo. Toà thánh Tổ đình tại Cà Mau

    2. Cao Đài Ban Chỉnh đạo. Toà thánh Tổ đình tại Bến Tre

    3. Cao Đài Tiên Thiên. Toà thánh Tổ đình tại Bến Tre

    4. Cao Đài Tây Ninh. Toà thánh Tổ đình tại Tây Ninh

    5. Truyền giáo Cao Đài. Toà thánh Tổ đình tại Đà Nẵng

    6. Cao Đài Chiếu Minh Long Châu. Toà thánh Tổ đình tại Cần Thơ

    7. Cao Đài Bạch Y. Toà thánh Tổ đình tại Kiên Giang

    8. Cao Đài Cầu kho Tam Quan. Toà thánh Tổ đình tại Bình Định

    9. Cao Đài Chơn lý. Toà thánh Tổ đình tại Tiền Giang

    10. Cơ quan phổ thông giáo lý (Thành phố Hồ Chí Minh)

    Phần này trình bày những vấn đề cơ bản về Hồi giáo, bao gồm khái quát về lịch sử ra đời và phát triển của Hồi giáo và nội dung cơ bản của Hồi giáo.

    Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến sự ra đời của hồi giáo

    Sự ra đời và phát triển của Hồi giáo

    Nội dung cơ bản của Hồi giáo

    + Allah là đấng tối cao sinh ra trời đất.

    + Allah là đấng tối cao sinh ra muôn loài trong đó có con người.

    + Những lời khuyên về đạo lý:

    * Tôn thờ thần cao nhất là Allah.

    * Sống nhân từ độ lượng.

    * Thưởng phạt công minh, trừng phạt chủ yếu đối với kẻ thù.

    * Thánh chiến là thiêng liêng và bắt buộc.

    * Kiên định và nhẫn nại trong mọi thử thách.

    * Tin vào định mệnh và sự công minh của Allah.

    * Cấm một số thức ăn: thịt heo, rượu bia và các chất có men. (Heo là con vật gắn với khởi nguyên: phát triển là nhờ chăn nuôi).

    * Trung thực.

    * Không tham của trộm cắp

    * Làm lễ và tuân thủ các nghi lễ Hồi giáo.

    Nghĩa vụ Hồi giáo

    Tổ chức Hồi giáo

    Sự du nhập Hồi giáo vào Việt Nam

    + Hồi giáo ở TP. Hồ Chí Minh, An Giang, Đồng Nai, Tây Ninh gọi là Chăm Ixlam theo Hồi giáo chính thống, không bị pha trộn với phong tục, tập quán, tín ngưỡng cũ và thường xuyên liên hệ với thế giới Hồi giáo Campuchia và Malaysia.

    Tuy có sự khác nhau nhưng giữa hai khối Hồi giáo này không có sự kỳ thị mà hòa hợp với nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Đạo Tin Lành Ở Việt Nam
  • Tài Liệu Thuyết Minh Về Phong Thủy Kinh Thành Huế
  • Tìm Hiểu Về Phong Thủy Kinh Thành Huế (P1)
  • Tìm Hiểu Thành Phần Kinh Tế Nhà Nước Là Gì? Vai Trò Của Kinh Tế Nhà Nước
  • Khám Phá Kinh Thành Huế
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100