Bài 2: Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ
  • Phương Pháp Kế Toán Là Gì Và Các Phương Pháp Kế Toán Cơ Bản
  • Mewing Là Gì? Mũi Cao Không Cần Phẫu Thuật Nhờ Phương Pháp Mewing?
  • Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống File Pdf
  • Review – Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống
  • BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU

    HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ

    1. Phương pháp ký hiệu

    a. Đối tượng biểu hiện

    Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể. Những ký hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ.

    b. Các dạng ký hiệu

           

    Ký hiệu hình học

           

    Ký hiệu chữ

           

    Ký hiệu tượng hình

    c. Khả năng biểu hiện

           

    Vị trí phân bố của đối tượng

           

    Số lượng của đối tượng

           

    Chất lượng của đối tượng

    2. Phương pháp ký hiệu đường chuyển động

    a. Đối tượng biểu hiện

    Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên và kinh tế – xã hội.

    b. Khả năng biểu hiện

           

    Hướng di chuyển của đối tượng.

           

    Khối lượng của đối tượng di chuyển.

           

    Chất lượng của đối tượng di chuyển.

    3. Phương pháp chấm điểm

    Sự phân bố của đối tượng.

           

    Số lượng của đối tượng.

    4. Phương pháp bản đồ – biểu đồ

    a. Đối tượng biểu hiện

    Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó.

    b. Khả năng biểu hiện

           

    Số lượng của đối tượng.

           

    Chất lượng của đối tượng.

           

    cấu của đối tượng.

    …………………..TRẮC NGHIỆM ……………………….

    Câu 1: Phương pháp kí hiệu dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm

    A. phân bố theo luồng di chuyển.

    B. phân bố phân tán, lẻ tẻ.

    C. phân bố theo những điểm cụ thể.

    D. phân bố thanh từng vùng.

    Đáp án: C

    Giải thích: Mục 1, SGK/9 địa lí 10 cơ bản.

    A. Đường giao thông.

    B. Mỏ khoáng sản.

    C. Sự phân bố dân cư.

    D. Lượng khách du lịch tới.

    Đáp án: B

    Giải thích: Mục 1, SGK/9 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 3: Theo quy ước ký hiệu dùng để thể hiện đối tượng địa lí sẽ được đặt ở vị trí như thế nào trên bản đồ

    A. Đặt vào đúng vị trí của đối tượng địa lí.

    B. Đặt phía dưới vị trí của đối tượng địa lí.

    C. Đặt bên trái vị trí của đối tượng địa lí.

    D. Đặt bên phải vị trí của đối tượng địa lí.

    Đáp án: A

    Giải thích: Mục 1, SGK/9 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 4: Phương pháp kí hiệu không chỉ xác định vị trí của đối tượng địa lý mà còn thể hiện được

    A. khối lượng cũng như tốc độ di chuyển của đối tượng địa lí.

    B. số lượng (quy mô), cấu trúc, chất lượng hoặc động lực phát triển của đối tượng địa lí.

    C. giá trị tổng cộng của đối tượng địa lí.

    D. hướng di chuyển của đối tượng địa lí.

    Đáp án: B

    Giải thích: Mục 1, SGK/9 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 5: Trên bản đồ, khi thể hiện mỏ sắt người ta dùng kí hiệu Δ , đây là dạng ký hiệu nào?

    A. Kí hiệu tập thể.

    B. Kí hiệu chữ.

    C. Kí hiệu tượng hình.

    D. Kí hiệu hình học.

    Đáp án: D

    Giải thích: Mục 1, SGK/9 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 6: Trong phương pháp kí hiệu, để phân biệt cùng một loại đối tượng địa lý nhưng khác nhau về chất lượng hoặc động lực phát triển , người ta cùng sử dụng một loại kí hiệu nhưng khác nhau về

    A. màu sắc.

    B. diện tích (độ to nhỏ).

    C. nét vẽ.

    D. cả ba cách trên.

    Đáp án: B

    Giải thích: Trong phương pháp kí hiệu, để phân biệt cùng một loại đối tượng địa lý nhưng khác nhau về chất lượng hoặc động lực phát triển, người ta cùng sử dụng một loại kí hiệu nhưng khác nhau về diện tích (độ to nhỏ). Ví dụ: Nhà máy thủy điện kí hiệu ngôi sao màu xanh, nhà máy thủy điện đang xây dựng kí hiệu bằng ngôi sao màu trắng,… nhưng công suất khác nhau thì có độ to, nhỏ không giống nhau.

    Câu 8: Phương pháp đường chuyển động được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố theo những điểm cụ thể

    A. phân bố theo những điểm cụ thể.

    B. phân bố theo luồng di chuyển.

    C. phân bố phân tán, lẻ tẻ.

    D. phân bố thành từng vùng.

    Đáp án: B

    Giải thích: Mục 2, SGK/11 địa lí 10 cơ bản.

    A. Đường giao thông đường sắt đường ô tô đường hàng không.

    B. Các luồng di dân.

    C. Đường ranh giới giữa các vùng các địa phương.

    D. Tất cả đều đúng.

    Đáp án: B

    Giải thích: Mục 2, SGK/12 địa lí 10 cơ bản.

    A. Đường biên giới , đường bờ biển.

    B. Các dòng sông, các dãy núi.

    C. Hướng gió dòng biển.

    D. Tất cả đều đúng.

    Đáp án: C

    Giải thích: Mục 2, SGK/12 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 11: Trong phương pháp đường chuyển động để thể hiện sự khác nhau về khối lượng hoặc tốc độ di chuyển của cùng một loại đối tượng địa lí người ta sử dụng

    A. các mũi tên dài – ngắn hoặc dày – mảnh khác nhau.

    B. các mũi tên có màu sắc khác nhau.

    C. các mũi tên của đường nét khác nhau.

    D. cả ba cách trên.

    Đáp án: A

    Giải thích: Mục 2, SGK/12 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 12: Phương pháp chấm điểm được dùng để thể hiện các đối tượng địa lý và đặc điểm

    A. Phân bố thanh vùng

    B. Phân bố theo luồng di truyền

    C. Phân bổ theo những địa điểm cụ thể

    D. Phân bố phân tán lẻ tẻ

    Đáp án: D

    Giải thích: Mục 3, SGK/12 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 13: Trong phương pháp bản đồ biểu đồ để thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng địa lí trên các đơn vị lãnh thổ người ta dùng cách

    A. đặt các kí hiệu vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

    B. đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

    C. đặt các điểm chấm và phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

    D. khoanh vùng các đơn vị lãnh thổ đó.

    Đáp án: B

    Giải thích: Mục 4, SGK/13 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 14: Để thể hiện các mỏ khoáng sản trên bản đồ người ta thường dùng

    A. phương pháp kí hiệu.

    B. phương pháp kí hiệu đường chuyển động.

    C. phương pháp chấm điểm.

    D. phương pháp bản đồ – biểu đồ.

    Đáp án: A

    Giải thích: Mục 1, SGK/9 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 15: Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ , người ta thường dùng

    A. phương pháp lí hiệu.

    B. phương pháp kí hiệu đường chuyển động.

    C. phương pháp chấm điểm.

    D. phương pháp bản đồ – biểu đồ.

    Đáp án: C

    Giải thích: Mục 3, SGK/12 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 16: Để thể hiện sự phân bố lượng mưa trung bình năm trên nước ta , người ta thường dùng

    A. phương pháp kí hiệu.

    B. phương pháp chấm điểm.

    C. phương pháp bản đồ – biểu đồ.

    D. phương pháp khoanh vùng.

    Đáp án: D

    Giải thích: Để thể hiện sự phân bố lượng mưa trung bình năm hay diện tích cây lâu năm của các tỉnh,… trên nước ta, người ta thường dùng khoang vùng hay còn có tên gọi khác là phương pháp nền chất lượng.

    Câu 17: Để thể hiện lượng mưa trung bình các năm tháng trong năm hoặc nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở các địa phương người ta thường dùng

    A. phương pháp kí hiệu

    B. phương pháp kí hiệu đường chuyển động

    C. phương pháp bản đồ biểu đồ

    D. phương pháp khoanh vùng

    Đáp án: C

    Giải thích: Mục 4, SGK/13 địa lí 10 cơ bản.

    Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Mã Phương Pháp Keto Từ A Đến Z: Có Thật Sự Hiệu Quả Như Lời Đồn?
  • Những Kỹ Thuật Xét Nghiệm Mới Bạn Đã Biết?
  • Enzymatic – Hướng Đi Mới Cho Xét Nghiệm Cre
  • Giảng Dạy Theo Phương Pháp Lớp Học Ghép Hình
  • Vai Trò Mô Hình Just In Time Trong Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Địa Lí 10 Bài 2: Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chế Độ Giảm Cân Keto Của Thầy Viễn Trọng Có Thực Sự Hiệu Quả?
  • Tkd Phương Pháp Ketosis Cho Người Tập Tạ Nặng Cường Độ Cao Skd Giảm Mỡ
  • Ketosis Phương Pháp Giảm Cân Hiện Đại, Tập Thể Hình Chống Mất Cơ Bắp
  • Ăn Kiêng Theo Phương Pháp Ketogenic, Cơ Thể Sẽ Thế Nào?
  • Phương Pháp Ăn Kiêng Ketogenic Diet Dành Cho Người Tập Gym
  • Lý thuyết, trắc nghiệm Địa lý lớp 10

    Lý thuyết Địa lý lớp 10 bài 2: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ được VnDoc sưu tầm và tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Địa lý lớp 10.

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    Bài: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ

    A/ Lý thuyết Địa lý 10 bài 2

    -Các kí hiệu biểu hiện trên bản đồ chính là ngôn ngữ của bản đồ.

    + Từng kí hiệu được thể hiện ở mỗi bản đồ là cả một quá trình chọn lọc cho phù hợp với mục đích, yêu cầu và mức độ tỉ lệ mà bản đồ cho phép.

    a/ Đối tượng biểu hiện

    – Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể. Những kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ. (ví dụ: Thuỷ điện Hòa Bình được đặt trên sông Đà…)

    b/ Các dạng kí hiệu

    (Các dạng kí hiệu)

    – Kí hiệu hình học: Sắt, than, crôm, kim cương, vàng, nước khoáng, đá quý.

    – Kí hiệu chữ: Apatít, Uranni, Bôxít, Niken, Thuỷ ngân, Antimon, Môlípđen.

    – Kí hiệu tượng hình: Rừng nhiệt đới, cây lúa, hoa quả, trâu, hươu, bãi cá, nhà máy.

    c/ Khả năng biểu hiện

    – Tên và vị trí phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng.

    – Cấu trúc, chất lượng và động lực phát triển

    2/ Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

    a/ Đối tượng biểu hiện

    – Biểu hiện sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên và kinh tế xã hội.

    b/ Khả năng biểu hiện

    – Hướng di chuyển của đối tượng.

    – Số lượng, tốc độ của đối tượng di chuyển.

    a/ Đối tượng biểu hiện

    – Biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm chấm.

    b/ Khả năng biểu hiện

    – Sự phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng.

    a/ Đối tượng biểu hiện

    – Biểu hiện đối tượng không phân bố trên một vùng khắp lãnh thổ mà chỉ phát triển những khu vực nhất định.

    b/ Khả năng biểu hiện

    – Sự phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng.

    (Phương pháp khoanh vùng)

    a/ Đối tượng biểu hiện

    – Biểu hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ bằng cách dùng các biểu đồ đặt vào phạm vi của đơn vị lãnh thổ đó.

    b/ Khả năng biểu hiện

    – Số lượng của đối tượng.

    – Chất lượng của đối tượng.

    – Cơ cấu của đối tượng

    (Phương pháp bản đồ – biểu đồ)

    1. Phương pháp kí hiệu

    – Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.

    – Những kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ.

    – Vị trí phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng

    – Chất lượng của đối tượng.

    2. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

    – Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên và kinh tế-xã hội.

    – Hướng di chuyển của đối tượng.

    – Khối lượng của đối tượng di chuyển.

    – Chất lượng của đối tượng di chuyển.

    3. Phương pháp chấm điểm

    – Biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm có giá trị như nhau.

    – Sự phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng.

    4. Phương pháp bản đồ – biểu đồ

    – Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các lãnh thổ đó.

    – Số lượng của đối tượng.

    – Chất lượng của đối tượng.

    – Cơ cấu của đối tượng.

    B/ Trắc nghiệm Địa lý 10 bài 2

    Câu 1: Phương pháp kí hiệu là

    Câu 2: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động là

    Câu 3: Khả năng biểu hiện của phương pháp bản đồ – biểu đồ là

    Câu 4: Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm

    Câu 5: Các đối tượng nào sau đây thường được biểu hiện bằng phương pháp đối tượng?

    Câu 6: Trên bản đồ tự nhiên, các đối tượng được biểu hiện bằng phương pháp chuyển động đó là

    Câu 7: Đặc trưng của phương pháp khoanh vùng

    Câu 8: Để thể hiện các mỏ than trên bản đồ chúng ta thường dùng phương pháp nào?

    Câu 9: Để thể hiện đàn bò được nuôi của các tỉnh ở đất nước ta người ta thường dùng phương pháp nào?

    Câu 10: Kí hiệu hình học dùng để biểu thị các đối tượng như thế nào?

    Với nội dung bài Lý thuyết Địa lý 10 bài 2: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, ý nghĩa của các biểu tượng địa lý trên bản đồ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Thể Hiện Bản Đồ
  • Phương Pháp Ký Hiệu Bản Đồ
  • Sắc Ký Hiệu Năng Cao Ly Thuyet Sac Ky Long Hieu Nang Cao Hplc Ppt
  • Sắc Ký Lỏng Hiệu Năng Cao (Hplc)
  • Phương Pháp Sắc Ký Lỏng
  • Bài 2. Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ (Địa Lý 10)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Các Dạng Ký Hiệu
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Kí Hiệu Dạng Đường
  • Ký Hiệu Phi Là Gì? Cách Thêm Ký Hiệu Phi Trong Word, Excel, Cad
  • Ký Hiệu Và Chữ Cái ? Chữ Cái, Phông Chữ & Kiểu Chữ
  • Ký Hiệu Độ Nhám Bề Mặt
  • + Các kí hiệu biểu hiện trên bản đồ chính là ngôn ngữ của bản đồ.

    + Từng kí hiệu được thể hiện ở mỗi bản đồ là cả một quá trình chọn lọc cho phù hợp với mục đích, yêu cầu và mức độ tỉ lệ mà bản đồ cho phép.

    1. Phương pháp kí hiệu

    a. Đối tượng biểu hiện:

    Biểu hiện các đtượng phân bố theo những điểm cụ thể. Những kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ. (ví dụ: Thuỷ điện Hoà Bình được đặt trên sông Đà…)

    b. Các dạng kí hiệu:

    – Kí hiệu hình học: Sắt, than, crôm, kim cương, vàng, nước khoáng, đá quý.

    – Kí hiệu chữ: Apatít, Uranni, Bôxít, Niken, Thuỷ ngân, Antimon, Môlípđen.

    – Kí hiệu tượng hình: Rừng nhiệt đới, cây lúa, hoa quả, trâu, hươu, bãi cá , nhà máy.

    c. Khả năng biểu hiện:

    – Tên và vị trí phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng.

    – Cấu trúc, chất lượng và động lực phát triển.

    Hình 2.1. Các dạng kí hiệu

    Hình 2.2. Công nghiệp điện Việt Nam

    2. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

    a. Đối tượng biểu hiện:

    – Thể hiện sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên & các hiện tượng KT-XH trên bản đồ (ví dụ)

    +Hiện tượng tự nhiên: Sự di chuyển của gió, bão, các dòng hải lưu

    +Hiện tượng kinh tế-xã hội: Sự di chuyển các luồng dân cư, sự dịch chuyển hàng hoá, hành khách, đường hành quân…

    b. Các dạng kí hiệu:

    -Mũi tên(véctơ)

    -Dải băng

    c. Khả năng biểu hiện:

    – Hướng di chuyển của đối tượng.

    – Khối lượng của đối tượng di chuyển, tốc độ di chuyển.

    – Chất lượng của đối tượng di chuyển.

    Hinh 2.3. Gió và bão ở Việt Nam

    3. Phương pháp chấm điểm:

    a. Đối tượng biểu hiện:

    Biểu hiện các hiện tượng phân bố phân tán lẻ tẻ bằng các điểm chấm trên bản đồ (ví dụ: Phân bố dân cư, phân bố cây lương thực, đàn gia súc…)

    b. Dạng kí hiệu:

    Chấm tròn(tối ưu nhất)

    c. Khả năng biểu hiện:

    – Sự phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng.

    – Đặc điểm của đối tượng.

    Ví dụ: c hấm đen thể hiện Trâu, chấm vàng thể hiện Bò.

    Hình 2.4. Phân bố dân cư châu Á

    4. Phương pháp bản đồ – biểu đồ

    a. Đối tượng biểu hiện:

    Thể hiện giá ti tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ bằng cách dùng các biểu đồ cột đặt vào phạm vi các đơn vị lãnh thổ đó.

    b. Khả năng biểu hiện:

    – Thể hiện được chính xác vị trí của đối tượng.

    – Số lượng của đtượng.(cột dài hay ngắn)

    – Chất lượng của đối tượng.

    – Cấu trúc của đối tượng.

    Ví dụ: sản lượng thuỷ sản đánh bắt và sản lượng thuỷ sản nuôi trồng.

    Hình 2.5. Diện tích và sản lượng lúa Việt Nam, năm 2000

    Phương pháp khác: phương pháp kí hiệu theo đường, phương pháp đường đẳng trị, phương pháp khoanh vùng, phương pháp nền chất lượng…

    Hinh 2.6. Một số cách khác nhau thể hiện vùng trồng thuốc lá

    TRẢ LỜI CẦU HỎI LIÊN QUAN:

    ? (trang 10 SGK Địa lý 10) Dựa vào hình 2.2 (trang 10 SGK Địa lý 10) hãy chứng minh rằng phương pháp kí hiệu không những chỉ nêu được tên và vị trí mà còn thể hiện được cả chất lượng của các đối tượng trên bản đồ.

    -Thấy được các nhà máy nhiệt điện ở Phả Lại, ở TP Hồ Chí Minh… Các nhà máy thủy điện ở Hòa Bình, ở Đa Nhim…, thấy được các trạm 220 KV, 500 KV…

    – Thấy được các nhà máy thủy điện đã đưa vào sản xuất và những nhà máy thủy điện còn đang xây dựng.

    (trang 12 SGK Địa lý 10) Quan sát hình 2.3 (trang 11 SGK Địa lý 10), cho biết phương pháp kí hiệu đường chuyển động biểu hiện được những đặc điểm nào của gió và bão trên bản đồ.

    – Thấy được hướng chuyển động của các loại gió, bão.

    – Thấy được tần suất khác nhau của các cơn bão đến nước ta.

    – Các đối tượng địa lí được biểu hiện bằng những phương pháp nào?

    – Mỗi điếm chấm trên bản đồ tương ứng bao nhiêu người?

    – Phương pháp kí hiệu thể hiện các đô thị có quy mô dân số trên 8 triệu và từ 5 triệu đến 8 triệu.

    – Phương pháp chấm điểm thể hiện phân bố dân cư trên lãnh thổ, mỗi điểm chấm tương ứng 500.000 người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Đường Huyết Johnson Onetouch Ultra 2
  • Để Có Thân Hình ‘bốc Lửa’ Khi Diễn Cảnh Sexy Trong 50 Sắc Thái: Đây Là Những Gì Nữ Diễn Viên Xinh Đẹp Dakota Johnson Đã Làm
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Let’s Encrypt Miễn Phí Trong Cpanel ” Canh Me
  • Let’s Encrypt Là Gì? Hướng Dẫn Tạo Chứng Chỉ Ssl Miễn Phí Với Let’s Encrypt
  • Áp Dụng Nguyên Lý Just In Time (Jit) Trong Quản Lý Dự Án
  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ
  • Giải Bài Toán Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Và Bảo Toàn Khối Lượng Môn Hóa Học 12 Năm 2022
  • MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ

    Chúng ta đều biết rằng trên mỗi bản đồ đều sử dụng rất nhiều kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí khác nhau. Các kí hiệu này đã được phân loại như thế nào? Chúng biểu hiện những đối tượng nào của địa lí ? Để tìm hiểu rõ hơn về những vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu trong bài này.

    1. Phương pháp kí hiệu

    – Phân bố không đều trên toàn bộ lãnh thổ

    – Chỉ tập trung ở một số điểm cụ thể

    Nhìn vào lược đồ ta thấy rằng các nhà máy điện đều phát triển ở những nơi có điều kiện thuận lợi và phương pháp kí hiệu đã thể hiện rất cụ thể về hiện trạng phân bố cũng như đặc điểm của công nghiệp điện Việt Nam.

    Đối tượng biểu hiện :

    Biểu hiện các đói tượng phân bố theo những điểm cụ thể : điểm dân cư, mỏ khoáng sản…

    Kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng.

    Ví dụ : nhà máy thủy điện Hòa Bình tại tỉnh Hòa Bình, nhà máy nhiệt điện Phả Lại tại tỉnh Hải Dương…

    Các dạng kí hiệu chính của phương pháp kí hiệu như sau:

    Các dạng kí hiệu :

    + kí hiệu hình học

    + kí hiệu chữ

    + kí hiệu tượng hình

    Ví dụ:

    Các kí hiệu của mỏ sắt, than đá, crom, kim cương, vàng, nước khoáng, đá quý . Các kí hiệu này thường sử dụng trong bản đồ khoáng sản dung kí hiệu hình học là chủ yếu.

    Kí hiệu của các nguyên tố hóa học như : apatit, uranium, bô xit, niken, thủy ngân, antimon, molipden. Các kí hiệu này thường được sử dụng trong các bản đồ khoáng sản dung kí hiệu chữ là chủ yếu.

    Kí hiệu tượng hình : hình con cá, con trâu, nhà máy, hình bông lúa… thường sử dụng trong các bản đồ kinh tế thì dung kí hiệu tượng hình là chủ yếu.

    Khi quan sát một bản đồ ví dụ bản đồ công nghiệp chung (atlat địa lí Việt Nam trang 16) các em thấy rằng các điểm công nghiệp được thể hiện bằng nhiều kích thước khác nhau tức là kích thước lớn nhỏ biểu hiện nhiều hoặc ít trữ lượng đối tượng.

    – Khả năng biểu hiện :

    + Tên, vị trí

    + Số lượng, quy mô chất lượng

    + Động lực phát triển của đối tượng

    Ví dụ:

    Sử dụng hai phương pháp :

    -phương pháp kí hiệu : các nhà máy thủy điện, nhiệt điện, nhà máy thủy điện đang xây dựng, trạm biến áp 220KV, trạm 550KV.

    -Phương pháp kí hiệu dạng đường : đường dây 220KV, 550KV, sông, biên giới…

    Phương pháp kí hiệu không những chỉ nêu được tên và vị trí mà còn thể hiện được cả chất lượng của các đối tượng trên bản đồ:

    -Thể hiện tên và vị trí các nhà máy điện : nhà máy nhiệt điện ( Phả Lại, Na Dương, Ninh Bình, phú Mĩ …), các nhà máy thủy điện ( Hòa Bình, Thác Bà, Yaly…), các nhà máy thủy điện đang xây dựng ( Sơn La, Bản Vẽ…).

    -Thể hiện chất lượng đối tượng : các ngôi sao màu xanh thể hiện cho nhà máy thủy điện, thể hiện nhà máy nhiệt điện bằng ngôi sao màu đỏ, thể hiện các nhà máy thủy điện đang xây dựng bằng ngôi sao màu trắng. Các trạm điện 220KV thể hiện bằng đường kẻ màu đen, đường kẻ màu đỏ cho trạm 550KV…

    Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu xong phương pháp biểu hiện đầu tiên đó là phương pháp kí hiệu. Các đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ theo những phương pháp khác như sau:

    2. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

    – Đối tượng biểu hiện :

    Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên, kinh tế – xã hội.

    – Trên bản đồ tự nhiên là hướng gió, dòng biển…

    – Trên bản đồ kinh tế – xã hội là các luồng di dân, vận chuyển hàng hóa, hành khách….

    Phương pháp kí hiệu đường chuyển động có khả năng biểu hiện những nội dung của đối tượng địa lí như sau:

    Kí hiệu được sử dụng nhiều nhất

    trong phương pháp kí hiệu đường chuyển động là hệ thống các mũi tên. Hướng của mũi tên thể hiện hướng di chuyển của đối tượng, độ dài và độ lớn của mũi tên thể hiện cường độ mạnh, yếu, ít, nhiều của đối tượng. Màu sắc của mũi tên thể hiện chất lượng đối tượng.

    Giới thiệu bản đồ thông qua bảng chú giải.

    Ở atlat địa lí tự nhiên :

    – Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện được hướng gió và tính chất gió :

    + Mũi tên màu xanh chỉ hướng gió đông bắc, đó là gió mùa mùa đông.

    + Mũi tên màu đỏ chỉ hướng gió tây nam và đông nam, đó là gió mùa màu hạ.

    + Mũi tên màu cam chỉ hướng gió tây nam, đó là gió tây khô nóng.

    + Những kí hiệu hoa gió được sử dụng để biểu hiện tần suất các hướng gió thịnh hành trong năm trên từng địa phương của nước ta.

    – Phương pháp kí hiệu đường chuyển động biểu hiện được hướng và tần suất bão đổ bộ vào các vùng của nước ta :

    + Các mũi tên màu đen cho biết hướng các cơn bão đổ bộ vào nước ta theo hướng tay hoặc tây bắc.

    + Mũi tên đen một nét chỉ tần suất từ 0.3 – 1 cơn bão / tháng, mũi tên nhỏ hai nét chỉ tần suất 1 – 1.3 cơn bão/ tháng, mũi tên lớn hai nét chỉ tần suất từ 1.3 – 1.7 cơn bão / tháng.( có thể tham khảo hình 2.3 SGK-NXB GD 2011).

    3. Phương pháp chấm điểm

    Trong lược đồ phân bố dân cư Châu Á ( tham khảo hình 2.4 SGK) để biểu hiện sự phân bố dân cư người ta dùng cách biểu hiện sau :

    Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á, dân cư châu Á được thể hiện bằng hai phương pháp : phương pháp chấm điểm và phương pháp kí hiệu.

    Trong đó các điểm chấm phản ánh một số lượng dân cư nhất định, các kí hiệu biểu hiện dân cư ở hai cấp đô thị.

    – Đối tượng biểu hiện :

    Thể hiện các hiện tượng địa lí phân bố lẻ tẻ bằng các điểm chấm trên bản đồ.

    Ví dụ :

    như các điểm dân cư, các cơ sở chăn nuôi….

    Để sử dụng phương pháp này người ta đặt ra các chấm có kích thước khác nhau, mỗi cỡ tương ứng với mỗi giá trị ( số lượng, khối lượng ) nào đó.

    Quy định của phương pháp này là :

    – Chấm lớn bằng 8 triệu người

    – Chấm trung bình bằng 5 đến 8 triệu người

    – Chấm nhỏ bằng 500.000 người

    – Khả năng biểu hiện

    + Sự phân bố của đối tượng

    + Số lượng của đối tượng

    4. Phương pháp bản đồ – biểu đồ

    Trong bản đồ biểu hiện diện tích và sản lượng lúa(tham khảo hình 2.5 SGK) được thể hiện bằng biểu đồ cột : diện tích – biểu đồ cột xanh, sản lượng – biểu đồ cột đỏ. Trong bảng chú giải, một ô màu xanh tương ứng với 50.000 ha, còn một ô màu đỏ tương ứng với 100.000 tấn.

    Khu vực có diện tích và sản lượng lúa cao nhất là đồng bằng sông Cửu Long.

    Như vậy, qua hệ thống các biểu đồ ta biết được tổng giá trị của hiện tượng địa lí trong một phạm vi lãnh thổ nào đó.

    – Đối tượng biểu hiện

    Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó.

    – Khả năng biểu hiện

    + Số lượng của đối tượng

    + Chất lượng của đối tượng

    + Cơ cấu của đối tượng

    – Chú ý: trong phương pháp bản đồ – biểu đồ các biểu đồ được đặt trong những lãnh thổ có ranh giới xác định.

    Ngoài ra, còn có các phương pháp khác để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ như : phương pháp kí hiệu theo đường, đường đẳng trị, khoanh vùng…

    Phương pháp khoanh vùng là biểu hiện trên bản đồ các đối tượng không phân bố trên khắp lãnh thổ mà chỉ phát triển ở những khu vực nhất định, đặc trưng của phương pháp này ở chỗ nó thể hiện sự phổ biến của một loại đối tượng riêng lẻ, phương pháp này ta có thể phân biệt được vùng này với vùng khác.

    Ví dụ:

    Các vùng phân bố dân tộc khác nhau, các vùng phân bố rừng, các đồng cỏ…

    Có nhiều cách khác nhau để khoanh vùng trên bản đồ như, dùng các đường nét liền, đường nét đứt để tạo đường viền, dùng nét gạch ngang hoặc kí hiệu, màu sắc để phân biệt các vùng.

    Trong hình 2.6 SGK người ta đã sử dụng những cách sau để thể hiện vùng trồng thuốc lá:

    Thể hiện 5 cách biểu hiện khác nhau:

    – Vùng trồng thuốc lá được thể hiện bằng những kí hiệu( lá thuốc màu xanh), những kí hiệu này được đặt ở vùng có trồng thuốc lasvaf không có đường viền quanh xác định ranh giới.

    – Vùng trồng thuốc lá được thể hiện bằng màu xanh, không có đường viền, chữ thuốc lá được dặt trên nền xanh đó

    – Vùng trồng thuốc lá được thể hiện bằng những nét gạch chéo dày, nhỏ, đường viền xác định vùng cũng được tạo bởi các gạch chéo này.

    – Vùng trồng thuốc lá được thể hiện bằng những nét gạch chéo màu đậm, thưa, đường viền xác định vùng cũng được tạo bởi các gạch chéo này.

    – Vùng trồng thuốc lá được thể hiện bằng màu nâu nhạt, có đường viền quanh, đó là vùng trồng thuốc lá đã được xác định ranh giới chính xác.

    Tongthieugia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ
  • Giải Bài Toán Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Và Bảo Toàn Khối Lượng Môn Hóa Học 12 Năm 2022
  • Pp Bảo Toàn Nguyên Tố Cho Trắc Nghiệm (Nguồn:ttt.vn)
  • Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (có đáp án): Một số phương pháp biểu diễn các đối tượng địa lí trên bản đồ ( Phần 1)

    Câu 1: Phương pháp kí hiệu dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm

    A. phân bố theo luồng di chuyển.

    B. phân bố phân tán, lẻ tẻ.

    C. phân bố theo những điểm cụ thể.

    D. phân bố thanh từng vùng.

    A. Đường giao thông.

    B. Mỏ khoáng sản.

    C. Sự phân bố dân cư.

    D. Lượng khách du lịch tới.

    Câu 3: Theo quy ước ký hiệu dùng để thể hiện đối tượng địa lí sẽ được đặt ở vị trí như thế nào trên bản đồ

    A. Đặt vào đúng vị trí của đối tượng địa lí.

    B. Đặt phía dưới vị trí của đối tượng địa lí.

    C. Đặt bên trái vị trí của đối tượng địa lí.

    D. Đặt bên phải vị trí của đối tượng địa lí.

    Câu 4: Phương pháp kí hiệu không chỉ xác định vị trí của đối tượng địa lý mà còn thể hiện được

    A. khối lượng cũng như tốc độ di chuyển của đối tượng địa lí.

    B. số lượng (quy mô), cấu trúc, chất lượng hoặc động lực phát triển của đối tượng địa lí.

    C. giá trị tổng cộng của đối tượng địa lí.

    D. hướng di chuyển của đối tượng địa lí.

    Câu 5: Trên bản đồ, khi thể hiện mỏ sắt người ta dùng kí hiệu Δ , đây là dạng ký hiệu nào?

    A. Kí hiệu tập thể.

    B. Kí hiệu chữ.

    C. Kí hiệu tượng hình.

    D. Kí hiệu hình học.

    Câu 6: Trong phương pháp kí hiệu, để phân biệt cùng một loại đối tượng địa lý nhưng khác nhau về chất lượng hoặc động lực phát triển , người ta cùng sử dụng một loại kí hiệu nhưng khác nhau về

    A. màu sắc.

    B. diện tích (độ to nhỏ).

    C. nét vẽ.

    D. cả ba cách trên.

    Câu 8: Phương pháp đường chuyển động được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố theo những điểm cụ thể

    A. phân bố theo những điểm cụ thể.

    B. phân bố theo luồng di chuyển.

    C. phân bố phân tán, lẻ tẻ.

    D. phân bố thành từng vùng.

    A. Đường giao thông đường sắt đường ô tô đường hàng không.

    B. Các luồng di dân.

    C. Đường ranh giới giữa các vùng các địa phương.

    D. Tất cả đều đúng.

    A. Đường biên giới , đường bờ biển.

    B. Các dòng sông, các dãy núi.

    C. Hướng gió dòng biển.

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 11: Trong phương pháp đường chuyển động để thể hiện sự khác nhau về khối lượng hoặc tốc độ di chuyển của cùng một loại đối tượng địa lí người ta sử dụng

    A. các mũi tên dài – ngắn hoặc dày – mảnh khác nhau.

    B. các mũi tên có màu sắc khác nhau.

    C. các mũi tên của đường nét khác nhau.

    D. cả ba cách trên.

    Câu 12: Phương pháp chấm điểm được dùng để thể hiện các đối tượng địa lý và đặc điểm

    A. Phân bố thanh vùng

    B. Phân bố theo luồng di truyền

    C. Phân bổ theo những địa điểm cụ thể

    D. Phân bố phân tán lẻ tẻ

    Câu 13: Trong phương pháp bản đồ biểu đồ để thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng địa lí trên các đơn vị lãnh thổ người ta dùng cách

    A. đặt các kí hiệu vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

    B. đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

    C. đặt các điểm chấm và phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

    D. khoanh vùng các đơn vị lãnh thổ đó.

    Câu 14: Để thể hiện các mỏ khoáng sản trên bản đồ người ta thường dùng

    A. phương pháp kí hiệu.

    B. phương pháp kí hiệu đường chuyển động.

    C. phương pháp chấm điểm.

    D. phương pháp bản đồ – biểu đồ.

    Câu 15: Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ , người ta thường dùng

    A. phương pháp lí hiệu.

    B. phương pháp kí hiệu đường chuyển động.

    C. phương pháp chấm điểm.

    D. phương pháp bản đồ – biểu đồ.

    Câu 16: Để thể hiện sự phân bố lượng mưa trung bình năm trên nước ta , người ta thường dùng

    A. phương pháp kí hiệu.

    B. phương pháp chấm điểm.

    C. phương pháp bản đồ – biểu đồ.

    D. phương pháp khoanh vùng.

    Câu 17: Để thể hiện lượng mưa trung bình các năm tháng trong năm hoặc nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở các địa phương người ta thường dùng

    A. phương pháp kí hiệu

    B. phương pháp kí hiệu đường chuyển động

    C. phương pháp bản đồ biểu đồ

    D. phương pháp khoanh vùng

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Bài 2. Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • 1. Phương pháp kí hiệu

    a. Đối tượng biểu hiện

    + Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.

    + Những kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ.

    b. Các dạng kí hiệu

    + Kí hiệu hình học

    + Kí hiệu chữ

    + Tượng hình

    c. Khả năng biểu hiện

    + Vị trí phân bố của đối tượng.

    + Số lượng của đối tượng.

    + Chất lượng của đối tượng.

    2. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

    a. Đối tượng biểu hiện

    + Biểu hiện sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên và kinh tế xã hội.

    b. Khả năng biểu hiện

    + Hướng di chuyển của đối tượng.

    + Số lượng, tốc độ của đối tượng di chuyển.

    3 Phương pháp chấm điểm

    a. Đối tượng biểu hiện

    + Biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm chấm.

    b. Khả năng biểu hiện

    + Sự phân bố của đối tượng.

    + Số lượng của đối tượng.

    4. Phương pháp bản đồ – biểu đồ

    a. Đối tượng biểu hiện

    + Biểu hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ bằng cách dùng các biểu đồ đặt vào phạm vi của đơn vị lãnh thổ đó.

    b. Khả năng biểu hiện

    + Số lượng của đối tượng.

    + Chất lượng của đối tượng.

    + Cơ cấu của đối tượng

    Tổng kết bài học

    1. Phương pháp kí hiệu

    Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.

    Những kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ.

    – Vị trí phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng

    – Chất lượng của đối tượng.

    2. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

    Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên

    và kinh tế-xã hội.

    – Hướng di chuyển của đối tượng.

    – Khối lượng của đối tượng di chuyển.

    – Chất lượng của đối tượng di chuyển.

    3. Phương pháp chấm điểm

    Biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm có giá trị như nhau.

    – Sự phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng.

    4. Phương pháp bản đồ – biểu đồ

    Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân

    chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các lãnh thổ đó.

    – Số lượng của đối tượng.

    – Chất lượng của đối tượng.

    – Cơ cấu của đối tượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Phương Pháp Truy Vấn Socrates
  • Phép Biện Chứng Trong Triết Học Phương Đông
  • Quá Trình Phát Triển Của Phép Biện Chứng Trong Lịch Triết Học
  • Phương Pháp Biện Chứng Là Gì? Phương Pháp Siêu Hình Là Gì?
  • Lịch Sử Phát Triển Của Phép Biện Chứng Trong Triết Học
  • Xử Lí Các Hiện Tượng Bất Thường Trong Đàn Ong

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹ Sau Khi Sinh Uống Sữa Ong Chúa Được Không? Lưu Ý Khi Dùng!
  • Cách Khắc Phục Hiện Tượng Ong Bốc Bay
  • Sách Án Oan Sai Trong Tố Tụng Hình Sự Ebook Pdf/prc/epub/mobi/azw3
  • Vấn Đề Oan Sai Trong Tố Tụng Hình Sự Và Trách Nhiệm Bồi Thường Thiệt Hại
  • Bệnh Obsessive Compulsive Disorder: Nguyên Nhân, Biến Chứng Và Cách Điều Trị
  • Trong khi chăm sóc đàn ong, có một số hiện tượng bất thường xảy ra bạn đọc cần chú ý quan sát và xử lý kịp thời.

    Ong ăn cướp mật – biện pháp đề phòng và xử lí

    Ong thợ từ đàn này bay sang đàn khác chui vào tổ, đánh nhau thậm chí giết cả ong chúa của đàn bị cướp để lấy mật, đó là hiện tượng ong ăn cướp mật của nhau.

    Ong đi ăn cướp mật gây cho đàn ong xung quanh không ổn định, bên ngoài ong bay nhốn nháo, đánh nhau chết nhiều. Đàn bị cướp nhiều không khống chế nổi dẫn đến bốc bay. Trong trại nuôi có nhiều đàn đi ăn cướp mật của nhau gây tình trạng toàn trại không ổn định rất phức tạp cho người nuôi ong thậm chí gây thiệt hại lớn.

    Nguyên nhân ong đi ăn cướp mật

    Đặt nuôi ở cùng một nơi những đàn ong có thế đàn không đồng đều (có đàn mạnh, đàn yếu), nguồn hoa khan hiếm, thời tiết khí hậu không thuận lợi.

    Cuối vụ hoa, mưa kéo dài ong không đi làm được, đói.

    Khi cho ong ăn làm rơi rớt xirô, có đàn ăn không hết hoặc không ăn, xi rô bốc mùi kích thích đàn khác đến ăn cướp.

    Cuối vụ hoa vẫn quay mật.

    Đặt các thùng ong quá gần nhau, khi kiểm tra ong mùi thơm bốc lên kích thích những đàn ong mạnh xung quanh đến ăn cướp.

    Đề phòng ong ăn cướp và biện pháp xử lí

    Công tác phòng vẫn là công việc quan trọng hàng đầu. Nội dung gồm một số công việc chính sau:

    Điều chỉnh các đàn ong cho tương đối đồng đều về số lượng, chất lượng cầu trong đàn, lượng ong thợ, thức ăn dự trữ (mật, phấn); không cho ăn ban ngày, ban đêm ong ăn không hết, sáng ra phải cất ngay, khi cho ăn nếu vương vãi xirô phải lau chùi sạch sẽ; không quay mật khi nguồn hoa bên ngoài khan hiếm; khi kiểm tra cần làm nhanh, khoảng cách giữa các đàn không quá gần nhau.

    Biện pháp xử lí kĩ thuật

    Khi trong trại có ong thợ bay nhốn nháo khác thường, người nuôi ong cần xem xét có điều gì đã xảy ra. Nếu là ong đi ăn cướp mật thì khẩn trương xem đàn nào bị ăn cướp (ong bậu nhiều ngoài cửa tổ bảo vệ và đánh nhau, xung quanh nắp chính và các khe hở có nhiều ong bậu và tìm cách chui vào) lập lức lấy bột mịn (phấn) rắc vào chúng; đóng kín cửa đàn ong bị cướp chuyển đi nơi khác, thay vào đó một thùng khác (không có ong) và một vài cầu không (cầu loại) để những ong đi ăn cướp vào thấy không có gì. Sau đó xem đàn nào đi ăn cướp (có những con bị dính bột) cũng đóng ngay cửa tổ lại, khi nào ổn định mới mở và trả về vị trí cũ.

    Trường hợp nhiều đàn ong đi ăn cướp mật của nhau càng phải làm khẩn trương như vậy, tối cho ong ăn nếu ban ngày vẫn diễn ra hiện tượng cướp mật thì chuyển tạm thời những đàn đi ăn cướp tới nơi khác, khi nào ổn định mới chuyển về chỗ cũ.

    Ong thợ đẻ trứng – biện pháp xử lí kĩ thuật

    Ong thợ cũng được nở từ trứng đã được thụ tinh (trứng cái), nhưng giai đoạn ấu trùng phát triển ở lỗ tổ hình lục giác (lỗ tổ ong thợ) không được ăn sữa chúa liên tục nên phát dục không hoàn chỉnh, buồng trứng không phát triển không có khả năng giao phối với ong đực. Ong thợ vẫn có khả năng đẻ trứng nhưng chỉ đẻ ra trứng không được thụ tinh và nở ra ong đực. Ong đực này chất lượng kém không được để giao phối với ong chúa giống.

    Nguyên nhân ong thợ đẻ trứng

    Đàn ong mất chúa lâu ngày một số ong thợ được những ong thợ khác tôn trọng cho ăn sữa chúa làm cho buồng trứng phát triển nên chúng đẻ trứng được.

    Trong đàn ong có chúa tơ nhưng bị giam hãm lâu ngày (bị nhốt, mưa rét kéo dài..) không đi giao phối được.

    Chúa già không đủ khả năng điều khiển (chất chúa kém)

    Bị ngăn cách chúa lâu ngày, đàn ong ở trong tình trạng mất chúa.

    Hiện trạng của đàn ong có ong thợ đẻ trứng

    Nhiệm vụ chủ yếu của ong thợ là nuôi con, lấy mật, lấy phấn, xây tổ, luyện mật… nên cấu tạo phải phù hợp với nhiệm vụ chính của nó như cánh khoẻ, diều mật to, vòi dài, không có chức năng đẻ trứng, nhưng do những nguyên nhân nêu trên mà ong thợ phải đẻ trứng. Vì thế trứng mà ong thợ đẻ ra rất lộn xộn, mỗi lỗ tổ đẻ từ một đến nhiều trứng, đít ong thợ ngắn nên trứng không ở đáy lỗ tổ mà thường bám vào thành vách lỗ tổ.

    Đàn ong có ong thợ đẻ trứng thì thời gian đầu ong đi làm về uể oải. Ong thợ đen, hay đốt người và súc vật đi qua lại. Khi ấu trùng lớn dần, những lỗ tổ có vài ba ấu trùng được ong thợ tha đi chỉ để lại một ấu trùng phát triển thành nhộng. Nhộng ong thợ vít nắp cao (như chóp nón) ở giữa có tổ thủng như lỗ thông hơi, bánh tổ có ong thợ đẻ thường gồ ghề chỗ thấp chỗ cao vì ong thợ đẻ lung tung trên khắp bánh tổ.

    Biện pháp xử lí kỹ thuật

    Mỗi ấu trùng ong đực ăn thức ăn gấp 3 lần ấu trùng ong thợ; ong đực trưởng thành ăn cũng rất nhiều; ong đực không có giới hạn đàn (vào đàn nào cũng được) dễ trở thành môi giới truyền bệnh, lại không biết đi kiếm thức ăn. Vì vậy trừ ong đực giống (ở những đàn lớn) cần phát hiện kịp thời những đàn ong có ong thợ đẻ trứng và xử lí ngay từ khi còn là trứng và ấu trùng là có lợi nhất.

    Phương pháp xử lí: lấy cầu có trứng và ấu trùng ong đực do ong thợ đẻ đem hong trong nắng nhẹ hoặc trong gió rét khoảng 20 – 30 phút để trứng và ấu trùng chết, sau đó cho vào đàn ong mạnh để ong thợ dọn những ấu trùng chết, dành lỗ cho ong chúa đẻ. Khi trứng đã phát triển thành nhộng thì dùng dao cắt hết nắp nhộng đực đó, dùng tay gõ nhẹ cho nhộng rơi ra hoặc cho vào thùng quay mật với tốc độ cao hơn để chúng văng ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vòng Đời Của Ong, Ong Chúa, Ong Thợ Và Ong Đực 【Tóm Tắt】
  • Hé Lộ Nguyên Nhân Nhiệt Miệng Liên Tục Và Cách Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh
  • Nguyên Nhân Nhiệt Miệng Hệ Thống Y Tế Thu Cúc
  • Bệnh Nhiệt Miệng, Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị ⋆ Hồng Ngọc Hospital
  • Nhiệt Miệng Là Gì? Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị Nhanh Chóng Triệt Để
  • Dùng Kỹ Thuật Khoanh Vùng Địa Lý Chống Lại Sự Lây Lan Của Dịch Bệnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Và Tầm Quan Trọng Của Khoanh Vùng Khách Hàng Mục Tiêu
  • Thực Đơn Keto Bài 19
  • Ckd Chu Kì Ăn Kiêng Giảm Cân Đốt Mỡ Lành Mạnh Cyclical Keto Diet
  • Cách Kiểm Tra Ketosis Khi Ăn Kiêng Keto
  • Ketosis Là Gì? Và Nó Có Lành Mạnh Không?
  • Một kỹ thuật thường giúp các nhà điều tra khoanh vùng nơi trú ẩn của của một kẻ giết người hàng loạt, giờ đây kỹ thuật khoanh vùng địa lý này lại có thể giúp các nhà khoa học ngăn chặn sự chết chóc gây ra bởi một căn bệnh truyền nhiễm nào đó.

    Kỹ thuật rất phổ dụng trong ngành tội phạm học, gọi là Kỹ thuật sắp xếp theo hồ sơ địa lý, giúp điều tra viên thu hẹp phạm vi tìm kiếm bằng cách xác định chính xác mục tiêu được ưu tiên cao trong số hàng ngàn các vị trí tiềm năng. Theo một kết quả nghiên cứu được đăng tải trên Tạp chí Địa lý Y tế, các nhà nghiên cứu đã áp dụng thành công kỹ thuật sắp xếp theo hồ sơ địa lý: nhận biết nguồn bùng phát sốt rét gần đây ở Cairo, Ai Cập, và tái hiện lại một đợt bùng phát bệnh dịch tả nổi tiếng ở London, Anh. Đưa kỹ thuật này vào việc chống sự lây lan của các căn bệnh truyền nhiễm chết người, có thể giúp tập trung sự can thiệp của đội ngũ nhân viên y tế, có thể ngăn ngừa bệnh lây lan một cách tiết kiệm nhất cả về thời gian lẫn tiền bạc.

    Tôi nghĩ rằng Kỹ thuật này còn rất nhiều tiềm năng“, theo Richard Ostfeld, nhà sinh thái học và bệnh học, làm việc tại Viện Nghiên cứu Hệ sinh thái Cary, ở Millbrook, New York, Hoa Kỳ, ” Đây là một ứng dụng rất thú vị của một Kỹ thuật hình sự trong việc chống lại sự lây lan của bệnh dịch“.

    Kỹ thuật khoanh vùng địa lý giúp xác định nơi ở của thủ phạm gây ra hàng loạt các vụ cướp có vũ trang xảy ra ở Vancouver, bang British Columbia, Canada

    Trong quá trình truy tìm tội phạm, cách sắp xếp theo hồ sơ địa lý sử dụng hiện trường nơi xảy ra tội ác làm bàn đạp để hình dung nơi tội phạm có thể sống. Đi tiên phong trong lĩnh vực này là Kim Rossmo, nhà nghiên cứu về tội phạm, và là cựu sĩ quan cảnh sát ở Vancouver, Canada, hiện nay đang làm việc tại Đại học Bang Texas, San Marcos, Hoa Kỳ. Phương pháp sắp xếp theo hồ sơ địa lý dựa trên xu hướng của tội phạm khi tiếp cận cô thiếu nữ tóc vàng (nạn nhân), giống như khi lựa chọn nơi để phạm tội, một vị trí đó không phải là quá gần nhà, không quá xa, nhưng vừa phải, theo Rossmo, một đồng tác giả của nghiên cứu mới, phát triển một thuật toán mà kết hợp quan điểm này trong hai phần: Tên tội phạm này ít có khả năng phạm tội trong vùng đệm: những vùng lân gần nhà hoặc nơi làm việc, bởi vì có nhiều rủi ro phát hiện trong khi lại có quá ít cơ hội thành công, và phải có sự hợp lý giữa hiện trường phạm tội của tội phạm với khoảng cách xa vùng đệm, bởi vì di chuyển đòi hỏi thời gian, nỗ lực và cả vấn đề tiền nong.

    Tôi làm việc tại London“, theo Steven Le Comber, đồng tác giả của nghiên cứu này, làm việc tại Đại học Queen Mary, University of London, Anh. ” Chính vì vậy, tôi sẽ không xuất hiện ở Inverness (vùng đất xa xôi ở Scotland) để giết người. Nhưng, tôi cũng không muốn phạm tội ác ở quá gần nhà“.

    Cách sắp xếp theo logic toán học đằng sau kỹ thuật xác định các hồ sơ địa lý cũng liên kết chặt chẽ với ý tưởng rằng tất cả các khoảng cách không được tạo ra bằng nhau, việc di chuyển trên các đường cao tốc là dễ dàng hơn nhiều so với khu vực trung tâm luôn luôn đông người qua lại. Tất cả biện pháp này được kết nối lại để tạo ra bản đồ nơi kẻ phạm tội có thể sống, được che phủ trên bản đồ của khu vực tìm kiếm. Không giống như kỹ thuật địa lý không gian thường chỉ định một điểm trung tâm để từ đó tìm kiếm toả ra chia đều ra bên ngoài, trong khi Kỹ thuật xác định các hồ sơ địa lý sẽ giúp chỉ ra địa điểm có nhiều tiềm năng nhất, ngay cả khi họ đang ở hai đầu của khu vực tìm kiếm.

    Le Comber và các đồng nghiệp của mình áp dụng kỹ thuật xác định các hồ sơ địa lý để đối phó với một ổ dịch sốt rét xảy ra gần đây ở Cairo, Ai Cập. Trong số 59 mẫu nước có ấu trùng muỗi đã được tìm thấy, chỉ có 8 mẫu nước là chứa loài muỗi gây bệnh sốt rét nguy hiểm nhất. Biết được khu vực đã xảy ra 139 trường hợp mắc bệnh sốt rét, bằng kỹ thuật khoanh vùng địa lý đã giúp tìm ra một cách chính xác 6 trong số 8 địa điểm bị nhiễm bệnh sốt rét nặng nhất.

    Tôi phải nói rằng, kỹ thuật này thật sự gây ấn tượng“, Le Comber nói. ” nó quá hấp dẫn.”

    Nhóm nghiên cứu cũng sử dụng kỹ thuật này trên các ổ dịch bệnh tả xảy ra ở London, Anh, vào năm 1854, từ đó bác sĩ John Snow nổi tiếng đã tạo ra một bản đồ của những người chết vì bệnh dịch tả. Điều này giúp bác sĩ John Snow phát hiện rằng ổ dịch bệnh ở Broad Street, và áp dụng vào các lĩnh vực của dịch tễ học hiện đại. Dựa trên 321 người chết, kỹ thuật xác định các hồ sơ địa lý cũng xếp hạng Broad Street như là nguồn gốc ban đầu của hầu hết các ổ dịch, theo kết quả nghiên cứu.

    Trong một số trường hợp, chẳng hạn như dịch bệnh đã phát sinh ổ dịch thứ cấp, kỹ thuật xác định các hồ sơ địa lý có thể không mang lại hiệu quả, Ostfeld nói. Nhưng nó có thể giúp mang lại nhiều bản đồ chính xác cho các câu hỏi sinh thái, ông nói, chẳng hạn như làm thế nào mà các loài có thể đáp ứng với thay đổi khí hậu. Các nhà nghiên cứu đã sử dụng phương pháp khoanh vùng địa lý để nghiên cứu cách cá mập săn mồi và cử động của dơi và ong.

    Đây là một mối quan hệ tương hỗ“, theo Ostfeld. “Sinh học phân tử nói riêng đã từng mang lại lợi ích to lớn cho ngành tội phạm học“. Chẳng hạn, việc xác định DNA, vốn phát sinh từ các nghiên cứu về sự tiến hóa và bệnh di truyền. ” Thật tuyệt vời làm sao khi mà một phương pháp lại hữu ích theo cả hai hướng“, Ostfeld nói, ” từ sinh học đến tội phạm học và ngược lại“.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Địa Lí 10
  • Hướng Dẫn Cách Xem La Bàn Định Vị Và Xác Định Phương Hướng Chính Xác Nhất
  • Cần Đọc Ký Hiệu Lốp, Vành Và Săm Xe Đạp Như Thế Nào?
  • Đôi Điều Về Phê Bình Kí Hiệu Học Văn Học Ở Nước Ta
  • Ký Hiệu Học Của Ferdinand De Saussure
  • 5 Biểu Hiện Thường Thấy Của Hiện Tượng Biến Đổi Khí Hậu

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu
  • Nguyên Nhân Bệnh Trĩ Ngoại Là Do Đâu?
  • Nguyên Nhân Gây Bệnh Đi Ngoài Ra Máu
  • Nguyên Nhân Bầu 5 Tháng Đi Ngoài Ra Máu Và Cách Khắc Phục
  • Bệnh Trĩ Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị, Phòng Tránh * Chao Bacsi
  • Việt Nam là đất nước nằm trong vùng nhiệt đới, được phân ra làm 3 vùng khí hậu riêng biệt: Miền Bắc và Bắc Trung Bộ có khí hậu cận nhiệt đới, có 4 mùa Xuân – Hạ – Thu – Đông; miền Trung và Nam Trung Bộ là khí hậu nhiệt đới gió mùa; Miền Cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu nhiệt đới Xavan. Miền Nam có 2 mùa là mùa khô và mùa mưa.

    Biến đổi khí hậu là sự thay đổi tiêu cực của hệ thống khí hậu bao gồm: sinh quyển, khí quyển, băng quyển, thủy quyển, thạch quyển ở hiện tại và tương lai do chịu sự tác động của cả nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo qua hàng triệu năm.

    Sự biến đổi khí hậu có thể là sự thay đổi của thời tiết bình quân giới hạn trong 1 vùng nhất định hoặc có thể biến đổi khí hậu toàn cầu.

    Để hiểu rõ hơn về biến đổi khí hậu, mời bạn tìm hiểu ngay những biểu hiện rõ rệt nhất của biến đổi khí hậu.

    Biểu hiện của biến đổi khí hậu toàn cầu

    Biến đổi khí hậu toàn cầu là hiện tượng xảy ra trên tất cả các quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới, cụ thể như sau:

    Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng cao

    Theo WNO giai đoạn 2022 – 2022 nhiệt độ trung bình có xu hướng cao kỷ lục, hơn 0,2 độ C so với thời kỳ 2011 – 2022 và sẽ không dừng lại nếu không khắc phục kịp thời.

    Hạn hán xuất hiện ở nhiều nơi

    Biến đổi khí hậu kéo theo tình trạng hạn hán ở rất nhiều nơi và có xu hướng gia tăng, đe dọa sự sống của con người và sinh vật. Biểu hiện này của biến đổi khí hậu rất dễ dàng nhận thấy ở các nước khu vực châu Âu, châu Úc và phía tây của Hoa Kỳ.

    Lượng mưa tăng giảm thất thường

    Không chỉ hạn hán mà biến đổi khí hậu cũng làm lượng mưa tăng giảm thất thường. Thay vì chỉ mưa vào một số mùa nhất định trong năm thì các cơn mưa trái mùa lại thường xuyên xuất hiện gây lũ lụt gây hại đến con người và môi trường sống.

    Biểu hiện tiếp theo đó là sự dâng cao của mực nước biển do băng tan. Theo NASA, đến s năm 2100 thì mực nước biển có thể dâng cao hơn 0,3 – 1,2m.

    Ngoài ra, con người phát thải khí CO2 vào tầng khí quyển dẫn đến hiện tượng axit hóa đại dương. Mỗi năm đại dương hấp thụ 2 tỷ tấn CO2.

    Liên tục xuất hiện các hiện tượng thời tiết cực đoan

    Biến đổi khí hậu kéo theo nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan như: mưa bão, lốc xoáy, mưa đá, hiện tượng EL NINO,… Khu vực Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương, Tây Bắc Thái Bình Dương là nơi ảnh hưởng rõ rệt nhất.

    Tại Việt Nam, biến đổi khí hậu ngày càng trở nên phức tạp hơn, cụ thể:

    • Số ngày lạnh bị rút ngắn do nền nhiệt tăng cao, nắng nóng kéo dài, Đông – Hạ không phân biệt rõ rệt như trước.
    • Thường xuyên xảy ra thiên tai, bão lũ.
    • Xuất hiện nhiều hiện tượng cực đoan: mưa đá, lốc xoáy,.. nhất là ở khu vực Tây Nguyên.
    • Nước, đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, xâm lấn.
    • Hạn hán kéo dài ở Đồng Bằng Sông Cửu Long.

    Kịch bản biến đổi khí hậu là những giả định có cơ sở khoa học và độ tin cậy để giải quyết tình hình biến đổi khí hậu trong tương lai. Hiện nay, có 4 kịch bản bao gồm: RCP2.6; RCP4.5; RPC6.0; RPC8.5.

    Các nguyên nhân gây biến đổi khí hậu toàn cầu

    Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và khách quan cụ thể như sau:

    Quỹ đạo Trái đất thay đổi

    Bất kể một sự thay đổi nào ở tham số quỹ đạo của Trái Đất đều trở thành nguyên nhân gây biến đổi khí hậu. Tuy nhiên sự thay đổi này diễn ra khá chậm chạp có chu kỳ lên đến 96.000 năm.

    Sự thay đổi về phát xạ của mặt trời và hấp thụ bức xạ trái đấy

    Sự nóng lên của Trái Đất là do sự thay đổi phát xạ của mặt trời và sự hấp thụ của Trái Đất. Các vết đen trên mặt trời làm cường độ xạ chiếu xuống trái đất thay đổi rất lớn.

    Do hoạt động địa chất, phun trào núi lửa

    Núi lửa phun trào dẫn đến sự phân bổ bức xạ và nhiệt biến đổi. Ngoài ra, núi lửa phun trao mang theo khói khí và tro ảnh hưởng tiêu cực đến tầng khí quyển trong nhiều năm.

    Ngoài các nguyên nhân trên thì ở Việt Nam, biến đổi khí hậu còn do:

    • Kỹ thuật chăn nuôi hạn chế, chưa có cách xử lý xả thải.
    • Canh tác lạc hậu.
    • Chặt phá, đốt rừng làm nương rẫy.
    • Đốt rơm rạ sau mỗi vụ mùa, đun nấu bằng các nguyên liệu thô.
    • Khói thải từ phương tiện giao thông, nhà máy xí nghiệp.
    • Sử dụng quá nhiều thiết bị làm lạnh.

    Những hậu quả của biến đổi khí hậu đến Việt Nam và toàn cầu

    Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến con người

    Cụ thể, đợt nắng nóng kỷ lục năm 2003 đã làm thiệt mạng 70.000 người trên toàn Châu Âu, trong đó nước Pháp chiếm 13.000 người. Năm 2022 tại nước Đức cũng có 1000 người thiệt mạng. Gần đây hơn là vào tháng 7 năm 2022, gần 3.000 người Hà Lan mất vì nắng nóng.

    Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến kinh tế

    • Lũ lụt phá hủy nhiều công trình, hòa màu, làm nước và đất bị biển đổi thiệt hại hàng tỷ USD mỗi năm.
    • Chi phí khắc phục hậu quả của biến đổi khí hậu khiến nền kinh tế bị hao hụt.
    • Giá cả leo thang, hàng hóa khan hiếm, mất đi nguồn thu từ du lịch và công nghiệp.

    Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến nông nghiệp

    • Lũ lụt làm mất hoa màu, đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặt giảm năng suất. Nhất là vùng đồng bằng Sông Cửu Long.
    • Hạn hán kéo dài gây mất mùa.
    • Hiện tượng cháy rừng tăng cao do sự nóng lên của trái đất.
    • Nạn chặt phá rừng khiến đất bị xâm lấn, thu hẹp diện tích canh tách.
    • Đe dọa đời sống, tính mạng của các sinh vật tự nhiên và các động thực vật quý hiếm.

    Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến nguồn nước

    • Gây ô nhiễm nguồn nước, nước sạch trở nên khan hiếm, nước ngầm suy giảm, nước bị nhiễm mặn, phèn.
    • Tài nguyên nước cạn kiệt, biến đổi ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của con người.

    Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến mối quan hệ dân tộc, an ninh quốc gia

    Sự biến đổi khí hậu kéo theo muôn vàn khó khăn: lương thực khan hiếm, giá cả leo thang dẫn đến nhiều xung đột, tranh chấp giữa các vùng lãnh thổ.

    Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến ngư nghiệp

    Tại Việt Nam có khoảng 460 nghìn ngư dân, 100 nghìn người làm việc trong lĩnh vực chế biến thủy hải sản, hơn 2 triệu người tham gia vào các dịch vụ nghề cá. Vì thế, biến đổi khí hậu xảy ra thì ngành ngư nghiệp là lĩnh vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất.

    Để khắc phục hậu quả và ngăn ngừa sự biến đổi khí hậu toàn cầu, chúng ta cần chung tay thực hiện những biện pháp tích cực sau:

    Bảo vệ rừng, tích cực trồng cây xanh

    Rừng là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc ngăn ngừa biến đổi khí hậu. “Lá phổi xanh” càng lớn thì càng ngăn chặn được tình trạng nóng lên của trái đất. Vì thế cần tích cực trồng và bảo vệ rừng trên toàn thế giới.

    Hạn chế sử dụng các nhiên liệu hóa thạch

    Nên hạn chế sử dụng các nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, than đá, khí đốt để hạn chế sự phát tán nhiệt gây nên hiệu ứng nhà kính.

    Tích cực sử dụng các nguồn năng lượng sạch như năng lượng gió, mặt trời, năng lượng thủy triều,… những nguyên liệu thân thiện với thiên nhiên.

    Liên tục cập nhật thông tin về biến đổi khí hậu

    Bạn nên cập nhật những thông tin về biến đổi khí hậu để có cách khắc phục và chủ động phòng chống một cách hiệu quả nhất.

    Thực hiện chính sách tiết kiệm điện

    Thực hiện chính sách tiết kiệm điện bằng cách tận dụng nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời, tiết kiệm điện và sử dụng đèn compact thay vì đèn sợi đốt,…

    Để khắc phục và ngăn biến đổi khí hậu tại Việt Nam thì chúng ta nên chuyển đổi mô hình trồng trọt, chăn nuôi thông minh hơn. Thay thế các loại cây trồng dài hạn bằng cây ngắn hại để tránh bão lũ hoặc trồng cây có khả năng chịu mặn, chịu phèn.

    Ưu tiên mua các thiết bị có dán nhãn tiết kiệm năng lượng

    Nên lựa chọn các thiết bị có nhãn dán tiết kiệm năng lượng để giảm lượng khí CO2 thải ra môi trường.

    Làm việc gần nhà và dùng phương tiện giao thông công cộng

    Hạn chế sử dụng phương tiện gắn máy, phương tiện riêng. Nên đi bộ, xe đạp hoặc các phương tiện công cộng để hạn chế lượng khí xả thải ra ngoài môi trường.

    Theo 1 số thống kê thì nhà ở chiếm tới 1/3 khí thải ra ngoài môi trường gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính. Vì thế cần cải tạo cơ sở hạ tầng, xây nhà thân thiện, sử dụng hệ thống chống ồn, thang điều chỉnh nhiệt,… Nâng cao chất lượng công trình cầu đường để giao thông được lưu thông, giảm nguồn nhiên liệu tiêu thụ.

    Không sử dụng hoặc hạn chế sử dụng túi nilon

    Túi nilon gây hại cho môi trường ngay từ khâu sản xuất đến khi sử dụng xong chúng cần rất nhiều thời gian để phân hủy. Chính vì thế nên hạn chế sử dụng túi nilon để bảo vệ môi trường và ngăn ngừa biến đổi khí hậu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Con Người, Nguyên Nhân Của Biến Đổi Khí Hậu
  • Nguyên Nhân Dẫn Đến Biến Đổi Khí Hậu Là Gì?
  • Nguyên Nhân Và Hậu Quả Biến Đổi Khí Hậu Đến Việt Nam Và Toàn Cầu
  • Bài Giảng Biến Đổi Khí Hậu Biendoikhihau Ppt
  • Nguyên Nhân Gây Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu
  • Phương Pháp Dạy Học Địa Lí Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giúp Người Học Tranh Luận Một Cách Tự Tin
  • Biện Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Hướng Tích Cực
  • Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Ở Tiểu Học Học Phần 1
  • Chuyên Đê: Một Số Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Bàn Về Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Tiểu Học
  • ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

    VÀ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

    CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

    MÔN: ĐỊA LÍ

    Nam §Þnh 8 – 2009

    I. MỤC TIÊU TẬP HUẤN

    I. Kiến thức

    Phân tích thực trạng ĐM PPDH, KTĐG

    Nhận thức được sự cần thiết ĐM PPDH, KTĐG

    Trình bày được định hướng, biện pháp ĐM PPDH, KTĐG môn Địa lí ở THCS

    Nhận biết sự khác biệt của một số PPDH thường dùng trong DH Địa lí ở THCS.

    Phân tích được ý nghĩa của ma trận trong việc ra đề kiểm tra trong môn Địa lí

    I. MỤC TIÊU TẬP HUẤN

    2. Kĩ năng

    Tiến hành ĐM PPDH theo định hướng chung và theo đặc trưng bộ môn

    Soạn được đề kiểm tra đúng yêu cầu, đúng quy trình

    3. Thái độ

    Tích cực áp dụng ĐM PPDH và ĐM ĐG kết quả học tập môn Địa lí của HS.

    1. Vì sao phải đổi mới PPDH?

    2. Hiểu đổi mới PPDH là thế nào?

    3. Thực trạng về đổi mới PPDH ở địa phương.

    Hướng dẫn kĩ thuật dạy học “các mảnh ghép”

    Vòng 1:

    – Nhóm màu đỏ: Quan điểm đổi mới PPDH môn Địa Lí THCS? Anh/ chị có thống nhất với quan điểm đổi mới PPDH môn Địa Lí THCS? Vì sao?

    – Nhóm màu xanh: Định hướng đổi mới PPDH môn Địa Lí THCS? Anh/ chị có thống nhất với định hướng đổi mới PPDH môn Địa Lí THCS? Cần thêm/ bớt gì?

    – Nhóm màu vàng: Một số giải pháp đổi mới PPDH môn Địa Lí THCS? Anh/ chị có thống nhất với một số giải pháp đổi mới PPDH môn Địa Lí THCS? Cần thêm/ bớt gì?

    Vòng 2:

    – Trình bày khái quát về quan điểm, định hướng và một số giải pháp đổi mới PPDH môn Địa lí THCS.

    – Những điểm cần bổ sung hoặc lược bớt?

    Quan điểm đổi mới PPDH

    Địa lí

    3. Đa dạng hoá cáchình thức

    dạy – học

    4. Chú ý tới đặc trưng về nội dung

    và phương pháp của môn học

    2. Dạy cách tự học cho HS.

    5. Đổi mới PPDH cần đi đôi với đổi mới đánh giá KQHT và sử dụng TBDH

    1. Phối hợp linh hoạt giữa các PPDH truyền thống với PPDH mới

    Định hướng đổi mới PPDH

    Cốt lõi của đổi mới phương pháp dạy học là giúp HS hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động.

    Định hướng đổi mới PPDH Địa lí “Tích cực hoá hoạt động học tập của HS nhằm phát huy tính tích cực chủ động của HS trong học tập”

    Luật Giáo dục, điều 28.2: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học,….”

    Một số giải pháp đổi mới PPDH Địa lí ở THCS

    1. Thiết kế kế hoạch bài học

    2. Tổ chức dạy học trên lớp

    3. Vận dụng các phương pháp dạy học

    1. Tổ chức và hướng dẫn HS hoạt động với các phương tiện dạy học địa lí (PTDHĐL)

    2. Tổ chức, hướng dẫn HS thu thập, xử lí thông tin trong SGK và trình bày lại

    3. Tổ chức hoạt động của HS theo những hình thức học tập khác nhau

    Xác định mục tiêu

    ( động từ/ động từ hoá mục tiêu)

    2. Xác định kiến thức trọng tâm/ nội dung chính

    3. C¸c ph­¬ng tiÖn d¹y häc

    4. Thiết kế các hoạt động của GV và HS (Căn cứ vào mục tiêu, nội dung và PTDH).

    1. Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống theo định hướng đổi mới.

    2.Tăng cường áp dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mới

    Thiết bị dạy học và việc sử dụng TBDH Địa lí

    Các phương tiện, thiết bị dạy học địa lí có chức năng kép: vừa là nguồn tri thức địa lí, vừa là phương tiện minh hoạ nội dung dạy học.

    GV cần coi trọng chức năng là nguồn tri thức của các TBDH và tổ chức, hướng dẫn để HS biết khai thác, chiếm lĩnh kiến thức từ các phương tiện dạy học này.

    Để nâng cao hiệu quả sử dụng, cần có phương pháp và quy trình khai thác kiến thức hợp lí từ các TBDH.

    Nhóm 7và 8:

    Soạn trích đoạn Địa lí lớp 9. Bµi 3. Ph©n bè d©n c­ vµ c¸c lo¹i h×nh quÇn c­. So¹n môc 1

    Nhóm 5và 6:

    Soạn trích đoạn Địa lí lớp 8. Bµi 24. §Æc ®iÓm s”ng ngßi ViÖt Nam. So¹n môc 1

    Yêu cầu soạn trích đoạn

    Xác định mục tiêu trích đoạn

    Dự kiến phương tiện dạy học

    Lựa chọn PPDH để dạy trích đoạn và giải thích sự lựa chọn đó.

    Thiết kế các hoạt động của GV và HS

    Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

    Đông

    Tây

    Cực Bắc

    Cực Nam

    Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY,CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ!

    CHÚC CÁC EM HỌC SINH CÓ MỘT GIỜ HỌC TỐT !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Dạy Học Lịch Sử Thảo Luận Nhóm
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Lịch Sử
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học: Đổi Mới Như Thế Nào?
  • Thuyết Kiến Tạo Và Dạy Học Dựa Trên Lý Thuyết Kiến Tạo
  • Phương Pháp Dạy Đọc Hiểu Văn Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100