Bài 2. Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • 1. Phương pháp kí hiệu

    a. Đối tượng biểu hiện

    + Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.

    + Những kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ.

    b. Các dạng kí hiệu

    + Kí hiệu hình học

    + Kí hiệu chữ

    + Tượng hình

    c. Khả năng biểu hiện

    + Vị trí phân bố của đối tượng.

    + Số lượng của đối tượng.

    + Chất lượng của đối tượng.

    2. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

    a. Đối tượng biểu hiện

    + Biểu hiện sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên và kinh tế xã hội.

    b. Khả năng biểu hiện

    + Hướng di chuyển của đối tượng.

    + Số lượng, tốc độ của đối tượng di chuyển.

    3 Phương pháp chấm điểm

    a. Đối tượng biểu hiện

    + Biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm chấm.

    b. Khả năng biểu hiện

    + Sự phân bố của đối tượng.

    + Số lượng của đối tượng.

    4. Phương pháp bản đồ – biểu đồ

    a. Đối tượng biểu hiện

    + Biểu hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ bằng cách dùng các biểu đồ đặt vào phạm vi của đơn vị lãnh thổ đó.

    b. Khả năng biểu hiện

    + Số lượng của đối tượng.

    + Chất lượng của đối tượng.

    + Cơ cấu của đối tượng

    Tổng kết bài học

    1. Phương pháp kí hiệu

    Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.

    Những kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ.

    – Vị trí phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng

    – Chất lượng của đối tượng.

    2. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

    Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên

    và kinh tế-xã hội.

    – Hướng di chuyển của đối tượng.

    – Khối lượng của đối tượng di chuyển.

    – Chất lượng của đối tượng di chuyển.

    3. Phương pháp chấm điểm

    Biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm có giá trị như nhau.

    – Sự phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng.

    4. Phương pháp bản đồ – biểu đồ

    Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân

    chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các lãnh thổ đó.

    – Số lượng của đối tượng.

    – Chất lượng của đối tượng.

    – Cơ cấu của đối tượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Phương Pháp Truy Vấn Socrates
  • Phép Biện Chứng Trong Triết Học Phương Đông
  • Quá Trình Phát Triển Của Phép Biện Chứng Trong Lịch Triết Học
  • Phương Pháp Biện Chứng Là Gì? Phương Pháp Siêu Hình Là Gì?
  • Lịch Sử Phát Triển Của Phép Biện Chứng Trong Triết Học
  • Bài 2. Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ (Địa Lý 10)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Các Dạng Ký Hiệu
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Kí Hiệu Dạng Đường
  • Ký Hiệu Phi Là Gì? Cách Thêm Ký Hiệu Phi Trong Word, Excel, Cad
  • Ký Hiệu Và Chữ Cái ? Chữ Cái, Phông Chữ & Kiểu Chữ
  • Ký Hiệu Độ Nhám Bề Mặt
  • + Các kí hiệu biểu hiện trên bản đồ chính là ngôn ngữ của bản đồ.

    + Từng kí hiệu được thể hiện ở mỗi bản đồ là cả một quá trình chọn lọc cho phù hợp với mục đích, yêu cầu và mức độ tỉ lệ mà bản đồ cho phép.

    1. Phương pháp kí hiệu

    a. Đối tượng biểu hiện:

    Biểu hiện các đtượng phân bố theo những điểm cụ thể. Những kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ. (ví dụ: Thuỷ điện Hoà Bình được đặt trên sông Đà…)

    b. Các dạng kí hiệu:

    – Kí hiệu hình học: Sắt, than, crôm, kim cương, vàng, nước khoáng, đá quý.

    – Kí hiệu chữ: Apatít, Uranni, Bôxít, Niken, Thuỷ ngân, Antimon, Môlípđen.

    – Kí hiệu tượng hình: Rừng nhiệt đới, cây lúa, hoa quả, trâu, hươu, bãi cá , nhà máy.

    c. Khả năng biểu hiện:

    – Tên và vị trí phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng.

    – Cấu trúc, chất lượng và động lực phát triển.

    Hình 2.1. Các dạng kí hiệu

    Hình 2.2. Công nghiệp điện Việt Nam

    2. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

    a. Đối tượng biểu hiện:

    – Thể hiện sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên & các hiện tượng KT-XH trên bản đồ (ví dụ)

    +Hiện tượng tự nhiên: Sự di chuyển của gió, bão, các dòng hải lưu

    +Hiện tượng kinh tế-xã hội: Sự di chuyển các luồng dân cư, sự dịch chuyển hàng hoá, hành khách, đường hành quân…

    b. Các dạng kí hiệu:

    -Mũi tên(véctơ)

    -Dải băng

    c. Khả năng biểu hiện:

    – Hướng di chuyển của đối tượng.

    – Khối lượng của đối tượng di chuyển, tốc độ di chuyển.

    – Chất lượng của đối tượng di chuyển.

    Hinh 2.3. Gió và bão ở Việt Nam

    3. Phương pháp chấm điểm:

    a. Đối tượng biểu hiện:

    Biểu hiện các hiện tượng phân bố phân tán lẻ tẻ bằng các điểm chấm trên bản đồ (ví dụ: Phân bố dân cư, phân bố cây lương thực, đàn gia súc…)

    b. Dạng kí hiệu:

    Chấm tròn(tối ưu nhất)

    c. Khả năng biểu hiện:

    – Sự phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng.

    – Đặc điểm của đối tượng.

    Ví dụ: c hấm đen thể hiện Trâu, chấm vàng thể hiện Bò.

    Hình 2.4. Phân bố dân cư châu Á

    4. Phương pháp bản đồ – biểu đồ

    a. Đối tượng biểu hiện:

    Thể hiện giá ti tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ bằng cách dùng các biểu đồ cột đặt vào phạm vi các đơn vị lãnh thổ đó.

    b. Khả năng biểu hiện:

    – Thể hiện được chính xác vị trí của đối tượng.

    – Số lượng của đtượng.(cột dài hay ngắn)

    – Chất lượng của đối tượng.

    – Cấu trúc của đối tượng.

    Ví dụ: sản lượng thuỷ sản đánh bắt và sản lượng thuỷ sản nuôi trồng.

    Hình 2.5. Diện tích và sản lượng lúa Việt Nam, năm 2000

    Phương pháp khác: phương pháp kí hiệu theo đường, phương pháp đường đẳng trị, phương pháp khoanh vùng, phương pháp nền chất lượng…

    Hinh 2.6. Một số cách khác nhau thể hiện vùng trồng thuốc lá

    TRẢ LỜI CẦU HỎI LIÊN QUAN:

    ? (trang 10 SGK Địa lý 10) Dựa vào hình 2.2 (trang 10 SGK Địa lý 10) hãy chứng minh rằng phương pháp kí hiệu không những chỉ nêu được tên và vị trí mà còn thể hiện được cả chất lượng của các đối tượng trên bản đồ.

    -Thấy được các nhà máy nhiệt điện ở Phả Lại, ở TP Hồ Chí Minh… Các nhà máy thủy điện ở Hòa Bình, ở Đa Nhim…, thấy được các trạm 220 KV, 500 KV…

    – Thấy được các nhà máy thủy điện đã đưa vào sản xuất và những nhà máy thủy điện còn đang xây dựng.

    (trang 12 SGK Địa lý 10) Quan sát hình 2.3 (trang 11 SGK Địa lý 10), cho biết phương pháp kí hiệu đường chuyển động biểu hiện được những đặc điểm nào của gió và bão trên bản đồ.

    – Thấy được hướng chuyển động của các loại gió, bão.

    – Thấy được tần suất khác nhau của các cơn bão đến nước ta.

    – Các đối tượng địa lí được biểu hiện bằng những phương pháp nào?

    – Mỗi điếm chấm trên bản đồ tương ứng bao nhiêu người?

    – Phương pháp kí hiệu thể hiện các đô thị có quy mô dân số trên 8 triệu và từ 5 triệu đến 8 triệu.

    – Phương pháp chấm điểm thể hiện phân bố dân cư trên lãnh thổ, mỗi điểm chấm tương ứng 500.000 người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Đường Huyết Johnson Onetouch Ultra 2
  • Để Có Thân Hình ‘bốc Lửa’ Khi Diễn Cảnh Sexy Trong 50 Sắc Thái: Đây Là Những Gì Nữ Diễn Viên Xinh Đẹp Dakota Johnson Đã Làm
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Let’s Encrypt Miễn Phí Trong Cpanel ” Canh Me
  • Let’s Encrypt Là Gì? Hướng Dẫn Tạo Chứng Chỉ Ssl Miễn Phí Với Let’s Encrypt
  • Áp Dụng Nguyên Lý Just In Time (Jit) Trong Quản Lý Dự Án
  • Địa Lí 10 Bài 2: Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chế Độ Giảm Cân Keto Của Thầy Viễn Trọng Có Thực Sự Hiệu Quả?
  • Tkd Phương Pháp Ketosis Cho Người Tập Tạ Nặng Cường Độ Cao Skd Giảm Mỡ
  • Ketosis Phương Pháp Giảm Cân Hiện Đại, Tập Thể Hình Chống Mất Cơ Bắp
  • Ăn Kiêng Theo Phương Pháp Ketogenic, Cơ Thể Sẽ Thế Nào?
  • Phương Pháp Ăn Kiêng Ketogenic Diet Dành Cho Người Tập Gym
  • Lý thuyết, trắc nghiệm Địa lý lớp 10

    Lý thuyết Địa lý lớp 10 bài 2: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ được VnDoc sưu tầm và tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Địa lý lớp 10.

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    Bài: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ

    A/ Lý thuyết Địa lý 10 bài 2

    -Các kí hiệu biểu hiện trên bản đồ chính là ngôn ngữ của bản đồ.

    + Từng kí hiệu được thể hiện ở mỗi bản đồ là cả một quá trình chọn lọc cho phù hợp với mục đích, yêu cầu và mức độ tỉ lệ mà bản đồ cho phép.

    a/ Đối tượng biểu hiện

    – Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể. Những kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ. (ví dụ: Thuỷ điện Hòa Bình được đặt trên sông Đà…)

    b/ Các dạng kí hiệu

    (Các dạng kí hiệu)

    – Kí hiệu hình học: Sắt, than, crôm, kim cương, vàng, nước khoáng, đá quý.

    – Kí hiệu chữ: Apatít, Uranni, Bôxít, Niken, Thuỷ ngân, Antimon, Môlípđen.

    – Kí hiệu tượng hình: Rừng nhiệt đới, cây lúa, hoa quả, trâu, hươu, bãi cá, nhà máy.

    c/ Khả năng biểu hiện

    – Tên và vị trí phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng.

    – Cấu trúc, chất lượng và động lực phát triển

    2/ Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

    a/ Đối tượng biểu hiện

    – Biểu hiện sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên và kinh tế xã hội.

    b/ Khả năng biểu hiện

    – Hướng di chuyển của đối tượng.

    – Số lượng, tốc độ của đối tượng di chuyển.

    a/ Đối tượng biểu hiện

    – Biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm chấm.

    b/ Khả năng biểu hiện

    – Sự phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng.

    a/ Đối tượng biểu hiện

    – Biểu hiện đối tượng không phân bố trên một vùng khắp lãnh thổ mà chỉ phát triển những khu vực nhất định.

    b/ Khả năng biểu hiện

    – Sự phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng.

    (Phương pháp khoanh vùng)

    a/ Đối tượng biểu hiện

    – Biểu hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ bằng cách dùng các biểu đồ đặt vào phạm vi của đơn vị lãnh thổ đó.

    b/ Khả năng biểu hiện

    – Số lượng của đối tượng.

    – Chất lượng của đối tượng.

    – Cơ cấu của đối tượng

    (Phương pháp bản đồ – biểu đồ)

    1. Phương pháp kí hiệu

    – Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.

    – Những kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ.

    – Vị trí phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng

    – Chất lượng của đối tượng.

    2. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

    – Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên và kinh tế-xã hội.

    – Hướng di chuyển của đối tượng.

    – Khối lượng của đối tượng di chuyển.

    – Chất lượng của đối tượng di chuyển.

    3. Phương pháp chấm điểm

    – Biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm có giá trị như nhau.

    – Sự phân bố của đối tượng.

    – Số lượng của đối tượng.

    4. Phương pháp bản đồ – biểu đồ

    – Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các lãnh thổ đó.

    – Số lượng của đối tượng.

    – Chất lượng của đối tượng.

    – Cơ cấu của đối tượng.

    B/ Trắc nghiệm Địa lý 10 bài 2

    Câu 1: Phương pháp kí hiệu là

    Câu 2: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động là

    Câu 3: Khả năng biểu hiện của phương pháp bản đồ – biểu đồ là

    Câu 4: Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm

    Câu 5: Các đối tượng nào sau đây thường được biểu hiện bằng phương pháp đối tượng?

    Câu 6: Trên bản đồ tự nhiên, các đối tượng được biểu hiện bằng phương pháp chuyển động đó là

    Câu 7: Đặc trưng của phương pháp khoanh vùng

    Câu 8: Để thể hiện các mỏ than trên bản đồ chúng ta thường dùng phương pháp nào?

    Câu 9: Để thể hiện đàn bò được nuôi của các tỉnh ở đất nước ta người ta thường dùng phương pháp nào?

    Câu 10: Kí hiệu hình học dùng để biểu thị các đối tượng như thế nào?

    Với nội dung bài Lý thuyết Địa lý 10 bài 2: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, ý nghĩa của các biểu tượng địa lý trên bản đồ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Thể Hiện Bản Đồ
  • Phương Pháp Ký Hiệu Bản Đồ
  • Sắc Ký Hiệu Năng Cao Ly Thuyet Sac Ky Long Hieu Nang Cao Hplc Ppt
  • Sắc Ký Lỏng Hiệu Năng Cao (Hplc)
  • Phương Pháp Sắc Ký Lỏng
  • Bài 2: Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ
  • Phương Pháp Kế Toán Là Gì Và Các Phương Pháp Kế Toán Cơ Bản
  • Mewing Là Gì? Mũi Cao Không Cần Phẫu Thuật Nhờ Phương Pháp Mewing?
  • Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống File Pdf
  • Review – Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống
  • BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU

    HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ

    1. Phương pháp ký hiệu

    a. Đối tượng biểu hiện

    Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể. Những ký hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ.

    b. Các dạng ký hiệu

           

    Ký hiệu hình học

           

    Ký hiệu chữ

           

    Ký hiệu tượng hình

    c. Khả năng biểu hiện

           

    Vị trí phân bố của đối tượng

           

    Số lượng của đối tượng

           

    Chất lượng của đối tượng

    2. Phương pháp ký hiệu đường chuyển động

    a. Đối tượng biểu hiện

    Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên và kinh tế – xã hội.

    b. Khả năng biểu hiện

           

    Hướng di chuyển của đối tượng.

           

    Khối lượng của đối tượng di chuyển.

           

    Chất lượng của đối tượng di chuyển.

    3. Phương pháp chấm điểm

    Sự phân bố của đối tượng.

           

    Số lượng của đối tượng.

    4. Phương pháp bản đồ – biểu đồ

    a. Đối tượng biểu hiện

    Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó.

    b. Khả năng biểu hiện

           

    Số lượng của đối tượng.

           

    Chất lượng của đối tượng.

           

    cấu của đối tượng.

    …………………..TRẮC NGHIỆM ……………………….

    Câu 1: Phương pháp kí hiệu dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm

    A. phân bố theo luồng di chuyển.

    B. phân bố phân tán, lẻ tẻ.

    C. phân bố theo những điểm cụ thể.

    D. phân bố thanh từng vùng.

    Đáp án: C

    Giải thích: Mục 1, SGK/9 địa lí 10 cơ bản.

    A. Đường giao thông.

    B. Mỏ khoáng sản.

    C. Sự phân bố dân cư.

    D. Lượng khách du lịch tới.

    Đáp án: B

    Giải thích: Mục 1, SGK/9 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 3: Theo quy ước ký hiệu dùng để thể hiện đối tượng địa lí sẽ được đặt ở vị trí như thế nào trên bản đồ

    A. Đặt vào đúng vị trí của đối tượng địa lí.

    B. Đặt phía dưới vị trí của đối tượng địa lí.

    C. Đặt bên trái vị trí của đối tượng địa lí.

    D. Đặt bên phải vị trí của đối tượng địa lí.

    Đáp án: A

    Giải thích: Mục 1, SGK/9 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 4: Phương pháp kí hiệu không chỉ xác định vị trí của đối tượng địa lý mà còn thể hiện được

    A. khối lượng cũng như tốc độ di chuyển của đối tượng địa lí.

    B. số lượng (quy mô), cấu trúc, chất lượng hoặc động lực phát triển của đối tượng địa lí.

    C. giá trị tổng cộng của đối tượng địa lí.

    D. hướng di chuyển của đối tượng địa lí.

    Đáp án: B

    Giải thích: Mục 1, SGK/9 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 5: Trên bản đồ, khi thể hiện mỏ sắt người ta dùng kí hiệu Δ , đây là dạng ký hiệu nào?

    A. Kí hiệu tập thể.

    B. Kí hiệu chữ.

    C. Kí hiệu tượng hình.

    D. Kí hiệu hình học.

    Đáp án: D

    Giải thích: Mục 1, SGK/9 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 6: Trong phương pháp kí hiệu, để phân biệt cùng một loại đối tượng địa lý nhưng khác nhau về chất lượng hoặc động lực phát triển , người ta cùng sử dụng một loại kí hiệu nhưng khác nhau về

    A. màu sắc.

    B. diện tích (độ to nhỏ).

    C. nét vẽ.

    D. cả ba cách trên.

    Đáp án: B

    Giải thích: Trong phương pháp kí hiệu, để phân biệt cùng một loại đối tượng địa lý nhưng khác nhau về chất lượng hoặc động lực phát triển, người ta cùng sử dụng một loại kí hiệu nhưng khác nhau về diện tích (độ to nhỏ). Ví dụ: Nhà máy thủy điện kí hiệu ngôi sao màu xanh, nhà máy thủy điện đang xây dựng kí hiệu bằng ngôi sao màu trắng,… nhưng công suất khác nhau thì có độ to, nhỏ không giống nhau.

    Câu 8: Phương pháp đường chuyển động được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố theo những điểm cụ thể

    A. phân bố theo những điểm cụ thể.

    B. phân bố theo luồng di chuyển.

    C. phân bố phân tán, lẻ tẻ.

    D. phân bố thành từng vùng.

    Đáp án: B

    Giải thích: Mục 2, SGK/11 địa lí 10 cơ bản.

    A. Đường giao thông đường sắt đường ô tô đường hàng không.

    B. Các luồng di dân.

    C. Đường ranh giới giữa các vùng các địa phương.

    D. Tất cả đều đúng.

    Đáp án: B

    Giải thích: Mục 2, SGK/12 địa lí 10 cơ bản.

    A. Đường biên giới , đường bờ biển.

    B. Các dòng sông, các dãy núi.

    C. Hướng gió dòng biển.

    D. Tất cả đều đúng.

    Đáp án: C

    Giải thích: Mục 2, SGK/12 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 11: Trong phương pháp đường chuyển động để thể hiện sự khác nhau về khối lượng hoặc tốc độ di chuyển của cùng một loại đối tượng địa lí người ta sử dụng

    A. các mũi tên dài – ngắn hoặc dày – mảnh khác nhau.

    B. các mũi tên có màu sắc khác nhau.

    C. các mũi tên của đường nét khác nhau.

    D. cả ba cách trên.

    Đáp án: A

    Giải thích: Mục 2, SGK/12 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 12: Phương pháp chấm điểm được dùng để thể hiện các đối tượng địa lý và đặc điểm

    A. Phân bố thanh vùng

    B. Phân bố theo luồng di truyền

    C. Phân bổ theo những địa điểm cụ thể

    D. Phân bố phân tán lẻ tẻ

    Đáp án: D

    Giải thích: Mục 3, SGK/12 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 13: Trong phương pháp bản đồ biểu đồ để thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng địa lí trên các đơn vị lãnh thổ người ta dùng cách

    A. đặt các kí hiệu vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

    B. đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

    C. đặt các điểm chấm và phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

    D. khoanh vùng các đơn vị lãnh thổ đó.

    Đáp án: B

    Giải thích: Mục 4, SGK/13 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 14: Để thể hiện các mỏ khoáng sản trên bản đồ người ta thường dùng

    A. phương pháp kí hiệu.

    B. phương pháp kí hiệu đường chuyển động.

    C. phương pháp chấm điểm.

    D. phương pháp bản đồ – biểu đồ.

    Đáp án: A

    Giải thích: Mục 1, SGK/9 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 15: Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ , người ta thường dùng

    A. phương pháp lí hiệu.

    B. phương pháp kí hiệu đường chuyển động.

    C. phương pháp chấm điểm.

    D. phương pháp bản đồ – biểu đồ.

    Đáp án: C

    Giải thích: Mục 3, SGK/12 địa lí 10 cơ bản.

    Câu 16: Để thể hiện sự phân bố lượng mưa trung bình năm trên nước ta , người ta thường dùng

    A. phương pháp kí hiệu.

    B. phương pháp chấm điểm.

    C. phương pháp bản đồ – biểu đồ.

    D. phương pháp khoanh vùng.

    Đáp án: D

    Giải thích: Để thể hiện sự phân bố lượng mưa trung bình năm hay diện tích cây lâu năm của các tỉnh,… trên nước ta, người ta thường dùng khoang vùng hay còn có tên gọi khác là phương pháp nền chất lượng.

    Câu 17: Để thể hiện lượng mưa trung bình các năm tháng trong năm hoặc nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở các địa phương người ta thường dùng

    A. phương pháp kí hiệu

    B. phương pháp kí hiệu đường chuyển động

    C. phương pháp bản đồ biểu đồ

    D. phương pháp khoanh vùng

    Đáp án: C

    Giải thích: Mục 4, SGK/13 địa lí 10 cơ bản.

    Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Mã Phương Pháp Keto Từ A Đến Z: Có Thật Sự Hiệu Quả Như Lời Đồn?
  • Những Kỹ Thuật Xét Nghiệm Mới Bạn Đã Biết?
  • Enzymatic – Hướng Đi Mới Cho Xét Nghiệm Cre
  • Giảng Dạy Theo Phương Pháp Lớp Học Ghép Hình
  • Vai Trò Mô Hình Just In Time Trong Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ
  • Giải Bài Toán Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Và Bảo Toàn Khối Lượng Môn Hóa Học 12 Năm 2022
  • MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ

    Chúng ta đều biết rằng trên mỗi bản đồ đều sử dụng rất nhiều kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí khác nhau. Các kí hiệu này đã được phân loại như thế nào? Chúng biểu hiện những đối tượng nào của địa lí ? Để tìm hiểu rõ hơn về những vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu trong bài này.

    1. Phương pháp kí hiệu

    – Phân bố không đều trên toàn bộ lãnh thổ

    – Chỉ tập trung ở một số điểm cụ thể

    Nhìn vào lược đồ ta thấy rằng các nhà máy điện đều phát triển ở những nơi có điều kiện thuận lợi và phương pháp kí hiệu đã thể hiện rất cụ thể về hiện trạng phân bố cũng như đặc điểm của công nghiệp điện Việt Nam.

    Đối tượng biểu hiện :

    Biểu hiện các đói tượng phân bố theo những điểm cụ thể : điểm dân cư, mỏ khoáng sản…

    Kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng.

    Ví dụ : nhà máy thủy điện Hòa Bình tại tỉnh Hòa Bình, nhà máy nhiệt điện Phả Lại tại tỉnh Hải Dương…

    Các dạng kí hiệu chính của phương pháp kí hiệu như sau:

    Các dạng kí hiệu :

    + kí hiệu hình học

    + kí hiệu chữ

    + kí hiệu tượng hình

    Ví dụ:

    Các kí hiệu của mỏ sắt, than đá, crom, kim cương, vàng, nước khoáng, đá quý . Các kí hiệu này thường sử dụng trong bản đồ khoáng sản dung kí hiệu hình học là chủ yếu.

    Kí hiệu của các nguyên tố hóa học như : apatit, uranium, bô xit, niken, thủy ngân, antimon, molipden. Các kí hiệu này thường được sử dụng trong các bản đồ khoáng sản dung kí hiệu chữ là chủ yếu.

    Kí hiệu tượng hình : hình con cá, con trâu, nhà máy, hình bông lúa… thường sử dụng trong các bản đồ kinh tế thì dung kí hiệu tượng hình là chủ yếu.

    Khi quan sát một bản đồ ví dụ bản đồ công nghiệp chung (atlat địa lí Việt Nam trang 16) các em thấy rằng các điểm công nghiệp được thể hiện bằng nhiều kích thước khác nhau tức là kích thước lớn nhỏ biểu hiện nhiều hoặc ít trữ lượng đối tượng.

    – Khả năng biểu hiện :

    + Tên, vị trí

    + Số lượng, quy mô chất lượng

    + Động lực phát triển của đối tượng

    Ví dụ:

    Sử dụng hai phương pháp :

    -phương pháp kí hiệu : các nhà máy thủy điện, nhiệt điện, nhà máy thủy điện đang xây dựng, trạm biến áp 220KV, trạm 550KV.

    -Phương pháp kí hiệu dạng đường : đường dây 220KV, 550KV, sông, biên giới…

    Phương pháp kí hiệu không những chỉ nêu được tên và vị trí mà còn thể hiện được cả chất lượng của các đối tượng trên bản đồ:

    -Thể hiện tên và vị trí các nhà máy điện : nhà máy nhiệt điện ( Phả Lại, Na Dương, Ninh Bình, phú Mĩ …), các nhà máy thủy điện ( Hòa Bình, Thác Bà, Yaly…), các nhà máy thủy điện đang xây dựng ( Sơn La, Bản Vẽ…).

    -Thể hiện chất lượng đối tượng : các ngôi sao màu xanh thể hiện cho nhà máy thủy điện, thể hiện nhà máy nhiệt điện bằng ngôi sao màu đỏ, thể hiện các nhà máy thủy điện đang xây dựng bằng ngôi sao màu trắng. Các trạm điện 220KV thể hiện bằng đường kẻ màu đen, đường kẻ màu đỏ cho trạm 550KV…

    Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu xong phương pháp biểu hiện đầu tiên đó là phương pháp kí hiệu. Các đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ theo những phương pháp khác như sau:

    2. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

    – Đối tượng biểu hiện :

    Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên, kinh tế – xã hội.

    – Trên bản đồ tự nhiên là hướng gió, dòng biển…

    – Trên bản đồ kinh tế – xã hội là các luồng di dân, vận chuyển hàng hóa, hành khách….

    Phương pháp kí hiệu đường chuyển động có khả năng biểu hiện những nội dung của đối tượng địa lí như sau:

    Kí hiệu được sử dụng nhiều nhất

    trong phương pháp kí hiệu đường chuyển động là hệ thống các mũi tên. Hướng của mũi tên thể hiện hướng di chuyển của đối tượng, độ dài và độ lớn của mũi tên thể hiện cường độ mạnh, yếu, ít, nhiều của đối tượng. Màu sắc của mũi tên thể hiện chất lượng đối tượng.

    Giới thiệu bản đồ thông qua bảng chú giải.

    Ở atlat địa lí tự nhiên :

    – Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện được hướng gió và tính chất gió :

    + Mũi tên màu xanh chỉ hướng gió đông bắc, đó là gió mùa mùa đông.

    + Mũi tên màu đỏ chỉ hướng gió tây nam và đông nam, đó là gió mùa màu hạ.

    + Mũi tên màu cam chỉ hướng gió tây nam, đó là gió tây khô nóng.

    + Những kí hiệu hoa gió được sử dụng để biểu hiện tần suất các hướng gió thịnh hành trong năm trên từng địa phương của nước ta.

    – Phương pháp kí hiệu đường chuyển động biểu hiện được hướng và tần suất bão đổ bộ vào các vùng của nước ta :

    + Các mũi tên màu đen cho biết hướng các cơn bão đổ bộ vào nước ta theo hướng tay hoặc tây bắc.

    + Mũi tên đen một nét chỉ tần suất từ 0.3 – 1 cơn bão / tháng, mũi tên nhỏ hai nét chỉ tần suất 1 – 1.3 cơn bão/ tháng, mũi tên lớn hai nét chỉ tần suất từ 1.3 – 1.7 cơn bão / tháng.( có thể tham khảo hình 2.3 SGK-NXB GD 2011).

    3. Phương pháp chấm điểm

    Trong lược đồ phân bố dân cư Châu Á ( tham khảo hình 2.4 SGK) để biểu hiện sự phân bố dân cư người ta dùng cách biểu hiện sau :

    Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á, dân cư châu Á được thể hiện bằng hai phương pháp : phương pháp chấm điểm và phương pháp kí hiệu.

    Trong đó các điểm chấm phản ánh một số lượng dân cư nhất định, các kí hiệu biểu hiện dân cư ở hai cấp đô thị.

    – Đối tượng biểu hiện :

    Thể hiện các hiện tượng địa lí phân bố lẻ tẻ bằng các điểm chấm trên bản đồ.

    Ví dụ :

    như các điểm dân cư, các cơ sở chăn nuôi….

    Để sử dụng phương pháp này người ta đặt ra các chấm có kích thước khác nhau, mỗi cỡ tương ứng với mỗi giá trị ( số lượng, khối lượng ) nào đó.

    Quy định của phương pháp này là :

    – Chấm lớn bằng 8 triệu người

    – Chấm trung bình bằng 5 đến 8 triệu người

    – Chấm nhỏ bằng 500.000 người

    – Khả năng biểu hiện

    + Sự phân bố của đối tượng

    + Số lượng của đối tượng

    4. Phương pháp bản đồ – biểu đồ

    Trong bản đồ biểu hiện diện tích và sản lượng lúa(tham khảo hình 2.5 SGK) được thể hiện bằng biểu đồ cột : diện tích – biểu đồ cột xanh, sản lượng – biểu đồ cột đỏ. Trong bảng chú giải, một ô màu xanh tương ứng với 50.000 ha, còn một ô màu đỏ tương ứng với 100.000 tấn.

    Khu vực có diện tích và sản lượng lúa cao nhất là đồng bằng sông Cửu Long.

    Như vậy, qua hệ thống các biểu đồ ta biết được tổng giá trị của hiện tượng địa lí trong một phạm vi lãnh thổ nào đó.

    – Đối tượng biểu hiện

    Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó.

    – Khả năng biểu hiện

    + Số lượng của đối tượng

    + Chất lượng của đối tượng

    + Cơ cấu của đối tượng

    – Chú ý: trong phương pháp bản đồ – biểu đồ các biểu đồ được đặt trong những lãnh thổ có ranh giới xác định.

    Ngoài ra, còn có các phương pháp khác để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ như : phương pháp kí hiệu theo đường, đường đẳng trị, khoanh vùng…

    Phương pháp khoanh vùng là biểu hiện trên bản đồ các đối tượng không phân bố trên khắp lãnh thổ mà chỉ phát triển ở những khu vực nhất định, đặc trưng của phương pháp này ở chỗ nó thể hiện sự phổ biến của một loại đối tượng riêng lẻ, phương pháp này ta có thể phân biệt được vùng này với vùng khác.

    Ví dụ:

    Các vùng phân bố dân tộc khác nhau, các vùng phân bố rừng, các đồng cỏ…

    Có nhiều cách khác nhau để khoanh vùng trên bản đồ như, dùng các đường nét liền, đường nét đứt để tạo đường viền, dùng nét gạch ngang hoặc kí hiệu, màu sắc để phân biệt các vùng.

    Trong hình 2.6 SGK người ta đã sử dụng những cách sau để thể hiện vùng trồng thuốc lá:

    Thể hiện 5 cách biểu hiện khác nhau:

    – Vùng trồng thuốc lá được thể hiện bằng những kí hiệu( lá thuốc màu xanh), những kí hiệu này được đặt ở vùng có trồng thuốc lasvaf không có đường viền quanh xác định ranh giới.

    – Vùng trồng thuốc lá được thể hiện bằng màu xanh, không có đường viền, chữ thuốc lá được dặt trên nền xanh đó

    – Vùng trồng thuốc lá được thể hiện bằng những nét gạch chéo dày, nhỏ, đường viền xác định vùng cũng được tạo bởi các gạch chéo này.

    – Vùng trồng thuốc lá được thể hiện bằng những nét gạch chéo màu đậm, thưa, đường viền xác định vùng cũng được tạo bởi các gạch chéo này.

    – Vùng trồng thuốc lá được thể hiện bằng màu nâu nhạt, có đường viền quanh, đó là vùng trồng thuốc lá đã được xác định ranh giới chính xác.

    Tongthieugia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Bài 5. Kí Hiệu Bản Đồ. Cách Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Trọng Tài Bóng Đá
  • Bài Toán Hình Học Và Những Kí Hiệu Có Tính Hình Thức
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học: Phương Pháp Ký Hiệu Học
  • Phương Pháp Sắc Ký Lỏng
  • Sắc Ký Lỏng Hiệu Năng Cao (Hplc)
  • Bài 5

    HỆ THỐNG KÍ HIỆU TRÊN BẢN ĐỒ

    Hệ thống kí hiệu trên bản đồ là phương tiện đặc biệt biểu hiện toàn bộ hay những khía cạnh nhất định của các hiện tượng địa lí. Hệ thống kí hiệu trên bản đồ đuợc xây dựng một cách khoa học, đã tạo nên một ngôn ngữ đặc biệt – đó là ngôn ngữ bản đồ. Ngôn ngữ bản đồ giúp cho người biên vẽ thành lập được bản đồ và giúp cho người đọc sử dụng được bản đồ theo đúng mục đích và nội dung của nó.

    Hệ thống kí hiệu có tính chất quy ước và được biểu hiện dưới hình thức khác nhau. Song việc xây dựng hệ thống kí hiệu này phải dựa trên thực tế khách quan và những nguyên tắc khoa học nhất định.

    I Hệ thống kí hiệu trên bản đồ th-ờng chia thành ba loại : Kí hiệu điểm, kí hiệu đường (tuyến) và kí hiệu diện tích

    1. Kí hiệu điểm : Dùng để biểu hiện những sự vật, hiện tượng địa lí phân bố theo những điểm riêng biệt (như cột mốc địa giới, một mỏ khoáng sản, 1 ngọn hải đăng v v…). Đó là những đối tượng có diện tích nhỏ khi biểu hiện trên bản đồ không thể biểu hiện trên đường viền của chúng. Loại kí hiệu này được dùng để xác định vị trí của sự vật, hiện tượng là chính, do các đối tượng địa lí có diện tích quá nhỏ nên không thể biểu hiện theo tỉ lệ bản đồ được. Đây là kí hiệu phi tỉ lệ, vị trí của sự vật, hiện tượng địa lí thường là tâm của kí hiệu hình học.

    2. Kí hiệu đường (tuyến) : Dùng để biểu hiện các sự vật, hiện tuợng địa lí phân bố theo chiều dài là chính như : đường địa giới, đường bờ biển, đường giao thông, sông ngòi … Kí hiệu tuyến cho phép thể hiện chiều dài dúng với tỉ lệ bản đồ và thể hiện được dạng của đối tượng địa lí. Còn chiều rộng của kí hiệu, thường phải vẽ phi tỉ lệ mới thể hiện được rõ đối tượng.

    Dạng đặc biệt của loại kí hiệu này là các đường đẳng trị, như các đường đồng mức, đường đẳng nhiệt, đường đẳng sâu…

    3. Kí hiệu diện tích : Dùng để biểu hiện các sự vật, hiện tượng địa lí phân bố theo diện tích như : đất trồng, rừng, đầm lầy, vùng trồng lúa… Toàn bộ diện tích có các đối tượng địa lí được vẽ theo tỉ lệ bản đồ và giới hạn bởi đường biên ngoài của nó bằng những nét vẽ đứt hay những nét vẽ liền. Trong khu vực đó có thể biểu thị bằng các kí hiệu tượng hình, hay tô màu… Như vậy, kí hiệu diện tích không chỉ thể hiện vị trí, diện tích của các sự vật, hiện tượng mà còn thể hiện được chất lượng của sự vật, hiện tượng địa lí nữa.

    II. Các dạng kí hiệu bản đồ

    1. Kí hiệu tượng hình : Là hình vẽ gần đúng một bộ phận hay toàn bộ hình dạng bên ngoài của sự vật, hiện tượng. Loại kí hiệu này thể hiện một cách sinh động các sự vật, hiện tượng địa lí, giúp người đọc dễ nhận ra sự phân bố không gian của các đối tượng thể hiện. Hạn chế của kí hiệu tượng hình là khó so sánh và khó xác định vị trí chính xác của đối tượng.

    2. Kí hiệu chữ : Dùng chữ cái hoặc các chữ viết tắt tên các sự vật, hiện tượng để biểu hiện các sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ. Dạng kí hiệu này thường dùng thể hiện sự phân bố của các mỏ khoáng sản, ví dụ : Fe – mỏ sắt, Cu – mỏ đồng, Al – mỏ nhôm. Kí hiệu chữ không thể hiện đuợc chính xác vị trí các đối tượng thể hiện, hơn nữa việc so sánh độ lớn của các kí hiệu này rất khó khăn.

    3. Kí hiệu hình học : Dùng các hình hình học (hình vuông, hình tròn, hình tam giác…) để thể hiện các đối tượng địa lí. Dạng kí hiệu này phản ánh chính xác vị trí các đối tượng, thể hiện các yếu tố nội dung lớn, nhỏ, sử dụng màu sắc và cấu trúc bên trong khác nhau cho các kí hiệu.

    Hệ thống kí hiệu bản đồ còn bao gồm màu sắc, chữ viết trên bản đồ, nên rất phong phú, đa dạng, thể hiện vị trí, số lượng, thể hiện những đặc tính chất lượng của sự vật, hiện tượng địa lí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Địa Lí 10 Năm 2022
  • Ký Hiệu Chữ Cái ? Chữ Cái, Phông Chữ & Kiểu Chữ
  • Kí Tự Đặc Biệt 2022 ❤️❤️❤️ Tạo Tên Game Đẹp Soshareit
  • De Thi Cac De Luyen Thi
  • Thiết Kế Kí Hiệu Dạng Đường Khi Số Hóa Bản Đồ
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ
  • Giải Bài Toán Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Và Bảo Toàn Khối Lượng Môn Hóa Học 12 Năm 2022
  • Pp Bảo Toàn Nguyên Tố Cho Trắc Nghiệm (Nguồn:ttt.vn)
  • Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (có đáp án): Một số phương pháp biểu diễn các đối tượng địa lí trên bản đồ ( Phần 1)

    Câu 1: Phương pháp kí hiệu dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm

    A. phân bố theo luồng di chuyển.

    B. phân bố phân tán, lẻ tẻ.

    C. phân bố theo những điểm cụ thể.

    D. phân bố thanh từng vùng.

    A. Đường giao thông.

    B. Mỏ khoáng sản.

    C. Sự phân bố dân cư.

    D. Lượng khách du lịch tới.

    Câu 3: Theo quy ước ký hiệu dùng để thể hiện đối tượng địa lí sẽ được đặt ở vị trí như thế nào trên bản đồ

    A. Đặt vào đúng vị trí của đối tượng địa lí.

    B. Đặt phía dưới vị trí của đối tượng địa lí.

    C. Đặt bên trái vị trí của đối tượng địa lí.

    D. Đặt bên phải vị trí của đối tượng địa lí.

    Câu 4: Phương pháp kí hiệu không chỉ xác định vị trí của đối tượng địa lý mà còn thể hiện được

    A. khối lượng cũng như tốc độ di chuyển của đối tượng địa lí.

    B. số lượng (quy mô), cấu trúc, chất lượng hoặc động lực phát triển của đối tượng địa lí.

    C. giá trị tổng cộng của đối tượng địa lí.

    D. hướng di chuyển của đối tượng địa lí.

    Câu 5: Trên bản đồ, khi thể hiện mỏ sắt người ta dùng kí hiệu Δ , đây là dạng ký hiệu nào?

    A. Kí hiệu tập thể.

    B. Kí hiệu chữ.

    C. Kí hiệu tượng hình.

    D. Kí hiệu hình học.

    Câu 6: Trong phương pháp kí hiệu, để phân biệt cùng một loại đối tượng địa lý nhưng khác nhau về chất lượng hoặc động lực phát triển , người ta cùng sử dụng một loại kí hiệu nhưng khác nhau về

    A. màu sắc.

    B. diện tích (độ to nhỏ).

    C. nét vẽ.

    D. cả ba cách trên.

    Câu 8: Phương pháp đường chuyển động được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố theo những điểm cụ thể

    A. phân bố theo những điểm cụ thể.

    B. phân bố theo luồng di chuyển.

    C. phân bố phân tán, lẻ tẻ.

    D. phân bố thành từng vùng.

    A. Đường giao thông đường sắt đường ô tô đường hàng không.

    B. Các luồng di dân.

    C. Đường ranh giới giữa các vùng các địa phương.

    D. Tất cả đều đúng.

    A. Đường biên giới , đường bờ biển.

    B. Các dòng sông, các dãy núi.

    C. Hướng gió dòng biển.

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 11: Trong phương pháp đường chuyển động để thể hiện sự khác nhau về khối lượng hoặc tốc độ di chuyển của cùng một loại đối tượng địa lí người ta sử dụng

    A. các mũi tên dài – ngắn hoặc dày – mảnh khác nhau.

    B. các mũi tên có màu sắc khác nhau.

    C. các mũi tên của đường nét khác nhau.

    D. cả ba cách trên.

    Câu 12: Phương pháp chấm điểm được dùng để thể hiện các đối tượng địa lý và đặc điểm

    A. Phân bố thanh vùng

    B. Phân bố theo luồng di truyền

    C. Phân bổ theo những địa điểm cụ thể

    D. Phân bố phân tán lẻ tẻ

    Câu 13: Trong phương pháp bản đồ biểu đồ để thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng địa lí trên các đơn vị lãnh thổ người ta dùng cách

    A. đặt các kí hiệu vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

    B. đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

    C. đặt các điểm chấm và phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

    D. khoanh vùng các đơn vị lãnh thổ đó.

    Câu 14: Để thể hiện các mỏ khoáng sản trên bản đồ người ta thường dùng

    A. phương pháp kí hiệu.

    B. phương pháp kí hiệu đường chuyển động.

    C. phương pháp chấm điểm.

    D. phương pháp bản đồ – biểu đồ.

    Câu 15: Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ , người ta thường dùng

    A. phương pháp lí hiệu.

    B. phương pháp kí hiệu đường chuyển động.

    C. phương pháp chấm điểm.

    D. phương pháp bản đồ – biểu đồ.

    Câu 16: Để thể hiện sự phân bố lượng mưa trung bình năm trên nước ta , người ta thường dùng

    A. phương pháp kí hiệu.

    B. phương pháp chấm điểm.

    C. phương pháp bản đồ – biểu đồ.

    D. phương pháp khoanh vùng.

    Câu 17: Để thể hiện lượng mưa trung bình các năm tháng trong năm hoặc nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở các địa phương người ta thường dùng

    A. phương pháp kí hiệu

    B. phương pháp kí hiệu đường chuyển động

    C. phương pháp bản đồ biểu đồ

    D. phương pháp khoanh vùng

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Thể Hiện Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Lí 10 Bài 2: Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ
  • Chế Độ Giảm Cân Keto Của Thầy Viễn Trọng Có Thực Sự Hiệu Quả?
  • Tkd Phương Pháp Ketosis Cho Người Tập Tạ Nặng Cường Độ Cao Skd Giảm Mỡ
  • Ketosis Phương Pháp Giảm Cân Hiện Đại, Tập Thể Hình Chống Mất Cơ Bắp
  • Ăn Kiêng Theo Phương Pháp Ketogenic, Cơ Thể Sẽ Thế Nào?
  • Published on

    Phương pháp thể hiện bản đồ – Phương pháp đường chuyển động

    1. 1. Phương pháp đường chuyển động THỂ HIỆN NỘI DUNG BẢN ĐỒ Email: [email protected]
    2. 2. Giới thiệu Dùng để thể hiện sự vận động theo không gian và thời gian của các hiện tượng.  Tự nhiên Hải lưu Hướng gió Di cư của động vật  Kinh tế – xã hội Di dân Trao đổi hàng hóa Hướng giao thông
    3. 3. Giới thiệu  Chính trị – lịch sử
    4. 4. Hình thức thể hiện Dạng băng, đai Dạng đường nét Dạng Vector Dạng Vector Dạng băng, đai “Bản đồ học chuyên đề” “Bản đồ học đại cương”Trần Tấn Lộc Lâm Quang Dốc
    5. 5. Hình thức thể hiện Dạng Vector Vẽ chính xác lên vị tríKhái lược hướng di chuyển Dạng băng, đai * Thể hiện hướng của chuyển động * Không xác định rõ điểm đầu và điểm cuối của chuyển động * Thể hiện hướng của chuyển động * Xác định rõ điểm đầu và điểm cuối của chuyển động
    6. 6. Hình thức thể hiện  Phương pháp ký hiệu theo điểm  Phương pháp biểu đồ định vị  Phương pháp ký hiệu theo tuyến  Phương pháp đường chuyển động  Phương pháp đường đẳng trị  Phương pháp khoanh vùng  Phương pháp phân vùng chất lượng  Phương pháp phân vùng số lượng  Phương pháp chấm điểm  Phương pháp biểu đồ  Phương pháp đồ giải Định vị theo điểm Định vị theo diện Định vị toàn năng  Phương pháp ký hiệu theo điểm  Phương pháp biểu đồ định vị  Phương pháp ký hiệu theo tuyến  Phương pháp đường chuyển động  Phương pháp đường đẳng trị  Phương pháp khoanh vùng  Phương pháp phân vùng chất lượng  Phương pháp phân vùng số lượng  Phương pháp chấm điểm  Phương pháp biểu đồ  Phương pháp đồ giải Định vị theo tuyếnĐịnh vị theo tuyến Định tính Định lượng +
    7. 7. Dạng Vector Độ rộng Hình dạng Cấu trúc Màu sắc Chiều dài Hiệu quả – Khả năng diễn đạt Độ đậm nhạt
    8. 8. Hiệu quả – Khả năng diễn đạt Dạng Vector Phản ánh các đặc tính của đối tượng chuyển động:  Hướng chuyển dịch  Phương thức chuyển dịch  Tốc độ và cường độ chuyển dịch  Cấu trúc, tính chất của các hiện tượng chuyển dịch…
    9. 9. Loại nét Màu sắc Kích thước Độ đậm nhạt Dạng băng, đai Hiệu quả – Khả năng diễn đạt
    10. 10. Hiệu quả – Khả năng diễn đạt Dạng băng, đai  Băng một hướng: đặt giữa trục đường  Băng hai hướng: hướng đi ở bên phải, hướng về ở bên trái Phản ánh các đặc tính của đối tượng:  Hướng chuyển dịch  Phương thức chuyển dịch  Tốc độ và cường độ chuyển dịch  Cấu trúc, tính chất của các hiện tượng chuyển dịch  Đường chuyển dịch (điểm đầu và điểm cuối)
    11. 11. Hiệu quả – Khả năng diễn đạt Dạng băng, đaiDạng Vector
    12. 12. So sánh Phương pháp đường chuyển động Phương pháp ký hiệu theo tuyến Giống  Định vị theo tuyến  Thể hiện được tính Định lượng và Định tính của đối tượng  Có thể chiều rộng của đối tượng không theo tỷ lệ bản đồ
    13. 13. So sánh Phương pháp đường chuyển độngPhương pháp ký hiệu theo tuyến  Truyền đạt các đối tượng địa lý phân bố theo những đường nhất định. Khác  Thể hiện sự vận động theo không gian và thời gian của các hiện tượng. Thể hiện đúng sự phân bố của đối tượng trên thực tế Tính địa lý được đảm bảo  Đường nét của sự di chuyển có thể vẽ chính xác lên vị trí của chúng hoặc vẽ khái lược hướng di chuyển (vector, băng – đai)  Đôi khi dùng ký hiệu để nhấn mạnh hướng của đối tượng phân bố theo diện nhưng có dạng chạy dài. ( VD: hướng các dải núi trên bản đồ sơn văn) Dùng vector ( hoặc mũi tên ở dạng băng) để thể hiện hướng di chuyển của đối tượng.
    14. 14. So sánh Phương pháp đường chuyển độngPhương pháp ký hiệu theo tuyến
    15. 15. CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN! Tài liệu tham khảo : – “Bản đồ học chuyên đề” – Trần Tấn Lộc – “Bản đồ học đại cương” – Lâm Quang Dốc
    16. 17. Bài tập QUỐC GIA DÂN SÔ ƯỚC TÍNH (nghìn người) New Zealand 544.171 Việt Nam 201.803 Philippines 177.389 Malaysia 135.607 Indonesia 73.527 Fiji 62.778 Singapore 58.903 Thái Lan 53.393
    17. 18. chúng tôi Nguyễn Ngọc Phương Thanh 1156080094 Hồ Lâm Trường 1156080123 19/09/2013 Địa lí K32

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Ký Hiệu Bản Đồ
  • Sắc Ký Hiệu Năng Cao Ly Thuyet Sac Ky Long Hieu Nang Cao Hplc Ppt
  • Sắc Ký Lỏng Hiệu Năng Cao (Hplc)
  • Phương Pháp Sắc Ký Lỏng
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học: Phương Pháp Ký Hiệu Học
  • Yến Sào Khánh Hòa Có Thể Dùng Cho Đối Tượng Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Tổ Yến Sào Các Loại Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Cuộc Sống Ở Nước Mỹ Bắt Đầu Như Thế Nào?
  • 5 Đặc Trưng Phong Cách Sống “Chuẩn Văn Hóa Mỹ”
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Bất Động Sản Bạn Cần Biết
  • Stream Trong Java 8 (Phần 1)
  • Yến sào Khánh Hòa từ lâu đã trở thành một sản phẩm bổ dưỡng vô cùng quý giá từ thiên nhiên. Sảm phẩm yến sào Khánh Hòa được đón nhận như là một món quà cho sức khỏe người Việt. Vậy công dụng của yến sào đối với con người là như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.

    Yến sào Khánh Hòa là sản phẩm được khai thác từ tổ con chim yến, trở thành món ăn bổ dưỡng cho con người. Chim yến là loài chim thường sống trong vách đá trên núi cao. Chúng ăn côn trùng béo ngậy từ tầng cao và uống sương trời. Đặc tính của chim yến là làm tổ bằng chính nước dãi của chúng. Người xưa đã phát hiện ra rằng chính tổ bằng dãi yến lại là thức ăn vô cùng bổ dưỡng. Trong tổ yến có chứa hơn 18 loại axit amin và trên 30 khoáng chất. Lấy tổ yến đó đem về chế biến thành các món ăn vô cùng hấp dẫn và có giá trị dinh dưỡng cao.

    Yến sào Khánh hòa – món quà sức khỏe

    Yến sào Khánh Hòa có thể dùng cho đối tượng nào?

    Dùng yến sào Khánh Hòa cho bà mẹ mang thai

    Theo nghiên cứu cho thấy, những thành phần dưỡng chất có trong yến sào rất phù hợp với nhu cầu bổ sung dinh dưỡng của bà bầu. Vì sao vậy? Thời kì mang thai là lúc người phụ nữ cần nhiều nguồn dinh dưỡng để nuôi dưỡng thai nhi trong bụng. Yến sào Khánh Hóa rất tốt cho quá trình sản sinh mô tế bào mới và hấp thụ dưỡng chất. Ăn yến sào thường xuyên giúp tăng cường sức đề kháng cho cả mẹ và con, tăng  cường hệ miễn dịch bà bầu một cách tối ưu. Yến sào có đầy đủ các vi tamin và khoáng chất nhằm cung cấp cho mẹ và bé nguồn dưỡng chất dồi dào và thiết yếu. Trong thành phần của yến sào có chứa rất nhiều sắt và khoáng chất. Những nguyên tố vi lượng này giúp cho quá trình phát triển của thai nhi diễn ra an toàn và hiệu quả. Ăn yến sào Khánh Hòa là cách lấy lại dinh dưỡng cân bằng nhanh nhất cho bà mẹ mang thai.

    Yến sào Khánh Hòa là món ăn bổ dưỡng cho bà bầu

    Dùng yến sào Khánh Hòa cho trẻ em

    Trẻ em trong giai đoạn phát triển thể chất tương đối mạnh là đối tượng rất thích hợp để bồi bổ bằng yến sào. Những công dụng tuyệt vời của yến sào Khánh Hòa đối với trẻ em như sau.

    Theo nghiên cứu, tổ yến cung cấp cho cơ thể trẻ em nguồn axit amin và các khoáng chất thiết yếu. Aspartic thành phần có trong yến sào khi được đưa vào cơ thể trẻ em đã sản sinh ra nguồn Solobutin. Đây là thành phần giúp tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ. Bé yêu ăn yến sào thường xuyên sẽ giúp nâng cao sứ đề kháng cho cơ thể chống lại bệnh tật.

    Glutamic, Glycine giúp cải thiện tình trạng lãng quên, tăng cường phát triển não bộ. Điều đó giúp trẻ duy trì hoạt động của não bộ một cách bền bỉ. Trẻ em sẽ hoạt động dẻo dai hơn và có trí nhớ tốt hơn.

    Threonine có trong yến sào Khánh Hòa giúp tăng cường hoạt động của hệ tiêu hóa. Bé sẽ cải thiện tình trạng biếng ăn và tăng cân hiệu quả là nhờ yếu tố này. Ngoài ra, collagen có trong yến sào giúp cho bé yêu cải thiện tình trạng rôm sảy, làm đẹp và làm mát da. Ăn yến sào Khánh Hòa cung cấp các dưỡng chất cần thiết, giúp bé yêu nhà bạn phát triển tốt cả về thể chất lẫn tinh thần.

    Phụ nữ dùng được yến sào Khánh Hòa

    Theo thời gian, phụ nữ thường đối diện với vấn đề da dẻ nám sạm, các nếp nhăn. Ở giai đoạn sinh đẻ là độ tuổi phụ nữ có nguy cơ cao mắc các chứng bệnh như ung thư vú, u vú,… Tổ yến được coi là món ăn rất bổ dưỡng, khắc phục rất nhiều các rắc rối của chị em về vóc dáng, làn da.

    Bạn có biết rằng nguyên tố Elastin trong yến làm giảm nếp nhăn, xóa mờ các vùng thâm quầng ở mắt. Đặc biệt, thành phần collagen tự nhiên trong yến sào Khánh Hòa giúp tái tạo làn da, xóa mờ vết thâm nám của chị em. Tổ yến rất giàu protein, đây là thành phần ngăn ngừa tích tụ mỡ thừa ở chị em phụ nữ. Yếu tố Tyrosine giúp cải thiện kích thước vòng 1 và hạn chế nguy cơ ung thư vú. Rõ ràng, yến sào rất tốt cho sức khỏe của chị em.

    Yến sào Khánh Hòa có thể dùng cho nam giới

    Các yếu tố như Brom, kẽm và khoáng chất có trong yến sào giúp ổn định thần kinh, tăng khả năng làm việc, tăng cường trí nhớ. Hơn nữa, bạn biết rằng thành phần Agrinine có trong yến giúp nam giới phát triển cơ bắp tốt hơn. Yếu tố sắt và Mangan giúp xương chắc khỏe, cải thiện tình trạng đau mỏi vai gáy của nam giới. Ăn yến sào là cách tốt để nam giới cải thiện sức khỏe của bản thân và hoạt động xã hội được tốt hơn.

    Yến sào dùng được cho người cao tuổi, người mới ốm dậy

    Yến sào Khánh Hòa dùng được cho người cao tuổi

    Người cao tuổi thành hay gặp những vấn đề về sức khỏe do cơ thể đã dần có dấu hiệu lão hóa. Ăn yến sào Khánh Hòa giúp người già bồi bổ sức khỏe, lấy lại sự linh hoạt và minh mẫn. nên sử dụng yến sào theo liệu trình khoảng từ 3 đến 6 tháng, chúng ta sẽ thấy người cao tuổi có những thay đổi tích cực về sức khỏe.

    Trong thành phần yến sào Khánh Hòa có chứa hàm lượng protein cao, giúp bổ sung đầy đủ dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể người già. Yến sào giúp cải thiện hệ xương khớp nhờ cung cấp đủ hàm lượng can xi. Thành phầm Crom có trong yến sào giúp cho cải thiện hệ tiêu hóa ở người  cao tuổi. Từ đó người già cảm thấy ăn uống ngon miệng hơn, hấp thu thức ăn tốt hơn. Ăn uống tốt giúp ông bà chúng ta khỏe khoắn linh hoạt hơn.

    Các yếu tố có trong yến sào như sắt, Valine, Syalic giúp tuần hoàn máu rất tốt, hạn chế các bệnh lý tiểu đường, mỡ máu, tim mạch ở người cao tuổi. Ăn yến sào thường xuyên giúp tăng khả năng ghi nhớ và ngày càng minh mẫn hơn. Yến sào Khánh Hòa là một món quà sức khỏe quý giá mà chúng ta dành tặng người thân yêu.

     Như vậy sản phẩm yến sào Khánh Hòa được biết đến là một loại thức ăn bổ dưỡng rất tốt đối với sức khỏe con người. Chính vì tác dụng to lớn của tổ yến mà nhiều người đã tìm đến như là một giải pháp hữu hiệu để cải thiện tình trạng sức khỏe của bản thân và những người thân yêu trong gia đình. Ngày nay, yến sào trở thành món quà quý mỗi khi chúng ta muốn bày tỏ sự quan tâm đến sức khỏe của người thân. Một điều cần lưu ý khi sử dụng yến sào là chúng ta nên có kinh nghiệm khi mua hàng để tránh mua phải hàng giả . Hãy bày tỏ sự quan tâm chân thành đến người thân yêu nhờ món quà yến sào Khánh Hòa – niềm tin sức khỏe.

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • File Xml Là Gì? Đặc Điểm Nổi Bật, Tác Dụng Của Tập Tin Xml
  • Tìm Hiểu Về Cú Pháp Văn Bản Xml
  • Tìm Hiểu Về File Xml
  • Tìm Hiểu Đàn Ukulele Soprano
  • Giới Thiệu Tổng Quan Về Đàn Ukulele
  • Phương Pháp Iui Có Thể Áp Dụng Với Những Đối Tượng Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Phương Pháp Bơm Tinh Trùng Vào Buồng Tử Cung
  • Bơm Iui Thất Bại: Dấu Hiệu, Nguyên Nhân & Cách Khắc Phục
  • Hỗ Trợ Sinh Sản Bằng Phương Pháp Iui: Nối Dài Những Niềm Vui
  • Iui Là Phương Pháp Gì Và Quá Trình Làm Iui Như Thế Nào?
  • Iui Là Gì ? Và Chi Phí Làm Iui Là Bao Nhiêu ?
  • Thụ tinh nhân tạo IUI là phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Nguyên tắc của phương pháp này là làm giảm các tác động bất lợi của môi trường âm đạo và chất nhầy cổ tử cung lên tinh trùng; đồng thời đặt tinh trùng ở vị trí gần trứng nhất.

    Vậy phương pháp này phù hợp với trường hợp nào? Các cặp vợ chồng hiếm muộn tham khảo để biết thêm chi tiết :

    Những đối tượng có thể dùng phương pháp IUI

    Những trường hợp sau đây muốn có con có thể áp dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo IUI:

    – Nam giới thường xuyên phóng tinh không kiểm soát: nguyên nhân do lỗ tiểu đóng thấp, chấn thương tủy sống, xuất tinh ngược dòng, bất lực do nguyên nhân thực thể hay tâm lý.

    – Nữ giới có vấn đề về cổ tử cung: ít chất nhầy cổ tử cung.

    – Nam nữ có hệ miễn dịch bất thường: kháng thể kháng tinh trùng ở nam giới (tự kháng thể) hoặc kháng thể kháng tinh trùng ở nữ giới ở cổ tử cung, trong huyết thanh.

    – Nam giới mắc các bệnh về tinh trùng: tinh trùng ít, tinh trùng dị dạng, tinh trùng di động kém, phối hợp các bất thường trên.

    – Nam giới bị rối loạn phóng noãn: sau khi điều trị gây phóng noãn, người ta phối hợp với IUI để tăng tỉ lệ thành công của chu kỳ điều trị.

    Phương pháp IUI

    – Nam nữ bị vô sinh không rõ nguyên nhân.

    – Nữ giới bị lạc nội mạc tử cung: dạng nhẹ và trung bình

    – Những trường hợp quan hệ khó hoặc không thể quan hệ.

    – Mắc những bệnh lây lan qua đường tình dục như HIV, viêm gan.

    – Nữ giới bị dị ứng tinh dịch

    – Còn có thể giúp phụ nữ thụ thai bằng tinh trùng đã được đông lạnh và hiến tặng trước đó.

    Những trường hợp không nên dùng IUI

    Phụ nữ bị tắc ống dẫn trứng hoặc ống dẫn trứng bị tổn thương nặng không dùng IUI

    Mặc dù phương pháp IUI có hiệu quả rất rõ rệt nhưng cũng có những trường hợp không nên dùng phương pháp IUI. Cụ thể là những trường hợp sau đây:

    – Nam giới có tinh trùng ít, di động kém và dị dạng, IUI sẽ không có kết quả.

    – Phụ nữ bị tắc ống dẫn trứng hoặc ống dẫn trứng bị tổn thương nặng

    – Các trường hợp vô sinh do yếu tố nam nặng.

    – Các trường hợp bị lạc nội mạc tử cung nặng.

    Để sử dụng phương pháp IUI yêu cầu ống dẫn trứng của bạn phải được mở và khỏe mạnh. Bạn sẽ được bác sĩ kiểm tra ống dẫn trứng để xác định vấn đề trong tử cung hoặc ống dẫn trứng. Nếu cả 2 ống dẫn trứng bị kết dính hoặc ống dẫn trứng có sẹo, trứng sẽ không thể di chuyển đến tử cung, do đó phương pháp IUI cũng sẽ không hiệu quả.

    Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thành công của phương pháp IUI

    Tuổi của người phụ nữ cũng có ảnh hưởng lớn đến IUI.

    Các bác sĩ đã chỉ ra những yếu tố sau ảnh hưởng đến thành công của phương pháp IUI, cụ thể là :

    – Nếu tinh trùng ít, di động kém và dị dạng, IUI sẽ không có kết quả

    – Tỷ lệ thành công của IUI sẽ giảm với các phụ nữ có nồng độ hormone FSH ở kinh ngày 3 cao, hoặc các trường hợp giảm dự trữ buồng trứng.

    – Tuổi của người phụ nữ cũng có ảnh hưởng lớn đến IUI. Cơ hội thành công sẽ giảm với phụ nữ trên 35, với phụ nữ trên 40 cơ hội sẽ thấp hơn rất nhiều. Bạn cần thực hiện càng sớm càng tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Iui Có Gây Nguy Hiểm Hay Không
  • Vì Sao Làm Iui Vẫn Chưa Có Thai? Chia Sẻ Từ Cặp Vợ Chồng Đã Thành Công
  • Sau Iui Nên Làm Gì ? Làm Iui Xong Có Phải Kiêng Gì Không ?
  • Bơm Tinh Trùng Hết Bao Nhiêu Tiền? Yếu Tố Nào Ảnh Hưởng Tới Chi Phí
  • Vô Sinh Hiếm Muộn, Mỗi Cặp Vợ Chồng Cần Chi Bao Nhiêu Tiền Làm Thụ Tinh Nhân Tạo?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100