【#1】Phương Pháp Là Gì? Hãy Trình Bày Các Phương Pháp Nhận Thức Khoa Học

Câu hỏi: Phương pháp là gì? Hãy trình bày các phương pháp nhận thức khoa học

Đáp án:

1. Phương pháp là gì?

a) Định nghĩa: Phương pháp là hệ thống các yêu cầu đòi hỏi chủ thể phải tuân thủ đúng trình tự nhằm đạt được mục đích đặt ra một cách tối ưu. Trong đời thường, phương pháp được hiểu là cách thức, thủ đoạn được chủ thể sử dụng nhằm đạt mục đích nhất định.

b) Nguồn gốc, chức năng: Quan niệm duy vật duy vật biện chứng không chỉ coi phương pháp có nguồn gốc khách quan, được xây dựng từ những hiểu biết về thuộc tính và quy luật tồn tại trong thế giới mà còn chỉ rõ vai trò rất quan trọng của nó trong hoạt động của con người . Phương pháp là đối tượng nghiên cứu của phương pháp luận. Tư duy khoa học luôn hướng đến việc xây dựng và vận dụng các phương pháp như công cụ tinh thần để nhận thực và cải tạo hiệu quả thế giới. Muốn chinh phục thế giới không thể không xây dựng và vận dụng hiệu quả các phương pháp thích ứng cho từng lĩnh vực hoạt động của con người.

c) Phân loại: Phương pháp khác nhau không chỉ về nội dung yêu cầu mà còn khác nhau về phạm vi và lĩnh vực áp dụng.

* Dựa trên phạm vi áp dụng phương pháp được chia thành: Phương pháp riêng – phương pháp áp dụng cho từng ngành khoa học; Phương pháp chung – phương pháp áp dụng cho nhiều ngành khoa học; Phương pháp phổ biến – phương pháp áp dụng cho mọi ngành khoa học, cho toàn bộ hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người. Các phương pháp phổ biến chính là các quan điểm, nguyên tắc của triết học, mà trước hết là của phép biện chứng – phương pháp biện chứng. Các phương pháp biện chứng được xây dựng từ nội dung tri thức chứa trong các nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng duy vật, và chúng tác động trong sự hỗ trợ lẫn nhau.

* Dựa trên lĩnh vực áp dụng, phương pháp được chia thành: Phương pháp hoạt động thực tiễn – phương pháp áp dụng trong lĩnh vực hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới của con người (bao gồm các loại phương pháp cơ bản như phương pháp hoạt động lao động sản xuất và phương pháp hoạt động chính trị – xã hội); Phương pháp nhận thức khoa học – phương pháp áp dụng trong quá trình nghiên cứu khoa học. Có nhiều phương pháp nhận thức khoa học khác nhau có quan hệ biện chứng với nhau. Trong hệ thống các phương pháp nhận thức khoa học, mỗi phương pháp đều có vị trí nhất định, áp dụng hiệu quả cho mỗi loại đối tượng nghiên cứu nhất định; vì vậy không được coi các phương pháp có vai trò như nhau hay cường điệu phương pháp này hạ thấp phương pháp kia, mà phải biết sử dụng tổng hợp các phương pháp.

2. Các phương pháp nhận thức khoa học

Phương pháp nhận thức khoa học bao gồm các phương pháp nhận thức khoa học ở trình độ kinh nghiệm và các phương pháp nhận thức khoa học ở trình độ lý thuyết.

a) Các phương pháp nhận thức khoa học ở trình độ kinh nghiệm

Để xây dựng, khẳng định hay bác bỏ một giả thuyết khoa học; để củng cố, hoàn chỉnh các lý thuyết khoa học cần phải tiến hành phương pháp quan sát khoa học, phương pháp thí nghiệm khoa học.

+ Quan sát khoa học: Quan sát khoa học là phương pháp nghiên cứu kinh nghiệm thông qua tri giác có chủ đích (theo chương trình lập sẵn) của chủ thể (nhà khoa học) để xác định các sự kiện (thuộc tính, quan hệ) của khách thể (sự vật, hiện tượng) riêng lẻ trong điều kiện tự nhiên vốn có của nó. Để hỗ trợ cho các giác quan, để nâng cao độ chính xác và tính khách quan của kết quả quan sát, các nhà khoa học thường sử dụng các phương tiện, công cụ ngày càng tinh vi, nhanh nhạy.

+ Thí nghiệm khoa học: Thí nghiệm khoa học là phương pháp nghiên cứu kinh nghiệm thông qua tri giác có chủ đích (theo chương trình lập sẵn) của chủ thể (nhà khoa học) để xác định các sự kiện (thuộc tính, quan hệ) của khách thể (sự vật, hiện tượng) riêng lẻ trong điều kiện nhân tạo, nghĩa là có sử dụng các phương tiện vật chất để can thiệp vào trạng thái tự nhiên của khách thể, để buộc nó bộc lộ ra những thuộc tính, quan hệ cần khảo sát dưới dạng “thuần khiết”.

Nhờ vào thí nghiệm khoa học, người ta khám phá ra những thuộc tính, quan hệ của khách thể mà trong điều kiện tự nhiên không thể phát hiện ra được. Thí nghiệm khoa học bao giờ cũng dựa trên một ý tưởng, một giả thuyết hay một lý thuyết khoa học nhất định, và được tổ chức rất chặt chẽ, tinh vi từ khâu lựa chọn thí nghiệm, lập kế hoạch, tiến hành, thu nhận và lý giải kết quả thí nghiệm. Thí nghiệm khoa học là kiểu hoạt động cơ bản của thực tiễn khoa học. Nó có vai trò rất quan trọng trong việc chỉnh lý làm chính xác hóa, khẳng định hay bác bỏ một giả thuyết hay một lý thuyết khoa học nào đó. Nó là cơ sở, động lực của nhận thức khoa học và là tiêu chuẩn để kiểm tra tính chân lý của tri thức khoa học.

b) Các phương pháp nhận thức khoa học ở trình độ lý thuyết

+ Phương pháp thống nhất giữa phân tích và tổng hợp

Phân tích là phương pháp phân chia cái toàn bộ ra thành từng bộ phận để đi sâu nhận thức các bộ phận đó. Còn tổng hợp là phương pháp thống nhất các bộ phận đã được phân tích nhằm nhận thức cái toàn bộ.

Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp nhận thức đối lập nhưng thống nhất với nhau giúp tìm hiểu đối tượng như một chỉnh thể toàn vẹn. Sự thống nhất của phân tích và tổng hợp không chỉ là điều kiện tất yếu của sự trừu tượng hóa và khái quát hóa mà còn là một yếu tố quan trọng của phương pháp biện chứng. Không có phân tích thì không hiểu được những cái bộ phận cấu thành cái toàn bộ, và ngược lại, không có tổng hợp thì không hiểu cái toàn bộ như một chỉnh thể được tạo thành như thế nào từ những cái bộ phận nào. Vì vậy, muốn hiểu thực chất của đối tượng mà chỉ có phân tích hoặc chỉ có tổng hợp không thôi thì chưa đủ mà phải kết hợp chúng với nhau. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nghiên cứu nhất định, bản thân mỗi phương pháp vẫn có ưu thế riêng của mình.

+ Phương pháp thống nhất giữa quy nạp và diễn dịch

Quy nạp là phương pháp suy luận đi từ tiền đề chứa đựng tri thức riêng đến kết luận chứa đựng tri thức chung. Còn diễn dịch là phương pháp suy luận đi từ tiền đề chứa đựng tri thức chung đến kết luận chứa đựng tri thức riêng. Quy nạp và diễn dịch là hai phương pháp nhận thức đối lập nhưng thống nhất với nhau giúp phát hiện ra những tri thức mới về đối tượng.

Sự đối lập của quy nạp và diễn dịch thể hiện ở chỗ: Quy nạp được dùng để khái quát các tài liệu quan sát, thí nghiệm nhằm xây dựng các giả thuyết, nguyên lý, định luật tổng quát của khoa học, vì vậy quy nạp, đặc biệt là quy nạp khoa học, có giá trị lớn trong khoa học thực nghiệm. Diễn dịch được dùng để cụ thể hóa các giả thuyết, nguyên lý, định luật tổng quát của khoa học trong các điều kiện tình hình cụ thể, vì vậy diễn dịch, đặc biệt là phương pháp giả thuyết – diễn dịch, phương pháp tiên đề, có giá trị lớn trong khoa học lý thuyết.

Sự thống nhất của quy nạp và diễn dịch thể hiện ở chỗ: Quy nạp xây dựng tiền đề cho diễn dịch, còn diễn dịch bổ sung thêm tiền đề cho quy nạp để thêm chắc chắn. Sự thống nhất của quy nạp và diễn dịch là một yếu tố quan trọng của phương pháp biện chứng. Không có quy nạp thì không hiểu được cái chung tồn tại trong cái riêng như thế nào, và ngược lại, không có diễn dịch thì không hiểu cái riêng có liên hệ với cái chung ra sau. Vì vậy, muốn hiểu thực chất của đối tượng mà chỉ có quy nạp hoặc chỉ có diễn dịch không thôi thì chưa đủ mà phải kết hợp chúng với nhau. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nghiên cứu nhất định, bản thân mỗi phương pháp vẫn có ưu thế của riêng mình.

+ Phương pháp thống nhất lịch sử và lôgích

Lịch sử là phạm trù dùng để chỉ quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong của sự vật trong tính đa dạng, sinh động của nó. Còn lôgích là phạm trù dùng để chỉ tính tất yếu – quy luật của sự vật (lôgích khách quan) hay mối liên hệ tất yếu giữa các tư tưởng (lôgích chủ quan) . Phương pháp lịch sử là phương pháp đòi hỏi phải tái hiện lại trong tư duy quá trình lịch sử – cụ thể với những chi tiết của nó, nghĩa là phải nắm lấy sự vận động, phát triển lịch sử của sự vật trong toàn bộ tính phong phú của nó. Phương pháp lôgích là phương pháp đòi hỏi phải vạch ra bản chất, tính tất nhiên – quy luật của quá trình vận động, phát triển của sự vật dưới hình thức trừu tượng và khái quát của nó, nghĩa là phải loại bỏ cái ngẫu nhiên, vụn vặt ra khỏi tiến trình nhận thức sự vận động, phát triển của sự vật .

Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgích là hai phương pháp nghiên cứu đối lập nhau nhưng thống nhất biện chứng với nhau giúp xây dựng hình ảnh cụ thể và sâu sắc về sự vật. Bởi vì, muốn hiểu bản chất và quy luật của sự vật thì phải hiểu lịch sử phát sinh, phát triển của nó, đồng thời có nắm được bản chất và quy luật của sự vật thì mới nhận thức được lịch sử của nó một cách đúng đắn và sâu sắc. Khi nghiên cứu cái lịch sử, phương pháp lịch sử cũng phải nắm lấy “sợi dây” lôgích của nó để thông qua đó mà phân tích các sự kiện, biến cố lịch sử. Còn khi tìm hiểu bản chất, quy luật, phương pháp lôgích cũng không thể không dựa vào các tài liệu lịch sử để uốn nắn, chỉnh lý chúng. Tuy nhiên, tuỳ theo đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu mà nhà khoa học có thể sử dụng phương pháp nào là chủ yếu. Song, dù trường hợp nào cũng phải quán triệt nguyên tắc thống nhất lôgích và lịch sử và khắc phục chủ nghĩa chủ quan tư biện, cũng như chủ nghĩa kinh nghiệm mù quáng.

+ Phương pháp thống nhất giữa trừu tượng và cụ thể (phương pháp đi từ cái trừu tượng đến cái cụ thể trong tư duy)

Cái cụ thể là phạm trù dùng để chỉ sự tồn tại trong tính đa dạng . Cái trừu tượng là phạm trù dùng để chỉ kết quả của sự trừu tượng hóa tách một mặt, một mối liên hệ nào đó ra khỏi cái tổng thể phong phú đa dạng của sự vật. Vì vậy, cái trừu tượng là một bộ phận, một mặt của cái cụ thể, là một bậc thang trong quá trình xem xét cái cụ thể (khách quan). Từ những cái trừu tượng tư duy tổng hợp lại thành cái cụ thể (trong tư duy).

Nhận thức khoa học là sự thống nhất của hai quá trình nhận thức đối lập: Từ cụ thể (cảm tính) đến trừu tượng và Từ trừu tượng đến cụ thể (trong tư duy). Từ cụ thể (cảm tính) đến trừu tượng là phương pháp đòi hỏi phải xuất phát từ những tài liệu cảm tính thông qua phân tích xây dựng các khái niệm đơn giản, những định nghĩa trừu tượng phản ánh từng mặt, từng thuộc tính của sự vật. Từ trừu tượng đến cụ thể (trong tư duy) là phương pháp đòi hỏi phải xuất phát từ những khái niệm đơn giản, những định nghĩa trừu tượng thông qua tổng hợp biện chứng đi đến cái cụ thể (trong tư duy) .

【#2】Phương Pháp Là Gì? Vai Trò? Có Những Loại Phương Pháp Nào?

Trong khoa học và trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường xuyên sử dụng thuật ngữ phương pháp và hay đặt câu hỏiphương pháp là gì?”. Đối với triết học Mác – Lênin, phương pháp nghiên cứu có vai trò rất quan trọng để tìm ra những và bản chất của sự vật, hiện tượng.

– Thuật ngữ phương pháp bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “methodos” có nghĩa là con đường, công cụ nhận thức.

– Theo nghĩa thông thường, phương pháp là những cách thức, thủ đoạn được chủ thể sử dụng để thực hiện một mục đích nhất định.

– Theo nghĩa khoa học, phương pháp là hệ thống những nguyên tắc được rút ra từ tri thức về các quy luật khách quan để điều chỉnh hoạt động và hoạt động nhằm thực hiện một mục đích nhất định.

2. Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật về phương pháp

Chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật đối lập với nhau trong quan niệm về nguồn gốc của phương pháp.

– Chủ nghĩa duy tâm coi phương pháp là những quy tắc do lý trí con người tự ý đặt ra để tiện cho nhận thức và hành động. Do đó, đối với họ, phương pháp là một phạm trù thuần túy chủ quan.

– Trái lại, chủ nghĩa duy vật biện chứng coi phương pháp có tính khách quan, mặc dù phương pháp là của con người, do con người tạo ra và được con người sử dụng như những công cụ để thực hiện mục đích nhất định.

Phương pháp gắn liền với hoạt động có ý thức của con người. Không có phương pháp tồn tại sẵn trong hiện thực và ở ngoài con người. Nhưng như vậy không có nghĩa phương pháp là một cái gì tùy ý, tùy tiện.

Phương pháp là kết quả của việc con người nhận thức hiện thực khách quan và từ đó rút ra những nguyên tắc, những yêu cầu để định hướng cho mình trong nhận thức và trong hành động thực tiễn tiếp theo. Những quy luật khách quan đã được nhận thức là cơ sở để con người định ra phương pháp đúng đắn.

Sức mạnh của phương pháp là ở chỗ trong khi phản ánh đúng đắn những quy luật của thế giới khách quan, nó đem lại cho khoa học và thực tiễn một công cụ hiệu quả để nghiên cứu và cải tạo thế giới.

Có rất nhiều loại phương pháp khác nhau. Có thể phân chia phương pháp thành phương pháp nhận thức và phương pháp hoạt động thực tiễn, phương pháp riêng, phương pháp chung và phương pháp phổ biến.

Phương pháp riêng chỉ áp dụng cho từng môn khoa học, như phương pháp vật lý, phương pháp xã hội học, phương pháp sinh học…

Phương pháp chung được áp dụng cho nhiều ngành khoa học khác nhau, ví dụ như phương pháp quan sát, thí nghiệm, mô hình hóa, hệ thống cấu trúc…

Phương pháp phổ biến là phương pháp của triết học Mác – Lênin, được áp dụng trong mọi lĩnh vực khoa học và hoạt động thực tiễn. Có thể nói, phép biện chứng của chủ nghĩa duy vật là một phương pháp phổ biến nhất, bao quát nhất.

Các phương pháp nhận thức khoa học tuy khác nhau song lại có quan hệ biện chứng với nhau. Trong hệ thống các phương pháp khoa học, mỗi phương pháp đều có vị trí nhất định. Do đó không nên coi phương pháp là ngang bằng nhau hoặc thay thế nhau; không nên cường điệu phương pháp này và hạ thấp phương pháp kia, mà phải biết sử dụng các phương pháp.

Ta có thể liệt kê một số phương pháp nhận thức khoa học tiêu biểu sau:

– Các phương pháp thu nhận tri thức và kinh nghiệm:

– Các phương pháp xây dựng và phát triển lý thuyết khoa học:

4. Vai trò của phương pháp theo quan điểm của các nhà triết học

Phương pháp có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của con người.

– Nhà triết học duy vật người Anh F. Bacon đã coi phương pháp như ngọn đuốc soi đường cho người đi trong đêm tối. Nhà triết học Pháp J. Descartes cũng đã rất chú trọng đến vai trò của phương pháp.

Các nhà triết học cổ điển Đức như , G. Hegel lại càng coi trọng phương pháp. Hegel cho rằng phương pháp phải gắn liền với đối tượng, phụ thuộc vào đối tượng; phương pháp là linh hồn của đối tượng.

– Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin cũng rất coi trọng vai trò của phương pháp, nhất là trong hoạt động cách mạng.

Các ông nhấn mạnh rằng, vấn đề không chỉ là chân lý mà con đường đi đến chân lý là rất quan trọng; con đường đó, tức phương pháp, cũng phải có tính chân lý.

Kinh nghiệm thực tiễn và lịch sử khoa học cho thấy rằng, sau khi đã xác định được mục tiêu thì phương pháp trở thành nhân tố góp phần quyết định thành công hay thất bại của việc thực hiện mục tiêu.

【#3】Phương Pháp Phân Biệt Thuốc Lá Thật Giả

Có thể phân biệt được thuốc lá thật và giả từ hình dáng bên ngoài và chất lượng bên trong của sản phẩm

1.Bên ngoài

Lớp vỏ bên ngoài của thuốc lá giả có chữ mờ, màu sắc không thật và không đồng bộ với nhau, hiện tượng mất màu rõ ràng, các chi tiết nhỏ trong các hình ảnh thô. Ngoài ra, còn có hiện tượng bên ngoài là lớp vỏ thật nhưng bên trong lại sử dụng thuốc lá giả. Đây rõ ràng là loại giấy chế biến, tuy nhiên, do chỉ mới thử nghiệm nên đa phần màu sắc cũng không thật và bị phai đi. Trường hợp bao bì chính hiệu được lấy cắp từ các nhà máy sản xuất thuốc lá cũng rất thường gặp. Chúng ta cần quan sát kĩ lớp giấy kính được bọc bên ngoài bao thuốc lá. Hiện nay, hầu hết các nhãn hiệu thuốc lá cao cấp đều sử dụng giấy kính bao bọc bên ngoài. Các nhà máy sản xuất thuốc lá chính hiệu sử dụng các thiết bị đóng giấy kính tự động. Máy đóng gói có khả năng chịu nhiệt cao. Giấy kính sau khi được dán chặt trải qua quá trình áp nhiệt nên bằng phẳng, các nếp dán bên trong khít với nhau, mở ra dễ dàng. Còn giấy kính thủ công không thông qua công đoạn áp nhiệt nên không phẳng. Để bao bì trông có vẻ thật, những người làm bao bì sẽ kéo lớp giấy kính thật chặt khiến phía trong bao bì bị đùn lên. Các loại thuốc lá có bao bì kính bên ngoài đều có một đầu mở hình tròn phía trên được cắt gọn gàng. Thuốc lá giả có đầu cắt bằng kéo.

Thuốc lá thật được sản xuất từ máy tự động. Đầu tiên máy sẽ cuộn thành hình dáng điếu thuốc, sau đó thêm vào đầu lọc nên chiều dài của các điếu thuốc bằng nhau và các đầu lọc có chiều dài bằng nhau. Các loại thuốc lá giả sử dụng các công đoạn thủ công: đầu tiên dùng tay cuộn các sợi thuốc lại, sau đó mới đến cuộn thuốc thành điếu. Các điếu thuốc có độ dài không bằng nhau, độ chặt lỏng cũng khác nhau. Đầu lọc và thân thuốc cũng dễ rời. Nhìn từ bên ngoài có thể thấy lớp giấy màu vàng bao bên ngoài đầu lọc có kích thước không bằng nhau, thực tế do phía trong đầu lọc đã có kích thước không đều. Đầu lọc của thuốc lá giả rất ngắn, thường có chiều dài chỉ chiếm 1/3. Chúng ta có thể kiểm chứng bằng cách mở lớp giấy vàng ra, nếu thấy các sợi thuốc lá và toàn bộ đầu lọc ngắn hơn giấy vàng bên ngoài, có thể khẳng định đầy là thuốc lá giả

【#4】Lô Giải 7 Là Gì? Phương Pháp Bắt Lô Giải 7 Không Trượt Phát Nào

Với những hiệu quả vượt trội thì các bạn có thể áp dụng cách bắt này thường xuyên và linh hoạt.

Tuy nhiên nếu đang là tân thủ mới chập chững bước chân vào nghề xổ số lô đề.

Tất cả những phương pháp này sẽ được cập nhật liên tục để đảm bảo giúp các bạn chiến thắng được nhà cái và chủ lô đề.

Lô giải 7 là gì?

Lô giải 7 là một thuật ngữ dùng để chỉ con lô sẽ ra ở kết quả xổ số Miền Bắc giải 7.

Và bắt/đánh/soi cầu lô giải 7 là chỉ một phương pháp soi cầu dành cho loại lô này.

Cách bắt lô giải 7 từ bậc thầy tính số

Trải qua rất nhiều năm nghiên cứu quy luật của con số thì các thế hệ cao thủ đã tìm ra được vô số cách soi cầu giải 7 mang lại hiệu quả cao.

(1) Tính lô rơi giải 7

Lô rơi có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào nhưng đặc biệt giải 7 có tỷ lệ về cao nhấ t.

Bắt cầu lô rơi ở vị trí này không quá khó nhưng đòi hỏi người chơi có linh cảm tốt và nhiều kỹ năng khác.

Các lô thường rơi lại từ giải 7 kỳ trước là:

  • Lô kép (bằng và lệch).
  • Cặp số gan đã xuất hiện.
  • Lô trùng với giải đề vừa ra.
  • Các lô có nhiều nháy.
  • Cặp lô lộn cùng xuất hiện.

Cách chơi lô dàn này cũng khá hiệu quả vì tỷ lệ lô rơi ở giải 7 thường xuất hiện 3 – 4 ngày 1 lần.

Nếu kết quả trùng khớp thì nên chọn cặp số trùng đó để chơi lại cho ngày hôm sau vì tỷ lệ nổ ít nhất 1 nháy sẽ rất cao.

(2) Cách bắt kép từ cầu giải 7

Bất cứ một người chơi chuyên nghiệp nào cũng biết vị trí giải 7 tính cầu kép chuẩn ngang ngửa với vị trí giải đặc biệt.

Mỗi khi kép xuất hiện ở giải 7 thì đây là dấu hiệu báo đều sẽ về kép trong tuần.

Các đề thủ có thể tiến hành nuôi các bộ kép bằng, kép lệch hoặc cân đôi để tìm được bạch thủ đề kết nhất.

Ngoài việc báo đề kép sẽ về thì vị trí giải 7 còn chỉ điểm cho chúng ta bắt lô kép vô cùng chuẩn xác. Cách làm cụ thể như sau:

  • Lô giải 7 có 2 cặp kép xuất hiện thì nên đánh dạng lô rơi. Ví dụ nếu trong một kỳ quay có các dạng kép bằng, lệch hoặc cả hai như 38, 77 hay 55, 00 thì chúng ta nên đầu tư lại các cặp số này. Tốt nhất là nuôi khung ngắn 2 – 3 ngày sẽ có hiệu quả tốt nhất.
  • Nếu xuất hiện nhiều kép bằng thì nên chơi chọn chơi các lô kép lệch trong bộ kép đó. Ví dụ như kép 88 nổ thì nên cân nhắc chơi kép 38, 83.
  • Kép lệch nổ nhiều thì ngoài cầu lô rơi có thể đánh các cặp kép bằng trong bộ. Ví dụ kép 94 nổ thi cặp đôi 99, 44 sẽ có tỷ lệ về khá cao.

(3) Soi cầu giải 7 theo bạc nhớ lô đề

Đã là một lô thủ chuyên nghiệp thì chắc chắn phải biết đến cách soi cầu bạc nhớ.

Đây được xem là những tinh túy của phương pháp bắt số và được sử dụng thường xuyên cũng như mang lại hiệu quả cao bậc nhất hiện nay.

Với vị trí giải 7 thì cầu này được áp dụng bằng cách đối chiếu các lô đã nổ để tìm cặp số lô tô ra theo lô tô. Những vị trí được ưu tiên nhất chính:

  • Lô kép: Có thể chọn 1 cặp kép kết nhất hoặc tính bạc nhớ của tất cả các lô kép xuất hiện.
  • Số khan: Các lô gan Miền Bắc có chu kỳ khá dài nhưng nếu đã nổ thì thường ra liên tiếp và sẽ là điềm báo nổ của nhiều cặp số khác.
  • Lô nhiều nháy: Nếu lô giải 7 trùng với giải đặc biệt hoặc về cả cặp lộn thì chắc chắn nên dùng bảng thống kê bạc nhớ để đối chiếu.

(4) Hướng dẫn bắt lô từ giải 7 và giải đặc biệt

Sự kết hợp giữa giải 7 và giải đặc biệt là một phương pháp vô cùng độc đáo và có tỷ lệ nổ cao không tưởng.

Tuy nhiên không phải chỉ đơn giản ghép 2 vị trí này với nhau mà chúng ta còn cần xét đến nhiều yếu tố khác nữa.

  • Nếu như thấy số đầu tiên của giải 7 trùng với số cuối cùng giải này thì hãy lấy chúng ghép với số đầu tiên GĐB. Đó sẽ là cặp BTL sáng nhất để đầu tư cho ngày hôm sau.
  • Cách 2 cũng tương tự như trên nhưng chúng ta lấy số trùng ghép với số giữa của GĐB.

Một số người chơi còn có thể kết hợp các cặp số trùng này với số cuối cùng của giải đặc biệt.

Để tăng hiệu quả cho các dự đoán thì các bạn cần phải đối chiếu với cầu lô rơi và nhiều phương pháp bổ trợ khác nữa.

(5) Phương pháp soi cầu ghép từ giải 7

Bắt cầu ngày giải 7 cũng có nhiều cách rất đơn giản mà có hiệu quả cao.

Trong đó cầu ghép từ giải này với các vị trí khác là được áp dụng nhiều nhất.

Các bạn có thể sử dụng những phương pháp ghép phổ biến nhất như sau:

1) Ghép các số đầu của giải 7 với nhau để tạo thành dàn lô đánh hôm sau. Ví Dụ: Nếu lô giải 7 về 49, 24, 53, 67 thì ta ghép được tam lô 42, 25, 56. 2) Sử dụng các đuôi lô giải 7 đã về để ghép với nhau. Ví Dụ: Có lô đã nổ là 03, 52. 63, 73 thì ghép thành cặp đôi 32, 23, 33. 3) Ghép số đầu tiên với số cuối cùng của giải 7. Ví Dụ: Lô giải 7 đã về là 02, 25, 62, 74 thì cặp đôi được ghép sẽ là 04, 40. 4) Kết hợp đầu giải 7.1 với đuôi giải 7.3 5) Ghép đầu giải 7.2 với đuôi giải 7.4

Các cách kết hợp này thường rất hay về nên các bạn cần theo dõi nhịp đi của chúng để bắt được cặp số chuẩn nhất trong mỗi kỳ quay.

Cách đánh lô giải 7 bao nổ

Hiện nay để có thể thành công với cầu lô giải 7 thì ngoài cách soi có xác suất trúng cao thì chúng ta còn cần phải có chiến thuật đầu tư phù hợp.

(1) Đánh BTL, STL từ cầu giải 7

Với những người chơi ít vốn và có kinh nghiệm tốt thì có thể chọn cách đánh này.

Đánh ngày sẽ thu hồi vốn nhanh, không cần đầu tư quá nhiều và không nặng về tâm lý.

Hiệu quả nhất chính là đánh STL hoặc tam lô vì sẽ tăng cơ hội chiến thắng cho chúng ta.

Các bạn cũng nên c ân đối vốn và không chơi xanh chín vào bất cứ kỳ quay nào.

Có như vậy thì mới tham gia đặt cược được nhiều lần và có khả năng gỡ gạc khi không may cầu gẫy nhịp.

(2) Nuôi lô giải 7 khung 3, 5, 7 ngày

Hiện nay cách đánh lô khung được rất nhiều người chơi áp dụng để tránh tình trạng mạnh tay chơi nhưng sau đó 1 – 2 lô mới nổ.

Đánh nuôi theo các khung ngày được định sẵn là giải pháp hiệu quả nhất để mang lại thành công cho người chơi.

Nuôi lô giải 7 theo khung có thể áp dụng với cả BTL và STL.

Dù lựa chọn theo cách nào thì các bạn cũng cần chuẩn bị vốn tốt, chia tỷ lệ phù hợp soi cầu thật chuẩn.

Tốt nhất nên nuôi khung 2 – 3 ngày hoặc 5 ngày nếu trường vốn. Vì nuôi 7 ngày tốn kém và ảnh hưởng tâm lý nhiều nên hãy hạn chế lựa chọn.

  • Tỷ lệ vào tiền BTL khung 2 ngày là 1:2, 3 ngày là 1:2:5, 5 ngày là 1:2:5:12:30
  • Tỷ lệ vào tiền STL khung 2 ngày là 1:2, 3 ngày là 1:3:10.

Lưu ý: Mức tiền vào này có thể thay đổi tùy vào khả năng và kỳ vọng của từng người chơi.

(3) Đánh xiên quay từ dàn lô giải 7

Đôi khi cách soi cầu lô giải 7 mang đến rất nhiều cặp số và bạn đang gặp khó khăn trong việc lựa chọn.

Lúc này ngoài đánh BTL, STL thì còn có phương pháp đánh xiên, xiên quay vô cùng hữu ích.

Chỉ cần ít nhất 2 lô cùng về là bạn đã chiến thắng 1 cặp xiên.

Với mức tiền đánh khá thấp nhưng trả thưởng cao thì chơi xiên quay từ lô bắt ở giải 7 cũng được nhiều người áp dụng và thành công.

Lời kết soi cầu lô giải 7

Các bạn có thể kiểm chứng bằng cách đối chiếu lại kết quả từ các kỳ quay đã về dựa vào những phương pháp kể trên.

Ngoài việc bắt số thì các bạn còn cần kết hợp với cách đánh nuôi khung hoặc chơi ngày cho hiệu quả.

【#5】Giúp Bé Học Sâu Nhớ Lâu, Học 1 Nhớ 10 Bằng Phương Pháp Loci

Bạn đã từng cảm thấy thất vọng khi không thể nhớ ra điều đáng lẽ phải nhớ? Con bạn cũng sẽ có lúc như vậy, đặc biệt là những bé không giỏi tập trung. Dù bé đã rất cố gắng nhưng như “nước đổ lá khoai”, bài học, kiến thức được thầy cô, cha mẹ đổ vào đầu cứ trôi tuột đi, không một dấu vết

Không nhớ giỏi chưa chắc đã là biểu hiện bé kém thông minh. Đơn giản chỉ là bé chưa có phương pháp để ghi nhớ hiệu quả mà thôi. Thay vì bắt con học vẹt, bạn hãy dạy con cách ghi nhớ theo phương pháp Loci.

Loci là phương pháp cổ xưa giúp cải thiện khả năng ghi nhớ của con người nhưng đến bây giờ; nó vẫn còn nguyên tác dụng. Nó còn có tên gọi dễ thương là “hành trình trí nhớ”.

Loci là số nhiều của từ locus, có nghĩa là địa điểm hoặc nơi chốn. Phương pháp Loci cho rằng; bạn có thể ghi nhớ rõ ràng những nơi thân quen với mình. Vì vậy, nếu muốn ghi nhớ vật gì, bạn hãy liên kết; gắn chúng với một nơi mà bạn rất quen thuộc.

Phương pháp Loci được tạo ra và phát triển bởi nhà thơ Hy Lạp Simonides của thành Ceos, cách đây hơn 2000 năm.

Ông là người sống sót duy nhất khi tòa nhà ông được mời đến ăn tối bất ngờ sụp đổ. Điều bất ngờ là ông nhận diện được nạn nhân dù đã bị biến dạng bằng cách nhớ lại vị trí ngồi của từng vị khách. Từ trải nghiệm này, ông nhận ra rằng; việc ghi nhớ thứ gì đó bằng cách liên kết nó với hình ảnh và nơi chốn cụ thể trong tâm trí thực sự đem lại hiệu quả.

Hệ thống ghi nhớ này được người Hy Lạp và người La Mã sử dụng rộng rãi đến khi hệ thống ngữ âm, ký tự ra đời và cho đến tận ngày hôm nay.

Một bạn kể với TTGĐ rằng, ngày đi học, cô đọc bài cho trò chép. Tuy nhiên bạn này không hì hụi viết từng chữ mà rút ra những sự vật; sự việc trong bài của cô để vẽ thành tranh. Bị cô la, bạn bảo: “Con đâu có vẽ; con đang chép bài theo cách của con đó chứ”. Để kiểm tra, cô giáo yêu cầu cô học trò kỳ quặc nói lại những ý chính trong bài học của cô. Thật tuyệt diệu, nhìn vào bức tranh của mình; cô bạn ấy đã nói lại vanh vách khiến cô không thể cho tên bạn vào sổ đầu bài.

Thực ra, cô bạn này đã áp dụng cách ghi nhớ của riêng mình theo phương pháp Loci. Bạn này đã dùng trí tưởng tượng của chính mình; dựng lên một câu chuyện và liên hệ từng thứ với nhau tạo thành một mạch truyện dễ nhớ đối với riêng mình.

Phương pháp Loci là bảo bối để các nhà hùng biện La Mã xưa diễn thuyết thành công; đầy đủ mà không cần một mảnh giấy trên tay. Người La Mã đặt những luận điểm chính của bài phát biểu vào các địa điểm quen thuộc; dọc theo một con đường hay ngôi nhà của mình. Những điểm chính ấy lại được đại diện bằng một vật cụ thể đặt ở một vị trí cụ thể.

Trong khi phát biểu, họ chỉ để tâm trí đi dọc theo lối cũ và ở mỗi vị trí đi qua. Loci dễ áp dụng để ghi nhớ các sự vật và bài học. Chỉ cần gắn kiến thức cần nhớ với một địa điểm quen thuộc và để trí tưởng tượng của bé vẽ nên những câu chuyện thật ly kỳ.

Phương pháp Loci hoạt động như thế nào?

Phương pháp Loci giúp bé ghi nhớ đặc biệt hiệu quả; nếu bé là người giỏi hình dung, tưởng tượng. Về cơ bản, đây là một hệ thống lưu trữ trực quan, cho phép ghi chép và nhớ lại không giới hạn các điều cần nhớ theo thứ tự cố định. Mỗi địa điểm như một cái móc, mà bạn kết nối trực quan bất cứ điều gì bạn muốn ghi nhớ.

Cách “gắn” sự vật cần ghi nhớ vào những địa điểm quen thuộc thường diễn ra theo các bước sau:

Bước 1: Chọn một nơi thật quen thuộc

Trước tiên, bạn hướng con nghĩ về một nơi rất quen thuộc với bé mà ở đó, bé nhớ từng ngóc ngách, có nhắm mắt lại vẫn có thể nhớ được vị trí của từng đồ vật… Thường, ngôi nhà bé đang sống hay phòng riêng của bé là lựa chọn quen thuộc nhất.

Bước 2: Tưởng tượng

Bạn đề nghị con tưởng tượng lại con đường mình thường đi lại trong nhà theo thứ tự logic. Chẳng hạn, đầu tiên bé sẽ bước vào cửa trước, đi dọc hành lang, rẽ vào phòng khách; đi vào phòng ăn, nhà bếp… và cứ thế tiếp tục cho đến khi ra tới cửa sau. Bạn dạy cho con cách ghi nhớ trực quan bằng cách ngắm phòng mình để xem sau khi bước vào cửa, bé đi qua những vị trí nào… Tưởng tượng đi qua hành trình ấy vài lần để củng cố trí nhớ vững chắc.

Bước 3: Đặt các vật cần ghi nhớ vào vị trí

Trước hết, bạn cho con xem hình ảnh về những gì bạn muốn con ghi nhớ. Bé đặt vật cần ghi nhớ vào từng địa điểm trong tâm trí. Chẳng hạn, bé cần nhớ những thứ phải ăn, uống như nước cam, sữa, nước, chuối… Bé tưởng tượng câu chuyện; Bé bước vào cửa trước nhà, bỗng có một người đàn ông mặc áo màu cam (cam) hất đầy sữa (sữa) vào người bé; bé rẽ vào phòng tắm để lấy nước tắm (nước) bỗng có con khỉ xuất hiện tặng bé quả chuối.

Bước 4: Hồi tưởng

Khi bé muốn nhớ lại những vật dụng cần phải nhớ, bé chỉ cần hình dung lại khung cảnh ngôi nhà hay phòng mình, lặp lại việc đi từ cửa trước đến cửa sau hay đi trong phòng trong tâm trí. Các vật bé đã “đặt” ở các địa điểm sẽ hiển lộ trong trí nhớ của bé.

Bài: XOA NGUYỄN

Tiếp Thị Gia Đình

【#6】Xét Nghiệm Hpv Là Gì? Phương Pháp Xét Nghiệm

Thực hiện xét nghiệm hpv là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán sớm nguy cơ mắc những bệnh do virus này gây nên. Ảnh hưởng của HPV tới sức khỏe là cực kỳ lớn gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm. HPV nổi tiếng là chủng virus gây ra tình trạng ung thư cổ tử cung phổ biến ở nữ giới.

HPV hay Human Papilloma Virus là loại virus có cơ chế gây mọc u nhú ở khắp cơ thể. Chúng có tới hơn 120 chủng virus khác nhau đã được tìm thấy. Đa số những chủng virus này không gây bệnh hoặc cơ thể tự đào thải được chúng. Trong số đó có khoảng hơn 40 chủng là gây bệnh, có chủng nguy cơ cao, chủng nguy cơ thấp.

Người bị nhiễm HPV là các chủng gây bệnh sẽ phải chịu ảnh hưởng rất lớn. HPV nếu nhẹ thì gây các bệnh u nhú có thể điều trị được như sùi mào gà. Nặng thì gây nên các bệnh ung thư với phổ biến nhất hiện nay là ung thư cổ tử cung. Trong số đó những chủng cực kỳ nguy hiểm như 16,18 chiếm tới hơn 70% những người bị ung thư cổ tử cung. Khoảng 99% các ca ung thư cổ tử cung tìm thấy virus HPV gây bệnh.

Xét nghiệm HPV là phương pháp duy nhất để tìm kiếm sự có mặt của virus gây bệnh. Điều này giúp người bệnh có khả năng phát hiện sớm bệnh hoặc tiến hành phòng tránh. Tỉ lệ sống sót do ung thư nếu được điều trị sớm là cực kỳ cao. Hơn nữa xét nghiệm hpv còn giúp phát hiện và điều trị bệnh sùi mào gà.

Đa số người nhiễm HPV có triệu chứng bệnh thường bắt đầu ở tuổi 30. Vì thế mà các bác sĩ thường khuyên chị em phụ nữ đi làm xét nghiệm ở độ tuổi này. Khi đó sẽ đảm bảo tầm soát ung thư cổ tử cung và sùi mào gà sớm nhất.

Thực hiện xét nghiệm hpv có 2 dạng khác nhau: xét nghiệm hpv và xét nghiệm Pap smear. Phương pháp xét nghiệm chủ yếu được áp dụng cho chị em phụ nữ trên 30 tuổi. Cụ thể:

Đây là phương pháp lấy mẫu tế bào ở vùng cổ tử cung lên nhuộm soi trên kính hiển vi. Khi bác sĩ áp dụng kỹ thuật nếu có virus HPV tồn tại, có tổn thương tiền ung thư, đã mắc ung thư đều phát hiện ra được. Pap smear chủ yếu là xét nghiệm hpv gây ung thư cổ tử cung. Kết quả sau thực hiện chỉ cho biết có nhiễm hpv hay không.

Thường thì xét nghiệm hpv dù là theo phương pháp nào cũng chỉ có tác dụng chẩn đoán. Để biết có nguy cơ ung thư hay không cần tiến hành kiểm tra bằng các cách khác. Có thể là các phương pháp chụp chiếu, nội soi, siêu âm…

Với những người dưới 30 tuổi đã có quan hệ thì chỉ cần làm xét nghiệm PAP. Đây là lời khuyên bác sĩ thường đưa ra, xét nghiệm hpv chỉ cần thiết khi kết quả PAP smear cho thấy bất thường. Điều này là bởi nguy cơ ung thư ở phụ nữ độ tuổi này rất thấp. Việc kiểm tra nhiễm hpv cũng không có nhiều tác dụng vì chưa phát bệnh.

Đối với phụ nữ trên 30 tuổi thì nên tiến hành cả hai xét nghiệm cùng lúc. Các phương pháp này sẽ giúp chẩn đoán rõ nguy cơ người bệnh mắc ung thư cổ tử cung và sùi mào gà. Ngoài ra, nhóm chị em phụ nữ đã tiêm vắc xin phòng ngừa HPV cũng cần đi làm xét nghiệm theo khuyến nghị.

Có một số nhóm người nguy cơ cao mắc ung thư cổ tử cung hơn. Điển hình như người trong gia đình có tiền sử ung thư cổ tử cung, người ghép tạng, người sử dụng thuốc DES điều trị bệnh… thì nên làm kiểm tra xét nghiệm hpv đều đặn.

Nếu có nhu cầu xét nghiệm HPV nên tiến hành sớm và đều đặn. Bác sĩ có thể đảm bảo nguy cơ ảnh hưởng bệnh thấp hơn nếu bệnh nhân đi điều trị sớm. Xét nghiệm hpv là cách tốt nhất để chẩn đoán các bệnh như sùi mào gà. Hãy tới những phòng khám chuyên bệnh uy tín như phòng khám Thành Đô – Bắc Ninh để được tư vấn tỉ mỉ kỹ lưỡng.

【#7】Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Vật Lý Là Gì?

Xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý là gì? Những cặn bẩn này thường rất khó xử lý với phương pháp thông thường và trong đó ta sử dụng phương pháp vật lý để xử lý cặn bẩn trong nước thải. Mục tiêu của phương pháp này dùng để tách rác và các hạt lơ lửng ra khỏi nước thải,thông qua quá trình lọc qua song chắn hoặc lưới, lắng dưới tác dụng của lực trọng trường hoặc lực li tâm và lọc. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp để xử lý tùy thuộc vào các hạt, tính chất hóa lý, nồng độ hạt lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch cần thiết. Và một trong phương pháp được áp dụng trong xử lý nước thải là song chắn rác.

Xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý là gì?

Nước thải công nghiệp, cũng như nước thải sinh hoạt thường chứa các chất tan và không tan ở dạng hạt lơ lửng. Các tạp chất lơ lửng có thể ở dạng rắn và lỏng, chúng tạo với nước thành hệ huyền phù.

Xử lý bằng phương pháp cơ học nhằm loại bỏ và tách các chất không hoà tan và các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải. Những công trình xử lý cơ học bao gồm:

  • Song chắn rác (lưới lược thô) vận hành thủ công.
  • Lưới chắn rác (lưới lược tinh) vận hành tự động.
  • Bể điều hoà ổn định lưu lượng.
  • Bể lắng đợt 1, bể lắng đợt 2 tách cặn lơ lửng.

Phương pháp xử lý cơ học có thể loại bỏ được đến 60% các tạp chất không tan và giảm chất ô nhiễm có khả năng phân huỷ sinh học BOD đến 20%. (Xem tiếp)

Dựa vào khoảng cách giữa các thanh chắn có thể chia song chắn rác thành các loại như: song chắn rác loại thô, khoảng cách giữa các thanh từ 60 – 100 mm và song chắn mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 -25 mm. Chúng được đặt theo mặt phẳng nghiêng nhằm tăng diện tích tiếp xúc và ngăn được nhiều chất bẩn. Vận tốc nước chảy qua thanh chắn rác được giới hạn trong khoảng từ 0,6 – 1 m/s. Vận tốc cực đại dao động trong khoảng 0,75- 1 m/s nhằm tránh đẩy rác qua khe của song chắn rác và vận tốc nhỏ nhất qua khe là 0,4 m/s nhằm tránh quá trình phân huỷ các chất rắn.

Địa chỉ xử lý nước tại Vinh, Nghệ An

  • ♦ Hãy gọi qua số HOTLINE : 091817.6626 để được tư vấn trực tiếp và mua các sản phẩm hoặc đặt hàng trực tiếp tại 63 Hermann, Tp.Vinh, Nghệ An.
  • Công ty CPTM Môi Trường Việt là đơn vị đi đầu, về xử lý nước giếng khoan, nước máy, nước thải tại Nghệ An, Hà Tĩnh, và Là nhà phân phối máy lọc nước AO Smith, Nikawa, Haohsing, Kangaroo, Korihome, Karofi địa bàn Nghệ An, Hà Tĩnh. Chuyên sửa chữa máy lọc nước tại Tp.Vinh, Nghệ An, Hà Tĩnh.

  • ♦ MÁY LỌC NƯỚC, Hệ thống lọc nước sinh hoạt gia đình, khách sạn, nhà hàng, cơ quan, công ty, xây dựng chung cư không còn xa lạ đối với người sử dụng nhưng đâu là sản phẩm chất lượng lại là điều mà mọi người đều quan tâm. Mong rằng qua bài viết này, các bạn có thể đưa ra lựa chọn tốt nhất cho mình.

【#8】Nước Thải Y Tế Là Gì? Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế

Nước thải y tế chủ yếu được hình thành từ những hoạt động tại các bệnh viện như vệ sinh, nấu ăn, khám chữa bệnh, phẫu thuật,… Trong đó, nguồn thải từ các khu vực điều trị bệnh lây nhiễm là chất thải vô cùng nguy hại. Những bệnh phẩm được thải ra có chứa nhiều vi khuẩn lây bệnh, có khả năng kháng đa dạng các loại kháng sinh, gây nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh.

Ảnh hưởng của nước thải y tế

Có mức độ gây hại cao gấp nhiều lần so với rác thải, nước thải bệnh viện là mối đe dọa rất lớn với môi trường sống. Đặc biệt, nguồn nước chưa qua xử lý mà được xả thải ra ngoài môi trường sẽ gây nên nhiều hệ lụy với cả sức khỏe con người và sinh vật, môi trường.

Nước thải bệnh viện được coi là chất thải nguy hại với sức khỏe con người. Nếu sống trong môi trường có chứa nguồn nước thải, những người có sức đề kháng kém sẽ dễ dàng mắc các bệnh về đường hô hấp, đặc biệt là người già và trẻ em.

Khi con người ăn phải nguồn thủy sinh hoặc thực vật bị ô nhiễm do nước thải có thể gặp các triệu chứng như bị ngộ độc, sức khỏe giảm sút,… Nguồn nước thải y tế còn gây ra nguy cơ lây nhiễm bệnh cho con người. Theo đó, nước thải có chứa nguồn bệnh, đặc biệt là các loại virus có khả năng lây truyền sẽ gây ra những tác động đáng ngại cho sức khỏe cộng đồng.

Nước thải bệnh viện khi được xả thẳng ra môi trường sẽ gây những tác động rất xấu đến môi trường. Ảnh hưởng đầu tiên mà nguồn thải tác động đến là hệ động thực vật sống trong khu vực bị xả thải. Nước thải có thể làm chết hàng loạt những sinh vật sống dưới nước cũng như hệ sinh thái trên bờ, gây mất cân bằng đối với môi trường.

Ảnh hưởng tới nguồn nước sinh hoạt

Nước thải bệnh viện chưa qua xử lý đem lại những tác hại to lớn với nguồn nước sinh hoạt. Trong nước thải bệnh viện có chứa rất nhiều tạp chất, vi khuẩn có tính lây truyền, kim loại nặng,… sẽ khiến nguồn nước sinh hoạt có mùi khó chịu, làm nước không còn độ trong sạch.

Nếu nước thải được xả trực tiếp ra môi trường, nguồn nước không chỉ bị ô nhiễm nghiêm trọng mà về lâu dài, nó còn ảnh hưởng đến những mạch nước ngầm. Những chất hóa học có hại còn tồn dư trong nước thải ngấm sâu vào nguồn nước ngầm sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng với sức khỏe. Sử dụng nước sinh hoạt bị ô nhiễm trong thời gian dài sẽ khiến cơ thể tích tụ một lượng độc tố không nhỏ, có thể gây ra các loại bệnh nguy hiểm như ung thư.

Các phương pháp xử lý nước thải Y tế tại Việt Nam

Sử dụng công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt

Xử lý nước thải theo công nghệ sinh học nhỏ giọt là phương pháp xử lý khá hiệu quả, phù hợp với nguồn nước có mức độ ô nhiễm vừa phải. Hệ thống có mức chi phí đầu tư khá thấp, cấu trúc đơn giản, dễ dàng lắp đặt. Sử dụng công nghệ lọc nhỏ giọt giúp tiêu tốn ít điện năng, tiết kiệm diện tích và không gây tiếng ồn. Tuy nhiên, phương pháp này không thể xử lý triệt để được nguồn nước có mức độ ô nhiễm cao, có thể tạo mùi khó chịu nếu không được vận hành đúng cách.

Xử lý nước thải bằng hồ sinh học là phương pháp được sử dụng phổ biến cho những nguồn thải có mức độ ô nhiễm trung bình và thấp. Phương pháp này không đòi hỏi nhân công có trình độ, năng lực cao mà ai cũng có thể vận hành được dễ dàng. Hệ thống xử lý nước thải bằng hồ sinh học có chi phí đầu tư, phí vận hành và bảo trì thấp, tiết kiệm. Hệ thống xử lý thải bằng hồ sinh học có nhược điểm là có kích thước cồng kềnh, chiếm quá nhiều diện tích.

Xử lý nước thải theo nguyên tắc AAO được sử dụng với những nguồn thải có mức độ ô nhiễm cao. Hệ thống xử lý nước thải theo nguyên tắc AAO có chi phí vận hành thấp, tiết kiệm nhiên liệu, tiết kiệm diện tích và không gây ra mùi hôi khó chịu. Đặc biệt, mô hình này có thể được lắp đặt linh hoạt, có thể di chuyển được dễ dàng. Tuy nhiên, phương pháp này yêu cầu nhân công vận hành phải có trình độ chuyên môn cao.

【#9】Phương Pháp Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Thải Là Gì?

Đa phần trong nước thải đều có chứa nhiều chất hữu cơ, cặn bẩn, Nitơ, Phốt pho, vi khuẩn,…. mà hầu hết các phương pháp xử lý không thể xử lý triệt để. Bên cạnh công nghệ xử lý nước MET được công nhận và chứng minh xử lý triệt để nguồn nước thải, liệu phương pháp hấp phụ trong xử lý nước thải có thể làm được điều này?

Phương pháp hấp phụ trong xử lý nước thải là gì?

Quá trình hấp phụ xảy ra khi các phân tử chất hấp phụ (chất lỏng, chất rắn hoặc chất hòa tan) hoạt động ở nhiệt độ cao và bị hút trên bề mặt chất xốp. Phương pháp hấp phụ được hiểu là cách hấp phụ chất bẩn trên bề mặt giữa pha lỏng và pha rắn. Hấp phụ chịu tác dụng của 2 lực chính sau:

  • Lực giữa chất tan với chất lỏng
  • Lực giữa chất tan với vật liệu hấp phụ

Có hai thành phần chính:

  • Vật liệu hấp phụ: chỉ xảy ra giữa chất rắn với chất lỏng
  • Chất bị hấp phụ: chất khí, chất tan hoặc chất lỏng được hấp phụ trên bề mặt

Phương pháp hấp phụ trong xử lý nước thải bao gồm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Vận chuyển chất bị hấp thụ đến bề mặt chất hấp thụ
  • Giai đoạn 2: Các chất hữu cơ bị hấp phụ
  • Giai đoạn 3: Tiến hành chuyển chất hữu cơ vào bên trong vật liệu hấp phụ.

Các vật liệu thường dùng trong phương pháp hấp phụ

  • Than hoạt tính: diện tích tiếp xúc với bề mặt nước thải lớn – là vật liệu hấp phụ được sử dụng nhiều nhất.
  • Nhôm hoạt tính: thường sử dụng hấp phụ ẩm và hoạt động ở nhiệt độ cao
  • Silica gel: thường dùng để xử lý axit, các chất hữu cơ dạng hạt, xốp
  • Alumin silicat: dùng chủ yếu trong quá trình tách

Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp hấp phụ

Để quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hấp phụ diễn ra nhanh chóng, hiệu quả, người dùng bắt buộc phải chú ý đến những yếu tố ảnh hưởng sau:

  • Diện tích bề mặt tiếp xúc phải lớn
  • Các vật liệu hấp phụ phải đạt yêu cầu hấp phụ
  • Thời gian hấp phụ càng dài thì hiệu quả càng nhiều
  • Các vật liệu hấp thụ chỉ lọc được một lượng nước nhất định. Nếu lượng nước quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý.
  • Phân tử ion của các chất bị hấp thụ thường có mức độ ion hóa nhỏ hơn các phân tử trung tính
  • Các chất ưa nước hấp phụ chậm hơn các chất kỵ nước

Tại sao lại phải chọn một phương pháp xử lý nước thải bị bó buộc bởi những yếu tố khách quan mà không mang lại hiệu quả triệt để? Ngoài ra, quá trình xử lý lại qua nhiều bước, chi phí để mua vật liệu hấp phụ lại không phải là con số nhỏ? Trong khi đó, tin chúng tôi đi, chỉ với mức giá bằng ½ phương pháp hấp phụ trong xử lý nước thải, bạn đã có cho mình một hệ thống xử lý nước hiện đại, tiết kiệm tối đa chi phí và cam kết chất lượng. Đó là MET!

Công nghệ xử lý nước thải MET siêu tiết kiệm, uy tín, chất lượng

Từ khi mới ra đời, công nghệ xử lý nước thải MET đã giải quyết được bài toán chi phí cũng như việc hạn chế các nhược điểm của tất cả các phương pháp xử lý nước thải khác. Đó là lý do tại sao xử lý nước thải bằng công nghệ MET đang được nhiều doanh nghiệp sử dụng.

Là công nghệ năng lượng cơ học, MET không sử dụng lõi lọc, không điện năng, không hóa chất, không vi sinh trong quá trình xử lý. Hệ thống có khả năng xử lý và loại bỏ hoàn toàn các chất rắn lơ lửng và các chất khoáng không có lợi và giữ lại các chất khoáng có lợi.

Sau khi xử lý, nước đầu ra đều đạt tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế (QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT), QCVN 14:2008/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT của Bộ TN&MT.

Bên cạnh đó, hệ thống xử lý nước MET hoạt động ổn định, tuổi thọ có thể đến hơn 20 năm. Trong thời gian sử dụng, quý doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ, bảo hành, bảo dưỡng theo định kỳ và theo yêu cầu (nếu có).

【#10】Xạ Trị Là Gì? Bệnh Nhân Có Nên Sử Dụng Phương Pháp Này Không?

Xạ trị là phương pháp sử dụng tia năng lượng cao chiếu vào cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư. Đây là phương pháp điều trị ung thư tại chỗ và chỉ có tác động trực tiếp lên tế bào ung thư ngay tại vùng xạ trị.

Xạ trị được chia ra làm 2 loại:

– Phương pháp xạ trị ngoài: Là phương pháp sử dụng máy chiếu xạ từ bên ngoài vào trong cơ thể.

Phương pháp xạ trị ngoài

– Phương pháp xạ trị trong: Là phương pháp sử dụng các túi có chứa hoạt chất phóng xạ đặt trực tiếp lên khối u hoặc gần khối u ở bên trong cơ thể.

Những trường hợp nào sử dụng phương pháp xạ trị ngoài và xạ trị trong

– Xạ trị ngoài là phương pháp sử dụng cho những bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện hoặc nằm trong viện khoảng vài tuần. Xạ trị ngoài nên trong người bệnh nhân không có chất phóng xạ. Vì vậy sau khi điều trị bệnh nhân sẽ không phải là nguồn lây nhiễm nên sẽ không ảnh hưởng đến mọi người xung quanh.

– Phương pháp xạ trị trong: Với phương pháp này bệnh nhân phải nằm trong viện vài ngày để được theo dõi và cách ly với mọi người xung quanh. Khi chất phóng xạ được cấy vào người bệnh nhân mức độ chất phóng xạ cao, cơ thể bệnh nhân có nguồn lây nhiễm nên người nhà không được phép thăm. Trong trường hợp được thăm thì chỉ trong khoảng thời gian trắng để hạn chế sự lây nhiễm. Sau khi chất phóng xạ ra khỏi cơ thể, sẽ không còn hoạt tính phóng xạ trong cơ thể. Do đó, bệnh nhân sẽ được ra về.

Vậy bệnh nhân có nên sử dụng phương pháp này để điều trị ung thư không?

Xạ trị là một phương pháp không thể thiếu trong điều trị ung thư. Phương pháp này có thể được dùng đơn độc hay kết hợp với phẫu thuật và hóa trị để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. Những lợi ích của xạ trị ung thư bao gồm:

– Sử dụng đơn độc: Giúp tiêu diệt được tế bào ung thư và ít gây ảnh hưởng đến những bộ phận khỏe mạnh khác của cơ thể.

– Kết hợp xạ trị sau phẫu thuật: Giúp loại trừ những tế bào ung thư còn sót lại.

Xạ trị sẽ được kết hợp với trước và sau phẫu thuật để nâng cao hiệu quả điều trị

– Kết hợp trước phẫu thuật: Làm nhỏ kích thước khối u để thuận tiện hơn cho việc phẫu thuật. Giúp phẫu thuật đem lại hiệu quả cao hơn.

– Kết hợp với hóa trị: để làm gia tăng hiệu quả điều trị ung thư.

Tuy nhiên, bệnh nhân cũng nên chú ý trong quá trình xạ trị có thể sẽ gặp những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe và hiệu quả điều trị như:

– Viêm da, nứt nẻ da, da khô, viêm nhiễm nhiễm trùng da,….

– Mất tiếng, khàn giọng nếu bệnh nhân xạ trị vùng đầu cổ,…

– Mất ngủ, đau nhức cơ thể,…

Do đó bệnh nhân cần có phương pháp giảm tác dụng phụ để đảm bảo liệu trình và nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. Chẳng hạn như: lối sống, ăn uống, chế độ luyện tập, sử dụng thêm sản phẩm hỗ trợ,…

Xạ trị là phương pháp điều trị ung thư hiện đại được sử dụng chủ yếu để điều trị ung thư. Vậy nên nếu được bác sĩ chỉ định thì nên tuân thủ đúng để mang lại hiệu quả cao nhất.

Phạm Hưng