Phương Pháp Là Gì

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Phương Pháp Là Gì xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 26/01/2021 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Phương Pháp Là Gì để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 9.306 lượt xem.

Có 1674 tin bài trong chủ đề【Phương Pháp Là Gì】

【#1】Phương Pháp Là Gì? Hãy Trình Bày Các Phương Pháp Nhận Thức Khoa Học

Câu hỏi: Phương pháp là gì? Hãy trình bày các phương pháp nhận thức khoa học

Đáp án:

1. Phương pháp là gì?

a) Định nghĩa: Phương pháp là hệ thống các yêu cầu đòi hỏi chủ thể phải tuân thủ đúng trình tự nhằm đạt được mục đích đặt ra một cách tối ưu. Trong đời thường, phương pháp được hiểu là cách thức, thủ đoạn được chủ thể sử dụng nhằm đạt mục đích nhất định.

b) Nguồn gốc, chức năng: Quan niệm duy vật duy vật biện chứng không chỉ coi phương pháp có nguồn gốc khách quan, được xây dựng từ những hiểu biết về thuộc tính và quy luật tồn tại trong thế giới mà còn chỉ rõ vai trò rất quan trọng của nó trong hoạt động của con người . Phương pháp là đối tượng nghiên cứu của phương pháp luận. Tư duy khoa học luôn hướng đến việc xây dựng và vận dụng các phương pháp như công cụ tinh thần để nhận thực và cải tạo hiệu quả thế giới. Muốn chinh phục thế giới không thể không xây dựng và vận dụng hiệu quả các phương pháp thích ứng cho từng lĩnh vực hoạt động của con người.

c) Phân loại: Phương pháp khác nhau không chỉ về nội dung yêu cầu mà còn khác nhau về phạm vi và lĩnh vực áp dụng.

* Dựa trên phạm vi áp dụng phương pháp được chia thành: Phương pháp riêng – phương pháp áp dụng cho từng ngành khoa học; Phương pháp chung – phương pháp áp dụng cho nhiều ngành khoa học; Phương pháp phổ biến – phương pháp áp dụng cho mọi ngành khoa học, cho toàn bộ hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người. Các phương pháp phổ biến chính là các quan điểm, nguyên tắc của triết học, mà trước hết là của phép biện chứng – phương pháp biện chứng. Các phương pháp biện chứng được xây dựng từ nội dung tri thức chứa trong các nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng duy vật, và chúng tác động trong sự hỗ trợ lẫn nhau.

* Dựa trên lĩnh vực áp dụng, phương pháp được chia thành: Phương pháp hoạt động thực tiễn – phương pháp áp dụng trong lĩnh vực hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới của con người (bao gồm các loại phương pháp cơ bản như phương pháp hoạt động lao động sản xuất và phương pháp hoạt động chính trị – xã hội); Phương pháp nhận thức khoa học – phương pháp áp dụng trong quá trình nghiên cứu khoa học. Có nhiều phương pháp nhận thức khoa học khác nhau có quan hệ biện chứng với nhau. Trong hệ thống các phương pháp nhận thức khoa học, mỗi phương pháp đều có vị trí nhất định, áp dụng hiệu quả cho mỗi loại đối tượng nghiên cứu nhất định; vì vậy không được coi các phương pháp có vai trò như nhau hay cường điệu phương pháp này hạ thấp phương pháp kia, mà phải biết sử dụng tổng hợp các phương pháp.

2. Các phương pháp nhận thức khoa học

Phương pháp nhận thức khoa học bao gồm các phương pháp nhận thức khoa học ở trình độ kinh nghiệm và các phương pháp nhận thức khoa học ở trình độ lý thuyết.

a) Các phương pháp nhận thức khoa học ở trình độ kinh nghiệm

Để xây dựng, khẳng định hay bác bỏ một giả thuyết khoa học; để củng cố, hoàn chỉnh các lý thuyết khoa học cần phải tiến hành phương pháp quan sát khoa học, phương pháp thí nghiệm khoa học.

+ Quan sát khoa học: Quan sát khoa học là phương pháp nghiên cứu kinh nghiệm thông qua tri giác có chủ đích (theo chương trình lập sẵn) của chủ thể (nhà khoa học) để xác định các sự kiện (thuộc tính, quan hệ) của khách thể (sự vật, hiện tượng) riêng lẻ trong điều kiện tự nhiên vốn có của nó. Để hỗ trợ cho các giác quan, để nâng cao độ chính xác và tính khách quan của kết quả quan sát, các nhà khoa học thường sử dụng các phương tiện, công cụ ngày càng tinh vi, nhanh nhạy.

+ Thí nghiệm khoa học: Thí nghiệm khoa học là phương pháp nghiên cứu kinh nghiệm thông qua tri giác có chủ đích (theo chương trình lập sẵn) của chủ thể (nhà khoa học) để xác định các sự kiện (thuộc tính, quan hệ) của khách thể (sự vật, hiện tượng) riêng lẻ trong điều kiện nhân tạo, nghĩa là có sử dụng các phương tiện vật chất để can thiệp vào trạng thái tự nhiên của khách thể, để buộc nó bộc lộ ra những thuộc tính, quan hệ cần khảo sát dưới dạng “thuần khiết”.

Nhờ vào thí nghiệm khoa học, người ta khám phá ra những thuộc tính, quan hệ của khách thể mà trong điều kiện tự nhiên không thể phát hiện ra được. Thí nghiệm khoa học bao giờ cũng dựa trên một ý tưởng, một giả thuyết hay một lý thuyết khoa học nhất định, và được tổ chức rất chặt chẽ, tinh vi từ khâu lựa chọn thí nghiệm, lập kế hoạch, tiến hành, thu nhận và lý giải kết quả thí nghiệm. Thí nghiệm khoa học là kiểu hoạt động cơ bản của thực tiễn khoa học. Nó có vai trò rất quan trọng trong việc chỉnh lý làm chính xác hóa, khẳng định hay bác bỏ một giả thuyết hay một lý thuyết khoa học nào đó. Nó là cơ sở, động lực của nhận thức khoa học và là tiêu chuẩn để kiểm tra tính chân lý của tri thức khoa học.

b) Các phương pháp nhận thức khoa học ở trình độ lý thuyết

+ Phương pháp thống nhất giữa phân tích và tổng hợp

Phân tích là phương pháp phân chia cái toàn bộ ra thành từng bộ phận để đi sâu nhận thức các bộ phận đó. Còn tổng hợp là phương pháp thống nhất các bộ phận đã được phân tích nhằm nhận thức cái toàn bộ.

Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp nhận thức đối lập nhưng thống nhất với nhau giúp tìm hiểu đối tượng như một chỉnh thể toàn vẹn. Sự thống nhất của phân tích và tổng hợp không chỉ là điều kiện tất yếu của sự trừu tượng hóa và khái quát hóa mà còn là một yếu tố quan trọng của phương pháp biện chứng. Không có phân tích thì không hiểu được những cái bộ phận cấu thành cái toàn bộ, và ngược lại, không có tổng hợp thì không hiểu cái toàn bộ như một chỉnh thể được tạo thành như thế nào từ những cái bộ phận nào. Vì vậy, muốn hiểu thực chất của đối tượng mà chỉ có phân tích hoặc chỉ có tổng hợp không thôi thì chưa đủ mà phải kết hợp chúng với nhau. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nghiên cứu nhất định, bản thân mỗi phương pháp vẫn có ưu thế riêng của mình.

+ Phương pháp thống nhất giữa quy nạp và diễn dịch

Quy nạp là phương pháp suy luận đi từ tiền đề chứa đựng tri thức riêng đến kết luận chứa đựng tri thức chung. Còn diễn dịch là phương pháp suy luận đi từ tiền đề chứa đựng tri thức chung đến kết luận chứa đựng tri thức riêng. Quy nạp và diễn dịch là hai phương pháp nhận thức đối lập nhưng thống nhất với nhau giúp phát hiện ra những tri thức mới về đối tượng.

Sự đối lập của quy nạp và diễn dịch thể hiện ở chỗ: Quy nạp được dùng để khái quát các tài liệu quan sát, thí nghiệm nhằm xây dựng các giả thuyết, nguyên lý, định luật tổng quát của khoa học, vì vậy quy nạp, đặc biệt là quy nạp khoa học, có giá trị lớn trong khoa học thực nghiệm. Diễn dịch được dùng để cụ thể hóa các giả thuyết, nguyên lý, định luật tổng quát của khoa học trong các điều kiện tình hình cụ thể, vì vậy diễn dịch, đặc biệt là phương pháp giả thuyết – diễn dịch, phương pháp tiên đề, có giá trị lớn trong khoa học lý thuyết.

Sự thống nhất của quy nạp và diễn dịch thể hiện ở chỗ: Quy nạp xây dựng tiền đề cho diễn dịch, còn diễn dịch bổ sung thêm tiền đề cho quy nạp để thêm chắc chắn. Sự thống nhất của quy nạp và diễn dịch là một yếu tố quan trọng của phương pháp biện chứng. Không có quy nạp thì không hiểu được cái chung tồn tại trong cái riêng như thế nào, và ngược lại, không có diễn dịch thì không hiểu cái riêng có liên hệ với cái chung ra sau. Vì vậy, muốn hiểu thực chất của đối tượng mà chỉ có quy nạp hoặc chỉ có diễn dịch không thôi thì chưa đủ mà phải kết hợp chúng với nhau. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nghiên cứu nhất định, bản thân mỗi phương pháp vẫn có ưu thế của riêng mình.

+ Phương pháp thống nhất lịch sử và lôgích

Lịch sử là phạm trù dùng để chỉ quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong của sự vật trong tính đa dạng, sinh động của nó. Còn lôgích là phạm trù dùng để chỉ tính tất yếu – quy luật của sự vật (lôgích khách quan) hay mối liên hệ tất yếu giữa các tư tưởng (lôgích chủ quan) . Phương pháp lịch sử là phương pháp đòi hỏi phải tái hiện lại trong tư duy quá trình lịch sử – cụ thể với những chi tiết của nó, nghĩa là phải nắm lấy sự vận động, phát triển lịch sử của sự vật trong toàn bộ tính phong phú của nó. Phương pháp lôgích là phương pháp đòi hỏi phải vạch ra bản chất, tính tất nhiên – quy luật của quá trình vận động, phát triển của sự vật dưới hình thức trừu tượng và khái quát của nó, nghĩa là phải loại bỏ cái ngẫu nhiên, vụn vặt ra khỏi tiến trình nhận thức sự vận động, phát triển của sự vật .

Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgích là hai phương pháp nghiên cứu đối lập nhau nhưng thống nhất biện chứng với nhau giúp xây dựng hình ảnh cụ thể và sâu sắc về sự vật. Bởi vì, muốn hiểu bản chất và quy luật của sự vật thì phải hiểu lịch sử phát sinh, phát triển của nó, đồng thời có nắm được bản chất và quy luật của sự vật thì mới nhận thức được lịch sử của nó một cách đúng đắn và sâu sắc. Khi nghiên cứu cái lịch sử, phương pháp lịch sử cũng phải nắm lấy “sợi dây” lôgích của nó để thông qua đó mà phân tích các sự kiện, biến cố lịch sử. Còn khi tìm hiểu bản chất, quy luật, phương pháp lôgích cũng không thể không dựa vào các tài liệu lịch sử để uốn nắn, chỉnh lý chúng. Tuy nhiên, tuỳ theo đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu mà nhà khoa học có thể sử dụng phương pháp nào là chủ yếu. Song, dù trường hợp nào cũng phải quán triệt nguyên tắc thống nhất lôgích và lịch sử và khắc phục chủ nghĩa chủ quan tư biện, cũng như chủ nghĩa kinh nghiệm mù quáng.

+ Phương pháp thống nhất giữa trừu tượng và cụ thể (phương pháp đi từ cái trừu tượng đến cái cụ thể trong tư duy)

Cái cụ thể là phạm trù dùng để chỉ sự tồn tại trong tính đa dạng . Cái trừu tượng là phạm trù dùng để chỉ kết quả của sự trừu tượng hóa tách một mặt, một mối liên hệ nào đó ra khỏi cái tổng thể phong phú đa dạng của sự vật. Vì vậy, cái trừu tượng là một bộ phận, một mặt của cái cụ thể, là một bậc thang trong quá trình xem xét cái cụ thể (khách quan). Từ những cái trừu tượng tư duy tổng hợp lại thành cái cụ thể (trong tư duy).

Nhận thức khoa học là sự thống nhất của hai quá trình nhận thức đối lập: Từ cụ thể (cảm tính) đến trừu tượng và Từ trừu tượng đến cụ thể (trong tư duy). Từ cụ thể (cảm tính) đến trừu tượng là phương pháp đòi hỏi phải xuất phát từ những tài liệu cảm tính thông qua phân tích xây dựng các khái niệm đơn giản, những định nghĩa trừu tượng phản ánh từng mặt, từng thuộc tính của sự vật. Từ trừu tượng đến cụ thể (trong tư duy) là phương pháp đòi hỏi phải xuất phát từ những khái niệm đơn giản, những định nghĩa trừu tượng thông qua tổng hợp biện chứng đi đến cái cụ thể (trong tư duy) .


【#2】Phương Pháp Là Gì? Vai Trò? Có Những Loại Phương Pháp Nào?

Trong khoa học và trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường xuyên sử dụng thuật ngữ phương pháp và hay đặt câu hỏiphương pháp là gì?”. Đối với triết học Mác – Lênin, phương pháp nghiên cứu có vai trò rất quan trọng để tìm ra những và bản chất của sự vật, hiện tượng.

– Thuật ngữ phương pháp bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “methodos” có nghĩa là con đường, công cụ nhận thức.

– Theo nghĩa thông thường, phương pháp là những cách thức, thủ đoạn được chủ thể sử dụng để thực hiện một mục đích nhất định.

– Theo nghĩa khoa học, phương pháp là hệ thống những nguyên tắc được rút ra từ tri thức về các quy luật khách quan để điều chỉnh hoạt động và hoạt động nhằm thực hiện một mục đích nhất định.

2. Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật về phương pháp

Chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật đối lập với nhau trong quan niệm về nguồn gốc của phương pháp.

– Chủ nghĩa duy tâm coi phương pháp là những quy tắc do lý trí con người tự ý đặt ra để tiện cho nhận thức và hành động. Do đó, đối với họ, phương pháp là một phạm trù thuần túy chủ quan.

– Trái lại, chủ nghĩa duy vật biện chứng coi phương pháp có tính khách quan, mặc dù phương pháp là của con người, do con người tạo ra và được con người sử dụng như những công cụ để thực hiện mục đích nhất định.

Phương pháp gắn liền với hoạt động có ý thức của con người. Không có phương pháp tồn tại sẵn trong hiện thực và ở ngoài con người. Nhưng như vậy không có nghĩa phương pháp là một cái gì tùy ý, tùy tiện.

Phương pháp là kết quả của việc con người nhận thức hiện thực khách quan và từ đó rút ra những nguyên tắc, những yêu cầu để định hướng cho mình trong nhận thức và trong hành động thực tiễn tiếp theo. Những quy luật khách quan đã được nhận thức là cơ sở để con người định ra phương pháp đúng đắn.

Sức mạnh của phương pháp là ở chỗ trong khi phản ánh đúng đắn những quy luật của thế giới khách quan, nó đem lại cho khoa học và thực tiễn một công cụ hiệu quả để nghiên cứu và cải tạo thế giới.

Có rất nhiều loại phương pháp khác nhau. Có thể phân chia phương pháp thành phương pháp nhận thức và phương pháp hoạt động thực tiễn, phương pháp riêng, phương pháp chung và phương pháp phổ biến.

Phương pháp riêng chỉ áp dụng cho từng môn khoa học, như phương pháp vật lý, phương pháp xã hội học, phương pháp sinh học…

Phương pháp chung được áp dụng cho nhiều ngành khoa học khác nhau, ví dụ như phương pháp quan sát, thí nghiệm, mô hình hóa, hệ thống cấu trúc…

Phương pháp phổ biến là phương pháp của triết học Mác – Lênin, được áp dụng trong mọi lĩnh vực khoa học và hoạt động thực tiễn. Có thể nói, phép biện chứng của chủ nghĩa duy vật là một phương pháp phổ biến nhất, bao quát nhất.

Các phương pháp nhận thức khoa học tuy khác nhau song lại có quan hệ biện chứng với nhau. Trong hệ thống các phương pháp khoa học, mỗi phương pháp đều có vị trí nhất định. Do đó không nên coi phương pháp là ngang bằng nhau hoặc thay thế nhau; không nên cường điệu phương pháp này và hạ thấp phương pháp kia, mà phải biết sử dụng các phương pháp.

Ta có thể liệt kê một số phương pháp nhận thức khoa học tiêu biểu sau:

– Các phương pháp thu nhận tri thức và kinh nghiệm:

– Các phương pháp xây dựng và phát triển lý thuyết khoa học:

4. Vai trò của phương pháp theo quan điểm của các nhà triết học

Phương pháp có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của con người.

– Nhà triết học duy vật người Anh F. Bacon đã coi phương pháp như ngọn đuốc soi đường cho người đi trong đêm tối. Nhà triết học Pháp J. Descartes cũng đã rất chú trọng đến vai trò của phương pháp.

Các nhà triết học cổ điển Đức như , G. Hegel lại càng coi trọng phương pháp. Hegel cho rằng phương pháp phải gắn liền với đối tượng, phụ thuộc vào đối tượng; phương pháp là linh hồn của đối tượng.

– Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin cũng rất coi trọng vai trò của phương pháp, nhất là trong hoạt động cách mạng.

Các ông nhấn mạnh rằng, vấn đề không chỉ là chân lý mà con đường đi đến chân lý là rất quan trọng; con đường đó, tức phương pháp, cũng phải có tính chân lý.

Kinh nghiệm thực tiễn và lịch sử khoa học cho thấy rằng, sau khi đã xác định được mục tiêu thì phương pháp trở thành nhân tố góp phần quyết định thành công hay thất bại của việc thực hiện mục tiêu.


【#3】Tỷ Trọng Là Gì? Phân Loại, Phương Pháp Đo & Nơi Mua Dụng Cụ Đo Tỷ Trọng

Tỷ trọng là gì? Phân loại các tỷ trọng cũng như đưa ra các gợi ý về Pháp đo tỷ trọng cùng với đó là hướng dẫn bạn cách đo chi tiết và đặc biệt chúng tôi còn đưa ra gợi ý cho bạn nơi mua những dụng cụ dùng để đo tỷ trọng vô cùng uy tín và chất lượng.

Tỷ trọng là khái niệm mà chúng ta đã gặp đâu đó trong cuộc sống hoặc gần gũi hơn là trong môn vật lý khi chúng ta còn ngồi trong ghế nhà trường. Vậy liệu bạn có còn nhớ TỶ TRỌNG LÀ GÌ KHÔNG? Nếu không bạn cũng đừng quá lo lắng, Công Ty Trung Sơn sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này.

Trước khi tìm hiểu về tỷ trọng, chúng ta sẽ đến với một khái niệm khá quen thuộc đó là khối lượng riêng của một chất là gì?

Tỷ Trọng hay còn được gọi là Tỷ Khối chính là tỷ số giữa khối lượng riêng của một chất và khối lượng riêng của một chất khác ở những điều kiện xác định.

Người ta thường quy ước xác định tỷ khối của các chất bằng cách so sánh khối lượng riêng của chúng với khối lượng riêng của nước cất

RD= ρchât/ ρnước

Trong đó ρchất là khối lượng riêng của chất cần đo và ρnước khối lượng riêng của chất chuẩn (chất đối chứng).

Tỷ khối được biểu diễn bằng hư số.

Các tiêu chuẩn thường được xác định:

Theo TCVN: tỷ trọng được xác định ở 15 độ C

Theo ASTM: tỷ trọng được xác định ở 60 độ F tức ở 15,6 độ

– Tỷ trọng tương đối c ủa một chất là tỷ số giữa khối lượng của một thể tích cho trước của chất đó, và khối lượng của cùng thể tích nước cất, tất cả đều cân ở 20 °C. – Tỷ trọng biểu kiến là đại lượng được dùng trong các chuyên luận ethanol, ethanol 96 % và loãng hơn…, là khối lượng cân trong không khí của một đơn vị thể tích chất lỏng. Tỷ trọng biểu kiến được biểu thị bằng đơn vị kg/m3.

Trong đó: 997,2 là khối lượng cân trong không khí của 1 m3 nước, tính bằng kg.

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO TỶ TRỌNG

Có khá nhiều phương pháp đo với các ưu, nhược điểm khác nhau. Tùy vào các yêu cầu về độ chính xác, điều kiện thí nghiệm… mà người sử dụng có thể lựa chọn cho mình được một trong các phương pháp đo tỷ trọng phù hợp với mình:

Tỷ trọng kế được làm bằng thủy tinh

Nhiệt độ đo chuẩn của tỷ trọng kế là 20 độ C

Chiều dài tổng 300-320mm

  • Bước 1: Mở nắp van của bình ắc quy cần đo
  • Bước 2: Đưa tỷ trọng kế vào trong bình thông qua vị trí nắp van. Sử dụng nút hút của tỷ trọng kế để hút dung dịch điện phân vào bên trong tỷ trọng kế
  • Bước 3: Xem kết quả nồng độ dung dịch điện phân trên vạch chia độ của tỷ trọng kế. Tùy vào nồng độ của dung dịch mà đối trọng của thanh chia vạch sẽ chìm sâu ở mức tương ứng và kết quả nồng độ dung dịch được đọc tại vị trí bề mặt của dung dịch cắt thanh chia vạch.

Tỷ trọng kế là loại dụng cụ thí nghiệm được dùng để đo trọng lượng riêng,trọng lượng riêng phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ.

Tỷ trọng kế chỉ có thể đo chất làm mát/ chất chống đông cho Ethylene Glycol. Propylene Glycol không thể được đo với một tỷ trọng kế đo thực tế là khi nồng độ lên đến 70% trọng lượng riêng tăng lên, nhưng trên 70% trọng lượng riêng giảm. Dung dịch 100% đọc chính xác lên đến 40%.

PHƯƠNG PHÁP BÌNH ĐO TỶ TRỌNG

  • Bước 1: Đầu tiên cân tỷ khối kế trống không, sạch và khô được P
  • Bước 2 : Cho nước cất vào đầy tỷ khối kế (chú ý không để sót không khí trong tỷ khối kế)
  • Bước 3 : Cân tỷ khối kế chứa nước P2.
  • Bước 4 : Đổ nước ra, tráng lại bằng chất lỏng định đo. Cho chất lỏng vào đầy tỷ khối kế (chú ý không để sót không khí trong tỷ khối kế).
  • Bước 5 : Sau đó cân tỷ khối kế có chứa chất lỏng cần nghiên cứu (P1).
  • Bước 6 : Tính tỷ khối của chất cần biết sẽ là (P1 – P) chia cho (P2 – P).
  • Phải rửa thật sạch tỷ khối kế, tráng rượu hoặc ête, rồi làm khô trước khi sử dụng.
  • Sử dụng cân phân tích có độ chính xác tới 0.0001 g để cân tỷ khối kế và cân theo đúng quy tắc cân.
  • Phương pháp này chỉ thuận lợi khi xác định tỷ khối của các chất lỏng có độ nhớt thấp.

PHƯƠNG PHÁP KIT ĐO TỶ TRỌNG

Ưu điểm của phương pháp này chính là độ chính xác cao, cho kết quả nhanh và dễ thực hiện. Tuy nhiên, nhược điểm là chi phí khá cao và tốn vật mẫu khá nhiều theo đó là nhiệt kế dài gây vướng víu khi tiến hành.

PHƯƠNG PHÁP MÁY ĐO TỶ TRỌNG HIỆN SỐ

Ưu điểm của phương pháp này chính là đem lại độ chính xác cao. Tuy nhiên, nhược điểm đó chính là chi phí cao và quy trình thực hiện phức tạp.

NƠI MUA CÁC DỤNG CỤ ĐO TỶ TRỌNG CHẤT LƯỢNG VÀ UY TÍN

Hiện nay ,,, và các Công Ty TRUNG SƠN đang là đơn vị cung cấp hàng đầu số lượng lớn tỷ trọng kế, bình đo tỷ trọng, cân phân tích,Hãy tìm đến Trung Sơn chúng tôi thông qua Website hoặc liên hệ trực tiếp với các nhân viên đầy nhiệt tình của công ty. dụng cụ thí nghiệm – Đây là những dụng cụ quan trọng trong phòng thí nghiệm để xác định tỷ trọng của chất rắn và lỏng. Chúng tôi luôn là sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng khi tìm mua các sản phẩm về hóa chất và thiết bị. Khi đến với TRUNG SƠN khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng sản phẩm, giá cả vô cùng cạnh tranh cũng như là chất lượng dịch vụ luôn được đặt lên hàng đầu.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.


【#4】Phương Pháp Loci Là Gì? Cách Cải Thiện Khả Năng Ghi Nhớ

Trí nhớ là một trong những chức năng tối ưu nhất của não bộ hỗ trợ cho chúng ta trong hầu hết các hoạt động sinh hoạt cũng như học tập và làm việc hằng ngày. Tuy nhiên, đáng buồn thay, trong một số nghiên cứu gần đây, các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng bộ nhớ của con người chỉ phát huy tác dụng tối đa ở độ tuổi từ 20-30, sau đó hiệu quả và năng suất làm việc của bộ nhớ sẽ dần dần tiêu giảm.

Nhưng các bạn đừng lo, bên cạnh phát hiện đáng buồn ấy, các nhà khoa học cho biết chúng ta có thể tự rèn luyện bản thân để tăng khả năng nhớ của chính mình mà không cần phải tốn quá nhiều công sức.

Một bài báo gần đây được đăng trên tạp chí The New York Times đã tập trung khai thác một phương pháp cải thiện trí nhớ có tên “phương pháp loci”.

Một ví dụ để giúp chúng ta dễ hình dung hơn, chẳng hạn như bạn đang cố gắng nhớ danh sách những vật cần phải mua bao gồm sữa, trứng và bánh mì khi đến cửa hàng tạp hóa. Để việc này trở nên dễ dàng hơn, bạn có thể tưởng tượng rằng bạn đang ở trong nhà vệ sinh với tường và sàn được bao phủ bởi vỏ trứng, khi bạn mở vòi nước thì sẽ không có nước mà thay vào đó là những dòng sữa tươi và cuối cùng những chiếc khăn bông hằng ngày giờ đây là những lát bánh mì không kém phần mềm mịn.

Có thể nhiều người sẽ thấy phương pháp này rất kỳ quặc. Tuy nhiên, đó chính là chìa khóa dẫn đến thành công, là mấu chốt của phương pháp: giúp những vật dụng chúng ta cần nhớ trở nên nổi bật và khó quên trong kí ức.

Phương pháp loci

Một trong những “mẹo” giúp cải thiện trí nhớ lâu đời nhất được biết đến với tên gọi “Phương pháp loci” (loci ở đây là số nhiều của từ locus, có nghĩa là địa điểm hoặc nơi chốn). Phương pháp này dựa trên giả thuyết rằng bạn có thể hoàn toàn ghi nhớ rõ ràng những nơi thân quen với bạn. Vì vậy, bạn có thể liên kết vật mà bạn muốn ghi nhớ với một nơi mà bạn rất quen thuộc, một nơi bạn biết rất rõ thì địa điểm ấy sẽ trở thành một “manh mối” giúp bạn có thể nhớ tốt hơn.

Theo như lời kể của Cicero, phương pháp này được tạo ra và phát triển bởi nhà thơ Simonides của thành Ceos. Nhà thơ này chính là người duy nhất sống sót khi tòa nhà ông được mời đến để dùng bữa tối bất ngờ sụp đổ. Một điều đáng ngạc nhiên, ông đã giúp nhận diện những nạn nhân xấu số trong bữa ăn dù họ đã bị tòa nhà làm cho biến dạng đến mức không thể nào nhận diện được bằng cách nhớ lại vị trí ngồi của từng vị khách. Từ đó ông nhận ra rằng việc ghi nhớ một thứ gì đó bằng cách liên hệ nó với hình ảnh của một địa điểm trong tâm trí là hoàn toàn khả thi. Phương pháp này rất hữu ích với những người có thị lực tốt.

Phương pháp loci hoạt động như thế nào?

Cách thức để thực hiện phương pháp loci khá đơn giản, chỉ cần bạn làm theo các bước sau:

  • Trước hết, bạn nghĩ về một nơi mà bạn rất quen thuộc đến nỗi biết rõ từng ngóc ngách, ví dụ như ngôi nhà bạn đang sống.
  • Sau đó bạn tưởng tượng, hình dung một chuỗi địa điểm ở nơi bạn vừa nghĩa tới theo một thứ tự có logic. Một ví dụ cụ thể như bạn hãy hình dung con đường bạn thường đi trong nhà bạn để đi từ cửa trước đến cửa sau. Bạn sẽ bắt đầu ở cửa trước, sau đó đi dọc theo hành lang và rẽ vào phòng khác, sau đó lần lượt đi qua phòng ăn, kế tiếp đó là bếp, và cứ tiếp tục cho đến cửa sau. Khi bạn bước vào một địa điểm khác trong nhà (phòng khách, phòng ăn…), bạn di chuyển một cách hợp lý và nhất quán theo cùng một hướng từ phía bên này đến phía còn lại của căn phòng. Mỗi một loại đồ nội thất trên đường đi đều có thể được xem như là một “địa điểm bổ sung”.
  • Tiếp theo, bạn “đặt” mỗi vật dụng bạn muốn nhớ tại từng “địa điểm” của ngôi nhà.
  • Khi bạn muốn nhớ lại những vật dụng ấy, đơn giản chỉ cần hình dung lại khung cảnh ngôi nhà bạn, lặp lại việc đi từ cửa trước đến cửa sau trong tâm trí của mình. Mỗi vật dụng cần nhớ mà bạn đã “đặt” ở các địa điểm nổi bật, cụ thể trong “ngôi nhà” của mình, sẽ tự động nhanh chóng nảy lên trong tâm trí bạn khi bạn đang “đi” vòng quanh nhà trong tâm trí mình đấy.

Phương pháp loci thật sự rất thú vị và hấp dẫn phải không? Bạn không cần mất quá nhiều thời gian nhưng vẫn đạt được một kết quả mỹ mãn.

Bạn còn chần chừ gì mà không thử phương pháp thú vị này? Bạn sẽ còn khám phá ra nhiều điều tuyệt vời từ phương pháp này đấy.

  • Giúp mẹ bầu đối phó cơn mất trí nhớ thoáng qua
  • Công dụng vàng của Piracetam đối với trí nhớ
  • Bạn có bị suy giảm trí nhớ sau khi điều trị ung thư vú?
  • 5 thực phẩm giúp tăng cường trí nhớ cho trẻ
  • 5 thực phẩm giúp bé cải thiện trí nhớ và sự tập trung

  • 【#5】Ưu Điểm Của Phương Pháp Giáo Dục Stem Là Gì? Giáo Dục Stem Ở Trường Phổ Thông

    THỨ NHẤT: Giáo dục STEM là phương pháp giáo dục tích hợp đa ngành kết hợp ứng dụng thực tế. Nhờ đó, học sinh có thể học kiến thức của 4 môn học cùng lúc và áp dụng ngay vào thực tế. Giáo dục STEM phá bỏ rào cản “nhàm chán” của người học, củng cố thêm những kiến thức thực tiễn cần thiết và trang bị cho người học khả năng vận dụng linh hoạt kiến thức vào đời sống – kỹ năng cực kỳ cần thiết đối với những người trẻ thế kỷ số.

    THỨ BA: Giáo dục STEM đề cao tính sáng tạo trong mỗi giờ học. Ở mỗi tiết học, người học đóng vai trò chủ động, nắm bắt – nghiên cứu – áp dụng thậm chí phát minh ra cách mới để giải quyết vấn đề.

    2. Định hướng xây dựng phương pháp giáo dục STEM là gì?

    Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa ra 3 định hướng các hình thức có thể triển khai STEM ở trường phổ thông như sau:

    Dạy học theo định hướng giáo dục STEM:

    Đây là hình thức tổ chức giáo dục STEM chủ yếu trong nhà trường. Theo phương pháp này, các bài học, hoạt động giáo dục STEM được triển khai ngay trong quá trình dạy học các môn học STEM theo tiếp cận liên môn.

    Phương pháp giáo dục STEM là gì?

    – Hoạt động trải nghiệm STEM:

    Trong hoạt động trải nghiệm STEM, học sinh được khám phá các thí nghiệm, ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong thực tiễn đời sống. Qua đó, nhận biết được ý nghĩa của khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học đối với đời sống con người, nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM. Đây cũng là cách thức để thu hút sự quan tâm của xã hội tới giáo dục STEM.

    Trải nghiệm khi học phương pháp giáo dục STEM là gì? Trải nghiệm này còn có thể được thực hiện thông qua sự hợp tác giữa trường phổ thông với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Theo cách này, sẽ kết hợp được thực tiễn phổ thông với ưu thế về cơ sở vật chất của giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

    Các trường phổ thông có thể triển khai giáo dục STEM thông qua hình thức câu lạc bộ stem robot. Tham gia câu lạc bộ STEM, học sinh được học tập nâng cao trình độ, triển khai các dự án nghiên cứu, tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM. Đây là hoạt động theo sở thích, năng khiếu của học sinh, diễn ra định kỳ, trong cả năm học.

    Hoạt động này không mang tính đại trà mà dành cho những học sinh có năng lực, sở thích và hứng thú với các hoạt động tìm tòi, khám phá khoa học, kỹ thuật giải quyết các vấn đề thực tiễn.


    【#6】Nước Thải Đô Thị Là Gì? Tác Hại Và Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Đô Thị

    Nước thải đô thị là gì? Là phần nước đã qua sử dụng trong quá trình sinh hoạt của mọi người và cả mọi loại nước thải khác đang chảy xuống hệ thống cầu cống của một vùng đô thị. Chính vì vậy mà nó có tên gọi là nước thải đô thị.

    Đây là một trong những loại nước thải có thành phần phức tạp nhất. Bởi đây là nơi mà mọi loại nước thải đều có thể chảy vào. Cụ thể là: nước mưa, nước trong quá trình sản xuất tràn lan vào cống, nước sinh hoạt của các hộ gia đình, hệ thống thoát nước trên các con đường đô thị và có cả nước từ các bể phốt, hầm chứa. Nhất là khi vào mùa mưa bão thì càng tệ hại hơn.

    Tác hại của nước thải đô thị

    Nước thải đô thị chủ yếu tại đầu nguồn là các hệ thống cầu cống, hố ga của trung tâm đô thị. Nếu phần nước thải quá nặng và ô nhiễm sẽ có biểu hiện màu đen, cùng với mùi hôi vô cùng khó chịu. Vào mùa mưa bão thì phần nước này sẽ tràn lên bề mặt, tràn ra đường, tràn vào các hộ dân có nền thấp. Từ đó gây mất vẻ mỹ quan chung. Hiện tượng này đang ngày càng phổ biến tại các tỉnh thành lớn, nhất là Hồ Chí Minh và Hà Nội.

    Làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt chung

    Nước thải đô thị gì, có gây ô nhiễm cho nguồn nước chung hay không là thắc mắc của rất nhiều người dân khi sống ở thành thị. Bởi tuy khu vực này rất dễ kiếm việc làm và phát triển sự nghiệp, nhưng nó vẫn khó khăn về sinh hoạt. Trong đó, nước thải đô thị đôi khi còn kèm theo cả nước thải công nghiệp, không thể xác định chính xác thành phần trong đó. Bởi nước thải luôn thay đổi theo từng khoảng thời gian.

    Tuy nhiên nếu không xử lý nước thải đô thị đúng cách, mọi nguồn nước đã qua sử dụng đều có thể tràn vào chung sẽ làm tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt. Từ đó làm ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe của nhiều người.

    Hiện nay, tại các cơ sở- khám chữa bệnh, cơ sở y tế có rất nhiều bệnh nhân phải thường xuyên ra vào bệnh viện. Nguyên nhân thì không ai có thể xác định được, dù rằng đã ăn uống hợp vệ sinh, chăm sóc sức khỏe đúng khoa học. Nhưng ít ai nghĩ đến tác động xấu từ nước thải đô thị.

    Ai cũng nghĩ rằng nước thải đô thị là gì, là phần nước ở các hố ga, cầu cống của đô thị. Như nước mưa, hệ thống thoát nước từ mọi con đường. Nhưng ít ai nghĩ nó cũng vô cùng độc hại khi mà cả nước thải công nghiệp, nước thải từ bể phốt, hố ga tràn vào. Lâu dài sinh ra nhiều vi khuẩn gây bệnh. Việc tiếp xúc gián tiếp qua da vẫn có thể làm suy giảm sức khỏe.

    Phương pháp xử lý nước thải đô thị hiệu quả

    Để có thể chăm sóc sức khỏe tốt cho mọi người bên cạnh mình thì phải bắt đầu giải quyết triệt để nguyên nhân. Phần nước thải đô thị là nơi mà tất cả mọi nguồn nước thải đều có thể tràn vào nên cần phải có ý thức từ các cá nhân.

    Các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành công nghiệp nên thực hiện tốt khâu xử lý nước thải sản xuất công nghiệp. Trong mỗi hộ gia đình cũng nên xây dựng hệ thống cầu, cống, hầm cầu đúng tiêu chuẩn.

    Hiện nay, một trong những giải pháp xử lý nước thải đô thị hiệu quả được nhiều khách hàng đánh giá cao phải kể đến Công Nghệ Xử Lý Nước MET. Với Công Nghệ MET thì mọi loại nước thải đều được giải quyết triệt để. Hơn nữa, chi phí đầu tư thấp, thời gian hoạt động rất lâu dài, hiệu quả cao nên ngày càng có nhiều khách hàng tin tưởng sử dụng.

    Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.


    【#7】Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Lý Là Gì Và Ứng Dụng Của Nó Ra Sao

    Với việc ứng dụng các phản ứng hóa học vào các quy trình xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý đã tạo ra những sự tiện lợi nhất định. Các phản ứng hóa học sẽ xảy ra khi các chất ô nhiễm được hòa chung vào với các hóa chất. Tạo nên một chuỗi phản ứng có lợi tách các chất bản đó dưới dạng chất rắn lắng đọng hoặc có thể phân hủy thành các chất dễ tan. Ngoài ra hiện nay phương pháp hóa lý còn tồn tại rất nhiều những cách thức với những ưu điểm khác nhau và những cách làm khác nhau. Việc này ứng dụng cho nhiều trường hợp, có thể nói phương pháp hóa lý được ứng dụng rộng rãi nhất so với những phương pháp xử lý nước thải khác hiện nay.

    Một trong những quy trình phổ biến nhất trong việc xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý đó chính là quy trình keo tụ, tạo bông. Tồn tại trong nguồn nước là những hạt nhỏ tồn tại ở dạng hạt keo mịn phân tán. Các hạt này thường không nổi cũng không lắng, nên quá trình tách loại gặp khó khăn rất nhiều. Các hạt nhỏ có khuynh hướng keo tụ do lực hút VanderWaals giữa các hạt. Lực này mang đến khả năng kết dính giữa các hạt khi khoảng cách đủ để chúng va chạm và do sự chuyển động của Brown. Trong trường hợp phân tán keo, các hạt duy trì trạng thái phân tán do bề mặt các hạt có điện tích. Chúng ta cần trung hòa điện tích bề mặt của chúng và quá trình này được gọi là quá trình keo tụ.

    Phương pháp hấp thụ được dùng rộng rãi để làm sạch triệt để nước thải khỏi các chất hữu cơ hòa tan. Quá trình này diễn ra sau khi xử lý sinh học và xử lý cục bộ khi trong thành phần nước thải có chứa hàm lượng rất nhỏ các chất đó. Khi những chất này không được phân hủy bằng con đường sinh học và thường có độc tính cao. Quá trình hấp thụ của phương pháp này bao gồm 3 giai đoạn là di chuyển các chất cần hấp thụ, thực hiện quá trình hấp thụ, di chuyển ô nhiễm vào bên trong hạt hấp thụ. Người ta thường dùng than hoạt tính, các chất tổng hợp hoặc một số chất thải rắn để loại bỏ những chất ô nhiễm như: chất hoạt động bề mặt, chất màu tổng hợp, dung môi clo hóa, dẫn xuất phenol…

    Mời các bạn xem tiếp bài viết: Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí là gì?

    Giải pháp cho các phương pháp hóa lý hiện nay

    Chúng ta không thể phủ nhận được hết những giá trị của vấn đề xử lý nước thải với phương pháp hóa lý mang lại cho môi trường và cuộc sống của chúng ta. Nhưng không vì thế mà chúng ta có thể thiên vị về một số bất cập của nó. Một trong những điểm hạn chế của phương pháp này chính là việc vận hành hệ thống. Chúng ta phải tính toán cụ thể cho từng hoạt động và phản ứng của các thành phần hóa học có trong nước thải. Gây nên những khó khăn trong việc vận hành hệ thống, luôn luôn phải theo dõi các phản ứng đó. Vậy đâu là giải pháp thay thế cho những hệ thống đó, cho những vấn đề bất cập đó.

    Hệ thống xử lý nước thải công nghệ MET đặc trưng sử dụng phương pháp cơ học, với cơ chế lọc không sử dụng than hoạt tính và cát mang đến những sự đảm bảo nhất định về nguồn nước thải. Đặc biệt chi phí lắp đặt với chi phí hợp lý và không mất bất kỳ năng lượng, chi phí nào cho việc vận hành hệ thống. Công nghệ MET xứng đáng là giải pháp thay thế cho các phương pháp hóa lý trong vấn đề xử lý nước thải hiện nay.

    Việc ứng dụng công nghệ MET thay thế cho việc xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý là hoạt động sáng suốt và trách nhiệm. Từ đó, nâng cao khả năng giúp trong sạch nguồn nước và bảo vệ môi trường.

    Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.


    【#8】Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Sinh Học Tại Gia Lai

    Các phương pháp xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học

    Công ty môi trường Bình Minh chuyên tư vấn thiết kế hệ thống xử lý nước thải, cung cấp nuôi cấy bùn vi sinh chất lượng,… bạn đang băn khoăn không biết lựa chọn phương pháp xử lý nào là phù hợp với tính chất nước thải của cơ sở. Hãy liên hệ ngay đến công ty môi trường Bình Minh để được hỗ trợ, tư vấn 24/7 miễn phí.

    Hotline: 0917 347 578 – Email: [email protected]

    Cơ chế phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện hiếu khí

    Các quá trình hiếu khí có thể xảy ra trong điều kiện tự nhiên hay trong các điều kiện xử lý nhân tạo. Trong điều kiện xử lý nhân tạo, người ta tạo ra các điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa sinh hóa nên quá trình xử lý tốc độ cao và hiệu suất cao hơn.

    Quá trình chuyển hóa vật chất:

    Các công trình xử lý ước thải trong điều kiện hiếu khí – XLNT bằng bùn hoạt tính

    Sau một thời gian, màng sinh vật được hình thành và chia thành 2 lớp; lớp ngoài cùng là lớp hiếu khí được oxy khuếch tán xâm nhập, lớp trong là lớp thiếu khí oxy (anoxic). Bể dày màng sinh vật hiếu, yếm khí.

    Thành phẩn: vi khuẩn (chủ yếu), động vật nguyên sinh, nấm, xạ khuẩn,… sau một thời gian hoạt động, màng sinh vật dày lên, các chất khí tích tụ phía trong tăng lên và màng bị bóc khỏi vật liệu lọc. Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước tăng lên. Sự hình thành các lớp màng sinh vật mới lại tiếp diễn.

    Các công trình xử lý nước thải theo nguyên tắc chia làm 2 loại: loại vật liệu lọc tiếp xúc không ngập nước với chế độ tưới theo chu kỳ và loại có vật liệu lọc tiếp xúc ngập trong nước giàu oxy.

  • Nước thải đưa vào DO≥2mg/l, SS≤150mg/l (đối với hàm lượng sản phẩm dầu mỏ thì ≤25 mg/l) pH 6,5-9, nhiệt độ 6-300


  • 【#9】Xạ Trị Là Gì? Đâu Là Phương Pháp Xạ Trị Ung Thư Tiên Tiến Nhất Hiện Nay?

    Hầu hết các phương pháp xạ trị hiện nay đều sử dụng tia X mang năng lượng cao. Một số phương pháp xạ trị sẽ dùng tia gamma hoặc electron, proton. Các tia năng lượng cao có thể đi xuyên vào cơ thể bệnh nhân. Khi gặp khối u ung thư, chúng sẽ phá hủy DNA. Mặt khác, hạn chế khả năng nhân lên của ung thư sau này.

    ➡ Xạ trị hiệu quả nhưng còn tồn tại nhược điểm

    Các tia năng lượng cao không phân biệt được đâu là tế bào ung thư, đâu là tế bào lành. Chúng áp dụng chiến lược “thà giết nhầm còn hơn bỏ sót”. Thế là, các tế bào hiền lành, khỏe mạnh bỗng nhiên bị tàn sát oan uổng. Điều này kéo theo các triệu chứng mang tên tác dụng phụ. Nhẹ thì người bệnh sẽ mệt mỏi, nặng thì có thể hôn mê, thậm chí tử vong. Do đó, khi xạ trị các bác sĩ cân nhắc rất nhiều đến liều lượng bức xạ. Đảm bảo khối u bị tiêu diệt và giảm thiểu thiệt hại cho các mô khỏe mạnh.

    2. Nguyên lý hoạt động của phương pháp xạ trị là gì?

    Trong quá trình xạ trị, bệnh nhân sẽ được đưa vào máy chụp cắt lớp điện toán hoặc chụp cộng hưởng từ. Chúng sẽ cho phép bác sĩ xác định đúng vị trí, quy mô, ranh giới khối u nung thư.

    Tiếp đến, các bác sĩ sẽ sử dụng hình ảnh y tế, bệnh án để bắt đầu lên phác đồ điều trị. kế hoạch sẽ xác định rõ đường đi của tia năng lượng, đường đi, liều lượng, thời gian chiếu xạ. Tất cả đều nằm trong tính toán của bác sĩ để đảm bảo đạt kết quả tối ưu nhất.

    Cuối cùng, bệnh nhân sẽ được cố định vị trí trước thiết bị phát tia xạ. Những chùm tia xạ vô hình sẽ bắn xuyên vào cơ thể bệnh nhân ở nhiều góc độ. Thông thường, mỗi đợt xạ trị sẽ diễn ra trong vòng 15 đến 30 phút. Tùy vào từng trường hợp bệnh nhân mà xạ trị có thể chỉ diễn ra 1 lần hoặc đến 40 lượt.

    3. Đâu là phương pháp xạ trị tân tiến nhất hiên nay?

    Các phương pháp xạ trị trước đây gây ra nhiều tác dụng phụ cho bệnh nhân. Bởi các tia xạ luôn nhầm lẫn giữa “ta và địch”. Chưa kể trong suốt quá trình xạ trị mục tiêu khối u có thể bị lệch khỏi đường truyền tia xạ. Thế nên, các mô khỏe mạnh dễ rơi vào vòng nguy hiểm.

    May mắn thay! Nền y học đã không ngừng tạo ra những bước đột phá với các phương pháp xạ trị mới. Công nghệ xạ trị mới có thể tác động đồng đều đến khối u. Thế nhưng, khối u ung thư cũng là kẻ “lắm mưu nhiều kế”.

    Chúng lột xác từng ngày để kháng với điều trị gây ra những khó khăn nhất định. Một giải pháp lý tưởng để giải quyết vấn đề này là kết hợp xạ trị với công nghệ chụp ảnh. Điều này giúp bác sĩ có thể theo dõi quá trình xạ trị. Đồng thời, tìm ra các chiến lược tốt hơn để bắn trúng đích tia xạ.

    💡 Xạ trị sử dụng chùm tia Proton thay cho tia X

    Hơn 5 thập kỷ qua, chùm tia X luôn là “trụ cột” trong ứng dụng điều trị ng thư. Ngày nay, nền y học đã ứng dụng tia xạ Proton thay thế cho tia X. Những kết quả đáng kinh ngạc khi ứng dụng chùm tia này đã được ghi nhận. Tia xạ Proton đòi hỏi cần một gia tốc tuyến tính lớn, thiết bị phức tạp hơn. Thế nhưng, tia xạ Proton lại mang nhiều ưu điểm hơn so với tia X.

    Ưu điểm nổi bật của chùm tia Proton là không mất năng lượng khi đi vào cơ thể. Trong khi tia X đâm xuyên các khối u không kiểm soát cả tế bào ung thư và tế bào khỏe mạnh. Chùm tia Proton lại khác biệt hoàn toàn! Chúng sẽ chỉ dừng lại đúng ở vị trí khối u.

    Điều nay hạn chế gây tổn hại cho các mô khỏe mạnh. Mặc dù sở hữu rất nhiều ưu thế nổi bật nhưng tia xạ Proton vẫn còn nhiều thách thức. Các nhà khoa học vẫn không ngừng nổ lực để khắc phục những hạn chế này.

    Phác đồ xạ trị cũng có thể thực hiện hiệu quả hơn nếu nó kết hợp với thực phẩm hỗ trợ như Immunobal. Cùng các phương pháp điều trị tiên tiến khác, điển hình là liệu pháp miễn dịch.

    Qua bài viết, bạn đã hiểu xạ trị là gì cùng phương pháp xạ trị tân tiến nhất hiện nay rồi phải không. Cuộc chiến ung thư khốc liệt! Tuy nhiên, những thành quả hiện tại đang ngầm báo ung thư không còn là án tử.


    【#10】Phương Pháp Xạ Trị Là Thế Nào? Nhược Điểm Và Cách Giảm Nhẹ!

    Vào những năm 1895, Wilhelm Röntgen, một nhà vật lý người Đức đã phát hiện ra tia X. Một năm sau, các nhà khoa học giải thích được hiện tượng bỏng da vì phơi nhiễm với bức xạ.

    Ngay sau đó, một câu hỏi đã được các nhà khoa học và bác sĩ đã đặt ra là:

    Tại sao không sử dụng tia X để điều trị cho bệnh nhân ung thư làm thu nhỏ kích thước khối u? Tại sao không sử dụng để ngăn chặn sự phát triển và di căn sang các tổ chức khác của cơ thể?

    Một thời gian sau đó liệu pháp này bắt đầu được phát triển. Và đưa vào ứng dụng để điều trị cho bệnh nhân ung thư.

    Phương pháp điều trị ung thư xạ trị là thế nào?

    Đây là một phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư. Xạ trị có thể điều trị đơn lẻ hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị khác tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ và tình trạng của bệnh nhân.

    Xạ trị là một phương pháp sử dụng những hạt năng lượng cao hoặc các sóng cao tần như tia X-quang, tia Gamma, chùm tia điện tử, chum electron hoặc proton,… chiếu vào cơ thể để phá hủy hoặc tiêu diệt các tế bào ung thư.

    Phương pháp điều trị này sẽ giết chết vật chất di truyền cấu thành các tế bào ung thư. Từ đó dẫn tới làm mất khả năng phát triển và lây lan sang các tế bào lành tính khác của tế bào ung thư trong cơ thể.

    ➡ Nguyên lý hoạt động của các tia xạ trị là thế nào?

    Tia X hoặc các tia khác mang năng lượng rất cao. Chúng có khả năng xuyên vào trong cơ thể bệnh nhân.

    Khi gặp các tế bào của khối u, tia X sẽ tạo tương tác phá hủy DNA trong tế bào và hạn chế khả năng nhân lên của chúng sau này.

    ➡ Khi nào thì sử dụng phương pháp xạ trị để điều trị cho bệnh nhân ung thư?

    Phương pháp xạ trị chủ yếu được sử dụng khi tế bào ung thư đã xâm chiếm một hoặc nhiều khu vực trên cơ thể. Tùy thuộc vào vị trí và giai đoạn phát triển của ung thư. Phương pháp xạ trị có thể được chỉ định điều trị đơn lẻ hoặc kết hợp với các phương pháp phẫu thuật và hóa trị liệu.

    Phương pháp xạ trị, có thể được sử dụng trước hoặc sau các phương pháp điều trị khác. Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân ung thư.

    Phương pháp xạ trị có thể được dùng sau khi phẫu thuật như một phương pháp giúp:

    – Duy trì kết quả.

    – Tiêu diệt nốt phần khối u còn sót lại.

    – Ngăn chặn sự phát triển của khối u sang các cơ quan khác.

    Kết hợp xạ trị và hóa trị bằng cách dùng phương pháp xạ trị để thu nhỏ kích thước của khối u. Sau đó dùng phương pháp hóa trị để điều trị tiếp.

    Nhược điểm của phương pháp xạ trị là thế nào?

    Với tình trạng bệnh ung thư ở Việt Nam đang phát triển khá nhiều. Cứ 2 bệnh nhân mắc ung thư có 1 bệnh nhân đã được chỉ định thực hiện xạ trị.

    Vì vậy đây là một phương pháp khá phổ biến trong điều trị ung thư ở Việt Nam cũng như trên toàn thế giới.

    Tuy nhiên với phương pháp xạ trị là một con dao hai lưỡi đối với bệnh nhân ung thư. Vì sao vậy?

    💡 Tác dụng phụ của phương pháp xạ trị là thế nào?

    Nhược điểm của phương pháp xạ trị là thế nào? Các tia chiều xạ không có khả năng phân biệt giữa các tế bào ung thư và tế bào khỏe mạnh lành tính.

    Vì vậy khi chiếu tia X để điều trị cho bệnh nhân ung thư thì các mô lành tính đều bị ảnh hưởng. Thậm chí là tổn thương gây ra sự suy giảm về sức khỏe của bệnh nhân ung thư.

    Tế bào khỏe mạnh lành tính bị tổn thương. Từ đó, dẫn đến các triệu chứng được gọi là tác dụng phụ.

    Nhẹ thì người bệnh sẽ mệt mỏi. Trong một số ít trường hợp nặng hơn, người bệnh ung thư sẽ phải nằm viện hoặc thậm chí tử vong.

    Phương pháp xạ trị cũng gây ra các dụng phụ như:

    – Buồn nôn, nôn, phá hủy màng bảo vệ của hệ tiêu hóa.

    – Vùng da chiều xạ bị nứt nẻ, khô rát, viêm nhiễm.

    – Thiếu máu, đau nhức,…

    💡 Nên hay không nên sử dụng phương pháp xạ trị điều trị ung thư xạ trị là thế nào?

    Tuy xạ trị có những nhược điểm gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Nhưng bệnh nhân ung thư vẫn cần sử dụng để điều trị bệnh.

    Bởi với một số bệnh nhân khi khối u phát triển quá nhanh, quá mạnh. Từ đó, khiến cho cơ thể bệnh nhân suy kiệt một cách nhanh chóng. Do đó sẽ ảnh hưởng đến tính mạng của bệnh nhân.

    Làm thế nào để giảm tác dụng phụ của xạ trị ung thư

    1. Cân nhắc liều lượng bức xạ trong điều trị là một cách cân bằng tốt giữa hiệu quả điều trị và tác dụng phụ.

    Một cách phổ biến hiện nay mà các bác sĩ sử dụng để cải thiện tỷ lệ lợi/hại là bắn nhiều chùm tia tới khối u từ các hướng khác nhau. Khi nhiều tia chiếu vào chúng đan xen vào nhau, có thể tối ưu tác động đến khối u trong khi giảm thiểu thiệt hại cho các mô khỏe mạnh.

    2. Sử dụng thực phẩm chức năng hoặc thuốc hỗ trợ

    Một số thực phẩm chức năng hoặc thuốc được bác sĩ tư vấn và chỉ định cho bệnh nhân ung thư. Một mặt để hỗ trợ điều trị ung thư có tác dụng tốt, mặt khác làm giảm tác dụng phụ của các phương pháp xạ trị. Cũng như tăng cường sức khỏe cho cơ thể để tăng sức chống đỡ với bệnh tật.

    Một trong số đó mà bệnh nhân có thể tham khảo đó là Immunobal. Với thành phần từ các dược liệu tự nhiên vậy nên không gây ảnh hưởng thêm cho sức khỏe mà lại cải thiện rất tốt.

    Hãy tham khảo ngay Immunobal TẠI ĐÂY.

    ♦ 5 câu hỏi về điều trị xạ trị mà nhiều người quan tâm nhất ♦ Ảnh hưởng của xạ trị ung thư: Bệnh nhân đừng quá lo lắng!


    Bạn đang xem chủ đề Phương Pháp Là Gì trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!