Phương Pháp Luận Biện Chứng Duy Vật Với Việc Nhận Thức Mối Quan Hệ Giữa Tăng Trưởng Kinh Tế Và Phát Triển Văn Hóa, Thực Hiện Tiến Bộ, Công Bằng Xã Hội

--- Bài mới hơn ---

  • Sưu Tầm, Vận Dụng Ca Dao, Tục Ngữ Vào Giảng Dạy Phần Triết Học Trong Môn Giáo Dục Công Dân
  • Phân Tích Nội Dung Qui Luật Phủ Định Của Phủ Định. Ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quy Luật Này?
  • Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định: Phân Tích Nội Dung Và Ý Nghĩa
  • Phương Pháp Ghép Cây Khi Nhân Giống
  • Ưu Điểm Của Phương Pháp Ghép Cây
  • Thứ sáu, 25 Tháng 10 2021 11:56

    (LLCT) – Phương pháp luận biện chứng duy vật được coi là những nguyên tắc xuất phát chỉ đạo các chủ thể trong việc xác định phạm vi, phương pháp, cách thức, phương tiện tác động nhằm tạo ra những biến đổi cho phù hợp và hiệu quả. Vận dụng phương pháp luận biện chứng duy vật trong quán triệt và xử lý mối quan hệ lớn giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ở nước ta hiện nay là góp phần định hướng phát triển đất nước theo hướng bền vững.

    Sự xuất hiện của chủ nghĩa Mác đã tạo ra một bước ngoặt trong triết học, một trong những biểu hiện nổi bật của cuộc cách mạng này là sự thống nhất chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng. Phép biện chứng duy vật trở thành cơ sở của thế giới quan và phương pháp luận khoa học, vì nó là một hệ thống lý luận phản ánh những mối liên hệ, những quá trình biến đổi của bản thân thế giới hiện thực, căn cứ vào những kết quả khoa học đã được đúc kết, kết hợp với sự tổng kết, khái quát thực tiễn hoạt động của con người. Phương pháp luận của phép biện chứng là những kết luận được rút ra từ việc khảo sát các mối liên hệ của các sự vật, từ quá trình phát sinh, phát triển cụ thể của nó, “từ các mặt liên hệ, liên kết, vận động, sinh ra và mất đi của các sự vật”. Vì vậy, phương pháp luận của phép biện chứng duy vật được coi là những nguyên tắc xuất phát chỉ đạo các chủ thể trong việc xác định phạm vi, phương pháp, cách thức, phương tiện tác động nhằm tạo ra những biến đổi cho phù hợp và hiệu quả. Các nguyên tắc cơ bản có thể kể đến, như: nguyên tắc khách quan, nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc phát triển, nguyên tắc lịch sử – cụ thể…

    Nguyên tắc khách quan đòi hỏi, chủ thể khi nhận thức sự vật, hình tượng cần phải nắm bắt nó như nó vốn có trong hiện thực, không vì ý muốn chủ quan mà “tô hồng” hay “bôi đen”, tránh tùy tiện áp đặt cho nó cái xa lạ với nó. Nhận thức về sự vật phải xuất phát từ chính bản thân sự vật hiện tượng đó với những thuộc tính, mối liên hệ bên trong vốn có của nó. Vì vậy, nhận thức cần đạt tới cái bản chất, cái quy luật chi phối sự vật. Đây là quá trình khó khăn và phải trải qua nhiều giai đoạn, bởi lẽ cái bản chất thể hiện qua vô vàn các hiện tượng phong phú, đa dạng, phức tạp và luôn vận động, biến đổi. Bằng thực tiễn, thông qua thực tiễn, kết quả của hoạt động thực tiễn cho phép đánh giá tri thức ấy có khách quan, đúng đắn hay không. V.I.Lênin viết: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận về nhận thức”(1). Vì vậy, trong nhận thức cần tránh thái độ thụ động, chủ quan, bảo thủ, trì trệ, thiếu tính sáng tạo, mà cần chủ động, tích cực, thông qua hoạt động thực tiễn của con người để nhận biết đúng các thuộc tính, các cấp độ bản chất, các hệ thống quy luật chi phối sự vật. Như vậy, nguyên tắc khách quan là điều kiện cần thiết cho mọi nhận thức khoa học. Nếu nhận thức và phương pháp hoạt động của chủ thể không tôn trọng quy luật khách quan, nếu hoạt động thực tiễn không tuân theo quy luật khách quan, chúng ta sẽ phải gánh những kết quả không như mong muốn.

    V.I.Lênin viết: “Muốn thực sự thấu hiểu được sự vật, cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và “quan hệ gián tiếp” của sự vật đó. Chúng ta không thể làm được điều đó một cách hoàn toàn đầy đủ, nhưng sự cần thiết phải xem xét tất cả mọi mặt sẽ đề phòng cho chúng ta khỏi phạm phải sai lầm và sự cứng nhắc”(2). Những chỉ dẫn trên của V.I.Lênin nhắc nhở con người trong nhận thức, muốn biết chân tướng của sự vật cần phải xem xét sự vật trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính khác nhau của nó; phải xem xét sự vật, hiện tượng này trong mối liên hệ với sự vật hiện tượng khác kể cả khâu trung gian của nó, phải xem xét nó trong mối liên hệ với nhu cầu thực tiễn để từ đó thấy được vị trí, vai trò của các mối liên hệ giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau. Qua đó, xác định được những quan hệ trọng tâm trọng điểm cần được giải quyết trong những điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể. Nguyên tắc toàn diện này cũng chỉ ra rằng, một luận điểm là đúng đắn trong những quan hệ này lại trở thành sai lầm trong những quan hệ khác, một luận điểm, một hướng đi, một cách làm là đúng đắn, hữu ích trong điều kiện này lại có thể là không phù hợp, có hại trong điều kiện khác.

    Phép biện chứng duy vật chỉ ra rằng, liên hệ là quá trình tác động qua lại – cái tạo thành “nguyên nhân cuối cùng của mọi sự vận động và biến đổi của sự vật”. Cho nên, mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng là nguyên nhân tạo nên sự vận động của chúng. Cũng chính do có mối liên hệ phổ biến mà trong thế giới khách quan luôn tồn tại xu hướng phát triển không ngừng. Vật chất không vận động đi tới tiêu vong mà tạo ra sự chuyển hóa (biến đổi) theo những hướng khác nhau, trong đó có khuynh hướng vận động theo chiều hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn (gọi là phát triển). Các chủ thể cần nhận thức và chuẩn bị các điều kiện cần thiết, các phương pháp hành động cho phù hợp để có được những biến đổi theo chiều hướng phát triển. Đây là quá trình phức tạp, bởi lẽ, sự biến đổi theo chiều hướng phát triển của hiện thực là quá trình vận động có tính quy luật nội tại, diễn ra trong nó, là quá trình phủ định biện chứng, phủ định có kế thừa. Xem xét hiện tượng xã hội, V.I. Lênin chỉ dẫn rằng, cần phải “xem xét vấn đề theo quan điểm sau đây: một hiện tượng nhất định đã xuất hiện trong lịch sử như thế nào, hiện tượng đó đã trải qua những giai đoạn phát triển chủ yếu nào, và đứng trên quan điểm của sự phát triển đó để xem xét hiện nay nó đã trở thành thế nào?”(3).

    Phép biện chứng duy vật không chỉ là một lý luận khoa học cho phép phản ánh đúng đắn các sự vật, hiện tượng, nó còn là một công cụ sắc bén để mổ xẻ, phân tích các vấn đề xã hội và tìm ra các giải pháp thích hợp cho từng giai đoạn phát triển lịch sử cụ thể. Chính nhờ công cụ sắc bén này, chủ nghĩa Mác đã tìm ra các quy luật vận động của xã hội, đã nhìn xã hội như một cơ thể sống luôn vận động, biến đổi do những mối liên hệ nội tại của nó tạo ra; thấy được vai trò quyết định của điều kiện vật chất, của cơ sở kinh tế nhưng cũng thấy vai trò hết sức to lớn của kiến trúc thượng tầng chính trị, của tư tưởng, văn hóa… Điều đó đã khắc phục được tư tưởng duy tâm, siêu hình, lối nhìn nhận phản biện chứng trước đây. Khái lược điều đó cho thấy các nguyên tắc phương pháp luận của phép biện chứng duy vật là những nguyên tắc cơ bản để nhận thức về các mối quan hệ lớn ở nước ta hiện nay.

    Tại Đại hội XI, Đảng ta nhấn mạnh: “Trong quá trình thực hiện các phương hướng cơ bản đó, phải đặc biệt chú trọng nắm vững và giải quyết tốt các mối quan hệ lớn: quan hệ giữa đổi mới, ổn định và phát triển; giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị; giữa kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa; giữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa; giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; giữa xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ;… Không phiến diện, cực đoan, duy ý chí”(4). Việc nắm vững và giải quyết các mối quan hệ lớn là những khía cạnh cụ thể để thực hiện mục tiêu tổng quát của thời kỳ quá độ ở nước ta là xây dựng được cơ bản nền tảng kinh tế của CNXH với kiến trúc thượng tầng về chính trị, tư tưởng, văn hóa phù hợp, tạo cơ sở để nước ta trở thành một nước XHCN ngày càng phồn vinh, hạnh phúc(5).

    Đại hội XII của Đảng xác định, một trong các nhiệm vụ tổng quát là: “Tiếp tục quán triệt và xử lý tốt các quan hệ lớn: quan hệ giữa đổi mới, ổn định và phát triển; giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị; giữa tuân theo các quy luật thị trường và bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa; giữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa; giữa Nhà nước và thị trường; giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; giữa xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ;…”(6)

    Như vậy, mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội là một trong những mối quan hệ lớn cần được quán triệt trong nhận thức cũng như giải quyết có hiệu quả trong thực tiễn. Việc nhận thức và giải quyết mối quan hệ này cần bảo đảm nguyên tắc khách quan, toàn diện, phát triển và lịch sử – cụ thể.

    Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước theo định hướng XHCN, tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội là những bộ phận quan trọng không thể thiếu, có quan hệ thống nhất, cùng tồn tại, có ảnh hưởng qua lại, vừa làm tiền đề vừa làm điều kiện cho nhau. Trong đó, xã hội muốn phát triển phải có tăng trưởng kinh tế để giải quyết các nhu cầu vật chất không thể thiếu của con người, mặt khác, tăng trưởng kinh tế thì mới có khả năng huy động các nguồn lực vật chất cho việc phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Thực tế không thể có một nền văn hóa phát triển lành mạnh, phong phú và một xã hội tiến bộ, công bằng trên cơ sở một nền kinh tế yếu kém, suy thoái hay một nền kinh tế tăng trưởng nóng lấy số lượng tăng trưởng là thước đo duy nhất. Ngược lại, trong một xã hội mà đạo đức xuống cấp, tham nhũng, lãng phí cao, nhiều lao động có trình độ học vấn và tay nghề thấp, bị lâm vào cảnh thất nghiệp, nghèo đói…thì cũng không thể có kinh tế tăng trưởng nhanh, hiệu quả cao và bền vững. Từ lâu, chương trình phát triển của Liên Hợp quốc (UNDP) đã cảnh báo về 5 kiểu tăng trưởng kinh tế cần tránh, đó là:

    1. Tăng trưởng không việc làm: tăng trưởng kinh tế nhưng không mở rộng những cơ hội tạo thêm việc làm hoặc phải làm việc nhiều giờ và có thu nhập thấp.

    2. Tăng trưởng không có lương tâm: tăng trưởng nhưng thành quả của nó chủ yếu đem lại lợi ích cho người giàu, còn người nghèo được hưởng ít, thậm chí người nghèo còn tăng thêm, khoảng cách giàu – nghèo gia tăng.

    3. Tăng trưởng không có tiếng nói: tăng trưởng kinh tế không kèm theo sự mở rộng nền dân chủ hay là việc tạo thêm quyền lực, chặn đứng tiếng nói khác và dập tắt những đòi hỏi được tham dự nhiều hơn về xã hội và kinh tế.

    4. Tăng trưởng không gốc rễ: sự tăng trưởng đã khiến cho nền văn hóa của con người trở nên nghèo nàn.

    5. Tăng trưởng không tương lai: tăng trưởng mà thế hệ hiện nay phung phí những nguồn lực mà các thế hệ trong tương lai cần đến.

    Nhận thức và giải quyết tốt mối quan hệ cơ bản trên là điều cần thiết để tránh những điều đã được cảnh báo. Thực tế cho thấy, việc quán triệt và thực hiện những chủ trương trên của Đảng, đời sống kinh tế – xã hội của đất nước có bước chuyển biến cơ bản.

    Về kinh tế, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt tốc độ tăng trưởng khá cao trong nhiều năm liền. Về văn hóa – xã hội, những giá trị và sắc thái văn hóa của 54 dân tộc anh em được kế thừa và phát triển, góp phần làm phong phú thêm nền văn hóa Việt Nam thống nhất trong đa dạng. Giao lưu, hợp tác văn hóa với nước ngoài được mở rộng. Các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thông tin – truyền thông… từng bước đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa ngày càng cao của nhân dân. Giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo, thực hiện chính sách an sinh xã hội đạt kết quả tích cực, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng lên. Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ dần được đẩy mạnh. Công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân có tiến bộ. Chỉ số phát triển con người (HDI) không ngừng gia tăng.

    Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, quá trình nhận thức và giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội của nước ta còn nhiều bất cập:

    Một là, tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào những yếu tố như: vốn, lao động giá rẻ, đất đai, tài nguyên khoáng sản. Hệ quả là khan hiếm các loại nguyên nhiên liệu, môi trường thiên nhiên bị hủy hoại, cân bằng sinh thái bị phá vỡ, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế không cao, thu nhập của một bộ phận đáng kể người lao động thấp, việc khai thác yếu tố văn hóa trong phát triển kinh tế không nhiều.

    Hai là, văn hóa – đạo đức phát triển chưa tương xứng với kinh tế thể hiện qua nhiều biểu hiện, nhiều cấp độ như: buôn bán và sử dụng ma túy diễn biến phức tạp; bạo lực đang có xu hướng gia tăng, trên diện rộng, ở cả không gian gia đình, học đường, xã hội; văn hóa chính trị có nhiều tiêu cực, tồn tại tình trạng một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, kể cả cán bộ cấp cao, nhưng chưa ngăn chặn, đẩy lùi được. Việc đầu tư cho phát triển văn hóa chưa tương xứng với tăng trưởng kinh tế. Tại thành phố Hồ Chí Minh, lãnh đạo thành phố thừa nhận: “Đầu tư cho thiết chế văn hóa chưa được quan tâm đúng mức, vai trò quản lý nhà nước chưa đáp ứng nhu cầu phát triển, việc quy hoạch xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội chưa gắn bó chặt chẽ với văn hóa. Nhiều chương trình, dự án còn nặng về lợi ích kinh tế, xem nhẹ yếu tố văn hóa, môi trường”(7).

    Ba là, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và nhất là tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn còn cao; xóa đói, giảm nghèo chưa bền vững, tình trạng tái nghèo còn nhiều, khoảng cách chênh lệch giàu – nghèo giữa các tầng lớp dân cư, giữa thành thị và nông thôn, miền xuôi và miền núi có xu hướng ngày càng giãn ra. Báo cáo của Oxfam năm 2021 cho biết, năm 2014, Việt Nam có 210 người siêu giàu (tài sản ròng trên 30 triệu đô la Mỹ), chiếm 12% GDP cả nước, con số này sẽ tăng lên 403 vào năm 2025. Người giàu nhất Việt Nam có thu nhập một ngày bằng 10 năm thu nhập của người nghèo nhất, và với tài sản này, có thể đưa toàn bộ 13 triệu người nghèo thoát nghèo ngay tức khắc(8).

    Trước những bất cập nêu trên, việc nhận thức và giải quyết về mối quan hệ này trong điều kiện cụ thể hiện nay cần:

    Thứ nhất, kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển. Muốn vậy, mỗi chính sách phát triển kinh tế không thuần túy chỉ vì kinh tế mà phải bao hàm trong đó mục tiêu thúc đẩy phát triển văn hóa, xã hội, phát triển con người. Mặt khác, mỗi chính sách phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội không thuần túy vì mục tiêu nhân văn, văn hóa mà cũng bao hàm trong đó mục tiêu kinh tế. Ví như, định hướng việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc không chỉ là việc bảo tồn, bảo tàng, lưu giữ, phát triển mà cần gắn các hoạt động đó với các hoạt động kinh tế du lịch, quảng bá sức mạnh mềm Việt Nam. Qua đó, không chỉ kinh tế tăng trưởng còn gia tăng cơ hội việc làm, thu nhập cho người dân sở tại, hạn chế bất công bằng vùng miền, hạn chế tệ nạn xã hội.

    Thứ hai, chuyển dịch tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ theo hướng bền vững. Cách mạng công nghiệp 4.0 khiến xu hướng phát triển kinh tế thế giới có những chuyển dịch cơ bản về công nghệ, đổi mới và sáng tạo. Xu hướng này đòi hỏi người lao động có trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp cao, có khả năng thích ứng với dây chuyền công nghệ hiện đại và từng bước đi vào lĩnh vực thiết kế, chế tạo, làm ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Mặt khác, cần đẩy mạnh khai thác các yếu tố văn hóa – xã hội, như: sức mạnh mềm Việt Nam, những giá trị văn hóa con người Việt Nam theo hướng xây dựng nền kinh tế xanh. Theo đó, kinh tế tăng trưởng nhanh hơn, chất lượng cao hơn và người lao động cũng có thu nhập xứng đáng để cải thiện đời sống vật chất và văn hóa của mình. Về thực chất, đây là giải pháp đưa các nhân tố văn hóa, tinh thần nhân văn, cùng các tiêu chí tiến bộ và công bằng xã hội chuyển nhập vào bên trong mô hình tăng trưởng mới của nền kinh tế.

    Thứ ba, kiên quyết đấu tranh chống lại xu hướng tìm kiếm lợi nhuận bằng mọi giá, tách rời mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội. Thực tế thời gian qua, không ít địa phương chỉ chú trọng việc thu hút đầu tư, mở dự án mà không chú trọng đến vấn đề việc làm của nông dân sau thu hồi đất, vấn đề môi trường,… đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng khiếu kiện đông người, tệ nạn xã hội. Cần đấu tranh không khoan nhượng nhằm ngăn chặn và đẩy lùi có hiệu quả nạn tham nhũng, làm ăn phi pháp, tệ nạn xã hội (như: buôn gian, bán lận, lừa đảo,…). Bởi lẽ, hậu quả của nó không chỉ ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế mà còn làm gia tăng bất công trong xã hội, băng hoại văn hóa và các chuẩn mực đạo đức xã hội.

    Thứ tư, tiếp tục phát triển văn hóa, thực hiện công bằng xã hội cả trong phân phối và cơ hội, người dân được tiếp cận công bằng với các nguồn lực phát triển và các dịch vụ xã hội cơ bản, như: giáo dục – đào tạo, chăm sóc sức khỏe, việc làm, thông tin; tư vấn pháp luật… Điều này góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chung.

    Bài đăng trên Tạp chí Lý luận chính trị số 6-2019

    (1) V.I.Lênin: Toàn tập, t.18, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, tr.167.

    (2) V.I.Lênin: Toàn tập, Sđd, t.42, tr.364.

    (3) V.I.Lênin: Toàn tập, Sđd, t.39, tr.78.

    (4), (5) ĐCSVN: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội, 2011, tr.72-73, 71.

    (6) ĐCSVN: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội, 2021, tr.24.

    (7) Theo https://www.cpv.org.vn.

    (8) https://baovanhoa.vn.

    (9) https://thesaigontimes.vn.

    PGS, TS Nguyễn Thị Nga

    Viện Triết học,

    Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Chứng Vật Chất Và Ý Thức: Phân Tích Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận.
  • Hướng Dẫn Dạy Tiếng Anh Cho Bé Từ 0
  • Cách Dạy Bé Học Tiếng Anh 3, 4, 5 Tuổi Tại Nhà Hiệu Quả Nhất!
  • Unit 1: Phương Pháp Tự Luyện Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn
  • 22 Khoá Học Luyện Viết Tiếng Anh Miễn Phí Trên Internet
  • Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng Bai 1 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Ba Hình Thức Của Chủ Nghĩa Duy Vật
  • Những Nét Cơ Bản Nhất Của Lịch Sử Hình Thành Phép Biện Chứng
  • Giá Trị Thặng Dư Là Gì? Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Tuyệt Đối Và Tương Đối
  • Giá Trị Thặng Dư Siêu Ngạch?
  • Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và Quá Trình Vận Dụng Vào Công Cuộc Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Trường THPT Tràm Chim

    Ngày dạy:…./…../2010

    Người soạn: Phạm Văn Mi

    Phần thứ nhất:

    III. Phương pháp giảng dạy:

    – Các em học những môn học nào? Các khoa học đó nghiên cứu vấn đề gì?

    + Toán: nghiên cứu số, đại lượng…

    → mỗi ngành KH đều có đối tượng nghiên cứu riêng.

    – Gv hỏi: V ậy đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

    – Điểm giống và khác nhau về đối tượng nghiên cứu giữa triết học và các môn khoa học cụ thể?

    Lưu ý: Triết học và các môn khoa học cụ thể:

    – Giống: đều có đối tượng nghiên cứu riêng.

    Gv hỏi: Triết học có vai trò như thế nào?

    – Triết học có m ấy vấn đề cơ bản?

    Vậy thì vấn đề cơ bản của TH có mấy mặt?

    → Từ việc giải quyết vấn đề thứ nhất người ta chia thành hai loại thế giới quan: duy vật và duy tâm.

    a/ Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học:

    – Triết học là hệ thống các quan điểm, lý luận chung nhất về thế giới , v ề vị trí và vai trò của con người trong thế giới đó.

    – Triết học đóng vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động nhận thức và họat động thực tiễn của con người.

    b/ Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm:

    – Thế giới quan: toàn bộ quan điểm, niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

    + mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

    + Khả năng nhận thức TGKQ của con người.

    – Thế giới quan duy tâm: ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.

    Trường THPT Tràm Chim

    Ngày dạy:…./…../2010

    Người soạn: Phạm Văn Mi

    III. Phương pháp giảng dạy.

    – Thế nào là phương pháp? Ví dụ.

    – Thế nào là phương pháp luận? ví dụ.

    ” Không ai tắm hai lần trên một dòng sông”

    Phương pháp luận biện chứng : xem xét SVHT trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng.

    – Đọc câu chuyện ” Thầy bói xem voi” và cho biết: 5 ông thầy bói cảm nhận con voi bằng cách nào? Kết quả ra sao? Nó thể hiện phương pháp luận nào?

    Gv phát vấn học sinh: phương pháp luận nào là khoa học? rút ra bài học trong việc xem xét các sự vật hiện tượng trong cuộc sống.

    Gv: N êu sự hạn chế của các nhà triết học trước Mác?

    (làm rõ các hệ thống triết học trước Mác chưa triệt để vì chưa đạt được sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng).

    – Sự thống nhất giữa phương pháp luận biện chứng và thế giới quan duy vật thể hiện ở những quan điểm nào?

    Hs: phát biểu ý kiến.

    – Hs cả lớp cùng làm việc. Nghiên cứu và trình bài ý kiến của mình.

    – Hs cả lớp cùng làm việc. Nghiên cứu và trình bài ý kiến của mình.

    – Hs trình bài suy nghĩ của mình

    Hs: phát biểu ý kiến

    Hs: đọc kỹ về Phoi-ơ-bắc và Hêghen để điền vào bảng so sánh:

    c. Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình:

    – Phương pháp là cách thức đạt tới mục đích đặt ra.

    2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhât hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng:

    – Về thế giới quan: phải xem xét chúng với quan điểm duy vật biện chứng.

    a/ Rút dây động rừng

    b/ Tre già măng mọc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giữa Phương Pháp Biện Chứng Và Phương Pháp Siêu Hình Có Sự Khác Biệt Căn Bản Gì?
  • Phương Pháp Điều Trị Viêm Lộ Tuyến Cổ Tử Cung Hiệu Quả
  • Điều Trị Viêm Lộ Tuyến Cổ Tử Cung Bằng Phương Pháp Nào Là Hiệu Quả?
  • Điều Trị Dứt Điểm Bệnh Viêm Lộ Tuyến Bằng Phương Pháp Sóng Cao Tần Rfa
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Đúc Kim Loại, Tính Công Nghệ, Ưu Và Nhược Điểm
  • Giải Gdcd 10 Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phép Biện Chứng Duy Vật
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10
  • Hai Nguyên Lý Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật
  • Câu 5: Hai Nguyên Lý Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Tóm Tắt Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định. Cho Ví Dụ?
  • Hãy phân tích sự khác nhau giữa đối tượng nghiên cứu giữa Triết học với các môn khoa học cụ thể, cho ví dụ.

    Đối tượng nghiên cứu của các môn khoa học cụ thể: Mỗi môn khoa học cụ thể đi sâu nghiên cứu một bộ phận, một lĩnh vực riêng biệt nào đó có thế giới.

    Ví dụ: Hóa học nghiên cứu sự cấu tạo, tính chất, sự biến đổi của các chất.

    Sử học nghiên cứu lịch sử của xã hội loài người nói chung hoặc nghiên cứu lịch sử của một quốc gia, một dân tộc nói riêng.

    Đối tượng nghiên cứu của triết học: Triết học nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới, là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

    Ví dụ: Triết học nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa lí luận và thực tiễn, nghiên cứu các quy luật chung nhất về sự vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng.

    Ở các ví dụ sau, ví dụ nào thuộc kiến thức khoa học cụ thể, ví dụ nào thuộc kiến thức triết học? Vì sao?

    • Bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông.
    • Mọi sự vật và hiện tượng đều có quan hệ nhân quả.
    • Ngày 3/2/1930 là ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
    • Ở đâu có áp bức thì ở đó có đấu tranh

    Những ví dụ thuộc kiến thức khoa học cụ thể bao gồm:

    • Bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương của 2 cạnh góc vuông.
    • Ngày 3-2-1930 là ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

    Những ví dụ thuộc kiến thức triết học bao gồm:

    • Mọi sự vậtvà hiện tượng đều có quan hệ nhân quả.
    • Ở đâu có áp bức thì ở đó có đấu tranh

    Cơ sở để giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học là dựa trên nguyên tắc giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tư duy và tồn tại, xem cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào và con người có nhận thức được thế giới hay không để phân chia các hệ thống thế giới quan: Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.

    • Thế giới quan duy vật khẳng định: Vật chất là bản chất của thế giới. Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất là tự có không do ai sáng tạo ra và cũng không mất đi.
    • Thế giới quan duy tâm cho rằng: Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.

    Phân tích các yếu tố duy vật, duy âm về thế giới trong truyện và câu dẫn sau:

    • Truyện thần thoại Thần Trụ trời.
    • “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời”. (Khổng tử)
    • Yếu tố duy tâm và duy vật trong câu chuyện thần thoại trụ trời là:
      • Yếu tố duy vật bao gồm: đất đá, cột chống trời…
      • Yếu tố duy tâm: Thần linh
    • Yếu tố duy tâm và duy vật trong câu “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” của Khổng Tử là:
      • Yếu tố duy vật: sống, chết, giàu , sang
      • Yếu tố duy tâm: Mệnh, trời.

    Hãy nêu ý kiến của mình về các yếu tố biện chứng, siêu hình về phương pháp luận trong truyện, các câu tục ngữ và thành ngữ sau:

    • Truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi.
    • Tục ngữ, thành ngữ: Rút dây động rừng, Tre già măng mọc, Môi hở răng lạnh, Nước chảy đá mòn.

    Trả lời:

    Truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi thuộc phương pháp luận siêu hình. Sở dĩ như vậy là vì các nhân vật trong truyện nhìn nhận sự vật phiến diện chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, máy móc, áp đặt, không nhìn một cách tổng thể.

    Các câu tục ngữ thành ngữ : Rút dây động rừng, Tre già măng mọc, Môi hở răng lạnh, Nước chảy đá mòn thuộc phương pháp luận biện chứng. Bởi vì các sự vật trong câu có sự ràng buộc với nhau trong sự phát triển và vận động không ngừng của chúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật…
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10 Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng ( Tiết 1)
  • Từ Quan Điểm Duy Vật Biện Chứng Về Vật Chất, Ý Thức, Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức Rút Ra Ý Nghĩa Phương Pháp Luận Cơ Bản?
  • Phân Tích Mối Quan Hệ Biện Chứng Giữa Vật Chất Và Ý Thức, Từ Đó Rút Ra Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Biện Chứng Duy Vật Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10 Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng ( Tiết 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật…
  • Giải Gdcd 10 Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng
  • Phép Biện Chứng Duy Vật
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10
  • Hai Nguyên Lý Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật
  • Hiểu rõ được các khái niệm : triết học ,thế giới quan.

    Nhận thấy được mối quan hệ giữa triết học và các môn khoa học khác.

    Hiểu được chức năng thế giới quan và phương pháp luận của triết học.

    Nắm được nội dung cơ bản bản chất của thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm. Từ đó phân biệt được sự khác nhau giữa chúng.

    Đánh giá được những biểu hiện của duy vật và duy tâm trong thực tiễn.

    Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luân biện chứng ,đồng thời phê phán triết học duy tâm.

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

    1.Phương pháp dạy học

    2. Kiểm tra bài cũ Đây là bài mở đầu của SGK GDCD lớp 10 nên có thể kiểm tra những kiến thức tổng hợp từ chương trình GDCD ở THCS làm nền tảng cho bài mới. 3. Giảng bài mới Giới thiệu bài mới Đặt ra tình huống : Lan là một học sinh giỏi toàn diện và được gia đình đặt rất nhiều kỳ vọng. Trong đó, Lan đặc biệt yêu thích môn Văn để mai kia thi vào trường ĐHSP. Nhưng bố mẹ Lan lại muốn Lan học khối A để sau này thi vào một trường kinh tế. Lan rất băn khoăn không biết giải quyết như thế nào, nên làm theo ý bố mẹ hay tiếp tục theo đuổi ước mơ của mình. Nếu em là Lan em sẽ giải quyết như thế nào? Sau khi học sinh trả lời, GV đưa ra kết luận : Đứng trước một tình huống, sự việc trong cuộc sống mỗi người đều có những cách nhìn nhận và giải quyết riêng. Vậy muốn có một cách nhìn nhận và giải quyết đúng đắn cần có nền tảng khoa học. Đó chính là thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và vai trò của triết học -GV: Trong quá trình chinh phục và cải tạo thế giới, để có cuộc sống tốt đẹp hơn, loài người đã và đang xây dựng nhiều môn khoa học khác nhau. Mỗi môn khoa học lại đi sâu nghiên cứu một lĩnh vực cụ thể của thế giới. Đặt câu hỏi: Từ hiểu biết bản thân, em hãy cho biết những vấn đề nghiên cứu của một số bộ môn khoa học? -HS: Suy nghĩ. Trả lời. -GV: Bổ sung. Nhận xét. Đặt vấn đề: Có một môn khoa học xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử nhân loại, nhưng nó lại không đi sâu nghiên cứu một bộ phận, một lĩnh vực riêng biệt nào đó của thế giới, mà chỉ nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới. Đó là triết học. Vậy, theo em, triết học là gì? Triết học có giúp ích gì cho con người hay không? - HS: Suy nghĩ. Trả lời. -GV: Nhận xét. Kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu về thế giới quan Ở hoạt động này, GV nên sử dụng phương pháp đàm thoại để dẫn dắt HS tìm hiểu vấn đề. - GV: Em hiểu, thế giới quan là gì? - HS: Suy nghĩ. Phát biểu ý kiến. - GV: Nhận xét. Kết luận. Khi quan sát, tìm hiểu thế giới xung quanh con người muốn đạt được điều gì? - HS: Suy nghĩ. Phát biểu ý kiến. - GV: Nhận xét. Kết luận. Những hiểu biết về thế giới xung quanh sẽ đem lại cho con người điều gì? - HS: Suy nghĩ. Phát biểu ý kiến. - GV: Nhận xét. Kết luận. Theo em, những quan điểm và niềm tin của con người có thay đổi hay không? Vì sao? - HS: Suy nghĩ. Phát biểu ý kiến. - GV: Nhận xét. Kết luận. Cho HS lấy ví dụ về thế giới quan thần thoại, tôn giáo thông qua các truyện ngụ ngôn, thần thoại... - HS: Nêu ví dụ (các truyện: Nữ Oa vá trời,Adam và Eva,Lạc Long Quân và Âu Cơ,Thần trụ trời...). - GV: Nhận xét. Kết luận. Hoạt động 3: Tìm hiểu về thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm - GV: Trong lịch sử hình thành và phát triển, triết học cũng đã tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về cách nhìn nhận và giải thích thế giới. Song nhìn chung có 2 quan điểm lớn: Đó là quan điểm duy vật và quan điểm duy tâm. Tại sao lại có sự phân chia như vậy? Và cơ sở của sự phân chia đó là gì? Đó là do có sự khác nhau trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học. Đặt câu hỏi: Như vậy vấn đề cơ bản của triết học là gì? Chỉ ra các mặt của vấn đề cơ bản của triết học. -HS: Suy nghĩ. Trả lời. - GV: Nhận xét. Kết luận. Tùy cách trả lời mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học mà các hệ thống thế giới quan được xem là duy vật hay duy tâm. Đặt câu hỏi: Vậy, em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm. Lấy ví dụ cụ thể. -HS: Suy nghĩ. Trả lời. - GV: Nhận xét. Kết luận. 1.Thế giới quan và phương pháp luận a. Khái niệm,vai trò của triết học Triết học là một bộ môn khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, xã hội và trong lĩnh vực tư duy. Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó. Khoa học cụ thể Triết học Đều nghiên cứu sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, xã hội và tư duy. Đi sâu nghiên cứu một bộ phận, một lĩnh vực riêng biệt. Nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới. àVai trò của Triết học: Là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất, phổ biến nhất cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người. b. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm * Thế giới quan là gì? Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng cho hoạt động của con người trong cuộc sống. Thế giới quan được hình thành dựa trên bao gồm các yếu tố hình thái ý thức xã hội( triết học, chính trị,đạo đức, tôn giáo...). Trong đó, triết học đóng vai trò là hạt nhân, nền tảng cho các hình thái ý thức xã hội khác. Thế giới luôn biến đổi và sự hiểu biết của con người về thế giới cũng thay đổi. Do đó, thế giới quan của mỗi người cũng như của nhân loại cũng thay đổi theo hướng ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn về thế giới xung quanh. * Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm " Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại". Vấn đề cơ bản của Triết học gồm 2 mặt : + Mặt thứ nhất : Giữa vật chất(tồn tại, tự nhiên) và ý thức (tư duy ,tinh thần),cái nào có trước cái nào có sau,cái nào quyết định cái nào? + Mặt thứ hai : con người có thể nhận thức được thế giới khách quan hay không? Tùy cách trả lời mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học mà các hệ thống thế giới quan được xem là duy vật hay duy tâm. Thế giới quan duy vật cho rằng : vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người ,không ai sáng tạo ra và không ai có thể tiêu diệt được. Thế giới quan duy tâm cho rằng : ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên . 4.Củng cố GV nhắc lại kiến thức tiết học. Giải đáp thắc mắc của HS. 5. Dặn dò Đọc trước nội dung c, phần 1. Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG ( TIẾT 2) MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong tiết này, HS cầm nắm được: 1.Về kiến thức Hiểu rõ được khái niệm phương pháp luận. Nhận thấy được mối quan hệ giữa triết học và các môn khoa học khác. Hiểu được chức năng thế giới quan và phương pháp luận của triết học. Nắm được nội dung cơ bản bản chất của phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình. Từ đó phân biệt được sự khác nhau giữa chúng. 2.Về kỹ năng Đánh giá được những biểu hiện của duy vật và duy tâm trong thực tiễn. Rút ra bài học cho bản thân :Trong hoạt động thực tiễn phải đứng vững trên lập trường thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng của chủ nghĩa Mác -Lênin. 3.Về thái độ Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luân biện chứng ,đồng thời phê phán triết học duy tâm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Phương pháp dạy học 2.Phương tiện dạy học SGK, SGV GDCD lớp 10. Bảng so sánh đối tượng . Giấy khổ lớn ,bút dạ. Máy chiếu ,giáo án điện tử . III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1.Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi 1: Hãy cho biết, Triết học là gì? Triết học có vai trò gì đối với nhận thức con người? Câu hỏi 2: Thế nào là thế giới quan? Phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm. 3. Giảng bài mới Tiết 1 đã cung cấp cho chúng ta những hiểu biết ban đầu về thế giới quan của Triết học. Nó giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới. Tuy nhiên chỉ có thế giới quan duy vật mới giúp con người nhận thức và giải thích đúng đắn như nó đang tồn tại. Song vấn đề đặt ra là trong khi xem xét về thế giới con người sử dụng cách thức nào để đạt tới mục tiêu đặt ra. Để đạt được điều đó, con người phải có phương pháp nhất định. Khi nhu cầu con người càng cao thì cách thức để đạt tới mục tiêu đó càng phức tạp. Để đạt được hiệu quả như mong muốn, cần phải có một khoa học nghiên cứu về nó và khái quát thành lý luận, Triết học gọi đó là phương pháp luận . Để hiểu rõ hơn vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu tiết học hôm nay. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương pháp luận -GV: Kể cho HS nghe câu chuyện Con quạ thông minh, sau đó đặt câu hỏi: Con quạ thông minh đã làm cách nào để uống được nước trong bình? Ngoài cách đó ra, theo em, còn cách nào khác để uống được nước trong bình? - HS: Phát biểu ý kiến cá nhân. - GV: Nhận xét. Kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình Nhóm 1,2 : Nêu những đặc trưng về phương pháp luận biện chứng. Tìm những ví dụ về phương pháp luận biện chứng( ca dao, tục ngữ, câu chuyện...) Nhóm 3,4 : Nêu những đặc trưng về phương pháp luận siêu hình. Tìm những ví dụ về phương pháp luận siêu hình (ca dao, tục ngữ, câu chuyện...) - GV: Nhận xét. Kết luận. PPLBC và PPLSH đều là kết quả của quá trình con người nhận thức thế giới khách quan. Do hạn chế của nó, PPLSH không thể đáp ứng được những yêu cầu mới của nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn. Trong khi đó, PPLBC lại phản ánh đúng bản chất vốn có của sự vật, giúp con người nhận thức đúng và hành động đúng. Vì thế, PPLBC là đúng đắn và khoa học. c. Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình * Phương pháp luận là gì? Mỗi người sẽ có cách thức khác nhau để đạt được mục đích mà mình đặt ra. Cách thức để đạt được mục đích đặt ra đó gọi là phương pháp. Tuy nhiên, loài người không chỉ dừng lại ở những cách thức cụ thể. Mà từ những cách thức cụ thể đó, người ta xây dựng, khái quát thành hệ thống lý luận chặt chẽ để chỉ đạo trở lại các phương pháp cụ thể, đó là phương pháp lu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Quan Điểm Duy Vật Biện Chứng Về Vật Chất, Ý Thức, Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức Rút Ra Ý Nghĩa Phương Pháp Luận Cơ Bản?
  • Phân Tích Mối Quan Hệ Biện Chứng Giữa Vật Chất Và Ý Thức, Từ Đó Rút Ra Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Biện Chứng Duy Vật Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Bài 1. Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng Bai 1 The Gioi Quan Va Pp Luan Docx
  • Chuyên Đề 3: Phép Biện Chứng Duy Vật
  • Bài 1. Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng Bai 1 The Gioi Quan Va Pp Luan Docx

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Chứng Duy Vật Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Phân Tích Mối Quan Hệ Biện Chứng Giữa Vật Chất Và Ý Thức, Từ Đó Rút Ra Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Từ Quan Điểm Duy Vật Biện Chứng Về Vật Chất, Ý Thức, Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức Rút Ra Ý Nghĩa Phương Pháp Luận Cơ Bản?
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10 Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng ( Tiết 1)
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật…
  • Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

    Nêu được nội dung của thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm

    Phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

    Đánh giá các sự vật, hiện tượng dựa trên quan điểm của thế giới quan duy vật

    Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

    Nêu được khái niệm phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

    Phân biệt được phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

    Liên hệ thực tế để đánh giá hành vi đúng, hành vi sai

    V- Tiến trình bài học:

    Làm quen với lớp

    – GV: HD học sinh nghiên cứu sgk, liên hệ với các môn khoa học khác, trả lời câu hỏi:

    GV: Triết học là gì ?

    GV: Hãy nêu đối tượng nghiên cứu của các môn khoa học cụ thể (VD:)( Phụ lục 1)

    GV: Đối tượng nghiên cứu của Triết học là gì?

    GV: Tại sao triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận của khoa học ?

    – GV: Tóm tắt các ý kiến, nhận xét, bổ sung và kết luận

    * Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập so sánh đối tượng nghiên cứu của Triết học và các môn KH cụ thể:

    a. Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học.

    – Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

    – Đối tượng nghiên cứu của Triết học: Là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy.

    – Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

    b. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.

    Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

    * Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học gồm có 2 mặt:

    của các loại thế giới quan ?

    + Nhóm 2: Vấn đề cơ bản của triết học là gì ? Cơ sở để phân loại các hình thái TGQ?

    + Nhóm 3 và nhóm 4: So sánh sự khác nhau giữa TGQDV và TGQDT ?

    TGQDV – TGQDT

    – GV: HD học sinh bổ sung

    – GV: Nhận xét, kết luận

    – Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vật chất (tồn tại, tự nhiên) và ý thức (tư duy, tinh thần) cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào ?

    – Mặt thứ 2: Trả lời câu hỏi: Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan không ?

    * Dựa vào cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học mà chia thành thế giới quan duy vật hay thế giới quan duy tâm.

    – Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người, không do ai sáng tạo ra và không ai tiêu diệt được.

    – Thế giới quan duy tâm cho rằng: ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.

    4. Củng cố bài

    (Truyện Kiều – ND)

    Câu hỏi trắc nghiệm:

    5. Hoạt động nối tiếp

    THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT

    V- Tiến trình bài học:

    GV: Nêu câu hỏi.

    * Mục tiêu : HS hiểu được khái niệm: phương pháp luận, phương pháp luậnTriết học, phân biệt được phương pháp luậnbiện chứng và phương pháp luận siêu hình.

    * Cách tiến hành:

    – GV: HD học sinh đọc sgk, tìm hiểu

    GV: Thế nào là phương pháp ? Phương pháp luận ?

    – HS: Nghiên cứu tài liệu, trả lời câu hỏi.

    – GV: Nhận xét, bổ sung.

    GV: Em hãy giải thích câu nói của Hêraclit SGK? Qua đó em hiểu thế nào là phương pháp luận biện chứng?

    HS: Đọc truyện

    GV: Các thầy bói xem xét và kết luận con voi giống gì

    – HS: Nghiên cứu tài liệu, trả lời câu hỏi.

    – GV: Nhận xét, bổ sung.

    Hãy so sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận

    – HS làm bài tập 5 sgk trang 11

    c. Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.

    – Phương pháp: Là cách thức đạt tới mục đích đặt ra.

    – Phương pháp luận là khoa học về phương pháp, về những phương pháp nghiên cứu.

    – Phương pháp luận biện chứng: Xem xét sự vật hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng.

    – Phương pháp luận siêu hình: Xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển.

    4. Củng cố, luyện tập

    5. Hoạt động nối tiếp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề 3: Phép Biện Chứng Duy Vật
  • Hướng Dẫn Cha Mẹ Phương Pháp Dạy Con Học Tốt Môn Tiếng Anh 6
  • Web 5 Ngày: Nếu Muốn Thành Công, Hãy Xem 5 Video Này
  • Cảm Nhận Về Phương Pháp Học Tiếng Anh Của Trường Saint Thomas More
  • Bí Quyết Tự Dạy Tiếng Anh Hiệu Quả Tại Nhà Cho Trẻ
  • Lý Thuyết Gdcd 10 Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng Hay, Chi Tiết.

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiropractic Là Gì? Hiệu Quả Của Phương Pháp Này Ra Sao?
  • Phương Pháp Luận Và Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học Là Gì?
  • Phương Pháp Dha Chữa Bệnh Lậu Là Phương Pháp Gì?
  • Phương Pháp Dha Chữa Bệnh Lậu Là Gì, Điều Trị Bao Lâu Thì Khỏi
  • Mô Hình Dcf Và Những Kiến Thức Đầu Tư
  • Lý thuyết GDCD 10 Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng hay, chi tiết

    I. Kiến thức cơ bản

    Trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức, chúng ta cần có thế giới quan khoa học và phương pháp luận khoa học hướng dẫn. Triết học là môn học trực tiếp cung cấp cho chúng ta những tri thức ấy.

    Triết học ra đời từ thời cổ đại, đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, trong đó, Triết học Mác – Lênin là giai đoạn phát triển cao nhất, tiêu biểu cho Triết học với tư cách là một khoa học.

    ⇒ Để nhận thức và cải tạo thế giới, nhân loại đã xây dựng nên nhiều bộ môn khoa học. Triết học là một trong những bộ môn khoa học ấy. Quy luật của Triết học được khái quát từ các quy luật khoa học cụ thể nhưng bao quát hơn, là vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.

    ⇒ Triết học chi phối các môn khoa học cụ thể nên nó trở thành TGQ,PPL của khoa học. Do đó, đối tượng nghiên cứu của Triết học là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và con người.

    1. Vai trò của thế giới quan, phương pháp luận của Triết học

    – Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

    – Đối tượng nghiên cứu của Triết học: Là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy.

    – Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

    2. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

    a. Khái niệm thế giới quan:

    -Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

    b.Vấn đề cơ bản của Triết học là giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:

    – Mặt thứ nhất : Giữa vật chất (tồn tại, tự nhiên) và ý thức (tư duy, tinh thần) cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào ?

    – Mặt thứ hai: Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan không ?

    * Dựa vào cách giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học mà người ta phân chia thành thế giới quan duy vật hay thế giới quan duy tâm.

    – Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người, không do ai sáng tạo ra và không ai tiêu diệt được. Ví dụ: Con người tiến hóa từ loài vượn cổ.

    – Thế giới quan duy tâm cho rằng: ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên. Ví dụ: Con người được tạo ra từ chúa hay được sinh ra như truyền thuyết mẹ Âu Cơ…

    *Tóm lại:Thế giới quan duy vật là thế giới quan khoa học. Nó cung cấp cho chúng ta quan điểm tiến bộ và ý chí để cải tạo thế giới, làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn. Còn thế giới quan duy tâm là chỗ dựa về lý luận cho các lực lượng xã hội lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của lịch sử.

    c. Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

    – Phương pháp: Là cách thức đạt tới mục đích đặt ra.

    – Phương pháp luận là học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới (bao gồm một hệ thống các quan điểm chỉ đạo việc tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp cụ thể)

    – Phương pháp luận biện chứng: Xem xét sự vật hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng. Ví dụ: Cây có mối quan hệ với các yếu tố khác của tự nhiên như đất, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ…

    – Phương pháp luận siêu hình: Xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển. Ví dụ: Chỉ cho rằng cây muốn tồn tại và phát triển chỉ cần 1 yếu tố duy nhất là nước.

    ⇒ Phương pháp luận biện chứng cho chúng ta cái nhìn khách quan về sự vật, hiện tượng; giúp chúng ta đánh giá chính xác về thế giới và trên cơ sở đó tiến hành cải tạo thế giới khách quan.

    – Phương pháp luận chung nhất, bao quát các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy là phương pháp luận triết học.

    3. Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

    ⇒ Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau: Thế giới vật chất là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó có sau; thế giới vật chất luôn vận động và phát triển theo những quy luật khách quan. Thế giới quan duy vật và phường pháp luận biện chứng gắn bó với nhau, không tách rời nhau. Sự thống nhất này đòi hỏi chúng ta trong từng vấn đề, trong từng trường hợp cụ thể:

    -Về thế giới quan: Phải xem xét chúng với quan điểm duy vật biện chứng.

    -Về phương pháp luận: Phải xem xét chúng với quan điểm biện chứng duy vật.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-1-the-gioi-quan-duy-vat-va-phuong-phap-luan-bien-chung.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thiết Kế Website Bằng Bootstrap Từ A
  • Hướng Dẫn Đăng Nhập 12Bet Chính Chủ 2021 Trong 1 Giây
  • 789Bet Là Gì ? Giới Thiệu Roulette (Rou Lắc) Trên Nhà Cái 789
  • Brainstorming Là Gì? 5 Bước Để Brainstorming Hiệu Quả
  • Phương Pháp Và Kỹ Thuật Trong Brainstorming
  • Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng

    --- Bài mới hơn ---

  • Agile Là Gì Và Các Phương Pháp Kiểm Thử Agile
  • Tổng Quan Về Nguyên Tắc Agile Và Cách Áp Dụng Agile Trong Quản Lý Dự Án
  • Agile Là Gì? Scrum Là Gì? Các Công Cụ Quản Lý Dự Án Theo Agile Mà Bạn Nên Biết
  • Phương Pháp Abc Activity Based Costing
  • Kế Toán Chi Phí Dựa Trên Hoạt Động (Abc
  • BÀI 1: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

    1. Thế giới quan và phương pháp luận

    a. Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học

    – Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

    – Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

    b. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

    – Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

    – Vấn đề cơ bản của triết học:

    • Khái niệm: Triết học là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại.
    • Nội dung của triết học gồm hai mặt:
      • Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
      • Mặt thứ hai trả lời câu hỏi: Con người có thể nhận thức và cải tạo thế giới khách quan hay không?

    – Thế giới quan duy vật cho rằng, giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người, không ai sáng tạo ra và không ai có thể tiêu diệt được.

    – Thế giới quan duy tâm cho rằng: ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.

    c. Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

    – Phương pháp luận biện chứng: xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng.

    – Phương pháp luận siêu hình: xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác.

    2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

    – Sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng của chủ nghĩa duy vật biện chứng

    Hêghen có thế quan duy tâm khi khẳng định rằng, khởi nguyên của thế giới là một ” ý niệm tuyệt đối “, thần bí nào đó, thế giới tự nhiên là tư duy đã tha hóa. Nhưng, ông có phương pháp luận biện chứng vì đã trình bày toàn bộ thế giới tự nhiên, lịch sử và tư duy dưới dạng một quá trình vận động, biến đổi, phát triển không ngừng và cố gắng vạch ra mối liên hệ bên trong của sự vận động và phát triển ấy.

    – Các nhà triết học duy vật trước Mác: có thế giới quan duy vật nhưng bị sự chi phối của phương pháp tư duy siêu hình.

    – Các nhà biện chứng trước Mác: có phương pháp nhận thức biện chứng nhưng lại có thế giới quan duy tâm.

    – Triết học Mác – Lênin đã khắc phục được những hạn chế về thế giới quan duy tâm và phương pháp luận siêu hình; đồng thời kế thừa, cải tạo, phát triển các yếu tố duy vật và biện chứng của các hệ thống triết học trước đó, thực hiện được sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu Hoặc Mất Gốc
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất Thế Giới Hiện Nay
  • Một Số Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Cần Tham Khảo
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Phổ Biến
  • Bài 1. Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Gdcd Khối 10
  • Bài 1: Tgq Duy Vật Và Ppl Biện Chứng Anhanh Ppt
  • Phép Biện Chứng Và Các Hình Thức Cơ Bản Của Phép Biện Chứng
  • So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa 4 Cuộc Cách Mạng Tư Sản Anh, Pháp, Mĩ, Hà Lan ? Câu Hỏi 70139
  • Sự Khác Nhau Giữa Dữ Liệu (Data) Và (Information)?
  • Thế giới quan duy vật và

    Phương pháp luận biện chứng

    BÀI 1

    2016 – 2021

    GDCD 10

    NỘI DUNG

    1. Thế giới quan và phương pháp luận

    a) Vai trò TGQ & PPL của Triết học?

    THẾ GiỚI LÀ

    GÌ?

    Sóng thần

    Mưa bão

    Gió

    Đấu tranh giai cấp

    Hãy lấy ví dụ về đối tượng nghiên cứu của các môn khoa học tự nhiên và

    khoa học xã hội?

    TRIẾT HỌC LÀ GÌ?

    Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

    PLATON & ARISTOS

    TRIẾT HỌC

    ra đời từ

    thời cổ đại

    Đối tượng nghiên cứu của TRIẾT HỌC?

    Đối tượng nghiên cứu của Triết học: Là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy.

    Vai trò của TRIẾT HỌC?

    Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

    Thế giới quan và phương pháp luận

    b) Thế giới quan duy vật & thế giới quan duy tâm?

    Trong cuộc sống người ta luôn đặt ra muôn vàn câu hỏi và tìm lời giải đáp cho mình. Từ đó hình thành nên thế giới quan. Vậy thế giới quan là gì?

    Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

    Thế giới quan?

    Mẫu chuyện

    Nhìn thấy một cánh rừng bát ngát trên màn hình vô tuyến, kẻ lâm tặc ngay lập tức nảy sinh ý nghĩ làm thế nào để chặt trộm được gỗ quý trong rừng đem đi bán lấy tiền, còn người yêu thiên nhiên và quan tâm đến môi trường sinh thái lại lo lắng làm sao để bảo vệ được cánh rừng ấy.

    Khi nhìn thấy rừng tên lâm tặc đã nảy sinh ý nghĩ gì?

    Ý nghĩ ấy có thuộc ý thức hay không?

    Lâm tặc chặt phá rừng

    Ý nghĩ đó thuộc ý thức của hắn

    Bất kỳ một loại thế giới quan nào cũng đều tập trung giải quyết các vấn đề sau đây: thế giới này là gì? Thế giới này do đâu mà có? thế giới này rồi sẽ đi về đâu? Con người có nguồn gốc từ đâu? Con người rồi sẽ đi về đâu? …việc giải quyết những câu hỏi này đã hình thành nên vấn đề cơ bản của triết học

    Thế giới này từ đâu mà có?

    Con người có nguồn gốc từ đâu?

    Dựa vào cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học mà chia thành thế giới quan duy vật hay thế giới quan duy tâm

    Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức, Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người, không do ai sáng tạo ra và không ai tiêu diệt được

    Thế giới quan duy tâm cho rằng: ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên

    Thế giới quan

    duy vật

    Ví dụ:

    Thế giới quan duy tâm

    Ví dụ:

    Thế giới quan và phương pháp luận

    c) Phương pháp luận biện chứng & phương pháp luận siêu hình:

    Tại sao trong cùng một lớp học, cùng

    một môi trường học tập giống nhau,

    cùng một giáo viên giảng dạy có bạn

    học tốt, có bạn lại học không tốt?

    Bởi vì mỗi người đều có phương pháp học tập và sắp xếp thời gian hợp lý

    Để đạt được mục đích, mỗi người có một cách thức riêng

    Đó chính là phương pháp

    Phương pháp là cách thức, con đường

    để đạt được mục tiêu đề ra

    Phương pháp luận:

    là học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới

    Trong lịch sử triết học

    phương pháp luận có mấy loại

    Phương pháp luận

    Phương pháp luận

    biện chứng

    Phương pháp luận

    siêu hình

    Phương pháp luận

    biện chứng

    PPL biện chứng

    Là PP xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau, giữa chúng có sự vận động và phát triển không ngừng

    VÍ DỤ VỀ PPL BIỆN CHỨNG

    “NƯỚC CHẢY ĐÁ MÒN”

    “TRỜI CÓ 4 MÙA: XUÂN, HẠ, THU, ĐÔNG”

    Hãy chỉ ra yếu tố phát triển của sự vật hiện tượng con gà sinh ra quả trứng?

    Trứng

    Gà con

    Gà trưởng thành

    Gà đẻ trứng

    PPL siêu hình

    Là PP xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này với sự vật khác

    VÍ DỤ VỀ PPL SIÊU HÌNH

    Chuyện “Thầy bói xem voi”

    Có thầy cho rằng con voi

    Sun sun như con đỉa

    Có thầy cho rằng con voi

    Chần chẫn như cái đòn càn

    Có thầy cho rằng con voi

    Bè bè như cái quạt thóc

    Có thầy cho rằng con voi

    Sừng sững như cái cột đình

    Có thầy cho rằng con voi

    Tun tủn như cái chổi sể cùn

    Qua câu chuyện này muốn khuyên chúng ta điều gì?

    Các thầy đã nhìn nhận sự vật một cách phiến diện, áp dụng một cách máy móc đặc trưng của sự vật này lên đặc trưng sự vật khác. Con voi cũng có giống con đỉa…và tạo nên đặc tính của con voi chứ không phải con voi là con đỉa.

    KẾT LUẬN: Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình?

    2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất hữu cơ giữa

    TGQDV & PPLBC

    Sơ đồ so sánh thế giới quan và

    phương pháp luận theo thời gian

    Trong Triết học Mác, TGQ DV và PPL BC thống nhất hữu cơ với nhau. Thế giới vật chất là cái có trước, phép biện chứng là cái có sau.

    TGQ DV và PPL BC gắn bó với nhau, không tách rời nhau.

    KẾT LUẬN

    Củng cố bài

    VẤN ĐỀ CƠ BẢN

    CỦA TRIẾT HỌC

    MẶT THỨ NHẤT:

    VC có trước

    hay YT có trước.

    VC quyết định YT

    Hay ngược lại

    MẶT THỨ HAI:

    Con người có

    nhận thức được

    thế giới không?

    YT có trước,

    VC có sau,

    YT q.định VC

    VC có trước,

    YT có sau,

    VC q.định YT

    Con người

    nhận thức được

    thế giới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Chứng Là Gì? Phép Biện Chứng Là Gì? Có Những Hình Thức Lịch Sử Nào Của Phép Biện Chứng? Có Sự Đối Lập Căn Bản Nào Giữa Phương Pháp Biện Chứng Và Phương Pháp Siêu Hình Trong Nhận Thức?
  • Phương Pháp Biện Chứng Và Phương Pháp Siêu Hình Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Phương Pháp Siêu Hình Phương Pháp Biện Chứng
  • Biểu Mẫu Số 08B Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành
  • Hướng Dẫn Cách Lập Bảng So Sánh Kế Hoạch Với Thực Hiện Dự Án Trong Excel
  • Biện Chứng Vật Chất Và Ý Thức: Phân Tích Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận.

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Luận Biện Chứng Duy Vật Với Việc Nhận Thức Mối Quan Hệ Giữa Tăng Trưởng Kinh Tế Và Phát Triển Văn Hóa, Thực Hiện Tiến Bộ, Công Bằng Xã Hội
  • Sưu Tầm, Vận Dụng Ca Dao, Tục Ngữ Vào Giảng Dạy Phần Triết Học Trong Môn Giáo Dục Công Dân
  • Phân Tích Nội Dung Qui Luật Phủ Định Của Phủ Định. Ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quy Luật Này?
  • Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định: Phân Tích Nội Dung Và Ý Nghĩa
  • Phương Pháp Ghép Cây Khi Nhân Giống
  • Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác. (Định nghĩa của Lênin).

    Còn là sự phản ánh hiện thực khách quan (các đối tượng vật chất) vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo.

    I. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

    Vật chất và ý thức có quan hệ hai chiều, tác động qua lại lẫn nhau. Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mối quan hệ này thể hiện như sau:

    – Do tồn tại khách quan, vĩnh viễn, nên vật chất là cái có trước, mang tính thứ nhất. Ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất vào trong bộ óc con người, nên ý thức có sau, mang tính thứ hai.

    Nếu không có vật chất trong tự nhiên (bộ óc người và thế giới khách quan), vật chất trong xã hội (lao động, ngôn ngữ), thì không có ý thức. Nên rõ ràng, ý thức chịu sự chi phối, sự quyết định của vật chất. Ý thức là thuộc tính, là sản phẩm của vật chất.

    Ý thức có tính năng động, sáng tạo, nhưng sự năng động, sáng tạo này có cơ sở từ vật chất, tuân theo những quy luật của vật chất.

    Vật chất quy định nội dung và hình thức biểu hiện của ý thức.

    Nghĩa là, ý thức mang những thông tin (nội dung) về đối tượng vật chất (núi, sông, cái bàn, con vật, hoạt động sản xuất…).

    Những thông tin này có thể đúng hay sai, đầy đủ hay thiếu sót, biểu hiện ra bên ngoài như thế nào… đều do đối tượng vật chất tác động ở mức độ nào lên bộ óc người.

    – Trong lĩnh vực xã hội, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội . Đời sống vật chất của một xã hội nhất định sẽ chi phối, định hướng đời sống tinh thần của xã hội đó.

    Vật chất sinh ra và quyết định Ý thức độc lập tương đối, không bị vật chất “giam hãm”, “trói chặt”, mà có thể làm thay đổi vật chất. ý thức, song sau khi ra đời, ý thức không thụ động, “ngồi một chỗ” mà sẽ tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

    – Vai trò của ý thức đối với vật chất thể hiện sinh động ở vai trò của con người đối với thế giới khách quan. Vì ý thứcý thức của con người. Qua lao động của con người, ý thức có sức mạnh biến đổi, cải tạo hiện thực khách quan theo những nhu cầu phát triển của con người.

    Mức độ tác động của Nếu được tổ chức tốt, ý thức lên ý thức có khả năng tác động rất to lớn lên vật chất. vật chất lớn hay nhỏ, nhiều hay ít tùy thuộc vào nhiều yếu tố như nhu cầu, ý chí, nghị lực của con người, điều kiện, môi trường, cường độ con người tác động lên vật chất.

    – Sức mạnh của ý thức không phải ở chỗ nó có thể tách rời vật chất.

    Ý thức không thể thoát ly hiện thực khách quan. Ý thức chứng tỏ sức mạnh qua việc nhận thức thế giới khách quan, từ đó xây dựng kế hoạch, xác định mục đích, ý chí để chỉ đạo hoạt động của con người tác động trở lại thế giới vật chất.

    Nếu nhận thức đúng quy luật khách quan, ý thức sẽ có tác động tích cực lên vật chất, làm xã hội ngày càng phát triển. Ngược lại, nếu nhận thức sai, ý thức sẽ kìm hãm sự lịch sử.

    II. Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

    Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức đòi hỏi con người phải quán triệt nguyên tắc khách quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.

    1. Phải luôn xuất phát từ hiện thực khách quan trong mọi hoạt động.

    – Trong quá trình nhận thức, học tập, nghiên cứu, con người phải bắt đầu từ việc quan sát, xem xét, phân tích đối tượng vật chất. Qua việc tác động vào chúng, ta sẽ bắt đối tượng vật chất phải bộc những thuộc tính, quy luật của nó. Khi đó, ta sẽ thu nhận được tri thức.

    Bằng việc lặp đi lặp lại nhiều lần chu trình trên, con người sẽ có kiến thức ngày càng phong phú về thế giới.

    – Để sản xuất vật chất , cải tạo thế giới khách đáp ứng nhu cầu của mình, con người phải căn cứ vào hiện thực khách quan để đánh giá tình hình, từ đó xác định phương hướng, biện pháp, lộ trình kế hoạch.

    Muốn thành công, con người phải tuân theo những quy luật khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng. Phải luôn đặt mình, cơ quan, công ty trong những hoàn cảnh, điều kiện thực tế, nhất là về vật chất, kinh tế.

    – Cần luôn nỗ lực loại bỏ bệnh chủ quan, duy ý chí trong cuộc sống. Đó là việc tránh xa thói quen chỉ căn cứ vào nhu cầu, ước muốn, niềm tin của mình để hành động mà không nghiên cứu, đánh giá đầy đủ tình hình các đối tượng vật chất.

    2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, sức mạnh to lớn của yếu tố con người.

    – Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải luôn chủ động, phát huy hết trí thông minh, khả năng suy nghĩ của mình. Phải luôn tìm tòi, sáng tạo ra cái mới trên cơ sở tích lũy, kế thừa những cái cũ phù hợp. Có như vậy, con người mới ngày càng tài năng, xã hội ngày phát triển.

    – Con người phải không ngừng rèn luyện, tu dưỡng, nâng cao thể lực, trí lực để nâng cao năng lực nhận thức và lao động của mình. Phải kiên trì, nỗ lực vượt qua khó khăn, không bỏ cuộc giữa chừng.

    – Tuyệt đối không được thụ động, trông chờ, ỷ lại trong mọi tình huống. Điều ngày cũng đồng nghĩa với việc tránh sa vào lười suy nghĩ, lười lao động.

    – Không được tuyệt đối hóa vai trò của các điều kiện vật chất trong nhận thức và hoạt động thực tiễn. Vật chất có vai trò quyết định, chi phối nhưng không có nghĩa là những thiếu hụt đối tượng vật chất sẽ khiến con người thất bại trong việc tìm ra giải pháp khả thi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Dạy Tiếng Anh Cho Bé Từ 0
  • Cách Dạy Bé Học Tiếng Anh 3, 4, 5 Tuổi Tại Nhà Hiệu Quả Nhất!
  • Unit 1: Phương Pháp Tự Luyện Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn
  • 22 Khoá Học Luyện Viết Tiếng Anh Miễn Phí Trên Internet
  • Phương Pháp Học Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Cao
  • Hãy Nêu Ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Nguyên Lý Biện Chứng Mác Xít?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lịch Sử Phát Triển Của Phép Biện Chứng Trong Triết Học
  • Phương Pháp Biện Chứng Là Gì? Phương Pháp Siêu Hình Là Gì?
  • Quá Trình Phát Triển Của Phép Biện Chứng Trong Lịch Triết Học
  • Phép Biện Chứng Trong Triết Học Phương Đông
  • Khám Phá Phương Pháp Truy Vấn Socrates
  • Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật gồm 2 nguyên lý, 6 cặp phạm trù và 3 quy luật cơ bản.

    Bạn muốn hỏi về “Ý nghĩa của phương pháp luận của phép biện chứng duy vật” hay “Ý nghĩa của phương pháp luận của 2 nguyên lý biện chứng” ?

    ► Ý nghĩa của phương pháp luận của phép biện chứng duy vật Marxist

    Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển của PBCDV là cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử-cụ thể và nguyên tắc phát triển.

    a) Nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn

    Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi chúng ta phải xem xét sự vật, hiện tượng với tất cả các mặt, các mối liên hệ; đồng thời phải đánh giá đúng vai trò, vị trí của từng mặt, từng mối liên hệ; nắm được mối liên hệ chủ yếu có vai trò quyết định.

    Sự vận dụng quan điểm toàn diện trong sự nghiệp cách mạng:

    – Trong Cách mạng dân tộc dân chủ: Đảng ta vận dụng quan điểm toàn diện trong phân tích mâu thuẫn xã hội, đánh giá so sánh lực lượng giữa ta với địch, tạo ra và sử dụng sức mạnh tổng hợp.

    – Trong công cuộc đổi mới, Đảng ta tiến hành đổi mới toàn diện, triệt để; đồng thời phải xác định khâu then chốt. Nắm vững mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế, đổi mới chính trị và đổi mới tư duy.

    Đối lập với nguyên tắc toàn diện của PBC, quan điểm siêu hình xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện. Nó không xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của sự vật, hiện tượng; hoặc xem mặt này tách rời mặt kia, sự vật này tách rời sự vật khác.

    Chủ nghĩa chiết trung thì kết hợp các mặt một cách vô nguyên tắc, kết hợp những mặt vốn không có mối liên hệ với nhau hoặc không thể dung hợp được với nhau. Thuật nguỵ biện thì cường điệu một mặt, một mối liên hệ; hoặc lấy mặt thứ yếu làm mặt chủ yếu.

    b) Nguyên tắc lịch sử-cụ thể trong nhận thức và thực tiễn

    Nguyên tắc lịch sử-cụ thể đòi hỏi phải xem xét sự vật hiện tượng trong quá trình vận động phát triển: nó ra đời trong điều kiện như thế nào? trải qua những giai đoạn phát triển như thế nào? mỗi giai đoạn có tính tất yếu và đặc điểm như thế nào?

    c) Nguyên tắc phát triển trong nhận thức và thực tiễn

    Nguyên tắc phát triển đòi hỏi khi xem xét sự vật, hiện tượng phải nhìn thấy khuynh hướng biến đổi trong tương lai của chúng: cái cũ, cái lạc hậu sẽ mất đi; cái mới, cái tiến bộ sẻ ra đời thay thế cái cũ, cái lạc hậu.

    ► Ý nghĩa của phương pháp luận của hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

    Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: khái quát bức tranh toàn cảnh những mối liên hệ của thế giới (tự nhiên, xã hội và tư duy). PBCDV khẳng định rằng trong tự nhiên, xã hội và tư duy, không có sự vật, hiện tượng nào tồn tại một cách riêng lẻ, cô lập tuyệt đối, mà trái lại chúng tồn tại trong sự liên hệ, ràng buộc, phụ thuộc, tác động, chuyển hóa lẫn nhau.

    * Ý nghĩa :

    + Phải xem xét toàn diện các mối liên hệ

    + Trong tổng số các mối liên hệ phải rút ra được những mối liên hệ bản chất, chủ yếu để thấu hiểu bản chất của sự vật.

    + Từ bản chất của sự vật quay lại hiểu rõ toàn bộ sự vật trên cơ sở liên kết các mối liên hệ bản chất, chủ yếu với tất cả các mối liên hệ khác của sự vật để đảm bảo tính đồng bộ khi giải quyết mọi vấn đề trong đời sống. Quan điểm toàn diện đối lập với mọi suy nghĩ và hành động phiến diện, chiết trung, siêu hình.

    Nguyên lý về phát triển: phản ánh đặc trưng biện chứng phổ quát nhất của thế giới. Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện.

    PBCDV khẳng định rằng mọi lĩnh vực trong thế giới (vô cơ và hữu cơ; tự nhiên, xã hội và tư duy) đều nằm trong quá trình phát triển không ngừng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện.

    Mọi sự vật, hiện tượng luôn vận động, biến đổi không ngừng và về phương diện bản chất của mọi sự vận động, biến đổi của thế giới có xu hướng phát triển.

    Phát triển được coi là khuynh hướng chung, là khuynh hướng chủ đạo của thế giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Tiểu Luận Bàn Luận Về Vấn Đề Đổi Mới Toàn Diện Nội Dung Và Phương Pháp Dạy Học Ở Bậc Học Phổ Thông Trên Quan Điểm Biện Chứng
  • Phép Biện Chứng Và Tư Duy Biện Chứng
  • Vai Trò Của Tư Duy Biện Chứng Duy Vật Đối Với Sinh Viên Đại Học Nước Ta
  • Chủ Nghĩa Duy Vật Biện Chứng Và Chủ Nghĩa Duy Vật Lịch Sử
  • Phương Pháp Biện Chứng Và Các Phương Pháp Nhận Thức Đặc Thù Khoa Học Chung
  • Tin tức online tv