Phương Pháp Luận Biện Chứng

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Phương Pháp Luận Biện Chứng xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Phương Pháp Luận Biện Chứng để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 8.514 lượt xem.

Có 15 tin bài trong chủ đề【Phương Pháp Luận Biện Chứng】

【#1】Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng Bai 1 Doc

Trường THPT Tràm Chim

Ngày dạy:…./…../2010

Người soạn: Phạm Văn Mi

Phần thứ nhất:

III. Phương pháp giảng dạy:

– Các em học những môn học nào? Các khoa học đó nghiên cứu vấn đề gì?

+ Toán: nghiên cứu số, đại lượng…

→ mỗi ngành KH đều có đối tượng nghiên cứu riêng.

– Gv hỏi: V ậy đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

– Điểm giống và khác nhau về đối tượng nghiên cứu giữa triết học và các môn khoa học cụ thể?

Lưu ý: Triết học và các môn khoa học cụ thể:

– Giống: đều có đối tượng nghiên cứu riêng.

Gv hỏi: Triết học có vai trò như thế nào?

– Triết học có m ấy vấn đề cơ bản?

Vậy thì vấn đề cơ bản của TH có mấy mặt?

→ Từ việc giải quyết vấn đề thứ nhất người ta chia thành hai loại thế giới quan: duy vật và duy tâm.

a/ Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học:

– Triết học là hệ thống các quan điểm, lý luận chung nhất về thế giới , v ề vị trí và vai trò của con người trong thế giới đó.

– Triết học đóng vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động nhận thức và họat động thực tiễn của con người.

b/ Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm:

– Thế giới quan: toàn bộ quan điểm, niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

+ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

+ Khả năng nhận thức TGKQ của con người.

– Thế giới quan duy tâm: ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.

Trường THPT Tràm Chim

Ngày dạy:…./…../2010

Người soạn: Phạm Văn Mi

III. Phương pháp giảng dạy.

– Thế nào là phương pháp? Ví dụ.

– Thế nào là phương pháp luận? ví dụ.

” Không ai tắm hai lần trên một dòng sông”

Phương pháp luận biện chứng : xem xét SVHT trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng.

– Đọc câu chuyện ” Thầy bói xem voi” và cho biết: 5 ông thầy bói cảm nhận con voi bằng cách nào? Kết quả ra sao? Nó thể hiện phương pháp luận nào?

Gv phát vấn học sinh: phương pháp luận nào là khoa học? rút ra bài học trong việc xem xét các sự vật hiện tượng trong cuộc sống.

Gv: N êu sự hạn chế của các nhà triết học trước Mác?

(làm rõ các hệ thống triết học trước Mác chưa triệt để vì chưa đạt được sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng).

– Sự thống nhất giữa phương pháp luận biện chứng và thế giới quan duy vật thể hiện ở những quan điểm nào?

Hs: phát biểu ý kiến.

– Hs cả lớp cùng làm việc. Nghiên cứu và trình bài ý kiến của mình.

– Hs cả lớp cùng làm việc. Nghiên cứu và trình bài ý kiến của mình.

– Hs trình bài suy nghĩ của mình

Hs: phát biểu ý kiến

Hs: đọc kỹ về Phoi-ơ-bắc và Hêghen để điền vào bảng so sánh:

c. Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình:

– Phương pháp là cách thức đạt tới mục đích đặt ra.

2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhât hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng:

– Về thế giới quan: phải xem xét chúng với quan điểm duy vật biện chứng.

a/ Rút dây động rừng

b/ Tre già măng mọc


【#2】Giải Gdcd 10 Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng

Hãy phân tích sự khác nhau giữa đối tượng nghiên cứu giữa Triết học với các môn khoa học cụ thể, cho ví dụ.

Đối tượng nghiên cứu của các môn khoa học cụ thể: Mỗi môn khoa học cụ thể đi sâu nghiên cứu một bộ phận, một lĩnh vực riêng biệt nào đó có thế giới.

Ví dụ: Hóa học nghiên cứu sự cấu tạo, tính chất, sự biến đổi của các chất.

Sử học nghiên cứu lịch sử của xã hội loài người nói chung hoặc nghiên cứu lịch sử của một quốc gia, một dân tộc nói riêng.

Đối tượng nghiên cứu của triết học: Triết học nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới, là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

Ví dụ: Triết học nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa lí luận và thực tiễn, nghiên cứu các quy luật chung nhất về sự vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng.

Ở các ví dụ sau, ví dụ nào thuộc kiến thức khoa học cụ thể, ví dụ nào thuộc kiến thức triết học? Vì sao?

  • Bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông.
  • Mọi sự vật và hiện tượng đều có quan hệ nhân quả.
  • Ngày 3/2/1930 là ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Ở đâu có áp bức thì ở đó có đấu tranh

Những ví dụ thuộc kiến thức khoa học cụ thể bao gồm:

  • Bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương của 2 cạnh góc vuông.
  • Ngày 3-2-1930 là ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Những ví dụ thuộc kiến thức triết học bao gồm:

  • Mọi sự vậtvà hiện tượng đều có quan hệ nhân quả.
  • Ở đâu có áp bức thì ở đó có đấu tranh

Cơ sở để giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học là dựa trên nguyên tắc giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tư duy và tồn tại, xem cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào và con người có nhận thức được thế giới hay không để phân chia các hệ thống thế giới quan: Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.

  • Thế giới quan duy vật khẳng định: Vật chất là bản chất của thế giới. Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất là tự có không do ai sáng tạo ra và cũng không mất đi.
  • Thế giới quan duy tâm cho rằng: Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.

Phân tích các yếu tố duy vật, duy âm về thế giới trong truyện và câu dẫn sau:

  • Truyện thần thoại Thần Trụ trời.
  • “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời”. (Khổng tử)
  • Yếu tố duy tâm và duy vật trong câu chuyện thần thoại trụ trời là:
    • Yếu tố duy vật bao gồm: đất đá, cột chống trời…
    • Yếu tố duy tâm: Thần linh
  • Yếu tố duy tâm và duy vật trong câu “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” của Khổng Tử là:
    • Yếu tố duy vật: sống, chết, giàu , sang
    • Yếu tố duy tâm: Mệnh, trời.

Hãy nêu ý kiến của mình về các yếu tố biện chứng, siêu hình về phương pháp luận trong truyện, các câu tục ngữ và thành ngữ sau:

  • Truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi.
  • Tục ngữ, thành ngữ: Rút dây động rừng, Tre già măng mọc, Môi hở răng lạnh, Nước chảy đá mòn.

Trả lời:

Truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi thuộc phương pháp luận siêu hình. Sở dĩ như vậy là vì các nhân vật trong truyện nhìn nhận sự vật phiến diện chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, máy móc, áp đặt, không nhìn một cách tổng thể.

Các câu tục ngữ thành ngữ : Rút dây động rừng, Tre già măng mọc, Môi hở răng lạnh, Nước chảy đá mòn thuộc phương pháp luận biện chứng. Bởi vì các sự vật trong câu có sự ràng buộc với nhau trong sự phát triển và vận động không ngừng của chúng.


【#3】Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10 Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng ( Tiết 1)

Hiểu rõ được các khái niệm : triết học ,thế giới quan.

Nhận thấy được mối quan hệ giữa triết học và các môn khoa học khác.

Hiểu được chức năng thế giới quan và phương pháp luận của triết học.

Nắm được nội dung cơ bản bản chất của thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm. Từ đó phân biệt được sự khác nhau giữa chúng.

Đánh giá được những biểu hiện của duy vật và duy tâm trong thực tiễn.

Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luân biện chứng ,đồng thời phê phán triết học duy tâm.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học

2. Kiểm tra bài cũ Đây là bài mở đầu của SGK GDCD lớp 10 nên có thể kiểm tra những kiến thức tổng hợp từ chương trình GDCD ở THCS làm nền tảng cho bài mới. 3. Giảng bài mới Giới thiệu bài mới Đặt ra tình huống : Lan là một học sinh giỏi toàn diện và được gia đình đặt rất nhiều kỳ vọng. Trong đó, Lan đặc biệt yêu thích môn Văn để mai kia thi vào trường ĐHSP. Nhưng bố mẹ Lan lại muốn Lan học khối A để sau này thi vào một trường kinh tế. Lan rất băn khoăn không biết giải quyết như thế nào, nên làm theo ý bố mẹ hay tiếp tục theo đuổi ước mơ của mình. Nếu em là Lan em sẽ giải quyết như thế nào? Sau khi học sinh trả lời, GV đưa ra kết luận : Đứng trước một tình huống, sự việc trong cuộc sống mỗi người đều có những cách nhìn nhận và giải quyết riêng. Vậy muốn có một cách nhìn nhận và giải quyết đúng đắn cần có nền tảng khoa học. Đó chính là thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và vai trò của triết học -GV: Trong quá trình chinh phục và cải tạo thế giới, để có cuộc sống tốt đẹp hơn, loài người đã và đang xây dựng nhiều môn khoa học khác nhau. Mỗi môn khoa học lại đi sâu nghiên cứu một lĩnh vực cụ thể của thế giới. Đặt câu hỏi: Từ hiểu biết bản thân, em hãy cho biết những vấn đề nghiên cứu của một số bộ môn khoa học? -HS: Suy nghĩ. Trả lời. -GV: Bổ sung. Nhận xét. Đặt vấn đề: Có một môn khoa học xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử nhân loại, nhưng nó lại không đi sâu nghiên cứu một bộ phận, một lĩnh vực riêng biệt nào đó của thế giới, mà chỉ nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới. Đó là triết học. Vậy, theo em, triết học là gì? Triết học có giúp ích gì cho con người hay không? - HS: Suy nghĩ. Trả lời. -GV: Nhận xét. Kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu về thế giới quan Ở hoạt động này, GV nên sử dụng phương pháp đàm thoại để dẫn dắt HS tìm hiểu vấn đề. - GV: Em hiểu, thế giới quan là gì? - HS: Suy nghĩ. Phát biểu ý kiến. - GV: Nhận xét. Kết luận. Khi quan sát, tìm hiểu thế giới xung quanh con người muốn đạt được điều gì? - HS: Suy nghĩ. Phát biểu ý kiến. - GV: Nhận xét. Kết luận. Những hiểu biết về thế giới xung quanh sẽ đem lại cho con người điều gì? - HS: Suy nghĩ. Phát biểu ý kiến. - GV: Nhận xét. Kết luận. Theo em, những quan điểm và niềm tin của con người có thay đổi hay không? Vì sao? - HS: Suy nghĩ. Phát biểu ý kiến. - GV: Nhận xét. Kết luận. Cho HS lấy ví dụ về thế giới quan thần thoại, tôn giáo thông qua các truyện ngụ ngôn, thần thoại... - HS: Nêu ví dụ (các truyện: Nữ Oa vá trời,Adam và Eva,Lạc Long Quân và Âu Cơ,Thần trụ trời...). - GV: Nhận xét. Kết luận. Hoạt động 3: Tìm hiểu về thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm - GV: Trong lịch sử hình thành và phát triển, triết học cũng đã tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về cách nhìn nhận và giải thích thế giới. Song nhìn chung có 2 quan điểm lớn: Đó là quan điểm duy vật và quan điểm duy tâm. Tại sao lại có sự phân chia như vậy? Và cơ sở của sự phân chia đó là gì? Đó là do có sự khác nhau trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học. Đặt câu hỏi: Như vậy vấn đề cơ bản của triết học là gì? Chỉ ra các mặt của vấn đề cơ bản của triết học. -HS: Suy nghĩ. Trả lời. - GV: Nhận xét. Kết luận. Tùy cách trả lời mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học mà các hệ thống thế giới quan được xem là duy vật hay duy tâm. Đặt câu hỏi: Vậy, em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm. Lấy ví dụ cụ thể. -HS: Suy nghĩ. Trả lời. - GV: Nhận xét. Kết luận. 1.Thế giới quan và phương pháp luận a. Khái niệm,vai trò của triết học Triết học là một bộ môn khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, xã hội và trong lĩnh vực tư duy. Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó. Khoa học cụ thể Triết học Đều nghiên cứu sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, xã hội và tư duy. Đi sâu nghiên cứu một bộ phận, một lĩnh vực riêng biệt. Nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới. àVai trò của Triết học: Là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất, phổ biến nhất cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người. b. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm * Thế giới quan là gì? Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng cho hoạt động của con người trong cuộc sống. Thế giới quan được hình thành dựa trên bao gồm các yếu tố hình thái ý thức xã hội( triết học, chính trị,đạo đức, tôn giáo...). Trong đó, triết học đóng vai trò là hạt nhân, nền tảng cho các hình thái ý thức xã hội khác. Thế giới luôn biến đổi và sự hiểu biết của con người về thế giới cũng thay đổi. Do đó, thế giới quan của mỗi người cũng như của nhân loại cũng thay đổi theo hướng ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn về thế giới xung quanh. * Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm " Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại". Vấn đề cơ bản của Triết học gồm 2 mặt : + Mặt thứ nhất : Giữa vật chất(tồn tại, tự nhiên) và ý thức (tư duy ,tinh thần),cái nào có trước cái nào có sau,cái nào quyết định cái nào? + Mặt thứ hai : con người có thể nhận thức được thế giới khách quan hay không? Tùy cách trả lời mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học mà các hệ thống thế giới quan được xem là duy vật hay duy tâm. Thế giới quan duy vật cho rằng : vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người ,không ai sáng tạo ra và không ai có thể tiêu diệt được. Thế giới quan duy tâm cho rằng : ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên . 4.Củng cố GV nhắc lại kiến thức tiết học. Giải đáp thắc mắc của HS. 5. Dặn dò Đọc trước nội dung c, phần 1. Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG ( TIẾT 2) MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong tiết này, HS cầm nắm được: 1.Về kiến thức Hiểu rõ được khái niệm phương pháp luận. Nhận thấy được mối quan hệ giữa triết học và các môn khoa học khác. Hiểu được chức năng thế giới quan và phương pháp luận của triết học. Nắm được nội dung cơ bản bản chất của phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình. Từ đó phân biệt được sự khác nhau giữa chúng. 2.Về kỹ năng Đánh giá được những biểu hiện của duy vật và duy tâm trong thực tiễn. Rút ra bài học cho bản thân :Trong hoạt động thực tiễn phải đứng vững trên lập trường thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng của chủ nghĩa Mác -Lênin. 3.Về thái độ Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luân biện chứng ,đồng thời phê phán triết học duy tâm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Phương pháp dạy học 2.Phương tiện dạy học SGK, SGV GDCD lớp 10. Bảng so sánh đối tượng . Giấy khổ lớn ,bút dạ. Máy chiếu ,giáo án điện tử . III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1.Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi 1: Hãy cho biết, Triết học là gì? Triết học có vai trò gì đối với nhận thức con người? Câu hỏi 2: Thế nào là thế giới quan? Phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm. 3. Giảng bài mới Tiết 1 đã cung cấp cho chúng ta những hiểu biết ban đầu về thế giới quan của Triết học. Nó giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới. Tuy nhiên chỉ có thế giới quan duy vật mới giúp con người nhận thức và giải thích đúng đắn như nó đang tồn tại. Song vấn đề đặt ra là trong khi xem xét về thế giới con người sử dụng cách thức nào để đạt tới mục tiêu đặt ra. Để đạt được điều đó, con người phải có phương pháp nhất định. Khi nhu cầu con người càng cao thì cách thức để đạt tới mục tiêu đó càng phức tạp. Để đạt được hiệu quả như mong muốn, cần phải có một khoa học nghiên cứu về nó và khái quát thành lý luận, Triết học gọi đó là phương pháp luận . Để hiểu rõ hơn vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu tiết học hôm nay. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương pháp luận -GV: Kể cho HS nghe câu chuyện Con quạ thông minh, sau đó đặt câu hỏi: Con quạ thông minh đã làm cách nào để uống được nước trong bình? Ngoài cách đó ra, theo em, còn cách nào khác để uống được nước trong bình? - HS: Phát biểu ý kiến cá nhân. - GV: Nhận xét. Kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình Nhóm 1,2 : Nêu những đặc trưng về phương pháp luận biện chứng. Tìm những ví dụ về phương pháp luận biện chứng( ca dao, tục ngữ, câu chuyện...) Nhóm 3,4 : Nêu những đặc trưng về phương pháp luận siêu hình. Tìm những ví dụ về phương pháp luận siêu hình (ca dao, tục ngữ, câu chuyện...) - GV: Nhận xét. Kết luận. PPLBC và PPLSH đều là kết quả của quá trình con người nhận thức thế giới khách quan. Do hạn chế của nó, PPLSH không thể đáp ứng được những yêu cầu mới của nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn. Trong khi đó, PPLBC lại phản ánh đúng bản chất vốn có của sự vật, giúp con người nhận thức đúng và hành động đúng. Vì thế, PPLBC là đúng đắn và khoa học. c. Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình * Phương pháp luận là gì? Mỗi người sẽ có cách thức khác nhau để đạt được mục đích mà mình đặt ra. Cách thức để đạt được mục đích đặt ra đó gọi là phương pháp. Tuy nhiên, loài người không chỉ dừng lại ở những cách thức cụ thể. Mà từ những cách thức cụ thể đó, người ta xây dựng, khái quát thành hệ thống lý luận chặt chẽ để chỉ đạo trở lại các phương pháp cụ thể, đó là phương pháp lu


【#4】Bài 1. Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng Bai 1 The Gioi Quan Va Pp Luan Docx

Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

Nêu được nội dung của thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm

Phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

Đánh giá các sự vật, hiện tượng dựa trên quan điểm của thế giới quan duy vật

Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

Nêu được khái niệm phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

Phân biệt được phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

Liên hệ thực tế để đánh giá hành vi đúng, hành vi sai

V- Tiến trình bài học:

Làm quen với lớp

– GV: HD học sinh nghiên cứu sgk, liên hệ với các môn khoa học khác, trả lời câu hỏi:

GV: Triết học là gì ?

GV: Hãy nêu đối tượng nghiên cứu của các môn khoa học cụ thể (VD:)( Phụ lục 1)

GV: Đối tượng nghiên cứu của Triết học là gì?

GV: Tại sao triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận của khoa học ?

– GV: Tóm tắt các ý kiến, nhận xét, bổ sung và kết luận

* Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập so sánh đối tượng nghiên cứu của Triết học và các môn KH cụ thể:

a. Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học.

– Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

– Đối tượng nghiên cứu của Triết học: Là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy.

– Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

b. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.

Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

* Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học gồm có 2 mặt:

của các loại thế giới quan ?

+ Nhóm 2: Vấn đề cơ bản của triết học là gì ? Cơ sở để phân loại các hình thái TGQ?

+ Nhóm 3 và nhóm 4: So sánh sự khác nhau giữa TGQDV và TGQDT ?

TGQDV – TGQDT

– GV: HD học sinh bổ sung

– GV: Nhận xét, kết luận

– Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vật chất (tồn tại, tự nhiên) và ý thức (tư duy, tinh thần) cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào ?

– Mặt thứ 2: Trả lời câu hỏi: Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan không ?

* Dựa vào cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học mà chia thành thế giới quan duy vật hay thế giới quan duy tâm.

– Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người, không do ai sáng tạo ra và không ai tiêu diệt được.

– Thế giới quan duy tâm cho rằng: ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.

4. Củng cố bài

(Truyện Kiều – ND)

Câu hỏi trắc nghiệm:

5. Hoạt động nối tiếp

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT

V- Tiến trình bài học:

GV: Nêu câu hỏi.

* Mục tiêu : HS hiểu được khái niệm: phương pháp luận, phương pháp luậnTriết học, phân biệt được phương pháp luậnbiện chứng và phương pháp luận siêu hình.

* Cách tiến hành:

– GV: HD học sinh đọc sgk, tìm hiểu

GV: Thế nào là phương pháp ? Phương pháp luận ?

– HS: Nghiên cứu tài liệu, trả lời câu hỏi.

– GV: Nhận xét, bổ sung.

GV: Em hãy giải thích câu nói của Hêraclit SGK? Qua đó em hiểu thế nào là phương pháp luận biện chứng?

HS: Đọc truyện

GV: Các thầy bói xem xét và kết luận con voi giống gì

– HS: Nghiên cứu tài liệu, trả lời câu hỏi.

– GV: Nhận xét, bổ sung.

Hãy so sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận

– HS làm bài tập 5 sgk trang 11

c. Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.

– Phương pháp: Là cách thức đạt tới mục đích đặt ra.

– Phương pháp luận là khoa học về phương pháp, về những phương pháp nghiên cứu.

– Phương pháp luận biện chứng: Xem xét sự vật hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng.

– Phương pháp luận siêu hình: Xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển.

4. Củng cố, luyện tập

5. Hoạt động nối tiếp


【#5】Lý Thuyết Gdcd 10 Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng Hay, Chi Tiết.

Lý thuyết GDCD 10 Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng hay, chi tiết

I. Kiến thức cơ bản

Trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức, chúng ta cần có thế giới quan khoa học và phương pháp luận khoa học hướng dẫn. Triết học là môn học trực tiếp cung cấp cho chúng ta những tri thức ấy.

Triết học ra đời từ thời cổ đại, đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, trong đó, Triết học Mác – Lênin là giai đoạn phát triển cao nhất, tiêu biểu cho Triết học với tư cách là một khoa học.

⇒ Để nhận thức và cải tạo thế giới, nhân loại đã xây dựng nên nhiều bộ môn khoa học. Triết học là một trong những bộ môn khoa học ấy. Quy luật của Triết học được khái quát từ các quy luật khoa học cụ thể nhưng bao quát hơn, là vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.

⇒ Triết học chi phối các môn khoa học cụ thể nên nó trở thành TGQ,PPL của khoa học. Do đó, đối tượng nghiên cứu của Triết học là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và con người.

1. Vai trò của thế giới quan, phương pháp luận của Triết học

– Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

– Đối tượng nghiên cứu của Triết học: Là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy.

– Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

2. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

a. Khái niệm thế giới quan:

-Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

b.Vấn đề cơ bản của Triết học là giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:

– Mặt thứ nhất : Giữa vật chất (tồn tại, tự nhiên) và ý thức (tư duy, tinh thần) cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào ?

– Mặt thứ hai: Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan không ?

* Dựa vào cách giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học mà người ta phân chia thành thế giới quan duy vật hay thế giới quan duy tâm.

– Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người, không do ai sáng tạo ra và không ai tiêu diệt được. Ví dụ: Con người tiến hóa từ loài vượn cổ.

– Thế giới quan duy tâm cho rằng: ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên. Ví dụ: Con người được tạo ra từ chúa hay được sinh ra như truyền thuyết mẹ Âu Cơ…

*Tóm lại:Thế giới quan duy vật là thế giới quan khoa học. Nó cung cấp cho chúng ta quan điểm tiến bộ và ý chí để cải tạo thế giới, làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn. Còn thế giới quan duy tâm là chỗ dựa về lý luận cho các lực lượng xã hội lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của lịch sử.

c. Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

– Phương pháp: Là cách thức đạt tới mục đích đặt ra.

– Phương pháp luận là học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới (bao gồm một hệ thống các quan điểm chỉ đạo việc tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp cụ thể)

– Phương pháp luận biện chứng: Xem xét sự vật hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng. Ví dụ: Cây có mối quan hệ với các yếu tố khác của tự nhiên như đất, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ…

– Phương pháp luận siêu hình: Xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển. Ví dụ: Chỉ cho rằng cây muốn tồn tại và phát triển chỉ cần 1 yếu tố duy nhất là nước.

⇒ Phương pháp luận biện chứng cho chúng ta cái nhìn khách quan về sự vật, hiện tượng; giúp chúng ta đánh giá chính xác về thế giới và trên cơ sở đó tiến hành cải tạo thế giới khách quan.

– Phương pháp luận chung nhất, bao quát các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy là phương pháp luận triết học.

3. Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

⇒ Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau: Thế giới vật chất là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó có sau; thế giới vật chất luôn vận động và phát triển theo những quy luật khách quan. Thế giới quan duy vật và phường pháp luận biện chứng gắn bó với nhau, không tách rời nhau. Sự thống nhất này đòi hỏi chúng ta trong từng vấn đề, trong từng trường hợp cụ thể:

-Về thế giới quan: Phải xem xét chúng với quan điểm duy vật biện chứng.

-Về phương pháp luận: Phải xem xét chúng với quan điểm biện chứng duy vật.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

bai-1-the-gioi-quan-duy-vat-va-phuong-phap-luan-bien-chung.jsp


【#6】Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng

BÀI 1: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

1. Thế giới quan và phương pháp luận

a. Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học

– Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

– Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

b. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

– Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

– Vấn đề cơ bản của triết học:

  • Khái niệm: Triết học là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại.
  • Nội dung của triết học gồm hai mặt:
    • Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
    • Mặt thứ hai trả lời câu hỏi: Con người có thể nhận thức và cải tạo thế giới khách quan hay không?

– Thế giới quan duy vật cho rằng, giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người, không ai sáng tạo ra và không ai có thể tiêu diệt được.

– Thế giới quan duy tâm cho rằng: ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.

c. Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

– Phương pháp luận biện chứng: xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng.

– Phương pháp luận siêu hình: xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác.

2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

– Sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng của chủ nghĩa duy vật biện chứng

Hêghen có thế quan duy tâm khi khẳng định rằng, khởi nguyên của thế giới là một ” ý niệm tuyệt đối “, thần bí nào đó, thế giới tự nhiên là tư duy đã tha hóa. Nhưng, ông có phương pháp luận biện chứng vì đã trình bày toàn bộ thế giới tự nhiên, lịch sử và tư duy dưới dạng một quá trình vận động, biến đổi, phát triển không ngừng và cố gắng vạch ra mối liên hệ bên trong của sự vận động và phát triển ấy.

– Các nhà triết học duy vật trước Mác: có thế giới quan duy vật nhưng bị sự chi phối của phương pháp tư duy siêu hình.

– Các nhà biện chứng trước Mác: có phương pháp nhận thức biện chứng nhưng lại có thế giới quan duy tâm.

– Triết học Mác – Lênin đã khắc phục được những hạn chế về thế giới quan duy tâm và phương pháp luận siêu hình; đồng thời kế thừa, cải tạo, phát triển các yếu tố duy vật và biện chứng của các hệ thống triết học trước đó, thực hiện được sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.


【#7】Bài 1. Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng

Thế giới quan duy vật và

Phương pháp luận biện chứng

BÀI 1

2016 – 2021

GDCD 10

NỘI DUNG

1. Thế giới quan và phương pháp luận

a) Vai trò TGQ & PPL của Triết học?

THẾ GiỚI LÀ

GÌ?

Sóng thần

Mưa bão

Gió

Đấu tranh giai cấp

Hãy lấy ví dụ về đối tượng nghiên cứu của các môn khoa học tự nhiên và

khoa học xã hội?

TRIẾT HỌC LÀ GÌ?

Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

PLATON & ARISTOS

TRIẾT HỌC

ra đời từ

thời cổ đại

Đối tượng nghiên cứu của TRIẾT HỌC?

Đối tượng nghiên cứu của Triết học: Là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy.

Vai trò của TRIẾT HỌC?

Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

Thế giới quan và phương pháp luận

b) Thế giới quan duy vật & thế giới quan duy tâm?

Trong cuộc sống người ta luôn đặt ra muôn vàn câu hỏi và tìm lời giải đáp cho mình. Từ đó hình thành nên thế giới quan. Vậy thế giới quan là gì?

Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

Thế giới quan?

Mẫu chuyện

Nhìn thấy một cánh rừng bát ngát trên màn hình vô tuyến, kẻ lâm tặc ngay lập tức nảy sinh ý nghĩ làm thế nào để chặt trộm được gỗ quý trong rừng đem đi bán lấy tiền, còn người yêu thiên nhiên và quan tâm đến môi trường sinh thái lại lo lắng làm sao để bảo vệ được cánh rừng ấy.

Khi nhìn thấy rừng tên lâm tặc đã nảy sinh ý nghĩ gì?

Ý nghĩ ấy có thuộc ý thức hay không?

Lâm tặc chặt phá rừng

Ý nghĩ đó thuộc ý thức của hắn

Bất kỳ một loại thế giới quan nào cũng đều tập trung giải quyết các vấn đề sau đây: thế giới này là gì? Thế giới này do đâu mà có? thế giới này rồi sẽ đi về đâu? Con người có nguồn gốc từ đâu? Con người rồi sẽ đi về đâu? …việc giải quyết những câu hỏi này đã hình thành nên vấn đề cơ bản của triết học

Thế giới này từ đâu mà có?

Con người có nguồn gốc từ đâu?

Dựa vào cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học mà chia thành thế giới quan duy vật hay thế giới quan duy tâm

Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức, Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người, không do ai sáng tạo ra và không ai tiêu diệt được

Thế giới quan duy tâm cho rằng: ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên

Thế giới quan

duy vật

Ví dụ:

Thế giới quan duy tâm

Ví dụ:

Thế giới quan và phương pháp luận

c) Phương pháp luận biện chứng & phương pháp luận siêu hình:

Tại sao trong cùng một lớp học, cùng

một môi trường học tập giống nhau,

cùng một giáo viên giảng dạy có bạn

học tốt, có bạn lại học không tốt?

Bởi vì mỗi người đều có phương pháp học tập và sắp xếp thời gian hợp lý

Để đạt được mục đích, mỗi người có một cách thức riêng

Đó chính là phương pháp

Phương pháp là cách thức, con đường

để đạt được mục tiêu đề ra

Phương pháp luận:

là học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới

Trong lịch sử triết học

phương pháp luận có mấy loại

Phương pháp luận

Phương pháp luận

biện chứng

Phương pháp luận

siêu hình

Phương pháp luận

biện chứng

PPL biện chứng

Là PP xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau, giữa chúng có sự vận động và phát triển không ngừng

VÍ DỤ VỀ PPL BIỆN CHỨNG

“NƯỚC CHẢY ĐÁ MÒN”

“TRỜI CÓ 4 MÙA: XUÂN, HẠ, THU, ĐÔNG”

Hãy chỉ ra yếu tố phát triển của sự vật hiện tượng con gà sinh ra quả trứng?

Trứng

Gà con

Gà trưởng thành

Gà đẻ trứng

PPL siêu hình

Là PP xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này với sự vật khác

VÍ DỤ VỀ PPL SIÊU HÌNH

Chuyện “Thầy bói xem voi”

Có thầy cho rằng con voi

Sun sun như con đỉa

Có thầy cho rằng con voi

Chần chẫn như cái đòn càn

Có thầy cho rằng con voi

Bè bè như cái quạt thóc

Có thầy cho rằng con voi

Sừng sững như cái cột đình

Có thầy cho rằng con voi

Tun tủn như cái chổi sể cùn

Qua câu chuyện này muốn khuyên chúng ta điều gì?

Các thầy đã nhìn nhận sự vật một cách phiến diện, áp dụng một cách máy móc đặc trưng của sự vật này lên đặc trưng sự vật khác. Con voi cũng có giống con đỉa…và tạo nên đặc tính của con voi chứ không phải con voi là con đỉa.

KẾT LUẬN: Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình?

2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất hữu cơ giữa

TGQDV & PPLBC

Sơ đồ so sánh thế giới quan và

phương pháp luận theo thời gian

Trong Triết học Mác, TGQ DV và PPL BC thống nhất hữu cơ với nhau. Thế giới vật chất là cái có trước, phép biện chứng là cái có sau.

TGQ DV và PPL BC gắn bó với nhau, không tách rời nhau.

KẾT LUẬN

Củng cố bài

VẤN ĐỀ CƠ BẢN

CỦA TRIẾT HỌC

MẶT THỨ NHẤT:

VC có trước

hay YT có trước.

VC quyết định YT

Hay ngược lại

MẶT THỨ HAI:

Con người có

nhận thức được

thế giới không?

YT có trước,

VC có sau,

YT q.định VC

VC có trước,

YT có sau,

VC q.định YT

Con người

nhận thức được

thế giới


【#8】Hãy Nêu Ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Nguyên Lý Biện Chứng Mác Xít?

Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật gồm 2 nguyên lý, 6 cặp phạm trù và 3 quy luật cơ bản.

Bạn muốn hỏi về “Ý nghĩa của phương pháp luận của phép biện chứng duy vật” hay “Ý nghĩa của phương pháp luận của 2 nguyên lý biện chứng” ?

► Ý nghĩa của phương pháp luận của phép biện chứng duy vật Marxist

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển của PBCDV là cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử-cụ thể và nguyên tắc phát triển.

a) Nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn

Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi chúng ta phải xem xét sự vật, hiện tượng với tất cả các mặt, các mối liên hệ; đồng thời phải đánh giá đúng vai trò, vị trí của từng mặt, từng mối liên hệ; nắm được mối liên hệ chủ yếu có vai trò quyết định.

Sự vận dụng quan điểm toàn diện trong sự nghiệp cách mạng:

– Trong Cách mạng dân tộc dân chủ: Đảng ta vận dụng quan điểm toàn diện trong phân tích mâu thuẫn xã hội, đánh giá so sánh lực lượng giữa ta với địch, tạo ra và sử dụng sức mạnh tổng hợp.

– Trong công cuộc đổi mới, Đảng ta tiến hành đổi mới toàn diện, triệt để; đồng thời phải xác định khâu then chốt. Nắm vững mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế, đổi mới chính trị và đổi mới tư duy.

Đối lập với nguyên tắc toàn diện của PBC, quan điểm siêu hình xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện. Nó không xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của sự vật, hiện tượng; hoặc xem mặt này tách rời mặt kia, sự vật này tách rời sự vật khác.

Chủ nghĩa chiết trung thì kết hợp các mặt một cách vô nguyên tắc, kết hợp những mặt vốn không có mối liên hệ với nhau hoặc không thể dung hợp được với nhau. Thuật nguỵ biện thì cường điệu một mặt, một mối liên hệ; hoặc lấy mặt thứ yếu làm mặt chủ yếu.

b) Nguyên tắc lịch sử-cụ thể trong nhận thức và thực tiễn

Nguyên tắc lịch sử-cụ thể đòi hỏi phải xem xét sự vật hiện tượng trong quá trình vận động phát triển: nó ra đời trong điều kiện như thế nào? trải qua những giai đoạn phát triển như thế nào? mỗi giai đoạn có tính tất yếu và đặc điểm như thế nào?

c) Nguyên tắc phát triển trong nhận thức và thực tiễn

Nguyên tắc phát triển đòi hỏi khi xem xét sự vật, hiện tượng phải nhìn thấy khuynh hướng biến đổi trong tương lai của chúng: cái cũ, cái lạc hậu sẽ mất đi; cái mới, cái tiến bộ sẻ ra đời thay thế cái cũ, cái lạc hậu.

► Ý nghĩa của phương pháp luận của hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: khái quát bức tranh toàn cảnh những mối liên hệ của thế giới (tự nhiên, xã hội và tư duy). PBCDV khẳng định rằng trong tự nhiên, xã hội và tư duy, không có sự vật, hiện tượng nào tồn tại một cách riêng lẻ, cô lập tuyệt đối, mà trái lại chúng tồn tại trong sự liên hệ, ràng buộc, phụ thuộc, tác động, chuyển hóa lẫn nhau.

* Ý nghĩa :

+ Phải xem xét toàn diện các mối liên hệ

+ Trong tổng số các mối liên hệ phải rút ra được những mối liên hệ bản chất, chủ yếu để thấu hiểu bản chất của sự vật.

+ Từ bản chất của sự vật quay lại hiểu rõ toàn bộ sự vật trên cơ sở liên kết các mối liên hệ bản chất, chủ yếu với tất cả các mối liên hệ khác của sự vật để đảm bảo tính đồng bộ khi giải quyết mọi vấn đề trong đời sống. Quan điểm toàn diện đối lập với mọi suy nghĩ và hành động phiến diện, chiết trung, siêu hình.

Nguyên lý về phát triển: phản ánh đặc trưng biện chứng phổ quát nhất của thế giới. Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện.

PBCDV khẳng định rằng mọi lĩnh vực trong thế giới (vô cơ và hữu cơ; tự nhiên, xã hội và tư duy) đều nằm trong quá trình phát triển không ngừng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện.

Mọi sự vật, hiện tượng luôn vận động, biến đổi không ngừng và về phương diện bản chất của mọi sự vận động, biến đổi của thế giới có xu hướng phát triển.

Phát triển được coi là khuynh hướng chung, là khuynh hướng chủ đạo của thế giới.


【#9】Luận Văn Tiểu Luận Bàn Luận Về Vấn Đề Đổi Mới Toàn Diện Nội Dung Và Phương Pháp Dạy Học Ở Bậc Học Phổ Thông Trên Quan Điểm Biện Chứng

I. Đặt vấn đề Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI – 1986, đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới với một xuất phát điểm phải nói là rất thấp. Nhưng nhìn lại quá trình hơn 20 năm đổi mới ấy chúng ta không khỏi tự hào về những thành quả mà chúng ta đã đạt được về kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội đất nước ta đã chứng tỏ được bản lĩnh của mình trên trường quốc tế. Tuy nhiên chúng ta cũng đã phải mất đi nhiều thứ mà không phải ai cũng nhìn thấy! Phải chăng đây là một quy luật tất yếu của sự phát triển? Trong 20 năm ấy, nền giáo dục của nước ta cũng không ngừng phát triển để ngày càng phù hợp với xu thế phát triển của các nước trên thế giới. Chỉ tính riêng từ năm 1995 đến nay nước ta đã có ít nhất là 3 lần thay đổi chương trình giảng dạy ở các bậc học phổ thông. Và lần thay đổi gần đây nhất, đổi mới toàn diện chương trình ở cả 3 cấp trong bậc học phổ thông: Tiểu học, THCS và THPT mà năm học 2008 – 2009 làm năm cuối cùng hoàn thành chương trình đổi mới đó. SGK ngoài việc giúp HS nâng cao năng lực tự học phải đảm bảo yêu cầu phân hóa, chú ý tới đặc điểm lứa tuổi HS và điều kiện dạy học cụ thể của cấp học. Đây là vấn đề từ nhiều năm trước vẫn chưa thực hiện được. Tại đợt tập huấn bồi dưỡng giáo viên cốt cán thực hiện chương trình – SGK lớp 12 THPT, TS. Nguyễn Trọng Hoàn – Phó vụ trưởng Vụ GD phổ thông đánh giá: “chương trình thay SGK cấp TH và THCS đã hoàn thiện tương đối tốt, quá trình thực hiện có nhiều điều kiện thuận lợi và kết quả đã thể hiện được sự đổi mới rõ rệt.” [5] Mọi cái mới đều gây ra những dư luận xung quanh nó. Việc thay đổi chương trình dạy học ở bậc học phổ thông cũng không nằm ngoài quy luật đó. Những dư luận xung quanh vấn đề này bao gồm cả khen và chê. Nhiều người cho rằng: việc đổi mới là tất yếu, là cấp thiết trong thời đại mới, thời đại của công nghệ thông tin, của khoa học phát triển và thời đại hội nhập quốc tế; Nhưng cũng không ít ý kiến cho rằng việc đổi mới như hiện nay vẫn chưa thực sự mang lại hiệu quả và còn nhiều bất cập như: vấn đề học tiếng việt của học sinh tiểu học, nội dung kiến thức của từng môn học chưa phù hợp với thực tế, còn nhiều kiến thức chưa chính xác và còn rất nhiều ý kiến khác nữa được phát biểu và bàn luận trên nhiều khía cạnh khác nhau. Đứng trên lập trường của phương pháp biện chứng, chúng ta thử nhìn nhận lại quá trình đổi mới chương trình dạy học ở hệ thống giáo dục phổ thông bằng cách xét lại những kết quả mà chúng ta đã đạt được từ sự đổi mới ấy. Xuất phát từ mong muốn làm rõ ý nghĩa của việc thay đổi chương trình giáo dục ở bậc học phổ thông nên tôi đã quyết định chọn đề tài “Bàn luận về vấn đề đổi mới toàn diện nội dung và phương pháp dạy học ở bậc học phổ thông trên quan điểm biện chứng” làm đề tài tiểu luận triết học của mình. Hy vọng đề tài này sẽ góp thêm một ý kiến hữu ích cho công tác thay đổi chương trình ở các bậc học phổ thông. Tuy nhiên, để cho đề tài này mang tính khách quan hơn, rất mong được sự đóng góp ý kiến của giảng viên và quý bạn đọc. Tôi xin chân thành cảm ơn! II. Phương pháp thực hiện đề tài: – Tổng hợp tài liệu. – Tìm hiểu thông tin dư luận xung quanh vấn đề nghiên cứu. – Phân tích các ý kiến dư luận trên quan điểm của phép biện chứng duy vật. Từ đó rút ra kết luận và đưa ra những kiến nghị cần thiết trong quá trình thực hiện đổi mới chương trình ở bậc học phổ thông.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY

DANH MỤC TÀI LIỆU LUẬN VĂN


【#10】Câu 5: Hai Nguyên Lý Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận

Phép biện chứng duy vật được xây dựng trên cơ sở một hệ thống những nguyên lý, những phạm trù cơ bản, những quy luật phổ biến phản ánh đúng đắn hiện thực. Trong hệ thống đó nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển là hai nguyên lý khái quát nhất. Vì thế Ph.Ăngghen đã định nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”.

I. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng

1. Khái niệm mối liên hệ phổ biến:

Là khái niệm dùng để chỉ sự tác động và ràng buộc lẫn nhau, quy định và chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố, các bộ phận trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.

2. Nội dung và tính chất của mối liên hệ

– Tính khách quan và phổ biến của mối liên hệ: Nhờ có mối liên hệ mà có sự vận động, mà vận động lại là phương thức tồn tại của vật chất, là một tất yếu khách quan, do đó mối liên hệ cũng là một tất yếu khách quan.

  • Mối liên hệ tồn tại trong tất cả mọi sự vật, hiện tượng ở tất cả lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.
  • Mối liên hệ phổ biến là hiện thực, là cái vốn có của mọi sự vật, hiện tượng, nó thể hiện tính thống nhất vật chất của thế giới.

– Do mối liên hệ là phổ biến, nên nó có tính đa dạng: Các sự vật; hiện tượng trong thế giới vật chất là đa dạng nên mối liên hệ giữa chúng cũng đa dạng, vì thế, khi nghiên cứu các sự vật, hiện tượng cần phải phân loại mối liên hệ một cách cụ thể.

    Căn cứ vào tính chất, phạm vi, trình độ, có thể có những loại mối liên hệ sau: chung và riêng, cơ bản và không cơ bản, bên trong và bên ngoài, chủ yếu và thứ yếu, không gian và thời gian, v.v.. Sự phân loại này là tương đối, vì mối liên hệ chỉ là một bộ phận, một mặt trong toàn bộ mối liên hệ phổ biến nói chung.

– Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những mối liên hệ chung nhất và phổ biến nhất của thế giới khách quan. Còn những hình thức cụ thể của mối liên hệ là đối tượng nghiến cứu của các ngành khoa học cụ thể.

3. Ý nghĩa phương pháp luận

– Vì các mối liên hệ là sự tác động qua lại, chuyển hoá, quy định lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng và các mối liên hệ mang tính khách quan, mang tính phổ biến nên trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiến con người phải tôn trọng quan điểm toàn diện, phải tránh cách xem xét phiến diện.

  • Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp. Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật.
  • Đồng thời, quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải biết phân biệt từng mối liên hệ, phải biết chú ý tới mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bản chất, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ tất nhiên, và lưu ý đến sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các mối liên hệ để hiểu rõ bản chất của sự vật và có phương pháp tác động phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của bản thân.
  • Trong hoạt động thực tế, theo quan điểm toàn diện, khi tác động vào sự vật, chúng ta không những phải chú ý tới những mối liên hệ nội tại của nó mà còn phải chú ý tới những mối liên hệ của sự vật ấy với các sự vật khác. Đồng thời, chúng ta phải biết sử dụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện khác nhau để tác động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất. Để thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, một mặt, chúng ta phải phát huy nội lực của đất nước ta; mặt khác, phải biết tranh thủ thời cơ, vượt qua thử thách do xu hướng quốc tế hóa mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và toàn cầu hóa kinh tế đưa lại.

– Vì các mối liên hệ có tính da dạng, phong phú – sự vật, hiện tượng khác nhau, không gian, thời gian khác nhau các mối liên hệ biểu hiện khác nhau nên trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn con người phải tôn trọng quan điểm lịch sử – cụ thể.

  • Quan điểm lịch sử – cụ thể đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sự vật và tác động vào sự vật phải chú ý điều kiện, hoàn cảnh lịch sử – cụ thể, môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển. Thực tế cho thấy rằng, một luận điểm nào đó là luận điểm khoa học trong điều kiện này, nhưng sẽ không là luận điểm khoa học trong điều kiện khác.
  • Vì vậy để xác định đúng đường lối, chủ trương của từng giai đoạn cách mạng, của từng thời kỳ xây dựng đất nước, bao giờ Đảng ta cũng phân tích tình hình cụ thể của đất nước ta cũng như bối cảnh lịch sử quốc tế diễn ra trong từng giai đoạn và từng thời kỳ đó và trong khi thực hiện đường lối, chủ trương, Đảng ta cũng bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với diễn biến của hoàn cảnh cụ thể.

II. Nguyên lý về sự phát triển

1. Khái niệm phát triển

– Phát triển là sự vận động tiến lên (từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn).

– Từ khái niệm trên cho thấy:

  • Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển có mối quan hệ biện chứng với nhau, vì nhờ có mối liên hệ thì sự vật mới có sự vận động và phát triển.
  • Cần phân biệt khái niệm vận động với khái niệm phát triển. Vận động là mọi biến đổi nói chung, con người phát triển là sự vận động có khuynh hướng và gắn liền với sự ra đời của cái mới hợp quy luật.

2. Nội dung và tính chất của sự phát triển

– Phát triển là thuộc tính vốn có của mọi sự vật, hiện tượng, là khuynh hướng chung của thế giới.

– Sự phát triển có tính chất tiến lên, kế thừa liên tục.

– Sự phát triển thường diễn ra quanh co, phức tạp, phải trải qua những khâu trung gian, thậm chí có lúc, có sự thụt lùi tạm thời.

– Phát triển là sự thay đổi về chất của sự vật. Nguồn gốc của sự phát triển là do sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật.

Xem tiếp: Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

3. Phân biệt quan điểm biện chứng và siêu hình về sự phát triển

– Quan điểm biện chứng xem sự phát triển là một quá trình vận động tiến lên thông qua những bước nhảy vọt về chất. Nguồn gốc của sự phát triển là cuộc đấu tranh của các mặt đối lập ở trong sự vật.

– Quan điểm siêu hình nói chung là phủ định sự phát triển, vì họ thường tuyệt đối hoá mặt ổn định của sự vật, hiện tượng. Sau này, khi khoa học đã chứng minh cho quan điểm về sự phát triển của sự vật, buộc họ phải nói đến sự phát triển, song với họ phát triển chỉ là sự tăng hay giảm đơn thuần về lượng không có sự thay đổi về chất và nguồn gốc của nó ở bên ngoài sự vật, hiện tượng.

4. Ý nghĩa phương pháp luận

– Nguyên lý về sự phát triển cho thấy trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn con người phải tôn trọng quan điểm phát triển.

– Quan điểm phát triển đòi hỏi khi nhận thức, khi giải quyết một vấn đề nào đó con người phải đặt chúng ở trạng thái động, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển.

– Quan điểm phát triển đòi hỏi không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở sự vật, mà còn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của chúng, phải thấy được những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi có tính chất thụt lùi. Song điều cơ bản là phải khái quát những biến đổi để vạch ra khuynh hướng biến đổi chính của sự vật.

– Bạn đã nắm vững kiến thức: Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hoá.

– Xem xét sự vật theo quan điểm phát triển còn phải biết phân chia quá trình phát triển của sự vật ấy thành những giai đoạn. Trên cơ sở ấy để tìm ra phương pháp nhận thức và cách tác động phù hợp nhằm thúc đẩy sự vật tiến triển nhanh hơn hoặc kìm hãm sự phát triển của nó, tùy theo sự phát triển đó có lợi hay có hại đối với đời sống của con người.

– Quan điểm phát triển góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.

– Với tư cách là những nguyên tắc phương pháp luận, quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử – cụ thể, quan điểm phát triển góp phần định hướng, chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cải tạo hiện thực, cải tạo chính bản thân con người. Song để thực hiện được chúng, mỗi người cần nắm chắc cơ sở lý luận của chúng – nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển, biết vận dụng chúng một cách sáng tạo trong hoạt động của mình.

III. Ý nghĩa phương pháp luật của việc nắm vững hai nguyên lý này

Nguyên lý về liên hệ phổ biến đòi hỏi trong nhận thức sự vật cần phải có quan điểm toàn diện. Với quan điểm này, khi nghiên cứu sự vật, phải xem xét tất cả các mối liên hệ của bản thận sự vật và với các sự vật và hiện tượng khác.

Tóm lại: Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện, lịch sự cụ thể và phát triển. Với cách xem xét, nghiên cứu theo quan điểm toàn diện và phát triển sẽ giúp ta hiểu được bản chất sự vật, làm cho nhận thức phản ánh đúng đắn về sự vật và hoạt động thực tiễn có hiệu quả cao.


Bạn đang xem chủ đề Phương Pháp Luận Biện Chứng trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!