Các Phương Pháp Xác Định Chi Phí Để Định Giá Bất Động Sản

--- Bài mới hơn ---

  • Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Với Phương Pháp Shadowing
  • Phương Pháp Luyện Nghe Nói Shadowing
  • Học Tiếng Nhật Bằng Phương Pháp “shadowing”
  • Luyện Nói Tiếng Anh Giao Tiếp Với Kỹ Thuật Shadowing
  • Bốn Phương Pháp Luyện Nghe Tiếng Anh
  • 2.Phân loại chi phí và lợi nhuận

    2.1Các chi phí trực tiếp

    -Vật liệu: gạch, xi măng, cát , đá, sỏi…

    -Công lao động: tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội…

    -Thiết bị của công trình: hệ thống bơm nước, thang máy…

    -Các loại máy móc phục vụ thi công

    -Chi phí quản lý của nhà thầu: chi phí bảo hiểm, hành chính…

    -Lán trại tạm thời phục vụ thi công, kho bãi chứa vật liệu.

    -Chi phí điện, nước phục vụ thi công.

    -Lợi nhuận của nhà thầu: nhà thầu chính và nhà thầu phụ.

    2.2Chi phí gián tiếp

    Chi phí cần thiết để tạo ra công trình do chủ đầu tư chi trả.

    -Chi phí dịch vụ chuyên môn

    -Chi phí thẩm định, tư vấn.

    -Chi phí dự toán, tổng dự toán.

    -Chi phí pháp lý: các thủ tục để có được đất, giấy phép xây dựng, chi phí đầu tư, chi phí an toàn cháy nổ, an ninh quốc phòng.

    -Bồi thường giải phóng mặt bằng = Chênh lệch mà chủ đầu tư bỏ ra để có được đất.

    Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách

    + giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền giải phóng mặt bằng tính vào chi phí dự án.

    + giao đất có thu tiền sử dụng đất thì tiền đền bù giải phóng mặt bằng của chủ đầu tư với phương án phê duyệt giải phóng mặt bằng của cơ quan quản lý nhà nước.

    -Chi phí bảo hiểm: Bảo hiểm trách nhiệm của chủ đầu tư, bảo hiểm xây dựng.

    -Chi phí bảo quản, vận hành công trình từ khi xây dựng xong.

    -Chi phí marketing

    -Chi phí quản lý hành chính của chủ đầu tư.

    -Chi phí pháp lý về tài sản.

    3.Các phương pháp xác định chi phí

    3.1 Xác định chi phí theo đơn vị so sánh

    -Để xác định chi phí trên mỗi đơn vị diện tích(vnđ/m2 xây dựng): bằng cách khai thác số liệu sẵn có trên thị trường của các công trình tương tự công trình cần định giá, sau khi đã thực hiện điều chỉnh một số khác biệt về điều kiện vật lý và điều chỉnh theo giá thị trường.

    (Suất đầu tư XD/m2) điều chỉnh – về vật lý – thời gian -trượt giá(theo chỉ số của BXD)

    Dự toán công trình/m2 xây dựng = Chi phí trực tiếp + chi phí gián tiếp

    Suất đầu tư xây dựng do UBND tỉnh, thành phố ban hành, do bộ xây dựng ban hành

    Giá trị gói thầu/m2 xây dựng = Chi phí trực tiếp

    Ngoài ra sử dụng đơn giá xây dựng: Hàng năm UBND tình, thành phố phải đưa ra đơn giá xây dựng.

    -Chi phí khác: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp.

    3.3 Xác định chi phí theo khảo sát số lượng

    -Phải tính được số lượng, chất lượng của tất cả các loại vật liệu công trình, số lượng của tất cả các loại chi phí theo nghạch bậc, theo số giờ cần thiết sử dụng để xây dựng công trình.Sau đó cộng với tổng Chi phí xây dựng + Vật liệu + chi phí khác và lợi nhuận yêu cầu.

    -Theo khảo sát số lượng

    +Số lượng từng loại vật liệu của các nhà thầu.

    +Bậc lương, nghạch lao động

    +Dự tính các chi phí khác

    +Lợi nhuận yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu(tùy vào đặc điểm thị trường để đưa ra con số cụ thể).

    Nguồn: Bài giảng định giá bất động sản 2010- TH.S: Vũ Thị Thảo(Khoa BĐS-ĐH Kinh Tế Quốc Dân)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Hiếu Khí Và Kỵ Khí * Vật Tư Tiêu Hao, Nông Nghiệp, Thủy Sản, Môi Trường,…
  • Thực Hành Psmatch2 Và Teffects
  • Tổng Hợp 3 Phương Pháp Làm Bài Văn Nghị Luận Văn Học So Sánh Chuẩn Nhất
  • Ví Dụ Về Phương Pháp So Sánh Trực Tiếp
  • Xác Định Giá Trong Giao Dịch Liên Kết
  • Phương Pháp Xác Định Doanh Thu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xác Định Doanh Thu Bán Hàng Hoạt Động Kinh Doanh
  • Định Nghĩa Và Tính Chất Tiếp Tuyến Và Dây Cung Ở Đường Tròn
  • Cách Tính Diện Tích Xây Dựng Nhà Ở Chi Tiết Nhất Năm 2022
  • Cách Tính Diện Tích Xây Dựng Nhà
  • Cách Tính Diện Tích Xây Dựng Phần Thô Đơn Giản Khi Xây Nhà
  • Kết quả

    Phương pháp xác định doanh thu:

    ΣDT = Qtt x Đơn giá bán.

    Q tt số lượng sản phẩm, dịch vụ được coi là tiêu thụ

    2. Doanh thu bán hàng thuần (DTT)

    DTT = Σ DT – Các khoản giảm trừ * Các khoản giảm trừ gồm:

    – Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá bán niêm yết cho khách hàng khi mua hàng với khối lượng lớn.

    – Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá cung cấp kém phẩm chất, sai quy cách lạc hậu thị hiếu…

    – Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

    – Thuế GTGT phải nộp đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp.

    – Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu phải nộp.

    * Phương pháp tính doanh thu cụ thể đối với một số trường hợp cụ thể:

    Doanh thu bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán trả tiền một lần (không gồm lãi chậm trả).

    Đối với hàng hoá xuất khẩu doanh nghiệp bán theo giá nào thì doanh thu phản ánh theo giá đó, không phân biệt giá bán tại nước xuất khẩu hay ở nước ngoài.

    Đối với hàng hoá, thành phẩm dùng để trao đổi:

    – Nếu trao đổi lấy hàng hoá tương tự (cùng bản chất, cùng giá trị) thì việc trao đổi đó không coi là doanh thu.

    – Nếu trao đổi lấy hàng hoá khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là doanh thu và xác định bằng Giá trị hợp lý của hàng hoá, dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm, thu thêm. Nếu không xác định được giá trị hợp lý của hàng nhận về thì doanh thu được xác định là giá trị hợp lý của hàng đem trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm.

    Đối với hoạt động gia công thì doanh thu tính theo giá gia công ghi trên hoá đơn của khối lượng sản phẩm gia công hoàn thành trong kỳ.

    Đối với sản phẩm biếu tặng, tiêu dùng nội bộ thì doanh thu được tính là giá thành sản xuất hoặc giá vốn hàng bán.

    Đối với đơn vị kinh doanh bảo hiểm doanh thu là phí bảo hiểm phải thu hoặc đã thu trong kỳ….

    Chú ý: Doanh thu bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch trên thị trường tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

    Nguồn: chúng tôi (Biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang Cuối Kỳ Theo Chi Phí Sản Xuất Định Mức
  • Cách Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang Cuối Kỳ Trong Dn…
  • Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang Theo Chi Phí Nguyên Vật Liệu
  • Chỉ Số Giá Tiêu Dùng (Cpi) Là Gì? Cách Tính Cpi
  • Cách Tính Chỉ Số Chứng Khoán Vn Index Của Việt Nam
  • Phương Pháp Xác Định Hoạt Tính Enzyme Bromelin

    --- Bài mới hơn ---

  • Gdp Là Gì? Cách Tính Gdp Tại Việt Nam Như Thế Nào
  • Gdp Là Gì? Gdp Được Tính Như Thế Nào?
  • Gdp Là Gì? Cách Tính Gdp, Nhược Điểm Của Gdp
  • Cách Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Giản Đơn (Trực Tiếp)
  • Các Bước Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Giản Đơn
  • PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH ENZYME BROMELIN

    1. Nguyên tắc

    Phương pháp này dựa trên sự thủy phân protein casein bằng enzyme Bromelin có trong dịch nghiên cứu, tiếp đó làm vô hoạt enzyme và kết tủa protein chưa bị thủy phân bằng dung dịch acid trichloracetic. Định lượng sản phẩm được tạo thành trong phản ứng thủy phân bằng phản ứng màu với thuốc thử Folin. Dựa vào đồ thị chuẩn của Tyrosin để tính lượng sản phẩm do enzyme xúc tác tạo nên.

    2. Dụng cụ và hóa chất

    Dụng cụ

    Ống nghiệm

    Pipet 1ml, 2ml, 3ml, 5ml, 10ml

    Máy quang phổ

    Becher 50ml, 250ml, 500ml

    Bình tia

    Hóa chất

    Dung dịch Casein 1%

    Dung dịch TCA 5%

    Dung dịch NaOH 0,5N

    Thuốc thử Folin

    Dung dịch HCl 0,2N

    Dung dịch Tyrosin chuẩn 1 mM/ trong dung dịch HCl 0,2N

    3. Chuẩn bị đường chuẩn Tyrosin

    Các bước dựng đường chuẩn Tyrosin

    Ống số 1 là ống thử không (TK), các ống còn lại là ống thí nghiệm (TN). Vẽ đường chuẩn Tyrosin tương quan giữa lượng Tyrosin (µM) và ΔOD (ΔOD = OD TN – OD TK).

    4. Cách tiến hành

    Lấy 6 ống nghiệm sạch, khô, tiến hành làm 3 ống thử thật, 3 ống thử không

    Các bước chuẩn bị mẫu enzyme để đo hoạt tính

    Lấy 2 ống nghiệm mới khác, cho vào ống thứ nhất 5ml dịch lọc của ống thử thật và cho vào ống thứ hai 5ml dịch lọc cùa ống thử không.

    Tiếp tục thêm vào mỗi ống 10ml NaOH 0,5N và 3ml thuốc thử Folin, lắc mạnh, sau 10 phút đo OD ở bước sóng 660nm. Tính ΔOD = OD TT – OD TK, sau đó dựa vào đồ thị chuẩn suy ra được số µM Tyrosin.

    5. Tính kết quả

    Định nghĩa đơn vị Anson: một đơn vị Anson là lượng enzyme tối thiểu trong điều kiện thí nghiệm (35,5 0 C: pH 7,6 …) thủy phân Casein trong 1 phút tạo thành sản phẩm hòa tan trong TCA, phản ứng với thuốc thử Folin cho ta độ hấp thu OD ở bước sóng 660nm tương ứng với 1µM Tyrosin trong đường chuẩn.

    Với: Hđ Protease: hoạt độ enzyme protease (UI/g)

    V : tổng thể tích hỗn hợp trong ống thử thật hoặc ống thử không (ml)

    v : thể tích dịch lọc đem phân tích (ml)

    t : thời gian thủy phân (phút)

    m : khối lượng mẫu enzyme đem đi xác định hoạt tính (g)

    L: độ pha loãng enzyme

    µM Tyrosin: lượng µM Tyrosin trong v (ml) suy ra từ đường chuẩn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Tổng Một Dãy Số Liên Tiếp
  • Các Cách Tính Tổng Trong Excel Nhanh, Nhiều Cách Hay Và Lạ
  • Hướng Dẫn 5 Cách Tính Tổng Một Cột Trong Excel
  • Chỉ Số P/e: Tính Toán Và Cách Dùng (Chuẩn)
  • Chỉ Số P/e Là Gì? Hướng Dẫn Cách Tính Chỉ Số P/e
  • Các Phương Pháp Xác Định Cod, Bod, Do

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 7 Methods To Fix Computer Won’t Wake Up From Sleep Or Hibernate After Windows 10 Update
  • Phương Pháp Xử Lý Số Liệu
  • Cách Tính Tần Số Hoán Vị Gen
  • Lựa Chọn Phương Pháp Tạo Hạt Ướt Để Điều Chế Viên Nén
  • Xét Nghiệm Pcr Có Những Ưu
  • 1. BOD:

    Nhu cầu ôxy hóa hay nhu cầu ôxy (ký hiệu: BOD, từ viết tắt trong tiếng Anh của Biochemical (hay Biological) Oxygen Demand) là lượng oxy cần cung cấp để oxy hoá các chất hữu cơ trong nước bởi vi sinh vật. BOD là một chỉ số và đồng thời là một thủ tục được sử dụng để xác định xem các sinh vật sử dụng hết ôxy trong nước nhanh hay chậm như thế nào. Nó được sử dụng trong quản lý và khảo sát chất lượng nước cũng như trong sinh thái học hay .

    BOD5: Để Oxy hoá hết chất hữu cơ trong nước thường phải mất 20 ngày ở 20oC. Để đơn giản người ta chỉ lấy chỉ số BOD sau khi Oxy hoá 5 ngày, ký hiệu BOD5. Sau 5 ngày có khoảng 80% chất hữu cơ đã bị oxy hoá.

    Thử nghiệm BOD được thực hiện bằng cách hòa loãng mẫu nước thử với nước đã khử ion và bão hòa về ôxy, thêm một lượng cố định vi sinh vật mầm giống, đo lượng ôxy hòa tan và đậy chặt nắp mẫu thử để ngăn ngừa ôxy không cho hòa tan thêm (từ ngoài không khí). Mẫu thử được giữ ở nhiệt độ 20°C trong bóng tối để ngăn chặn quang hợp (nguồn bổ sung thêm ôxy ngoài dự kiến) trong vòng 5 ngày và sau đó đo lại lượng ôxy hòa tan. Khác biệt giữa lượng DO (ôxy hòa tan) cuối và lượng DO ban đầu chính là giá trị của BOD. Giá trị BOD của mẫu đối chứng được trừ đi từ giá trị BOD của mẫu thử để chỉnh sai số nhằm đưa ra giá trị BOD chính xác của mẫu thử.

    Ngày nay việc đo BOD được thực hiện bằng phương pháp chai đo BOD Oxitop: Đặt chai trong tủ 20oC trong 5 ngày, BOD được đo tự động khi nhiệt độ đạt đến 20oC. Giá trị BOD được ghi tự động sau mỗi 24 giờ.

    đối với nước thải sinh hoạt và nước thải của một số ngành công nghiệp có thành phần gần giống với nước thải sinh hoạt thì lượng oxy tiêu hao để oxy hóa các chất hữu cơ trong vài ngày đầu chiếm 21%, qua 5 ngày đêm chiếm 87% và qua 20 ngày đêm chiếm 99%. Để kiểm tra khả năng làm việc của các công trình xử lý nước thải người ta thường dùng chỉ tiêu BOD5. Khi biết BOD5 có thể tính gần đúng BOD20 bằng cách chia cho hệ số biến đổi 0,68.

    Hoặc tính BOD cuối cùng khi biết BOD ở một thời điểm nào đó người ta có thể dùng công thức:

    BODt: BOD tại thời điểm t (3 ngày, 5 ngày…)

    Chỉ tiêu BOD không phản ánh đầy đủ về lượng tổng các chất hữu cơ trong nước thải, vì chưa tính đến các chất hữu cơ không bị oxy hóa bằng phương pháp sinh hóa và cũng chưa tính đến một phần chất hữu cơ tiêu hao để tạo nên tế bào vi khuẩn mới.

    Do đó để đánh giá một cách đầy đủ lượng oxy cần thiết để oxy hóa tất cả các chất hữu cơ trong nước thải người ta sử dụng chỉ tiêu nhu cầu oxy .

    Nhu cầu ôxy (COD – viết tắt từ tiếng Anh: chemical oxygen demand) là lượng oxy có trong Kali bicromat (K2Cr2O7) đã dùng để oxy hoá chất hữu cơ trong nước. Chỉ số COD được sử dụng rộng rãi để đo gián tiếp khối lượng các hợp chất hữu cơ có trong nước. Phần lớn các ứng dụng của COD xác định khối lượng của các chất ô nhiễm hữu cơ tìm thấy trong nước bề mặt (ví dụ trong các con sông hay hồ), làm cho COD là một phép đo hữu ích về chất lượng nước. Nó được biểu diễn theo đơn vị đo là miligam trên lít (mg/L), chỉ ra khối lượng ôxy cần tiêu hao trên một lít dung dịch.

    Trong nhiều năm, tác nhân ôxi hóa mạnh là pemanganat kali (KMnO4) đã được sử dụng để đo nhu cầu ôxy hóa học. Tính hiệu quả của pemanaganat kali trong việc ôxi hóa các hợp chất hữu cơ bị dao động khá lớn. Điều này chỉ ra rằng pemanganat kali không thể có hiệu quả trong việc ôxi hóa tất cả các chất hữu cơ có trong dung dịch nước, làm cho nó trở thành một tác nhân tương đối kém trong việc xác định chỉ số COD.

    Kể từ đó, các tác nhân ôxi hóa khác như sulfat xêri, iodat kali hay dicromat kali đã được sử dụng để xác định COD. Trong đó, dicromat kali (K2Cr2O7) là có hiệu quả nhất: tương đối rẻ, dể dàng tinh chế và có khả năng gần như ôxi hóa hoàn toàn mọi chất hữu cơ.

    Phương pháp đo COD bằng tác nhân oxy hoá cho kết quả sau 3 giờ và số liệu COD chuyển đổi sang BOD khi việc thí nghiệm đủ nhiều để rút ra hệ số tương quan có độ tin cậy lớn.

    Kết hợp 2 loại số liệu BOD, COD cho phép đánh giá lượng hữu cơ đối với sự phân hủy .

    DO (Dessolved Oxygen) là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các thủy sinh. Trong các chất khí hòa tan trong nước, oxy hòa tan đóng một vai trò rất quan trọng. Oxy hòa tan cần thiết cho sinh vật thủy sinh phát triển, nó là điều kiện không thể thiếu của quá trình phân hủy hiếu khí của vi sinh vật. Khi nước bị ô nhiễm do các chất hữu cơ dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật thì lượng oxy hòa tan trong nước sẽ bị tiêu thụ bớt, do đó giá trị DO sẽ thấp hơn so với DO bảo hòa tại điều kiện đó. Vì vậy DO được sử dụng như một thông số để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ của các nguồn nước. DO có ý nghĩa lớn đối với quá trình tự làm sạch của sông (assimilative capacity – AC). Đơn vị tính của DO thường dùng là mg/l.

    Có thể xác định DO bằng hai phương pháp khác nhau:

    – Phương pháp điện cực oxy hòa tan – máy đo oxy.

    Cách tiến hành: Oxy trong nước được cố định ngay sau khi lấy mẫu bằng hỗn hợp chất cố định (MnSO4, KI, NaN3), lúc này oxy hòa tan trong mẫu sẽ phản ứng với Mn2+ tạo thành MnO2. Khi đem mẫu về phòng thí nghiệm, thêm acid sulfuric hay phosphoric vào mẫu, lúc này MnO2 sẽ oxy hóa I- thành I2. Chuẩn độ I2 tạo thành bằng Na2S2O3 với chỉ thị hồ tinh bột. Tính ra lượng O2 có trong mẫu theo công thức:

    Trong đó: VTB: là thể tích trung bình dung dịch Na2S2O3 0,01N (ml) trong các lần chuẩn độ.

    8: là đương lượng gam của oxy.

    VM: là thể tích (ml) mẫu nước đem chuẩn độ.

    1.000: là hệ số chuyển đổi thành lít.

    Đây là phương pháp được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Máy đo DO được dùng để xác định nồng độ oxy hòa tan ngay tại hiện trường. Điện cực của máy đo DO hoạt động theo nguyên tắc: dòng điện xuất hiện trong điện cực tỷ lệ với lượng oxy hòa tan trong nước khuếch tán qua màng điện cực, trong lúc đó lượng oxy khuếch tán qua màng lại tỷ lệ với nồng độ của oxy hòa tan. Đo cường độ dòng điện xuất hiện này cho phép xác định được DO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Chứng Prader Willi Là Gì? Nguyên Nhân Và Phương Pháp Điều Trị
  • Kỹ Thuật Tập Trung Ký Sinh Trùng Trong Phân
  • Ứng Dụng Và Nguyên Lý Của Kỹ Thuật Western Blot
  • 6 Cách Chơi Wefinex Winsbo
  • Tổng Quan Về Phương Pháp Wyckoff
  • Phương Pháp Dumas Trong Xác Định Hàm Lượng Đạm

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề 1: Đại Cương Hóa Hữu Cơ
  • 3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Hàng Tồn Kho Có Đáp Án Lời Giải
  • Công Thức Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 – Kế Toán Hàng Tồn Kho – Bài 1
  • Kế Toán Hàng Tồn Kho
  • 1.Đặt vấn đề

            Tất cả các dạng nitơ có trong cơ thể hay trong các mô được gọi là nitơ tổng số. Nitơ có trong thành phần axit amin của protein là N protein. Nitơ không có trong thành phần protein như các muối đạm vô cơ, axit nitric, các axit amin tự do, ure và các dẫn xuất của ure, các alcaloit, các bazơ purin và pyrimidin…là các nitơ phi protein.

                   Nitơ tổng số = nitơ protein + nitơ phi protein

            Trong thời gian qua phương pháp Kjeldahl đã sử dụng rộng rãi để xác định hàm lượng protein trong thực phẩm. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây phương pháp Kjeldahl đã được thay dần bằng phương pháp Dumas vì phương pháp Dumas cho kết quả nhanh hơn và không phải sử dụng các hóa chất độc hại. Cả hai phương pháp này đều dùng để xác định hàm lượng nitơ trong sản phẩm nhưng sử dụng các nguyên tắc khác nhau. Sử dụng hệ số thích hợp để chuyển đổi tượng nitơ thành hàm lượng protein. Hệ số này thay đổi theo lượng protein khác nhau và thành phần axit amin của chúng có trong sản phẩm đó.

            Phương pháp Dumas cũng như phương pháp Kjeldahl đều không phân biệt được nitơ protein và nitơ phi protein. Trong nhiều trường hợp, các kết quả thu được bằng phương pháp Dumas hơi cao hơn kết quả thu được bằng phương pháp Kjeldahl, bởi vì phương pháp Dumas xác định được gần như tất cả các nitơ phi protein còn phương pháp Kjeldahl thì chỉ xác định được một phần.

    2. Nguyên tắc của phương pháp

            Phương pháp đốt cháy Dumas để xác định protein thô. Quy trình dùng một thiết bị lò điện đun nóng mẫu phân tích lên đến 900oC trong một lò phản ứng được bịt kín với sự hiện diện của oxy. Hàm lượng nitơ của khí đốt sau đó được đo bằng cách dùng máy dò dẫn nhiệt. Mỗi lần xác định chỉ cần khoảng 2 phút.

     

              Mẫu được chuyển hóa thành khí bằng cách đốt hóa khí mẫu. Tất cả các thành phần gây nhiễu được loại bỏ ra khỏi hỗn hợp khí tạo thành. Các hợp chất nitơ của hỗn hợp khí hoặc của phần đại diện của chúng được chuyển về nitơ phân tử và được định lượng bằng detector dẫn nhiệt. Hàm lượng nitơ được tính toán bằng bộ vi xử lý.

     

              Phương pháp Dumas là một kỹ thuật xác định hàm lượng nitơ trong các chất khác nhau. Đây là phương pháp có tính chính xác cao và đo mẫu nhanh. Phương pháp này được thừa nhận bởi các tổ chức quốc tế như: AOAC, AACC, ASBC, ISO, OIV.

              Kỹ thuật này dựa trên nguyên tắc đốt cháy mẫu cần phân tích để thu được nước, oxi, cacbon đioxit, nitơ. Tách nước qua hai bước: quá trình tách vật lý và quá trình hóa học. Giữa hai bước tách này, các thành phần khí đi qua bộ phận khử furnace reduction để chuyển hóa nitơ thành nitơ oxit. Sau khi tách CO2 ở bộ phận hấp phụ tự tái sinh, khí còn lại chỉ là nitơ và được phát hiện bởi detector dẫn nhiệt TCD.

     

          + Đầu dò TCD chứa một dây tóc được đốt ở một nhiệt độ nhất định.

           + Trong điều kiện bình thường có một dòng nhiệt ổn định từ dây tóc đến detector. Tạo ra thế ổn định.

          + Khi có một chất được rữa giãi từ cột, thì lập tức độ dẫn nhiệt của cột bị giảm, dây tóc nóng lên làm điện trở thay đổi.

          + Sự thay đổi điện trở này thường được cảm nhận bởi một mạch cầu Wheatstone mà từ đó sinh ra một sự thay đổi điện áp.

          + Để xác định hàm lượng khí Nito của mẫu người ta so sánh mức độ thay đổi điện áp của nó với sự thay đổi điện áp của mẫu thực phẩm có chứa hàm lượng nito xác định (chất chuẩn). Từ đó tính ra hàm lượng protein.

          Quá trình này được thực hiện có sự hiện diện của Oxi để chuyển hóa hoàn toàn N thành NO2. PP Dumas có nhiều cách tiến hành, cách em hỏi có lẽ hơi cổ điển và định lượng bằng cách đo khí không phù hợp với những mẫu phân tích nhỏ và cần độ chính xác cao.

    Hình 4. Thiết bị Dumas của hãng Velp – Ý

     

     3.Ý nghĩa của phương pháp

             - Máy có thể phân tích được tất cả các mẫu hữu cơ và hần hết các mẫu vô cơ dạng lỏng hoặc rắn, có thể phân tích được cả các mẫu có hàm lượng béo cao như hạt dầu hoặc các sản phẩm thịt.

             - Với các mẫu lớn, máy có thể phân tích trực tiếp các mẫu không đồng nhất mà không cần phải qua quá trình tiền xử lý (thường rất tốn kém).

             - Nhờ có đầu dò TCD độ nhạy cao, dòng khí có độ ổn định cao, khối lượng mẫu lớn, máy có giới hạn phân tích cận dưới thấp đến 20 ppm. Yếu tố này rất có ý nghĩa đối với các mẫu có nồng độ nitơ thấp như mẫu đất bạc màu hoặc là tinh bột.

             - Đối với các mẫu có hàm lượng khoáng cao, ta sử dụng lò nung tro trong ống cháy để chạy các mẫu này. Việc vệ sinh lò nung tro rất dễ dàng và chỉ mất vài phút.

    So sánh giữa phương pháp Dumas và phương pháp kejhdal

              - Quá trình làm khô nhiều lần, hiệu quả cao, cho phép đo các mẫu lỏng có thể tích chỉ 1ml. Khi kết hợp với bộ điều khiển dòng MFC (mass flow controller) trực tiếp với đầu dò sẽ cho thiết bị khả năng hoạt động ổn định và tuổi thọ cao hơn. Thời gian giữa những lần hiệu chuẩn có thể từ vài tháng đến vài năm

             - Việc đo dòng khí toàn phần cho phép kiểm soát online quá trình đốt cháy và tự động giảm thời gian phân tích và lượng oxy cần cho phân tích.

             - Phần mềm hiện đại, chạy tốt trên Windows® XP professional, Vista hay Windows 7, dễ dàng vận hành và đánh giá dữ liệu từ quá trình phân tích thông qua máy tính.

             - Phần mềm bảo trì được tích hợp, tự động dò tìm rò rỉ, chức năng tạm dừng hay khởi động lại, xuất kết quả sang file định dạng Excel và kết hợp với hệ thống dữ liệu khác.

            Phương pháp này đáp ứng các tiêu chuẩn: AOAC 990.03,AOAC 968.06, AOAC 993.13, AOAC 992.15, AOAC 992.23, ASBC, AACC,FGIS, AOCS, CGC ( đối với thịt, sản phẩm thịt, ngũ cốc, hạt dầu, rượu bia, bột, thực phẩm cho vật nuôi), DIN/ISO 900114891 (sữa và các sản phẩm từ sữa), DIN/ISO 13878 (đất), LUFA, MEBAK (bia) ICC 16

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Tất cả các dạng nitơ có trong cơ thể hay trong các mô được gọi là nitơ tổng số. Nitơ có trong thành phần axit amin của protein là N protein. Nitơ không có trong thành phần protein như các muối đạm vô cơ, axit nitric, các axit amin tự do, ure và các dẫn xuất của ure, các alcaloit, các bazơ purin và pyrimidin…là các nitơ phi protein.Nitơ tổng số = nitơ protein + nitơ phi proteinTrong thời gian qua phương pháp Kjeldahl đã sử dụng rộng rãi để xác định hàm lượng protein trong thực phẩm. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây phương pháp Kjeldahl đã được thay dần bằng phương pháp Dumas vì phương pháp Dumas cho kết quả nhanh hơn và không phải sử dụng các hóa chất độc hại. Cả hai phương pháp này đều dùng để xác định hàm lượng nitơ trong sản phẩm nhưng sử dụng các nguyên tắc khác nhau. Sử dụng hệ số thích hợp để chuyển đổi tượng nitơ thành hàm lượng protein. Hệ số này thay đổi theo lượng protein khác nhau và thành phần axit amin của chúng có trong sản phẩm đó.Phương pháp Dumas cũng như phương pháp Kjeldahl đều không phân biệt được nitơ protein và nitơ phi protein. Trong nhiều trường hợp, các kết quả thu được bằng phương pháp Dumas hơi cao hơn kết quả thu được bằng phương pháp Kjeldahl, bởi vì phương pháp Dumas xác định được gần như tất cả các nitơ phi protein còn phương pháp Kjeldahl thì chỉ xác định được một phần.Phương pháp đốt cháy Dumas để xác định protein thô. Quy trình dùng một thiết bị lò điện đun nóng mẫu phân tích lên đến 900C trong một lò phản ứng được bịt kín với sự hiện diện của oxy. Hàm lượng nitơ của khí đốt sau đó được đo bằng cách dùng máy dò dẫn nhiệt. Mỗi lần xác định chỉ cần khoảng 2 phút.Mẫu được chuyển hóa thành khí bằng cách đốt hóa khí mẫu. Tất cả các thành phần gây nhiễu được loại bỏ ra khỏi hỗn hợp khí tạo thành. Các hợp chất nitơ của hỗn hợp khí hoặc của phần đại diện của chúng được chuyển về nitơ phân tử và được định lượng bằng detector dẫn nhiệt. Hàm lượng nitơ được tính toán bằng bộ vi xử lý.là một kỹ thuật xác định hàm lượng nitơ trong các chất khác nhau. Đây là phương pháp có tính chính xác cao và đo mẫu nhanh. Phương pháp này được thừa nhận bởi các tổ chức quốc tế như: AOAC, AACC, ASBC, ISO, OIV.Kỹ thuật này dựa trên nguyên tắc đốt cháy mẫu cần phân tích để thu được nước, oxi, cacbon đioxit, nitơ. Tách nước qua hai bước: quá trình tách vật lý và quá trình hóa học. Giữa hai bước tách này, các thành phần khí đi qua bộ phận khử furnace reduction để chuyển hóa nitơ thành nitơ oxit. Sau khi tách COở bộ phận hấp phụ tự tái sinh, khí còn lại chỉ là nitơ và được phát hiện bởi detector dẫn nhiệt TCD.+ Đầu dò TCD chứa một dây tóc được đốt ở một nhiệt độ nhất định.+ Trong điều kiện bình thường có một dòng nhiệt ổn định từ dây tóc đến detector. Tạo ra thế ổn định.+ Khi có một chất được rữa giãi từ cột, thì lập tức độ dẫn nhiệt của cột bị giảm, dây tóc nóng lên làm điện trở thay đổi.+ Sự thay đổi điện trở này thường được cảm nhận bởi một mạch cầu Wheatstone mà từ đó sinh ra một sự thay đổi điện áp.+ Để xác định hàm lượng khí Nito của mẫu người ta so sánh mức độ thay đổi điện áp của nó với sự thay đổi điện áp của mẫu thực phẩm có chứa hàm lượng nito xác định (chất chuẩn). Từ đó tính ra hàm lượng protein.Quá trình này được thực hiện có sự hiện diện của Oxi để chuyển hóa hoàn toàn N thành NO. PP Dumas có nhiều cách tiến hành, cách em hỏi có lẽ hơi cổ điển và định lượng bằng cách đo khí không phù hợp với những mẫu phân tích nhỏ và cần độ chính xác cao.- Máy có thể phân tích được tất cả các mẫu hữu cơ và hần hết các mẫu vô cơ dạng lỏng hoặc rắn, có thể phân tích được cả các mẫu có hàm lượng béo cao như hạt dầu hoặc các sản phẩm thịt.- Với các mẫu lớn, máy có thể phân tích trực tiếp các mẫu không đồng nhất mà không cần phải qua quá trình tiền xử lý (thường rất tốn kém).- Nhờ có đầu dò TCD độ nhạy cao, dòng khí có độ ổn định cao, khối lượng mẫu lớn, máy có giới hạn phân tích cận dưới thấp đến 20 ppm. Yếu tố này rất có ý nghĩa đối với các mẫu có nồng độ nitơ thấp như mẫu đất bạc màu hoặc là tinh bột.- Đối với các mẫu có hàm lượng khoáng cao, ta sử dụng lò nung tro trong ống cháy để chạy các mẫu này. Việc vệ sinh lò nung tro rất dễ dàng và chỉ mất vài phút.- Quá trình làm khô nhiều lần, hiệu quả cao, cho phép đo các mẫu lỏng có thể tích chỉ 1ml. Khi kết hợp với bộ điều khiển dòng MFC (mass flow controller) trực tiếp với đầu dò sẽ cho thiết bị khả năng hoạt động ổn định và tuổi thọ cao hơn. Thời gian giữa những lần hiệu chuẩn có thể từ vài tháng đến vài năm- Việc đo dòng khí toàn phần cho phép kiểm soát online quá trình đốt cháy và tự động giảm thời gian phân tích và lượng oxy cần cho phân tích.- Phần mềm hiện đại, chạy tốt trên Windows® XP professional, Vista hay Windows 7, dễ dàng vận hành và đánh giá dữ liệu từ quá trình phân tích thông qua máy tính.- Phần mềm bảo trì được tích hợp, tự động dò tìm rò rỉ, chức năng tạm dừng hay khởi động lại, xuất kết quả sang file định dạng Excel và kết hợp với hệ thống dữ liệu khác.Phương pháp này đáp ứng các tiêu chuẩn: AOAC 990.03,AOAC 968.06, AOAC 993.13, AOAC 992.15, AOAC 992.23, ASBC, AACC,FGIS, AOCS, CGC ( đối với thịt, sản phẩm thịt, ngũ cốc, hạt dầu, rượu bia, bột, thực phẩm cho vật nuôi), DIN/ISO 900114891 (sữa và các sản phẩm từ sữa), DIN/ISO 13878 (đất), LUFA, MEBAK (bia) ICC 16

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiệu Quả Của Lọc Hepa Và Tia Cực Tím Trong Môi Trường Bệnh Viện
  • Tiêu Chuẩn Phòng Sạch Bệnh Viện Của Các Nước Và Hiện Trạng Chất Lượng Không Khí Trong Phòng Sạch Của Một Số Bệnh Viện Ở Việt Nam
  • Learn To Speak English Like A Native
  • Tải Bộ Giáo Trình Effortless English Đầy Đủ Nhất
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Effortless English, Ngoại Ngữ Pasal
  • Giá Đất Và Phương Pháp Xác Định Giá Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Danh 5 Phương Pháp Định Giá Đất Bất Động Sản
  • Phương Pháp Thẩm Định Giá Bất Động Sản
  • Các Phương Pháp Thẩm Định Giá Bất Động Sản Hiện Hành
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Thực Vật
  • Những Vấn Đề Cơ Bản Của Văn Học So Sánh
  • (TDVC phương pháp xác định giá đất) – Trong nền kinh tế thị trường, khi quyền sử dụng đất được pháp luật thừa nhận là tài sản thì việc xác định giá đối với quyền sử dụng đất là hết sức quan trọng. Vì đất đai là tài nguyên đặc biệt thuộc sở hữu nhà nước nên giá đất và giá trị quyền sử dụng đất có nhiều đặc trưng riêng biệt so với giá các loại tài sản thông thường khác.

    1. Định nghĩa giá đất

    Theo Luật Đất đai năm 2013 định nghĩa giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất, còn giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định. Như vậy giá đất là giá trị quyền sử dụng đất được xác định cho một đơn vị diện tích của một loại đất nhất định.

    Từ giá đất cho phép xác định số tiền sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp cho nhà nước trong các trường hợp do pháp luật quy định. “Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất”.

    2. Nguyên tắc xác định giá đất

    Đất đai là sở hữu toàn dân do nhà nước là đại diện chủ sở hữu nên chỉ có nhà nước mới có quyền xác định giá đất. Để đảm bảo yếu tố minh bạch và công bằng, bảo vệ quyền lợi chính đáng của các chủ thể trong xã hội, Luật đất đai năm 2013 Điều 112 quy định các nguyên tắc xác định giá đất bao gồm:

    • Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;
    • Theo thời hạn sử dụng đất;
    • Nguyên tắc phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;
    • Nguyên tắc cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.

    3. Vai trò của giá đất

    Giá đất nhà nước được xác lập bằng khung giá đất, giá đất giáp ranh các địa phương cấp tỉnh chỉ áp dụng trong các trường hợp không gây nguy cơ tham nhũng và khiếu kiện của người dân gồm:

    • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
    • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
    • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
    • Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

    4. Phương pháp xác định giá đất

    Xác định giá đất gồm có 5 phương pháp phổ biến bao gồm: Phương pháp so sánh trực tiếp; Phương pháp chiết trừ; Phương pháp thu nhập; Phương pháp thặng dư; Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

    Là phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất (sau đây gọi là thửa đất so sánh) đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá.

    Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các thửa đất so sánh đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

    Là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).

    Phương pháp chiết trừ được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất trong trường hợp có đủ số liệu về giá các bất động sản (gồm đất và tài sản gắn liền với đất) tương tự với thửa đất cần định giá đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

    Là phương pháp định giá đất tính bằng thương số giữa mức thu nhập ròng thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh.

    Phương pháp thu nhập được áp dụng để định giá đối với thửa đất xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất.

    Là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản.

    Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tiềm năng phát triển do thay đổi quy hoạch hoặc chuyển mục đích sử dụng đất khi xác định được tổng doanh thu phát triển giả định và tổng chi phí ước tính.

    Là phương pháp định giá đất bằng cách sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành.

    Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá đất cho các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.

    Để áp dụng các phương pháp định giá chính xác, thẩm định viên cần phải điều tra các thông tin về giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất trong cơ sở dữ liệu về đất đai, giá đất trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất được xác định từ chi phí, thu nhập của thửa đất phải bảo đảm khách quan, trung thực. Trường hợp tại khu vực định giá đất không đủ thông tin thì có thể thu thập thông tin tại khu vực lân cận với khu vực có thửa đất cần định giá.

    5. Trình tự, thủ tục thực hiện xác định giá đất cụ thể

    Trình tự, thủ tục thực hiện xác định giá đất cụ thể được quy định tại Điều 16 Nghị định 44/2013/NĐ-CP như sau.

    “Điều 16. Trình tự, thủ tục thực hiện xác định giá đất cụ thể (a) Xác định mục đích định giá đất cụ thể; b) Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường; áp dụng phương pháp định giá đất; c) Xây dựng phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; d) Thẩm định phương án giá đất; đ) Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất. (a) Tờ trìnhvề phương án giá đất; b) Dự thảo phương án giá đất; c) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất; d) Văn bản thẩm định phương án giá đất. (a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; b) Đại diện lãnh đạo Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng; đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất; tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất và các thành viên khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.” 5. Công ty thẩm định giá đất uy tín 3). Việc thẩm định phương án giá đất do Hội đồng thẩm định giá đất thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất bao gồm các thành phần sau: 2). Hồ sơ xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gồm có: 1). Trình tự thực hiện xác định giá đất cụ thể quy định tại Điều 15 của Nghị định này thực hiện theo quy định sau đây:

    Công ty thẩm định giá Thành Đô tự hào là đơn vị thẩm định giá đất đai uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Thành Đô cùng đội ngũ thẩm định viên có chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá đất đai. Chúng tôi đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá đất đai có quy mô lớn và tính chất phức tạp đảm bảo mục đích cho các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài FDI, doanh nghiệp trong nước và các cá nhân như: thẩm định giá đất đai vay vốn ngân hàng, đầu tư góp vốn, mua bán, cho thuê, thanh lý, tính thuế…

    Trải qua một quá trình dài phát triển, Thành Đô đã khẳng định được vị thế dẫn đầu trong hoạt động thẩm định giá đất đai tại Việt Nam, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng đối với khách hàng và đối tác liên kết và được đánh giá cao trong lĩnh vực thẩm định giá. Thành Đô vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu thẩm định giá uy tín 2022” và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế “ISO 9001:2015” cho hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ thẩm định giá gồm: Giá trị doanh nghiệp, dự án đầu tư, bất động sản, công trình xây dựng, máy móc thiết bị. Đó là đánh dấu sự tin tưởng, uy tín của công ty, khẳng định sự phát triển và hòa nhập cùng cộng đồng doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc, từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế.

    QÚI KHÁCH HÀNG CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

    Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

    • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
    • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ví Dụ Về Phương Pháp Định Giá Đất So Sánh Trực Tiếp
  • Phân Tích Và Lựa Chọn Đối Tượng So Sánh Độc Lập
  • Phương Pháp So Sánh Giá Giao Dịch Độc Lập
  • Kỹ Thuật Định Giá Doanh Nghiệp Nhanh Bằng P/e Và Ev/ebitda
  • P/e Là Gì? Tìm Hiểu P/e Từ A Đến Z
  • Các Phương Pháp Xác Định Muối Trong Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 8148:2009 (Iso 1738 : 2004) Về Bơ
  • Tiêu Chuẩn Ngành 14 Tcn 149:2005 Về Đất Xây Dựng Công Trình Thuỷ Lợi
  • Mind Map Là Gì? Cách Vẽ Và Các Bước Thực Hiện Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Mind Map
  • Mindmap Là Gì ? Thiết Lập Mindmap Như Thế Nào?
  • Giúp Bé Ghi Nhớ Và Học Tốt Với “bản Đồ Tư Duy”
  • Muối có trong hầu như tất cả các loại thực phẩm, mặc dù với số lượng tương đối nhỏ. Bảng muối, dưới hình thức của natri clorua (NaCl), là một phụ gia phổ biến trong các sản phẩm thực phẩm và được sử dụng như một chất bảo quản và tăng cường hương vị. Theo truyền thống, muối được thêm vào thực phẩm như một hình thức bảo quản. Kể từ sự ra đời của điện lạnh, muối thường được sử dụng để nâng cao hương vị nhưng khả năng làm giảm sự tăng trưởng của vi sinh vật, cải thiện kết cấu và tăng thời hạn sử dụng vẫn được sử dụng. Natri có thể được thêm vào trong các hình thức khác hơn so với muối ăn, chẳng hạn như natri nitrat, natri bicarbonate (baking soda), và bột ngọt. Muối cũng có thể được thêm vào trong các sản phẩm lương thực từ các nguồn phức tạp hơn, chẳng hạn như trong nước tương, muối, tỏi, hoặc gia vị khác.

    Tác động lên sức khỏe

    Natri là một chất dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể con người, nhưng là chỉ cần thiết với số lượng tương đối nhỏ. Nó đóng một vai trò quan trọng trong khả năng của cơ thể để kiểm soát huyết áp và lượng máu. Tuy nhiên, hàm lượng natri tiêu thụ tăng, nguy cơ sức khỏe như tăng huyết áp cao. Giám sát và duy trì mức huyết áp khỏe mạnh làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, suy tim, sung huyết, và bệnh thận. Các nguồn chính của lượng natri hàng ngày của chúng ta là từ muối ăn (NaCl). Đối với độ tuổi 9-50, mức độ đầy đủ (AI) của natri là 2.300 mg mỗi ngày. Các cấp độ AI được khuyến cáo lượng tiêu thụ trung bình hàng ngày của một chất dinh dưỡng cụ thể. Đối với trẻ sơ sinh, có yêu cầu calo khác nhau rất nhiều từ người lớn, natri AI mức thấp hơn đáng kể. Cá nhân tăng huyết áp từ trước hoặc bệnh tim mạch khác cũng thường được khuyên nên hạn chế lượng natri thấp hơn.

    Phương pháp phân tích Natri

    Lựa chọn một phương pháp phân tích đối với hàm lượng muối trong thực phẩm là một quyết định quan trọng để thực hiện khi thiết kế một kế hoạch đảm bảo chất lượng. Có những công nghệ khác nhau và phương pháp có sẵn để xác định hàm lượng muối trong thực phẩm; mỗi phương pháp có ưu điểm và hạn chế riêng. Một số trong những lợi thế rõ ràng nhất và hạn chế bao gồm các chi phí đầu tư, chính xác, và thời gian quay vòng cho mỗi lần thử nghiệm. Tuy nhiên, dễ sử dụng, chi phí cho mỗi thử nghiệm, và số lượng chuyên môn kỹ thuật cần thiết để thực hiện mỗi khi phân tích thường là lo ngại đáng kể. Dựa trên các thông số, các bộ phận QC thường sử dụng công nghệ tiêu chuẩn công nghiệp để đánh giá hàm lượng muối: đo chiết xuất (dùng khúc xạ kế), điện cực chọn lọc ion, và chuẩn độ.

    Đo chiết xuất : Phương pháp này xác định hàm lượng muối của một chất dựa trên chỉ số khúc xạ của nó. Chiết suất được xác định bằng cách thông qua một ánh sáng qua một lăng kính thành một mẫu và đo độ bẻ cong của ánh sáng và thiết lập các góc tới hạn.

    Đo khúc xạ có thể được sử dụng để xác định một loạt các thông số bao gồm đường, propylene glycol, gelatin, và muối. Dựa trên các loại chất rắn hòa tan trong một mẫu, một chỉ số khúc xạ được tạo ra và chuyển đổi thành một đơn vị đo lường như % Brix (sucrose) hoặc % muối.

    Trong đo khúc xạ, mẫu được đặt trên một lăng kính, và người dùng sẽ thông qua một thị kính để xác định “đường bóng tối” để xác định góc quan trọng này. Vì nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến chỉ số khúc xạ, nhiệt độ bổ trợ thường được thực hiện bằng cách sử dụng dải lưỡng kim mà di chuyển ống kính hoặc quy mô khi chúng mở rộng do thay đổi nhiệt độ. đo khúc xạ bằng tay là một sự đầu tư chi phí thấp, nhưng độ chính xác hạn chế do chủ quan của việc xác định “đường bóng tối”, biến thể trong các bước sóng ánh sáng xung quanh, và nhiệt độ bổ trợ giới hạn.

    Đo khúc xạ kỹ thuật số sử dụng một nguồn ánh sáng nội tại một bước sóng cố định. Ánh sáng bên này đi qua một lăng kính và vào mẫu và một máy dò ánh sáng bên trong xác định các góc giới hạn Kết quả là, đo khúc xạ kỹ thuật số có thể thực hiện các phép đo trong phạm vi nhiệt độ rộng hơn và đầu tư vừa phải.

    Khúc xạ kế có lợi do chi phí thấp và không cần hóa chất để thực hiện các bài kiểm tra. Tuy nhiên, phương pháp này là không cụ thể cho muối, và do đó dễ bị nhiễu từ các chất hiện diện trong mẫu làm thay đổi chỉ số khúc xạ. Những chất này bao gồm chất béo, đường và muối khác hơn là natri clorua.

    Điện cực chọn lọc ion. Một phương pháp được sử dụng để xác định hàm lượng muối trong thực phẩm là thông qua việc sử dụng một điện cực chọn lọc ion, thường được gọi là một ISE. Một ISE là một cảm biến hóa học dùng để xác định nồng độ của một ion cụ thể trong một dung dịch. Trong ISES natri, đầu cảm biến là một bóng đèn thủy tinh natri có công thức đặc biệt. ISES tuân theo phương trình Nernst, cho phép chúng ta tương quan bằng cách đọc millivolt (mV) đến một giá trị nồng độ theo tỷ lệ. Tuy nhiên, giống như khúc xạ kế, thay đổi nhiệt độ có thể cũng ảnh hưởng đến độ chính xác đo. Điều này được giảm nhẹ một trong hai cách: bằng cách giám sát nhiệt độ và áp dụng điều chỉnh nhiệt độ sử dụng điểm đẳng thế của điện cực hoặc bằng cách duy trì một nhiệt độ không đổi giữa các tiêu chuẩn và các mẫu trong hiệu chuẩn và đo lường.

    . Đây là phương pháp phổ biến nhất của phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định muối trong thực phẩm. Phương pháp chuẩn độ đã được thông qua như là phương pháp tham khảo bởi các tổ chức như Hiệp hội các nhà hóa học (AOAC) cho một loạt các mẫu thực phẩm, trong đó bao gồm pho mát, thịt và rau. Một chuẩn độ là một thủ tục mà một dung dịch của một nồng độ nhất định (thuốc thử) được sử dụng để xác định nồng độ của một dung dịch chưa biết (chất phân tích). Kết quả được tính toán dựa trên lượng chất thử chuẩn sử dụng để đạt được các thiết bị đầu cuối. Điểm kết thúc có thể tương ứng với một sự thay đổi màu sắc của một chỉ số, hoặc phát hiện với một bộ cảm biến thế năng.

    Phương pháp Mohr . Một cách để xác định hàm lượng muối sử dụng chuẩn độ là với các phương pháp Mohr. Phương pháp Mohr là một phương pháp chuẩn độ sử dụng nitrat bạc. Trong chuẩn độ này, một buret được sử dụng để tự thêm nitrat bạc cho một mẫu, cho phép phản ứng xảy ra giữa các ion bạc trong các thuốc thử và clorua trong mẫu. Độ pH của mẫu phải được đệm vào khoảng 7,0 để cho phản ứng xảy ra. Phản ứng này giữa bạc và clorua sản xuất một chất kết tủa không tan bạc clorua (AgCl). Bạc nitrat được thêm vào cho đến clorua không còn hiện diện trong dung dịch mẫu. Khi bạc nitrat được thêm vào mẫu vượt quá, nó liên kết với một chỉ số cromat ion để tạo ra màu đỏ trong dung dịch, để nhận biết điểm cuối. Nồng độ clorua được tính toán, mà sau đó có thể được sử dụng để suy ra natri hoặc natri clorua. Phương pháp này có lợi ích của độ chính xác cao khi thực hiện bởi các kỹ thuật viên có tay nghề cao, mặc dù xác định khi các chỉ số màu sắc đã thay đổi đủ làm cho phương pháp này dễ bị đánh giá quá cao về hàm lượng muối. Việc đầu tư cho chuẩn độ là rất thấp đối với chất thử chuẩn bạc nitrat, chỉ số màu sắc, một buret dẫn sử dụng, và thủy tinh thể tích cần thiết khác.

    Phương pháp chuẩn độ với nitrat bạc có thể được thực hiện tự động với một hệ thống chuẩn độ thế năng. Hệ thống chuẩn độ có thể được trang bị với một ISE nhạy cảm với nồng độ của các ion clorua hay bạc. Tuy nhiên, điện cực này sẽ không được sử dụng để xác định trực tiếp nồng độ trong một chuẩn độ. Thay vào đó, các điện cực sẽ theo dõi các dung dịch cho một sự thay đổi điện thế như là kết quả của các ion bạc được vượt quá, hoặc sự suy giảm của các ion clorua trong dung dịch..

    Những hệ thống chuẩn độ tự động kiểm soát thuốc thử và phát hiện điểm cuối. Tự động phát hiện thiết bị đầu cuối chuẩn độ tăng độ chính xác bằng cách loại bỏ tính chủ quan con người gắn liền với chuẩn độ bằng tay. Thay vì một chỉ số thay đổi màu sắc thị giác, chuẩn độ sẽ xác định các thiết bị đầu cuối bằng cách đo những thay đổi điện thế. Ngoài ra, hệ thống định lượng tự động pha chế với liều lượng nhỏ hơn, chính xác hơn là một kỹ thuật sử dụng một buret. Điều này tiết kiệm thời gian và giảm khả năng vượt quá xa những thiết bị đầu cuối nhưng yêu cầu đầu tư lớn.

    Kết luận

    Đo khúc xạ có thể là đơn giản nhất để sử dụng với chi phí thiết bị thấp và không cần có hóa chất, nhưng không phải là chọn lọc hoàn toàn đối với natri clorua và do đó, chỉ có thể được sử dụng cho các phép đo định lượng trong các dung dịch nhị phân.

    Điện cực chọn lọc ion có độ chính xác cao. Các ISE là phương pháp duy nhất thực sự cụ thể đối với natri, làm cho nó lý tưởng cho thực phẩm với nhiều tạp chất phức tạp. Tuy nhiên, cần thời gian chuẩn bị hàng ngày để hiệu chuẩn và chi phí bảo dưỡng điện cực cao, và đòi hỏi kỹ thuật phòng thí nghiệm tuyệt vời để có được số đo chính xác.

    Trong cả hai chuẩn độ bằng tay và thế năng, hàm lượng natri được suy ra từ hàm lượng clorua. Đây có thể là vấn đề đối với các mẫu phức tạp có chứa muối clorua khác hoặc các nguồn khác của clorua mà không phải là natri clorua. Ví dụ, clorua magiê và canxi clorua thường được thêm vào đậu phụ như chất keo tụ, do đó cung cấp một một chuẩn độ clorua không khả thi tại xác định hàm lượng natri.

    Chuẩn độ bằng tay có thể là không đủ độ chính xác và độ lặp lại do sự chủ quan của việc xác định điểm cuối chuẩn độ từ một sự thay đổi màu sắc. Chuẩn độ điện thế tự động có thể dễ dàng nhất để sử dụng với các tiềm năng cho các phương pháp chính xác nhất, với % RSD điển hình của <1% đến 2%. chuẩn độđiện thế cũng được khuyến khích cho rất nhiều các phương pháp chuẩn độ chứa trong các phương pháp tiêu chuẩn AOAC phân tích. Tuy nhiên, việc đầu tư vốn có thể là cao nhất trong số các phương pháp nêu trên khác.

    Các phương pháp lý tưởng có thể thay đổi tùy thuộc vào sản phẩm cụ thể, nhưng trong mọi trường hợp, tất cả các phương pháp có sẵn nên được xem xét lại để dễ sử dụng, độ chính xác, và chi phí phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Kĩ Thuật Mảnh Ghép
  • Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm Ở Bệnh Viện Việt Đức Và Cần Biết
  • Quy Trình Mổ Nội Soi Chữa Thoát Vị Đĩa Đệm
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Mổ Nội Soi Thoát Vị Đĩa Đệm
  • Tải Ebook Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống Epub/prc/pdf/doc/txt
  • Phương Pháp Xác Định Hoạt Tính Enzyme Carboxymethyl Callulase

    --- Bài mới hơn ---

  • Khảo Sát Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Tổng Hợp Enzyme Pectinase Từ Aspergillus Niger Trên Nguồn Cơ Chất Vỏ Cam
  • Gdp Là Gì, Ý Nghĩa Và 3 Cách Tính Gdp Danh Nghĩa Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Tính Gdp
  • Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Giản Đơn
  • Bốn Phương Pháp Tính Trị Giá Hàng Tồn Kho
  • Embed Size (px)

    I.

    Phng php xc nh hot tnh enzyme carboxymethyl cellulase (CMCase) a. Nguyn tc: Phng php ny da vo s thy gii CMC bi enzyme carboxymethyl cellulase pH = 5 v 40oC. Sau p hn ng thy phn s to ra mt lng ng kh, ng kh s phn ng vi acid 3,5 dinitrosalicylic (DNS), mu san phn ng c xc nh bng o mt quang bc sng 540nm. nh ngha: Mt n v hot tnh CMCase l lng enzyme cn thit gii phng 1mol/ pht di cc iu kin thc nghim. b. Ha cht: – Dung dch c cht (1%W/V CMC): cn chnh xc 1g CMC, ha tan trong 80 ml dung dch m Na acetate 50 mM, pH 5, chuyn vo bnh nh mc 100 ml, thm nc n vch v lc u. – Dung dch acid 3,5 dinitrosalicylic: cn 10g DNS cho vo becher 1000 ml, thm khong 400 ml nc ct, t becher trong chu nc 80oC v khuy u. Thm dung dch NaOH (16g NaOH trong 150ml nc ct), t t vo d ung dch DNS, khuy 180oC. Tip tc thm 300g potassium sodium tartrate tetrhydate vo d ung dch DNS v tip tc khuy nhit 80oC. Lm lnh dung dch DNS n nhit phng. Chuyn duch dch vo bnh nh mc 1000ml, thm nc ct n vch, lc u. Bo qun dung dch trong chai mu nu c np. – Dung dch lactose: ha tan 0.12 g lactose monohydrate vi 80ml nc ct v chuyn vo bnh nh mc 100ml, thm nc ct n vch, lc u. – Dung dch DNS lactose: trn u 150ml DNS vi 50 ml dung dch lactose. – Dung dch enzyme: Pha long dung dch enzyme vi dung dch m Na acetate 50mM, pH 5 n pha long thch hp. c. Dng ng glucose chun – Hon tan 100mg glucose monohydrate vi 50ml nc ct v chuyn vo bnh nh mc 100ml, thm nc ct n vch v lc u – Xy dng ng glucose chun theo bng sau: ng s 0 1 2 3 4 5 6 Nng glucose (mg/ml) 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 – ml dd glucose (1mg/ml) 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 – ml dd CMA 1% 1 1 1 1 1 1 1 -ml dd DNS lactose 2 2 2 2 2 2 2 -ml nc ct 1 0.9 0.8 0.7 0.6 0.5 0.4 – Lc u cc ng nghim ny, em un si cch thy trong 15 pht. Lm lnh n nhit phng trong mt chu nc mt. So mu trn my quang ph bc sng 540 nm d. Tin hnh phn ng – Ht 1ml dung dch enzyme cho vo ng nghim th tht, thay 1ml dung dch enzyme bng 1ml dung dch Na- acetate 50mM, pH 5 i vi ng th khng. t vo b n nhit 40oC/5phu1t. ng thi ta cng t l cha dung dch CMC 1% 40oC/5 pht.

    Thm 1ml dung dch CMC 1% vo ng nghim cha enzyme v lc u. Cho phn ng 40oC trong thi gian 10 pht. Thm 2ml dung dch DNS lactose, lc u ngng phn ng enzyme. em un si cch thy trong 15 pht. Lm lnh n nhit phng trong mt chu nc mt. So mu bc sng 540nm da theo ng glucose chun. e. Tnh ton Gi tr F = (0.1/AG0.1 + CMCase

    Sc k lc gel Khi qut: Sc l thut dng phn tch cc hp phn khc nhau ca hn hp, da trn s di chuyn hc nhau trong pha ng ca cc cht ha tan trong hn hp. Qu trnh chung ca sc k – Ct sc k chun b vi mu cn phn tch, gi th c cn bng vi dung dch m. – Mu phn t sinh hc c ha vo dung dch m v c a qua ct – Dng dung dch m c bm qua ct, mu s c y ra khi ct theo tng giai on. Sc k lc gel s dng gi th l cc ht gel, s phn tch da trn ch thc phn t. Nguyn tc: S tch bit cc phn t protein da trn s khc nhau v ch thc, khi hn hp protein di chuyn dc theo ct ch a cc ht gel c ch thc l quy nh theo c ch thm thu, dn n s khuych tn chn lc. Cu to: – Pha tnh l mt ct ch a cc ht gel. – Pha ng ch a dung mi chuyn ng. – Mt u d c gn v o im cui ca ct. – c lm t polime hay cacbonhidrate c tnh tr, hng ha tan, hng phn ng vi protein – B mt cc ht gel c cc l vi ch thc xc nh. – c lm t polime hay cacbonhidrate c tnh tr, hng ha tan, hng phn ng vi protein – B mt cc ht gel c cc l vi ch thc xc chúng tôi CO TH NGHIM PROTEIN ENZYME GVHD: TS. HUNH NGC OANH SVTH: NHM 3 BUI SNG 52

    Hnh 8. Minh ha phng php lc gel Cc bc tin hnh th nghim: – Nhi ht gel vo ct. Dng ng ht cc ht gel ch a trong dung dch m bo v nhi t t vo ct m bo ct gel to thnh khng ch a bt. – Dng nc ct ra sch m bo v gel, sau cho m Tris-HCl 0.05M qua ct trong 1 gi . Kt thc dng nt bt ct gel trn mt gel vn cn khong 1cm

    chiu cao dung dch m. – Tin hnh cho dung dch m vo ct gel v g nt bt ra tin hnh qu trnh chy sc k lc gel. Trong qu trnh chy phi cho m vo ct gel m bo trn mt gel trong ct vn cn khong 1cm chiu cao dung dch m. – Khi qu trnh chy tin hnh thu mu ra khi ct cho vo ng nghim. Mi ng nghim thu khong 3ml (hay 50 git). – Khi thu c 3 ng ch a mu th cho 2ml dch enzyme th vo ct gel. Qu trnh tip tc din ra v phi m bo trn mt gel lun c khong 1cm dung dch (dung dch enzyme hay m). – Cc mu trong ng nghim c em i o OD bc sng 540nm xc nh mu ch a enzyme tinh. – Qu trnh chy sc k kt thc khi c 3 mu cc ng nghim k nhau m ch s OD hng chúng tôi CO TH NGHIM PROTEIN ENZYME GVHD: TS. HUNH NGC OANH SVTH: NHM 3 BUI SNG 53

    2.2.2.4. in di Nguyn tc ca k thut in di in di (Electrophoresis) l k thut phn tch cc thnh phn trong hn hp da vo vn tc chuyn ng khc nhau ca cc ion trong in tr ng. Vn tc chuyn ng ca cc cation ti cathode hay ca cc anion ti anode ph thuc vo lc tc ng ca in tr ng ln cc ion mang in v ph thuc vo cc lc tng tc gia cc phn t, gia phn t vi mi tr ng, m ch yu l lc ma st v lc tng tc tnh in. Rt nhiu hp cht sinh hc ch a cc nhm c kh nng ion ha v d nh axit amin, peptit, protein, nucleotit, cacbohydrat v.v. trong dung dch chng c th tn ti dng tch in, hoc l cation hoc anion. a s cc phn t sinh hc l cc cht in ly lng cc. Du in tch ca phn t ph thuc vo pH. Mt khc c nhiu cht mc d mang in tch phn t gn ging nhau hay thm ch c in tch bng nhau, nhng do hc nhau v trng lng phn t, nn c gi tr tng quan t l gia in tch phn t v trng lng phn t (q/M) khc nhau. V vy m vn tc chuyn ng trong in tr ng ca mi phn t tch in l khng ging nhau. chnh l c s ca k thut in di, phn tch ring cc cu t trong in tr ng do s khc bit v in tch v phn t lng. Tin hnh: – Mu dung dch c ha tan trc tip trong dung mi pha mu t l 1:1 v th tch gia mu v dung mi pha mu sao cho c nng protein khong 1 mg/ml. un si cch thy 5 pht, ngui mi cho vo cc ging ca gel – Chun b gel phn tch – To khun bn gel Gel polyacrylamide th ng t ng ch gel cn s dng cc tm thy tinh cho c kt cu chuyn dng k lm khun. Ra sch cc tm thy tinh k bng nc sch, kh ri lau li bng ethanol. Tp cc tm thy tinh c bt n ba pha khng lm chy nguyn liu to gel khi rt vo.

    Trc tin t tm thy tinh nguyn, t cc thanh cch dcoj theo mp tm thy tinh ,BO CO TH NGHIM PROTEIN ENZYME GVHD: TS. HUNH NGC OANH SVTH: NHM 3 BUI SNG 54

    ri t tm thy tinh c tai ln trn sao cho cc cnh ca hai tm thy tinh ny trng kht vi nhau, dn cc mp bn v khe h y bn gel bng bng eo ri dng kp kp cc tm thy tinh (kp trc cc tm thy tinh n dnh, dn tng cnh ri thay kp). Bng 2. Cng th c ca gel phn tch m gel phn tch 0.5ml H2O 1.18ml Dung dch Acrylamide 0.3ml SDS (10%) 20l Amonium persulfate 1l Lc nh cho tan ht TEMED 4l – Khi cho TEMED lc nh cho tan ht sau d dng pipette hoc micropipette bm dung dch gel phn tch vo khong hp ca hai tm knh (khun) m khng to bt kh sao cho m c dung dch gel cao 8 cm, nh nh ng t mt lp nc ct trn lp gel, cho cho gel c ng. – Chun b gel gom: Bng 3. Cng th c ca gel gom m gel gom 0.5ml H2O 1.18ml Dung dch Acrylamide 0.3ml SDS (10%) 20lBO CO TH NGHIM PROTEIN ENZYME GVHD: TS. HUNH NGC OANH SVTH: NHM 3 BUI SNG 55

    Amonium persulfate 1l Lc nh cho tan ht TEMED 1l –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Toán Tính Tổng Của Dãy Số Có Quy Luật Cách Đều
  • Hàm Sum Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng Hàm Tính Tổng Theo Hàng Dọc
  • Các Cách Tính Tổng Nhanh Trong Excel, Nhiều Cách Hay Và Lạ
  • Cách Tính Tổng Trong Excel Dùng Hàm Sum Và Không Dùng Hàm, Ngang Dọc,
  • Tỷ Số P/e (Chỉ Số Per) Là Gì Trong Chứng Khoán? Ý Nghĩa Của Nó (Price To Earning Ratio
  • Xác Định Tỷ Giá Theo Phương Pháp Tính Chéo

    --- Bài mới hơn ---

  • Tỷ Giá Chéo Và Cách Tính Tỷ Giá Chéo Thực Sự Rất Quan Trọng Với Forex Trader!
  • Tỷ Giá Chéo Là Gì? Cách Tính Tỷ Giá Chéo Chính Xác Nhất 2022
  • Công Thức Và Cách Tính Tỷ Giá Hối Đoái, Tỷ Giá Chéo
  • Tỷ Giá Xuất Quỹ Là Gì? Những Phương Pháp Để Tính Tỷ Giá Xuất Quỹ?
  • Quy Trình Dự Báo Tài Chính Theo Phương Pháp Tỉ Lệ Phần Trăm Trên Doanh Thu
  • Hiện nay trên các thị trường hối đoái quốc tế, thông thường người ta chỉ thấy tỷ giá giữa USD và GBP so với đồng nội tệ. Chẳng hạn ở Việt Nam thì người ta thông báo tỷ giá giữa USD so với VND, ở các nước cộng đồng chung châu Âu thì USD/EUR … Trong giao dịch ngoại hối, khách hàng còn muốn xác định tỷ giá giữa các đồng tiền khác, chẳng hạn họ muốn xác định tỷ giá USD/GBP, do vậy họ phải dùng một phương pháp nào đó để tính toán các tỷ giá này. Đó chính phương pháp tính chéo tỷ giá.

    1. Nguyên tắc cơ bản tính chéo tỷ giá:

    Một cách tổng quát, ta có công thức: A/B = A/C x C/B

    Muốn xác định tỷ giá hối đoái của đồng tiền A so với đồng tiền B theo phương pháp tính chéo, ta lấy tỷ giá giữa đồng tiền A so với C nhân với tỷ giá của đồng tiền C so với B

    Ví dụ: Tại Paris, Ngân hàng Quốc gia Paris công bố tỷ giá:

    USD/EUR = 0.8100 GBP/EUR = 1.4634 Xác định tỷ giá: USD/GBP Ta có thể viết như sau:

    USD/GBP = USD/EUR x EUR/GBP = (USD/EUR) x {1/ (USD/EUR )}

    = (0.8100) x 1/1.4634 = 0.5535

    2. Vận dụng phương pháp tính chéo:

    Ví dụ 1: Một công ty Pháp xuất khẩu một lô hàng thu được 100,000 CHF, cần bán cho Ngân hàng để lấy đồng EUR . Như vậy Ngân hàng sẽ thanh toán cho công ty bao nhiêu EUR ?

    Cho biết tỷ giá công bố là:

    USD/CHF = 1.6115/25

    USD/EUR = 0.8100/0.8110

    Áp dụng công thức tính chéo ta có:

    CHF/EUR = (CHF/USD) x (USD/EUR ) = 1/(USD/EUR) x (USD/CHF)

    Vấn đề ở đây là ta dùng tỷ giá mua hay bán.

    Ta suy luận như sau:

    Trước hết công ty sẽ bán 100,000CHF cho ngân hàng để mua USD, như vậy ngân hàng sẽ bán USD cho công ty, tức là ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/CHF = 1.6125, sau đó công ty sẽ bán USD để mua EUR, lúc này ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/EUR = 0.8100.

    Thế vào công thức ta thu được tỷ giá bán của công ty như sau:

    CHF/EUR = (1/1.6125)*0.8100 = 0.5023

    Vậy tổng số tiền EUR mà ngân hàng sẽ thanh toán cho công ty là:

    100,0 0.5023 = 50,230EUR

    Ví dụ 2: Một công ty cần mua 100,000CHF trả bằng EUR thì ngân hàng sẽ tính tỷ giá bán là bao nhiêu?

    Áp dụng công thức tính chéo ta có:

    EUR/CHF = (EUR /USD) x (USD/CHF) = 1/ (USD/EUR) x (USD/CHF)

    Ta suy luận tương tự như ví dụ 1.

    Trước hết công ty bán EUR để mua USD, ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/EUR = 8110, sau đó khi công ty bán USD để mua CHF thì ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/CHF = 1.6115. Thay thế vào công thức trên ta có:

    EUR/CHF = (1/0.8110) x1.6115 = 1.9870

    Số tiền mà công ty phải trả cho Ngân hàng để mua 100,000CHF là:

    100 000 / 1.9870 = 50,327.13 EUR

    Nhận xét:

    – Khi ngân hàng bán thì ngân hàng sẽ dùng tỷ giá cao

    – Khi ngân hàng mua thì ngân hàng sẽ dùng tỷ giá thấp

    Do đó bất lợi vẫn thuộc về khách hàng cần mua hay cần bán.

    Ví dụ 3: Một công ty cần bán cho ngân hàng 100,000GBP để lấy EUR . Như vậy ngân hàng sẽ trả cho công ty bao nhiêu EUR ?

    Cho biết tỷ giá:

    GBP/USD = 1.5810/20 USD/EUR = 0.8270/80

    Áp dụng công thức tính chéo, ta có:

    (GBP/EUR ) = (GBP/USD) x (USD/EUR )

    Ta suy luận như sau:

    Trước hết công ty sẽ bán GBP cho ngân h àng để mua USD, do vậy ngân h àng sẽ áp dụng tỷ giá mua GBP/USD = 1.5810; sau đó công ty sẽ bán số USD này cho ngân hàng để lấy EUR, do đó ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/EUR = 0.8270.

    Thay vào công thức ta có:

    GBP/USD = 1.5810 x 0.8270 = 1.3075

    Số tiền mà ngân hàng trả cho công ty là:

    100,000GBP x 1.3075 = 130,750 EUR

    Nhận xét:

    – Khi khách bán thì phải chịu hai tỷ giá mua cùng một lúc.

    Ví dụ 4: Một công ty cần mua 100,000 GBP trả bằng EUR . Vậy công ty phải trả cho Ngân hàng bao nhiêu EUR ?

    Cho biết tỷ giá:

    GBP/USD = 1.5810/20

    USD/EUR = 0.8270/80

    Áp dụng công thức tính chéo, ta có:

    GBP/EUR = (GBP/USD) x (USD/EUR )

    Ta suy luận như sau:

    Trước hết công ty sẽ bán EUR để mua USD, do đó ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/EUR = 0.9280; sau đó công ty sẽ bán USD để lấy GBP, do đó ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán GBP/USD = 1.5820.

    Thay vào công thức trên ta tính được tỷ giá:

    GBP/EUR = 1.5820 x 0.8280 = 1.3099

    Vậy công ty phải trả cho ngân hàng số tiền:

    100,000GBP x 1.3099 = 130,990 EUR

    Nhận xét:

  • tính tỉ giá hối đoái
  • phuong phap đinh ty gia mua
  • nguyên tắc tính tỷ giá chéo
  • công thức về tính tỉ giá ngoại tệ
  • công thức tính tỷ giá hối đoái
  • công thức tính tỷ giá
  • cách tính tỷ giá usd vnd
  • cách giải bài tập tỷ giá chéo
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Về Tính Đơn Điệu (Đồng Biến, Nghịch Biến) Của Hàm Số
  • Trendline Là Gì? Cách Dùng Trendline (Đường Xu Hướng)
  • Phương Pháp Giải Bài Bài Tập Xác Suất Sinh Học 12
  • Cách Tính Xác Suất Lô Đề
  • 3 Cách Tính Xác Suất Thường Dùng
  • Xác Định Có Thai Bằng Phương Pháp Xét Nghiệm Máu

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Xét Nghiệm Máu Vdrl Dùng Kiểm Tra Bệnh Gì?
  • 7 Phương Pháp Xét Nghiệm Máu, Đàn Ông Cần Biết
  • 5 Phương Pháp Xoa Bóp Bấm Huyệt Chữa Đau Thần Kinh Tọa
  • Tìm Hiểu Phương Pháp Xoa Bóp Bấm Huyệt Hỗ Trợ Chữa Cận Thị
  • Phương Pháp Chà Xát Của Cốc Đại Phong
  • Hiện nay có 3 phương pháp xét nghiệm phát hiện có thai là phương pháp siêu âm, dùng que thử thai, xét nghiệm máu hoặc nước tiểu. Phương pháp dùng que thử thai có ưu điểm là không mất thời gian đến các đến các bệnh viện, phòng khám, tuy nhiên nhược điểm là tính chính xác của cách này không cao khi chọn thời điểm và áp dụng không đúng. Bên cạnh đó, nó cũng dễ nhầm lẫn khi sức khỏe của bạn không ổn định.

    Siêu âm và xét nghiệm máu là cách thử thai rất chuẩn xác và nhanh chóng. Để biết được kết quả trong thời gian sớm nhất, bạn nên lựa chọn phương pháp xét nghiệm máu hoặc nước tiểu. Cách này không chỉ xác định được việc có thai mà còn giúp bạn nắm bắt được tình trạng sức khỏe khi mang thai.

    Các dấu hiệu nhận biết có thai sau 1 tuần:

    Đây là dấu hiệu có thai sớm nhất trong tuần đầu tiên. Nguyên nhân bị đau cứng, tức ngực la do sau khi thụ tinh thành công, sẽ có sự thay đổi đột ngột về nồng độ hooc môn trong cơ thể của phụ nữ. Sự thay đổi này làm cho lượng máu tuần hoàn đến phần ngực nhiều hơn khiến bầu ngực cương lên nhũ hoa dần sậm màu, trở nên thâm, đen hơn bình thường, tĩnh mạch nổi hẳn lên khiến bạn cảm thấy khó chịu.

    Đi tiểu nhiều hơn.

    Khi trứng thụ tinh được 6 tuần, tử cung của phụ nữ sẽ to ra chèn ép vào bàng quang kết hợp với nồng độ HCG thai kỳ tăng đột ngột khiến bạn thường xuyên buồn tiểu, đi tiểu nhiều hơn cả ngày lẫn đêm.

    Thay đổi thói quen ăn uống, ốm nghén và nhạy cảm với mùi

    Ở những tháng đầu mang thai, cợ thể phụ nữ rất nhạy cảm với những mùi xung quanh, nhiều mùi gây khó chịu , gây nên cảm giác buồn nôn, nôn ọe. Đây còn gọi là hiện tượng ốm nghén. Bên cạnh đó, sự thay đổi về hoocmon trong cơ thể khiến bạn cảm thấy đói, thèm ăn ở những tuần thai đầu tiên. Nhiều lúc rất thèm ăn một món nào đó và muốn ăn nó cho bằng được.

    Ra máu và dịch âm đạo thay đổi

    Hiện tượng ra máu báo thai thường bị hiểu nhầm thành kinh nguyệt. Hiện tượng này xảy ra khi thai nhi vào làm tổ trong buồng tử cung. Cách phân biệt máu báo thai : máu báo thai thường là những đốm máu đỏ tươi, phớt hồng hoặc nâu. Máu báo thai chỉ xuất hiện trong một thời gian ngắn khoảng 1 đến 2 ngày. Trong đó máu kinh nguyệt thường nhiều và ồ ạt hơn, có dịch nhầy và kéo dài từ 3 đến 7 ngày.

    Mệt mỏi thường xuyên.

    Sau khi thụ thai thành công, ở những tuần đầu tiên phụ nữ sẽ có cảm giác mệt mỏi gồm các triệu chứng: đau đầu do sựu tăng đột biến hoocmon và sự thiếu hụt hồng cầu, hoa mắt kèm theo tim đập mạnh hơn, nhanh hơn; thân nhiệt tăng cao hơn so với mức bình thường khiến cơ thể mất nhiều năng lượng, dây chằng ở lưng kéo dãn chuẩn bị cho sự phát triển của thai kì dẫn đến hiện tượng mỏi sống lưng. Sự mệt mỏi liên tục này chính là dấu hiệu nhận biết mang thai rõ ràng nhất.

    Phương pháp xét nghiệm máu phát hiện có thai sớm chính xác lên đến 100%

    Xét nghiệm máu có thể đo được lượng tăng khối lượng rất nhỏ của hormone này trong vòng 6 – 8 ngày sau khi thụ thai nên đây là xét nghiệm có khả năng dự đoán mang thai rất sớm, ngay từ những tuần đầu tiên. Bảng chỉ số nồng độ hoocmon cho biết bạn đã thực sự có thai như sau:

    – hCG < 5mlU/ml: chưa thể kết luận đã mang thai.

    – hCG từ 5mlU/ml đến nhỏ hơn 25 mlU/ml: cần thực hiện các xét nghiệm khác.

    Lượng hCG sau mỗi ba ngày sẽ tăng lên gấp đôi và ở tuần thứ 15-16 của thai kỳ sẽ đạt mức cao nhất, sau đó giảm dần và biến mất trong vài tuần sau sinh. Trong trường hợp có thai ngoài tử cung, hCG thường có thời gian nhân đôi dài hơn. Hoặc đối với những người thai yếu, nồng độ hCG sẽ giảm xuống nhanh chóng sau khi sảy thai, hCG ở mức rất cao thì có thể đang mang song thai, đa thai hoặc thai trứng.

    Các lưu ý khi thực hiện xét nghiệm máu xác định mang thai

    • Cần nhịn ăn, không uống nước ngọt, sữa, nước hoa quả, rượu, chè, cà phê trong vòng 12 tiếng trước khi đi làm xét nghiệm máu.
    • Thời điểm lấy máu tốt nhất là vào buổi sáng sớm.

    Những lợi ích khi xét nghiệm máu trong giai đoạn mang thai:

    – Giúp phát hiện sớm virus Rubella (loại virus Rubella rất nguy hiểm vì có thể gây ra dị tật cho thai nhi)

    – Xét nghiệm ADN trong máu mẹ giúp chẩn đoán hội chứng down cho trẻ

    – Xét nghiệm máu khi mang thai giúp xác định nhóm máu

    – Xét nghiệm máu giúp kiểm tra hàm lượng hemoglobin trong máu giúp phát hiện bạn có đang thiếu máu hay thiếu sắt không nhằm bổ sung dưỡng chất

    – Phát hiện CMV – là tác nhân gây sảy thai và dị tật bẩm sinh ở thai nhi

    – Chẩn đoán viêm gan B ở mẹ khiến nguy cơ truyền bệnh sang con rất cao

    – Xét nghiệm máu còn giúp bạn phát hiện giang mai

    – Phát hiện kháng thể HIV.

    Xét nghiệm máu xác định có thai ở Đà Nẵng.

    Bên cạnh xét nghiệm có thai, phòng khám còn cung cấp các gói khám sức khỏe tổng quát cơ bản và chuyên sâu, phù hợp với nhu cầu của quý khách hàng.

    97 Hải Phòng, Hải Châu, Đà Nẵng.

    Hotline: 091.555.1519

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Gì Đặc Biệt Ở Phương Pháp Xét Nghiệm Phát Hiện Sớm Virus Hiv Trong Máu?
  • Các Kĩ Thuật Xét Nghiệm Hiv Nhanh Hiện Nay
  • Kỹ Thuật Xét Nghiệm Mới Giúp Đảm Bảo An Toàn Truyền Máu
  • Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp Bằng Cách Nào? Ở Đâu?
  • Test Vi Khuẩn Hp Bằng Cách Nào
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100