Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Của Menđen

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Lựa Chọn Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Về Kinh Tế Hay
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học: Phương Pháp Tiểu Sử
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Giáo Dục Học Mầm Non
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Hồ Sơ Vụ Án Dân Sự Và Áp Dụng Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Năm 2021
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Hồ Sơ Vụ Án Hình Sự Trong Giai Đoạn Xét Xử
  • 1. Đậu Hà Lan Pisum sativum

    Menđen đã rất may mắn khi chọn đối tượng thí nghiệm: Đậu Hà Lan Pisum sativum

    Mendel bắt đầu kiểm tra sự khác nhau đa dạng của cây đậu Hà Lan trong những nghiên cứu của mình, về đặc tính di truyền và những tính trạng phù hợp cho các nghiên cứu của ông

    2. Các tính trạng ở cây đậu Hà Lan

    Ông đã kiểm soát được quá trình thụ phấn của cây, bằng cách chủ động đem phấn hoa từ cây này đến thụ phấn cho cây khác. Do ông đã biết rõ ràng nguồn gốc của thế hệ cha mẹ trong các thí nghiệm của mình. Cây đậu mà Mendel chọn làm đối tượng nghiên cứu là loại cây lưỡng tính, nó mang cả cơ quan sinh sản đực và cái trên cùng một hoa. Do đó nếu không có sự can thiệp từ bên ngoài thì sẽ xẩy ra quá trình tự thụ phấn. Mendel đã lấy phấn hoa ở cây này đem đến thụ phấn cho hoa ở cây khác, cây được thụ phấn đã được cắt bộ phận sinh sản đực. Đây chính là cách mà Mendel đã sử dụng trong một số thí nghiệm của ông.

    Mendel đã tách các giống thuần chủng bằng cách thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần quá trình lai cùng dòng và tiến hành chọn lọc.

    Phương pháp tư duy phân tích của vật lý: tách từng tính trạng ra để nghiên cứu.

    Phương pháp toán học dùng toán sác xuất để phân tích các kết quả lai qua nhiều thế hệ.

    3. Cơ chế di truyền

    Cách đây hơn một trăm năm, người ta nhận ra rằng có rất nhiều đặc tính được di truyền từ bố mẹ sang con cái. Mặc dù điều này đã được ghi nhận một cách tổng quát từ thời nguyên thủy, nó vẫn thu hút một sự quan sát của một tu sĩ người Áo – người đã thực hiện thí nghiệm trên các cây đậu để làm sáng tỏ vấn đề. Gregor Mendel tiến hành phép lai giữa những cây đậu thuộc các dòng khác nhau. Một số cây đậu này cho hạt trơn, số khác cho hạt nhăn. Một số cây cao, trong khi số khác lại thấp. Một số cây nở hoa tím, số khác lại nở hoa trắng.

    Mendel nhận thấy rằng, bằng một cách nào đó, thông tin quy định mỗi đặc tính này được truyền sang thế hệ tiếp theo. Và ông quan sát thấy mỗi tính trạng được truyền sang thế hệ kế tiếp một cách độc lập so với các tính trạng khác.

    Kể từ thời Mendel, con người đã hiểu biết thêm rất nhiều về cách thức mà tính trạng được truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác. Mỗi tính trạng đơn lẻ của cây đậu – cũng như của tất cả mọi sinh vật khác – được chứa đựng trong nhân của tế bào, trong những cấu trúc có tên gọi là nhiễm sắc thể. Hơn thế nữa, chúng ta còn phát hiện ra rằng mỗi tính trạng lại được quy định bởi một phần đặc biệt trong nhiễm sắc thể gọi là Gen.

    Gen chính là nơi chứa các thông tin được chuyển tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác. Chính gen quyết định các tính trạng của một sinh vật. các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng gen được cấu tạo từ DNA. Các phân tử RNA đóng vai trò phiên mã cho các thông tin mã hóa trong DNA, nhờ đó nhiều bộ phận trong tế bào được tạo thành.

    4. Điểm mới trong phương pháp của Mendel

    Chắc chắn Mendel không phải là người đầu tiên băn khoăn về hiện tượng di truyền ở sinh vật. Nhưng ông là người đầu tiên thành công trong nghiên cứu, đã đưa ra được 3 định luật di truyền cơ bản nhất của di truyền học. Sở dĩ như vậy vì phương pháp nghiên cứu của ông có những điểm mới sau:

    – Tạo dòng thuần chủng:

    Trước khi nghiên cứu ông đã tạo các dòng đậu thuần chủng hoàn toàn thủ công. Đó là cho các cây đậu dạng bố, mẹ (hướng tính trạng dự định nghiên cứu) tự thụ phấn liên tục để thu được dòng thuần.

    – Xem xét từng cặp tính trạng tương phản:

    Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản rồi theo dõi các đời con cháu, phân tích sự di truyền của mỗi cặp tính trạng, trên cơ sở phát hiện quy luật di truyền chung của nhiều tính trạng.

    – Sử dụng phép lai phân tích:

    Đó là phương pháp đem lai cá thể cần phân tích kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn, sau đó phân tích kết quả lai. Trên cơ sở đó xác định được bản chất của sự phân li tính trạng là do sự phân li, tổ hợp của các nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh. Từ nhận thức này đã cho phép xây dựng được giả thiết giao tử thuần khiết.

    – Dùng xác suất thống kê:

    Ông sử dụng toán thống kê và lý thuyết xác suất để phân tích quy luật di truyền các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ sau.

    Ngoài ra một điểm góp phần quan trọng vào thành công của Mendel đó là ông đã chọn đối tượng nghiên cứu phù hợp. Đậu Hà Lan có những ưu điểm sau đối với việc nghiên cứu di truyền:

    – Thời gian sinh trưởng ngắn trong vòng 1 năm.

    – Cây đậu Hà Lan có khả năng tự thụ phấn cao độ do cấu tạo của hoa, nên tránh được sự tạp giao trong lai giống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Dân Tộc Học Là Gì?
  • Những Nghiên Cứu Tiêu Biểu Về Dược Liệu Việt Nam
  • Một Số Nghiên Cứu Về Dược Liệu Ở Việt Nam
  • Tìm Hiểu Về Các Phương Pháp Di Truyền Học Của Menđen
  • 5 Phương Pháp Điều Tra Bằng Bảng Hỏi Trong Nghiên Cứu Tâm Lý Học
  • Menđen Và Các Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menđen

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 28. Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Người
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Dược Liệu
  • Phân Tích Nhân Tố Khám Phá Efa Trong Spss
  • Đề Tài Cách Đánh Giá Một Đề Cương Nghiên Cứu Khoa Học Hoàn Hảo Nhất
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Trẻ Em
  • MENĐEN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN

    I.GREGOR MENĐEN (1822- 1884)

    – Cấu tạo hoa đặc biệt dẫn tới cây có khả năng tự thụ phấn cao độ, giúp cho Menđen chủ động trong các phép lai, dễ tạo dòng thuần.

    2. Phương pháp nghiên cứu của Menđen

    Có 2 phương pháp:

    a. Lai phân tích

    – Là phép lai giữa cơ thể cần kiểm tra KG (AA, Aa) với cơ thể mang tính trạng lặn (aa).

    – Lai các cặp bố mẹ thuần chủng về một hoặc vài tính trạng, theo dõi kết quả ở thế hệ con cháu.

    – Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

    – Thực nghiệm kiểm chứng kết quả.

    3. Điểm mới trong phương pháp của Menđen

    Menđen không phải là người đầu tiên băn khoăn về hiện tượng di truyền ở sinh vật. Nhưng ông là người đầu tiên thành công trong nghiên cứu. Sở dĩ như vậy vì phương pháp nghiên cứu của ông có những điểm mới sau:

    – Tạo dòng thuần chủng: Trước khi nghiên cứu ông đã tạo các dòng đậu thuần chủng hoàn toàn thủ công. Đó là cho các cây đậu dạng bố, mẹ (hướng tính trạng dự định nghiên cứu) tự thụ phấn liên tục để thu được dòng thuần.

    – Xem xét từng cặp tính trạng tương phản: Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản rồi theo dõi các đời con cháu, phân tích sự di truyền của mỗi cặp tính trạng, trên cơ sở phát hiện quy luật di truyền chung của nhiều tính trạng.

    – Sử dụng phép lai phân tích: Đó là phương pháp đem lai cá thể cần phân tích kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn, sau đó phân tích kết quả lai. Trên cơ sở đó xác định được bản chất của sự phân li tính trạng là do sự phân li, tổ hợp của các nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh. Từ nhận thức này đã cho phép xây dựng được giả thiết giao tử thuần khiết.

    Dùng xác suất thống kê: Ông sử dụng toán thống kê và lý thuyết xác suất để phân tích quy luật di truyền các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ sau.

    – Ngoài ra, một điểm góp phần quan trọng vào thành công của Mendel đó là ông đã chọn đối tượng nghiên cứu phù hợp. Đậu Hà Lan có những ưu điểm sau đối với việc nghiên cứu di truyền:

    + Thời gian sinh trưởng ngắn trong vòng 1 năm.

    + Cây đậu Hà Lan có khả năng tự thụ phấn cao độ do cấu tạo của hoa, nên tránh được sự tạp giao trong lai giống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí, Đối Tượng, Phương Pháp Và Chức Năng Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Đối Tượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Của Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Các Phương Pháp Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Cần Nắm Rõ
  • Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Tính Kịp Thời Của Báo Cáo Tài Chính
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Dân Tộc Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Của Menđen
  • Cách Lựa Chọn Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Về Kinh Tế Hay
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học: Phương Pháp Tiểu Sử
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Giáo Dục Học Mầm Non
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Hồ Sơ Vụ Án Dân Sự Và Áp Dụng Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Năm 2021
  • Mỗi trường phái dân tộc học có phương pháp luận khác nhau. Phương pháp luận của nền dân tộc học mácxít là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc.

    là phương pháp nghiên cứu đặc trưng của dân tộc học, tức là phương pháp nghiên cứu bằng quan sát trực tiếp, tham gia vào chính đời sống sinh hoạt của tộc người để tìm hiểu từ bên trong nội bộ cộng đồng. Phương pháp này cho nguồn tài liệu cơ bản, quan trọng từ chính các nền văn hóa sống động đang được lưu giữ trong đời sống hàng ngày của cư dân. Điền dã dân tộc học thường được thực hiện theo Điền dã dân tộc học hai hình thức:

    Nghiên cứu diện là cách nghiên cứu nhiều điểm trong cùng một thời gian, nghiên cứu và thu thập tư liệu về một vấn đề nào đó ở các địa bàn khác nhau của không gian tộc người giúp so sánh, đối chiếu vấn đề nghiên cứu ở nhiều nơi. Nó có hạn chế khi phải triển khai những nội dung chuyên sâu.

    Nghiên cứu điểm là cách nghiên cứu trong cùng một thời gian tiến hành nghiên cứu một vấn đề ở một địa bàn cụ thể có tính điển hình; tạo điều kiện nghiên cứu tập trung sâu, song lại thiếu tư liệu trong phạm vi rộng để so sánh.

    Thông thường, người ta hay kết hợp cả hai cách trên để bổ sung những ưu điểm phương pháp và khắc phục hạn chế, thiếu sót của nhau. Các công cụ, kỹ thuật chủ yếu để điền dã là: Thu thập tư liệu thông qua quan sát tham gia, phỏng vấn mở, điều tra chọn mẫu, nghiên cứu nguồn tài liệu cá nhân, đo vẽ, chụp ảnh, ghi chép, miêu tả…

    Hiện nay, trong các nghiên cứu dân tộc học, người ta thường kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để tiếp cận vấn đề nghiên cứu khách quan và khoa học hơn.

    Bên cạnh đó, phương pháp nghiên cứu liên ngành được ứng dụng rộng rãi trong dân tộc học – một xu hướng được đánh giá cao trên thế giới hiện nay khi vấn đề nghiên cứu được tiếp cận xem xét từ nhiều lý thuyết và phương pháp của nhiều ngành khoa học. Dân tộc học còn sử dụng phương pháp của Sử học, Khảo cổ học, Nhân chủng học, Ngôn ngữ học, Văn hóa dân gian, Địa lý học, Xã hội học, Môi trường, Nông nghiệp, Dân số học…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nghiên Cứu Tiêu Biểu Về Dược Liệu Việt Nam
  • Một Số Nghiên Cứu Về Dược Liệu Ở Việt Nam
  • Tìm Hiểu Về Các Phương Pháp Di Truyền Học Của Menđen
  • 5 Phương Pháp Điều Tra Bằng Bảng Hỏi Trong Nghiên Cứu Tâm Lý Học
  • Các Phương Pháp Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì? Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Hs Nghiên Cứu Khoa Học Kĩ Thuật
  • Nghiên Cứu Khoa Học Trong Sinh Viên Khoa Tài Chính – Kế Toán
  • Những Phương Pháp Nghiên Cứu Lịch Sử
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Lý Thuyết
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Lý Thuyết – Kipkis
  • Bạn là sinh viên. Bạn rất đam mê nghiên cứu khoa học. Bạn muốn làm một đề tài nghiên cứu khoa học nhưng bạn chưa biết bắt đầu từ đâu! Bài viết này sẽ giúp bạn hình dung cách thức làm một đề tài nghiên cứu khoa học và 5 bước đơn giản để bạn thực hiện nghiên cứu một đề tài khoa học mà bạn thích.

    Đầu tiên chúng ta nên cùng nhìn lại ở khái niệm khoa học là gì?

    Từ “khoa học” xuất phát từ tiếng Latinh  “Scienta”, nghĩa là tri thức. Theo Webter’s New Collegiste Dictionary, “Khoa học” được định nghĩa là “những tri thức đạt được qua kinh nghiệm thực tế và nghiên cứu”.

  • Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết được tích lũy qua những hoạt động sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với con người và giữa các sự vật hiện tượng trong tự nhiên với nhau.
  • Tri thức khoa học là những tri thức được tích lũy qua hoạt động nghiên cứu khoa học qua kết quả của việc quan sát, thí nghiệm… các sự kiện, hoạt động sảy ra trong hoạt động xã hội và trong tự nhiên.
  • Khoa học nói một cách đơn giản bao gồm những tính toán và thử nghiệm các giả thuyết dựa trên những bằng chứng và thí nghiệm được quan sát là quan trọng và có thể ứng dụng.

    Nghiên cứu khoa học là gì?

    Nghiên cứu khoa học là hành động tìm hiểu, quan sát, thí nghiệm… dựa trên những số liệu, dữ liệu, tài liệu thu thập được để phát hiện ra bản chất, quy luật chung của sự vật, hiện tượng, tìm ra những kiến thức mới hoặc tìm ra những ứng dụng kỹ thuật mới, những mô hình mới có ý nghĩa thực tiễn.

    Người muốn làm nghiên cứu khoa học phải có những kiến thức nhất định về lĩnh vực nghiên cứu nhưng chủ yếu là phải rèn luyện cách làm việc tự lực và có phương pháp. Do đó, là sinh viên với những kiến thức hạn chế thực hiện nghiên cứu khoa học càng phải phát huy khả năng tự học để trau dồi những kiến thức cần thiết, đồng thời việc lựa chọn đề tài nên phù hợp với khả năng của mình.

    5 bước để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học

    Nếu thực sự bạn có niềm đam mê nghiên cứu khoa học, bạn đừng ngần ngại mà hãy bắt tay ngay để thực hiện một công trình khoa học về bất cứ một vấn đề nào đó mà bạn thích! Nếu bạn chưa biết bắt đầu từ đâu, xin hãy làm theo 5 bước sau đây:

    1. Tìm ý tưởng

    Bạn có thể tìm ý tưởng từ việc đọc sách, báo, Internet, nghe đài.. hoặc qua quan sát thực tế. Khi bạn phát hiện ra vấn đề, hẫy chọn cho mình một hướng nghiên cứu phù hợp.

    2. Xác định hướng nghiên cứu

    3. Chọn tên đề tài nghiên cứu khoa học

    Sau khi đã có trong tay nhiều tài liệu bạn hãy đặt cho mình tên của đề tài. Lưu ý, tên đề tài phải ngắn gọn và phải thể hiện được vấn đề bạn đang định nghiên cứu. tên đề tài phải thể hiện đầy đủ đối tượng, phạm vi, chủ thể, khách thể, thời gian, không gian nghiên cứu.

    Bạn hãy thể hiện ý tưởng của mình thành một đè cương sơ khởi bao gồm những nội dung sau đây:

    • Đặt vấn đề
    • Mục đích nghiên cứu
    • Phạm vi nghiên cứu
    • Phương pháp nghiên cứu khoa học
    • Câu hỏi nghiên cứu
    • Các giả thuyết
    • Kết cấu đề tài
    • Nguồn số liệu, tài liệu tham khảo

    5. Tham khảo ý kiến của giảng viên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Trong Ngành Ngân Hàng: Người Làm Khoa Học Được Quyền Tự Do Sáng Tạo
  • Hệ Thống Danh Bạ Trường Học Việt Nam
  • Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng
  • Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Về Du Lịch
  • Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Trong Kinh Doanh
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Mầm Non (Dùng Cho Hệ Đào Tạo Từ Xa
  • Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học.pdf
  • Đối Tượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Của Khoa Học Luật Hiến Pháp
  • Phương pháp Nghiên cứu khoa học là gì?

    Phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung là một trình tự gồm sáu bước sau. Các bước cơ bản là:

    1. Đặt vấn đề, mục đích, hoặc câu hỏi nghiên cứu:

    vấn đề ” hoặc “Báo cáo vấn đề.” mục tiêu hay những ý tưởng mà bạn đang cố gắng để kiểm chứng là gì? câu hỏi khoa học mà bạn đang cố gắng trả lời là gì?

    2. Những giả định:

    Giả định là một dạng dự báo, được hình thành như một tuyên bố mà bạn đề nghị để dẫn tới câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu. Giải thích một cách thuyết phục các dự án mà bạn sử dụng để chứng minh cho mục đích của mình. Bạn nên cố gắng trình bày kỹ về các kết luận có được thông qua đo lường. Không phải lúc nào kết luận của bạn cũng phù hợp với giả thuyết của bạn.

    4. Trình tự:

    Là mô tả chi tiết, từng bước về cách bạn thực hiện thử nghiệm. Hãy mô tả rõ ràng cách mà bạn khống chế các biến số cũng như từng bước làm thế nào bạn lấy được kết quả cuối cùng thông qua đo lường để chứng minh hay bác bỏ giả thuyết của mình. Các tiến trình mà bạn thực hiện nên được đúc kết theo một phương pháp mà theo đó một người khác dễ dàng nên có thể thực hiện lại. Hình ảnh mô tả các thao tác được hiện rõ trên bảng hiển thị của bạn.

    5. Tầm quan sát, dữ liệu, Kết quả:

    Các kết quả thường là dưới hình thức một tuyên bố để giải thích hoặc diễn giải dữ liệu. Kết quả thu được ở dạng dữ liệu thô, đồ thị, kết luận rút ra từ những dữ liệu bạn có. Hình ảnh cũng có thể được sử dụng ở đây. Ví dụ: ” Kiểm tra cây 3 cho thấy sự khác biệt nhỏ trong tốc độ tăng trưởng so với thông thường“.

    6. Kết luận:

    Kết luận là một bản tóm tắt các nghiên cứu và các kết quả của thử nghiệm. Đây là nơi bạn trả lời các vấn đề của bạn hay câu hỏi nghiên cứu. Bạn đưa ra một tuyên bố cho dù dữ liệu của bạn có hỗ trợ giả thuyết của bạn hay không. Bạn phải có đủ dữ liệu để chứng minh một phần hoặc phản bác toàn bộ giả thuyết của mình. Trong trường hợp này, bạn có thể giải thích tại sao có các kết quả khác nhau.Các phương pháp khoa học không phải là đúc bằng bê tông mà nó là một hệ thống, minh bạch và khá dễ để học hỏi và sử dụng mà không nhà khoa học nào có thể sử dụng nó cho lợi ích riêng của họ.

    Và thật thú vị, có những khám phá khoa học một cách tình cờ, bởi nhận nhận được kết quả tình cờ do nhà khoa học vô tình đặt câu hỏi ngoài lề. Một ngày nào đó bạn sẽ thực hiện được những khám phá lịch sử. Hãy thử nghiệm bản thân và gặt hái thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Dạy Học Khái Niệm Địa Lý Lớp 6 Ở Trường Thcs Ngọc Sơn
  • Chuyên Đề: Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Trực Quan Trong Giảng Dạy Địa Lý 6
  • Phương Pháp Sử Dụng Kênh Hình Trong Dạy Học Địa Lý 6
  • Đổi Mới Ppdh Toán 6 Thuc Trang Va Giai Phap Phttc Mon Toan 6 Ppt
  • Những Phương Thức Dạy Toán Tư Duy Cho Trẻ 6 Tuổi
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Phổ Biến
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Một Số Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Cần Tham Khảo
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất Thế Giới Hiện Nay
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu Hoặc Mất Gốc
  • Việc làm Giáo dục – Đào tạo

    1. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học

    1.1. Nghiên cứu khoa học là gì?

    Nghiên cứu khoa học hay tiếng Anh gọi là Scientific Research là quá trình áp dụng các phương pháp nghiên cứu từ những người nghiên cứu có trình độ chuyên môn nhằm tìm ra kiến thức mới, những ứng dụng kỹ thuật có hiệu quả và những mô hình mới có ý nghĩa với thực tiễn. Hoạt động trong nghiên cứu khoa học là đi tìm hiểu, quan sát, thí nghiệm và đôi khi phải trải nghiệm thử,… dựa trên cơ sở những già đã thu thập được về số liệu, tài liệu,…

    Từ đó có thể rút ra khái niệm cụ thể của nghiên cứu khoa học chính là việc thực hiện tổng hợp hợp một chuỗi các phương pháp để nghiên cứu tìm ra quy luật mới, khái niệm mới, hiện tượng mới,… đã được chứng minh trong quá trình nghiên cứu thông qua khảo sát thực tế hay qua những số liệu, tài liệu đã được thu thập.

    Việc tiến hành nghiên cứu những công trình khoa học lớn cần nhiều thời gian công sức về cả người và của nhưng một khi đã thành công, kết quả từ quá trình nghiên cứu này rất có ý nghĩa trong thực tiễn phục vụ nhu cầu cho chính con người hay còn là yếu tố tác động chính tới sự phát triển của xã hội.

    1.2. Nghiên cứu khoa học cần tới con người sở hữu tố chất nào?

    Nằm trong vấn đề cần nghiên cứu – công việc cần tới sự sáng tạo và có hệ thống được thực hiện để tăng kho kiến thức, bao gồm kiến thức về con người, văn hóa – xã hội và việc sử dụng kho kiến thức này để đưa ra ứng dụng mới. Vì vậy những người đạt trình độ nghiên cứu cần có:

    – Kiến thức về lĩnh vực nghiên cứu: Đây sẽ là yêu cầu trước tiên để có đạt điều kiện tham gia nghiên cứu khoa học. Chỉ khi am hiểu về lĩnh vực trong đề tài nghiên cứu các hoạt động đem tới kết quả mới đi đúng hướng.

    – Có tình thần đam mê, nhiệt huyết, thích khám phá tìm kiếm cái mới trong cuộc sống

    – Nhận định về khoa học khách quan và trung thực nhất

    – Có kỹ năng làm việc tập thể hoặc độc lập có phương pháp cụ thể: Nghiên cứu khoa học cần nghiên cứu rất nhiều vấn đề xung quanh một đề tài chính vì vậy hoạt động này thường sẽ được triển khai theo nhóm hoặc nếu có năng lực cao vẫn có thể làm việc cá nhân. Tuy nhiên dù là làm cá nhân hay làm theo nhóm thì công việc nghiên cứu vẫn cần được triển khai theo đúng phương pháp.

    – Liên tục rèn luyện năng lực nghiên cứu từ lúc là sinh viên: Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với nghiên cứu khoa học nhiều trường đại học đã phát động cuộc thi nghiên cứu khoa học với đề tài chuyên môn tự chọn thu hút sự tham gia của không ít nhóm sinh viên. Họ đều là những người có niềm đam mê nghiên cứu, tinh thần ham học hỏi, thích khám phá những điều mới mẻ. Đặc biệt với nhiệt huyết của tuổi trẻ, đối tượng nghiên cứu này luôn hy vọng đem đến những điều mới mẻ chứng minh năng lực sau quá trình nghiên cứu với nhà trường tạo tiền đề cho nhiều công trình nghiên cứu lớn sau này cống hiến cho nền khoa học nước nhà.

    1.3. Ai là người nghiên cứu khoa học?

    – Các chuyên gia nghiên cứu ở mọi lĩnh vực làm việc trong Viện, Trung tâm nghiên cứu

    – Các giáo sư, giảng viên ở các trường Đại học – Cao đẳng, Trung học Chuyên nghiệp

    – Các chuyên gia trong cơ quan quản lý Nhà nước

    – Các Công ty, Viện nghiên cứu tư nhân

    – Sinh viên đam mê nghiên cứu khoa học trong các trường Đại học có tổ chức nghiên cứu hoặc tham gia nhóm nghiên cứu bên ngoài trường được tổ chức bởi một trung tâm,…

    1.4. Các hình thức tổ chức nghiên cứu

    – Đề tài nghiên cứu: Là một hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học chứa đựng nhiệm vụ nghiên cứu cho một cá nhân hay một nhóm người thực hiện. Đây mà một nghiên cứu có mục tiêu cụ thể, phương pháp rõ ràng nội dung hướng tới đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất hoặc dùng kết quả để xây dựng chính sách, là cơ sở nghiên cứu cho các đề tài tiếp theo.

    – Dự án khoa học nghiên cứu: Thường có vấn đề nghiên cứu thuộc lĩnh vực kinh tế, nhằm mục đích ứng dụng tăng hiệu quả kinh tế – xã hội. Trước tiên kết quả sẽ được sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất với quy mô lớn và đời sống

    – Chương trình khoa học nghiên cứu: Là tập hợp các đề tài/ dự án có cùng mục đích nghiên cứu cho ra kết quả áp dụng cùng cho một vấn đề. Các dự án/ đề tài được quản lý một các phối hợp nhằm hướng tới một số mục tiêu chung đã định ra từ trước.

    Việc làm Công chức – Viên chức

    2. Môn phương pháp nghiên cứu khoa học là gì?

    2.1. Khái niệm phương pháp nghiên cứu khoa học

    Phương pháp nghiên cứu khoa học là những công cụ hỗ trợ quá trình nghiên cứu khoa học giúp thu thập số liệu, dữ liệu, thông tin, kiến thức để phục vụ cho việc tìm ra điều mới mẻ,… Các phương pháp nghiên cứu khoa học mang tính hệ thống tức là phương pháp này phải đi liền với phương pháp khác theo một chuỗi nhất định đảm bảo tính thống nhất và khá dễ sử dụng.

    2.2. Các phương pháp nghiên cứu khoa học là gì?

    Một đề tài, dự án, chương trình hay một đề án được hoàn thành với rất nhiều các phương pháp nghiên cứu khoa học khác nhau được phân thành:

    – Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Là các phương pháp áp dụng trực tiếp vào vấn đề nghiên cứu trong thực tế để hiểu rõ bản chất và các quy luật của những vấn đề đó.

    + Phương pháp quan sát khoa học: Có hai loại quan sát khoa học là quan sát trực tiếp và gián tiếp hoặc phân thành quan sát theo thời gian và không gian. Đối với những nghiên cứu quy mô lớn nên chia thời gian nghiên cứu theo từng giai đoạn để thu thập được nguồn thông tin chính xác nhất, xác thực nhất với vấn đề nghiên cứu.

    + Phương pháp thực nghiệm khoa học: Áp dụng đối với một số vấn đề nghiên cứu cần tác động vào đối tượng để điều hướng chúng phát triển hay hoạt động theo mục tiêu dự kiến đã đặt ra

    + Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Là phương pháp nghiên cứu và xem xét lại những thành quả thực tiễn trong quá khứ để rút ra kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học.

    + Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia có trình độ phù hợp với chuyên môn nghiên cứu sâu rộng nhằm thu thập thông tin khoa học, ghi chép các nhận định đánh giá một sản phẩm khoa học làm cơ sở để bổ sung, chỉnh sửa cho vấn đề nghiên cứu. Với mỗi lĩnh vực cần nghiên cứu bạn phải chọn đúng chuyên gia có năng lực chuyên môn đó, có phẩm chất của người nghiên cứu khoa học.

    – Các phương nghiên cứu lý thuyết: Trên cơ sở dữ liệu, thông tin có sẵn tại các văn bản, tài liệu bằng các thao tác tư duy logic để rút ra kết luận khoa học cần thiết cho vấn đề nghiên cứu thông qua các phương pháp sau:

    + Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân tích thành từng bộ phận các tài liệu đề tìm hiểu sâu sắc về đối tượng rồi tổng hợp những thông tin đã được phân tích thành một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và bám sát hơn vào đối tượng nghiên cứu.

    + Phương pháp giả thuyết: Trước tiên nghiên cứu hay đưa ra quan điểm, giả thuyết về đặc điểm định nghĩa của vấn đề rồi sau đó đi chứng minh điều mình đưa ra là đúng, có cơ sở khoa học để minh chứng

    + Phương pháp lịch sử: Là phương pháp áp dụng để đi tìm nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển, hình thành đối tượng nghiên cứu dựa trên tài liệu đã được ghi chép rồi từ đó rút ra mấu chốt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Được Sử Dụng Phổ Biến
  • Top 10 Phương Pháp Dạy Học Tích Cực 【Thành Công Nhất】
  • Phương Pháp Là Gì? Vai Trò? Có Những Loại Phương Pháp Nào?
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Thị Và Nông Thôn
  • Các Hàm, Công Thức Và Những Hằng Số Mảng Trong Excel, Ví Dụ Và Hướng Dẫn Sử Dụng
  • Tóm Tắt Của Phương Pháp Nghiên Cứu

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Hóa Và Con Người
  • Nhà Nghiên Cứu Lại Nguyên Ân: Văn Bản Học – Phương Pháp Nghiên Cứu Đã Bị Bỏ Quên Ở Đại Học
  • Bài Giảng Xã Hội Học Pháp Luật
  • Các Bước Nghiên Cứu Xã Hội Học Thực Nghiệm Vận Dụng Trong Nghiên Cứu Truyền Thông Đại Chúng Và Công Chúng « Thành
  • Tìm Hiểu Về Survival Analysis (P.3): Life Table, Kaplan
  • Hoạt động nghiên cứu là cần thiết để giúp các nhà quản trị hiểu rõ hơn những thay đổi cùa các yếu tố trong môi trường kinh doanh nhằm có các thông tin làm cơ sở để đưa ra các quyết định hợp lý và hiệu quả trong kinh doanh. Vì lẽ đó, môn học được thiết kế nhằm trang bị cho người học những kiến thức, phương pháp và công cụ nghiên cứu cơ bản thường được sử dụng trong hoạt động nghiên cứu để có thể xác định đúng vấn đề nghiên cứu, thiết lập qui trình nghiên cứu phù hợp, và xác định các kiểm nghiệm phù hợp với các giả thuyết đã đề ra.

    Mục tiêu của học phần: sau khi kết thúc học phần này, người học sẽ đạt được:

    Về lý thuyết:

    • Nhận biết cách thức thiết lập đề cương nghiên cứu và các bước tiến hành một qui trình nghiên cứu đạt tính xác thực và độ tin cậy cao.
    • Có những hiểu biết về các cách thức kiểm tra phổ biến được sử dụng để kiểm nghiệm các giả thuyết trong nghiên cứu định lượng.

    Về kỹ năng:

    • Có kỹ năng thiết lập đề cương nghiên cứu và các bước tiến hành một qui trình nghiên cứu đạt tính xác thực và độ tin cậy cao.
    • Có kỹ năng thiết kế bản câu hỏi để thu thập thông tin.
    • Có các kỹ năng trong việc xử lý dữ liệu kết quả để khẳng định hay bác bỏ các giả thuyết nghiên cứu đựơc đặt ra trong đề tài nghiên cứu và kỹ năng phân tích để trình bày các kết quả nghiên cứu.

    Để đạt kết quả tốt trong môn học này thì người học:

    • Cần có những kiến thức nền tảng của các môn học trong lĩnh vực quản trị kinh doanh để có thể phân tích các vấn đề nghiên cứu trong các lĩnh vực này.
    • Cần được trang bị kiến thức về môn học Toán kinh tế (xác suất-thống kê) để có thể nắm bắt các phương pháp chọn mẫu và hiểu được ý nghĩa của các phép kiểm định thống kê cơ bản.
    • Dự lớp: tham dự tất cả các buổi học và trình bày của nhóm.
    • Dụng cụ và học liệu: mỗi người học nên trang bị máy tính xách tay (laptop) được cài sẵn phần mềm SPSS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điển Hình (Case Studies) – Hkt Consultant
  • Nghiên Cứu Tình Huống Và Việc Áp Dụng Trong Giảng Dạy Sinh Viên Ngành Thư Viện
  • Nghiên Cứu Thị Trường Là Gì? Phương Pháp – Lợi Ích – Cách Làm – Dịch Vụ
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Thực Tiễn
  • Empirical Research – Nghiên Cứu Thực Nghiệm Là Gì?
  • Phương Pháp Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menden Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
  • Chủ Đề 3: Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
  • Một Số Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Cấy Que Tránh Thai Là Gì?
  • Cấy Que Tránh Thai Implanon
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Biến dị tổ hợp là gì?
    • Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về điều gì?
    • Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân bào?
    • Đơn phân của phân tử ADN là nuclêôtit gồm 4 loại nào?
    • Hãy chọn KG của P phù hợp để được F1 100% hạt vàng, vỏ trơn?
    • Ở ruồi giấm, 2n= 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì giữa của quá trình giảm phân I. Số NST trông tế bào là bao nhiêu?
    • Có 2 phân tử ADN thực hiện nhân đôi liên tiếp 3 lần, số phân tử ADN con tạo thành là bao nhiêu?
    • Một noãn bào bậc 1 có kí hiệu là AaBb khi giảm phân cho mấy loại trứng?
    • Kiểu hình của một cá thể được quy định bởi yếu tố nào?
    • Ở ruồi giấm, 2n= 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của quá trình nguyên phân. Số NST trong tế bào đó là: bao nhiêu?
    • Trong tế bào sinh dưỡng, thể ba nhiễm của người có số lượng NST là bao nhiêu?
    • Nguồn nguyên liệu chủ yếu trong chọn giống là gì?
    • Nhân tố di truyền tương ứng với khái niệm của Di truyền học hiện đại là những nhân tố nào?
    • Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menden là gì?
    • Với P thuần chủng, F2 thu được 4 kiểu hình theo số liệu; 315 vàng, trơn : 108 xanh, trơn : 101 vàng, nhăn : 32 xanh, nhăn. Tỉ lệ kiểu hình F2 là gì?
    • Men đen đã tiến hành trên đối tượng nào để thực hiện các thí nghiệm của mình?
    • Hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau được gọi là gì?
    • Trong phép lai phân tích một cặp tính trạng của Menden, nếu kết quả thu được là 1:1 thì cá thể ban đầu có kiểu gen như thế nào?
    • Thế nào là thể đồng hợp?
    • Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 gọi là gì?
    • Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng trong sơ đồ : Gen → mARN →Pr → tính trạng là gì?
    • Một phân tử ADN có 10 chu kì xoắn thì tổng số nucleotit của phân tử là bao nhiêu?
    • Hiện tượng nào xảy ra trong quá trình giảm phân nhưng không có trong quá trình nguyên phân?
    • Trong phân bào lần II của giảm phân, ở kì nào NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ?
    • Mỗi chu kì xoắn của ADN cao 34A­o­­­ gồm 10 cặp nuclêôtit. Tính chiều dài của mỗi cặp nu?
    • Kết quả kì giữa của nguyên phân các NST với số lượng là bao nhiêu?
    • Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa các quá trình nào?
    • Người bị bệnh đao thuộc dạng đột biến nào?
    • Hiện tượng dị bội thể là sự tăng hoặc giảm số lượng NST xảy ra ở đâu?
    • Đa bội thể là gì?
    • Mất một đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây hậu quả gì?
    • Ở Tinh Tinh có 2n = 48, thể dị bội 2n-1 có số NST trong tế bào sinh dưỡng là gì?
    • Ở nữ bệnh nhân có các triệu chứng: lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển, không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí và không có con là hậu quả của đột biến nào?
    • Một giống lúa có năng suất tối đa là 5 tấn/ha. Người nông dân sẽ tăng năng suất lúa bằng cách nào?
    • Quan sát trường hợp minh họa sau đây và hãy xác định đột biến này thuộc dạng nào?
    • Mức độ đột biến gen có thể xảy ra ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấy Chỉ Là Gì? Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ & Lưu Ý
  • Cấy Chỉ Là Gì? Những Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Khái Quát Chung Về Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền
  • Phương Pháp Luận Là Gì? Ý Nghĩa Nghiên Cứu Phương Pháp Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Miễn Phí Sách Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống
  • Các Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm 2021
  • Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm Hiện Nay
  • Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm Hiện Nay Là Gì?
  • Phương Pháp Dùng “các Mảnh Ghép” Là Cách Dạy Học Tốt
  • Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là hệ thống lý thuyết về phương pháp nhận thức khoa học bao gồm đốc các lý thuyết về cớ chê sáng tạo, những quan điểm tiếp cận đôi tượng khoa học, cùng với hệ thống lý thuyết về phương pháp kỹ thuật và lôgíc tiên hành nghiên cứu một công trình khoa học cũng như phương pháp tổ chức , quản lý qúa trình ấy. Vậy khái niệm phương pháp luận là gì, ý nghĩa phương pháp luận nghiên cứu khoa học là gì? Bạn cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây.

    + Tổng hợp mẫu lời mở đầu bài tiểu luận các ngành mới nhất

    + Tổng hợp các đề tài luận văn thương mại điện tử hay nhất

    1. Phương pháp luận là gì?

    Phương pháp là một hệ thống những nguyên tắc được rút ra từ những tri thức về các quy luật khách quan dùng để điều chỉnh hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm thực hiện mục tiêu đã xác định.

    Vậy phương pháp luận là gì? Phương pháp luận (Methodology) là học thuyết hay lý luận về phương pháp. Đó là hệ thống những quan điểm (nguyên lý) chỉ đạo, xây dựng các nguyên tắc hợp thành phương pháp, xác định phạm vi, khả năng áp dụng chúng có hiệu quả. Trong đó quan trọng nhất là các nguyên ly có quan hệ trực tiếp với thế giới quan, có tác dụng định hướng việc xác định phương hướng nghiên cứu, tìm tòi, lựa chọn và vận dụng phương pháp. Phương pháp và phương pháp luận là khác nhau.

    Phương pháp là phạm trù rất rộng, cho liên phạm vi bao quát của phương pháp luận rất lớn. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học đặt ra cho mình hàng loạt những nhiệm vụ quan trọng sau đây:

    + Nghiên cứu làm sáng tỏ bản chất của khoa học và hoạt động nghiên cứu khoa học, tổng kết các quy luật phát triển của khoa học hiện đại.

    + Nghiên cứu làm sáng tỏ cơ chế tư duy sáng tạo trong nhận thức của nhà khoa học và các kỹ năng thực hành sáng tạo của họ.

    + Nghiên cứu những quan điểm tổng quát, những cách tiếp cận đối tượng nhận thức, đồng thời xây dựng hệ thống lý thuyết về phương pháp nghiên cứu khoa học, với tư cách là con đường, cách thức và kỹ thuật nghiên cứu cụ thể, đây là vấn đề trung tâm của phương pháp luận.

    + Phương pháp luận khẳng định phương pháp nghiên cứu khoa học không những nằm trong lôgíc nhận thức mà còn nằm trong cấu trúc nội dung một công trình khoa học. Cho nên Phương pháp luận nghiên cứu khoa học một mặt xác định các bước đi trong tiến trình nghiên cứu một đề tài, mặt khác còn tìm ra cấu trúc lôgic nội dung của các công trình khoa học đó.

    + Phương pháp luận nghiên cứu khoa học cũng chú ý đến phương pháp tổ chức, quản lý nghiên cứu hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, coi đó là một khâu ứng dụng chính các thành tựu khoa học, nhằm nâng cao tiềm lực khoa học và tổ chức quá trình nghiên cứu khoa học đạt hiệu quả cao.

    Tóm lại phương pháp luận nghiên cứu khoa học là hệ thống lý thuyết về phương pháp nhận thức khoa học bao gồm đốc các lý thuyết về cớ chê sáng tạo, những quan điểm tiếp cận đôi tượng khoa học, cùng với hệ thống lý thuyết về phương pháp kỹ thuật và lôgíc tiên hành nghiên cứu một công trình khoa học cũng như phương pháp tổ chức , quản lý qúa trình ấy.

    – Khoa học hiện đại có kết cấu bởi nhiều thành phần, trong đó có ba bộ 4 phận chủ yếu và quan trọng sau đây:

    + Hệ thống những khái niệm phạm trù, những quy luật, các lý thuyết, học thuyết khoa học.

    + Hệ thống trí thức ứng dụng đưa các thành tựu khoa học vào sản xuất và quản lý xã hội, nhằm cải tạo thực tiễn.

    + Hệ thống lý thuyết về phương pháp nghiên cứu, về các con đường tìm tòi, sáng tạo khoa học.

    Vậy vị trí của phương pháp luận là gì? Phương pháp luận chính là một trong ba bộ phận quan trọng của khoa học.

    – Nghiên cứu khoa học luôn là sáng tạo và cách mạng, trong mỗi giai đoạn phát triển của khoa học hiện đại đòi hỏi phải có cách tiếp cận mới đối với khoa học, phải tìm ra các phương pháp nghiên cứu mới, phải phát hiện ra các con đường mới để ứng dụng khoa học vào thực tiễn. Có thể nói: Hoàn thiện về phương pháp luận là sự đòi hỏi thường xuyên của sự phát triển khoa học hiện đại.

    – Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là kết quả của quá trình khái quát lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu khoa học và nó trở thành công cụ sắc bén để chỉ dẫn tất cả các nhà khoa học và các nhà quản lý trong công tác tổ chức, quản lý và thực hành sáng tạo khoa học.

    – Ngày nay trong thế giới hiện đại, để hoàn thành có chất lượng bất cứ một loại công việc nào, nhà chuyên môn cũng phải là người sáng tạo, có ý thức tìm tòi các con đường, các phương pháp tạo động mới. Thiếu tinh thần sáng tạo không có chỗ đứng trong cuộc sống đầy sôi động. Cải tiến chuyên môn thông qua con đường hoạt động thực tiễn của mình đã góp phần làm phát triển khoa học và công nghệ. Như vậy, nắm vững phương pháp luận nghiên cứu khoa học không chỉ có nghĩa đối với các nhà nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp, mà còn đối với các nhà chuyên môn trong các lĩnh vực hoạt động thực tiễn.

    Tóm lại, phương pháp luận nghiên cứu khoa học là một bộ phận quan trọng của khoa học. Hoàn thiện phương pháp luận nghiên cứu khoa học là sự tự ý thức về sự phát triển của bản thân khoa học. Như vậy, nắm vững phương pháp luận nghiên cứu khoa học không chỉ có nghĩa đối với các nhà nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp, mà còn đối với các nhà chuyên môn trong các lĩnh vực hoạt động thực tiễn.

    Tham khảo tại nguồn: Tri Thức Cộng Đồng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Và Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Các Phương Pháp Kế Toán Cơ Bản
  • 4 Phương Pháp Kế Toán Cơ Bản Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Của Kế Toán
  • Hai Kĩ Thuật Dạy Học: Khăn Trải Bàn Và Các Mảnh Ghép
  • Logic Học (Logics) Là Gì? Đối Tượng, Phương Pháp Nghiên Cứu Của Logic Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 9 Cách Rèn Luyện Tư Duy Logic Hiệu Quả
  • Khái Niệm Fifo Và Lifo Trong Quản Lý Hàng Hóa
  • Lifo & Fifo: Các Phương Pháp Quản Lý Hàng Tồn Kho
  • Song Phương Trong Pháp Luật Là Gì? / Phải
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng
  • Logic học trong tiếng Anh là Logics.

    Thuật ngữ logic được dùng với hai nghĩa chính:

    Logic khách quan, dùng để chỉ tính qui luật cụ thể là mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng; hoặc mối liên hệ nội tại của mỗi sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan. Các khoa học cụ thể (như vật lí, hóa học, triết học) chủ yếu nghiên cứu logic khách quan – tìm ra các qui luật tất nhiên giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan.

    Logic chủ quan, dùng để chỉ mối liên hệ có tính tất yếu, có qui luật giữa các tư tưởng của con người, xem như phản ánh chân thực hiện thực khách quan. Logic chủ quan được các môn logic học và toán học nghiên cứu.

    Khoa học nghiên cứu logic chủ quan và sự chi phối giữa logic khách quan và chủ quan là logic học.

    Vì vậy có thể định nghĩa logic học như sau:

    Logic học là khoa học nghiên cứu những qui luật và hình thức cấu tạo chính xác của tư duy.

    Đối tượng của logic học

    Logic học nghiên cứu các hình thức logic của tư duy, vạch ra những qui tắc, qui luật của quá trình tư duy. Qua đó khẳng định tính đúng đắn của tư duy. Tuân theo các qui tắc, qui luật là điều kiện cần để đạt tới chân lí trong quá trình phản ánh hiện thực.

    Phương pháp nghiên cứu của logic học

    Đối tượng của logic học là nghiên cứu hình thức, qui luật, các qui tắc tư duy đúng đắn. Muốn hiểu biết đúng đắn các hình thức, các qui luật, các qui tắc của tư duy, chúng ta phải phân tích kết cấu logic của tư tưởng được thể hiện trong đó, nghĩa là phải chỉ ra được các bộ phận, các yếu tố cấu thành và các kiểu liên kết đúng của tư tưởng.

    Việc phân chia một sự vật phức tạp thành các mặt phải dùng các kí hiệu để chỉ các thành phần, các yếu tố và các kiểu liên kết. Việc kí hiệu hóa một quá trình tư tưởng phức tạp, làm rõ kết cấu của nó như vậy được gọi là sự hình thức hóa kết cấu logic của tư tưởng.

    Vậy phương pháp cơ bản mà người ta sử dụng trong logic học là phương pháp phân tích và hình thức hóa.

    Ngoài phương pháp trên, chúng ta còn sử dụng các phương pháp khác như: Phương pháp so sánh, phương pháp trừu tượng hóa, khái quát hóa… thậm chí sử dụng cả những phương pháp của bản thân môn logic như diễn dịch, qui nạp…

    Ý nghĩa của việc học tập logic học

    Học tập và nghiên cứu logic học góp phần nâng cao trình độ tư duy của mỗi người. Logic rèn luyện tính hệ thống trong quá trình tư duy của mỗi người.

    Ngoài tính hệ thống nó rèn luyện cho chúng ta biết tư duy theo đúng những qui tắc, qui luật vốn có của tư duy, đồng thời nó còn rèn luyện tính chính xác của tư duy, giúp chúng ta có thói quen chính xác hóa các khái niệm, quan tâm tới ý nghĩa của các từ, các câu được sử dụng trong ngôn ngữ hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Và Sử Dụng Biểu Đồ Quan Hệ
  • Phương Pháp Kangaroo Là Gì? Tiêu Chuẩn Chọn Trẻ Để Thực Hiện
  • Lợi Ích Của Phương Pháp Kangaroo Đối Với Trẻ Sơ Sinh
  • Hướng Dẫn Cách Thực Hành Phương Pháp Kangaroo Chi Tiết Nhất
  • Kanban Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm Của Phương Pháp
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50