Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Của Menđen

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Lựa Chọn Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Về Kinh Tế Hay
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học: Phương Pháp Tiểu Sử
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Giáo Dục Học Mầm Non
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Hồ Sơ Vụ Án Dân Sự Và Áp Dụng Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Năm 2021
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Hồ Sơ Vụ Án Hình Sự Trong Giai Đoạn Xét Xử
  • 1. Đậu Hà Lan Pisum sativum

    Menđen đã rất may mắn khi chọn đối tượng thí nghiệm: Đậu Hà Lan Pisum sativum

    Mendel bắt đầu kiểm tra sự khác nhau đa dạng của cây đậu Hà Lan trong những nghiên cứu của mình, về đặc tính di truyền và những tính trạng phù hợp cho các nghiên cứu của ông

    2. Các tính trạng ở cây đậu Hà Lan

    Ông đã kiểm soát được quá trình thụ phấn của cây, bằng cách chủ động đem phấn hoa từ cây này đến thụ phấn cho cây khác. Do ông đã biết rõ ràng nguồn gốc của thế hệ cha mẹ trong các thí nghiệm của mình. Cây đậu mà Mendel chọn làm đối tượng nghiên cứu là loại cây lưỡng tính, nó mang cả cơ quan sinh sản đực và cái trên cùng một hoa. Do đó nếu không có sự can thiệp từ bên ngoài thì sẽ xẩy ra quá trình tự thụ phấn. Mendel đã lấy phấn hoa ở cây này đem đến thụ phấn cho hoa ở cây khác, cây được thụ phấn đã được cắt bộ phận sinh sản đực. Đây chính là cách mà Mendel đã sử dụng trong một số thí nghiệm của ông.

    Mendel đã tách các giống thuần chủng bằng cách thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần quá trình lai cùng dòng và tiến hành chọn lọc.

    Phương pháp tư duy phân tích của vật lý: tách từng tính trạng ra để nghiên cứu.

    Phương pháp toán học dùng toán sác xuất để phân tích các kết quả lai qua nhiều thế hệ.

    3. Cơ chế di truyền

    Cách đây hơn một trăm năm, người ta nhận ra rằng có rất nhiều đặc tính được di truyền từ bố mẹ sang con cái. Mặc dù điều này đã được ghi nhận một cách tổng quát từ thời nguyên thủy, nó vẫn thu hút một sự quan sát của một tu sĩ người Áo – người đã thực hiện thí nghiệm trên các cây đậu để làm sáng tỏ vấn đề. Gregor Mendel tiến hành phép lai giữa những cây đậu thuộc các dòng khác nhau. Một số cây đậu này cho hạt trơn, số khác cho hạt nhăn. Một số cây cao, trong khi số khác lại thấp. Một số cây nở hoa tím, số khác lại nở hoa trắng.

    Mendel nhận thấy rằng, bằng một cách nào đó, thông tin quy định mỗi đặc tính này được truyền sang thế hệ tiếp theo. Và ông quan sát thấy mỗi tính trạng được truyền sang thế hệ kế tiếp một cách độc lập so với các tính trạng khác.

    Kể từ thời Mendel, con người đã hiểu biết thêm rất nhiều về cách thức mà tính trạng được truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác. Mỗi tính trạng đơn lẻ của cây đậu – cũng như của tất cả mọi sinh vật khác – được chứa đựng trong nhân của tế bào, trong những cấu trúc có tên gọi là nhiễm sắc thể. Hơn thế nữa, chúng ta còn phát hiện ra rằng mỗi tính trạng lại được quy định bởi một phần đặc biệt trong nhiễm sắc thể gọi là Gen.

    Gen chính là nơi chứa các thông tin được chuyển tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác. Chính gen quyết định các tính trạng của một sinh vật. các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng gen được cấu tạo từ DNA. Các phân tử RNA đóng vai trò phiên mã cho các thông tin mã hóa trong DNA, nhờ đó nhiều bộ phận trong tế bào được tạo thành.

    4. Điểm mới trong phương pháp của Mendel

    Chắc chắn Mendel không phải là người đầu tiên băn khoăn về hiện tượng di truyền ở sinh vật. Nhưng ông là người đầu tiên thành công trong nghiên cứu, đã đưa ra được 3 định luật di truyền cơ bản nhất của di truyền học. Sở dĩ như vậy vì phương pháp nghiên cứu của ông có những điểm mới sau:

    – Tạo dòng thuần chủng:

    Trước khi nghiên cứu ông đã tạo các dòng đậu thuần chủng hoàn toàn thủ công. Đó là cho các cây đậu dạng bố, mẹ (hướng tính trạng dự định nghiên cứu) tự thụ phấn liên tục để thu được dòng thuần.

    – Xem xét từng cặp tính trạng tương phản:

    Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản rồi theo dõi các đời con cháu, phân tích sự di truyền của mỗi cặp tính trạng, trên cơ sở phát hiện quy luật di truyền chung của nhiều tính trạng.

    – Sử dụng phép lai phân tích:

    Đó là phương pháp đem lai cá thể cần phân tích kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn, sau đó phân tích kết quả lai. Trên cơ sở đó xác định được bản chất của sự phân li tính trạng là do sự phân li, tổ hợp của các nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh. Từ nhận thức này đã cho phép xây dựng được giả thiết giao tử thuần khiết.

    – Dùng xác suất thống kê:

    Ông sử dụng toán thống kê và lý thuyết xác suất để phân tích quy luật di truyền các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ sau.

    Ngoài ra một điểm góp phần quan trọng vào thành công của Mendel đó là ông đã chọn đối tượng nghiên cứu phù hợp. Đậu Hà Lan có những ưu điểm sau đối với việc nghiên cứu di truyền:

    – Thời gian sinh trưởng ngắn trong vòng 1 năm.

    – Cây đậu Hà Lan có khả năng tự thụ phấn cao độ do cấu tạo của hoa, nên tránh được sự tạp giao trong lai giống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Dân Tộc Học Là Gì?
  • Những Nghiên Cứu Tiêu Biểu Về Dược Liệu Việt Nam
  • Một Số Nghiên Cứu Về Dược Liệu Ở Việt Nam
  • Tìm Hiểu Về Các Phương Pháp Di Truyền Học Của Menđen
  • 5 Phương Pháp Điều Tra Bằng Bảng Hỏi Trong Nghiên Cứu Tâm Lý Học
  • Menđen Và Các Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menđen

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 28. Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Người
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Dược Liệu
  • Phân Tích Nhân Tố Khám Phá Efa Trong Spss
  • Đề Tài Cách Đánh Giá Một Đề Cương Nghiên Cứu Khoa Học Hoàn Hảo Nhất
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Trẻ Em
  • MENĐEN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN

    I.GREGOR MENĐEN (1822- 1884)

    – Cấu tạo hoa đặc biệt dẫn tới cây có khả năng tự thụ phấn cao độ, giúp cho Menđen chủ động trong các phép lai, dễ tạo dòng thuần.

    2. Phương pháp nghiên cứu của Menđen

    Có 2 phương pháp:

    a. Lai phân tích

    – Là phép lai giữa cơ thể cần kiểm tra KG (AA, Aa) với cơ thể mang tính trạng lặn (aa).

    – Lai các cặp bố mẹ thuần chủng về một hoặc vài tính trạng, theo dõi kết quả ở thế hệ con cháu.

    – Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

    – Thực nghiệm kiểm chứng kết quả.

    3. Điểm mới trong phương pháp của Menđen

    Menđen không phải là người đầu tiên băn khoăn về hiện tượng di truyền ở sinh vật. Nhưng ông là người đầu tiên thành công trong nghiên cứu. Sở dĩ như vậy vì phương pháp nghiên cứu của ông có những điểm mới sau:

    – Tạo dòng thuần chủng: Trước khi nghiên cứu ông đã tạo các dòng đậu thuần chủng hoàn toàn thủ công. Đó là cho các cây đậu dạng bố, mẹ (hướng tính trạng dự định nghiên cứu) tự thụ phấn liên tục để thu được dòng thuần.

    – Xem xét từng cặp tính trạng tương phản: Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản rồi theo dõi các đời con cháu, phân tích sự di truyền của mỗi cặp tính trạng, trên cơ sở phát hiện quy luật di truyền chung của nhiều tính trạng.

    – Sử dụng phép lai phân tích: Đó là phương pháp đem lai cá thể cần phân tích kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn, sau đó phân tích kết quả lai. Trên cơ sở đó xác định được bản chất của sự phân li tính trạng là do sự phân li, tổ hợp của các nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh. Từ nhận thức này đã cho phép xây dựng được giả thiết giao tử thuần khiết.

    Dùng xác suất thống kê: Ông sử dụng toán thống kê và lý thuyết xác suất để phân tích quy luật di truyền các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ sau.

    – Ngoài ra, một điểm góp phần quan trọng vào thành công của Mendel đó là ông đã chọn đối tượng nghiên cứu phù hợp. Đậu Hà Lan có những ưu điểm sau đối với việc nghiên cứu di truyền:

    + Thời gian sinh trưởng ngắn trong vòng 1 năm.

    + Cây đậu Hà Lan có khả năng tự thụ phấn cao độ do cấu tạo của hoa, nên tránh được sự tạp giao trong lai giống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí, Đối Tượng, Phương Pháp Và Chức Năng Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Đối Tượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Của Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Các Phương Pháp Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Cần Nắm Rõ
  • Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Tính Kịp Thời Của Báo Cáo Tài Chính
  • Phương Pháp Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menden Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
  • Chủ Đề 3: Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
  • Một Số Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Cấy Que Tránh Thai Là Gì?
  • Cấy Que Tránh Thai Implanon
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Biến dị tổ hợp là gì?
    • Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về điều gì?
    • Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân bào?
    • Đơn phân của phân tử ADN là nuclêôtit gồm 4 loại nào?
    • Hãy chọn KG của P phù hợp để được F1 100% hạt vàng, vỏ trơn?
    • Ở ruồi giấm, 2n= 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì giữa của quá trình giảm phân I. Số NST trông tế bào là bao nhiêu?
    • Có 2 phân tử ADN thực hiện nhân đôi liên tiếp 3 lần, số phân tử ADN con tạo thành là bao nhiêu?
    • Một noãn bào bậc 1 có kí hiệu là AaBb khi giảm phân cho mấy loại trứng?
    • Kiểu hình của một cá thể được quy định bởi yếu tố nào?
    • Ở ruồi giấm, 2n= 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của quá trình nguyên phân. Số NST trong tế bào đó là: bao nhiêu?
    • Trong tế bào sinh dưỡng, thể ba nhiễm của người có số lượng NST là bao nhiêu?
    • Nguồn nguyên liệu chủ yếu trong chọn giống là gì?
    • Nhân tố di truyền tương ứng với khái niệm của Di truyền học hiện đại là những nhân tố nào?
    • Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menden là gì?
    • Với P thuần chủng, F2 thu được 4 kiểu hình theo số liệu; 315 vàng, trơn : 108 xanh, trơn : 101 vàng, nhăn : 32 xanh, nhăn. Tỉ lệ kiểu hình F2 là gì?
    • Men đen đã tiến hành trên đối tượng nào để thực hiện các thí nghiệm của mình?
    • Hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau được gọi là gì?
    • Trong phép lai phân tích một cặp tính trạng của Menden, nếu kết quả thu được là 1:1 thì cá thể ban đầu có kiểu gen như thế nào?
    • Thế nào là thể đồng hợp?
    • Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 gọi là gì?
    • Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng trong sơ đồ : Gen → mARN →Pr → tính trạng là gì?
    • Một phân tử ADN có 10 chu kì xoắn thì tổng số nucleotit của phân tử là bao nhiêu?
    • Hiện tượng nào xảy ra trong quá trình giảm phân nhưng không có trong quá trình nguyên phân?
    • Trong phân bào lần II của giảm phân, ở kì nào NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ?
    • Mỗi chu kì xoắn của ADN cao 34A­o­­­ gồm 10 cặp nuclêôtit. Tính chiều dài của mỗi cặp nu?
    • Kết quả kì giữa của nguyên phân các NST với số lượng là bao nhiêu?
    • Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa các quá trình nào?
    • Người bị bệnh đao thuộc dạng đột biến nào?
    • Hiện tượng dị bội thể là sự tăng hoặc giảm số lượng NST xảy ra ở đâu?
    • Đa bội thể là gì?
    • Mất một đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây hậu quả gì?
    • Ở Tinh Tinh có 2n = 48, thể dị bội 2n-1 có số NST trong tế bào sinh dưỡng là gì?
    • Ở nữ bệnh nhân có các triệu chứng: lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển, không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí và không có con là hậu quả của đột biến nào?
    • Một giống lúa có năng suất tối đa là 5 tấn/ha. Người nông dân sẽ tăng năng suất lúa bằng cách nào?
    • Quan sát trường hợp minh họa sau đây và hãy xác định đột biến này thuộc dạng nào?
    • Mức độ đột biến gen có thể xảy ra ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấy Chỉ Là Gì? Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ & Lưu Ý
  • Cấy Chỉ Là Gì? Những Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Khái Quát Chung Về Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền
  • Bài 28. Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Dược Liệu
  • Phân Tích Nhân Tố Khám Phá Efa Trong Spss
  • Đề Tài Cách Đánh Giá Một Đề Cương Nghiên Cứu Khoa Học Hoàn Hảo Nhất
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Trẻ Em
  • Tâm Lí Học Trẻ Em Lứa Tuổi Mầm Non
  • Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp hai khó khăn chính

    + Người sinh sản muộn, đẻ ít con

    + Vì lí do xã hội, không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến

    (rightarrow) Phương pháp nghiên cứu thích hợp: phương pháp phả hệ và trẻ đồng sinh

    – Khái niệm: phả hệ

    + Phả là sự ghi chép

    + Hệ là các thế hệ

    Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ

    – Kí hiệu:

    chỉ nữ;

    chỉ nam

    – Cùng một kí hiệu, nhưng hai màu khác nhau biểu thị hai tính trạng đối lập nhau.

    nữ tóc thẳng; nữ tóc quăn

    nam tóc thẳng; nam tóc quăn

    – Các kí hiệu:

    Biểu thị kết hôn hay cặp vợ chồng

    + Ví dụ 1: Khi theo dõi sự di truyền tính trạng màu mắt của hai gia đình qua 3 thế hệ được sơ đồ phả hệ như sau:

    * Phân tích sơ đồ phả hệ

    – Màu mắt nâu xuất hiện ở cả thế hệ ông bà, đời con F1 và F2.

    (rightarrow) Màu mắt nâu là trội so với màu mắt đen vì nó thể hiện ngay ở F1 có KH 100% mắt nâu

    Ví dụ 2: Bệnh máu khó đông do một gen quy định. Người vợ không mắc bệnh (™) lấy chồng không mắc bệnh (£ ) sinh ra con mắc bệnh chỉ là con trai (¢)

    + Sơ đồ phả hệ

    – Bố mẹ bình thường sinh ra con bị bệnh (rightarrow)bệnh do gen lặn quy định

    + Qui ước: A: bình thường, a: bị bệnh

    Sơ đồ lai:

    X A Y: nam bình thường

    X a Y: nam bị bệnh

    * Phương pháp nghiên cứu phả hệ là:

    Phương pháp theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ, người ta có thể xác định được đặc điểm di truyền (trội, lặn do 1 hay nhiều gen quy định) nằm trên NST thường hay NST giới tính.

    2. Nguyên cứu trẻ đồng sinh

    – Trẻ đồng sinh là những trẻ cùng được sinh ra ở 1 lần sinh

    a. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng

    Trẻ đồng sinh hay gặp là sinh đôi, có 2 trường hợp là:

    + Sinh đôi cùng trứng

    + Sinh đôi khác trứng

    – Quá trình hình thành trẻ đồng sinh được thể hiện qua 2 sơ đồ sau:

    – Nhận xét:

    + Sự giống nhau giữa hai sơ đồ là: đều minh họa quá trình phát triển từ giai đoạn trứng được thụ tinh tạo thành hợp tử, hợp tử phân bào và phát triển thành phôi

    + Khác nhau:

    1 tinh trùng thụ tinh với 1 trứng (rightarrow)1 hợp tử (rightarrow) phát triển thành 2 phôi

    2 tinh trùng thụ tinh với 2 trứng (rightarrow)2 hợp tử (rightarrow) phát triển thành 2 phôi

    – Trẻ sinh đôi cùng trứng luôn cùng giới tính vì: trẻ sinh đôi cùng trứng được sinh ra từ cùng 1 hợp tử cùng một kiểu gen (rightarrow) luôn cùng giới tính

    – Trẻ đồng sinh khác trứng là những đứa trẻ cùng sinh ra trong 1 lần sinh nhưng từ những hợp tử (được tạo ra từ trứng và tinh trùng) khác nhau

    + Đặc điểm: trẻ đồng sinh khác trứng có thể có cùng giới tính hoặc khác nhau về giới tính vì những đứa trẻ này có KG khác nhau (sinh ra từ các hợp tử khác nhau)

    b. Ý nghĩa

    Ví dụ: hai anh em sinh đôi Phú và Cường

    + Phú sống ở Miền Nam có nước da rám nắng, cao hơn 10cm, nói giọng Miền Nam

    + Cường sống ở Miền Bắc có da trắng, nói giọng Miền Bắc

    – Tuy nhiên, 2 anh em vẫn có các đặc điểm giống hệt nhau: mái tóc đen, hơi quản, mũi dọc dừa, mắt đen …

    (rightarrow) Tính trạng như: màu tóc, mũi, mắt … là những tính trạng phụ thuộc nhiều vào kiểu gen ít phụ thuộc điều kiện môi trường

    + Tính trạng như: giọng nói, nước da … phụ thuộc chủ yêu vào điều kiện môi trường

    (rightarrow) Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

    + Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp người ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối vợi sự hình thành tính trạng. Biết được tính trạng nào do kiểu gen quyết định là chủ yêu, tính trạng nào chịu ảnh hưởng của môi trường tự nhiên và xã hội.

    II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

    Câu 1: Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì ? Tại sao người ta phải dùng phương pháp đó đế nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người ? Hãy cho một ví dụ về ứng dụng của phương pháp nói trên.

    Phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó (trội, lặn, do một hay nhiều gen kiểm soát) được gọi là phương pháp nghiên cứu phả hệ. Khi để nghiên cứu di truyền người, các nhà nghiên cứu phải dùng phương pháp này vì:

    – Người sinh sản chậm và đẻ ít con.

    – Vì lí do xã hội, không thế’ áp dụng phương pháp lai và gây đột biến.

    Phương pháp này đơn giản dễ thực hiện nhưng cho hiệu quả cao.

    Câu 2: Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở những điểm nào ? Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh có vai trò gì trong nghiên cứu di truyền người ? Hãy tìm một ví dụ về trẻ đồng sinh ở địa phương em.

    Hướng dẫn trả lời :

    Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau ở chỗ:

    – Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng một kiểu gen nên bao giờ cũng cùng giới.

    – Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gen khác nhau nên có thể cùng giới hoặc khác giới.

    Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng, người ta biết dược tính trạng nào dó chủ yếu phụ thuộc vào kiểu gen, rất ít hoặc không bị biến đổi dưới tác dụng của môi trường (tính trạng chất lượng) hoặc dễ bị biến đổi dưới tác dụng của môi trường (tính trạng số lượng).

    III. Câu hỏi ôn tập

    Câu 1: Trẻ sinh đôi cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào ?

    Câu 2: Một đứa trẻ mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bình thường (không mắc bệnh)

    a. Hai trẻ sinh đôi nói trên thuốc loại sinh đôi cùng trứng hai khác trứng ? Giải thích ?

    b. Nếu cặp sinh đôi nói trên đều cùng mắc bệnh thì có thể khẳng định chắc chắn rằng chúng là cặp sinh đôi cùng trứng hay không ? Giải thích ?

    Câu 3: Bệnh mù màu do một gen nằm trên NST giới tính X quy định. Trong một gia đình bố mẹ đều có thị giác bình thường, trong số các con sinh ra có một con trai bị bệnh mù màu. Bệnh mù màu do gen trội hay gen lặn quy định ? Vì sao ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Menđen Và Các Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menđen
  • Vị Trí, Đối Tượng, Phương Pháp Và Chức Năng Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Đối Tượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Của Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Các Phương Pháp Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Cần Nắm Rõ
  • Tìm Hiểu Về Các Phương Pháp Di Truyền Học Của Menđen

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Nghiên Cứu Về Dược Liệu Ở Việt Nam
  • Những Nghiên Cứu Tiêu Biểu Về Dược Liệu Việt Nam
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Dân Tộc Học Là Gì?
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Của Menđen
  • Cách Lựa Chọn Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Về Kinh Tế Hay
  • 1.1. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen

    G.J. Menden (1822 – 1884) được xem là ông tổ của ngành di truyền học. Phương pháp nghiên cứu của Menđen là phương pháp lai và phân tích con lai, gồm các bước:

    • Tạo dòng thuần về từng cặp tính trạng tương phản bằng cách cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
    • Lai các dòng thuần chủng khác nhau về 1 hoặc nhiều tính trạng, rồi phân tích kết quả lai ở F1, F2, F3.
    • Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.
    • Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết.

    1.2. Hình thành học thuyết di truyền học của Menđen

    Đậu Hà Lan (2n = 14)

    Ptc: Cây hoa tím X Cây hoa trắng

    F1: 100% hoa tím

    Cho F1 tự thụ phấn

    F2: 3 hoa tím : 1 hoa trắng.

    Thực chất F2: 1 hoa tímtc : 2 hoa tím không tc : 1 hoa trắngtc

    Học thuyết giao tử thuần khiết

    • Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di truyền quy định. Trong tế bào các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau.
    • Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.
    • Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.

    Kiểm tra giả thuyết bằng phép lai phân tích (còn gọi là lai kiểm nghiệm)

    Lai phân tích là phép lai giữa cá thể có kiểu hình trội (giả sử A-) với cá thể có kiểu hình lặn (giả sử: aa), mục đích là kiểm tra kiểu gen của kiểu hình trội là thuần chủng hay không thuần chủng.

    • Nếu con lai xuất hiện 100% trội thì cá thể kiểu hình trội đem lai là thuần chủng (AA).
    • Nếu con lai xuất hiện 50% trội : 50% lặn thì cá thể kiểu hình trội đem lai là không thuần chủng (Aa).

    1.3. Cơ sở tế bào học và nội dung của qui luật phân li

    Gen nằm trên NST, mỗi gen có 1 vị trí xác định gọi là locut. Trong tế bào sinh dưỡng, các gen alen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng. Mỗi alen nằm trên 1 NST nên không hoà trộn vào nhau.

    Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của mỗi cặp alen, mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng phân li đồng đều về các giao tử.

    Qui ước gen Alen A: hoa tím là trội hoàn toàn so với alen a: hoa trắng.

    Nội dung quy luật phân li

    Mỗi tính trạng được qui định bởi 1 cặp gen alen, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố, mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.

    Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử nên:

    • 50% số giao tử chứa alen này.
    • 50% số giao tử chứa alen kia.

    Điều kiện nghiệm đúng: Quá trình giảm phân tạo giao tử diễn ra bình thường.

    2. Vận dụng phương pháp di truyền học của Menđen vào bài tập

    2.1 Phương pháp giải bài toán lai 1 cặp tính trạng

    Bước 1: Xác định trội lặn

    • Dựa vào cách quy ước gen của đề bài dựa vào phương phép di truyền học của Menden.
    • Biện luận dựa trên tỉ lệ kiểu hình (TLKH) đời con.
    • Lưu ý một số trường hợp trội không hoàn toàn hoặc đồng trội hoặc gen gây chết.

    Bước 2: Quy ước gen

    Bước 3: Tìm kiểu gen của đời P

    • Dựa vào kiểu hình đời P.
    • Dựa vào kết quả của đời con.

    Bước 4: Viết sơ đồ lai theo yêu cầu đề bài

    Bước 5: Kết luận

    *Lưu ý: Cần nhớ kết quả 6 phép lai một cặp tính trạng (trường hợp trội là trội hoàn toàn)

    2.2. Trắc nghiệm vận dụng các dạng bài tập về di truyền học của Menđen

    Câu 1. Menđen đã sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để:

    A. Kiểm tra cơ thể mang kiểu hình trội, mang cặp nhân tố di truyền đồng hợp tử hay dị hợp tử.

    B. Xác định các cá thể thuần chủng.

    C. Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.

    D. Xác định tính trạng nào là trội , tính trạng nào là lặn.

    Đáp án: A

    Câu 2. Điều kiện để các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử: 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia là:

    A. Số lượng cá thể con lai phải lớn.

    B. Alen trội phải là trội hoàn toàn so với alen lặn.

    C. Giảm phân xảy ra bình thường.

    D. Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai.

    Đáp án: C

    Câu 3. Phép lai nào sau đây thường dùng để tạo ra dòng thuần chủng?

    A. Tự thụ phấn.

    B. Lai phân tích.

    C. Lai khác dòng.

    D. Lai ngẫu nhiên.

    Đáp án: A

    Câu 4. Khi giao phấn giữa cây thuần chủng hoa vàng với cây thuần chủng hoa trắng, thu được tất cả con lai đều có hoa vàng. Biết tính trạng màu hoa do một gen quy định. Kết luận nào sau đây đúng?

    A. Kiểu gen của con lai ở trạng thái không thuần chủng.

    B. Hoa trắng là tính trội hoàn toàn so với hoa vàng.

    C. Hoa vàng là tính trội không hoàn toàn so với hoa trắng.

    D. Hoa vàng là tính trạng lặn so với hoa trắng.

    Đáp án: A

    Câu 5. Ở một loài thực vật, A_: hoa đỏ, aa: hoa trắng. Phép lai nào sau đây tạo ra con lai 100% hoa đỏ ?

    A. aa × aa

    B. Aa × AA

    C. Aa × aa

    D. Aa × Aa

    Đáp án: B

    Câu 6. Ở 1 loài thực vật, gen B là trội hoàn toàn so với gen b. Phép lai Bb × bb cho tỉ lệ kiểu gen ở F1 là

    A. 100% Bb

    B. 1BB : 2Bb : 1bb

    C. 1Bb : 1bb

    D. 100% BB

    Đáp án: C

    Câu 7. Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, theo lí thuyết, phép lai Aa × Aa cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

    A. 9 quả đỏ : 7 quả vàng.

    B. 1 quả đỏ : 1 quả vàng.

    C. 3 quả vàng : 1 quả đỏ.

    D. 3 quả đỏ : 1 quả vàng.

    Đáp án: D

    Câu 8. Ở một loài thực vật, A: hoa đỏ, a: hoa trắng. Trong một phép lai ở hai cây bố mẹ chưa biết kiểu gen và kiểu hình, đời F1 thu được 25% số cây hoa màu trắng, còn lại là kiểu hình khác. Kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ là

    A. P: AA (hoa đỏ) × aa (hoa trắng).

    B. P: Aa (hoa đỏ) × aa (hoa trắng).

    C. P: Aa (hoa đỏ) × Aa (hoa đỏ).

    D. P: AA (hoa đỏ) × Aa (hoa đỏ).

    Hướng dẫn:

    Vì F1 25% số cây hoa màu trắng, còn lại 75% hoa đỏ (F1: 3 trội : 1 lặn)

    🡪 P: Aa × Aa

    Đáp án: C

    Câu 9. Ở cà chua, gen qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên NST thường, alen A qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục. Lai cà chua quả tròn với cà chua quả bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ:

    A. 9 : 3 : 3 : 1

    B. 1 : 1

    C. 1: 2 : 1

    D. 3 : 1

    Hướng dẫn:

    Vì P tương phản; F1 100% quả tròn (trội) 🡪 Ptc.

    Ptc: tròn (AA) × bầu dục (aa)

    GP: A × a

    F1: 100% Aa (100% tròn)

    F1 x F1: Aa × Aa

    GF1: 1/2 A = 1/2 a : 1/2 A = 1/2 a

    F2: TLKG 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa

    TLKH 3 tròn : 1 bầu dục

    Đáp án: D

    Câu 10. Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gen có 2 alen quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả ở bảng sau:

    Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?

    A. F2 có tỉ lệ kiểu gen là 1: 2: 1.

    B. Gen quy định tình trạng màu mắt nằm trên NST thường.

    C. Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 50% số cá có kiểu gen dị hợp.

    D. Alen quy định mắt đen trội hoàn toàn so với alen quy định mắt đỏ.

    Hướng dẫn:

    Ta có F1, F2 tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới là như nhau, phép lai thuận và nghịch cho kết quả giống nhau

    🡪 Gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường, không chịu ảnh hưởng bởi giới tính: B đúng.

    Ở thế hệ P: đen × đỏ → F1 toàn mắt đen 🡪 đen trội hoàn toàn so với đỏ: D đúng

    🡪 kiểu gen của P: AA × aa → F1: Aa

    F1 × F1: Aa × Aa → F2: 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa: A đúng

    Trong tổng số con mắt đen ở F1 thì có 2/3 số cá có kiểu gen dị hợp: C sai

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Phương Pháp Điều Tra Bằng Bảng Hỏi Trong Nghiên Cứu Tâm Lý Học
  • Các Phương Pháp Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Hướng Dẫn Cách Trình Bày Tiểu Luận Mẫu Trong Word Hoàn Chỉnh
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Trình Bày Tiểu Luận Chuẩn Nhất
  • Cách Viết Lời Mở Đầu Trong Báo Cáo Thực Tập Marketing, Hay Nhất!
  • Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Y Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Mẹ Mít Nuôi Con Theo Phương Pháp Easy Để Bé Khỏe Mẹ Nhàn Tênh
  • Nuôi Con Bằng Phương Pháp Easy Là Như Thế Nào?
  • Các Phương Pháp Xác Định Giá Xuất Kho Theo Thông Tư 200
  • Ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Có Đáp Án
  • PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Y HỌC Một trong những mục tiêu cơ bản của di truyền y học là hiểu biết cơ sở di truyền. Trên cơ sở những hiểu biết đó, tìm ra các phương pháp nghiên cứu, phương pháp thăm dò, chẩn đoán, điều trị bệnh một các có hiệu quả hơn. Trong tiểu luận, chúng tôi sẽ trình bày một số phương pháp chủ yếu trong nghiên cứu, chẩn đoán và trị liệu di truyền. Một trong những thành tựu nổi bật của sự phát triển khoa học kỹ thuật ngày nay là kỹ thuật phân tử. Kỹ thuật phân tử phát triển và nó được ứng dụng mạnh mẽ trong rất nhiều lĩnh vực, đặc biệt nó giúp cho ngành Nông nghiệp, Y học có những bước phát triển vượt bậc. Trong tiểu luận, chúng tôi cũng đi sâu trình bày những kỹ thuật phân tử cơ bản, mới, được ứng dụng nhiều trong y học giúp cho việc chẩn đoán, phòng, chữa bệnh di truyền và trong sản xuất tạo nhiều chế phẩm có chất lượng cao. 1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TRONG NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Y HỌC 1.1. Những khó khăn Khi tiến hành nghiên cứu di truyền y học người ta gặp phải những khó khăn chủ yếu như sau: Rụng trứng sinh dục muộn, sinh sản chậm Tổ chức cấu trúc di truyền của con người rất phức tạp Không thể áp dụng các thí nghiệm lai ở sinh vật đối với con người Số lượng con cháu trong các gia đình ngày càng ít Thời gian sống và thời gian sinh trưởng của con người đều rất dài so với các động vật thí nghiệm. 1.2. Những thuận lợi Các đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân nên dễ quản lý, theo dõi. Ngày nay con người đã hiểu biết rất rõ về các đặc tính, hình thái, giải phẫu, sinh lý, sinh hoá của mình. Ngày càng có nhiều phương tiện kỹ thuật hiện đại giúp cho việc nghiên cứu các tính trạng ở người được thuận tiện nhanh chóng và chính xác. 2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Y HỌC 2.1. Phương pháp nghiên cứu phả hệ 2.1.1.Khái niệm: Là phương pháp nghiên cứu sự di truyền 1 tính trạng nào đó ở nhiều người trọng cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ đề xem xét: – Tính trạng trội hay lăn – Tính trạng này do một gen hay nhiều gen quay định – Tính trạng này có di truyền liên kết với giới tính hay không – Khả năng mắc bệnh của các thế hệ tiếp theo Trong một số trường hợp còn xác định được người dị hợp tử mang gen bệnh. Phương pháp này kết hợp với các xét nghiệm khác cho phép có thể rút ra những lời khuyên về di truyền chính xác và hữu ích cho các gia đình về việc sinh con hoặc kết hôn. 2.1.2. Các bước tiến hành 2.1.2.1. Lập sơ đồ phả hệ Để lập sơ đồ phả hệ (phả hệ đồ) người ta sử dụng hệ thống ký hiệu quốc tế để biểu diễn với số lượng các thế hệ gia đình bệnh nhân ít nhất là từ 3 đến 4 thế hệ theo những nguyên tắc cơ bản sau: Các cá thể thuộc cùng một thế hệ được xếp cùng trên một hàng ngang theo thứ tự ngày sinh từ trái sang phải và được đánh dấu bằng chứ số Ả rập (1,2,3,4…). Các thế hệ được xếp theo chiều dọc theo thứ tự từ trên xuống dưới và được đánh dấu bằng chữ số La mã (I, II, III, IV…) ở phần đầu bên trái mỗi hàng. Thế hệ này được nối với thế hệ kia bằng đoạn thẳng vuông góc từ giữa vạch kết hôn của thế hệ trước xuống thế hệ sau. Ngoài ra trong khi tiếp xúc với người bệnh phải tránh yếu tố tâm lý bất lợi của họ khiến cho thông tin cung cấp cho bác sỹ bị sai lệch. Một số ký hiệu thường dùng trong lập phả hệ. 1. Nam giới; 2. Nữ giới; 3. Không biết giới; 4. Có thai; 5. Người lành; 6. Người bệnh; 7. Người có hội chứng bệnh hoặc dấu hiệu bệnh lý không đầy đủ/ dị hợp tử mang gen lặn bệnh lý; 8. Người lành mang gen lặn bệnh lý liên kết-X; 9. Người chưa có thông tin hoặc thông tin không đầy đủ; 10. Người không được kiểm tra kỹ cũng bị bệnh như người bệnh; 11. Đương sự; 12. Chết; 13. Chết non ( ở tuổi thiếu nhi); 14. Chết thai và dưới 1 năm; 15. Sẩy thai; 16. Vợ chồng; 17. Hai vợ (hai chồng); 18. Vợ chồng ngoài giá thú; 19. Hôn nhân cùng huyết thống; 20. Hôn nhân không có con; 21. Anh chị em cùng bố mẹ; 22. Hai hôn nhân với các con của mỗi hôn nhân; 23. Số con không biết; 24. Không rõ là con để hay không; 25. Con nuôi (không cùng huyết thống); 26. Con sinh đôi một hợp tử; 27. Con sinh đôi hai hợp tử; 28. Không rõ kiểu sinh đôi một hợp tử hay hai hợp tử; 29. Con ngoài hôn nhân; 30. các thế hệ; 31. Anh chị em trong cùng một thế hệ. 2.1.2.2. Phân tích phả hệ Đây là bước quan trọng để xác định tính chất di truyền và cách thức di truyền của tính trạng bệnh lý. Để làm công việc này phải hiểu và biết vận dụng các qui luật di truyền cơ bản kết hợp với việc tính toán thống kê để sử lý các dữ liệu từ phả hệ. Hình 3.2: Một số sơ đồ phả hệ điển hình. (A) Trội autosome; (B) Lặn autosome; (C) Lặn liên kết-X; (D) Trội liên kết-X; (E) Liên kết-Y Ví dụ: Nếu như trong một phả hệ, ở các thế hệ đều thấy có người bị bệnh, khả năng mắc bệnh ở cả giới nam và giới nữ đều như nhau, trong gia đình có cha hoặc mẹ bị bệnh mà tỷ lệ các con bị bệnh là 50%, thì có thể nghĩ rằng bệnh là bệnh di truyền do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Còn nếu như trong phả hệ thấy bệnh được di truyền có tính chất cách quãng, con trai bị bệnh nhiều hơn con gái, ông ngoại truyền bệnh cho cháu trai thì có thể cho rằng bệnh là bệnh di truyền do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây ra. 2.1.3. Kết quả nghiên cứu: -Đã xác định được nhiều gen quy định tính trạng ở người là gen trội hay lặn. Ví dụ + Da đen, tóc quăn, môi dày, mũi cong, long mi cong là các tính trạng trội + Da trắng, tóc thẳng, môi mỏng, mũi cao, long mi ngắn là các tính trạng lăn. – Xác định được một số gen gây bệnh nằm trên NST giới tính. Ví dụ: + Bệnh mù màu, máu khó đông, tật dính ngón tay… là do gen lặn nằm trên X. + Tật dính ngón tay 2-3, túm lông ở tai do gen trên NST giới tính Y qui định. – Xác định được một số tính trạng do nhiều gen quy định. Ví dụ: + Năng khiếu toán, âm nhạc, hội họa,… là di truyền đa gen, song chịu ảnh hưởng của môi trường và xã hội. 2.2. Phương pháp trẻ sinh đôi (đồng sinh) 2.2.1. Những đặc điểm và giá trị của phương pháp Phương pháp trẻ sinh đôi là phương pháp dựa vào các trẻ sinh đôi. Đây là một trong những phương pháp có hiệu quả nhất để đánh giá vai trò của yếu tố di truyền và môi trừơng đối với sự phát triển một tính trạng nào đó ở người. Phương pháp trẻ sinh đôi cũng thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả của các phương pháp nuôi dạy trẻ, đánh giá chất lượng các loại thực phẩm, các loại thuốc… 2.2.2. Các bước tiến hành 2.2.2.1. Chọn các mẫu sinh đôi Các mẫu sinh đôi có thể được lựa chọn bằng 2 cách. Một là trong dân cư lựa ra các trẻ sinh đôi rồi trong các trẻ sinh đôi ấy chọn lấy các cặp có tính trạng cần nghiên cứu. Hai là từ các nhóm dân cư lựa ra những trẻ có tính trạng cần nghiên cứu sau đó chọn ra các cặp sinh đôi. Cần chú ý thêm là chỉ tiến hành nghiên cứu khi có đủ cả 2 người trong mỗi cặp. Còn nếu chỉ có một người thì loại bỏ cả hai. 2.2.2.2. Chẩn đoán kiểu sinh đôi Đây là bước quan trọng đòi hỏi sự chính xác cao. Để chẩn đoán chính xác phải sử dụng rất nhiều các chỉ tiêu so sánh về hình thái, sinh lý, sinh hóa như giới tính, màu tóc, màu mắt, màu da, dạng tóc và kiểu phủ tóc, lông trên đầu và thân, hình dạng miệng, mũi, tai, vân da bàn tay, các hệ thống nhóm máu, các protein huyết thanh v.v.. Hình 3.3: Rau thai và các màng ở trẻ sinh đôi. A. Rau thai, màng nuôi và màng đệm đều riêng; B. Rau thai chung, màng đệm chung, màng ối riêng; C. Rau thai và màng đệm chung, màng ối dính Nếu như tất cả các chỉ tiêu so sánh ở 2 người trong cặp sinh đôi đều giống nhau thì chứng tỏ đó là các trẻ sinh đôi có nguồn gốc một hợp tử (cùng trứng). Còn nếu chúng không giống nhau hoặc có giống nhau nhưng mức độ giống cũng không khác biệt gì nhiều so với các anh chị em ruột khác trong gia đình thì điều đó chứng tỏ rằng đó là các trẻ sinh dôi có nguồn gốc 2 hợp tử (khác trứng). Mức độ giống, khác nhau giúp chẩn đoán kiểu sinh đôi có thể được thực hiện bằng các phiếu điều tra bằng câu hỏi đối với chính đối tượng, bố mẹ, người thân trong gia đình như bố mẹ có hay nhầm lẫn không, thầy giáo, các bạn trong lớp có hay lẫn giữa hai người hay không v.v.. Đối với các trẻ sơ sinh, có thể chẩn đoán kiểu sinh đôi qua tính chất của các màng quanh thai: màng ối (trong), màng đệm (ngoài). Ở trẻ sinh đôi hai hợp tử luôn có màng đệ riêng, màng ối và nhau thai riêng. Tuy nhiên có trường hợp các thai khác hợp tử làm tổ ở tử cung thành hàng, cái này cạnh cái kia thì nhau thai có thể chung. Trường hợp có màng ối riêng nhưng có màng đệm chung ở sinh đôi hai hợp tử là rất hiếm. Nếu có màng đệm riêng, màng ối riêng, rau thai chung thì cũng có thể là sinh đôi một hợp tử nhưng rất hiếm gặp (chiếm 25% số sinh đôi một hợp tử và 50% sinh đôi hai hợp tử). 2.2.2.3. Đối chiếu so sánh các chỉ tiêu, rút ra kết luận đánh giá Đánh giá mức độ tương đồng: để đánh giá mức độ tương đồng của một tính trạng nào đấy ở các cặp sinh đôi người ta sử dụng một công thức tính gọi là công thức Alen- Smith: Kp = Ở đây C là số cặp tương đồng; D là số cặp không tương đồng theo tính trạng so sánh Thí dụ: Khi nghiên cứu tính trạng là bệnh tâm thần phân liệt ở 50 cặp sinh đôi một hợp tử (MZ) người ta thấy có 43 cặp, trong đó cả 2 trẻ đều bị bệnh (tương đồng) còn 7 cặp thì chỉ có một trẻ trong mỗi cặp bị bệnh (không tương đồng). Theo công thức Alen- Smith ta có thể tính được mức độ tương đồng trong trường hợp này là: KpMZ = = = 86 (%) Còn khi nghiên cứu tính trạng này ở 50 cặp sinh đôi hai hợp tử ( DZ ), nếu người ta thấy số cặp tương đồng là 8, số cặp không tương đồng là 42 thì ta sẽ có mức độ tương đồng trong trường hợp này là: KpDZ = = 16 (%) Đánh giá vai trò của yếu tố di truyền và yếu tố môi trường: để xác định vai trò của yếu tố di truyền đối với sự phát triển của một tính trạng nào đó, người ta áp dụng một công thức tính khác gọi là công thức Holzinger: H= (%) Theo công thức này ta có thể tính được vai trò của yếu tố di truyền đối với bệnh tâm thần phân liệt theo các số liệu ở trên: H = = = 83 (%) Vì mỗi tính trạng ở con người đều là kết quả của sự tương tác giữa yếu tố di truyền (H) và yếu tố môi trường (C) ở những mức độ khác nhau. Bởi vậy để xác định vai trò của yếu tố môi trường trong trường hợp này đối với bệnh tâm thần phân liệt, ta có: H + C = 100% ; C = 100% – H = 100% – 83% =17%. 2.3. Phương pháp vân da 2.3.1. Những đặc điểm và giá trị của phương pháp Phương pháp nghiên cứu vân da là phương pháp nghiên cứu di truyền y học dựa trên những đặc tính của các đường nét, hình thù của bề mặt da ở các đầu ngón tay và lòng bàn tay. Phương pháp này có giá trị trong việc góp phần chẩn đoán sớm một số bệnh lý ở người, trong lĩnh vực khoa học hình sự và trong việc xác định trẻ sinh đôi. Cơ sở khoa học của phương pháp vân da là ở chỗ hình thù và đường nét vân da mang tính cá thể nghiêm ngặt do chúng được kiểm soát bởi nhiều gen. Trong quá trình phát triển cá thể, các hoa vân trên tay được hình thành từ tháng thứ sáu và hầu như không bị biến đổi trong suốt cuộc đời. Hình 3.4: Các delta đáy ngón a,b,c,d; Hình 3.5. Các đường vân chính A,B,C,D các vùng trong lòng bàn tay (Th, Hy, và kiểu vân trong lòng bàn tay. I1,I2,I3,I4) và gã ba trục t. 2.3.2. Các bước tiến hành 2.3.2.1. Lấy mẫu in vân da trên giấy trắng 2.3.2.2. Phân tích mẫu in theo các chỉ tiêu Tổng số các đường vân đầu ngón. Công thức vân đầu ngón. Cường độ vân đầu ngón. Tần số mỗi loại vân. Chỉ số Cummins. Các kiểu vân trên vùng mô cái và mô út. Góc ngã ba trục atd. Số lượng và hình dạng các rãnh lòng bàn Rút ra các kết luận nhận xét so sánh kết quả nghiên cứu ở các nhóm đối tượng khác nhau. Các kiểu vân đầu ngón: 1: vân cung Các miền quanh gan bàn tay (1-13) đơn giản; 2: vân cung lều; 3; vân và chỉ số Cummins. móc/búi/nút; 4,5,6: kiểu vân vòng đối xứng, vòng xoáy và vòng móc kép. Mức độ giống nhau về nếp vân da và quan hệ huyết thống. Quan hệ Mức độ giống nhau Thực tế Lý thuyết Sinh đôi một hợp tử 0,95 1,00 Sinh đôi hai hợp tử 0,49 0,50 Anh chị em ruột 0,5 0,50 Bố mẹ- con 0,48 0,50 0,05 0,00 Không quan hệ huyết thống 2.4. Phương pháp nghiên cứu di truyền phân tử. Các thành tựu to lớn trong những năm gần đây về lĩnh vực Di truyền học người, đặc biệt là thành tựu giải mã bộ gene người đạt được là nhờ sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử như tách chiết, phân tích định tính và định lượng nucleic acid; các phương pháp lai phân tử: Southern blot, Northern blot, lai tại chỗ (in situ hybridization),… ; các phương pháp xác định trình tự nucleic acid; tạo dòng (cloning); xây dựng thư viện bộ gene, thư viện cDNA; phương pháp PCR (polymerase chain reaction); Sinh tin (Bioinfomatics),… 2.4.1.Các phương pháp tách chiết acid nucleic, các phương pháp định tính và định lượng cơ bản. 2.4.1.1.Các phương pháp tách chiết acid nucleic: 2.4.1.1.1.Phương pháp tách chiết DNA. + Bước 1: phá màng tế bào, màng nhân: nghiền tế bào, mô trong hỗn hợp, chất tẩy (SDS) và proteinase để phá vỡ màng tế bào, màng nhân, giải phóng DNA ra môi trường đồng thời phân hủy các protein liên kết với DNA. Chất tẩy là các phân tử lưỡng cực, sẻ kết hợp với protein màng và các phân tử phospholipid làm phá vỡ cầu trúc màng. Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng mạnh, chất tẩy không ion hóa có tác dụng phá màng nhẹ hơn. + Bước 2: loại protein: lắc mẫu trong dung dịch phenol: chloroform để biến tính protein đồng thời không hòa tan acid nucleic. Protein bị biến tính sẻ không hòa tan trong pha nước có chứa acid nucleic và sau khi li tâm sẻ tủa thành một lớp nằm giữa pha nước và pha phenol : chloroform. Thu hồi acid nucleic trong pha nước. + Bước 3: thu hồi acid nucleic : thu hồi dưới dạng tủa acid nucleic nhằm thu nhận acid nucleic dưới dạng cô đặc để bảo vệ chúng khỏi sự phân li của các enzyme và khi cần có thể hòa tan lại trong nước theo nồng độ mong muốn. Có thể tủa trong ethanol hoặc trong isopropan ol. 2.4.1.1.2.Tách chiết ARN. Phương pháp tách chiết ARN toàn phần cũng bao gồm các bước cơ bản như tách chiết ADN: – Giải phóng ADN và ARN ra khỏi màng tế bào. – Tách bỏ phần protein. – Tủa acid nucleic Bước tiếp theo: dịch chiết chứa acid nucleic được ủ với ADN polimerase để phân hủy ADN. Sau đó phân hủy dịch chiết chứa ARN trong nước; tủa bằng ethanol, để thu được ARN toàn phần. mARN có thể tách riêng. Dựa vào cấu trúc phân tử có đuôi mARN có đuôi poly A có thể tách mARN bằng sắc ký ái lực trên cột oligo T -cellulose. Hiện nay đã sử dụng bộ kit ( bộ mẫu thử chuyên dụng) sử dụng các viên bi từ có mang oligo T trên bề mặt. Thông qua liên kết bổ sung A=T các mARN bám lên bề mặt các viên bi từ. Sau đó bằng kỹ thuật li tâm thu lại các viên bi và tách mARN. Kỹ thuật này cho phép tách giữ lại mARN với khối lượng rất nhỏ. Chú ý trong quá trình thao tác, tránh lẫn ADN và ARN, ARN của đối tượng khác vào dụng cụ. Tránh các enzym phá hủy ADN hoặc ARN cần nghiên cứu. Đặc biệt ARN không bền dễ bị phân li bởi ARN polimerase. Sau khi tách chiết ADN kiểm tra độ tinh khiết của ADN bằng xác định tỉ lệ OD260/OD280 và OD260/OD 230 = 1,7 – 2 được coi là sạch hoặc bằng phương pháp điện di ADN. 2.4.1.1.3.Phương pháp sắc ký + Sắc ký ái lực: trên poly U-Sepharose hay oligodTcellulose, dùng để tinh sạch mARN. + Sắc ký lọc gel dùng trong phân tách các acid nucleic và nucleotic tự do sau quá trình tạo mẫu dò (probe) đánh dấu. + Sắc ký trong hiệu suất cao: có độ phân giải rất cao dùng trong tinh sạch các oligonucleotide tổng hợp, plasmid, phân tách các đoạn DNA. + Sắc ký trao đổi ion trên vi cột để thu hồi một lượng rất nhỏ DNA. 2.4.1.2.Các phương pháp định tính và định lượng thô acid nucleic. 2.4.1.2.1.Phương pháp định lượng bằng quang phổ kế. Cho phép định lượng tương đối nồng độ acid nucleic có trong mẫu. Nguyên tắc là dựa vào sự hấp thụ mạnh ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 260 nm của các base. Giá trị mật độ quang ở bước sóng 260 nm của các mẫu đo cho phép xác định nồng độ acid nucleic trong mẫu dựa vào mối tương quan một đơn vi OD260nm tương ứng với nồng độ: + 50µg/ml cho một dung dịch DNA sợi dôi. + 40µg/ml cho một dung dịch DNA hay RNA sợi đơn. Định tính: độ sạch dựa trên tỉ số OD260/OD280, tính chất của các acid nucleic (mạch đôi/đơn) (280nm là bước sóng ở đó các protein có mức độ hấp thụ cao nhất. 2.4.1.2.2.Phương pháp điện di. Mục tiêu: + Định tính: sự hiện diện, cấu hình phân tử, kích thước. + Định lượng: hàm lượng tương đối so với thang hàm lượng. + chuẩn bị: thu hồi đoạn DNA (dùng trong tạo dòng) Nguyên tắc: dựa vào đặc tính, cấu trúc của acid nucleic: tích điện âm đồng đều trên khắp bề mặt của điện trường nên sẻ di chuyển về cực dương của điện trường. Tính linh động của phân tử khi di chuyển trong điện trường phụ thuộc vào khối lượng phân tử và nồng độ các chất cấu thành gel. Kiểu điện di: Agarose, Polyacylamide, điện li trong trường xung (PDGE – Pulse Field Gel Electrophoresis). a.Điện di trên gel polyacrylamide. Được dùng để tách các đoạn có kích thước nhỏ, dưới 1000 cặp base. Điện di theo phương thẳng đứng. Độ phân giải cao, phân biệt được những trình tự chỉ cách nhau 1 nucleotide. Phương pháp phát hiện: DNA phóng xạ tự gỉ, xanh methylene, ethidium bromide, protein – xanh coomassie nhuộm nitracte bạc. ứng dụng: tinh sạch các oligonucleotic tổng hợp, xác định trình tự DNA, tách các trình tự DNA có khoảng cách gần bằng nhau, SDS – PAGE (phân tích protein). b. Điện di trên gel agarose. Gel agarose là loại gel thông dụng nhất, thường dùng để phân tách những đoạn có kích thước 0,5 – 20 kb. Điện di theo phương nằm ngang. Độ phân giải thay đổi khi nồng độ agarose hay loại agarose thay đổi. Phát hiện bằng phóng xạ tự ghi, nhuộm ethidium bromicde. Chất này có khả năng gắn xen vào giữa các base của acid nucleic và sẻ phát huỳnh quang dưới tia tử ngoại. Ứng dụng: phát hiện một trình tự DNA, phân tích trình tự các hỗn hợp DNA (Southern blot), chuẩn bị nguyên liệu. 2.4.2.Các phương pháp lai phân tử. 2.4.2.1.Cơ sở của lai phân tử. Khái niệm về lai phân tử: + Khi một phân tử DNA mạch đôi được đun lên một nhiệt độ vượt quá nhiệt độ nóng chảy Tm thì hai mạch sẻ tách rời nhau do sự phá vỡ các liên kết H ở hai mạch. + Sau khi hai mạch tách rời nếu nhiệt độ phản ứng được làm giảm từ từ cộng với điều kiện thí nghiệm thích hợp, chúng sẻ bắt cặp trở lại, hiện tượng này gọi là sự lai phân tử. Đặc điểm của sự lai phân tử: + Đặc hiệu tuyệt đối: sự tái bắt cặp chỉ xảy ra giữa hai trình tự hoàn toàn bổ sung với nhau. + Các trình tự bổ sung có thể là DNA, RNA dẫn đến sự hình thành các phân tử DNA – RNA, RNA – RNA hay các phân tử lai DNA – DNA. 2.4.2.2.Các kiểu lai phân tử. chúng tôi trên pha lỏng. Các trình tự cần lai nằm trong pha lỏng, là một dung dịch đệm. Sự lai phân tử xảy ra khi các trình tự này gặp nhau do chuyển động nhiệt và khi nhiệt độ môi trường thấp hơn Tm. Phương pháp này sử dụng để phát hiện các trình tự tương đồng giữa các loài hay một cá thể. chúng tôi tại chổ: trình tư acid nucleic cần tìm không được tách chiết ra khỏi mô hay tế bào. Quá trình lai với mẫu dò đã được đánh dấu và phát hiện các phân tử lai được thực hiện ngay trên NST, tế bào hay lát cắt mô. chúng tôi trong pha rắn. Một tron hai trình tự cần lai là cố định trên giá thể rắn ( màng lai). Phát hiện phân tử lai thông qua mẫu dò (probe) có đánh dấu đồng vị phóng xạ. Ba kỹ thuật lai trên pha rắn thông dụng là Southern blot, Nothern blot và Dot blot. a.Southern blot. Nguyên tắt của Southern blot là màng lai nitrocellulose có khả năng tiếp nhận DNA đã được biết từ lâu và được sử dụng trong nghiên cứu lai acid nucleic khác nhau vào những thập niên 1950 và 1960. Đầu thập niên 1970, sự ra đời của phương pháp điện di trên gel đã cho phép các đoạn DNA được cắt bởi enzyme hạn chế có thể được phân tách dựa trên cơ sở kích thước của chúng. Từ đó nước phát triển tiếp theo của phương pháp chuyển các đoạn DNA phân tách từ gel lên lai màng lai nitrocellulose. Phương pháp này được Southern mô tả tại đại học Edingburgh vào năm 1975. Southern Blot bao gồm các bước cơ bản sau: – Cắt DNA bằng enzym hạn chế thích hợp. – Điện di sản phẩm cắt trên gel agarose. – Làm biến tính DNA ngay trên gel, DNA sợ kép sẻ được tách thành DNA sợ đơn. Chỉ DNA sợi đơn mới có thể chuyển lên màng lai. – Chuyển DNA đã biến tính lên màng lai ( màng nitrocellulose hay màng nylon). Việc chuyển DNA thường được tiến hành bằng hoạt tính mao dẫn trong khoảng vài tiếng hoặc có thể dùng một thiết bị thấm chân không. Trong quá trình chuyển, vị trí các đoạn DNA vẫn được giữ nguyên không thay đổi. – Lai DNA đã được cố định trên màng với mẫu dò (probe) DNA có đánh dấu. – Quá trình này dựa trên nguyên tắc bổ sung giữa DNA trên màng lai với mẫu dò. Để đánh giá người ta thường sử dụng P32, biotin/streptavidin hoặc một vài mẫu dò phát quang sinh học. – Định vi các phân tử DNA – mẫu dò. Nếu sử dụng các mẫu dò đánh dấu phóng xạ thì dùng phương pháp phóng xạ tự ghi (autoradiograph) để xác định. Nếu sử dụng biotin/ streptavidin thì dùng phương pháp so màu hoặc nếu sử dụng mẫu dò phát quang sinh học thì thì phát hiện bằng sự phát quang. b.Northern blot. Sau khi Southern mô tả phương pháp Southern blot năm 1975, người ta dung một phương pháp tương tự để xác định các đoạn RNA đặc biệt gọi là Northern blot. Northern blot bao gồm các bước sau: + RNA (RNA tổng số hoặc chỉ mRNA) bằng phân tách bằng điện di trên gel agarose. + RNA sau khi đã được phân tách chuyển lên màng lai (các phân tử RNA giữ nguyên vị trí như ở trên gel) + RNA cố định trên màng lai với mẫu dò DNA sợi đơn ( hoặc RNA ) có đánh dấu phóng xạ hoặc được gắn với một enzyme tạo thành phân tử lai RNA – DNA hoặc RNA – RNA sợi kép. + Vị trí của mẫu dò được xác định bằng phương pháp phóng xạ tự ghi nếu nó được đánh dấu phóng xạ. Trong trường hợp mẫu dò được gắn với enzyme thì đem ủ với một cơ chất không màu. Enyme liên kết với nó sẻ biến đổi thành một sản phẩm màu có thể nhìn thấy hoặc phát ra ánh sáng mà có thể phát hiện bằng phim X quang một cách trực tiếp. c.Phương pháp Dot blot – Slot blot Lai theo phương pháp Dot blo là phương pháp sàng lọc nhanh thường thực hiện với những mẫu dò ASO để phân biệt sự khác nhau giữa các alen ở vị trí một nu. Phương pháp này không cần điện di trên thạch mà bằng thấm trực tiếp từ đó để xác định những đoạn nu khác nhau. Quy trình thực hiện của kỹ thuật qua các bước sau: + Bước 1: dung dịch ADN được biến tính bằng nhiệt độ hay bằng dung dịch Kali để tách ADN sợi kép thành ADN sợi đ. + Bước 2: Gắn ADN đích đã được biến tính lên màng lai. + Bước 3: đưa màng lai chứa ADN đích vào dung dịch chứa ADN dò. + Bước 4: sau khoảng 20 – 24h ADN dò sẻ gắn vào ADN đích tạo thành chuổi kép. + Bước 5: Rửa màng lai. Để khô tự nhiên sau đó phân tích bằng tự chụp phóng xạ. Ngoài ra còn có thể gắn ADN dò lên màng lai, ADN đích được để ở trong dung dịch và các bước tương tự như trên.  Phương pháp lai tại chổ (In Situ Hybridization) Phương pháp lai tại chổ vừa là phương pháp di truyền tế bào vừa là phương pháp di truyền phân tử. Phương pháp thường được dùng là lai NST ở kì giữa hoặc NST trong nhân tế bào gian kỳ với ADN dò đã được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ hoặc bằng phóng xạ huỳnh quang. Quang sát sự có mặt của đoạn ADN đích trong đoạn ADN lai bằng tự chụp hình phóng xạ hoặc bằng kính hiễn vi huỳnh quang. Bằng phương pháp này chuỗi nhẹ kappa của globulin miễn dịch đã được xác định có locus trên nhánh ngắn của NST số 2.  Phương pháp lập bản đồ mất đoạn. Phương pháp này dựa vào sự có mặt hay vắng mặt của một số vùng đặc biệt nào đó hoặc của một locus trong ADN lấy từ bệnh nhân có bất thường NST hay từ mẫu lai các tế bào sô ma của người và gậm nhấm, trong mẫu có chứa đoạn ADN đã biết trước của NST người. Lập bản đồ mất đoạn đặc biệt có ích cho lập bản đồ NST X vì một số lượng lớn các bất thường trên NST X đã được xác định.  Thông tin về khoảng cách hình thể. Các đoạn ADN giới hạn là các đoạn ADN sau khi được cắt bởi enzim giới hạn được lai với các mâu đánh dấu ngoài tế bào bằng phương pháp Southern blotting, bao gồm các giai đoạn cắt ADN, tách ADN bằng điện li, thấm ADN từ gel agarose điện li lên màng nitrocellulose hoặc nylon và sau đó lai ADN và đọc bằng chụp hình phóng xạ nếu đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ hoặc đọc theo phương pháp huỳnh quang nếu đánh dấu bằng nhuộm màu huỳnh quang. Ngoài các phương pháp trên người ta còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu mô phỏng học, phương pháp điều tra dịch tễ học và phương pháp di truyền lâm sàng… trong nghiên cứu Di truyền học người. 2.5. Phương pháp di truyền tế bào 2.4.1. Những đặc điểm và giá trị của phương pháp Đây là phương pháp được dùng phổ biến hiện nay để phát hiện và quan sát nhiễm sắc thể, qua đó xác định các dị dạng nhiễm sắc thể, các hiện tượng lệch bội, hiện tượng cấu trúc lại nhiễm sắc thể dẫn đến nhiều bệnh di truyền hiểm nghèo ở người. Dùng mô gồm nhiều tế bào đang phân chia mạnh như mô tuỷ xương , mô bào thai, mô tinh hoàn, khối u ác tính…làm tiêu bản để phân tích, đánh giá nhiễm sắc thể. Là phương pháp bắt buộc trong chẩn đoán phân biệt các bệnh nhiễm sắc thể. Là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu các tác nhân gây đột biến nhiễm sắc thể ở người. Kỹ thuật lai tế bào soma và kỹ thuật hiện băng nhiễm sắc thể ra đời đã cho phép nghiên cứu cơ chế ung thư, hoạt động của gene trong quá trình phát triển cá thể và góp phần tích cực vào việc lập bản đồ di truyền người. 2.4.2. Các bước tiến hành Thu nhận các mẫu nghiên cứu trực tiếp từ các tổ chức trong cơ thể hay nuôi cấy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Tâm Lý Y Học
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Của Tâm Lí Y Học
  • Hướng Dẫn Về Đạo Đức Trong Nghiên Cứu Y Sinh Học
  • Lớp Phương Pháp Nghiên Cứu Y Học Lâm Sàng
  • Sốc: Đã Tìm Ra Cách Dự Đoán Trúng Giải Jackpot Của Vietlott?
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Bệnh Tật Di Truyền Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học: Phương Pháp So Sánh
  • Về Phương Pháp So Sánh Trong Nghiên Cứu Văn Hoá Dân Gian
  • Giới Thiệu Phương Pháp Nghiên Cứu Sự Kiện
  • “phương Pháp Luận Sáng Tạo” Là Gì?
  • Khoa Học Sáng Tạo Và Phương Pháp Luận Sáng Tạo
  • Bài viết trình bày khía quát về mục đích, nội dung kết quả và các hạn chế của các phương pháp nghiên cứu di truyền ngwoif được áp dụng hiện nay

    A. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

    – Mọi thành tựu khoa học cuối cùng đều nhằm phục vụ cho nhu cầu của con người.

    – Những đặc điểm về hình thái, sinh lí và rất nhiều những bệnh di truyền ở người đã được nghiên cứu toàn diện nhất và gần đây nhất là thành tựu giải mã thành công bộ gen người.

    – Người chín sinh dục muộn, số lượng con ít và đời sống kéo dài.

    – Số lượng NST khá nhiều, kích thước nhỏ và ít sai khác về hình dạng, kích thước.

    – Không thể áp dụng phương pháp lai, phân tích di truyền và gây đột biến như các sinh vật khác vì lí do xã hội.

    B. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

    I. Phương pháp nghiên cứu phả hệ

    Phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó (trội, lặn, do một hay nhiều gen kiểm soát) được gọi là phương pháp nghiên cứu phả hệ

    * Các kí hiệu thường được sử dụng trong di truyền phả hệ

    * Mục đích: nhằm xác định gen quy định tính trạng là trội hay lặn, nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính, di truyền theo những quy luật di truyền nào.

    * Nội dung: nghiên cứu di truyền của một tính trạng nhất định trên những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ (tính trạng này có thể là một dị tật hoặc một bệnh di truyền…).

    * Kết quả: xác định được mắt nâu, tóc quăn là tính trạng trội, còn mắt đen, tóc thẳng là tính trạng lặn. Bệnh mù màu đỏ và lục, máu khó đông do những gen lặn trên nhiễm sắc thể X quy định. II.

    Có hai loại sinh đôi là sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng

    Người ta dựa vào hàng loạt đặc điểm về số lượng và chất lượng để phân biệt trẻ sinh đôi cùng hay khác trứng:

    • Trẻ sinh đôi cùng trứng phát triển từ một trứng đã thụ tinh nên có cùng kiểu gen ( trong nhân) bắt buộc cùng giới
    • Trẻ sinh đôi khác trứng phát triển từ hai trứng thụ tinh khác nhau trẻ sinh đôi khác trứng có kiểu gen khác nhau và có thể cùng giới tính hoặc khác giới tính

    * Mục đích: Nhằm xác định tính trạng chủ yếu do kiểu gen quyết định hay phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường.

    * Nội dung: So sánh những điểm giống nhau và khác nhau của cùng một tính trạng ở trẻ đồng sinh sống trong cùng một môi trường hay khác môi trường.

    * Kết quả: nhóm máu, bệnh máu khó đông …phụ thuộc vào kiểu gen. Khối lượng cơ thể, độ thông minh phụ thuộc vào cả kiểu gen lẫn điều kiện môi trường.

    *Hạn chế : Không phân biệt được cách thức di truyền của tính trạng

    III. Phương pháp nghiên cứu di truyền quần thể

    * Kết quả: Từ tỉ lệ cá thể có biểu hiện tính trạng lặn đột biến có thể suy ra được tần số của alen lặn đột biến đó trong quần thể.

    * Hạn chế : Chỉ xem xét được đối với quần thể cân bằng, ít có tác dụng với cá nhân cụ thể

    Đây là phương pháp được dùng phổ biến hiện nay để phát hiện và quan sát nhiễm sắc thể, qua đó xác định các dị dạng nhiễm sắc thể, các hiện tượng lệch bội, hiện tượng cấu trúc lại nhiễm sắc thể dẫn đến nhiều bệnh di truyền hiểm nghèo ở người.

    * Mục đích: Tìm ra khiếm khuyết về nhiễm sắc thể của các bệnh di truyền để chẩn đoán và điều trị kịp thời.

    * Nội dung: Quan sát, so sánh cấu trúc hiển vi của bộ nhiễm sắc thể của những người mắc bệnh di truyền với những người bình thường.

    * Kết quả: phát hiện nhiễm sắc thể của những người mắc hội chứng Đao ( 3nst 21), Claiphentơ (XXY), Tơcnơ (XO)…

    – Tốn kém hóa chất và phương tiện khác.

    – Không giải thích được nguồn gốc phát sinh của các bệnh di truyền cấp phân tử.

    – Chỉ đề cập được tới một cá thể cụ thể mà không thấy được bức tranh toàn cảnh trong cộng đồng.

    V. Phương pháp di truyền học phân tử

    * Mục đích: Xác định được cấu trúc từng gen tương ứng với mỗi tính trạng hay bệnh, tật di truyền nhất định.

    * Nội dung: Bằng các phương pháp nghiên cứu khác nhau ở mức phân tử, người ta đã biết chính xác vị trí của từng nuclêôtit của từng gen tương ứng với mỗi tính trạng nhất định.

    * Kết quả: Xác định được bộ gen của người có trên 30 nghìn gen khác nhau. Những kết quả này có ý nghĩa lớn trong nghiên cứu y sinh học người.

    – Những nghiên cứu về đột biến (ADN hoặc NST) hoặc về hoạt động của gen ở người đều dựa trên sự biểu hiện kiểu hình (thể đột biến).

    – Từ những hiểu biết về sai sót trong cấu trúc và hoạt động của bộ gen người, có thể dự báo khả năng xuất hiện những dị hình ở thế hệ con cháu. Trên cơ sở đó giúp y học lâm sàng có những phương pháp chữa trị hoặc giảm nhẹ những hậu quả

    * Hạn chế : Đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao và phương tiện đắt tiền

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Ô Nhiễm Rác Thải Nhựa Trên Sông: Những Bước Sơ Khai
  • Ô Nhiễm Rác Thải Nhựa: Giải Pháp Quản Lý Và Nghiên Cứu Khoa Học
  • Nội Dung Và Phương Pháp Nghiên Cứu Rừng Ngập Mặn
  • Bước Đầu Nghiên Cứu Đánh Giá Rủi Ro An Toàn Vệ Sinh Lao Động Tại Các Nhà Máy Đường Khu Vực Miền Trung
  • Hướng Dẫn Bạn Cách Làm Tiểu Luận Quản Trị Chiến Lược
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Dân Tộc Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Của Menđen
  • Cách Lựa Chọn Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Về Kinh Tế Hay
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học: Phương Pháp Tiểu Sử
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Giáo Dục Học Mầm Non
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Hồ Sơ Vụ Án Dân Sự Và Áp Dụng Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Năm 2021
  • Mỗi trường phái dân tộc học có phương pháp luận khác nhau. Phương pháp luận của nền dân tộc học mácxít là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc.

    là phương pháp nghiên cứu đặc trưng của dân tộc học, tức là phương pháp nghiên cứu bằng quan sát trực tiếp, tham gia vào chính đời sống sinh hoạt của tộc người để tìm hiểu từ bên trong nội bộ cộng đồng. Phương pháp này cho nguồn tài liệu cơ bản, quan trọng từ chính các nền văn hóa sống động đang được lưu giữ trong đời sống hàng ngày của cư dân. Điền dã dân tộc học thường được thực hiện theo Điền dã dân tộc học hai hình thức:

    Nghiên cứu diện là cách nghiên cứu nhiều điểm trong cùng một thời gian, nghiên cứu và thu thập tư liệu về một vấn đề nào đó ở các địa bàn khác nhau của không gian tộc người giúp so sánh, đối chiếu vấn đề nghiên cứu ở nhiều nơi. Nó có hạn chế khi phải triển khai những nội dung chuyên sâu.

    Nghiên cứu điểm là cách nghiên cứu trong cùng một thời gian tiến hành nghiên cứu một vấn đề ở một địa bàn cụ thể có tính điển hình; tạo điều kiện nghiên cứu tập trung sâu, song lại thiếu tư liệu trong phạm vi rộng để so sánh.

    Thông thường, người ta hay kết hợp cả hai cách trên để bổ sung những ưu điểm phương pháp và khắc phục hạn chế, thiếu sót của nhau. Các công cụ, kỹ thuật chủ yếu để điền dã là: Thu thập tư liệu thông qua quan sát tham gia, phỏng vấn mở, điều tra chọn mẫu, nghiên cứu nguồn tài liệu cá nhân, đo vẽ, chụp ảnh, ghi chép, miêu tả…

    Hiện nay, trong các nghiên cứu dân tộc học, người ta thường kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để tiếp cận vấn đề nghiên cứu khách quan và khoa học hơn.

    Bên cạnh đó, phương pháp nghiên cứu liên ngành được ứng dụng rộng rãi trong dân tộc học – một xu hướng được đánh giá cao trên thế giới hiện nay khi vấn đề nghiên cứu được tiếp cận xem xét từ nhiều lý thuyết và phương pháp của nhiều ngành khoa học. Dân tộc học còn sử dụng phương pháp của Sử học, Khảo cổ học, Nhân chủng học, Ngôn ngữ học, Văn hóa dân gian, Địa lý học, Xã hội học, Môi trường, Nông nghiệp, Dân số học…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nghiên Cứu Tiêu Biểu Về Dược Liệu Việt Nam
  • Một Số Nghiên Cứu Về Dược Liệu Ở Việt Nam
  • Tìm Hiểu Về Các Phương Pháp Di Truyền Học Của Menđen
  • 5 Phương Pháp Điều Tra Bằng Bảng Hỏi Trong Nghiên Cứu Tâm Lý Học
  • Các Phương Pháp Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì? Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Hs Nghiên Cứu Khoa Học Kĩ Thuật
  • Nghiên Cứu Khoa Học Trong Sinh Viên Khoa Tài Chính – Kế Toán
  • Những Phương Pháp Nghiên Cứu Lịch Sử
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Lý Thuyết
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Lý Thuyết – Kipkis
  • Bạn là sinh viên. Bạn rất đam mê nghiên cứu khoa học. Bạn muốn làm một đề tài nghiên cứu khoa học nhưng bạn chưa biết bắt đầu từ đâu! Bài viết này sẽ giúp bạn hình dung cách thức làm một đề tài nghiên cứu khoa học và 5 bước đơn giản để bạn thực hiện nghiên cứu một đề tài khoa học mà bạn thích.

    Đầu tiên chúng ta nên cùng nhìn lại ở khái niệm khoa học là gì?

    Từ “khoa học” xuất phát từ tiếng Latinh  “Scienta”, nghĩa là tri thức. Theo Webter’s New Collegiste Dictionary, “Khoa học” được định nghĩa là “những tri thức đạt được qua kinh nghiệm thực tế và nghiên cứu”.

  • Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết được tích lũy qua những hoạt động sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với con người và giữa các sự vật hiện tượng trong tự nhiên với nhau.
  • Tri thức khoa học là những tri thức được tích lũy qua hoạt động nghiên cứu khoa học qua kết quả của việc quan sát, thí nghiệm… các sự kiện, hoạt động sảy ra trong hoạt động xã hội và trong tự nhiên.
  • Khoa học nói một cách đơn giản bao gồm những tính toán và thử nghiệm các giả thuyết dựa trên những bằng chứng và thí nghiệm được quan sát là quan trọng và có thể ứng dụng.

    Nghiên cứu khoa học là gì?

    Nghiên cứu khoa học là hành động tìm hiểu, quan sát, thí nghiệm… dựa trên những số liệu, dữ liệu, tài liệu thu thập được để phát hiện ra bản chất, quy luật chung của sự vật, hiện tượng, tìm ra những kiến thức mới hoặc tìm ra những ứng dụng kỹ thuật mới, những mô hình mới có ý nghĩa thực tiễn.

    Người muốn làm nghiên cứu khoa học phải có những kiến thức nhất định về lĩnh vực nghiên cứu nhưng chủ yếu là phải rèn luyện cách làm việc tự lực và có phương pháp. Do đó, là sinh viên với những kiến thức hạn chế thực hiện nghiên cứu khoa học càng phải phát huy khả năng tự học để trau dồi những kiến thức cần thiết, đồng thời việc lựa chọn đề tài nên phù hợp với khả năng của mình.

    5 bước để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học

    Nếu thực sự bạn có niềm đam mê nghiên cứu khoa học, bạn đừng ngần ngại mà hãy bắt tay ngay để thực hiện một công trình khoa học về bất cứ một vấn đề nào đó mà bạn thích! Nếu bạn chưa biết bắt đầu từ đâu, xin hãy làm theo 5 bước sau đây:

    1. Tìm ý tưởng

    Bạn có thể tìm ý tưởng từ việc đọc sách, báo, Internet, nghe đài.. hoặc qua quan sát thực tế. Khi bạn phát hiện ra vấn đề, hẫy chọn cho mình một hướng nghiên cứu phù hợp.

    2. Xác định hướng nghiên cứu

    3. Chọn tên đề tài nghiên cứu khoa học

    Sau khi đã có trong tay nhiều tài liệu bạn hãy đặt cho mình tên của đề tài. Lưu ý, tên đề tài phải ngắn gọn và phải thể hiện được vấn đề bạn đang định nghiên cứu. tên đề tài phải thể hiện đầy đủ đối tượng, phạm vi, chủ thể, khách thể, thời gian, không gian nghiên cứu.

    Bạn hãy thể hiện ý tưởng của mình thành một đè cương sơ khởi bao gồm những nội dung sau đây:

    • Đặt vấn đề
    • Mục đích nghiên cứu
    • Phạm vi nghiên cứu
    • Phương pháp nghiên cứu khoa học
    • Câu hỏi nghiên cứu
    • Các giả thuyết
    • Kết cấu đề tài
    • Nguồn số liệu, tài liệu tham khảo

    5. Tham khảo ý kiến của giảng viên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Trong Ngành Ngân Hàng: Người Làm Khoa Học Được Quyền Tự Do Sáng Tạo
  • Hệ Thống Danh Bạ Trường Học Việt Nam
  • Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng
  • Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Về Du Lịch
  • Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Trong Kinh Doanh
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Mầm Non (Dùng Cho Hệ Đào Tạo Từ Xa
  • Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học.pdf
  • Đối Tượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Của Khoa Học Luật Hiến Pháp
  • Phương pháp Nghiên cứu khoa học là gì?

    Phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung là một trình tự gồm sáu bước sau. Các bước cơ bản là:

    1. Đặt vấn đề, mục đích, hoặc câu hỏi nghiên cứu:

    vấn đề ” hoặc “Báo cáo vấn đề.” mục tiêu hay những ý tưởng mà bạn đang cố gắng để kiểm chứng là gì? câu hỏi khoa học mà bạn đang cố gắng trả lời là gì?

    2. Những giả định:

    Giả định là một dạng dự báo, được hình thành như một tuyên bố mà bạn đề nghị để dẫn tới câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu. Giải thích một cách thuyết phục các dự án mà bạn sử dụng để chứng minh cho mục đích của mình. Bạn nên cố gắng trình bày kỹ về các kết luận có được thông qua đo lường. Không phải lúc nào kết luận của bạn cũng phù hợp với giả thuyết của bạn.

    4. Trình tự:

    Là mô tả chi tiết, từng bước về cách bạn thực hiện thử nghiệm. Hãy mô tả rõ ràng cách mà bạn khống chế các biến số cũng như từng bước làm thế nào bạn lấy được kết quả cuối cùng thông qua đo lường để chứng minh hay bác bỏ giả thuyết của mình. Các tiến trình mà bạn thực hiện nên được đúc kết theo một phương pháp mà theo đó một người khác dễ dàng nên có thể thực hiện lại. Hình ảnh mô tả các thao tác được hiện rõ trên bảng hiển thị của bạn.

    5. Tầm quan sát, dữ liệu, Kết quả:

    Các kết quả thường là dưới hình thức một tuyên bố để giải thích hoặc diễn giải dữ liệu. Kết quả thu được ở dạng dữ liệu thô, đồ thị, kết luận rút ra từ những dữ liệu bạn có. Hình ảnh cũng có thể được sử dụng ở đây. Ví dụ: ” Kiểm tra cây 3 cho thấy sự khác biệt nhỏ trong tốc độ tăng trưởng so với thông thường“.

    6. Kết luận:

    Kết luận là một bản tóm tắt các nghiên cứu và các kết quả của thử nghiệm. Đây là nơi bạn trả lời các vấn đề của bạn hay câu hỏi nghiên cứu. Bạn đưa ra một tuyên bố cho dù dữ liệu của bạn có hỗ trợ giả thuyết của bạn hay không. Bạn phải có đủ dữ liệu để chứng minh một phần hoặc phản bác toàn bộ giả thuyết của mình. Trong trường hợp này, bạn có thể giải thích tại sao có các kết quả khác nhau.Các phương pháp khoa học không phải là đúc bằng bê tông mà nó là một hệ thống, minh bạch và khá dễ để học hỏi và sử dụng mà không nhà khoa học nào có thể sử dụng nó cho lợi ích riêng của họ.

    Và thật thú vị, có những khám phá khoa học một cách tình cờ, bởi nhận nhận được kết quả tình cờ do nhà khoa học vô tình đặt câu hỏi ngoài lề. Một ngày nào đó bạn sẽ thực hiện được những khám phá lịch sử. Hãy thử nghiệm bản thân và gặt hái thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Dạy Học Khái Niệm Địa Lý Lớp 6 Ở Trường Thcs Ngọc Sơn
  • Chuyên Đề: Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Trực Quan Trong Giảng Dạy Địa Lý 6
  • Phương Pháp Sử Dụng Kênh Hình Trong Dạy Học Địa Lý 6
  • Đổi Mới Ppdh Toán 6 Thuc Trang Va Giai Phap Phttc Mon Toan 6 Ppt
  • Những Phương Thức Dạy Toán Tư Duy Cho Trẻ 6 Tuổi
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50