Quản Lý Con Người Là Gì? Các Kỹ Năng Cần Có Để Quản Lý Con Người

--- Bài mới hơn ---

  • 5 Kỹ Năng Quản Lý Con Người Nhà Lãnh Đạo Cần Nhớ
  • Các Cách Quản Lý Công Việc Hiệu Quả
  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Với 5 Kỹ Năng Vàng Cần Ghi Nhớ
  • Bí Quyết Để Vinamilk Trở Thành Thương Hiệu Sữa Việt Có Trị Giá Tỷ Đô
  • Công Cụ Quản Lý Chất Lượng 5S – Apmp
  • Con người là trung tâm của vũ trụ và sự sống, đóng vai trò vô cùng quan trọng cho sự tồn tại và phát triển. Chính vì thế, để vận hành tốt một tổ chức đòi hỏi người quản lý cần phải có nghệ thuật trong cách quản lý con người của mình.

    Quản lý con người là gì?

    Quản lý con người là sự bồi dưỡng, đào tạo con người, đảm bảo sự hài hòa và chấp thuận giữa các nguyện vọng, lợi ích của cá nhân và tổ chức. 

    Quản lý con người là xác định đúng đẵn vị trí của cá nhân cụ thể nào đó trong một tổ chức. Quản lý phải xác định rõ quyền hạn, vai trò của cá nhân trong tập thể.

    Quản lý con người cũng có nghĩa là tạo điều kiện thuận lợi để giúp con người thực hiện tốt vai trò và nghĩa vụ quả mình đối với nhiệm vụ được giao.

    Người quản lý ngoài nhiệm vụ hướng dẫn nhân viên trong công việc, thực hiện các chức năng quyền hạn của mình còn có vai trò quan trọng với sự phát triển của doanh nghiệp.

    Để nhân viên dễ dàng phát huy khả năng và vai trò của mình, người quản lý cần giúp họ thích nghi với nhau, với tập thể để tạo cho họ vừa có tính độc lập, sáng tạo, vừa có mối quan hệ gắn kết với các thành viên khác.

     

    Vai trò của người quản lý trong quản lý con người

    Như đã nói ở trên, người quản lý có vai trò quan trọng trong việc kết nối nhân viên với sự phát triển của doanh nghiệp. Vậy vai trò cụ thể của người quản lý trong quản lý con người là:

    – Tạo ra sự thống nhất giữa các bộ phận trong công ty, tạo ra môi trường làm việc cạnh tranh, mang lại kết quả làm việc tốt nhất.

    – Định hướng sự phát triển của tổ chức dựa trên cơ sở xác định mục tiêu chung của tổ chức, hướng con người hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, động viên và hỗ trợ nhân viên đúng lúc, kịp thời.

    – Điều phối, phối hợp các hoạt động của con người trong doanh nghiệp, tối ưu thời gian và nâng cao hiệu quả làm việc.

    Nguyên tắc trong quản lý con người

    – Tạo sự tự hào công việc cho nhân viên

    Thể hiện sự tin tưởng, đánh giá cao khả năng xử lý công việc của nhân viên. Khuyến khích tinh thần khi họ hoàn thành tốt công việc, họ sẽ làm việc với năng suất tốt hơn rất nhiều lần.

    – Không gò bó, gây sức ép với nhân viên

    Một người quản lý luôn tạo cảm giác thoải mái, gần gũi với nhân viên chắc chắn sẽ giúp họ làm việc bớt áp lực hơn. Hãy bỏ qua những quy định không cần thiết, gò bó thay vào đó tạo điều kiện để nhân viên cống hiến hết mình. Nhân viên càng ít phàn nàn về quản lý và công ty thì năng suất làm việc sẽ càng cao, hiệu quả càng tốt. 

    – Tạo môi trường làm việc thân thiện, tạo điều kiện thuận lợi khi làm việc

    Một môi trường làm việc thân thiện, đầy đủ cơ sở vật chất, mọi người hòa đồng, giúp đỡ nhau chắc chắn sẽ không ai là không làm việc tốt. Hơn hết một môi trường giúp nhân viên cảm thấy được tôn trọng, có cơ hội phát triển thì sẽ giữ chân họ lâu hơn, thúc đẩy họ làm việc tốt hơn.

    Nhân viên sẽ cảm thấy biết ơn với người quản lý nếu người quản lý tận tình hướng dẫn, tạo cho họ không gian để phát huy trong công việc. Khi cân bằng được giữa công việc và cuộc sống, họ sẽ thoải mái để làm việc, khi ấy doanh nghiệp cũng được thúc đẩy phát triển hơn. 

    Những kỹ năng  cần có của người quản lý

    1.Kỹ năng quản lý

    Đây là kỹ năng không thể thiếu của người quản lý, bao gồm kỹ năng hoạch định, tổ chức và điều hành doanh nghiệp. Bên cạnh đó, người quản lý cũng phải có tầm nhìn xa, định hướng chiến lược, quản lý chung tất cả các công việc chung nhưng trước hết phải biết quản lý công việc của mình thật tốt. Muốn trở thành quản lý giỏi cũng cần học cách quản lý tốt công việc và cuộc sống

    2. Kỹ năng lãnh đạo

    Quản lý con người là những nhà lãnh đạo, là người phải đối mặt với các thử thách, chấp nhận thay đổi và tạo môi trường làm việc tốt cho nhân viên. Nhà lãnh đạo cần biết đánh giá năng lực nhân viên cũng như phê bình, khích lệ họ đúng lúc. 

    3. Ứng xử và giao tiếp

    Không chỉ là kỹ năng quan trọng đối với người quản lý, đây cũng là kỹ năng mà tất cả mọi người đều nên trau dồi học giao tiếp. Nó không chỉ giúp công việc được trôi chảy hơn mà còn giúp các mối quan hệ trong công việc và cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn. Đối với vai trò quản lý, kỹ năng này giúp truyền đạt thông tin rõ ràng hơn đến với nhân viên, để họ dễ hiểu và thực hiện nhiệm vụ được giao. Kỹ năng ứng xử giúp nhà quản lý xử lý và hoàn thành công việc tốt hơn. Để hoàn thiện vai trò quản lý, bạn nhất định phải rèn luyện kỹ năng ứng xử và giao tiếp.

    Với những chia sẻ trên, Acabiz hy vọng bạn sẽ có cái nhìn tổng quan hơn về công việc quản lý, biết được vai trò cũng như kỹ năng cần có để trở thành nhà quản lý giỏi. Từ đó giúp bạn làm tốt công việc của mình và có động lực để phấn đấu hơn trong công việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng Quản Lý Cảm Xúc Trong Công Việc
  • Kỹ Năng Quản Lý Cảm Xúc Hiệu Quả
  • Kỹ Năng Kiểm Soát Cảm Xúc Bản Thân Hiệu Quả
  • Một Số Mô Hình Quản Lý Chất Lượng Và Việc Thực Hiện Quản Lý Chất Lượng Trong Lĩnh Vực Thư Viện
  • Phương Pháp Quản Lý Chất Lượng Toàn Diện Trong Doanh Nghiệp
  • Các Phương Pháp Quản Trị Tác Động Lên Con Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Chất Lượng Là Gì ?
  • Cách Kiểm Soát Cảm Xúc: Bí Quyết Không Phải Ai Cũng Biết
  • Tổng Hợp Kỹ Năng Về Cách Quản Lý Con Người 2022
  • Quản Lý Con Người Là Gì? Hiểu Để Quản Trị Cá Nhân, Tập Thể
  • Sắp Xếp, Quản Lý Công Việc Như Thế Nào Để Hiệu Quả
  • Các phương pháp hành chính là các phương pháp tác động dựa vào các mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản trị và kỷ luật của doanh nghiệp.

    Các phương pháp hành chính trong quản trị kinh doanh chính là những cách tác động trực tiếp của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động dưới quyền bằng các quyết định dứt khoát, mang tính bắt buộc; đòi hỏi người lao động phải chấp hành nghiêm ngặt nếu vi phạm sẽ bị bị xử lý kịp thời, thích đáng.

    Vai trò của các phương pháp hành chính trong quản trị kinh doanh rất to lớn. Các phương pháp hành chính xác lập trật tự kỷ cương làm việc trong doanh nghiệp, nó là khâu nối các phương pháp quản trị khác lại. Bên cạnh đó thông qua phương pháp này, doanh nghiệp có được những quy định bắt buộc để dấu được bí mật ý đồ kinh doanh và giải quyết các vấn đề đặt ra trong doanh nghiệp rất nhanh chóng.

    Các phương pháp hành chính tác động vào đối tượng quản trị theo hai hướng: Tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành động của đối tượng quản trị.

    Sử dụng các phương pháp hành chính đòi hỏi các cấp quản trị phải nắm vững những yêu cầu chặt chẽ sau đây:

    Một là, quyết định hành chính chỉ có hiệu quả cao khi quyết định đó có căn cứ khoa học, được luận chứng đầy đủ về mọi mặt. Khi đưa ra một quyết định hành chính phải cân nhắc, tính toán đến các lợi ích kinh tế..

    Hai là, khi sử dụng các phương pháp hành chính phải gắn chặt quyền hạn của người ra quyết định. Mỗi bộ phận, mỗi cán bộ quan trị khi sử dụng quyền hạn của mình phải có trách nhiệm về việc sử dụng các quyền hạn đó. Ở cấp càng cao, phạm vi tác động của quyết định càng rộng, nếu càng sai thì tổn thất càng lớn. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm đầy đủ về quyết định của mình.

    Các phương pháp kinh tế tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế, để cho đối tượng bị quản trị tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động (môi trường làm việc) của họ mà không cần thường xuyên tác động về mặt kinh tế.

    Tác động thông qua lợi ích kinh tế chính là tạo ra động lực thúc đẩy con người tích cực lao động. Động lực đó sẽ càng lớn nếu nhận thức đầy đủ và kết hợp đúng đắn các lợi ích tồn tại khách quan trong doanh nghiệp. Mặt mạnh của phương pháp kinh tế chính là ở chỗ nó tác động vào lợi ích kinh tế của đối tượng quản trị (là cá nhân hoặc tập thể lao động), xuất phát từ đó mà họ lựa chọn phương án hoạt động, đảm bảo cho lợi ích chung cũng được thực hiện.

    Vì vậy, thực chất của các phương pháp kinh tế là đặt mỗi người lao động, mỗi tập thể lao động vào những điều kiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của mình với lợi ích của doanh nghiệp. Điều đó cho phép người lao động lựa chọn con đường hiệu quả nhất để thực hiện nhiệm vụ của mình.

    Các phương pháp kinh tế tạo ra sự quan tâm vật chất thiết thân của đối tượng quản trị chứa đựng nhiều yếu tố kích thích kinh tế cho nên tác động nhạy bén, linh hoạt, phát huy được tính chủ động và các tập thể lao động.

    Các phương pháp kinh tế mở rộng quyền hành động cho các cá nhân và cấp dưới, đồng thời cùng tăng trách nhiệm kinh tế của họ.

    Doanh nghiệp sử dụng các phương pháp kinh tế theo những hướng sau:

    – Định hướng phát triển doanh nghiệp bằng các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, bằng những chỉ tiêu cụ thể cho từng thời gian, từng phân hệ của doanh nghiệp.

    – Sử dụng các định mức kinh tế; các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế để lôi quấn, thu

    hút, khuyến khích các cá nhân phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    – Bằng chế độ thưởng phạt vật chất, trách nhiệm kinh tế chặt chẽ để điều chỉnh hoạt động của các bộ phận, các cá nhân, xác lập trật tự kỷ cương, xác lập chế độ trách nhiệm cho mọi bộ phận, mọi phân hệ cho đến từng người lao động trong doanh nghiệp.

    Các phương pháp giáo dục là các cách tác động vào nhận thức và tình cảm của người lao động nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình lao động của họ trong công việc thực hiện nhiệm vụ.

    Các phương pháp giáo dục có ý nghĩa to lớn trong quản trị kinh doanh vì đối tượng của quản trị là con người – một thực thể năng động, tổng hoà nhiều mối quan hệ. Tác động vào con người không chỉ có hành chính, kinh tế, mà còn tác động tinh thần, tâm lý – xã hội v.v…

    Các phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý. Đặc trưng các phương pháp này là tính thuyết phục, tức là làm cho người lao động phân biệt: Phải – trái, đúng – sai, lợi – hại, đẹp – xấu, thiện – ác, từ đó nâng cao tính tự giác làm việc và sự gắn bó với doanh nghiệp.

    Các phương pháp giáo dục thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác một cách uyển chuyển, linh hoạt, vừa nhẹ nhàng vừa sâu sát đến từng người lao động, có tác động giáo dục rộng rãi trong doanh nghiệp, đây là một trong những bí quyết thành công của các xí nghiệp từ Nhật Bản hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bsc & Kpi: Nhận Thức, Phương Pháp Và Thực Thi
  • Triển Khai Phương Pháp Quản Lý Hiệu Quả Công Việc Theo Mô Hình Thẻ Điểm Cân Bằng (Bsc) Tại Các Phòng Ban Văn Phòng Tổng Công Ty
  • Bsc (Balanced Scorecard) Là Gì? Áp Dụng Bsc Như Thế Nào Để Mang Lại Lợi Ích Cho Doanh Nghiệp?
  • Quản Lý Bộ Nhớ Của Ứng Dụng Trong Android
  • File Excel Quản Lý Bán Hàng Đơn Giản
  • Quản Lý Con Người Là Gì? Hiểu Để Quản Trị Cá Nhân, Tập Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Sắp Xếp, Quản Lý Công Việc Như Thế Nào Để Hiệu Quả
  • Các Phương Pháp Quản Lý Công Việc Hiệu Quả
  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Theo Phong Cách Người Nhật
  • Học Được Gì Từ Hệ Thống Quản Trị Khách Hàng Của Công Ty Vinamilk
  • Quản Trị Con Người Theo Chiến Lược Nhân Sự Của Vinamilk
  • Con người là trung tâm của vũ trụ, là trung tâm của sự sống, sự vận động. Muốn tồn tại và phát triển, không thể thiếu sự ảnh hưởng to lớn của yếu tố con người. Đặc biệt trong lĩnh vực quản lý, con người lại càng trở nên nhân tố trung tâm không thể thiếu.

    Việc quản lý con người, tập thể là nhiệm vụ chính của việc quản lý không chỉ đối với toàn xã hội và đối với từng cấp, ngành, xã hội. Có thể nói, con người có vai trò chủ đạo trong hệ thống quản lý. Trong lĩnh vực quản lý người ta xém xét con người và hoạt động của con người trên 3 góc độ.

    – Con người với tư cách là chủ thể quản lý: cùng với năng lực, uy tín, nhân cách của mình giúp co người đưa ra các quyết định quản lý của mình. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của tổ chức và sự phát triển của tổ chức.

    – Con người với tư cách là khách thể quản lý (hay đối tượng quản lý): Đó là những người dưới quyền ở nhiều cấp độ cá nhân, tập thể… với những đặc điểm văn hoá, nhân cách riêng của họ.

    – Con người trong mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể quản lý (mối quan hệ giữa những người lãnh đạo và người dưới quyền)

    Có thể nói “Quản lý con người một cách có khoa học là phải thiết lập được sự hài hoà, tối ưu giữa những lợi ích, nguyện vọng và sự phát triển của cá nhân, tập thể cũng như phải điều hoà được những yêu cầu của cá nhân, tập thể và xã hội với nhau”.

    Vậy, với vai trò một người quản lý, làm sao có thể quản lý hài hòa nhiều người trong cùng một tập thể là điều không hề dễ dàng.

    Quản lý con người là gì? Quản lý như thế nào?

    Quản lý con người là cách vừa điều hòa vừa kiểm soát, đảm bảo sự hài hòa và chấp thuận được giữa các lợi ích, nguyện vọng giữa doanh nghiệp và nhân sự. Đồng thời nó cũng phải giúp cho sự phát triển trong năng lực cá nhân lẫn doanh nghiệp. Nó sẽ điều hóa được các yêu cầu của cá nhân, doanh nghiệp với xã hội hiện tại.

    Quản lý con người trước tiên là phải xác định được vị trí đúng đắn của mỗi người trong tập thể, trong hệ thống xã hội, quy định rõ chức năng, quyền hạn và vai trò xã hội của họ. Quản lý cần xác định rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ và vai trò của nhân sự trong tập thể.

    Quản lý con người có nghĩa là đào tạo, bồi dưỡng con người; hướng dẫn, giúp đỡ họ thực hiện vai trò xã hội, những chức năng, nghĩa vụ và quyền hạn của họ với tư cách là một chủ thể hoạt động ở vị trí của họ trong hệ thống tổ chức. ở đây, vai trò của công tác giáo dục, đào tạo có ý nghĩa vô cùng quan trọng được các nước đưa lên quốc sách hàng đầu.

    Quản lý con người còn có ý nghĩa là tạo ra cho mọi cá nhân (trước hết là trong công việc và trong sinh hoạt) những điều kiện thuận lợi nhất để họ thực hiện tốt nhất vai trò xã hội của mình; gắn lợi ích của mỗi cá nhân với lợi ích của tập thể, dân tộc.

    Tạo ra môi trường, văn hóa giao lưu giữa đội ngũ nhân sự với nhau, và với các cấp quản lý doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần tạo mọi điều kiện, giúp nhân viên vừa phát huy năng lực và cống hiến, nhưng vẫn cân bằng được cuộc sống với công việc. Doanh nghiệp cần tạo cầu nối gắn kết nhân viên lại với nhau, thành một tập thể vững mạnh, giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển doanh nghiệp.

    Như vậy, muốn tạo điều kiện thuận lợi cho mỗi cá nhân trong tổ chức thực hiện vai trò xã hội của mình, người lãnh đạo cần giúp họ thích nghi, hoà hợp với nhau, với tập thể nhằm tạo cho cá nhân vừa có tính độc lập, sáng tạo, vừa có mối quan hệ gắn bó hữu cơ giữa họ và các thành viên khác. Thực tế cho thấy, có một số yếu tố của sự thích ứng, hoà nhập sau:

    – Sự thích ứng về mặt thể chất, sinh lý, về những điều kiện của hoạt động: trình độ chuyên môn, kỹ thuật, mức độ căng thẳng, thời gian làm việc…

    – Sự thích ứng với nhau về mặt tâm lý, khí chất, tính cách, xu hướng, định hướng giá trị, hứng thú, quan niệm, thói quen… nhằm tạo ra không khí tâm lý tốt trong tập thể.

    – Sự thích nghi về mặt xã hội – tâm lý, sự thích nghi giữa cá nhân và tập thể, đồng nghiệp với lãnh đạo… giúp cho mọi người có nhận thức và chấp nhận tự giác các quy tắc, các giá trị, tiêu chuẩn hành vi đã được quy định bởi tập thể xã hội.

    Nguyên tắc của sự quản lý

    Cho nhân viên có cảm giác tự hào vì công việc của họ

    Đó là hãy thể hiện sự tin tưởng, đánh giá cao các nỗ lực làm việc độc lập, cũng như khả năng quản lý và xử lý tình huống của nhân viên. Khi nhân viên được khen ngợi hay khuyến khích, họ sẽ làm việc năng suất gấp 3,4 lần.

    Không gò bó hay ràng buộc quá nhiều với nhân viên

    Tinh thần nhân viên sẽ vui vẻ và làm việc hiệu quả hơn khi quản lý ít ràng buộc quy định. Vậy những quy định nào thì không nên quá khắt khe? Đó là các quy định về giờ giấc, trang phục hoặc ngôn ngữ nói hàng ngày. Nhân viên bớt khó chịu, ít phàn nàn về sếp hay các đồng nghiệp thì sẽ luôn nghĩ về công ty và cống hiến nhiều hơn.

    Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên làm việc

    Nhân viên sẽ biết ơn và cảm kích các quản lý khi tận tình hướng dẫn, và cho họ không gian riêng để phát huy năng lực. Nó giúp họ cân bằng và duy trì hiệu quả công việc lẫn cuộc sống hàng ngày. Họ cảm thấy được tôn trọng càng nhiều càng thúc đẩy năng lực và đạt được nhiều thành công hơn. Doanh nghiệp cũng được thúc đẩy phát triển tốt hơn.

    Tạo môi trường làm việc với niềm tin và sự tôn trọng

    Môi trường làm việc tự do, phòng ốc thoáng đãng tạo không khí thoải mái cho nhân viên làm việc. Đồng thời các cấp quản lý có kỹ năng quản lý con người hiệu quả với việc thể hiện niềm tin và tôn trọng, sẽ thúc đẩy nhân viên làm việc. Quản lý chỉ hỗ trợ khi cần thiết, không xen ngang, cũng như “cầm tay chỉ việc”, sẽ giúp nhân viên tăng sức sáng tạo và tự chủ trong công việc.

    Cách quản lý con người hiệu quả là nâng cao kỹ năng giao tiếp

    Quản lý cần nâng cao kỹ năng giao tiếp mỗi ngày, đồng thời cần mở “rộng cửa” với các nhân viên trong truyền đạt thông tin. Giao tiếp sẽ giúp nhân viên hiểu hơn về công việc được giao, cũng như chỉ đạo được các công việc cần thiết một cách nhanh chóng và rõ ràng.

    Nó cũng quyết định khả năng đào tạo nhân sự thành công khi quản lý trực tiếp đào tạo cho nhân viên mới. Đào tạo tốt thì nhân viên sẽ thích ứng tốt hơn với công việc, bắt tay vào làm việc hiệu quả hơn ngay từ ban đầu.

    Sử dụng công nghệ trong quản lý công việc

    Công nghệ có khả năng gắn kết nhân viên, quản lý công việc mà không lo về khoảng cách địa lý, không gian hay thời gian. Các thiết bị di động như Smartphone, Tablet giúp trò chuyện trực tiếp dù bạn không có ở văn phòng. Thậm chí bạn còn có thể đọc, truy vấn, chia sẻ tài liệu với nhân viên mà không cần phải in ấn hay ghi chú lại.

    Sử dụng các ứng dụng công nghệ số giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức trong quản lý nhân sự cũng như vẫn duy trì gắn kết nhân viên mọi lúc mọi nơi.

    Đề ra thói quen và nguyên tắc cơ bản để đảm bảo cách quản lý con người hiệu quả

    Với những nhân viên của mình, dù bạn cho họ không gian và thời gian để họ thoải mái làm việc nhưng vẫn cần có những quy định cơ bản. Những quy định này sẽ giúp nhân viên không vượt quá ranh giới công việc. Đặc biệt là với những nhân viên có tư duy yếu hơn hoặc thiếu khả năng làm việc độc lập. Nếu bạn “thả rông” họ như những nhân viên bình thường, họ sẽ bối rối, mất phương hướng trong cách làm việc cũng như kiểm soát được tốt mọi thứ.

    Lấy đức quản người:

    Người xưa nói “Bản thân phải chính trực, không cần ra lệnh cấp dưới vẫn nghe theo, bản thân không chính trực, có ra lệnh cấp dưới cũng không thi hành” Như vậy, người lãnh đạo lợi dụng chức quyền, vi phạm pháp luật, kỷ luật làm tổn hại đến của công vì lợi ích cá nhân thì sẽ mất hết uy tín. Ngược lại “Không tư lợi, thân giá sẽ cao, không kiêu căng, uy càng lớn”

    Lấy học thức quản người:

    Một người lãnh đạo nếu không có đủ tri thức và trình độ nghiệp vụ cao, thậm chí vô học mà lại khoa chân múa tay trứoc mặt cấp dưới có chuyên môn thật khó tưởng tượng liệu có ai phục anh ta. Ví dụ hiệu trưởng một trường lại không thể lên lớp giảng bài, viện trưởng bệnh viện lại không biết gì về y thuật, thì làm gì có uy tín. Ngựoc lại, nếu có đầy đủ chuyên môn cần thiết, không những có thể vận dụng hiểu biết của mình lãnh đạo tốt công tác của nàgnh mình đồng thời lại có nhiều tiếng nói chung với cấp dưới. Người lãnh đạo như thế ai cũng phải kính phục.

    Lấy tài quản người:

    Một người lãnh đạo tài hoa có thể tạo ra cho người khác cảm giác tin cậy, an toàn dù trong hoàn cảnh cực kỳ khó khăn và hết sức nguy hiểm, nhân viên do người đó lãnh đạo vẫn đồng tâm nhất trí theo người lãnh đạo vượt qua mọi khó khăn. Nếu người lãnh đạo có cách nói năng sinh động, lưu loát, ngắn gọn, có tính logic, có sức thuyết phục lan truyền thì đó là một người lãnh đạo có tư tưởng sâu sắc, hiểu biết rộng, trình độ cao. Còn nói năng thô thiển, khô khan, sáo rỗng, lề mề, câu sau không ăn nhập với câu trước, không hề có một sự khiêu gợi, khuyến khích khiến người ta cảm thấy đó là một người lãnh đạo có trình độ quá tồi.

    Yếu tố cần thiết trong một nhà quản lý

    Người ta muốn thấy người lãnh đạo nghĩa cả và công bằng, có kinh nghiệm trong công việc của mình, thông minh và quyết đoán. Đối với mọi việc anh ta đều có thái độ bình tĩnh và tựu tin, bình dị và biết kiềm chế trong cư sử, không quá bận tâm về bản thân và những nhu cầu của mình. Lường tránh tính tham lam và vụ lợi vì người vụ lợi thì người tốt không yêu mến mà kẻ thù thì coi khinh.

    Người lãnh đạo phải tôn trọng các quyền của thuộc cấp, ít ngủ và thường đêm nghĩ xem trong tương lai phải làm gì.

    Sau khi đã quyết định phải hành động mau lẹ, bởi lẽ dịp may hiếm đến phải kịp thời chớp thời cơ. Không phởn chí khi thành công và không ngã lòng khi thất bại.

    Một người quản lý giỏi cần có những tố chất sau: trí thông minh, có học vấn, có kinh nghiệm, khôn khéo, linh hoạt, có nghị lực sáng suốt, trung thực, suy nghĩ lành mạnh, có sức khoẻ.

    “Một người lãnh đạo giỏi là người vững tin, cởi mở, ham học hỏi, biết chấp nhận, hướng vào kết quả, dứt khoát, có óc phê phán, có kinh nghiệm, biết chấp nhận khi phạm sai lầm, có sức lôi cuốn thuyết phục và gây được lòng tin, nhiệt tình, bình tĩnh, biết lắng nghe người khác, thiện tâm và chu đáo, tự do, niềm nở, mềm dẻo, sẵn sàng giúp người khác phát triển”.

    Phải có kiến thức sâu rộng. Mỗi nhà quản lý cần phải biết thực hiện công việc của mình một cách chuyên nghiệp. Phải có tinh thần cầu thị và ý thức tự hoàn vốn tri thức của mình.

    Phẩm cách và tinh thần trách nhiệm rất cao trong mọi việc

    Phải biết cảm nhận cái mới và dám mạo hiểm.

    Phải nhạy cảm và năng động.

    Năng lực làm việc cao, thường xuyên muốn trở nên giỏi giang hơn để hoàn thành công việc được tốt.

    Có phẩm chất về chính trị tư tưởng: Họ coi nhóm này là linh hồn sống, là hạt nhân của lãnh đạo, thể hiện thế giới quan, nhân sinh quan, quan điểm về giá trị, tư duy lãnh đạo, nó phản ánh cả trình độ tư duy chính trị của người lãnh đạo. Hai ông nhấn mạnh: “người lãnh đạo phải có lập trường chính trị kiên định và phải một lòng một dạ phục vụ nhân dân”

    Những phẩm chất về tri thức: Phải có một trình độ nhận thức phù hợp về mặt lý luận cũng như về văn hoá, tri thức chuyên môn, quản lý và pháp luật.

    Phẩm chất năng lực: Đưa ra 2 loại năng lực cơ bản phải có ở người lãnh đạo là năng lực sáng tạo (phải có tài quan sát, tài dự kiến, tài quyết đoán, tài ứng biến). Thứ hai đó là năng lực tổng hợp thể hiện ở khả năng thu thập và xử lý thông tin, tổng hợp các tri thức, điều hoà lợi ích.

    Phẩm chất về tâm lý:Kỹ năng biết nói, biết viết và biết đi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Kỹ Năng Về Cách Quản Lý Con Người 2022
  • Cách Kiểm Soát Cảm Xúc: Bí Quyết Không Phải Ai Cũng Biết
  • Quản Lý Chất Lượng Là Gì ?
  • Các Phương Pháp Quản Trị Tác Động Lên Con Người
  • Bsc & Kpi: Nhận Thức, Phương Pháp Và Thực Thi
  • Áp Dụng Phương Pháp Của Người Nhật Vào Quản Lý Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Quản Lý Doanh Nghiệp Nhỏ Phổ Biến Nhà Quản Trị Nên Biết
  • Giải Pháp Quản Lý Doanh Nghiệp Toàn Diện Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Quản Lý Tài Chính Trong Doanh Nghiệp Nhỏ
  • Làm Sao Để Quản Trị Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Một Cách Hiệu Quả
  • Quản Lý Giá Trị Thu Được
  • Vận dụng triết lý “Cải tiến kinh doanh không ngừng” cũng như áp dụng các phần mềm quản lý là những yếu tố quyết định sự phát triển và thành công của mô hình quản lý doanh nghiệp tại Nhật Bản.

    Như chúng ta đã biết Nhật Bản là một đất nước phát triển không dựa vào tài nguyên thiên nhiên như phần đa các quốc gia khác mà họ tận dụng triệt đệ nguồn nhân lực trình độ cao và khoa học kỹ thuật vượt trội. Phần lớn các doanh nghiệp tại Nhật đều có những chiến lược cụ thể và có những bước phát triển vượt bậc. Để đạt được điều đó những nhà quản lý doanh nghiệp tại nước xứ sở hoa anh đào đã phải có những chiến thuật đặc biệt.

    Kaizen- Cải tiến không ngừng

    Đây là một phương pháp quản lý doanh nghiệp hiệu quả được công ty xe hơi tại Nhật Bản khởi sướng. Kaizen dịch đơn giản theo tiếng Nhật là cải tiến không ngừng.

    Nội dung của Kaizen được tóm gọn bằng tiêu chuẩn 5s: seiri-sàng lọc, seiton-sắp xếp, seiso-sạch sẽ, seiketsu-săn sóc, shisuke-sẵn sàng. Nội dung này như một quy tắc làm việc bất cứ người công nhân nào trong quá trình làm việc đều phải thực hiện nghiêm túc 5 nội dung này để tạo ra sự thuận tiện trong công việc của chính mình cũng như những đồng nghiệp khác.

    5 nội dung này sau khi được áp dụng trong một thời gian nhất định dần sẽ tạo thành thói quen, tinh thần tự giác của người làm động. Hoàn thành công việc một cách có trách nhiệm, nhanh gọn và cẩn trọng. Từ đó tạo ra những sản phẩm mang chất lượng tốt nhất.

    Phương pháp Kaizen được phần đông các nhà quản lý doanh nghiệp tại Nhật sử dụng để tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm, tăng cạnh tranh và giảm các chi phí dư thừa: sản phẩm dư thừa, sản phẩm hỏng hóc, lương trả cho thời gian chết.

    Áp dụng công nghệ vào các công tác quản lý doanh nghiệp

    Các phần mềm quản lý doanh nghiệp là một trong những yếu tố mấu chốt làm nên sự thành công của công tác quản lý doanh nghiệp sản xuất Nhật Bản. Toàn bộ thông tin về tài sản của doanh nghiệp đều được quản lý bằng một hệ thống duy nhất và việc giám sát, phân tích hoạt động của nhà máy, phân xưởng cũng được diễn ra ở bất cứ thời điểm nào một cách cập nhật, chính xác nhất.

    Việc quản lý doanh nghiệp hiệu quả giúp cho các công ty ở Nhật Bản tối thiếu hóa các rủi ro cũng như chi phí vận hành.

    Đối với các doanh nghiệp sản xuất, việc kiểm soát các nhà máy, phân xưởng sẽ giúp cho các nhà quản trị có những bước cải tiến sản phẩm hiệu quả. Đồng thời giúp ban lãnh đạo có những đánh giá về mức độ hiệu quả, lãi suất của một sản phẩm để có phương án điều chỉnh kịp thời.

    Việc áp dụng phần mềm quản lý doanh nghiệp không những giúp doanh nghiệp khai thác triệt để năng suất, vốn đầu tư, nguồn lực của mình mà còn đảm bảo được tính công bằng, minh bạch trong công tác kiểm soát người lao động. Giúp cho người lao động cảm thấy thoải mái tập trung vào công việc từ đó công tác quản lý doanh nghiệp sản xuất thêm hiệu quả.

    Hiện nay tại Việt Nam cũng đã có một số doanh nghiệp đang học hỏi và đưa vào thực hiện những phương pháp quản lý này của Nhật Bản. Tuy nhiên chuyển đổi từ phương pháp quản lý truyền thống sang một phương pháp hiện đại, mới lạ chi phí lớn, công nghệ cao cũng đặt ra cho doanh nghiệp nước ta không ít thách thức. Đòi hỏi doanh nghiệp Việt phải biết vận dụng một cách linh hoạt tìm ra con đường đúng, phù hợp với mình, tạo ra một phương pháp quản lí doanh nghiệp hiệu quả mới từ chính phương pháp của nước Nhật Bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • “tuyệt Chiêu” Giúp Quản Lý Doanh Nghiệp Hiệu Quả
  • Cách Quản Lý Doanh Nghiệp Hiệu Quả
  • Quản Lý Doanh Nghiệp Là Gì? Quy Trình Và Phương Pháp Hiệu Quả
  • Quy Tắc 80/20 Trong Quản Lý Dòng Tiền
  • Như Thế Nào Để Quản Lý Tốt Dòng Tiền Trong Kinh Doanh?
  • Phương Pháp Quản Lý Mục Tiêu

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Quản Trị Theo Mục Tiêu
  • 【Martingale Là Gì】 Cách Hoạt Động, Quản Lý Vốn Có Hiệu Quả Không
  • Kinh Nghiệm Mở Và Quản Lý Trường Mầm Non Tư Thục Mới Cần Biết
  • Kinh Nghiệm Khi Mở Trường Mầm Non Tư Thục (Kế Hoạch, Thủ Tục, Quản Lý)
  • 04 Thách Thức Trong Việc Quản Lý Trường Mầm Non Tư Thục Hiện Nay.
  • Thực tiễn chỉ ra rằng, môi trường kinh doanh ngày nay đã thay đổi và biến đổi không ngừng dưới tác động của nhiều yếu tố. Thế giới ngày nay trở nên “phẳng hơn, đường biên giới giữa các quốc gia ngày càng trở nên mờ hơn”. Trong cuốn “Thế giới phẳng”, Thomas L. Friedman nhấn mạnh: một trong những yếu tố chính làm thế giới phẳng hơn chính là sự phát triển sâu rộng của Internet trên toàn thế giới. Đi cùng với sự phát triển đó, khái niệm “oursource” (thuê ngoài) cũng ra đời để tận dụng lợi thế cạnh tranh, đồng thời tạo ra chuỗi giá trị toàn cầu. Chúng ta có thể thấy, Trung tâm Call Center của các DN Mỹ đặt tại Ấn Độ, thiết kế máy bay Boeing tại Nga hay lắp ráp máy ảnh Canon, gia công giày Nike tại Việt Nam! Thomas L. Friedman đã kết luận rằng: “Toàn cầu hoá 3.0 đã làm đảo lộn sân chơi vốn từ trên xuống dưới thành cạnh nhau. Và lẽ tự nhiên, điều này thúc đẩy và đòi hỏi những tập quán kinh doanh mới, ít mang tính chỉ huy và điều khiển, nhưng lại kết nối và cộng tác theo chiều ngang nhiều hơn”.

    Chính trong bối cảnh đó, phương pháp quản lý theo mục tiêu (Management by Objectives – MBO) đã ra đời và được áp dụng rộng rãi trong các DN nước ngoài. Phương pháp này phản ánh rõ nét quá trình phát triển của quản trị DN, từ quản lý mang tính chỉ huy theo chiều dọc với phương pháp quản lý theo thời gian (Management by Time – MBT) sang quản lý mục tiêu mang tính kết nối và cộng tác theo chiều ngang. Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là giúp DN nâng cao năng suất, hiệu quả và tối đa hoá được nguồn lực của DN, nhất là nguồn lực con người, đồng thời cũng phá bỏ về cơ bản khái niệm “worklocation” (nơi làm việc), giải phóng năng lực và trí tuệ làm việc của người lao động.

    So sánh về 2 phương pháp quản lý theo thời gian và theo mục tiêu sẽ cung cấp cho DN một cái nhìn toàn diện về phương thức quản lý mới trong thời đại toàn cầu hoá:

    Phương pháp quản lý theo thời gian

    – Quản lý DN theo chiều dọc mang nặng tính chỉ huy và điều khiển.

    – Duy trì ý thức kỷ luật của nhân viên.

    – Tạo sức ỳ và tính thụ động của nhân viên.

    – Không khai thác hết năng lực làm việc của nhân viên.

    – Lãng phí về thời gian và nguồn lực lao động cao, đặc biệt là “hidden lost time” (lãng phí thời gian ẩn), tức là nhân viên vẫn làm việc nhưng làm rất chậm hoặc làm việc theo kiểu đối phó.

    – Không thúc đẩy nhân viên làm việc vì mục tiêu chung của DN.

    Phương pháp quản lý theo mục tiêu

    – Quản lý DN theo chiều ngang mang tính kết nối và cộng tác.

    – Năng suất lao động cao.

    – Phát huy được trí tuệ và năng lực làm việc của nhân viên.

    – Tạo môi trường làm việc mang tính cạnh tranh.

    – Thúc đẩy làm việc vì mục tiêu của nhân viên và của DN.

    – Tối đa hoá nguồn lực DN và hạn chế lãng phí về thời gian.

    – Nếu không có công cụ kiểm soát tốt thì sẽ dễ mất “cả chì lẫn chài” – mục tiêu không đạt được và vẫn lãng phí.

    Tính đến thời điểm này, Việt Nam đã gia nhập WTO nhưng dường như các DN Việt Nam, nhất là DN vừa và nhỏ chưa tự thích ứng với sân chơi toàn cầu này. Rất ít DN Việt Nam áp dụng một cách toàn diện MBO từ cấp lãnh đạo đến từng nhân viên. Hầu hết DN vẫn chỉ dừng lại ở việc phân tích những kết quả và hạn chế trong hoạt động kinh doanh hàng năm, rồi đề ra mục tiêu cho năm sau. Việc phân bổ mục tiêu đến từng phòng ban, từng nhân viên còn nhiều lúng túng và bỡ ngỡ. Hơn nữa, DN Việt Nam vẫn chỉ chú trọng đến việc triển khai chiến lược về doanh số và lợi nhuận, chứ chưa quan tâm đến việc nâng cao năng suất, giảm chi phí đầu vào và tối đa hoá nguồn lực của DN. Nguồn lực của DN thông thường bao gồm 5 yếu tố chính: lao động, nguyên vật liệu, máy móc, năng lượng và hệ thống. Quy trình hệ thống, trong đó MBO và nguồn lực lao động là 2 yếu tố quyết định đến năng suất và giảm chi phí. Thực tế cho thấy, 2 yếu tố này thường ít được chú trọng.

    Hầu hết DN Việt Nam vẫn duy trì MBT là chủ yếu, dẫn đến năng suất thấp, lãng phí về thời gian và nguồn lực lao động còn cao. Đội ngũ nhân viên thường không nắm rõ mục tiêu của công ty, mục tiêu của phòng ban và mục tiêu của từng cá nhân là gì. Điều đó tạo một sức ỳ và tính thụ động rất cao trong DN và không khai thác hết khả năng làm việc và trí tuệ của nhân viên.

    Bên cạnh đó, một số DN Việt Nam đánh giá năng lực của nhân viên theo kiểu “cào bằng” dựa vào thời gian làm việc, không dựa vào mục tiêu, khối lượng công việc và hiệu quả đạt được của từng nhân viên, từ đó không khuyến khích thúc đẩy nhân viên làm việc vì mục tiêu chung của DN.

    Cuối cùng, vấn đề quan trọng trong MBO là việc truyền đạt thông tin về mục tiêu. Thực tế, ngay ở cấp độ quản lý (giám đốc điều hành và giám đốc bộ phận) trong DN Việt Nam vẫn tồn tại mâu thuẫn chủ yếu về mục tiêu ưu tiên phát triển của DN, từ đó dẫn đến khó khăn trong việc đạt mục tiêu chung của DN.

    Một số bước cơ bản của MBO áp dụng cho DN Việt Nam

    Bước 1: Xây dựng mục tiêu của DN và phân bổ mục tiêu cho từng phòng ban, bộ phận trong DN

    Để làm được điều này, trước tiên phải phân tích về thị trường, bao gồm: nhu cầu của thị trường, đối thủ cạnh tranh, tốc độ tăng trưởng của ngành… Trên cơ sở đó, dự báo về doanh thu, sản lượng của DN và cuối cùng là xây dựng mục tiêu của DN. Mục tiêu của DN bao gồm: mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn. Mục tiêu của DN thường có các điểm chính như: doanh số, lợi nhuận, số khách hàng mới, phát triển mạng lưới, chất lượng, dịch vụ, chi phí…

    Bước 2: Xây dựng kế hoạch dựa trên mục tiêu của DN

    – Xây dựng kế hoạch về yêu cầu nguồn lực tổng thể, đó là điều kiện cần để đạt được mục tiêu của DN.

    – Xây dựng kế hoạch hàng tuần, hàng tháng của các phòng ban dựa trên mục tiêu cụ thể của từng phòng ban.

    – Xây dựng kế hoạch làm việc cụ thể của các phòng ban để đạt mục tiêu trong từng khu vực cụ thể. Đó là kế hoạch phân bổ nguồn lực, khối lượng công việc dự kiến, kế hoạch hướng dẫn và đào tạo nhân viên nhằm đạt được mục tiêu.

    Bước 3: Phân bổ mục tiêu và kế hoạch cụ thể cho từng nhân viên

    Xây dựng KPI (Key Performance Indicator – chỉ số thực hiện chính) cho từng nhân viên dựa trên công việc cụ thể của từng nhân viên đó. Ví dụ về KPI của nhân viên bán hàng trong công ty hàng tiêu dùng nhanh (xem bảng).

    – Xây dựng cơ chế lương thưởng dựa trên kết quả công việc và KPI.

    – Thúc đẩy nhân viên làm việc để đạt được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của DN thông qua các chương trình phúc lợi, cuộc thi trong nội bộ công ty như: người bán hàng giỏi nhất, người đạt năng suất cao nhất…, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và cởi mở.

    Bước 4: Theo dõi, giám sát mục tiêu của từng nhân viên, từng phòng ban và toàn DN

    – Thực hiện việc truyền đạt thông tin về mục tiêu của DN, của phòng ban và của nhân viên một cách chặt chẽ, đảm bảo việc thông suốt và thấu hiểu của từng thành viên, từ cấp quản lý đến nhân viên. Thực hiện việc trao đổi cởi mở thông tin trong tổ chức.

    – Tổ chức các buổi họp hàng tháng, hàng tuần và thậm chí hàng ngày để theo dõi về việc phân bổ nguồn lực của DN, hoạt động quản lý của các phòng ban, hoạt động làm việc hàng ngày.

    – Xây dựng hệ thống báo cáo ngày, tuần, tháng, quý, trên cơ sở đó có quyết định kịp thời để đảm bảo DN không đi chệch mục tiêu của mình.

    Bước 5: Đánh giá và điều chỉnh mục tiêu của từng nhân viên, phòng ban và DN

    – Dùng “phương pháp bảng đánh giá cân bằng” (Balanced Score Card) để đo lường, đánh giá năng lực của nhân viên.

    – Dựa trên thông tin phản hồi và kết quả hoạt động thực tế, tổ chức buổi họp đánh giá kết quả hàng tháng, hàng quý đối với từng nhân viên, phòng ban và DN.

    – Thực hiện điều chỉnh mục tiêu của DN theo sát với diễn biến thị trường.

    – Cung cấp các kỹ năng cần thiết, khoá đào tạo để giúp nhân viên phát triển và đạt được mục tiêu của cá nhân, qua đó giúp DN đạt được mục tiêu chung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Quản Trị Theo Mục Tiêu Đem Lại Nhiều Hiệu Quả
  • Phương Pháp Quản Lý Bảo Trì Thiết Bị Trong Nhà Máy
  • Tiến Trình Tư Vấn Lean Six Sigma Và Cách Thức Tiếp Cận Của Cicc
  • Mô Hình Lean Six Sigma Là Gì?
  • Bạn Đã Tính Chính Xác Lợi Nhuận Của Công Ty, Cửa Hàng Của Mình Chưa?
  • Phương Pháp Quản Lý Vốn Bo

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Phương Pháp Quản Lý Vốn Trong Giao Dịch Forex Bạn Bắt Buộc Phải Biết
  • Kỹ Năng Quản Lý Vốn Giúp Trader Mới ‘sống Sót’ Qua Giai Đoạn Đầu
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Excel Quản Lý Văn Bản Khoa Học, Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Và Tài Liệu Tự Học Quản Trị Website Từ A Đến Z++
  • Quản Trị Website Là Gì? Hướng Dẫn Quản Trị Website Hiệu Quảdịch Vụ Quản Trị Web
  • Tổng hợp các phương pháp quản lý vốn trade BO

    Quản lý vốn là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền, chiến lược đầu tư hay quyết định đầu tư của mỗi trader.

    Yếu tố này cực kỳ quan trong khi bạn biết cách phân bổ vốn của mình tốt thì tâm lý của bạn sẽ cực kỳ thoải mái. Bạn sẽ không lo bị cháy tài khoản, khi bạn thua bạn cũng không bị tâm lý, khi bạn thắng bạn cũng không bị lòng tham nổi lên thì bạn cần phải có chiến lược chốt lời và cắt lỗ.

    Một ngày bạn ăn được 3%, 5%, 10% vốn/ngày rồi thì bạn phải định ra cái mức chốt lời. Tức là khi bạn ăn được 3% rồi đây là cái mức bạn chốt lời chẳng hạn thì bạn nên gập máy tính lại không chơi nữa, đi chơi và không vào sàn nữa.

    Khi bạn lỗ thì bạn định ra cái mức cắt lỗ của bạn là cho phép bao nhiêu % lỗ. Ví dụ tài khoản của bạn cho phép tối đa 5% lỗ chẳng hạn là cắt không chơi nữa. Tắt máy tạm thời nghỉ ngơi đợi tâm lý của mình ổn định hồi phục rồi hoặc đợi thị trường ổn định rồi lúc đó mới nhảy vào thị trường tiếp tục.

    Đừng bao giờ chơi tất cả số vồn mình có hoặc đừng bao giờ chơi nhiều số tiền trên một lần giao dịch. Ví dụ: Bạn có 1000 USD bạn lại phang 100$, 200$ trên một lệnh đánh thì đấy là công thức giúp bạn nhanh chóng cháy tài khoản.

    Ví dụ bạn đánh thua 3 lệnh liên tiếp nghĩa là bạn thua 3% vốn thì bạn nên dừng lại nghỉ ngơi dùng lại cho tâm lý bạn được thoải mái. Đợi thị trường ổn định bạn vào tiếp.

    Chúng ta càng ở lâu trên thị trường này thì chúng ta càng dễ mất tiền. Do đó đủ mục tiêu lãi là chốt và ra khỏi thị trường. Hoặc cắt lỗ đúng kỷ luật không ham gỡ hoặc khát nước.

    #1 Phương pháp quản lý vốn “đánh đều tiền”

    Đây là cách đánh đi đều số tiền.

    Ví dụ tài khoản 100$ đi đều mỗi lệnh 10$. Ưu điểm là bạn sẽ không bị cảm xúc chi phối, dễ vào lệnh linh tinh và vốn cũng linh tinh, tài khoản cũng sẽ không dễ dàng bị cháy. Tuy nhiên để có lợi nhuận với phương pháp này thì tỉ lệ thắng của bạn phải trên 60%.

    #2 Phương pháp quản lý vốn “Đánh đều % tài khoản”

    Cũng giống như cách trên nhưng sẽ đi đều theo % tài khoản hiện tại.

    Ví dụ tài khoản 100% đi đều 5% mỗi lệnh thì lệnh đầu là 5$. Nếu thắng với xuất chi 80% thì tổng tài khoản hiện tại là 104$ nên lệnh tiếp theo sẽ là 104$ x 5% = 5.2$…

    Ưu điểm của cách này đó là Lãi kép. Nếu có chiến thuật lãi ổn định thì lãi kép sẽ kéo tài khoản ngày càng tăng hơn. Đặc biệt nếu lệnh thua thì lệnh sau sẽ đi tiền ít hơn, đảm bảo rủi ro.

    #3 Phương pháp quản lý vốn “Đôn tiền tịnh tiến”

    Đây là cách đánh khi bạn gặp lúc thị trường đẹp hoặc vào khoảng hẹp, tức là lúc khả năng đúng liên tiếp của bạn cao. Lúc đó bạn sẽ kiếm được rất nhiều.

    Ví dụ lệnh 1 của bạn là 10$, xuất chi 80%. Lệnh 1 thắng, bạn được tổng vốn + lãi là 18$. Tiếp tục vào lệnh 2 là 18%, thắng tiếp bạn được 32.4$. Lệnh 3 bạn vào 32.4$, thắng tiếp bạn được 58.3$. Nếu thua 1 trong các lệnh thì bạn chỉ mất 10$.

    Cách đánh này tức là bạn xác định 1 chu kỳ của bạn bao nhiêu lệnh thắng liên tiếp. Ví dụ 3 lệnh, thắng liên tiếp 3 lệnh thì dừng. Cách này cũng sử dụng lãi kép. Chỉ cần thắng 3 lệnh liên tiếp bạn sẽ đủ bù cho 5 lần vào sai và bị mất tiền. Tuy nhiên như đã nói, cách này yêu cầu những lúc bạn chắc chắn tỉ lệ thắng của bạn cao như lúc khoảng hẹp.

    #4 Phương phháp quản lý vốn “Gấp lệnh (Martingale)”

    Cách này dựa vào quy luật toán học. Xét dãy số có số sau gấp đôi số trước:

    1, 2, 4, 8, 16, 32….

    Bạn hãy để ý: Số bất kỳ trừ tổng các số ở trước sẽ bằng 1.

    Ví dụ: 8 – (1+ 2 + 4) = 1

    Do đó, nếu bạn chơi Tài Xỉu, bạn vào lệnh 1 là 1$, nếu thua vào lệnh 2 là 2 $, nếu thua nữa vào lệnh 3 là 8$,… cho tới khi nào bạn thắng 1 lệnh thì bạn sẽ gỡ lại toàn bộ và lời 1$.

    Tỉ lệ thắng là 50 – 50 nên nếu bạn thua liên tiếp quá nhiều lệnh thì chứng tỏ bạn quá xui.

    Tuy nhiên, bạn có thể quản lý vốn theo chu kỳ để tránh công sức bao nhiêu xuống sông xuống bể bởi 1 ngày xui xẻo nào đó, bạn dính 10 lệnh hay nhiều hơn làm bay tài khoản của bạn.

    Bạn đi gấp lệnh như vậy chỉ trong 3 lệnh, tạo thành 1 chu kỳ. Trong 3 lệnh đó miễn có 1 lệnh nào thắng thì kết thúc chu kỳ và có lợi nhuận bằng lợi nhuận của 1 lệnh đầu. Thua 3 lệnh liên tiếp thì nghỉ.

    Tổng kết & Lời khuyên

    Bản thân mình thì giao dịch theo % tài khoản. Mình cũng khuyến khích mọi người nên dùng cách quản lý vốn này, kể cả những người mới giao dịch. Mình luôn tính một lệnh vào bao nhiêu % tài khoản. Hôm nay thắng thua bao nhiêu %, tháng này thắng thua bao nhiêu %…

    Vì ban đầu chủ yếu là luyện tập với số vốn nhỏ để tìm ra được phương pháp tốt. Mọi phương pháp khác đều vào theo số tiền, nên nếu về lâu dài nếu bạn giao dịch với tài khoản lớn hơn để kiếm lợi nhuận lớn hơn thì sẽ lại phải tính toán lại số tiền.

    Thêm nữa, khi bạn vào theo % tài khoản, nếu mới đầu bạn chưa có phương pháp ổn định, tài khoản của bạn giảm so với bạn đầu thì lệnh của bạn cũng sẽ ít tiền lại, tránh thua lỗ nhiều hơn. Còn về sau này nếu bạn chứng minh được lãi ổn định theo tháng, thì tài khoản của bạn sẽ tăng % theo lãi kép, chứ không phải tháng nào cũng đều đều 1 số tiền. Và cho dù lúc đầu bạn luyện tập với tài khoản 1000$ và chứng minh được lợi nhuận ổn định, thì bạn có cầm tài khoản 10.000$, 100.000$… cũng không nao núng, vì bạn đã quen với việc tính lãi lỗ theo % tài khoản chứ không phải theo số tiền rồi.

    #5 Tâm lý giao dịch

    Tâm lý nó quyết định cái hành vi của một Tader. Khi trong một cuộc giao dịch bạn để tâm lý của mình bị chi phối. Cảm xúc của bạn đi lên hoặc bạn sợ quá bạn không giám vào lệnh hoặc bạn tham quá bạn đánh nhiều tiền. Bạn ăn được rồi bạn cứ đánh nhiều tiền hơn nữa dẫn đến cháy tài khoản.

    LÒNG THAM: có nghĩa là khi bạn ăn được rồi đáng nhẽ bạn phải chốt lời rồi thì bạn lại tham quá ban lại cứ tiếp tục đánh.

    THAM ở đây có nghĩa là bạn không tuân thủ nguyên tắc quản lý vốn. Đáng nhẽ bạn chỉ đánh 1%/vốn thôi thì bạn lại phang hẳn 10%/vốn thậm chí ALL IN luôn nên dẫn đến cháy tài khoản.

    TÂM LÝ CON BẠC: đó là khi bạn thua bạn lại ham gỡ, khi bạn thắng bạn lại ham lời.

    Khi bạn ở trạng thái tâm lý con bạc thì bạn sẽ rất ham gỡ. Càng thua càng ham gỡ càng mất tiền. và đây là lúc tài khoản của bạn cháy, thị trường sẽ nuốt chửng bạn.

    Cho nên cuộc chơi ở đây là cuộc chơi của Tâm lý của Cảm xúc của quản lý vốn. Ai quản lý Cảm xúc tốt người đó thắng, ai quản lý vốn tốt người đó thắng.

    Vì sao lại thua trong thị trường này:

    • Không có kiến thức gì về thị trường này
    • Tham gia với tâm lý không tốt (vui, buồn lẫn lộn..)
    • Bạn tham gia với muốn ăn tươi nuốt sống trong cái thị trường này
    • Tâm lý con bạc: Thắng ham ăn – Thua ham gỡ, đánh kiểu khát nước.

    Để kiếm được tiền trong thị trường BO

    • Chúng ta cần giao dịch trong một cái tâm thế tự tin thoải mái
    • Chọn cho mình một không gian yên tĩnh
    • Đầu tư cho mình một mạng 3G/4G, Wifi đủ mạnh để bạn yên tâm giao dịch.
    • Kỷ luật bản thân – Tránh tâm lý con bạc
    • Chốt lời khi đạt đủ mục tiêu – Cắt lỗ khi thua 3 lệnh liên tiếp

    Điều kiện để thành công trong thị trường BO

    • Chơi trong tâm thế của người chiến thắng
    • Chiến thắng lòng tham
    • Vượt lên nỗi sợ hãi
    • Kiên nhẫn mai phục chờ đợi thời cơ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Quản Lý Tài Chính “6 Cái Lọ”
  • Hướng Dẫn Phương Pháp Quản Lý Tài Chính 6 Cái Lọ 2022
  • Quản Lý Tài Chính Cá Nhân Với Phương Pháp “6 Cái Lọ”
  • Phương Pháp Quản Lý Tài Chính “6 Cái Lọ”
  • Các Phương Pháp Quản Lý Sản Xuất Phổ Biến
  • Phương Pháp Quản Lý Tồn Kho

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Quản Lý Hàng Tồn Kho Hiệu Quả Cho Cửa Hàng Bán Lẻ
  • Các Phương Pháp Quản Lý Tài Liệu Trong Kho Lưu Trữ
  • Quản Lý Tài Liệu Chuyên Nghiệp Theo Những Cách Nào?
  • Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Xây Dựng Phương Pháp Quản Lý Hiện Đại Cho Cửa Hàng Tạp Hóa
  • Khó khăn khi quản lý kho

    Công việc quản lý tồn kho rất phức tạp, yêu cầu người quản lý có kỹ thuật tốt và cách tổ chức, sắp xếp các việc phù hợp để các hoạt động trong kho mới diễn ra suôn sẻ. Quản lý tồn ko bằng phương pháp thủ công gặp những khó khăn như:

      Không nắm được chính xác số lượng hàng tồn kho

    Việc xuất – nhập hàng hóa bằng phương pháp thủ công sẽ tốn nhiều thời gian tổng hợp, kiểm tra và luôn tiềm năng những sai sót kép (sai sót trong quá trình đếm hàng hóa xuất nhập, sai sót khi cộng trừ các hóa đơn). Vì vậy, số lượng hàng tồn kho có thể nhiều hơn hoặc thấp hơn số lượng thực tế, dẫn đến việc lập kế hoạch giải quyết không phù hợp.

      Không nắm được thông tin về hàng hóa

    Hàng tồn kho luôn là nỗi lo của mọi doanh nghiệp, cửa hàng, đặc biệt là với các hàng hóa có hạn sử dụng (thực phẩm), dễ bị hao mòn, hỏng hóc theo thời gian (hàng điện tử) và các hàng hóa theo mùa vụ, xu hướng (quần áo). Vì trong kho số lượng hàng hóa quá nhiều, mặt hàng đa dạng nên đôi khi lượng hàng hóa lớn đã hết hạn, gần sát ngày hết hạn mới được phát hiện.

    Phương pháp quản lý kho

    Cùng với xu thế phát triển của công nghệ hiện đại thì giải pháp tối ưu nhất để xử lý vấn đề này là ứng dụng phần mềm vào quản lý hàng tồn kho.

      Quản lý hàng hóa trong kho theo nhiều đơn vị tính

    Với đặc tính tùy chỉnh linh hoạt, chúng tôi có thể cấu hình phần mềm sao cho nhà quản lý có thể quản lý hàng hóa theo nhiều đơn vị tính. Đơn vị khối lượng như: tấn, tạ, yên, kg,… Đơn vị độ dài như: mm, cm, m, km,… Đơn vị khác như: bao, thùng, gói, chai,…

      Thông báo chính xác số lượng hàng hóa theo định mức

    Nhờ có thể quản lý hàng hóa theo nhiều đơn vị tính, nhà quản lý có thể quản lý hàng hóa theo định mức chi tiết. Ví dụ: Trong kho có 70 thùng nước mắm, mỗi mỗi thùng có 20 chai, nhân viên xuất ra 20 thùng và 13 chai nước mắm. Nếu các phần mềm thông thường chỉ có thể quản lý theo thùng, với Faceworks, phần mềm sẽ cập nhật trên hệ thống số lượng mặt hàng nước mắm còn lại trong kho là 50 thùng và 7 chai nước mắm.

      Quản lý vị trí hàng hóa trong kho

    Với số lượng hàng hóa khổng lồ, diện tích kho rộng lớn, nhà quản lý cần biết vị trí chính xác hàng hóa trong kho đặt ở kệ nào, khu vực nào trong kho để nhanh chóng xuất/nhập kho. Phần mềm quản lý kho Faceworks giúp quản lý các vị trí của hàng hóa theo tên kho, dãy, lô, ô kệ, tầng, hàng, ngăn,…

      Đưa ra những cảnh báo về thông tin của hàng hóa

    Các nhân viên trong kho không phải đầu tư thời gian kiểm tra từng loại hàng, từng hộp hàng. Phần mềm quản lý kho loại bỏ hoàn toàn tình huống bỏ sót một số hàng hóa. Nó đưa ra những cảnh báo về hạn sử dụng, số lượng hàng, thời gian kiểm tra hàng hóa định kỳ cho từng loại,…

    Các bản báo cáo được tổ chức trực quan bằng biểu đồ, có con số và thời gian cụ thể,… giúp nhà quản lý nhân biết được sự thay đổi về số lượng hàng tồn, những mặt hàng gia nhập hoặc ra khỏi danh sách tồn kho qua mỗi tháng. Đặc biệt phần mềm quản lý kho Faceworks xác định được mức độ tồn kho tối đa và tối thiểu với mỗi mặt hàng. Dữ liệu này đóng vai trò quan trọng vào việc hình thành và phát triển các kế hoạch mới.

    Với khối lượng công việc lớn và phức tạp về hàng tồn kho như hiện nay, phần mềm quản lý kho Facework s là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các thủ kho.

    Thông tin liên hệ:

    Công ty Cổ phần Dịch vụ và Công nghệ TIT

    Hà Nội: 27 – Tô Vĩnh Diện – Thanh Xuân – Hà NộiHCM: 31/45A Ung Văn Khiêm, P25, Bình Thạnh, chúng tôi thoại: 04 7306 1636

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Quản Lý Hàng Tồn Kho Hiệu Quả
  • Phương Pháp Quản Lý Hàng Tồn Kho Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Quản Lý Hàng Tồn Kho Cho Cửa Hàng Bán Lẻ
  • Pomodoro: Tuyệt Chiêu Quản Trị Thời Gian
  • Vai Trò Và Các Phương Pháp Quản Trị ? Ưu Nhược Điểm
  • 5 Kỹ Năng Quản Lý Con Người Nhà Lãnh Đạo Cần Nhớ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cách Quản Lý Công Việc Hiệu Quả
  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Với 5 Kỹ Năng Vàng Cần Ghi Nhớ
  • Bí Quyết Để Vinamilk Trở Thành Thương Hiệu Sữa Việt Có Trị Giá Tỷ Đô
  • Công Cụ Quản Lý Chất Lượng 5S – Apmp
  • Học Thuyết Z – Trường Phái Quản Trị Đông Tây Kết Hợp
  • 4121 lượt xem

    5 kỹ năng quản lý con người nhà lãnh đạo cần nhớ

    Có lẽ các nhà lãnh đạo đã quá quen thuộc với thuật ngữ “kỹ năng quản lý con người”. Tuy nhiên các kiến thức về kỹ năng quản lý con người hay nói cách khách là quản lý nhân sự đang rất rời rạc nên việc tìm kiếm quá khó khăn. Dựa trên những tài liệu đã sư tầm về kỹ năng quản lý con người, TIT đã tổng hợp và biên soạn lại để giúp các nhà lãnh đạo có thể lĩnh hội kiến thức một cách liên tục.

    1. Kỹ năng quản lý qua ứng dụng công nghệ

    Hiện tại là thời kỳ của công nghệ số. Mọi thông tin, dữ liệu đều ở trên máy tính, điện thoại, internet. Hơn hết, mọi công việc đều có thể quản lý từ xa. Các nhà lãnh đạo biết sử dụng công cụ làm thay công việc cho mình sẽ chiếm được lợi thế trên đấu trường kinh doanh. Đối với người lãnh đạo, phần mềm quản lý sẽ hỗ trợ sắp xếp, quản lý công việc cá nhân và cả đội ngũ nhân viên. Đối với nhân viên, khi sử dụng phần mềm quản lý có thể nắm bắt được doanh thu hàng ngày, lịch hẹn với khách hàng, tương tác với đồng nghiệp,…

    2. Kích thích năng suất làm việc bằng cách khuyến khích cạnh tranh

    Cạnh tranh là phương pháp tốt để nâng hiệu suất làm việc của nhân viên. Nhưng tâm lí hơn thua có thể dẫn đến những tiêu cực như đố kỵ, mất đoàn kết,… Tính cạnh tranh lúc này sẽ phản tác dụng. Năng suất không những không tăng mà nội bộ công ty lục đục.

    Khuyến khích sự cạnh tranh nhưng phải tạo cảm giác nể phục từ nhân viên này đến nhân viên khác. Họ nhìn vào kết quả làm việc của nhau mà phấn đấu chứ không dèm pha, bới móc nhau. Muốn vậy trước hết bạn phải tao ra một môi trường cạnh tranh công bằng. Hãy cho mọi nhân viên cơ hội như nhau, hỗ trợ nguồn lực và các công cụ như nhau. Đánh giá kết quả làm việc công khai, minh bạch. Đặc biệt là phải đánh giá chi tiết. Sau đó gửi phần đánh giá của mình đến từng nhân viên.

    Việc so sánh hai nhân viên sẽ làm cho người bị so sánh cảm thấy tổn thương, bất mãn. Bạn nên nhớ mọi sự so sánh đều là khập khiễng. Không tồn tại hai cá nhân giống nhau. Có người giỏi về lĩnh vực A nhưng có người giỏi về lĩnh vực B. Bạn nên động viên những người kém hơn, hướng dẫn phương pháp làm việc.

    3. Làm cho nhân viên hiểu rõ những gì bạn muốn

    Nhiều người quản lý cho rằng việc hiểu ý sếp là nghĩa vụ của nhân viên. Sếp nói một phải hiểu mười. Đến khi nhận được sản phẩm từ nhân viên, người quản lý bắt đầu bực bội, khó chịu rồi la mắng nhân viên của mình vì không như ý mình muốn.

    Bạn nên giao việc rõ ràng, đưa cho nhân viên mục tiêu, yêu cầu cụ thể. Thể hiện những mục tiêu, yêu cầu công việc trên văn bản là tốt nhất. Nhân viên không bị quên bất cứ yêu cầu nào và người quản lý có thể dựa vào văn bản đó để đối chiếu xác định mức độ chất lượng của công việc.

    4. Không cần tỏ ra biết mọi thứ

    Nhiều ông chủ cố tỏ ra là mình biết mọi thứ để ra oai với nhân viên hoặc nhờ đó mà bắt nhân viên làm theo ý của mình. Thực tế, không ít nhân viên có trình độ vượt trội hơn cả sếp. Họ dễ dàng nhân ra sự giả dối thông qua việc trao đổi chuyên môn. Cuối cùng ông chủ đó lại thành trò cười và biếu không nhân viên giỏi cho công ty đối thủ.

    5. Lương, thưởng rõ ràng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Con Người Là Gì? Các Kỹ Năng Cần Có Để Quản Lý Con Người
  • Kỹ Năng Quản Lý Cảm Xúc Trong Công Việc
  • Kỹ Năng Quản Lý Cảm Xúc Hiệu Quả
  • Kỹ Năng Kiểm Soát Cảm Xúc Bản Thân Hiệu Quả
  • Một Số Mô Hình Quản Lý Chất Lượng Và Việc Thực Hiện Quản Lý Chất Lượng Trong Lĩnh Vực Thư Viện
  • Khám Phá Cách Quản Lý Con Người Hiệu Quả Trong Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năng Cần Có Của Người Quản Lý!
  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Cần Có Những Kỹ Năng Gì?
  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Bằng Bảng Kanban
  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Theo Phương Pháp Horenso Của Người Nhật
  • Sơ Lược Về 3 Học Thuyết Quản Trị Nhân Lực: X, Y, Z (Phần Ii)
  • Cách quản lý con người hiệu quả trong mỗi doanh nghiệp sẽ thể hiện được doanh nghiệp đó mạnh hay yếu. Trong thời đại ngày nay, các nhà quản lý doanh nghiệp ngoài năng lực phát triển kinh tế doanh nghiệp, còn phải có kỹ năng quản lý con người hiệu quả.

    Thay đổi nhân sự là chuyện tất yếu và thường ngày phải đối mặt. Khi một nhân sự ra đi, hay nhân sự mới chuyển vào luôn làm ảnh hưởng tới tài lực và trí lực. Hao tốn chi phí thì nhiều mà chưa biết đã thu vào được bao nhiêu. Nếu một quản lý doanh nghiệp không có kỹ năng quản lý con người hiệu quả, đừng mong chờ bạn sẽ hội nhập được với thị trường.

    Vậy quản lý con người là gì? Làm sao biết đâu là cách quản lý con người hiệu quả nhất?

    Quản lý con người là gì?

    Quản lý con người là cách vừa điều hòa vừa kiểm soát, đảm bảo sự hài hòa và chấp thuận được giữa các lợi ích, nguyện vọng giữa doanh nghiệp và nhân sự. Đồng thời nó cũng phải giúp cho sự phát triển trong năng lực cá nhân lẫn doanh nghiệp. Nó sẽ điều hóa được các yêu cầu của cá nhân, doanh nghiệp với xã hội hiện tại.

    Cách quản lý con người hiệu quả nhất trong doanh nghiệp là gì?

    Nó tùy thuộc vào tính chất đặc trưng và mục tiêu phát triển của từng doanh nghiệp. Tuy nhiên, các cấp quản lý có thể dựa trên những yếu tố sau, để thiết lập cách quản lý con người hiệu quả trong doanh nghiệp:

    • Xác định nhiệm vụ, vị trí của từng nhân viên trong từng bộ phận, và đối với tập thể doanh nghiệp. Quản lý cần xác định rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ và vai trò của nhân sự trong tập thể.
    • Đào tạo nhân sự mới và cũ với các chiến lược phát triển nhân sự cụ thể. Bồi dưỡng cũng như hướng dẫn nhân viên, giúp thực hiện tốt vai trò và công việc của họ. KynaBiz luôn nhấn mạnh vai trò của công tác đào tạo nhân sự rất quan trọng trong mỗi doanh nghiệp, và cả trong kỹ năng quản lý con người hiệu quả.
    • Tạo ra môi trường, văn hóa giao lưu giữa đội ngũ nhân sự với nhau, và với các cấp quản lý doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần tạo mọi điều kiện, giúp nhân viên vừa phát huy năng lực và cống hiến, nhưng vẫn cân bằng được cuộc sống với công việc. Doanh nghiệp cần tạo cầu nối gắn kết nhân viên lại với nhau, thành một tập thể vững mạnh, giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển doanh nghiệp.

    Tại sao doanh nghiệp có cách quản lý con người hiệu quả sẽ giúp giữ chân nhân tài?

    Leigh Branham, tác giả của cuốn sách “7 lý do nhân sự chuyển việc” đã cho thấy có một sự thật khó tin nhưng phải tin. Đó là nhận thức giữa quản lý và nhân sự thực sự khác biệt nhau một trời một vực.

    Khi được hỏi về lý do nhân viên chuyển việc:

    • Lãnh đạo cho rằng nhân viên muốn tăng thu nhập, chiếm tới 89%; và chỉ có 11% lãnh đạo cho các ý kiến khác.
    • Nhân viên muốn chuyển việc vì những lý do khác, chiếm tới 88%, và chỉ có 12% nhân viên là vì lý do lương bổng.

    Bạn có thể thấy, nếu một doanh nghiệp không thể thấu hiểu nhân viên, doanh nghiệp không thể có được kỹ năng quản lý con người hiệu quả thực sự.

    Và một điều nữa chúng ta có thể thấy, cách quản lý con người từ các quản lý ảnh hưởng tới việc nhân sự đi hay ở. Như vậy, “giữ chân nhân tài” được hay không là tùy thuộc vào cách quản lý con người. Nếu doanh nghiệp không thay đổi và tim hiểu nhân viên của mình, nhân tài sẽ khó có thể ở lại lâu dài. Hậu quả là doanh nghiệp mất cơ hội cạnh tranh thị trường càng cao hơn, vì nhân sự là tài sản của doanh nghiệp.

    7 gợi ý để doanh nghiệp có cách quản lý con người hiệu quả

    1/ Cho nhân viên có cảm giác tự hào vì công việc của họ

    Đó là hãy thể hiện sự tin tưởng, đánh giá cao các nỗ lực làm việc độc lập, cũng như khả năng quản lý và xử lý tình huống của nhân viên. Khi nhân viên được khen ngợi hay khuyến khích, họ sẽ làm việc năng suất gấp 3,4 lần.

    2/ Không gò bó hay ràng buộc quá nhiều với nhân viên

    Tinh thần nhân viên sẽ vui vẻ và làm việc hiệu quả hơn khi quản lý ít ràng buộc quy định. Vậy những quy định nào thì không nên quá khắt khe? Đó là các quy định về giờ giấc, trang phục hoặc ngôn ngữ nói hàng ngày. Nhân viên bớt khó chịu, ít phàn nàn về sếp hay các đồng nghiệp thì sẽ luôn nghĩ về công ty và cống hiến nhiều hơn.

    3/ Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên làm việc

    Nhân viên sẽ biết ơn và cảm kích các quản lý khi tận tình hướng dẫn, và cho họ không gian riêng để phát huy năng lực. Nó giúp họ cân bằng và duy trì hiệu quả công việc lẫn cuộc sống hàng ngày. Họ cảm thấy được tôn trọng càng nhiều càng thúc đẩy năng lực và đạt được nhiều thành công hơn. Doanh nghiệp cũng được thúc đẩy phát triển tốt hơn.

    4/ Tạo môi trường làm việc với niềm tin và sự tôn trọng

    Môi trường làm việc tự do, phòng ốc thoáng đãng tạo không khí thoải mái cho nhân viên làm việc. Đồng thời các cấp quản lý có kỹ năng quản lý con người hiệu quả với việc thể hiện niềm tin và tôn trọng, sẽ thúc đẩy nhân viên làm việc. Quản lý chỉ hỗ trợ khi cần thiết, không xen ngang, cũng như “cầm tay chỉ việc”, sẽ giúp nhân viên tăng sức sáng tạo và tự chủ trong công việc.

    5/ Cách quản lý con người hiệu quả là nâng cao kỹ năng giao tiếp

    Quản lý cần nâng cao kỹ năng giao tiếp mỗi ngày, đồng thời cần mở “rộng cửa” với các nhân viên trong truyền đạt thông tin. Giao tiếp sẽ giúp nhân viên hiểu hơn về công việc được giao, cũng như chỉ đạo được các công việc cần thiết một cách nhanh chóng và rõ ràng.

    Nó cũng quyết định khả năng đào tạo nhân sự thành công khi quản lý trực tiếp đào tạo cho nhân viên mới. Đào tạo tốt thì nhân viên sẽ thích ứng tốt hơn với công việc, bắt tay vào làm việc hiệu quả hơn ngay từ ban đầu.

    6/ Sử dụng công nghệ trong quản lý công việc

    Công nghệ có khả năng gắn kết nhân viên, quản lý công việc mà không lo về khoảng cách địa lý, không gian hay thời gian. Các thiết bị di động như Smartphone, Tablet giúp trò chuyện trực tiếp dù bạn không có ở văn phòng. Thậm chí bạn còn có thể đọc, truy vấn, chia sẻ tài liệu với nhân viên mà không cần phải in ấn hay ghi chú lại.

    Sử dụng các ứng dụng công nghệ số giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức trong quản lý nhân sự cũng như vẫn duy trì gắn kết nhân viên mọi lúc mọi nơi.

    7/ Đề ra thói quen và nguyên tắc cơ bản để đảm bảo cách quản lý con người hiệu quả

    Với những nhân viên của mình, dù bạn cho họ không gian và thời gian để họ thoải mái làm việc nhưng vẫn cần có những quy định cơ bản. Những quy định này sẽ giúp nhân viên không vượt quá ranh giới công việc. Đặc biệt là với những nhân viên có tư duy yếu hơn hoặc thiếu khả năng làm việc độc lập. Nếu bạn “thả rông” họ như những nhân viên bình thường, họ sẽ bối rối, mất phương hướng trong cách làm việc cũng như kiểm soát được tốt mọi thứ.

    Là nhà quản lý, bạn cần có thời gian để trò chuyện, giải đáp thắc mắc và tư vấn cho nhân viên. Và cả với những nhân viên bất kham, khó tính hoặc cái tôi quá cao thì bạn cũng có thể “cầm cương” để giữ họ lại khi cần thiết. Và bạn sẽ vẫn giữ được nhân tài, lại có thể bồi dưỡng ra những nhân tài khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Cách Kiềm Chế Cảm Xúc Và Kỹ Năng Làm Chủ Bản Thân
  • Cách Quản Trị Cảm Xúc: Bí Quyết Của Những Người Thành Công
  • Bốn Phương Pháp Quản Lý Chất Lượng Hiệu Quả Không Thể Bỏ Qua
  • Cách Quản Lý Tài Chính Cá Nhân Hiệu Quả Như Thế Nào?
  • Cách Quản Lý Bộ Nhớ Ảo Pagefile Trong Windows 10
  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Theo Phương Pháp Horenso Của Người Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Lược Về 3 Học Thuyết Quản Trị Nhân Lực: X, Y, Z (Phần Ii)
  • Biết Quản Trị Cảm Xúc, Ắt Biết Làm Chủ Bản Thân
  • Giáo Viên Mầm Non Phải Học Quản Lý Cảm Xúc Bản Thân Khi Dạy Trẻ
  • Phương Pháp Quản Lý Dự Án Xây Dựng
  • 5 Phương Pháp Quản Lý Dự Án Bạn Nên Sử Dụng
  • Một phần không thể phủ nhận chính nhờ những bí quyết có một không hai, giúp người Nhật có được năng suất lao động cao bậc nhất thế giới.

    Nếu có cơ hội được tiếp xúc với phong cách làm việc của Nhật Bản, ai cũng biết đến quy tắc Horenso trong làm việc nhóm. Chính nhờ bí quyết này mà các công ty Nhật Bản luôn có phong cách làm việc nhóm cực kì chuyên nghiệp. Bản thân khi tiếp xúc với người Nhật cũng sẽ thấy đều là những người có tinh thần tập thể cao.

    Đối với người Nhật, Horenso không chỉ là một phương pháp truyền thông liên lạc nội bộ khi làm việc nhóm, mà còn là một nét văn hóa đặc trưng của quốc gia.

    Vậy quy tắc Horenso là gì và nó được áp dụng ra sao?

    HoRenSo là từ viết tắt của ba chữ gồm: Hokoku: Nghĩa là báo cáo; Renraku: Trao đổi và Sodan: Hỏi ý kiến.

    Trong công việc, phải báo cáo định kỳ cho cấp trên. Thường xuyên trao đổi, bàn bạc với đồng nghiệp và cấp dưới. Cuối cùng là phải hỏi ý kiến cấp trên trước khi quyết định làm gì đó. HoRenSo nghĩa là chủ động trong công việc.

    Bất cứ tổ chức nào của Nhật cũng tuân thủ thực hiện phương pháp Horenso. Họ chỉ ra rằng chính Horenso là phương pháp ngăn ngừa rủi ro một cách hệ thống nhất và hiệu quả nhất.

    Với Horenso, tốt nhất là bạn nên tìm cách giải quyết nhanh nhất nếu có thể các yêu cầu của khách hàng. Trong trường hợp cần thiết, hãy chuyển yêu cầu cho cấp trên hoặc người có trách nhiệm giải quyết trực tiếp.

    1. HOKOKU: BÁO CÁO

    Trong mô hình của Horenso, đầu tiên bạn phải nhận thức rằng Báo Cáo là một nhiệm vụ. Nếu không nhận được báo cáo, sếp của bạn sẽ rất lo lắng, vì không biết công việc bạn làm đang diễn biến như thế nào. Đừng chờ đến lúc sếp hỏi bạn: “Việc ấy sao rồi?”. Chủ động báo cáo chính là điều sếp thích nhất ở bạn. Nhưng phải báo cáo điều gì? Thời điểm và cách thức báo cáo ra sao?

    Thời điểm báo cáo: Thời điểm báo cáo nên dựa trên các mục sau:

    Khi kết thúc công việc được giao. Với những công việc có hạn dài. Nên báo cáo tiến độ trong khi thực hiện công việc. Nếu có thay đổi gì trong quá trình thực hiện công việc thì cũng phải báo cáo. Khi thu thập được thông tin gì mới cũng nên báo cáo. Khi bạn tìm thấy một phương pháp mới và cải tiến mới cho công việc khi gặp vấn đề.

    Phương pháp báo cáo tốt:

    Định kỳ, chính xác, đầy đủ, tin xấu báo trước, văn phong lịch sự, tôn trọng người nhận tin. Thông tin báo cáo có tuyển chọn và phân tích. Có đưa ra giải pháp. Trường hợp khẩn cấp chúng ta có thể báo cáo bằng miệng. Có thể báo cáo bằng văn bản: Nếu nội dung phức tạp khó hiểu chúng ta có thể dùng đồ thị, đồ họa, hình vẽ….để miêu tả cho dễ hiểu Báo cáo bằng Email…

    Phương pháp báo cáo không tốt:

    Ngẫu hứng, thiếu chính xác. Ít thông tin. Tin tốt báo trước. Văn phong thiếu tôn trọng. Thông tin mang tính thống kê. Chỉ hỏi và tham khảo.

    XIN LỖi là cách nhanh nhất để liên lạc với sếp. “Xin lỗi sếp, nhưng em phải báo với sếp vấn đề này…”. Bạn phải cho sếp biết mình đã xác nhận thời hạn thực hiện yêu cầu của khách hàng, nhắc lại yếu tố thời gian cho sếp.

    3. SODAN: BÀN BẠC

    Đây chính là điểm then chốt để các bạn có thể giải quyết các công việc của mình một cách hiệu quả nhất. Các bạn nên nhớ không một cá nhân nào có một kiến thức hoàn hảo. Vì vậy, hỏi ý kiến của nhau, đóng góp ý kiến của mình chính là góp thêm một góc nhìn khác cho vấn đề nêu ra. Và điều quan trọng là bạn chọn được phương án tối ưu cho vấn đề của mình.

    Sử Dụng MyXteam quản lý công việc, quản lý dự án, làm việc nhóm ứng dụng Horenso hiệu quả

    _Với công cụ quản lý công việc MyXteam công việc sẽ được quản lý tập trung thống nhất trên một nền tảng giúp nhà quản lý nắm được các thông tin quan trọng về dự án mình làm , được sắp xếp gọn gàng, doanh nghiệp không tốn thời gian tìm những email thất lạc, mọi việc cần là có ngay trong ứng dụng quản lý công việc myXteam, mọi người nắm được thông tin thuận lợi và hiệu quả trong bàn bạc dự án (Sodan)

    Với MyXteam hiệu quả công việc là thước đo giúp nhà quản lý đánh giá nhân sự, báo cáo

    _Với myXteam, quản lý dự án sẽ dễ dàng hơn, MyXteam sẽ giúp bạn giao việc cụ thể cho nhân viên với ngày bắt đầu và ngày kết thúc cụ thể, nhân viên sẽ không thể nào quên hoặc cố ý quên việc. Công nghệ hỗ trợ làm việc nhóm myXteam sẽ đo lường mức độ hoàn thành công việc của công ty, ai làm nhiều việc ai làm ít việc, việc nào đã xong, việc nào chưa xong, việc đã xong nhưng trong tình trạng trễ hẹn bao nhiêu ngày. (Hokoku) và quản lý nhân sự dựa trên hiệu quả công việc

    _Quan trọng hơn hết với MyXteam bạn đã tạo ra mội môi trường làm việc năng động, nhân viên thoải mái, làm việc trong hạnh phúc vì không còn Email – Họp- Quên việc, dễ dàng cân bằng công việc và cuộc sống .

    Chúc quý công ty ứng dụng MyXteam hiệu quả tạo nên kết quả tích cực cho hoạt động quản lý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Bằng Bảng Kanban
  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Cần Có Những Kỹ Năng Gì?
  • Kỹ Năng Cần Có Của Người Quản Lý!
  • Khám Phá Cách Quản Lý Con Người Hiệu Quả Trong Doanh Nghiệp
  • 10 Cách Kiềm Chế Cảm Xúc Và Kỹ Năng Làm Chủ Bản Thân
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100