Trình Bày Phương Pháp Quan Sát Trong Nghiên Cứu Xã Hội Học

--- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Phương Pháp Quan Sát
  • Các Phương Pháp Giám Sát Nhiễm Khuẩn Bệnh Viện
  • Phương Pháp Giám Định Vi Khuẩn Trong Ptn
  • Các Phương Pháp Cơ Bản Trong Chẩn Đoán Vi Khuẩn
  • Giám Sát Nhân Viên Bán Hàng Trên Bản Đồ Số Gps
  • 25.1. Quan sát là gì ?

    Quan sát là phương pháp thu thập thông tin của nghiên cứu xã hội học thực nghiệm thông qua các tri giác như nghe, nhìn,… để thu nhận các thông tin từ thực tế xã hội nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

    * Ưu và nhược điểm của phương pháp quan sát:

    – Điểm mạnh nhất của phương pháp quan sát là đạt được ấn tượng trực tiếp và sự thể hiện của cá nhân được quan sát, trên cơ sở ấn tượng mà điều tra viên ghi chép lại thông tin.

    – Hạn chế: Chỉ sử dụng cho các nghiên cứu với đối tượng chỉ xảy ra trong hiện tại (quá khứ và tương lai không quan sát được). Tính boa trùm của quan sát bị hạn chế, bởi vì người quan sát không thể quan sát mẫu lớn được. Đôi khi bị ảnh hưởng tính chủ quan của người quan sát.

    Do ưu và nhược điểm của phương pháp quan sát mà phương pháp này thường sử dụng cho nghiên cứu đại diện, nghiên cứu thử, hay nghiên cứu để làm chính xác các mô hình lý thuyết, kiểm tra, đánh giá kết quả nghiên cứu.

    25.2. Kỹ thuật quan sát

    * Phải chuẩn bị một kế hoạch chu đáo trước khi quan sát. Bao gồm:

    – Xác định rõ mục tiêu quan sát (để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu nào?)

    – Phải xác định đối tượng quan sát (quan sát ai?)

    – Xác định thời điểm quan sát (quan sát ở đâu thì hợp lý?)

    – Các thức tiếp cận để quan sát.

    – Xác định thời gian quan sát (quan sát khi nào?, bao lâu?)

    – Hình thức ghi lại thông tin quan sát ( ghi chép bằng gì? ghi âm, chụp ảnh, quay camera).

    – Tổ chức quan sát: phải tổ chức chặt chẽ, phối hợp giữa các quan sát viên.

    * Lựa chọn các loại quan sát: tuỳ theo vấn đề nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu mà lưụa chọn hình thức quan sát cho phù hợp.

    – Theo mức độ chuẩn bị:

    + Quan sát có chuẩn bị: Là dạng quan sát mà người đi nghiên cứu đã tác động những yếu tố nào của hướng nghiên cứu có ý nghĩa cho đề tài và từ đó tập trung sự chú ý mình vào yếu tố đó. Thường sử dụng cho việc kiểm tra kết quả cho thông tin nhận được từu phương pháp khác.

    + Quan sát không chuẩn bị: Là dạng quan sát trong đó chưa xác định được các yếu tố mà đề tài nghiên cứu quan tâm, thường sử dụng cho các nghiên cứu thử.

    – Theo sự tham gia của người quan sát:

    + Quan sát có tham dự: Điều tra viên tham gia vào nhóm đối tượng quan sát.

    + Quan sát không tham dự: Điều tra viên không tham gia vào nhóm đối tượng quan sát mà đứng bên ngoài để quan sát.

    – Theo mức độ công khai của người đi quan sát:

    + Quan sát công khai: người bị quan sát biết rõ mình đang bị quan sát. Hoặc người quan sát cho đối tượng biết mình là ai, mục đích công việc của mình.

    + Quan sát không công khai: người bị quan sát không biết rõ mình đang bị quan sát. Hoặc người quan sát không cho đối tượng biết mình là ai, đang làm gì.

    – Căn cứ vào số lần quan sát:

    + Quan sát một lần

    + Quan sát nhiều lần: có khả năng nhận thức lớn hơn nhiều

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Đánh Giá Nhân Viên
  • Nghiên Cứu Lý Luận Bằng Phương Pháp Quan Sát Sư Phạm
  • Hướng Dẫn Giáo Viên Cách Quan Sát, Đánh Giá Và Lập Kế Họach Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Kết Chuyển Song Song [Cpa
  • Phương Pháp Tiếp Xúc Trong Nghiên Cứu Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Axit Sunfuric (H2So4) Và Công Nghệ Sản Xuất. Hóa Chất Công Nghiệp
  • Hàn Điện Tiếp Xúc Là Gì? Các Phương Pháp Hàn Điện Tiếp Xúc
  • Viêm Da Tiếp Xúc Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị
  • Yoga Là Gì? Phương Pháp Tập Yoga Hiệu Quả Cho Mọi Người
  • Nguyên Lý Về Sự Phát Triển Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Kết quả

    Phương pháp tiếp xúc trong nghiên cứu Marketing:

    Vấn đề này giải đáp câu hỏi: Phải tiếp xúc với đối tượng như thế nào? Có thể chọn cách phỏng vấn bằng thư, điện thoại hay trực tiếp.

    Phiếu câu hỏi gửi qua bưu điện là cách tốt nhất để tiếp cận với những cá nhân không chấp nhận phỏng vấn trực tiếp hay nội dung trả lời của họ có thể bị người phỏng vấn làm thiên vị hay sai lệch đi. Song phiếu câu hỏi gửi qua bưu điện đòi hỏi những câu hỏi phải đơn giản, rõ ràng, và việc nhận được phiếu trả lời thường đạt tỷ lệ thấp và/ hay chậm.

    Phỏng vấn qua điện thoại là phương pháp tốt nhất để thu thập thông tin nhanh chóng và người phỏng vấn cũng có khả năng giải thích rõ thêm các câu hỏi nếu người được phỏng vấn không hiểu. Tỷ lệ trả lời thường cao hơn so với trường hợp gửi phiếu câu hỏi qua bưu điện. Hai nhược điểm chính là chỉ có thể phỏng vấn được những người có điện thoại, và cuộc phỏng vấn phải ngắn gọn cũng như không quá đi sâu vào chuyện riêng tư.

    Phỏng vấn trực tiếp là phương pháp linh hoạt nhất trong số ba phương pháp. Người phỏng vấn có thể đưa ra nhiều câu hỏi hơn và có thể ghi lại những điều quan sát thêm được về người trả lời, chẳng hạn như cách ăn mặc và vóc dáng. Phỏng vấn trực tiếp là phương pháp đắt tiền nhất và đòi hỏi phải có kế hoạch quản lý cùng giám sát kỹ hơn. Nó cũng có thể bị người phỏng vấn làm thiên lệch hay méo mó kết quả trả lời.

    Phỏng vấn trực tiếp có hai dạng, phỏng vấn có thỏa thuận trước và phỏng vấn chặn đường. Trong trường hợp phỏng vấn có thỏa thuận trước, những người trả lời được lựa chọn một cách ngẫu nhiên rồi sau đó gọi điện hay đến tận nhà hoặc cơ quan để xin phỏng vấn. Thường có trả một số tiền nhỏ hay có quà tặng cho người trả lời vì đã mất thời gian. Phỏng vấn chặn đường là chặn những người bắt gặp ở một khu thương mại hay một góc phố đông người để xin phỏng vấn. Phỏng vấn chặn đường có nhược điểm của mẫu sẽ là mẫu không xác suất và cuộc phỏng vấn phải rất ngắn gọn.

    Nguồn: Th.s: Nguyễn Ngọc Long – Sưu tầm & hiệu chỉnh (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khí Hư Ra Nhiều Có Màu Xanh Là Bệnh Gì?
  • Cách Chống Oxy Hóa Cho Da Mặt Hiệu Quả Và An Toàn Nhất Hiện Nay
  • Xung Đột Kênh Phân Phối
  • Xung Đột Là Gì? Biện Pháp Thông Minh Giải Quyết Xung Đột
  • Tấm Cách Âm Xps Asean
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý Học Mới & Phương Pháp Thực Nghiệm (R. Blanché, 1969)
  • Bài Tập Một Số Phương Pháp Qui Hoạch Thực Nghiệm
  • Phương Pháp Kiểm Nghiệm Vi Sinh Trong Thực Phẩm
  • Phòng Lab Là Gì? Phòng Lab Như Nào Được Gọi Là Đạt Tiêu Chuẩn
  • Sinh Viên Thực Nghiệm Trực Tiếp Trong Phòng Lab Di Động 4G
  • Kết quả

    Phương pháp nghiên cứu Marketing:

    Những số liệu sơ cấp có thể thu thập theo bốn cách: Quan sát, nhóm tập trung, điều tra và thực nghiệm.

    – Nghiên cứu quan sát: Những số liệu mới có thể thu thập bằng cách quan sát các nhân vật và khung cảnh tương ứng. Những người nghiên cứu của American Airlines đi lang thang khắp các sân bay, văn phòng hãng hàng không và công ty du lịch để nghe ngóng khách hàng du lịch nói chuyện với nhau về các hãng hàng không khác nhau. Những người nghiên cứu có thể đi các máy bay của hãng American Airlines và các đối thủ cạnh tranh để quan sát chất lượng dịch vụ trên chuyến bay . Những nghiên cứu thăm dò này có thể gợi ý một số giả thiết bổ ích về khách du lịch lựa chọn các hãng hàng không.

    – Nghiên cứu nhóm tập trung: Nhóm tập trung là một cuộc họp mặt của từ sáu đến mười người được mời đến trong một vài giờ để cùng với một người chủ trì khôn khéo trao đổi với nhau về sản phẩm, dịch vụ, tổ chức hay một thực tế Marketing khác. Người chủ trì cần có thái độ khách quan, hiểu biết vấn đề và hiểu biết những động thái của nhóm và hành vi của người tiêu dùng.

    Ví dụ tại American Airlines người chủ trì cuộc họp có thể mở đầu bằng một câu hỏi chung chẳng hạn như “Bạn cảm thấy như thế nào về chuyện đi du lịch bằng máy bay?” Sau đó các câu hỏi sẽ chuyển dần sang những vấn đề mọi người nhìn nhận như thế nào về các hãng hàng không khác nhau, các dịch vụ khác nhau và dịch vụ điện thoại trong khi bay.

    – Nghiên cứu điều tra. Nghiên cứu điều tra nằm giữa một bên là nghiên cứu quan sát và nhóm tập trung và một bên là nghiên cứu thực nghiệm. Quan sát và nhóm tập trung thích hợp nhất với nghiên cứu thăm dò, còn nghiên cứu điều tra lại thích hợp nhất với nghiên cứu mô tả, và thực nghiệm thì thích hợp nhất với nghiên cứu nguyên nhân. Các công ty tiến hành điều tra để nắm được trình độ hiểu biết, niềm tin, sở thích, mức độ thỏa mãn v…v của công chúng và lượng định các đại lượng này trong nhân dân. Vì vậy những người nghiên cứu của American Airlines có thể muốn điều tra xem có bao nhiêu người biết về hãng, ưa thích hãng, v…v. Ta sẽ nói nhiều hơn về nghiên cứu điều tra khi trình bày các công cụ nghiên cứu, kế hoạch lấy mẫu và các phương pháp tiếp xúc.

    – Nghiên cứu thực nghiệm. Nghiên cứu có giá trị khoa học cao nhất là nghiên cứu thực nghiệm. Nghiên cứu thực nghiệm đòi hỏi phải tuyển chọn các nhóm đối tượng tương xứng, xử lý các nhóm đó theo những cách khác nhau, khống chế các biến ngoại lai, và kiểm tra xem những sai lệch trong các kết quả quan sát được có ý nghĩa thống kê không. Trong trường hợp các yếu tố ngoại lai bị loại trừ hay khống chế, thì khi xử lý theo những cách khác nhau đều có thể thu được cùng những kết quả quan sát. Mục đích của nghiên cứu thực nghiệm là nắm được quan hệ nhân quả bằng cách loại trừ những cách giải thích khác nhau về các kết quả quan sát được.

    Ví dụ, American Airlines có thể tổ chức dịch vụ điện thoại trong khi bay trên một trong những chuyến bay thường xuyên từ New York đến Los Angeles với giá 25 USD một lần gọi. Ngày hôm sau trên chuyến bay đó hãng thông báo có dịch vụ này, nhưng với giá 15 USD một lần gọi. Nếu máy bay đó chuyên chở số lượng và loại hành khách như nhau trên mỗi chuyến bay, và các ngày trong tuần không có gì khác nhau, thì mọi chênh lệch lớn về số lần gọi có thể xem là do giá cả. Thí nghiệm có thể phát triển tiếp bằng cách áp dụng thử những giá khác nữa, lặp lại cùng một giá trên một số chuyến bay, bổ sung thêm những tuyến khác vào thí nghiệm.

    Nguồn: Th.s: Nguyễn Ngọc Long – Sưu tầm & hiệu chỉnh (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cac Phuong Phap Kiem Nghiem Vi Sinh Vat Thuc Pham
  • Cac Phuong Phap Kiem Nghiem Vi Sinh Thuc Pham
  • Các Phương Pháp Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Phổ Biến
  • Trung Tâm Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Chức Năng
  • Dạy Học Thông Qua Trải Nghiệm
  • Phương Pháp Quan Sát Trong Nghiên Cứu Thị Trường Thực Hiện Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Quan Sát Dạy Môn Khoa Học Lớp 5
  • Sử Dụng Phương Pháp Quan Sát Trong Dạy Tự Nhiên & Xã Hội Lớp 2
  • Kiểm Soát Và Giám Sát Dự Án Toàn Diện (Phần 1)
  • Skkn Sứ Dụng Phương Pháp Trực Quan Khi Giảng Dạy Môn Mĩ Thuật Trong Trường Tiểu Học
  • Một Số Biện Pháp Sử Dụng Đồ Dùng Trực Quan Trong Môn Học Mĩ Thuật Theo Phương Pháp Mới Ở Tiểu Học Đạt Hiệu Quả
  • Phương pháp quan sát là một phương pháp nghiên cứu định tính thường được sử dụng trong nghiên cứu thị trường trong giai đoạn đầu và giai đoạn cuối của mỗi dự án nghiên cứu thị trường.

    Vậy phương pháp quan sát là gì? Và phương pháp quan sát được thực hiện như thế nào?

    Phương pháp quan sát là một phương pháp nghiên cứu định tính. Được thực hiện bằng cách quan sát có mục đích, có kế hoạch các sự vật, hiện tượng trong các hoàn cảnh tự nhiên khác nhau nhằm thu thập dữ liệu đặc trưng cho quá trình diễn biến của sự vật, hiện tượng đó.

    Quan sát là một trong những phương thức cơ bản nhất để nhận thức được các sự vật và hiện tượng. Phương pháp này thường được sử dụng trong trường hợp phát hiện vấn đề nghiên cứu, đặt giả thuyết hoặc kiểm chứng giả thuyết.

    Những yêu cầu đối với phương pháp quan sát

    Để phương pháp quan sát có thể đem lại những thông tin có ý nghĩa, cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau:

    • Tình huống diễn ra hành vi để quan sát phải diễn ra thường xuyên theo một chu kỳ có thể đoán trước được.
    • Thời gian cần thiết để tiến hành quan sát chỉ trong một khoảng thời gian ngắn.
    • Cung cấp thông tin về hành vi thực tế của đối tượng được điều tra, cho phép hiểu rõ hơn hành vi được nghiên cứu.
    • Nhà nghiên cứu có thể quan sát trực tiếp các hành vi thực tế hoặc có thể quan sát các dấu hiệu hành vi người quan sát. Thậm chí đôi khi có thể gián tiếp quan sát các dấu hiệu phản ánh hành vi.
    • Các dữ liệu thu thập thường khách quan, chính xác do được quan sát và ghi chép trực tiếp thay vì dựa vào câu trả lời hay trí nhớ của đối tượng.

    Nhờ vào những ưu điểm này, nhà nghiên cứu thường sử dụng phương pháp quan sát trong trường hợp đối tượng nghiên cứu có xu hướng từ chối phỏng vấn, đặc biệt trong các nghiên cứu mang tính riêng tư.

    Nó cũng được sử dụng trong các trường hợp đối tượng nghiên cứu có xu hướng trả lời sai sự thật khi được hỏi trực tiếp. Có thể đó là những điều được phóng đại qua câu trả lời cho câu hỏi đã từng từ thiện bao nhiêu tiền. Hoặc cũng có thể là cho những câu hỏi về thông tin mà đối tượng cho là không quan trọng hoặc không thể nhớ nổi.

    Bên cạnh những ưu điểm, phương pháp quan sát cũng để lộ ra những hạn chế nhất định:

    • Chỉ có thể sử dụng cho đối tượng xảy ra trong hiện tại. Có nghĩa là các đối tượng trong quá khứ và tương lai thì không thể sử dụng phương pháp quan sát.
    • Cỡ mẫu nghiên cứu thường bị hạn chế do nhà nghiên cứu không thể quan sát trên cỡ mẫu lớn vì lý do thời gian và tài chính.
    • Mặc dù dữ liệu thu thập được là tương đối khách quan và chính xác, nhưng nhà nghiên cứu không vững vàng có thể mắc phải sự suy đoán chủ quan hoặc mang định kiến khi suy đoán đối tượng.

    Để thực hiện phương pháp quan sát một cách tốt nhất, nhà nghiên cứu cần phải xây dựng một kế hoạch quan sát rõ ràng và chi tiết.

    Cần phải làm rõ thông tin họ muốn đạt được khi thực hiện phương pháp quan sát. Thông tin đó có thể trả lời những câu hỏi nào?

    Xác định đối tượng quan sát

    Nhà nghiên cứu cần phải xác định được mình muốn quan sát ai. Đối tượng quan sát có thể là cá nhân, hộ gia đình hay tổ chức. Đối với mỗi nhóm đối tượng trên vẫn có thể phân đoạn nhỏ hơn dựa vào những đặc điểm của đối tượng cần quan sát.

    Xác định thời điểm quan sát

    Nhà nghiên cứu cần phải xác định việc quan sát diễn ra trong khoảng thời gian nào.

    Xác định hình thức quan sát

    Tại đây, nhà nghiên cứu cần làm rõ hình thức ghi lại thông tin quan sát.

    Tổ chức quan sát

    Việc quan sát cần phải được tiến hành chặt chẽ, có sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa những quan sát viên và tuân thủ theo kế hoạch đã đề ra.

    Khi xây dựng kế hoạch quan sát thì nhà nghiên cứu cần phải lựa chọn các phương pháp quan sát cụ thể.

    Theo mức độ chuẩn bị

    Khi phân loại theo mức độ chuẩn bị, có hai hình thức quan sát là:

    • Quan sát không chuẩn bị: là dạng quan sát và người nghiên cứu chưa xác định rõ những vấn đề cần quan sát. Hình thức quan sát này thường được sử dụng trong những cuộc nghiên cứu mang tính thăm dò, khám phá.

    Theo sự tham gia của người quan sát

    • Quan sát có tham dự: người quan sát tham gia vào nhóm đối tượng quan sát.
    • Quan sát không tham dự: người quan sát không tham gia vào nhóm đối tượng quan sát mà đứng bên ngoài để quan sát.

    Theo mức độ công khai của người quan sát

    • Quan sát công khai: Là dạng quan sát mà trong đó người bị quan sát biết rõ mình đang bị quan sát. Hoặc người quan sát cho đối tượng biết mình là ai và mục đích công việc của mình.
    • Quan sát không công khai: Là dạng quan sát mà trong đó người bị quan sát không biết rằng mình bị quan sát. Hoặc người quan sát không cho đối tượng biết mình là ai và mục đích công việc của mình.

    Phương pháp quan sát là một phương pháp quan trọng trong nghiên cứu định tính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Cách Tự Nhiên Giúp Tăng Cơ Hội Thụ Thai
  • Chất Nhờn Của Nam Giới Có Tinh Trùng Không?
  • Đôi Điều Phương Pháp Tự Nhiên Rụng Trứng Billings
  • Giám Sát Nhân Viên Bán Hàng
  • Giám Sát Nhân Viên Bán Hàng Trên Bản Đồ Số Gps
  • Nghiên Cứu Lý Luận Bằng Phương Pháp Quan Sát Sư Phạm

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Đánh Giá Nhân Viên
  • Trình Bày Phương Pháp Quan Sát Trong Nghiên Cứu Xã Hội Học
  • Báo Cáo Phương Pháp Quan Sát
  • Các Phương Pháp Giám Sát Nhiễm Khuẩn Bệnh Viện
  • Phương Pháp Giám Định Vi Khuẩn Trong Ptn
  • Phương pháp quan sát sư phạm là phương pháp sử dụng có mục đích, có k ế hoạch các giác quan, các phương tiện kĩ thuật để ghi nhận, thu thập những biểu hiện của các hiện tượng, quá trình giáo dục. Phương pháp này dùng để thu thập số liệu, nghiên cứu thực tiễn và là bước đầu tiên cho các nghiên cứu khoa học.

    Trong nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, đối tượng quan sát là những động tác, kĩ thuật bài tập, các hành động, cử chỉ, lời nói của trẻ em, giáo viên và phụ huynh về các điều kiện của hoạt động giáo dục thể chất như cơ sở vật chất của nhà trường, phương tiện dạy học, lớp học, sân chơi,… Dựa vào các tiêu chí khác nhau có các loại quan sát sau

    – Dựa vào Vấn đề có quan sát khía cạnh và quan sát toàn diện.

    + Quan sát khía cạnh là quan sát theo những mặt, những biểu hiện riêng của đối tượng nghiên cứu. Ví dụ như: quan sát thái độ của trẻ trong tập luyện, quan: sát việc làm mẫu của giáo viên và sử dụng phương pháp của giáo viên.

    + Quan sát toàn diện là quan sát mọi mặt của đối tượng nghiên cứu: quan sát quá trình vận động, tặp luyện của trẻ trong suốt giờ học thể dục, quá trình giảng dạy và học tập của giáo viên và trẻ trong quá trình lên lớp, các hoạt động ngoài tiết học thể dục.

    – Dựa vào thời gian quan sát, có quan sát lâu dài và ngắn hạn.

    Quan sát lâu dài là quan sát qua các giai đ o ạn diễn biến của đối tượng nghiên cứu trong m ộ t thời gian d ài. Ví dụ như: theo dõi sự diễn biến về tâm lí, thái độ, hành vi của trẻ từ l ớ p mẫu giáo bé đến lớp mẫu giáo lớn khi thực hiện nội dung bài tập thể chất.

    – Quan sát thăm dò và đi sâu.

    – Quan sát phát hiện và kiểm nghiệm.

    Các yêu cầu đối với quan sát sư phạm:

    – Đảm bảo tính tự nhiên, không làm ảnh hưởng đến giáo viên và trẻ để phản ánh khách quan các hiện tượng giáo dục.

    – Đảm bảo tính mục đích, quan sát rõ ràng: xác định rõ mục tiêu nhiệm vụ quan sát, đưa ra các tiêu chí đo, xây dựng kế hoạch, chương trình quan sát.

    Từ khóa tìm kiếm nhiều: giao duc mam non, giáo dục mầm non, chương trình giáo dục mầm non mới, chương trình giáo dục mầm non, đồ dùng sáng tạo mầm non, nghề giáo viên mầm non, chuong trinh giao duc mam non hien nay, giáo dục thể chất là gì, giao duc the chat la gi, phát triển thể chất cho trẻ mầm non, phat trien the chat cho tre mam non

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giáo Viên Cách Quan Sát, Đánh Giá Và Lập Kế Họach Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Kết Chuyển Song Song [Cpa
  • Phuong Phap Quy Doi Peptit
  • Chuyên Đề Phương Pháp Quy Đổi
  • Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Về Phương Pháp Quan Sát

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Dịch: “thiết Kế Nghiên Cứu Hỗn Hợp”
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Sức Khỏe
  • Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu
  • Đề Cương Học Phần Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Có Đáp Án Và Các Học Liệu Tmu
  • Thuyết Minh Đề Tài An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Tại Tp.hcm
  • MỤC LỤC

    MỞ ĐẦU

    NỘI DUNG

    CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT

    I. Khái niệm

    1. Khái niệm phương pháp quan sát

    2. Điểm khác nhau giữa quan sát là một phương pháp nghiên cứu với quan

    sát thông thường

    II. Các phương pháp quan sát sử dụng trong nghiên cứu khoa học

    1. Quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp

    2. Quan sát chuẩn mực và quan sát tự do

    3. Quan sát tham dự và quan sát không tham dự

    4. Quan sát công khai và quan sát bí mật

    5. Quan sát ngẫu nhiên và quan sát hệ thống

    III. Các bước thực hiện quan sát trong nghiên cứu khoa học

    CHƯƠNG II : NGUYÊN TẮC, KỸ THUẬT, ƯU ĐIỂM, NHƯỢC

    ĐIỂM CHUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT

    I. Nguyên tắc và kỹ thuật quan sát

    1. Nguyên tắc quan sát

    2. Kỹ thuật quan sát

    II. Các trường hợp sử dụng phương pháp quan sát

    1. Một số chú ý khi sử dụng phương pháp quan sát

    2. Vấn đề sử dụng phương pháp quan sát

    III. Ưu điểm, nhược điểm chung của phương pháp quan sát

    1. Ưu điểm của phương pháp quan sát

    2. Nhược điểm của phương pháp quan sát

    IV. Yêu cầu khi sử dụng phương pháp quan sát

    KẾT LUẬN

    DANH MỤC TÀI LIỆU

    1

    MỞ ĐẦU

    1. Lý do chọn đề tài

    Theo các nhà thống kê, sự phát triển của xã hội loài người nửa cuối

    thế kỷ 20 bằng tổng sự phát triển của loài người trước đó. Điều đó cho

    2

    thấy tri thức đã là một trong những động lực quan trọng mang tính quyết

    định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Xã hội trở thành “một xã hội của

    tri thức” làm cho việc nghiên cứu khoa học, tập dượt nghiên cứu khoa

    học thành một hoạt động cần thiết cho sinh viên, học viên trong các

    trường đại học, học viện, viện nghiên cứu,… Quá trình nghiên cứu khoa

    học có đạt hiệu quả tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào cách thức

    nghiên cứu, các phương tiện kỹ thuật nghiên cứu. Do đó việc tìm hiểu về

    các phương pháp nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ hết sức cần thiết.

    Có rất nhiều tiêu chí để phân loại các phương pháp nghiên cứu khoa

    học, tùy theo nội dung nghiên cứu mà người nghiên cứu có thể sử dụng

    những phương pháp khác nhau.

    Có rất nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học, tùy vào mục đích,

    yêu cầu của công việc đòi hỏi chúng phải lựa chọn phương pháp tối ưu

    nhất nhằm đem lại kết quả tin cậy nhất. Nhằm hiểu sâu hơn về phương

    pháp nghiên cứu khoa học em chọn đề tài ” phương pháp quan sát –

    những vấn đề lý luận và kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu khoa học

    công tác xã hội” để xác định rõ cơ sở lý luận, quan điểm thực tiễn của

    phương pháp quan sát và hiểu rõ hơn về phương pháp này.

    Phương pháp quan sát là phương pháp phổ biến, dễ sử dụng, phục vụ

    nhiều mục đích nghiên cứu khác nhau, phục vụ cho quá trình học tập,

    quan sát bài giảng, ghi chép tài liệu khoa học, giúp trong tương lai nắm

    vững đối tượng tìm ra phương pháp giải quyết vấn đề trong công tác xã

    hội.

    2. Đối tượng quan sát

    Có thể là một người, một nhóm người, một đơn vị cơ sở, một sự kiện

    xã hội.

    3. Mục đích quan sát

    3

    NỘI DUNG

    CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT

    I.

    Khái niệm:

    1. Khái niệm phương pháp quan sát

    4

    Quan sát là phương pháp sử dụng các giác quan cùng với chữ viết, ký

    hiệu và các phương tiện kỹ thuật (máy ảnh, máy ghi âm, máy quay phim,

    …) một cách có chủ định, có kế hoạch, để ghi nhận, thu thập thông tin

    phục vụ cho mục đích nghiên cứu.

    Phương pháp quan sát có ưu điểm là khá đơn giản, dễ tiến hành, có thể

    nghiên cứu đối tượng một cách toàn diện và khá chính xác nếu biết phối

    hợp tốt nhiều phương pháp khác nhau. Tuy nhiên nếu chỉ quan sát cá

    nhân đơn giản, không có sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật thì kết

    quả thu được dễ bị sai lệch. Mặt khác kết quả quan sát còn phụ thuộc vào

    những kinh nghiệm và đặc điểm nhân cách của người quan sát. Vì người

    quan sát một thực thể có tình cảm và những ràng buộc xã hội…nên khi

    cảm thụ và lý giải những hiện tượng thực tế, thường khó tránh khỏi

    những cảm tính chủ quan.

    2. Điểm khác nhau giữa quan sát là một phương pháp nghiên cứu

    với quan sát thông thường

    Nhà xã hội học nổi tiếng người Nga Radov phân biệt quan sát với tư

    cách là một phương pháp nghiên cứu khoa học với quan sát thông thường

    ở những khía cạnh sau:

    5

    – Quan sát xã hội học phải tuân theo những mục tiêu nhất định.

    – Những thông tin thu nhận được từ quan sát cần được ghi vào tờ kê

    khai chuẩn bị trước, vào nhật kí và theo một cách thức nhất định.

    – Thông tin từ quan sát cần được kiểm tra về tính ổn định và tính hiệu

    lực.

    II.

    Các phương pháp quan sát sử dụng trong nghiên cứu khoa học

    Rất nhiều loại quan sát đã được sử dụng trong nghiên cứu khoa học.

    Khi lựa chọn một phương pháp quan sát nào đó, người nghiên cứu cần

    biết điểm mạnh, điểm yếu của chúng mà áp dụng cho phù hợp. Quan sát

    có thể được phân loại theo cách thức quan sát, phương thức quan sát, số

    lượng người tham quan sát, phương tiện quan sát…

    1. Quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp

    1.1 Quan sát trực tiếp

    Người quan sát tiếp cận đối tượng một cách trực tiếp. Phương pháp

    này áp dụng tốt với các đối tượng vô tri vô giác; còn với các đối tượng

    khác thì sự hiện diện của người quan sát có thể làm thay đổi các biểu hiện

    của các đối tượng nghiên cứu.

    1.2 Quan sát gián tiếp

    Người quan sát tiếp cận đối tượng nghiên cứu một cách gián tiếp qua

    camera..

    2. Quan sát chuẩn mực và quan sát tự do

    2.1Quan sát chuẩn mực (quan sát cơ cấu hóa)

    a. Khái niệm:

    Là hình thức quan sát mà ở đó người nghiên cứu xác định trước:

    + Thứ nhất: những yếu tố nào của đối tượng nghiên cứu có ý nghĩa nhất

    cho việc nghiên cứu.

    6

    + Thứ hai: Tình huống nào trong các tình huống có tầm quan trọng nhất

    cho kết quả nghiên cứu, để tập trung sự chú ý của mình vào đó.

    + Thứ ba: Lập kế hoạch tỉ mỉ cho khâu quan sát từ khâu xác định khách

    thể, đối tượng quan sát đến nội dung chi tiết cho việc ghi chép.

    b. Ưu điểm

    Phương pháp này sẽ giúp cho quan sát viên có thể quan sát được chi

    tiết đầy đủ và khả năng bao quát vấn đề lớn hơn vì kế khách thể, đối

    tượng quan sát đến nội dung chi tiết cho việc ghi chép. Vậy nên dễ tập

    trung vào các tình huống có tầm quan trọng.

    c. Nhược điểm

    + Thiếu tính linh hoạt

    + Để thực hiện được loại quan sát này, yêu cầu phải có sự am hiểu nhất

    định về đối tượng và khách thể nghiên cứu, vì khi lập kế hoạch quan sát,

    chuẩn bị các thủ tục quan sát, người nghiên cứu phải xác định được hệ

    thống phân loại các hiện tượng tạo nên tình huống quan sát.

    d. Sử dụng

    Thường được sử dụng cho việc kiểm tra kết quả nhận được của các

    phương pháp khác hoặc bổ sung và chính xác hóa hơn cho kết quả này.

    Ngoài ra nó còn được sử dụng cho những nghiên cứu với mục tiêu mô tả

    đối tượng nghiên cứu hay kiểm tra các giả thiết trong nghiên cứu khoa

    học.

    2.1Quan sát tự do (quan sát phi cơ cấu hóa)

    a. Khái niệm

    Là dạng quan sát mà trong đó người nghiên cứu còn chưa xác định

    được những yếu tố nào sẽ là chủ yếu cho nghiên cứu để định hướng sự

    chú ý.

    7

    8

    c. Nhược điểm

    + Không phải lúc nào nhà nghiên cứu cũng có khả năng tham dự vào hoạt

    động được quan sát. Để tham dự được vào các hoạt động của người được

    quan sát, điều tra viên phải nắm bắt được ở một mức độ nào đó những

    nghề nghiệp phù hợp hay am hiểu những hành động của người được quan

    sát.

    + Sự tham gia yêu cầu một thời gian dài quan sát hơn để điều tra viên

    thích ứng hơn với môi trường mới. Kinh nghiệm chỉ ra rằng, thời gian để

    thích ứng làm quen với môi trường mới của điều tra viên cũng kéo dài

    hàng tuần, hàng tháng, tất nhiên điều này còn phụ thuộc vào tính cách của

    người đi quan sát cùng với đặc trưng về giới tính tuổi tác của anh ta.

    Ngoài ra cũng còn phụ thuộc vào bầu không khí tâm lý, đạo đức.

    + Đôi khi sự tham dự quá tích cực, lâu dài của người quan sát vào đời

    sống của nhóm người được quan sát sẽ dẫn đến kết quả là người quan sát

    quen với thái độ, hành động của các thành viên trong nhóm đến mức coi

    tất cả những cái đó như là hiển nhiên và không để ý đến chúng nữa.

    + Sự tham dự quá tích cực, lâu dài trong hoạt động, tiếp xúc hàng ngày,

    người đi quan sát không giữ được thái độ trung lập, bày tỏ công khai thái

    độ của mình, sự ưa thích của mình hoặc đứng về phía ai đó hay phê phán

    một ý kiến, hành vi nào đó…đều là sự nguy hại đến kết quả quan sát.

    3.2 Quan sát không tham dự

    a. Khái niệm

    Là dạng quan sát mà người quan sát hoàn toàn ở ngoài hoạt động được

    quan sát. Họ đứng ngoài quan sát các tình huống và đơn thuần ghi lại

    những diễn biến đang xảy ra .

    b. Ưu điểm

    10

    + So với phương pháp quan sát tham dự, phương pháp này mang tính

    khách quan hơn vì quan sát viên chỉ là người ngoài cuộc quan sát để nhìn

    nhận một vấn đề nào đó nên dễ dàng giữ được thái độ trung lập.

    + Ngoài ra trong quá trình quan sát việc ghi chép sẽ thuận lợi hơn vì

    không phải tham gia vào các hoạt động được quan sát mà chủ yếu xem

    xét và ghi chép lại nên sẽ đầy đủ và bao quát hơn.

    + Phương pháp này không tốn nhiều thời gian vì người quan sát không

    phải hòa nhập vào hoạt động được quan sát mà chỉ quan sát một cách

    thông thường.

    + So với quan sát tham dự thì phương pháp này đòi hỏi trình độ hiểu biết

    không quá cao, đòi hỏi khả năng hòa nhập, khả năng xử lý tình huống

    không cao lắm.

    c. Nhược điểm

    Khi sử dụng phương pháp này một khó khăn của quan sát viên là

    không thể đi sâu tìm hiểu bản chất cốt lõi của vấn đề mà dễ chủ quan, duy

    ý chí. Vậy nên tạo nên cái nhìn thụ động về vấn đề được quan sát nên

    chất lượng quan sát không cao.

    d. Sử dụng

    Việc quan sát không tham dự được sử dụng để quan sát những biến cố

    có tính chất hàng loạt nhằm thấy được toàn bộ tiến trình xảy ra .Thông

    thường được sử dụng để mô tả bầu không khí xã hội có xảy ra biến cố mà

    xã hội học quan tâm.

    4. Quan sát công khai và quan sát bí mật

    4.1Quan sát công khai

    a. Khái niệm

    Là khi người được quan sát biết rõ mình đang bị quan sát.

    b. Ưu điểm

    11

    Phương pháp quan sát này có ưu điểm không vi phạm vấn đề đạo đức

    con người, tất cả mọi người đều được biết về việc quan sát.

    c. Nhược điểm

    Gây ra cho người được quan sát sự căng thẳng nào đó. Họ sẽ không

    hoạt động như bình thường mà luôn tỏ ra tốt hơn, cố gắng hơn. Sự có mặt

    của người quan sát luôn tác động đến người được quan sát ngay cả khi

    người được quan sát không muốn đặt ra mục tiêu cần thực hiện tốt hơn

    hoạt động của mình.

    4.2 Quan sát bí mật

    a. Khái niệm

    Là quan sát trong đó cá nhân được quan sát không biết mình đang bị

    quan sát.

    b. Ưu điểm

    Tạo ra khả năng nhận thức tốt. Quan sát bí mật sẽ cho hiệu quả cao

    hơn khi nó được kết hợp với quan sát có tham gia. Khi đó tình huống xảy

    ra hoàn toàn tự nhiên, hành vi của người được quan sát, thể hiện đúng

    thực chất của nó hơn.

    c. Nhược điểm :

    + Khi sử dụng phương pháp này người quan sát đòi hỏi phải là nguời có

    kinh nghiệm, có trình độ và nhất là sự cẩn thận khéo léo vì quan sát bí

    mật rất khó khăn và thậm chí là nguy hiểm.

    + Việc giữ bí mật trong phương pháp này là một điều cực kì quan trọng,

    vì nó quyết định đến kết quả của việc quan sát.

    + Trong quá trình quan sát cần phải đưa ra những lý do có tính tự nhiên,

    thuyết phục để không gây nên sự nghi vấn nào của người được quan sát

    đối với quan sát viên.

    12

    5. Quan sát ngẫu nhiên và quan sát hệ thống

    5.1 Quan sát ngẫu nhiên

    a. Khái niệm

    Là loại quan sát được thực hiện đúng một lần trên cùng một khách thể và

    cùng một đối tượng nghiên cứu.

    b. Ưu điểm

    + Chỉ phải quan sát một lần nên không tốn nhiều thời gian, chi phí.

    c.Nhược điểm :

    + Vì chỉ quan sát được một lần nên tính xác thực không cao.

    5.2 Quan sát hệ thống

    a. Khái niệm

    Là dạng quan sát được thực hiện lặp lại trên cùng một khách thể và về

    cùng vấn đề nghiên cứu.

    Ví dụ :

    Quan sát về mức độ hành nghề của gái mại dâm qua từng giai đoạn

    nhất định. Ở đây khách thể được quan sát chính là những cô gái hành

    nghề mại dâm, vấn đề nghiên cứu là mức độ hành nghề của các cô gái.

    b. Ưu điểm

    + Tạo ra khả năng nhận thức về vấn đề nghiên cứu tốt hơn hẳn, bởi vì nó

    xóa bỏ đi được hoặc ít nhất cũng làm giảm đi khả năng để tuyệt đối hóa

    sự thể hiện không bản chất ngẫu nhiên của đối tượng được quan sát.

    13

    + Ở đây cá nhân được quan sát có thể có sự thể hiện đa dạng của nó, mà

    trong đó nhấn mạnh được cái chung, cái đặc trưng và cái ổn định.

    + Quan sát nhiều lần có thể thực hiện hàng ngày.

    c. Nhược điểm :

    + Do phải quan sát nhiều lần nên cần một đội ngũ quan sát viên lớn, bởi

    vậy chi phí cho quan sát nhiều lần là khá lớn so với quan sát một lần.

    + Ngoài ra đôi khi quan sát nhiều lần bị quy định bởi chính sự tồn tại của

    các mùa vụ hoặc tính chu kỳ nào đó trong hoạt động của con người.

    III.

    Các bước thực hiện quan sát trong nghiên cứu khoa học

    Để thực hiện được thông tin cần thiết đáp ứng mục tiêu đề tài, mỗi

    quan sát từ khâu chuẩn bị tới thực hiện có thể tiến hành theo các bước

    sau.

    * Bước thứ nhất : phải xác định được một cách sơ bộ khách thể của quan

    sát, cần chỉ ra những đặc trưng, các tình huống và những điều kiện hoạt

    động của đối tượng quan sát và những biến đổi của chúng.

    Cụ thể :

    + Cần phân chia khách thể quan sát thành những yếu tố theo những quy

    tắc logic nhất định, mà nhờ đó có thể tái tạo lại khách thể từ các yếu tố

    đó.

    + Phải tạo lập hệ thống phân loại những sự kiện, những hiện tượng hợp

    thành tình huống quan sát phù hợp với mục nghiên cứu.

    + Trước khi bắt đầu quan sát cần phải xác định rõ ràng đối tượng quan

    sát, nghĩa là cần phải trả lời chắc chắn câu hỏi: Quan sát ai? Quan sát cái

    gì?

    14

    + Cần phải phân chia khách thể quan sát mà mỗi người đi quan sát chịu

    trách nhiệm.

    * Bước thứ hai: phải xác định được thời gian quan sát, địa điểm và thời

    điểm để thực hiện quan sát, thời gian và cách thức tiếp cận với đối tượng.

    Tùy theo mục tiêu của từng đối tượng nghiên cứu, khả năng của

    nhà nghiên cứu cũng như đối tượng được quan sát xác định trong mẫu mà

    ấn định thời gian, thời điểm quan sát cho phù hợp.

    Thời điểm quan sát vào ngày giờ nào và địa điểm quan sát ở đâu

    cũng cần phải xác định cụ thể để quan sát đạt hiệu quả cao nhất. Việc xác

    định đúng thời điểm quan sát và địa điểm thực hiện quan sát cũng có ý

    nghĩa nhất định với chất lượng thông tin thu được, vì hành vi của con

    người có thể được thực hiện theo từng cách khác nhau ở những thời điểm,

    địa điểm khác nhau.

    Cần chọn được thời điểm và địa điểm thực hiện quan sát mà ở đó

    đối tượng được quan sát có những hành vi thể hiện được đầy đủ những

    đặc trưng, những khía cạnh, những giá trị phù hợp nhất với mục tiêu

    nghiên cứu của đề tài.

    Xác định thời gian quan sát cũng cần căn cứ vào cách thức quan

    sát. Nếu là quan sát lặp thì khung thời gian cho quan sát cũng cần được

    chỉ ra xem đó là quan sát lặp lại đầy đặn theo chu kỳ thường xuyên hay

    đó là quan sát theo thời gian không đều đặn và chỉ gắn liền với những sự

    kiện đặc biệt nào đó.

    * Bước thứ ba: lựa chọn cách thức quan sát.

    Căn cứ vào nội dung quan sát được thể hiện trong chương trình

    nghiên cứu, căn cứ vào từng đối tượng quan sát cụ thể và từng loại quan

    sát mà lựa chọn phương pháp cho phù hợp để thu thập thông tin.

    15

    Ghi chép công khai những người được quan sát

    Ghi chép theo hồi tưởng.

    Ghi chép vắn tắt theo kiểu theo “dấu vết nóng hổi” tùy theo điều

    kiện cụ thể cho phép ở mức độ nào.

    Ghi chép theo các phiếu dùng để ghi thông tin có quan hệ đến đối

    tượng được quan sát.

    Ghi theo biên bản như là một loại phiếu mở rộng (bảng hỏi).

    Ghi theo dạng nhật ký những kết quả quan sát một cách có hệ

    thống tất cả những thông tin cần thiết.

    Ghi bằng các phương tiện phim ảnh ghi âm..

    * Bước thứ sáu: tiến hành kiểm tra.

    Có thể có một số biện pháp kiểm tra việc quan sát như sau

    Trò chuyện, trao đổi với những người có trong tình huống quan sát,

    hay người là chủ thể của những hành vi được quan sát.

    16

    Bằng sự quan sát lại của những người quan sát khác có trình độ cao

    hơn

    Bằng hình thức quan sát lại.

    CHƯƠNG II : NGUYÊN TẮC, KỸ THUẬT, ƯU ĐIỂM, NHƯỢC

    ĐIỂM CHUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT

    I. NGUYÊN TẮC VÀ KỸ THUẬT QUAN SÁT:

    1. Nguyên tắc quan sát:

    * Theo quan điểm của August Comte:

    1. Quan sát phải có mục đích: nhằm định hướng cho hoạt động quan sát

    và nâng cao hiệu quả của hoạt động quan sát (thu thập thông tin có mục

    đích).

    2. Quan sát phải gắn liền với lý thuyết trên cơ sở nắm bắt quy luật của các

    hiện tượng trong đời sống xã hội.

    3.Quan sát không giáo điều, không lý thuyết suông.

    * Theo quan điểm của Durkheim:

    1. Một sự kiện bình thường với một kiểu xã hội nhất định, được xem xét

    ở một giai đoạn nhất định trong sự phát triển của nó. Khi nó xảy ra trong

    một xã hội trung bình của các xã hội thuộc loại đó, được xét ở giai đoạn

    tương ứng của sự tiến hóa.

    2.

    Kiểm nghiệm các kết quả của phương pháp trên bằng cách cho

    thấy tính chất chung của sự kiện xuất phát từ các điều kiện chung của

    đời sống tập thể trong kiểu xã hội được xem xét. Sự kiện ấy là cần thiết,

    17

    19

    + Quan sát còn được sử dụng như một phương pháp độc lập có kết quả

    trong nghiên cứu trường hợp, trong nghiên cứu điền dã. Đó là những

    nghiên cứu không đòi hỏi nhiều về tính đại diện của thông tin tổng thể

    + Trong các nghiên cứu phát hiện, thăm dò, khi tác giả nghiên cứu còn

    chưa hiểu rõ về các vấn đề, các khía cạnh của đối tượng nghiên cứu, thì

    quan sát kết hợp với nghiên cứu tài liệu, phân tích logic sẽ rất hiệu quả để

    chỉ ra được hệ các vấn đề, các khía cạnh của đối tượng nghiên cứu.

    + Ngoài ra phương pháp quan sát cũng thường được sử dụng trong các

    phương pháp nghiên cứu, mô tả nhằm kiểm tra các thông tin đã được thu

    thập bằng các phương pháp khác, hay để mô tả các đặc trưng, cấu trúc

    của đối tượng trong giai đoạn đầu của cuộc nghiên cứu, khi cần có những

    hiểu biết sơ bộ về đối tượng được nghiên cứu.

    III.

    1.

    Ưu điểm, nhược điểm chung của phương pháp quan sát

    Ưu điểm của phương pháp quan sát:

    * Ưu điểm lớn nhất của phương pháp quan sát trong nghiên cứu xã hội

    học là:

    Phương pháp này tạo ra những ấn tượng trực tiếp về các sự kiện, quá

    trình và hành vi xã hội.

    + Tính trực tiếp là một lợi thế mà các phương pháp khác ít có được.

    Trong quan sát, người quan sát cảm nhận trực tiếp những hành vi, những

    sự kiên và các quá trình. Thực tiễn xã hội cũng được thể hiện trong sự đa

    dạng với tính hiện thực trực tiếp của mình.

    + Quan sát cho phép ghi lại những biến đổi khác nhau của đối tượng được

    nghiên cứu vào lúc nó xuất hiện.

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Quan Sát Khoa Học
  • Đẩy Mạnh Nghiên Cứu Khoa Học Quân Sự Ở Học Viện Quốc Phòng
  • Phương Pháp Phân Tích Luật Viết
  • Đề Cương Ôn Thi Môn Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Những Quan Trọng Về Nghiên Cứu Khoa Học
  • Các Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Trong Nghiên Cứu Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Đường Lối Cách Mạng Của Đảng Cộng Sản Việt Nam/chương Mở Đầu
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Học
  • Nghiên Cứu Ngành Ngôn Ngữ Học
  • Nhân Học: Khoa Học Nghiên Cứu Về Con Người
  • Nhân Chủng Học Là Gì? Sự Phân Ngành Trong Nhân Loại Học
  • Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quá trình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội. Tuy nhiên việc thu thập dữ liệu lại thường tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí; do đó cần phải nắm chắc các kỹ thuật thu thập dữ liệu.

    2. Các phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu Marketing

    2.1. Phương pháp quan sát (observation)

    Quan sát là phương pháp thu thập dữ liệu bằng cách ghi lại có kiểm soát các sự kiện hoặc các hành vi ứng xử của con người. Phương pháp thu thập dữ liệu này khá tiện dụng thường được dùng kết hợp với các phương pháp khác để kiểm tra chéo độ chính xác của dữ liệu thu thập.

    • Quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp: Quan sát trực tiếp là tiến hành quan sát khi sự kiện đang diễn ra. Ví dụ: Quan sát thái độ của khách hàng khi thưởng thức các món ăn của một nhà hàng
    • Quan sát ngụy trang và quan sát công khai: Quan sát ngụy trang có nghĩa là đối tượng được nghiên cứu không hề biết họ đang bị quan sát. Ví dụ: Bí mật quan sát mức độ phục vụ và thái độ đối xử của nhân viên.
    • Người quan sát hay quan sát bằng thiết bị: Quan sát do con người nghĩa là dùng giác quan con người để quan sát đối tượng nghiên cứu. Ví dụ: Kiểm kê hàng hóa; quan sát số người ra vào ở các trung tâm thương mại.
    • Quan sát có cấu trúc hay không cấu trúc Quan sát có cấu trúc là quan sát hành vi nào trước, hành vi nào sau. Ngược lại, quan sát không theo cấu trúc là không giới hạn hành vi quan sát.

    2.2. Phương pháp phỏng vấn

    Phỏng vấn là một cuộc hỏi đáp giữa một bên là phỏng vấn viên và một bên là người được phỏng vấn thông qua một hình thức tiếp xúc nào đó. Trong thực tiễn các hình thức tiếp xúc trong phỏng vấn khá đa dạng:

    Các hình thức tiếp xúc trong phỏng vấn;

    • Phỏng vấn trực tiếp;
    • Phỏng vấn qua thư tín;
    • Phỏng vấn qua điện thoại;
    • Phỏng vấn qua Email…

    Các kỹ thuật trong phỏng vấn

    Việc phỏng vấn này thích hợp cho các cuộc nghiên cứu với số lượng người được hỏi khá lớn. Mọi người chắc chắn được hỏi những câu hỏi giống nhau. Sau này, việc thống kê phân tích sẽ dễ dàng hơn.

    Hỏi đáp không theo cấu trúc: Phỏng vấn viên được hỏi một cách tự nhiên như một cuộc mạn đàm, hay nói chuyện tâm tình, tùy theo sự hiểu biết của người đáp mà hỏi nhiều hay ít, hoặc đi sâu vào những điều khác lạ mới phát hiện nơi người đáp. Đồng thời đi cả vào những chi tiết mà trong Kế hoạch thông tin không đề cập do không thể tiên liệu hết tình hình cụ thể.

    Hỏi đáp không theo cấu trúc đòi hỏi phỏng vấn viên phải có trình độ cao về kỹ thuật phỏng vấn, nắm vững mục đích của cuộc nghiên cứu, khía cạnh chuyên môn về marketing. trong thực tế, người ta gọi đây là phỏng vấn theo chiều sâu, và được áp dụng trong trường hợp số lượng đối tượng phỏng vấn ít, các chuyên gia, các nhà bán sỉ, lẻ có uy tín và người đáp có trình độ.

    Hình thức phỏng vấn nhân: Diễn ra chỉ giữa 2 người là phỏng viên và đối tượng phỏng vấn, nêu tiếp xúc với một đám động thì phải tiến hành phỏng vấn với từng người một, và chú ý hạn chế tối đa sự chúng kiến nội dung phỏng vấn nhằm hạn chế sự trả lời thiên lệch của đối tượng phỏng vấn (do bị ảnh hưởng bởi tâm lý dẫn dắt, bầy đàn). Vì vậy, người ta thường cố gắng thực hiện phỏng vấn với không gian riêng, tránh sự góp ý nhòm ngó của những người xung quanh.

    Các hình thức tổ chức phỏng vấn

    Phỏng vấn nhóm: Là việc tiến hành phỏng vấn cùng lúc với nhiều người, có 2 loại áp dụng trong phỏng vấn nhóm gồm:

    Nếu như bạn đang gặp khó khăn trong quá trình hoàn thành bài luận văn về các đề tài kinh tế, hãy liên hệ Dịch vụ viết thuê luận văn của Luận Văn 24 – Chúng tôi sẽ giải quyết vấn đề của bạn nhanh chóng và hiệu quả nhất.

    • Nhóm cố định: Là nhóm từ 50-200 người được lựa chọn theo một tiêu chuẩn chọn mẫu, được huấn luyện về mục đích nghiên cứu, về phương pháp trả lời (nhiều hình thức). Họ có thể là những thành viên có thoả thuận cộng tác nghiên cứu để làm tốt việc trả lời các câu hỏi do công ty nghiên cứu đưa ra, để theo dõi trong một thời gian dài (6T-12T) để đo lường sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng.

    Phương pháp thu thập dữ liệu này gồm 2 loại:

    Thử nghiệm tại hiện trường là việc quan sát đo lường thái độ, phản ứng của khách hàng trước những sự thay đổi của nhà cung cấp sản phẩm/dịch vụ như: thay đổi giá bán, thay đổi cách thức phục vụ, chăm sóc khách hàng… Việc quan sát được thực hiện tại nơi diễn ra sự giao dịch, cho nên được gọi là thử nghiệm tại hiện trường.

    2.4. Phương pháp điều tra thăm dò

    Điều tra là việc tìm hiểu thật kỹ ngọn nguồn các sự kiện, chú trọng tới việc thu thập thông tin cùng các nhân chứng, vật chứng. Trong nghiên cứu marketing phương pháp thu thập dữ liệu này được áp dụng khá phổ biến vì những ưu thế của nó nhằm bảo đảm 4 nguyên tắc của một nghiên cứu khoa học.

    Công cụ chủ yếu được dùng để thu thập các thông tin, sự kiện trong phương pháp này là Bảng câu hỏiQuestions Form” do khách hàng tự trả lời.

    Nó đặc biệt hữu dụng trong nghiên cứu định lượng bởi vì: Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của nghiên cứu marketing là các ý kiến, kỳ vọng của khách hàng, nhà cung cấp, người tiêu dùng… cần được đo lường, tính toán, so sánh một cách cụ thể. Vì vậy, cách thức để thu thập dữ liệu bằng “bảng câu hỏi” trong điều tra thăm dò là phù hợp hơn cả.

    Trong thực tế, phương pháp phỏng vấn (theo cấu trúc) cũng sử dụng một hình thức sử dụng “bảng câu hỏi” nhưng nó mang tính chất đối thoại nhiều hơn do đó đối với những vấn đề cần có những ý kiến so sánh, đánh giá, đo lường cụ thể và chi tiết (nghiên cứu định lượng) thì phương pháp điều tra thăm dò tỏ ra có ưu thề hơn về mặt hiệu quả của việc thu thập thông tin.

  • Có khả năng quan sát và kỹ năng tiếp xúc
  • Có khả năng dẫn dắt và là người biết lắng nghe. Xóa bỏ các thành kiến, đồng cảm và khuyến khích các thành viên khác đưa ra ý kiến.
  • Trong quá trình làm bài luận văn tốt nghiệp, nếu bạn gặp phải bất kì khó khăn gì cần giúp đỡ thì đừng ngần ngại liên hệ qua hotline 0988 55 2424 để dịch vụ tư vấn làm luận văn tốt nghiệp của chúng tôi giúp bạn hoàn thành bài luận văn của mình một cách tốt nhất.

    • Khám phá thái độ, thói quen tiêu dùng;
    • Phát triển giả thuyết để kiểm nghiệm định lượng tiếp theo;
    • Phát triển dữ liệu cho việc thiết kế bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lượng;
    • Thử khái niệm sản phẩm mới;
    • Thử khái niệm thông tin;
    • Thử bao bì, lô gô, tên của thương hiệu…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Sơ Cấp Nghiên Cứu Marketing
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Luận Văn Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
  • Đối Tượng Và Phương Pháp Của Môn Lịch Sử Các Học Thuyết Kinh Tế
  • Đối Tượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật
  • Bài 1: Lý Luận Và Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Lịch Sử Logic Học
  • Cách Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Cách Chọn Đèn Chùm Cho Phòng Khách Nhỏ Siêu Chuẩn
  • Cách Chọn Đèn Chùm Phòng Bếp
  • Tư Vấn Cách Chọn Mẫu Cửa 4 Cánh Cho Ngôi Nhà Bạn
  • 5 Bí Quyết Chọn Rèm Cửa Phù Hợp Với Ngôi Nhà
  • Chi Tiết Bài Học Lấy Mẫu Ngẫu Nhiên Đơn Giản
  • Hỏi:

    “Chào Hỗ trợ SPSS!

    Mình tìm thấy các bạn trên trang Facebook. Bạn có thể cho mình tham vấn về cách chọn mẫu được không? Bọn m đang làm về đề tài đánh giá sự cảm nhận của sinh viên về chất lượng kí túc xá. Bọn m chon mẫu theo dãy nhà. Nhưng nếu tính theo dãy nhà thì không biết xác định cỡ mẫu thế nào. Bạn có thê tham vấn giúp m được không?

    Trả lời:

    “Chào bạn,

    Từ mô hình nghiên cứu đó bạn sẽ đi xây dựng thang đo cho các yếu tố trong mô hình (thang đo cũng xuất phát từ những bài báo or luận văn trước, có điều chỉnh cho phù hợp hơn thông qua nghiên cứu định tính, sơ bộ định lượng)

    Từ thang đo đó bạn mới xây dựng bảng câu hỏi để đi khảo sát.

    Sau đó bạn mới mã hóa, nhập liệu và chạy dữ liệu cho mô hình định lượng: thống kế mô tả, kiểm tra độ tin cậy cronbach’s alpha, phân tích nhân tố EFA, tương quan, hồi quy đa biến, anova,…

    Số lương mẫu thì có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Cách đơn giản nhất là bạn lấy số lượng câu hỏi * 5 lần. Ví dụ: nếu bạn có 30 câu hỏi trong bảng khảo sát thì số lượng mẫu tối thiểu bạn phải có là 30*5= 150 mẫu.

    Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, một trong các hình thức chọn mẫu phi xác suất. Khi đó, nhà nghiên cứu có thể chọn những phần tử (đối tượng nghiên cứu) có thể tiếp cận được (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2009).

    Kích thước của mẫu áp dụng trong nghiên cứu được dựa theo yêu cầu của phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) và hồi quy đa biến:

    – Đối với phân tích nhân tố khám phá EFA: Dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham khảo về kích thước mẫu dự kiến. Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát.

    – Đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức là 50 + 8*m (m: số biến độc lập) (Tabachnick và Fidell, 1996)..

    Nghiên cứu về cỡ mẫu do Roger thực hiện (2006) cho thấy cỡ mẫu tối thiểu áp dụng được trong các nghiên cứu thực hành là từ 150-200

    Một vài ý trao đổi cùng bạn” ([email protected])

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1 Thùng Gạch 80×80 Có Bao Nhiêu Viên Cách Chọn Màu Phong Thủy
  • Khi Nào Và Cách Sử Dụng Lấy Mẫu Snowball Trong Nghiên Cứu Xã Hội Học
  • Nghiên Cứu Thị Trường: Chọn Mẫu Hiệu Quả
  • Các Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Quá Trình Làm Luận Văn
  • Điều Tra Chọn Mẫu Phi Ngẫu Nhiên
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Trong Marketing Thực Sự Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Cương Về Nghiên Cứu Định Tính
  • Hướng Dẫn Cách Viết Đề Cương Nghiên Cứu Khoa Học Chi Tiết Nhất
  • Sự Khác Biệt Giữa Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Và Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng
  • Tiểu Luận Một Số Phương Pháp Phân Tích Định Lượng Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội
  • Phương Pháp Nội Suy Tuyến Tính, Bài Tập Đã Giải / Toán Học
  • Nghiên cứu định tính giúp nắm bắt được toàn bộ kinh nghiệm của con người, trải nghiệm và bản chất của họ. Dữ liệu của nghiên cứu định tính không ở dạng số.

    Mục đích của nghiên cứu định tính

    Mục đích của nghiên cứu định tính là tìm hiểu thực tế xã hội của các cá nhân, nhóm và nền văn hóa để có thể cảm nhận nó như thực sự sống trong nó vậy. Do đó, mọi người và các nhóm, được nghiên cứu trong môi trường tự nhiên của họ.

    Nghiên cứu theo cách tiếp cận định tính là thăm dò và tìm cách giải thích ‘làm thế nào’ và ‘tại sao’ cho một hiện tượng hoặc hành vi cụ thể, hoạt động trong một bối cảnh cụ thể.

    Điều này cho phép người trả lời nói chuyện một cách sâu sắc, lựa chọn từ ngữ của riêng họ. Giúp nhà nghiên cứu phát triển ý thức thực sự về sự hiểu biết của một người về tình huống.

    Phương pháp này bao gồm phỏng vấn cá nhân và phỏng vấn nhóm:

    • Phỏng vấn cá nhân: một người hỏi và một người trả lời

    Quan sát sự vật, hiện tượng trong điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh khác nhau để thu thập những dữ liệu đặc trưng cho hoàn cảnh đó.

    Phương pháp quan sát được sử dụng trong hai trường hợp: phát hiện vấn đề nghiên cứu hoặc đặt giả thuyết kiểm chứng giả thuyết.

    Phân tích tài liệu, hiện vật, hồ sơ

    Kinh nghiệm cá nhân

    Nói một cách đơn giản, dữ liệu định lượng (quantitative data) giúp bạn có được những con số để chứng minh những điểm chung của nghiên cứu. Trong khi dữ liệu định tính (qualitative data) mang đến cho bạn các chi tiết và độ sâu để hiểu ý nghĩa đầy đủ của dữ liệu cũng như hiểu sâu về thị trường, khách hàng.

    Để có kết quả tốt nhất từ các phương pháp này trong các khảo sát, nghiên cứu, điều quan trọng là bạn phải hiểu được sự khác biệt để kết hợp hoặc lựa chọn phương pháp phù hợp.

    Mô tả định tính có thể đóng vai trò quan trọng trong việc đề xuất các mối quan hệ, nguyên nhân, hiệu ứng và quy trình.

    Phân tích định tính cho phép sự mơ hồ trong dữ liệu, tuy nhiên nó lại phản ánh được thực tế xã hội.

    Cung cấp thông tin hữu ích để xây dựng giả thiết, thang đo.

    Trong trường hợp bạn muốn khám phá sâu sắc insight cụ thể là kỳ vọng, paint point của họ, bạn sẽ cần phải nghiên cứu định tính – một phương pháp truyền thống sử dụng để thấu hiểu khách hàng.

    Do thời gian và chi phí, thiết kế cho nghiên cứu định tính thường không thể thiết kế trên quy mô mẫu lớn. Do đó độ tin cậy khi chỉ nghiên cứu định tính là không được bảo đảm do chưa được kiểm tra trên số lượng mẫu lớn. Như vậy rất khó áp dụng các tiêu chuẩn thông thường về độ tin cậy.

    Ngoài ra, để có thể xây dựng các câu hỏi mở cũng như điều khiển người được phỏng vấn cảm thấy thoải mái và chia sẻ sâu hơn các vấn đề của mình trogn quá trình phỏng vấn thì yếu tố chuyên môn và kỹ thuật cao là rất quan trọng. Thường tại các cuộc nghiên cứu thị trường, các cuộc phỏng vấn sâu (IDIs) hoặc phỏng vấn nhóm (FGIs) thường được tiến hành và triển khai trực tiếp bởi các chuyên gia – người có kinh nghiệm lâu năm, chuyên môn sâu.

    Phân tích dữ liệu định tính tương đối khó khăn. Cần có kiến thức về lĩnh vực để có thể giải thích dữ liệu định tính, và cần hết sức cẩn thận khi làm như vậy.

    Để thực hiện một dự án nghiên cứu thị trường, người ta thường cần phải áp dụng cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Khi cả hai phương pháp được áp dụng thì đem lại hiệu quả tốt nhất, độ chính xác cao cho nghiên cứu.

    DTM Consulting cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nếu như bạn cần thực hiện nghiên cứu thị trường hay gặp khó khăn trong bất kỳ phần nào của nghiên cứu, hãy liên hệ với chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thắc Mắc Về Phương Pháp Nhập Sau, Xuất Trước (Lifo)?
  • Hàng Tồn Kho _ Ưu Và Nhược Điểm Từng Phương Pháp Xác Định Hàng Tồn Kho
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Có Đáp Án
  • Ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho
  • Các Phương Pháp Xác Định Giá Xuất Kho Theo Thông Tư 200
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1: Lý Luận Và Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Lịch Sử Logic Học
  • Đối Tượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật
  • Đối Tượng Và Phương Pháp Của Môn Lịch Sử Các Học Thuyết Kinh Tế
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Luận Văn Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
  • Các Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Sơ Cấp Nghiên Cứu Marketing
  • Published on

    Phương pháp nghiên cứu trong kinh tế

    1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG BÁO CÁO MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ ĐỀ CƯƠNG ĐỂ TÀI: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANH THU KINH DOANH TRÊN MẠNG XÃ HỘI HIỆN NAY CỦA SINH VIÊN Ở CẦN THƠ. GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. NGUYỄN HỮU TÂM
    2. 2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG BÁO CÁO MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ ĐỀ CƯƠNG ĐỂ TÀI: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANH THU KINH DOANH TRÊN MẠNG XÃ HỘI HIỆN NAY CỦA SINH VIÊN Ở CẦN THƠ. GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. NGUYỄN HỮU TÂM NHÓM THỰC HIỆN: 1. Lê Thị Trúc Ly 1154010036 100% 2. Phan Thị Mỹ Hà 1154010016 100% 3. Châu Văn Linh 1154010035 100% 4. Phan Thanh Boal 1154010004 100% 5. Nguyễn Thị Diễm Kiều 1154010031 100%
    3. 3. 1. Lí do chọn đề tài: Tại Việt Nam Internet đang được sử dụng không chỉ với mục đích giải trí mà còn được giới trẻ tận dụng như một công cụ kinh doanh và kiếm tiền hiệu quả. Đó là kinh doanh trên mạng. Vốn ít, không tốn chi phí cho thuê mặt bằng và đóng thuế trong khi đó lại có thể chủ động về thời gian, bán hàng online (qua mạng) đang trở thành việc làm thêm hấp dẫn nhiều bạn trẻ, đặc biệt là các bạn sinh viên. Thêm vào đó, sinh viên thường có những ý tưởng sáng tạo các sản phẩm độc đáo, trưng bày trên gian hàng của mình hoặc kinh doanh các mặt hàng theo các dịp lễ tết, theo mùa vụ nên đôi khi mở một cửa hàng là không cần thiết. Kinh doanh online là lối ra tốt nhất và là xu hướng tất yếu. Trên các trang mua bán online ta có thể dễ dàng nhận thấy mặt hàng được các bạn sinh viên kinh doanh chủ yếu là các sản phẩm thời trang như: quần áo, giày dép, túi xách, mỹ phẩm…và các đồ hand-made độc, lạ. Lý giải điều này theo như các bạn sinh viên nhận định là vì khách hàng đang có xu hướng Online để tìm mua các sản phẩm này ngày càng nhiều, vừa tiết kiệm thời gian và công sức đi lại. Đồng thời các website mua bán online hỗ trợ khá tốt việc thanh toán và thể hiện tốt hình ảnh và nội dung sản phẩm. Trước đây, khái niệm kinh doanh trực tuyến hay Marketing Online khá mới lạ đối với hầu hết đại đa số các doanh nghiệp Việt Nam, nhưng một vài năm trở lại đây, bức tranh Thương Mại Điện Tử có những bước khởi sắc rõ rệt và phát triển như vũ bão. Với tình hình kinh doanh dày đặt như hiện nay của các bạn sinh viên thì việc đảm bảo cho doanh thu tăng trưởng nhanh chóng là một trong những yếu tố khá quan trọng để giúp loại hình kinh doanh này có thể tồn tại, trụ vững, phát triển và mang lại nguồn thu nhập khác cho sinh viên ở Cần Thơ hiện nay. Cũng vì lí do đó nhóm chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu kinh doanh trên mạng xã hội hi ện nay của sinh viên ở Cần Thơ” 2. Mục tiêu nghiên cứu: 2.1 Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của việc kinh doanh trên mạng hiện nay của Sinh viên ở địa bàn Cần Thơ và tìm ra các biện pháp giúp sinh viên Cần Thơ đạt được doanh thu cao hơn. 2.2 Mục tiêu cụ thể:
    4. 4. – Tìm hiểu thực trạng về tình hình kinh doanh trên mạng hiện nay của Sinh viên ở địa bàn Cần Thơ. – Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của việc kinh doanh trên mạng hiện nay của Sinh viên ở địa bàn Cần Thơ. – Đề ra các biện pháp giúp sinh viên Cần Thơ đạt được doanh thu cao hơn. 3. Kiểm định gi ả thuyết và câu hỏi nghiên cứu: 3.1 Kiểm định giả thuyết: – Giá cả hàng hóa ảnh hưởng không nhiều đến doanh thu kinh doanh trên mạng hiện nay của Sinh viên ở địa bàn Cần Thơ. – Chất lượng hóa ảnh hưởng không nhiều đến doanh thu kinh doanh trên mạng hiện nay của Sinh viên ở địa bàn Cần Thơ. – Số lượng sinh viên kinh doanh trên mạng ở Cần Thơ hiện nay không nhiều. 3.2 Câu hỏi nghiên cứu: – Giá cả hàng hóa ảnh hưởng như thế nào đến doanh thu kinh doanh trên mạng hiện nay của Sinh viên ở địa bàn Cần Thơ? – Chất lượng ảnh hưởng như thế nào đến doanh thu kinh doanh trên mạng hiện nay của Sinh viên ở địa bàn Cần Thơ? – Số lượng sinh viên kinh doanh trên mạng ở Cần Thơ hiện nay ra sao? 4. Phạm vi nghiên cứu: 4.1 Phạm vi về không gian: – Đề tài được thực hiện ở Cần Thơ. 4.2 Phạm vi về thời gian: – Số liệu sử dụng trong đề tài là là số liệu năm 2013 và 2014. – Đề tài được thực hiện từ ngày 22/02/2014 đến ngày 22/08/2014. 4.3 Phạm vi về nội dung:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Tài Liệu Trong Hồ Sơ Vụ Án Hình Sự 2022
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Hồ Sơ Vụ Án Hình Sự
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Hồ Sơ Vụ Án Dân Sự Và Áp Dụng Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự 2022 Với Các Văn Bản Hướng Dẫn
  • Sách Phương Pháp Nghiên Cứu Hồ Sơ Vụ Án Dân Sự
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Hồ Sơ Vụ Án Dân Sự Sách Giá Rẻ Uy Tín Tại Tp.hcm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100