Phương Pháp Quan Sát Khoa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Về Phương Pháp Quan Sát
  • Tài Liệu Dịch: “thiết Kế Nghiên Cứu Hỗn Hợp”
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Sức Khỏe
  • Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu
  • Đề Cương Học Phần Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Có Đáp Án Và Các Học Liệu Tmu
  • 1. Phương pháp quan sát khoa học

    1.1. Khái niệm

      Quan sát với tư cách là PPnghiên cứu khoa học là một hoạt động có mục đích, có kế hoạch đợc tiến hành một cách có hệ thống. Đây là một trong những hình thức chủ yếu của nhận thức kinh nghiệm, để tạo ra thông tin ban đầu, nhờ nó mà sau này xây dựng lý thuyết và kiểm tra lý thuyết bằng thực nghiệm và như vậy nó là con đường để gắn nghiên cứu lý thuyết với nghiên cứu hoạt động thực tiễn.
      Quan sát khoa học được tiến hành trong thời gian dài hay ngắn, không gian rộng hay hẹp, mẫu quan sát nhiều hay ít.
      Quan sát sư phạm là phương pháp để thu thập thông tin về quá trình giáo dục và dạy học trên cơ sở tri giác trực tiếp các hoạt động sư phạm, cho ta những tài liệu sống và thực tiễn giáo dục để có thể khái quát rút ra những quy luật nhằm chỉ đạo quá trình tổ chức giáo dục thế hệ trẻ tốt hơn.

    √ Quan sát trong nghiên cứu khoa học thực hiện ba chức năng:

      Chức năng thu thập thông tin thực tiễn, đây là chức năng quan trọng nhất.
      Chức năng kiểm chứng các lý thuyết, các giả thuyết đã có.
      Chức năng so sánh đối chiếu các kết quả trong nghiên cứu lý thuyết với thực tiễn.(Đối chiếu lý thuyết với thực tế)

    √ Đặc điểm quan sát sư phạm:

    Bất cứ quan sát nào cũng được tiến hành do một chủ thể sử dụng để nhận thức một đối tượng xác định, trong một thời gian, một không gian, với mục đích và bằng một phương tiện nhất định. Vì vậy, quan sát sư phạm có những sau đây:

      Đối tượng quan sát là hoạt động sư phạm phức tạp của một cá nhân, hay một tập thể. Bản thân cá nhân hay tập thể đó lại có những đặc điểm đa dạng về năng lực hay trình độ phát triển. Nội dung hoạt động sư phạm càng phức tạp, có những hình thức phong phú, thì quá trình quan sát càng khó khăn, càng phải công phu hơn.
      Chủ thể quan sát là nhà khoa học hay cộng tác viên. Đã là con người thì đều mang tính riêng tư, đó là tính chủ quan. Chủ quan ở trình độ, kinh nghiệm, ở thế giới quan, ở cảm xúc tâm lí. Sự quan sát bao giờ cũng thông qua lăng kính chủ quan của “cái tôi” ngay cả khi sử dụng kĩ thuật hiện đại để quan sát. Mặt khác còn chi phối bởi quy luật ảo giác của cảm giác, tri giác trong hoạt động nhận thức.
      Kết quả quan sát dù khách quan đến mấy vẫn phụ thuộc vào việc xử lý các thông tin của người nghiên cứu, do đó cần được lựa chọn theo các chuẩn nhất định, được xử lí bằng toán học hay theo một lí thuyết nhất định.
      Để nhận được thông tin theo mục đích nghiên cứu cần phải lập một kế hoạch và chương trình quan sát tỉ mỉ.

    1.2. Các công việc quan sát khoa học

    1. Xác định đối tượng quan sát, mục đích quan sát.

    Việc xác định mục đích rõ ràng sẽ làm cho người lập phiếu quan sát cũng như người đi quan sát tập trung hơn vào các nội dung quan sát. Nghĩa là cần trả lời câu hỏi: Quan sát để làm gì?

    Ví d: Cùng một công việc là quan st sự học tập của một lớp học sinh. Nếu với mục đích là quan sát sự chú ý của học sinh trong lớp học thì các quan sát sẽ tập trung chủ yếu vào học sinh. Nhưng, nếu với mục đích là quan sát phương pháp dạy của thầy sao cho thu hút sự chú ý của học sinh thì các dữ liệu quan sát chủ yếu là ở người thầy, các dữ liệu của học sinh (ánh mắt, nét mặt…) là để chứng minh cho việc ghi chép hoạt động của thầy nhằm thu hút sự chú ý của học sinh.

    2. Xác định nội dung quan sát và phương pháp quan sát

    Câu trả lời tiếp câu hỏi: quan sát cái gì, quan sát như thế nào và bằng cái gì. Nếu mục đích quan sát rõ ràng thì nội dung quan sát sẽ dễ dàng được ấn định. Nội dung quan sát thể hiện qua việc lựa chọn đối tượng quan sát (mẫu quan sát), số lượng mẫu, định thời điểm quan sát và độ dài thời gian quan sát. Căn cứ vào qui mô của đề tài và độ phức tạp của mẫu mà quyết định phương pháp, phương tiện quan sát.

    3. Lập phiếu quan sát và kế hoạch quan sát

      Phần thủ tục: Ðối tượng, địa chỉ, ngày giờ quan sát, người quan sát.
      Phần nội dung: Ðây là phần quan trọng nhất của phương pháp, nó quyết định sự thành công của đề tài nghiên cứu. Có thể gọi đây là phần yêu cầu ghi chép, thu hình cụ thể khi đi làm việc. Vì vậy các yêu cầu phải thật cụ thể, sao cho người đi quan sát có thể đo, đếm, ghi được bằng số bằng chữ có hoặc không (không mang tính chất nhận định cá nhân).Ví dụ:+ Bao nhiêu học sinh phát biểu ý kiến?+Thầy có thực hiện bước mở bài không? v.v…Tránh những câu hỏi không đếm được, ví dụ:+Học sinh có chú ý nghe giảng không?+Thầy giảng có nhiệt tình không?

    4. Tiến hành quan sát

    Trước khi tiến hành quan sát, chủ nhiệm đề tài cần tập huấn cho các thành v về cách quan sát và ghi chép. Ghi chép kết quả quan sát, có thể bằng các cách:

      Ghi nhật kí, theo thời gian, không gian, điều kiện và diễn biến của sự kiện.
      Ghi âm, chụp ảnh, quay phim các sự kiện.

    Sau khi quan sát xong cân phải kiểm tra lại kết quả quan sát bằng nhiều cách:

      Trò chuyện vơí những người tham gia tình huống.
      Quan sát lặp lại lần thứ hai nhiều lần nếu thấy cần thiết.
      Sử dụng người có trình độ cao hơn quan sát lại để kiểm nghiệm lại kết quả.
      Quan sát là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng giáo dục. Quan sát có thể tiến hành trong điều kiện tự nhiên với hoàn cảnh đang có thường ngày. Quan sát có thể thực hiện bằng cách tạo ra các tình huống khác thường, trong các hoạt động được tổ chức có định hướng, qua đó đối tượng tự bộc lộ bản chất rõ ràng hơn.

    Tập hợp các phiếu quan sát, sắp xếp số liệu mã hóa, phân tích để đi đến một nhận định khoa học. (phần này được trình bày rõ ở phần phương pháp xử lý thông tin) Tóm lại phương pháp quan sát đối tượng giáo dục giúp ta có được những thông tin thực tiễn có giá trị. Quan sát cần được chuẩn bị cẩn thận, các tài liệu cần được xử lí khách quan.

    1. Quan sát sân trường để đánh giá chủ trương của nhà trường và ý thức của học sinh về vệ sinh môi trường giáo dục.

    2. Quan sát thầy (cô) giảng trong một tiết học để nhận xét các cách mà thầy (cô) thể hiện nhằm tập trung sự chú ý của học sinh vào bài học.

    3. Quan sát một lớp học để có nhận xét về bầu không khí học tập của lớp ấy.

    4. Quan sát để đánh giá sơ bộ chất lượng một buổi tự học của bạn mình (hoặc em mình, anh mình) ở kí túc xá (hoặc ở nhà).

    5. Quan sát một buổi học của sinh viên một lớp học nào đó (hoặc lớp mình) để sơ bộ đánh giá kỉ cương học tập của lớp.

    6. Quan sát việc học tập của sinh viên tại phòng đọc của thư viện để nhận xét về thư viện, về tình hình sinh viên sử dụng thư viện.

    Chú ý: Cần tập trung vào nội dung của phiếu quan sát (tức là yêu cầu người quan sát ghi cái gì). Mỗi đề tài quan sát với mục đích trên, viết ít nhất bốn yêu cầu dưới dạng câu hỏi.

    Tác phẩm, tác giả, nguồn

    • Tác phẩm: Tài liệu bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, 2007
    • Tác giả: Ts. Nguyễn Văn Tuấn, Đại học sư phạm kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đẩy Mạnh Nghiên Cứu Khoa Học Quân Sự Ở Học Viện Quốc Phòng
  • Phương Pháp Phân Tích Luật Viết
  • Đề Cương Ôn Thi Môn Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Những Quan Trọng Về Nghiên Cứu Khoa Học
  • Khoa Học Luật Hành Chính Và Môn Học Luật Hành Chính Việt Nam
  • Thực Hiện Phương Pháp Quan Sát

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Giang Dien Tu Di Truyen Y Hoc
  • Kinh Nghiệm Giám Sát Nghiệm Thu Công Trình
  • Phương Pháp Giám Sát Và Nghiệm Thu Công Trình Xây Dựng 2014
  • Ý Nghĩa Và Phương Pháp Nghiên Cứu Tình Hình Tội Phạm
  • Lựa Chọn Phương Pháp Đánh Giá Nhân Viên Phù Hợp Từng Doanh Nghiệp
  • Quan sát là phương pháp nghiên cứu để xác định các thuộc tính và quan hệ của sự vật, hiện tượng riêng lẻ của thế giới xung quanh xét trong điều kiện tự nhiên vốn có của nó.

    Bất kỳ quan sát nào cũng có một khách thể được quan sát và chủ thể tiến hành hoạt động quan sát. Sự tác động của khách thể lên các giác quan của chủ thể đem lại những thông tin về khách thể.

    Khác với quan sát thông thường, trong quan sát khoa học, chủ thể có chủ định trước, có chương trình nghiêm ngặt để thu thập các sự kiện khoa học chính xác.

    Đồng thời, để hỗ trợ các giác quan của chủ thể quan sát, nâng cao độ chính xác và tính khách quan của các kết quả thu nhận được, trong quan sát khoa học người ta sử dụng các công cụ, phương tiện kỹ thuật như máy chụp ảnh, kính hiển vi, kính thiên văn vô tuyến…

    Có 2 cách khác nhau trong việc thực hiện phương pháp quan sát.

    Quan sát, nghiên cứu các tài liệu có sẵn trong một thời gian:

    Chẳng hạn như:

    Quan sát và phân tích các điều kiện vật chất để nhân viên thu thập thông tin về doanh số một mặt hàng, các dữ liệu về giá cả, việc trưng bày và cách trưng bày hàng hóa cũng được ghi nhận trong tiến trình nghiên cứu để xác định điều kiện cạnh tranh.

    Mục tiêu của việc quan sát bước này nhằm đảm báo tính chính xác và không phức tạp cho quá trình nghiên cứu tiếp theo.

    Hình thức quan sát này có thể phân thành các loại:

    Thái độ:

    Gồm việc quan sát các động tác, những biểu lộ bằng hành động (cái nhìn, ánh mắt…).

    Thái độ ngôn ngữ:

    Quan sát nghiên cứu nội dụng trình bày, cách thức truyền đạt thông tin và số lượng thông tin bao hàm trong nội dung của 1 tình huống nào đó.

    Thái độ ngoài ngôn ngữ:

    Như âm thanh (cao độ, cường độ và âm sắc của lời nói), nhịp độ (tốc độ nói, khoảng ngừng, tiết điệu), sự tham gia (khuynh hướng, sự ngắt lời, áp đảo hay e dè) và phong thái (từ ngữ, cách phát âm, từ địa phương).

    Mức độ tương quan:

    Quan sát sự biểu hiện mối tương quan với người khác như việc giữ khoảng cách và phải giữa người này với người khác.

    Khi sử dụng phương pháp quan sát, sự thành công phụ thuộc vào sự nhạy cảm của người quan sát, thông tin chính xác và đầy đủ được ghi nhận từ người quan sát.

    Các thao tác trong tiến trình quan sát có thể được xác định như sau:

    Ai?

    Người nghiên cứu cần hướng dẫn cho người quan sát các đặc điểm để xác định đối tượng cần quan sát.

    Cái gì?

    Thời gian:

    Khi thời gian là yếu tố quan trọng trong việc nghiên cứu, quan sát viên phải biết khi nào cần quan sát. Họ cần được người nghiên hướng dẫn phải quan sát vào 1 ngày hay 1 tuần đặc biệt, hoặc quan sát vào giờ giấc đặc biệt trong ngày.

    Địa điểm:

    Người nghiên cứu cũng cần hướng dẫn các quan sát viên nên thực hiện quan sát ở đâu.

    Cách nào?

    Nội dung này thể hiện cách thức quan sát viên thực hiện việc quan sát của mình như thế nào để quan sát đối tượng tượng tại địa điểm cụ thể. Chẳng hạn như: quan sát viên có để cho đối tượng biết mình đang quan sát không? Quan sát và ghi chép kết hợp như thế nào? Quan sát đám đông? Các biểu mẫu giúp quan sát viên ghi chép nhanh các thông tin quan trọng và các chỉ dẫn cách điền vào biểu mẫu…

    Ưu thế phương pháp này là kết quả hiển nhiên trực quan, dễ thừa nhận và tương đối chính xác. Tuy nhiên nó có thể bị hạn chế nếu dùng để nghiên cứu nhóm cố định người tiêu dùng do khó khăn trong chọn mẫu hoặc do đối tượng quan sát bị nhầm lẫn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tập, Thực Hành Khám Nghiệm Hiện Trường Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ
  • Hành Vi Khách Hàng Là Gì? Cách Phân Tích Hành Vi Khách Hàng
  • Một Vài Kinh Nghiệm Sử Dụng Đồ Dùng Trực Quan Trong Dạy Học Môn Mĩ Thuật Bậc Tiểu Học
  • Kỹ Năng Quan Sát Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Kỹ Năng Quan Sát
  • Phương Pháp Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Chất Nhờn
  • Phương Pháp Rèn Luyện Kỹ Năng Quan Sát Trong Công Việc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Rèn Luyện Khả Năng Quan Sát
  • Kỹ Năng Quan Sát Trong Giao Tiếp
  • Một Số Biện Pháp Tổ Chức Hoạt Động Ngoài Trời Cho Trẻ Mầm Non
  • Hình Thức Và Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Bạn cần chuẩn bị tinh thần cởi mở trước khi quan sát một vấn đề gì đó. Hãy cởi mở để đón nhận các điều mới mẻ. Trên thực tế, những thứ bạn quan sát bắt nguồn từ những người thực hiện nhiều hành động khác nhau. Mỗi người lại có những suy nghĩ và cách làm riêng của mình. Vì thế, những suy nghĩ lối mòn sẽ đôi lúc khiến bạn có cái nhìn phiến diện đối với người xung quanh, các hành động của họ.

    Kỹ năng quan sát trong công việc là một kỹ năng quan trọng

    Sự cởi mở cũng sẽ khiến bạn có cái nhìn rộng hơn. Nó sẽ khiến bạn có cái nhìn bao quát, từ nhiều khía cạnh từ đó có thể đưa ra các nhận định một cách chính xác hơn. Hãy chủ động đón nhận nhiều điều từ nhiều phía để có sự quan sát chính xác.

    2. Có mục đích

    Hãy luyện tập kỹ năng quan sát trong công việc với mục đích rõ ràng. Bằng cách này, bạn đang chuẩn bị cho việc học hỏi những điều mới mẻ. Mục tiêu sẽ giúp bạn thu được hiệu quả nhiều hơn từ quá trình quan sát.

    3. Quan sát đa giác quan

    Để có được sự quan sát chính xác nhất, nhân viên cần phải quan sát nhiều hơn chỉ là đôi mắt. Bạn cần phải quan sát bằng tai và cả sự cảm nhận. Tùy thuộc vào vấn đề bạn đang đánh giá mà bạn cần phải sử dụng nhiều giác quan trong việc quan sát, đánh giá.

    Không chỉ sử dụng mắt quan sát, bạn cần nghe những gì họ nói, chú ý đến ngôn ngữ cơ thể, ánh mắt, cử chỉ, giọng điệu. Quan sát toàn diện, sử dụng hết các giác quan và khả năng phán đoán của mình.

    Hãy tập kỹ năng quan sát bằng tất cả các giác quan của mình

    4. Loại bỏ các yếu tố gây phiền nhiễu

    5. Chú ý đến các chi tiết nhỏ

    Mọi vấn đề đều được quyết định bởi những chi tiết rất nhỏ. Việc quan sát và nắm bắt được các chi tiết nhỏ sẽ khiến bạn trở thành người quan sát tốt hơn. Các chi tiết tuy nhỏ nhưng lại hàm chứa những lý do và có vai trò quan trọng đặc biệt trong sự kết nối các sự kiện, hiện tượng để có được phán đoán chính xác nhất. Bởi vậy, hãy để ý nhiều hơn đến các chi tiết nhỏ và bạn chắc chắn sẽ thấy được sự khác biệt trong chất lượng công việc của mình.

    Hãy chú ý đến các chi tiết nhỏ mỗi khi quan sát

    6. Không phán xét

    Việc phán xét sẽ khiến bạn mang có cái nhìn không bao quát và định kiến về vấn đề. Dẫn đến việc đánh giá thông tin dễ bị phiến diện. Đừng đưa ra các cảm xúc cá nhân trong khi quan sát bởi điều đó sẽ tạo ra sự thiên vị.

    Khi cảm xúc cá nhân hoặc định kiến bị kéo vào, bạn sẽ không còn nhìn thấy những gì đang diễn ra mà bạn chỉ thấy các sự việc, sự vật bị bóp méo theo nhận thức của bạn. Một người quan sát tốt sẽ bỏ qua cảm xúc cá nhân và nhìn mọi thứ theo cách chúng đang diễn ra.

    Kỹ năng quan sát cũng như bất cứ kỹ năng nào khác đều cần luyện tập để có kết quả tốt. Thông qua việc thực hành thường xuyên, bạn có thể rèn luyện não bộ và biến việc quan sát thành thói quen.

    Ngoài kỹ năng quan sát trong công việc, nhân viên ở các cấp bậc khác nhau cần đảm bảo được những kiến thức và kỹ năng nền tảng. Đây cũng là lý do mà các KHÓA HỌC KỸ NĂNG DÀNH CHO NHÂN VIÊN là điều các doanh nghiệp quan tâm và có sự đầu tư đúng mức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Công Cụ Đánh Giá Năng Lực
  • Phương Pháp Và Kĩ Thuật Đánh Giá Kết Quả Học Tập Trên Lớp/quan Sát
  • Đề Cương Ôn Thi Tội Phạm Học (Ul)
  • Phương Pháp Quan Sát Trong Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Tiểu Học
  • Hướng Dẫn Giám Sát Nghiệm Thu Công Trình
  • Báo Cáo Phương Pháp Quan Sát

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Giám Sát Nhiễm Khuẩn Bệnh Viện
  • Phương Pháp Giám Định Vi Khuẩn Trong Ptn
  • Các Phương Pháp Cơ Bản Trong Chẩn Đoán Vi Khuẩn
  • Giám Sát Nhân Viên Bán Hàng Trên Bản Đồ Số Gps
  • Giám Sát Nhân Viên Bán Hàng
  • Published on

    1. 1. HỌC VIỆN BÁO CHÍ – TUYÊN TRUYỀN KHOA PHÁT THANH TRUYỀN HÌNHBẢN BÁO CÁO MÔN LAO ĐỘNG NHÀ BÁO Bài tập về phương pháp quan sát NỘI DUNG BẢN BÁO CÁO QUAN SÁT NGƯỜI ĐI BỘ KHÔNG CHẤP HÀNH LUẬT GIAO THÔNG
    2. 3. 2. Kết quả của quá trình quan sát – Những con đường luôn đông đúc người qua lại, tấp nập xe cộ. – Có vạch dành cho người đi bộ và có cầu vượt cho người đi bộ – Vào những giờ cao điểm ở đó luôn là điểm nóng giao thông – Có giải phân cách giữa hai làn đường – Đối tượng tham gia đa phần là học sinh, sinh viên – Có đèn báo cho người đi bộ sang đường – Cảnh sát giao thông ở khá gầnLiệt kê – Người qua đường ngang nhiên vi phạm luật an toàn giao thông với nhiều hành vi: sang đường khi đèn báo còn đỏ; trèo qua giải phân cách; không đi trên cầu vượt cho người đi bộ mà leo qua; có vạch, lối đi riêng nhưng họ vẫn không chịu đi đúng phần đường của mình dù chỉ cách có vài bước….Chọn lọc hình Từ những quan sát trên có thể tổng hợp, chọn lọcảnh ra những hình ảnh tiêu biểu: – Qua đường sai nơi quy định, hơn thế còn trèo qua dải phân cách – Vạch cho người đi đường ngay bên cạnh nhưng vẫn không đi đúng – Đối tượng chính tham gia và vi phạm là giới trẻ, học sinh, sinh viên Sang đường khi đèn báo cho người đi bộ vẫn còn màu đỏ
    3. 5. ( người điều khiển xe đạp, xe máy…); phỏng vấn cảnh sát giao thông3. Tài kiệu tham khảo ***Theo điều 32, chương I_Những quy định chung trong Luật giaothông đường bộ được sửa đổi và bổ sung năm 2008 (theohttp://www.vra.gov.vn ): 1. Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trườnghợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mépđường. 2. Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi cóđèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đibộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn. 3. Trường hợp không có đèn tín hiệu, không cóvạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phảiquan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịutrách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường. 4. Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách,không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vậtcồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người vàphương tiện tham gia giao thông đường bộ. *** Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thôngđường bộ số 34 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 20 – 5 tới đây (theo http://www.tienphong.vn )Ở nội thành những đô thị loại đặc biệt, chế tài của Nghị định mới sẽ cảnhcáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đến 60.000 đồng với một trong các hành viđi bộ: Không đúng phần đường quy định; không chấp hành hiệu lệnhhoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường; không chấphành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, người kiểm soát giaothông.Phạt tiền từ 60.000 đến 80.000 đồng với các hành vi: Mang, vác vật cồngkềnh gây cản trở giao thông; vượt qua dải phân cách; đi qua đường khôngđúng nơi quy định hoặc không bảo đảm an toàn; đu, bám vào phương tiệnPhạt tiền từ 80.000 đến 120.000 đồng đối với người đi bộ đi vào đườngcao tốc, trừ người phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Phương Pháp Quan Sát Trong Nghiên Cứu Xã Hội Học
  • Các Phương Pháp Đánh Giá Nhân Viên
  • Nghiên Cứu Lý Luận Bằng Phương Pháp Quan Sát Sư Phạm
  • Hướng Dẫn Giáo Viên Cách Quan Sát, Đánh Giá Và Lập Kế Họach Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Nghiên Cứu Lý Luận Bằng Phương Pháp Quan Sát Sư Phạm

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Đánh Giá Nhân Viên
  • Trình Bày Phương Pháp Quan Sát Trong Nghiên Cứu Xã Hội Học
  • Báo Cáo Phương Pháp Quan Sát
  • Các Phương Pháp Giám Sát Nhiễm Khuẩn Bệnh Viện
  • Phương Pháp Giám Định Vi Khuẩn Trong Ptn
  • Phương pháp quan sát sư phạm là phương pháp sử dụng có mục đích, có k ế hoạch các giác quan, các phương tiện kĩ thuật để ghi nhận, thu thập những biểu hiện của các hiện tượng, quá trình giáo dục. Phương pháp này dùng để thu thập số liệu, nghiên cứu thực tiễn và là bước đầu tiên cho các nghiên cứu khoa học.

    Trong nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, đối tượng quan sát là những động tác, kĩ thuật bài tập, các hành động, cử chỉ, lời nói của trẻ em, giáo viên và phụ huynh về các điều kiện của hoạt động giáo dục thể chất như cơ sở vật chất của nhà trường, phương tiện dạy học, lớp học, sân chơi,… Dựa vào các tiêu chí khác nhau có các loại quan sát sau

    – Dựa vào Vấn đề có quan sát khía cạnh và quan sát toàn diện.

    + Quan sát khía cạnh là quan sát theo những mặt, những biểu hiện riêng của đối tượng nghiên cứu. Ví dụ như: quan sát thái độ của trẻ trong tập luyện, quan: sát việc làm mẫu của giáo viên và sử dụng phương pháp của giáo viên.

    + Quan sát toàn diện là quan sát mọi mặt của đối tượng nghiên cứu: quan sát quá trình vận động, tặp luyện của trẻ trong suốt giờ học thể dục, quá trình giảng dạy và học tập của giáo viên và trẻ trong quá trình lên lớp, các hoạt động ngoài tiết học thể dục.

    – Dựa vào thời gian quan sát, có quan sát lâu dài và ngắn hạn.

    Quan sát lâu dài là quan sát qua các giai đ o ạn diễn biến của đối tượng nghiên cứu trong m ộ t thời gian d ài. Ví dụ như: theo dõi sự diễn biến về tâm lí, thái độ, hành vi của trẻ từ l ớ p mẫu giáo bé đến lớp mẫu giáo lớn khi thực hiện nội dung bài tập thể chất.

    – Quan sát thăm dò và đi sâu.

    – Quan sát phát hiện và kiểm nghiệm.

    Các yêu cầu đối với quan sát sư phạm:

    – Đảm bảo tính tự nhiên, không làm ảnh hưởng đến giáo viên và trẻ để phản ánh khách quan các hiện tượng giáo dục.

    – Đảm bảo tính mục đích, quan sát rõ ràng: xác định rõ mục tiêu nhiệm vụ quan sát, đưa ra các tiêu chí đo, xây dựng kế hoạch, chương trình quan sát.

    Từ khóa tìm kiếm nhiều: giao duc mam non, giáo dục mầm non, chương trình giáo dục mầm non mới, chương trình giáo dục mầm non, đồ dùng sáng tạo mầm non, nghề giáo viên mầm non, chuong trinh giao duc mam non hien nay, giáo dục thể chất là gì, giao duc the chat la gi, phát triển thể chất cho trẻ mầm non, phat trien the chat cho tre mam non

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giáo Viên Cách Quan Sát, Đánh Giá Và Lập Kế Họach Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Kết Chuyển Song Song [Cpa
  • Phuong Phap Quy Doi Peptit
  • Chuyên Đề Phương Pháp Quy Đổi
  • Phương Pháp Quan Sát Trong Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Tội Phạm Học (Ul)
  • Phương Pháp Và Kĩ Thuật Đánh Giá Kết Quả Học Tập Trên Lớp/quan Sát
  • Một Số Công Cụ Đánh Giá Năng Lực
  • Phương Pháp Rèn Luyện Kỹ Năng Quan Sát Trong Công Việc
  • Cách Rèn Luyện Khả Năng Quan Sát
  • 2. Quy trình thực hiện

    Bước 1: Lựa chọn đối tượng quan sát

    Tuỳ theo nội dung học tập, GV sẽ chọn đối tượng quan sát phù hợp với trình độ HS và điều kiện địa phương.

    Bước 2: Xác định mục đích quan sát.

    Trong quá trình quan sát không phải lúc nào học sinh cũng rút ra được những đặc điểm của đối tượng. Vì vậy, với mỗi đối tượng, GV cần xác định mục đích của việc quan sát.

    Bước 3: Tổ chức và hướng dẫn HS quan sát.

    – Có thể tổ chức cho HS quan sát cá nhân, quan sát theo nhóm hoặc cả lớp. Điều đó phụ thuộc vào số đồ dùng chuẩn bị được và năng lực quản lý của GV.

    – Sử dụng những câu hỏi nhằm hướng dẫn học sinh:

    + Quan sát tổng thể rồi mới đi đến bộ phận, chi tiết.

    + Quan sát từ bên ngoài rồi mới đi vào bên trong.

    + So sánh với các đối tượng cùng loại (mà các em đã biết) để tìm ra những đặc điểm giống nhau và khác nhau.

    Bước 4: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả quan sát được về đối tượng.

    3. Ưu điểm:

    – HS được sử dụng phối hợp nhiều giác quan để tri giác sự vật, hiện tượng, hình thành được các biểu tượng, khái niệm cụ thể về hiện tượng

    – Tạo hứng thú học tập, phát triển khả năng tập trung, chú ý, óc tò mò khám phá khoa học.

    – Phát triển tư duy và nâng cao tính tự lực, tích cực của học sinh.

    4. hạn chế

    Không phải lúc nào cũng tìm được đối tượng quan sát phù hợp với nội dung học tập.

    5. Một số lưu ý

    – Đói với môn TN&XH đối tượng quan sát của HS không chỉ là tranh ảnh, mẫu vật, mô hình mà còn là khung cảnh gia đình, lớp học, cây cối, con người và một số sự vật, hiện tượng diễn ra hàng ngày trong tự nhiên và xã hội…Vì vậy GV có thể tổ chức cho HS quaqn sát ở trong lớp hay ngoài lớp( sân trường, vườn trường, các địa điểm xung quanh trường….) hay có thể đi xa hơn như công viên các vùng lân cận…

    – GV nên sử dụng đối tượng quan sát như là nguồn thi thức để tổ chức cho HS tin hành các hoạt động học tập, từng bước phát hiện ra kiến thức mới.

    – Để khắc phục việc Hs thường chỉ sử dụng thị giác để quan sát GV cần hướng dẫn các em huy động tối đa tất cả các giác quan để quan sát (trong trường hợp cụ thể). Như vậy, HS mới nhớ bài lâu và có những biểu tượng chính xác về các sự vật, hiện tượng.

    6. Ví dụ minh hoạ

    6.1. Lớp 1:

    Quan sát bầu trời – Bài 31 (SGK môn tự nhiên và xã hội 1)

    Bước 1: HS quan sát bầu trời

    Bước 2: sau khi quan sát, HS nhận xét bầu trời tại thời điểm quan sát và biết mô tả bầu trời bằng vốn từ của mình.

    Bước 3: GV tổ chức cho học sinh ra sân trường để các em quan sát bầu trời theo các câu hỏi gợi ý sau:

    + Nhìn lên bầu trời, các em có thấy những khoảng trời xanh và mặt trời không?

    + Trời hôm nay nhiều mây hay ít mây?

    + Những đám mây có màu gì? Chúng đứng yên hay chuyển động?

    + Em có thấy ánh nắng vàng chiếu xuống hoặc những giọt mưa rơi không?

    + Nhìn xung quanh, các em thấy sân trường, cây cối, mọi vật lúc này kho ráo hay ướt?

    Bước 4: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả quan sát và mô tả bầu trời.

    6.2. Lớp 2

    Quan sát quang cảnh cuộc sống xung quanh – Bài 22 (SGK môn tự nhiên và Xã hội 2)

    Bước 1: HS quan sát tranh trang 46, 47 SGK

    Bước 2: Sau khi quan sát, HS nhận xét được tranh diễn tả cuộc sống ở thành thị và kể tên được một số nghề của người dân nơi đây.

    Bước 3: GV tổ chức cho HS quan sát tranh theo nhóm với các câu hỏi gợi ý sau:

    + Bức tranh ở trang 46, 47 diễn tả cuộc sống ở đâu? Vì sao em biết?

    + Kể tên nghề nghiệp của người dân nơi đây thể hiện qua các hình 2,3,4,5 trong bức tranh.

    + Em sống ở thành thị hay nông thôn, những nơi em sống thường làm nghề gì?

    Bước 4: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả quan sát.

    6.3. Lớp 3

    Quan sát lá cây – Bài 45 (SGK môn Tự nhiên và Xã hội 3)

    Bước 1: HS quan sát là cây thật (do GV hoặc HS sưu tầm) hoặc các hình 1, 2, 3, 4 trang 86, 87 trong SGK.

    Bước 2: Sau khi quan sát, HS nêu được đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây.

    Bước 3: Nhóm (4 – 6 HS) quan sát lá cây và hoàn thành bảng sau:

    Bước 4: Đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết quả thảơ luận của nhóm. GV kết luận: Lá cây có nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau, thường có màu xanh lục, một số ít lá có màu đỏ hoặc vàng. Mỗi chiếc lá thường có cuống lá, phiến lá, trên chiếc lá có gân lá.

    (Nguồn: Bộ GD và ĐT)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giám Sát Nghiệm Thu Công Trình
  • Di Truyen Y Học Ebook Byt
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Tâm Lý
  • Chương 5: Phương Pháp Tâm Lý Học
  • Các Phương Pháp Và Kỹ Thuật Đánh Giá
  • Trình Bày Phương Pháp Quan Sát Trong Nghiên Cứu Xã Hội Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Phương Pháp Quan Sát
  • Các Phương Pháp Giám Sát Nhiễm Khuẩn Bệnh Viện
  • Phương Pháp Giám Định Vi Khuẩn Trong Ptn
  • Các Phương Pháp Cơ Bản Trong Chẩn Đoán Vi Khuẩn
  • Giám Sát Nhân Viên Bán Hàng Trên Bản Đồ Số Gps
  • 25.1. Quan sát là gì ?

    Quan sát là phương pháp thu thập thông tin của nghiên cứu xã hội học thực nghiệm thông qua các tri giác như nghe, nhìn,… để thu nhận các thông tin từ thực tế xã hội nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

    * Ưu và nhược điểm của phương pháp quan sát:

    – Điểm mạnh nhất của phương pháp quan sát là đạt được ấn tượng trực tiếp và sự thể hiện của cá nhân được quan sát, trên cơ sở ấn tượng mà điều tra viên ghi chép lại thông tin.

    – Hạn chế: Chỉ sử dụng cho các nghiên cứu với đối tượng chỉ xảy ra trong hiện tại (quá khứ và tương lai không quan sát được). Tính boa trùm của quan sát bị hạn chế, bởi vì người quan sát không thể quan sát mẫu lớn được. Đôi khi bị ảnh hưởng tính chủ quan của người quan sát.

    Do ưu và nhược điểm của phương pháp quan sát mà phương pháp này thường sử dụng cho nghiên cứu đại diện, nghiên cứu thử, hay nghiên cứu để làm chính xác các mô hình lý thuyết, kiểm tra, đánh giá kết quả nghiên cứu.

    25.2. Kỹ thuật quan sát

    * Phải chuẩn bị một kế hoạch chu đáo trước khi quan sát. Bao gồm:

    – Xác định rõ mục tiêu quan sát (để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu nào?)

    – Phải xác định đối tượng quan sát (quan sát ai?)

    – Xác định thời điểm quan sát (quan sát ở đâu thì hợp lý?)

    – Các thức tiếp cận để quan sát.

    – Xác định thời gian quan sát (quan sát khi nào?, bao lâu?)

    – Hình thức ghi lại thông tin quan sát ( ghi chép bằng gì? ghi âm, chụp ảnh, quay camera).

    – Tổ chức quan sát: phải tổ chức chặt chẽ, phối hợp giữa các quan sát viên.

    * Lựa chọn các loại quan sát: tuỳ theo vấn đề nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu mà lưụa chọn hình thức quan sát cho phù hợp.

    – Theo mức độ chuẩn bị:

    + Quan sát có chuẩn bị: Là dạng quan sát mà người đi nghiên cứu đã tác động những yếu tố nào của hướng nghiên cứu có ý nghĩa cho đề tài và từ đó tập trung sự chú ý mình vào yếu tố đó. Thường sử dụng cho việc kiểm tra kết quả cho thông tin nhận được từu phương pháp khác.

    + Quan sát không chuẩn bị: Là dạng quan sát trong đó chưa xác định được các yếu tố mà đề tài nghiên cứu quan tâm, thường sử dụng cho các nghiên cứu thử.

    – Theo sự tham gia của người quan sát:

    + Quan sát có tham dự: Điều tra viên tham gia vào nhóm đối tượng quan sát.

    + Quan sát không tham dự: Điều tra viên không tham gia vào nhóm đối tượng quan sát mà đứng bên ngoài để quan sát.

    – Theo mức độ công khai của người đi quan sát:

    + Quan sát công khai: người bị quan sát biết rõ mình đang bị quan sát. Hoặc người quan sát cho đối tượng biết mình là ai, mục đích công việc của mình.

    + Quan sát không công khai: người bị quan sát không biết rõ mình đang bị quan sát. Hoặc người quan sát không cho đối tượng biết mình là ai, đang làm gì.

    – Căn cứ vào số lần quan sát:

    + Quan sát một lần

    + Quan sát nhiều lần: có khả năng nhận thức lớn hơn nhiều

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Đánh Giá Nhân Viên
  • Nghiên Cứu Lý Luận Bằng Phương Pháp Quan Sát Sư Phạm
  • Hướng Dẫn Giáo Viên Cách Quan Sát, Đánh Giá Và Lập Kế Họach Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Kết Chuyển Song Song [Cpa
  • Phương Pháp Quan Sát Khoa Học – Kipkis

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính
  • Nghiên Cứu So Sánh – Massei.org
  • Nghiên Cứu Khoa Học Trong Sinh Viên
  • Hội Thảo: “Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Sức Khỏe: Kỹ Thuật Chọn Mẫu Và Cỡ Mẫu”
  • Lý Thuyết Hệ Thống Và Ứng Dụng Trong Hệ Thống Thông Tin
  • 1. Phương pháp quan sát khoa học

    1.1. Khái niệm

    • Quan sát với tư cách là PPnghiên cứu khoa học là một hoạt động có mục đích, có kế hoạch đợc tiến hành một cách có hệ thống. Đây là một trong những hình thức chủ yếu của nhận thức kinh nghiệm, để tạo ra thông tin ban đầu, nhờ nó mà sau này xây dựng lý thuyết và kiểm tra lý thuyết bằng thực nghiệm và như vậy nó là con đường để gắn nghiên cứu lý thuyết với nghiên cứu hoạt động thực tiễn.
    • Quan sát khoa học được tiến hành trong thời gian dài hay ngắn, không gian rộng hay hẹp, mẫu quan sát nhiều hay ít.
    • Quan sát sư phạm là phương pháp để thu thập thông tin về quá trình giáo dục và dạy học trên cơ sở tri giác trực tiếp các hoạt động sư phạm, cho ta những tài liệu sống và thực tiễn giáo dục để có thể khái quát rút ra những quy luật nhằm chỉ đạo quá trình tổ chức giáo dục thế hệ trẻ tốt hơn.

    √ Quan sát trong nghiên cứu khoa học thực hiện ba chức năng:

    • Chức năng thu thập thông tin thực tiễn, đây là chức năng quan trọng nhất.
    • Chức năng kiểm chứng các lý thuyết, các giả thuyết đã có.
    • Chức năng so sánh đối chiếu các kết quả trong nghiên cứu lý thuyết với thực tiễn.(Đối chiếu lý thuyết với thực tế)

    √ Đặc điểm quan sát sư phạm:

    Bất cứ quan sát nào cũng được tiến hành do một chủ thể sử dụng để nhận thức một đối tượng xác định, trong một thời gian, một không gian, với mục đích và bằng một phương tiện nhất định. Vì vậy, quan sát sư phạm có những sau đây:

    • Đối tượng quan sát là hoạt động sư phạm phức tạp của một cá nhân, hay một tập thể. Bản thân cá nhân hay tập thể đó lại có những đặc điểm đa dạng về năng lực hay trình độ phát triển. Nội dung hoạt động sư phạm càng phức tạp, có những hình thức phong phú, thì quá trình quan sát càng khó khăn, càng phải công phu hơn.
    • Chủ thể quan sát là nhà khoa học hay cộng tác viên. Đã là con người thì đều mang tính riêng tư, đó là tính chủ quan. Chủ quan ở trình độ, kinh nghiệm, ở thế giới quan, ở cảm xúc tâm lí. Sự quan sát bao giờ cũng thông qua lăng kính chủ quan của “cái tôi” ngay cả khi sử dụng kĩ thuật hiện đại để quan sát. Mặt khác còn chi phối bởi quy luật ảo giác của cảm giác, tri giác trong hoạt động nhận thức.
    • Kết quả quan sát dù khách quan đến mấy vẫn phụ thuộc vào việc xử lý các thông tin của người nghiên cứu, do đó cần được lựa chọn theo các chuẩn nhất định, được xử lí bằng toán học hay theo một lí thuyết nhất định.
    • Để nhận được thông tin theo mục đích nghiên cứu cần phải lập một kế hoạch và chương trình quan sát tỉ mỉ.

    1.2. Các công việc quan sát khoa học

    1. Xác định đối tượng quan sát, mục đích quan sát.

    Việc xác định mục đích rõ ràng sẽ làm cho người lập phiếu quan sát cũng như người đi quan sát tập trung hơn vào các nội dung quan sát. Nghĩa là cần trả lời câu hỏi: Quan sát để làm gì?

    Ví d: Cùng một công việc là quan st sự học tập của một lớp học sinh. Nếu với mục đích là quan sát sự chú ý của học sinh trong lớp học thì các quan sát sẽ tập trung chủ yếu vào học sinh. Nhưng, nếu với mục đích là quan sát phương pháp dạy của thầy sao cho thu hút sự chú ý của học sinh thì các dữ liệu quan sát chủ yếu là ở người thầy, các dữ liệu của học sinh (ánh mắt, nét mặt…) là để chứng minh cho việc ghi chép hoạt động của thầy nhằm thu hút sự chú ý của học sinh.

    2. Xác định nội dung quan sát và phương pháp quan sát

    Câu trả lời tiếp câu hỏi: quan sát cái gì, quan sát như thế nào và bằng cái gì. Nếu mục đích quan sát rõ ràng thì nội dung quan sát sẽ dễ dàng được ấn định. Nội dung quan sát thể hiện qua việc lựa chọn đối tượng quan sát (mẫu quan sát), số lượng mẫu, định thời điểm quan sát và độ dài thời gian quan sát. Căn cứ vào qui mô của đề tài và độ phức tạp của mẫu mà quyết định phương pháp, phương tiện quan sát.

    3. Lập phiếu quan sát và kế hoạch quan sát

    • Phần thủ tục: Ðối tượng, địa chỉ, ngày giờ quan sát, người quan sát.
    • Phần nội dung: Ðây là phần quan trọng nhất của phương pháp, nó quyết định sự thành công của đề tài nghiên cứu. Có thể gọi đây là phần yêu cầu ghi chép, thu hình cụ thể khi đi làm việc. Vì vậy các yêu cầu phải thật cụ thể, sao cho người đi quan sát có thể đo, đếm, ghi được bằng số bằng chữ có hoặc không (không mang tính chất nhận định cá nhân).Ví dụ:+ Bao nhiêu học sinh phát biểu ý kiến?+Thầy có thực hiện bước mở bài không? v.v…Tránh những câu hỏi không đếm được, ví dụ:+Học sinh có chú ý nghe giảng không?+Thầy giảng có nhiệt tình không?

    4. Tiến hành quan sát

    Trước khi tiến hành quan sát, chủ nhiệm đề tài cần tập huấn cho các thành v về cách quan sát và ghi chép. Ghi chép kết quả quan sát, có thể bằng các cách:

    • Ghi theo phiếu in sẵn
    • Ghi biên bản
    • Ghi nhật kí, theo thời gian, không gian, điều kiện và diễn biến của sự kiện.
    • Ghi âm, chụp ảnh, quay phim các sự kiện.

    Sau khi quan sát xong cân phải kiểm tra lại kết quả quan sát bằng nhiều cách:

    • Trò chuyện vơí những người tham gia tình huống.
    • Quan sát lặp lại lần thứ hai nhiều lần nếu thấy cần thiết.
    • Sử dụng người có trình độ cao hơn quan sát lại để kiểm nghiệm lại kết quả.
    • Quan sát là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng giáo dục. Quan sát có thể tiến hành trong điều kiện tự nhiên với hoàn cảnh đang có thường ngày. Quan sát có thể thực hiện bằng cách tạo ra các tình huống khác thường, trong các hoạt động được tổ chức có định hướng, qua đó đối tượng tự bộc lộ bản chất rõ ràng hơn.

    5. Xử lí

    Tập hợp các phiếu quan sát, sắp xếp số liệu mã hóa, phân tích để đi đến một nhận định khoa học. (phần này được trình bày rõ ở phần phương pháp xử lý thông tin) Tóm lại phương pháp quan sát đối tượng giáo dục giúp ta có được những thông tin thực tiễn có giá trị. Quan sát cần được chuẩn bị cẩn thận, các tài liệu cần được xử lí khách quan.

    Bài tập

    1. Quan sát sân trường để đánh giá chủ trương của nhà trường và ý thức của học sinh về vệ sinh môi trường giáo dục.

    2. Quan sát thầy (cô) giảng trong một tiết học để nhận xét các cách mà thầy (cô) thể hiện nhằm tập trung sự chú ý của học sinh vào bài học.

    3. Quan sát một lớp học để có nhận xét về bầu không khí học tập của lớp ấy.

    4. Quan sát để đánh giá sơ bộ chất lượng một buổi tự học của bạn mình (hoặc em mình, anh mình) ở kí túc xá (hoặc ở nhà).

    5. Quan sát một buổi học của sinh viên một lớp học nào đó (hoặc lớp mình) để sơ bộ đánh giá kỉ cương học tập của lớp.

    6. Quan sát việc học tập của sinh viên tại phòng đọc của thư viện để nhận xét về thư viện, về tình hình sinh viên sử dụng thư viện.

    Chú ý: Cần tập trung vào nội dung của phiếu quan sát (tức là yêu cầu người quan sát ghi cái gì). Mỗi đề tài quan sát với mục đích trên, viết ít nhất bốn yêu cầu dưới dạng câu hỏi.

    Tác phẩm, tác giả, nguồn

    • Tác phẩm: Tài liệu bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, 2007
    • Tác giả: Ts. Nguyễn Văn Tuấn, Đại học sư phạm kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh

    “Like” us to know more!

    Knowledge is power

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Khoa Học Quân Sự Góp Phần Xây Dựng Quân Đội
  • Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Bài Giảng, Tài Liệu Và Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu
  • Hoạt Động Nghiên Cứu Khoa Học Sẽ Khuyến Khích Và Tạo Động Lực Cho Sinh Viên Không Ngừng Sáng Tạo, Chinh Phục Tri Thức Mới
  • ” Phương Pháp Viết Và Trình Bày Một Nghiên Cứu Khoa Học”
  • Người Tạo Sức Bật Trong Nghiên Cứu Thủy Sản Ở Đbscl
  • Phương Pháp Quan Sát Hành Vi Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quan Sát Hành Vi Khách Hàng Cần Thiết Cho Kinh Doanh Ngày Nay
  • Quan Sát Trẻ Dựa Trên Quá Trình
  • Đánh Giá Và Giám Sát Đào Tạo Liên Tục
  • Điều Hành Và Giám Sát Các Hoạt Động Y Tế Công Cộng
  • Nâng Cao Vai Trò Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn Trong Thực Hành Giám Sát Nhiễm Khuẩn Bệnh Viện Tại Tỉnh Yên Bái
  • Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở quan sát hành vi thực hiên công việc của nhân viên.

    Ví dụ: những hành vi cần quan sát đối với nhân viên nấu ăn trong khách sạn loại trung bình gồm có :

    – Không để khách hàng phàn nàn về chất lượng món ăn.

    – Trình bày các món ăn đẹp , tạo mùi thơm ngon

    – Không lãng phí thực phẩm

    – Chuẩn bị cho bữa ăn sau

    – Vệ sinh bồn chậu sạch sẽ , không thò tay vào món ăn …

    Người đánh giá sẽ sử dụng tờ kiểm tra hành vi, và cho điểm kiểm tra mọi hành động của nhân viên mà anh ta quan sát được. Tờ kiểm tra hành vi có thể bao gồm cả các hành vi tốt và xấu. Hành vi tốt được cho điểm tốt, hành vi xấu được cho điểm xấu. Điểm đánh giá hiệu quả của một nhân viên bằng tổng số điểm của các hành vi đã được kiểm tra.

    Ưu điểm:

    – Thấy rõ được các hành vi của nhân viên

    Nhược điểm:

    – Xây dựng những thang điểm này thường tốn kém cả về thời gian lẫn tiền bạc.

    – Đôi khi công việc ghi chép bị bỏ qua.

    – Người lao động không thoải mái khi biết rằng người lãnh đạo ghi chép lại những hành vi yếu kém của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chuyển Đổi Font Chữ Bằng Unikey Cho Word, Excel…
  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Peptit Và Protein
  • Hướng Dẫn Quy Đổi Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình
  • Bài 2.1: Chuyển Đổi Tương Tự
  • Cách Chuyển Đổi Tín Hiệu Analog Sang Digital Bằng Adc
  • Phương Pháp Quan Sát Trong Dạy Học Môn Tự Nhiên Và Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Học Tiếng Việt Bằng Pp Giao Tiếp
  • Phương Pháp Dạy Học Steam Thcs Như Thế Nào? Lợi Ích Là Gì?
  • Chuyên Đề Dạy Học Theo Hướng Tiếp Cận Giáo Dục Stem
  • Qui Trình Và Phương Pháp Dạy Học Vần
  • Chuyên Đề Ứng Dụng Phương Pháp Dạy Học Vnen Vao Phân Môn Tập Đọc
  • Phương pháp quan sát là phương pháp trong đó giáo viên tổ chức cho học sinh sử dụng các giác quan để quan sát đối với các đối tượng trong tự nhiên và xã hội.

    Đối với môn Tự nhiên và xã hội đối tượng quan sát của học sinh không chỉ là tranh ảnh, mẫu vật, mô hình mà còn là khung cảnh gia đình, lớp học. cây cối, con người và một số sự vật, hiện tượng diễn ra hằng ngày trong tự nhiên và xã hội … Vì vậy giáo viên có thể tổ chức cho học sinh quan sát ở trong lớp học hay ngoài lớp ( sân trường, vườn trường, các địa điểm xung quanh trường …).

    Để khắc phục việc học sinh thường chỉ sử dụng thị giác để quan sát, cần hướng dẫn các em huy động tối đa tất cả các giác quan để quan sát ( trong trường hợp cụ thể ). Như vậy học sinh mới nhớ bài lâu và có những biểu tượng chính xác về các sự vật, hiện tượng.

    Lần lượt thực hiện các bước :

    Tùy theo nội dung học tập giáo viên sẽ chọn đối tượng quan sát phù hợp với trình độ học sinh và điều kiện địa phương.

    Trong quá trình quan sát không phải lúc nào học sinh cũng rút ra được những đặc điểm của đối tượng. Vì vậy, với mỗi đối tượng giáo viên cần xác định mục đích của việc quan sát .

    Có thể tổ chức cho học sinh quan sát cá nhân, quan sát theo nhóm hoặc cả lớp . Điều đó phụ thuộc vào số đồ dùng chuẩn bị được và năng lực quản lý của giáo viên.

    Sử dụng những câu hỏi nhằm hướng dẫn học sinh :

    – Quan sát tổng thể rồi mới đi đến bộ phận, chi tiết .

    – Quan sát từ bên ngoài rồi mới đi vào bên trong.

    – So sánh với các đối tượng cùng loại ( mà các em đã biết ) để tìm ra những đặc điểm giống nhau và khác nhau.

    Bước 4 : Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả quan sát được về đối tượng.

    Ví dụ minh họa : Lớp 1 : Quan sát bầu trời -Bài 31 ( Sách GK môn Tự nhiên và Xã hội 1) – Nhìn lên bầu trời, các em có thấy những khoảng trời xanh và mặt trời không ? – Trời hôm nay nhiều mây hay ít mây ? – Những đám mây có màu gì ? – Chúng đứng im hay chuyển động ? – Em có thấy ánh nắng vàng chiếu xuống hoặc những giọt mưa rơi không? – Nhìn xung quanh các em thấy sân trường, cây cối, mọi vật lúc này khô ráo hay ướt?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Sách ” Phương Pháp Dạy Học Phát Triển Năng Lực Học Sinh Phổ Thông”
  • Dạy Học Phát Triển Phẩm Chất, Năng Lực Học Sinh ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Ngắn Hạn Spkt
  • Phương Pháp Phát Hiện Và Giải Quyết Vấn Đề
  • Ppdh Phát Hiện Và Giải Quyết Vấn Đề
  • Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100