Máy Đo Quang Phổ Uv Vis

--- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Ứng Dụng Phương Pháp Sắc Kỷ Lỏng Hiệu Năng Cao (Hplc) Và Đo Quang Phổ Uv
  • Phương Pháp Hấp Thu Quang Và Ứng Dụng Trong Phân Tích Hóa Học
  • Mách Mẹ Cách Dạy Toán Tư Duy Cho Trẻ Phát Triển Toàn Diện
  • Toán Tư Duy Cho Trẻ Em: Bài Tập Và Phương Pháp Giải
  • Phương Pháp Toán Tư Duy Cho Trẻ Mầm Non
  • Hiệu suất quang học vượt trội của máy đo quang phổ UV Vis Excellence của METTLER TOLEDO tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của ngành dược phẩm; gi…

    Hiệu suất quang học vượt trội của máy đo quang phổ UV Vis Excellence của METTLER TOLEDO tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của ngành dược phẩm; giao diện trực quan, các phương pháp được xác định trước và phép đo màu đều có trong một thiết bị nhỏ gọn, bền chắc. Sự kết hợp giữa công nghệ Array và nguồn sáng Xenon có tuổi thọ cao cho phép quét toàn bộ phổ chỉ trong vài giây và giảm đáng kể chi phí bảo trì. Tận hưởng hoạt động linh hoạt của một thiết bị độc lập, hoặc mở rộng không gian bàn làm việc của bạn với phần mềm máy tính LabX® để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, và kết nối các hệ thống đa thông số với các thiết bị khác của METTLER TOLEDO.

    Máy đo quang phổ thể tích siêu nhỏ

    UV5Nano là máy đo quang phổ thể tích siêu nhỏ chuyên dụng dùng để thực hiện các phép đo thể tích siêu nhỏ chính xác và có thể lặp lại chỉ với 1 µL mẫu. Công nghệ LockPath™ ngăn ngừa mẫu khô và cho phép đo phạm vi nồng độ rộng. Thiết bị nhỏ gọn và mạnh mẽ này tập trung vào các ứng dụng đo quang phổ khoa học sự sống, cung cấp cả phép đo cuvet và thể tích siêu nhỏ trên thiết bị độc lập, hoặc bằng phần mềm máy tính LabX®.

    Phần mềm LabX® UV Vis

    Phần mềm máy tính LabX® UV Vis bổ sung tính linh hoạt cho quy trình làm việc và hỗ trợ tuân thủ các quy định của FDA như 21 CFR Phần 11. Sự kết hợp của LabX® và máy đo quang phổ Excellence giúp hoàn toàn điều chỉnh các hệ thống tổng hợp UV Vis cho quy trình làm việc trong phòng thí nghiệm. Giải pháp phòng thí nghiệm thực hiện các phép tính, báo cáo và quản lý dữ liệu, tiết kiệm thời gian cho người vận hành cũng như quản lý phòng thí nghiệm, đồng thời loại bỏ nguy cơ xảy ra lỗi xử lý dữ liệu.

    Các ứng dụng đo quang phổ UV Vis

    Máy đo quang phổ UV Vis Excellence có thể được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp. Tuân thủ các quy định nghiêm ngặt trong ngành Dược phẩm và Mỹ phẩm với máy đo quang phổ UV7, mang lại hiệu suất quang học vượt trội và cùng với phần mềm máy tính LabX®, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu và tuân thủ theo quy định. Các ngành Khoa học sự sống và Công nghệ sinh học có thể tăng hiệu suất từ các phương pháp được xác định trước của máy đo quang phổ UV5Bio và UV5Nano. Các ngành yêu cầu công suất cao có thể tự động hóa quy trình làm việc của họ và đo tới 303 mẫu với bộ lấy mẫu tự động InMotion.

    Hãy truy cập Thư viện ứng dụng đo quang phổ UV Vis của chúng tôi và bổ sung kiến thức từ các ghi chú ứng dụng đã được kiểm chứng và kiểm tra kỹ lưỡng về phép đo quang phổ UV/VIS.

    Các tài liệu, hội thảo trực tuyến, tài liệu kỹ thuật và video về phép đo quang phổ UV Vis đều có sẵn trong Thư viện chuyên môn của chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Triệt Sản Nam Bằng Thắt Và Cắt Ống Dẫn Tinh
  • Tất Tần Tật Các Biện Pháp Tránh Thai Sau Sinh Mẹ Cần Biết Ngay
  • Cách Tránh Thai An Toàn Hiệu Quả Không Gây Hại Phổ Biến Nhất
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Tạm Thời Và Tránh Thai Vĩnh Viễn
  • Biện Pháp Tránh Thai Vô Kinh Cho Con Bú
  • Máy Quang Phổ Hấp Thụ Uv

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Học Toán Trí Tuệ Tốt Nhất Cho Sự Phát Triển Não Bộ Trẻ Nhỏ
  • Phương Pháp Dạy Trẻ Tư Duy Ucmas Có Thực Sự Hiệu Quả?
  • Lấy Mẫu Bụi Từ Ống Khói Theo Phương Pháp 5 Và 17
  • Cách Uống Nước Đúng Cách Để Giảm Cân Nhanh
  • Cách Uống Nước Giảm Cân: Lịch Uống Và Nguyên Tắc Giảm Béo Nhờ Nước
  • Máy quang phổ hấp thu UV-VIS là một trong những trang thiết bị không thể thiếu trong các phòng thí nghiệm, . Hôm nay phongsachcongnghiep xin giới thiệu đến các bạn máy quang phổ háp thu UV-VIS là gì, phương pháp để đo quang phổ UV-VIS, nguyên lý hoạt động và lĩnh vực ứng dụng của chiếc máy này. Nhưng trước tiên, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu về quang phổ UV-VIS.

    Panel phòng sạch là gì ? Có mấy loại Panel ?

    Phổ UV-VIS hay còn gọi phổ hấp thụ phân tử UV-VIS, là phổ sinh ra do sự tương tác giữa các điện tử hóa trị trong các liên kết d, p và đôi điện tử n ở trong phân tử hay nhóm phân tử của các chất với chùm tia sáng kích thích thích hợp tạo ra.

    Phổ hấp thụ phân tử UV-VIS là phổ đám (phổ băng) có các cực đại và cực tiểu của phổ nằm ở những bước sóng xác định tùy thuộc vào cấu trúc và loại liên kết trong phân tử hay nhóm nguyên tử.

    Vùng sóng của phổ phân tử UV-VIS từ 200nm – 800nm.

    Định nghĩa quang phổ là gì ?

    Quang phổ là các vạch tối hoặc sáng (trong một quang phổ liên tục và đồng dạng) do sự phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng trong một dải tần hẹp, so với các tần số lân cận. Hay hiểu đơn giản thì đó là dải có màu như ở cầu vồng từ đỏ đến tím, hứng được trên màn khi có hiện tượng tán sắc ánh sáng. Quang phổ chứa các vạch quang phổ được gọi là quang phổ vạch.

    Để đo được quang phổ UV-VIS ta sử dụng máy quang phổ UV-VIS, đây là một loại máy có thiết kế đặc biệt gồm nhiều chi tiết cấu tạo thành, giúp xác định được quang phổ của một vật chất bất kỳ.

    Máy quang phổ UV-VIS là gì?

    Máy quang phổ UV-VIS hay còn có tên gọi đầy đủ hơn là máy quang phổ hấp thụ phân tử ngoại khả kiến UV-VIS, được dùng để thu, phân li và ghi lại phổ của một vùng phổ quang học nhất định.

    Có hai loại máy quang phổ UV-VIS :

    • Máy quang phổ UV-VIS một chùm tia : ra đời đầu tiên với thiết kế đơn giản, giá thành khá thấp, lượng bức xạ đi qua cao và độ nhạy cao.
    • Máy quang phổ UV-VIS hai chùm tia : được sản xuất nhằm khắc phục nhược điểm của loại một chùm tia đó là có độ trôi khi đo và cho kết quả đo chính xác hơn. Tuy nhiên giá thành của loại hai chùm tia này cao hơn, độ nhạy thấp hơn do cấu trúc quang học phức tạp hơn.

    Air shower là gì? Nguyên lý hoạt động và đặc trưng ra sao

    Máy quang phổ UV-VIS về cơ bản được cấu tạo từ các thành phần sau :

    • Nguồn sáng : có nhiệm vụ cung cấp bức xạ tương thích với quá trình đo, thường là chùm bức xạ đa sắc.
    • Bộ phận đơn sắc hóa : gồm có kính lọc, lăng kính, cách tử, khe sáng.
    • Buồng đo : khoang hấp thu quang phổ là vùng tối, nằm nơi cuối cùng của đường truyền, khi tia bức xạ đơn sắc được phân tách sẽ đi đến đó.
    • Detecter : là bộ phận đảm nhận vai trò ghi nhận và xử lý tín hiệu quang thành tín hiệu điện. Bộ phận này có tác dụng cảm nhận bức xạ điện từ sau khi bị hấp thụ và chuyển dúng thành dòng điện.

    Nguyên lý hoạt động máy phổ UV-VIS

    Khi nguyên tử ở trạng thái hơi tự do, ta chiếu một chùm tia sáng có những bước sóng xác định vào chúng, khiến chúng hấp thụ các bức xạ tương ứng với bức xạ chúng có thể phát ra.

    Lúc này, nguyên tử được chuyển đến trạng thái kích thích, mang năng lượng cao hơn trạng thái cơ bản.

    Quá trình này gọi là quá trình hấp thụ năng lượng của nguyên tử hơi tự do và tạo ra phổ hấp thụ nguyên tử của nguyên tố đó.

    Ứng với mỗi giá trị năng lượng mà nguyên tử đã hấp thu, ta sẽ có 1 vạch phổ hấp thụ. Ta sử dụng định luật Lambert – Beer để tính toán được độ hấp thụ.

    Nằm ở vùng phổ UV-Vis là vùng nằm ở cận UV cho đến cận IR. Điểm này được xác định từ khoảng 180-1100nm. Đây cũng chính là vùng phổ đã được nghiên cứu nhiều và được áp dụng nhiều về mặt định lượng.

    • Sử dụng trong y dược học.
    • Dùng trong nông nghiệp.
    • Sử dụng trong công nghiệp thực phẩm: máy quang phổ UV-VIS sử dụng để xác định hàm lượng Fe có trong các mẫu bột mì, hoặc hàm lượng Nitrat, Nitrit trong thịt.
    • Dùng trong phân tích môi trường, phân tích nguồn nước.
    • Dùng cho công nghiệp hóa học: sử dụng để phân tích hàm lượng Photpho có trong phân bón, hàm lượng Titan có trong sơn, hàm lượng Neodymi có trong thủy tinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Tránh Thai Sau Sinh Phổ Biến
  • Phương Pháp Tránh Thai Nào Tốt Nhất Cho Bạn?
  • Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Là Gì? Cách Tính Như Thế Nào?
  • Các Phương Pháp Tính Giá Hàng Tồn Kho
  • Phương Pháp Thực Nghiệm Sư Phạm
  • Thiết Bị Đo Quang Phổ Hấp Thụ Phân Tử (Uv

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Điều Chỉnh Và Nguyên Tắc Của Luật Kinh Tế
  • Nhiệm Vụ Của Hướng Dẫn Viên Du Lịch Là Gì?
  • Ngành Hướng Dẫn Viên Du Lịch Là Gì? Học Những Gì ?
  • Hướng Dẫn Viên Du Lịch Là Gì? Tất Tần Tật Về Nghề Hướng Dẫn Viên
  • Những Ưu Điểm Của Nghề Hướng Dẫn Viên Du Lịch
  • Các loại đèn H 2 và D 2 cho ánh sáng với bước sóng từ 160-380 nm (hình 2-7)

    Đèn sợi đốt vonfram cho ánh sáng từ miền 350-2200 nm (hình 2-8)

    Các thiết bị UV-VIS hiện đại thường sử dụng cả hai đèn D 2 và đèn sợi đốt vonfram cho miền ánh ổn định từ miền tử ngoại và miền trông thấy.

    Các thiết bị phân tích quang học thường cần đến bộ tán sắc giúp việc phân chia ánh sáng thành ánh sáng đơn sắc, nó được sử dụng để chất phân tích hấp thụ hay phát xạ. Do vậy, bộ tán sắc nâng cao cả độ nhạy và độ chọn lọc. Ngoài ra, tính đơn sắc của ánh sáng tới làm tăng tính đúng đắn của phương trình toán học của định luật Lambert-Beer.

    Đầu tiên, cần hiểu rằng không có có bộ tán sắc nào là có khả năng tạo ra bức xạ có bước sóng đơn sắc. Mặc dù, đầu ra của thiết bị là một miền ánh sáng liên tục được gọi là đám; Các bước sóng này phân bố ít nhiều đối xứng qua trung tâm của bước sóng danh nghĩa λ 1 (nominal wavelength).

    Cách tử: Hầu hết bộ tán sắc trong các thiết bị phân tích hiện đại là các bản sao cách tử, nhận được bằng cách đúc từ cách tử chủ. Cách tử chủ là một kính phẳng, được đánh bóng bề mặt và được chia vạch bằng kim cương. Mặt cắt đứng được phóng đại ở hình 2-9 chỉ cho ta thấy một vài rãnh. Một cách tử sử dụng cho miền tử ngoại và trông thấy thường chứa từ 300-2000 rãnh/mm.

    Cách tử được phủ lớp nhôm để nó có thể phản xạ. Một lớp mỏng SiO 2 trên bề mặt nhôm để bảo vệ kim loại khỏi bị oxy hóa, điều này có thể làm giảm khả năng phản xạ của nó. Khi ánh sáng được phản xạ từ cách tử, mỗi một rãnh hoạt động như một nguồn bức xạ. Khi các tia sáng liền kề nhau trong cùng pha, chúng tăng cường lẫn nhau, và khi chúng không cùng một pha, chúng môt phần hoặc toàn bộ triệt tiêu nhau (hình 2-10).

    nλ = a-b (2-13)

    Tro ng đó n = ±1, ±2, ±3, … Khi n = ±1 gọi là nhiễu xạ bậc nhất (first-order diffraction), khi n = ±2 gọi là nhiễu xạ bậc 2 (second-order diffraction)

    nλ = a-b = d(sinθ +sinΦ) (2-13)

    Ở đây, d là khoảng cách giữa hai vạch liền kề. Ứng với mỗi một góc tới θ, có hàng loạt góc phản xạ, trong đó Φ là góc ở bước sóng xác định sẽ tạo ra cực đại sáng.

    Độ phân giải: đo khả năng tách hai pic ở gần nhau. Độ phân giải càng cao thì sự khác nhau giữa hai bước sóng ∆λ có thể phân biệt được càng nhỏ. Độ phân giải của cách tử:

    (2-14)

    ở đây,λ là bước sóng, n là bậc nhiễu xạ, N là số vạch trên cách tử nhiễu xạ được chiếu sáng.

    Phương trình (2-14) chỉ ra rằng, nếu chúng ta thiết kế với độ phân giải là 10 4 với bậc nhiễu xạ bậc nhất, nhất thiết phải có 10 4 vạch ở trên cách tử. Nếu cách tử có độ dài 10cm, cách tử phải có số vạch 10 3 vạch/cm.

    4. Cuvet đựng mẫu

    5. Detector

    Các tính chất của bộ chuyển đổi tín hiệu bức xạ điện từ:

    • Phản hồi nhanh chóng với các với các bức xạ mang năng lượng thấp trên một miền bước sóng rộng.
    • Tạo ra tín hiệu điện để có thể dễ dàng khuếch đại và có độ nhiễu thấp.
    • Tín hiệu được tạo ra bởi đầu dò tỉ lệ thuận với cường độ của tín hiệu của đầu vào Detector làm việc trong miền UV-VIS thường dùng là ống quang (phototubes) làm việc trong miền từ 150-1000 nm (hình 2-13).

    Số electron được đẩy ra từ bề mặt của quang điện tỉ lệ thuận với bức xạ tia tới tấn công bề mặt này. Với điện áp khoảng 90V, các electron này có thể tới được anot và cho một dòng tỉ lệ thuận với cường độ tia tới.

    Một số ứng dụng phương pháp đo quang (đo UV-VIS)

    Việc ứng dụng phương pháp quang phổ đo quang không chỉ ở phân tích định lượng mà nó còn được ứng dụng để nghiên cứu trạng thái cân bằng trong dung dịch như xác định hằng số phân ly của các axit hữu cơ, hằng số cân bằng của phản ứng tạo phức và thành phần phức chất.

    1. Phân tích các chất trong hỗn hợp

    Câu hỏi: Độ hấp thụ A của 1 dd X và Y nguyên chất và hỗn hợp (X+Y) với cuvet có bề dày b= 1,00cm tại 1 bước sóng λ= 420nm và 505nm có các giá trị là :

    Giải:

    Biểu thức toán học của định luật Lambert- Beer ta có

    A=ε×b×C

    Trong đó: A là độ hấp thụ là một đại lượng không thứ nguyên

    b là bề dày của cuvet đựng mẫu, cm C là nồng độ chất nghiên cứu, M ε là độ hấp thụ mol, M-1cm-1

    (với 1 cuvet cố định b =1,00 cm = const)

    A=ε×1(cm)×C

    Từ bảng số liệu thực nghiệm ta có:

    Ta có thể thiết lập hệ phương trình dựa trên số liệu độ hấp thụ đo được ở bước sóng 420 và 505nm.

    Thay số liệu thực ngiệm vào ta có:

    Hệ phương trình tương đương với:

    2. Xác định thành phần phức chất trong dung dịch bằng phương pháp dãy đồng phântử gam (phương pháp biến thiên liên tục_Continuous Variation)

    Để xác định hệ số hóa học trong phản ứng tạo phức chất người ta hay dùng phương pháp dãy đồng phân tử gam. Phương pháp này chỉ đúng cho trường hợp hệ thống tạo thành một phức, không có phản ứng phụ như thủy phân, trùng hợp hay phân ly.

    Giả sử P tác dụng với thuốc thử X để cho phức PX n theo phản ứng:

    P + nX ⇋ PX n (2-16)

    Với hằng số cân bằng:

    (2-17)

    Từ phương trình (2-17) cho thấy khi tăng nồng độ thuốc thử X thì lượng phức tạo thành sẽ tăng lên. Nếu pha một dãy dung dịch trong đó lượng tương đối của P và X khác nhau, nhưng lượng chung của chúng không đổi, thì sẽ có một dung dịch có nồng độ PX n cực đại. Thành phần của dung dịch này sẽ phụ thuộc vào nồng độ ban đầu của Pvà X cũng như K cb. Nếu pha chế dãy dung dịch xuất phát từ dung dịch P và X có nồng độ phân tử gam (mol/l) giống nhau, trong từng dung dịch của dãy, tổng nồng độ phân tử gam của P và X là không đổi, còn tỉ lệ nồng độ P với nồng độ X thay đổi (dung dịch đồng phân tử). Dung dịch có thành phần phức chất cực đại là dung dịch mà trong đó tỉ lệ nồng độ của Me và R bằng thành phần của chúng trong phức chất.

    Giả sử P và X có khả năng tạo ra ba phức PX, PX 2 và PX 3. Nếu một phức chiếm ưu thế chả hạn PX 2, thì người ta có thể sử dụng phương pháp dãy đồng phân tử để xác định thành phần phức.

    Thủ tục truyền thống khi xác định là trộn P và X và pha loãng đến một thể tích sao cho tổng nồng độ của = const. Độ hấp thụ (thường chọn bước sóng tia tới ứng với cực đại hấp thụ) được đo với từng dung dịch. Xây dựng đồ thị mối quan hệ giữa độ hấp thụ và phần mol của X. Độ hấp thụ cực đại đạt được chỉ ra thành phần phức chiếm ưu thế (hình 1-13).

    Các điều lưu ý khi sử dụng phương pháp biến thiên liên tục:

    • Đảm bảo tính đúng đắn của định luật Lambert-Beer.
    • Giữ lực ion không đổi và pH ổn định (có thể sử dụng dung dịch đệm).
    • Đo ở nhiều hơn một bước sóng tia tới; cực đại hấp thụ xảy ra ở cùng phần mol cho mỗi bước sóng.
    • Làm thí nghiệm với tổng nồng độ Me + R khác nhau.

    Đây là phương pháp phổ biến, có thể ứng dụng trong trường hợp phương pháp biến dãy đồng phân tử không cho kết quả tốt. Đối với các phản ứng có hiệu ứng phổ hấp thụ, luôn luôn ta có thể xây dựng được đường cong bão hòa.

    Khi xây dựng đường cong bão hòa thì người ta giữ nồng độ một cấu tử không thay đổi (thường là cấu tử Me) còn thay đổi nồng độ cấu tử kia. Đo độ hấp thụ của các dung dịch trong dãy. Xây dựng đồ thị mối quan hệ A-C R/C Me. Nếu phức bền thì đồ thị thu được sẽ có điểm gãy ứng với hoành độ .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bottom Up Là Gì? Vai Trò Và Ứng Dụng Trong Ao Nuôi Tôm
  • Tiểu Sử Genichi Taguchi, Những Đóng Góp Và Khái Niệm Chất Lượng Của Nó / Khoa Học
  • Những Tác Dụng Phụ Của Toce Là Gì? Giải Pháp Giảm Thiểu?
  • Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Toce
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Toce
  • Nghiên Cứu Ứng Dụng Phương Pháp Sắc Kỷ Lỏng Hiệu Năng Cao (Hplc) Và Đo Quang Phổ Uv

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Hấp Thu Quang Và Ứng Dụng Trong Phân Tích Hóa Học
  • Mách Mẹ Cách Dạy Toán Tư Duy Cho Trẻ Phát Triển Toàn Diện
  • Toán Tư Duy Cho Trẻ Em: Bài Tập Và Phương Pháp Giải
  • Phương Pháp Toán Tư Duy Cho Trẻ Mầm Non
  • Ucmas Là Gì? Có Nên Cho Con Học Toán Trí Tuệ Ở Ucmas?
  • Trong những năm gần đây, ở nước ta, thị trường thuốc đang phát triển nhanh cả về sản xuất và kinh doanh. Các thuốc ngoại được cấp số đăng ký lưu hành ngày càng nhiều. Theo thống kê của cục quản lý Dược Việt Nam, hiện đã có khoảng 6 nghìn mặt hàng thuốc trong nước và khoảng 4 nghìn thuốc ngoại nhập (ước tính có trên 800 hoạt chất) đang lưu hành trên thị trường Việt nam. Trong số đó, các thuốc đa thành phần đã và đang chiếm một tỷ lệ cao.

    Để phối hợp tác dụng dược lý trong một chế phẩm thuốc và tiện sử dụng cho bệnh nhân, thuốc đa thành phần thường được phối hợp các hoạt chất trong cùng một nhóm thuốc như: các kháng sinh, các, vitamin, các thuốc hạ nhiệt giảm đau, thuốc sốt rét, thuốc chống lao v.v… Cũng có thể kết hợp các hoạt chất của 2, 3 nhóm thuốc như vitamin với thuốc hạ nhiệt, kháng sinh với thuốc chống viêm, thuốc nhỏ mắt hỗn hợp, thuốc dùng ngoài hỗn hợp v.v…

    Nói chung, trên thế giới, các thuốc có nhiều thành phần đang được sản xuất và sử dụng ngày càng nhiều. Như vậy việc nghiên cứu phương pháp kiểm nghiệm các thuốc đa thành phần là một việc rất cần thiết đối với các nhà sản xuất, các nhà nghiên cứu về kiểm nghiệm và các cơ quan quản lý chất lượng thuốc.

    Trong dược điển Việt Nam mới nhất (D.Đ.V.N. III), hầu như chưa có các chuyên luận về thuốc nhiều thành phần. Vì vậy, việc nghiên cứu để đưa một số tiêu chuẩn cho các thuốc loại này vào dược điển trong các lần xuất bản tới là rất cần thiết.

    Xuất phát từ yêu cầu thực tế và cấp thiết đó, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề

    tài:

    “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp sắc kỷ lỏng hiệu năng cao (HPLC) và đo quang phổ UV-Vis để định tỉnh và định lượng các hoạt chất trong một số thuốc cổ từ 2 đến 5 thành phần “

    1.2. Mục tiêu nghiên cứu

    ❖ Xây dựng qui trình phân tích một số thuốc đa thành phần đã chọn (chưa có tiêu chuẩn hoặc có tiêu chuẩn nhưng chưa đầy đủ hoặc có nhược điểm), dựa trên phương pháp HPLC và phương pháp quang phổ tử ngoại phân tích đa cấu tử MCA.

    ❖ Áp dụng các qui trình trên để kiểm nghiệm các thuốc đa thành phần có công thức tương tự, góp phần nâng cao chất lượng thuốc lưu hành trên thị trường.

    ❖ Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

    Trong phạm vi 1 đề tài cấp bộ chúng tôi chọn một số công thức thuốc có từ 2 đến 5 thành phần để nghiên cứu (đã được bộ phê duyệt), đó là các thuốc hỗn hçrp sau:

    – Thuốc có 2 thành phần

    + Paracetamol và cafein.

    + Paracetamol và ibuprofen.

    + Paracetamol và quinin Sulfat.

    – Thuốc có 3 thành phần

    + Paracetamol, clorphenirramin maleat và phenylpropanolamin hydroclorid.

    + Theophyllin; ephedrine hydroclorid và Phénobarbital.

    – Thuốc có 5 thành phần

    +Paracetamol; cafein; pseudoephedrin hydroclorid; bromhexin hydroclorid và clorphenirramin maleat.

    MỤC LỤC

    Nội dung

    Phần A. TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỎI BẬT CỦA ĐÈ TÀI.

    1. Kết quả nổi bật của đề tài.

    2. Áp dụng vào thực tiễn xã hội.

    3. Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt.

    4. Các ý kiến đề xuất.

    Phần B. NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIÉT.

    1. Đặt vấn đề.

    2. Tổng quan đề tài.

    2.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.

    2.2. Tổng quan về các phương pháp phân tích.

    3. Đối tưọng và phương pháp nghiên cứu.

    3.1. Thiết kế nghiên cứu.

    3.2. Chọn mẫu, cỡ mẫu và đối tượng nghiên cứu.

    3.3. Phương pháp nghiên cứu.

    3.4. Phương pháp xử lý số liệu.

    4. Kết quả nghiên cứu.

    4.1. Định tính và định lượng paracetamol, bromhexin hydroclorid, pseudoephedrin hydroclorid, clorpheniramin maleat và cafein bằng phương pháp HPLC. Chủ trì: PGS-TS Thái Phan Quỳnh Như.

    4.2. Định lượng đồng thời paracetamol (PA) và acid mefenamic (AM) trong viên nén bao phim Pamesic bằng phương pháp HPLC.

    Chủ trì: TS. Thải Duy Thìn.

    4.3. Nghiên cứu định lượng đồng thời paracetamol (PA) và cafein (CA) trong thuốc đa thành phần bằng HPLC. Chủ trì: TS. Thải Duy Thìn.

    4.4. Nghiên cứu định lượng đồng thời paracetamol (PA) và ibuprofen (IB) trong thuốc đa thành phần. Chủ trì: TS. Thái Duy Thìn.

    4.5. Định lượng đồng thời paracetamol (PA) và quinin Sulfat (QS) trong viên bao Antigrip F bằng phương pháp HPLC.

    Chủ trì: TS. Thái Duy Thìn

    4.6. Định lượng đông thời theophylin, ephedrin hydrochlorid và

    phénobarbital trong thuốc hỗn hợp trị hen suyễn bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao. Chủ trì: PGS-TS Thái Phan Quỳnh Như. 41

    4.7. Định lượng đồng thời paracetamol, clorpheniramin maleat và phenylpropanolamin hydroclorid bằng phương pháp HPLC.

    Chủ trì: TS. Thải Duy Thìn. 46

    4.8. Định lượng đồng thời paracetamol và ibuprofen trong viên nén

    bằng phương pháp toàn phố. Chủ trì: TS. Thải Duy Thìn. 52

    4.9. Định lượng đồng thời paracetamol và quinin sulfat trong viên nén Antigrip F bằng phương pháp phân tích đa cấu tử (MCA).

    Chủ trì: NCS-DS Trần Việt Hùng. 58

    4.10. Tiểu đề tài 10. Định lượng đồng thời paracetamol và acid mefenamic trong viên nén Pamesic bằng đo quang phổ MCA.

    Chủ trì: NCS-DS Trần Việt Hùng. 69

    5. Bàn luận chung. 79

    6. Kết luận và đề nghị. ‘ 85

    7. Tài liệu tham khảo. 87

    8. Phụ lục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Quang Phổ Uv Vis
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Triệt Sản Nam Bằng Thắt Và Cắt Ống Dẫn Tinh
  • Tất Tần Tật Các Biện Pháp Tránh Thai Sau Sinh Mẹ Cần Biết Ngay
  • Cách Tránh Thai An Toàn Hiệu Quả Không Gây Hại Phổ Biến Nhất
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Tạm Thời Và Tránh Thai Vĩnh Viễn
  • Thẩm Định Quy Trình Định Lượng Paracetamol 650Mg Phóng Thích Kéo Dài Bằng Phương Pháp Quang Phổ Uv

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Lượng Cu2+ Trong Mẫu Nước Bằng Phương Pháp Uv
  • Phân Tích Đường Găng Và Sơ Đồ Pert
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Sơ Đồ Mạng Lưới Pert – Apmp
  • Cách Giúp Bạn Chuẩn Bị Cho Những Bài Thi Vấn Đáp
  • Tăng Vốn Ngân Hàng, Đừng Thấy ‘sóng Cả’ Mà ‘ngã Tay Chèo’
  • Mẫu chuẩn C: cân chính xác 37,5 mg paracetamol chuẩn vào bình định mức

    100 mL, thêm 25 mL dung dịch natri hydroxyd 0,1 N và 50 mL nước, lắc 15 phút, bổ

    sung nước cất đến vạch. Lấy chính xác 10 mL dịch lọc cho vào bình định mức 50 mL.

    Thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc đều. Sau đó, hút chính xác 10 mL dung dịch trên cho

    vào bình định mức 100 mL, thêm 10 mL dung dịch natri hydroxyd 0,1 N, thêm nước

    đến vạch định mức, lắc đều thu được dung dịch chuẩn có nồng độ 7,5 µg/mL.

    Mẫu thử T: cân chính xác một lượng bột thuốc khoảng 75 mg paracetamol vào

    bình định mức 100 mL, thêm 25 mL dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (TT) và 50 mL

    nước, lắc 15 phút, thêm nước đến định mức. Lắc đều, lọc qua giấy lọc khô, bỏ 10 mL

    dịch lọc đầu. Lấy chính xác 10 mL dịch lọc cho vào bình định mức 100 mL. Thêm

    nước vừa đủ đến vạch, lắc đều. Lấy chính xác 10 mL dung dịch trên cho vào bình định

    mức 100 mL, thêm 10 mL dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (TT), thêm nước đến định

    mức, lắc đều.

    Mẫu giả lập GL: tiến hành tạo mẫu giả định bằng cách cân tất cả các thành

    phần trong công thức một viên ứng với 75 mg paracetamol. Mẫu giả định được xử lý

    tương tự như mẫu thử T trước khi đo quang.

    Mẫu giả dược GD: mẫu giả dược được tạo ra và xử lý tương tự mẫu giả lập GL

    (ngoại trừ thành phần không có chứa paracetamol).

    Mẫu trắng: dung dịch NaOH 0,01 N.

    hợp với các tá dược tan được để tạo được lỗ xốp như lactose (Hoàng Ngọc Hùng,

    2012).

    Các tá dược tạo khung thân nước: với cơ chế dùng các polyme không tan

    nhưng trương nở tạo một lớp gel thân nước bao quanh viên giúp kiểm soát sự phóng

    thích hoạt chất. Các polyme thân nước hay sử dụng là hydroxypropyl methylcellulose

    (HPMC), gôm xanthan, acid polyacrylic (cacbopol) (Hoàng Ngọc Hùng, 2012).

    2.4.THỬ NGHIỆM ĐỘ HÒA TAN TRONG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ

    CHẤT LƯỢNG THUỐC

    Thử nghiệm độ hòa tan là phép thử nhằm đánh giá tốc độ, mức độ giải phóng và

    hòa tan dược chất ngoài cơ thể. Độ hòa tan phản ánh động học phóng thích hoạt chất

    của viên và khả năng thuốc sẵn sàng hấp thu khi sử dụng (Mohhamad Hosain và

    JamesWW. Ayres, 1996).

    Điều kiện trong phép đo độ hòa tan

    Thiết bị đo hòa tan: hiện nay có 7 loại thiết bị đo hòa tan được giới thiệu trong

    Dược Điển các nước (The United States Pharmacopeial Convention, 2013). Trong đó,

    kiểu giỏ quay và kiểu cánh khuấy là hai kiểu thiết bị đo hòa tan thông dụng nhất.

    15

    Cácthiết bị này phải đảm bảo các thông số kỹ thuật trong USP 36 và phải được chuẩn

    hóa (The United States Pharmacopeial Convention, 2013).

    Tốc độ quay: 50, 75 hay 100 vòng/phút là tùy vào chuyên luận quy định trong

    các Dược Điển hoặc dạng bào chế và tính chất lý hóa của hoạt chất (The United States

    Pharmacopeial Convention, 2013).

    Môi trường: được chỉ dẫn trong từng chuyên luận riêng hay các dung môi hòa

    tan hoạt chất, tùy thuộc tính của dạng thuốc nghiên cứu (The United States

    Pharmacopeial Convention, 2013).

    Thể tích môi trường: thông thường là 500, 750, 900, 1000 mL, phụ thuộc vào

    tính chất lý hóa và dạng bào chế của hoạt chất (The United States Pharmacopeial

    Convention, 2013).

    Thời gian thử nghiệm: tùy theo yêu cầu của từng dạng thuốc (The United

    States Pharmacopeial Convention, 2013).

    Vị trí lấy mẫu:ở khoảng giữa bề mặt dung môi và mặt trên cách khuấy, cách

    thành cốc 1 cm (Robert B. Raffa, 2005).

    Thời điểm lấy mẫu: đối với thuốc phóng thích kéo dài, mẫu thường được lấy ở

    ít nhất ba thời điểm để đánh giá độ phóng thích hoạt chất in vitro. Lấy mẫu lần thứ

    nhất ở thời điểm 1 hay 2 giờ để khẳng định không có sự phóng thích ồ ạt. Mẫu thứ hai

    thường được lấy ở thời điểm giữa của quá trình để xây dựng đồ thị phóng thích in

    vitro. Mẫu cuối cùng được chọn lấy vào thời điểm cuối của quá trình để biết phần trăm

    hoạt chất được phóng thích tối đa. Thời điểm và số lần lấy mẫu được xây dựng dựa

    trên hồ sơ giải phóng hoạt chất của thuốc (The United States Pharmacopeial

    Convention, 2013).

    2.5.TỒNG QUAN VỀ QUANG PHỔ UV – VIS

    Phương pháp phân tích quang phổ là phương pháp phân tích quang học dựa trên

    việc nghiên cứu sự tương tác của bức xạ ánh sáng trên chất khảo sát hoặc sự hấp thụ

    các bức xạ dưới một tác động hóa lý nào đó(Trần Tứ Hiếu, 2008).

     Phổ UV – Vis và nguồn gốc của sự hấp thụ(Lê Nhất Tâm, 2014)

    – Vùng phổ này thường được chia làm 3 vùng chủ yếu: cận UV (185 – 400 nm), khả

    kiến (400 – 700 nm) và cận hồng ngoại (700 – 1100 nm).

    – Nguồn gốc của sự hấp thụ trong vùng này chủ yếu là sự tương tác của các photon

    của bức xạ với các ion hay phân tử của mẫu.

    – Sự hấp thụ chỉ xảy ra khi có sự tương ứng giữa năng lượng photon và năng lượng

    các điện tử ngoài cùng (của ion hay phân tử) hấp thụ.

    – Kết quả của sự hấp thụ là có sự biến đổi năng lượng điện tử của phân tử. Chính vì

    vậy phổ UV – Vis được gọi là phổ điện tử.

    16

    – Sự hấp thụ năng lượng điện tử trong vùng sóng ánh sáng tử ngoại gần (190 – 400

    nm) và khả kiến (400 – 780 nm) của các chất gây ra sự chuyển dịch của các điện tử từ

    trạng thái cơ bản sang trạng thái kích thích.

    – Biểu đồ biểu diễn sự tương quan giữa cường độ hấp thu theo bước sóng của một

    chất được gọi là phổ UV- Vis của chất ấy trong điều kiện xác định.

    – Các quang phổ kế UV – Vis đo độ truyền quang T hay độ hấp thu A của bức xạ khi

    truyền qua mẫu lỏng.

    – Độ truyền quang T được tính:

    T=

    I

    I0

    Hay: %T =

    I

    I0

    x 100

    – Độ hấp thụ A được xác định: A = -logT

    – Tùy vào trạng thái của mẫu đo mà phổ thu được có những đường nét khác nhau:

    Hình 2.12.Đồ thị về đường phổ của hai mẫu khác nhau

    Chú thích: a: Benzen in solution

    b: Benzen vapour

     Sự chuyển dịch điện tử của các hợp chất hữu cơ

    – Phần lớn các hợp chất hữu cơ được nghiên cứu trong vùng phổ UV – Vis.

    – Quá trình chuyển tiếp bao gồm các điện tử π, σ hay điện tử n nằm trên các orbital

    của các nguyên tử nhẹ như H, C, N, O.

     Những yếu tố ảnh hưởng tới sự chuyển mức:

    Ảnh hưởng của dung môi:

    – Bước sóng hấp thu và cường độ hấp thu của các hợp chất chịu ảnh hưởng của

    dung môi.

    – Sự tác động của những dung môi khác nhau lên các phân tử làm thay đổi mức

    năng lượng giữa các trạng thái kích thích và cơ bản.

    17

    – Sự tác động của dung môi lên phân tử làm sinh ra chuyển dịch xanh và chuyển

    dịch đỏ.

    Chuyển dịch xanh:

    + Là hiện tượng hấp thu bức xạ của các hợp chất hữu cơ có bước sóng ngắn hơn

    trong những dung môi có tính phân cực cao.

    + Hiện tượng tìm thấy ở quá trình chuyển dịch n π* của nhóm carbonyl.

    + Nguyên nhân là do sự làm bền trạng thái n của dung môi.

    Chuyển dịch đỏ

    + Là hiện tượng các hợp chất hữu cơ có xu hướng hấp thu những bức xạ có bước

    sóng dài hơn trong những dung môi có độ phân cực cao hơn.

    + Hiện tượng được tìm thấy ở các phân tử hữu cơ mà trong cấu trúc phân tử của nó

    có sự liên hợp.

    + Nguyên nhân do khi mạch C càng dài thì hiệu ứng liên hợp càng tăng, dẫn tới độ

    lệch năng lượng giữa hai trạng thái giảm và do trong phân tử hữu cơ có hiệu ứng liên

    hợp càng dài thì bước sóng hấp thu càng lớn.

    Ảnh hưởng của pH

    – Ảnh hưởng độ bền của phức.

    – Ảnh hưởng đến sự tạo phức.

    – Ảnh hưởng dạng tồn tại.

    Ảnh hưởng của sự liên hợp

    Sự liên hợp p-π hay π-π đều làm cho trạng thái kích thích của điện tử π* bền hơn

    có năng lượng thấp hơn đều này dẫn tới bước sóng hấp thu dài hơn.

     Định luật Lambert – Beer:

    Chiếu một chùm tia đơn sắc song song có cường độ I0 rọi thẳng góc lên bề dày L

    của một môi trường hấp thụ thì sau khi qua lớp hấp thụ này cường độ của ánh sáng

    nhỏ đi còn là I (I < I0).

    Gọi T là độ truyền qua của ánh sáng thì T =

    I

    I0

    Định luật Lambert – Beer: độ hấp thụ ánh sáng của vật chất tỷ lệ thuận với hai

    thành phần là nồng độ chất hấp thụ và khoảng đường của ánh sáng truyền qua vật chất.

    A = -lgT = ε.C.l

    A: độ hấp thụ

    l: chiều dày của lớp hấp thụ (cm)

    C: nồng độ của chất hấp thụ (mol/l)

    ε: hệ số hấp thụ mol

    2.5.1. Cấu tạo máy quang phổ UV-Vis

    Cấu tạo của máy quang phổ UV – Vis được trình bày ở hình 2.13.

    18

    Hình 2.13. Cấu tạo máy quang phổ UV-Vis 6800

    2.5.1.1.Nguồn sáng

    Nguồn sáng cho máy quang phổ là chùm bức xạ phát ra từ đèn. Máy quang phổ

    dùng đèn Hydro hay đèn Deuterium cho phổ phát xạ liên tục trong vùng UV 200-

    380nm (nhưng thường sử dụng 200-340nm) và đèn Tungsten Halogen đo vùng 380-

    1000nm. Để làm việc cho cả hai vùng thì phải có đủ 2 loại đèn trên. Một yêu cầu đối

    với nguồn sáng là phải ổn định, tuổi thọ cao và phát bức xạ liên tục trong vùng phổ

    cần đo.

    2.5.1.2.Bộ tạo ánh sáng đơn sắc (monochromator)

    Bộ đơn sắc có chức năng tách bức xạ đa sắc thành bức xạ đơn sắc, bao gồm

    kính lọc, lăng kính hay cách tử. Cách tử là một bảng nhôm hay các kim loại Cu, Ag,

    Au, được vạch thành những rãnh hình tam giác song song. Khi chiếu ánh sáng qua

    cách tử, phần còn lại có tác dụng tạo nên vân nhiễu xạ có bước sóng khác nhau, khi

    quay cách tử sẽ tạo ra phổ nhiễu xạ giống như trường hợp ánh sáng qua lăng kính. Ưu

    điểm là cho độ phân giải tốt, tán sắc tuyến tính, độ rộng của dải ổn định, chọn

    bướcsóng đơn giản, gọn nhẹ, dễ chế tạo; nên hiện nay sử dụng cách tử tạo ánh sáng

    đơn sắc được ưa chuộng. Cách tử dùng cho UV-Vis có 1200 vạch/mm (thường dao

    động từ 300-3600 vạch/mm), số vạch càng nhiều thì năng suất phân giải càng cao.

    Lăng kính của máy quang phổ dùng lăng kính littrow (lăng kính 30o) bằng thạch

    anh, có đặc điểm ánh sáng đi qua lăng kính hai lần do phản xạ ở mặt sau.

    2.5.1.3.Detector

    Detector là bộ phận đo tín hiệu ánh sáng trước và sau khi đi qua dung dịch

    (đựng trong cuvet). Các tín hiệu sau khi đi ra detector sẽ được khuếch đại, lưu giữ và

    xử lý trên máy tính.

    2.5.1.4.Cuvet đựng mẫu

    Cuvet phải làm bằng chất liệu cho bức xạ ở vùng cần đo đi qua. Cuvet thủy tinh

    không thích hợp cho vùng UV. Cuvet thạch anh cho bức xạ đi qua từ 190 – 1000 nm.

    Cuvet nhựa chỉ dùng trong Vis và chỉ sử dụng được 1 vài lần.

    Quang phổ phát xạ

    Nguồn sáng + Mẫu Máy đơn sắc Đầu thu

    Xử lý

    tín hiệu

    Huỳnh quang, hấp thu,

    Raman

    Nguồn sáng Mẫu 

    19

    2.5.1.5.Bộ khuếch đại tín hiệu (amplificator)

    2.5.1.6.Bộ phận ghi

    Bộ phận ghi hay đồng hồ đo có 2 thang đo bao gồm:

     Thang đo độ hấp thụ A hay mật độ quang D (Absorbance, Optical Density).

     Thang đo độ thấu quang, độ truyền quang T (Transmittance).

    2.5.2. Ưu điểm

    – Phương pháp có độ nhạy cao, cho phép xác định nồng độ trong khoảng 10-2 đến

    10-6 mol/L (1-10%).

    – Phân tích thuận tiện: không đòi hỏi thiết bị, hóa chất quá đắt tiền, có thể phân

    tích nhiều đối tượng mẫu khác nhau.

    – Dễ tự động hóa: các thao tác từ đưa mẫu phân tích vào, đưa các hóa chất cần

    thiết, vẽ phổ, xử lý phổ, xử lý kết quả, xử lý thống kê đều được thực hiện một cách tự

    động hóa trên các máy móc, thiết bị hiện đại.

    – Phương pháp này rất thuận lợi cho việc nghiên cứu các cơ chế tạo phức, xác

    định các dạng tồn tại của ion trung tâm, các ligand nằm trong phức đơn và đa ligand

    trong pha nước cũng như pha hữu cơ.

    2.5.3. Các sai số trong phép đo

    Phương pháp phân tích quang phổ cũng như các phương pháp phân tích khác,

    sai số được chia làm hai loại: sai số do tiến hành phản ứng hóa học (hóa chất, thao tác,

    dụng cụ), sai số của tín hiệu đo độ hấp thụ của dung dịch (sai số hệ thống). Trong

    phương pháp quang phổ thì sai số quan trọng nhất là sai số của tín hiệu trong quá trình

    đo độ hấp thu.

    2.5.4. Yêu cầu của chất phân tích

    Các hợp chất cần xác định phải bền và ít phân ly, ổn định, không thay đổi thành

    phần trong khoảng thời gian nhất định để thực hiện phép đo (10 – 20 phút). Hệ số

    ɛcàng lớn càng tốt, nồng độ các chất xác định phải tuân theo định luật Lambert – Beer.

    Các hợp chất là phức cần đo phải có bước sóng cực đại khác xa bước sóng cực

    đại của thuốc thử trong cùng điều kiện, tức là khoảng 80 – 100 nm.

    2.5.5. Một số ứng dụng

    Phương pháp phổ UV – Vis có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực phân tích định

    tính, phân tích cấu trúc phân tử và phân tích định lượng. Nguyên tắc của phương pháp

    phân tích định lượng là dựa vào mối quan hệ giữa mật độ quang và nồng độ dung dịch

    của định luật Lambert – Beer, phương pháp định tính là dựa vào hình dáng của phổ và

    bước sóng cực đại.

    2.5.5.1. Xác định mức độ tinh khiết của hợp chất

    Nếu hợp chất trong suốt, các vết của tạp chất dễ phát hiện khi chúng có cường

    độ hấp thu đủ mạnh.

    20

    Nếu hợp chất có vạch hấp thu ở vùng UV – Vis thì cần tinh chế cho đến khi hệ

    số phân tử của sự hấp thu đạt giá trị không đổi.

    2.5.5.2. Nhận biết và xác định cấu trúc của hợp chất

    – Nhận biết sản phẩm của sự tổng hợp bằng cách so sánh đường cong hấp thu của

    sản phẩm tổng hợp với đường cong hấp thu của sản phẩm thiên nhiên hay mẫu chuẩn.

    – Nhận biết nhóm chức của hợp chất dựa vào quang phổ, các thông tin về các

    nguyên tố và phản ứng định tính các nhóm chức. Có thể sử dụng cường độ vạch hấp

    thu với mục đích nhận dạng trong trường hợp chất tinh khiết.

    – Nhận biết cấu tạo của hợp chất ban đầu dựa vào số liệu hấp thu của các dẫn

    xuất hay sản phẩm phân hủy của nó.

    – Xác định đồng phân hình học, dạng trans có λmax, 𝜀max lớn hơn dạng cis.

    – Xác định sự đồng phân do sự hỗ biến enol – keton, thiol – thion.

    2.5.5.3. Phân tích hỗn hợp

    – Định tính và định lượng hỗn hợp.

    – Điều kiện để có kết quả xác đáng: chất phân tích tuân theo định luật Lambert-

    Beer, đã biết hệ số hấp thu của mỗi hợp chất tinh khiết.

    2.5.5.4. Xác định trong lượng phân tử

    Khi hợp chất ban đầu không hấp thu trong vùng sóng này, nếu nó phản ứng với

    tác nhân có vạch hấp thu đặc trưng, cường độ mạnh và độ dài sóng thì hệ số hấp thu

    của chất dẫn xuất thu được không khác hệ số của tác nhân.

    Nếu hệ số hấp thu này là không đổi trong bất cứ dẫn xuất nào thì mật độ quang

    học D sẽ phụ thuộc vào M của chất ban đầu.

    𝑀 =

    𝜀.𝜔.𝑙

    𝐷

    Trong đó 𝜔 nồng độ chất

    L chiều dày cuvet

    2.5.5.5. Xác định hằng số phân ly của acid, base

    Ví dụ:HB + H2O ↔ H3O+ +B-

    𝑝𝐾𝑎 = 𝑝𝐻 + 𝑙𝑔

    CHB

    CB−

    Quang phổ được sử dụng để xác định lg

    CHB

    CB−

    , đo pH của dung dịch sẽ suy ra p𝐾𝑎.

    2.5.5.6. Nghiên cứu phản ứng hóa học

    – Theo dõi biến đổi nồng độ các chất trong phản ứng.

    – Xác định vận tốc phản ứng.

    – Xác định nhiệt sinh của các phân tử không bền.

    – Thiết lập công thức thực nghiệm và hằng số tạo phức trong dung dịch.

    2.6.THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG

    Thẩm định phương pháp là sự khẳng định bằng việc kiểm tra, cung cấp bằng

    21

    chứngkhách quan để chứng minh rằng phương pháp đó đáp ứng được các yêu cầu đặt

    ra (fitness for the urpose). Kết quả của thẩm định phương pháp có thể được sử dụng để

    đánh giá chất lượng, độ tin cậy của kết quả phân tích. Thẩm định phương pháp phân

    tích là một phần không thể thiếu nếu muốn có một kết quả phân tích đáng tin cậy (Trần

    Cao Sơn ctv, 2010).

    2.6.1.Khi nào cần thẩm định(Hoàng Ngọc Hùng, 2012)

    – Sử dụng một phương pháp mới vào công việc phân tích hằng ngày.

    – Thay đổi mục đích sử dụng của phương pháp.

    – Giới hạn thu được sau khi phân tích nằm ngoài giới hạn quy định.

    – Thay đổi quy trình: thành phần tá dược trong thuốc, trang thiết bị, thông số kỹ

    thuật, thay đổi nhà cung cấp hóa chất.

    2.6.2.Tầm quan trọng của việc thẩm định(Bộ Y tế, 2011;Nguyễn Lầu Hai,

    2014;Nguyễn Thị Diệp Chi, 2008).

    Thẩm điṇh quy trình phân tích là môṭ quá trình tiến hành thiết lâp̣ bảng thưc̣

    nghiêṃ của các thông số đăc̣ trưng của phương pháp để chứng minh phương pháp đáp

    ứng yêu cầu phân tích dư ̣kiến. Nói cách khác, việc thẩm điṇh môṭ quy trình phân tích

    yêu cầu chúng ta chứng minh môṭ cách khoa hoc̣ rằng khi tiến hành thí nghiêṃ sai số

    mắc phải là rất nhỏ và chấp nhâṇ đươc̣.

    Trong các tiêu chuẩn chúng ta phải xây dưṇg phương pháp phân tích hay cũng

    goị là quy trình thử nghiêṃ để giúp cho viêc̣ kiểm tra chất lươṇg cũng như các tiêu chí

    đề ra cho các tiêu chuẩn đó.

    Muc̣ tiêu của viêc̣ thẩm điṇh các phương pháp phân tích là để chứng tỏ rằng quy

    trình đáp ứng với nhu cầu dư ̣kiến.

    Phương pháp phân tích sau khi thẩm điṇh có thể đưa vào Dươc̣ điển hoăc̣ đưa

    vào các tiêu chuẩn cơ sở để xin đăng ký lưu hành.

    2.6.3.Nội dung thẩm định(Bộ Y tế, 2013; Đặng Văn Giáp, 2012; Trần Tử An, 2005)

    Cơ sở cần thiết cho viêc̣ thẩm điṇh phương pháp phân tích để điṇh lươṇg những

    thành phần chủ yếu trong nguyên liêụ thuốc, hoaṭ chất trong các chế phẩm cần dưạ vào

    các tiêu chuẩn sau:

    – Độ đặc hiệu

    – Tính tuyến tính

    – Đô ̣lăp̣ laị

    – Đô ̣đúng

    2.6.3.1. Độ đặc hiệu

    Độ đặc hiệu: là khả năng cho phép xác định chính xác và đặc hiệu chất cần

    phân tích mà không bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của các chất khác (tạp chất, sản phẩm

    phân hủy,) có trong mẫu thử. Tùy đối tượng trong quy trình phân tích mà thực hiện

    22

    thử nghiệm. Trong quy trình định lượng tính đặc hiệu biểu thị bằng độ chênh lệch hay

    là hiệu giữa các kết quả thu được từ một mẫu giả định với các kết quả thu được từ mẫu

    thử. Tính đặc hiệu cũng là độ nhiễu của phương pháp. Độ nhiễu càng thấp, tính đặc

    hiệu càng cao.

    Cách thực hiện:chuẩn bị một mẫu giả định có công thức và thành phần các chất

    hoàn toàn giống như mẫu thử và mẫu trắng tức là mẫu bao gồm các thành phần giống

    hệt như mẫu thử nhưng không chứa hoạt chất cần định lượng.

    Yêu cầu: Sự sai khác giữa hai hệ số góc không quá 2%, chứng tỏ quy trình có

    tính chọn lọc với chất phân tích.

    2.6.3.2. Tính tuyến tính

    Tính tuyến tính của môṭ phương pháp phân tích là khả năng luâṇ ra các kết quả

    thử của phương pháp hoăc̣ bằng phép biến đổi toán hoc̣ hay trưc̣ tiếp dưạ vào tương

    quan tỷ lê ̣giữa đaị lươṇg đo và nồng đô.̣ Tính tuyến tính trong một miền giá trị được

    xác định bằng hệ số tương quan R.

    Cách thưc̣ hiêṇ: tiến hành thưc̣ nghiêṃ để xác điṇh ứng với các nồng đô ̣x biết

    trước, các giá tri ̣ điṇh lươṇg đươc̣ y. Như ta đa ̃biết nếu y phu ̣thuôc̣ tuyến tính vào x

    có nghiã là trong khoảng nồng đô ̣cần khảo sát đường biểu diêñ của y theo x là môṭ

    đường thẳng theo phương trình sau: y=ax+b.

    Dưạ vào kết quả thu đươc̣ từ thưc̣ nghiêṃ của x và y tương ứng ta tính hê ̣số

    tương quan R:

    𝑅 =

    ∑(𝑥 − �̅� ) × (𝑦 − �̅�)

    √∑(𝑥 − �̅�)2 × ∑(𝑦 − �̅�)2

    Nếu: R=1: có tính tương quan tuyêṭ đối.

    R<0: có tương quan nghic̣h biến.

    R=0: hoàn toàn không có tương quan tuyến tính.

    Sau khi xác nhâṇ đươc̣ khoảng tuyến tính của phương pháp, ta có thể xây dưṇg

    phương pháp hồi quy của khoảng này tức là xác điṇh hê ̣số a và b của phương trình

    trên:

    𝑎 =

    ∑ 𝑥𝑦 −

    ∑ 𝑥 ∑ 𝑦

    𝑛⁄

    ∑ 𝑥2 −

    (∑ 𝑥)

    2

    𝑛⁄

    ; 𝑏 = 𝑦 − 𝑎𝑥

    y: giá tri ̣ điṇh lươṇg đươc̣.

    x: nồng đô ̣điṇh lươṇg.

    Phương trình hồi quy: 𝑦 = 𝑎𝑥 + 𝑏

    Yêu cầu: tùy theo hoac̣h điṇh mà choṇ giá tri ̣ R.

    23

    2.6.3.3. Đô ̣lăp̣ laị

    Đô ̣lăp̣ laị (hay đô ̣chính xác) là mức đô ̣sát gần giữa các kết quả thử riêng lẻ với

    giá tri ̣ trung bình �̅�thu đươc̣ khi áp duṇg phương pháp đề xuất cho cùng môṭ mâũ thử

    đồng nhất trong cùng điều kiêṇ xác điṇh.

    Đô ̣lăp̣ laị bi ̣ ảnh hưởng bởi sai số ngâũ nhiên.

    Đô ̣lăp̣ laị thường đươc̣ biểu hiêṇ bằng đô ̣lêc̣h chuẩn (SD) hay đô ̣ lêc̣h chuẩn

    tương đối (RSD) của môṭ loaṭ các lần thử nghiêṃ.

    Cách thưc̣ hiêṇ: độ lặp lại được thực hiện bằng cách tiến hành định lượng tối

    thiểu 9 lần mẫu thử ở tối thiểu 3 nồng độ hoặc thực hiện định lượng tối thiểu 6 lần ở

    nồng độ 100%. Sau đó áp duṇg công thức tính SD và RSD của phương pháp.

    Yêu cầu:RSD càng nhỏ, phương pháp phân tích càng chính xác, RSD do mỗi

    phòng thí nghiêṃ đưa ra, thông thường ta choṇ RSD ≤ 2%.

    SD = √

    ∑(𝑥𝑖 −𝑋)

    2

    𝑛−1

    𝑅𝑆𝐷 =

    𝑆𝐷

    𝑋

    × 100%

    𝑋 =

    ∑ 𝑥𝑖

    𝑛

    X: giá tri ̣ trung bình

    2.6.3.4. Đô ̣đúng

    Đô ̣đúng của môṭ phương pháp phân tích là mức đô ̣sát gần của giá tri ̣ tìm thấy

    với giá tri ̣ thưc̣, khi áp duṇg quy trình đề xuất trên cùng môṭ mẫu thử đa ̃ đươc̣ làm

    đồng nhất trong điều kiêṇ xác điṇh. Đô ̣đúng bi ̣ ảnh hưởng bởi sai số hê ̣ thống. Độ

    đúng sẽ được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa lượng chất chuẩn tìm thấy so với lượng

    chất chuẩn thêm vào.

    Cách thưc̣ hiêṇ: tiến hành định lượng tối thiểu 9 lần mẫu thử ở tối thiểu 3 nồng

    độ. Từ kết quả thu được xác định tỷ lệ % tìm lại của chất đem thử:

    Đ =

    𝜇

    𝑥

    × 100%

    Đ: tỉ lê ̣phuc̣ hồi.

    μ : hàm lươṇg tìm laị.

    x : hàm lươṇg chất chuẩn thêm vào.

    Yêu cầu:

    Tỉ lê ̣phuc̣ hồi trung bình phải đaṭ: 97% ≤ ĐTB ≤ 103%.

    2.7. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

    Andrew D. Trafford, Roger D. Jee và các cộng sự (1999) đã sử dụng phương

    pháp quang phổ để xác định hàm lượng paracetamol trong nhiều chế phẩm. Kết quả

    phương pháp cho thấy khả năng lặp lại tốt, độ lệch chuẩn và hệ số biến thể cho 6 lần

    so sánh trong cùng một lô cùng một ngày là 0,14 và 0,16%, sai lệch trung bình -0,22%

    và độ chính xác trung bình là 0,45% (Andrew D. Trafford et al., 1999).

    24

    Ramesh Sawant, Lokesh Bhangale và các cộng sự (2010) đã định lượng

    paracetamol bằng phương pháp quang phổ. Phương pháp sử dụng NaOH 0,1M làm

    dung môi, đo độ hấp thu tại bước sóng 256 nm. Phương pháp nghiên cứu có ý nghĩa

    thống kê vì tất cả các thông số đều nằm trong khoảng chấp nhận được. Ưu điểm

    phương pháp đơn giản, nhanh chóng và chính xác (Ramesh Sawant et al., 2010).

    25

    CHƯƠNG 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    3.1. NGUYÊN LIỆU VÀ TRANG THIẾT BỊ

    3.1.1. Nguyên liệu

    Các nguyên liệu, chất chuẩn, tá dược và hóa chất được sử dụng trong nghiên

    cứu được trình bày trong các bảng 3.1; 3.2 và 3.3.

    Bảng 3.1. Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu

    Tên nguyên liệu Tiêu chuẩn Nguồn gốc Ứng dụng

    Paracetamol USP Malinkrodt (Mỹ) Hoạt chất

    Paracetamol chuẩn

    (Hàm lượng 99,72%)

    Chất chuẩn Viện KN TPHCM Chất chuẩn

    Bảng 3.2. Các tá dược dùng trong nghiên cứu

    Tên tá dược Tiêu chuẩn Nguồn gốc Ứng dụng

    PVP K30 USP Mỹ Tá dược dính

    Avicel 101 BP Đài Loan Tá dược độn

    DST BP Đài Loan Tá dược rã

    HPMC K15M USP Nhật Tạo khung matrix

    Magnesi stearat BP Malaysia Tá dược trơn bóng

    Bảng 3.3. Hóa chất sử dụng trong nghiên cứu

    Tên hóa chất Tiêu chuẩn Nguồn gốc Ứng dụng

    Nước cất Nhà sản xuất Việt Nam Pha dung dịch đệm

    Acid phosphoric Nhà sản xuất Trung Quốc Pha dung dịch đệm

    Dinatri hydrophosphat Nhà sản xuất Trung Quốc Pha dung dịch đệm

    Kali dihydrophosphat Nhà sản xuất Trung Quốc Pha dung dịch đệm

    Natri hydroxyd Nhà sản xuất Trung Quốc Dung môi pha mẫu

    3.1.2.Trang thiết bị

    trong bảng 3.4.

    STT Tên thiết bị Mã hiệu Nguồn gốc

    1 Cân phân tích AND HR200 Nhật

    2 Máy UV-Vis Shimazdu 1800 Nhật

    3

    4

    Máy thử độ hòa tan

    Máy siêu âm

    Pharma Test PTW3C

    Elma T840DH

    Đức

    Đức

    5 Máy đo pH Hanna Hi 2210 Mỹ

    3.1.3.Địa điểm và thời gian nghiên cứu

    Phòng thí nghiệm bộ môn Bào chế, Kiểm Nghiệm – Khoa Dược, Trường Đại

    Học Tây Đô.

    Thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2017 đến 06/2017.

    26

    3.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    Trước khi thẩm định, tiến hành định tính nguyên liệu paracetamol bằng cách đo

    bước sóng cực đại hấp thu của mẫu nguyên liệu với mẫu chuẩn bằng phương pháp đo

    quang UV – Vis.

    3.2.1.Quytrình định lượng paracetamol trong chế phẩm

    Khảo sát quy trình định lượng paracetamol thông qua tham khảo chuyên luận

    “viên nén paracetamol” trong Dược điển Việt Nam IV, điều chỉnh các bước tiến hành

    cho phù hợp với điều kiện thực nghiệm hiện có. Sau đó, tiến hành thẩm định quy trình

    định lượng theo Sổ tay đăng ký thuốc – Cục Quản lý Dược Việt Nam (Bộ Y tế, 2013).

    Phương pháp xử lý mẫu:

    Mẫu chuẩn C: cân chính xác 37,5 mg paracetamol chuẩn vào bình định mức

    100 mL, thêm 25 mL dung dịch natri hydroxyd 0,1 N và 50 mL nước, lắc 15 phút, bổ

    sung nước cất đến vạch. Lấy chính xác 10 mL dịch lọc cho vào bình định mức 50 mL.

    Thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc đều. Sau đó, hút chính xác 10 mL dung dịch trên cho

    vào bình định mức 100 mL, thêm 10 mL dung dịch natri hydroxyd 0,1 N, thêm nước

    đến vạch định mức, lắc đều thu được dung dịch chuẩn có nồng độ 7,5 µg/mL.

    Mẫu thử T: cân chính xác một lượng bột thuốc khoảng 75 mg paracetamol vào

    bình định mức 100 mL, thêm 25 mL dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (TT) và 50 mL

    nước, lắc 15 phút, thêm nước đến định mức. Lắc đều, lọc qua giấy lọc khô, bỏ 10 mL

    dịch lọc đầu. Lấy chính xác 10 mL dịch lọc cho vào bình định mức 100 mL. Thêm

    nước vừa đủ đến vạch, lắc đều. Lấy chính xác 10 mL dung dịch trên cho vào bình định

    mức 100 mL, thêm 10 mL dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (TT), thêm nước đến định

    mức, lắc đều.

    Mẫu giả lập GL: tiến hành tạo mẫu giả định bằng cách cân tất cả các thành

    phần trong công thức một viên ứng với 75 mg paracetamol. Mẫu giả định được xử lý

    tương tự như mẫu thử T trước khi đo quang.

    Mẫu giả dược GD: mẫu giả dược được tạo ra và xử lý tương tự mẫu giả lập GL

    (ngoại trừ thành phần không có chứa paracetamol).

    Mẫu trắng: dung dịch NaOH 0,01 N.

    Tính đặc hiệu

    Tiến hành: thẩm định tính đặc hiệu tiến hành trên 2 mẫu giả lập GL và giả

    dược GD. Đo độ hấp thu của hai mẫu trên tại bước sóng 257 nm. Ghi nhận kết quả và

    tính tỷ lệ giữa độ hấp thu của mẫu GD/GL.

    Yêu cầu: quy trình định lượng đạt tính đặc hiệu khi tỷ lệ độ hấp thu của mẫu

    GD/GL không quá 2%.

    27

    Khoảng tuyến tính và miền giá trị

    Tiến hành: tiến hành pha dung dịch paracetamol chuẩn gốc có nồng độ khoảng

    75 ppm. Từ đó, pha loãng dung dịch này thành các dung dịch chuẩn thứ cấp theo dãy

    nồng độ 30 ppm; 15 ppm; 7,5 ppm; 3,75 ppm; 1,5ppm và 0,75 ppm.

    Lần lượt đo độ hấp thu của các dung dịch chuẩn ở bước sóng 257 nm. Dựa

    vàokết quả độ hấp thu, xác định phương trình hồi quy y = ax + b và hệ số tương quan

    bình phương (r2).

    Yêu cầu: r2 ≥ 0,995 quy trình đạt tính tuyến tính và miền giá trị xác định trong

    khoảng tuyến tính khảo sát.

    Độ chính xác

    Tiến hành: chuẩn bị mẫu thử tương tự như ở mục xử lý mẫu (mẫu T). Thực

    hiện với 6 mẫu độc lập. Tiến hành đo độ hấp thu các mẫu trên ở bước sóng 257 nm.

    Ghi nhận kết quả độ hấp thu, tính toán hàm lượng paracetamol có trong từng mẫu và

    RSD giữa 6 mẫu.

    Yêu cầu: quy trình đạt độ chính xác khi kết quả định lượng paracetamol trên 6

    mẫu có RSD ≤ 2%.

    Độ đúng

    Tiến hành: tạo các mẫu giả lập bằng cách thêm chuẩn paracetamol tương ứng

    với 90, 100 và 110% vào mẫu tá dược. Mỗi mức hàm lượng thực hiện với 3 mẫu độc

    lập. Cách xử lý mẫu tương tự mẫu thử T.

    Xác định hàm lượng paracetamol bằng cách đo độ hấp thu ở bước sóng 257 nm.

    Sau đó, tính tỷ lệ hồi phục bằng cách so sánh lượng paracetamol tính toán được với

    lượng cân thực tế ban đầu.

    Yêu cầu: quy trình phân tích đạt độ đúng khi tỷ lệ phục hồi ở từng nồng độ và

    tỷ lệ phục hồi trung bình chung nằm trong giới hạn cho phép: 97 – 103%.

    3.2.2.Quy trình định lượng paracetamol trong phép đo hòa tan

    Điều kiện đo hòa tan:

    – Thiết bị đo hòa tan: kiểu cánh khuấy (loại II theo USP 36).

    – Thể tích môi trường: 900 mL.

    – Môi trường hòa tan: môi trường pH khảo sát: 4,5.

    – Nhiệt độ môi trường: 37 ± 0,5oC.

    – Tốc độ cánh khuấy: 50 vòng/phút.

    – Thời điểm lấy mẫu: 15 phút, 30 phút, 1 giờ, 2 giờ và 3 giờ.

    – Thể tích lấy mẫu: 20 mL.

    Xử lý mẫu:lọc dịch hòa tan qua giấy lọc thường, bỏ vài mL dịch lọc đầu, lắc đều. Rút

    1 mL dịch lọc vào bình định mức 100 mL, bổ sung NaOH 0,1 N vừa đủ, lắc đều.

    28

    Mẫu trắng: dung dịch NaOH 0,1 N.

    Tiến hành đo độ hấp thu các mẫu thử và mẫu chuẩn.

    Thẩm định quy trình đo hòa tan

    Tính đặc hiệu:quy trình đạt độ đặc hiệu khi độ hấp thu của mẫu giả dược so với

    mẫu giả định tại các thời điểm khảo sát đều không quá 2% theo Sổ tay đăng kýthuốc –

    Cục Quản lý Dược Việt Nam.

    Tính tuyến tính: chuẩn bị dãy các dung dịch chuẩn có nồng độ 0,75 – 30 ppm.

    Phương trình hồi quy đạt độ tuyến tính khi r2 ≥ 0,98 theo USP 36.

    Độ đúng: cho vào mẫu thử một lượng chất chuẩn của chất cần thử có hàm

    lượng bằng 50%, 80% và 100% hàm lượng ghi trên nhãn. Quy trình phân tích đạt độ

    đúng khi tỉ lệ phục hồi ở từng mức nồng độ nằm trong giới hạn cho phép 95 – 105%

    theo USP 36.

    Độ chính xác: từ kết quả của độ đúng, tính RSD của các kết quả thu được ở

    từng mức độ. Quy trình phân tích độ chính xác đạt khi giá trị thống kê độ hấp thu trên

    3 mẫu/nồng độ có RSD ≤ 10% ở các thời điểm 15 phút, 30 phút, 1 giờ và 2 giờ, RSD ≤

    5% ở thời điểm 3 giờ theo USP 36.

    3.2.3. Khảo sát viên Tylenol trên thị trường

    Tiến hành quét phổ mẫu chuẫn và Tylenol 650 mg Extended Release.

    Pha mẫu như ở mục 3.2.1 tiến hành đo độ hấp thu ở bước sóng 257 nm. Xử lý

    số liệu, xác định hàm lượng Tylenol 650 mg Extended Release.

    29

    CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ

    4.1. QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PARACETAMOL TRONG CHẾ PHẨM

    Trước khi tiến hành thẩm định, ta khảo sát nguyên liệu paracetamol so với mẫu

    chuẩn. Kết quả định tính nguyên liệu paracetamol được trình bày ở hình 4.1.

    Hình 4.1. Kết quả định tính nguyên liệu paracetamol

    4.1.1.Độ đặc hiệu

    Phổ UV của mẫu chuẩn, mẫu giả lập và mẫu giả dược được trình bày ở hình 4.2.

    Hình 4.2. Overlay phổ UV của mẫu giả dược, mẫu giả lập và mẫu chuẩn

    QUÉT PHỔ CHUẨN

    QUÉT PHỔ GIẢ DƯỢC

    QUÉT PHỔ GIẢ LẬP

    QUÉT PHỔ CHUẨN

    QUÉT PHỔ NGUYÊN LIỆU

    30

    Qua đường biểu diễn độ hấp thu của mẫu giả lập và mẫu chuẩn so với mẫu giả

    dược thể hiện rằng paracetamol cho đỉnh hấp thu đặc trưng ở bước sóng 257 nm. Như

    vậy phương pháp định lượng paracetamol bằng phương pháp đo quang có tính đặc

    hiệu.

    Kết quả độ đặc hiệu được trình bày như ở bảng 4.1.

    Bảng 4.1 Kết quả độ đặc hiệu

    Độ hấp thu

    Ảnh hưởng tá dược (%)

    Mẫu giả dược Mẫu giả định

    0,001 0,540 0,19

    Nhận xét:

    Tại bước sóng 257 nm, tá dược có hấp thu, nhưng độ hấp thu của tá dược với

    mẫu giả định nhỏ hơn 2%. Vậy phương pháp phân tích cho phép xác định chính xác và

    đặc hiệu hoạt chất paracetamol mà không bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của chất khác có

    trong mẫu thử theo Sổ tay đăng ký thuốc – Cục Quản lý Dược Việt Nam.

    4.1.2. Tính tuyến tính – miền giá trị

    Sự biến thiên độ hấp thu theo nồng độ paracetamol được trình bày trong bảng

    4.2 và hình 4.3.

    Bảng 4.2. Sự biến thiên độ hấp thu theo nồng độ

    Nồng độ (mg/l) 0,75 1,50 3,75 7,50 15,00 30,00

    Độ hấp thu 0,051 0,103 0,266 0,539 1,075 2,149

    Đ

    h

    p

    t

    h

    u

    y = 0.0717497x – 0.00240881

    R² = 0.99999

    0

    0.5

    1

    1.5

    2

    2.5

    0 5 10 15 20 25 30 35

    Nồng độ (µg/mL)

    31

    Nhận xét:

    Dựa trên đồ thị ta thấy khoảng nồng độ từ 0,75 – 30,00 mg/l có sự tuyến tính

    giữa nồng độ và độ hấp thụ quang là rất tốt. Đồng thời so sánh hệ số tương quan R của

    của Sổ tay đăng ký thuốc – Cục Quản lý Dược Việt Nam.

    4.1.3.Độ chính xác

    Kết quả độ chính xác được trình bày như ở bảng 4.3.

    Bảng 4.3. Kết quả độ chính xác

    Mẫu Độ hấp thu Nồng độ Hàm lượng (mg) % Hàm lượng Kết quả

    1 0,533 7,46 648,30 99,74

    SD = 1,7512 x 10-3

    RSD = 0,3269%

    2 0,535 7,49 650,16 100,02

    3 0,536 7,50 650,29 100,04

    4 0,537 7,52 651,28 100,20

    5 0,535 7,49 650,16 100,02

    6 0,538 7,53 650,66 100,10

    Nhận xét: Độ lệch chuẩn tương đối RSD của 6 lần thử nhỏ hơn 2%. Vậy quy

    trình phân tích đạt về độ chính xác theo Sổ tay đăng ký thuốc – Cục Quản lý Dược Việt

    Nam.

    4.1.4.Độ đúng

    Kết quả độ đúng được trình bày như ở bảng 4.4.

    Bảng 4.4. Kết quả độ đúng

    Mẫu STT

    Lượng chất chuẩn

    thêm vào (mg)

    Độ hấp thu

    Lượng hoạt chất

    tìm lại (mg)

    Tỷ lệ

    phục hồi (%)

    90%

    1 33,9 0,482 33,8 99,71

    2 33,5 0,477 33,4 99,70

    3 33,7 0,480 33,6 99,70

    �̅� 99,70

    RSD (%) 0,52

    100%

    1 37,3 0,525 36,8 98,66

    2 37,8 0,535 37,5 99,21

    3 37,6 0,531 37,2 98,94

    �̅� 98,94

    RSD (%) 0,95

    110%

    1 41,3 0,588 41,2 99,76

    2 40,9 0,582 40,8 99,76

    3 40,7 0,580 40,6 99,75

    �̅� 99,76

    RSD (%) 0,71

    TRUNG BÌNH 99,47

    RSD (%) 0,73

    32

    4.2. QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PARACETAMOL TRONG PHÉP ĐO HÒA

    TAN

    4.2.1. Độ đặc hiệu

    Kết quả độ đặc hiệu được trình bày như ở bảng 4.5.

    Bảng 4.5. Kết quả độ đặc hiệu ở môi trường pH 4,5

    Thời gian

    Độ hấp thu Ảnh hưởng tá dược

    (%) Mẫu giả dược Mẫu giả lập

    15 phút 0,003 0,528 0,57

    30 phút 0,003 0,535 0,56

    1 giờ 0,006 0,538 1,12

    2 giờ 0,008 0,542 1,48

    3 giờ 0,008 0,551 1,45

    Nhận xét:

    Tại bước sóng 257 nm, tá dược có sự hấp thu, nhưng độ hấp thu của tá dược với

    mẫu giả lập nhỏ hơn 2%. Vậy phương pháp phân tích cho phép xác định chính xác và

    đặc hiệu hoạt chất paracetamol ở môi trường pH 4,5 mà không bị ảnh hưởng bởi sự có

    mặt của chất khác có trong mẫu thử theo Sổ tay đăng ký thuốc – Cục Quản lý Dược

    Việt Nam.

    4.2.2. Tính tuyến tính

    Môi trường pH 4,5

    Sự biến thiên độ hấp thu theo nồng độ paracetamol ở môi trường pH 4,5 được

    trình bày trong bảng 4.6 và hình 4.4.

    Bảng 4.6. Sự biến thiên độ hấp thu theo nồng độ ở môi trường pH 4,5

    Nồng độ (mg/l) 0,75 1,50 3,75 7,50 15,00 30,00

    Độ hấp thu 0,052 0,104 0,266 0,538 1,079 2,161

    Hình 4.4. Đồ thị khảo sát tính tuyến tính của paracetamol ở môi trường pH 4,5

    y = 0.0721525x – 0.00357426

    R² = 1

    0

    0.5

    1

    1.5

    2

    2.5

    0 5 10 15 20 25 30 35

    Đ

    h

    p

    t

    h

    u

    Nồng độ (µg/mL)

    33

    Nhận xét:

    Dựa trên đồ thị ta thấy khoảng nồng độ từ 0,75 – 30,00 mg/l có sự tuyến tính

    giữa nồng độ và độ hấp thụ quang là rất tốt. Đồng thời so sánh hệ số tương quan R của

    36.

    4.2.3.Độ chính xác

    Kết quả độ chính xác được trình bày như ở bảng 4.7.

    Bảng 4.7 Kết quả độ chính xác

    Thời gian 15 phút 30 phút 1 giờ 2 giờ 3 giờ

    Mẫu Độ hấp thu

    1 0,527 0,532 0,536 0,542 0,550

    2 0,526 0,533 0,537 0,540 0,551

    3 0,527 0,533 0,537 0,542 0,548

    4 0,528 0,534 0,536 0,541 0,550

    5 0,528 0,533 0,538 0,542 0,547

    6 0,527 0,531 0,535 0,539 0,549

    RSD (%) 0,14 0,19 0,20 0,23 0,27

    TRUNG BÌNH 0,206

    Nhận xét: Độ lệch chuẩn tương đối RSD ở các thời điểm 15 phút, 30 phút, 1

    giờ và 2 giờ nhỏ hơn 10%; ở thời điểm 3 giờ RSD < 5%. Vậy quy trình phân tích đạt

    độ chính xác ở môi trường pH 4,5 theo USP 36.

    4.2.4. Độ đúng

    Kết quả độ đúng được trình bày như ở bảng 4.8.

    Bảng 4.8. Kết quả độ đúng

    Mẫu STT

    Lượng chất

    chuẩn thêm vào

    (mg)

    Độ hấp thu

    Lượng hoạt

    chất tìm lại

    (mg)

    Tỷ lệ phục

    hồi (%)

    50%

    1 325,4 0,260 328,1 100,83

    2 325,1 0,256 324,2 99,72

    3 325,0 0,255 322,3 99,17

    �̅� 99,91

    RSD (%) 1,03

    80%

    1 520,2 0,416 523,8 100,69

    2 520,1 0,415 521,9 100,35

    3 519,9 0,413 519,0 99,83

    �̅� 100,29

    RSD (%) 0,37

    100%

    1 650,4 0,523 656,7 100,97

    2 650,5 0,524 657,7 101,1

    3 649,8 0,512 643,5 99,03

    �̅� 100,46

    RSD (%) 1,28

    TRUNG BÌNH 100,22

    RSD (%) 0,89

    34

    Nhận xét: Tỷ lệ phục hồi ở cả 3 mức nồng độ trong môi trường pH 4,5 nằm

    trong khoảng 95 – 105%. Vậy quy trình phân tích đạt về độ đúng theoUSP 36.

    4.3. KHẢO SÁT VIÊN TYLENOL

    Tiến hành thử nghiệm viên Tylenol 650 mg Extended Release. Phổ mẫu chẩn

    và phổ mẫu Tylenol Extended Release trình bày ở hình 4.5.

    Hình 4.5. Overlay phổ UV của mẫu chuẩn và Tylenol 650 mg Extended Release

    Nhận xét: Sau khi quét phổ thấy được đường phổ của mẫu Tylenol 650 mg

    Extended Release gần với đường phổ của mẫu chuẩn.

    Hàm lượng Tylenol Extended Release được trình bày ở bảng 4.9.

    Bảng 4.9. Hàm lượng của viên Tylenol ở lô thử nghiệm

    Mẫu Độ hấp thu Hàm lượng (mg) Hàm lượng viên (%)

    1 0,529 648,4 99,75

    2 0,529 648,4 99,75

    3 0,528 647,4 99,60

    4 0,528 647,4 99,60

    5 0,528 647,4 99,60

    6 0,532 649,7 99,95

    KẾT QUẢ 99,71

    QUÉT PHỔ CHUẨN

    QUÉT PHỔ TYLENOL

    35

    CHƯƠNG 5. THẢO LUẬN

    Nguyên liệu paracetamol đã được kiểm tra, định tính bằng cách chồng phổ UV –

    Vis giữa mẫu nguyên liệu với mẫu chuẩn. Nguyên liệu có hàm lượng 99,72%

    paracetamol. Đề tài đã tiến hành quy đổi lượng nguyên liệu để có được hàm lượng

    paracetamol như đúng yêu cầu của hàm lượng viên.

    5.1.THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PARACETAMOL TRONG CHẾ

    PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ UV-VIS

    Sau khi tham khảo chuyên luận “viên nén paracetamol” trong Dược điển Việt

    Nam IV, chúng tôi tiến hành điều chỉnh các bước sao cho phù hợp với điều kiện thực

    nghiệm hiện có. Sau quá trình khảo sát, đánh giá thực nghiệm cho thấy quy trình phù

    hợp, đáp ứng được yêu cầu định lượng viên nén paracetamol 650 mg PTKD. Chúng

    tôi đã tiến hành thẩm định quy trình định lượng đã thiết kế theo Sổ tay đăng ký thuốc –

    Cục Quản lý Dược Việt Nam.

    5.1.1.Độ đặc hiệu

    Để chứng minh được quy trình định lượng có tính chọn lọc cao hay nói cách

    khác là các yếu tố khác (nếu có) như tá dược, dung môi không ảnh hưởng hoặc ảnh

    hưởng không đáng kể đến kết quả định lượng paracetamol. Chúng tôi tiến hành song

    song hai mẫu: mẫu giả dược (có thành phần giống như công thức nhưng không có

    paracetamol) và mẫu giả lập (có thành phần hoàn toàn giống với công thức bao gồm cả

    paracetamol). Tiến hành xử lý mẫu và đo độ hấp thu trong cùng điều kiện. Kết quả cho

    thấy rằng tại cực đại hấp thu của paracetamol 257 nm thì mẫu giả dược vẫn có hấp thu.

    Tuy nhiên, độ hấp thu này so với mẫu giả lập là không quá 2% đáp ứng theo yêu cầu

    của Sổ tay đăng ký thuốc – Cục Quản lý Dược Việt Nam. Như vậy, quy trình đã đạt

    độc đặc hiệu.

    5.1.2.Tính tuyến tính

    So sánh hệ số tương quan R của đồ thị và giới hạn hệ số tương quan ta thấy

    Việt Nam. Do đó có thể dùng phương trình hồi quy y = 0.0717497x – 0.00240881 để

    định lượng paracetamol 650 mg PTKD ở khoảng nồng độ 0,75 – 30,00 mg/l.

    5.1.3.Độ chính xác

    Kết quả 6 lần định lượng cho RSD ≤ 2% nằm trong giới hạn cho phép theo quy

    định của Sổ tay đăng ký thuốc – Cục Quản lý Dược Việt Nam, cho thấy sự lặp lại trong

    thao tác của người phân tích.

    5.1.4.Độ đúng

    Quy trình định lượng cho kết quả tỷ lệ hồi phục ở mỗi nồng độ riêng biệt 90%,

    100%, 110% và tỷ lệ hồi phục trung bình đều nằm trong giới hạn yêu cầu từ 97,0 –

    36

    103,0% của Sổ tay đăng ký thuốc – Cục quản lý Dược Việt Nam. Như vậy, quy trình

    đảm bảo được tính nguyên vẹn của mẫu, trong quá trình pha mẫu khảo sát, hàm lượng

    hoạt chất đã mất đi không đáng kể do thao tác hoặc bị giữ lại trên vật liệu lọc.

    5.2. QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PARACETAMOL TRONG PHÉP ĐO HÒA

    TAN

    Theo FDA, thử nghiệm độ hòa tan in vitro được áp dụng cho các chế phẩm

    phân liều dạng rắn nhằm xác định lượng hoạt chất hòa tan trong môi trường lỏng cóthể

    tích nhất định, trong khoảng thời gian định trước, sử dụng các thiết bị chuyên

    biệtnhằmkiểm soát một cách thận trọng các thông số của thử nghiệm độ hòa tan.

    Đề tài đã tham khảo điều kiện đo hòa tan cho viên nén paracetamol trong Dược

    điển Việt Nam IV và chuyên luận “viên nén phóng thích kéo dài acetaminophen” trong

    USP 36. Chúng tôi tiến hành điều chỉnh các bước sao cho phù hợp với điều kiện thực

    nghiệm hiện có. Sau quá trình khảo sát, đánh giá thực nghiệm cho thấy quy trình phù

    hợp, đáp ứng được yêu cầu định lượng trong phép đo độ hòa tan của viên nén

    paracetamol 650 mg PTKD.

    Có nhiều hướng dẫn về thẩm định quy trình định lượng (bao gồm định lượng

    cho phép đo hòa tan), nhưng chỉ có hướng dẫn của USP là cụ thể và riêng biệt cho đo

    hòa tan. Tuy cách tiến hành theo hướng dẫn của USP phức tạp hơn so với các hướng

    dẫn khác như ICH, FDA hay Sổ tay đăng ký thuốc – Cục Quản lý Dược Việt Nam

    nhưng khoảng yêu cầu cho phép rộng hơn. Trong phép đo hòa tan có rất nhiều yếu tố

    ảnh hưởng đến kết quả như hoạt chất, tá dược, quá trình sản xuất, tình trạng viên khi

    đo, viên dính vào thành cốc, tốc độ cánh khuấy hay sự phân tán của hoạt chất trong

    môi trường đo hòa tan. Tất cả yếu tố kể trên ảnh hưởng đến kết quả đo hòa tan rất

    nhiều và do đó mà độ lặp lại trong kết quả đo hòa tan thấp. Khoảng cho phép rộng hơn

    theo USP giúp cho quá trình thẩm định dễ dàng hơn. Chính vì thế, đề tài này tiến hành

    thẩm định quy trình định lượng paracetamol trong phép đo độ hòa tan theo USP.

    5.2.1. Độ đặc hiệu

    Để chứng minh được quy trình định lượng có tính chọn lọc cao hay nói cách

    khác là các yếu tố khác (nếu có) như tá dược, dung môi pha mẫu hay môi trường hòa

    tan không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến kết quả định lượng

    paracetamol. Chúng tôi tiến hành đo độ hòa tan song song hai mẫu ở môi trường pH

    4,5: mẫu giả dược và mẫu giả lập. Tiến hành xử lý mẫu và đo độ hấp thu ở từng thời

    điểm khảo sát (15 phút, 30 phút, 1 giờ, 2 giờ và 3 giờ) trong cùng điều kiện. Kết quả

    cho thấy rằng cực đại hấp thu của paracetamol tại 257 nm thì mẫu giả dược vẫn có hấp

    thu. Tuy nhiên, độ hấp thu này so với mẫu giả lập là không quá 2% đáp ứng theo yêu

    cầu của Sổ tay đăng ký thuốc – Cục Quản lý Dược Việt Nam. Như vậy, quy trình đã

    đạt độ đặc hiệu.

    37

    5.2.2 Tính tuyến tính

    Viên nén paracetamol 650 mg PTKD có mức độ giải phóng hoạt chất tại thời

    điểm đầu là khoảng 50% và thời điểm cuối là khoảng gần 100%. Đối với tính tuyến

    tính và miền giá trị trong phép đo độ hòa tan thì yêu cầu phải xây dựng rộng hơn

    ±20% so với nồng độ thấp nhất và cao nhất tức là trong phép đo độ hòa tan này phải

    xây ít nhất là từ 30% – 120%.

    So sánh hệ số tương quan R của đồ thị và giới hạn hệ số tương quan ta thấy

    y=0.0721525x – 0.00357426 để định lượng paracetamol 650 mg PTKD ở khoảng nồng

    độ 0,75 – 30,00 mg/l.

    5.2.3.Độ chính xác

    Kết quả 6 lần định lượng sau các khoảng thời gian đều cho RSD ≤ 5% nằm trong

    giới hạn cho phép theo quy định của USP 36, cho thấy sự lặp lại trong thao táccủa

    người phân tích.

    5.2.4. Độ đúng

    Quy trình định lượng cho kết quả tỷ lệ hồi phục ở mỗi nồng độ riêng biệt 50%,

    80%, 100% và tỷ lệ hồi phục trung bình đều nằm trong giới hạn yêu cầu từ 95,0 –

    105,0% của USP 36. Như vậy, quy trình đảm bảo được tính nguyên vẹn của mẫu,

    trong quá trình pha mẫu khảo sát, hàm lượng hoạt chất đã không bị mất đi đáng kể do

    thao tác hoặc bị giữ lại trên vật liệu lọc.

    5.3.KHẢO SÁT VIÊN TYLENOL TRÊN THỊ TRƯỜNG

    Viên đạt tất cảchỉ tiêu chất lượng đề ra như hình thức cảm quan, định tính, định

    lượng. Hàm lượng paracetamol trong viên đạt so với yêu cầu chỉ tiêu chất lượng.

    Độ lặp lại và hàm lượng paracetamol trong viên Tylenol trong lô thử nghiệm

    được trình bày ở bảng 5.1.

    Bảng 5.1. Khảo sát độ lặp lại và hàm lượng paracetamol trong viên Tylenol 650 mg

    Extended Release

    Mẫu Độ hấp thu Hàm lượng (mg) Hàm lượng viên (%)

    1 0,529 648,4 99,75

    2 0,529 648,4 99,75

    3 0,528 647,4 99,60

    4 0,528 647,4 99,60

    5 0,528 647,4 99,60

    6 0,532 649,7 99,95

    KẾT QUẢ

    SD = 1,5492 x 10-3

    RSD = 0,2929%

    99,71

    Kết quả cho thấy rằng phương pháp UV – Vis có thể giúp định lượng chính xác

    và sát gần với giá trị thực hàm lượng paracetamol trong dịch hòa tan mà không bị ảnh

    38

    hưởng bởi các tá dược. Như vậy, có thể sử dụng quy trình đã thẩm định để tiến hành

    định lượng paracetamol trong phép đo độ hòa tan.

    Cả hai phương pháp định lượng trong chế phẩm và trong độ hòa tan viên nén

    paracetamol phóng thích kéo dài đều sử dụng phương pháp UV – Vis. Với các số liệu

    chứng minh trong thẩm định quy trình phân tích cho phép phương pháp có thể áp dụng

    để định lượng. Mặt khác, phương pháp này có nhiều ưu điểm: đơn giản, tiện lợi, cho

    kết quả nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm chi phí.

    39

    CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    6.1.KẾT LUẬN

    Sau một thời gian thực nghiệm thẩm định quy trình định lượng paracetamol 650

    mg bằng phương pháp quang phổ UV – Vis đã thu được một số kết quả sau:

    Phương pháp định lượng trong chế phẩm đạt về các yêu cầu theo Sổ tay đăng ký

    thuốc – Cục Quản lý Dược Việt Nam:

    – Độ đặc hiệu: quy trình định lượng có tính chọn lọc cao (độ hấp thu của mẫu giả

    dược so với mẫu giả lập không quá 2%).

    – Tính tuyến tính: xây dựng được phương trình hồi quy với hệ số tuyến tính cao

    – Độ lặp lại: sai số tương đối (hoặc độ lệch chuẩn tương đối) đạt ≤ 2%.

    – Độ đúng: khả năng tìm lại nằm trong khoảng 97 – 103%.

    Phương pháp định lượng trong phép đo hòa tan đạt về các yêu cầu theoUSP 36:

    – Độ đặc hiệu: độ hấp thu của mẫu giả dược so với mẫu giả lập không quá 2%.

    – Tính tuyến tính: xây dựng được phương trình hồi quy với hệ số tuyến tính cao

    – Độ lặp lại: đạt ở các thời điểm 15 phút, 30 phút, 1 giờ và 2 giờ RSD < 10%, 3

    giờ RSD < 5%.

    – Độ đúng: khả năng tìm lại nằm trong khoảng 95 – 105%.

    Phương pháp quang phổ có nhiều ưu điểm:

    – Đơn giản.

    – Tiện lợi.

    – Cho kết quả nhanh chóng.

    – Chính xác.

    – Tiết kiệm chi phí.

    6.2.KIẾN NGHỊ

    Dựa trên các kết quả đạt được chúng tôi có một số kiến nghị như sau:

    – Do quá trình làm, thiết bị có trục trặc nên cần tiếp tục khảo sát các khoảng thời

    gian giải phóng bao nhiêu phần trăm dược chất ở phép đo hòa tan.

    – Cần tiến hành định lượng ở những môi trường khác.

    – Cần tiến hành định lượng trên nhiều mẫu hơn nữa nhằm đạt độ chính xác cao

    hơn.

    – Ngày nay, với sự tiến bộ không ngừng của khoa học nên có nhiều phương pháp

    để thẩm định quy trình định lượng paracetamol như:

     Phương pháp HPLC.

     Phương pháp sắc ký khí.

    40

     Phương pháp cực phổ.

    Từ đó tăng tính chính xác hơn cho quá trình kiểm nghiệm dược phẩm, góp phần

    làm giảm sự lưu hành thuốc giả, thuốc kém chất lượng nhằm mang lại lợi ích cho

    người tiêu dùng.

    41

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Tiếng Việt, Tiếng Anh

    1. Bộ môn Bào chế – Trường Đại học Dược Hà Nội (2005). Một số chuyên đề về bào

    chế hiện đại. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

    2. Bộ Y tế (2007). Bào chế và sinh dược học tập 2. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.

    3. Bộ Y tế (2009). Dược điển Việt Nam IV.

    4. Bộ Y tế (2011). Kiểm nghiệm thuốc. Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam, Hà Nội.

    5. Bộ Y tế (2012). Dược thư quốc gia Việt Nam.

    6. Bộ Y tế (2013). Sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc – phụ lục 8: Thẩm định phương

    pháp phân tích.

    7. Dhopeshwarkar, V. and Zatz, J.L. (1993). “Evaluation of xanthan gum in the

    pparation of sustained release matrix tablets”. Drug Delivery, 19(9). p. 999-

    1017.

    8. Dipti Phadtare (2015). “Extend release formulation of BCS class i drugs”, World

    Journal of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences, 4(04). p. 1676-1688.

    9. Đặng Văn Giáp (2012). Phân tích dữ liệu trong kiểm nghiệm. Đại học Y Dược Tp.

    Hồ Chí chúng tôi 51-56.

    10. Hoàng Ngọc Hùng (2012). Tá dược và chất phụ gia dùng trong dược phẩm, mỹ

    phẩm và thực phẩm. Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội.

    11. Lê Quan Nghiệm (2007). Sinh dược học và các hệ thống trị liệu mới. NXB Y

    học.tr. 50-60, 178-209.

    12. Mohhamad Hosain, JamesWW. Ayres (1996). “Relative bioavailability of a novel

    sustained release acetaminophen mold tablets”. International Journal of

    Pharmaceutical, Volume 133, p. 223-235.

    13. Nguyễn Lầu Hai (2014). Xây dựng quy trình định lượng Cephalexin trong dược

    phẩm bằng phương pháp quang phổ UV – Vis. Luận văn tốt nghiệp ngành Hóa

    học. Trường Đại Học Cần Thơ.

    14. Nguyễn Thị Diệp Chi (2008). Bài giảng kiểm nghiệm thực phẩm và dược phẩm.

    Đại học Cần Thơ, Tp. Cần Thơ.

    15. Robert B. Raffa (2005). Analgensis, Antipyretic and anti-inflamatory Drug,

    Remington: The science and practice in pharmacy, 21th edition. pp. 1541-1542.

    16. The United States Pharmacopeial Convention (2013). The United States

    Pharmacopeia 36 – National Formulary 31.

    17. Trần Thanh Đức (2012). Định lượng paracetamol trong một số dược phẩm trên địa

    bàn thành phố Cần Thơ bằng phương pháp UV – Vis. Luận văn tốt nghiệp Đại

    học. Trường Đại Học Cần Thơ.

    18. Trần TửAn (2005). Kiểm nghiệm dược phẩm. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

    42

    19. Trần Tứ Hiếu (2008). Phân tích trắc quang phổ hấp thụ UV-Vis. Tái bản lần 2. Hà

    Nội. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

    20. Trần Thị Thu Hằng (2014). Dược Lực Học. Nhà xuất bản Phương Đông.tr. 199-

    200.

    21. Trần Cao Sơn, Phạm Xuân Đà, Lê Thị Hồng Hảo và Nguyễn Thành Trung (2010).

    Thẩm định phương pháp trong phân tích hóa học và vi sinh vật. Nhà Xuất bản

    Khoa học và Kỹ thuật. Viện kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm quốc gia Hà

    Nội.

    22. Võ Thùy Ngân (2008). Nghiên cứu kỹ thuật và quy trình bào chế viên PTKD chứa

    diltiazem 90 mg. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ dược học. Trường Đại Học Y Dược

    Tp. Hồ Chí Minh.

    Website

    23.Andrew D. Trafford, Roger D. Jee và các cộng sự (1999). A rapid quantitative

    assay of intact paracetamol tablets by reflectance near-infrared spectroscopy.

    t. Access 15 May 2022.

    24. Lê Nhất Tâm (2014). UV-Visiple Spectrophotometer.

    https://www.slideshare.net/nhattamnhattam/ph-uv-vis. Truy cập ngày 20.05.2017

    25. Ramesh Sawant, Lokesh Bhangale và các cộng sự (2010). Validated

    spectrophotometric methods for simultaneous estimation of Paracetamol,

    Domperidone and Tramadol HCl in pure and tablet dosage form.

    origsite=gscholar&cbl=2042709. Access 15 May 2022

    43

    PHỤ LỤC

    Phụ lục 1: Thẩm định quy trình phân tích theo USP

    Loại quy trình phân tích

    Loại

    1

    Loại 2 Loại

    3

    Loại

    4 Định lượng tạp Giới hạn tạp

    Độ đúng + + * * –

    Độ chính xác + + – – –

    Tính đặc hiệu + + + * +

    Giới hạn phát hiện – – + * –

    Giới hạn định lượng – + – * –

    Tính tuyến tính + + – * –

    Miền giá trị + + * * –

    *: có thể được thẩm định tùy thuộc vào yêu cầu của mỗi quy trình.

    Loại 1: định lượng nguyên liệu hay thành phẩm chính của thuốc.

    Loại 2: xác định tạp chất trong nguyên liệu hay sản phẩm phân hủy trong thuốc.

    Loại 3: định lượng hoạt chất phóng thích trong đo độ hòa tan.

    Loại 4: định tính.

    44

    Phụ lục 2: Độ hấp thụ của mẫu giả lập, giả dược ở bước sóng 257 nm khi khảo

    sát độ đặc hiệu

    45

    Phụ lục 3: Khảo sát tính tuyến tính ở bước sóng 257 nm

    46

    Phụ lục 4: Độ hấp thụ của mẫu khi khảo sát độ chính xác tại bước sóng 257 nm

    47

    Phụ lục 5: Độ hấp thụ của mẫu thêm chuẩn hàm lượng 90% khi khảo sát độ đúng

    48

    Phụ lục 6: Độ hấp thụ của mẫu thêm chuẩn hàm lượng 100% khi khảo sát độ

    đúng

    49

    Phụ lục 7: Độ hấp thụ của mẫu thêm chuẩn hàm lượng 110% khi khảo sát độ

    đúng

    50

    Phụ lục 8: Độ hấp thụ của mẫu giả lập, giả dược ở bước sóng 257 nm khi khảo sát

    độ đặc hiệu trong đo độ hòa tan

    51

    Phụ lục 9: Khảo sát tính tuyến tính ở bước sóng 257 nm trong đo độ hòa tan

    52

    Phụ lục 10: Độ hấp thụ của mẫu sau 15 phút khi khảo sát độ chính xác tại bước

    sóng 257 nm trong đo độ hòa tan

    53

    Phụ lục 11: Độ hấp thụ của mẫu sau 30 phút khi khảo sát độ chính xác tại bước

    sóng 257 nm trong đo độ hòa tan

    54

    Phụ lục 12: Độ hấp thụ của mẫu sau 1 giờ khi khảo sát độ chính xác tại bước sóng

    257 nm trong đo độ hòa tan

    55

    Phụ lục 13: Độ hấp thụ của mẫu sau 2 giờ khi khảo sát độ chính xác tại bước sóng

    257 nm trong đo độ hòa tan

    56

    Phụ lục 14: Độ hấp thụ của mẫu sau 3 giờ phút khi khảo sát độ chính xác tại

    bước sóng 257 nm trong đo độ hòa tan

    57

    Phụ lục 15: Độ hấp thụ của mẫu thêm chuẩn hàm lượng 50% khi khảo sát độ

    đúng trong đo độ hòa tan

    58

    Phụ lục 16: Độ hấp thụ của mẫu thêm chuẩn hàm lượng 80% khi khảo sát độ

    đúng trong đo độ hòa tan

    59

    Phụ lục 17: Độ hấp thụ của mẫu thêm chuẩn hàm lượng 100% khi khảo sát độ

    đúng trong đo độ hòa tan

    60

    Phụ lục 18: Độ hấp thụ của mẫu Tylenol 650 mg Extended Release

    Các file đính kèm theo tài liệu này:

    • doan_nguyen_ho_thien_nhi_491_2083105.pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồ Án So Sánh Hai Phương Pháp Định Lượng Berberin Nguyên Liệu Bằng Hplc Theo Dược Điển Trung Quốc (2005) Và Bằng Đo Quang Phổ Hấp Thụ Uv
  • Luận Văn So Sánh 2 Phương Pháp Định Lượng Berberin Nguyên Liệu Bằng Hplc Theo Dược Điển Trung Quốc (2005)
  • Các Màng Chắn Ngừa Thai
  • Ngừa Thai Bằng Phương Pháp Rào Chắn Dành Cho Nữ
  • Tránh Thai Bằng Các Biện Pháp Nhân Tạo Thì Có Phạm Tội Không?
  • Phổ Hấp Thụ Phân Tử Uv

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Toán Ở Ucmas: Chương Trình Chuẩn Quốc Tế
  • Trạm Lấy Mẫu Bụi Puf Theo Phương Pháp Us Epa Method To
  • Giảm Cân Bằng Cách Uống Nước Lọc Tại Nhà
  • Uống Nước Đậu Đen Giảm Cân Hiệu Quả “đúng Cách” Giảm 3Kg Trong 1 Tuần
  • Cách Giúp Bạn Chọn Được Ups Giá Rẻ Nhưng Vẫn Đảm Bảo Chất Lượng
  • Phương pháp trắc quang là phương pháp phân tích định lượng dựa vào hiệu ứng hấp thụ xảy ra khi phân tử vật chất tương tác với bức xạ điện từ. Vùng bức xạ được sử dụng trong phương pháp này là vùng tử ngoại gần hay khả kiến ứng với bước sóng khoảng từ 200÷800nm. Hiện tượng hấp thụ bức xạ điện từ tuân theo định luật Bouger – Lam bert – Beer. Ứng dụng phương pháp phổ đo quang, người ta có thể xác định nhiều hợp chất trong phạm vi nồng độ khá rộng nhờ các cải tiến quan trọng trong thủ tục phân tích. Đây là phương pháp phân tích được phát triển mạnh vì nó đơn giản, đáng tin cậy và được sử dụng nhiều trong kiểm tra sản xuất hoá học, luyện kim và trong nghiên cứu hoá sinh, môi trường và nhièu lĩnh vực khác.

    Máy quang phổ khả kiến (UV-VIS)

    1.Đặt vấn đề

    – Bản chất của phổ hấp thụ phân tử UV-VIS:

    Khi chiếu một chùm sáng có bước sóng phù hợp đi qua một dung dịch chất màu, các phân tử hấp thụ sẽ hấp thụ một phần năng lượng chùm sáng, một phần ánh sáng truyền qua dung dịch. Xác định cường độ chùm ánh sáng truyền qua đó ta có thể xác định được nồng độ của dung dịch. Sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch tuân theo định luật Bughe – Lambert – Beer:

    Bước 1. Chọn bước sóng

    Nghiên cứu sự phụ thuộc mật độ quang của dung dịch A (hoặc hệ số tắt phân tử ε) theo bước sóng λ, tức là đo A (hoặc ε) của dung dịch nghiên cứu với các tia bức xạ điện từ có λ khác nhau, sau đó lập đồ thị hệ toạ độ A – λ (hoặc ε – χ). Đồ thị này có dạng đường cong Gauss. Cực đại A max ứng với giá trị λ max gọi là cực đại hấp thụ. Khi tiến hành phân tích theo quang phổ đo quang chọn đo mật độ quang A của dung dịch nghiên cứu tại λ max. Bởi vì với việc đo A ở λ max cho kết quả phân tích có độ nhạy và độ chính xác tốt nhất.

    Bước 2. Chuẩn bị mẫu phân tích

    Mẫu phân tích có thể ở dạng rắn, lỏng nhưng thông thường người ta hay chuẩn bị mẫu phân tích là những chất lỏng, hoặc ở dạng dung dịch. Nếu chất nghiên cứu là những chất rắn không tan, người ta có thể tìm cách hoà tan chúng bằng các dung môi và các biện pháp thích hợp. Sau đó nếu chất nghiên cứu là hợp chất không có hiệu ứng phổ hấp thụ, thì phải chế hoá dung dịch bằng các biện pháp như phản ứng oxy hoá khử, phản ứng tạo phức chất… sau đó đem nghiên cứu. Nếu chất nghiên cứu là những chất khí thì sẽ được nghiên cứu trong các cuvet đặc biệt.

    Bước 3. Ghi phổ

    Sau khi đã chế hoá mẫu, mẫu được chuyển vào cuvet ghi phổ hấp thụ, chọn λ max và đo mật độ quang dung dịch ở λ max

    Bước 4. Xử lý số liệu

    Các số liệu thu được có thể ở dạng các đường ghi phổ hệ toạ độ A – λ hoặc ε – λ, bảng số liệu về thành phần chất nghiên cứu, đồ thị cần thiết tuỳ thủ tục thực nghiệm đã chọn.

    – Trang thiết bị phương pháp UV-VIS

    Theo những nguyên lý cơ bản đã xét trên trong thực tế ta phải đo độ hấp thụ quang bằng cách đo cường độ bức xạ truyền đi từ nguồn sóng qua mẫu trắng tới detectơ và cường độ bức xạ từ nguồn qua chất nghiên cứu đến detectơ. Như vậy ta có thể hình dung một cách khái quát thiết bị đo độ hấp thụ quang như sau:

    – Nguồn phát tia bức xạ

    – Bộ lọc sóng

    – Ngăn đựng mẫu

    – Detector

    2. Các phương pháp phân tích UV-VIS a. Phương pháp đường chuẩn

    Đồ thị theo hệ toạ độ A – C (mật độ quang – nồng độ) phải là đường thẳng đi qua gốc toạ độ. Để lập đồ thị A – C ta chọn hệ các dung dịch chất nghiên cứu có nồng độ chính xác C­ 1, C 2, C 3,… C n, xác lập các điều kiện để tạo các hợp chất có hiệu ứng hấp thụ bức xạ điện từ ở λ maxchọn trước. Đo mật độ quang tương ứng A 1, A 2, A 3,… A n:

    Xây dựng đồ thị hệ toạ độ A – C. Vì đồ thị được thiết lập dựa trên các số liệu lặp đi lặp lại nhiều lần nên có thể sử dụng trong thời gian dài (đồ thị chuẩn có thể lưu dữ trong máy), khi làm việc có thể sử dụng và trong các máy thường có thủ tục của phương pháp đường chuẩn được thực hiện theo chương trình.

    Hoặc tính toán thông qua hằng số K (được xác định song song bằng một phép đo với dung dịch có nồng độ biết trước):

    b. Phương pháp thêm chuẩn

    Trong các thủ tục thực nghiệm phương pháp đường chuẩn, có thể mắc một số nhược điểm có thể gây sai số lớn. Để khắc phục điều đó người ta có thể thực hiện thực nghiệm theo một thủ tục khác: thủ tục phương pháp thêm chuẩn.

    Nội dung của phương pháp là tiến hành đo mật độ quang A nc của dung dịch chuẩn. Sau đó ta thêm một lượng dung dịch chuẩn vào dung dịch nghiên cứu cho đến nồng độ C ch chọn trước và thu được dung dịch có nồng độ C cn + C ch và được mật độ quang A nc+ch :

    Quá trình thực nghiệm có thể thực hiện theo chương trình với mức độ tự động khá cao.

    c. Phương pháp đo quang vi sai

    Việc đo mật độ quang ở các giá trị A lớn có thể mắc phải sai số lớn trong việc xác định nồng độ. Trong trường hợp các dung dịch có mật độ quang quá lớn người ta thường dùng một kiểu đo khác gọi là phương pháp đo vi sai. Dung dịch so sánh là dung dịch có nồng độ biết trước C ss.

    3. Ứng dụng của phép đo phổ hấp thụ phân tử

    Phương pháp phân tích quang phổ đo quang là một phương pháp phân tích định lượng được sủ dụng rộng rãi vào nhiều mục đích thực tiẽn khác nhau. Phương pháp có thể áp dụng để xác định các chất có nồng độ lớn hoặc bé, đặc biệt có thể xác định nồng độ các tạp chất đến nồng độ giới hạn 10-5÷10-6%. Phương pháp phân tích đo quang thường có sai số tương đối 3 ÷ 5% được ứng dụng để xác định hơn 50 nguyên tố trong các đối tượng khác nhau trong các lĩnh vực thực phẩm, hoá học, luyện kim, địa chất, nông nghiệp…

    a. Ứng dụng trong công nghệ thực phẩm

    Phương pháp phân tích đo quang UV – VIS được ứng dụng rộng rãi trong công nghệ thực phẩm để xác định trong các mẫu bột mì (hàm lượng Fe), mẫu thịt (phân tích hàm lượng nitrat, nitrit)…

    b. Ứng dụng trong hoá học

    Trong công nghệ hoá học: mẫu phân bón (hàm lượng P tổng), mẫu sơn (hàm lượng Ti), trong mẫu thuỷ tinh (Nd), thép (V, Mn, Ti…).

    4. Kết luận

    Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS (Ultra violet – Visible) là phương pháp phân tích hiện đại được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực thực phẩm và hoá học. Phương pháp cho kết quả phân tích nhanh với độ chính xác cao. Phổ hấp thụ phân tử UV-VIS tuân theo định luật Bughe – Lambert – Beer:

    ThS. Lưu Thị Thu Hà TÀI LIỆU THAM KHẢO

    , Phạm Luận (2006), “Phương pháp phân tích phổ nguyên tử”, NXB ĐHQGHN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Tránh Thai Kế Hoạch Hóa Gia Đình
  • Tổng Quan Về Các Phương Pháp Tránh Thai
  • Đâu Là Phương Pháp Trị Hôi Nách Vĩnh Viễn, Hiệu Quả Nhất Hiện Nay?
  • 5 Cách Trị Hôi Nách Dân Gian Hiệu Quả Mà Bạn Nên Thử
  • Bật Mí Cách Trị Bệnh Hôi Nách Hiệu Quả Nhất Hè 2022
  • Đồ Án So Sánh Hai Phương Pháp Định Lượng Berberin Nguyên Liệu Bằng Hplc Theo Dược Điển Trung Quốc (2005) Và Bằng Đo Quang Phổ Hấp Thụ Uv

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Định Quy Trình Định Lượng Paracetamol 650Mg Phóng Thích Kéo Dài Bằng Phương Pháp Quang Phổ Uv
  • Định Lượng Cu2+ Trong Mẫu Nước Bằng Phương Pháp Uv
  • Phân Tích Đường Găng Và Sơ Đồ Pert
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Sơ Đồ Mạng Lưới Pert – Apmp
  • Cách Giúp Bạn Chuẩn Bị Cho Những Bài Thi Vấn Đáp
  • Nhưvậy, nếu không yêu cầu độchính xác cao, có thểdùng phương

    pháp đo quang phổhấp thụUV-VIS theo DĐVN III để định lượng berberin

    nguyên liệu (đạt yêu cầu về giới hạn tạp chất palmatin không quá 2%) vì

    phương pháp này không tốn kém, tiến hành nhanh, thao tác đơn giản, dễthực

    hiện. Với thành phẩm do không quy định hàm lượng palmatin và những tạp

    khác cũng có thểhấp thụUV nên đểcó kết quả định lượng chính xác thì nên

    dùng phương pháp HPLC theo dược điển Trung Quốc (2005).

    * Tiến hành:

    9

    Lần lượt tiêm các dung dịch thử và chuẩn. Dựa vào đáp ứng của pic

    berberin trong dung dịch thử, chuẩn và hàm lượng dung dịch chuẩn, tính

    lượng berberin cĩ trong chế phẩm.

     Phương pháp 3:

    1.3.2. Cơ sở lý thuyết

    Quá trình phân tách trong kỹ thuật HPLC là do quá trình vận chuyển và

    phân bố của các chất tan giữa 2 pha khác nhau. Khi pha động di chuyển với

    10

    một tốc độ nhất định qua cột sắc ký sẽ đẩy các chất tan bị pha tĩnh lưu giữ ra

    khỏi cột. Tùy theo bản chất pha tĩnh, chất tan và dung mơi mà quá trình rửa

    giải tách được các chất khi ra khỏi cột sắc ký. Nếu ghi quá trình tách sắc ký,

    chúng ta cĩ sắc đồ.

    1.3.3. Các thơng số đặc trưng của quá trình sắc ký:

    Kết quả của quá trình sắc kí được detector phát hiện, phĩng đại và ghi

    thành sắc ký đồ( hình 1):

    Hình 1: sắc ký đồ của 2 chất và các thơng số đặc trưng

    Trong đĩ :

    to (thời gian chết): Là thời gian cần thiết để pha động chảy qua cột tách

    tR (thời gian lưu): thời gian kể từ khi chất cần phân tích được bơm vào

    cột cho đến khi xuất hiện đỉnh của pic chất cần phân tích.

    tR’ (thời gian lưu thực ) = tR- to.

    W0,5: Độ rộng pic ở nửa chiều cao

    Wb: Độ rộng đáy pic.

    1.3.2.1. Hệ số dung lượng k’

    , , .

    1.3.2.5. Số đĩa lý thuyết N

    Đặc trưng cho hiệu lực cột.

    12

    N = 16 

    w

    t

    B

    R

    2

    hay N=5,54 

    w

    t

    B2/1

    R

    2

    Nếu gọi L là chiều cao cột sắc ký, thì chiều cao của đĩa lý thuyết H

    được tính bằng cơng thức: =H

    N

    L

    1.3.4. Nguyên tắc cấu tạo hệ thống HPLC

    Hệ thống HPLC đơn giản và đủ để làm việc theo kỹ thuật HPLC bao

    gồm 6 bộ phận chính sau:

    a/Hệ thống bơm

    Để bơm pha động vào cột tách. Bơm này phải điều chỉnh được áp suất

    (0 – 400 bar)

    a/ Bình chứa dung mơi và hệ thống xử lý dung mơi

    Bình chứa dung mơi thường bằng thủy tinh hoặc thép khơng gỉ. Dung

    mơi chạy sắc ký được lọc qua màng lọc (thường màng lọc cỡ lỗ 0,45 µm ) và

    đuổi khí hịa tan.

    c/ Hệ tiêm mẫu

    Để đưa mẫu phân tích vào cột.

    Cĩ nhiều phương pháp tiêm mẫu khác nhau, đơn giản nhất là sử dụng

    một van tiêm. Trong các hệ thống sắc ký hiện đại là hệ tiêm mẫu tự động.

    Trong sắc ký lỏng, mẫu lỏng cĩ thể được tiêm ngay sau khi lọc loại tạp

    qua màng lọc 0,45 µm, cịn mẫu rắn cần hịa tan trong 1 dung mơi

    thích hợp.

    d/ Cột sắc ký lỏng HPLC

    Cột được chế tạo bằng thép đặc biệt trơ với hĩa chất, chịu được với áp

    suất cao đến vài trăm bar.

    – Chiều dài cột: 10, 15, hoặc 25 cm; thích hợp với các tiểu phân pha

    tĩnh cĩ đường kính rất nhỏ (3, 5, 10 µm).

    – Đường kính cột: 4 hoặc 4,6 mm.

    13

    e/ Detector trong HPLC

    Là bộ phận phát hiện chất phân tích, tùy theo bản chất của chất cần

    phân tích mà sử dụng detector thích hợp. Detector hay sử dụng là detector hấp

    thụ UV – VIS. Ngồi ra cịn cĩ detector khúc xạ, huỳnh quang, điện hĩa.

    f/ Thiết bị hiển thị kết quả

    Cĩ nhiều loại nhưng đơn giản và phổ biến nhất là máy tự ghi để tín

    hiệu đo dưới dạng pic.

    Sơ đồ khối hệ thống HPLC được tổng quát ở hình 2

    Hình 2: Sơ đồ khối tổng quát hệ thống HPLC

    1.3.5. Cách đánh giá pic,,,

    1.4.2.1. Phương pháp đo phổ trực tiếp:

    Đo độ hấp thụ của dung dịch, tính nồng độ C của dung dịch dựa vào giá

    trị 11%

    cmE biết trước (tra cứu).

    A = 11%

    cmE .C.l → C = 1

    1%

    cm

    A

    E

    (với l =1 cm)

    17

    Trong phương pháp này, phải chú ý kiểm tra máy đo về bước sĩng (ở) và

    mật độ quang A bằng cách:

     Dùng đèn thuỷ ngân, đèn D2 (cho một vạch sáng cĩ bước sĩng xác

    định).

     Dùng một mẫu chuẩn, đo và điều chỉnh để tìm sai số.

     Dùng một kính lọc Holmium (cĩ các giá trị ởmax xác định cho trong

    tài liệu )để kiểm tra lại máy.

     Dùng dung dịch K2CrO4, K2Cr2O7 tinh khiết quang phổ pha thành

    dung dịch cĩ nồng độ chính xác. Đo phổ tìm các giá trị ởmax và tìm

    Amax .

    1.4.2.2. Phương

    pháp so sánh

    Đo độ hấp thụ Ax, Ac của dung dịch thử cĩ nồng độ Cx (chưa biết) và của

    dung dịch chuẩn cĩ nồng độ Ac (đã biết).

    Ta cĩ: x

    c

    A

    A

    =

    xC

    cC

    → Cx = x

    c

    A

    A

    x Cc

    Chú ý: nồng độ của dung dịch thử Cx và của dung dịch chuẩn Cc khơng

    được chênh lệch nhau quá nhiều. Nồng độ dung dịch này càng gần nhau, kết

    quả càng chính xác.

    Ngồi ra cịn cĩ các kỹ thuật định lượng khác như: phương pháp đường

    chuẩn, phương pháp thêm đường chuẩn, phương pháp chuẩn độ đo quang,

    phương pháp định lượng hỗn hợp theo nguyên tắc cộng phổ .

    18

    PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

    2.1. Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu

    2.1.1. Nguyên liệu, hố chất, thuốc thử:

    2.1.1.1. Đối tượng nghiên cứu:

    . Berberin clorid: Chất chuẩn hàm lượng 83,3% do Viện kiểm nghiệm

    thuốc TW cung cấp

    . Berberin clorid dạng nguyên liệu do bộ mơn Hố Dược cung cấp

    . Palmatin: do viện kiểm nghiệm thuốc TW cung cấp

    2.1.1.2. Hố chất, thuốc thử:

    . Muối potasium dihydrophosphate (KH2PO4), acid phosphoric

    (H3PO4)

    . Heptane sodium sulfonate, triethylamine

    . Acetonitril dùng cho HPLC (Merk)

    . Nước cất 2 lần (cất trực tiếp tại Bộ mơn Hĩa vơ cơ trường đại học

    Dược Hà Nội) dùng cho máy HPLC

    . Một vài hĩa chất khác

    2.1.1.3. Thiết bị:

    + Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao: DIONEX- Detector UV Diode

    array- PDA 100

    + Cân phân tích AY 220 , Max = 220 g, độ chính xác 0,1 mg

    + Máy đo pH JENWAY của Anh

    + Máy cất nước 2 lần

    + Máy lắc siêu âm EBRO ARMATUREN của Đức

    19

    + Máy lọc hút chân khơng Satorius

    + Bình định mức các loại: 20,0 ml; 25,0 ml; 100,0 ml …

    + Cốc cĩ mỏ: các loại 100; 200; 500

    + Pipet chính xác, pipet thường, đũa thủy tinh.

    + Bơm tiêm, lọ đựng mẫu, màng lọc 0,45 µm…

    2.1.2. Phương pháp nghiên cứu:

    2.1.2.1. Chỉ tiêu nghiên cứu:

    . Phân tích mẫu thử bằng phương pháp HPLC và phương pháp đo

    quang phổ hấp thụ UV- VIS

    . Đánh giá độ chính xác, tính đúng, tính tuyến tính, tính đặc hiệu của

    hai phương pháp trên

    . So sánh 2 phương pháp trên

    2.1.2.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu:

     Nghiên cứu trên lý thuyết và tài liệu tham khảo để lựa chọn

    phương pháp phân tích

     Bằng thực nghiệm, dựa vào kết quả thu được, xử lý thống kê và

    rút ra kết luận

     Phương pháp sử dụng trong thực nghiệm: HPLC, Đo quang phổ

    hấp thụ UV-VIS

    2.1.2.3.Phương pháp xử lý số liệu thống kê:

    . Dữ liệu thu được được xử lý bằng phương pháp thống kê – sử dụng

    cơng cụ hỗ trợ là phần mềm Microsoft Excel

    . Một số đặc trưng thống kê được sử dụng:

    – Giá trị trung bình: ∑

    =

    =

    n

    1i

    ixn

    1

    x

    – Độ lệch chuẩn:

    ( )

    1n

    x

    S

    n

    1i

    2

    ix

    =

    =

    20

    – Độ lệch chuẩn tương đối (RSD): RSD% = S

    x

    × 100

    – Sai số chuẩn :

    n

    S

    sx =

    – Sai số tương đối: ( ) 100

    x

    % st x)1n( ××=ε −α

    – Khoảng tin cậy: µ = x ± tαSx

    Trong đĩ : xi là kết quả xác định lần thứ i ; n là số lần xác định

    + Tiêu chuẩn Fischer để đánh giá độ chính xác hay độ lặp lại của 2

    phương pháp thí nghiệm khác nhau : Ftn =

    2

    1

    2

    2

    S

    S

    nghĩa thống kê

    nhau cĩ ý nghĩa thống kê

     Ftn<Flt : độ chính xác hay độ lặp lại của hai phương pháp khác

    nhau khơng cĩ ý nghĩa thống kê

     Flt tra bảng ở mức tin cậy 95% khi bậc tự do K = n – 1

    + Test T để so sánh giá trị trung bình kết quả định lượng của hai

    phương pháp khác nhau :

    T =

    1 2

    1 2

    1 1p

    n n

    X X

    S +

    ( ) ( )2 21 1 2 2

    1 2

    1 1

    2

    n S n S

    n n

    − + −

    + −

    21

     T < 1 2 2/2n ntα

    + −

    : giá trị trung bình kết quả định lượng của hai

    phương pháp khác nhau khơng cĩ ý nghĩa thống kê

    + −

    : giá trị trung bình kết quả định lượng của hai

    phương pháp khác nhau cĩ ý nghĩa thống kê

     1 2 2/2

    n ntα

    + −

    tra bảng ở mức tin cậy 95% khi bậc tự do K = n1+n2-2

    2.2. Kết quả thực nghiệm :

    2.2.1. Định lượng Berberin clorid nguyên liệu bằng phương pháp đo

    quang phổ hấp thụ UV-VIS theo DĐVN III *

    Cách tiến hành :

    + Dung dịch thử : Cân 0,200 g chế phẩm và hồ tan trong 200 ml

    nước bằng cách đun nĩng. Sau đĩ làm lạnh và thêm nước đến 1000 ml. Lấy

    10 ml dung dịch này pha lỗng với nước đến 100 ml (C = 20 µ g/ml)

    + Dung dịch chuẩn được pha tương tự dung dịch thử , dùng chất đối

    chiếu berberin clorid

    + Đo độ hấp thụ của dung dịch thử và dung dịch chuẩn trong cùng

    điều kiện tại bước sĩng cực đại 421 nm với mẫu trắng là nước cất, cốc đo dày

    1 cm.

    * Cách tính kết quả :

    *

    Do cĩ sẵn berberin, mặt khác dự định áp dụng phương pháp này cho cả berberin trong các dạng bào chế nên

    chúng tơi thay kali dicromat bằng berberin chuẩn.

    22

    Theo phương pháp so sánh, hàm lượng phần trăm được tính theo cơng

    thức : C% = t c

    c t

    mA

    mA

    ×

    ×

    × C

    Trong đĩ :

    C% : Hàm lượng % Berberin clorid cĩ trong mẫu thử.

    C : Hàm lượng % Berberin clorid cĩ trong mẫu chuẩn

    At : Độ hấp thụ của dung dịch thử.

    Ac : Độ hấp thụ của dung dịch chuẩn.

    mt : Khối lượng tính bằng gam của Berberin clorid trong bột

    nguyên liệu đã cân để pha dung dịch thử.

    mc : Khối lượng tính bằng gam của Berberin clorid chuẩn đã

    cân để pha dung dịch chuẩn.

    Tiến hành định lượng 5 mẫu. Kết quả ghi trong bảng 1 .

    Bảng1 : Kết quả định lượng Beberin clorid trong nguyên liệu

    STT Khối lượng cân(g) Độ hấp thụ(A) C%

    1 0,1971 0,269 86,50

    2 0,2010 0,272 85,76

    3 0,2062 0,280 86,06

    4 0,2090 0,285 86,42

    5 0,2030 0,277 86,48

    Chuẩn 0,2001 0,263 83,30

    23

    Theo kết quả ở bảng 1, ta cĩ:

     Giá trị trung bình: X = 86,24%

     Độ lệch chuẩn : S = 0,324

     Khoảng tin cậy của giá trị trung bình (ở mức tin cậy 95%):

    ∆X(%) = 0,40

     Độ lệch chuẩn tương đối: RSD = 0,37%

    Kết luận: Hàm lượng Beberin clorid trong bột nguyên liệu là 86,24%

    ± 0,40%.

    2.2.2. Đánh giá phương pháp định lượng Berberin clorid nguyên liệu

    bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ UV-VIS theo DĐVN III

    2.2.2.1./Tính chính xác :

    Nguyên tắc: Độ chính xác của phương pháp được đánh giá bằng độ

    lệch chuẩn tương đối của các phép thử song song.

    Cách tiến hành và kết quả được trình bày như trong phần 2.2.1.1

    Kết quả thử độ chính xác của phương pháp cho thấy độ lệch chuẩn

    tương đối của các kết quả (RSD = 0,37% < 2%). Như vậy phương pháp là

    chính xác

    2.2.2.2 Tính tuyến tính:

    Tiến hành khảo sát sự phụ thuộc tuyến tính giữa nồng độ và độ hấp

    thụ trên chất chuẩn Berberin.

    Cân 5 mẫu chất chuẩn Berberin clorid cĩ khối lượng từ 0,1600g→

    0,2400g ( tại các điểm 80%,90%,100%,110%,120% nồng độ dùng khi định

    lượng)

    Cách tiến hành tương tự 2.2.1

    Bảng 2: Sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ dung dịch

    24

    STT 1 2 3 4 5

    C

    (mg/ml)

    0,0161 0,0180 0,0202 0,0220 0,0240

    A 0,215 0,239 0,262 0,286 0,315

    Hình 6 .Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mật độ quang vào

    nồng độ dung dịch

    – Phương trình hồi quy biểu thị mối tương quan giữa mật độ quang và

    nồng độ dung dịch là: y = 12,5 x + 0,013;

    – Hệ số tương quan: 0,998

    – Độ lệch chuẩn của y_ intercept: Sb = 0,009

    – Với độ tin cậy 95% ta cĩ khoảng tin cậy của y_intercept:

    b ±3,182Sb = 0,013 ± 0,029 hay – 0,016 ≤ y_intercept ≤ 0,042

    Từ kết quả trên cho thấy hệ số tương quan của đường hồi quy vượt

    quá 0,99…Tất cả các giá trị nằm trên đường hồi quy hoặc phân bố đồng đều

    cả hai phía của đường hồi quy.

    Khoảng tin cậy của y_intercept chứa 0.

    Vậy phương pháp là tuyến tính trong khoảng nồng độ từ 80% đến

    120% nồng độ làm việc.

    y = 12.5x + 0.013

    R = 0.998

    0

    0.05

    0.1

    0.15

    0.2

    0.25

    0.3

    0.35

    0 0.005 0.01 0.015 0.02 0.025 0.03

    §

    é

    h

    Êp

    t

    h

    ơ

    A

    C(mg/ml)

    25

    2.2.2.3. Độ đúng:

    . Cân 3 mẫu chất đối chiếu Beberin clorid ( hàm lượng 83,3%) với

    khối lượng từ 0,1600g → 0,2400g (tại các điểm 80, 100, 120% so với lượng

    cân dùng khi định lượng)

    . Tiến hành tương tự 2.2.1. Mỗi mẫu đo 3 lần, lấy kết quả trung bình

    . Tính tốn kết quả khảo sát độ đúng dựa vào độ hấp thụ của mẫu

    chuẩn là 0,263 ứng với khối lượng cân 0,2001g

    Kết quả thu được ghi ở bảng 3

    Bảng 3: Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp đo quang phổ

    hấp thụ UV-VIS

    STT Khối

    lượng cân

    (g)

    Lượng hoạt

    chất cĩ thực

    a (g)

    Độ hấp

    thụ trung

    bình (A)

    Lượng tìm

    lại trung

    bình b (g)

    Phần trăm

    tìm lại

    (b/a.100%)

    1 0,1605 0,1337 0,208 0,1322 98,88

    2 0,2020 0,1683 0,267 0,1696 100,77

    3 0,2362 0,1967 0,313 0,1984 100,86

    Từ kết quả bảng 3 ta cĩ:

    – Trung bình % tìm lại: 100,17%

    – Phương trình hồi quy về mối tương quan giữa lượng hoạt chất ban

    đầu và lượng hoạt chất tìm lại là: y = 1,052x – 0,008

    – Hệ số tương quan: r = 0,999

    26

    – Độ lệch chuẩn của y_intercept: Sb = 0,003

    – Độ lệch chuẩn của độ dốc: Sa = 0,019

    – Với độ tin cậy 95% ta cĩ:

    Khoảng tin cậy của độ dốc: a ± 3,182Sa = 1,052 ± 0,060 hay 0,992

    < a < 1,112

    Khoảng tin cậy của y_intercept: b ± 3,182Sb = – 0,008 ± 0,009

    hay – 0,017 < y_intercept < 0,001

    Hình 7: Đồ thị biểu diễn phương trình hồi quy tuyến tính về mối

    tương quan giữa lượng hoạt chất tìm lại và lượng hoạt chất cĩ thực

    Kết luận:

    – Khơng cĩ sai số hệ thống hằng định vì khoảng tin cậy của

    y_intercept chứa 0.

    – Khơng cĩ sai số hệ thống tỷ lệ vì khoảng tin cậy độ dốc chứa 1.

    – Giá trị trung bình của tỷ lệ thu lại là 100,17% nghĩa là nằm trong

    khoảng từ 98% đến 102%.

    Như vậy, phương pháp đưa ra là đúng trong khoảng khảo sát.

    2.2.2.4. Tính đặc hiệu:

    Như trong phần 1.1.2 đã trình bày, các tạp chất cần xác định trong

    Berberin nguyên liệu là Palmatin và Jatrorrhizin. Nhưng trong điều kiện thí

    nghiệm khơng cĩ chất chuẩn Jatrorrhizin, chúng tơi chỉ tiến hành xác định sự

    ảnh hưởng của tạp chất Palmatin đối với phương pháp định lượng

    y = 1.052x – 0.008

    R = 0.999

    0

    0.05

    0.1

    0.15

    0.2

    0.25

    0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25

    L

    n

    g

    t

    ×m

    l

    ¹i

    (

    g

    )

    Lỵng ho¹t chÊt cã thùc (g)

    27

    Tiến hành:

    + Cân 0,200 g chất chuẩn berberin clorid và hịa tan trong 200 ml

    nước bằng cách đun nĩng. Sau đĩ làm lạnh và thêm nước đến 1000 ml, thu

    được dunhg dịch berberin chuẩn 0,2 mg/ml. Lấy 10 ml dung dịch này cho vào

    4 bình định mức 100 ml.

    + Pha dung dịch Palmatin 10%, 5% và 2,5% so với nồng độ của

    berberin clorid đem đo

    . Cân 0,02 g Palmatin chuẩn và hịa tan trong 20 ml nước bằng cách

    đun nĩng. Sau đĩ làm lạnh và thêm nước đến 100 ml. Lấy 10 ml dung dịch

    này cho vào bình định mức 100 ml và thêm nước vừa đủ tới vạch, được dung

    dịch palmatin chuẩn 0,02 mg/ml

    . Lấy 25 ml dung dịch palmatin 0,02 mg/ml cho vào bình định mức 50

    ml và thêm nước vừa đủ tới vạch, ta được dung dịch palmatin 0,01 mg/ml.

    . Lấy 25 ml dung dịch palmatin 0,01 mg/ml cho vào bình định mức

    50 ml và thêm nước vừa đủ tới vạch, được dugn dịch palmatin 0,005 mg/ml.

    . Lần lượt thêm 10 ml dung dịch palmatin 0,02; 0,01; 0,005 mg/ml

    vào 3 bình định mức 100 ml đã chứa berberin clorid chuẩn trên và thêm nước

    vừa đủ tới vạch. Một bình định mức 100 ml khơng thêm palmatin và thêm

    nước tới vạch. Đem đo độ hấp thụ quang của dung dịch 4 bình này tại bước

    sĩng 421 nm

    Bảng 4: Kết quả thu được về sự ảnh hưởng của tạp chất palmatin tới

    độ hấp thụ quang của berberin clorid

    Bình 1 Bình 2 Bình 3 Bình 4

    Berberin clorid 0,2 mg/ml

    (ml)

    10 10 10 10

    Palmatin 0,02 mg/ml (ml) 10

    Palmatin 0,01 mg/ml (ml) 10

    28

    Palmatin 0,005 mg/ml (ml) 10

    Độ hấp thụ A 0,263 0,282 0,271 0.266

    Nhận xét: Từ kết quả bảng trên, ta thấy độ hấp thụ quang của dung

    dịch tăng theo sự tăng của nồng độ dung dịch palmatin. Khi thêm 2,5%

    palmatin, hàm lượng berberin trong bột nguyên liệu định lượng theo phương

    pháp đo quang phổ hấp thụ UV-VIS của DĐVN III tăng 1,14%. Nếu cĩ 2%

    palmatin như trong giới hạn về palmatin mà DĐVN III yêu cầu thì kết quả

    định lượng tăng 0,91%

    Vậy phương pháp khơng cĩ tính đặc hiệu.

    2.2.3. Định lượng berberin clorid nguyên liệu bằng HPLC theo dược điển

    Trung Quốc (2005):

    Điều kiện sắc ký để định lượng Berberin clorid nguyên liệu

    – Cột sắc ký: hạt nhồi silicagel được octadecylsilan hĩa

    – Detector UV: 263 nm

    – Pha động: đệm phosphate BERBERIN T H10,4 UV_VIS_1

    mAU

    min

    1 – 4.653

    2 – 7.420

    WVL:263 nmAz

    0.0 1.0 2.0 3.0 4.0 5.0 6.0 7.0 8.0 9.0 10.1

    -0.10

    1.0 ] UV_VIS_1

    mAU

    min

    WVL:263 nm

    0.0 1.0 2.0 3.0 4.0 5.0 6.0 7.0 8.0 9.0 10.1

    -5.0

    35.0 BERBERIN CH UV_VIS_1

    mAU

    min

    1 – 7.353

    WVL:263 nm

    36

    Các tính tốn được thực hiện trên các kết quả thu được khi định lượng

    Berberin clorid nguyên liệu do bộ mơn Hĩa Dược trường Đại Học Dược Hà

    Nội cung cấp.

    Tĩm tắt kết quả thu được khi định lượng nguyên liệu Berberin clorid

    bằng hai phương pháp ở bảng 9

    Bảng 9: Tĩm tắt các kết quả thực nghiệm thu được khi định lượng

    nguyên liệu Berberin clorid

    Phương

    pháp

    Hàm lượng

    trung bình

    (%)

    Phương sai

    (S2)

    Độ lêch

    chuẩn (S)

    Số lần thí

    nghiệm

    HPLC 86,09 0,0645 0,254 5

    Đo quang

    UV-VIS

    86,24 0,1050 0,324 5

    Ftn = 0,1050/0,0645 = 1,3

    S1: độ lệch chuẩn của phương pháp đo quang UV-VIS

    S2: độ lệch chuẩn của phương pháp HPLC

    Flt ( ở mức tin cậy 95% khi bậc tự do K1 = 5 – 1 = 4; K2 = 5 – 1 = 4) là:

    6,39

    Như vậy Ftn<Flt do đĩ độ lặp lại của 2 phương pháp định lượng

    Berberin nguyên liệu khác nhau khơng cĩ ý nghĩa thống kê.

    2.2.3.2. So sánh kết quả giá trị trung bình của hai phương pháp định

    lượng

    :

    Do độ lặp lại của 2 phương pháp định lượng khác nhau khơng cĩ ý

    nghĩa thống kê nên để so sánh kết quả giá trị trung bình của hai phương pháp

    định lượng, ta dùng Test T.

    37

    T =

    1 2

    1 2

    1 1p

    n n

    X X

    S +

    với

    pS =

    ( ) ( )2 21 1 2 2

    1 2

    1 1

    2

    n S n S

    n n

    − + −

    + −

    T phân phối Student với n1 + n2 – 2 bậc tự do

    ở mức tin cậy 95% hay ỏ =0,05, ta cĩ: ( )1 2 2 8/2 0,025n nt tα

    + −

    = =2,306

    pS =

    4.0,0645 4.0,1050

    5 5 2

    +

    + −

    = 0,291

    Do đĩ Tqs =

    86,24 86,09

    1 10,291

    5 5

    +

    = 0,815

    Như vậy 0,815 < 2,306 nên với mức ý nghĩa 0,05 giá trị trung bình

    hàm lượng Berberin trong nguyên liệu của hai phương pháp định lượng khác

    nhau khơng cĩ ý nghĩa thống kê.

    2.2.3.2. Đánh giá ưu nhược điểm của hai phương pháp định lượng

    Berberin clorid trong bột nguyên liệu bằng HPLC theo dược điển Trung

    Quốc (2005) và bằng đo quang phổ hấp thụ UV-VIS theo DĐVN III

     Phương pháp HPLC theo dược điển Trung Quốc (2005):

    + Ưu điểm:

    . Phương pháp cĩ tính đặc hiệu khi cĩ mặt tạp chất palmatin

    + Nhược điểm:

    . Yêu cầu phải cĩ các hĩa chất dung mơi tinh khiết dùng cho HPLC

    . Chi phí cao khi phải chạy pha động cĩ acetonitril và đặc biệt là hĩa

    chất heptan natri sulfonat rất đắt tiền

    . Quá trình chuẩn bị chạy sắc ký và chạy đường nền tốn thời gian

     Phương pháp đo quang phổ UV-VIS theo DĐVN III:

    + Ưu điểm:

    . Khơng tốn hĩa chất dung mơi

    38

    . Thời gian phân tích nhanh chĩng, chỉ cần 5-10 phút cĩ thể cho biết

    ngay kết quả

    . Kỹ thuật thao tác đơn giản, máy mĩc dễ tìm, gọn nhẹ

    + Nhược điểm:

    Phương pháp khơng cĩ tính đặc hiệu (palmatin ảnh hưởng tới kết quả

    định lượng)

    2.3. BÀN LUẬN:

    Phương pháp HPLC là một phương pháp phân tích hiện đại, đang

    từng bước được đưa vào phịng kiểm nghiệm và trung tâm kiểm nghiệm ở

    Việt Nam. Phương pháp định lượng Berberin nguyên liệu bằng HPLC theo

    dược điển Trung Quốc (2005) cho biết hàm lượng Berberin trong nguyên liệu

    là 86,09% ± 0,315%; phương pháp chính xác với RSD = 0,295% < 2%, tuyến

    tính trong khoảng 80%-120% nồng độ định lượng và đúng trong khoảng khảo

    sát. Ưu điểm của phương pháp này là cĩ tính đặc hiệu khi cĩ mặt tạp chất

    palmatin trong nguyên liệu Berberin. Tuy nhiên phương pháp này lại rất tốn

    kém khi phải dùng những dung mơi và hĩa chất đắt tiền như: natri heptan

    sulfonat, acetonitril…

    Hàm lượng Berberin trong nguyên liệu khi định lượng bằng phương

    pháp đo quang phổ UV-VIS theo DĐVN III là 86,24% ± 0,40%; phương

    pháp chính xác với RSD = 0,37% < 2%, tuyến tính trong khoảng 80%-120%

    nồng độ định lượng và đúng trong khoảng khảo sát nhưng khơng đặc hiệu (

    tạp chất palmatin ảnh hưởng tới kết quả định lượng). Tuy nhiên. DĐVN III cĩ

    quy định giới hạn tạp chất palmatin khơng quá 2% ………………………………………………………………… 5

    1.1.7. Dạng thuốc và hàm lượng: , ……………………………………………………………….. 6

    1.2.4. Phương pháp HPLC ………………………………………………………………… 7

    1.3. TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP HPLC ……………………………………….. 9

    1.3.1. Nguyên tắc ………………………………………………………………………………. 9

    1.3.2. Cơ sở lý thuyết ………………………………………………………………………… 9

    1.3.3. Các thơng số đặc trưng của quá trình sắc ký: …………………………… 10

    Hình 1: sắc ký đồ của 2 chất và các thơng số đặc trưng ………………………. 10

    1.3.2.1. Hệ số dung lượng k’ ………………………………………………………………. 10

    1.3.2.2 Độ chọn lọc α (selectivity – factor) …………………………………………… 11

    α khác 1 càng nhiều thì khả năng tách càng rõ ràng, tối ưu từ 1,5 đến 2. …… 11

    1.3.2.3. Độ phân giải (resolution) ………………………………………………………. 11

    =R

    ( ) ( )

    α

    −α

    =

    +

    =

    +

    + ‘k1

    ‘k

    ww

    tt

    ww

    tt

    B

    B

    A2/1B2/1

    A,RB,R

    AB

    A,RB,R 1

    4

    N18,12

    …………………. 11

    Độ phân giải cơ bản đạt được khi R = 1,5 ……………………………………………. 11

    1.3.2.4. Hệ số bất đối AF …………………………………………………………………… 11

    Cho biết mức độ cân đối của pic sắc ký, nĩ được tính theo cơng thức: ……… 11

    Trong đĩ:………………………………………………………………………………………… 11

    1.3.2.5. Số đĩa lý thuyết N ………………………………………………………………….. 11

    N = 16 

    w

    t

    B

    R

    2

    hay N=5,54 

    w

    t

    B2/1

    R

    2

    ……………………………… 12

    1.3.4. Nguyên tắc cấu tạo hệ thống HPLC ………………………………. 12

    a/Hệ thống bơm ………………………………………………………………………………. 12

    a/ Bình chứa dung mơi và hệ thống xử lý dung mơi …………………………….. 12

    c/ Hệ tiêm mẫu ……………………………………………………………………………….. 12

    44

    d/ Cột sắc ký lỏng HPLC ………………………………………………………………….. 12

    e/ Detector trong HPLC ……………………………………………………………………. 13

    Hình 2: Sơ đồ khối tổng quát hệ thống HPLC ……………………………………. 13

    1.3.5. Cách đánh giá pic,,, …………………………………………………………………………………. 16

    1.4.2.1. Phương pháp đo phổ trực tiếp: ………………………………………………. 16

    1.4.2.2. Phương

    pháp so sánh …………………………………………………………… 17

    PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ………………………………………. 18

    2.1. Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu ……………………………… 18

    2.1.1. Nguyên liệu, hố chất, thuốc thử: ……………………………………………. 18

    2.1.1.1. Đối tượng nghiên cứu: …………………………………………………………. 18

    2.1.1.2. Hố chất, thuốc thử: ……………………………………………………………. 18

    2.1.1.3. Thiết bị: ……………………………………………………………………………… 18

    2.1.2. Phương pháp nghiên cứu: ………………………………………………………. 19

    2.1.2.1. Chỉ tiêu nghiên cứu: ……………………………………………………………. 19

    2.1.2.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu: ……………………… 19

    2.1.2.3.Phương pháp xử lý số liệu thống kê: ……………………………………… 19

    2.2. Kết quả thực nghiệm : ………………………………………………………………. 21

    2.2.1. Định lượng Berberin clorid nguyên liệu bằng phương pháp đo

    quang phổ hấp thụ UV-VIS theo DĐVN III ……………………………………. 21

    Bảng1 : Kết quả định lượng Beberin clorid trong nguyên liệu……………. 22

    2.2.2. Đánh giá phương pháp định lượng Berberin clorid nguyên liệu

    bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ UV-VIS theo DĐVN III ……. 23

    2.2.2.1./Tính chính xác : ………………………………………………………………….. 23

    Nguyên tắc: Độ chính xác của phương pháp được đánh giá bằng độ lệch

    chuẩn tương đối của các phép thử song song. ……………………………………….. 23

    2.2.2.2 Tính tuyến tính: ……………………………………………………………………. 23

    Bảng 2: Sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ dung dịch ………… 23

    Hình 6 .Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mật độ quang vào ………………. 24

    2.2.2.3. Độ đúng: …………………………………………………………………………….. 25

    2.2.2.4. Tính đặc hiệu:……………………………………………………………………… 26

    Bảng 4: Kết quả thu được về sự ảnh hưởng của tạp chất palmatin tới … 27

    45

    2.2.3. Định lượng berberin clorid nguyên liệu bằng HPLC theo dược điển

    Trung Quốc (2005): ………………………………………………………………………… 28

    HL% = 83,30t c

    c t

    S m

    S m

    × ×

    ×

    ………………………………………………………………………. 29

    Bảng 5: Kết quả định lượng Berberin clorid nguyên liệu …………………… 29

    2.2.4. Đánh giá phương pháp định lượng berberin clorid nguyên liệu

    bằng HPLC theo dược điển Trung Quốc (2005): ………………………………. 30

    2.2.4.1. Tính chính xác: …………………………………………………………………… 30

    2.2.4.2. Tính tuyến tính: …………………………………………………………………… 30

    Bảng 6: Sự phụ thuộc của diện tích pic vào nồng độ dung dịch ………….. 30

    2.2.4.3. Tính đúng: ………………………………………………………………………….. 31

    Bảng 7: Kết quả khảo sát tính đúng của phương pháp HPLC ……………. 32

    2.2.4.4. Tính đặc hiệu:……………………………………………………………………… 33

    Hình 12: Sắc ký đồ mẫu trắng ………………………………………………………….. 35

    Hình 13: Sắc ký đồ mẫu chuẩn …………………………………………………………. 35

    Hình 14: Sắc ký đồ mẫu chuẩn cĩ thêm Palmatin ……………………………….. 35

    2.2.5. So sánh hai phương pháp định lượng Berberin clorid trong bột

    nguyên liệu bằng HPLC theo dược điển Trung Quốc 2005 và đo quang

    phổ hấp thụ UV-VIS theo dược điển Việt Nam III: …………………………… 35

    2.2.5.1. So sánh kết quả độ chính xác của hai phương pháp định lượng: 35

    2.2.3.2. So sánh kết quả giá trị trung bình của hai phương pháp định

    lượng

    : …………………………………………………………………………………………… 36

    2.2.3.2. Đánh giá ưu nhược điểm của hai phương pháp định lượng

    Berberin clorid trong bột nguyên liệu bằng HPLC theo dược điển Trung

    Quốc (2005) và bằng đo quang phổ hấp thụ UV-VIS theo DĐVN III ….. 37

    . Khơng tốn hĩa chất dung mơi …………………………………………………………… 37

    . Kỹ thuật thao tác đơn giản, máy mĩc dễ tìm, gọn nhẹ ………………………….. 38

    2.3. BÀN LUẬN: …………………………………………………………………………….. 38

    KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………. 39

    * Kết luận ………………………………………………………………………………………. 39

    * Đề xuất: ………………………………………………………………………………………. 40

    TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………. 41

    I. Tiếng việt ……………………………………………………………………………………. 41

    II. Tiếng Anh …………………………………………………………………………………. 41

    III. Trang web ……………………………………………………………………………….. 42

    Các file đính kèm theo tài liệu này:

    • _t_v_n__1522.pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn So Sánh 2 Phương Pháp Định Lượng Berberin Nguyên Liệu Bằng Hplc Theo Dược Điển Trung Quốc (2005)
  • Các Màng Chắn Ngừa Thai
  • Ngừa Thai Bằng Phương Pháp Rào Chắn Dành Cho Nữ
  • Tránh Thai Bằng Các Biện Pháp Nhân Tạo Thì Có Phạm Tội Không?
  • Ngua Thai Va Pha Thai
  • Máy Quang Phổ Hồng Ngoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Trong Những Kỹ Thuật In Lâu Đời
  • In Lụa (In Lưới) Là Gì?
  • Công Nghệ In Lưới Và Những Ứng Dụng Trong Ngành May Mặc
  • Kỹ Thuật In Lưới Thủ Công Và Những Điều Nên Biết
  • 71 Đề Tài Matlab “khoai Lắm”
  • BioMedia

    Quang phổ hồng ngoại (gọi tắt là quang phổ IR) là quang phổ được thực hiện ở vùng hồng ngoại của phổ bức xạ điện từ, ánh sáng vùng này có bước sóng dài hơn và tần số thấp hơn so với vùng ánh sáng nhìn thấy. Nhiều kỹ thuât về quang phổ hồng ngoại dựa trên tính chất này, mà hầu hết dựa trên cơ sở của sự hấp thụ quang phổ.

    Cũng giống như tất cả các phương pháp quang phổ khác, quang phổ hồng ngoại có thể được sử dụng trong công tác xác định và nghiên cứu các hợp chất hóa học.

    Phổ kế hồng ngoại thông dụng hiện nay là loại tự ghi, hoạt động theo nguyên tắc như sau: Chùm tia hồngngoại phát ra từ nguồn được tách ra hai phần, một đi qua mẫu  và một đi qua môi trường đo – tham chiếu(dung môi) rồi được bộ tạo đơn sắc tách thành từng bức xạ có tần số khác nhau và chuyển đến detector.Detector sẽ so sánh cường độ hai chùm tia và chuyển thành tín hiệu điện có cường độ tỉ lệ với phần bức xạ đã bị hấp thu bởi mẫu. Dòng điện này có cường độ rất nhỏ nên phải nhờ bộ khuếch đại tăng lên nhiều lần trước khi chuyển sang bộ phận tự ghi vẽ lên bản phổ hoặc đưa vào máy tính xử lý số liệu rồi in ra phổ.

    Các máy phổ hồng ngoại thế hệ mới  

    – Phương pháp FT – IR (Fourrier Transformation InfraRed) hoạt động dựa trên sự hấp thụ bức xạ hồng ngoại của vật chất cần nghiên cứu. Phương pháp này ghi nhận các dao động đặc trưng của các liên kết hóa học giữa các nguyên tử. Phương pháp này cho phép phân tích với hàm lượng chất mẫu rất thấp và có thể phân tích cấu trúc, định tính và cả định lượng. Có thể đạt dộ nhạy rất cao ngay cả khi mẫu chỉ có bề dày cỡ 50 nm…. Trong các máy này, người ta dùng bộ giao thoa (giao thiết kế) Michelson thay cho bộ tạo đơn sắc.

    – Máy quang phổ hồng ngoại gần (FT-NIR) được sử dụng rộng rãi trong phân tích hóa học ướt. Đây là một công cụ nhanh và chính xác để phân tích mẫu lỏng, rắn và vật liệu keo mà không làm phá hủy mẫu, tiết kiệm chi phí bằng cách giảm thời gian thực hiện và hóa chất sử dụng.

    Ứng dụng:

    1/ Đồng nhất các chất: Từ sự đồng nhất về phổ hồng ngoại của hai mẫu hợp chất có thể kết luận sự đồng nhất về bản chất của hai mẫu hồng ngoại với mức độ chính xác khá cao

    2/ Xác định cấu trúc phân tử: Từ tần số của các vân phổ hấp thu cho phép kết luận sự có mặt của các nhóm chức trong phân tử, nghĩa là số liệu hồng ngoại có thể giúp xác định cấu trúc phân tử của chất nghiên cứu.

    3/ Nghiên cứu động học phản ứng: sẽ ghi được trực tiếp đường cong biểu diễn sự thay đổi cường độ hấp thu theo thời gian ở miền phổ đã chọn do sự tạo thành sản phẩm phản ứng hay mất đk tác chất ban đầu

    4/ Nhận biết các chất: Hiện nay người ta đã công bố một số tuyển tập phổ hồng ngoại của các chất và các tần số nhóm đặc trưng

    5/ Xác định độ tinh khiết: đám phổ riêng biệt của hợp chất không tinh khiết thường độ rõ nét bị giảm, sự xuất hiện thêm các đám phổ sẽ làm “nhoè” phổ. Khi tạp chất có sự hấp thụ mạnh IR mà ở đó thành phần chính không hấp thụ hoặc hấp thụ yếu thì việc xác định rất thuân lợi

    6/ Suy đoán về tính đối xứng của phân tử

    7/ Phân tích định lượng: Khả năng ứng dụng phổ hồng ngoại như là một ngành của phân tích định lượng phụ thuộc trang thiết bị và trình độ của các phòng thí nghiệm. Ngày nay, sự ra đời của các máy quang phổ hồng ngoại hiện đại, sự tăng tỷ lệ tín hiệu/nhiễu làm cho việc phân tích định lượng càng thêm chính xác và do đó mở rộng được phạm vi phân tích định lượng.

    Dịch và tổng hợp BioMedia VN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Quang Phổ Hồng Ngoại Trong Phân Tích Thí Nghiệm
  • Phương Pháp Chế Biến Món Ăn Bằng Đun Trong Nước
  • Áp Dụng Chuẩn Ifrs 9: Thách Thức Lớn Nếu Ngân Hàng Chậm Bắt Tay Vào Triển Khai
  • Lưu Ý Khi Bắt Đầu Chế Độ Ăn Kiêng Nhịn Ăn Gián Đoạn
  • Cách Thức Áp Dụng Chuẩn Mực Báo Cáo Tài Chính Quốc Tế Tại Việt Nam. Tại Sao Và Như Thế Nào?
  • Sự Giống Nhau Giữa Quang Phổ Vạch Phát Xạ Và Quang Phổ Vạch Hấp Thụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý ⋆ Onetech Blogs
  • Sứ Mệnh Của Quân Đội Và Công An Nhân Dân Là Gì?
  • Cấu Tạo Của Tảo Xoắn, Sự Khác Nhau Giữa Tảo Xoắn Với Rêu Và Rong Mơ
  • Phân Tích Sự Khác Biệt Giữa Hàng Hóa Sức Lao Động Và Hàng Hóa Thông Thường?
  • Soạn + Gợi Ý Câu Hỏi Trên Lớp Bài Phò Giá Về Kinh
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 2 ở bên phải đến vân sáng th�
    • Tụ điện trong mạch có điện dung 25μF. Độ tự cảm L của cuộn cảm là
    • Công thức xác định vị trí của vân sáng bậc k là
    • Khi nói về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào sau đây là sai?
    • Sự biến thiên của dòng điện i trong mạch dao động lệch pha như thế nào so với sự biến thiên của điện tích q của m
    • Trong sơ đồ của máy phát sóng vô tuyến điện, không có mạch:
    • ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5μm. Khoảng cách giữa hai khe a = 2mm.
    • các khe được chiếu sáng bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,4μm đến 0,75μm. Khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm
    • Các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 0,38µm đến 0,76µm là:
    • nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,5µm, hai khe cách nhau 0,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m.
    • Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do.
    • Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về sóng điện từ?
    • Tại vị trí M cách vân trung tâm 4,5mm, ta thu được vân tối thứ 3. Bước sóng ánh dùng trong thí nghiệm
    • Tìm phát biểu sai về đặc điểm quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học khác nhau.
    • Sự giống nhau giữa quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ
    • đo được khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân sáng bậc 10 (ở cùng bên vân trung tâm) là 2,4 mm
    • mạch dao động gồm 1 tụ điện có điện dung 200 pF và một cuộn cảm có độ tự cảm 0,02 H.
    • Tia nào sau đây có bản chất khác với các tia còn lại:
    • Mạch dao động của máy thu gồm tụ điện có điện dung thay đổi từ 20pF đến 500pF và cuộn dây thuần cảm có L = 6H.
    • cứ sau những khoảng thời gian bằng 0,25.10-4 s thì năng lượng điện trường lại bằng năng lượng từ trường
    • Đặc điểm hay tính chất nào sau đây là của tia hồng ngoại?
    • Nếu thay ánh sáng này bằng ánh sáng có bước sóng λ’ thì thấy khoảng vân giảm 1,5 lần . Giá trị đúng của λ’
    • Trong một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,4μm thì khoảng vân đo được là i1
    • Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính đặt trong không khí.
    • ở cùng một phía với vân trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 0,6cm và 1,55cm có bao nhiêu vân sáng.
    • Hiệu điện thế trên hai bản của tụ điện trong mạch dao động tự do LC biến thiên điều hoà với tần số:
    • Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng vân đo được là 0,2mm
    • Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai
    • Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là S1S2 = 1 mm, khoảng cách từ hai khe đ�
    • Cho mạch dao động LC, cường độ dòng điện tức thời i = 0,25cos1000t(A). Tụ điện trong mạch có điện dung 25μF.
    • Một mạch dao động gồm 1 tụ điện có điện dung 200 pF và một cuộn cảm có độ tự cảm 0,02 H.
    • Trong sơ đồ của một máy phát sóng vô tuyến điện, không có mạch:
    • Trong thí nghiệm Young với nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,5µm, hai khe cách nhau 0,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn
    • Nếu thay ánh sáng này bằng ánh sáng có bước sóng λ’ thì thấy khoảng vân giao thoa giảm 1,5 lần . Giá trị đúng của λ’ là
    • Trong mạch dao động LC có điện trở thuần không đáng kể, cứ sau những khoảng thời gian bằng 0,25.
    • Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Young, dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5μm.
    • Trong khoảng giữa hai điểm M, N trên màn và ở cùng một phía với vân trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 0,6cm và 1,55cm
    • Sự giống nhau giữa quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ là

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Giống Nhau Giữa Quang Phổ Vạch Phát Xạ Và Quang Phổ Vạch Hấp Thụ Là
  • Những Điểm Giống Nhau Kỳ Lạ Giữa Đức Phật Và Chúa Giê
  • Sự Khác Biệt Giữa Truyền Thống, Phong Tục Và Văn Hóa Là Gì?
  • Getting Started Trang 38 Unit 4 Sgk Anh 8 Mới, Viết C (Custom
  • Phân Biệt Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Trường Đại Học Và Cao Đẳng Cộng Đồng Tại Mỹ
  • Sự Giống Nhau Giữa Quang Phổ Vạch Phát Xạ Và Quang Phổ Vạch Hấp Thụ Là

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Giống Nhau Giữa Quang Phổ Vạch Phát Xạ Và Quang Phổ Vạch Hấp Thụ
  • Sự Khác Nhau Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý ⋆ Onetech Blogs
  • Sứ Mệnh Của Quân Đội Và Công An Nhân Dân Là Gì?
  • Cấu Tạo Của Tảo Xoắn, Sự Khác Nhau Giữa Tảo Xoắn Với Rêu Và Rong Mơ
  • Phân Tích Sự Khác Biệt Giữa Hàng Hóa Sức Lao Động Và Hàng Hóa Thông Thường?
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 2 ở bên phải đến vân sáng th�
    • Tụ điện trong mạch có điện dung 25μF. Độ tự cảm L của cuộn cảm là
    • Công thức xác định vị trí của vân sáng bậc k là
    • Khi nói về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào sau đây là sai?
    • Sự biến thiên của dòng điện i trong mạch dao động lệch pha như thế nào so với sự biến thiên của điện tích q của m
    • Trong sơ đồ của máy phát sóng vô tuyến điện, không có mạch:
    • ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5μm. Khoảng cách giữa hai khe a = 2mm.
    • các khe được chiếu sáng bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,4μm đến 0,75μm. Khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm
    • Các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 0,38µm đến 0,76µm là:
    • nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,5µm, hai khe cách nhau 0,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m.
    • Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do.
    • Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về sóng điện từ?
    • Tại vị trí M cách vân trung tâm 4,5mm, ta thu được vân tối thứ 3. Bước sóng ánh dùng trong thí nghiệm
    • Tìm phát biểu sai về đặc điểm quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học khác nhau.
    • Sự giống nhau giữa quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ
    • đo được khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân sáng bậc 10 (ở cùng bên vân trung tâm) là 2,4 mm
    • mạch dao động gồm 1 tụ điện có điện dung 200 pF và một cuộn cảm có độ tự cảm 0,02 H.
    • Tia nào sau đây có bản chất khác với các tia còn lại:
    • Mạch dao động của máy thu gồm tụ điện có điện dung thay đổi từ 20pF đến 500pF và cuộn dây thuần cảm có L = 6H.
    • cứ sau những khoảng thời gian bằng 0,25.10-4 s thì năng lượng điện trường lại bằng năng lượng từ trường
    • Đặc điểm hay tính chất nào sau đây là của tia hồng ngoại?
    • Nếu thay ánh sáng này bằng ánh sáng có bước sóng λ’ thì thấy khoảng vân giảm 1,5 lần . Giá trị đúng của λ’
    • Trong một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,4μm thì khoảng vân đo được là i1
    • Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính đặt trong không khí.
    • ở cùng một phía với vân trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 0,6cm và 1,55cm có bao nhiêu vân sáng.
    • Hiệu điện thế trên hai bản của tụ điện trong mạch dao động tự do LC biến thiên điều hoà với tần số:
    • Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng vân đo được là 0,2mm
    • Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai
    • Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là S1S2 = 1 mm, khoảng cách từ hai khe đ�
    • Cho mạch dao động LC, cường độ dòng điện tức thời i = 0,25cos1000t(A). Tụ điện trong mạch có điện dung 25μF.
    • Một mạch dao động gồm 1 tụ điện có điện dung 200 pF và một cuộn cảm có độ tự cảm 0,02 H.
    • Trong sơ đồ của một máy phát sóng vô tuyến điện, không có mạch:
    • Trong thí nghiệm Young với nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,5µm, hai khe cách nhau 0,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn
    • Nếu thay ánh sáng này bằng ánh sáng có bước sóng λ’ thì thấy khoảng vân giao thoa giảm 1,5 lần . Giá trị đúng của λ’ là
    • Trong mạch dao động LC có điện trở thuần không đáng kể, cứ sau những khoảng thời gian bằng 0,25.
    • Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Young, dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5μm.
    • Trong khoảng giữa hai điểm M, N trên màn và ở cùng một phía với vân trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 0,6cm và 1,55cm
    • Sự giống nhau giữa quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ là

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Giống Nhau Kỳ Lạ Giữa Đức Phật Và Chúa Giê
  • Sự Khác Biệt Giữa Truyền Thống, Phong Tục Và Văn Hóa Là Gì?
  • Getting Started Trang 38 Unit 4 Sgk Anh 8 Mới, Viết C (Custom
  • Phân Biệt Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Trường Đại Học Và Cao Đẳng Cộng Đồng Tại Mỹ
  • Khác Biệt Giữa Môi Trường Học Ở Phổ Thông Và Đại Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100