Chuyên Đề Phương Pháp Quy Đổi

--- Bài mới hơn ---

  • Phuong Phap Quy Doi Peptit
  • Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Kết Chuyển Song Song [Cpa
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Hướng Dẫn Giáo Viên Cách Quan Sát, Đánh Giá Và Lập Kế Họach Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non
  • Nghiên Cứu Lý Luận Bằng Phương Pháp Quan Sát Sư Phạm
  • PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 1 A. LÝ THUYẾT I. CƠ SỞ VÀ ĐẶC ĐIỂM Là phương pháp tư duy giải toán độc đáo, sáng tạo dựa trên những giả định không có thực để biến đổi tương đương các chất và hỗn hợp cho nhau hoặc các quá trình hóa học cho nhau. Chú ý: Phương pháp này nếu các tính toán ra giá trị âm thì vẫn được xem như là một điều bình thường. Ví dụ: ta có hỗn hợp gồm: 0,1 mol Fe 0,1 mol FeO Quy đổi hỗn hợp gồm { FeO: 0,15 mol Fe:−0,35 mol 0,4 mol Fe2O3 0,05 mol Fe3O4 Vì: nFe (vế trái) = 1,15 mol Và nO (vế trái) = 1,5 mol Chú ý: Để giải toán hóa học bằng phương pháp quy đổi cần nắm vững các lí thuyết về các phương pháp bảo toàn (bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron) II. ÁP DỤNG Trong bài toán hỗn hợp phức tạp hoặc quá trình phản ứng, quá trình chuyển hóa bên trong phức tạp. Chúng ta có thể tiến hành biến đổi phản ứng đó tương đương với một phản ứng khác; biến đổi hỗn hợp đó tương đương với hỗn hợp khác. Chú ý: đối với bài toán phức tạp nên sơ đồ hóa bài toán để nhận thấy trạng thái đầu tiên và trạng thái cuối cùng để có hướng giải quyết bài toán theo cách thích hợp. III. PHÂN LOẠI Dạng 1: Quy đổi hỗn hợp gồm nhiều chất bằng hỗn hợp có ít chất hơn Áp dụng cho bài toán hỗn hợp gồm nhiều chất được tạo thành từ một số ít các thành phần hơn, đề bài cho số liệu ít hơn so với số ẩn. Một số ví dụ điển hình: Hợp gồm (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4) Quy đổi → hỗn hợp (Fe, O) Hỗn hợp (Fe, FeS, FeS2) Quy đổi → hỗn hợp (Fe, S) PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 2 Ví dụ: Cho m gam bột Fe tác dụng với O2 một thời gian thì thu được hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 có khối lượng 12 gam. Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được 2,24 lít NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là: A. 6,72 gam. B. 10,08 gam. C. 5,6gam. D. 16,8 gam. GIẢI Fe + O2 12 gam hỗn hợp X (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4) + HNO3 { Fe(NO3)3 2,24 lít NO Coi hỗn hợp X gồm Fe và O. Gọi x là số mol Fe và y là số mol O. nNO = 2,24 22,4 = 0,1 mol. Các quá trình oxi hóa - khử xảy ra: Quá trình nhường electron Quá trình nhận electron 0 Fe +3 Fe + 3e +5 N + 3e +2 N O X 3x 0,3 mol 0,1 mol O + 2e O2− y 2y Ta có hệ phương trình: { mhỗn hợp = mFe + mO = 56x + 16y = 12 gam ne (cho hoặc nhận) = 3x = 2y + 0,3  { x = 0,18 y = 0,12 Dạng 2: Quy đổi hỗn hợp gồm ít chất thành hỗn hợp gồm nhiều chất hơn Áp dụng cho bài toán mà chất chưa biết có cấu tạo phức tạp từ nhiều thành phần đã biết. Quy đổi chất đó bằng hỗn hợp gồm nhiều thành phần cấu tạo. Một số ví dụ điển hình: Oxit sắt (FexOy) Quy đổi → hỗn hợp (Fe, O). Hợp chất của Fe và S (FexSy) Quy đổi → hỗn hợp (Fe, S). Polime đồng trùng hợp/đồng trùng ngưng Quy đổi → hỗn hợp các monome ban đầu. Chú ý: quy đổi sao cho số ẩn bằng với số số liệu mà đề cho. PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 3 Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 34,8 gam một oxit sắt (FexOy) trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thu được 1,68 lít khí SO2 (đktc). Oxit đó là: A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. Không xác định. GIẢI Cách 1: Dùng phương pháp quy đổi Coi oxit là hỗn hợp gồm Fe ( x mol) và O (y mol) Ta có hệ phương trình: { mhỗn hợp = 56x + 16y = 34,8 gam ne = 3x (của Fe nhường) = 2y (của O nhận) + 2. 1,68 22,4 (của S nhận) x = 0,45 mol y = 0,6 mol  nFe nO = x y = 0,45 0,6 = 3 4 Cách 2: Dùng công thức tính nhanh 1,68 22,4 . 2 = 25,2 gam  nFe = 25,2 56 = 0,45 mol. mO = 34,8 - 25,2 = 9,6 gam  nO = 9,6 16 = 0,6 mol.  nFe nO = x y = 0,45 0,6 = 3 4 Cách 3: noxit = ne = 1,68 22,4 . 2 = 0,15 mol.  Moxit = m n = 34,8 0,15 Ví dụ 2: Cho một oxit sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 2,24 lít khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch chứa 120 gam muối. Oxit đó là: A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. Không xác định. PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 4 GIẢI Cách 1: Quy đổi Coi oxit là hỗn hợp của Fe (x mol) và O (y mol). (Fe, O) + H2SO4 đặc, t o → Fe2(SO4)3 + SO2 ↑ nmuối = m M = 120 400  nFe nO = x y = 0,6 0,8 = 3 4 Cách 2: Dùng công thức tính nhanh nFe = 2nFe2(SO4)3 = 2. 120 400 = 0,6 mol.  mFe = 0,6.56 = 33,6 gam. Áp dụng công thức: mFe = 0,7.mhỗn hợp + 5,6.ne  mO = 46,4 - 33,6 = 12,8 gam.  nO = 12,8 16 = 0,8 mol.  nFe nO = x y = 0,6 0,8 = 3 4 Cách 3: noxit = ne = 2,24 22,4 . 2 = 0,2 mol. nFe = 2nFe2(SO4)3 = 2. 120 400 = 0,6 mol. Số Fe (trong oxit) = 0,6 0,2 Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn một loại cao su buna-N bằng O2 vừa đủ thì thu được hỗn hợp khí gồm 59,1% CO2 về thể tích. Tỷ lệ số mắc xích của buta-1,3-đien và acrilonitrin trong loại cao su đã cho là: A. 1 : 2. B. 2 : 1. C. 1 : 3. D. 3 : 1. GIẢI Hai monome ban đầu là:  Buta-1,3-đien: CH2=CH-CH=CH2 (C4H6)  Acrilonitrin: CH2=CH - CN (C3H3N) Coi cao su buna-N là hỗn hợp gồm C4H6 (x mol) và C3H3N (y mol) PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 5 C4H6 + O2 4CO2 + 3H2O x mol 4x mol 3x mol C3H3N + O2 3CO2 + 3 2 H2O + 1 2 N2 y mol 3x mol 3 2 x mol 1 2 x Giả sử có 1 mol hỗn hợp. Ta có hệ phương trình: { mhỗn hợp = x + y = 1 %nCO2 = 4x+3y 7x+5y = 59,1 100 x = 0,25 mol y = 0,75 mol  Tỷ lệ mắc xích: x y = 0,25 0,75 = 1 3 Dạng 3: Quy đổi hỗn hợp về chất trung bình Ví dụ 1: Cho 15,84 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với H2 đun nóng thì tiêu tốn 0,22 mol. Mặt khác cũng lượng hỗn hợp trên tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được V lít khí SO2 (đktc). Giá trị của V là: A. 2,464. B. 1,232. C. 4,928. D. 3,696. GIẢI  Hỗn hợp tác dụng H2:  Oxit + H2 dư t° Kim loại + H2O (Toàn bộ oxi trong oxit chuyển hết thành oxi trong nước) 15,84 − 16,022 56 = 0,22 mol  ne = nFeO = 15,84 72 = 0,22 mol (=nFe) = 2nSO2 (SO2 nhận 2e) Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm propan, propen và propin có tỉ khối so với hiđro là 21,2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X thì tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là: A. 18,6 gam. B. 18,96 gam. C. 19,32 gam. D. 20,4 gam. PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 6 GIẢI Coi hỗn hợp X là 1 chất duy nhất có CTPT là C3H6,4. C3H6,4 t° 3CO2 + 3,2H2O 0,1 mol 0,3 mol 0,32 mol Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 14,52 gam hỗn hợp X gồm NaHCO3, KHCO3, MgCO3 bằng dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng KCl thu được sau phản ứng là: A. 8,94 gam. B. 16,17 gam. C. 7,92 gam. D. 12 gam. GIẢI Phản ứng: CO3 (HCO3 −, CO3 2−) + H+ CO2 0,15 mol 0,15 mol XM = mhỗn hợp nhỗn hợp = 14,52 0,15 = 96,8 Áp dụng phương pháp sơ đồ đường chéo: (NaHCO3, MgCO3) (M =84) 3,2 1 0,03 mol 96,8 KHCO3 (M = 100) 12,8 4 0,12 mol (Bảo toàn nguyên tố K) Dạng 4: Quy đổi phản ứng Ví dụ 1: Nung 8,4 gam sắt trong không khí một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hòa tan m gam X trong dung dịch HNO3 thì thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc). Giá trị của m là: A. 11,2 gam. B. 10,2 gam. C. 7,2 gam. D. 6,9 gam. PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 7 GIẢI nNO2 = 2,24 22,4 = 0,1 mol Fe + O2 (Fe, O) + HNO3 Fe(NO3)3 + 0,1 mol e + O2 m = ? Fe2O3 Thay tác nhân phản ứng HNO3 bằng O2 sau phản ứng chỉ thu được Fe2O3. nFe2O3 = 1 2 ne = 1 2 . 8,4 56 = 0,075 mol  mFe2O3 = 0,075.160 = 12 gam. Oxi được nhận thêm = 1 2 ne = 0,05 mol  mO = 0,05.16 = 0,8 gam. Ví dụ 2: Trong một bình kín chứa V lít NH3 và V' lít O2 nung nóng có chất xúc tác để chuyển hóa thành NO, sau đó lại chuyển thành NO2. Lượng NO2 và O2 còn lại trong bình hấp thu vào nước vừa hết để tạo thành HNO3. Tỉ số V'/V là: A. 1 : 2. B. 2 : 1. C. 1 : 3. D. 3 : 1. GIẢI Cách 1: Viết các phương trình phản ứng: 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O V 5 4 V V 2NO + O2 2NO2 V 1 2 V V 4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3 V 1 4 V   VO2 = 5 4 V + 1 2 V + 1 4 V′ V = 2 1 Cách 2: Quy đổi NH3 + 2O2 HNO3 + H2O (Toàn bộ N biến hết thành N trong HNO3; toàn bộ O2 biến hết thành O trong HNO3) Chú ý: Đây là phương pháp quy đổi. Thực tế phản ứng trên KHÔNG XẢY RA!  VO2 = 2VNH3 hay V′ V = 2 1 PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 8 B. BÀI TẬP Câu 1. Cho 11, 36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 38,72. B. 35,5. C. 49,09. D. 34,36. Câu 2. Nung m gam bột sắt trong oxi thu được 3,0 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư thoát ra 0,56 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là: A. 2,52. B. 2,22. C. 2,62. D. 2,32. Câu 3. Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm CuS, Cu2S và S bằng HNO3 dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 81,55. B. 104,20. C. 110,95. D. 115,85. Câu 4. Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 24,8 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Cu, CuO và Cu2O. Hòa tan hoàn toàn X trong H2SO4 đặc nóng thoát ra 4,48 lít khí SO2 duy nhất (đktc). Giá trị của m là: A. 9,6. B. 14,72. C. 21,12. D. 22,4. Câu 5. Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là: A. 4,875. B. 9,60. C. 9,75. D. 4,80. Câu 6. Trộn 5,6 gam bột Fe với 2,4 gam bột S rồi đun nóng trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thấy giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan Y. Để đốt cháy hoàn toàn X và Y cần vừa đủ V lít khí oxi (đktc). Giá trị của V là: A. 2,8. B. 3,36. C. 4,48. D. 3,08. Câu 7. Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3) cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là: A. 0,08. B. 0,16. C. 0,18. D. 0,23. Câu 8. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 49,09. B. 38,72. C. 35,50. D. 34,36. Câu 9. Hỗn hợp X gồm Mg, MgS và S. Hòa tan hoàn toàn m gam X trong HNO3 đặc nóng thu được 2,912 lít khí N2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y được 46,55 gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 4,8. B. 7,2. C. 9,6. D. 12,0. PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 9 Câu 10. Đốt cháy 6,72 gam bột Fe trong không khí dư được m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe dư. Để hòa tan X cần dùng vừa hết 255 ml dung dịch chứa HNO3 2M thu được V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là: A. 8,4 và 3,36. B. 8,4 và 5,712. C. 10,08 và 3,36. D. 10,08 và 5,712. Câu 11. Để một mẩu sắt ngoài không khí một thời gian bị oxi hóa thành hợp chất X gồm Fe và các oxit của nó. Cho m gam chất rắn trên vào dung dịch HNO3 loãng thu được khí NO duy nhất và dung dịch muối Y. Cô cạn Y thu được 48,4 gam chất rắn. Khối lượng sắt ban đầu là: A. 11,2 gam. B. 5,6 gam. C. 16,8 gam. D. 8,4 gam. Câu 12. Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 vào 200 ml HNO3 đun nóng. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch X và còn lại 1,46 gam kim loại chưa tan. Nồng độ mol/lít của dung dịch HNO3 đã dùng là: A. 2,7. B. 3,2. C. 3,5. D. 2,9. Câu 13. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCl2, FeCl3 trong H2SO4 đặc nóng thoát ra 4,48 lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm NH3 dư vào Y thu được 32,1 gam kết tủa. Giá trị m là: A. 16,8. B. 17,75. C. 25,675. D. 34,55. Câu 14. Hòa tan hoàn toàn 25,6 gam chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS2 và S bằng dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO duy nhất ở đktc. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được 126,25 gam kết tủa. Giá trị của V là: A. 17,92. B. 19.04. C. 24,64. D. 27,58. Câu 15. Cho hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 với số mol bằng nhau. Lấy a gam X cho phản ứng với CO nung nóng sau phản ứng trong bình còn lại 16,8 lít hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong H2SO4 đặc nóng thu được 3,36 lít khí SO2 duy nhất (đktc). Giá trị của a và số mol H2SO4 đã phản ứng lần lượt là: A. 19,20 và 0,87. B. 19,20 và 0,51. C. 18,56 và 0,87. D. 18,56 và 0,51. Câu 16. Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 27,8 gồm butan, metylxiclopropan, but-2-en, etylaxetilen và đivinyl. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X thì tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là: A. 34,50 gam. B. 36,66 gam. C. 37,20 gam. D. 39,90 gam. Câu 17. Cho 13,92 gam hỗn hợp X gồm Cu và một oxit sắt vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 42,72 gam muối khan. Công thức của oxit sắt là: A. FeO. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. Fe3O4 hoặc FeO. Câu 18. Để a gam bột Fe ngoài không khí sau một thời gian chuyển hóa thành hỗn hợp A có khối lượng 75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho hỗn hợp A phản ứng hết với H2SO4 đặc nóng thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Giá trị của a là: A. 56. B. 11,2. C. 22,4. D. 25,3. PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 10 Câu 19. Dẫn một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất cân nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 4,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng FeO trong hỗn hợp A là: A. 68,03%. B. 13,03%. C. 31,03%. D. 68,97%. Câu 20. Để 10,08 gam bột sắt trong không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp A có khối lượng m gam gồm Fe, FeO, Fe3O4. Cho A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 giải phóng 2,24 lít khí NO duy nhất (ở đktc). Giá trị m là: A. 11. B. 12. C.13. D. 14. Câu 21. Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư. Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là: A. 39,34%. B. 65,57%. C. 26,23%. D. 13,11%. Câu 22. Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối sunfat. Giá trị của m là: A. 52,2. B. 48,4. C. 54,0. D. 58,0. Câu 23. Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là: A. 9,75. B. 8,75. C. 7,80. D. 6,50. Câu 24. Nung y mol Fe trong không khí một thời gian thu được 16,08 gam hỗn hợp A gồm 4 chất rắn (Fe và các oxit Fe). Hòa tan hết lượng hỗn hợp A trên bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 672 ml khí NO duy nhất ở đktc và dung dịch muối. Giá trị của y là: A. 0,21. B. 0,232. C. 0,426. D. 0,368. Câu 25. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 38,72. B. 35,50. C. 49,09. D. 34,36. Câu 26. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc nóng thu được 4,48 lít khí NO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan. Giá trị của m là: A. 35,7. B. 46,4. C. 15,8. D. 77,7. Câu 27. Hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4 với số mol mỗi chất là 0,1 mol. Hòa tan hết hỗn hợp X vào dung dịch Y gồm HCl và H2SO4 loãng dư thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO3)2 1M vào dung dịch Z cho tới khi ngừng thoát ra khí NO. Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 cần dùng và thể tích khí thoát ra ở đktc là: A. 25 ml; 1,12 lít. B. 0,5 lít; 22,4 lít. C. 50 ml; 2,24 lít. D. 50 ml; 1,12 lít. PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI Nguyễn Tuấn An Biết điều mà ai cũng biết là không biết gì hết. Cái biết chỉ bắt đầu ở chỗ mà mọi người không biết! Trang 11 Câu 28. Hòa tan hoàn toàn 49,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Tính % khối lượng oxi trong hỗn hợp X và khối lượng muối trong dung dịch Y là: A. 20,97%; 140 gam. B. 40,24%; 160 gam. C. 30,7%; 120 gam. D. 37,5%; 100 gam. Câu 29. Hòa tan 52,2 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc nóng thu được 3,36 lít khí NO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 36,3. B. 161,535. C. 46,4. D. 72,6. Câu 30. Nung m gam Fe trong không khí sau một thời gian thu được 11,2 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hòa tan hết 11,2 gam hỗn hợp rắn X vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là: A. 7,28. B. 5,6. C. 8,4. D. 7,4. Câu 31. Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần 0,05 mol H2. Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong H2SO4 đặc nóng thì thu được V ml SO2 (đktc). Giá trị của V là: A. 112. B. 224. C. 336. D. 448. Câu 32. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2 và S bằng HNO3 nóng dư thu được 9,072 lít khí màu nâu là sản phẩm khử duy nhất ở đktc và dung dịch Y. Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau: Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 5,825 gam kết tủa trắng. Phần 2: Tan trong dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chấ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Vô Cơ
  • Phương Pháp Quy Đổi Để Giải Nhanh Bài Toán Oxit Sắt Cực Hay
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Sắt Và Oxit Sắt
  • Hướng Dẫn Cách Quy Đổi 1 Mét Bằng Bao Nhiêu Cm Nhanh Nhất
  • Giải Đề Minh Họa Bằng “quy Đổi”
  • Phương Pháp Phân Tích Acid Amin

    --- Bài mới hơn ---

  • Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế
  • Phương Pháp Tính Bằng Ngón Tay Giúp Bé Thông Minh Hơn
  • Bé Học Toán Siêu Nhanh Với Toán Soroban Tính Nhẩm Bằng Ngón Tay
  • Phương Pháp Tính Nhẩm Bằng Ngón Tay
  • Bài Tập Phương Pháp Tính Giá
  • Các phương pháp để phân tích acid amin thường dựa trên việc tách các acid amin có trong mẫu thử bằng phương pháp sắc ký. Các thiết bị sắc ký tự động thường chiếm lợi thế. Thiết bị phân tích acid amin điển hình là một máy sắc ký lỏng áp suất thấp hoặc áp suất cao, có khả năng thực hiện chương trình dung môi để tách các acid amin khi qua cột sắc ký. Máy cần có thêm thiết bị tạo dẫn chất acid amin sau cột, trừ khi mẫu thử được tạo thành dẫn chất trước cột. Để phát hiện kết quả, thường dùng detector hấp thụ từ ngoại – khả kiến hoặc detector huỳnh quang, tùy thuộc vào cách tạo dần chất đã áp dụng. Một thiết bị tích phân cho phép chuyển đổi tín hiệu tương tự đi từ detector ra và cho phép định lượng.

    Thường sử dụng các máy chuyên dụng để phân tích acid amin.

    Nhiễu đường nền luôn là mối quan tâm của người tiến hành phân tích acid amin. Để khắc phục, phải dùng các thuốc thử có độ tinh khiết cao (ví dụ acid hydrocloric có độ tinh khiết thấp có thể gây nhiễm glycin). Thông thường cách một vài tuần lại phải thay mới các thuốc thử. Chỉ dùng các dung môi dùng cho sắc ký lỏng. Lọc lại các dung môi trước khi dùng để giảm thiểu sự nhiễm khuẩn và các tạp chất. Đậy kín các bình đựng dung môi. Không để các

    thiết bị phân tích acid amin tiếp xúc trực tiếp với tia sáng mặt trời.

    Chất lượng thực hành phòng thí nghiệm có thể quyết định chất lượng phân tích acid amin. Giữ phòng thí nghiệm sạch sẽ. Đặt thiết bị phân tích trong phòng thí nghiệm tại chỗ riêng biệt, ít bị ảnh hưởng của các hoạt động khác.

    Định kỳ rửa sạch và chuẩn hóa lại các pipet. Bảo quản đầu pipet trong hộp đậy kín. Không được cầm đầu piped bằng tay trần, phải mang găng tay bằng cao su không xoa bột talc hoặc loại khác có chất lượng tương đương. Hạn chế số lần mở và đóng bình đựng mẫu thử vì bụi có thể làm gia tăng kết quả về hàm lượng các chất glycin, serin và alanin.

    Cần bảo dưỡng tốt thiết bị phân tích acid amin để có kết quả chấp nhận được. Nếu thiết bị được dùng thường ngày thì hàng ngày phải kiểm tra độ rò rỉ dung môi của thiết bị, độ ổn định của đèn và detector, độ phân giải của cột. Định kỳ làm sạch hoặc thay thế các kính lọc của thiết bị và các linh phụ kiện cần bảo dưỡng khác

    Các chất đối chiếu

    Trên thị trường có sẵn các acid amin chuẩn để dùng trong phân tích acid amin; chúng thường là dung dịch hỗn hợp các acid amin chuẩn trong nước. Khi cần xác định thành phần acid amin trong một mẫu thử, các protein hoặc peptid chuẩn phải được phân tích song song với mẫu thử để kiểm tra sự toàn vẹn của thử nghiệm. Trong trường hợp này, chuẩn protein được sử dụng là albumin huyết thanh bò tinh khiết cao.

    Chuẩn hóa thiết bị

    Việc chuẩn hóa thiết bị phân tích acid amin được thực hiện bằng cách phân tích một chuẩn acid amin, gồm hỗn hợp các acid amin chuẩn đã biết trước hàm lượng của từng chất, để xác định hệ số đáp ứng và khoảng tuyến tính ứng với mỗi một acid amin chuẩn đã thử. Pha loãng mẫu chuẩn acid amin thành nhiều dung dịch có nồng độ khác nhau, nằm trong khoảng tuyến tính dự đoán trước của các acid amin có trong mẫu chuẩn. Tiến hành phân tích nhiều lần với mỗi nồng độ. Biểu thị kết quả thu được trên biểu đồ thể hiện tương quan giữa diện tích pic thu được ứng với mỗi nồng độ của acid amin đã thử. Nhờ biểu đồ này, có thể xác định được khoảng tuyến tính của mỗi acid amin, tại đó, các diện tích pic thu được có tương quan xấp xỉ tuyến tính với các nồng độ của các acid amin đã thử. Khi phân tích acid amin, để có kết quả đúng và lặp lại, điều quan trọng là phải pha và thử nghiệm trên các mẫu thử có nồng độ nằm trong khoảng tuyến tính tương ứng với kỹ thuật phân tích đang áp dụng.

    Để xác định hệ số đáp ứng cho mỗi acid amin, ta phân tích hệ 4 nồng độ đến 6 nồng độ của acid amin chuẩn tương ứng. Hệ số đáp ứng tính được là giá trị trung bình của diện tích pic (hoặc của chiều cao pic) ứng với nồng độ 1 nanomol của dung dịch acid amin chuẩn. Thiết lập một dãy chuẩn hóa bao gồm hệ số đáp ứng tương ứng của các acid amin và sử dụng dãy này để tính nồng độ (nanomol) của mỗi acid amin có trong mẫu thử bằng cách chia diện tích pic (hoặc chiều cao pic) thu được của acid amin đó cho hệ số đáp ứng tương ứng có trong dãy chuẩn hóa.

    Trong việc phân tích thường ngày, khi dùng dây chuẩn hóa, ta chỉ cần xác định một diện tích pic là đủ. Tuy nhiên, dây chuẩn hóa này phải thường xuyên được thử lại bằng các phân tích kiểm tra và được cập nhật để bảo đảm tính toàn vẹn của nó.

    Muốn có các kết quả phân tích acid amin có chất lượng ổn định tại một phòng thí nghiệm phân tích, cần quan tâm đến độ lặp lại của phép định lượng, cần có một hệ thống thiết bị phân tích các acid amin có khả năng cung cấp các giá trị lặp lại của thời gian lưu của pic (để định tính) và các giá trị lặp lại của diện tích pic (để định lượng). Cách xác định tiêu biểu độ lặp lại bao gồm việc pha chế một dung dịch chuẩn các acid amin, rồi tiến hành đo mẫu đó nhiều lần (6 lần hoặc nhiều hơn). Sau đó, tính độ lệch chuẩn của các giá trị thời gian và độ lệch chuẩn các giá trị diện tích pic đã được tích phân, ứng với mỗi acid amin đã được phân tích. Việc xác định độ lặp lại còn được mở rộng bằng cách nhiều người phân tích khác nhau cùng tiến hành xác định độ lặp lại đó trong nhiều ngày. Người ta còn thực hiện vì ổn định lượng nhiều dung dịch có nồng độ khác nhau của chuẩn gốc đồ xác định sự biến thiên do việc pha chế mẫu thử. Thường người ta phân tích thành phần acid amin của một protein chuẩn (ví dụ albumin huyết thanh bò) để đánh giá độ lặp lại. Nhờ việc xác định độ lệch chuẩn. Ta có thể thiết lập các giới hạn phân tích để đạt kết quả tốt, với độ lệch chuẩn thấp nhất. Để giảm bớt sai số trong phân tích, nhiều yếu tố cần được quan tâm và xem xét đầy đủ như: cách chuẩn bị mẫu thử, nhiễu đường nền do chất lượng của các thuốc thử, việc thực hành thí nghiệm, tính năng và việc bảo dưỡng máy móc thiết bị, các dữ liệu phân tích và cách biện giải và cuối cùng là việc thực thi thành thạo của người làm phân tích.

    Chuẩn bị mẫu thử

    Muốn có kết quả phân tích acid amin đúng, phải dùng các mẫu thử protein và peptid đã tinh chế. Các tạp chất như các muối, ure, chất tẩy rửa… có thể gây nhiễu, nên cần phải loại khỏi mẫu thử trước khi tiến hành phân tích. Phương pháp điều chế dẫn chất sau cột sắc ký không bị nhiễm bởi các tạp chất ờ mức độ lớn như khi điều chế dẫn chất trước cột sắc ký. Nên giảm số thao tác trên mẫu thử để giảm nhiễu đường nền, tăng kết quả tìm thấy và giảm công lao động. Các cách thông thường để loại tạp chất trong mẫu thử protein bao gồm:

    Tách bằng sắc ký lỏng cao áp pha đảo, thu protein bằng một dung môi bay hơi có chứa một lượng thích hợp thành phần hữu cơ rồi làm khô bằng ly tâm chân không;

    Thấm tách loại bỏ tạp chất;

    Ly tâm siêu lọc;

    Kết tủa protein bằng một dung môi hữu cơ (ví dụ aceton);

    Lọc qua gel.

    Chất chuẩn nội

    Cần dùng một chất chuẩn nội để kiểm soát những mất mát và biến đổi lý hóa học xảy ra trong quá trình phân tích acid amin. Do đó, trước khi tiến hành thủy phân phải thêm một lượng chính xác chất chuẩn nội vào dung dịch protein cần phân tích. Lượng chuẩn nội tìm thấy được số lá một thông số chung cho lượng tìm thấy được của các acid amin có trong protein. Tuy nhiên các acid amin tự do và các acid amin liên kết trong cấu trúc protein không giống nhau về tốc độ thủy phân hoặc phân hủy. Vì vậy việc dùng chất chuẩn nội để hiệu chỉnh sự mất mát trong quá trình thủy phân có thể cho kết quả không đáng tin cậy. Cần chú ý điều này khi biện giải kết quả phân tích. Ta còn có thể thêm chất chuẩn nội vào hỗn hợp các acid amin sau khi đã được thủy phân để hiệu chỉnh những sai lệch về kết quả phân tích gây ra do các sai lệch khi tiêm mẫu. Do thay đổi độ ổn định của thuốc thử cũng như tốc độ dòng của dung môi. Chất chuẩn nội lý tưởng là một acid amin bậc nhất nhân tạo. Có sẵn trên thị trường với giá rõ. Chất này phải bền vững trong quá trình thủy phân, có hệ số đáp ứng tuyến tính với nồng độ và phải được rửa giải cho một pic có thời gian lưu duy nhất và được phân giải tốt với các pic tương ứng với các acid amin khác. Các chất chuẩn nội thường được dùng bao gồm norleucin, nitrotyrosin và acid a-aminobutyric.

    Thủy phân protein

    Kỹ thuật thủy phân 1

    Thủy phân bằng acidhydrocloric có chứa một lượng phenol là kỹ thuật thông dụng nhất để thủy phân mẫu thử protein/peptid trước khi tiến hành phân tích acid amin.

    Thêm phenol vào môi trường thủy phân cốt để ngăn ngừa hiện tượng halogen hóa tyrosin.

    Dung dịch thủy phân: Dung dịch acid hydrocloric 6 M chứa từ 0.1 % đến 1 % phenol.

    Thủy phân pha lỏng: Cho vào ống thủy phân mẫu thử protein/peptid rồi làm khô (để loại nước, tránh pha loãng dung dịch thủy phân). Cứ 500 μg mẫu thử đông khô, ta thêm 200 μl dung dịch thủy phân. Làm lạnh ống thử trong aceton đông băng khan. Hàn ống thủy phân ở chân không. Thủy phân mẫu thử trong 24 h ở 110 °C và trong chân không hoặc khí trơ để tránh oxy hóa. Nếu lo ngại mẫu thử chưa được thủy phân hoàn toàn, cần nghiên cứu kéo dài thêm thời gian thủy phân (ví dụ trong 48 h và 72 h).

    Thủy phân pha hơi: Đây là một trong các kỹ thuật thủy phân thông dụng nhất được ưa dùng để làm vi phân tích. khi chỉ có một lượng nhỏ mẫu thử. Kỹ thuật này cũng cho phép giảm thiểu việc mẫu thử bị nhiễm bẩn bởi dung dịch thủy phân. Đặt ống thủy phân chứa mẫu thử đã làm khô trong một ống thử to hơn, ống này chứa một lượng thích hợp dung dịch thủy phân và như vậy ngăn không cho mẫu thử tiếp xúc trực tiếp với dung dịch thủy phân. Hút chân không (áp suất thấp hơn 200 μm thủy ngân hoặc 20,7 Pa), hoặc bơm một khí trơ vào phần trên của ống thử. Hàn ống lớn và thủy phân ở 110 °C trong 24 h. Hơi acid sẽ thủy phân mẫu thử và lượng acid ngưng tụ trong ống thủy phân chứa mẫu thử là tối thiểu. Sau khi thủy phân xong, sấy khô mẫu thử trong chân không để loại bỏ acid dư thừa.

    Kỹ thuật thủy phân 2

    Giảm hiện tượng oxy hóa tryptophan trong khi thủy phân bằng cách dùng acid mercaptoethansulfonic (MESA) làm acid khử.

    Dung dịch thủy phân: Dung dịch MESA 2,5 M.

    Thủy phân pha hơi: Làm khô 1 μg đến 100 μg mẫu thử protein/peptid trong ống thủy phân. Đặt ống thủy phân trong một ống lớn hơn, chứa khoảng 200 μl dung dịch thủy phân. Hàn ống lớn trong chân không (áp suất khoảng 50 μm thủy ngân hoặc 6,7 Pa). Thủy phân ở 170 °C đến 185 °C trong khoảng 12.5 min. Sau khi thủy phân xong làm khô ống thủy phân ở chân không trong 15 min để loại acid dư thừa.

    Kỹ thuật thủy phân 3

    Ngăn ngừa hiện tượng oxy hóa tryptophan bằng cách dùng acid thioglycolic (TGA) làm acid khử.

    Dung dịch thủy phân: Dung dịch acid hydrocloric 7 M chứa 1% phenol, 10 % acid trifluoroacetic và 20 % acid thioglycolic.

    Thủy phân pha hơi: Làm khô từ 10 μg đến 50 μg mẫu thử protein/peptid trong một ống thủy phân. Đặt ống thủy phân trong một ống lớn hơn, chứa khoảng 200 μl dung dịch thủy phân. Hàn ống lớn trong chân không (áp suất khoảng 50 μm thủy ngân hoặc 6,7 Pa). Thủy phân mẫu thử ở 166°C trong khoảng 15 min đến 30 min. Sau khi thủy phân xong, làm khô ống thủy phân trong chân không trong 5 min để loại acid dư thừa.

    Lượng tryptophan tìm thấy có thể phụ thuộc vào lượng mẫu lấy thử.

    Kỹ thuật thủy phân 4

    Oxy hóa cystein/cystin và methionin bằng acid performic trước khi thủy phân mẫu thử.

    Dung dịch oxy hóa: Dùng acid performic mới pha bằng cách trộn đều 1 thể tích hydrogen peroxyd 30 % (TT) với 9 thể tích acid formic khan (TT), rồi để ở nhiệt độ phòng trong 1 h.

    Tiến hành: Hòa tan mẫu thử protein/peptid trong 20 μl acid formic khan (TT) và để ở 50 °C trong 5 min. Sau đó thêm 100 μl dung dịch oxy hóa. Để phản ứng xảy ra trong 10 min đến 30 min. Cystein sẽ chuyển thành acid cysteic, còn methionin thành methionin sulfon. Ly tâm chân không để loại thuốc thử thừa, rồi thủy phân mẫu thử đã được oxy hóa theo kỹ thuật 1 hoặc 2 nói trên.

    Kỹ thuật 4 này có thể làm biến đổi tyrosin khi môi trường có muối halid.

    Kỹ thuật thủy phân 5

    Oxy hóa cystein/cystin trong quá trình thủy phân pha lỏng bằng natri azid.

    Dung dịch thủy phân: Thêm vào dung dịch acid hydrocloric 6 M (TT) có chứa 0,2 % phenol một lượng natri azid (TT) để có nồng độ 0,2 %. Phenol có trong dung dịch thủy phân ngăn ngừa sự halogen hóa của tyrosin.

    Thủy phân pha lỏng: Thủy phân mẫu thử protein/peptid ở 110 °C trong 24 h. Trong quá trình thủy phân, cystein/ cyslin trong mẫu thử chuyển thành acid cysteic bởi tác dụng của natri azid có trong dung dịch thủy phân. Kỹ thuật 5 này cho kết quả tìm thấy của tyrosin tốt hơn kỹ thuật 4 nhưng lại không định lượng được methionin. Methionin chuyển thành hỗn hợp của methionin với 2 dẫn chất oxy hóa là methionin sulfoxid và methionin sulfon.

    Kỹ thuật thủy phân 6

    Oxy hóa cystein/cystin bằng dimethyl sulfoxid (DMSO) (TT).

    Dung dịch thủy phân: Thêm vào dung dịch acid hydrocloric 6 M, chứa 0,1 °/o đến 1 % phenol, một lượng DMSO để được dung dịch nồng độ DMSO 2 % (tt/tt).

    Thủy phân pha hơi: Tiến hành thủy phân mẫu thử protein/ peptid ở khoảng 110 °C trong 24 h. Trong quá trình thủy phân, cystein/cystin có trong mẫu thử sẽ bị DMSO có trong dung dịch thủy phân chuyển thành acid cysteic. Để hạn chế sự bất ổn định của kết quả thu được và để chỉnh lý những sai lệch do sự phân hủy từng phần, người ta khuyên nên xác định kết quả tìm thấy acid cysteic sau khi đã thủy phân oxy hóa các mẫu protein chuẩn chứa từ 1 mol đến 8 mol cystein. Các hệ số đáp ứng thu được từ các dung dịch thủy phân protein/peptid thường thấp hơn khoảng 30 % so với hệ số đáp ứng thu được từ các chuẩn acid cysteic không qua thủy phân.

    Vì histidin, methionin, tyrosin và tryptophan đều bị biến đổi nên kỹ thuật 6 này không cho kết quả phân tích đầy đủ thành phần cấu tạo của protein/peptid.

    Kỹ thuật thủy phân 7

    Khử oxy và alkyl hóa cystein/cystin bằng phản ứng pyridylethyl hóa ở pha hơi.

    Dung dịch khử: Cho vào một bình thích hợp: 83,3 μl pyridin (TT), 16,7 μl 4-vinylpyridin, 16.7 μl tributyl phosphin và 83,3 μl nước cất rồi trộn đều.

    Tiến hành: Cho vào ống thủy phân một lượng mẫu thử protein/peptid (trong khoảng từ 1 μg đến 100 μg). Đặt ống thủy phân vào một ống lớn hơn đã có sẵn dung dịch khử.

    Hàn kín ống lớn ở chân không (áp suất khoảng 50 μm thủy ngân hoặc 6,7 Pa) rồi làm nóng ở 100 °C trong 5 min. Sau đó lấy ống thủy phân ra, làm khô trong bình hút ẩm chân không trong 15 min để loại bỏ thuốc thử dư thừa. Cuối cùng thủy phân mẫu thử đã được pyridylethyl hóa, theo một trong các kỹ thuật thủy phân mô tả ở trên. Song song, tiến hành pyridylethyl hóa trong cùng điều kiện một mẫu chuẩn protein chứa 1 mol đến 8 mol cystein để xác định giá trị tìm thấy của pyridylethyl cystein.

    Chú ý: Việc kéo dài thời gian phản ứng pyridylethyl hóa sẽ gây biến đổi các nhóm a-amino và f-amino của lysin có trong mẫu thử protein/peptid.

    Kỹ thuật thủy phân 8

    Khử oxy và alkyl hóa cystein/cystin bằng phản ứng pyridylethyl hóa ở pha lỏng.

    Các dung dịch gốc: Pha chế và lọc 3 dung dịch trong nước sau đây:

    Dung dịch cốc A: Dung dịch Tris-hydroclorid 1 M (pH 8,5) chứa 4 mM dinatri edetat.

    Dung dịch gốc B: Dung dịch guanidin hydroclorid 8 M.

    Dung dịch gốc C: Dung dịch 2-mercaptoethanol 10 %.

    Dung dịch khử: Pha hỗn hợp gồm 1 thể tích dung dịch gốc A và 3 thể tích dung dịch gốc B để có dung dịch đệm guanidin hydroclorid 6 M trong Tris-hydroclorid 0,25 M.

    Tiến hành: Hòa tan khoảng 10 μg mẫu thử protein/peptid trong 50 μl dung dịch khử, rồi thêm 2,5 μl dung dịch gốc C. Để 2 h ở nhiệt độ phòng, trong khí nitrogen hoặc argon và ở chỗ tối. Để thực hiện phản ứng pyridylethyl hóa, thêm vào khoảng 2 μl 4-vinylpyndin và để yên 2 h trong tối, ở nhiệt độ phòng. Sau đó, loại tạp bằng cách tách bằng sắc ký lỏng cao áp pha đảo. Làm khô mẫu thử protein/peptid sau khi qua sắc ký bằng cách ly tâm chân không rồi tiến hành thủy phân bằng acid.

    Kỹ thuật thủy phân 9

    Khử oxy và alkyl hóa cystein/cystin bằng phản ứng carboxymethyl hóa ở pha lỏng.

    Các dung dịch gốc: Pha như ở kỹ thuật thủy phân 8.

    Dung dịch carboxymethyl hóa: Dung dịch iodoacetamid 10 % trong ethanol 96 %.

    Dung dịch đệm: Dùng dung dịch khử của kỹ thuật thủy phân 8.

    Tiến hành: Hòa tan mẫu thử protein/peptid trong 50 μl dung dịch đệm, thêm khoảng 2,5 μl dung dịch gốc C. Bảo quản 2 h trong khí nitrogen hoặc argon ở nhiệt độ phòng và trong tối. Thêm một lượng dung dịch carboxymethyl hóa gấp 1,5 lần tổng lượng các thiol có trong mẫu thử theo lý thuyết. Nếu không biết hàm lượng các thiol trong mẫu thử thì cứ 20 nanornol protein dùng 5 μl dung dịch iodoacetamid 100 mM. Để tiếp 30 min trong tối ở nhiệt độ phòng. Sau đó thêm lượng dư 2-mercaptoethanol để dừng phân ứng. Loại tạp và thu phần protein/peptid bằng cách phân tách trên sắc ký lỏng pha đảo. Làm khô phần protein/ peptid thu được bằng ly tâm chân không trước khi thủy

    phân bằng acid. Chất S-carboxyamidomethylcystein mới tạo thành được chuyển đổi thành S-carboxymethylcystein trong quá trình thủy phân.

    Kỹ thuật thủy phân 10

    Cystein/cystin tác dụng với acid dithiodiglycolie hoặc acid dithiodipropionic để cho một disulfid hỗn tạp. Tùy theo yêu cầu về độ phân giải của kỹ thuật phân tích acid amin được áp dụng mà chọn dùng acid dithiodiglycolic hoặc acid dithiodipropionic.

    Dung dịch khử: Dung dịch acid dithiodiglycolic (hoặc acid dithiodipropionic) 1 % trong dung dịch NaOH 0,2 M.

    Tiến hành: Cho vào ống thủy phân khoảng 20 μg mẫu thử protein/peptid. Thêm 5 μl dung dịch khử và 10 μl isopropanol. Ly tâm chân không để loại pha lỏng rồi thủy phân mẫu thử theo kỹ thuật thủy phân 1.

    Kỹ thuật 10 này có lợi là các thành phần acid amin khác trong mẫu thử không bị ảnh hưởng của phản ứng và không cần loại tạp trước khi thủy phân.

    Kỹ thuật thủy phân 11

    Trong quá trình thủy phân bằng acid, asparagin và glutamin được chuyển đổi thành acid aspartic và acid glutamic tương ứng. Asparagin và acid aspartic được biểu thị bằng một đại

    lượng chung Asx, còn glutamin và acid glutamic bằng Glx. Trái lại, khi thủy phân bằng acid với sự có mặt của thuốc thử bis ( 1,1-trifluoroacetoxy)iodbenzen (BTI), asparagin và glutamin bị tác dụng và chuyển tương ứng thành acid diaminopropionic và acid diaminobutyric. Nhờ đó, ta xác định được asparagin và glutamin trong protein/peptid ngay

    khi có mặt của acid aspartic và acid glutamic.

    Các dung dịch khử: Pha chế và lọc 3 dung dịch sau:

    Dung dịch A: Dung dịch acid trifluormacetic 10 mM.

    Dung dịch B: Dung dịch chứa guanidin hydroclorid 5 M và acid trifluoroacetic 10 mM.

    Dung dịch C: Dung dịch mới pha BTI 3,6 % trong dimethylformamid.

    Tiến hành: Cho vào một ống thủy phân sạch khoảng 200 μg mẫu thử protein/peptid, 2 ml dung dịch A hoặc dung dịch B và 2 ml dung dịch C. Hàn ống thủy phân trong chân không. Để 4h ở nhiệt độ 60 °C, trong tối. Sau đó tham tách mẫu thử bằng nước cất để loại bỏ thuốc thử dư thừa. Chiết mẫu thử đã thẩm tách 3 lần bằng 3 thể tích tương đương butyl acetat(TT), rồi làm đông khô. Cuối cùng thủy phân mẫu thử đông khô theo các kỹ thuật

    thủy phân đã nói ở trên.

    Các acid α,β-diaminopropionic và α,γ- diaminobutyric đều không được phân giải rõ ràng với lysin có trong mẫu thử, khi phân tách bằng sắc ký trao đổi ion. Vì vậy, khi dùng sắc ký trao đổi ion để tách các acid amin, hàm lượng của asparagin và của glutamin có mặt trong mẫu thử được xác định bằng hiệu số giữa hàm lượng của acid aspartic và của acid glutamic tương ứng thu được khi thủy phân acid không có BTI và hàm lượng của acid aspartic và của acid glutamic tương ứng thu được khi thủy phân có BTI.

    Hàm lượng của threonin, methionin, cystein, tyrosin và histidin có thể bị sai lệch khi thủy phân bằng acid có BTI.

    Vì vậy, muốn có giá trị đúng của các hàm lượng này, mẫu thử phải được thủy phân bằng acid, không có thuốc thử BTI.

    Tách và phát hiện các acid amin

    Tính kết quả

    Khi xác định hàm lượng các acid amin trong một mẫu thử protein/peptid, cần nhớ rằng, trong quá trình thủy phân bằng acid, tryptophan và cystein bị phá hủy, serin và threonin bị phá hủy một phần, valin và isoleucin không được tách hoàn toàn, methionin có thể bị oxy hóa và một vài acid amin như glycin và serin thường bị nhiễu. Tiến hành phân tích ở môi trường chân không thích hợp (áp suất thấp hơn 200 μm thủy ngân hoặc 26,7 Pa) hoặc ở môi trường có khí trơ (như argon) khí thủy phân pha hơi, có thể giảm mức phân hủy do bị oxy hóa. Các kết quả định lượng cystein, tryptophan, threonin, isoleucin, valin, methionin, glycin và serin trong một mẫu thử protein/peptid đã thủy phân có thể thay đổi và do đó thường cần tiến hành xem xét đánh giá bổ sung.

    Tính tỷ lệ phần trăm hàm lượng của một loại acid amin có trong mẫu thử protein/peptid

    Đó là số lượng nanomol của một loại acid amin có trong 100 nanomol của toàn thể các acid amin có trong mẫu thử protein/peptid. Tỷ lệ này có ích trong việc đánh giá các dữ liệu thu được khi phân tích các acid amin trong một protein mà ta chưa biết khối lượng phân tử. Nó giúp củng cổ kết quả định tính một protein/peptid chưa biết bằng cách so sánh tỷ lệ phần trăm hàm lượng mỗi loại acid amin trong mẫu thử chưa biết với tỷ lệ phần trăm hàm lượng của mỗi loại acid amin tương ứng có trong các protein/peptid đã biết.

    Tính tỷ lệ phần trăm hàm lượng của một acid amin trong protein/peptid theo công thức sau

    100 ri / rl

    Trong đỏ:

    là đáp ứng (hàm lượng) tính theo nanomol của acid amin i;

    là đáp ứng (hàm lượng) tính theo nanomol của tất cả các acid amin thu được trên sắc đồ.

    Mẫu thử protein/peptid chưa biết

    Xác định khối lượng Q, (tính theo microgam) của mọi loại acid amin có mặt trong mẫu protein/peptid chưa biết Tính bằng công thức sau:

    Trong đó:

    Q i là khối lượng (tính theo microgam) của acid amin i có trong mẫu thử;

    m i là hàm lượng (tính theo nanomol) của tất cả các acid amin i tìm thấy trên sắc đồ;

    M i là phân tử lượng trung bình (tính theo gam) của acid amin i, đã được hiệu chỉnh về khối lượng H 20 bị loại khi tạo thành liên kết peptid.

    Ước lượng tổng khối lượng của mẫu thử protein/peptid:

    Tổng khối lượng ∑Qi của các loại acid amin tìm thấy cho phép ta ước lượng khối lượng của protein/peptid đem thử sau khi đã hiệu chỉnh về khối lượng mất mát do có sự phân hủy từng phần hoặc toàn phần của một số acid amin dễ bị phân hủy trong quá trình thủy phân.

    Xác định số lượng của mỗi loại acid amin tham gia cấu tạo mẫu thử protein/peptid chưa biết. Nếu xác định được phân tử lượng M p của protein/peptid đem thử (ví dụ bằng khối phổ), ta tính số lượng của mỗi loại acid amin i theo công thức sau:

    mi / ( 1000 Qp / Mp) = ( mi x Mp )/ 1000 Qp

    Trong đó:

    là hàm lượng (tính theo nanomol) của acid amin i tìm thấy trong mẫu thử;

    là khối lượng (tính theo microgam) của protein đem thử;

    là phân tử lượng của protein đem thử (tính theo gam).

    Mẫu thử protein/peptid đã biết phân tử lượng và thành phần cấu tạo

    Khi phân tích acid amin, một số acid amin cho kết quả tìm thấy tốt, trái lại, một số cho kết quả tìm thấy không sử dụng được vì hoặc bị phân hủy một phần hay toàn phần (ví dụ: tryptophan, cystein, threonin, serin, methionin), hoặc liên kết peptid không được tách hoàn toàn (như liên kết của isoleucin, của valin), hoặc bị nhiễu bởi một số acid amin tự do (như bởi glycin và serin). Các acid amin cho kết quả tìm thấy tốt điển hình là aspartat-asparagin, glutamatglutamin, alanin, leucin, phenylalanin, lysin và arginin.

    Danh sách này có thể thay đổi tùy thuộc vào hệ thống phân tích đã dùng. Các acid amin cho kết quả tìm thấy tốt đại diện cho protein, do đó ta lợi dụng chúng để xác định hàm lượng protein và số lượng của mỗi loại acid amin (còn gọi là thành phần của acid amin) có trong mẫu thử.

    Xác định hàm lượng protein trong mẫu thử

    Chia hàm lượng (tính theo nanomol) của mỗi loại acid amin có giá trị tìm thấy tốt cho số lượng dự đoán của acid amin đó trong protein để có hàm lượng protein tính theo loại acid amin đó. Tính giá trị trung bình của tất cả các hàm lượng protein tính được theo từng loại acid amin có giá trị tìm thấy tốt của mẫu thử. Các hàm lượng protein tính theo từng loại acid amin riêng rẽ phải được phân bố đồng đều xung quanh giá trị trung bình của hàm lượng protein mới tính được ở trên. Phải loại bỏ các giá trị hàm lượng protein riêng rẽ của từng acid amin quả sai lệch với giá trị trung bình đã tính được. Thường các giá trị sai lệch quá 5 % phải loại bỏ. Khi đó, phải tính lại giá trị trung bình của hàm lượng protein mới, dựa trên các giá trị còn lại (không bị loại bỏ) của hàm lượng protein riêng rẽ tính theo từng loại acid amin còn lại.

    Xác định số lượng của từng loại acid amin trong mẫu thử

    Chia hàm lượng của mỗi loại acid amin cho giá trị trung bình của hàm lượng protein đã tính ở trên, ta được số lượng của loại acid amin đó (tức thành phần acid amin) trong mẫu thử.

    Tính sai số tương đối (theo tỷ lệ phần trăm) về thành phần trong mẫu thử Áp dụng công thức sau để tính sai số tương đối về thành phần đối với một loại acid amin i:

    100 mi / mis

    Trong đó:

    m i là hàm lượng, tính theo nanomol, xác định bằng thực nghiệm, của loại acid amin i có trong mẫu thử;

    m is là hàm lượng (tính theo nanomol) đã biết của loại acid amin i có trong mẫu thử.

    Giá trị sai số tương đối trung bình về thành phần của mẫu thử là giá trị trung bình của tất cả các sai số tương đối về thành phần tính theo từng loại acid amin riêng rẽ, trừ tryptophan và cystein. Giá trị sai số tương đối trung bình về thành phần của một mẫu thử cung cấp thông tin quan trọng về độ ổn định của phép phân tích theo thời gian. Sự phù hợp giữa giá trị thành phần acid amin trong mẫu thử, tìm thấy bằng thực nghiệm với giá trị thành phần acid amin đã biết trước của protein đem thử có thể giúp cho việc củng cố kết quả định tính và xác định độ tinh khiết của protein trong mẫu thử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Phân Tách Và Nhận Diện Các Axit Amin Và Peptit Từ Các Hợp Chất Tự Nhiên (Phần 2)
  • Phương Pháp Phân Tích Định Tính Và Định Lượng Protein
  • Lương Cơ Bản Tiếng Anh Là Gì? Cách Tính Lương Cơ Bản 2022
  • Top 7 Cách Tính Nhẩm Nhanh Phép Nhân Hiệu Quả Nhất
  • 7 Phương Pháp Dạy Trẻ Tính Nhẩm Nhanh Và Phát Triển Tư Duy
  • Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Phương Pháp Quy Đổi Hay Và Khó
  • Skkn.phương Pháp Quy Đổi Nguyên Tử .phan Thọ Nhật
  • Chuyên Đề Peptit Hay Và Khó
  • 7 Giáo Trình Thiết Kế Trang Phục 5 Z
  • Giải Đề Minh Họa Bằng “quy Đổi”
  • Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Violet, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số, Bài 4 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Giải Bài Tập Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Phương Trình Este, Đốt Sùi Mào Gà Chi Phí Bao Nhiêu Và Bằng Phương Pháp Gì ạ, Bai 6 Phuong Phap Nhan Giong Bang Hat, Phương Pháp Giải Toán 8, Bài Giải Phương Pháp Tính, Phương Pháp Giải Bài Tập ăn Mòn Kim Loại, Phương Pháp Giải Bài Toán Hỗn Hợp, Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học, Chuyển Gen Trực Tiếp Bằng Phương Pháp Bắn Vi Đạn, Chuyển Grn Trực Tiếp Bằng Phương Pháp Bắn Vi Đạn, Tiết 12 Phương Pháp Nhân Gióng Bằng Hạt, ưu Điểm Của Phương Pháp Nhân Giống Bằng Hạt Là, Giải Bài Tập Phương Pháp Thuyết Minh, Sách 16 Phương Pháp Giải Nhanh Hóa Học, Các Phương Pháp Giải Toán Qua Các Kì Thi Olympic, Phương Pháp Giải Các Bài Toán Trong Tin Học, Giải Bài Tập Este, Pp Giải Bài Tập Este, Giải Bài Tập Este Lớp 12, Phương án Giải Phóng Mặt Bằng, Phương Pháp Tìm Kiếm Tài Liệu Hiệu Quả Bằng Google, Hãy Kể Tên 5 Loại Thức ăn Của Vật Nuôi Được Dự Trữ Bằng Phương Pháp Làm , Hãy Kể Tên Một Số Món ăn Được Chế Biến Bằng Phương Pháp Không Sử Dụng Nh, Nghiên Cứu Và Bào Chế Liposome Bằng Phương Pháp Pha Loãng Ethanol, Phương Pháp Giải Bài Toán Nhiệt Nhôm, Những Lưu ý Khi Giải Bài Tập Este, Bài Tập Tự Luận Este Có Lời Giải, Giải Bài Tập Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Bài Tập Bằng Cách Lập Phương Trình, Phân Tích Este X Người Ta Thu Được Kết Quả C = 40 Và H = 6 66. Este X Là, Bài Thu Hoạch Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Văn Hóa Xã Hội ở Địa Phương, Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Các Chuyên Đề Hình Học 10 , Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ ở Đia Phương, Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Phương Ngữ Cho Học Sinh Lớp 4 Và Lớp 5, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài 5 Giải Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, ôn Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6+7 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 5 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6 Giải Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài 6 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, ôn Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình 9, Thiết Kế Kết Cấu Btct Chịu Động Đất Bằng Phương Pháp Kiểm Soát Hư Hại, Khóa Luận Bằng Chứng Kiểm Toán Và Phương Pháp Thu Thập, Thuc Trang Va Giai Phap Ve Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong, Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Bài Giảng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Hiệu Quả Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ Catgut Kết Hợp Với Bài Thuốc Độc Hoạt, Thực Hành Đo Bước Sóng ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa Lí Lớp 12, Hiệu Quả Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ Catgut Kết Hợp Với Bài Thuốc Độc Hoạt , Hoạt Tính Tổng Của Enzyme Bromelain (tu) Bằng Phương Pháp Kunitz Cải Tiến., Báo Cáo Thực Hành Đo Bước Sóng ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa Lớp 12, Báo Cáo Thực Hành Đo Bước Sóng ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa, Xây Dựng Phương Pháp Định Lượng Rotundin Trong Củ Bình Vôi Tươi Bằng Sắc Ký Lớp Mỏng Kết Hợp Đo Mật, Xây Dựng Phương Pháp Định Lượng Rotundin Trong Củ Bình Vôi Tươi Bằng Sắc Ký Lớp Mỏng Kết Hợp Đo Mật , Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị Công Tác, Thuc Trang Va Giai Phap Cong Tac Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong Cap Huyen, Phương Hướng, Giải Pháp Cơ Bản Phòng, Chống ‘diễn Biến Hòa Bình’, Bạo Loạn Lật Đổ?, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị Công Tác , Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị, Hãy Phân Tích Phương Hướng Giải Pháp Cơ Bản Phòng Chống Diễn Biến Hòa Bình Bạo Loạn Lật Đổ, Phương Hướng Nhiệm Vụ Giải Pháp Công Tác Xây Dựng Đảng Nhiệm Kỳ Đại Hội Xiii, Cơ Sở Lý Luận Về Bằng Chứng Kiểm Toán Và Các Phương Pháp Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán, Muc Tieu Phuong Cham Giai Phap Phong Chong Chong Dich Loi Dung Dan Toc Ton Giao , Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình,

    Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Violet, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số, Bài 4 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Giải Bài Tập Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Phương Trình Este, Đốt Sùi Mào Gà Chi Phí Bao Nhiêu Và Bằng Phương Pháp Gì ạ, Bai 6 Phuong Phap Nhan Giong Bang Hat, Phương Pháp Giải Toán 8, Bài Giải Phương Pháp Tính, Phương Pháp Giải Bài Tập ăn Mòn Kim Loại, Phương Pháp Giải Bài Toán Hỗn Hợp, Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học, Chuyển Gen Trực Tiếp Bằng Phương Pháp Bắn Vi Đạn, Chuyển Grn Trực Tiếp Bằng Phương Pháp Bắn Vi Đạn, Tiết 12 Phương Pháp Nhân Gióng Bằng Hạt, ưu Điểm Của Phương Pháp Nhân Giống Bằng Hạt Là, Giải Bài Tập Phương Pháp Thuyết Minh, Sách 16 Phương Pháp Giải Nhanh Hóa Học, Các Phương Pháp Giải Toán Qua Các Kì Thi Olympic, Phương Pháp Giải Các Bài Toán Trong Tin Học, Giải Bài Tập Este, Pp Giải Bài Tập Este, Giải Bài Tập Este Lớp 12, Phương án Giải Phóng Mặt Bằng, Phương Pháp Tìm Kiếm Tài Liệu Hiệu Quả Bằng Google, Hãy Kể Tên 5 Loại Thức ăn Của Vật Nuôi Được Dự Trữ Bằng Phương Pháp Làm , Hãy Kể Tên Một Số Món ăn Được Chế Biến Bằng Phương Pháp Không Sử Dụng Nh, Nghiên Cứu Và Bào Chế Liposome Bằng Phương Pháp Pha Loãng Ethanol, Phương Pháp Giải Bài Toán Nhiệt Nhôm, Những Lưu ý Khi Giải Bài Tập Este, Bài Tập Tự Luận Este Có Lời Giải, Giải Bài Tập Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Bài Tập Bằng Cách Lập Phương Trình, Phân Tích Este X Người Ta Thu Được Kết Quả C = 40 Và H = 6 66. Este X Là, Bài Thu Hoạch Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Văn Hóa Xã Hội ở Địa Phương, Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Các Chuyên Đề Hình Học 10 , Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ ở Đia Phương, Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Phương Ngữ Cho Học Sinh Lớp 4 Và Lớp 5, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài 5 Giải Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Gd Cd: Gt Lý Luận Về Nhà Nước Và Pháp Luật Ly Luan Ve Nha Nuoc Va Phap Luat 0832 8584 Doc
  • 18 Câu Trắc Nghiệm Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Bài Tập Chứng Minh Quy Nạp
  • Các Phương Pháp Sản Xuất Acid Amin

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Áp Dụng Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế (Apa)
  • Cơ Chế Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế – Chi Cục Thuế Quận 1
  • Hướng Dẫn Con Học Toán Finger Math — Toán Tư Duy Nhật Bản Fuji Soroban
  • Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Tân Việt (Tvsi)
  • Chỉ Số Chứng Khoán Và Phương Pháp Tính Chỉ Số Chứng Khoán
  • Các phương pháp sản xuất acid amin

     Amino acid thường được gọi là “the building blocks of life”, nó có một vai trò quan trọng trong dinh dưỡng của con người, động vật và duy trì sức khoẻ. Chúng được sử dụng làm chất phụ gia trong thức ăn của gia súc (lysine, methionine, threonine); chất tăng cường hương vị (axit aspartic, muối mononatri glutamate, serine); thành phần trong mỹ phẩm, dược phẩm. Đặc biệt, amino acid được truyền vào để nuôi cơ thể bệnh nhân trong những trường hợp không thể cung cấp protein cho cơ thể bằng con đường ăn uống. Một số amino acid được sử dụng giải độc amoniac trong máu, điều trị suy tim, loét dạ dày và vô sinh ở nam giới. Một số axit amin khác được sử dụng làm tiền chất trung gian trong quá trình sản xuất kháng sinh.

    Amino acid

    Quy trình sản xuất

    Sản phẩm vi sinh vật

    Glycine

    Hóa học

     

    Chất đệm trong thuốc giảm đau, mỹ phẩm

    L-Alanine

    Hóa học, enzym

    Pseudomonas dacunhae

    Thành phần bổ sung để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể.

    L-Arginine

    Lên men

    C. glutamicum;

    Brevibacterium flavum; E. coli

    Thảnh phần trong các sản phẩm nha khoa như kem đánh răng.

    L-Aspartic acid

    Enzym

    E.coli

    Thành phần trong thực phẩm bổ sung, chất ngọt aspartame.

    L-Cysteine

    Chiết xuất, enzym

    E. coli; Pseudomonas

    thiazolinophilum

    Tiền chất, thành phần trong bổ sung thực phẩm

    L-Glutamine

    Lên men

    C. glutamicum

    Thành phần trong thực phẩm bổ sung, sử dụng điều trị một số bệnh thần kinh

    L-Histidine

    Lên men

    Brevibacterium  flavum

    Thành phần bổ sung thực phẩm cho cơn đau tiền kinh, chống co thắt, chống viêm

    L-Isoleucine

    Lên men

    C. glutamicum; E. coli

    Thành phần bổ sung trong thực phẩm

    L-Leucine

    Lên men, chiết xuất

    Brevibacterium flavum; E.coli

    Thành phần bổ sung trong thực phẩm

    L-Lysine

    Lên men

    C. glutamicum

    Thành phần bổ sung trong thực phẩm để tăng hấp thu canxi và hình thành collagen cho xương, sụn, mô liên kết. Điều trị cảm lạnh.

    L-Proline

    Thủy phân protein, lên men.

    Brevibacterium flavum; E. coli

    Thành phần bổ sung trong thực phẩm, đặc biệt dành cho vận động viên.

    L-Serine

    Thủy phân protein, lên men

    Methylobacterium sp.

    Thành phần bổ sung trong thực phẩm để điều trị hội chứng mệt mỏi mãn tính, tăng cường và cải thiện sức khoẻ. Thành phần trong thuốc (dịch truyền amino acid)

    L-Tryptophan

    Lên men, enzym

    E. coli,

    C.glutamicum; Bacillussp.

    Thành phần bổ sung trong thực phẩm để hỗ trợ giấc ngủ, trầm cảm…

    L-Tyrosine

    Thủy phân protein,

    Lên men

    E. coli

    Được sử dụng trong các chất bổ sung protein để điều trị chứng phenylketon niệu, chứng rối loạn nhịp tim (ADHD). Tiền chất của melanin. Được sử dụng để sản xuất L-DOPA.

    l-Valine

    Lên men, enzym

    E. coli;

    C. glutamicum;

    Brevibacterium flavum

    Thành phần bổ sung trong thực phẩm dành cho người nghiện rượu hoặc ma túy.

    Bảng 1: Acid amin dùng trong ngành dược phẩm và sản xuất thực phẩm.

    Hằng năm, nhu cầu sử dụng amino acid tăng lên 7%. Với thị trường đang phát triển nên công nghệ sản xuất amino axit có nhiều bước tiến lớn trong nửa sau thế kỉ 20, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất amino acid bằng công nghệ sinh học đã có nhiều thành công. Các phương pháp sản xuất amino acid:

    1. Sản xuất amino acid bằng thủy phân protein: đây là phương pháp đầu tiên để sản xuất amino acid. Trước năm 1950, hền hết amino axit đều được sản xuất bằng việc thủy phân (xúc tác axit) các protein như tóc, keratin, lông vũ…Cysteine được chiết xuất từ sản phẩm thủy phân của keratin có trong lông vũ; prolin và hydroxyproline là sản phẩm thủy phân của gelatin.
    2. Sản xuất amino acid bằng tổng hợp hóa học: Glycine and L-Alanine là các sản phẩm được tổng hợp đầu tiên. Mặt dù, các nhà khoa học đã tìm ra nhiều xúc tác bất đối xứng để tổng hợp các đồng phân quang học như mong muốn, nhưng do chi phí cao nên hiện nay chỉ một lượng nhỏ amino acid như alanine, glycine, methionine, phenylalanine, threonine, tryptophan và valine được sản xuất bằng con đường hóa học.

    Hình 1: Tổng hợp L-Valine bằng phương pháp Strecker

    1. Sản xuất amino acid bằng công nghệ sinh học: Các quy trình để sản xuất amino acid theo công nghệ sinh học đã được ứng dụng trong khoảng 50 năm qua. Có ba phương pháp sinh học để sản xuất amino acid: phương pháp enzym (sử dụng các enzyme vi khuẩn hoặc các tế bào bất động); bán lên men và lên men.

    – Phương pháp enzym: tiền chất của amino acid được chuyển thành amino acid bằng cách dử dụng một hoặc hai enzym. Hiện nay, người ta dùng phương pháp enzym để sản xuất chủ yếu alanine, axit aspartic, cysteine, cystine, methionine,phenylalanine, serine, tryptophan và valine.

    – Phương pháp bán lên men: một chất trung gian chuyển hóa trong sinh tổng hợp acid amin hoặc tiền thân của nó được chuyển thành acid amin trong quá trình lên men.

    – Phương pháp lên men: được sử dụng để sản xuất hầu hết các L-acid amin. Phương pháp này sử dụng hiện tượng vi sinh vật chuyển hóa chất dinh dưỡng thành nhiều thành phần khác nhau. Với phương pháp lên men, các nguyên vật liệu như xi rô được thêm vào môi trường vi sinh vật, các vi sinh vật sinh sôi nảy nở để sản xuất axit amin. Enzyme đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất axit amin bằng quá trình lên men.

    Phương pháp sản xuất

    Điểm yếu

    Điểm mạnh

    Thủy phân Protein

    Giới hạn nguyên liệuKhông phù hợp trên quy mô lớn

    Sinh khối giàu protein không sử dụng còn lại từ các quá trình khác nhau có thể được sử dụng như nguyên vật liệu.

    Hóa học

    Chi phí cao

    Có thể sản xuất trên quy mô lớn

    Lên men

    Không sản xuất được tất cả các acid amin, ví dụ L-methionine.

    Đơn giản, tiết kiệm.

    Enzym

    Chất nền đặc biệt dùng làm vật liệu ban đầu

    Sản xuất tinh khiết amino acid, tiết kiệm và thân thiện với môi trường.

    Bảng 2: So sánh các phương pháp sản xuất acid amin

    Tổng hợp

    Lê Trọng Nhân

    Tham khảo

    Kalin Ivanov, Assena Stoimenova, Danka Obreshkova, Luciano Saso. Biotechnology in the Production of Pharmaceutical Industry Ingredients: Amino Acids, Biotechnology & Biotechnological Equipment; 27/2013/2.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Phân Tách Và Nhận Diện Các Axit Amin Và Peptit Từ Các Hợp Chất Tự Nhiên (Phần 1)
  • Khám Phá Từ Vựng Tiếng Anh Về Toán Học
  • 80 Tính Từ Tiếng Anh Về Tính Cách Thường Dùng
  • Phương Pháp Tính Toán Trong Tiếng Tiếng Anh
  • 4 Cách Tính Nhẩm Nhanh Và Hiệu Quả Không Tìm Thấy Trong Sgk
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Quy Đổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thức Quản Lý Nhà Nước Theo Pháp Luật Hành Chính
  • Phương Pháp Quản Lý Thời Gian Bằng To Do List
  • “Bỏ Túi” Cách Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Trong Công Việc
  • Sóng Cao Tần Rfa Là Gì ? Utuyengiap.com
  • Những Dấu Hiệu Mang Thai Con Trai Chính Xác Đến 99%
  • Phương pháp giải bài tập hóa

    Nguyên tắc của phương pháp quy đổi là biến đổi toán học để đưa bài toán ban đầu là một hỗn hợp phức tạp về dạng đơn giản hơn qua đó việc giải bài toán trở nên dễ dàng hơn. Các bạn xem nội dung phương pháp trên trang Web hoặc có thể tải về cả bài tập áp dụng dạng PDF ở cuối trang

    Tác giả bài viết:

    Phạm Ngọc Dũng

    Nguồn tin: Thầy Phạm Ngọc Dũng

    Từ khóa:

    phương pháp giải bài tập hóa, phương pháp quy đổi

    Đánh giá bài viết

    Tổng số điểm của bài viết là: 316 trong

    77

    đánh giá

    Được đánh giá

    4.1

    /

    5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp “Quả Cà Chua” Pomodoro: Chìa Khoá Giải Quyết Bài Toán Năng Suất Khi Làm Việc Từ Xa
  • Lý Thuyết Phản Ứng Oxi Hóa Khử Lớp 10 Và Giải Bài Tập Sgk Trang 83
  • Giới Thiệu Kỹ Thuật Pcr
  • Kỹ Thuật Pcr (Phần 1)
  • Phương Pháp Hỗ Trợ Điều Trị Viêm Âm Đạo Hiệu Quả
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Vô Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Phương Pháp Quy Đổi
  • Phuong Phap Quy Doi Peptit
  • Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Kết Chuyển Song Song [Cpa
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Hướng Dẫn Giáo Viên Cách Quan Sát, Đánh Giá Và Lập Kế Họach Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non
  • Phương pháp giải

    Các dạng bài thường gặp:

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3,0 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 dư thoát ra 0,56 lít ở đktc NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:

    A. 2,52

    B. 2,22

    C. 2,62

    D. 2,32

    Giải

    Trong trường hợp này ta có thể quy đổi hỗn hợp X về các hỗn hợp khác đơn giản gồm hai chất (Fe và Fe 2O 3; FeO và Fe 2O 3; Fe 3O 4 và Fe 2O 3; Fe và FeO; Fe và Fe 3O 4; FeO và Fe 3O 4 hoặc thậm chí chỉ một chất Fe xO y )

    Do đó ta có thể giải bài tập theo một trong những cách như sau:

    Cách 1: Quy đổi hỗn hợp X thành Fe và Fe 2O 3

    Khi cho hỗn hợp gồm Fe và Fe 2 O3 tác dụng với dung dịch HNO3 thì chỉ có Fe thay đổi số oxi hóa từ 0 lên +3. Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:

    Cách 2:

    Cách 3: Quy đổi hỗn hợp ban đầu về hỗn hợp gồm Fe và O.

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Đáp án A.

    Ví dụ 2: Nung 8,96 gam Fe trong không khí được hỗn hợp A gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. A hòa tan vừa vặn trong dung dịch chứa 0,5 mol HNO 3, bay ra khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Số mol NO bay ra là.

    A. 0,01.

    B. 0,04.

    C. 0,03.

    D. 0,02.

    Giải

    Ta có các phản ứng:

    Đáp án D.

    Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 14,52 gam hỗn hợp X gồm NaHCO 3, KHCO 3 và MgCO 3 trong dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí CO 2 (đktc). Khối lượng muối KCl tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là

    A. 8,94 gam.

    B. 16,7 gam.

    C. 7,92 gam.

    D. 12,0 gam.

    Giải:

    Nhận thấy MgCO 3 và NaHCO 3 đều khối lượng mol là 84.

    Ta quy đổi hỗn hợp thành hh chỉ gồm NaHCO 3 (a mol) và KHCO 3 (b mol)

    Đáp án A.

    Ví dụ 4: Hoà tan hoàn toàn 30,4 gam rắn X gồm cả CuS, Cu 2S và S bằng HNO 3 dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH) 2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là.

    A. 81,55.

    B. 104,20.

    C. 110,95.

    D. 115.85

    Lời giải

    Quy đổi hỗn hợp X thành Cu (a mol) và S (b mol).

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Bảo toàn khối lượng ta có: 64a + 32b = 30,4

    Bảo toàn electron: 2a + 6b = 3.0,9

    Đáp án C

    Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm Mg, MgS và S. Hòa tan hoàn toàn m gam X trong HNO 3 đặc, nóng thu được 2,912 lít khí N 2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH) 2 dư vào Y được 46,55 gam kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 4,8 gam.

    B. 7,2 gam.

    C. 9,6 gam.

    D. 12,0 gam.

    Giải:

    Quy hỗn hợp thành hỗn hợp gồm Mg (a mol) và S (b mol)

    Đáp án C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Quy Đổi Để Giải Nhanh Bài Toán Oxit Sắt Cực Hay
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Sắt Và Oxit Sắt
  • Hướng Dẫn Cách Quy Đổi 1 Mét Bằng Bao Nhiêu Cm Nhanh Nhất
  • Giải Đề Minh Họa Bằng “quy Đổi”
  • 7 Giáo Trình Thiết Kế Trang Phục 5 Z
  • Phương Pháp Quy Đổi Peptit Và Bài Tập Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Ra Quyết Định Quản Trị
  • Chuyên Đề “phương Pháp Rụng Trứng Billings”
  • Trị Liệu Bằng Reiki Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Mách Bạn Cách Tập Reiki Căn Bản, Cách Ngồi Thiền Reiki
  • Giúp Ông Xã Hết Cảm Sốt Không Cần Thuốc Bằng Reiki
  • I. Lựa chọn hướng quy đổi peptit

    – Có rất nhiều cách quy đổi peptit, ở đây Thầy lựa chọn cách quy đổi như sau:

    Công thức peptit là H-(HNCH(R)CO-) nOH ⇔ C 2H 3 ON: na mol

    – Trong đó: H2NCH(R)COOH là α-aminoaxit, phân tử của 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2; n là số gốc

    amino axit trong phân tử peptit. Nếu α-aminoaxit no thì c=0. Mà hầu hết α-aminoaxit ta học đều no nên

    có thể bỏ qua H2

      Tính lượng chất trong phản ứng

    Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn x mol một peptit X mạch hở được tạo thành từ amino axit no Y chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm -COOH thì thu được b mol CO2 và c mol nước. Biết b – c = 3,5x. Số liên kếtpeptit trong X là

    A. 9. B. 8. C. 10. D. 6.

    Công thức của X là H-(HNCH(R)CO-) n OH : x mol

    CH 2 : y mol (2nx+y) mol (1,5nx+x+y) mol

    ⇒ n CO2 = 2nc + y= b

    n H2O = 1,5nx + x+ y= c ⇒ 0,5nx – x= 3,5x ⇒ n=9 ⇒ n-1=8

    a-b= 3,5x

    Ví dụ 2: Cho m gam hỗn hợp M (có tổng số mol 0,03 mol) gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 6,0. B. 6,9. C. 7,0. D. 6,08.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm 2022)

    Hướng dẫn giải:

      nNaOH = nC2H3ON trong M= 2nN2= 0,0075 ⇒ M-quy đổi→ C2H3ON: 0,075 mol

    CH 2 : x 0,0375 0,1125+x 0,15+x

    ⇒ 44(0,1125+x) + 18(0,15+x) = 13,23 ⇒ x= 0,09

    m= 0,075.57 + 14x + 0,03.18 m = 6,075 gần nhất với 6,08

    Ví dụ 3: Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở T1, T2 (T1 ít hơn T2 một liên kết peptit, đều được tạo thành từ X, Y là hai amino axit có dạng H2NCnH2nCOOH; MX<MY) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 0,42 mol muối của X và 0,14 mol muối của Y. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam T cần vừa đủ 0,63 mol O2. Phân tử khối của T1 là

    A. 402. B. 387. C. 359. D. 303.

    (Đề thi THPT Quốc Gia năm 2022)

    Hướng dẫn giải:

    ⇒ n O2 = 2,25.0,56+ 1,5x= 0,63k ⇒ k=3 ⇒ 0,42.C x + 0,14C y = 0,56.2+ 0,42

    m T = 57.0,56 + 14x+ 18.0,1= 13,2k x=0,42

    Câu 1: Đipeptit X và tetrapeptit Y đều được tạo thành từ 1 amino axit no (trong phân tử chỉ có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH). Cho 19,8 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 33,45 gam muối. Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y cần dùng số mol O2 là

    A. 1,15. B. 0,5 C. 0,9. D. 1,8.

    Câu 2: Thủy phân hoàn toàn m gam pentapeptit M mạch hở, thu được hỗn hợp X gồm hai  – amino axitX1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 2,268 lít O2 (đktc), chỉ thu được H2O, N2 và 1,792 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là

    A. 2,295. B. 1,935. C. 2,806. D. 1,806.

    (Đề thi thử ĐH lần 1 – Trường THPT Chuyên – Đại học Vinh, năm học 2013 – 2014)

    Câu 3: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 7,0. B. 6,5. C. 6,0. D. 7,5.

    (Đề minh họa lần 1 – BGD và ĐT, năm 2022)

    Câu 4: Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các -amino axit đều có công thức dạng H2NCxHyCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, chỉ thu được N2; 1,5mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là

    A. 9 và 51,95. B. 9 và 33,75. C. 10 và 33,75. D. 10 và 27,75.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Đại học Vinh – Nghệ An, năm 2022)

    Câu 5: X, Y, Z, T là các peptit đều được tạo bởi các α-amino axit no, chứa một nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH và có tổng số nguyên tử oxi là 12. Đốt cháy 13,98 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 14,112 lít O2 (đktc) thu được CO2, H2O, N2. Mặt khác, đun nóng 0,135 mol hỗn hợp E bằng dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng chất rắn khan là

    A. 31,5 gam. B. 24,51 gam. C. 36,05 gam. D. 25,84 gam.

    Câu 6: Đun nóng 0,045 mol hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1) cần vừa đủ 120 ml KOH 1M, thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala, Val trong đó muối của Gly chiếm 33,832% về khối lượng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,68 gam E cần dùng 14,364 lít khí O2(đktc), thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 31,68 gam. Phần trăm khối lượng muối của Ala trong Z gần nhất với:

    A. 45% B. 50% C. 55% D. 60%

    Câu 7: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (có số nguyên tử cacbon trong phân tử tương ứng là 5, 7, 11); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 268,32 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ 7,17 mol O2. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch216 NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, thu được Na2CO3, N2, 2,58 mol CO2 và 2,8 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 18,90%. B. 2,17%. C. 1,30%. D. 3,26%.

    (Đề thi THPT Quốc Gia năm 2022)

    Câu 8: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8, 9, 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 249,56 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được a mol CO2 và (a – 0,11) mol H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và 133,18 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, cần vừa đủ 3,385 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 1,61%. B. 4,17%. C. 2,08% . D. 3,21%.

    (Đề thi THPT Quốc Gia năm 2022)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro: Chìa Khoá Giải Quyết Bài Toán Năng Suất Khi Làm Việc Từ Xa
  • Bất Đẳng Thức Đại Số Và Phương Pháp Pqr
  • Phương Pháp Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ Mẫu Giáo
  • #làm Trắng Da Mặt Giá Bao Nhiêu Tiền Và Các Phương Pháp Thực Hiện
  • Chi Phí Chữa Viêm Âm Đạo Hết Bao Nhiêu Tiền, Có Đắt Không
  • Skkn.phương Pháp Quy Đổi Nguyên Tử .phan Thọ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Peptit Hay Và Khó
  • 7 Giáo Trình Thiết Kế Trang Phục 5 Z
  • Giải Đề Minh Họa Bằng “quy Đổi”
  • Hướng Dẫn Cách Quy Đổi 1 Mét Bằng Bao Nhiêu Cm Nhanh Nhất
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Sắt Và Oxit Sắt
  • SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM :

    “PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI NGUYÊN TỬ GIẢI NHANH CÁC BÀI TOÁN PHẢN ỨNG O XI HOÁ – KHỬ”

    Giáo viên: PhanThọ Nhật – Trường trung học phổ thông Hương Khê.

    Tỉnh Hà Tĩnh .

    A.ĐẶT VẤN ĐỀ:

    I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

    Trong chương trình hoá học ở bậc Trung học phổ thông, bài toán về phản ứng o xi hoá- khử là bài toán quan trọng,phổ biến, thường gặp trong các kỳ thi học sinh giỏi, tuyển sinh vào đại học – cao đẳng. Những bài toán o xi hoá- khử được đề cập trong các tài liệu tham khảo với nhiều cách giải khác nhau. Tuy nhiên ta nhận thấy có một phương pháp rất hiệu quả giải quyết được phần lớn các bài tập dạng này đó là phương pháp Quy đổi nguyên tử .Với việc sử dụng phương pháp này, những bài toán về hỗn hợp chất khử, chất o xi hoá tham gia phản ứng o xi hoá- khử sẽ được giải quyết một cách rất tự nhiên,ngắn gọn và đơn giản.

    Trong quá trình giảng dạy tác giả nhận thấy tâm lý chung của học sinh là rất ngại và lúng túng khi gặp các bài toán hỗn hợp các chất o xi hoa,chất khử phản ứng . Với mong muốn giúp các em học sinh lớp 10,11, 12 thay đổi tâm lý khi gặp các bài toán o xi hoá- khử phức tạp và có cách tiếp cận, giải quyết các bài toán này một cách nhẹ nhàng, tôi tập trung khai thác các bài toán phản ứng o xi hoá- khử phức tạp bằng phương pháp Quy đổi nguyên tử .

    Từ những lý do trên tôi trình bày sáng kiến kinh nghiệm:

    ” Phương pháp quy đổi nguyên tử giải nhanh các bài toán phản ứng o xi hoá- khử”.

    II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

    Để hoàn thành đề tài nói trên tôi đã nghiên cứu trên các dạng bài tập về hỗn hợp các o xit kim loại,hỗn hợp các sun fua kim loại trong chương trình hoá học vô cơ lớp10, lớp 11 thuộc chương trình chuẩn THPT.

    Các vấn đề trong bài viết của mình sẽ hỗ trợ cho các em học sinh lớp 11 về cách tiếp cận bài toán phản ứng o xi hoá – khử giải bằng phương pháp Quy đổi nguyên tử

    III. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

    – Mục tiêu nghiên cứu : Mục đích nghiên cứu của đề tài này là giúp các em học sinh lớp 11 tiếp cận với bài toán o xi hoá – khử bằng công cụ hữu hiệu đó là phương pháp Quy đổi nguyên tử .Đồng thời rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải và trình bày dạng toán này .

    -Nhiệm vụ nghiên cứu : Nghiên cứu các tài liệu ,xây dựng và trình bày một cách có hệ thống các bài tập phản ứng o xi hoá -khử phức tạp .

    IV. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

    -Về nguyên tắc là đưa được hỗn hợp các chất về hỗn hợp các nguyên tử. Xem xét điểm đầu và điểm cuối về trạng thái số o xi hoá của các nguyên tố để giải quyết bài toán.

    -Lập các phương trình cho- nhận electron.

    -Lập phương trình bảo toàn mol electron cho- nhận.

    -Hướng dẫn học sinh giải đúng theo các nguyên tắc trên,lập đúng quy trình giải toán; kiểm tra kết quả để có kết luận xác đáng .

    V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    +) Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu về bài tập phản ứng o xi hoá – khử trong chương trình hoá học Trung học phổ thông.

    +) Nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát năng lực học sinh trong vấn đề tiếp cận và giải quyết bài toán phản ứng o xi hoá – khử phức tạp .

    +) Thực nghiệm sư phạm : Tiến hành dạy thực nghiệm một số tiết ở lớp 11 để xem xét tính khả thi và hiệu quả của đề tài .

    VI. DỰ BÁO NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

    – Trong thực tiễn dạy học của bản thân,tôi đã áp dụng đề tài của mình vào giảng dạy và đã thu được kết quả rất khả quan, hầu hết sau đó các em đã rất chủ động và hứng thú khi tiếp cận với những bài toán o xi hóa- khử nói chung . Từ đó phát huy tính tích cực, tư duy sáng tạo của mình trong học tập. Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi, luyện thi THPT quốc gia để vào các trường Đại học – Cao đẳng.

    B.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    I.CƠ SỞ KHOA HỌC

    1. Cơ sở lý luận: Về nguyên tắc chuyển đổi được hỗn hợp chất khử, chất o xi hoá có trong hỗn hợp các hợp chất khử, chất o xi hoá ban đầu về hỗn hợp nguyên tử. Tức là đưa trạng thái số o xi hoá của các nguyên tố ban đầu về số 0.

    – Lập các phương trình cho – nhận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Phương Pháp Quy Đổi Hay Và Khó
  • Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Gd Cd: Gt Lý Luận Về Nhà Nước Và Pháp Luật Ly Luan Ve Nha Nuoc Va Phap Luat 0832 8584 Doc
  • Phương Pháp Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa: Phương Pháp Quy Đổi Hỗn Hợp: Phương Pháp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Chuyển Hóa Lipid
  • Dạy Trẻ Kỹ Năng Quan Sát
  • Phuong Phap Quan Sat
  • Thi Công Xây Dựng Phần Thô
  • Tổng Quan Về Quy Trình Hoạt Động Của Nhà Báo
  • QUI ĐỔI HỖN HỢP

    Một số bài toán hóa học có thể giải nhanh bằng các phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tử, bảo toàn khối lượng song phương pháp quy đổi cũng tìm ra đáp số rất nhanh và đó là phương pháp tương đối ưu việt, có thể vận dụng vào các bài tập trắc nghiệm để phân loại học sinh.

    Các chú ý khi áp dụng phương pháp quy đổi:

    1. Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) (từ ba chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất hay chỉ còn một chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp.

    2. Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kỳ cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hóa khử nhất để đơn giản việc tính toán.

    3. Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm đó là do sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp. Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thỏa mãn.

    4. Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là FexOy thì oxit FexOy tìm được chỉ là oxit giả định không có thực.

    1. dạng 1 quy đổi hỗn hợp chất về hợp chất

    Ví dụ 1:  Nung 8,4 gam $Fe$ trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm $Fe, Fe_2O_3, Fe_3O_4, FeO$. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch $HNO_3$ dư thu được 2,24 lít khí $NO_2$ (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là

        A. $11,2 gam$.    B. $10,2 gam$.    C. $7,2 gam$.    D. $6,9 gam$.

    Hướng dẫn giải

    · Quy hỗn hợp X về hai chất Fe và Fe2O3:

    Hòa tan hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư ta có

        $Fe + 6HNO3  rightarrow  Fe(NO_3)_3  + 3NO_2  + 3H_2O$

                        $frac{0,1}{3}$      $Rightarrow$   0,1 mol

     Số mol của nguyên tử Fe tạo oxit $Fe_2O_3$ là

        $n_{Fe}=frac{8,4}{56}-frac{0,1}{3}=frac{0,35}{3}$    $Rightarrow$    $n_{Fe_2O_3}=frac{0,35}{3.2}$

    Vậy:    $m_X=m_{Fe}+m_{Fe_2O_3}$

    $Rightarrow$    $m_X=frac{0,1}{3}.56+frac{0,35}{3}.160 = 11,2 gam$.

    · Quy hỗn hợp X về hai chất $FeO$ và $Fe_2O_3$:

        $FeO + 4HNO_3  rightarrow  Fe(NO_3)_3  +  NO_2  + 2H_2O$

         0,1   $Rightarrow$    0,1 mol

    ta có: 0,15mol Fe bao gồm

    $2Fe+O_2 rightarrow 2FeO$

     0,1mol

    $4Fe+3O_2 rightarrow 2Fe_2O_3$

    0,05mol

        $m_{hhX}= 0,1´72 + 0,025´160 = 11,2 gam$. (Đáp án A)

    Chú ý: Vẫn có thể quy hỗn hợp X về hai chất ($FeO$ và $Fe_3O_4$) hoặc ($Fe$ và $FeO$), hoặc ($Fe$ và $Fe_3O_4$) nhưng việc giải trở nên phức tạp hơn (cụ thể là ta phải đặt ẩn số mol mỗi chất, lập hệ phương trình, giải hệ phương trình hai ẩn số).

    · Quy hỗn hợp X về một chất là $Fe_xO_y$:

    $Fe_xO_y + (6x-2y)HNO_3  rightarrow  Fe(NO_3)_3  + (3x-2y) NO_2 + (3x-y)H_2O$

          $frac{0,1}{3x-2y} mol$    $rightarrow$  0,1 mol.

    $Rightarrow$ $n_{Fe}=frac{8,4}{56}=frac{0,1.x}{3x-2y}$  $rightarrow frac{x}{y}=frac{6}{7} mol$.

    Vậy công thức quy đổi là $Fe_6O_7$ (M = 448) và $n_{Fe_6O_7}=frac{0,1}{3.6-2.7} = 0,025 mol$.

    $Rightarrow$ $m_X = 0,025.448 = 11,2 gam$.

    Nhận xét: Quy đổi hỗn hợp gồm $Fe, FeO, Fe_2O_3, Fe_3O_4$ về hỗn hợp hai chất là $FeO, Fe_2O_3$ là đơn giản nhất.

    Ví dụ 2: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm $FeO, Fe_2O_3, Fe_3O_4$ bằng $HNO_3$ đặc nóng thu được 4,48 lít khí $NO_2$ (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được $145,2 gam$ muối khan giá trị của m là

        A. $35,7 gam$.    B.$46,4 gam$.    C. $15,8 gam$.    D. $77,7 gam$.

    Hướng dẫn giải

    Quy hỗn hợp X về hỗn hợp hai chất $FeO$ và $Fe_2O_3$ ta có

        $FeO + 4HNO_3  rightarrow  Fe(NO_3)_3 + NO_2 + 2H_2O$

         0,2 mol                                    0,2 mol       0,2 mol

        $Fe_2O_3 + 6HNO_3  rightarrow 2Fe(NO_3)_3 + 3H_2O$

        0,2 mol                                        0,4 mol

        $n_{Fe(NO_3)_3}=frac{145,2}{224} = 0,6 mol$.

    $Rightarrow$  $m_X = 0,2´(72 + 160) = 46,4 gam$. (Đáp án B)

    Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn $49,6 gam$ hỗn hợp X gồm $Fe, FeO, Fe_2O_3, Fe_3O_4$ bằng $H_2SO_4$ đặc nóng thu được dung dịch Y và $8,96 lít$ khí $SO_2$ (đktc).

        a) Tính phần trăm khối lượng oxi trong hỗn hợp X.

        A. 40,24%.    B. 30,7%.    C. 20,97%.    D. 37,5%.

    b) Tính khối lượng muối trong dung dịch Y.

        A. 160 gam.    B.140 gam.    C. 120 gam.    D. 100 gam.

    Hướng dẫn giải

    Quy hỗn hợp X về hai chất $FeO, Fe_2O_3$, ta có:

    $2FeO + 4H_2SO_4 rightarrow Fe_2(SO_4)_3 + SO_2 +4H_2O$

    $Fe_2O_3+3H_2SO_4 rightarrow Fe_2(SO_4)_3 +3H_2O$

        $m_{Fe_2O_3}= 49,6 – 0,8.72 = -8 gam$    (-0,05 mol)

    $Rightarrow$ $n_{O (X)} = 0,8 + 3.(-0,05) = 0,65 mol$.

    Vậy:       a)     %$m_O=frac{0,65.16.100}{49,9} = 20,97$%. (Đáp án C)

           b)     $m_{Fe_2(SO_4)_3}= [0,4 + (-0,05)].400 = 140 gam$. (Đáp án B)

    Ví dụ 4: Để khử hoàn toàn $3,04 gam$ hỗn hợp X gồm $FeO, Fe_2O_3, Fe_3O_4$ thì cần $0,05 mol$ $H_2$. Mặt khác hòa tan hoàn toàn $3,04 gam$ hỗn hợp X trong dung dịch $H_2SO_4$ đặc nóng thì thu được thể tích khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) là.

        A. 224 ml.    B. 448 ml.    C. 336 ml.    D. 112 ml.

    Hướng dẫn giải

    Quy hỗn hợp X về hỗn hợp hai chất $FeO$ và $Fe_2O_3$ với số mol là x, y, ta có:

        $FeO  +  H_2  rightarrow    Fe  +  H_2O$

           x         y

        $Fe_2O_3  +  3H_2   rightarrow   2Fe  +  3H_2O$

           x            3y

        $begin{cases}x+3y=0,05 \ 72x+160y=3,04 end{cases}$ $Rightarrow$  $begin{cases}x=0,02mol \ y=0,01mol end{cases}$

        $2FeO  +  4H_2SO_4  rightarrow   Fe_2(SO_4)_3  +  SO_2  +  4H_2O$

         0,02                                                0,01 mol

    Vậy:    $V_{SO_2}= 0,01´22,4 = 0,224 lít$  (hay 224 ml). (Đáp án A)

    Ví dụ 5: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch $HNO_3$ (dư) thoát ra $0,56 lít$ $NO$ (ở đktc) (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

        A. $2,52 gam$.    B. $2,22 gam$.    C. $2,62 gam$.    D. $2,32 gam$.

    Hướng dẫn giải

    Quy hỗn hợp chất rắn X về hai chất $Fe, Fe_2O_3$:

        $Fe + 4HNO_3  rightarrow  Fe(NO_3)_3   +   NO  + 2H_2O$

        0,025                                    0,025          0,025 mol

    $Rightarrow$ $m_{Fe_2O_3}= 3 – 56.0,025 = 1,6 gam$

    $Rightarrow$ $m_{Fe (trong Fe_2O_3)}=frac{1,6}{160}.2 = 0,02 mol$

    $Rightarrow$ $m_{Fe} = 56.(0,025 + 0,02) = 2,52 gam$. (Đáp án A)

    Bài 1: Hỗn hợp X gồm ($Fe, Fe_2O_3, Fe_3O_4, FeO$) với số mol mỗi chất là $0,1 mol$, hòa tan hết vào dung dịch Y gồm ($HCl$ và $H_2SO4$ loãng) dư thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch $Cu(NO_3)_2$ 1M vào dung dịch Z cho tới khi ngưng thoát khí $NO$. Thể tích dung dịch $Cu(NO_3)_2$ cần dùng và thể tích khí thoát ra ở đktc thuộc phương án nào?

    A. 25 ml; 1,12 lít.    B. 0,5 lít; 22,4 lít.

    C. 50 ml; 2,24 lít.     D. 50 ml; 1,12 lít.

    bài 2: Nung $8,96 gam$ $Fe$ trong không khí được hỗn hợp A gồm $FeO, Fe_3O_4, Fe_2O_3$. A hòa tan vừa vặn trong dung dịch chứa $0,5 mol$ $HNO_3$, bay ra khí $NO$ là sản phẩm khử duy nhất. Số mol $NO$ bay ra là.

        A. 0,01.    B. 0,04.    C. 0,03.    D. 0,02.

    bài 3: Hoà tan hoàn toàn $30,4 gam$ rắn X gồm cả $CuS,Cu_2S$ và $S$ bằng $HNO_3$                                                                        dư, thoát ra $20,16 lít$ khí $NO$ duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm $Ba(OH)_2$ dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

      A. 81,55. B. 104,20. C. 110,95.  D. 115.85.

    bài 4:Nung m gam bột Cu trong Oxi thu được $24,8 gam$ hỗn hợp chất rắn X gồm $Cu, CuO$ và $Cu_2O$. Hoà tan hoàn toàn X trong $H_2SO_4$  đặc nóng thoát ra 4,48 lít khí $SO_2$ duy nhất (đktc). Giá trị của m là

    A. 9,6. B. 14,72. C. 21,12. D. 22,4.

    đáp án: 1C. 2D. 3C. 4D

    2. phương pháp 2: quy đổi hỗn hợp về đơn chất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Về Sắt Fe, Hỗn Hợp Và Hợp Chất Của Sắt
  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Nhanh Bài Toán Hóa Học Hữu Cơ Bằng Phương Pháp Quy Đổi
  • Lí Thuyết Chất Béo Hóa 12 Đầy Đủ Nhất
  • Mạch Chuyển Đổi Tương Tự Ra Số Adc
  • Bài Tập Về Phương Pháp Quy Đổi Hay Và Khó

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn.phương Pháp Quy Đổi Nguyên Tử .phan Thọ Nhật
  • Chuyên Đề Peptit Hay Và Khó
  • 7 Giáo Trình Thiết Kế Trang Phục 5 Z
  • Giải Đề Minh Họa Bằng “quy Đổi”
  • Hướng Dẫn Cách Quy Đổi 1 Mét Bằng Bao Nhiêu Cm Nhanh Nhất
  • phương pháp quy đổi

    I. cơ sở lý thuyết..

    1) Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (Ví dụ: hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 …) (từ 3 chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất ( như: Fe, FeO hoặc Fe, Fe2O3 hoặc….) một chất ( như: FexOy hoặc…) ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp.

    2) Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kỳ cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hoá khử nhất, để đơn giản trong việc tính toán.

    3) Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm ( như số mol âm, khối lượng âm) đó là do sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp, trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thoả mãn.

    4) Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là FexOy thì Oxit FexOy tìm được chỉ là oxit giả định không có thực( ví dụ như: Fe15O16 , Fe7O8…)

    5) Khi quy đổi hỗn hợp các chất về nguyên tử thì tuân theo các bước như sau:

    Bước 1: quy đổi hỗn hợp các chất về cac nguyên tố tạo thành hỗn hợp đó

    Bước 2: đặt ẩn số thích hợp cho số mol nguyên tử các nguyên tố trong hỗn hợp.

    Bước 3: Lập các phương trình dựa vào các định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron…

    Bước 4: lập các phương trình dựa vào các giả thiết của bài toán nếu có.

    Bước 5: giải các phương trình và tính toán để tìm ra đáp án.

    6. Một số bài toán hoá học có thể giải nhanh bằng phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn e… song phương pháp quy đổi cũng tìm ra đáp án rất nhanh, chính xác và đó là phương pháp tương đối ưu việt, kết quả đáng tin cậy, có thể vận dụng vào các bài tập trắc nghiệm để phân loại học sinh (như đề tuyển sinh ĐH-CĐ – 2007 – 2008 mà Bộ giáo dục và đào tạo đã ra).

    7. Công thức giải nhanh.

    Khi gặp bài toán dạng sắt và hỗn hợp sắt ta áp dụng công thức tính nhanh sau: Khi áp dụng công thức này thì chúng ta cần chứng minh để nhớ và vận dụng linh hoạt trong quá ttrình làm các bài toán trắc nghiệm (công thức được chứng minh ở phương pháp bảo toàn e).

    a. Trường hợp 1: tính khối lượng sắt ban đầu trước khi bị ôxi hóa thành m gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 .

    ,

    b. Trường hợp 2: tính khối lượng m gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 .

    c. Trường hợp 3: tính khối lượng muối tạo thành khi cho m gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HNO3 nóng dư.

    d. Trường hợp 4: tính khối lượng muối tạo thành khi cho m gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư.

    Ii. Bài toán áp dụng:

    Bài toán 1: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ Khối B- 2008) Nung m gam bột sắ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Gd Cd: Gt Lý Luận Về Nhà Nước Và Pháp Luật Ly Luan Ve Nha Nuoc Va Phap Luat 0832 8584 Doc
  • 18 Câu Trắc Nghiệm Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100