Phương Pháp Dưỡng Sinh Đôi Mắt Của Người Xưa

--- Bài mới hơn ---

  • 4 Bí Quyết Dưỡng Sinh Của Người Xưa, Nhất Định Bạn Phải Biết
  • 9 Tinh Hoa Dưỡng Sinh Của Người Xưa Để Sống Khoẻ Mạnh An Lạc Suốt Đời
  • Các Phương Pháp Chữa Trị Yếu Sinh Lý Nam
  • 4 Bí Quyết Chữa Yếu Sinh Lý Nam Tại Nhà Hiệu Quả, An Toàn, Nhanh Chóng
  • Hướng Dẫn Cách Giúp Học Sinh Hứng Thú Với Môn Giáo Dục Công Dân
  • Sức khỏe

    Dân gian có câu: "Giàu hai con mắt, khó đôi bàn tay", ý muốn nói đến vai trò cực kì quan trọng của con mắt đối với cuộc sống của mỗi người. Chính vì vậy, từ xa xưa cổ nhân đã thực hành và chiêm nghiệm rất nhiều biện pháp để dưỡng sinh đôi mắt. Có thể kể ra một số biện pháp sau:

    1. Sáng sớm khi tỉnh giấc, xát hai bàn tay vào nhau cho nóng lên rồi ấp lên mắt ba lần, đồng thời tưởng tượng thấy cảnh đồng quê hoặc những gương mặt mình yêu dấu. Buổi tối, trước khi đi ngủ, dùng ba ngón tay trỏ, giữa và nhẫn khép vào nhau vuốt nhẹ hai mắt từ trong ra ngoài năm lần. Động tác này được gọi là “Phát thần quang”.

    2. Dùng hai bàn tay che hai mắt, nhắm mắt lại rồi từ từ day tròn con ngươi 36 lần. Tiếp đó, dùng hai ngón tay trỏ đặt vào hai khóe mắt sát cạnh sống mũi day trong 1 phút. Vị trí đó dọi là huyệt “Tình minh” có công dụng làm sáng mắt. Cuối cùng chớp mắt bằng cách một nhắm một mở, xen kẽ hoặc dùng cách nhắm mắt rồi cố gắng nhướn mày thật cao trong khi mắt vẫn nhắm.

    3. Đứng thẳng, chân rộng bằng vai, hai tay chống nạnh, đầu hơi ngửa, trợn trừng hai mắt, cố gắng để tròng mắt lồi ra, sau đó đảo tròng mắt thuận rồi ngược chiều kim đồng hồ, mỗi chiều 7 lần, cuối cùng nhìn ngước lên rồi nhìn xuống 7 lần. Khi đảo mắt, đầu cần giữ yên, lặp lại mỗi động tác 3 lần.

    4. Ban ngày, ngồi xếp bằng, mở to hai mắt tập trung nhìn vào một điểm cố định, khi mỏi nhắm mắt lại trong giây lát rồi lại tiếp tục như vậy vài lần. Ban tối, tìm chỗ tĩnh ngồi, tắt đèn rồi xoay nhãn cầu đủ 81 lần. Xong, nhắm mắt lại, tập trung tinh thần một lúc rồi lại xoay tiếp vài lần. Kiên trì làm động tác này sẽ giúp cho mắt sáng lên và dự phòng tích cực các bệnh lí về mắt.

    5. Buổi sáng, khi rửa mặt, dùng khăn thấm nước ấm nóng đắp lên mắt vài lần khiến cho khí huyết được lưu thông, tăng cường nuôi dưỡng cho mắt. Khi làm việc hoặc đọc sách, khi đi ngoài trời lạnh về, thấy mắt mỏi thì dùng nước ấm vã lên mắt.

    6. Nên dùng lá dâu tằm sắc lấy nước đặc để rửa mắt. Những ngày tốt nhất để rửa mắt là: Mùng 2, 4 và 8 tháng Giêng; mùng 2, 7 và 10 tháng Hai; mùng 1, 3 và 10 tháng Ba; mùng 1, 4 và 7 tháng Tư; mùng 1 và 7 tháng Năm; mùng 2 và 7 tháng Sáu; mùng 7 và 10 tháng bảy; mùng 2 và 3 tháng Tám; mùng 2 và 10 tháng Chín; 19, 29 và 30 tháng Mười; mùng 10, 24, 29 và 30 tháng Mười một; mùng 10, 21 và 22 tháng chạp.

    7. Hằng ngày nên uống trà hoa cúc để thanh can minh mục (làm sáng mắt). Hoa cúc làm trà tốt nhất có thể là cúc trắng hoặc cúc vàng được hái vào mùa Thu khi hoa vừa mới nở, phơi ở nơi râm mát cho khô rồi đựng trong lọ kín để dùng dần. Mỗi lần lấy dăm bảy bông hoa cúc cho vào ấm hãm với nước sôi, sau chừng mươi phút là dùng được, uống thay trà trong ngày.

    8. Có thể thay trà hoa cúc bằng trà câu kỉ tử, mỗi ngày dùng 15g câu kỉ tử hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 15 phút là dùng được, uống thay trà trong ngày. Cũng có thể phối hợp cả hoa cúc và kỉ tử với nhau để làm tăng hiệu quả sáng mắt của trà. Người xưa còn khuyên nên nấu canh lá non của cây câu kỉ thường xuyên để dưỡng mắt.

    9. Dùng mạn kinh tử 500g, hoàng tinh 1.000g, hai thứ đem sắc 9 lần, phơi khô 9 lần rồi đem tán thành bột, mỗi ngày uống 6g sau khi ăn. Đây là bài thuốc có tên gọi là Mạn kinh tử tán được ghi trong y thư cổ nổi tiếng Thái bình thánh huệ phương, có công dụng bổ gan và làm sáng mắt.

    10. Nên ăn nhiều gan động vật, đặc biệt là gan gà và gan cá (chú ý không ăn gan của những loài cá có độc). Có thể nấu món gan gà hấp cách thủy ăn để dưỡng mát như sau: Gan gà 1 bộ rửa sạch bằng nước hòa gừng tươi giã nhỏ rồi ngâm với rượu để khử mùi tanh. Tiếp đó, nghiền gan gà cho nhuyễn rồi hòa với lòng trắng 2 quả trứng, một chút nước gừng và nước dùng, gia vị vừa đủ rồi cho vào bát hấp cách thủy trong 15 phút là được, ăn nóng.

    Để bảo vệ mắt, cổ nhân khuyên không nên nhìn vào mặt trời, mặt trăng và đèn lâu. Khi mắt bị đỏ thì không nên phòng sự để tránh bệnh đục thủy tinh thể. Những ngày rửa mắt bằng nước sắc lá dâu không được uống rượu.

    BS Hoàng Khánh Toàn

    (Chủ nhiệm Khoa YHCT Bệnh viện Trung ương Quân đội 108)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Sinh Thiết Tủy Xương
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học (Phần 1)
  • Vệ Sinh Hệ Hô Hấp Cho Trẻ Quan Trọng Như Thế Nào?
  • Xét Nghiệm Vi Sinh Là Gì Và Xét Nghiệm Vi Sinh Để Làm Gì?
  • Cách Tạo Vi Sinh Cho Hồ Cá Cảnh
  • Phương Pháp Lấy Lại Kiến Thức Toán Lớp 10 Cho Học Sinh Mất Gốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Phương Pháp Giúp Học Sinh Giải Tốt Bài Tập Vật Lý 9
  • Phương Pháp Giúp Teen 2K6 Học Tốt Môn Ngữ Văn Lớp 9
  • Cách Học Tốt Môn Xác Suất Thống Kê
  • Phương Pháp Giúp Bạn Học Nhanh, Nhớ Lâu Các Môn Khoa Học Xã Hội
  • Bí Quyết Học Giỏi Của Cậu Hs Lớp 6 Giành Nhiều Giải Thưởng Cao Các Kỳ Thi Toán Học
  • Những suy nghĩ sai lầm dẫn đến yếu kém, mất gốc môn toán

    Khi mới vào lớp 10, đa phần học sinh đang có tư tưởng rong chơi xả stress sau một kì thi chuyển cấp đầy áp lực. Các bạn không hề biết rằng chương trình lớp 10 sẽ chứa rất nhiều kiến thức khó khăn. Đặc biệt với môn toán, một trong những môn khó nhất trong chương trình phổ thông. Với môn này, học sinh vừa vào lớp 10 sẽ bị choáng bởi những kiến thức đa phần rất lạ và khó. Điều này dẫn đến nhiều em học sinh sẽ bị mất gốc môn toán, không biết nên bắt đầu từ đâu để lấy lại kiến thức. Do đó bài viết này sẽ chia sẻ cách để học tốt môn toán lớp 10.

    Chia sẻ cách lấy lại niềm yêu thích cho học sinh yếu kém, mất gốc môn toán

    Cách học tốt môn toán hay bất kì môn học nào khác, điều đầu tiên cần phải có chính là niềm đam mê. Các bạn không thể học tốt môn nào hay làm tốt một điều gì đó mà không có niềm say mê thích thú với nó. Đối với môn toán cũng vậy, bạn thích thú với cảm giác chiến thắng khi giải ra một bài toán, mong muốn tìm ra những cách giải hay nhất cho một bài toán, bạn say mê với những con số, công thức toán học…Với những say mê thích thú đó, bạn không chỉ vượt qua môn toán một cách dễ dàng mà còn ngày càng yêu thích môn toán hơn.

    Môn toán lớp 10 bao gồm những nội dung gì ?

    Thứ nhất là phần đại số và giải tích: phần này bao gồm những phần mệnh đề, tập hợp, hàm số, phương trình, bất phương trình, lượng giác… đây là những phần rất khó đòi hỏi chúng ta phải làm việc với những con số và tính toán cẫn thận. Chính vì vậy cách học tốt môn toán lớp 10 là bạn phải học thật kỹ lý thuyết, vận dụng các định lý để giải quyết bài toán một cách tốt nhất. Để làm được như vậy chúng ta phải làm thật nhiều bài tập, từ các bài tập đó rút ra cho mình những kinh nghiệm và không quên nhận xét cách giải tổng quát cho các bài toán đó. Ngoài ra bạn nên giài bài toán theo nhiều cách sáng tạo khác nhau. Việc này giúp bạn nâng cao kĩ năng giải toán và tư duy sáng tạo hơn.

    Thứ hai là phần hình học: phần này bao gồm những phần vecto, các phương pháp tọa độ trong mặt phẳng. Những vấn đề này rất hấp dẫn về tư duy trừu tượng và khả năng nhạy bén của học sinh. So với phần hình học lớp 9 thì hình học lớp 10 có khá mới. Khi mới tiếp xúc với những kiến thức này thì học sinh thường bỡ ngỡ, chưa biết cách học thế nào cho phù hợp. Để học tốt môn toán lớp 10 học sinh nên nắm vững lý thuyết, vận dụng những tư duy nhìn hình của mình vào từng bài toán. Đặc biệt học sinh cần phải làm nhiều bài tập để rèn cho mình một tư duy nhìn hình tốt.

    Giải pháp cho các học sinh yếu kém, mất gốc môn toán

    Thấy con em mình học tập ngày càng kém đi do vừa mới chuyển cấp phải tiếp xúc với những kiến thức lạ và khó. Nhiều phụ huynh đã gọi đến thầy Mẫn Ngọc Quang chia sẽ tính hình học tập của con em mình. Đa phần các em đều bị mất gốc kiến thức môn toán lớp 10 do những kiến thức mới và lạ nên các em khó tiếp thu.

    Hiểu được phần nào những lo lắng của học sinh khi mới bắt đầu học toán lớp 10, thầy đã mở ra các lớp dạy thêm môn toán tại khu vực Cầu Giấy Hà Nội để giúp các em học sinh có thể học tập tốt hơn. Thầy là giáo viên có nhiều năm kinh nghiệm trong việc dạy kèm môn Toán tại khu vực Cầu Giấy Hà Nội. Thầy đã giúp cho nhiều học sinh xóa bỏ nỗi lo lắng về môn toán, đặc biệt thầy Quang có giáo án riêng dành cho các em học sinh yếu kém, mất gốc môn toán. Thầy được nhiều thế hệ học sinh yêu quý bởi tính cách năng động, thân thiện và phong cách giảng dạy: nhiệt tình, khoa học, dễ hiểu.

    Thời gian học phí địa điểm như thế nào ?

    Thời gian linh hoạt từ 14h đến 22h tất cả mọi ngày trên tuần. Mỗi học sinh đến học tối thiểu 2h mới được ra về . Ngoài gia thầy Quang còn bố trí riêng một phòng cho các em không phải buổi học nhưng đến ôn luyện đề .

    Địa điểm: tại số nhà 43, đường 800A, P.Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội

    Số điện thoại: 0989850625

    Fanpage của thầy Mẫn Ngọc Quang: Học Toán Thầy Quang

    Học phí: 150 000 đồng/buổi/học sinh.

    Hãy nhanh tay đăng kí để thay đổi cách học và trình độ toán học của mình (con em mình).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tiếng Trung Quốc
  • 5 Phương Pháp Tự Học Tiếng Trung Hiệu Quả Tại Nhà
  • Phương Pháp Học Tốt Kỹ Năng Đọc Viết Tiếng Trung
  • 5 Phương Pháp Học Tốt Môn Toán Lớp 9 Hiệu Quả
  • 10 Bí Quyết Giúp Bạn Học Giỏi Môn Sinh Học Dễ Dàng
  • Chăm Sóc Da Mặt Dưỡng Sinh Theo Phương Pháp Diện Chẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chữa Đau Vai Gáy Bằng Diện Chẩn Của Bùi Quốc Châu Tốt Nhất
  • Chữa Đau Dạ Dày Bằng Diện Chẩn Là Gì? Cần Lưu Ý Gì Để Có Hiệu Quả Cao
  • Chữa Đau Dạ Dày Bằng Diện Chẩn Là Gì? Có Trị Dứt Điểm Bệnh Dạ Dày Không?
  • Áp Dụng Phương Pháp Chữa Đau Dạ Dày Bằng Diện Chẩn
  • Gạch Mặt Bằng Dụng Cụ Diện Chẩn Cây Dò Và Cây Ba Chia
  • Với phụ nữ khuôn mặt luôn là “mặt tiền” sáng giá nhất trên cơ thể họ, là tài sản vô giá mà phái đẹp được quyền nâng niu trau chuốt mỗi ngày. Tuy nhiên, tạo hóa vốn không sinh ra vẻ đẹp vĩnh cửu. Theo thời gian, làn da mặt chúng ta sẽ dần xuống cấp, kém tươi tắn, bị sạm màu và nhăn nheo nếu như không được chăm sóc đúng cách và cơ thể mất đi sức đề kháng.

    Thấu hiểu điều này, chúng tôi xin giới thiệu cách chăm sóc da mặt bằng phương pháp VietMassage thông qua hệ thống các ĐỒ HÌNH PHẢN CHIẾU của Diện Chẩn không chỉ giúp bạn có được một làn da tươi trẻ, mịn màng mà còn hỗ trợ rất tốt trong việc nâng cao sức khỏe và sự tự tin.

    Hãy đến với trung tâm VietMassage Bùi Quốc Châu để được nhận sự chăm sóc và hướng dẫn chăm sóc làn da một cách KHỎE – ĐẸP – AN TOÀN với nhiều sự ưu đãi cùng đội ngũ nhân viên thân thiện, nhiệt tình và chu đáo.

    Một trong những nguyên lý nằm lòng của ngành Y học cổ truyền là “Thông tắc bất thống, Thống tắc bất thông”, nói một cách dễ hiểu là khi thông thoáng thì không đau, đã đau thì ắt nơi nào đó bị tắc nghẽn. Vì thế, muốn cơ thể khỏe mạnh, da dẻ hồng hào, thần thái tươi sáng, cách hiệu quả nhất đó chính là ổn định nội tiết, lưu thông khí huyết được cân bằng.

      CHĂM SÓC DA MẶT bằng phương pháp VIETMASSAGE BÙI QUỐC CHÂU có gì khác biệt?!

    Nếu như việc sử dụng các thiết bị, máy móc như tia đốt laser, lăn kim… nhằm xử lý tức thì một vùng da – phương pháp giải quyết trên BIỂU HIỆN thì VIETMASSAGE BÙI QUỐC CHÂU là phương pháp xử lý CĂN NGUYÊN của vấn đề.

    Như khi các chị em bị rối loạn nội tiết hoặc do căng thẳng, stress, mất ngủ gây ra tình trạng nám mụn, sạm da thì sẽ có các dụng cụ và huyệt vị khác nhau để cải thiện các tình trạng về sức khỏe cũng như về da của bạn.

    Phương pháp VietMassage Bùi Quốc Châu thông qua các huyệt vị, thao tác bằng tay cũng như các dụng cụ Diện Chẩn để dò tìm và làm lưu thông khí huyết, giải tỏa các tắc nghẽn, sẽ mang đến những hiệu quả sau:

    • Khí huyết lưu thông, tăng tuần hoàn máu dưới da, cho làn da khỏe mạnh, SÁNG HỒNG và căng bóng.
    • Tăng cường bài trừ cặn bã và độc tố dưới da, cho làn da SẠCH, KHỎE thực sự.
    • Phương pháp này không chỉ được thao tác bằng tay mà còn được thao tác bằng các dụng cụ và các huyệt vị của Diện Chẩn để cải thiện các tình trạng sức khỏe bên trong giúp cho làn da được trở lên tươi sáng, hồng hào bên ngoài.

    Lưu ý: chăm sóc da bằng phương pháp VietMassage Bùi Quốc Châu có thể khiến bạn gặp vài vấn đề nhỏ:

    Việc tăng cường bài trừ độc tố dưới da có thể dẫn tới da bạn sẽ nổi mụn trong thời gian ngắn, điều đó có nghĩa là da của bạn vốn không thực sự khỏe mạnh mà tiềm ẩn nguy cơ, chỉ chưa bộc phát ra bên ngoài. Nếu bạn muốn điều chỉnh tận gốc vấn đề, xin hãy KIÊN TRÌ và ĐỪNG LO NGẠI.

    QUY TRÌNH CHĂM SÓC DA MẶT DƯỠNG SINH:

    Bước 1: Làm sạch da mặt bằng nước muối pha loãng kết hớp với tinh dầu quý.

    Bước 2: Thoa tinh dầu massage từ thiên nhiên.

    Bước 3: Massage mặt bằng tay theo các động tác massage của Diện Chẩn.

    Bước 4: Dùng dụng cụ Diện Chẩn để chăm sóc da măt, cải thiện các vấn đề về da cũng như xử lý giảm chứng một số vấn đề về sức khỏe như: đau đầu, mất ngủ, stress, rối loạn nội tiết…

    Bước 5: Làm sạch tinh dầu massage.

    Kết quả sau mỗi lần sử dụng dịch vụ của mỗi người là khác nhau tùy theo thể trạng của từng người, để có thể được tư vấn cụ thể mời quý khách liên hệ trực tiếp qua số hotline.

    Đặt lịch hẹn nhanh qua hotline:

    VietMassage Bùi Quốc Châu

    Địa chỉ: 314 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

    Điện thoại: Ms. Hoàng Hà Anh: 0356966646 hoặc Ms. Hà: 0969123516

    Fanpage: Diện Chẩn Việt Y Đạo Hà Nội

    https://www.facebook.com/HoiquanDienChanBuiQuocChau/

    Fanpage: Vietmassage Bùi Quốc Châu

    https://www.facebook.com/VietMassageBuiQuocChau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Mẹo Chữa Bệnh Đơn Giản Bằng Diện Chẩn.
  • Tự Chữa Bệnh Bằng Phương Pháp Diện Chẩn
  • Phương Pháp Diện Chẩn Chữa Bệnh Không Dùng Thuốc Của Ông Nguyễn Bá Hiên
  • Phương Pháp Diện Chẩn Chữa Bệnh Đau Dạ Dày
  • Diện Chẩn Chữa Viêm Xoang
  • Phương Pháp Phân Biệt Vòng Đá Mắt Hổ Đỏ Nâu Thật Giả

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Biết Đá Mắt Hổ Thật Giả
  • Đặc Điểm Khác Biệt Giữa Da Đà Điểu Thật Và Da Đà Điểu Giả
  • Cách Phân Biệt Sản Phẩm Da Cá Sấu, Da Đà Điểu Thật Và Giả
  • Cách Tiếp Cận Tổ Chức Dữ Liệu Trong Hệ Thống Kế Toán Của Doanh Nghiệp
  • An Toàn, Bảo Mật Thông Tin
  • Ngoài ra, Vòng Đá Mắt Hổ Đỏ Nâu còn có tác dụng chữa các bệnh về cổ họng, mắt và sinh sản. Đồng thời còn làm cho xương cột sống của bạn chắc hơn, giúp bạn giảm đau, ngừa chất độc xâm hại. Không chỉ vậy, nó còn mang đến nhiều măn mắn, tài lộc, giúp bạn thăng tiến trong học tập công việc và cuộc sốngVòng Đá Mắt Hổ Đỏ Nâu được kết hợp từ các hạt vòng đã được mài giũa từ đá Mắt Hổ màu đỏ nâu. Nó giống như một liều thuốc, một lá bùa may mắn cho chủ nhân. Vòng Đá Mắt Hổ Đỏ Nâu giúp bạn bớt căng thẳng thần kinh, giúp bạn cân bằng âm dương.

    Bên cạnh đó khi chủ nhân của Vòng Đá Mắt Hổ Đỏ Nâu có mệnh Thổ hoặc mệnh Hỏa, vòng sẽ phát huy uy lực tối đa.

    Phương pháp phân biệt Vòng Đá Mắt Hổ Đỏ Nâu thật hay giả như thế nào?

    Hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng ngày càng nhiều trên thị trường. Vì vậy để phân biệt được đâu là Vòng Đá Mắt Hổ Đỏ Nâu thật phải dựa vào một trong các phương pháp sau:

    Dùng lửa đốt Vòng Đá Mắt Hổ Đỏ Nâu

    Đá Mắt Hổ có độ bền cao và không sợ lửa nên cách nhanh nhất và dễ dàng nhất khi kiểm tra vòng thật hay giả là đốt vòng. Nếu những viên đá của vòng có hiện tượng bị nứt, sủi bọt điều này chứng tỏ đây là vòng giả, còn đá không có hiện tượng gì thì là vòng thật.

    Đo độ mát của đá

    Tuy nhiên, cách này chỉ dùng được trong trường hợp vòng đá giả đó được làm bằng nhựa màu tổng hợp còn nếu làm giả bằng cácchất khác thì cách này không hiệu quả.

    Thường Đá Mắt Hổ tạo cho người cầm cảm giác mát ở vùng chạm nên cách này khá đơn giản khi kiểm tra.

    Đo màu sắc của đá

    Đá Mắt Hổ Đỏ Nâu có màu đỏ nâu, khi nhìn vào vòng đá bạn cảm giác như nhìn vào mắt mèo màu đỏ nâu vậy, rất thực. Còn khi nhìn vào đá của vòng giả bạn sẽ không thấy được như vậy và cảm giác màu của nó không được đẹp.

    Đo độ nặng nhẹ của đá Tăng sức mạnh cho chủ nhân

    Bạn có thể kiểm tra độ nặng nhẹ của Vòng Đá Mắt Hổ Đỏ Nâu vì thường vòng thật sẽ nặng hơn vòng giả một cách tương đối. Tuy nhiên, cách này không khả thi lắm vì tuỳ từng thiết kế, độ to nhỏ của hạt vòng và số hạt vòng sẽ có độ nặng khác nhau. Cách này chỉ nên dùng khi bạn đã biết rất kỹ từng chi tiết của vòng đá này.

    Vòng đá này có sức mạnh, năng lượng rất lớn nên khi cầm vào vòng thật bạn sẽ cảm giác thoải mái và mạnh mẽ mà đá giặt không có được. Cách này có độ chính xác gần 99%.

    Qua bài viết trên giúp bạn biết nhiều hơn về Vòng Đá Mắt Hổ Đỏ Nâu và các phương pháp phân biệt Vòng Đá Mắt Hổ Đỏ Nâu này. Nếu bạn đang có nhu cầu muốn mua vòng đá này mà không biết nên mua lẻ đâu mới chất lượng. Vậy hãy đến với Kim Tự Tháp – nơi chuyên bán vòng đá phong thủy chất lượng, giá thành hợp lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Balo Da Thật Và Cách Phân Biệt Da Thật Và Giả Cực Hay
  • Cách Phân Biệt Đồ Da Thật Và Giả Da
  • Cách Phân Biệt Túi Xách Da Cá Sấu Thật Và Giả
  • Những Cách Đơn Giản Phân Biệt Túi Xách Da Thật Và Giả Da
  • Cách Phân Biệt Giày Da Thật Và Giả
  • Phương Pháp Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học Theo Cặp Nhóm Môn Tiếng Anh Cấp Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học Để Trẻ Tự Tin Nói Chuyện Trước Đám Đông
  • Tiến Sĩ Lý Luận & Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Anh
  • Tuyển Sinh Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Tiếng Anh Tại Cần Thơ
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Thời 4.0
  • Trong dạy học ngoại ngữ, quan điểm này càng đúng vì không ai có thể thay thế người học trong việc học ngoại ngữ và sử dụng chúng trong hoạt động giao tiếp bằng chính năng lực giao tiếp của mình. Phương pháp dạy học ngoại ngữ chọn giao tiếp là phương hướng chủ đạo, năng lực giao tiếp là đơn vị dạy học cơ bản, coi giao tiếp vừa là mục đích vừa là phương tiện dạy học. Hình thức làm việc theo cặp hoặc nhóm gần đây trở nên phổ biến trong các lớp học ngoại ngữ theo quan điểm giao tiếp. Hình thức hoạt động theo cặp hoặc nhóm có thể hỗ trợ các hình thức làm việc cả lớp hoặc làm việc cá nhân. Những hoạt động luyện tập theo cặp hay nhóm mang tính chất hai chiều, tăng cường được việc trao đổi thông tin qua lại của học sinh hoặc tạo cho các hoạt động luyện tập giao tiếp trên lớp để học sinh có thể tự tin giao tiếp bằng tiếng Anh. Qua một số năm dạy Tiếng Anh theo quan điểm giao tiếp tôi nhận thấy việc dạy học theo hình thức luyện tập cặp nhóm thực sự có hiệu quả.

    Việc dạy học theo hình thức luyện tập cặp nhóm có những ưu điểm và hạn chế sau :

    1. Ưu điểm:

    – Tăng cường cơ hội tham gia đóng góp xây dựng bài của học sinh.

    – Tăng thêm tần số luyện tập, tiết kiệm được thời gian.

    – Tăng thêm cơ hội cho nhiều học sinh được làm việc trong cùng một lúc.

    – Tăng cường sự giao tiếp, trao đổi, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau của học sinh.

    – Tạo điều kiện cho giáo viên làm việc với tư cách là người hướng dẫn, tư vấn cho học sinh.

    2. Hạn chế:

    – Dễ gây ồn ào, ảnh hưởng đến các lớp bên cạnh.

    – Học sinh có thể hay mắc lỗi khi làm việc với nhau.

    – Giáo viên khó kiểm soát được mọi hoạt động của học sinh trong cùng một lúc.

    – Học sinh có thể không làm việc, dựa dẫm, ỷ lại không tự giác làm việc hoặc khi mình phải đương đầu với những vấn đề không thể tự giải quyết được.

    Để phát huy những ưu điểm và khắc phục những hạn chế trên, tôi mạnh dạn đưa ra một số phương pháp luyện tập theo cặp nhóm với quan điểm giao tiếp và cách khắc phục những hạn chế của hoạt động cặp nhóm.

    Hình thức làm việc theo cặp thích hợp với hoạt động hội thoại giữa hai người với nhau, do vậy sẽ phù hợp với các loại bài tập:

    1- Luyện mẫu câu sau phần giới thiệu ngữ liệu mới và sau một vài phút luyện tập với cả lớp ( Giáo viên-cả lớp; nửa lớp-nửa lớp, cặp mở, cặp đóng ).

    2- Luyện các bài hội thoại ngắn: đóng lại bài hội thoại, làm các bài hội thoại tương tự với gợi ý cho sẵn.

    3- Các bài tập luyện giao tiếp.

    4- Đọc bài khoá, sau đó hỏi và trả lời các câu hỏi về nội dung bài khoá, phương pháp này có mấy cách thực hiện như sau :

    + Học sinh tự đọc thầm bài khoá sau đó hỏi và trả lời về nội dung trong cặp hoặc nhóm.

    7- Các hoạt động giao tiếp khác như: Information gap, warm up, role play, interview, questionaire, survey, problem solving, communication games…

    II. Phương pháp chia cặp nhóm.

    Có nhiều cách tổ chức làm việc theo cặp, nhóm.

    1- Cặp :

    a- Giữa thầy và một trò

    b- Cặp mở : Giữa hai học sinh không ngồi gần nhau.

    c- Cặp đóng : Giữa hai học sinh ngồi kề nhau.

    Để tránh sự nhàm chán khi làm việc theo cặp, giáo viên có thể sử dụng linh hoạt các hình thức tổ chức cặp như trên, không nhất thiết chỉ theo một hình thức nào, sao cho luôn tạo được sự mới mẻ, một môi trường và nhu cầu giao tiếp tự nhiên giữa học sinh với nhau và giữa học sinh với giáo viên.

    2- Nhóm:

    Trong trường hợp tổ chức làm việc theo nhóm nếu lớp chật, thì có thể tổ chức cho hai học sinh ngồi ở hai hàng ghế sát nhau ngồi quay đầu lại với nhau tạo thành nhóm 4 người mà không cần học sinh di chuyển nhiều trong lớp, không làm lãng phí thời gian. ở Trường tiểu học Đông Đô số lượng học sinh trong lớp ít (15-20 HS) nên việc tổ chức học nhóm rất thuận lợi.

    – Khi chia nhóm phải đảm bảo phù hợp về số lượng.

    – Cần phân đều số lượng học sinh cho mỗi nhóm (giỏi, khá, trung bình)

    – Một nhóm có bao nhiêu học sinh là tuỳ ở sĩ số của lớp.

    – Yếu tố ảnh hưởng đến chia nhóm là vị trỗ ngồi của học sinh trong nhóm.

    – Có thể đặt tên cho các nhóm bằng tiếng Anh như theo chữ số, màu sắc, loài hoa, con vật hay những tính từ mà các em thích …

    III. Biện pháp tổ chức cặp, nhóm.

    Hình thức làm việc theo cặp nhóm có nhiều ưu điểm, đặc biệt trong việc luyện tập các chức năng lời nói song trong thực tế, khi học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm, giáo viên không thể kiểm soát hết được lời nói của học sinh và cũng không nhất thiết phải kiểm soát hết. Tuy nhiên, khi tiến hành các hoạt động cặp hoặc nhóm, cần lưu ý những điểm sau :

    1- Chỉ dẫn bài tập hoặc đề ra yêu cầu một cách rõ ràng.

    – Trước khi làm việc theo nhóm hoặc cặp phải có sự chuẩn bị tốt : Có mẫu hoặc ví dụ cho trước, cung cấp đủ ngữ liệu cần thiết cho bài tập.

    2- Cần phân cặp hay nhóm hợp lý, có thể chọn học sinh có cùng trình độ, hoặc khác trình độ nhận thức để làm việc với nhau tuỳ theo từng ý đồ và tính chất của bài tập.

    3- Tạo sự gắn kết thực sự trong nhóm, đề cử nhóm trưởng và cần phân rõ nhiệm vụ của nhóm trưởng.

    4 – Cần quy định thời gian làm bài tập, tuỳ vào mức độ câu hỏi hay bài tập mà để thời gian dài hay ngắn. Đề ra quy ước bắt đầu và kết thúc hoạt động ( gõ thước, vỗ tay ).

    5- Có sự theo dõi, bao quát chung của giáo viên.

    6- Có sự hỗ trợ kịp thời của giáo viên khi học sinh trong nhóm gặp khó khăn

    ( giáo viên đi quanh lớp lắng nghe và giúp đỡ, ghi lại lỗi phổ biến…….).

    7- Không cần chờ cho học sinh làm hết thời gian, giáo viên chủ động ngừng hoạt động nhóm khi thấy cần thiết.

    8- Sau khi học sinh hoàn thành bài tập trong cặp hoặc nhóm, cần có sự kiểm tra và phản hồi kịp thời như nhận xét, góp ý kiến, chữa lỗi hoặc cung cấp mẫu đúng.

    9- Khi hoạt động nhóm giáo viên có thể kết hợp nhiều phương pháp giúp học sinh luyện tập như : repetition, substitution, change into form và kết hợp các đồ dùng dạy học như máy chiếu, tranh ảnh, phiếu học tập, bảng phụ để hướng dẫn…

    IV. Tiến hành tổ chức cặp nhóm.

    1. Giới thiệu mẫu câu mới: Giáo viên gợi mở và làm mẫu rõ ràng. Cho học sinh nhắc lại đồng thanh, cá nhân. Chú ý sửa lỗi phát âm cho học sinh .

    2.Thay thế câu theo gợi ý. Gợi ý có thể viết lên bảng hoặc bảng phụ.

    3.Yêu cầu cả lớp thực hành với giáo viên và ngược lại để học sinh biết chắc chắn phải làm gì. Chọn hai học sinh không ngồi gần nhau nói to cho cả lớp cùng nghe.

    4. Giáo viên đánh số học sinh theo hàng dọc hoặc hàng ngang và yêu cầu học sinh luyện tập đồng loạt . Yêu cầu học sinh đổi vai khi kết thúc. Giáo viên đi quanh lớp điều khiển hoạt động, lưu ý không chữa lỗi khi học sinh đang thực hành mà giáo viên nên ghi lại những lỗi này để chữa sau khi đó thực hành xong.

    5. Ngừng hoạt động sau khi hầu hết cả lớp đó hoàn thành. Chọn 2-3 cặp không báo trước nói trước lớp.

    6. Giáo viên chữa những lỗi phổ biến trong quá trình thực hành, tập trung chữa lỗi phát âm và ngữ pháp.

    V. Tiến trình tổ chức làm việc nhóm.

    – Giáo viên đưa ra lời chỉ dẫn nhiệm vụ một cách cụ thể, rõ ràng.( Có thể chọn học sinh cùng trình độ hoặc khác trình độ để làm việc với nhau tuỳ theo từng ý đồ và tính chất của bài tập )

    – Giáo viên cung cấp mẫu, ví dụ và những ngữ liệu cần thiết cho bài tập.

    – Quy định thời gian luyện tập.

    – Giáo viên đi quanh lớp để theo dõi các em luyện tập để giúp đỡ những học sinh yếu và giải đáp thắc mắc của học sinh.

    – Sau khi học sinh hoàn thành bài tập trong nhóm, cần có sự kiểm tra phản hồi kịp thời như nhận xét, góp ý kiến, chữa lỗi hoặc cung cấp mẫu đúng.

    VI. Điều kiện áp dụng. 1- Đối với học sinh

    Để hoạt động cặp, nhóm đạt hiệu quả cao trong hoạt động giao tiếp thì giáo viên cần tạo cho học sinh thói quen tuân theo một số quy định cần thiết để có thể đảm bảo được yêu cầu của bài tập như :

    – Cần nghe kỹ các yêu cầu của bài tập.

    – Cần phải làm theo yêu cầu chỉ dẫn.

    – Cần phải bắt đầu và dừng ngay khi có yêu cầu .

    – Cần phải nhanh chóng chuyển từ hoạt động này sang hoạt động khác khi giáo viên yêu cầu, không cố hoàn thành việc đang làm dở.

    – Cần tự giác làm việc, không quá gây ồn ào.

    2- Đối với giáo viên cần thực hiện tốt một số điểm sau :

    – Lựa chọn thủ thuật, phương pháp phù hợp với từng loại bài.

    – Luôn hướng dẫn và ra nhiệm vụ một cách rõ ràng để học sinh hiểu rõ công việc phải làm .

    – Luôn khuyến khích học sinh mạnh dạn hỏi giáo viên khi có vướng mắc.

    – Kiểm tra sát sao để học sinh luôn thực hiện bài theo đúng yêu cầu.

    – Luôn ghi chép lại những lỗi phổ biến hoặc những điểm cần lưu ý để có thể chỉ ra cho học sinh và giúp học sinh sửa chữa sau đó.

    Lời kết

    Quan điểm giao tiếp là quan điểm đặc thù của môn ngoại ngữ trong nhà trường. Dạy học ngoại ngữ thực chất là hoạt động rèn luyện năng lực giao tiếp, rèn luyện các mẫu lời nói dưới dạng nghe, nói, đọc, viết. Muốn rèn luyện được năng lực giao tiếp thì học sinh phải có môi trường và tình huống đa dạng, môi trường này chủ yếu do giáo viên tạo ra, mà hoạt động cặp nhóm là hình thức giao tiếp đặc trưng nhất của môn tiếng Anh. Tôi rất hy vọng rằng kinh nghiệm này sẽ góp phần cải thiện năng lực giao tiếp của học sinh khi học tiếng Anh.

    Cô giáo Nguyễn Thị Oanh (Huy hiệu Bác Hồ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh Ở Đâu ?
  • Thông Báo Tuyển Sinh Chương Trình Liên Kết Đào Tạo Thạc Sĩ Với Trường Đại Học Victoria Wellington (New Zealand) Khóa 3, Đợt Tháng 8/2018 Chuyên Ngành Lý Luận Và Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh
  • Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Sách Giáo Trình Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Tiểu Học
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 5 : Những Lưu Ý Khi Lựa Chọn Trung Tâm Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 5
  • 7 Phương Pháp Xét Nghiệm Máu, Đàn Ông Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Phương Pháp Xoa Bóp Bấm Huyệt Chữa Đau Thần Kinh Tọa
  • Tìm Hiểu Phương Pháp Xoa Bóp Bấm Huyệt Hỗ Trợ Chữa Cận Thị
  • Phương Pháp Chà Xát Của Cốc Đại Phong
  • 4 Bước Xoa Bóp Tim Ngoài Lồng Ngực Ai Cũng Phải Biết
  • Hướng Dẫn Hô Hấp Nhân Tạo Và Xoa Bóp Tim Cho Người Bị Nạn Trên Tàu
  • Lượng máu cơ bản

    Đàn ông 30 tuổi nên làm xét nghiệm máu cơ bản (CBC). CBC là một chuỗi các nhân tố quan trọng chẳng hạn như các tế bào hồng cầu (mang ôxy), các tế bào bạch cầu (chống nhiễm khuẩn) và các tiểu cầu (các hạt máu đông). Chỉ trong CBC, một điểm hematocrit chỉ ra tỷ lệ các tế bào hồng cầu trong tổng lượng máu của bạn và việc đo lường hemoglobin sẽ đánh giá chất đạm mang ôxy trong các tế bào hồng cầu nhiều hay ít.

    Chỉ số đường huyết

    Các xét nghiệm máu giống như radar theo dõi bệnh đái tháo đường týp 2. Cách đo tiêu chuẩn là kiểm tra lượng đường huyết lúc đói. Đường huyết lúc đói thường kết hợp với xét nghiệm A1c (lượng đường máu trung bình của bạn trước 2 – 3 tháng). Nhưng nếu bạn có điểm số cao trên những bài xét nghiệm này (trên 100mg/dl)/xét nghiệm lúc đói, hay trên 6%/A1c) bạn nên đề nghị bác sĩ kiểm tra khả năng dung nạp glucose (OGTT). Nếu chỉ số đường huyết cao, cam đoan rằng bạn đang ở trong tỷ lệ 80 – 90% số người mắc bệnh đái tháo đường týp 2, những người quá thừa cân. Hãy điều chỉnh chế độ ăn uống và tăng cường chạy bộ từ 15 – 20 phút mỗi ngày có thể làm tăng cường lượng insulin cho cơ thể.

    Các dấu hiệu viêm nhiễm

    Quá trình các động mạch bị viêm dẫn đến hình thành căn bệnh tim mạch xem ra là vô hình, ngoại trừ có một sự đánh dấu: một mức độ cao của chất đạm phản ứng C (CRP) trong máu của bạn. “Nếu CRP cùng tổng lượng cholesterol trong cơ thể bạn cao, bạn đang gặp rủi ro về bệnh đau tim”, dẫn lời tuyên bố của TS. David Sandmire, giáo sư sinh lý học tại Đại học New England (Biddeford, Maine, Mỹ). Bạn nên giữ mức CPR dưới 1mg/l máu; nếu nó trên 3mg, cơn đau tim của bạn sẽ tăng gấp đôi. Lưu ý những người hút thuốc lá: Chắc chắn là lượng CRP sẽ giảm khi bạn bỏ thuốc lá.

    Kiểm tra tuyến tiền liệt

    Hơn 180.000 người Mỹ đã bị chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt vào năm 2008, vì lẽ đó bạn phải đặc biệt chú ý theo dõi đến kháng nguyên tuyến tiền liệt cụ thể của bạn (PSA). Mức độ PSA cao có thể làm gia tăng ung thư tuyến tiền liệt hay sự nhiễm khuẩn bởi một loại vi khuẩn viêm tuyến tiền liệt. PGS. Johnson tư vấn: “Khi bạn đạt 50 tuổi (hoặc 40 tuổi nếu là đàn ông châu Phi), bạn nên tiến hành kiểm tra PSA. Ngay cả ở ngưỡng tuổi 30 cũng đừng tỏ ra nhút nhát khi hỏi bác sĩ về căn bệnh này.

    Kiểm tra sau cùng

    TS. John A. Elefteriades khuyên: “Aspirin, một loại thuốc cũ kỹ và giá rẻ bèo nhưng thật sự là một thứ thuốc kỳ diệu”. Đó là bởi vì aspirin làm giảm độ dính của tiểu cầu, làm cho chúng ít có khả năng gắn lại với nhau và ngăn chặn tình trạng tắc nghẽn mạch máu. Nhưng không phải tất cả đàn ông đều phản ứng với hướng điều trị này – và có bài kiểm tra để xác định ở những người không phản ứng. Kháng aspirin được tìm thấy ở 20% bệnh nhân nam giới được xét nghiệm. Nếu bạn rơi vào tình huống kháng aspirin, hãy chế biến thức ăn với dầu ôliu. 3 muỗng cafe dầu ôliu mỗi ngày có thể làm cải thiện tuần hoàn máu ở động mạch – theo tuyên bố của các nhà khoa học Tây Ban Nha.

    Theo Sức khỏe & Đời sống

    Nguồn: giadinh.net.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Xét Nghiệm Máu Vdrl Dùng Kiểm Tra Bệnh Gì?
  • Xác Định Có Thai Bằng Phương Pháp Xét Nghiệm Máu
  • Có Gì Đặc Biệt Ở Phương Pháp Xét Nghiệm Phát Hiện Sớm Virus Hiv Trong Máu?
  • Các Kĩ Thuật Xét Nghiệm Hiv Nhanh Hiện Nay
  • Kỹ Thuật Xét Nghiệm Mới Giúp Đảm Bảo An Toàn Truyền Máu
  • Các Phương Pháp Xét Nghiệm Ung Thư Dạ Dày Do Nhiễm Vi Khuẩn Hp

    --- Bài mới hơn ---

  • Xét Nghiệm Hp Dạ Dày
  • Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp Dạ Dày Bằng Cách Nào, Ở Đâu Tốt?
  • Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp Cho Bé Bằng Cách Nào? Ở Đâu Tốt?
  • Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp Dạ Dày Giá Bao Nhiêu, Bằng Cách Nào Và Ở Đâu?
  • Test Vi Khuẩn Hp Bằng Cách Nào
  • Các phương pháp xét nghiệm ung thư dạ dày do nhiễm vi khuẩn hp phổ biến có 2 dạng là có xâm lấn: test urease, phương pháp mô bệnh học, phương pháp nuôi cấy, và không xâm lấn như test thở co2 phóng xạ, test thở với ure phóng xạ c13, test thở với ure c14

    Hiện nay đã có rất nhiều phương pháp xét nghiệm ung thư dạ dày do vi khuẩn Hp được áp dụng trong lâm sàng và trong nghiên cứu. Tuỳ theo phương pháp đó có cần qua nội soi dạ dày tá tràng hay không hay không, người ta chia làm hai nhóm là: các phương pháp xâm lấn (invasive) và các phương pháp không xâm lấn (non- invasive).

    Qua nội soi dạ dày và lấy các mảnh sinh thiết để xét nghiệm. Phương pháp này cho phép kiểm tra được hình thái tế bào, xác định được chủng Hp, nuôi cấy và làm được kháng sinh đồ để xem vi khuẩn Hp nhạy cảm với loại kháng sinh nào.

    1. Xét nghiệm ung thư dạ dày bằng Test Urease

    Dựa trên cơ sở Hp tiết ra nhiều men Urease đã phân huỷ urea thành amoniac và làm cho môi trường trở nên kiềm tính, từ đó làm dung dịch ure-Indol màu vàng chuyển sang màu hồng tím trong môi trường kiềm.

    Nhưng hạn chế của phương pháp này là độ nhạy thấp, cần phải có ít nhất 105 vi khuẩn trong mảnh sinh thiết mới đủ để làm dung dịch đổi màu, ngoài ra cuối đợt điều trị, không thể dùng test này để chẩn đoán vì có thể vi khuẩn vẫn còn, nhưng số lượng còn ít, không đủ để làm dung dịch đổi màu.

    Nếu đọc kết quả sau 24 giờ độ nhạy sẽ có thể cao, nhưng không còn có giá trị của một xét nghiệm nhanh, ngoài ra độ đặc hiệu giảm do một số vi khuẩn tiết men Urease có ở miệng như Streptococcus, Staphylococus có thể là nguyên nhân của kết quả dương tính giả. Gastrospirillum hominis, cũng có thể gây ra phản ứng dương tính. Phương pháp cho độ nhậy (93-97%), độ đặc hiệu (95-100%).

    2. Xét nghiệm ung thư dạ dày bằng Phương pháp mô bệnh học

    Bệnh phẩm được cố định bằng Formol 10% được xử lý theo phương pháp thông thường, cắt mảnh 4 – 6 mm. Nhuộm màu bằng nhiều phương pháp như: Hematixyline – eosine (H.E), Warthin- Starry, Giemsa, nhuộm Acridine- Orange và nhuộm hoá mô miễn dịch với kháng thể không đánh dấu, nhuộm Peroxydase- Antiperoxydase.

    3. Xét nghiệm ung thư dạ dày bằng Phương pháp nuôi cấy

    Mảnh sinh thiết được nghiền trong 0,5 ml nước muối sinh lý trong vài giây, sau đó được cấy vào môi trường cấy. H.pylori là một loài vi khuẩn yếu và khó nuôi cấy. Nhiệt độ môi trường phải luôn ở 370C.

    Quan sát hàng ngày sẽ thấy các khuẩn lạc tròn, sáng sau 3 ngày. Phương pháp này có độ đặc hiệu và độ nhạy cao và đặc biệt cần thiết trong các trường hợp cần phải thử độ nhạy của kháng sinh trong điều trị H.pylori. Phương pháp cho độ nhậy (70-80%), độ đặc hiệu 100%

    Có nhiều phương pháp không xâm lấn đã được sử dụng, tuy nhiên các phương pháp sau được sử dụng nhiều nhất vì cho độ nhậy và độ đặc hiệu cao, dễ sử dụng và ngày càng được ứng dụng nhiều.

    1. Xét nghiệm ung thư dạ dày bằng Test thở CO2 phóng xạ

    Dựa trên khả năng của H.pylori phân huỷ ure thành amoniac và CO2. Cho bệnh nhân uống một dung dịch ure phóng xạ C13 hoặc C14, khi có mặt H.pylori thì ure phóng xạ này sẽ bị phân huỷ và giải phóng ra CO2 phóng xạ, chất này được hấp thụ vào máu và được thải ra qua phổi trong khí thở ra, sau đó người ta đo CO2 phóng xạ trong vòng 1 giờ.

    Các mẫu khí thở ra được phân tích tìm phóng xạ bằng máy đếm nhấp nháy. Phương pháp cho độ nhậy 85%, độ đặc hiệu 79%.

    2. Xét nghiệm ung thư dạ dày bằng Test thở với ure phóng xạ C13

    Ưu điểm là không bị nhiễm xạ, an toàn nhưng cần phải phân tích qua máy quang phổ kế. Có thể dùng được cho phụ nữ mang thai, cho con bú và trẻ em.

    Trước khi làm test hơi thở, bạn có thể yêu cầu kỹ thuật viên cho biết, bạn đang chuẩn bị được làm xét nghiệm hơi thở với chất có phóng xạ hay không.

    3. Xét nghiệm ung thư dạ dày bằng Test thở với ure C14

    Phân tích với máy đếm nhấp nháy có giá thành rẻ hơn nhưng có nhiễm xạ với liều nhỏ (1/1000 lần so với chụp Xquang). Không nên dùng test này cho phụ nữ trong tuổi sinh nở, có thai, cho con bú và trẻ nhỏ vì bản chất C14 là chất phóng xạ.

    Bệnh nhân phải ngưng các thuốc kháng sinh và thuốc chứa bismuth 4 tuần; ngưng thuốc sucralfat và thuốc ức chế bơm proton 2 tuần; phải nhịn đói 6h trước khi làm test.

    • Đánh giá kết qua qua thông số DPM (độ phân giải của chất phóng xạ trong một phút)
    • DPM< 50: không nhiễm H.pylori
    • DPM 50-199: không xác định có nhiễm H.pylori.

    Dựa trên cơ sở tìm thấy kháng thể H.pylori trong huyết thanh. Người ta sử dụng phương pháp sắc ký miễn dịch để phát hiện các kháng thể IgG đặc hiệu trong huyết thanh bệnh nhân có nhiễm H.pylori, phương pháp cho kết quả nhanh, không phức tạp. Dùng để chẩn đoán một bệnh nhân mới, hay nghiên cứu dịch tễ học.

    Không dùng để theo dõi điều trị vì tỉ lệ IgG giảm rất chậm. Phương pháp cho độ nhậy (95-100%), độ đặc hiệu (91-98%). Tuy nhiên, phương pháp này thường hay cho kết quả dương tính giả vì cho dù vi khuẩn Hp không có trong dạ dày, kháng thể kháng Hp vẫn có thể lưu hành trong máu một vài năm, thậm chí là nhiều năm sau đó.

    Chính vì vậy, đây không phải là loại xét nghiệm tin cậy, được khuyến cáo sử dụng trước và sau khi điều trị. Lưu ý, chỉ sử dụng phương pháp này khi không có sẵn phương pháp nào có độ tin cậy cao hơn.

    2. Xét nghiệm tìm kháng thể H.pylori trong phân (H.pylori stool antigen test)

    Phương pháp này phát hiện kháng nguyên H.pylori trong phân, có giá trị trong chẩn đoán nhiễm H.pylori ở trẻ em, người lớn, có thể sử dụng trong đánh giá kết quả điều trị. Phương pháp cho độ nhậy (91-98%), độ đặc hiệu (94-99%).

    Vi khuẩn Helicobacter pylori (Hp) là yếu tố hàng đầu gây ung thư dạ dày. Các chuyên gia tiêu hóa thế giới khuyến cáo cần tiệt trừ Hp sớm ở những đối tượng cụ thể nhằm phòng ngừa ung thư dạ dày và giảm thiểu nguy cơ mắc phải căn bệnh có tỉ lệ tử vong hàng đầu này.

    1. Vi khuẩn Hp là yếu tố gây bệnh chính đối với ung thư dạ dày

    2. Diệt trừ Hp có giúp giảm nguy cơ mắc ung thư dạ dày không?

    Tại Hội nghị đồng thuận Masstricht V diễn ra tại Florence năm 2021, các chuyên gia tiêu hóa hàng đầu thế giới đã đưa ra khuyến cáo rằng, diệt trừ Hp làm giảm nguy cơ mắc ung thư dạ dày. Cơ sở chính của khuyến cáo này được dựa trên 2 thử nghiệm ngẫu nhiên được thực hiện tại Trung Quốc. Một nghiên cứu được thực hiện trong vòng 15 năm với 3.365 bệnh nhân và một nghiên cứu thực hiện trong 7,5 năm với 1630 bệnh nhân.

    Kết quả từ các nghiên cứu cho thấy việc tiệt trừ Hp đem lại lợi ích đáng kể cho những người nhiễm Hp chưa có biểu hiện triệu chứng hoặc những người đã phẫu thuật ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm. Ước tính nguy cơ ung thư dạ dày sẽ giảm 34% ở những người được tiệt trừ Hp.

    3. Nên tiệt trừ Hp càng sớm càng tốt

    Quá trình từ khi vi khuẩn Hp bắt đầu xâm nhiễm tới khi gây ra ung thư dạ dày là một chặng đường dài trải qua nhiều giai đoạn khác nhau:

    Nếu tiệt trừ Hp sớm trước khi xuất hiện các tổn thương tiền ung thư (gồm loét dạ dày, tăng sản niêm mạc dạ dày, viêm teo, dị sản, loạn sản ruột) thì đáp ứng điều trị tốt hơn, làm lành tổn thương viêm và ngăn chặn tiến triển tới các tổn thương tiền ung thư. Các nhà nghiên cứu nhận thấy, tiệt trừ Hp giúp giảm viêm niêm mạc dạ dày – tá tràng nhanh chóng.

    Điều này được chứng minh qua hình thái niêm mạc dạ dày được cải thiện và chỉ số PgII (chỉ số viêm hoạt động) giảm nhanh sau 1-2 tháng tiệt trừ Hp thành công. Nghiên cứu dịch tễ tại đảo Matsu – Đài Loan cho thấy tiệt trừ Hp sớm giúp giảm tới 77,2% nguy cơ mắc viêm teo dạ dày.

    Trong khi đó, ở bệnh nhân viêm teo dạ dày chưa xuất hiện dị sản ruột thì việc tiệt trừ Hp có thể giúp đảo ngược viêm teo dạ dày ở một số bệnh nhân. Nếu có dị sản ruột hoặc tổn thương nặng hơn thì hầu như không thể hồi phục nhưng cũng ít nhất việc tiệt trừ Hp lúc này vẫn giúp ngăn chặn tiến triển sang ung thư dạ dày.

    Như vậy, tiệt trừ Hp ở giai đoạn càng sớm, khi bắt đầu có viêm dạ dày bệnh nhân sẽ càng dễ khỏi bệnh và ngăn chặn ung thư dạ dày tốt hơn.

    Ngoài ra, những người có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao như có quan hệ cận huyết thống với người mắc ung thư dạ dày, hoặc sinh sống trong cộng đồng có tỉ lệ mắc ung thư dạ dày cao cũng nên tiệt trừ vi khuẩn HP để phòng ngừa.

    4. Những khó khăn trong tiệt trừ Hp và giải pháp

    Không chỉ ở Việt Nam mà cả thế giới đang phải đối mặt với thách thức rất lớn trong vấn đề tiệt trừ vi khuẩn Hp: hiệu quả tiệt trừ Hp giảm sút một cách đáng báo động.

    Riêng tại Việt Nam theo báo cáo của BS. Bùi Chí Nam tại Hội nghị tiêu hóa toàn quốc 2021, tỉ lệ tiệt trừ Hp thành công của phác đồ đầu tay chỉ còn đạt 34,5%, trong khi cũng với phác đồ như vậy ở thời điểm 10 năm trước có thể tiệt trừ hp thành công tới 92%.

    Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới việc tiệt trừ Hp ngày càng kém hiệu quả, trong đó phải kể đến:

    Tình trạng Hp kháng kháng sinh gia tăng: tình trạng vi khuẩn Hp kháng kháng sinh ở cả người lớn và trẻ em đang gia tăng ở mức báo động, đặc biệt là những kháng sinh thông dụng như Clarithromycin và Metronidazole tỉ lệ kháng lên tới trên 50%. Đây là nguyên nhân quan trọng nhất khiến cho các phác đồ tiệt trừ Hp có tỉ lệ thất bại cao.

    Bệnh nhân không tuân thủ điều trị, không uống đủ thuốc, không uống đúng giờ, tự ý bỏ dở phác đồ khi triệu chứng giảm hoặc gặp tác dụng không mong muốn khiến cho vi khuẩn Hp không được tiệt trừ và gián tiếp dẫn tới tình trạng kháng thuốc gia tăng .

    Tỉ lệ tái nhiễm Hp cao: bên cạnh điều trị kém hiệu quả thì tỉ lệ tái nhiễm Hp (bị nhiễm Hp trở lại sau khi đã tiệt trừ hết) cao cũng là một thách thức rất lớn, nhất là ở trẻ em. Theo nghiên cứu của PGS.TS.BS.Nguyễn Thị Việt Hà và các đồng nghiệp thực hiện tại Bệnh viện nhi trung ương năm 2010, có tới 25% trẻ em bị tái nhiễm khuẩn Hp trong năm đầu tiên sau khi tiệt trừ Hp thành công.

    Trẻ càng nhỏ tuổi thì tỉ lệ tái nhiễm càng cao, thậm chí còn lên tới 55,4%/năm đối với nhóm trẻ 3-4 tuổi. Trong khi đó, tỉ lệ tái nhiễm ở người lớn cũng được ghi nhận là 24% trong năm đầu tiên.

    Tái nhiễm Hp là nguyên nhân khiến bệnh lý dạ dày tái phát dai dẳng kèm theo đó là làm gia tăng nguy cơ mắc các biến chứng của bệnh, trong đó có ung thư dạ dày.

    Bố mẹ đau dạ dày do nhiễm vi khuẩn Hp thường rất lo lắng một phần là lo lắng về bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe, công việc và một phần là lo lắng sẽ lây nhiễm vi khuẩn Hp đến người thân trong gia đình và đặc biệt là trẻ em.

    Trẻ nhỏ là đối tượng rất dễ nhiễm vi khuẩn Hp và thường do lây nhiễm từ người thân trong gia đình. Ở bài viết này Kiến Thức Bệnh sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc bố mẹ bị nhiễm vi khuẩn Hp làm sao phòng bệnh cho con?

    Ngày nay, tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Hp ở trẻ em cũng cao như người lớn, ngày càng nhiều trẻ em bị mắc các bệnh do vi khuẩn Hp gây ra. Theo chúng tôi Nguyễn Văn Bàng, Bộ môn Nhi – Đại học Y Hà Nội thì tỷ lệ nhiễm Hp ở trẻ em là 35-55% ngoài cộng đồng.

    Từ trước 1 tuổi trẻ đã có thể nhiễm Hp với tỷ lệ 20-35%, tỷ lệ gia tăng trong giai đoạn 3-10 tuổi (45-50%). Ở trẻ em đến hết 15-18 tuổi thì nhiễm Hp cũng như người lớn, tỉ lệ nhiễm Hp là 75-80% dân số chúng ta có HP trong dạ dày.

    Cũng theo bác sỹ, các bệnh lý do vi khuẩn Hp gây ra ở trẻ em có thể kể đến như:

    Viêm dạ dày mạn tính, ảnh hưởng tới sự hấp thu, chuyển hóa chất nhất là ở lứa tuổi nhỏ đang cần hấp thu chuyển hóa nhiều chất thì sẽ dẫn tới kém ăn, cơ thể chậm phát triển, thiếu máu thiếu sắt;

    Loét hành tá tràng gây chảy máu ồ ạt (xuất huyết tiêu hóa) có thể đe dọa tính mạng nếu bị nặng và không can thiệp cấp cứu kịp thời; hay xuất huyết âm ỉ gây đi tiêu phân đen và thiếu máu rất trầm trọng;

    Đau bụng tái diễn; Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở trẻ em; Có vai trò gây tăng tỷ lệ dị ứng ở trẻ em.

    Không thể phủ nhận được vi khuẩn Hp gây ra rất nhiều các vấn đề về sức khỏe ở cả người lớn và trẻ em. Như vậy, việc phòng ngừa và điều trị vi khuẩn Hp ở trẻ em đang ngày càng trở thành một vấn đề quan trọng trong chăm sóc, bảo vệ sức khỏe trẻ em.

    2. Con đường lây nhiễm vi khuẩn Hp ở trẻ em

    Theo thống kê, vi khuẩn Hp rất dễ lây lan ở môi trường tập thể, gia đình đông con, vùng có y tế kém chẳng hạn như trường học bán trú, nhà trẻ…. Tuy nhiên, gia đình vẫn là môi trường lây nhiễm thuận lợi nhất của vi khuẩn Hp.

    Về con đường lây nhiễm vi khuẩn Hp thì chúng ta biết chắc chắn rằng vi khuẩn Hp lây từ dạ dày người này sang dạ dày người khác thông qua đường miệng, có thể chia thành 3 nhóm chính:

    Đường phân miệng: vi khuẩn Hp từ dạ dày người bệnh đi ra ngoài theo phân, theo nguồn nước vào thức ăn, xâm nhập vào người bình thường nếu sử dụng thực phẩm hoặc nguồn nước không đảm bảo vệ sinh.

    Đường miệng – miệng: người bình thường có thể nhiễm khuẩn Hp nếu tiếp xúc với nước bọt của người nhiễm Hp. Con đường lây nhiễm này chủ yếu xảy ra ở trẻ em, khi ông bà, cha mẹ có thói quen nhai, mớm thức ăn, hôn trẻ hoặc sử dụng chung bát đũa, thức ăn.

    Thói quen này khá phổ biến tại Việt Nam. Thói quen này không chỉ khiến trẻ có nguy cơ nhiễm khuẩn Hp mà còn có thể lây lan nhiều bệnh khác từ người lớn, chính vì vậy nên sớm từ bỏ.

    Dạ dày- dạ dày: vi khuẩn Hp có thể lây từ dạ dày người này sang người khác trong quá trình nội soi nếu ống nội soi không được tiệt trùng tốt. Hiện nay các cơ sở y tế đã được trang bị hóa chất tiệt trùng tốt và trường hợp này rất hiếm khi xảy ra.

    – Ngoài ra, trẻ cũng có thể lây Hp thông qua tiếp xúc tay chân, dụng cụ ăn uống với dịch nôn của trẻ khác.

    Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa tạo ra được vắc xin phòng vi khuẩn Hp, vậy nên cha mẹ cần chủ động phòng tránh nhiễm vi khuẩn Hp cho con thông qua việc giữ vệ sinh và sử dụng kháng thể thụ động để phòng ngừa.

    3. Cách phòng tránh lây nhiễm vi khuẩn Hp cho trẻ từ cha mẹ

    Khi cha mẹ hoặc bất kỳ thành viên nào trong gia đình bị nhiễm vi khuẩn Hp, thì cha mẹ cần chú ý để tránh lây nhiễm lẫn nhau và tránh lây cho trẻ nhỏ. Bạn có thể áp dụng các biện pháp sau để phòng tránh lây nhiễm vi khuẩn Hp sang con:

    – Cho trẻ ăn chín, uống sôi, vệ sinh sạch sẽ dụng cụ ăn uống trước khi sử dụng

    – Không dùng chung dụng cụ ăn uống. Không gắp thức ăn cho nhau.

    – Mỗi thành viên có một phần ăn riêng và dụng cụ ăn uống riêng. Không ăn chung tô canh, không dùng chung chén gia vị, nước chấm,…

    – Không dùng chung bàn chải đánh răng, ly, cốc, các đồ dùng vệ sinh cá nhân…

    – Rửa tay thường xuyên và sạch sẽ cho trẻ trước khi ăn uống. Tập cho trẻ thói quen rửa tay thường xuyên.

    – Không mớm thức ăn cho trẻ nhỏ để tránh lây nhiễm vi khuẩn Hp trực tiếp.

    – Người có vi khuẩn Hp không hôn trẻ để tránh lây nhiễm. Ngoài ra người nhiễm vi khuẩn Hp cũng nên hạn chế nấu ăn, đút ăn cho trẻ.

    – Nếu vô tình hắt hơi, ợ khi đút thức ăn, nấu thức ăn có thể khiến vi khuẩn thoát ra theo nước bọt xâm nhập vào thức ăn.

    Với nhiều tác hại mà vi khuẩn Hp gây ra thì một biện pháp phòng ngừa sự lây lan của vi khuẩn Hp trong cộng đồng là cần thiết. Tuy nhiên, vi khuẩn Hp vốn dĩ rất quen thuộc với cơ thể con người, chính vì vậy mà để tạo ra được 1 loại vaccine phòng ngừa là một công việc rất khó khăn mà các nhà khoa học vẫn đang trong quá trình nghiên cứu tìm tòi.

    May mắn rằng gần đây, các nhà khoa học Nhật Bản đã nghiên cứu và sản xuất thành công loại kháng thể IgY đặc hiệu, có tác dụng giảm tải lượng Hp và phòng ngừa nhiễm khuẩn Hp với tên gọi OvalgenHP.

    Kháng thể OvalgenHP khác với vaccine vì đây là kháng thể thụ động có nguồn gốc từ lòng đỏ trứng gà. Kháng thể OvalgenHP có khả năng phòng nhiễm Hp nhờ các cơ chế tác động sau:

    – Vô hiệu hóa men Urease của vi khuẩn Hp, khiến vi khuẩn không tạo ra được môi trường thuận lợi để sinh sống trong dạ dày.

    – Ngăn cản bám dính và ngưng kết vi khuẩn Hp thành từng đám khiến vi khuẩn bị dạ dày co bóp đẩy ra ngoài.

    – Tăng cường khả năng bắt giữ vi khuẩn của đại thực bào.

    – Kích thích tế bào lympho T của cơ thể ghi nhớ miễn dịch đối với vi khuẩn Hp.

    Như vậy kháng thể OvalgenHP không chỉ giúp gián tiếp tiêu diệt vi khuẩn Hp mà còn có thể giúp cơ thể chống lại sự xâm nhiễm của vi khuẩn.

    Bên cạnh đó kháng thể OvalgenHP rất an toàn do chỉ tác động tại dạ dày, không hấp thu vào máu, không bài tiết qua sữa mẹ, thích hợp để sử dụng lâu dài cho cả trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai, cho con bú nhằm hỗ trợ điều trị, phòng nhiễm Hp cũng như phòng tái nhiễm Hp cho người bệnh dạ dày bị tái phát nhiều lần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Phương Pháp Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp
  • 2 Phương Pháp Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp Chuẩn Xác Nhất
  • 4 Phương Pháp Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp Chuẩn Xác Nhất Hiện Nay
  • 8 Phương Pháp Xét Nghiệm Tìm Vi Khuẩn Hp (Helicobacter Pylori)
  • 2 Phương Pháp Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp Chuẩn Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp
  • 4 Phương Pháp Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Xét Nghiệm Ung Thư Dạ Dày Do Nhiễm Vi Khuẩn Hp
  • Xét Nghiệm Hp Dạ Dày
  • Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp Dạ Dày Bằng Cách Nào, Ở Đâu Tốt?
  • Y học hiện đại ứng dụng phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp để phát hiện sự có mặt của tác nhân gây bệnh này trong dạ dày. Các nhà khoa học đã chia những thành hai nhóm chính là phương pháp xâm lấn và không xâm lấn.

    Vi khuẩn Helicobacter pylori là một vi khuẩn Gram âm có hình xoắn ốc, nhờ cấu tạo này nên vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và niêm mạc của con người. Vi khuẩn Hp được coi là nguyên nhân chính gây nên viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết dạ dày, ung thư dạ dày.

    Tỷ lệ nhiễm Hp chiếm 25% – 50% ở các nước phát triển và 70 – 90% ở nước đang phát triển. Phương thức lây truyền từ người sang người với một tốc độ nhanh chóng khiến tình trạng bệnh đang có xu hướng ngày càng tăng cao. Việc phát hiện sớm sự xuất hiện của vi khuẩn Hp có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán sớm và đưa ra hướng điều trị hp kịp thời nhằm loại bỏ nhanh chóng loại vi khuẩn gây hại này.

    Khi nào cần đi xét nghiệm vi khuẩn Hp?

    Bạn cần đến ngay các cơ sở y tế để được tiến hành các biện pháp kiểm tra và xét nghiệm vi khuẩn Hp, nếu trong cơ thể có các biểu hiện bất thường như:

    • Đột ngột bị thiếu máu mà không rõ nguyên nhân
    • Cơ thể suy nhược, sụt cân bất thường
    • Có các biểu hiện của xuất huyết tiêu hóa: nôn ra máu, đi ngoài phân đen
    • Sờ thấy cơ khối u ở phần bụng trên.

    Những biểu hiện này có thể bạn đã mắc vi khuẩn Hp nhưng cũng có thể là dấu hiệu của một vài bệnh khác. Các xét nghiệm vi khuẩn Hp sẽ giúp xác định bạn có dương tính với vi khuẩn này không, xác định được mức độ bệnh… Từ đó có hướng điều trị bệnh hiệu quả nhất.

    2 phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp tốt nhất

    Các kỹ thuật xâm lấn và không xâm lấn là hai phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp chủ yếu được sử dụng. Các phương pháp xâm lấn như mô bệnh học, nuôi cấy, test urease, kỹ thuật này đòi hỏi phải tiến hành nội soi để lấy mẫu bệnh phẩm để phân tích. Các xét nghiệm không xâm lấn bao gồm xét nghiệm huyết thanh học, kiểm tra hơi thở, xét nghiệm phân,…

    Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp như độ đặc hiệu, độ nhạy, tình huống lâm sàng và chi phí của phương pháp.

    1. Các phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp xâm lấn

    Phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp xâm lấn được thực hiện bằng cách nội soi dạ dày rồi xét nghiệm các mảnh sinh thiết. Ưu điểm của phương pháp này là kiểm tra chính xác được hình thái tế bào, biết được chủng Hp, từ đó phác họa kháng sinh đồ và nuôi cấy. Qua phương pháp có xâm lấn, bác sĩ có thể biết được loại kháng sinh phù hợp khiến cho khuẩn Hp nhạy cảm với nó.

    Điều kiện để thực hiện là có từ 10^5 vi khuẩn trở lên vì độ nhạy của phương pháp này khá thấp. Cách thực hiện phương pháp test urease dựa vào nguyên lí tiết ra nhiều Urease của vi khuẩn Hp. Khi đó, urea bị phân hủy thành amoniac.

    Biểu hiện rõ nét là ure – Indol đổi màu (từ vàng thành hồng tím) trong môi trường kiềm amoniac. Lưu ý, kết quả thu được sau 24 tiếng sẽ không còn là một xét nghiệm nhanh và độ đặc hiệu sẽ giảm sút. Đặc biệt, hiện tượng dương tính giả có thể xảy ra khi ở miệng tiết ra Streptococcus, Staphylococus, Gastrospirillum. Phương pháp này có độ đặc hiệu lớn hơn 97% và độ nhậy từ 93 đến 97%.

    Mô bệnh học là phương pháp có thể áp dụng ở các cơ sở y tế. Phương pháp này được thực hiện bằng cách dùng Formol (10%) để cố định bệnh phẩm, cắt mảnh khoảng từ 4 đến 6 milimet.

    Theo đó, bác sĩ có thể áp dụng nhiều cách thức để nhuộm màu như: Giemsa (được áp dụng nhiều do tốn ít chi phí, dễ thực hiện, cho kết quả nhanh chóng), Hematixyline – eosine, nhuộm Warthin – Starry, Acridine – Orange và Peroxydase – Antiperoxydase cùng phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch với kháng thể (không đánh dấu).

    Với phương pháp này, bác sĩ có thể quan sát Hp qua khe, rãnh tại niêm mạc bằng kính hiển vi. Đánh giá về độ đặc hiệu của phương pháp này là 94 đến 98% và độ nhạy từ 95%.

    Phương pháp này có ưu điểm là độ nhậy (từ 70 đến 80%) và độ đặc hiệu rất cao 100%. Việc nuôi cấy sẽ được bác sĩ tiến hành bằng cách dùng 0.5 ml nước muối sinh lí và cho mảnh sinh thiết vào nghiền khoảng vài giây.

    Kế đến, bác sĩ sẽ nuôi cấy. Lưu ý: nhiệt độ khoảng 37 độ C. Sau 3 ngày liên tục quan sát vào buổi sáng sẽ thấy khuẩn lạc tròn nếu như người bệnh bị nhiễm vi khuẩn Hp.

    2. Phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp không xâm lấn

    Kỹ thuật này được thực hiện để phát hiện vi khuẩn Hp có mặt trong dạ dày nhưng không xâm lấn, bao gồm việc test hơi thở với ure phóng xạ C13, test thở CO2 phóng xạ… Phương pháp này được ứng dụng khá nhiều trong chẩn đoán và điều trị hp dạ dày.

    Để test thở khí CO2 phóng xạ, bệnh nhân sẽ phải uống dung dịch ure phóng xạ C13 và C14 và giải phóng khí CO2 phóng xạ. Sau đó, chất khí này thấm vào máu và thải ra qua khí thở bằng phổi.

    Bác sĩ sẽ tiến hành đo CO2 phóng xạ trong khoảng một tiếng. Phương pháp này có độ nhậy là 85% và độ đặc hiệu là 79%.

    Phương pháp này cần sử dụng máy phổ kế và đánh giá dựa vào chỉ số DOB. Nếu chỉ số này lớn hơn 4% có nghĩa là bạn đã bị nhiễm Hp. Test thở với ure phóng xạ C13 có ưu điểm là người được xét nghiệm (bao gồm phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ nhỏ) sẽ không bị nhiễm xạ.

    Trước khi thực hiện phương pháp này, bệnh nhân phải không được dùng các thuốc kháng sinh, thuốc có bismuth 4 tuần, ngưng dùng thuốc sucralfat và thuốc ức chế bơm proton hai lần và nhịn đói khoảng sáu tiếng trước.

    Test thở với ure C14 dựa vào độ phân giải chất phóng xạ trong vòng 1 phút (DPM). Nếu DPM lớn hơn 200 thì chắc chắn bệnh nhân đã nhiễm Hp. Phương pháp này tiết kiệm chi phí hơn nhưng sẽ khiến cho bệnh nhân bị nhiễm xạ ở mức độ nhẹ. Vì vậy, nếu bệnh nhân là phụ nữ có thai, cho trẻ bú, hay trẻ em thì đều không thực hiện được.

    Áp dụng phương pháp này, bác sĩ sẽ dùng sắc kí miễn dịch để tìm ra các kháng thể IgG đặc hiệu có trong huyết thanh.

    Theo đánh giá của giới chuyên môn, độ nhạy của phương pháp này lên đến 90%. Nhưng bên cạnh đó, chúng ta cũng cần phải lưu ý đến trường hợp dương tính giả do kháng thể của vi khuẩn Hp vẫn còn nằm trong dạ dày trong một vài năm.

    Phương pháp này cho kết quả độ nhậy từ 91% đến 98%, độ đặc hiệu từ 94% đến 99%. Tìm khuẩn Hp trong phân là phương pháp dùng để xác định kết quả của quá trình điều trị bệnh.

    KẾT LUẬN:

    Các phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp bao gồm cả kỹ thuật xâm lấn và không xâm lấn sẽ giúp phát hiện ra sự có mặt của loại khuẩn có hại này tồn tại trong da dày. Điều này có ý nghĩa chẩn đoán sớm và tìm ra hướng điều trị thích hợp, ngăn ngừa các bệnh dạ dày do vi khuẩn Hp gây ra như viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết và ung thư dạ dày…

    Ngoài ra, sự thay đổi lối sống theo hướng tích cực, đặc biệt là chú ý đến vấn đề ăn uống, vệ sinh và tiếp xúc sẽ giúp mọi người phòng tránh được nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn Hp.

    CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Phương Pháp Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp Chuẩn Xác Nhất Hiện Nay
  • 8 Phương Pháp Xét Nghiệm Tìm Vi Khuẩn Hp (Helicobacter Pylori)
  • Bị Sùi Mào Gà Nhưng Xét Nghiệm Hpv Âm Tính Khi Nào? Vì Sao?
  • Các Phương Pháp Xét Nghiệm Chẩn Đoán Virus Hpv
  • Xét Nghiệm Hpv Là Gì? Xét Nghiệm Ở Đâu Và Chi Phí Xét Nghiệm Bao Nhiêu Tiền
  • 8 Phương Pháp Xét Nghiệm Tìm Vi Khuẩn Hp (Helicobacter Pylori)

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Phương Pháp Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp Chuẩn Xác Nhất Hiện Nay
  • 2 Phương Pháp Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp Chuẩn Xác Nhất
  • Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp
  • 4 Phương Pháp Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Xét Nghiệm Ung Thư Dạ Dày Do Nhiễm Vi Khuẩn Hp
  • Thứ Ba, 03-01-2017

    Vi khuẩn Hp dạ dày là nỗi ám ảnh đối với những bệnh nhân không may mắc phải. Khi xâm nhập vào cơ thể, loại vi khuẩn này tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ung thư dạ dày. Bên cạnh đó khi nhiễm vi khuẩn Hp bệnh nhân cũng không có bất cứ biểu hiện nào rõ rệt. Chính vì vậy xét nghiệm được xem là cách hữu hiệu để chẩn đoán nhiễm Hp. Những phương pháp xét nghiệm tìm vi khuẩn Hp nào thường được sử dụng? Bài viết sau đây sẽ cùng bạn tìm câu trả lời cho vấn đề này.

    8 phương pháp xét nghiệm tìm vi khuẩn Hp (Helicobacter pylori)

    Xét nghiệm vi khuẩn Hp được phân làm 2 nhóm là xét nghiệm có xâm lấn và xét nghiệm không xâm lấn.

    Xét nghiệm vi khuẩn Hp có xâm lấn

    Đối với các xét nghiệm tìm vi khuẩn Hp có xâm lấn, bác sĩ sẽ tiến hành lấy một mẫu nhỏ của mô cơ thể (sinh tiết) để kiểm tra dưới kính hiển vi.

    Thử Urease

    Phương pháp này thường gọi là test Urease. Cơ sở của phương pháp này dựa trên hiện tượng tiết nhiều men Urease đã phân hủy urea thành amoniac. Quá trình này làm cho môi trường trở nên kiềm tính. Khi tiến hành thử bằng dung dịch ure-Indol sẽ chuyển từ màu vàng sang màu hồng tím.

    Đây là phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp dễ thực hiện. Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là độ nhạy không cao. Để thử chính xác cần có ít nhất 100000 vi khuẩn trong mẫu sinh thiết của bệnh nhân. Nếu con số ít hơn sẽ không làm vi khuẩn đổi màu. Điều này sẽ dẫn đến chẩn đoán kém hiệu quả. Để đạt hiệu quả chính xác hơn có thể giữ mẫu sau 24 rồi mới đọc kết quả. Đối với phương pháp này độ nhạy đạt khoảng 90%, độ đặc hiệu từ 95-100%.

    Xét nghiệm mô bệnh học

    Bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm. Mẫu này được cố định bằng folmol 10% sau đó cắt thành mẫu nhỏ với kích thước từ 4 – 6 mm. Sau đó, mẫu thử sẽ được nhuộm bằng nhiều phương pháp để tiện cho việc phân tích. Những phương pháp nhuộm thường dùng như: Hematixyline – eosine (H.E), Warthin- Starry, Giemsa, Acridine- Orange, Peroxydase- Antiperoxydase, nhuộm hóa mô miễn dịch với kháng thể không đánh dấu.

    Nuôi cấy sinh thiết

    Sau khi lấy sinh thiết, mẫu sinh thiết sẽ được nghiền trong 0.5ml nước muối sinh lý trong vài giây. Mẫu sinh thiết này sẽ được đưa vào môi trường nuôi cấy ngay sau đó ở nhiệt độ ổn định 37 độ C. Khi quan sả hằng ngày sẽ thấy các khuẩn lạc tròn, sáng. Độ nhậy và độ đặc biệt của phương pháp này khá cao (80% và 100%). Đây là phương pháp xét nghiệm thường được sử dụng để kiểm tra độ nhạy của kháng sinh trong điều trị vi khuẩn Hp.

    Xét nghiệm vi khuẩn Hp không xâm lấn

    Đối với các phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp không xâm lấn, có 3 phương pháp được sử dụng nhiều vì độ nhạy và độ đặc hiệu cao cũng như dễ ứng dụng trong thực tiển chẩn đoán, điều trị.

    Thử CO2 phóng xạ trong khí thở

    Đối với phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp này, các bác sĩ dựa vào đặc tính của vi khuẩn Hp phân hủy ure thành CO 2 và amoniac. Bệnh nhân được cho uống dung dịch ure với đồng vị C13 hoặc C14. Nếu có sự hiện diện của vi khuẩn Hp trong dạ dày, ure phóng xạ này sẽ bị phân hủy đồng thời giải phóng ra Co2 phóng xạ. Có thể kiểm tra CO2 này qua biện pháp test hơi thở. Sau khi lấy mẫu hơi thở của bệnh nhân, quá trình kiểm tra có thể được tiến hành khoảng 1 giờ sau. Độ nhày của phương pháp này đạt 85%, độ đặc hiệu đạt gần 80%.

    Test ure C13 trong khí thở

    Test ure hơi thở với C14

    Trước khi tiến hành kiểm tra bệnh nhân cần ngừng sử dụng các thuốc kháng sinh, các thuốc chứa bismuth trong 4 tuần. Thuốc sucralfat và các thuốc ức chế bơm proton cũng cần ngưng sử dụng trọng 2 tuần. Bên cạnh đó cũng cần nhịn đói trước khi test 6 giờ.

    Bác sĩ sẽ dựa vào thông số DPM (độ phân giải phóng xạ trong 1 phút) để đánh giá kết quả. Theo đó nếu DPM<50 là âm tính với Hp; từ 50-199 DPM là khoảng không xác định được; từ 200 DPM trở lên là nhiễm H.pylori.

    Test huyết thanh

    Xét nghiệm phân

    Đây là phương pháp xét nghiệm để kiểm tra kháng nguyên Hp trong phân bệnh nhân. Phương pháp này thường áp dùng với trẻ nhỏ. Độ nhạy của phương pháp này khá cao từ 91-98%; độ đặc hiệu đạt từ 94-99%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bị Sùi Mào Gà Nhưng Xét Nghiệm Hpv Âm Tính Khi Nào? Vì Sao?
  • Các Phương Pháp Xét Nghiệm Chẩn Đoán Virus Hpv
  • Xét Nghiệm Hpv Là Gì? Xét Nghiệm Ở Đâu Và Chi Phí Xét Nghiệm Bao Nhiêu Tiền
  • Xét Nghiệm Hpv Sùi Mào Gà Bao Lâu Thì Có Kết Quả?
  • Tp.hcm: Xét Nghiệm Hpv Là Gì ? Bao Lâu Có Kết Quả ?
  • Sơ Lược Về 3 Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Phổ Biến Nhất Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxy Hóa Nâng Cao Trên Cơ S
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Hấp Phụ
  • Phương Pháp Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Thải Là Gì?
  • Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Và Nước Thải
  • ♻️♻️ Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải
  • Các phương pháp xử lý nước thải được chia thành các loại sau:

    – Phương pháp xử lý lý học;

    – Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý;

    – Phương pháp xử lý sinh học.

    Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng. Để tách các chất này ra khỏi nước thải. Thường sử dụng các phương pháp cơ học như lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực li tâm và lọc. Tùy theo kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp.

    1.1. SONG CHẮN RÁC TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

    Nước thải dẫn vào hệ thống xử xử lý nước thải trước hết phải qua song chắn rác. Tại đây các thành phần có kích thước lớn (rác) như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, rác cây, bao nilon… được giữ lại. Nhờ đó tránh làm tắc bơm, đường ống hoặc kênh dẫn. Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải.

    Song chắn rác được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn, nghiêng một góc 45 – 600 nếu làm sạch thủ công hoặc nghiêng một góc 75 – 850 nếu làm sạch bằng máy. Tiết diện của song chắn có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp. Song chắn tiết diện tròn có trở lực nhỏ nhất nhưng nhanh bị tắc bởi các vật giữ lại. Do đó, thông dụng hơn cả là thanh có tiết diện hỗn hợp, cạnh vuông góc phía sau và cạnh tròn phía trước hướng đối diện với dòng chảy. Vận tốc nước chảy qua song chắn giới hạn trong khoảng từ 0,6 -1m/s. Vận tốc cực đại giao động trong khoảng 0,75 -1m/s nhằm tránh đẩy rác qua khe của song. Vận tốc cực tiểu là 0,4m/s nhằm tránh phân hủy các chất thải rắn.

    1.2. LẮNG CÁT TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

    Bể lắng cát được thiết kế để tách các tạp chất vô cơ không tan có kích thước từ 0,2mm đến 2mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bị cát, sỏi bào mòn, tránh tắc đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đến các công trình sinh học phía sau. Bể lắng cát có thể phân thành 2 loại: bể lắng ngang và bể lắng đứng. Ngoài ra để tăng hiệu quả lắng cát, bể lắng cát thổi khí cũng được sử dụng rộng rãi.

    Vận tốc dòng chảy trong bể lắng ngang không được vượt qua 0,3 m/s. Vận tốc này cho phép các hạt cát, các hạt sỏ và các hạt vô cơ khác lắng xuống đáy, còn hầu hết các hạt hữu cơ khác không lắng và được xử lý ở các công trình tiếp theo. xu ly nuoc thai

    1.3. BỂ LẮNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

    Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải (bể lắng đợt 1) hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý sinh học (bể lắng đợt 2). Theo dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng ngang và bể lắng đứng.

    Trong bể lắng ngang, dòng nước chảy theo phương ngang qua bể với vận tốc không lớn hơn 0,01 m/s và thời gian lưu nước thừ 1,5 – 2,5 h. Các bể lắng ngang thường được sử dụng khi lưu lượng nước thải lớn hơn 15000 m3/ngày. Đối với bể lắng đứng, nóc thải chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên đến vách tràn với vận tốc từ 0,5 – 0,6 m/s và thời gian lưu nước trong bể dao động khoảng 45 – 120 phút. Hiệu suất lắng của bể lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang từ 10 – 20 %.

    1.4. TUYỂN NỔI TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

    Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng. Trong một số trường hợp, quá trình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động bề mặt. Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng, làm đặc bùn sinh học. Ưu điểm cơ bản của phương pháp này là có thể khử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn.

    Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng. Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn. Khi khối lượng riêng của tập hợp bọt khí và cặn nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt nổi lên bề mặt.

    Hiệu suất quá trình tuyển nổi phụ thuộc vào số lượng, kích thước bọt khí, hàm lượng chất rắn. Kích thước tối ưu của bọt khí nằm trong khoảng 15 – 30 micromet (bình thường từ 50 – 120 micromet). Khi hàm lượng hạt rắn cao, xác xuất va chạm và kết dính giữa các hạt sẽ tăng lên, do đó, lượng khí tiêu tốn sẽ giảm. Trong quá trình tuyển nổi, việc ổn định kích thước bọt khí có ý nghĩa quan trọng.

    Nước thải chứa acid vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa đưa pH về khoảng 6,5 – 8,5 trước khi thải vào nguồn nhận hoặc sử dụng cho công nghệ xử lý tiếp theo. Trung hòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách:

    – Trộn lẫn nước thải acid và nước thải kiềm;

    – Bổ sung các tác nhân hóa học;

    – Lọc nước acid qua vật liệu có tác dụng trung hòa;

    – Hấp thụ khí acid bằng nước kiềm hoặc hấp thụ ammoniac bằng nước acid.

    2.2. KEO TỤ – TẠO BÔNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

    Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo mịn phân tán, kích thước các hạt thường dao động từ 0,1 – 10 micromet. Các hạt này không nổi cũng không lắng, và do đó tương đối khó tách loại. Vì kích thước hạt nhỏ, tỷ số diện tích bề mặt và thể tích của chúng rất lớn nên hiện tượng hóa học bề mặt trở nên rất quan trọng. Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ trong nước có khuynh hướng keo tụ do lực hút Vander Waals giữa các hạt. Lực này có thể dẫn đến sự kết dính giữa các hạt ngay khi khoảng cách giữa chúng đủ nhỏ nhờ va chạm. Sự va chạm xảy ra nhờ chuyển động Brown và do tác động của sự xáo trộn. Tuy nhiên trong trường hợp phân tán cao, các hạt duy trì trạng thái phân tán nhờ lực đẩy tĩnh điện vì bề mặt các hạt mang tích điện, có thể là điện tích âm hoặc điện tích dương nhờ sự hấp thụ có chọn lọc các ion trong dung dịch hoặc sự ion hóa các nhóm hoạt hóa. Trạng thái lơ lửng của các hạt keo được bền hóa nhờ lực đẩy tĩnh điện. Do đó, để phá tính bền của hạt keo cần trung hòa điện tích bề mặt của chúng, quá trình này được gọi là quá trình keo tụ. Các hạt keo đã bị trung hòa điện tích có thể liên kết với các hạt keo khác tạo thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắng xuống, quá trình này được gọi là quá trình tạo bông.

    Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải cũng như một số chất vô cơ như H2S, Sunfit, ammonia, Nito… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất để làm thức ăn. Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể phân thành 2 loại:

    – Phương pháp kị khí sử dụng nhóm vi sinh vật kị khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy.

    – Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục.

    Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa trong hệ thống xử lý nước thải. Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hòa tan, cả chất keo và chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn chính như sau:

    – Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng đến bề mặt tế bào vi sinh vật.

    – Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào.

    – Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.

    Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệ thống xử lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinh hoá là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và các yếu tố vi lượng.

    3.1. PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC KỴ KHÍ TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

    Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian. Tuy nhiên phương trình phản ứng sinh hóa trong điều kiện kỵ khí có thể biểu diễn đơn giản như sau:

    Một cách tổng quát quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:

    – Giai đoạn 1: thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử;

    – Giai đoạn 3: acetate hóa;

    – Giai doạn 4 trong quá trình kị khí xử lý nước thải: methan hóa.

    Các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tử như proteins, chất béo, carbohydrates, celluloses, lignin,…trong giai đoạn thủy phân, sẽ được cắt mạch tạo những phân tử đơn giản hơn, dễ phân hủy hơn. Các phản ứng thủy phân sẽ chuyển hóa protein thành amino acids, carbohydrate thành đường đơn, và chất béo thành các acid béo. Trong giai đoạn acid hóa, các chất hữu cơ đơn giản lại được tiếp tục chuyển hóa thành acetic acid, H2 và CO2. Các acid béo dễ bay hơi chủ yếu là acetic acid, propionic acid và lactic acid. Bên cạnh đó, CO2 và H2, methanol, các rượu đơn giản khác cũng được hình thành trong quá trình cắt mạch carbohydrate. Vi sinh vật chuyển hóa methan chỉ có thể phân hủy một số loại cơ chất nhất định như CO2 + H2, formate, acetate, methanol, methylamines, và CO.

    Tùy theo trạng thái của bùn, có thể chia quá trình xử lý kỵ khí trong xử lý nước thải thành:

    – Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng như quá trình tiếp xúc kỵ khí (Anaerobic Contact Process), quá trình xử lý bằng lớp bùn kỵ khí với dòng nước đi từ dưới lên (UASB);

    – Qúa trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình lọc kỵ khí (Anaerobic Filter Process).

    3.2. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC HIẾU KHÍ TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

    Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm ba giai đoạn:

    – Oxy hóa các chất hữu cơ;

    – Phân hủy nội bào.

    Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí trong bể xử lý nước thải có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các công trình xử lý nhân tạo, người ta tạo điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa sinh hóa nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất nhiều. Tùy theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo có thể chia thành:

    – X ử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chủ yếu được sử dụng để khử chất hữu cơ chứa carbon như quá trình bùn hoạt tính, hồ làm thoáng, bể phản ứng hoạt động gián đoạn, quá trình lên men phân hủy hiếu khí. Trong số các quá trình này, quá trình bùn hoạt tính là quá trình phổ biến nhất.

    Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể phản ứng nitrate với màng cố định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải
  • Xử Lý Nước Thải Mía Đường Bằng Phương Pháp Sinh Học
  • Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Mía Đường
  • Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Bằng Phương Pháp Hóa Lý
  • Ứng Dụng Phương Pháp Hóa Lý Vào Xử Lý Nước Thải.
  • Tin tức online tv