Phương Pháp Đếm Khuẩn Lạc

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Đếm Khuẩn Lạc * Tin Cậy
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 4884
  • 3 Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Giỏi
  • Tham Luận: Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Trường Thpt Bến Tre
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy Các Bài Thực Hành Trong Chương Trình Sinh Học 8
  • Một trong những cách cổ điển để xác định mật độ vi sinh vật trong một mẫu là pha loãng mẫu, cấy lên đĩa thạch và sau đó đếm các khuẩn lạc mọc trên đó. Vi khuẩn được cấy trên đĩa phát triển hình thành các khuẩn lạc từ một hoặc một số vi khuẩn ban đầu. Những khuẩn lạc này có thể được thấy và đếm bằng mắt thường hoặc kính hiển vi. Số lượng khuẩn lạc được sử dụng để xác định và đếm vi khuẩn trong mẫu đất, nước và thực phẩm.

    Pha loãng mẫu, cấy và ủ

    Nếu bạn chỉ tạo một vệt mẫu vi sinh đơn giản trên đĩa thạch, sẽ có rất nhiều khuẩn lạc riêng rẽ mọc chồng lấn lên nhau khiến không thể đếm được số lượng khuẩn lạc. Để giải quyết vấn đề này, trộn mẫu với dung dịch, lấy một lượng nhỏ hỗn dịch mẫu ban đầu này để tiếp tục pha loãng nó. Lặp lại quy trình này 6 tới 10 lần. Chải đều dung dịch pha loãng cuối cùng lên đĩa thạch và ủ nó từ bốn tới bảy ngày trước khi đếm khuẩn lạc phát triển trên đó.

    Phương pháp đếm khuẩn lạc thủ công

    Cách thức trong phương pháp đếm khuẩn lạc là đếm mỗi chấm khuẩn lạc một lần. Một cách tiếp cận là đặt đĩa petri lên một lưới ô và đếm các khuẩn lạc trong mỗi ô. Đánh dấu khuẩn lạc đếm được ở đằng sau của đĩa petri cũng là một cách hữu ích. Nhìn chung, bạn sẽ cần đếm ít nhất ba đĩa; chỉ khi sử dụng đĩa chứa 30 tới 300 khuẩn lạc để giúp đưa ra kết luận tin cậy. Các đĩa mà quá nhiều hoặc quá ít khuẩn lạc đều không thích hợp và cần pha loãng và cấy lại mẫu.

    Phương pháp đếm khuẩn lạc tự động

    Đếm khuẩn lạc thủ công mất rất nhiều thời gian và có thể nhầm lẫn do lỗi chủ quan của người thực hiện. Để cải thiện điều này có thể sử dụng các thiết bị đếm khuẩn lạc tự động. Máy đếm khuẩn sẽ chụp một ảnh của đĩa, tách các khuẩn lạc khỏi nền và sau đó sử dụng một thuật toán để đếm các khuẩn lạc trên đĩa. Thuật toán có thể gặp có khăn trong việc phân biệt các khuẩn lạc khi hai hoặc nhiều khuẩn lạc chồng lấn ở vùng rìa, bởi vậy đây là một lĩnh vực của sự phát triển phần mềm hiện tại.

    Hạn chế của phương pháp đếm khuẩn lạc

    Độ chính xác của việc tính mật độ vi khuẩn từ số khuẩn lạc thực sự có một số hạn chế. Các đơn vị hình thành khuẩn lạc có thể là một tế bào đơn, một chuỗi tế bào hoặc cả một cụm tế bào. Giả thiết rằng một khuẩn lạc đại diện cho một tế bào, như vậy mật độ tính toán được có thể thấp. Các vi khuẩn khác nhau cần các điều kiện sinh trưởng khác nhau, và khuẩn lạc trên đĩa chỉ thể hiện những vi khuẩn mà phát triển trên môi trường cấy dưới những điều kiện ủ đó. Hơn nữa, đếm khuẩn lạc không tính được tế bào chết, cần phải cân nhắc kỹ khi bạn cần mật độ tế bào trong mẫu ban đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 7924
  • Phuong Phap Dinh Luong (So Luong Vsv) 2
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 4882:2007 (Iso 4831 : 2006) Về Vi Sinh Vật Trong Thực Phẩm Và Thức Ăn Chăn Nuôi
  • Phương Pháp Monte Carlo (Monte Carlo Simulation) Là Gì? Cách Sử Dụng Trong Đầu Tư
  • Dùng Phương Pháp Monte Carlo Để Giải Một Lớp Bài Toán Điều Khiển Ngẫu Nhiên Tổng Hợp Liên Quan Đến Quá Trình Điểm Gắn Mã Và Áp Dụng.pdf
  • Đếm Số Ký Tự Và Đếm Số Chữ Trong Excel Dùng Len Và Substitute

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Dò Tìm Chuỗi Trong Excel
  • Hàm Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Những Hàm Tìm Kiếm 2 Điều Kiện Trong Excel
  • 11 Sự Khác Biệt Giữa Nông Thôn Và Thành Phố / Linh Tinh
  • Khi làm việc với Excel, sẽ có rất nhiều bạn cần đếm xem giá trị trong một ô có bao nhiêu kí tự.

    Cũng có khi bạn cần đếm số chữ (số từ) trong một ô. Các chữ, từ được cách nhau bởi khoảng trắng.

    Ví dụ:

    Cho cụm từ: Trung tâm tin học

    • Cụm này có 17 kí tự (nhớ là luôn tính khoảng trắng)
    • Cụm này gồm 4 từ (chữ)

    Đề tài hôm nay mình sẽ giới thiệu các bạn cách lập công thức đếm số từ ngữ, số ký tự bằng các hàm trong Excel.

    Đếm tất cả kí tự trong ô dùng hàm LEN

    Ta sẽ dùng làm LEN

    Ví dụ Ô A1 có giá trị là “Trung tâm tin học”

    =LEN(A1)

    Sẽ cho giá trị là 17. Tức chuỗi trong ô A1 có tổng cộng 17 kí tự

    Đếm kí tự trong ô không tính khoảng trắng dùng hàm LEN và SUBSTITUTE

    Ta dùng hàm LEN kết hợp hàm SUBSTITUTE

    Hàm SUBSTITUTE có chức năng tìm và thay ký tự này bằng một kí tự khác trong chuỗi.

    =SUBSTITUTE (A1, ” “, “”)

    Ý nghĩa hàm trên là: tìm trong ô A1, những ký tự khoảng trắng ” ” và thay bằng rỗng “”

    Sẽ cho kết quả là Trungtâmtinhọc

    Như vậy ta đếm chuỗi kết quả trên thì đáp ứng yêu cầu.

    Ta dùng công thức sau:

    =LEN(SUBSTITUTE((A1),” “,””))

    Sẽ cho giá trị là 14

    Đếm số từ, chữ trong một ô dùng hàm LEN kết hợp

    Các phân trên là đếm kí tự, phần này ta đếm số từ (số chữ). Các chữ là cụm kí tự cách nhau khoảng trắng.

    Thay vì đếm bao nhiêu từ, ta sẽ đếm xem có bao nhiêu khoảng trắng ngăn cách giữa các từ rồi cộng thêm 1. Ta sẽ được số từ.

    Ví dụ cụm từ: “Trần Triệu Phú” (Tên tôi!) có 2 khoảng trắng ngăn cách các từ, tức là cụm đó có 3 từ.

    Muốn đếm số khoảng trắng ngăn cách trong chuỗi, ta dùng công thức kết hợp LEN và SUBSTITUTE như sau. Công thức này rất dễ hiểu nếu bạn hiểu 2 mục trước:

    Lấy giá trị này cộng thêm 1, ta sẽ được số chữ trong chuỗi đã cho, tức là:

    Sẽ có trường hợp do lỗi hoặc cố ý, các trong chuỗi có các khoảng trống thừa phía trước hoặc sau chuỗi, hoặc giữa các từ thay vì có 1 khoảng trắng thì có đến 2,3,4… khoảng trắng. Công thức trên sẽ bị sai.

    Để giải quyết trường hợp này, ta dùng hàm TRIM là hàm có chức năng xóa các khoảng trắng thừa trong chuỗi.

    Công thức đúng hơn sẽ là:

    Bây giờ xảy ra một trường hợp nữa. Nếu giá trị của ô là rỗng hoặc một dãy các khoảng trắng tức nó có 0 từ. Khi đó biểu thức trên sẽ cho giá trị 1, SAI. Vì vậy ta kết hợp hàm IF như sau:

    Tức là nếu A1 không có kí tự nào hoặc có một dãy các ký tự khoảng trắng thì hàm IF sẽ trả về 0, ngược lại có từ thì nó sẽ đếm từ theo công thức ở trên.

    Trung Tâm Tin Học

    Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)
  • Hàm Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel Cách Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel
  • 5 Cách Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel (Cập Nhật 2022)
  • Sự Khác Biệt Giữa Phiên Mã Prokaryotic Và Eukaryotic
  • Khái Niệm Về Ẩn Dụ? Các Hình Thức Ẩn Dụ? Các Phân Biệt Ẩn Dụ Với Các Biện Pháp Khác
  • “vượt Vũ Môn” Với Phương Pháp 5 “t”

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro Để Làm Việc Hiệu Quả
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 82,83 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Skkn Thi Gvdg Pp Quy Đổi
  • Phương Pháp Quy Đổi Hỗn Hợp Về Các Cụm Nguyên Tố
  • Hóa Học: Phương Pháp Quy Đổi Hỗn Hợp Về Các Nguyên Tố
  • Các teen thân mến, vậy là sắp tới đây, các teen sẽ bước vào một cuộc đua tranh đầy thử thách, đánh dấu một mốc quan trọng trong quãng đời học sinh của mình. Đó là thi tốt nghiệp THPT và dự thi vào các trường Đại Học, Cao Đẳng. Bạn đang băn khoăn trong việc chọn ngành, chọn nghề, bạn bối rối trong quá trình thu nạp kiến thức, bạn lo lắng khi bước vào những kỳ thi. Vậy bạn đã chuẩn bị cho mình những gì để sẳn sàng đối mặt với thử thách? Hãy thử áp dụng phương pháp “5T” của chúng tớ nha.

    “T”1. Tích lũy

    Đây là một quá trình lâu dài, được thực hiện trong quá trình học tập của các bạn, nhưng giữ vai trò quyết định vẫn là những kiến thức bạn thu lượm được trong 2 năm cuối cấp, đặc biệt là đối với khối C, kiến thức lại chủ yếu tập trung trong chương trình 12. Để “tiêu hóa” một khối lượng kiến thức khổng lồ ấy bạn cần có một phương pháp học tập thích hợp.

    Hãy học theo các dàn bài và tập cách suy luận. Bạn cũng có thể lập thành các nhóm bạn học tập để cùng nhau trao đổi về bài học, làm như thế bạn sẽ nhớ bài chắc hơn.

    “T”2. Tự tin

    “T”3. Tôn trọng đối thủ

    Đúng thế bạn ạ, dù đã có kiến thức tốt, tâm lý vững vàng nhưng bạn cũng phải học cách tôn trọng đối thủ. Bạn phải luôn nghĩ rằng cùng trên đường đua của mình có rất nhiều đối thủ đáng gờm, ở trường, ở lớp bạn có thể là người giỏi nhất nhưng trong phòng thi sẽ có nhiều người giỏi hơn bạn. Hãy biết kiềm chế cái tôi ở mức cân bằng.

    “T”4. Tinh thần

    “T” 5. Tập trung

    Bạn cũng cần biết rằng vào phòng thi bạn sẽ bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố như: tiếng bước đi nặng nề của giám thị, tiếng ồn ào ở bên ngoài, tiếng bút hý hoáy viết, tiếng lật giấy, thậm chí là cả tiếng khóc thút thít của bạn nào đó không làm được bài nữa, lúc đó bạn dễ bị phân tán tư tưởng, bởi vậy theo kinh nghiệm của mình bạn hãy làm những việc sau:

    + Sau khi nhận đề thi nếu thấy căng thẳng quá bạn hãy úp đề thi xuống, hít một hơi thật sâu khi đó bạn sẽ trấn tĩnh hơn bấy giờ bạn có thế xem đề. Đừng vội vàng viết ngay vào giấy thi, mà hãy gạch chân dưới những từ quan trọng, lập dàn ý mở cho bài viết. Đây là yêu cầu cần thiết bởi nếu không lập dàn ý bài viết bạn sẽ diễn đạt lan man hoặc có thể sai đề. Khi đã hoàn tất các công đoạn đó bạn hãy bắt đầu viết vào bài, đừng quan tâm nếu như thấy nhiều người xin giấy, vì viết nhiều chắc gì đã đúng. Mà biết đâu đó còn là đòn tâm lý để hù doạ bạn chăng?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Qua Trải Nghiệm Hiệu Quả Theo Phương Pháp 5T
  • Cách Giúp Trẻ Phát Triển Ngôn Ngữ Tại Nhà
  • Chuyên Đề: Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ Mầm Non
  • Phát Triển Ngôn Ngữ Mạch Lạc Cho Trẻ Mẫu Giáo
  • Phương Pháp Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ Em
  • Phương Pháp Đếm Khuẩn Lạc * Tin Cậy

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 4884
  • 3 Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Giỏi
  • Tham Luận: Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Trường Thpt Bến Tre
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy Các Bài Thực Hành Trong Chương Trình Sinh Học 8
  • Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Trong Giờ Dạy Môn Sinh Học Lớp 9
  • Để xác định các loại vi sinh vật sống trong mẫu. Công ty Tin Cậy xin giới thiệu tới quý bà con phương pháp đếm khuẩn lạc.

    Phương pháp này có độ nhạy cao, định lượng vi sinh vật ở mật độ thấp. Có thể định lượng các vi sinh vật kích thước nhỏ, di động.

    1- Chuẩn bị môi trường

    Hòa tan các thành phần môi trường trong nước, phân phối môi trường vào chai thích hợp. Khử trùng ở 121 o C 1atm trong 15 phút. Trước khi kiểm tra vi sinh vật cần làm tan chảy hoàn toàn môi trường agar bằng nhiệt (bếp điện hoặc lò viba)

    ( Lưu ý: Khi môi trường agar tan được 1/3 nên lắc chai môi trường để giúp thoát khí bên trong chai. Khi lắc nên tránh để môi trường chạm vào nút bông)

    2 – Cách tiến hành

    Mọi việc chuẩn bị và các thao tác bằng tay cần được thực hiện với kỹ thuật vô trùng. Và dùng dụng cụ cần được vô trùng để tránh nhiễm vi sinh vật từ các nguồn bên ngoài vào mẫu.

    Đối với các mẫu rắn:

    Bước 1:

    Cân 25g mẫu vào bình Erlen chứa 225 ml dung dịch pha loãng đã khử trùng để được độ pha loãng 10-1.

    (Lưu ý: Sau khi hòa mẫu vào dung dịch pha loãng, nên đồng nhất mẫu trên máy lắc trong 20 – 30 phút trước khi tiếp tục pha loãng nồng độ 10-2)

    Bước 2:

    Hút 1ml dịch pha loãng ở nồng độ 10-1 lần lượt vào dãy ống nghiệm 9ml để được các nồng độ pha loãng 10-2, 10-3,10-4,…,10-n tùy theo yêu cầu.

    ( Lưu ý: Trước khi pha loãng nồng độ tiếp theo nên votex độ pha loãng trước đó để đồng nhất mẫu.)

    Bước 3:

    Hút 1ml dịch pha loãng ở từng nồng độ cho vào đĩa petri.

    (Lưu ý: Nên kiểm tra ở 3 nồng độ pha loãng)

    Bước 4:

    Thêm vào mỗi đĩa petri khoảng 12 – 15 ml môi trường thạch ở nhiệt độ từ 44 – 47 o C. Trộn đều dịch pha loãng với môi trường bằng cách xoay đĩa petri và để hỗn hợp đông đặc lại bằng cách đặt các đĩa petri trên bề mặt nằm ngang ở nơi mát.

    (Lưu ý: Tránh để môi trường thạch xuất hiện bọt khí khi đổ đĩa)

    Sau khi hỗn hợp đông đặc hoàn toàn, lật ngược các đĩa đã chuẩn bị và đặt vào tủ ấm ở (30 ± 1) oC. Ủ trong 48 giờ.

    Sau giai đoạn ủ, giữ lại các đĩa có số khuẩn lạc từ 25 đến 300 khuẩn lạc. Khi đếm khuẩn lạc, chỉ đếm những khuẩn lạc đặc trưng cho chủng vi sinh đang quan tâm, tránh đếm nhầm bọt khí và các hạt không hòa tan trên mặt thạch.

    Tính số lượng N vi sinh vật có trong mẫu thử theo trung bình khối lượng từ hai độ pha loãng liên tiếp bằng cách sử dụng Công thức:

    Trong đó:

    ∑C là tổng số khuẩn lạc đếm được trên hai đĩa được giữ lại từ 2 độ pha loãng liên tiếp. Trong đó ít nhất một đĩa chứa tối thiểu 10 khuẩn lạc.

    n là số lượng đĩa petri được lựa chọn để tính tổng số khuẩn lạc

    V là thể tích mẫu được đưa vào mỗi đĩa, tính bằng ml

    d là độ pha loãng tương ứng.

    Để mua Môi trường nuôi cấy vi sinh, quý bà con vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

    Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, Khu Đô Thị Vạn Phúc – Quốc lộ 13, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức, Tp.HCM

    Điện thoại: (028) 2253 3535 – 0165 887 1302 – 0909 307 123 – 0903 908 671

    Email: [email protected] ; [email protected]; [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Đếm Khuẩn Lạc
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 7924
  • Phuong Phap Dinh Luong (So Luong Vsv) 2
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 4882:2007 (Iso 4831 : 2006) Về Vi Sinh Vật Trong Thực Phẩm Và Thức Ăn Chăn Nuôi
  • Phương Pháp Monte Carlo (Monte Carlo Simulation) Là Gì? Cách Sử Dụng Trong Đầu Tư
  • Phương Pháp Đếm Khuẩn Lạc • Tin Cậy 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Môn Sinh Lớp 8
  • Đề Tài Đề Tài Một Vài Biện Pháp Chỉ Đạo Nâng Cao Chất Lượng Đại Trà, Giảm Thiểu Học Sinh Lưu Ban Trong Trường Th Nvx
  • Ngồi Kiết Già Đúng Cách
  • Chi Tiết Nhất Về Phương Pháp Ngồi Thiền Chữa Bệnh Mất Ngủ
  • Để xác định các loại vi sinh vật sống trong mẫu. Công ty Tin Cậy xin giới thiệu tới quý bà con phương pháp đếm khuẩn lạc.

    Phương pháp này có độ nhạy cao, định lượng vi sinh vật ở mật độ thấp. Có thể định lượng các vi sinh vật kích thước nhỏ, di động.

    1- Chuẩn bị môi trường

    Hòa tan các thành phần môi trường trong nước, phân phối môi trường vào chai thích hợp. Khử trùng ở 121oC 1atm trong 15 phút. Trước khi kiểm tra vi sinh vật cần làm tan chảy hoàn toàn môi trường agar bằng nhiệt (bếp điện hoặc lò viba)

    (Lưu ý: Khi môi trường agar tan được 1/3 nên lắc chai môi trường để giúp thoát khí bên trong chai. Khi lắc nên tránh để môi trường chạm vào nút bông)

    2 – Cách tiến hành

    • Yêu cầu chung

    Mọi việc chuẩn bị và các thao tác bằng tay cần được thực hiện với kỹ thuật vô trùng. Và dùng dụng cụ cần được vô trùng để tránh nhiễm vi sinh vật từ các nguồn bên ngoài vào mẫu.

    • Cách bước tiến hành:

    Đối với các mẫu rắn:

    Bước 1:

    Cân 25g mẫu vào bình Erlen chứa 225 ml dung dịch pha loãng đã khử trùng để được độ pha loãng 10-1.

    (Lưu ý: Sau khi hòa mẫu vào dung dịch pha loãng, nên đồng nhất mẫu trên máy lắc trong 20 – 30 phút trước khi tiếp tục pha loãng nồng độ 10-2)

    Bước 2:

    Hút 1ml dịch pha loãng ở nồng độ 10-1 lần lượt vào dãy ống nghiệm 9ml để được các nồng độ pha loãng 10-2, 10-3,10-4,…,10-n tùy theo yêu cầu.

    (Lưu ý: Trước khi pha loãng nồng độ tiếp theo nên votex độ pha loãng trước đó để đồng nhất mẫu.)

    Bước 3:

    Hút 1ml dịch pha loãng ở từng nồng độ cho vào đĩa petri.

    (Lưu ý: Nên kiểm tra ở 3 nồng độ pha loãng)

    Bước 4:

    Thêm vào mỗi đĩa petri khoảng 12 – 15 ml môi trường thạch ở nhiệt độ từ 44 – 47oC. Trộn đều dịch pha loãng với môi trường bằng cách xoay đĩa petri và để hỗn hợp đông đặc lại bằng cách đặt các đĩa petri trên bề mặt nằm ngang ở nơi mát.

    (Lưu ý: Tránh để môi trường thạch xuất hiện bọt khí khi đổ đĩa)

    Sau khi hỗn hợp đông đặc hoàn toàn, lật ngược các đĩa đã chuẩn bị và đặt vào tủ ấm ở (30 ± 1)oC. Ủ trong 48 giờ.

    • Đếm khuẩn lạc:

    Sau giai đoạn ủ, giữ lại các đĩa có số khuẩn lạc từ 25 đến 300 khuẩn lạc. Khi đếm khuẩn lạc, chỉ đếm những khuẩn lạc đặc trưng cho chủng vi sinh đang quan tâm, tránh đếm nhầm bọt khí và các hạt không hòa tan trên mặt thạch.

    • Phương pháp tính:

    Tính số lượng N vi sinh vật có trong mẫu thử theo trung bình khối lượng từ hai độ pha loãng liên tiếp bằng cách sử dụng Công thức:

    Trong đó:

    ∑C là tổng số khuẩn lạc đếm được trên hai đĩa được giữ lại từ 2 độ pha loãng liên tiếp. Trong đó ít nhất một đĩa chứa tối thiểu 10 khuẩn lạc.

    n là số lượng đĩa petri được lựa chọn để tính tổng số khuẩn lạc

    V là thể tích mẫu được đưa vào mỗi đĩa, tính bằng ml

    d là độ pha loãng tương ứng.

    Để mua Môi trường nuôi cấy vi sinh, quý bà con vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

    Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, Khu Đô Thị Vạn Phúc – Quốc lộ 13, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức, Tp.HCM

    Điện thoại: (028) 2253 3535 – 0165 887 1302 – 0909 307 123 – 0903 908 671

    Email: [email protected] ; [email protected]; [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Kết Quả Vi Sinh
  • Phân Tích Vi Sinh Trong Nước
  • Ứng Dụng Mô Phỏng Monte Carlo Cho Ước Lượng Đkđbđ Đối Với Các Đại Lượng Tương Quan
  • Mô Hình Đa Biến: Phương Pháp Phân Tích Monte Carlo
  • Ước Tính Số Pi Với Monte Carlo
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Ts Vũ Cao Đàm

    --- Bài mới hơn ---

  • Để Viết “phần Phương Pháp” Của Một Bài Báo Nghiên Cứu Khoa Học Bằng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Hiện Nay
  • Bài Giảng Nghiên Cứu Khoa Học
  • Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Bài Giảng Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

    www.ptit.edu.vn

    LƯU HÀNH NỘI BỘ

    BÀI GIẢNG MÔN HỌC

    PHƯƠNG PHÁP

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

    PGS.TS. VŨ CAO ĐÀM

    HÀ NỘI, 7/2012

    -0-

    CHƯƠNG I

    ĐẠI CƯƠNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

    1.1. KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

    Nghiên cứu khoa học là sự phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa

    học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để

    làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người.

    Về mặt thao tác, có thể định nghĩa, nghiên cứu khoa học là quá trình hình thành

    và chứng minh luận điểm khoa học.

    1.2. PHÂN LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

    Có nhiều cách phân loại nghiên cứu khoa học. Thông dụng, có thể xem xét 2

    cách phân loại sau.

    1. Phân loại theo chức năng nghiên cứu

    Nghiên cứu mô tả, là nghiên cứu nhằm đưa ra một hệ thống tri thức về nhận

    dạng một sự vật, đánh giá một sự vật.

    Nghiên cứu giải thích, là những nghiên cứu nhằm giải thích nguồn gốc; động

    thái; cấu trúc; tương tác; hậu quả; quy luật chung chi phối quá trình vận động của sự

    vật.

    Nghiên cứu giải pháp, là loại nghiên cứu nhằm sáng tạo các giải pháp, có thể là

    giải pháp công nghệ, giải pháp tổ chức và quản lý.

    Nghiên cứu dự báo, là những nghiên cứu nhằm nhận dạng trạng thái của sự vật

    trong tương lai.

    2. Phân loại theo các giai đoạn của nghiên cứu

    Theo các giai đoạn của nghiên cứu, người ta phân chia thành:

    – Nghiên cứu cơ bản, là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc,

    động thái các sự vật. Kết quả nghiên cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát hiện,

    phát minh, dẫn tới hình thành một hệ thống lý thuyết mới 1.

    – Nghiên cứu ứng dụng, là sự vận dụng quy luật được phát hiện từ nghiên cứu

    cơ bản để giải thích một sự vật hoặc tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp.

    1

    Y. De Hemptinne: Questions-clé des politiques scientifiques et technologiques nationales, UNESCO, Paris,

    1981.

    -1-

    – Triển khai, còn gọi là triển khai thực nghiệm, là sự vận dụng các lý thuyết để

    đưa ra các hình mẫu (prototype) với những tham số khả thi về kỹ thuật 2. Hoạt động

    triển khai gồm 3 giai đoạn:

    + Tạo vật mẫu (prototype), là giai đoạn thực nghiệm nhằm tạo ra được sản

    phẩm, chưa quan tâm đến quy trình sản xuất.

    + Tạo công nghệ còn gọi là giai đoạn “làm pilot”, là giai đoạn tìm kiếm và thử

    nghiệm công nghệ để sản xuất ra sản phẩm theo mẫu vừa thành công trong giai đoạn

    thứ nhất.

    + Sản xuất thử loạt nhỏ, còn gọi là sản xuất “Série 0” (Loạt 0). Đây là giai

    đoạn kiểm chứng độ tin cậy của công nghệ trên quy mô nhỏ.

    Trên thực tế, trong một đề tài có thể chỉ tồn tại một loại nghiên cứu, chẳng hạn,

    nghiên cứu về một biến cố xã hội, một hiện trạng công nghệ; cũng có thể nghiên cứu

    những lý do về một nguyên nhân của sự suy thoái kinh tế; cũng có thể là nghiên cứu

    về một giải pháp kỹ thuật hoặc giải pháp xã hội, song cũng có thể tồn tại cả một số

    loại nghiên cứu nào đó.

    2

    Xin lưu ý: “D” ở đây không dịch là “Phát triển”, bởi vì tuy viết là “D”, nhưng thực ra thuật ngữ này có tên

    gọi đầy đủ là “Technical Experimental Development”, về sau cũng gọi là “Technological Experimental

    Development”, gọi tắt là “Technological Development” hoặc “Development”. Năm 1959, Giáo sư Tạ Quang

    Bừu đặt thuật ngữ tiếng Việt là “Triển khai kỹ thuật”, gọi tắt là “Triển khai”. Một số văn bản gọi “D” là “Phát

    triển” là không đúng. Sự khác nhau là ở chỗ “Phát triển công nghệ” “Development of Technology” là sự “Mở

    mang” công nghệ, có thể cả chiều rộng (Extensive Development) lẫn chiều sâu (Intensive Development). Còn

    “Triển khai” là “Thực nghiệm một lý thuyết khoa học cho nó thành công nghệ”, mà sản phẩm rất đặc trưng của

    nó gồm 3 loại: “Prototype”, “Quy trình công nghệ” và “Sản xuất Série 0”. Thuậ tậ ngữ này người Trung Quốc

    goi là “Khai phát”, người Nga gọi là “Razrabotka”. Họ đều không dịch là “Phát triển”. Chính sách tài chính

    cũng khác nhau cơ bản: “Triển khai” được cấp vốn theo nguồn “Nghiên cứu và Triển khai” (R&D), bán sản

    phẩm “Triển khai” được miễn thuế. Còn “Phát triển” thì phải phải dùng vốn vay và phải chịu thuế.

    -2-

    CHƯƠNG II

    TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

    Nghiên cứu khoa học, bất kể trong nghiên cứu khoa học tự nhiên, khoa học xã

    hội hoặc khoa học công nghệ đều tuân theo một trật tự logic xác định, bao gồm các

    bước sau đây:

    1. Phát hiện vấn đề (Problem), để lựa chọn chủ đề (topic) nghiên cứu

    2. Xác định mục tiêu (objective) nghiên cứu

    3. Nhận dạng câu hỏi (question) nghiên cứu

    4. Đưa luận điểm, tức giả thuyết (hypothesis) nghiên cứu

    5. Lựa chọn các phương pháp (methods) chứng minh giả thuyết

    6. Tìm kiếm các luận cứ (evidence) để chứng minh luận điểm

    2.1. LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ VÀ ĐẶT TÊN ĐỀ TÀI

    Đề tài là một hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học, trong đó có một nhóm

    người cùng thực hiện một nhiệm vụ nghiên cứu. Đề tài được lựa chọn từ một sự kiện

    khoa học.

    1. Phát hiện vấn đề (Problem) nghiên cứu

    Phát hiện vấn đề nghiên cứu (Research Problem) để xác định chủ đề nghiên cứu

    (Research Topics). Trên cơ sở đó đặt tên đề tài.

    Vấn đề nghiên cứu được phát hiện nhờ các sự kiện thông thường, trong đó chứa

    đựng những mâu thuẫn giữa lý thuyết vốn tồn tại và thực tế. Loại sự kiện như thế

    được gọi là sự kiện khoa học (Scienctific Fact). Một số thủ thuật để phát hiện vấn đề

    nghiên cứu có thể là:

    1) Tìm kiếm nguyên nhân của những bất đồng trong tranh luận khoa học

    2) Nhận dạng những vướng mắc trong thực tế, mà các lý thuyết hiện hữu không

    cắt nghĩa được.

    3) Lắng nghe ý kiến của những người không biết gì về lĩnh vực mà mình quan tâm

    4) Nghĩ ngược lại quan niệm thông thường

    5) Những câu hỏi hoặc ý nghĩ bất chợt của người nghiên cứu.

    -3-

    2. Xác định nhiệm vụ nghiên cứu

    Nhiệm vụ nghiên cứu là một chủ đề mà người nghiên cứu (hoặc nhóm nghiên

    cứu) thực hiện. Nhiệm vụ nghiên cứu có thể xuất hiện trước hoặc sau vấn đề nghiên

    cứu.

    Có nhiều nguồn nhiệm vụ:

    Chủ trương phát triển kinh tế và xã hội của quốc gia được ghi trong các văn

    kiện chính thức của các cơ quan có thẩm quyền. Từ chủ trương phát triển kinh tế – xã

    hội, mà người nghiên cứu đi sâu phân tích để phát hiện “vấn đề nghiên cứu”

    Nhiệm vụ được giao từ cơ quan cấp trên của cá nhân hoặc tổ chức nghiên cứu.

    “Cấp trên giao” là xuất phát từ nhu cầu kinh tế – xã hội. Căn cứ nhiệm vụ cấp trên

    giao, người nghiên cứu mới phân tích xem, “Vấn đề nghiên cứu” nằm ở đâu?

    Nhiệm vụ được nhận từ hợp đồng với các đối tác. Đối tác có thể là các doanh

    nghiệp hoặc tổ chức xã hội hoặc cơ quan chính phủ. Thông thường, các đối tác có thể

    chủ động nêu ra các “vấn đề nghiên cứu” để ký hợp đồng, song cũng có thể họ chỉ

    quan tâm đến nhu cầu nghiên cứu của họ, mà không hề quan tâm tới cái “vấn đề

    nghiên cứu” theo nghĩa khoa học mà người nghiên cứu sẽ phải phân tích sau này.

    Nhiệm vụ do người nghiên cứu tự đặt cho mình xuất phát từ ý tưởng khoa học

    của bản thân người nghiên cứu.

    Việc lựa chọn đề tài có thể dựa trên những căn cứ được xem xét theo các cấp độ

    sau:

    1) Đề tài có ý nghĩa khoa học hay không?

    2) Đề tài có mang một ý nghĩa thực tiễn nào không?

    3) Đề tài có cấp thiết phải nghiên cứu hay không?

    4) Có đủ điều kiện đảm bảo cho việc hoàn thành đề tài không?

    5) Và đề tài có phù hợp sở thích không?

    3. Mục tiêu nghiên cứu.

    Mục tiêu nghiên cứu là những nội dung cần được xem xét và làm rõ trong

    nghiên cứu. Mục tiêu trả lời câu hỏi “Nghiên cứu cái gì?”

    4. Phạm vi nghiên cứu

    Phạm vi nghiên cứu luôn được giới hạn trong một khuôn khổ nhất định:

    1) Phạm vi về nội dung nghiên cứu.

    2) Phạm vi về không gian của sự vật cần quan tâm trong nghiên cứu, cụ thể ở

    đây là giới hạn phạm vi mẫu khảo sát

    3) Phạm vi thời gian của tiến trình của sự vật, phạm vi nội dung nghiên cứu.

    -4-

    nghiêm trọng, nếu ta diễn giải tên đề tài này là đề tài nghiên cứu về 3 nội dung: “Hiện

    trạng lạm phát”, “Nguyên nhân lạm phát” và “Giải pháp lạm phát”.

    2.2. XÂY DỰNG LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

    Luận điểm khoa học là một phán đoán về bản chất sự vật.

    Quá trình xây dựng luận điểm khoa học bao gồm các bước: Phát hiện câu hỏi

    nghiên cứu; Đặt giả thuyết nghiên cứu.

    1. Câu hỏi nghiên cứu

    Câu hỏi nghiên cứu (Research Question) 3 là câu hỏi được đặt ra khi người

    nghiên cứu đứng trước mâu thuẫn giữa tính hạn chê của tri thức khoa học hiện có với

    yêu cầu phát triển tri thức đó ở trình độ cao hơn. Phát hiện được vấn đề nghiên cứu là

    giai đoạn quan trọng trên bước đường phát triển nhận thức.

    Tuy nhiên, nêu câu hỏi lại chính là công việc khó nhất đối với các bạn đồng

    nghiệp trẻ tuổi: nhiều bạn sinh viên mới bắt tay làm nghiên cứu khoa học luôn phải

    đặt những câu hỏi với thày cô đại loại như “nghiên cứu một đề tài khoa học nên bắt

    đầu từ cái gì”. Câu trả lời trong trường hợp này luôn là: “Hãy bắt đầu từ đặt câu hỏi

    nghiên cứu”.

    Trong nghiên cứu khoa học luôn tồn tại hai lớp câu hỏi: Câu hỏi về bản chất sự

    vật cần tìm kiếm, và câu hỏi về phương pháp nghiên cứu để làm sáng tỏ, về lý thuyết

    và về thực tiễn những câu hỏi thuộc lớp thứ nhất.

    Câu hỏi nghiên cứu đặt cho người nghiên cứu mối quan tâm: “Cần chứng minh

    điều gì?”. Như vậy, thực chất việc đưa ra được những câu hỏi sẽ tạo cơ sở cho việc

    tìm kiếm câu trả lời.

    Tương tự như phát hiện vấn đề nghiên cứu, nhưng câu hỏi nghiên cứu nhằm chi

    tiết hóa vấn đề nghiên cứu. Cũng có thể sử dụng những phương pháp tương tự để đặt

    câu hỏi nghiên cứu. Có thể nêu cụ thể hơn như sau:

    Nhận dạng những bất đồng trong tranh luận khoa học

    Khi hai đồng nghiệp bất đồng ý kiến, có thể là họ đã nhận ra những mặt yếu của

    nhau. Đây là cơ hội thuận lợi để người nghiên cứu nhận dạng những vấn đề mà các

    đồng nghiệp đã phát hiện.

    Nhận dạng những vướng mắc trong hoạt động thực tê

    Nhiều khó khăn nảy sinh trong hoạt động sản xuất, hoạt động xã hội, không thể

    sử dụng những lý thuyết hiện hữu để lý giải, hoặc những biện pháp thông thường để

    xử lý. Thực tế này đặt trước người nghiên cứu những câu hỏi phải trả lời, tức xuất

    hiện vấn đề, đòi hỏi người nghiên cứu phải đề xuất những giải pháp mới.

    3

    Robert K. Yin: Case study research, Design and Methods, Second Edition, Applied Social Research Methods

    Series, Volume 5, SAGE Publications, London, 1994, pp. 5-8.

    -6-

    Nghĩ ngược lại quan niệm thông thường

    Xét ví dụ, chẳng hạn, trong khi nhiều người cho rằng trẻ em suy dinh dưỡng là

    do các bà mẹ kém hiểu biết về dinh dưỡng trẻ em, thì có người đã nêu câu hỏi ngược

    lại: “Các bà mẹ là trí thức chắc chắn phải hiểu biết về dinh dưỡng trẻ em hơn các bà

    mẹ nông dân. Vậy tại sao tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong nhóm con cái các bà mẹ là trí

    thức lại cao hơn trong nhóm các bà mẹ là nông dân?”

    Lắng nghe lời phàn nàn của những người không am hiểu

    Đôi khi nhiều câu hỏi nghiên cứu xuất hiện nhờ lời phàn nàn của người hoàn

    toàn không am hiểu lĩnh vực mà người nghiên cứu quan tâm. Chẳng hạn, sáng chế xe

    điện của Edison chính là kết quả bất ngờ sau khi nghe được lời phàn nàn của một bà

    già trong đêm khánh thành mạng đèn điện chiếu sáng đầu tiên ở một thị trấn ngoại ô

    của thành phố New York: “Cái ông Edison làm ra được đèn điện mà không làm được

    cái xe điện cho người già đi đây đi đó”.

    Phát hiện mặt mạnh, mặt yêu trong nghiên cứu của đồng nghiệp

    Mặt mạnh trong luận điểm, luận cứ, phương pháp của đồng nghiệp sẽ được sử

    dụng làm luận cứ hoặc phương pháp để chứng minh luận điểm của mình; còn mặt yếu

    được sử dụng để phát hiện vấn đề (tức đặt câu hỏi nghiên cứu), từ đó xây dựng luận

    điểm cho nghiên cứu của mình.

    Những câu hỏi bất chợt xuất hiện không phụ thuộc lý do nào

    Đây là những câu hỏi xuất hiện ở người nghiên cứu do bất chợt quan sát được

    một sự kiện nào đó, cũng có thể xuất hiện rất ngẫu nhiên, không phụ thuộc bất cứ lý

    do, thời gian hoặc không gian nào.

    2. Giả thuyết nghiên cứu

    Giả thuyết nghiên cứu (tiếng Anh là Hypothesis), là một kêt luận giả định về

    bản chất sự vật, do người nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ. Xét trong

    quan hệ giữa giả thuyết với câu hỏi nghiên cứu, thì giả thuyết chính là “câu trả lời”

    vào “câu hỏi” nghiên cứu đã nêu ra.

    Người nghiên cứu cần căn cứ vào phân loại nghiên cứu để đưa ra những giả

    thuyết phù hợp với bản chất của nghiên cứu khoa học.

    Theo chức năng của nghiên cứu khoa học, giả thuyết được phân chia thành giả

    thuyết mô tả, giả thuyết giải thích, giả thuyết dự báo, giả thuyết giải pháp.

    Giả thuyết là một phán đoán, cho nên viết giả thuyết khoa học, xét về mặt logic

    là viết một phán đoán.

    Phán đoán là một thao tác logic luôn được thực hiện trong nghiên cứu khoa

    học. Phán đoán có cấu trúc chung là “S là P”, trong đó, S được gọi là chủ từ của phán

    đoán; còn P là vị từ (tức thuộc từ) của phán đoán.

    -7-

    Phán đoán được sử dụng trong trường hợp cần nhận định về bản chất một sự vật,

    trình bày giả thuyết khoa học, trình bày luận cứ khoa học, v.v… Một số loại phán

    đoán thông dụng được liệt kê trong Bảng 1.

    2.3. CHỨNG MINH LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC

    Muốn chứng minh một luận điểm khoa học, người nghiên cứu phải có đầy đủ

    luận cứ khoa học,

    Muốn tìm được các luận cứ và làm cho luận cứ có sức thuyết phục người nghiên

    cứu phải sử dụng những phương pháp nhất định. Phương pháp ở đây bao gồm hai

    loại: phương pháp tìm kiếm luận cứ và phương pháp sắp xếp các luận cứ để chứng

    minh luận điểm khoa học.

    Đó là những việc làm cần thiết của người nghiên cứu trong quá trình chứng

    minh luận điểm khoa học của mình.

    Bảng 1: Phân loại các phán đoán

    Phán đoán khẳng định

    S là P

    Phán đoán phủ định

    S không là P

    Phán đoán xác suất

    S có lẽ là P

    Phán đoán hiện thực

    S đang là P

    Phán đoán tất nhiên

    S chắc chắn là P

    Phán đoán chung

    Mọi S là P

    Phán đoán riêng

    Một số S là P

    Phán đoán đơn nhất

    Duy có S là P

    Phán đoán liên kết (phép hội)

    S vừa là P 1 vừa là P2

    Phán đoán lựa chọn (phép tuyển)

    S hoặc là P1 hoặc là P2

    Phán đoán có điều kiện

    Nếu S thì P

    Phán đoán tương tương

    S khi và chỉ khi P

    1. Cấu trúc logic của phép chứng minh

    Cấu trúc logic của phép chứng minh được nghiên cứu trong logic học, gồm 3 bộ

    phận hợp thành: Luận điểm, Luận cứ và Phương pháp.

    Giả thuyết, là điều cần chứng minh trong một nghiên cứu khoa học. Giả thuyết

    trả lời câu hỏi: “Cần chứng minh điều gì?” Về mặt logic học, giả thuyết là một phán

    đoán mà tính chân xác 4 của nó cần được chứng minh.

    4

    Trong logic học hình thức có một cặp khái niệm được sử dụng bằng những thuật ngữ tiếng Việt khác nhau:

    một số tác giả dùng “chân xác/phi chân xác”, một số tác giả khác dùng “chân thực/giả dối”. Trong sách này

    dùng cặp thuật ngữ thứ nhất, vì nó mang ý nghĩa thuần tuý khoa học. Khi nói “chân thực/giả dối” thường mang

    ý nghĩa đạo đức. Trong khoa học, thường khi nhà nghiên cứu rất chân thực, nhưng kết quả thu nhận được thì lại

    -8-

    -9-

    khoa học, sách giáo khoa, tạp chí chuyên ngành, báo chí và các phương tiện truyền

    thông, hiện vật, phỏng vấn chuyên gia trong và ngoài ngành.

    Có các hướng tiếp cận cơ bản sau:

    Thứ nhất, tiếp cận phương pháp chung.

    Có hàng loạt cặp các hướng tiếp cận về phương pháp. Chẳng hạn:

     Tiếp cận Hệ thống/Cấu trúc

     Tiếp cận Lịch sử/Logic

     Tiếp cận Lý thuyết/Thực tiễn

     Tiếp cận Phân tích/Tổng hợp

     Tiếp cận Cá biệt/So sánh

    Thứ hai, tiếp cận lý thuyết.

    Trong tiếp cận lý thuyết, người nghiên cứu tìm kiếm các lý thuyết để hình thành

    luận cứ. Chẳng hạn:

     Một nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam

    trong kinh doanh, tác giả tìm kiếm luận cứ từ lĩnh vực điều khiển học kinh

    tế (Economic Cybernetics), từ Lý thuyết trò chơi (Game Theory), v.v…

     Một nghiên cứu về mạng điện, các tác giả tìm kiếm cơ sở lý thuyết từ lý

    thuyết mạng (Graph Theory), từ lý thuyết hệ thống (Systems Theory), v.v..

     Một nghiên cứu về cải cách quản lý giáo dục, các tác giả tìm kiếm cơ sở lý

    thuyết từ giáo dục học, xã hội học, tâm lý học, v.v…

    Thứ ba, tiếp cận thực tiễn.

    Có thể có 3 hướng tiếp cận thực tiễn:

    Khảo sát trực tiêp bằng các hoạt động quan sát hiện trường, chẳng hạn: điều tra

    địa chất, điều tra rừng, thâm nhập thị trường, v.v…

    Phương pháp chuyên gia thông qua các cuộc phỏng vấn, điều tra bằng bảng hỏi,

    mở hội thảo để nghe ý kiến chuyên gia.

    Phương pháp thực nghiệm bằng cách tiến hành các thí nghiệm trong labo hoặc

    trong các xưởng thực nghiệm (công nghiệp), cánh đồng thực nghiệm (nông nghiệp),

    các khu rừng thực nghiệm (lâm sinh) hoặc các cơ sở chỉ đạo thí điểm (thực nghiệm xã

    hội), v.v…

    – 10 –

    CHƯƠNG III

    PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

    Nghiên cứu khoa học là quá trình thu thập thông tin và chế biến thông tin.

    Không một nghiên cứu nào là không cần thông tin. Không một khâu nào trong toàn

    bộ quá trình nghiên cứu là không cần thông tin. Thông tin cần thiết trong tất cả các

    trường hợp sau:

     Tìm kiếm chủ đề nghiên cứu

     Xác nhận lý do nghiên cứu

     Tìm hiểu lịch sử nghiên cứu

     Xác định mục tiêu nghiên cứu

     Nhận dạng vấn đề nghiên cứu

     Đặt giả thuyết nghiên cứu

     Tìm kiếm luận cứ để chứng minh giả thuyết

    3.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ THU THẬP THÔNG TIN

    Có nhiều phương pháp thu thập thông tin:

    1) Nghiên cứu tài liệu hoặc phỏng vấn để kê thừa những thành tựu mà các đồng

    nghiệp đã đạt được trong nghiên cứu.

    2) Trực tiếp quan sát trên đối tượng khảo sát ngay tại nơi diễn ra những quá

    trình mà người nghiên cứu có thể sử dụng làm luận cứ.

    3) Tiến hành các hoạt động thực nghiệm trực tiếp trên đối tượng khảo sát hoặc

    trên mô hình tương tự các quá trình diễn ra trên đối tượng nghiên cứu.

    4) Thực hiện các trắc nghiệm trên đối tượng khảo sát để thu thập các thông tin

    phản ứng từ phái đối tượng khảo sát.

    Trong nhiều trường hợp người nghiên cứu không thể trực tiếp thu thập thông tin

    trên đối tượng khảo sát, ví dụ, núi lửa đã tắt, trận động đất đã ngưng, một sự kiện lịch

    sử đã lùi vào quá khứ, chúng tôi đó, người nghiên cứu phải thu thập thông tin một

    cách gián tiếp qua những người trung gian. Người ta gọi chung là phương pháp

    chuyên gia.

    Phương pháp chuyên gia bao gồm:

    – 11 –

    Cristina P. Parel et al.: Sampling Design and Procedures, IDRC, Bản dịch tiếng Việt của Nguyễn Trí Hùng,

    Nxb.Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh, 1991.

    – 12 –

    Lấy mẫu được thực hiện trên cơ sở phân chia đối tượng thành nhiều lớp, mỗi lớp có

    những đặc trưng đồng nhất. Đối với mỗi lớp, người nghiên cứu thực hiện theo kỹ

    thuật lấy mẫu hệ thống.

    Lấy mẫu từng cụm (Cluster sampling). Đối tượng điều tra được chia thành nhiều

    cụm tương tự như chia lớp trong kỹ thuật lấy mẫu phân tầng, chỉ có điều khác là mỗi

    cụm không chứa đựng những đơn vị đồng nhất, mà dị biệt.

    2. Đặt “Giả thiết nghiên cứu”

    Giả thiết (tiếng Anh là Assumption) là điều kiện giả định của nghiên cứu. Nói

    điều kiện “giả định” là những điều kiện không có thực trong đối tượng khảo sát, mà

    chỉ là những tình huống giả định do người nghiên cứu đặt ra để lý tưởng hóa điều kiện

    thực nghiệm, với một giả thiết đặt ra, người nghiên cứu đã gạt bỏ bớt các yếu tố ảnh

    hưởng tới những diễn biến và kết quả nghiên cứu. Giả thiết không phải chứng minh.

    Ví dụ 1, trong một thí nghiệm tạo giống lúa mới, muốn chứng minh giả thuyêt

    “Giống lúa A tốt hơn giống lúa B” về một chỉ tiêu nào đó, người nghiên cứu làm trên

    2 thửa ruộng, một thửa trồng lúa thực nghiệm; một thửa trồng loại lúa thông dụng để

    so sánh, gọi đó là “đối chứng”. Để so sánh được, người nghiên cứu phải đặt giả thiêt

    rằng: 2 thửa ruộng có những đặc điểm giống hệt nhau về thổ nhưỡng; được chăm bón

    theo cùng một điều kiện, v.v… Trên thực tế không bao giờ có được điều kiện đó.

    Ví dụ 2, trong một thí nghiệm sinh học, người nghiên cứu làm thí nghiệm đồng

    thời trên 2 con vật X và Y để chứng minh giả thuyêt là “Chất P có tác dụng kích thích

    sinh trưởng mạnh hơn chất Q”. Người nghiên cứu đặt giả thiêt là, 2 con vật có cùng

    thể trạng và cùng có những biến đổi các thông số về thể trạng như nhau.

    Ví dụ 3, trong nghiên cứu mô hình tái sản xuất mở rộng, Marx xem xét một hệ

    thống gồm hai khu vực, Khu vực I, sản xuất tư liệu sản xuất, và Khu vực II, sản xuất

    tư liệu tiêu dùng. Marx đặt giả thuyết là Khu vực I có vai trò quyết định đối với Khu

    vực II, với giả thiêt là các hệ này cô lập với nhau, nghĩa là không có ngoại thương.

    Quan hệ giữa giả thuyết và giả thiết trong nghiên cứu

    Giả thuyết là nhận định sơ bộ, là kết luận giả định của nghiên cứu, là luận

    điểm khoa học mà người nghiên cứu đặt ra. Giả thuyết cần được chứng minh hoặc bác

    bỏ;

    Còn giả thiết là điều kiện giả định của nghiên cứu. Giả thiết được đặt ra để lý

    tưởng hóa điều kiện thực nghiệm. Giả thiết không cần phải chứng minh, nhưng có thể

    bị bác bỏ, nếu điều kiện giả định này quá “lý tưởng”, đến mức làm cho kết quả nghiên

    cứu trở nên không thể nghiệm đúng được.

    Đặt giả thiết nghiên cứu

    Giả thiết nghiên cứu là những điều kiện giả định nhằm lý tưởng hóa các điều

    kiện để chứng minh giả thuyết.

    – 13 –

    Giả thiết, tức điều kiện giả định được hình thành bằng cách lược bỏ một số điều

    kiện (tức một số biên) không có hoặc có ít mối liên hệ trực tiếp với những luận cứ để

    chứng minh giả thuyết nghiên cứu.

    3. Biện luận kết quả nghiên cứu

    Biện luận kết quả là điều bắt buộc trong nghiên cứu, bởi vì, không bao giờ có

    được điều kiện lý tưởng như đã giả định trong giả thiết nghiên cứu. Có hai hướng biện

    luận: (1) Hoặc là kết quả thực nghiệm hoàn toàn lý tưởng như trong giả thiết; (2)

    Hoặc là kết quả sẽ sai lệch nếu có sự tham gia của các biến đã giả định là không có

    trong nghiên cứu.

    3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU

    – 14 –

    thừa cả một bề dày tích luỹ kinh nghiệm và nghiên cứu của đồng nghiệp, do vậy, có

    điều kiện phân tích sâu sắc hơn những sự kiện.

    3. Tổng hợp tài liệu

    Tổng hợp tài liệu bao gồm những nội dung sau:

     Bổ túc tài liệu, sau khi phân tích phát hiện thiếu, sai lệch.

     Lựa chọn tài liệu, chỉ chọn những thứ cần để đủ để xây dựng luận cứ.

     Sắp xếp tài liệu, theo lịch đại, tức theo tiến trình của các sự kiện để quan sát

    động thái; sắp xếp theo đồng đại, tức lấy trong cùng thời điểm để quan sát

    tương quan và sắp xếp theo quan hệ nhân – quả để quan sát tương tác

     Làm tái hiện quy luật. Đây là bước quan trọng nhất trong nghiên cứu tư liệu,

    chính là mục đích của tiếp cận lịch sử.

     Giải thích quy luật. Công việc này đòi hỏi sử dụng các thao tác logic để đưa

    ra những phán đoán về bản chất các quy luật của sự vật hoặc hiện tượng.

    3.3. PHƯƠNG PHÁP PHI THỰC NGHIỆM

    Phương pháp phi thực nghiệm (non-empirical method) là tên gọi chung cho một

    nhóm phương pháp thu thập thông tin, trong đó người nghiên cứu không gây bất cứ

    tác động nào làm biến đổi trạng thái của đối tượng khảo sát và môi trường bao quanh

    đối tượng khảo sát. Nhóm phương pháp phi thực nghiệm rất phong phú: quan sát,

    phỏng vấn, hội nghị, điều tra.

    1. Quan sát

    Quan sát là phương pháp được sử dụng cả trong nghiên cứu khoa học tự nhiên,

    khoa học xã hội và các nghiên cứu công nghệ.

    Trong phương pháp quan sát, người nghiên cứu chỉ quan sát những gì đã và

    đang tồn tại, không có bất cứ sự can thiệp nào gây biến đổi trạng thái của đối tượng

    nghiên cứu. Tuy nhiên, quan sát có nhược điểm cơ bản của quan sát khách quan là sự

    chậm chạp và thụ động.

    Các phương pháp quan sát thông dụng được áp dụng trong nhiều bộ môn khoa

    học có thể hình dung theo phân loại như sau:

    Theo mức độ chuẩn bị, quan sát được phân chia thành quan sát có chuẩn bị trước

    và quan sát không chuẩn bị (bất chợt bắt gặp).

    Theo quan hệ giữa người quan sát và người bị quan sát, quan sát được phân chia

    thành quan sát không tham dự (chỉ đóng vai người ghi chép) và quan sát có tham dự

    (khéo léo hoà nhập vào đối tượng khảo sát như một thành viên).

    – 16 –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Nckh Sinh Viên
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Lý
  • Đối Tượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Của Khoa Học Luật Hiến Pháp
  • Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học.pdf
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Mầm Non (Dùng Cho Hệ Đào Tạo Từ Xa
  • Vũ Phương Thanh Lừa Đảo

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Giá Vàng Hôm Nay Giảm, Vì Sao Giá Vàng Hôm Nay Giảm
  • Tìm Hiểu Nguồn Gốc “bé Na” Đi Lạc Đang “làm Mưa Làm Gió” Trên Mạng Xã Hội
  • Ca Sĩ Ngô Kiến Huy “âu Yếm” Gọi Virus Corona Là “bé Na”
  • Gà Ác Là Gà Gì? Tìm Hiểu Những Về Gà Ác
  • Xây Dựng Kỹ Thuật Nuôi Gà Ác Thịt Hiệu Quả
  • Không khó để nhận ra 2 bức ảnh cùng 1 người chụp và góc chụp. Đây là ảnh Vinh thụt chụp con gái tại sân golf vào tháng 1/2019

    Tháng 4, đã có người bắt gặp 2 anh chị đi hẹn hò cùng nhau:

    Liên tục thả tim, like các bài viết của Vinh thụt (ở đây chỉ trích 1 số):

    12 tháng 11, bỗng thèm bánh đa cua Hải Phòng quê Vinh thụt da diết 😂

    Tiệm bánh xác nhận chị X (Vũ Phương Thanh) đặt bánh hồi tháng 7. Chị nằng nặc đòi tháo logo tiệm để nhận vơ mình tự làm tặng bé Hân (con gái Vinh Thụt) 😂 Ảnh dưới – Vinh Thụt đăng ảnh mang bánh về nhà.

    Mặc dù tháng 11, chị Thanh và anh Tú chồng hờ của chị vẫn đi cùng nhau:

    Phần 2: NGUYỄN ÍCH VINH – CEO rởm chưa gột hết phèn

    NGUYỄN ÍCH VINH, sinh năm 1982 tại Hưng Yên trong 1 gia đình làm nông, lớn lên ở Hải phòng, đã có vợ và 1 con gái 7 tuổi.

    Anh này có 2 năm du học ở Thái Lan nhưng luôn tự nhận là du học sinh Nhật 😂 Còn chuyện đi học tại Thái thì anh giấu như mèo giấu c..

    Thư xin học bổng đi Thái của Vinh Thụt:

    Sếp bên Thái vào xác nhận anh này đã lấy bằng ở Thái:

    Ai đã đi gym (phòng tập) hẳn cũng biết, mặc quần lót/ quần bơi vào gym là rất mất vệ sinh. Nhưng anh không ngại cho bức ảnh kém văn hoá này làm ảnh đại diện:

    Mâm cơm nhà CEO – đũa mốc, nồi cơm cáu bẩn?!?

    Dù tỏ vẻ sang chảnh chơi golf, nhưng nhìn qua ảnh, clip Vinh tập golf đã sai từ cách đứng 😂

    Mót đái hay sắp vẹo cột sống?? 😂 Có ai gù lưng 90 độ để đánh gôn bao giờ???

    Con gái tên Nguyễn B.H. đang học trường Đoàn Thị Điểm ở Mỹ Đình. Vậy mà người ta cứ tưởng con của CEO phải học trường quốc tế xịn lắm???

    Nhà không có giường, tấm nệm để dưới đất. Con gái ngồi học liệu có vẹo cột sống? Thay vì lên mạng sống ảo, sao anh không mua cho con cái bàn học???

    Vinh thụt hiện làm Sales tại công ty FPT. Trước đó anh ta làm tại Tinh Vân outsourcing, 1 chi nhánh của cty Tinh Vân có trụ sở tại làng sinh viên Hacinco, Hà Nội. Cty được thành lập năm 1994, riêng chi nhánh của anh thành lập năm 2006, năm 2009 Vinh mới gia nhập với vai trò Sale (bán hàng). Tuy được phong là CEO của chi nhánh rất nhỏ (12 người) này, thực chất anh vẫn chỉ là làm thuê với đồng lương… có hạn 😆

    Nhà cửa tuềnh toàng ở Mỹ Đình, đăng ảnh tập golf nhưng sai be bét, nợ nần chồng chất… 😆 Dù cố tỏ ra sang chảnh nhưng anh vẫn chưa gột hết phèn

    Với chiều cao 1m60, anh luôn lùn nhất hội :

    Con gái đến văn phòng bố – để lộ tấm thảm cũ bẩn đen kịt

    Phèn 1 vựa, lại thích ngoại tình chim chuột =) Hẳn công ty Tinh Vân rất tự hào về anh???

    Hồ sơ CIC cho thấy anh đang nợ ngân hàng tới trên 3 tỉ 😂. Căn hộ và xe ô tô đều được anh cắm ngân hàng. 6 tháng nay số nợ không hề giảm mà chỉ tăng. Mải mê sống ảo và đi chăn gái, sao không lo trả nợ đi anh Vinh thụt???

    https://www.facebook.com/groups/hoitichduc

    Gia nhập nhóm Facebook bóc phốt Gào ở đây để biết thêm nhiều sự thật :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bình Luận Đa Chiều Về Vụ Đình Chỉ Chủ Tịch Hà Nội Nguyễn Đức Chung
  • Sinh Mạng Chính Trị Của Tướng Nhanh Và Cuộc Họp Báo Bất Thường Ngày 2/8/2011 Tại Ban Tuyên Giáo Thành Ủy Hà Nội
  • Tại Sao Ở Thái Lan Cũng Có Ngày Tết Trung Thu.
  • Vì Sao Lại Có Tết Trung Thu Rằm Tháng 8?
  • Truyện Tại Sao Anh Không Yêu Em
  • Dạy Trẻ Đếm, Nhận Biết Số Lượng Trong Phạm Vi 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Thêm Về Khái Niệm Tư Duy :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Sơ Đồ Tư Duy Và 3 Bước Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Hiệu Quả Ít Biết
  • Tư Duy Phản Biện Là Gì? 4 Cách Rèn Luyện Tư Duy Phản Biện
  • Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Thông Dụng
  • Đối Xử Bình Đẳng Nơi Làm Việc
  • Đề tài: Dạy trẻ đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 5

    Chủ đề: Thế giới thực vật Đối tượng: Mẫu giáo bé Thời gian: 20 – 25 phút Số trẻ: 20 – 25 trẻ

    Trẻ biết đếm đến 5,nhận biết các nhóm có số lượng là 5

    Đối với cháu Nhật: Cháu biết đếm đến 5, nhận biết 1 nhóm có số lượng là 5

    Trẻ có kỹ năng đếm:

    – Trẻ có kỹ năng xếp tương ứng 1 – 1

    – Trẻ có kỹ năng khoanh tròn, gắn tranh theo yêu cầu của cô.

    – Đối với cháu Minh Nhật: Trẻ có kỹ năng đếm: Chỉ tay lần lượt vào các đối tượng và đếm từ trái sang phải,mỗi đối tượng đọc 1 số theo thứ tự từ 1 đến 5.

    + Luyện tập số đếm với các ngón tay.

    + Trẻ có kỹ năng xếp tương ứng 1 – 1dưới sự hướng dẫn của cô

    -Trẻ hứng thú tham gia hoạt động,biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi.

    – Cháu Nhật ngồi ngoan, không ngọ nguậy, tập trung chú ý học cùng các bạn.

    – Trẻ ngồi trong lớp theo đội hình U

    – Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng: 5 cái thuyển,5 tàu thủy.

    – Mỗi trẻ có một băng bìa, 1 ảnh.

    – Trang phục gọn gàng

    – Đồ dùng của cô giống của trẻ, kích thước to hơn.

    – Bảng gai,que chỉ,3 cái bàn để tranh có số lượng 3,4,5 để chơi trò chơi 1.

    – Các tranh có số lượng từ 3,4,5 chơi trò chơi 2.

    – Một số nhóm đồ dùng đặt xung quanh lớp có số lượng từ 3,4,5.

    III. CÁCH TIẾN HÀNH:

    1. Ổn định tổ chức:

    – Cô giới thiệu khách

    – Các con hát tặng các bác,các cô bài hát

    ” Tập đếm “

    – Hỏi:

    + Các con vừa hát bài hát gì?

    + Các bạn trong bài hát chơi trò chơi gì?

    2. Nội dung chính: a. Phần 1: Ôn đếm đến 4, nhận biết nhóm có số lượng là 4.

    – Cô cho trẻ tìm xung quanh lớp nhóm đồ vật có số lượng là 4 ?

    ( Cô gọi 2 -3 trẻ lên tìm ).

    – Cô nhận xét trẻ và cho cả lớp đếm lại số lượng đồ dùng trong mỗi nhóm.

    b. Phần 2: Dạy trẻ đếm trên đối tượng trong phạm vi 5.

    – Cô cho trẻ lấy rổ đồ dùng về chỗ ngồi và hỏi trẻ trong rổ có gì ? ( Thuyền,tàu thủy ). Cho trẻ tìm và giơ lên.

    – Cho trẻ xếp 4 tàu thủy thành một hàng ngang từ trái sang phải vừa xếp vừa đếm.

    – Cô cho trẻ đếm lại 1 lần.

    – Cho trẻ xếp nột 1 cái tàu thủy ra.

    – Cô đếm hai lần: lần 1 không phân tích, lần 2 + phân tích:

    – Cô dùng ngón trỏ của bàn tay phải chỉ vào từng cái tàu thủy và đếm 1 …5 . Khi đếm xong cô khoanh tròn lại và nói ” tất cả có 5 cái tàu thủy “.

    + Cô cho trẻ đếm cùng cô ( 2 lần ).

    + Cho trẻ đếm lại và cô không đếm nữa.

    – Luật chơi : Thời gian chơi là bản nhạc. Mỗi bạn chỉ lấy 1 tranh gắn lên ô bảng.

    – Trẻ chơi : Cho trẻ chơi,cô bao quát,cô động viên sửa sai cho trẻ ( nếu có ).

    * Trò chơi 2: ” Khoanh tròn cho đúng “

    – Cách chơi: Trẻ lấy bút khoanh vào nhóm đồ vật có số lượng là 5.

    – Luật chơi: Thời gian diễn ra trong một bản nhạc.

    – Cho trẻ chơi vầ cô kiểm tra kết quả

    Khi chơi cô nên động viên và giúp đỡ trẻ tự kỷ kịp thời nếu trẻ chơi đúng, nếu trẻ chưa đứng cô sửa sai kịp thời cho trẻ.

    Mở rộng hoạt động: Cô phối hợp với cha mẹ cháu Nhật cho cháu thực hiện ôn nhận biết số 5 tại nhà.

    3. Nhận xét,kết thúc giờ học

    Hát và vận động bài : ” Lái ô tô “.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chẩn Đoán Phân Biệt Các Dạng Bệnh Lao Khác Nhau. Chẩn Đoán Phân Biệt Bệnh Lao
  • Phân Biệt Chủng Tộc Là Gì?
  • 3 Cách Kiểm Tra, Phân Biệt Túi Coach Thật Và Giả Chuẩn Nhất
  • Nhức Nhối Nạn Phân Biệt Chủng Tộc Trong Bóng Đá
  • Những Tiếng Giả Khỉ Và Góc Nhìn Của Một Ngôi Sao Bóng Đá Về Phân Biệt Chủng Tộc
  • Hàm Đếm Số Lần Xuất Hiện Trong Excel Là Hàm Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Rõ Khái Niệm Bán Buôn, Bán Lẻ Trong Nghị Định 09/2018/nđ
  • Phân Biệt Visa Và Hộ Chiếu Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Chuyện Xưa Cũ: Nên Dùng === Hay == Để So Sánh Trong Javascript?
  • 40 Điều Khác Biệt Giữa Văn Hóa Phương Đông Và Phương Tây – Tach Ca Phe
  • Khác Nhau Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hàm đếm COUNT trong Excel và ví dụ cụ thể

    Hàm đếm Count trong Excel

    Hàm đếm cơ bản nhất phải kể đến là hàm đếm Count. Nó có công thức như sau: =COUNT(Range)

    Range là dãy các giá trị mà bạn muốn đếm. 

    Chú ý: 

    • Dãy giá trị chứa được tối đa 255 đối số. 
    • Hàm có thể đếm một vài giá trị có phạm vi không tiếp giáp như 2 hay 3 cột trong bảng.

    Áp dụng hàm Count trong Excel

    =COUNT(B2:B7, D2:D7)

    B2:B7 là cột B, D2:D7 là cột D. Hàm có thể đếm trong 2 cột.

    Hàm đếm Countif trong Excel

    Hàm đếm Countif là hàm nâng cao của hàm Count. Cũng là hàm đếm nhưng có kèm theo một điều kiện nhất định. Tức là, nếu giá trị đó thỏa mãn điều kiện đưa ra thì mới đếm, nếu không hàm sẽ bỏ qua. Trong thực tế, ta sẽ không hay dùng hàm đếm Count mà sẽ sử dụng Countif hay Countifs nhiều hơn.

    Áp dụng hàm đếm Countif trong Excel

    Yêu cầu đếm số học sinh Nam trong danh sách lớp. Ta nhập ô đếm như sau: =COUNTIF(C2:C11;”Nam”)

    Trong đó C2:C11 là dãy giá trị giới tính của tất cả các học sinh cần xét. Điều kiện là ô giá trị phải ghi giới tính “nam”.

    Hàm sẽ đếm giá trị nhưng chọn lọc ra với 1 điều kiện đang xét.

    Hàm đếm COUNTIFS trong Excel và ví dụ cụ thể

    Hàm đếm Countifs trong Excel

    Hàm đếm Countifs trong Excel cũng là một hàm nâng cao của hàm đếm Count. Nhưng khác hàm Countif ở chỗ nó chứa hơn 1 điều kiện để xét. Sử dụng Countifs trong trường hợp bạn có nhiều hơn 1 điều kiện khi xét các giá trị.

    Về lý thuyết, 3 hàm trên đều là hàm đếm. Chúng chỉ khác nhau về yêu cầu khi sử dụng với tùy điều kiện cụ thể.

    Chú ý:

    • Countifs chứa đến 127 cặp dãy giá trị và điều kiện cần xét.
    • Tùy theo cài đặt của từng máy tính mà bạn dùng dấu phân cách là dấu phẩy (,) hoặc chấm phẩy (;).
    • Các điều kiện được xét song song nên không cần thiết phải sắp xếp chúng theo thứ tự.

    Áp dụng hàm Countifs trong Excel

    Như với bảng thống kê thu nhập chúng ta từng xử lý ở đây, để tự động thống kê số lượng nhân viên có thu nhập từ 10 triệu đồng trở lên thì chúng ta dùng cấu trúc sau:

    Trong đó, dãy giá trị từ C2:C10 là cột chức vụ trong bảng (phần tô màu xanh), “nhân viên” là điều kiện. Máy sẽ hiểu điều kiện đầu tiên là đếm số lượng nhân viên trong công ty.

    Đánh giá bài viết này

    Tài liệu kèm theo bài viết

    Cách dùng các hàm thống kê trong Excel.xlsx

    Tải xuống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tính Tổng Có Điều Kiện Trong Excel Với Từ Khoá Gần Đúng
  • Sử Dụng Consolidate Để Gộp Các Dữ Liệu Trùng Nhau
  • Làm Cách Nào Để Đếm Các Giá Trị Trùng Lặp Trong Một Cột Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Countif Để Đếm Theo Điều Kiện Trong Excel
  • Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel 2003, 2007, 2010
  • Một Số Thuốc Gây Độc Cho Thận ⋆ Hồng Ngọc Hospital

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Học Viêm Cầu Thận Cấp
  • Suy Thận Ở Người Bị Cao Huyết Áp: Những Điều Cần Chú Ý
  • Suy Thận Dẫn Đến Suy Tim
  • Biến Chứng Suy Giảm Chức Năng Thận Gây Nhồi Máu Cơ Tim
  • Suy Thận Dẫn Đến Thiếu Máu
  • Nếu dùng nhiều thuốc cùng một lúc và có tương tác thuốc thì nguy cơ bị phản ứng không mong muốn của thuốc gấp 3 lần. Một số nhóm thuốc có thể gây tổn thương nhu mô và chức năng thận gồm có:

    – Thuốc kháng sinh:

    + Nhóm betalactam: penicillin và cephalosporin có thể gây sốc phản vệ rồi suy thận cấp.

    + Nhóm aminoglucosid (gentamycin, amikacin, tobramycin…) gây độc trực tiếp lên tế bào ống thận.

    + Nhóm kháng lao (rifamycin…).

    + Nhóm kháng nấm (amphotericin B).

    – Thuốc kháng viêm không steroid (indometacin, analgin, phenylbutazon, paracetamol…) có thể gây viêm gan cấp và hoại tử ống thận cấp. Nếu dùng thuốc lâu ngày có thể gây viêm kẽ thận mạn.

    – Thuốc ức chế men chuyển (captopril, quinapril, enalapril, lisinopril…) gây giảm tưới máu thận và suy thận cấp chức năng. Không chỉ định ức chế men chuyển trong tăng huyết áp do hẹp động mạch thận.

    – Thuốc kháng thụ thể AT1 (irbesartan, valsartan, losartan, telmisartan) có thể gây suy thận cấp chức năng.

    – Thuốc điều trị mỡ máu (fibrat, statin) có thể ảnh hưởng đến chức năng thận.

    – Thuốc điều trị gút (allopurinol, colchicin).

    – Thuốc giảm miễn dịch (cyclosporin, tacrolimus…).

    – Thuốc hóa chất chữa ung thư (cisplatin, methotrexate, cyclophosphamid).

    – Thuốc cản quang có iod có thể gây sốc phản vệ và tắc mạch máu thận.

    – Thuốc lợi tiểu (thiazide, furosemid…) có thể gây suy thận cấp chức năng.

    – Một số thuốc y học dân tộc, thuốc Nam.

    Để phòng ngừa biến chứng thận do thuốc, chúng ta nên tuân theo các nguyên tắc sau: Chỉ định thuốc đúng bệnh, đúng người.

    Lưu ý người già, người có thai, trẻ nhỏ với cân nặng, tình trạng mất nước để chỉ định liều. Hạn chế dùng nhiều thứ thuốc và tránh tương tác thuốc.

    Nếu dùng thuốc dài ngày cần được theo dõi chức năng thận, chức năng gan. Nếu đã bị bệnh thận, khi dùng thuốc rất thận trọng trong chỉ định và cần được theo dõi cẩn thận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Acei Chống Chỉ Định Trong Hẹp Động Mạch Thận Hai Bên?
  • Ý Nghĩa Xét Nghiệm Urea Và Creatinine
  • Chỉ Số Creatinin Bao Nhiêu Là Suy Thận, Bao Nhiêu Là Bình Thường?
  • Creatinin Và Ure Là Chỉ Điểm Tình Trạng Thanh Thải Thận
  • Tăng Huyết Áp Và Bệnh Thận Mạn Tính
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100