Chất Chống Oxy Hóa Từ Thực Vật Và Phương Pháp Phân Tích Trong Nghiên Cứu

--- Bài mới hơn ---

  • Diễn Dịch Hay Quy Nạp?
  • Tiếp Cận Dựa Trên Quyền Con Người Trong Việc Xây Dựng, Thực Hiện Pháp Luật Về Quyền Của Nhóm Dễ Bị Tổn Thương
  • Nhà Nước Việt Nam Đối Với Việc Bảo Đảm Quyền Con Người Trong Điều Kiện Hội Nhập Quốc Tế Hiện Nay
  • Giáo Trình Quản Trị Chiến Lược Cho Tổ Chức Du Lịch
  • Tài Liệu Tham Khảo Về Quản Trị Rủi Ro – Trung Tâm Nghiên Cứu Định Lượng
  • Từ thực tiễn cuộc sống, con người đã biết tìm ra được nhiều loại thực vật vừa có tác dụng dinh dưỡng, vừa có tác dụng điều trị bệnh tật. Thực vật cũng là một nguồn tuyệt vời chứa các chất chống oxi hóa. Các hợp chất phenolic, là những chất chống oxi hóa tự nhiên, được phát hiện phổ biến trong các loại thực vật. Chúng đã được báo cáo là có nhiều chức năng sinh học quý bởi vì chúng có khả năng trì hoãn hiệu quả quá trình oxi hóa chất béo và do đó góp phần cải thiện chất lượng và dinh dưỡng của thực phẩm. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh được các phần của thực vật chứa nhiều chất chống oxi hóa như: Flavonoids, tannins, vitamins, quinines, coumarins, lignan, ligin và các hợp chất phenolic khác. Vì vậy, thực vật sẽ là một nguồn nguyên liệu tốt để thu nhận và ứng dụng các chất có hoạt tính sinh học.

    Việt Nam nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới thuộc Đông Nam Á. Hệ thực vật vô cùng phong phú và đa dạng với xấp xỉ 2.500 loài thực vật được nhận diện. Nhiều loại thực vật trồng ở Việt Nam đã được sử dụng trong y học, dược liệu từ lâu đời vì những đặc tính sinh học đa dạng của nó. Thực vật dược liệu trồng ở Việt Nam cũng nhận được sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu trong vài thập kỷ qua. Có thể nói Việt Nam có nguồn thực dồi dào phục vụ tốt cho lĩnh vực thực phẩm cũng như dược phẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Bố Báo Cáo Nghiên Cứu Ô Nhiễm Nước Và Sự Cần Thiết Phải Xây Dựng Luật Kiểm Soát Ô Nhiễm Nước Tại Việt Nam
  • Tìm Phương Án Giải Quyết Ô Nhiễm Nước
  • Trung Tâm Nghiên Cứu Ong
  • Một Nhà Nhân Chủng Học Thực Sự Làm Gì?
  • Ngôn Ngữ Học Học Nhân Chủng – Nghiên Cứu Trường Hợp Thành Ngữ Tiếng Việt
  • Phương Pháp Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử Bromat

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa
  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Phương Pháp Quản Trị Thời Gian Quả Cà Chua Pomodoro
  • Tự Học Tiếng Đức Với Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro
  • Sử Dụng Pomodoro Sao Cho Hiệu Quả?
  • 1. Phương pháp bromat – bromua

    Phương pháp này dựa trên phản ứng oxy hóa – khử, dùng chất oxy hóa là ion BrO 3

    Phản ứng có sự tham gia của H+ nên phải tiến hành chuẩn độ trong môi trường axit. Mặc dù BrO 3 là chất oxy hóa mạnh nhưng tốc độ phản ứng oxy hóa bằng BrO 3 xảy ra chậm. Để tăng tốc độ của phản ứng cần tiến hành phản ứng trong dung dịch nóng và môi trường axit mạnh.

    Sau điểm tương đương khi dư 1 giọt BrO 3 thì xảy ra phản ứng:

    Br 2 tự do sinh ra không đủ để nhận ra màu. Do vậy để nhận ra điểm cuối của quá trình chuẩn độ người ta thường dùng các chất màu hữu cơ như metyl da cam, metyl đỏ… để làm chỉ thị. Sau điểm tương đương BrO 3 dư sẽ phản ứng với Br có sẵn trong dung dịch sinh ra Br 2 nó sẽ oxy hóa chất màu hữu cơ nên sẽ mất màu.

    Các chất màu hữu cơ dùng làm chỉ thị cho phép đo này không phải là chỉ thị oxy hóa – khử, quá trình Br 2 oxy hóa chúng là quá trình bất thuận nghịch. Do đó khi chuẩn độ cần lưu ý không được để thuốc thử dư từng vùng trong quá trình chuẩn độ, muốn vậy phải chuẩn độ từ từ và phải lắc đều. Do tính chất bất thuận nghịch của phản ứng oxy hóa chất chỉ thị bởi Br 2, khi chuẩn độ màu có thể mất trước điểm tương đương vì thế trước khi kết thúc chuẩn độ cần thêm vài giọt chất chỉ thị nữa.

    Phương pháp bromat – bromua được dùng để chuẩn độ trực tiếp một số chất khử ví dụ như As (III), Sb (III), …

    Ngoài ra phương pháp này còn cho phép xác định được một số chất hữu cơ có khả năng bị brom hóa, khi đó ta tiến hành chuẩn độ chất hữu cơ bằng dung dịch chuẩn KBrO 3 khi có mặt một lượng dư KBr trong môi trường axit.

    Ngoài các phương pháp trên, người ta dùng một số phương pháp khác như phương pháp xeri dựa trên phản ứng oxy hosacuarion Ce 4+.

    Và phương pháp vanadat dựa trên phản ứng oxy hóa VO 2+:

    Các phép đo này ít dùng trong thực tế vì các thuốc thử Ce 4+ và VO 2+ tương đối đắt.

    2. Phương pháp nitrit

    Trong môi trường axit, nitrit phản ứng với các chế phẩm của nhóm amin thơm (sunfamit, Novocain,…) tạo thành hợp chất diazoni:

    Để nhận ra điểm tương đương của phản ứng này, có thể dùng chỉ thị theo 2 cách:

    – Chỉ thị ngoài: Khi thừa nitrit, nitrit sẽ làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột có iotua, do nitrit oxy hóa iotua, giải phóng I 2 theo phương trình:

    – Chỉ thị nội: Cho thêm một chất chỉ thị ví dụ như tropeolin OO vào bình định lượng, khi thừa nitrit, nitrit sẽ phản ứng với chỉ thị tạo thành dẫn chất nitroso có màu vàng nhạt.

    Phương pháp định lượng nitrit thường tiến hành ở điều kiện nhiệt độ thấp (khoảng 10 o) do đó hay ngâm bình định lượng trong nước đá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Và Khái Niệm Về Chuẩn Độ
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Phương Pháp, Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Phương Pháp Cân Bằng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Pomodoro Là Gì? Pomodoro Sử Dụng Sao Cho Đạt Hiệu Quả
  • Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro: Làm Việc Tập Trung, Hiệu Quả Cao Mà Không Hề Mệt Mỏi
  • Phương Pháp Làm Việc Hiệu Quả Bằng Pomodoro
  • Thu Thập Dữ Liệu Bằng Phương Pháp Phỏng Vấn
  • Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Phỏng Vấn Phổ Biến
  • Phương pháp cân bằng pư oxi hóa khử

    Nội dung 1: Số oxi hoá, cách tính số oxi hóa của nguyên tố trong một hợp chất hóa học

    – Số oxi hóa của nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, khi giả thiết rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.

    – Quy tắc tính số oxi hóa:

    ( Trong đơn chất, số oxi hóa nguyên tố bằng 0:.

    ( Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử (trung hoà điện) bằng 0.

    ( Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion phức tạp bằng điện tích của ion đó.

    ( Khi tham gia hợp chất, số oxi hoá của một số nguyên tố có trị số không đổi: H là +1, O là -2 …

    – Chú ý: Dấu của số oxi hoá đặt trước con số, còn dấu của điện tích ion đặt sau con số (số oxi hóa Fe+3 ; Ion sắt (III) ghi: Fe3+

    Nội dung 2: Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử

    Phương pháp 1: Phương pháp đại số

    – Nguyên tắc:

    Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.

    – Các bước cân bằng

    Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số.

    Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại.

    Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2

    Ta có: Fe : a = 2c

    S : 2a = d

    O : 2b = 3c + 2d

    Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2

    Nhân hai vế với 2 ta được phương trình:

    4 FeS2 + 11 O2→ 2 Fe2O3 + 8 SO2

    Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron

    – Nguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.

    – Các bước cân bằng:

    Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.

    Bước 2: Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron).

    Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:

    Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.

    (tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).

    Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự:

    kim loại (ion dương):

    gốc axit (ion âm).

    môi trường (axit, bazơ).

    nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro).

    Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).

    – Lưu ý:

    Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó.

    – Ví dụ:

    Fe + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    1 x 2Fe0 → 2Fe+3 + 6e

    3 x S+6 + 2e → S+4

    2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H20

    Phương pháp 3: phương pháp cân bằng ion – electron

    – Phạm vi áp dụng: đối với các quá trình xảy ra trong dung dịch, có sự tham gia của môi trường (H2O, dung dịch axit hoặc bazơ tham gia).

    – Các nguyên tắc:

    ( Nếu phản ứng có axit tham gia: vế nào thừa O phải thêm H+ để tạo H2O và ngược lại.

    ( Nếu phản ứng có bazơ tham gia: vế nào thừa O phải thêm H2O để tạo ra OH-

    Các bước tiến hành:

    Bước 1: Tách ion, xác định các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi và viết các nửa phản ứng oxi hóa – khử.

    Bước 2: Cân bằng các bán phản ứng:

    Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế:

    Thêm H+ hay OH-

    Thêm H2O để cân bằng số nguyên tử hiđro

    Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).

    Cân bằng điện tích: thêm electron vào mỗi nửa phản ứng để cân bằng điện tích

    Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:

    Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.

    (tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).

    Bước 4: Cộng các nửa phản ứng ta có phương trình ion thu gọn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxi Hóa Khử
  • Phương Pháp Ôn Thi Môn Văn Đạt Điểm Cao
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Phương Pháp Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Cân Bằng Oxi Hóa Khử
  • Pomodoro Là Gì? Pomodoro Sử Dụng Sao Cho Đạt Hiệu Quả
  • Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro: Làm Việc Tập Trung, Hiệu Quả Cao Mà Không Hề Mệt Mỏi
  • Phương Pháp Làm Việc Hiệu Quả Bằng Pomodoro
  • Thu Thập Dữ Liệu Bằng Phương Pháp Phỏng Vấn
  • GD&TĐ – Ở THPT, số lượng kiến thức và phương trình hóa học rất nhiều, có tất cả các loại phản ứng. Trên thực tế, nhiều học sinh khi cân bằng phương trình loại phản ứng oxi hóa khử còn chậm và nhiều sai sót.

    Đặc biệt, từ năm học 2006 – 2007 trở đi Bộ GD&ĐT chuyểnhình thức kiểm tra đánh giá năng lực học sinh từ tự luận sang trắc nghiệm.

    Hình thức kiểm tra đánh giá này đòi hỏi học sinh trong thời gian ngắn giải xong một lượng kiến thức cả về chiều rộng và bề sâu cũng như các kĩ năng giải toán.

    Chính vì vậy giáo viên phải trang bị cho học sinh phương pháp và kĩ thuật giải nhanh cách cân bằng phương trình oxi hóa khử nhằm đáp ứng theo yêu đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực học sinh theo hình thức trắc nghiệm qua các kì thi ở lớp, các kì thi quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức.

    Chia sẻ giải pháp giúp học sinh nắm vững, giải nhanh các dạng bài tập phương trình oxi hóa – khử, thầy Võ Minh Hải (Trường THPT Tháp Mười, Đồng Tháp) cho rằng: Trước hết cần yêu cầu học sinh phải nắm vững kiến thức lý thuyết về các phản ứng hoá học.

    Cùng với đó, nắm vững các qui tắc xác định số oxi hóa là phương pháp cơ bản nhất và xác định thành thạo số oxi hóa là bước quan trọng nhất trong việc cân bằng phương trình oxi hóa – khử.

    Sau đó áp dụng tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận trong 1 phương trình oxi hóa- khử.

    Giáo viên cung cấp kiến thức về các dạng phương trình oxi hóa – khử, cụ thể như sau:

    Dạng 1: Phản ứng oxi hóa-khử không có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 2: Phản ứng oxi hóa-khử có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 4: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 3: Phản ứng tự oxi hóa-khử và phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử Phản ứng tự oxi hóa – khử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 4: Phản ứng oxi hóa – khử phức tạp

    Chất khử (hai nguyên tố) và một chất oxi hóa:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Một chất khử và hai chất oxi hóa:

    Ví dụ : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 5: Phản ứng oxi hóa -khử có hệ số bằng chữ

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dajg 6: Phản ứng oxi hóa – khử dạng ion thu gọn

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxi Hóa Khử
  • Phương Pháp Ôn Thi Môn Văn Đạt Điểm Cao
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Phương Pháp Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
  • Chương 3. Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Độ, Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử, Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Chất Oxi Hóa, Permanganat
  • Phương Pháp, Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Và Khái Niệm Về Chuẩn Độ
  • Published on

    1. 1. CHÖÔNG IV PHÖÔNG PHAÙP CHUAÅN ÑOÄ OXY HOÙA KHÖÛ
    2. 2. Phaûn öùng oxi hoùa khöû
    3. 3. Chaát khöû vaø chaát oxy hoùa  Ox + ne ⇔ Kh  Caëp ox/kh : caëp oxi hoùa khöû lieân hôïp  Ví duï :  Fe3+ + e ⇔ Fe2+  Fe3+ /Fe2+ : caëp oxi hoùa khöû lieân hôïp  MnO4 – + 5e + 8H+ ⇔ Mn2+ + 4H2O
    4. 4. Caân baèng phaûn öùng oxi hoùa khöû  2Fe3+ + Sn2+ = 2Fe2+ + Sn4+  Fe3+ + e = Fe2+  Sn2+ – 2e = Sn4+  Toång quaùt: aOx1 + bKh2 → cKh1 + dOx2  aOx1 + ne → cKh1  bKh2 – ne → dOx2
    5. 5. Theá oxy hoùa khöû-Phöông trình Nerst  Theá oxy hoùa – khöû cuûa moät caëp oxy hoaù – khöû lieân hôïp caøng cao thì chaát oxy hoùa cuûa caëp aáy caøng maïnh vaø chaát khöû caøng yeáu  Ox + ne → Kh ]lg] b 1 ]].[ ][ lg 5 059,0 2 40 /8, 2 4 + − += ++− Mn MnO EE MnHMnO
    6. 19. V KMnO4 F Coâng thöùc tính theá E E (Volt) Ghi chuù 10 0,5 0,77 18 0,9 0,83 19,8 0,99 0,89 19.98 0,999 0,95 SS% = − 0,1% 20 1 1,39 20.02 1,001 1,48 SS% = + 0,1% 20.2 1,01 1,49 30 1,5 1,51 F F b − += 1 lg 059,0 EE 0 1 ba aEbE 0 2 0 1 + + =TDE )1lg( 059,0 EE 0 2 −+= F a )1lg( 5 059,00 /8, 2 4 −+= ++− FEE MnHMnO F F EE FeFe − += ++ 1 lg 1 059,00 / 23
    7. 20. Caùch choïn chaát chæ thi  Döïa vaøo khoaûng theá ñoåi maøu vaø böôùc nhaûy + Khoaûng theá ñoåi maøu naèm trong böôùc nhaûy ⇒Choïn chaát chæ thò naøy * Döïa vaøo theá E0 cuûa chaát chæ thò + Neáu E0 cuûa chaát chæ naèm trong böôùc nhaûy ⇒Choïn chaát chæ thò naøy + Neáu E0 ≈ ETÑ 0 : Choïn chaát chæ thò naøy
    8. 21. NHAÄN XEÙT  Tröôùc vaø sau ñieåm töông E0 cuûa dung dòch thay ñoåi chaäm.  Taïi 0,999 < F < 1,001 : E0 cuûa dung dòch taêng ñoät ngoät taïo thaønh böôùc nhaûy theá cuûa ñöôøng chuaån ñoä  Trong chuaån ñoä ñoái xöùng, böôùc nhaûy theá khoâng phuï thuoäc vaøo noàng ñoä cuûa dung dòch chuaån vaø dung dòch caàn chuaån ñoä maø phuï thuoäc vaøo ñoä cheânh leäch theá cuûa 2 caëp oxy hoaù khöû tham gia phaûn öùng chuaån ñoä.  Cheânh leäch theá giöõa 2 caëp oxy hoaù khöû caøng lôùn thì ñoä chính xaùc cuûa phöông phaùp chuaån ñoä caøng cao.  Choïn chaát chæ thò: 0,95 (V) ≤ E0 Ind≤ 1,48(V)
    9. 22. IV. SAI SOÁ CHÆ THÒ 1).100F(100 VN VNNV SS% c 00 00 −= − =
    10. 23. VÍ DUÏ  Tính sai soá khi chuaån ñoä dung dòch Fe2+ baèng dung dòch KMnO4 0,1N trong moâi tröôøng H2SO4 coù noàng ñoä ion H+ khoâng ñoåi baèng 1 mol/ lit vaø keát thuùc chuaån ñoä ôû Ec = 0,87V )(77,0E0 /FeFe 23 V=++ )(51,1E0 O4H/Mn8HMnO 2 2 4 V=++ ++−
    11. 24. GIAÛI V387,1 6 77,051,1.5 = + =TDE Ec = 0,87V < ETÑ = 1,387 V ⇒ Keát thuùc chuaån ñoä tröôùc ñieåm töông ñöông C C F F b − += 1 lg 059,0 EE 0 1 SS% = −1,96%
    12. 25. VÍ DUÏ  Tính sai soá khi chuaån ñoä dung dòch Fe2+ 0,1M baèng dung dòch Ce4+ 0,1M. Bieát raèng heát thuùc chuaån ñoä ôû Ec = 1,257 V )(77,0E0 /FeFe 23 V=++ V44,1E0 /CeCe 34 =++
    13. 27. V. CAÙC CHAÁT OXY HOÙA VAØ CHAÁT KHÖÛ HOÃ TRÔÏ  Chaát oxy hoùa vaø chaát khöû hoã trôï laø nhöõng chaát ñöôïc duøng ñeå ñieàu cheá caùc chaát oxy hoùa vaø chaát khöû khaùc nhaèm chuaån ñoä chuùng  Ví duï: Ñònh löôïng Fe trong hôïp kim. Phaân huûy maãu dung dòch maãu Fe→ 2+ vaø Fe3+ Duøng chaát khöû hoã trôï + Fe3+ vaø Fe2+ Fe→ 2+ Fe2+ + Chaát chuaån coù tính oxy hoùa
    14. 28. 1. Chaát oxy hoùa hoã trôï : Duøng ñeå oxy hoùa moät soá ion töø soá oxy hoùa thaáp oxy hoùa cao→ Fe2+ – e Fe→ 3+ 2Cr3+ – 3ex2 + 7H2O Cr→ 2O7 2- + 14H+ Mn2+ – 5e + 4H2O MnO→ 4 – + 8H+ Duøng dung dòch chuaån coù tính khöû ñeå xaùc ñònh a. NaBiO3: NaBiO3 + 4H+ + 2e BiO→ + + Na+ +2H2O E0 = 1,8 V Duøng ñeå : oxy hoùa Mn2+ MnO→ 4 – ; Cr3+ Cr→ 2O7 2- Trong moâi tröôøng acid khi ñun noùng.
    15. 29. b. (NH4)2S2O8 S2O8 2- + 2e 2SO→ 4 2- E0 = 2,01 V Duøng ñeå oxy hoùa : Ce3+ Ce→ 4+ ; Mn2+ MnO→ 4 – (Ag+ xuùc taùc); Cr3+ Cr→ 2O7 2- Loaïi S2O8 2- dö : ñun soâi dung dòch moät thôøi gian ngaén 2S2O8 2- + 2 H2O = 4SO4 2- + O2↑ + 4H+ c. H2O2 H2O2 + 2H+ + 2e 2H→ 2O E0 = 1,78 V Trong moâi tröôøng acid : hoøa tan caùc kim loaïi trong HCl-H2O2 Trong moâi tröôøng baz: Mn2+ MnO→ 2; Cr3+ CrO→ 4 2- Loaïi H2O2 dö: ñun soâi dung dòch
    16. 30. 2. Chaát khöû hoã trôï – Caùc loaïi coät khöû a. Coät khöû Jones Hoãn hoáng Zn(Hg) E0 = -0,760 V Cr3+ + e → Cr2+ (xanh laù maï) Fe3+ + e → Fe2+ (gaàn nhö khoâng maøu ) TiO2+ +2H+ + e → Ti3+ + H2O (Maøu tím ) VO2 + + 4H+ +3e → V2+ + H2O
    17. 31. b. Coät khöû Walden Chaát khöû naïp leân oáng: Ag trong moâi tröôøng HCl Caùc chaát oxy hoùa bò khöû : Cu2+ + 2e → Cu+ Fe3+ + e → Fe2+ (gaàn nhö khoâng maøu) H2MoO4 + 2H+ + e → MoO2 + + 2H2O UO2 2+ + 4H+ + 2e → U4+ + 2H2O VO2 2+ + 2H+ + e → VO2+ + H2O
    18. 32. VI. CAÙC PHÖÔNG PHAÙP CHUAÅN ÑOÄ OXY HOAÙ − KHÖÛ 1. Phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoaù − khöû baèng KMnO4 2. Phöông phaùp chuaån ñoä baèng Ce(SO4)2 3. Phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoaù khöû baèng K2Cr2O7 4. Phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoùa khöû theo phöông phaùp Ioát – Thiosulfat
    19. 33. 1.Phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoaù − khöû baèng KMnO4  Nguyeân taéc MnO4 – + 8H+ + 5e → Mn2+ + 4H2O E0 = 1,51V 4KMnO4 + 2H2O → 4MnO2 + 3O2 + 4KOH Khoâng duøng HNO3 vaø HCl laøm moâi tröôøng 2MnO4 – + 10Cl- + 16H+ → 2Mn2+ + 5Cl2 + 8H2O
    20. 34. * Chuù yù: Trong dung dòch loaõng phaûn öùng giöõa KMnO4 vaø Cl- xaûy ra chaäm. Khi coù maët Fe2+ phaûn öùng xaûy ra theá naøo? Phaûn öùng xaûy ra nhanh vaø giaûi phoùng Cl2 Cô cheá phaûn öùng: MnO4 – + Fe2+ → Mn2+ + Fe5+ Fe5+ + Cl- → Fe3+ + Cl2(b) Fe5+ + Mn2+ → Fe3+ + Mn3+ (c) Mn3+ + Fe2+ → Mn2+ + Fe3+
    21. 35. Ñeå ngaên ngöøa aûnh höôûng cuûa Cl- trong chuaån ñoä KMnO4 Theâm hoãn hôïp baûo veä Zimmermann vaøo moãi laàn chuaån ñoä hoãn hôïp baûo veä Zimmermann: – MnSO4 : Ñeå phaûn öùng (c) chieám öu theá hôn (b) – H3PO4 : taïo phöùc FeH2PO4 2+ giuùp quan saùt ñieåm cuoái chuaån ñoä deã daøng – H2SO4 : laøm moâi tröôøng ñeå MnO4 – → Mn2+
    22. 36. A Redox TitrationDeep-purple MnO4 – is the titrant … … and Fe2+ is being titrated. During titration, Mn2+ and Fe3+ (nearly colorless) are produced. After the Fe2+ has been consumed, the next drop of MnO4 – imparts a pink color.
    23. 37. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoaù − khöû baèng KMnO4  Chuaån ñoä tröïc tieáp caùc chaát khöû Xaùc ñònh H2C2O4 5H2C2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 = 2MnSO4 + 10CO2 + K2SO4 + 8H2O Xaùc ñònh Fe2+ Fe2+ + MnO4 – + 8H+ = 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O Xaùc ñònh H2O2 5H2O2 + 2MnO4 – + 6H+ = 2Mn2+ + 5O2 + 8H2O
    24. 38. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoaù − khöû baèng KMnO4  Chuaån ñoä thay theá Aùp duïng ñoái vôùi : Chaát khöû deã bò khoâng khí oxy hoùa Chaát khöû + Fe3+ → Fe2+ Chuaån ñoä Fe2+ baèng KMnO4 + Xaùc ñònh RCHO RCHO + 2Cu(OH)2→RCOOH + Cu2O + 2H2O Cu2O + Fe3+ = Cu2+ + Fe2+ 5Fe2+ + MnO4 – + 8H+ = 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
    25. 39. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoaù − khöû baèng KMnO4  Chuaån ñoä thay theá + Xaùc ñònh caùc ion taïo ñöôïc tuûa oxalat Ca2+ ,Cd2+ , Zn2+ , Pb2+ , Co2+ , Ni2+ , … – Duøng (NH4)2C2O4 ñeå keát tuûa caùc ion kim loaïi treân Ca2+ + C2O4 2- = CaC2O4↓ – Loïc röûa tuûa oxalat thu ñöôïc baèng H2SO4 loaõng CaC2O4 + H2SO4 = CaSO4↓ + H2C2O4 – Chuaån H2C2O4 sinh ra baèng KMnO4 5H2C2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 = 2MnSO4 + 10CO2 + K2SO4 + 8H2O
    26. 40. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoaù − khöû baèng KMnO4  Chuaån ñoä ngöôïc Aùp duïng ñoái vôùi:Chaát khöû phaûn öùng chaäm vôùi MnO4 – Chaát khöû + MnO4 – dö Chuaån ñoä KMnO4dö baèng chaát khöû khaùc + Xaùc ñònh S2- Cho S2- taùc duïng vôùi KMnO4 laáy dö 5S2- +8MnO4 – dö+ 24H+ = 5SO4 2- + 8Mn2+ + 12H2O Chuaån löôïng KMnO4 dö baèng Fe2+ 5Fe2+ + MnO4 – + 8H+ = 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
    27. 41. 2. Phöông phaùp chuaån ñoä Ce(SO4)2  Ce4+ + e → Ce3+ Maøu cam Pheùp chuaån ñoä Ce4+ phaûi duøng chaát chæ thò Thöôøng duøng chæ thò Feroin. Taïi ñieåm töông ñöông: maøu xanh nhaït → maøu ñoû.
    28. 42. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä Ce(SO4)2 Chaát PT Phaûn öùng Ñieàu kieän TH Sn Sn2+ + 2Ce4+ = Sn4+ + 2Ce3+ Khöû Sn4+ baèng Zn Fe Fe2+ + Ce4+ = Fe3+ + Ce3+ Khöû Fe3+ baèng Zn hoaëc coät Walden, SnCl2 Mg, Ca, Zn, Co, Pb, Ag H2C2O4+2Ce4+ =2CO2+2Ce3+ +2H+ Keát tuûa caùc ion döôùi daïng MC2O4. Loïc, röûa keát tuûa, hoøa tan baèng H2SO4 loaõng HNO2 HNO2+2Ce4+ +H2O=NO3 – + 2Ce3+ +3H+
    29. 43. 3. Phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoùa khöû baèng K2Cr2O7  Cr2O7 2- + 14H+ + 6e→2Cr3+ + 7H2O maøu ñoû cam E0 = 1,33V Ñeå nhaän bieát ñieåm töông ñöông: Chæ thò Diphenylamin Ñieåm cuoái : maøu xanh laù caây→ xanh tím ñaäm Coù theå duøng HCl laøm moâi tröôøng
    30. 44. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoùa khöû baèng K2Cr2O7  Xaùc ñònh nhu caàu oxy hoùa hoïc COD COD = chemical oxygen demand Chæ soá COD ñaëc tröng cho haøm löôïng chaát höõu cô cuûa nöôùc thaûi vaø söï oâ nhieãm cuûa nöôùc töï nhieân. COD laø löôïng oxy caàn thieát cho quaù trình oxy hoùa hoùa hoïc caùc hôïp chaát höõu cô trong nöôùc thaønh CO2 vaø nöôùc. Chæ soá COD caøng lôùn nöôùc caøng oâ nhieãm.
    31. 45. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoùa khöû baèng K2Cr2O7  Nguyeân taéc: Chaát höõu cô +Cr2O7 2- +H+ CO2+H2O+Cr3+ Chuaån ñoä löôïng Cr2O7 2- baèng Fe2+ Cr2O7 2- + 6Fe2+ + 14H+ = 2Cr3+ + 6Fe3+ + 7H2O Tính toaùn keát quaû a: soá ml Fe2+ duøng chuaån ñoä maãu traéng. b: soá ml Fe2+ duøng ñeå chuaån ñoä maãu caàn phaân tích N: noàng ñoä ñöông löôïng cuûa Fe2+ 8 : ñöông löôïng cuûa Oxy V: theå tích cuûa maãu ñem phaân tích (ml) 1000 8.).( )/( V Nba lmgCOD − =
    32. 46. 4. Phöông phaùp chuaån ñoä I2- Na2S2O3  Nguyeân taéc  I2 + 2e → 2I- E0 = 0,54 V  Chuaån I2 + Na2S2O3 I2 + 2Na2S2O3 = 2NaI + Na2S4O6 Chaát chæ thò : Hoà tinh boät Ñieåm cuoái : maøu xanh tím → khoâng maøu
    33. 47. * Chuù yù: Khi chuaån ñoä I2 baèng Na2S2O3 neân: + Tieán haønh ôû nhieät ñoä thöôøng Vì : ôû T0 cao I2 bò thaêng hoa vaø ñoä nhaïy cuûa hoà tinh boät bò giaûm ñi + Chuaån ñoä trong moâi tröôøng acid yeáu hoaëc trung tính pH < 5 Vì: Trong moâi tröôøng acid maïnh S2O3 2- + 2H+ H→ 2SO3 + S Trong moâi tröôøng kieàm I2 + 2OH- IO→ – + I- + H2O + Chæ cho hoà tinh boät vaøo ôû gaàn cuoái chuaån ñoä
    34. 48. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä I2- Na2S2O3  Chuaån ñoä ngöôïc Chaát Khöû + I2 dö Chuaån I2 dö baèng Na2S2O3 I2 + 2Na2S2O3 = 2NaI + Na2S4O6
    35. 49. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä I2- Na2S2O3 * Chuaån ñoä thay theá Chaát oxy hoùa + KI dö I→ 2 Chuaån I2 taïo ra baèng Na2S2O3 + Xaùc ñònh Cu2+ : tieán haønh pH = 4 (CH3COOH) 2Cu2+ + 4I- = 2CuI↓ + I2 I2 + 2Na2S2O3 = 2NaI + Na2S4O6 Chuù yù: ñeå traùnh söï haáp phuï I2 treân tuûa CuI laøm tuûa coù maøu vaøng thaåm khoâng xaùc ñònh ñöôïc ñieåm cuoái.
    36. 50. Example 4.12 A 0.2865-g sample of an iron ore is dissolved in acid, and the iron is converted entirely to Fe2+ (aq). To titrate the resulting solution, 0.02645 L of 0.02250 M KMnO4(aq) is required. What is the mass percent of iron in the ore?
    37. 51. Ví duï  Chuaån ñoä I2 baèng Na2S2O3  Chæ thò : Hoà tinh boät  I2 + 2Na2S2O3 = 2NaI + Na2S4O6 Dung dòch ban ñaàu : Phöùc maøu xanh tím ñaäm Ñieåm cuoái : maát maøu xanh tím dung dòch trong suoát
    38. 52. Ví duï  Chuaån ñoä Fe2+ baèng KMnO4  5Fe2+ + MnO4 – + 8H+ = 5Fe3+ + Mn2+ +4H2O  Dung dòch ban ñaàu : Khoâng maøu  Ñieåm cuoái: dö 1 gioït KMnO4 Dung dòch coù maøu tím nhaït

    --- Bài cũ hơn ---

  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Chuẩn Nhất
  • Định Lượng Đường Khử, Đường Tổng Bằng Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử Với Ferrycyanure
  • Cách Giải Bài Tập Về Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Nhanh Nhất
  • Phương Pháp Cân Bằng Các Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Và Khái Niệm Về Chuẩn Độ
  • Các Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phương Pháp Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử Bromat
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa
  • Đặc biệt, từ năm học 2006 – 2007 trở đi Bộ GD&ĐT chuyểnhình thức kiểm tra đánh giá năng lực học sinh từ tự luận sang trắc nghiệm.

    Hình thức kiểm tra đánh giá này đòi hỏi học sinh trong thời gian ngắn giải xong một lượng kiến thức cả về chiều rộng và bề sâu cũng như các kĩ năng giải toán.

    Chính vì vậy giáo viên phải trang bị cho học sinh phương pháp và kĩ thuật giải nhanh cách cân bằng phương trình oxi hóa khử nhằm đáp ứng theo yêu đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực học sinh theo hình thức trắc nghiệm qua các kì thi ở lớp, các kì thi quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức.

    Chia sẻ giải pháp giúp học sinh nắm vững, giải nhanh các dạng bài tập phương trình oxi hóa – khử, thầy Võ Minh Hải (Trường THPT Tháp Mười, Đồng Tháp) cho rằng: Trước hết cần yêu cầu học sinh phải nắm vững kiến thức lý thuyết về các phản ứng hoá học.

    Cùng với đó, nắm vững các qui tắc xác định số oxi hóa là phương pháp cơ bản nhất và xác định thành thạo số oxi hóa là bước quan trọng nhất trong việc cân bằng phương trình oxi hóa – khử.

    Sau đó áp dụng tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận trong 1 phương trình oxi hóa- khử.

    Giáo viên cung cấp kiến thức về các dạng phương trình oxi hóa – khử, cụ thể như sau:

    Dạng 1: Phản ứng oxi hóa-khử không có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 2: Phản ứng oxi hóa-khử có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 4: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 3: Phản ứng tự oxi hóa-khử và phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử Phản ứng tự oxi hóa – khử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 4: Phản ứng oxi hóa – khử phức tạp Chất khử (hai nguyên tố) và một chất oxi hóa:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Một chất khử và hai chất oxi hóa:

    Ví dụ : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 5: Phản ứng oxi hóa -khử có hệ số bằng chữ

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dajg 6: Phản ứng oxi hóa – khử dạng ion thu gọn

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp, Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Chuẩn Độ, Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử, Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Chất Oxi Hóa, Permanganat
  • Chương 3. Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử
  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Chuẩn Nhất
  • Định Lượng Đường Khử, Đường Tổng Bằng Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử Với Ferrycyanure
  • Phương Pháp Cân Bằng Các Phản Ứng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Nhanh Nhất
  • Cách Giải Bài Tập Về Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Định Lượng Đường Khử, Đường Tổng Bằng Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử Với Ferrycyanure
  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Chuẩn Nhất
  • Chương 3. Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử
  • Nội dung 1: Số oxi hoá, cách tính số oxi hóa của nguyên tố trong một hợp chất hóa học

    o Số oxi hóa của nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, khi giả thiết rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.

    o Quy tắc tính số oxi hóa:

    * Trong đơn chất, số oxi hóa nguyên tố bằng 0:.

    Phương pháp cân bằng pư oxi hóa khử (sưu tầm+tổng hợp) Nội dung 1: Số oxi hoá, cách tính số oxi hóa của nguyên tố trong một hợp chất hóa học Số oxi hóa của nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, khi giả thiết rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion. Quy tắc tính số oxi hóa: Trong đơn chất, số oxi hóa nguyên tố bằng 0:. Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử (trung hoà điện) bằng 0. Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion phức tạp bằng điện tích của ion đó. Khi tham gia hợp chất, số oxi hoá của một số nguyên tố có trị số không đổi: H là +1, O là -2 … Chú ý: Dấu của số oxi hoá đặt trước con số, còn dấu của điện tích ion đặt sau con số (số oxi hóa Fe+3 ; Ion sắt (III) ghi: Fe3+ Nội dung 2: Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử Phương pháp 1: Phương pháp đại số Nguyên tắc: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau. Các bước cân bằng Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số. Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại. Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2 Ta có: Fe : a = 2c S : 2a = d O : 2b = 3c + 2d Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2 Nhân hai vế với 2 ta được phương trình: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron Nguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận. Các bước cân bằng: Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa. Bước 2: Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron). Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để: Tổng số electron cho = tổng số electron nhận. (tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng). Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự: kim loại (ion dương): gốc axit (ion âm). môi trường (axit, bazơ). nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro). Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau). Lưu ý: Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó. Ví dụ: Fe + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Fe0 → Fe+3 + 3e 1 x 2Fe0 → 2Fe+3 + 6e 3 x S+6 + 2e → S+4 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H20 Phương pháp 3: phương pháp cân bằng ion – electron Phạm vi áp dụng: đối với các quá trình xảy ra trong dung dịch, có sự tham gia của môi trường (H2O, dung dịch axit hoặc bazơ tham gia). Các nguyên tắc: Nếu phản ứng có axit tham gia: vế nào thừa O phải thêm H+ để tạo H2O và ngược lại. Nếu phản ứng có bazơ tham gia: vế nào thừa O phải thêm H2O để tạo ra OH- Các bước tiến hành: Bước 1: Tách ion, xác định các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi và viết các nửa phản ứng oxi hóa – khử. Bước 2: Cân bằng các bán phản ứng: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế: Thêm H+ hay OH- Thêm H2O để cân bằng số nguyên tử hiđro Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau). Cân bằng điện tích: thêm electron vào mỗi nửa phản ứng để cân bằng điện tích Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để: Tổng số electron cho = tổng số electron nhận. (tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng). Bước 4: Cộng các nửa phản ứng ta có phương trình ion thu gọn. Bước 5: Để chuyển phương trình dạng ion thu gọn thành phương trình ion đầy đủ và phương trình phân tử cần cộng vào 2 vế những lượng bằng nhau các cation hoặc anion để bù trừ điện tích. Ví dụ: Cân bằng phương trình phản ứng: Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O Bước 1: Cu + H+ + NO3- → Cu2+ + 2NO3- + NO + H2O Cu0 → Cu2+ NO3- → NO Bước 2: Cân bằng nguyên tố: Cu → Cu2+ NO3- + 4H+ → NO + 2H2O Cân bằng điện tích Cu → Cu2+ + 2e NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O Bước 3: Cân bằng electron: 3 x Cu → Cu2+ + 2e 2 x NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O Bước 4: 3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O Bước 5: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO +4H2O Nội dung 3: Các dạng phản ứng oxi hóa khử phức tạp 1. Phản ứng oxi hoá khử có hệ số bằng chữ Nguyên tắc: Cần xác định đúng sự tăng giảm số oxi hoá của các nguyên tố Ví dụ: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H20 (5x – 2y) x 3Fe+8/3 → 3Fe+9/3 + e 1 x xN+5 + (5x – 2y)e → xN+2y/x (5x-2y)Fe3O4+ (46x-18y)HNO3 → (15x-6y)Fe(NO3)3+NxOy+(23x-9y)H2O 2. Phản ứng có chất hóa học là tổ hợp của 2 chất khử Nguyên tắc : Cách 1 : Viết mọi phương trình biểu diễn sự thay đổi số oxi hoá, chú ý sự ràng buộc hệ số ở hai vế của phản ứng và ràng buộc hệ số trong cùng phân tử. Cách 2 : Nếu một phân tử có nhiều nguyên tố thay đổi số oxi hoá có thể xét chuyển nhóm hoặc toàn bộ phân tử, đồng thời chú ý sự ràng buộc ở vế sau. Luyện tập: Cân bằng phản ứng sau : FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 Fe+2 → Fe+3 + 1e 2S-1 → 2S+4 + 2.5e 4 x FeS2 → Fe+3 +2S+4 + 11e 11 x 2O0 + 4e → 2O 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 3. Phản ứng có nguyên tố tăng hay giảm số oxi hoá ở nhiều nấc Nguyên tắc : Cách 1 : Viết mọi phương trình thay đổi số oxi hoá, đặt ẩn số cho từng nấc tăng, giảm số oxi hoá. Cách 2 : Tách ra thành hai hay nhiều phương trình ứng với từng nấc số oxi hóa tăng hay giảm. Ví dụ: Cân bằng phản ứng sau: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O Cách 1: (3x + 8y) x Al0 → Al+3 + 3e 3 x xN+5 + 3xe → xN+5 3 x 2yN+5 + 8ye → 2yN+1 (3x+8y)Al +(12x+30y)HNO3→(3x+8y)Al(NO3)3+3xNO+3yNO2+(6x+15y)H2O Cách 2: Tách thành 2 phương trình : a x Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O b x 8Al + 30 HNO3 → 8Al(NO3)3 +3N2O + 15H2O (a+8b)Al + (4a+30b)HNO3 → (a+8b)Al(NO3)3 + a NO + 3b N2O+(2a+15b)H2O 4. Phản ứng không xác định rõ môi trường Nguyên tắc: Có thể cân bằng nguyên tố bằng phương pháp đại số hoặc qua trung gian phương trình ion thu gọn. Nếu do gom nhiều phản ứng vào, cần phân tích để xác định giai đoạn nào là oxi hóa khử. Ví dụ: Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + H2 Al + H20 → Al(OH)3 + H2 2 x Al0 → Al+3 + 3e 3 x 2H+ + 2e → H2 2Al + 6H20 → 2Al(OH)3 + H2 (1) 2Al(OH)3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + 4H20 (2) Tổng hợp 2 phương trình trên: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxi Hóa
  • Việt Nam Bổ Sung Phương Pháp Xét Nghiệm Ncov Mới
  • Pcr Nguyên Tắc Và Ứng Dụng
  • Pcr Là Gì? Nguyên Tắc, Qúa Trình & Ứng Dụng Của Máy Chu Kỳ Nhiệt
  • Các Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử Bromat
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa
  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Phương Pháp Quản Trị Thời Gian Quả Cà Chua Pomodoro
  • Tự Học Tiếng Đức Với Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro
  • CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

    III CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ Nguyên tắc chung để cân bằng phản ứng oxi hóa khử là số điện tử cho của chất khử phải bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa hay số oxi hóa tăng của chất khử phải bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa. III.1. PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG ĐIỆN TỬ (THĂNG BẰNG ELECTRON) Thực hiện các giai đoạn: + Viết phương trình phản ứng xảy ra với đầy đủ tác chất, sản phẩm (nếu đầu bài yêu cầu bổ sung phản ứng, rồi mới cân bằng). + Tính số oxi hóa của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. Nhận diện chất oxi hóa, chất khử. + Viết phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử (Phản ứng oxi hóa, phản ứng khử). Chỉ cần viết nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi, với số oxi hóa được để bên trên. Thêm hệ số thích hợp để số nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi hai bên bằng nhau. + Cân bằng số điện tử cho, nhận. Số điện tử cho của chất khử bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa (Hay số oxi hóa tăng của chất khử bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa) bằng cách thêm hệ số thích hợp. + Phối hợp các phản ứng cho, nhận điện tử; các hệ số cân bằng tìm được; và phản ứng lúc đầu để bổ sung hệ số thích hợp vào phản ứng lúc đầu. + Cuối cùng cân bằng các nguyên tố còn lại (nếu có) như phản ứng trao đổi. Các thí dụ: Cân bằng các phản ứng sau đây theo phương pháp cân bằng điện tử. Thí dụ 1 +7 +2 +2 +3 KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 MnSO4 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + H2O Chất oxi hóa Chất khử +7 +2 2 Mn +5e- Mn (phản ứng khử) +2 +3 5 2Fe -2e- 2Fe (Phản ứng oxi hóa) (+4) (+6) 2KMnO4 + 10FeSO4 + H2SO4 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + H2O 22 2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 8H2O Thí dụ 2: +8/3 +5 +3 +2 Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O Chất khử Chất oxi hóa +8/3 +3 3 3Fe – e- 3Fe (Phản ứng oxi hóa) (+8) (+9) +5 +2 N + 3e- N (Phản ứng khử) 3Fe3O4 + HNO3 9Fe(NO3)3 + NO + H2O 3Fe3O4 + 28HNO3 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O [ Trong 28 phân tử HNO3 của tác chất, chỉ có 1 phân tử là chất oxi hóa thật sự, còn 27 phân tử tham gia trao đổi (tạo môi trường axit, tạo muối nitrat) ] Thí dụ 3: +2 -1 0 +3 -2 +4 -2 FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2 Chất khử Chất oxi hóa Pirit sắt, Sắt (II) pesunfua +2 +3 2Fe -2e- 2Fe (Phản ứng oxi hóa) (+4) (+6) 2 -22e-1 +4 4S – 20e- 4S (Phản ứng oxi hóa) (-4) (+16) 0 -2 11 O 2 + 4e- 2O (Phản ứng khử) (0) (-4) 4FeS2 + 11O2 t0 2Fe2O3 + 8SO2 Thí dụ 4: +2y/x +5 +3 +2 FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O Chất khử ⇐ Chất oxi hóa +2y/x +3 3 xFe – (3x-2y)e- xFe (Phản ứng oxi hóa) (+2y) (+3x) +5 +2 (3x-2y) N +3e- N (Phản ứng khử) 23 3FexOy + …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Và Khái Niệm Về Chuẩn Độ
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Phương Pháp, Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Chuẩn Độ, Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử, Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Chất Oxi Hóa, Permanganat
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Phương Pháp Cân Bằng Oxi Hóa Khử
  • Pomodoro Là Gì? Pomodoro Sử Dụng Sao Cho Đạt Hiệu Quả
  • Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro: Làm Việc Tập Trung, Hiệu Quả Cao Mà Không Hề Mệt Mỏi
  • Phương Pháp Làm Việc Hiệu Quả Bằng Pomodoro
  • Nhà máy xử lý nước thải bằng phương pháp oxi hóa khử

    Nguyên lý hoạt động khi xử lý nước thải bằng phương pháp oxi hóa khử

    Trong phản ứng hóa học thì phản ứng oxi hóa khử là một phản ứng cho và nhận các electron. Sự khử là sự phản ngược lại với sự oxi hóa và oxi hóa khử chính là hai quá trình trong một phản ứng. Nếu như có một chất oxi hóa thì chất khác còn lại sẽ là chất khử. Một chất nếu như có khả năng làm mất các electron của chất khác càng mạnh thì khả năng oxi hóa của nó càng cao.

    Một trong các tác nhân chính để được sử dụng oxy hóa là những chất sau : O3, Cl2, HCLO, CA(CLO)2, NaCLO, CaCL2.2H2O, v.v.

    Ví dụ phản ứng hóa học về việc xử lý bằng oxi hóa là phản ứng oxi hóa xyanua

    Để làm cho loại chất độc xyanua này thành không độc và để nó phân hủy thành khí CO2 với khí nitơ, người ta đã thực hiện việc oxi hóa với O3, CL2… Phản ứng oxi hóa của xyanua với Cl2 được biểu diễn như sau:

    Phản ứng bậc một của phương trình khi chuyển NaCN vào NaOCN là nhờ Cl2, đây là một chất có lượng độc tính nhỏ ( chỉ 1/1000 của NaCN). Phản ứng này sẽ kết thúc trong vòng từ 5 – 10 phút và ở tại pH = 10,5. Phản ứng bậc hai sẽ phân hủy hợp chất NaOCN thành CO2 và N2. Độ pH phù hợp sẽ là 7 – 8 và thời gian phản ứng của nó sẽ là 30 phút.

    Xử lý của oxi hóa trên được gọi là “phương pháp Cl2 kiềm” và sẽ thường được sử dụng trong khi xử lý chất xyanua.

    Điện hóa là một cách trong xử lý nước thải

    Các tác nhân khử được sau đây để sử dụng là ion sắt, H2SO4, FeSO4, SO2, NaHSO3, v..v.

    Ví dụ về một việc khi xử lý nước thải bằng cách dùng phản ứng khử là ít với phản ứng khử crom có hóa trị VI là một phản ứng tiêu biểu.

    Không giống với các kim loại khác thì crom (VI) sẽ không tạo ra các hidroxit để kết tủa như được thể hiện trong phương trình sau, thậm chí khi cả ở trong điều kiện kiềm:

    (có màu da cam đỏ) (có màu vàng )

    Ion dicromat nếu như ở trong điều kiện kiềm để trở thành ion cromat thì sẽ là một chất ổn định, sẽ không kết tủa và nếu trong điều kiện axit nó sẽ trở lại thành ion dicromat. Do vậy, ion crom (VI) sẽ được khử bằng ion sắt (II),…và trở thành ion crom (III), sau đó được thêm vào là chất bazơ để tạo thành hợp chất hidroxit kết tủa và sẽ được tách ra. Ví dụ của phản ứng này được trình diễn như sau:

    2H2CrO4 + 6H2SO4 + 6FeSO4 = 3Cr2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + 8H2O

    6NaOH + Cr2(SO4)3 = 3Na2SO4 + 2Cr(OH)3

    Cách xử lý nước thải bằng phương pháp oxi hóa khử

    Xử lý nước thải bằng phương pháp oxi hóa khử

    Phụ thuộc vào những thành phần bản chất của nguồn bị ô nhiễm thì các tạp chất bị nhiễm bẩn có các tính chất khác nhau và thành phần hóa học khác nhau. Có các loại là tạp chất tan, có chất không tan, việc mà để xử lý nước thải sinh hoạt chính là để loại bỏ đi các tạp chất đó, làm sạch nước lại và có thể đưa loại nước đã làm sạch này vào nguồn tiếp nhận hoặc có thể đưa vào tái sử dụng lại được. Việc lựa chọn một phương pháp xử lý phù hợp thường được căn cứ ở trên đặc điểm của những loại tạp chất mà nó có trong nước thải: các thành phần tính chất, những nguồn gây ô nhiễm để có những phương pháp xử lý riêng.

    Có rất nhiều phương pháp khác nhau trong việc xử lý nguồn nước thải thì trong đó đã có sử dụng phương pháp hóa học vào cho việc xử lý nước thải sinh hoạt. Đây đang là một biện pháp tối ưu nhất trong việc bảo vệ môi trường nước. Phương pháp xử lý hóa học mà thường được dùng trong hệ thống xử lý các nguồn nước thải sinh hoạt gồm có: trung hòa, tạo kết tủa, oxi hóa khử hoặc phản ứng phân hủy của các hợp chất độc hại có trong phản ứng. Trong đó việc mà xử lý nước thải bằng phương pháp oxi hóa khử sẽ làm giảm được sự ô nhiễm nguồn nước:

    – Muốn làm sạch nước thải thì chúng ta có thể sử dụng các chất oxi hóa hay hợp chất như chất Clo ở dạng khí và hóa lỏng, clorat canxi, dioxit clo, pemanganat kali, ozon, oxi không khí, …

    Chất Clo và các chất có chứa cả clo hoạt tính là một chất oxi hóa mang lại hiệu quả và được sử dụng rộng rãi, phổ biến nhất. Chúng sẽ được sử dụng khi để tách H2S, hidrosunfit và các hợp chất có chứa metyl sunfit, xyanua, phenol ra khỏi nguồn nước thải. Sau khi đã quá trình oxi hóa clo các hóa chất độc hại bị ô nhiễm đã được tách riêng ra khỏi nước thải thì quá trình này sẽ được diễn ra theo phản ứng giữa chất clo và nước thải.

    Như vậy thì trong tại quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp oxi hóa khử thực chất chính là sử dụng những chất hóa học phù hợp cho tác dụng với những chất bẩn hay tạp chất mà nó có trong nước thải để tạo thành một hợp chất hòa tan có ít độc hoặc không độc đối với môi trường hay tạo ra những chất lắng đọng để dễ dàng xử lý.

    Hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp oxi hóa khử

    Tags: Xử lý nước thải bằng phương pháp oxi hóa khử, Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý, Xử lý nước thải bằng phương pháp điện hóa, Xử lý photpho trong nước thải bằng phương pháp hóa học, Xử lý nitơ trong nước thải bằng phương pháp hóa học, Phương pháp clo hóa nước, Bể oxy hóa, Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Ôn Thi Môn Văn Đạt Điểm Cao
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Phương Pháp Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
  • Xét Nghiệm Pcr Là Xét Nghiệm Gì?
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Phương Pháp Quản Trị Thời Gian Quả Cà Chua Pomodoro
  • Tự Học Tiếng Đức Với Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro
  • Sử Dụng Pomodoro Sao Cho Hiệu Quả?
  • Làm Việc Hiệu Quả Cùng Phương Pháp Pomodoro Hiệu Quả
  • Published on

    1. 1. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ Chủ nhật, 17 Tháng 3 2013 09:53 (Tác giả: Vũ Tuấn Ngọc- Tổ tƣởng chuyên môn Hóa- Sinh- Thể dục) Qua giảng dạy nhiều năm tại trƣờng THPT Hồng quang, tôi nhận thấy còn nhiều trở ngại trong vấn đề tiếp thu kiến thức của học sinh về cân bằng phản ứng và đặc biệt là cân bằng phản ứng oxi hóa khử. Qua tham khảo đồng nghiệp, dự giờ thăm lớp tôi đã đúc rút đƣợc một số kinh nghiệm về phƣơng pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử.Xin mạnh dạn đƣợc trình bầy để các đồng nghiệp cùng tham khảo. I. PHƯƠNG PHÁP THĂNG BẰNG ELECTRON DẠNG 1: PHƢƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CÓ MỘT CHẤT OXI HOÁ VÀ MỘT CHẤT KHỬ Ví dụ 1: Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe2O3 + CO Fe + CO2 Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Vận dụng các quy tắc xác định số oxi hoá : Fe+3 2O3 + C+2 O Fe0 + C+4 O2 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình để thuận tiện cho các phƣơng trình ta nên dùng một kỹ xảo là cân bằng số nguyên tử thuộc 2 vế phƣơng trình sau đó nhân số lƣợng các nguyên tử với số electron nhƣờng hoặc nhận. 2 Fe+3 + 2x 3e 2 Fe0 C+2 C+4 + 2e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận
    2. 2. 1 2 Fe+3 + 2x 3e 2 Fe0 3 C+2 C+4 + 2e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học Fe2O3 + 3CO 2 Fe + 3CO2 Ví dụ 2: Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: MnO2 + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Vận dụng các quy tắc xác định số oxi hoá : Mn+4 O2 + HCl-1 Mn+2 Cl2 + Cl0 2 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Mn+4 + 2e Mn+2 2 Cl-1 Cl2 + 2e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 1 Mn+4 + 2e Mn+2 1 2 Cl-1 Cl2 + 2e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học MnO2 + 4 HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O Ví dụ 3: Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe3 O4 + HNO3 loãng Fe(NO3)3 + NO + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe3 +8/3 O4 + HN+5 O3 loãng Fe+3 (NO3)3 + N+2 O + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.
    3. 3. Điền trƣớc Fe+8/3 và Fe+3 hệ số 3 trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. 3Fe+8/3 + 3x(3- 8/3) e 3 Fe+3 N+5 N+2 + 3e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 3 3Fe+8/3 + 3x(3- 8/3) e 3 Fe+3 1 N+5 N+2 + 3e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 3Fe3 O4 + 28HNO3 loãng 9 Fe(NO3)3 + NO + 14 H2O Ví dụ 4 : Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe+2 SO4 + K2Cr+6 2O7 + H2SO4 Fe+3 2(SO4)3 + K2SO4 + Cr+3 2(SO4)3 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Fe+2 và Fe+3 hệ số 2. Điền trƣớc Cr+6 và Cr+3 hệ số 2 trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. 2Fe +2 + 2 x 1e 2 Fe+3 2Cr+6 2Cr+3 + 2x3e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 3 2Fe +2 2 Fe+3 + 2 x 1e 1 2 Cr+6 + 2x3e 2Cr+3 Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7 H2SO4 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O
    4. 4. Ví dụ 5:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Al + Fe3O4 Al2O3 + Fe Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Al0 + Fe3 +8/3 O4 Al2 +3 O3 + Fe0 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Fe+8/3 và Fe0 hệ số 3. Điền trƣớc Al0 và Al+3 hệ số 2 trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. 3Fe +8/3 + 3 x 8/3e 3 Fe0 2 Al0 2Al+3 + 2x3e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 3 3Fe +8/3 + 3 x 8/3e 3 Fe0 4 2 Al0 2Al+3 + 2x3e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 8 Al + 3Fe3O4 4Al2O3 + 9Fe Ví dụ 6:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe(OH)2 + O2 + H2O Fe(OH)3 Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe+2 (OH)2 + O0 2 + H2O Fe+3 (O-2 H)3 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc O-2 hệ số 2. trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. Fe +2 Fe+3 + 1e O0 2 + 2x2e 2O- 2
    5. 5. Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 4 Fe +2 Fe+3 + 1e 1 O0 2 + 2x2e 2O- 2 Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 4 Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O 4 Fe(OH)3 Ví dụ 7:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: KClO4 + Al KCl + Al2O3 Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. KCl+7 O4 + Al0 KCl-1 + Al+3 2O3 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Al0 và Al+3 hệ số 2. trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. 2Al 0 2Al+3 + 2x3e Cl+7 + 8e Cl- Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 4 2Al 0 2Al+3 + 2x3e 3 Cl+7 + 8e Cl- Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 3 KCl+7 O4 + 8 Al0 3 KCl-1 + 4 Al+3 2O3 Nhƣ vậy cân bằng số nguyên tử bằng số ion hoặc số ion bằng số ion trƣớc khi cân bằng các quá trình oxi hoá và quá trình khử giúp ngƣời làm thuận tiện hơn rất nhiều lần, cho kết quả nhanh hơn và đỡ phức tạp hơn. DẠNG 2: PHƢƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG TỰ OXI HOÁ VÀ TỰ KHỬ
    6. 6. Ví dụ 1:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Cl0 2 + NaOH NaCl-1 + NaCl+1 O + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Cl- và Cl+ của các quá trình hệ số 2 trƣớc khi cân bằng. Cl0 2 + 2x1e 2Cl- Cl0 2 2Cl+ + 2x 1e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 1 Cl0 2 + 2x1e 2Cl- 1 Cl0 2 2Cl+ + 2x 1e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 2 Cl2 + 4 NaOH 2 NaCl + 2 NaClO + 2 H2O Rút gọn các hệ số để thu được phương trình với hệ số tối giản Cl2 + 2 NaOH NaCl + NaClO + H2O Ví dụ 2:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Cl2 + NaOH NaCl + NaClO3 + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Cl0 2 + NaOH NaCl-1 + NaCl+5 O3 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Cl- và Cl+5 của các quá trình hệ số 2 trƣớc khi cân bằng. Cl0 2 + 2x1e 2Cl-
    7. 7. Cl0 2 2Cl+5 + 2x 5e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 5 Cl0 2 + 2x1e 2Cl- 1 Cl0 2 2Cl+5 + 2x 5e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 6 Cl2 + 12 NaOH 10 NaCl + 2NaClO3 + 6 H2O Rút gọn các hệ số để thu được phương trình với hệ số tối giản 3 Cl2 + 6 NaOH 5 NaCl + NaClO + 3H2O DẠNG 3 : PHƢƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CÓ MỘT CHẤT OXI HOÁ VÀ HAI CHẤT KHỬ Ví dụ 1:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2 Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe+2 S-1 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Trƣớc tiên ta viết các quá trình oxi hoá, tổng hợp các quá trình oxi hoá sao cho là số nguyên lần chất khử. Thêm hệ số 2 vào trƣớc Fe+2 và Fe+3 , thêm hệ số 4 vào trƣớc S-2 và S+4 để đƣợc số nguyên lần FeS2 Quá trình oxi hoá: 2Fe+2 2 Fe+3 + 2x1e 4S-1 4 S+4 + 4x 5e 2 FeS2 2 Fe+3 + 4 S+4 + 22e Sau đó cân bằng quá trình khử:
    8. 8. Điền hệ số 2 vào trƣớc O-2 : O0 2 + 2x 2e 2 O-2 Tổng hợp 2 quá trình oxi hoá và quá trình khử: 2 FeS2 2 Fe+3 + 4 S+4 + 22e O0 2 + 2x 2e 2 O-2 Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 2 2 FeS2 2 Fe+3 + 4 S+4 + 22e 11 O0 2 + 2x 2e 2 O-2 Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 4 FeS2 + 11 O2 2Fe2O3 + 8 SO2 Ví dụ 2:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe S2 + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe+2 S-1 2 + HN+5 O3 Fe+3 (NO3)3 + H2S+6 O4 + N+4 O2 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Trƣớc tiên ta viết các quá trình oxi hoá, tổng hợp các quá trình oxi hoá sao cho là số nguyên lần chất khử. Thêm hệ số 2 vào trƣớc S-1 và S+6 ,để đƣợc số nguyên lần FeS2 Quá trình oxi hoá: Fe+2 Fe+3 + 1e 2S-1 2 S+6 + 2x 7e FeS2 Fe+3 + 2 S+4 + 15e Sau đó cân bằng quá trình khử: N+5 + 1e N+4
    9. 9. Tổng hợp 2 quá trình oxi hoá và quá trình khử: FeS2 Fe+3 + 2 S+4 + 15e N+5 + 1e N+4 Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 1 FeS2 Fe+3 + 2 S+4 + 15e 15 N+5 + 1e N+4 Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học Fe S2 + 18 HNO3 Fe(NO3)3 + 2 H2SO4 + 15 NO2 + 7 H2O DẠNG 4 : PHƢƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CÓ HAI CHẤT OXI HOÁ VÀ MỘT CHẤT KHỬ Ví dụ 1: Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + NO2 + H2O ( tỉ lệ NO:NO2=1:2) Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe0 + HN+5 O3 Fe+3 (NO3)3 + N+2 O + N+4 O2 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Trƣớc tiên ta viết các quá trình khử, tổng hợp các quá trình khử sao cho đúng tỉ lệ với yêu cầu đề bài. Thêm hệ số 2 vào trƣớc N+4 Quá trình Khử: N+5 + 3e N+2 2N+5 + 2x 1e 2 N+4 3N+5 + 5e N+2 + 2 N+4 Sau đó cân bằng quá trình oxi hoá : Fe0 Fe+3 + 3e
    10. 10. Tổng hợp 2 quá trình oxi hoá và quá trình khử: 3N+5 + 5e N+2 + 2 N+4 Fe0 Fe+3 + 3e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 3 3N+5 + 5e N+2 + 2 N+4 5 Fe0 Fe+3 + 3e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 5Fe + 24 HNO3 5Fe(NO3)3 +3NO + 6NO2 + 12H2O ( tỉ lệ NO:NO2=1:2) II.LẬP PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC CỦA PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ THEO PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM SỐ OXI HOÁ Kiến thức cơ bản của phƣơng pháp này dựa trên nguyên tắc: – Trong một phản ứng oxi hoá khử, tổng số các số oxi hoá tăng bằng tổng số oxi hoá giảm. – Chất có số oxi tăng là chất khử, chất có số oxi hoá giảm là chất oxi hoá. Ví dụ 1: Lập phƣơng trình hoá học của phản ứng sau: FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2 – Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi. Fe+2 S-1 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 – Tìm tổng số oxi hoá tăng và tổng số oxi hoá giảm. Trong phân tử FeS2: + Số oxi hoá của nguyên tố Fe tăng là: +1 + Số oxi hoá của nguyên tố S tăng là: +5×2 = +10 – Tìm hệ số tƣơng ứng cho các chất.
    11. 11. Vậy tổng số oxi hoá tăng là: +11 x 4 Trong phân tử O2 số oxi hoá của O giảm : -2×2 = -4 x 11 Vậy phƣơng trình hoá học của phản ứng đƣợc viết là: 4 FeS2 + 11 O2 2 Fe2O3 + 8 SO2 Ví dụ 2: Lập phƣơng trình hoá học của phản ứng sau: Fe S2 + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O – Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi. Fe+2 S-1 2 + HN+5 O3 Fe+3 (NO3)3 + H2S+6 O4 + N+4 O2 + H2O – Tìm tổng số oxi hoá tăng và tổng số oxi hoá giảm. Trong phân tử FeS2: + Số oxi hoá của nguyên tố Fe tăng là: +1 + Số oxi hoá của nguyên tố S tăng là: +7×2 = +14 – Tìm hệ số tƣơng ứng cho các chất. Vậy tổng số oxi hoá tăng là: +15 x 1 số oxi hoá của nguyên tố N giảm : -1 x 15 Vậy phƣơng trình hoá học của phản ứng đƣợc viết là: Fe S2 + 18 HNO3 Fe(NO3)3 + 2 H2SO4 + 15 NO2 + 7 H2O Ví dụ 3: lập phƣơng trình hoá học của phản ứng sau: Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + NO2 + H2O ( tỉ lệ NO:NO2=1:2) – Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi. Fe0 + HN+5 O3 Fe+3 (NO3)3 + N+2 O + N+4 O2 + H2O – Tìm tổng số oxi hoá tăng và tổng số oxi hoá giảm và hệ số tƣơng ứng cho các chất là: + Số oxi hoá của nguyên tố N giảm là: -3+(-1×2) = -5 x 3
    12. 12. + Số oxi hoá của nguyên tố Fe tăng là: +3 x 5 Vậy phƣơng trình hoá học của phản ứng đƣợc viết là: 5Fe + 24 HNO3 5Fe(NO3)3+3NO + 6NO2 + 12H2O ( tỉ lệ NO:NO2=1:2) III. CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ THEO PHƯƠNG PHÁP GÁN SỐ OXI HOÁ. – Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này có phạm vi áp dụng hẹp và không mô tả đƣợc đúng bản chất của phản ứng. – ƣu điểm của phƣơng pháp là tìm ra hệ số cân bằng phản ứng nhanh, vì vậy chỉ nên áp dụng ở mức độ nhất định. Nguyên tắc: trong một phản ứng có 2 tác nhân khử khác nhau cùng trong một hợp chất thì coi một tác nhân khử có số oxi hoá không đổi để biến 2 tác nhân khử thành 1 tác nhân khử và khi đó ta đã quy về dạng bài có một chất khử và một chất oxi hoá. Ví dụ : Cân bằng phản ứng oxi hoá khử sau: FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2 Bình thƣờng ta phải xác định chính xác số oxi hoá thay đổi nhƣ sau: Fe+2 S-1 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 Nhƣ vậy ta thấy trong phản ứng có 2 chất khử và một chất oxi hoá. Để áp dụng phƣơng pháp này thì một trong hai chất khử có số oxi hoá không đổi. Trƣờng hợp 1: coi số oxi hoá của nguyên tố S không đổi ( nghĩa là trƣớc và sau phản ứng đều có mức oxi hoá là +4) thì các nguyên tố còn lại trong phản ứng đó đƣợc xác định lại nhƣ sau: Fe -8 S+4 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 Nhƣ vậy nói về bản chất thực của phản ứng là không đúng ( thực tế nguyên tố Fe không có mức oxi hoá là -8 nhƣng trong trƣờng hợp này tạm thời nhận mức oxi hoá -8) và nếu nhƣ vậy ta đã quy về phản ứng có một chất oxi hoá và một chất khử. 2 2 Fe-8 2 Fe+3 + 2x 11e 11 O2 + 2x 2e 2O-2 Phƣơng trình hoá học là:
    13. 13. 4 FeS2 + 11O2 2 Fe2O3 + 8 SO2 Trƣờng hợp 2: coi số oxi hoá của nguyên tố Fe không đổi. ( nghĩa là trƣớc phản ứng và sau phản ứng là +3) thì các nguyên tố còn lại đƣợc xác định nhƣ sau: Fe+3 S-3/2 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 Nhƣ vậy nói về bản chất thực của phản ứng là không đúng ( thực tế nguyên tố S không có mức oxi hoá là -3/2 nhƣng trong trƣờng hợp này tạm thời nhận mức oxi hoá -3/2) và nếu nhƣ vậy ta đã quy về phản ứng có một chất oxi hoá và một chất khử. 4 2 S-3/2 2 S+4 + 2( 4+3/2)e 11 O2 + 2x2e 2 O-2 Phƣơng trình hoá học là: 4 FeS2 + 11O2 2 Fe2O3 + 8 SO2 Nhƣ vậy trong cả 2 trƣờng hợp đều cho kết quả nhƣ nhau. Phƣơng pháp này cân bằng nhanh nhƣng về bản chất của phản ứng thì không đúng. IV.CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ THEO PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ. Ƣu điểm: phƣơng pháp này áp dụng cho các phản ứng oxi hoá khử phức tạp trong đó có nhiều chất oxi hoá và có nhiều chất khử. Nhƣợc điểm: Phƣơng pháp này phải giải hệ phƣơng trình với nhiều ẩn số. Về bản chất không mô tả đƣợc bản chất của phản ứng. Ví dụ: Có phƣơng trình phản ứng oxi hoá khử sau: FeCu2S2 + O2 Fe2O3 + CuO + SO2 Để áp dụng phƣơng pháp đại số ta đặt hệ số của FeCu2S2 là a, O2 là b, Fe2O3 là c, CuO là d, SO2 là e. Ta có các phƣơng trình đại số sau: a FeCu2S2 + b O2 c Fe2O3 + d CuO + e SO2 Tính theo Fe: ta có phƣơng trình a = 2c (1) Tính theo Cu: ta có phƣơng trình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử Bromat
  • Các Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Và Khái Niệm Về Chuẩn Độ
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100