Thông Tin Về Hội Thảo Các Phương Pháp Thực Nghiệm Trong Xử Lý Ngôn Ngữ Tự Nhiên 2013

--- Bài mới hơn ---

  • Tổ Chức Cho Trẻ Mầm Non Hoạt Động Giáo Dục Theo Hướng Thực Hành, Trải Nghiệm
  • Phương Pháp Sử Dụng Thí Nghiệm Thực Hành Trong Dạy Học Tích Cực Môn Hóa Học Ở Trường Thcs
  • Dạy Học Thông Qua Trải Nghiệm
  • Trung Tâm Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Chức Năng
  • Các Phương Pháp Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Phổ Biến
  • Ngoài ra, thành phố Seattle cũng là một trung tâm văn hóa lớn với nhiều địa điểm du lịch thu hút sự quan tâm của du khách như Locks Cruise (đập khóa nước), Experience Music Project (bảo tàng âm nhạc), Museum of Flight (bảo tàng hàng không), tháp Space Needle (kỳ quan nhân tạo của Hoa Kỳ có cấu trúc giống như chiếc đĩa bay- biểu tượng của Seattle), Pike Place Market (chợ bán hàng địa phương lâu đời nhất của Seattle từ năm 1907), Capitol Hill- nơi đặt mộ Lý Tiểu Long và con trai, triển lãm những tác phẩm nghệ thuật làm từ thủy tinh thổi thủ công của nghệ sĩ tài hoa Dale Chihuly, các tác phẩm nghệ thuật đại chúng như bức tượng đá Fremont Troll, bức tường kẹo cao su Gum Wall nổi tiếng…

    Hội thảo về xử lý ngôn ngữ tự nhiên

    Danh sách các thành viên trong ban tổ chức

    – Tim Baldwin, Đại học Melbourne.

    – Anna Korhonen, Đại học Cambridge.

    1. Tiến sĩ Andrew Ng., đồng giám đốc điều hành và sáng lập Coursera đã có bài phát biểu có nhan đề “The Online Revolution: Education for everyone” nói về những nỗ lực của Coursera nhằm đem giáo dục chất lượng cao đến tất cả mọi người, đặc biệt là đối tượng người học không có điều kiện tiếp cận với nền giáo dục tiên tiến- bằng cách hợp tác với các trường đại học nổi tiếng như Stanford, Princeton, Caltech, Columbia,Washington… cung cấp các khóa học trực tuyến, trong đó được xây dựng dựa trên các ứng dụng, bao gòm cả học máy của lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên (Machine Learning/NLP) để đào tạo cho các đối tượng là tất cả mọi người trên toàn thế giới có thể tham gia miễn phí.

    Bắt đầu từ năm 2011, Đại học Stanford mở ba khóa học trực tuyến mà bất kỳ ai cũng có thể ghi danh và theo học miễn phí. Đến nay, Coursera đã hợp tác với 80 trường đại học và các đối tác khác, gồm 3,6 triệu sinh viên theo học trong gần 400 khóa học. Các khóa học này bao gồm các ngành như khoa học máy tính, quản trị kinh doanh, y tế, khoa học, nhân văn, khoa học xã hội,… Ở Việt Nam, người học có thể tham khảo thông tin và đăng ký qua địa chỉ trang Web https://www.coursera.org/

    Bài báo trong Hội thảo gồm hai loại: long papers và short papers được các tác giả trình bày trong thời gian khoảng 20 đến 25 phút. Ban tổ chức đã nhận được 772 bài báo hợp lệ ( 539 long papers và 233 short papers), trong số đó có tổng cộng 151 long papers (chiếm 28%) và 56 short papers (chiếm 24%) được chấp nhận báo cáo trong Hội thảo. Tùy vào đặc trưng của bài báo mà chúng được thuyết trình trên phần mềm (ví dụ Power Point, Latex) hoặc được trình bày trên các Posterboards có kích thước 3 feet (90cm) chiều cao và 4 feet (120cm) chiều rộng.

    – TextGraphs-8: các phương pháp xử lý ngôn ngữ tự nhiên trên cơ sở đồ họa (Zornitsa Kozareva, Irina Matveeva, Gabor Melli, Vivi Nastase- Website: http://www.textgraphs.org/ws13)

    – Chặng đường hai mươi năm của Bitext- công cụ cung cấp ngôn ngữ đa nghĩa (Chris Dyer, Noah A. Smith, Phil Blunsom- Website: http://sites.google.com/site/20yearsofbitext/)

    – Trích chọn thông tin, thu thập và xử lý ngôn ngữ, xử lý ngôn ngữ tự nhiên trong truyền thông xã hội (I).

    – Khách mời nói chuyện: ngài Andrew Ng.,

    – Dịch máy (I), âm vị học (I).

    – Các tác giả trình bày và trao đổi bài báo dạng short papers.

    – Khách mời nói chuyện: ngài Fernando Pereira.

    – Học máy trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên, tổng hợp và các hệ.

    – Trích chọn thông tin (I) và truyền thông xã hội.

    – Dịch máy (II), Khai thác ý tưởng và phân tích (I).

    – Dịch máy (III), trích chọn thông tin (II) và các ứng dụng về xử lý ngôn ngữ tự nhiên (I).

    – Trích chọn thông tin (III), Khai thác ý tưởng và phân tích (II), xử lý ngôn ngữ tự nhiên trong truyền thông xã hội (II).

    – Âm vị học (II), các ứng dụng về xử lý ngôn ngữ tự nhiên (II).

    – Tổng kết và bế mạc.

    hoc mua bán đàn guitar tai tphcm công ty thiết kế web tai tphcm cong ty may áo thun đồng phục hoc phát âm tiếng anh chuan khoa học thiết kế web tphcm tphcm mua container văn phòng cu dia chi thay man hinh iphone tai tphcm thiet bi bếp công nghiệp bep nha hang dai ly ống nhựa tiền phong ong nuoc du an Căn hộ Scenic Valley ban thuoc kich duc nu chuyen thi cong phong karaoke vip

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Thực Hành
  • Thực Nghiệm Điều Tra Là Hoạt Động Như Thế Nào
  • Nghiên Cứu Lý Luận Bằng Phương Pháp Thực Nghiệm Sư Phạm
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Thực Nghiệm Trong Tâm Lý Học: Phân Loại, Lựa Chọn Phương Pháp Và Xử Lý Kết Quả
  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Các Phương Pháp Giảm Cân Tự Nhiên Ai Cũng Thực Hiện Được

    --- Bài mới hơn ---

  • Top Phương Pháp Giảm Cân Tốt Nhất Hiện Nay
  • Công Nghệ Giảm Béo Nào Tốt Nhất Và Hiện Nay Đã Kiểm Duyệt
  • Phương Pháp Giảm 7 Cân Trong 1 Tháng Hiệu Quả
  • Phương Pháp Giảm Cân Detox Tại Nhà Hiệu Quả Trong 7 Ngày
  • Khám Phá Thực Đơn Giảm Cân Trong 7 Ngày
  • Khi giảm cân, việc đầu tiên mà bạn nghĩ đến sẽ là cần phải ăn kiêng. Hay nói cách khác là tự xây dựng cho mình một chế độ ăn uống hợp lý, phù hợp với những người đang thừa cân, béo phì.

    1. Ăn nhiều rau và hoa quả

    Một trong các phương pháp ăn uống giảm cân hiệu quả nhất là ăn nhiều và thật nhiều rau xanh và hoa quả. Khẩu phần từ rau xanh nên chiếm khoảng 1 nửa, thậm chí là ¾ trong toàn bộ bữa ăn của bạn.

    Rau xanh và hoa quả cung cấp rất nhiều chất xơ và vitamin, không khiến bạn tăng cân. Ngược lại còn có thể nhanh chóng đốt cháy calo, giảm mỡ thừa. Ngoài ra, nó tạo cảm giác no lâu hơn, giảm cơn thèm ăn ở người béo phì.

    Các loại rau lá màu xanh, rau mầm, bông cải xanh, quả cà chua, quả cam, táo, kiwi, dưa chuột,… được khuyến khích sử dụng nhiều. Tuy nhiên, một số loại quả ngọt như mít, sầu riêng, chuối,… cũng nên hạn chế.

    2. Ăn ít tinh bột

    Vậy nên, nếu muốn giảm cân, hãy giảm ăn tinh bột. 1 tuần bạn chỉ cần có 3 – 4 bữa ăn chứa tinh bột là đủ. Không nên ăn gạo trắng mà hãy thay thế bằng gạo lứt, yến mạch hoặc khoai lang. Nếu như ăn gạo lứt thì mỗi bữa cũng chỉ ăn lưng chén cơm, không cần ăn nhiều.

    3. Hạn chế đồ ăn nhanh

    Các phương pháp giảm cân từ chế độ tập luyện

    – Bài tập tự do là bài tập chạy bộ, đạp xe, bơi lội, đánh bóng hoặc chơi bất cứ môn thể thao nào cần vận động cơ thể.

    – Bài tập theo hướng dẫn là những bài tập tại chỗ, có thể thực hiện tại nhà hoặc tại phòng tập Gym: bài tập gập bụng, squat, leo núi tại chỗ, chống đẩy,….

    Các phương pháp giảm cân từ chế độ tập luyện sẽ khiến bạn tốn nhiều sức, mệt mỏi nên bạn cần kiên trì. Chắc chắn sẽ đạt được hiệu quả tốt nếu như bạn thực hiện đều đặn.

    Các phương pháp giảm cân từ chế độ sinh hoạt

    Một số chế độ sinh hoạt thiếu lành mạnh như ngủ ít, bỏ bữa sáng, ăn đêm, uống nhiều bia rượu có thể sẽ khiến bạn tăng cân nhanh. Vậy nên, nếu muốn giảm cân hiệu quả thì hãy: ngủ đủ giấc, ăn uống đủ bữa và đúng giờ, không ăn đêm, không ăn tối muộn, hạn chế bia rượu, nước ngọt,…

    Giảm cân hiệu quả hơn với Dinh dưỡng F1 từ tinh chất gạo lứt mỗi ngày

    Giới thiệu sản phẩm

    Dinh dưỡng F1 từ màng cám gạo lứt chứa rất nhiều chất xơ (khoảng hơn 25%), vitamin (E, B6, K,…) và các khoáng chất quan trọng (kẽm, mangan, kali, canxi, magie…). Vậy nên, nó có công dụng:

    📌 Giúp cơ thể no lâu, giảm cảm giác thèm ăn ở người tăng cân, béo phì.

    📌 Bổ sung đủ dưỡng chất cho cơ thể mà không làm tăng lượng calo, cũng không khiến cơ thể bị mệt mỏi, yếu sức.

    📌 Cung cấp nhiều chất xơ, vitamin để hỗ trợ giảm cân nhanh chóng.

    📌 Đặc biệt, nó còn hỗ trợ điều trị các bệnh như tiểu đường, tim mạch, huyết áp, xương khớp. Đây đều là những căn bệnh người béo phì rất dễ mắc phải.

    Cách sử dụng

    – Mỗi ngày dùng từ 1 – 2 lần.

    ĐỌC THÊM: Dinh dưỡng F1 từ tinh chất gạo lứt – thực phẩm “quý hơn vàng” cho cơ thể

    Hotline: 0865265456

    Email: [email protected]

    Văn phòng: Tòa nhà C2, Xuân Đỉnh, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

    SỐNG MẠNH KHỎE

    Sống Mạnh Khỏe

    Khởi sinh ra website về chúng tôi chuyên trang về sức khỏe đời sống giúp bà con có được cơ thể khỏe mạnh, tinh thần thoải mái, Sống có ý nghĩa và giữ gìn những vị thuốc quý của núi rừng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giảm Cân Tự Nhiên Không Cần Dùng Thuốc
  • 6 Cách Giảm Cân Tự Nhiên Tốt Nhất Mang Lại Hiệu Quả Nhanh
  • Tóm Gọn 9 Cách Giảm Cân Cấp Tốc Cho Học Sinh Tại Nhà Dễ Thực Hiện
  • Phương Pháp Giảm Cân Cho Học Sinh Trung Học Hiệu Quả Nhất
  • Công Nghệ Giảm Béo Smart Lipo
  • Phương Pháp Ngừa Thai Tự Nhiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Khai Sáng Ra Phương Pháp Ngừa Thai Tự Nhiên, Bác Sĩ Công Giáo John Billings Từ Trần.
  • Phương Pháp Tránh Thai Tự Nhiên Billing
  • Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Tiền Trong Định Giá Doanh Nghiệp
  • Thẩm Định Giá Theo Phương Pháp Dòng Tiền Chiết Khấu (Dcf)
  • Cách Định Giá Cổ Phiếu Bằng Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Tiền
  • 1. Ngừa thai tự nhiên là gì ?

    Các phương pháp ngừa thai tự nhiên là những phương thức để biết và hiểu hoạt động của cơ thể phụ nữ trong những gì có liên hệ tới sự thụ thai. Khi quan sát một số dấu hiệu và triệu chứng của cơ thể mình mỗi ngày, phụ nữ hiểu cơ phận sinh dục của mình hoạt động như thế nào; điều này giúp đôi vợ chồng hiểu khi nào họ có thể có con ( thời kỳ có thể thụ thai ) và khi nào họ không thể có con ( thời kỳ không thể thụ thai ). Các phương pháp ngừa thai tự nhiên giúp đôi vợ chồng biết nhau và cả hai cùng chọn lựa tạo điều kiện dễ dàng cho sự thụ thai để sinh con hoặc hoãn lại vào một thời điểm khác.

    Có nhiều phương pháp ngừa thai tự nhiên, nhưng tất cả đều có chung hai yếu tố căn bản: ( a ) quan sát chu kỳ kinh nguyệt và sự có thể thụ thai của phụ nữ; ( b ) kiêng giao hợp trong thời kỳ phụ nữ có thể thụ thai, trừ khi đôi vợ chồng muốn có con.

    2. Dựa vào đâu để ngừa thai tự nhiên ?

    Các phương pháp ngừa thai tự nhiên dựa trên sự nhận diện các triệu chứng có thể có thai trong diễn tiến hằng ngày của cơ thể phụ nữ. Những triệu chứng ấy cho thấy thời kỳ có thể thụ thai, độc lập với khoảng cách dài ngắn hay sự điều hòa của chu kỳ kinh nguyệt.

    Sự rụng trứng nơi mỗi phụ nữ được biểu lộ với những dấu hiệu chính xác và có thể xác định được. Có ba dấu hiệu chính cho thấy những ngày có thể thụ thai: thân nhiệt, màng nhầy ở cổ tử cung và những biến đổi nơi cổ tử cung. Những dấu hiệu và triệu chứng ấy là kết quả do kích thích tố gây nên.

    3. Hiệu nghiệm của các phương pháp ngừa thai tự nhiên:

    Nói chung, nếu sử dụng đúng đắn, các phương pháp ngừa thai tự nhiên tân thời có tỷ lệ thành công lớn hơn các phương pháp ngừa thai nhân tạo hiệu năng nhất.

    Thực vậy, ngày nay chúng ta biết dựa trên các con số thống kê đáng tin cậy ( Advances in contraception 10 ( 3 ): 195, 1994; Contraception 53: 69-74, 1996; Advances in contra-ception, 15: 69 – 83, 1999 ) rằng nếu tuân hành các quy tắc của các phương pháp ngừa thai tự nhiên và nếu các đôi vợ chồng sử dụng đúng đắn các phương pháp này ( perfect use ), thì tỷ lệ thành công là 98% và hơn nữa.

    Một sự đánh giá nghiêm túc về hiệu năng của các phương pháp ngừa thai tự nhiên không thể chỉ dựa trên tỷ lệ thai nghén xảy ra trong tương quan với con số chu kỳ / tháng sử dụng, đối với 100 phụ nữ sử dụng phương pháp này trong một năm ( Tỷ số của Pearl, 1933 ), nhưng phải để ý đến nhiều yếu tố thay đổi khác có liên hệ.

    Điều hiển nhiên là cả các yếu tố khác cũng góp phần vào sự thành công của phương pháp ngừa thai tự nhiên: phẩm chất việc giảng dạy huấn luyện, sự học hành đúng đắn, động lực thúc đẩy cặp vợ chồng, sau khi xác định thời kỳ không thể thụ thai, họ quyết định có giao hợp tính dục hay không, dựa theo sự nghiêm túc của các động lực thúc đẩy họ tránh hoặc hoãn lại sự thụ thai.

    4. Tại sao dùng phương pháp ngừa thai tự nhiên ?

    Vì phương pháp này thật đơn sơ dễ học, hiệu nghiệm trong việc sử dụng, không có các công hiệu phụ, và nhất là tôn trọng phái tính của đôi vợ chồng. Đối với các tín hữu Công Giáo, việc sử dụng phương pháp ngừa thai tự nhiên là điều phù hợp với giáo huấn của Hội Thánh.

    5. Những khác biệt giữa các phương pháp ngừa thai tự nhiên và ngừa thai nhân tạo:

    – Ngừa thai tự nhiên là một sự chọn lựa do đôi vợ chồng cùng quyết định hằng ngày với nhau.

    – Các phương pháp này giúp biết mình và người bạn đường, và vì thế nó giúp đối thoại và tăng trưởng với nhau trong đôi vợ chồng.

    – Nó giúp sử dụng một cách thông minh thực tại sinh lý của phụ nữ, nhận biết và tôn trọng thực tại ấy, nghĩa là theo các nhịp độ và chu kỳ của người nữ.

    – Ngừa thai tự nhiên không kèm theo những yếu tố rủi ro gây hại.

    – Có thể sử dụng suốt trong thời kỳ đôi vợ chồng có thể thụ thai và không cần phải có sự kiểm soát của bác sĩ.

    Trái lại, trong các phương thức ngừa thai nhân tạo:

    – Một trong hai người dùng phương thức ngừa thai, người kia có thể không biết hoặc không đồng ý.

    – Các phương pháp ngừa thai nhân tạo không giúp biết mình và trái lại, một số phương thức này can thiệp vào hoạt động của cơ phận hoặc các bộ máy không liên hệ với tiệc thụ thai.

    – Các phương pháp ngừa thai nhân tạo làm cho người ta coi sự có thể thụ thai như một chức năng cần phải ngăn chặn, hoặc khởi động lại, tùy theo ý mình, và người con bị coi như một sản phẩn của chức năng ấy.

    – Đối với một số người, các phương pháp ngừa thai nhân tạo có những yếu tố rủi ro khiến không nên sử dụng.

    – Một số phương pháp ngừa thai nhân tạo không thể sử dụng suốt trong thời kỳ có thể thụ thai của đôi vợ chồng.

    – Một số phương pháp ngừa thai nhân tạo phải được sử dụng dưới sự kiểm soát của bác sĩ vì chúng có thể có những công hiệu phụ.

    – Tất cả các phương pháp ngừa thai nhân tạo phải ngưng để tạo điều kiện cho sự sinh con.

    6. Phải chăng các phương pháp ngừa thai tự nhiên bao hàm thời kỳ dài không được quan hệ tính dục với nhau ?

    PHƯƠNG PHÁP BILLINGS

    Phương pháp này cũng gọi là phương pháp xác định ngày trứng rụng ( Ovulation ). Đây là phương pháp ngừa thai tự nhiên được coi là rất nổi tiếng và uy tín hiện nay. Nó có thể được bất kỳ phụ nữ nào sử dụng, dù họ có chu kỳ kinh nguyệt điều hòa, dài ngắn thế nào đi nữa và trong bất kỳ giai đoạn nào, như đang nuôi con bằng sữa mẹ, ngưng dùng thuốc ngừa thai, tiền tắt kinh, lúc căng thẳng, tất cả những tình trạng thường bao gồm thời kỳ lâu dài không thể có thai. Sau cùng cả những phụ nữ đã từng sử dụng thuốc ngừa thai, cũng có thể dùng phương pháp Billings hiệu nghiệm.

    Phương pháp này do ông bà bác sĩ John và Evelyn Billings người Úc phát minh. Cả hai đều tốt nghiệp y khoa đại học Melbourne. Họ đề ra phương pháp “Ngày trứng rụng” từ năm 1964 qua cuốn “Ovulation Method” và liên tục kiện toàn sau đó. ( http://www.billings-centre.ab.ca )

    Sau khi quan sát và nghiên cứu lâu dài, Ông Bà Billings đi đến kết luận rằng: Hễ màng nhầy trong âm hộ phụ nữ có chất nhờn dầy đặc, là dấu chỉ đáng tin cậy cho những thay đổi nội tiết khi xảy ra hiện tượng rụng trứng. Nếu không có chất nhờn ấy, tinh trùng sẽ chết trong vòng hơn kém 1 giờ. Vì thế, triệu chứng chất nhờn dầy ấy cho biết phụ nữ bắt đầu giai đoạn có thể thụ thai.

    Sự xem xét ngày trứng rụng để xác định thời gian có thể thụ thai dựa trên mấy dữ kiện như sau:

    Khi bắt đầu có kinh là khởi đầu cho một chu kỳ mới, được xem là lúc có thể thụ thai. Lý do là vì người nữ có thể có một chu kỳ kinh nguyệt không điều hòa hoặc quá ngắn ngủi, đến độ tiến trình rụng trứng đã bắt đầu ngay trước lúc chấm dứt ra kinh. Người đó có thể không nhận ra rõ rệt tiến trình này bởi vì đang hành kinh, làm cho người ấy khó quan sát sự xuất hiện của chất nhờn. Vì thế, theo sự khôn ngoan, ta nên cẩn mật và đề phòng xem giai đoạn đang có kinh, là thời gian có thể thụ thai.

    Sau kinh kỳ, người nữ cảm nhận một sự khô ráo rõ rệt. Trong thời gian này, người nữ không thể thụ thai.

    Sau thời kỳ khô ráo, nơi cửa mình, người phụ nữ cảm thấy sự xuất hiện của một thứ chất nhờn dinh dính, trong suốt, tựa như lòng trắng trứng. Chất nhờn ra nhiều nhất, đạt tới “tột điểm” là ngày cuối cùng của thời gian rụng trứng. Dầu vậy, người ta thường xác định thời gian dễ thụ thai, được bắt đầu vào ngày thứ nhất khi chất nhờn mới xuất hiện và kéo dài thêm ba ngày sau, là lúc mà chất nhờn ra nhiều nhất.

    Và sau cùng, kể từ ngày thứ tư sau ngày ra chất nhờn nhiều nhất cho tới kỳ kinh nguyệt sau, lại là thời kỳ không thể thụ thai.

    Tóm lại, hiểu biết ý nghĩa những thay đổi của nội tiết âm đạo, người nữ tự khám phá ra những khác biệt trước lúc rụng trứng, ngay lúc trứng rụng và sau khi rụng trứng nơi chính vị trí cửa tử cung của mình. Quen quan sát và tường tận để ý, người nữ sẽ nắm vững thông tin về thời khắc dễ thụ thai của mình.

    Để học phương pháp Billings một cách đúng đắn, không thể chỉ tự học, hoặc tin cậy vào việc đọc một cuốn cẩm nang, nhưng cần phải được sự hướng dẫn của một nữ giáo chức có bằng và được một trong những trung tâm chuyên môn chứng nhận khả năng, trung tâm này là chi nhánh của tổ chức WOOMB quốc tế ( World Organization Ovulation Method Billings ).

    Tất cả các trung tâm này bảo đảm sự giảng dạy đúng đắn phương pháp này nhờ sự nghiêm túc khoa học và luân lý, và sự huấn luyện và cập nhật liên tục cho các giáo chức.

    Sự giảng dạy như một công việc thiện nguyện, hoàn toàn miễn phí. Huấn luyện viên phương pháp này luôn luôn là một phụ nữ, do kinh nghiệm bản thân về hiện tượng chất nhờn ở cổ tử cung, là tiêu chuẩn duy nhất phương pháp này dựa trên đó.

    Để đạt tới sự tự lập trong việc sử dụng phương pháp Billings, cần gặp huấn luyện viên thường xuyên cho đến khi đạt tới sự tự lập, để học cách nhận ra đúng đắn hiện tượng chất nhờn ( đặc, khí cảnh và cảm giác do chất nhờn tạo ra ) và có thể xác định giai đoạn có thể thụ thai hoặc không thụ thai, theo chu kỳ kinh nguyệt của mình. Sự chú ý tập trung vào một hiện tượng duy nhất làm cho phụ nữ nhận thức được rõ ràng, đơn sơ, đúng thời và chính xác thời kỳ mình có thể thụ thai hay không, bảo đảm một sự học đúng phương pháp Billings. Huấn luyện viên luôn sẵn sàng giúp đỡ người học, làm sáng tỏ những điều cần thiết trong việc sử dụng phương pháp này.

    Nhiều Giáo Phận ở các nước Âu Mỹ thường cho mở nhiều khóa học, hoặc có những người đặc trách hướng dẫn, hoặc cung cấp những tin tức, chỉ dẫn giúp các tín hữu muốn áp dụng phương pháp này.

    ( Nguồn : sưu tầm )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Trình Chuyên Đề Giáo Dục
  • ? Sử Dụng Phương Pháp Billings Để Có Thai
  • Soạn Văn: Giao Tiếp Văn Bản Và Phương Pháp Biểu Đạt
  • Đặc Điểm Nhận Diện Các Phương Thức Biểu Đạt Bạn Cần Ghi Nhớ
  • Phương Thức Biểu Đạt Là Gì? Các Phương Thức Biểu Đạt Trong Văn Bản
  • Phương Pháp Tránh Thai Tự Nhiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Tránh Thai Khả Thi Cho Nam Giới
  • Một Số Phương Pháp Tránh Thai Cho Nam Giới
  • Các Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Và Hiệu Quả Cho Nam Giới
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Đặt Vòng Tránh Thai
  • Biện Pháp Tránh Thai Cho Bú Vô Kinh
  • Tránh thai tự nhiên là phòng tránh thai dựa trên thời điểm quan hệ tình dục theo chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ. Đây không phải là một phương pháp đơn lẻ mà gồm nhiều phương pháp khác nhau.

    Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của phương pháp tránh thai tự nhiên?

    Sự thành công hay thất bại của những phương pháp tránh thai tự nhiên phụ thuộc vào khả năng của bạn trong việc:

    • Nhận biết những dấu hiệu của sự rụng trứng sắp xảy ra.
    • Không được quan hệ tình dục trong khoảng thời gian dễ thụ thai, hoặc sử dụng những phương pháp khác trong khoảng thời gian này, ví dụ như dùng bao cao su,…

    Phương pháp tránh thai tự nhiên không hiệu quả như những phương pháp tránh thai khác. Cứ 4 phụ nữ sử dụng phương pháp này thì có 1 phụ nữ mang thai. Do đó, phương pháp này không thích hợp đối với:

    • Phụ nữ không nên mang thai do tình trạng sức khỏe.
    • Phụ nữ chu kỳ kinh nguyệt không đều (do khó biết được khi nào là giai đoạn dễ thụ thai).
    • Phụ nữ có chảy máu bất thường, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung (những tình trạng này làm cho phương pháp theo dõi dịch nhầy không đáng tin cậy).
    • Phụ nữ đang được điều trị một số thuốc nhất định (như thuốc kháng sinh, thuốc điều trị bệnh tuyến giáp, thuốc kháng histamin) do những thuốc này có thể làm thay đổi sự tiết dịch tự nhiên của âm đạo, làm khó nhận biết những dấu hiệu dịch nhầy lúc sắp rụng trứng.

    Sự rụng trứng xảy ra khi nào?

    Đa số phụ nữ, sự rụng trứng xảy ra khoảng 2 tuần trước ngày hành kinh dự kiến. Trứng sau khi rụng, vẫn có khả năng thụ thai trong vòng 24 giờ. Tinh trùng có thể sống trong cơ thể phụ nữ 3 ngày hoặc hơn.

    Tránh thai tự nhiên có những loại nào?

    Tránh thai tự nhiên có 5 phương pháp:

    • Phương pháp theo dõi nhiệt độ cơ thể.
    • Phương pháp theo dõi dịch nhầy cổ tử cung (dịch nhầy rụng trứng).
    • Phương pháp nhiệt-chứng (symptothermal method).
    • Phương pháp theo dõi lịch.
    • Mất kinh do tạo sữa (khi cho con bú).

    Phương pháp theo dõi nhiệt độ cơ thể là gì?

    Phương pháp theo dõi nhiệt độ cơ thể dựa trên việc hầu hết phụ nữ sẽ có sự tăng nhẹ nhiệt độ cơ thể ngay sau khi sự rụng trứng xảy ra. Phụ nữ áp dụng phương pháp này phải theo dõi và ghi lại nhiệt độ cơ thể mỗi buổi sáng trước khi rời khỏi giường. Bằng cách này, họ có thể phát hiện thời điểm nhiệt độ cơ thể tăng, là dấu hiệu của sự rụng trứng vừa xảy ra. Để thực hiện phương pháp này, người phụ nữ phải ghi lại nhiệt độ cơ thể hằng ngày. Nhiệt độ cơ thể có thể bị ảnh hưởng bởi sốt, ngủ không ngon giấc, hoặc lịch làm việc thay đổi. Cặp vợ chồng sử dụng phương pháp này không được quan hệ tình dục trong khoảng thời gian từ lúc kết thúc hành kinh cho đến sau thời điểm tăng nhiệt độ 3 ngày (sau rụng trứng 3 ngày).

    Phương pháp theo dõi dịch nhầy cổ tử cung (dịch nhầy rụng trứng) là gì?

    Phương pháp theo dõi dịch nhầy cổ tử cung là phương pháp theo dõi những thay đổi về tính chất và số lượng dịch nhầy được tiết ra ở cổ tử cung, qua đó học cách nhận biết những thay đổi về đặc điểm dịch nhầy quanh thời điểm rụng trứng. Để làm được điều này, người phụ nữ phải theo dõi thường xuyên đặc điểm dịch nhầy ở cửa âm đạo, và nhận biết được sự thay đổi.

    Đa số phụ nữ, âm đạo sẽ có giai đoạn khô ráo ngắn ngay sau kết thúc kỳ kinh nguyệt. Sau đó sẽ xuất hiện dịch nhầy dính. Ngay trước khi rụng trứng dịch nhầy sẽ trở nên ướt và trơn. Ngày cuối cùng tiết dịch ướt này gọi là ngày đỉnh điểm, và thường trùng với thời điểm rụng trứng. Sau ngày này, dịch nhầy có thể trở nên dày dính trở lại hoặc mất đi, và cảm giác khô ráo trở lại.

    Giai đoạn an toàn là 10 đến 11 ngày cuối chu kỳ, và những ngày khô ráo (nếu có) ngay sau khi kết thúc hành kinh. Giai đoạn dễ thụ thai (Là giai đoạn tránh quan hệ nếu muốn tránh thai) bắt đầu với những dấu hiệu đầu tiên của dịch nhầy và kéo dài đến 4 ngày sau ngày đỉnh điểm.

    Phương pháp nhiệt chứng là gì?

    Phương pháp nhiệt chứng là sự kết hợp giữa phương pháp theo dõi nhiệt độ cơ thể và phương pháp theo dõi sự rụng trứng. Bên cạnh việc theo dõi nhiệt độ cơ thể và tính chất, số lượng dịch nhầy cổ tử cung hàng ngày, thì người áp dụng phương pháp này còn cần phải kiểm tra những dấu hiệu khác của rụng trứng như:

    • Đau hoặc co thắt vùng bụng.
    • Nổi mụn.
    • Thay đổi vị trí và độ cứng của cổ tử cung.

    Phương pháp này đòi hỏi bạn không được có quan hệ tình dục từ ngày bạn chú ý thấy những dấu hiệu đầu tiên của giai đoạn dễ thụ thai (ra dịch nhầy hoặc ướt) cho đến 3 ngày sau thời điểm cơ thể tăng nhiệt độ, hoặc 4 ngày sau ngày đỉnh điểm tiết dịch ướt và trơn.

    Phương pháp theo dõi lịch là gì?

    Phương pháp theo dõi lịch còn được gọi là phương pháp theo dõi nhịp chu kỳ kinh nguyệt. Để thực hiện phương pháp này, người phụ nữ cần ghi chép lại các chu kỳ kinh nguyệt của mình trong vòng 6 tháng theo lịch. Sau đó, dựa vào lịch này, có thể tính toán giai đoạn dễ thụ thai.

    Một chu kỳ kinh nguyệt được tính bắt đầu từ ngày đầu tiên hành kinh (ra máu) đến ngày đầu tiên hành kinh của chu kỳ tiếp theo. Một chu kỳ kinh nguyệt bình thường là 28 ngày, nhưng có thể dao động trong khoảng từ 23 đến 35 ngày. Ngày đầu tiên của giai đoạn dễ thụ thai được tính bằng cách lấy chu kỳ kinh nguyệt ngắn nhất trừ đi 18 (ví dụ chu kỳ kinh nguyệt ngắn nhất là 25 ngày, lấy 25 – 18 = 7, thì ngày đầu tiên của giai đoạn dễ thụ thai là ngày thứ 7 của chu kỳ kinh nguyệt). Tương tự, ngày cuối cùng của giai đoạn dễ thụ thai được tính bằng cách lấy chu kỳ kinh nguyệt dài nhất trừ đi 11. Để tránh có thai, thì cặp vợ chồng không quan hệ tình dục từ ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng của giai đoạn dễ thụ thai.

    Phương pháp mất kinh do tạo sữa là gì?

    Mất kinh do tạo sữa nghĩa là người phụ nữ sẽ không có kinh nguyệt do những thay đổi về hóc-môn, xảy ra trong thời gian cho con bú. Sự rụng trứng và kinh nguyệt thường bị trì hoãn ở những phụ nữ đang cho con bú, xảy ra do sự gia tăng prolactin, là một loại hóc-môn giúp tạo sữa. Nếu một người phụ nữ không rụng trứng, thì không thể có thai.

    Vì sao mất kinh do tạo sữa có thể được sử dụng như một phương pháp tránh thai?

    Để áp dụng hiệu quả phương pháp này, đòi hỏi người phụ nữ phải cho con bú hoàn toàn bằng sữa mẹ. Khoảng cách giữa các lần cho bú không được quá 4 tiếng vào ban ngày, và 6 tiếng vào ban đêm. Đứa trẻ nên luôn luôn được cho bú theo nhu cầu. Nếu đứa trẻ càng được cho bú nhiều lần, mỗi lần bú càng lâu, thì khả năng mẹ xảy ra rụng trứng càng thấp. Mặc dù thỉnh thoảng cho bé bú thêm sữa ngoài là tốt, nhưng việc này sẽ làm giảm lượng hóc-môn tạo sữa. Do đó, làm cho sự rụng trứng dễ xảy ra. Phụ nữ sẽ bắt đầu rụng trứng trước khi có giai đoạn hành kinh, và nên biết rằng có thể mang thai trở lại.

    Phương pháp này hiệu quả trong thời gian bao lâu?

    Phương pháp này đạt hiệu quả cao nhất trong giai đoạn 6 tháng đầu khi cho con bú hoàn toàn bằng sữa mẹ.

    Giải thích thuật ngữ

    Viêm cổ tử cung: là tình trạng viêm xảy ra ở cổ tử cung.

    Cổ tử cung: là phần cuối hẹp, nằm thấp hơn của tử cung, mở vào trong âm đạo.

    Thụ thai: có khả năng mang thai.

    Hóc-môn: là những chất được tiết ra bởi cơ thể để kiểm soát chức năng của nhiều cơ quan khác nhau.

    Buồng trứng: gồm buồng trứng phải và trái, nằm 2 bên tử cung, phóng thích ra trứng (sự rụng trứng) và sản xuất hóc-môn.

    Viêm âm đạo: là tình trạng viêm xảy ra ở âm đạo.

    http://www.acog.org/Patients/FAQs/Fertility-Awareness-Rhythm-Method-Basal-Body-Temperature-Method-and-More

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Cho Vật Tư Tồn Kho
  • Cải Tiến Tốc Độ Cho Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Nhập Trước Xuất Trước
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hàng Tồn Kho Và Cách Hạch Toán Hàng Tồn Kho
  • Tính Giá Thành Sản Xuất Theo Phương Pháp Hệ Số Dễ Hiểu Nhất
  • Tư Vấn Thay Đổi Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho
  • Phương Pháp Tránh Thai Tự Nhiên Symptothermal

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Phương Pháp Quan Sát Giảng Dạy Môn Khoa Học Lớp 5”.
  • Một Số Phương Pháp Dạy Mĩ Thuật Bậc Tiểu Học
  • Đề Tài Sử Dụng Phương Pháp Minh Hoạ Trực Quan Giúp Học Sinh Thực Hành Tốt Bài Vẽ Mĩ Thuật
  • Các Phương Pháp Thu Thập Phân Tích Công Việc
  • Nghiên Cứu Thị Trường Một Cách Thấu Đáo (P1)
  • Phương pháp tránh thai tự nhiên symptothermal là sự kết hợp giữa hai phương pháp tránh thai của kế hoạch hóa gia đình tự nhiên (NFP) . Symptothermal là cụm từ kết hợp giữa symptom – thermal (triệu chứng – nhiệt độ). Phương pháp này bao gồm hai yếu tố:

    1/ Dấu hiệu thứ nhất là dựa trên nhiệt độ cơ thể cơ bản của phụ nữ khi tỉnh dậy vào buổi sáng (chưa ra khỏi giường). Ở thời điểm trứng rụng, nhiệt độ cơ thể tăng lên. Nhiệt độ cơ thể phải được lấy tại cùng một thời điểm mỗi buổi sáng để có kết quả chính xác.

    2/ Dấu hiệu thứ hai chính là quan sát chất nhầy âm đạo của người nữ. Khi thân thể người nữ trong chu kỳ sinh sản, cơ thể của cô ấy sản xuất ba loại chất nhờn cơ bản: không có khả năng thụ thai (cơ thể không tiết ra chất nhờn), hơi có khả năng thụ thai (hơi dính) và khả năng thụ thai cao (chất nhầy trong như lòng trắng của trứng).

    Bằng cách kết hợp hai dấu hiệu nhiệt độ, triệu chứng trên, ta có thể xác định thời điểm trứng rụng. Ngoài ra, kiểm tra nồng độ hormon LH cũng là một cách.

    Tôi cần phải làm gì?

    Ngoài việc đo nhiệt độ vào buổi sáng, bạn cần thực hiện một số xét nghiệm rụng trứng trong tháng. Ngoài ra, bạn nê quan sát và ghi nhận sự thay đổi của chất nhầy cổ tử cung.

    Tôi cần phải xem xét những gì?

    Việc đo nhiệt độ và quan sát chất nhầy phải thường xuyên được thu thập, ghi chép. Quan trọng nhất là bạn phải có kiến thức về nó để có thể giải thích trọn vẹn.

    Điểm quan trọng nhất

    Phương pháp này đòi hỏi kỷ luật và quan tâm kĩ lượng. Ngoài việc thường xuyên thu thập kết quả của các triệu chứng, kiến thức sinh học chuyên môn rất cần thiết để giải thích các kết quả thu được.

    Máy tính chu kỳ rụng trứng của Cyclotest

    Kế hoạch hóa gia đình tự nhiên là phương pháp rất phức tạp và đòi hỏi phải có kiến thức sinh học. Nhưng khi thực hiện chính xác và thành thạo, phương pháp này đem lại hiệu quả rất cao. Đây cũng là phương pháp mà các máy tính chu kỳ cyclotest áp dụng.

    Máy tính chu kỳ cyclotest hỗ trợ bạn trong việc thu thập dữ liệu và giải thích các triệu chứng khác nhau cũng như xác định giai đoạn trong chu kỳ kinh nguyệt với mức độ chính xác cao. Không những thế, các máy tính chu kỳ cho phép bạn kết hợp nhiệt độ với các kết quả của xét nghiệm rụng trứng như nồng độ hormon LH hoặc độ nhầy chất nhờn cổ tử cung để có kết quả chính xác nhất.

    Chia sẻ bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Quy Tắc Của Phương Pháp Xã Hội Học
  • Hệ Thống Phần Mềm Giám Sát Nhân Viên Bán Hàng Dms.one
  • Quản Lý Kênh Phân Phối Hiệu Quả
  • Quy Trình Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
  • Tổng Quan Về Quy Trình Hoạt Động Của Nhà Báo
  • Phương Pháp Tránh Thai Tự Nhiên Billing

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Tiền Trong Định Giá Doanh Nghiệp
  • Thẩm Định Giá Theo Phương Pháp Dòng Tiền Chiết Khấu (Dcf)
  • Cách Định Giá Cổ Phiếu Bằng Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Tiền
  • Phương Pháp Chiết Trừ Trong Định Giá Đất
  • Thẩm Định Giá Bất Động Sản Bằng Phương Pháp Chiết Trừ
  • Ngày nay, khi xã hội càng hiện đại hóa bao nhiêu thì nhu cầu của con người cũng càng phát triển cao bấy nhiêu. Đi theo đó, hàng loạt các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con người…. từ những điều rất cần thiết cho thực tế cuộc sống cho đến những điều chúng ta thoáng nghe qua thì không tin nổi vào tai của mình, như những dịch vụ thuê chú rể( cô dâu), dịch vụ hớt tóc bikini, rửa xe bikini, thuê chân dài dự đại hôi, …., rất nhiều điều quá sức tưởng tượng khác. Song song với nhu cầu ăn, uống, ở, mặc của con người đó là nhu cầu về tình dục, đó là vấn đề có nhiều bàn cải về vấn nạn của giới trẻ hiện nay. Chúng ta cần nghiêm chỉnh suy xét và phải có phương án chỉnh đốn, sửa chửa những sai lệch trong tư tưởng cảu các em, thậm chí cho cả chính người lớn chúng ta.

    Vấn đề đó là gì? Là số lượng các ca nạo phá thai ngày càng tăng, các trẻ độ tuổi học sinh tìm hiểu các trang wep đen và quan hệ tình duc với nhau phổ biến, lạm dụng thuốc tránh thai dẫn đến những việc đáng tiếc về sau,…tất cả những điều đó có phải là mặt trái của sự phát triển hiện đại hóa, công nghiệp hóa? Đó là câu hỏi, sự trăn trở của rất nhiều phụ huynh, nhà trường cũng như các cấp lãnh đạo.

    Phát triển công nghệ phải chăng ” đạo đức tuột dốc”, khi mà hằng ngày vẫn rất nhiều thai nhi bị nạo bỏ, nhiều nữ sinh tự tử vì trót dại bị bạn trai phủi tay, nhiều dịch vụ ” em út”, nhiều gái gọi cao cấp, nhiều tai nạn giết chốc…

    Theo quan điểm chủ quan của tôi thì tóm gọn lại đó là Ý THỨC. Với ý thức kém cho dù có phát triển đến đâu thì cũng chỉ lẩn quẩn vòng tròn chứ cũng chẳng đi được đến đâu.

    Chúng ta đều là con người như nhau, cũng có những yếu đuối, yếu kém không đủ để chóng chọi với muôn vạn kiểu cạm bẩy của cuộc đời, nhưng nếu chúng ta có lòng tin vững chắc, có đủ khôn ngoan để nhìn nhận đúng đắn sự việc, và đặc biệt là tình người, tình yêu.

    Qua bài viết này tôi còn có môt vài điều muốn chia sẻ với các mẹ và các bạn có quan tâm đến phương pháp tránh thai tự nhiên, không dùng bất cứ biện pháp khoa học công nghệ nào can thiệp, nếu chưa muốn có con. Đó là phương pháp BILLING. Đây là phương pháp mà đôi bạn, đôi vợ chồng thật sự yêu thương nhau, hy sinh và thấu hiểu cho nhau.

    Phương pháp này đơn thuần chỉ quan sát tính chất và số lượng chất nhầy cổ tử cung. Số lượng dịch thay đổi và khi rụng trứng, chất nhầy trở nên dai hơn như lòng trắng trứng. Những đặc tính này chỉ đúng khi không có các bệnh lý ở cổ tử cung và âm đạo (viêm, nấm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Khai Sáng Ra Phương Pháp Ngừa Thai Tự Nhiên, Bác Sĩ Công Giáo John Billings Từ Trần.
  • Phương Pháp Ngừa Thai Tự Nhiên
  • Chương Trình Chuyên Đề Giáo Dục
  • ? Sử Dụng Phương Pháp Billings Để Có Thai
  • Soạn Văn: Giao Tiếp Văn Bản Và Phương Pháp Biểu Đạt
  • Phương Pháp Giáo Dục Thực Nghiệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Dục Trải Nghiệm Là Gì?
  • Phương Pháp Tổ Chức Hoạt Động Trải Nghiệm
  • 75 Năm Thành Lập Đội Tntp Hcm 75 Năm Thành Lập Đội Tntp Hcm
  • Một Số Kết Quả Nghiên Cứu Y Học Cổ Truyền Bằng Phương Pháp Thực Nghiệm (1971
  • Xử Lý Số Liệu Thực Nghiệm Trong Kỹ Thuật
  • Hệ thống Giáo dục Thực nghiệm Victory áp dụng phương pháp giáo dục thực nghiệm trên cơ sở triết học, cơ sở tâm lí học và lịch sử phát triển Giáo dục thực nghiệm của John Dewey.

    John Dewey (1859 – 1952) là nhà triết học, nhà cải cách giáo dục Mỹ có tầm ảnh hưởng trên toàn thế giới và là người khai sinh ra giáo dục thực nghiệm. Ngay từ những năm đầu thế kỷ 20, John Dewey đã có nhiều tư tưởng giáo dục tiến bộ với mong muốn thay đổi và cải cách phương pháp giáo dục truyền thống được cho là còn nhiều hạn chế trong việc hình thành và phát triển năng lực của mỗi đứa trẻ. Sau gần 100 năm, các triết lý giáo dục của John Dewey đã và đang được áp dụng thành công tại hệ thống các trường thực nghiệm tại Mỹ và nhiều nước trên thế giới. John Dewey tin rằng giáo dục nên dựa trên nguyên tắc học tập thông qua thực hành. Đó là cốt lỗi của tư tưởng triết học thực dụng được ông vận dụng vào lĩnh vực giáo dục.

    Giáo sư – TSKH Hồ Ngọc Đại đã đưa giáo dục thực nghiệm vào Việt Nam và phát triển thành Công nghệ giáo dục – Thương hiệu giáo dục Việt Nam. Từ năm 1978, giáo dục Việt Nam có thêm một triết lí giáo dục mới – Giáo dục Thực nghiệm.

    Nhà trường tổ chức các lớp học theo Mô hình Hội đồng tự quản học sinh, dạy học sinh biết tự phục vụ, tự quản, tự học, tự đánh giá, tự điều hành các hoạt động của lớp.

    Tất cả học sinh tự giác tham gia hoạt động của lớp, thay nhau đảm nhận các vị trí lãnh đạo tập thể, cùng hợp tác, chia sẻ suy nghĩ và công việc. Mục đích của hoạt động này là giúp học sinh tự tin, tự chủ trong học tập, ý thức được giá trị bản thân, có trách nhiệm trong công việc, hợp tác trong sinh hoạt ở trường và trong cuộc sống.

    Phương pháp dạy học ở Thực nghiệm Victory: Học qua thực hành – Trưởng thành qua trải nghiệm

    Phương pháp dạy học là đặc điểm nổi bật ở Victory. Việc dạy học được tổ chức theo cách:

    • Thầy giao việc – Trò làm việc;
    • Thầy là người hướng dẫn – Trò tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức.
    • Thầy không giảng giải, truyền thụ – Trò không thụ động tiếp thu.
    • Học sinh Tự học, học theo Dự án.
    • Tự giải quyết vấn đề, theo hướng từng bước tập dượt nghiên cứu khoa học.

    Việc học bắt đầu từ hoạt động vật chất bằng tay, đến hoạt động với mô hình và cuối cùng là hoạt động trí óc chuyển vào trong.

    Với phương châm: “Tôn trọng sự khác biệt”, mỗi học sinh tại Hệ thống Giáo dục Thực nghiệm Victory đều được tôn trọng và phát huy năng lực và tố chất riêng. Không có học sinh “giỏi” hay

    “kém”, không so sánh học sinh này với học sinh khác: tất cả đều có năng lực riêng, có thế mạnh riêng, tất cả đều được thể hiện và đánh giá công bằng trước những cơ hội và thách thức.

    Tại đây, học sinh được tôn trọng và phát huy ý kiến cá nhân; giáo viên không áp đặt quan điểm của mình đối với học sinh. Bình đẳng, tôn trọng là một trong những yếu tố được coi trọng hàng đầu trong triết lí giáo dục của nhà trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soi Điểm Chọn Trường, Điểm Chuẩn Tuyển Sinh, Điểm Chuẩn Vào Lớp 10: Skkn Vật Lí 6: Phương Pháp Thực Nghiệm Trong Dạy Học Vật Lí Ở Trường Trung Học Cơ Sở
  • Mô Hình Nghiên Cứu Thực Nghiệm
  • Trang Chủ :: I. Sách Tiếng Việt :: Giáo Trình
  • Trẻ Mầm Non Với Hoạt Động Trải Nghiệm
  • Hoạt Động Trải Nghiệm Cho Trẻ Mầm Non
  • Phương Pháp Thực Nghiệm Sư Phạm

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Tính Giá Hàng Tồn Kho
  • Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Là Gì? Cách Tính Như Thế Nào?
  • Phương Pháp Tránh Thai Nào Tốt Nhất Cho Bạn?
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Sau Sinh Phổ Biến
  • Máy Quang Phổ Hấp Thụ Uv
  • 4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

    4.1. Khái niệm

    4.2. Đặc điểm của phương pháp thực nghiệm

    4.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm

    a. Các nội dung thực nghiệm sư phạm

    b. Qui trình thực nghiệm

    4.1. Khái niệm

    Thực nghiện khoa học (Experiment) là phương pháp đặc biệt quan trọng, một phương pháp chủ công trong nghiên cứu thực tiễn. Trong đó người nghiên cứu chủ động tác động vào đối tượng và quá trình diễn biến sự kiện mà đối tượng tham gia, để hướng dẫn sự phát triển của chúng theo mục tiêu dự kiến của mình.

    Thực nghiệm sư phạm là phương pháp thu nhận thông tin về sự thay đổi số lượng và chất lượng trong nhận thức và hành vi của các đối tượng giáo dục do người nghiên cứu tác động đến chúng bằng một số tác nhân điều khiển và đã được kiểm tra. Thực nghiệm sư phạm được dùng khi đã có kết quả điều tra, quan sát các hiện tượng giáo dục, cần khẳng định lại cho chắc chắn các kết luận đã được rút ra. Thực nghiệm sư phạm cũng là phương pháp được dùng để kiểm nghiệm khi nhà khoa học sư phạm, nhà nghiên cứu, đề ra một giải pháp về phương pháp giáo dục, một phương pháp dạy học mới, một nội dung giáo dục hay dạy học mới, một cách tổ chức dạy học mới, một phương tiện dạy học mới….

    Thực nghiệm sư phạm là so sánh kết quả tác động của nhà khoa học lên một nhóm lớp – gọi là nhóm thực nghiệm – với một nhóm lớp tương đương không được tác động – gọi là nhóm đối chứng. Ðể có kết quả thuyết phục hơn, sau một đợt nghiên cứu, nhà nghiên cứu có thể đổi vai trò của hai nhóm lớp cho nhau, nghĩa là, các nhóm thực nghiệm trở thành các nhóm đối chứng và ngược lại.

    Vì là thực nghiệm trên con người nên từ việc tổ chức đến cách thực hiện phương pháp và lấy kết quả đều mang tính phức tạp của nó.

    4.2. Đặc điểm của phương pháp thực nghiệm

    Thực nghiệm khoa học được tiến hành xuất phát từ một giả thuyết (từ thực tế) hay một phán đoán (bằng tư duy) về một hiện tượng giáo dục để khẳng định hoặc bác bỏ chúng.. Thực nghiệm được tiến hành để kiểm tra, để chứng minh tính chân thực của giả thuyết vừa nêu. Như vậy, thực nghiệm thành công sẽ góp phần tạo nên một lý thuyết mới, qui luật mới hoặc một sự phát triển mới trong giáo dục

    Kế hoạch thực nghiệm đòi hỏi phải miêu tả hệ thống các biến số quy định diễn biến của hiện tượng giáo dục theo một chương trình. Đây là những biến số độc lập, có thể điều khiển được và kiểm tra được. Biến số độc lập là những nhân tố thực nghiệm, nhờ có chúng mà những sự kiện diễn ra khác trước. Sự diễn biến khác trước do các biến số độc lập quy định gọi là biến số phụ thuộc, đó là hệ quả sau tác động thực nghiệm.

    Theo mục đích kiểm tra giả thiết, các nghiệm thể được chia làm hai nhóm: nhóm thực nghiệm và nhóm kiểm chứng (đối chứng). Nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng được lựa chọn ngẫu nhiên có số lượng, trình độ ngang nhau và được kiểm tra chất lượng ban đầu để khẳng định điều đó. Nhóm thực nghiệm sẽ được tổ chức thực nghiệm bằng tác động của những biến số độc lập hay gọi là nhân tố thực nghiệm, để xem xét sự diễn biến của hiện tượng có theo đúng giả thuyết hay không? Nhóm đối chứng là nhóm không thay đổi bất cứ một điều gì khác thường, nó là cơ sở để so sánh kiểm chứng hiệu quả những thay đổi ở nhóm bên. Nhờ có nó mà ta có cơ sở để khẳng định hay phủ định giả thuyết của thực nghiệm.

    4.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm

    a. Các nội dung thực nghiệm sư phạm

      Thực nghiệm các kết luận của quan sát sư phạm.Ví dụ: (Khi quan sát một lớp học, nhà khoa học có nhận định rằng: học sinh lớp này có nhiều vấn đề chưa tốt như mất đoàn kết khó tổ chức sinh hoạt tập thể, không chăm học…. Tuy nhiên ông cũng nhận thấy đa số học sinh rất hiếu động, một số học sinh có khả năng về một số môn thể thao. Nhà nghiên cứu nhận định: nếu tổ chức cho các em chơi thể thao ngoài giờ (hoặc cả trong giờ giải lao), có chú ý vận động những em giỏi từng môn thể thao làm người phụ trách thì có thể tập hợp học sinh lớp này dễ hơn để giáo dục. (Ðó cũng là một giả thuyết).
      Nhà phương pháp muốn thực nghiệm vận dụng một phương pháp dạy học mới.
      Nhà nghiên cứu muốn khẳng định một nội dung dạy học mới.

    b. Qui trình thực nghiệm

    (1) Một thực nghiệm sư phạm các nhà khoa học phát hiện racác mâu thuẫn giáo dục nhưng chưa có biện pháp khắc phục. Từ mâu thuẩn này, đề xuất các giả thuyết khoa học và các biện pháp khắc phục để nâng cao chất lượng giáo dục.

    (2) Trên cơ sở giả thuyết, phân tích các biến số độc lập và chọn các nhóm thực nghiệm và đối chứng tương đương nhau về mọi phương diện.

    (3) Tiến hành thực nghiệm trong điều kiện hoàn toàn giống nhau cho cả hai nhóm và quan sát thật tỉ mỉ diễn biến và kết quả của hai nhóm một cách thật sự khách quan theo từng giai đoạn.

    (4) Xử lí tài liệu thực nghiệm là giai đoạn phân tích các kết quả khảo sát, theo dõi sự diễn biến của nhóm thực nghiệm, các tài liệu được phân tích, sắp xếp, phân loại và xử lí theo các công thức toán học, đánh giá trên cơ sở so sánh với kết quả của nhóm đối chứng.

    Nhờ sự thuần nhất trong tiến hành thực nghiệm, sử dụng một cách thích hợp các phương pháp phân tích, thống kê kết quả thực nghiệm, ta có thể khẳng định mối liên hệ của các biến số trong nghiên cứu không phải là ngẫu nhiên mà là mối liên hệ nhân quả, xét theo tính chất của nó.

    Kết quả xử lí tài liệu cho chúng ta những cơ sở để khẳng định giả thuyết, rút ra những bài học cần thiết và đề xuất những ứng dụng vào thực tế. Để đảm bảo tính phổ biến của kết quả thực nghiệm, điều cần chú ý là phải chọn đối tượng tiêu biểu để nghiên cứu, cần tiến hành ở nhiều địa bàn, trên các đối tượng khác nhau, và cần thiết hơn nữa là tiến hành thực nghiệm lặp lại nhiều lần trên cùng một đối tượng ở các thời điểm.

    Kết quả thực nghiệm sư phạm là khách quan nhất so với các kết quả nghiên cứu bằng các phương pháp khác nhau.

    Tác phẩm, tác giả, nguồn

    • Tác phẩm: Tài liệu bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, 2007
    • Tác giả: Ts. Nguyễn Văn Tuấn, Đại học sư phạm kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh
  • Top 3 Cách Trị Hôi Nách Dân Gian Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Cách Điều Trị Bệnh Hôi Nách Hiệu Quả Nhất Mùa Hè 2022
  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng (Chi Tiết
  • 30 Bài Toán Phương Pháp Tính
  • Tránh Thai Tự Nhiên Với Phương Pháp Billings

    --- Bài mới hơn ---

  • Tránh Thai Bằng Cách Cho Con Bú
  • Tránh Thai Bằng Thuốc Có Nguy Hiểm Gì Không?
  • Những Sai Lầm Khi Tránh Thai Bằng Thuốc Chị Em Thường Gặp Phải
  • Miếng Dán Tránh Thai: Tiện Dụng Nhưng Nguy Hiểm
  • Lợi Hại Của Việc Ngừa Thai Bằng Que Cấy Dưới Da
  • Danh hiệu: Advanced Member

    Được cảm ơn: 21 lần trong 17 bài viết

    Hiện nay, thế giới đã và đang có không ít phương pháp ngừa thai bằng thuốc song hầu hết đều mang lại tác dụng phụ không mong muốn. Nhưng có một phương pháp rất tự nhiên đã được nghiên cứu dựa trên các kỳ kinh nguyệt của nữ giới từ những năm của thập kỷ 60 của thế kỷ XX. Đó là phương pháp ngừa thai tự nhiên Billings.

    Phương pháp này cũng gọi là phương pháp xác định ngày trứng rụng ( Ovulation ). Đây là phương pháp ngừa thai tự nhiên được coi là rất nổi tiếng và uy tín hiện nay. Nó có thể được bất kỳ phụ nữ nào sử dụng, dù họ có chu kỳ kinh nguyệt điều hòa, dài ngắn thế nào đi nữa (đều hay không đều) và trong bất kỳ giai đoạn nào, như đang nuôi con bằng sữa mẹ, ngưng dùng thuốc ngừa thai, tiền tắt kinh, lúc căng thẳng, tất cả những tình trạng thường bao gồm thời kỳ lâu dài không thể có thai. Sau cùng cả những phụ nữ đã từng sử dụng thuốc ngừa thai, cũng có thể dùng phương pháp Billings hiệu nghiệm.

    Phương pháp này do ông bà bác sĩ John và Evelyn Billings người Úc phát minh. Cả hai đều tốt nghiệp y khoa đại học Melbourne. Họ đề ra phương pháp “Ngày trứng rụng” từ năm 1964 qua cuốn “Ovulation Method” và liên tục kiện toàn sau đó.

    Cách xác định thời điểm thụ thai: phương pháp này cho rằng vào nhưng ngày hành kinh phụ nữ vẫn có thể có thai thường là từ 3-5 ngày. Sau đó là nhưng ngày có chất dịch trắng tiết ra nhưng không nhiều. Đây là những ngày có thể quan hệ không thụ thai cơ bản vì lúc này trứng chưa chín và rụng. Hết giai đoạn này là những ngày chắc chắn có thể mang thai bằng một loạt những dấu hiệu dễ dàng nhận thấy như chất dịch tiết ra nhiều, màu trong như lòng trắng trứng và dai, có thể kéo sợi được, âm hạch nổi ở bẹn, âm hộ căng cứng, và người phụ nữ dễ thương hơn, thấy cần chồng. Tính từ ngày này và sau đó 3 ngày là những ngày thụ thai dễ dàng nhất. Hết giai đoạn này chuyển sang giai đoạn Hoàng thể, người phụ nữ khô hoàn toàn, không thể có thai cho đến ngày có kinh nguyệt kì sau.

    Dựa vào cách xác định trên, các cặp vợ chồng có thể áp dụng vào đời sống hôn nhân của mình để có được một cuộc sống mạnh khỏe và an toàn nhất. Đồng thời có được nhưng đứa con xinh xắn, khỏe mạnh như ý muốn.

    Tuy nhiên, đây là phương pháp cần có sự theo dõi chặt chẽ và lâu dài để xác định chính xác ngày rụng trứng. Đặc biệt, phương pháp này còn có thể giúp phát hiện ra một số bệnh của phụ nữ ngay từ lúc bắt đầu mắc bệnh.

    Luật Ngày Trước áp dụng cho những ngày trước khi rụng trứng

    Luật Ngày Trước 1

    Tránh giao hợp vào những ngày có kinh nhiều

    Trong một kinh kỳ ngắn thời gian có thể thụ thai có thể bắt đầu trước khi dứt kinh, và chất nhờn của khả năng thụ thai có thể bị che lấp bởi kinh huyết.

    Luật Ngày Trước 2

    Quý vị có thể giao hợp cách đêm vào thời gian Dạng Không thụ thai Căn bản (BIP) của quý vị

    Quý vị đợi cho đến tối để có thể chắc chắn rằng BIP của quý vị không thay đổi. Quý vị cần phải đứng và đi lại trong một vài giờ để cho chất nhờn chảy xuống đến nơi mà quý vị có thể cảm giác được ở âm hộ. Lý do cách đêm là vì vào ngày sau khi giao hợp quý vị có thể cảm thấy ẩm ướt và thấy tinh dịch chảy ra, và điều này có thể che lấp sự thay đổi của dạng chất nhờn. Tinh dịch sót lại vào ngày sau khi giao hợp sẽ không chứa bất kỳ tinh trùng sống nào. Vì thế ngay cả khi thời gian có thể thụ thai bắt đầu vài giờ sau khi giao hợp sẽ không có tinh trùng có khả năng tiếp cận và thụ tinh với trứng.

    Luật Ngày Trước 3

    Khi BIP của quý vị thay đổi, hãy quan sát và chờ đợi

    Chờ đợi không giao hợp khi BIP của quý vị thay đổi cho phép quý vị quan sát xem thay đổi này dẫn đến Đỉnh hoặc quay lại BIP. BIP thay đổi cho thấy có khả năng thụ thai và khả năng tinh trùng sống sót.

    Nếu quan sát thấy Đỉnh có thể áp dụng Quy luật Ngày Đỉnh. Nếu BIP quay lại quý vị nên đợi thêm 3 ngày và sau đó tiếp tục quan hệ tình dục áp dụng Luật 2 từ tối ngày thứ tư. Chờ đợi đảm bảo rằng nồng độ hóc môn đã giảm thấp trở lại và cổ tử cung đã đóng chặt.

    Áp dụng Quy luật Ngày Đỉnh một khi đã nhận ra Đỉnh của khả năng thụ thai

    Quy luật ngày Đỉnh

    Quý vị có thể giao hợp vào bất cứ thời gian nào từ khi bắt đầu ngày thứ tư sau Đỉnh đến kinh kỳ tiếp theo của quý vị

    Chờ đợi đến ngày thứ tư sau Đỉnh là để cho sự rụng trứng hoàn tất và kết thúc vòng đời của trứng. Thời gian còn lại của kinh kỳ quý vị không có khả năng thụ thai vì trứng đã chết và quý vị sẽ không rụng trứng nữa đến sau kỳ kinh nguyệt tiếp theo của quý vị.

    Để tránh thai quý vị áp dụng Luật Ngày Trước và Quy luật Ngày Đỉnh ở trên.

    Để có thai quý vị áp dụng Luật Ngày Trước để có thể xác định rõ ràng thời gian quý vị có khả năng thụ thai.Để có thai quý vị áp dụng Luật Ngày Trước để có thể xác định rõ ràng thời gian quý vị có khả năng thụ thai. Một khi quý vị chú ý thấy BIP của mình thay đổi, chờ đợi không giao hợp đến khi quý vị có cảm giác trơn. Cảm giác trơn nghĩa là quý vị đang dễ thụ thai nhất, và rụng trứng đang rất cận kề. Giao hợp trong những ngày có cảm giác trơn và một hoặc hai ngày sau ngày Đỉnh sẽ cho quý vị cơ hội thụ thai tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Tránh Thai An Toàn Ai Cũng Cần Phải Biết
  • Lợi Và Hại Của Thuốc Tiêm Tránh Thai
  • Tránh Thai Bằng Tiêm Thuốc
  • Tránh Thai Bằng Thuốc Uống Và Thuốc Tiêm
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Ngừa Thai Sau Khi Sinh Tốt Nhất Cho Vợ Chồng
  • Phương Pháp Tự Học Môn Địa Lý Tự Nhiên Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy Và Học Tập Môn Lịch Sử Đản Cộng Sản Việt Nam
  • Phương Pháp Học Tập Tự Định Hướng Ở Phân Hiệu Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội Tại Tp. Hồ Chí Minh
  • “phương Pháp P.o.w.e.r ” Bí Quyết Học Tập Tối Ưu Cho Sinh Viên Năm Nhất
  • Giúp Học Sinh Nhận Diện Phương Pháp Học Tập Phù Hợp
  • Chọn Cho Mình Phương Pháp Học Tập Phù Hợp Nhất Theo V
  • 1. Thực trạng và nguyên nhân

    Hiện nay các bạn tự học môn địa lý tự nhiên Việt Nam như thế nào?

    Các bạn hãy xem thử vài kết quả khảo sát.

    Qua kết quả khảo sát 50 bạn sinh viên khóa 30 ta thấy kết quả học tập khá chênh lệch. Các bạn đạt điểm khá giỏi tương đối cao. Tuy nhiên các bạn lại cho biết sau khi thi lượng kiến thức còn lại đối với các bạn chưa tương xứng với tỷ lệ điểm trên. Hầu như các bạn quên kiến thức rất nhanh, đến học phần 2 này thì ” coi lại những bài của học phần 1 cứ như mới”- đó là một điều đáng lo ngại, nếu cứ tiếp diễn ta sẽ không thể có đủ kiến thức để dạy tốt trong tương lai cũng như việc tự giải thích các hiện tượng tự nhiên xãy ra mà mình quan tâm.

    Tại sao không thể nhớ lâu? Đó chủ yếu là do chưa hiểu sâu

    Vậy tại sao chưa hiểu sâu? Do cách học, động cơ- ý thức học của mỗi người và do cách truyền đạt kiến thức của giảng viên ư?

    Thứ nhất: Ý thức học tập. Một số bạn học tập chủ yếu với tinh thần thi trước nhất, sau đó mới hiểu thêm về kiến thức mình học, điều này đã phần nào hạn chế ý thức tự học của các bạn. Theo kết quả khảo sát có đến 65,4 % các bạn chỉ thỉnh thoảng mới học Địa Lí Tự Nhiên Việt Nam và các bạn chỉ học trước khi thi vài ngày; 22,8 % các bạn học thường xuyên, số còn lại thì không biết học lúc nào.

    Chỉ có 22,8 % các bạn được khảo sát là học thường xuyên, như vậy ta thấy ý thức tự học của các bạn là chưa cao. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng kiến thức thu được.

    Các bạn chưa phát huy hết hiệu quả cách học, hầu như các bạn chưa kết hợp được các cách học với nhau. Các bạn học thuộc khi thi có kết quả cao, nhưng sau đó kiến thức cũng ra đi rất nhanh. Các bạn tự học riêng lẻ bằng bản đồ, hiểu và nhớ, học nhóm lại có kết quả không cao lắm (đa số đạt điểm 5,6,7. Do các bạn chưa hiểu hết bản đồ nên chưa khai thác triệt để kiến thức trên bản đồ, còn các bạn học hiểu và nhớ nhưng chưa có cách hệ thống lại bài, nhiều kiến thức buộc phải nhớ chính xác thì không nhớ được nên làm bài lan man, thiếu trọng tâm. Kiến thức giữ được thì độ chính xác không cao lắm.

    Tuy nhiên trong học phần hai này giảng viên đã có sự thay đổi về phương pháp giảng dạy, điều này phù hợp với nguyện vọng của sinh viên, giúp cho sinh viên tự đào sâu kiến thức hơn và không sợ kiến thức bị hổng, sai vì đã có giảng viên chuẩn kiến thức lại.

    Theo khảo sát cách truyền đạt này ( hướng dẫn cho sinh viên tự khai thác, sau đó chuẩn lại kiến thức) được 59,1 % ý kiến đồng tình, cao hơn rất nhiều so với cách truyền đạt cung cấp toàn bộ kiến thức (11,4% đồng ý) và sinh viên tự khai thác hoàn toàn, không có sự hướng dẫn, chỉ kiểm tra kết quả.

    Cũng trong đợt khảo sát 75,8 % các bạn chưa hài lòng với cách học và kết quả đạt được của bản thân. 21,2 % hài lòng và 3 % chưa hài lòng lắm. Và khi được hỏi là nếu có một phương pháp tự học phù hợp các bạn có quyết tâm thực hiện không thì có đến 90,6 % đồng ý áp dụng.

    Như vậy ta thấy các bạn luôn mong muốn tìm ra một cách học phù hợp, đem lại kết quả cao trong học tập.Giải pháp đó là gì?

    Trên 60% các bạn đồng ý rằng nếu học kết hợp bản đồ và hiểu nhớ cũng như học thuộc lòng nhưng chỗ cần thiết là cách học hiệu quả nhất.

    “Vừa xem bản đồ, vừa sử dụng tài liệu, chỗ quan trọng cần nhớ nhất thì học thuộc lòng” , Đó là ý kiến của bạn được 9 điểm duy nhất trong kỳ thi vừa qua.

    Và một số ý kiến khác của các bạn như:

    Như vậy ta thấy hầu hết các bạn đều chọn cách kết hợp nhiều phương pháp, nhấn mạnh phương pháp kết hợp học trên bản đồ và đọc hiểu tài liệu, hệ thống kiến thức. Chúng tôi rất đồng tình với phương pháp này và xin được bổ sung thêm một vài phương pháp đối với môn địa lí tự nhiên Việt Nam như sau

    Mức độ cuả việc tiếp thu, khắc sâu kiến thức phụ thuộc vào động cơ học tập, ý thức học tập và phương pháp học tập của mỗi cá nhân.

    Để học tốt môn Địa Lí Tự Nhiên Việt Nam bạn cần phải tự hỏi mình xem: Mình học môn này để làm gì? Học để biết? Để dạy? Hay học để hiểu tường tận những kiến thức, sự vật, hiện tượng của địa lý tự nhiên Việt Nam rồi áp dụng vào cuộc sống, ứng dụng để làm kinh tế, giải thích các hiện tượng, để nghiên cứu xây dựng đất nước sau này? Hay chỉ cần học để thi?

    Nếu muốn thi hết học phần với kết quả cao bạn cần có phương pháp học tập khoa học, hợp lý.

    Chương trình Địa lý 12 cải cách có rất nhiều kiến thức địa lý tự nhiên Việt Nam phần phân vùng, nếu chúng ta không hiểu thật sâu thì rất khó truyền đạt cho học sinh một cách ngắn gọn, súc tích, chính xác và khoa học. Lúc đó học sinh sẽ nhận xét về bạn như thế nào nhận xét của học sinh ảnh hưởng rất lớn tới chúng ta và cách dạy của chúng ta ảnh hưởng đến nhận xét của học sinh

    Không chỉ học để dạy mà chúng ta còn cần phải có kiến thức để khi một ai đó vô tình hỏi thì chúng ta có thể trả lời tốt. Ví dụ như khi có người hỏi bạn ở Việt Nam có thể ngắm tuyết ở đâu? Nên đi đâu để có thể cảm nhận được cảm giác ” Lạnh cong xương sống, lạnh cóng xương sườn, lạnh nằm trên giường, lành lăn xuống đất, hai tay ôm chắc vẫn còn lạnh căm” của gió Bấc mùa đông thì bạn sẽ trả lời như thế nào? Liệu bạn có làm cho người ta thất vọng không?

    Bạn đặt ra hàng loạt câu hỏi với nhiều tình huống khác nhau bạn sẽ thấy được tầm quan trọng của việc học, hiểu địa lí tự nhiên quê mình là như thế nào, để rồi tạo nên một động lực thúc đẩy bạn tìm tòi, học hỏi, tự giác trong học tập tốt hơn.

    Phương pháp học hợp lý, khoa học và cụ thể là một giải pháp tốt để bạn tiếp cận và hiểu sâu sắc bất cứ kiến thức nào. Tuỳ đặc điểm môn học và từng cá nhân mà có những phương pháp riêng.

    Đối với môn điạ lí tự nhiên Việt Nam có một số phương pháp nếu áp dụng tích cực thì sẽ rất hiệu quả.

    Bản đồ, lược đồ ( trong giáo trình địa lý tự nhiên Việt Nam của tác giả Vũ Tự Lập là các sơ đồ) là một bộ phận quan trọng của địa lí nói chung và của địa lí tự nhiên Việt Nam nói riêng. Khai thác kiến thức từ bản đồ giúp bạn nhớ lâu, hiểu sâu hơn chỉ học thuộc lòng và đọc trong sách.

    Ví dụ đối với chương Địa chất trong học phần I bạn chỉ đọc giáo trình mà không hề nhìn lược đồ thì sẽ không nhớ rõ có những địa tào, địa khối nào và đi từ đâu đến đâu…song khi kết hợp kiến thức trong giáo trình với lược đồ, sơ đồ để xác định thì sẽ hiệu quả hơn.

    Từ giáo trình, tài liệu, ta lập ra một dàn ý sau đó kết hợp khai thác kiến thức trên lược đồ, bản đồ để hoàn thiện dàn ý đó.

    Ví dụ khi khai thác kiến thức phần địa hình vùng Hoà Bình – Thanh Hoá, bạn xem sơ đồ trang 113 giáo trình địa lý tự nhiên Việt Nam tập 2( Vũ Tự Lập) theo sườn bài của mình: Địa hình có những đặc điểm chung nào? Có những dạng địa hình chình nào, có đặc điểm gì, phân bố ở đâu….? Các bạn chú ý phải chỉ rõ khu vực phân bố nếu không bạn sẽ không nhớ và kỹ năng chỉ bản đồ, đọc bản đồ không nhuần nhuyễn, sẽ khó khăn khi đi dạy sau này.

    Bản đồ là nguồn cung cấp kiến thức rất lớn cho chúng ta và là phương tiện để học và dạy rất tốt. Nó sẽ giúp bạn phát huy thế mạnh của cách học hiểu, giảm tải lượng kiến thức phải nhớ. Tuy nhiên những số liệu chính xác bạn vẫn phải học thuộc.

    Đặc điểm của đối tượng khai thác ( địa chất, địa hình, khí hậu, thuỷ văn…) như thế nào? Nó phân bố ở đâu? Tại sao lại phân bố ở đó? Với những đặc điểm như vậy thì có ảnh hưởng đến các thành phần tự nhiên khác và ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế?…

    Đó chỉ là một vài câu hỏi để khai thác theo sườn bài. Để hiểu sâu và nhớ lâu bạn phải liên tục đặt những câu hỏi cho phần bài học của mình, đặt câu hỏi với chính những kiến thức mình có để có thể giải quyết tường tận và hiểu sâu sắc.

    Những câu hỏi “Tại sao?”, “Như thế nào?”, “ở đâu?”, “cái gì?”… luôn cần thiết. Ví dụ: Phù sa trong đê ở vùng đồng bằng Bắc bộ phân bố ở những khu vực nào? Tính chất của nó là gì? Tại sao lại có tính chất như vậy? Bạn không nên chỉ đọc suông ” Đồng Bằng Sông Hồng địa hình tương đồi bằng phải, thỉnh thoảng có những gò sót” mà phải tự hỏi thêm “Tại sao giữa vùng Đồng Bằng Bắc Bộ bằng phẳng lại có những gò sót?” Tại sao? Tại sao? Và tại sao?…

    Bạn phải tự đặt câu hỏi và tự suy nghĩ tìm câu trả lời, có động não suy nghĩ bạn mới có thể mổ xẻ, khoét sâu và khắc sâu vấn đề

    Có sự chuẩn bị kỹ càng, nghiêm túc thì kết quả thu được cũng khá tốt. Đặc biệt cuối mỗi phần trình bày thầy cón chuẩn lại kiến thức nên cũng hiểu rõ vấn đề hơn.

    Tuy nhiên nếu cách này không được áp dụng với tinh thần nghiêm túc thì một số bạn sẽ hổng kiến thức nhiều hơn do không chịu trao đổi mà chỉ nghe các bạn khácnói, làm việc nhóm thì có bạn làm, có bạn không thèm quan tâm, kiến thức hổng trầm trọng hơn.

    Học nhóm trước khi thi vô cùng cần thiết nhưng chúng tôi đặc biệt lưu ý: các bạn phải tự giác và có trách nhiệm với việc học của mình thì mới có thể có kết quả cao.

    Giúp các bạn sắp xếp các kiến thức một cách khoa học, hợp lý, dễ nhớ. Sau mỗi bài hoặc mỗi chương bạn nên vẽ thành những sơ đồ để có thể nắm vững kiến thức. Trong khi vẽ sơ đồ bạn phải lược bỏ những từ không cần thiết, khi đó bạn sẽ nắm được những kiến thức trọng tâm. Hệ thống chương thổ nhưỡng:

    Đây là cách học khá tốn thời gian nên bạn phải cân đối thời gian để thực hiện tốt. Hệ thống ngay trên lớp hoặc ngay trong quá trình học mới hiệu quả, để càng lâu thì vừa không có thời gian, vừa quên kiến thức, tới cận ngày thi sẽ không có thời gian chuẩn bị. Bạn phải tự hệ thống vì kiến thức sẽ được khắc sâu trong quá trình bạn hệ thống, nếu học theo sơ đồ của bạn khác soạn hiệu quả sẽ không cao, giống như một người soạn giáo án, một người dạy không thể truyền đạt hết ý tưởng.

    Ngoài các sơ đồ bạn có thể tự làm các mô hình đơn giản, trực quan để học tốt và làm đồ dùng dạy học sau này luôn.

    Ví dụ mô hình thổ nhưỡng hay sinh vật của Việt Nam phân theo độ cao, mô hình các đai địa chất… có thể dùng xốp và bìa cứng để làm, cách này tốn thời gian, các bạn có thể làm từng phần nhỏ sau đó ghép lại hoặc nhiều bạn cùng làm nếu có thể.

    Với mô hình các đai địa chất bạn có thể làm như sau:

    Bước 1: photo lược đồ câm khổ tuỳ ý – bạn có thể tự vẽ nếu có thời gian, Sau đó dán lên bìa cứng

    Bước 2: Phác hoạ các đai địa chất trên lược đồ

    Bước 3: Lấy bìa cứng cắt các đai địa chất rời, dán keo hai mặt để có thể thào rời dễ dàng.

    Học đến từng vùng bạn sẽ gắn từng đai địa chất vào lược câm đã chuẩn bị xem xét mối tương quan giữa các đai, các vùng và qua đó đánh giá ảnh hưởng của nó tới các yếu tố khác.

    Đây chỉ là một ví dụ, bạn có thể làm nhiều mô hình khác.

    Mỗi bạn có những điều kiện khác nhau, thời gian biểu khác nhau…nên không thể có một kế hoạch chung nhất. Bất kể điều kiện như thế nào bạn cũng phải lập cho mình 1 kế hoạch học tạp hợp lý.

    Kế hoạch đó không chỉ riêng cho môn Địa lý tự nhiên Việt Nam nên không sợ cạnh tranh thời gian, kết hợp học với các môn khác bạn sẽ học tốt hơn môn này.

    Phương pháp dù hay như thế nào nó cũng chỉ là lý thuyết nếu bạn không quyết tâm thực hiện. Đây cũng chính là điều chúng tôi đã lưu ý với các bạn ngay lúc đầu.

    “Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!”

    Các phương pháp trên bước đầu chúng tôi chỉ nghiên cứu với môn Địa lý tự nhiên Việt Nam, nhưng các bạn có thể biến đổi phù hợp đối với các môn khác. Thiết nghĩ nó có thể giúp ích cho các bạn.

    Thật sự kết quả học tập môn Địa lý tự nhiên Việt Nam của chúng tôi không phải cao và kiến thức tự nhiên cũng đang còn thấp, đề tài xuất phát từ nhu cầu của mình với quyết tâm muốn cải thiện kết quả học tập, kiến thức, để có thể dạy tốt sau này.

    Đây cũng là những gì chúng tôi muốn gửi đến các bạn thông qua bài nghiên cứu khoa học nhỏ này. Hy vọng các bạn sẽ thành công hơn trên con đường đến với tri thức.

    Chân thành cảm ơn Thầy Đoàn Ngọc Nam và các thầy cô giáo trong khoa Địa Lý đã tạo điều kiên giúp đỡ chúng tôi hoàn thành bài nghiên cứu của mình. Cảm ơn các bạn sinh viên khoa Địa Lý đã nhiệt tình hợp tác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Phương Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán Lớp 11
  • 10 Bí Quyết Học Tốt Dành Cho Học Sinh Lớp 10
  • Phương Pháp Học Tập Cho Học Sinh Lớp 10 Theo Hướng Quốc Tế Hóa
  • Sự Cần Thiết Trong Việc Định Hướng Phương Pháp Học Tập Cho Học Sinh Lớp 10
  • Soi Điểm Chọn Trường, Điểm Chuẩn Tuyển Sinh, Điểm Chuẩn Vào Lớp 10: Skkn Hóa Học Lớp 9: Áp Dụng Phương Pháp Sử Dụng Thí Nghiệm Thực Hành Để Hướng Dẫn Học Sinh Học Tập Nội Dung Hóa Học Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100