Khấu Hao Lũy Kế Là Gì ?

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Lập Bảng Tính Trích Khấu Hao Tscđ Theo Mẫu Trên Excel
  • Phương Pháp Tính Khấu Hao Tài Sản.
  • Đăng Ký Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theo Đường Thẳng
  • Cách Tính Khấu Hao Xe Ô Tô Năm 2022: Cập Nhật Chuẩn Nhất
  • Khấu hao lũy kếkhấu hao lũy kế của một tài sản lên đến một điểm duy nhất trong vòng đời của nó. Giá trị mang theo của một tài sản trên bảng cân đối kế toán là chênh lệch giữa giá mua và khấu hao lũy kế. Một công ty mua và giữ một tài sản trên bảng cân đối kế toán cho đến khi giá trị cứu cánh khớp với giá trị mang theo.

    Tài sản vốn hóa cung cấp giá trị trong hơn một năm và các quy tắc kế toán chỉ ra rằng chi phí và doanh thu được khớp trong giai đoạn mà chúng phát sinh. Là một giải pháp cho vấn đề phù hợp này đối với tài sản vốn hóa, kế toán sử dụng một quy trình gọi là khấu hao. Khấu hao chi phí một phần chi phí của tài sản trong năm nó được mua và trong phần còn lại của cuộc sống hữu ích của tài sản. Khấu hao lũy kế là tổng số tiền mà tài sản đã được khấu hao trong vòng đời của tài sản.

    Chi phí khấu hao theo đường thẳng được tính bằng cách chia chênh lệch giữa chi phí của tài sảngiá trị cứu cánh của nó với tuổi thọ hữu ích của tài sản. Trong ví dụ này, chi phí của tài sản là giá mua, giá trị cứu cánh là giá trị của tài sản khi hết hạn sử dụng, còn được gọi là giá trị phế liệu và tuổi thọ hữu ích là số năm mà tài sản dự kiến để cung cấp giá trị.

    Công ty A mua một thiết bị có tuổi thọ 10 năm với giá 110.000 USD. Thiết bị có giá trị cứu cánh là 10.000 đô la khi hết thời gian sử dụng. Thiết bị này sẽ cung cấp cho công ty giá trị trong 10 năm tới, vì vậy các nhà phân tích phải trả chi phí cho thiết bị trong 10 năm tới. Khấu hao theo đường thẳng được tính là $ 110.000 trừ $ 10.000 chia cho 10, hoặc $ 10.000 một năm. Điều này có nghĩa là công ty sẽ khấu hao 10.000 đô la trong 10 năm tới cho đến khi giá trị sổ sách của tài sản là 10.000 đô la.

    Mỗi năm, tài khoản contra được gọi là khấu hao lũy kế tăng thêm $ 10.000. Ví dụ, vào cuối năm năm, chi phí khấu hao hàng năm vẫn là 10.000 đô la, nhưng khấu hao lũy kế đã tăng lên 50.000 đô la. Đó là, khấu hao lũy kế là một tài khoản tích lũy. Nó được ghi có mỗi năm vì giá trị của tài sản được ghi giảm và vẫn còn trên sổ sách cho đến khi tài sản được bán. Điều quan trọng cần lưu ý là khấu hao lũy kế không thể nhiều hơn chi phí của tài sản ngay cả khi tài sản được sử dụng sau thời gian sử dụng hữu ích.

    Phương pháp số dư giảm dần là gì

    Phương pháp số dư giảm dần, còn được gọi là phương pháp số dư giảm, là phương pháp khấu hao nhanh , ghi lại chi phí khấu hao lớn hơn trong những năm đầu của cuộc sống hữu ích của tài sản và những năm nhỏ hơn trong những năm sau đó.

    Phương pháp số dư giảm dần

    Phương pháp số dư giảm dần là phương pháp khấu hao tốt đối với các tài sản nhanh chóng mất giá trị hoặc trở nên lỗi thời, như thiết bị máy tính và công nghệ khác có nhiều tiện ích hơn trong những năm đầu đời, trước khi tiến bộ công nghệ cần phải thay thế chúng. Một phương pháp khấu hao nhanh sẽ phù hợp với cách sử dụng các tài sản đó, nếu chúng được loại bỏ đối với các tài sản mới hơn chỉ trong một vài năm.

    Theo các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung – là một hình thức kế toán dồn tích – chi phí được ghi nhận trong cùng thời gian với doanh thu kiếm được do kết quả của các chi phí đó. Vì vậy, các tài sản tồn tại lâu được đưa vào bảng cân đối với chi phí, và sau đó, bằng cách sử dụng nguyên tắc phù hợp, đã mở rộng (khấu hao) so với doanh thu trong suốt vòng đời hữu ích của tài sản.

    Đối với các tài sản có giá trị sổ sách (chi phí của một tài sản trừ đi sự đánh giá tích lũy) được sử dụng từng chút một, trong suốt vòng đời hữu ích của chúng, chẳng hạn như sơ mi rơ moóc giúp tạo doanh thu bằng cách vận chuyển hàng hóa, khấu hao theo đường thẳng có thể là cách thích hợp nhất phương pháp. Phương pháp này chỉ đơn giản là trừ đi giá trị cứu cánh từ chi phí của tài sản, sau đó được chia cho tuổi thọ hữu ích của tài sản. Vì vậy, nếu một công ty mua một chiếc xe tải với giá 15.000 đô la với giá trị cứu cánh là 5.000 đô la và thời gian sử dụng là 5 năm, chi phí khấu hao theo đường thẳng hàng năm bằng 15.000 đô la trừ đi 5.000 đô la chia cho năm, hoặc 20% của 10.000 đô la.

    Tính khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần

    Khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần được tính như sau:

    Khấu hao mỗi năm = (Giá trị sổ sách ròng – Giá trị còn lại) x% Tỷ lệ khấu hao

    Giá trị sổ sách ròng là giá trị ròng của tài sản khi bắt đầu kỳ kế toán, được tính bằng cách khấu trừ khấu hao lũy kế (tổng cộng) vào chi phí của tài sản cố định. Giá trị còn lại là giá trị cứu cánh ước tính vào cuối thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Và tỷ lệ khấu hao được xác định theo mô hình ước tính của việc sử dụng tài sản trong vòng đời hữu ích của nó.

    Ví dụ: nếu một tài sản có giá 1.000 đô la và có giá trị cứu cánh là 100 đô la sau mười năm bị khấu hao ở mức 30% mỗi năm, thì chi phí là 270 đô la trong năm đầu tiên, 189 đô la trong năm thứ hai, 132 đô la trong năm thứ ba và như vậy trên.

    Đặt câu hỏi về các giả định theo phương pháp lựa chọn khấu hao của công ty

    Phương pháp giảm gấp đôi

    Nếu một công ty thường nhận thấy lợi nhuận lớn từ việc bán tài sản, đó có thể là dấu hiệu cho thấy công ty đang sử dụng các phương pháp khấu hao nhanh, như phương pháp khấu hao số dư giảm dần . Thu nhập ròng sẽ thấp hơn trong một số năm, nhưng vì giá trị sổ sách kết thúc thấp hơn giá trị thị trường, nên có một khoản lãi lớn hơn khi tài sản được bán. Nếu tài sản này vẫn là một tài sản có giá trị, việc bán nó có thể đưa ra một bức tranh sai lệch về sức khỏe tiềm ẩn của công ty. Tuy nhiên, các công ty đại chúng có xu hướng né tránh các phương pháp khấu hao nhanh hơn – mặc dù khấu hao nhanh hơn dẫn đến việc hoãn nợ thuế – vì thu nhập ròng giảm trong ngắn hạn.

    107.21.253.49

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Hạch Toán Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Hỏi: Doanh Nghiệp Cần Lựa Chọn Phương Pháp Khấu Hao Nào Để Phù Hợp Với Từng Loại Tài Sản Cố Định?
  • Phương Pháp Khấu Hao Đường Thẳng
  • Phương Pháp Khấu Hao Nhanh (Accelerated Depreciation Method) Là Gì?
  • Các Phương Pháp Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theo Thông Tư 45
  • Lũy Kế Là Gì? Khấu Hao Lũy Kế, Cách Tìm Ra Các Khoản Suy Giảm Lũy Kế

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Đăng Ký Phương Pháp Khấu Hao Tscđ Có Bị Phạt Không?
  • Thông Tư 200: Hạn Chế Và Vướng Mắc Trong Hạch Toán Tài Sản Cố Định Và Bất Động Sản Đầu Tư
  • Ứng Dụng Excel Lập Bảng Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Cách Tính Khấu Hao Xe Ô Tô Cũ【Cập Nhập Bản Chuẩn 2022】
  • Khấu Hao Ô Tô, Bảng Tính Khấu Hao Xe Ô Tô Ở Việt Nam Chi Tiết Nhất
  • Lũy kế là gì?

    Lũy kế (hay Cummulatetive trong tiếng Anh) là số liệu tổng hợp trước đó được đưa vào tính tiếp trong quá trình hạch toán tiếp theo.

    Công thức tính lũy kế cụ thể như sau:

    Lũy kế = Lũy kế phát sinh trong kỳ + Lũy kế các kỳ trước  

    Ví dụ: Lũy kế quý I là 4 triệu, quý II là -2 triệu, quý III là 3 triệu, quý IV là -1 triệu. Vậy lũy kế cả năm là: 4 + (-2) + 3 + (-1) = 4 triệu đồng.

    Giả sử, nếu tháng trước doanh nghiệp nợ 6 triệu, tháng sau nợ 4 triệu, tổng nợ hai tháng gộp lại là 10 triệu. Như vậy, số nợ của tháng trước được gọi là lũy kế của tháng sau.

    Lũy kế giá trị thanh toán

    Lũy kế giá trị thanh toán bao gồm 2 phần: lũy kế thanh toán tạm ứng và lũy kế thanh toán khối lượng hoàn thành.

    Lũy kế tạm ứng tính theo công thức: Giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước – Chiết khấu tiền tạm ứng + Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này.

    Lũy kế thanh toán khối lượng hoàn thành tính theo công thức: Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước + Chiết khấu tiền tạm ứng + Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này.

    Từ đó, ta có: Lũy kế giá trị thanh toán = Lũy kế thanh toán tạm ứng + Lũy kế thanh toán khối lượng hoàn thành.

    Lỗ lũy kế

    Lỗ lũy kế là sự suy giảm về giá trị tài sản.

    Sư suy giảm về giá trị tài sản được hiểu là giá trị được ghi trên sổ sách kế toán nhiều hơn là giá trị thu hồi được (giá trị thực) của tài sản đó. Khi xảy ra sự suy giảm giá trị ta cần ghi nhận một vài khoản lỗ lũy kế.

    Ví dụ: Một doanh nghiệp mua máy móc thiết bị sử dụng cho sản xuất với thời gian khấu hao là 5 năm. Tuy nhiên, mới đến năm thứ 3 thì tài sản khấu hao hết giá trị sử dụng. Từ đây, ta ghi nhận lỗ lũy kế, qua đó hiểu được trong thời gian sử dụng tài sản đã hao mòn như thế nào và cách tính khấu hao dường như không thích hợp trong một vài trường hợp.

    Công thức tính lỗ lũy kế cụ thể như sau: Lỗ lũy kế = Giá trị ghi trên sổ của CGU – Giá trị thu hồi của CGU.

    Trong đó, CGU là đơn vị sinh ra tiền.

    Lưu ý: Nếu không thể tính được giá trị thu hồi của một tài sản riêng lẻ thì nên tính giá trị thu hồi của toàn bộ CGU, sau đó xác định lỗ lũy kế của toàn bộ CGU. Lỗ lũy kế của CGU sau đó sẽ được phân bổ lại cho từng tài sản.

    Hạch toán các khoản lỗ lũy kế

    Nếu trong một mô hình giá gốc được áp dụng thì lỗ lũy kế được xác định như sau:

    – Nợ = chi phí của lỗ lũy kế được xác định bằng lãi hoặc lỗ dựa trên số tài sản đó.

    Nếu như mô hình này được áp dụng thì khoản lỗ lũy kế được ghi nhận.

    – Nợ = thặng dư được đánh giá lại hoặc là nguồn vốn trên tài sản đã có.

    Trong trường hợp này khi tính toán lỗ lũy kế cần chú ý đến chi phí khấu hao.

    Khấu hao lũy kế

    Khấu hao là gì?

    Là giá trị tiền tệ được tính vào giá thành sản phẩm một lượng giá trị tương đương với giá trị hao mòn của tài sản cố định nhằm tạo ra nguồn vốn dùng vào mục đích sửa chữa hoặc mua sắm thêm tài sản cố định mới.

    Ví dụ: doanh nghiệp mua máy móc công nghiệp phục vụ sản xuất trị giá 100 triệu, theo quy định khấu hao của doanh nghiệp là 5 năm, tương đương 20%/năm. Như vậy, mỗi tháng doanh nghiệp phải đưa vào tổng giá trị thành phẩm là 1.666.666 đồng (nếu sản xuất 1000 sản phẩm thì mỗi thành phẩm chịu thêm phí là 1.666 đồng). Sau khi khấu hao đủ 5 năm thì doanh nghiệp sẽ có đủ tiền mua tài sản mới có giá trị 100 triệu đồng.

    Khấu hao lũy kế

    Trước tiên, chúng ta cần hiểu rằng khấu hao là để thu hồi dần giá trị tài sản đã đầu tư lúc đầu. Cụ thể hơn, khấu hao lũy kế là tổng số tiền chi phí của một tài sản được phân bổ vào chi phí khấu hao tài sản kể từ khi bắt đầu đưa tài sản đó vào phục vụ sản xuất. Khấu hao lũy kế thường được ứng dụng trên các tài sản có mục đích xây dựng như nhà cửa, máy móc, thiết bị, xe cộ… Hiểu theo cách khác, khấu hao lũy kế là tổng khấu hao của năm này và nhiều năm trước nữa cộng lại, nhằm mục đích thu hồi dần giá trị tài sản cố định đã đầu tư.

    Lượng khấu hao lũy kế được sử dụng để xác định giá trị sổ sách cũng là một tài sản của nhà máy. Khấu hao lũy kế của một tài sản không được phép vượt quá chi phí của tài sản. Trong trường hợp tài sản vẫn được sử dụng sau khi chi phí của nó vẫn được khấu hao hết thì chi phí của tài sản và khấu hao lũy kế của nó sẽ nằm trong các khoản sổ cái và các điểm dừng chi phí khấu hao.

    Ví dụ: khi bạn mua tài sản với giá 100 triệu đồng từ năm trước với giá 10 triệu đồng, năm nay trích thêm 10 triệu đồng nữa. Vậy tổng cộng khấu hao lũy kế của bạn là 20 triệu đồng.

    Cách tìm ra các khoản suy giảm

    Các chỉ số đến từ yếu tố bên ngoài chính là sự suy giảm trong giá trị thị trường, hay những thay đổi bất lợi về kỹ thuật, biến động thị trường, môi trường cạnh tranh, môi trường pháp lý hoặc do tỷ suất lợi nhuận, số lượng tài sản của doanh nghiệp vượt quá số vốn hoá thị trường.

    Chỉ số nội bộ là sự lỗi thời hay do thiệt hại về vật chất, hiệu suất tài sản tồi tệ hơn dự kiến, những thay đổi bất lợi cho công ty trong tái cơ cấu hoạt động… Nếu có một trong các chỉ số trên thay đổi thì phải xác định giá trị thu hồi của tài sản.

    Trong một số trường hợp, bạn có thể đảo ngược tình thế của lỗ lũy kế. Cụ thế: có thể đảo ngược trong trường hợp mà một số chỉ số làm cho lỗ lũy kế giảm và hoàn nhập về lỗ lũy kế. Nợ là tài sản ghi nhận trên hoàn nhập lỗ lũy kế có.

    Lưu ý: trường hợp này kế toán cần điều chỉnh chi phí khấu hao cho kỳ sau và không được phép đảo ngược lỗ lũy kế ở lợi thế thương mại.

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Được Lựa Chọn Phương Pháp Khấu Hao Tài Sản Cố Định Có Hiệu Quả
  • Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theo Phương Pháp Đường Thẳng
  • Trình Bày Khái Niệm Khấu Hao Tscđ Và Nêu Các Phương Pháp Khấu Hao Tscđ Áp Dụng Trong Các Doanh Nghiệp Hiện Nay:
  • 03 Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Năm 2022
  • Thông Báo Khấu Hao Tài Sản Cố Định Cho Cơ Quan Thuế
  • Khấu Hao Là Gì? Phương Pháp Tính Khấu Hao

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đăng Ký Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Mới Nhất
  • Mẫu Đăng Ký Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Các Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Khấu Hao Tài Sản Cố Định Và Phương Pháp Tính
  • Phương Pháp Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Ý nghĩa của khấu hao

    Khấu hao có cả ý nghĩa về mặt kinh tế lẫn tài chính. Vậy cụ thể thì ý nghĩa của khấu hao là gì?

    • Về mặt kinh tế: Việc hao mòn tài sản cố định sẽ gây khó khăn cho việc theo dõi và quản lý tài sản của doanh nghiệp. Bởi thế, người ta sẽ thông qua phương pháp trích khấu hao để phản ánh giá trị thực của tài sản cố định. Đồng thời, khấu hao tài sản được tính vào chi phí kinh doanh. Do đó, việc này sẽ làm giảm lợi tức ròng của doanh nghiệp.
    • Về mặt tài chính: Về bản chất, khấu hao là biểu hiện bằng tiền của phần giá trị tài sản cố định đã bị hao mòn. Tiền khấu hao được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Do đó, nó cũng là một bộ phận của giá thánh sản phẩm. Khi sản phẩm được tiêu thụ ra thị trường, tiền khấu hao này sẽ được giữ lại. Từ đó hình thành nên quỹ khấu hao của doanh nghiệp.

    Cách tính giá trị hao mòn tài sản cố định

    Theo nghiệp vụ kế toán, có ba phương pháp tính khấu hao được áp dụng hiện nay. Mỗi phương pháp tính sẽ sử dụng các yếu tố khác nhau cũng như mang lại hiệu quả khác nhau cho doanh nghiệp.

    Khấu hao đường thẳng (khấu hao tuyến tính)

    Phương pháp khấu hao tuyến tính là phương pháp tính khấu hao trong đó định mức khấu hao tài sản cố định là như nhau trong suốt thời gian sử dụng. Đây là phương pháp đơn giản và thường được sử dụng nhất. Công thức tính khấu hao theo đường thẳng là: “Chi phí khấu hao hàng năm = Nguyên giá tài sản cố định/ thời gian khấu hao”. Trong đó, mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

    Khấu hao theo khối lượng sản phẩm

    Theo phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm, tuổi thọ hữu ích của tài sản được biểu thị bằng tổng số đơn vị dự kiến sẽ được sản xuất. Bạn sẽ hiểu phương pháp khấu hao này là gì hơn nếu áp dụng tính theo công thức: “Mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định = Số lượng sản phẩm được sản xuất trong tháng x Mức trích khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm”. Trong đó, mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm = Nguyên giá tài sản cố định / sản lượng theo công suất thiết kế.

    Khấu hao theo số dư giảm dần

    Khấu hao theo số dư giảm dần được tính theo công thức: “Giá trị khấu hao hàng năm = Nguyên giá của tài sản tại năm tính khấu hao nhân với tỉ lệ khấu hao nhanh”. Trong đó:

    • Tỉ lệ khấu hao nhanh (%) = Tỉ lệ khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng nhân với hệ số điều chỉnh.
    • Tỉ lệ khấu hao tài sản cố định (TSCD) theo đường thẳng (%) = (1/ thời gian trích khấu hao của TSCD) x 100.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • 03 Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theothông Tư.
  • Bơm Tinh Trùng Giá Bao Nhiêu
  • Giải Đáp Bơm Tinh Trùng Giá Bao Nhiêu Và Các Câu Hỏi Liên Quan Khác
  • Phương Pháp Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm: Ngày Chuyển Phôi
  • Phương Pháp Tính Khấu Hao Tscđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều 6. Lãi Suất, Phương Pháp Tính Lãi Và Trường Hợp Thu Lãi
  • Lãi Đơn Là Gì? Phân Biệt Lãi Đơn Và Lãi Kép
  • Lãi Kép Là Gì? Công Thức Tính Lãi Kép? Các Công Việc Tạo Lãi Kép Nhiều Nhất Hiện Nay
  • Cách Tính Tiền Lương Cho Nhiều Trường Hợp Khác Nhau
  • Hình Thức Trả Lương & Các Cách Tính Lương Trong Doanh Nghiệp
  • Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ bao gồm các ví dụ tính khấu hao tài sản cố định trong từng trường hợp

    Mức khấu hao bình quân (năm) = Nguyên giá TSCĐ / Số năm sử dụng

    Mức khấu hao trung bình hàng tháng = Số khấu hao phải trích cả năm / 12 tháng

    Mức khấu hao của tháng (theo ngày) = (mức khấu hao tháng / tổng số ngày của tháng t) * Số ngày tăng (giảm) trong tháng t

    + biên bản nghiệm thu vật liệu

    + tờ khai đăng ký người phụ thuộc

      Ví dụ áp dụng trong từng phương pháp tính khấu hao tscđ như sau :

    Ví dụ 1 : Mua 1 tài sản cố định hữu hình đã qua sử dụng, giá mua chưa có thuế là 70.200.000 đ, thuế suất 10%. TSCĐ mới tương đương có giá trị hiện hành là 117.000.000 đ, thời gian sử dụng 10 năm, đưa vào sử dụng ngày 11/11/N ở bộ phận quản lý DN. Tiền chưa thanh toán

    Trả lời:

    Theo QĐ 206, đối với TSCĐ đã qua sử dụng thì phải xác định thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ này :

    Thời gian sử dụng còn lại = (70.2 tr/117tr)*10 = 6 (năm)

    Mức khấu hao tb hàng tháng = 70.2tr/(6*12) = 0.975tr

    Mức khấu hao trích trong tháng 11 (từ ngày 11-30) = (0.975/30)*20 = 0.650tr

    * Nợ TK 211 : 70.200.000

    Nợ TK 133 : 7.020.000

    Có TK 331 : 77.220.000

    * Nợ TK 642 : 650.000

    Có TK 214 : 650.000

    Ví dụ 2 : Nhượng bán 1 số thiết bị đang dùng ở bộ phận bán hàng đã thu bằng tiền mặt theo giá chưa có thuế 56.000.000 đ, thuế suất 10%. Nguyên giá TSCĐ này là 120.000.000 đ, giá trị hao mòn luỹ kế tính đến đầu tháng 11 là 50.000.000 đ, tỷ lệ khấu hao bình quân năm là 12%, nhượng bán ngày 19/11/N

    Trả lời:

    Mức khấu hao tháng = (120tr*12%)/12 = 1.2tr

    Mức khấu hao trích trong tháng (19 ngày) = (1.2tr*19)/30 = 0.760tr

    * Nợ TK 214 : 50.760.000 (50.000.000 + 760.000)

    Nợ TK 811 : 69.240.000

    Có TK 211 : 120.000.000

    * Nợ TK 111 : 61.600.000

    Có TK 711 : 56.000.000

    Có TK 3331 : 5.600.000

    Bạn chưa có kinh nghiệm làm kế toán muốn đi học kế toán thực tế tham khảo các chi nhánh học của trung tâm kế toán hà nội tại: Địa chỉ học kế toán thực hành

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Theo Số Dư Giảm Dần
  • Phương Pháp Khấu Hao Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh (Khấu Hao Nhanh)
  • Cách Tính Khấu Hao Theo Phương Pháp Đường Thẳng
  • Phương Pháp Tính Khấu Hao Nhanh?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Mới Về Phương Pháp Tính Lãi Trong Hoạt Động Nhận Tiền Gửi, Cấp Tín Dụng Giữa Tổ Chức Tín Dụng Với Khách Hàng
  • Phân Biệt Lãi Đơn Và Lãi Kép
  • Tính Lãi Kép (Lãi Cộng Dồn) Online
  • Cách Tính Lương Theo Các Hình Thức Trả Lương Trong Doanh Nghiệp 2022
  • Tổng Hợp Các Cách Tính Lương Phổ Biến Trong Doanh Nghiệp
  • Phương pháp tính khấu hao nhanh?

    Hỏi: Phương pháp tính khấu hao nhanh?

    Trả lời:

    Khấu hao nhanh hay còn gọi là Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

    TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

    – Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);

    – Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.

    Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như:

    – Xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định: theo quy định tại Phụ lục 01 của TT 45/2013/BTC

    Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định

    =

    Giá trị còn lại của tài sản cố định

    X

    Tỷ lệ khấu hao nhanh

    Trong đó:

    Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

    Tỷ lệ khấu khao nhanh

    (%)

    =

    Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

    X

    Hệ số điều chỉnh

    Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

    Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (%)

    =

    1

    X 100

    Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định

    Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định.

    – Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoảng Cách Giữa 2 Đường Thẳng Trong Không Gian Oxyz
  • Khoảng Cách Giữa Hai Đường Thẳng Chéo Nhau Trong Không Gian
  • Irr Là Gì, Cách Tính Irr Ra Sao?
  • Chỉ Số Irr Là Gì? Công Thức Tính Irr Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Hiệu Điện Thế Là Gì? Công Thức Tính, Đơn Vị Đo Của Hiệu Điện Thế
  • Phương Pháp Tính Khấu Hao Tài Sản.

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theo Đường Thẳng
  • Cách Tính Khấu Hao Xe Ô Tô Năm 2022: Cập Nhật Chuẩn Nhất
  • Cách Tính Khấu Hao Để Định Giá Xe Cũ
  • Kaizen Trong Học Tập, Rèn Luyện Kĩ Năng
  • Phương pháp trính khấu hao tài sản.

    Các phương pháp trích khấu hao:

    a) Phương pháp khấu hao đường thẳng.

    b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

    c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

    2. Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:

    a) Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.

    Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.

    b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

    Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

    TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

    – Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);

    – Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.

    c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

    Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

    – Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định;

    – Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế.

    Nội dung của các phương pháp trích khấu hao được quy định chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.

    4. Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

    PHỤ LỤC I

    KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính)

    PHỤ LỤC 2

    PHƯƠNG PHÁP TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính)

    I. Phương pháp khấu hao đường thẳng:

    1. Nội dung của phương pháp:

    Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:

    – Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

    2. Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian trích khấu hao xác định lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đã trích khấu hao) của tài sản cố định.

    3. Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian trích khấu hao tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.

    4. Ví dụ tính và trích khấu hao TSCĐ:

    Ví dụ: Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng.

    a. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số …./2013/TT- BTC), tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2013.

    Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu – 5 triệu + 3 triệu + 3 triệu = 120 triệu đồng

    Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm.

    Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu đồng/ tháng

    Hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố định đó vào chi phí kinh doanh.

    b. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2018.

    Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng

    Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng (x) 5 năm = 60 triệu đồng

    Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng – 60 triệu đồng = 90 triệu đồng

    Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm = 15 triệu đồng/ năm

    Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000 đồng : 12 tháng =1.250.000 đồng/ tháng

    Từ năm 2022 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 1.250.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp.

    5. Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2013:

    a. Cách xác định mức trích khấu hao:

    – Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định.

    – Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo công thức sau:

    T: Thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định

    T 1 : Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC.

    T 2 : Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số …/2013/TT-BTC.

    t 1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định

    – Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố định) như sau:

    – Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

    b. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

    Ví dụ : Doanh nghiệp sử dụng một máy khai khoáng có nguyên giá 600 triệu đồng từ ngày 01/01/2011. Thời gian sử dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC là 10 năm. Thời gian đã sử dụng của máy khai khoáng này tính đến hết ngày 31/12/2012 là 2 năm. Số khấu hao luỹ kế là 120 triệu đồng.

    – Giá trị còn lại trên sổ kế toán của máy khai khoáng là 480 triệu đồng.

    – Doanh nghiệp xác định thời gian trích khấu hao của máy khai khoáng là 15 năm theo Phụ lục I Thông tư số /2013/TT-BTC.

    – Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của máy khai khoáng như sau:

    – Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 480 triệu đồng : 12 năm = 40 triệu đồng/ năm (theo Thông tư số /2013/TT-BTC)

    Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 40 triệu đồng : 12 tháng = 3,333 triệu đồng/ tháng

    Từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2024, doanh nghiệp trích khấu hao đối với máy khai khoáng này vào chi phí kinh doanh mỗi tháng là 3,333 triệu đồng.

    II. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

    1. Nội dung của phương pháp:

    Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như:

    – Xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định:

    Doanh nghiệp xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số /2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

    Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

    Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

    Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định.

    – Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

    2. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

    Ví dụ: Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 50 triệu đồng. Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư số /2013/TT-BTC) là 5 năm.

    Xác định mức khấu hao hàng năm như sau:

    – Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng là 20%.

    – Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ số điều chỉnh) = 40%

    Đơn vị tính: Đồng

    Trong đó:

    + Mức khấu hao tài sản cố định từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 3 được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (40%).

    + Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tài sản cố định (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (10.800.000 : 2 = 5.400.000). [Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần (10.800.000 x 40%= 4.320.000) thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (10.800.000 : 2 = 5.400.000)].

    III. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

    1. Nội dung của phương pháp:

    Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

    – Căn cứ vào hồ sơ kinh tế – kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.

    – Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định.

    nguồn : hocketoanthue

    Khóa học kế toán ngắn hạn

    Khóa học kế toán doanh nghiệp tại TPHCM

    Học Kế Toán Thực Hành Tổng Hợp Trên Chứng Từ Thực tế

    <

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Lập Bảng Tính Trích Khấu Hao Tscđ Theo Mẫu Trên Excel
  • Khấu Hao Lũy Kế Là Gì ?
  • Cách Hạch Toán Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Hỏi: Doanh Nghiệp Cần Lựa Chọn Phương Pháp Khấu Hao Nào Để Phù Hợp Với Từng Loại Tài Sản Cố Định?
  • Phương Pháp Khấu Hao Đường Thẳng
  • Hướng Dẫn Cách Tính Khấu Hao Tscđ Theo Phương Pháp Khấu Hao Đường Thẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Tính Khoảng Cách Giữa Hai Đường Thẳng Chéo Nhau Trong Không Gian
  • Quy Định Phương Pháp Trích Khấu Hao Nhanh Tscđ Không Quá 2 Lần
  • Góc Kiến Thức: Các Cách Tính Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Cách Tính Lãi Suất Ngân Hàng, Lãi Suất Tiết Kiệm Nhanh Chóng
  • Một Số Phương Pháp Tính Lũy Thừa Của Ma Trận Vuông
  • Khấu hao theo phương pháp đường thẳng là một phương pháp tính khấu hao đơn giản, dễ làm và được áp dụng nhiều. Tuy nhiên chúng ta cần nắm rõ được nội dung cũng như cách tính khấu hao theo phương pháp này để áp dụng trong thực tế. Trong bài viết này Học Excel Online sẽ hướng dẫn các bạn tìm hiểu về cách tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng, được quy định trong Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013:

    Nguyên tắc của phương pháp khấu hao theo đường thẳng

    Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.

    Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.

    Nội dung của phương pháp:

    Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:

    Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi

    Doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách:

    Được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó

    Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng.

    a. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC), tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 01/01/2013.

    • Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu – 5 triệu + 3 triệu + 3 triệu = 120 triệu đồng
    • Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm.
    • Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu đồng/ tháng
    • Hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố định đó vào chi phí kinh doanh.

    b. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 01/01/2018.

    • Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng
    • Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng (x) 5 năm = 60 triệu đồng
    • Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng – 60 triệu đồng = 90 triệu đồng
    • Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm = 15 triệu đồng/ năm
    • Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000 đồng : 12 tháng =1.250.000 đồng/ tháng

    Từ năm 2022 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 1.250.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp.

    Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2013:

    a. Cách xác định mức trích khấu hao:

    – Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định.

    – Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo công thức sau:

    • T : Thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định
    • T1 : Thời gian trích khấu hao ban đầu của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
    • T2 : Thời gian trích khấu hao theo đánh giá lại của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
    • t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định

    – Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố định) như sau:

    b. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

    Doanh nghiệp sử dụng một máy khai khoáng có nguyên giá 600 triệu đồng từ ngày 01/01/2011. Thời gian sử dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC là 10 năm. Thời gian đã sử dụng của máy khai khoáng này tính đến hết ngày 31/12/2012 là 2 năm. Số khấu hao luỹ kế là 120 triệu đồng.

    – Giá trị còn lại trên sổ kế toán của máy khai khoáng là 480 triệu đồng.

    – Doanh nghiệp xác định thời gian trích khấu hao của máy khai khoáng là 15 năm theo Phụ lục I Thông tư số 45/2013/TT-BTC.

    – Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của máy khai khoáng như sau:

    Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 40 triệu đồng : 12 tháng = 3,333 triệu đồng/ tháng

    Từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2024, doanh nghiệp trích khấu hao đối với máy khai khoáng này vào chi phí kinh doanh mỗi tháng là 3,333 triệu đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Npv Và Irr
  • Cách Tính Công Của Lực Điện Trường, Điện Thế, Hiệu Điện Thế Giữa Hai Điểm Hay, Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Điện Thế
  • Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Của Dự Án Đầu Tư Xây Dựng
  • Phương Pháp Tính Hiệu Quả Đầu Tư
  • Cách Tính Khấu Hao Theo Phương Pháp Đường Thẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Khấu Hao Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh (Khấu Hao Nhanh)
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Theo Số Dư Giảm Dần
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh
  • Phương Pháp Tính Khấu Hao Tscđ
  • 1. Cách tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

    – Xác định mức khấu hao năm theo phương pháp đường thẳng được áp dụng như sau:

    – Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

    Hay công thức:

    Trong đó:

    Số ngày sử dụng trong tháng = Tổng số ngày của tháng p/s – Ngày bắt đầu sử dụng + 1

    Ví dụ 2: Cũng ví dụ trên, giả sử ngày đưa vào sử dụng là 10/08/2016 thì mức khấu hao tài sản cố định của tháng 08/2016 là:

    Doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian trích khấu hao xác định lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đã trích khấu hao) của tài sản cố định.

    Ví dụ 3: Vẫn theo ví dụ 1 nhưng Sau 3 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 210 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 9 năm (tăng 2 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/8/2018.

    Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng như sau:

    Nguyên giá tài sản cố định đánh giá lại: = 600trđ + 210trđ = 810trđ

    Số khấu hao luỹ kế đã trích = 60trđ x 3 năm = 180trđ

    Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 810trđ – 180trđ = 630 triệu đồng

    Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 630trđ : 9 năm = 70trđ/năm

    Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 70trđ : 12 tháng = 5,833trđ/tháng

    Từ năm 2022 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 5.833.333đ đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp.

    3. Mức trích khấu hao tài sản cho tháng cuối cùng.

    Bằng hiệu số giữa giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến tháng trước tháng cuối cùng của tài sản cố định đó.

    Ví dụ 4: Như ví dụ 1 và ví dụ 2, xe tải đưa vào sử dụng từ ngày 10/08/2016 đến hết 09/08/2026 sẽ hết thời gian khấu hao. (10 năm = 120 tháng)

    Đến hết 07/2026 mức trích khấu hao của tài sản là:

    = 3.548.387đ + 119 tháng x 5.000.000đ/tháng = 598.548.387đ

    Vậy khấu hao của tháng cuối cùng là: 600.000.000đ – 598.548.387đ = 1.451.613đ

    (119 tháng là tổng số tháng được khấu hao tròn tháng tình từ tháng 9/2016 đến hết tháng 7/2016)

    Vì sự thành công của bạn!

    HỌC VIỆN KẾ TOÁN VIỆT NAM – HUẤN LUYỆN KẾ TOÁN THỰC TẾ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Tính Khoảng Cách Giữa 2 Đường Thẳng Và Phương Pháp Tính
  • Khoảng Cách Giữa 2 Đường Thẳng Và Phương Pháp Tính Khoảng Cách
  • Phương Pháp Tính Góc Nhìn, Góc Mở Camera Quan Sát
  • Các Công Thức Tài Chính Npv, Irr, Thời Gian Hoàn Vốn
  • Tỉ Lệ Hoàn Vốn Nội Bộ
  • Khấu Hao Tài Sản Cố Định Và Phương Pháp Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Cách Hạch Toán Khấu Hao Tài Sản Cố Định Hữu Hình
  • Điều Kiện Trích Khấu Hao Nhanh Tài Sản Cố Định Trong Doanh Nghiệp
  • Phương Pháp Khấu Hao Số Dư Giảm Dần Kép (Ddb) Là Gì
  • Các Phương Pháp Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theo Thông Tư 45
  • Khấu hao là một thuật ngữ sử dụng trong kế toán mô tả phương pháp phân bổ chi phí của tài sản cố định trong suốt tời gian sử dụng của nó tương đương với mức hao mòn thông thường.

    Khấu hao thường áp dụng với các loại tài sản có thời gian sử dụng cố định, mất dần giá trị trong quá trình sử dụng. Nói cách khác, khấu hao là sự phân bổ dần giá trị tài sản cố định (TSCĐ) vào giá thành sản phẩm nhằm tái sản xuất TSCĐ sau khi hết thời gian sử dụng.

    Việc khấu hao tài sản có tác động trực tiếp lên các báo cáo tài chính, cụ thể là tới thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Tuy nhiên, khấu hao không phải là khoản chi thực tế bằng tiền, mà chỉ được trích trên sổ sách, nên nói không ảnh hưởng nhiều đến dòng tiền thực tế của doanh nghiệp ngoài việc tác động đến khoản thuế phải nộp.

    Khấu hao TSCĐ là một yếu tố chi phí trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp nên việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ nằm trong nội dung của công tác lập kế hoạch tài chính của doanh nghiệp và có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp.

    Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định

    Phương pháp này còn được gọi là khấu hao đường thẳng, theo đó, mức khấu hao cơ bản hàng năm là đều nhau trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ và được xác định bằng nguyên giá TSCĐ chia cho thời gian sử dụng (thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng TSCĐ).

    Phương pháp khấu hao này có ưu điểm là việc tính toán đơn giản, tổng mức khấu hao của TSCĐ được phân bổ đều đặn trong các năm sử dụng và không gây ra sự đột biến trong giá thành sản phẩm hàng năm. Nhưng phương pháp này có nhược điểm là trong nhiều trường hợp không thu hồi vốn kịp thời do không tính hết được sự hao mòn vô hình của TSCĐ (sự giản thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ mà nguyên nhân chủ yếu là do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ).

    Phương pháp khấu hao nhanh

    Để thu hồi vốn nhanh, doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp khấu hao nhanh. Hai phương pháp khấu hao nhanh thường được sử dụng là phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần và khấu hao theo tổng số các năm hay gọi tắt là phương pháp khấu hao theo tổng số.

    Ưu điểm của các phương pháp khấu hao nhanh là thu hồi vốn nhanh, giảm được tổn thất do hao mòn vô hình, đồng thời đây là một biện pháp “hoãn thuế” trong những năm đầu của doanh nghiệp. Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là có thể gây nên sự đột biến về giá thành sản phẩm trong những năm đầu do chi phí khấu hao lớn, sẽ bất lợi trong cạnh tranh. Những doanh nghiệp kinh doanh chưa ổn định, chưa có lãi thường không áp dụng phương pháp khấu hao này.

    Ngoài ra, còn có phương pháp khấu hao theo công suất, nghĩa là khấu hao dựa trên số sản phẩm sản xuất ra.

    Bộ phận tư vấn và phân tích CTCK Hà Nội – HSSC

    Nguồn: Đầu tư chứng khoán

    ( MKLAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Mẫu Đăng Ký Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Mẫu Đăng Ký Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Mới Nhất
  • Khấu Hao Là Gì? Phương Pháp Tính Khấu Hao
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Các Phương Pháp Tính Khấu Hao Tài Sản Cố Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đăng Ký Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Phương Pháp Kaizen Là Gì ? Doanh Nghiệp Nào Được Hưởng Lợi Từ Kaizen
  • Phương Pháp Làm Giàu Từ Nông Nghiệp 2022
  • 23 Phương Pháp Làm Giàu Và Kinh Doanh Hiệu Quả
  • Những Phương Pháp Làm Giàu Cụ Thể Hóa
  • Khấu hao được hiểu là việc tính toán, định giá và phân bổ có hệ thống giá trị của tài sản cố định do sự hao mòn sau một quãng thời gian đưa vào sử dụng. Khấu hao TSCĐ trong Doanh nghiệp là việc kế toán tính toán, phân bổ giá trị tài sản cố định sau một thời gian sử dụng do hao mòn.

    Ý nghĩa của việc khấu hao tài sản cố định.

    – Khấu hao TSCĐ một cách hợp lý là biện pháp giúp DN thực hiện bảo toàn vốn cố định của mình.

    – Thông qua việc khấu hao TSCĐ hợp lý có thể giúp DN thu hồi được đầy đủ vốn cố định khi TSCĐ đó hết thời gian sử dụng.

    – Bên cạnh đó, khấu hao TSCĐ còn là nhân tố quan trọng để xác định giá thành sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.

    – Không những vậy, việc tính khấu hao tài sản cố định chính xác cũng là cơ sở để tính toán việc tái đầu tư và tái sản xuất.

    II. Các phương pháp khấu hao tài sản cố định

    1.Khấu hao theo phương pháp đường thẳng(Khấu hao tuyến tính)

    Khấu hao theo phương pháp đường thẳng là phương pháp tính khấu hao TSCĐ đơn giản nhất. Trong đó định mức khấu hao như nhau trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ. học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất hà nội

    Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:

    Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định

    của tài sản cố định Thời gian sử dụng

    – Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

    – Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định. học kế toán thực hành

    – Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.

    Ví dụ: Tài sản cố định có giá trị 100 triệu đồng, thời gian sử dụng 5 năm, khấu hao hết giá trị trong thời gian sử dụng. Theo phương pháp khấu hao tuyến tính thì giá trị khấu hao theo từng năm sẽ bằng nhau và bằng 20 triệu đồng/ năm.

    – Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp này: Học kế toán ở đâu tốt

    Khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao theo khối lượng như sau:

    Mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ = Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng x Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm.

    Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm = Nguyên giá TSCĐ/ Số lượng theo công suất thiết kế.

    Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm. Hoặc tính theo công thức như sau:

    Mức trích khấu hao năm của TSCĐ = Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm x Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm.

    Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.

    – Ưu điểm nhược điểm của phương pháp: hàm vlookup có điều kiện

    + Phương pháp này có sự phân bổ chi phí hợp lý theo số lượng sản phẩm sản xuất, đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa các kỳ sản xuất nhiều sản phẩm thì giá trị của TSCĐ chuyền vào sản phẩm nhiều và ngược lại những sản phẩm sản xuất ít thì phân bổ giá trị TSCĐ vào ít hơn.

    + Thích hợp với các TSCĐ có mực độ hoạt động không đều giữa các thời kỳ.

    Sự giả định của phương pháp này mang tính chủ quan về số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ, vì vậy không tính đến các yếu tố có thể xảy ra trong quá trình sản xuất: hỏng máy không đạt được chỉ tiêu sản xuất do sản phẩm không tiêu thụ được… dẫn đến sự phân bổ thiếu chính xác gây sai lệch đến các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính đặc biệt là lợi nhuận và thuế phải nộp.

    3. Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

    Phương pháp được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

    Công thức tính:

    Giá trị khấu hao hàng năm = Nguyên giá của tài sản tại năm tính khấu hao x Tỉ lệ khấu hao.

    – Tỷ lệ khấu hao nhanh(%) = Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng x Hệ số điều chỉnh

    – Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cố định quy định dưới bảng sau:

    – Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

    Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định.

    – Ưu điểm nhược điểm của phương pháp này:

    + Có thể hoãn thuế thu nhập doanh nghiệp trong những năm đầu sản phẩm.

    + Thu hồi vốn nhanh, hạn chế thiệt hại do hao mòn vô hình gây ra.

    + Phản ánh được hao mòn vô hình của TSCĐ.

    + Khi áp dụng phương pháp dễ gây ra sự đột biến về giá do chi phí khấu hao TCSĐ những năm đầu tiên khá cao.

    + Cần chú ý xác định thời gian sử dụng của TSCĐ, tính toán phức tạp hơn.

    + Đối với những sản phẩm tiêu thụ chậm sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, nên TSCĐ hoạt động phải đạt năng suất cao.

    Hiện nay phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp được sử dụng nhiều nhất tại nước ta vì những điểm thích hợp sau:

    – Phương pháp dễ theo dõi, dễ tính, phù hợp với TSCĐ được sử dụng thường xuyên liên tục.

    – Tổng mức khấu hao của TSCĐ được phân bổ thuận lợi cho việc thiết lập kế hoạch khấu hao vào giá thành sản phẩm hàng năm.

    – Phương pháp này cố định theo thời gian nên có tác dụng thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tăng số lượng sản phẩm làm ra, làm hạ giá thành, tăng lợi nhuận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Trong Doanh Nghiệp
  • Thí Nghiệm Jartest Trong Xử Lý Nước
  • Tìm Hiểu Về Jartest Trong Xử Lý Nước Thải * Vật Tư Tiêu Hao, Nông Nghiệp, Thủy Sản, Môi Trường,…
  • Thí Nghiệm Jartest Trong Xử Lý Nước Thải
  • Trường Mầm Non Jello Academy
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100