【#1】Phương Pháp Tính Thuế Gtgt Của Doanh Nghiệp, Hợp Tác Xã Mới Thành Lập

Phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

1. Về phương pháp tính thuế của Chi nhánh mới thành lập của doanh nghiệp đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Tại khoản lc Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế hướng dẫn về khai thuế GTGT như sau:

“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”

Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn như sau:

“1. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm:

a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này;

b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này;

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay”.

Căn cứ các hướng dẫn trên:

Đối với doanh nghiệp đang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có thành lập Chi nhánh (bao gồm cả Chi nhánh được thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp) sau thời điểm 01/01/2014 ở các địa phương khác với trụ sở chính của doanh nghiệp thì:

Trường hợp Chi nhánh khai thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Chi nhánh thì xác định phương pháp tính thuế của Chi nhánh theo phương pháp tính thuế của doanh nghiệp đang hoạt động. Trường hợp Chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp,

2. Về giá trị tài sản, máy móc, thiết bị đầu tư mua sắm, góp vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập

Tại điểm b, c khoản 3, điểm b Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

“3. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm:

b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đông trở lên ghi trên hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn);..

“4. Các trường hợp khác:

b) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập khác không thuộc các trường hợp hướng dẫn tại khoản 3 Điêu này thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này..

Căn cứ Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng hướng dẫn áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu.

Ngày 26/4/2014, Bộ Tài chính có công văn sổ 5485/BTC-TCT hướng dẫn như sau:

“…đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt mà mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên thì thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế, doanh nghiệp, hợp tác xã đồng thời gửi đến cơ quan thuế phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt {bản photocopy có đóng dấu sao y bản chính) cùng với văn bản cam kết đầu tư, mua sắm tài sản cố định máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên trong thời gian 12 tháng. Trong thời gian 12 tháng, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã chưa đủ điều kiện chứng minh giá trị tài sản đầu tư, mua sắm đạt mức 1 tỷ đồng hoặc trên 1 tỷ, doanh nghiệp, hợp tác xã không được phát hành hóa đơn. ”

Tại điểm a khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn như sau:

“7. Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.”

Căn cứ hướng dẫn trên:

– Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị nhưng máy móc, thiết bị chưa đạt tiêu chuẩn là tài sản cố định hoặc có hóa đơn mua công cụ, dụng cụ vẫn được chấp nhận để tổng hợp vào tông giá trị của tài sản cố định, máy móc, thiết bị đầu tư, mua sắm; nếu có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

– Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập nhận góp vốn bằng tài sản: Cản cứ vào bộ hồ sơ góp vốn vào doanh nghiệp: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo hồ sơ về nguồn gốc tài sản để tổng hợp vào tổng giá trị của tài sản cố định, máy móc, thiết bị đầu tư, mua sắm; nếu hồ sơ chứng minh doanh nghiệp, hợp tác xã nhận góp vốn bằng tài sản từ 1 tỷ đồng trở lên và đảm bảo ghi nhận tài sản của doanh nghiệp thì doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

3. Về thời hạn nộp mẫu 06/GTGT áp dụng phương pháp tính thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập từ 01/01/2014.

Ngưỡng tính thuế GTGT là một nội dung chính sách mới đã được quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong thời gian vừa qua, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã có nhiều văn bản hướng dẫn, chỉ đạo các Cục thuế.

Về việc tiếp nhận Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập từ ngày 01/01/2014, Tống cục Thuế đã có công văn số 858/TCT-KK ngày 17/3/2014 hướng dẫn chung Cục thuế các tỉnh, thành phố, theo đó không quy định thời hạn nhận mẫu số 06/GTGT. Cơ quan thuế tổ chức tiếp nhận Thông báo theo mẫu số 06/GTGT của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập và hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng phương pháp tính thuế theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC và công văn số 5485/BTC-TCT ngày 26/04/2014 của Bộ Tài chính.

4. Về đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:

– Trường hợp doanh nghiệp thành lập từ dự án đầu tư trước ngày 01/01/2014 đang trong giai đoạn đầu tư, chưa có doanh thu thì doanh nghiệp tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế trong năm 2014.

– Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01/01/2014 có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

– Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập từ ngày 01/01/2014 đến trước ngày 26/4/2014 có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, chưa thông báo phát hành hóa đơn hoặc chưa mua hóa đơn bán hàng của cơ quan thuế để sử dụng thì thực hiện theo công văn số 5485/BTC-TCT ngày 26/04/2014 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết.



【#2】Phương Pháp Tính Thuế Vat Cho Doanh Nghiệp

Cơ sở pháp lý điều chỉnh phương pháp tính thuế VAT cho doanh nghiệp là:

  • Luật thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi và bổ sung năm 2021
  • Nghị định 10/VBHN-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 07 tháng 5 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng.
  • Thông tư số 14/VBHN-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 09 tháng 5 năm 2021 hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/nđ-cp ngày 18 tháng 12 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng

2. Thuế VAT là gì?

  • Thuế giá trị gia tăng hay còn gọi là thuế VAT là một loại thuế vô cùng phổ biến trong đời sống được áp dụng đối với hầu hết các loại hàng hóa dịch vụ trên thị trường.
  • Loại thuế này tính trên giá trị tăng thêm của các loại hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
  • Người tiêu dùng là người cuối cùng chịu thuế, các doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh bắt buộc phải thống kê và thay thế người tiêu dùng nộp thuế VAT cho nhà nước.
  • Pháp luật quy định có hai phương pháp tính thuế VAT là phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính thuế trực tiếp.

a) Đối tượng áp dụng

Phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng đối với các đối tượng sau:

  • Cơ sở kinh doanh có doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ≥ 1 tỷ đồng và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
  • Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm <1 tỷ đồng và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật đồng thời đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
  • Một số đối tượng khác đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế VAT

b) Công thức tính thuế VAT

Phương pháp khấu trừ tính thuế VAT theo công thức:

Số thuế VAT phải nộp = Thuế VAT đầu ra – Thuế VAT đầu vào

Trong đó:

  • Thuế VAT đầu ra bằng tổng số thuế VAT của hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra ghi trên hóa đơn VAT. Nếu doanh nghiệp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế VAT thì giá chưa có thuế VAT =
  • Thuế VAT đầu vào là tổng số thuế VAT của hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp mua vào ghi trên hóa đơn VAT. Nếu sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán đã bao gồm Vat thì cách tính giá chưa bao gồm VAT cũng giống như trên.

c) Đánh giá phương pháp khấu trừ thuế

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp sử dụng phương pháp khẩu trừ thuế khi tính thuế VAT được lợi là được khấu trừ thuế VAT đầu vào, được hoàn thuế. Thông thường thuế VAT phải nộp sẽ ít hơn phương pháp tính trực tiếp. Ngoài ra nếu khách hàng là doanh nghiệp thì cũng có thể cung cấp hóa đơn VAT đầu ra để khách hàng thực hiện khấu trừ thuế.
  • Nhược điểm: Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, sổ sách, chứng từ theo quy định pháp luật và phải có hóa đơn VAT để hoạt động kinh doanh.

a) Đối tượng áp dụng

Phương pháp tính thuế VAT trực tiếp được áp dụng đối với các đối tượng sau:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm có doanh thu <1 tỷ đồng và không đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập không đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
  • Hộ và cá nhân kinh doanh.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý.
  • Các tổ chức kinh tế khác.

b) Công thức tính thuế VAT

Số thuế VAT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu

Trong đó, tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được xác định theo từng hoạt động như sau:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán dịch vụ, hàng hóa ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm cả thuế VAT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Đặc biệt đối hoạt động mua bán, kinh doanh, chế tác vàng bạc đá quý sẽ có cách thức tính thuế GTGT riêng theo quy định của pháp luật

c) Đánh giá phương pháp tính thuế VAT trực tiếp

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp không cần phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật nên việc thống kê và tính thuế sẽ đơn giản, gọn nhẹ hơn. Ngoài ra doanh nghiệp cũng không cần yêu cầu hóa đơn VAT khi nhập nguyên liệu.
  • Nhược điểm: Doanh nghiệp không được khấu trừ thuế nên lượng thuế VAT thường sẽ lớn hơn, ảnh hưởng đến chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.

5. Tóm lược ý kiến tư vấn về vấn đề phương pháp tính thuế VAT cho doanh nghiệp

Nhìn chung mỗi phương pháp tính thuế đều có những ưu, nhược điểm của nó. Tùy từng hoàn cảnh mà doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp tính thuế có lợi nhất cho mình.

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.

【#3】Phương Pháp Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2021

I/Thuế Thu nhập doanh nghiệp là gì?

II/Đối tượng chịu thuế và nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp?

Đối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác của tổ chức sản xuất kinh doanh.

Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thu theo pháp luật quy định. Ngoài ra, các trường hợp sau đây cũng là người chịu thuế TNDN:

  • Nhà thầu phụ nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Việc kinh doanh được tiến hành trên cơ sở hợp đồng nhà thầu với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ.
  • Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và các cá nhân sản xuất kinh doanh có mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa, hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ.

III/Phương pháp tính thuế TNDN

Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức:

Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế TNDN để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN tính trên khoản thu nhập đã trích lập mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó.

Trường hợp, doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN phải nộp được xác định như sau:

– Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

    Xác định thu nhập chịu thuế:

Trong đó:

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, bao gồm cả khoản phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

  • Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Là doanh thu không có thuế GTGT.
  • Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

Chi phí được trừ là những khoản chi phí không nằm trong các khoản chi phí không được trừ theo quy định của pháp luật và đồng thời các khoản chi phí được trừ phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Xác định thu nhập được miễn thuế: Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN gồm 12 khoản thu nhập được miễn thuế TNDN quy định chi tiết tại Thông tư 78 và 96 của Bộ tài chính mới nhất hiện nay. Cụ thể tại Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC và đã được sửa đổi, bổ sung theo Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định.
  • Xác định xác định lỗ và chuyển lỗ:

+Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.

+ Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế cả năm mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

+ Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế toán thuế TNDN, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm.

+ Trong thời gian chuyển lỗ nếu có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ mới phát sinh này sẽ được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

+ Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.

Thuế suất thuế TNDN được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp là 20%. Trong đó, có một số trường hợp khác:

  • Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%
  • Đối với đơn vị sự nghiệp, tổ chức không phải là doanh nghiệp, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì kê khai thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ:

+ Dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%

+ Kinh doanh hàng hóa: 1%

+ Hoạt động khác: 2%

Trong đó:

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, bao gồm cả khoản phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

  • Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Là doanh thu không có thuế GTGT.
  • Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

Chi phí được trừ là những khoản chi phí không nằm trong các khoản chi phí không được trừ theo quy định của pháp luật và đồng thời các khoản chi phí được trừ phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Xác định thu nhập được miễn thuế: Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN gồm 12 khoản thu nhập được miễn thuế TNDN quy định chi tiết tại Thông tư 78 và 96 của Bộ tài chính mới nhất hiện nay. Cụ thể tại Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC và đã được sửa đổi, bổ sung theo Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định.
  • Xác định xác định lỗ và chuyển lỗ:

+Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.

+ Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế cả năm mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

+ Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế toán thuế TNDN, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm.

+ Trong thời gian chuyển lỗ nếu có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ mới phát sinh này sẽ được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

+ Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.

Thuế suất thuế TNDN được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp là 20%. Trong đó, có một số trường hợp khác:

  • Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%
  • Đối với đơn vị sự nghiệp, tổ chức không phải là doanh nghiệp, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì kê khai thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ:

+ Dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%

+ Kinh doanh hàng hóa: 1%

+ Hoạt động khác: 2%

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

【#4】Phương Pháp Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.

Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định : Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x thuế xuất thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanhthu – Chi phí được trừ + Các khoảnthu nhập khác

Thuế suất thuế TNDN :

Theo đó, kể từ ngày 1/1/2014, khi luật có hiệu lực, thuế suất thuế TNDN được giảm còn 22%, trừ trường hợp đặc biệt.

Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% được chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 1/1/2016.

Các DN có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%. Doanh thu làm căn cứ xác định mức thuế suất này là doanh thu của năm trước liền kề.

Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Giải thích thể các tiêu thức:

1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

a) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

b) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

4, Các khoản thu nhập khác : Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

【#5】Phương Pháp Tính Thuế Gtgt Nào Doanh Nghiệp Nên Lựa Chọn?

1. Phương pháp trực tiếp

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
  • Hộ, cá nhân kinh doanh;
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;
  • Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

1.2. Cách tính thuế

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

2. Phương pháp khấu trừ thuế

2.1. Đối tượng áp dụng

Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ. Cụ thể:

  • Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
  • Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

2.2. Thời gian áp dụng

2.3. Cách tính thuế

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

Số thuế GTGT đầu ra: bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT = Giá tính thuế x Thuế suất thuế GTGT

Số thuế GTGT đầu vào: bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT

Số thuế GTGT phải nộp = Giá thanh toán – Giá tính thuế Giá tính thuế (chưa có thuế GTGT) = Giá thanh toán/ (1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ)

3. Lựa chọn phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Việc lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT chỉ đặt ra với doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng. Trong trường hợp các doanh nghiệp này tự nguyện lựa chọn áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì phải gửi thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế cho cơ quan thuể quản lý trực tiếp.

3.1. Doanh nghiệp nên tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Đối với những doanh nghiệp có sự chênh lệch giữa số thuế GTGT mua vào gần tương ứng với số thuế GTGT bán ra không nhiều, hoặc không phải nộp thuế GTGT. Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Cụ thể là các doanh nghiệp sau:

  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế…áp dụng mức thuế suất đầu ra là 0%; doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa dịch vụ không phải khai, tính nộp thuế GTGT. Với các doanh nghiệp này, thì thuế GTGT đầu ra là bằng 0 nhưng thuế GTGT đầu vào thì được khấu trừ toàn bộ. Do đó, doanh nghiệp này sẽ không phát sinh số thuế GTGT phải nộp, nhưng lại được hoàn thuế đầu vào;
  • Doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT như: sản phẩm trồng trọt, giống vật nuôi, giống cây trồng, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán bao, dịch vụ y tế, dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích, dạy học, dạy nghề,… Các doanh nghiệp này không phát sinh số thuế GTGT phải nộp;
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hay các ngành nghề khác mà có đầy đủ hóa đơn GTGT của hàng mua vào tương ứng với hàng bán ra chịu thuế GTGT, và chênh lệch giữa giá bán ra và giá mua là nhỏ (tỷ lệ lợi nhuận thấp). Với những doanh nghiệp này thì số thuế GTGT phải nộp là không đáng kể;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn).

3.2. Doanh nghiệp nên tính thuế theo phương pháp trực tiếp

Nếu doanh nghiệp không có số thuế GTGT mua vào, hoặc thuế GTGT mua vào là quá nhỏ so với số thuế GTGT bán ra thì số thuế GTGT phải nộp là rất lớn nếu chọn theo phương pháp khấu trừ. Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Cụ thể là các doanh nghiệp sau:

  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn thiết kế, lập dự toán, tư vấn pháp lý, dịch vụ nhân sự, các dịch vụ khác mà chi phí chủ yếu là tiền lương (nhân công/chất xám) hoặc chi phí không có hóa đơn GTGT;
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hay các ngành nghề khác mà không có hóa đơn GTGT của hàng mua vào như mua bán sản phẩm nông/lâm/ngư nghiệp, đất đá cát sỏi (mua từ người trực tiếp sản xuất bán ra).

【#6】Phương Pháp Tính Thuế Gtgt Cho Doanh Nghiệp Mới Thành Lập

Phương pháp tính thuế GTGT cho doanh nghiệp mới thành lập

Phương pháp khấu trừ thuế được quy định chi tiết tại Thông tư 219/2013/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Thông tư 219) về việc hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT.

Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện, nhiều doanh nghiệp mới thành lập đã gặp phải nhiều vướng mắc đối với quy định này, do đó Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 2616/TCT-CS (sau đây gọi tắt là Công văn 2616) hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các quy định về áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Cụ thể:

Thứ nhất, về giá trị tài sản, máy móc, thiết bị đầu tư mua sắm, góp vốn của doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp mới thành lập được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế khi:

– Hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên. Ngoài ra các hóa đơn sau vẫn được chấp nhận để tổng hợp vào tổng giá trị tài sản cố định, máy móc, thiết bị đầu tư, mua sắm: (1) hóa đơn mua đối với các tài sản là máy móc, thiết bị chưa đạt tiêu chuẩn là tài sản cố định; và (2) hóa đơn mua công cụ, dụng cụ; Doanh nghiệp mới thành lập nhận góp vốn bằng tài sản từ 1 tỷ đồng trở lên và đảm bảo được ghi nhận là tài sản của doanh nghiệp.

Thứ hai, về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế đối với các chi nhánh. Theo quy định của Thông tư 219, chi nhánh được thành lập bởi doanh nghiệp đang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sẽ được áp dụng phương pháp tính thuế như của doanh nghiệp đang hoạt động (trong trường hợp chi nhánh khai thuế GTGT tại cơ quản lý thuế trực tiếp của chi nhánh). Tuy nhiên nếu chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì phải khai thuế tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần lưu ý quy định này cũng được áp dụng đối với chi nhánh được thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp. Thứ ba, về việc đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý những trường hợp sau:

– Doanh nghiệp được thành lập từ dự án đầu tư trước ngày 01/01/2014, đang trong giai đoạn đầu tư và chưa có doanh thu thì tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế trong năm 2014.

– Doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01/01/2014, có thực hiện đầu tư theo dự án thì thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

– Doanh nghiệp thành lập từ ngày 01/01/2014 đến trước ngày 26/04/2014, có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, có mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên, chưa thông báo phát hành hóa đơn/chưa mua hóa đơn bán hàng, thì thuộc đối tượng đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

【#7】Doanh Nghiệp Nên Lựa Chọn Phương Pháp Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Nào?

Cơ sở pháp lý

Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2013;

Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng (Nghị định 209).

Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.

Nội dung tư vấn

1. Phương pháp khấu trừ thuế

1.1. Đối tượng áp dụng

Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ. Cụ thể:

  • Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
  • Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

1.2. Thời gian áp dụng

Hai năm liên tục

1.3. Cách tính thuế

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Số thuế GTGT đầu ra: bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT = Giá tính thuế x Thuế suất thuế GTGT

Số thuế GTGT đầu vào: bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT

Số thuế GTGT phải nộp = Giá thanh toán – Giá tính thuế

2. Phương pháp trực tiếp

2.1. Đối tượng áp dụng

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
  • Hộ, cá nhân kinh doanh;
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;
  • Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

2.2. Cách tính thuế

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

3. Lựa chọn phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Việc lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT chỉ đặt ra với doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng. Trong trường hợp các doanh nghiệp này tự nguyện lựa chọn áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì phải gửi thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế cho cơ quan thuể quản lý trực tiếp.

3.1. Doanh nghiệp nên tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Đối với những doanh nghiệp có sự chênh lệch giữa số thuế GTGT mua vào gần tương ứng với số thuế GTGT bán ra không nhiều, hoặc không phải nộp thuế GTGT. Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Cụ thể là các doanh nghiệp sau:

  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế…áp dụng mức thuế suất đầu ra là 0%; doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa dịch vụ không phải khai, tính nộp thuế GTGT. Với các doanh nghiệp này, thì thuế GTGT đầu ra là bằng 0 nhưng thuế GTGT đầu vào thì được khấu trừ toàn bộ. Do đó, doanh nghiệp này sẽ không phát sinh số thuế GTGT phải nộp, nhưng lại được hoàn thuế đầu vào;
  • Doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT như: sản phẩm trồng trọt, giống vật nuôi, giống cây trồng, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán bao, dịch vụ y tế, dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích, dạy học, dạy nghề,… Các doanh nghiệp này không phát sinh số thuế GTGT phải nộp;
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hay các ngành nghề khác mà có đầy đủ hóa đơn GTGT của hàng mua vào tương ứng với hàng bán ra chịu thuế GTGT, và chênh lệch giữa giá bán ra và giá mua là nhỏ (tỷ lệ lợi nhuận thấp). Với những doanh nghiệp này thì số thuế GTGT phải nộp là không đáng kể;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn).

3.2. Doanh nghiệp nên tính thuế theo phương pháp trực tiếp

Nếu doanh nghiệp không có số thuế GTGT mua vào, hoặc thuế GTGT mua vào là quá nhỏ so với số thuế GTGT bán ra thì số thuế GTGT phải nộp là rất lớn nếu chọn theo phương pháp khấu trừ. Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Cụ thể là các doanh nghiệp sau:

  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn thiết kế, lập dự toán, tư vấn pháp lý, dịch vụ nhân sự, các dịch vụ khác mà chi phí chủ yếu là tiền lương (nhân công/chất xám) hoặc chi phí không có hóa đơn GTGT;
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hay các ngành nghề khác mà không có hóa đơn GTGT của hàng mua vào như mua bán sản phẩm nông/lâm/ngư nghiệp, đất đá cát sỏi (mua từ người trực tiếp sản xuất bán ra).

UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO Là những giá trị chúng tôi mang tới cho các Quý Khách hàng. Đáp lại những giá trị đó là những phản hồi rất tích cực đã mang lại động lực cho Khánh An phát triển như ngày hôm nay.

Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ qua số Hotline: 02466.885.821 hoặc 096.987.7894.

Email: [email protected]

Hoặc để lại thông tin trên Website, Chúng tôi sẽ liên hệ lại cho Bạn.

【#8】Phương Pháp Tính Thuế Trong Hồ Sơ Đăng Ký Doanh Nghiệp

Hiện nay, theo quy định mới của thông tư 02/2019/TT-BKHĐT trong các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thành lập chi nhánh có mục phương pháp tính thuế trong đo yêu cầu doanh nghiệp chọn 1 trong 4 phương pháp là:

– Khấu trừ

– Trực tiếp trên GTGT

– Trực tiếp trên doanh số

– Không phải nộp thuế GTGT

Theo đó, khi thành lập mới doanh nghiệp hoặc chi nhánh thì người nộp hồ sơ có cần tích chọn các chỉ tiêu này hay không?

Phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp

Trước đây theo quy định của thông tư 219/2013/TT-BTC và thông tư 119/2014/TT-BTC thì doanh nghiệp mới thành lập áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp, muốn áp dụng phương pháp khấu trừ phải nộp mẫu 06/GTGT, từ ngày 05/11/2017 theo thông tư 93/2017/TT-BTC quy định:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

1. Bỏ các khổ 1, 2, 3, 4, 5 sau điểm đ Khoản 3 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) và thay bằng nội dung như sau:

Phương pháp tính thuế của cơ sở kinh doanh xác định theo Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính).

Theo các căn cứ trên thì việc yêu cầu doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính thuế khi đăng ký kinh doanh là không có cơ sở. Vì vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải lựa chọn phương pháp tính thuế khi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Phương pháp tính thuế đối với chi nhánh

Đối với chi nhánh thì sao, việc lựa chọn phương pháp tính thuế như thế nào? Có cần lựa chọn phương pháp tính thuế trong hồ sơ thành lập chi nhánh không? Tại điểm b khoản 4 điều 3 thông tư 119/2014/TT-BTC quy định như sau:

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:

4. Các trường hợp khác:

b) Đối với doanh nghiệp đang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có thành lập chi nhánh (bao gồm cả chi nhánh được thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp), nếu chi nhánh thuộc trường hợp khai thuế GTGT riêng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì xác định phương pháp tính thuế của Chi nhánh theo phương pháp tính thuế của doanh nghiệp đang hoạt động. Trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu hoặc chi nhánh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố cùng nơi doanh nghiệp có trụ sở chính nhưng không thực hiện kê khai riêng thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.

Theo quy định này thì phương pháp tính thuế của chi nhánh sẽ theo phương pháp tính thuế của công ty chủ quản, cho dù có chọn hay không chọn trong hồ sơ đăng ký thành lập chi nhánh. Do vậy, đối với trường hợp thành lập chi nhánh cũng không nhất thiết chọn phương pháp tính thuế mà sẽ áp dụng theo công ty mẹ.

Đối với cả hai trường hợp trên khách hàng đều không nhất thiết phải chọn phương pháp tính thuế, tuy nhiên do văn bản mới ban hành nhiêu trường hợp chuyên viên xử lý không có kinh nghiệm hoặc trình độ còn yếu nên nếu không chọn phương pháp tính thuế có thể bị thông báo sửa đổi bổ sung. Các trường hợp này các bạn vui lòng liên hệ AZLAW để được tư vấn và giải đáp để hồ sơ theo đúng quy định.

【#9】Doanh Nghiệp Nên Chọn Phương Pháp Tính Thuế Gtgt Theo phương Pháp Khấu Trừ Hay Phương Pháp Trực Tiếp?

Hiện có 2 Phương pháp tính thuế GTGT, DN nên lựa chọn phương pháp nào để mang lại lợi ích cho doanh nghiệp – số thuế GTGT phải nộp là nhỏ nhất.

Trước hết, để biết DN nên chọn Phương pháp tính thuế GTGT, cần hiểu rõ về từng phương pháp.

1. Phương pháp khấu trừ: Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ.

Bao gồm:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ.

b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo Phương pháp khấu trừ thuế.

Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng Phương pháp khấu trừ thuế.

Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng Phương pháp khấu trừ thuế.

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

d) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

đ) Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã.

Doanh nghiệp, hợp tác xã hướng dẫn tại điểm a khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới.

Cơ sở kinh doanh hướng dẫn tại điểm b, c khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế trực tiếp, cơ sở kinh doanh không phải gửi các hồ sơ, tài liệu chứng minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, hóa đơn đầu tư, mua sắm, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. Cơ sở kinh doanh lưu giữ và xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu. Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ ngày 01/01/2014 chưa đủ điều kiện đăng ký tự nguyện áp dụng Phương pháp khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, nếu đáp ứng được các điều kiện hướng dẫn tại điểm b, c khoản này thì được áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Thông tư này.

Cơ sở kinh doanh hướng dẫn tại điểm d khoản này phải Lập mẫu 06/GTGT – Đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Cơ sở kinh doanh hướng dẫn tại điểm đ khoản này phải Lập mẫu 06/GTGT – Đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT gửi tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới.

Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được mẫu 06/GTGT – Đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh biết việc chấp thuận hay không chấp thuận mẫu 06/GTGT – Đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT​.

(Theo khoản 3, điều 3, Thông tư 119/2014/TT-BTC, ngày 25/08/2014)

Căn cứ để tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ áp dụng theo mức thuế suất thuế GTGT trong Bảng tổng hợp thuế suất thuế GTGT – Khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

2. Phương pháp trực tiếp:

Theo hướng dẫn tại điều 13, Thông tư 219/2013/TT-BTC, ban hành ngày 31/12/2013, hướng dẫn:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng:

Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

Hộ, cá nhân kinh doanh;

Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.

Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động được tổng hợp ở Bảng tổng hợp thuế suất thuế GTGT – Khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp như sau:

phương pháp nào để mang lại lợi ích cho doanh nghiệp – số thuế GTGT phải nộp là nhỏ nhất.

Sau khi hiểu rõ 2 Phương pháp tính thuế GTGT trên, DN tùy theo tình hình và đặc điểm hoạt động mà lựa chọn

Tham khảo một số trường hợp:

Trường hợp 1: Đối với những doanh nghiệp có số thuế GTGT mua vào gần tương ứng với số thuế GTGT bán ra, có nghĩa là chênh lệch giữa thuế GTGT bán ra và thuế GTGT mua vào không đáng kể, nên số thuế GTGT phải nộp ít, hoặc không phải nộp thuế GTGT. Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn Phương pháp tính thuế GTGT theo Phương pháp khấu trừ.

– Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế;…áp dụng mức thuế suất đầu ra là 0%; doanh nghiệp kinh doanh các dịch vụ hàng hóa mà không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Vì DN không phát sinh số thuế GTGT phải nộp, còn được hoàn thuế GTGT đầu vào.

– Doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT như: sản phẩm trồng trọt, giống vật nuôi, giống cây trồng, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán, dịch vụ y tế, dịch vụ bưu chính viễn thông, công ích, dạy học, dạy nghề,

Trường hợp 2: Đối với những doanh nghiệp không có số thuế GTGT mua vào, hoặc thuế GTGT mua vào quá nhỏ so với số thuế GTGT bán ra, nên số thuế GTGT phải nộp là rất lớn nếu chọn Phương pháp tính thuế GTGT theo Phương pháp khấu trừ. Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn Phương pháp tính thuế GTGT theo Phương pháp trực tiếp.

Vì DN không phát sinh số thuế GTGT phải nộp.

– Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hay các ngành nghề khác mà có đầy đủ hóa đơn GTGT của hàng mua vào tương ứng với hàng bán ra chịu thuế GTGT, và chênh lệch giữa giá bán ra và giá mua là nhỏ (tỷ lệ lợi nhuận thấp).

Vì số thuế GTGT phải nộp ít.

– Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn thiết kế, lập dự toán, tư vấn pháp lý, dịch vụ cung cấp nhân sự, các dịch vụ khác mà chi phí chủ yếu là tiền lương (nhân công/chất xám) hoặc chi phí không có hóa đơn GTGT.

– Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hay các ngành nghề khác mà không có hóa đơn GTGT của hàng mua vào như mua bán sản phẩm nông – lâm – ngư nghiệp, đất đá cát sỏi (mua từ người trực tiếp sản xuất bán ra).

Vì số thuế GTGT đầu vào là hầu như không có hoặc rất nhỏ so với thuế GTGT đầu ra. Nếu chọn Phương pháp tính thuế GTGT theo Phương pháp khấu trừ thì số thuế phải nộp là rất lớn. Chính vì thế nên chọn Phương pháp tính thuế GTGT theo Phương pháp trực tiếp sẽ tối ưu hơn vì số thuế GTGT phải nộp ít.

Bản quyền bài viết của Đào tạo kế toán Start-UP Coaching

Chia sẻ bài viết, vui lòng ghi rõ nguồn.

【#10】Doanh Nghiệp Mới Thành Lập Nên Chọn Phương Pháp Tính Thuế Gtgt Nào

Pháp luật hiện hành quy định 02 phương pháp tính thuế GTGT áp dụng đối với các loại hình doanh nghiệp gồm:

– Phương pháp khấu trừ thuế.

– Phương pháp tính trực tiếp.

Phương thức tránh bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp

Thứ nhất,Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được áp dụng đối với đối tượng nào?

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thuộc một trong các đối tượng sau:

1. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp);

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

3. Cơ sở kinh doanh đáp ứng điều kiện và đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế (trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp). Các cơ sở kinh doanh này gồm:

* Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.

* Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

* Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

* Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

* Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

* Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

* Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã.

Thứ hai,Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp được áp dụng đối với đối tượng nào?

Các DN thuộc đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp là các DN còn lại có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng nhưng không đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.

Thứ ba, so sánh giữa phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp và phương pháp khấu trừ thuế GTGT

– DN được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, được hoàn thuế

– DN có hóa đơn GTGT đầu ra cho khách hàng là DN cần hóa đơn GTGT để khấu trừ thuế đầu vào.

– DN không cần phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ, không cần các hóa đơn GTGT ở đầu vào vì không được khấu trừ thuế.

– Thuế GTGT được thu trực tiếp trên doanh thu, (tỷ lệ này chỉ từ 1% – 5%, tùy ngành).

– DN phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ

– Không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào ảnh hưởng đến chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ

Thứ tư, khuyến nghị áp dụng đối với các doanh nghiệp mới thành lập

Việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế tuy có phần phức tạp ở khâu thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ, tuy nhiên về lâu dài lại là sự lựa chọn hoàn hảo cho các doanh nghiệp mới thành lập và là nền tảng cơ bản tốt cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp lâu dài, vì các lý do sau:

– Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, được hoàn thuế làm giảm bớt chi phí và hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ từ đó tăng tính cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ.

– Các đối tác đa phần là các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ nên họ sẽ ưu tiên lựa chọn các nhà cung cấp cũng áp dụng phương pháp khấu trừ để có hóa đơn GTGT khấu trừ thuế đầu vào.

Thạc sĩ.Luật sư Nguyễn Ngọc Diệp