【#1】Hướng Dẫn Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Trực Tiếp

Cách tính thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Có hai phương pháp cụ thể của phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.

  • Một là, xác định thuế GTGT trực tiếp trên GTGT.
  • Hai là, xác định thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu.

1. Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT

a) Đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp trên GTGT: Hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.

b) Cách xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên GTGT

Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.

Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương của vàng, bạc, đá quý.

Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương hoặc giá trị gia tăng dương không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm không được kết chuyển tiếp sang năm sau.

2. Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

a) Đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC.
  • Hộ, cá nhân kinh doanh.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật

Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.

    Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp hoặc/và hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

b) Công thức tính thuế GTGT phải nộp:

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

  • Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.

Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định;

Trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

c) Xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Đối với hộ, cá nhân kinh doanh, cách xác định thuế GTGT phải nộp được quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Theo đó, cách thức xác định thuế GTGT phải nộp được chia thành các nhóm sau:

  • Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán;
  • Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh;
  • Cá nhân cho thuê tài sản.

Công thức chung để xác định thuế giá trị gia tăng phải nộp trong những trường hợp này đều được xác định như sau:

Cách thức và trình tự xác định doanh thu đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh hoặc đối với cá nhân cho thuê tài sản được quy định cụ thể cho từng trường hợp theo Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Tỷ lệ thuế GTGT đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoá được quy định cụ thể tại Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính

【#2】Cách Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Phương Pháp Tính Thuế Trực Tiếp

Một trong những phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp trực tiếp. Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay.

1. Đối tượng áp dụng cách tính thuế theo phương pháp trực tiếp

– Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng. Trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định.

Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện

– Hộ, cá nhân kinh doanh;

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện. Hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.

Cách xác định giá tính thuế giá trị gia tăng trong công ty cổ phần

2. Cách tính số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

2.1. Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp này được tính như sau:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = doanh thu x tỷ lệ %

    Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

Là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. Bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.

Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định. Trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

2.2. Đối với doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng vàng, bạc, đá quý:

Số thuế GTGT phải nộp = giá trị gia tăng x thuế suất

Mức thuế suất áp dụng trong trường hợp này là 10%

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng

GTGT = giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra – giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán vàng, bạc, đá quý. Bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào. Hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.

Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau.

Nộp tờ khai thuế GTGT trong Công ty cổ phần

3. Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán:

Cơ quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ khoán theo quy định pháp luật. Căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế,… và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.

Trường hợp hộ, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán kinh doanh nhiều ngành nghề thì cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ của hoạt động kinh doanh chính.

Kê khai thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh

【#3】Hướng Dẫn Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Trực Tiếp Trên Doanh Thu

1. Đối tượng áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

– Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng

( Trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC )

– Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập

( Trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC.)

– Hộ, cá nhân kinh doanh. học nguyên lý kế toán

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

( Trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí)

– Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp hoặc/và hợp tác xã

trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ)

2. Công thức tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

  • Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%. kỹ năng quản lý nhân sự

Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGTdoanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.

Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định; mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế cách đọc báo cáo tài chính

Trường hợp người nộp thuế động tại nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được thì sẽ áp dụng không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

3. Xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Đối với hộ, cá nhân kinh doanh, cách xác định thuế GTGT phải nộp được quy định tại Thông tư 92/2015/TT BTC.

Theo đó, cách thức xác định thuế GTGT phải nộp được chia thành các nhóm sau:

  • Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán;
  • Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh;
  • Cá nhân cho thuê tài sản.

Công thức chung để xác định thuế giá trị gia tăng phải nộp trong những trường hợp này đều được xác định như sau: học xuất nhập khẩu online miễn phí

Cách thức và trình tự xác định doanh thu đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh hoặc đối với cá nhân cho thuê tài sản được quy định cụ thể cho từng trường hợp theo Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Tỷ lệ thuế GTGT đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%;

Để làm tốt các công việc của kế toán cần làm trong doanh nghiệp, ngoài việc tự tìm hiểu thêm kiến thức kế toán, các bạn nên theo học kế toán thực hành tại các trung tâm để được hệ thống lại kiến thức và được các kế toán trưởng nhiều năm kinh nghiệm hướng dẫn.

Nếu bạn chưa lựa chọn được địa chỉ học kế toán uy tín có thể tham khảo bài viết học kế toán thực hành ở đâu tốt tại Hà Nội

【#4】Chọn Phương Pháp Tính Thuế Nào: Khấu Trừ Hay Trực Tiếp

Các Doanh Nghiệp mới thành lập sẽ phải chọn 1 trong 2 phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ thuế hay phương pháp tính thuế trực tiếp. Và đây cũng chính là nỗi băn khoăn của hầu hết các Chủ Doanh Nghiệp

“Nên chọn phương án nào để giảm thiểu chi phí thuế?”

“Công ty TNHH MTV thì nên lựa chọn phương án nào?”

“Công ty phân phối, buôn bán hàng hóa thì nên lựa chọn phương án tính thuế nào?”

Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:

  • Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên.
  • Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Tiền thuế VAT phải nộp = Số thuế VAT đầu ra – Số thuế VAT đầu vào

Doanh nghiệp A kinh doanh thực phẩm chức năng trong quý 1 năm 2021 có giá trị hàng hóa mua vào là 553.450.000 đồng, giá trị hàng hóa bán ra là 600.510.000 đồng.

Thuế VAT phải nộp: (600.510.000 – 553.450.000)*10% = 4.706.000 đồng

  • Đối với Doanh Nghiệp có doanh thu ít hơn 1 tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện phương pháp khấu trừ.
  • Hộ cá nhân kinh doanh
  • Doanh nghiệp có hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý

Tiền thuế VAT phải nộp = Doanh thu * Tỷ lệ %

Doanh nghiệp A kinh doanh thực phẩm chức năng trong quý 1 năm 2021 có giá trị hàng hóa mua vào là 553.450.000 đồng, giá trị hàng hóa bán ra là 600.510.000 đồng và thuế suất là 1%.

Thuế VAT phải nộp theo phương pháp tính thuế trực tiếp là: 600.510.000 * 1% = 6.005.100 đồng

Sau khi đã nắm rõ được 2 phương pháp tính thuế này, chúng ta sẽ tiếp tục giải đáp thắc mắc kế tiếp là nên chọn phương pháp nào để tiết kiệm chi phí thuế cho Doanh Nghiệp.

Phương pháp tính thuế khấu trừ

Đây là phương án hợp lý dành cho các Doanh Nghiệp có thuế VAT đầu vào gần tương đương với đầu ra (chênh lệch không nhiều) hoặc không phải nộp thuế VAT.

    Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất, vận tải quốc tế áp dụng thuế suất đầu ra là 0%.

Lợi ích: Không phải nộp VAT mà lại còn được hoàn thuế đầu vào.

    Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế VAT như: sản phẩm trồng trọt, giống vật nuôi, dịch vụ bảo hiểm, kinh doanh chứng khoán báo, dịch vụ y tế, bưu chính, viễn thông, dạy học, dạy nghề.

Lợi ích: Không phải nộp VAT.

    Doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn VAT mà chênh lệch giữa hóa đơn đầu ra và đầu vào là không đáng kể (tỉ lệ lợi nhuận thấp)

Lợi ích: Thuế VAT phải nộp không đáng kể.

Phương pháp tính thuế trực tiếp

Đây là phương án tối ưu dành cho những Doanh Nghiệp có thuế VAT mua vào quá thấp so với thuế VAT bán ra.

  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn thiết kế, pháp lý và đa phần các ngành dịch vụ mà chi phí chủ yếu dùng để trả lương nhân viên.
  • Doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề không có hóa đơn VAT mua vào như các sản phẩm nông lâm ngư nghiệp, đất đá sỏi cát (mua trực tiếp từ người nuôi trồng, khai thác thủ công).

Thuế VAT đầu vào bằng 0 hoặc rất nhỏ so với đầu ra. Nộp theo phương pháp tính thuế trực tiếp sẽ giảm thiểu được chi phí.

Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, Doanh Nghiệp hoàn toàn có thể thông báo với Cơ quan Thuế để thay đổi phương pháp tính thuế. Nhưng để hạn chế thủ tục, giấy tờ rườm rà, Quý Doanh Nghiệp nên đưa ra lựa chọn thật chính xác và đừng ngại liên hệ ngay đến AZTAX để nhận được dịch vụ tư vấn hoàn toàn miễn phí.

AZTAX tự hào là một đơn vị cung cấp dịch vụ tổng thể uy tín, chuyên nghiệp, đã có kinh nghiệm hỗ trợ hàng trăm doanh nghiệp trong những hoạt động pháp lý như thành lập doanh nghiệp, kế toán, lao động, bảo hiểm xã hội, marketing,…

Trường hợp cần hỗ trợ tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ thực hiện thì hãy liên hệ ngay với AZTAX.

【#5】Kế Toán Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Tính Trực Tiếp Trên Gtgt

Kế toán thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, với hai loại kế toán bán hàng hóa, dịch vụ mua vào và kế toán hàng hóa, dịch vụ bán ra.

– Hoá đơn bán hàng thông thường Mẫu số: 02/GTTT – 3LL

– Hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản Mẫu số 06/TMH – 3LL

– Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào có hoá đơn bán hàng, hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản Mẫu số: 05/GTGT

– Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn Mẫu số: 04/GTGT;

– Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 07A/GTGT; Mẫu số: 07B/GTGT

– Bảng quyết toán thuế GTGT Mẫu số: 12A/GTGT; 12B/GTGT

– Sổ theo dõi thuế GTGT,… hoc ke toan thuc hanh

– Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định phản ánh giá mua là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào).

– Thuế GTGT đầu và không theo dõi trên tài khoản 133 mà tính vào giá trị vật tư, hàng hoá mua vào.

– Không được khấu trừ hay hoàn thuế đối với đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

– Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ dùng vào SXKD, kế toán phản ánh giá mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ là tổng giá thanh toán, ghi.

Nợ TK 152, 153, 156, 211… Giá mua có cả thuế GTGT

Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán

– Khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ về dùng ngay vào SXKD, kế toán phản ánh giá trị hàng hoá, vật tư mua vào là tổng giá thanh toán, ghi.

Nợ TK 621, 627, 641, 642 – Giá mua có cả thuế GTGT

Có TK 111, 112, 331 – Tổng giá thanh toán

– Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, thiết bị dùng vào hoạt động SXKD hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi,… được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu được tính vào giá trị hàng hoá mua vào, ghi.

Nợ TK 152, 156, 211,…

Có TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK) kế toán tổng hợp

Có TK 111, 112, 331,…

– Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu, ghi.

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

Nợ TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111, 112,..

– Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi xuất biếu tặng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá thanh toán (giá đã có thuế GTGT), ghi. Học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất tại TP HCM và Hà Nội

Nợ TK 641, 642,…

Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

– Khi phát sinh các khoản chi trợ cấp thôi việc cho người lao động, các khoản chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng chế, chi đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân, chi bảo vệ môi trường, chi cho lao động nữ,… kế toán căn cứ vào chứng từ, hoá đơn phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp theo giá thanh toán, ghi.

Nợ TK 642 – Chi phí QLDN

Có TK 111, 112, 331,…

– Khi mua TSCĐ dùng vào SXKD kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua vào là bao gồm cả thuế GTGT đầu vào, ghi.

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình Học kế toán ở đâu tốt

Có TK 111, 112, 331, 311,…

– Khi mua máy móc, thiết bị phải qua lắp đặt dùng vào SXKD kế toán phản ánh giá trị máy móc, thiết bị mua vào bao gồm cả thuế GTGT đầu vào, ghi.

Nợ TK 241 – XDCB dở dang (TK 2411)

Có TK 111, 112, 331,…

– Khi nhập khẩu TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD, hoặc hoạt động sự nghiệp, chương trình dự án, hoạt động văn hoá phúc lợi,… được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được tính vào giá trị của TSCĐ nhập khẩu, kế toán ghi.

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Có TK 111, 112, 331,…

– Khi nộp thế GTGT của hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu, ghi.

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK )

Nợ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Có TK 111, 112

– Khi mua thiết bị thông qua đầu tư XDCB, căn cứ vào hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ, ghi.

Nợ TK 241- XDCB dở dang (TK2412)

Có TK 111, 112, 331,…

Các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sử dụng tài khoản 3331- Thuế GTGT phải nộp.

– Tài khoản này dùng để xác định số thuế GTGT phải nộp khi xác định được giá trị hàng hoá, dịch vụ tăng thêm vào cuối kỳ kế toán.

Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải sử dụng các loại hoá đơn, chứng từ sau

– Hoá đơn bán hàng thông thường Mẫu số: 02/GTTT – 3LL.

– Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 07A/GTGT; Mẫu số: 07B/GTGT

– Bảng quyết toán thuế GTGT Mẫu số: 12A/GTGT; 12B/GTGT

– Sổ theo dõi thuế GTGT

– Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng bao gồm cả thuế GTGT.

– Đối với doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác là tổng thu nhập – Tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT).

* Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

– Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi cho thuê tài chính,…

– Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính,…).

– Cổ tức lợi nhuận được chia

– Thu nhập về đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

– Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

– Thu nhập từ các hoạt động đầu tư khác

– Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch do bán ngoại tệ

– Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn

* Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm

– Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

– Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

– Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ

– Các khoản thuế được NSNN hoàn lại

– Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

– Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

– Khi bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, kế toán phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ kế toán, ghi.

Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

– Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, kế toán phản ánh doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, kế toán ghi.

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711 – Thu nhập khác

– Khi bán hàng trả chậm, trả góp, số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu về bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu, ghi.

Nợ TK 111, 112, 131,…

Có TK 511 – Giá bán trả tiền ngay có cả thuế GTGT

Có TK 3387 – (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)

+ Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp sau, ghi.

Nợ TK 111, 112

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

+ Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ.

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Tiền lãi trả chậm trả góp

– Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động) cho nhiều năm, ghi. khóa học về xuất nhập khẩu

Nợ TK 111, 112,… Tổng số tiền nhận trước

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi.

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

– Sang kỳ sau, kế toán tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán sau, ghi.

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

– Số tiền trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản không được thực hiện.

Nợ TK 3387 – Nếu chưa kết chuyển doanh thu

Nợ TK 531 – Nếu đã kết chuyển doanh thu

Có TK 111, 112 – Tổng số tiền trả lại

4. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thực hiện vào cuối kỳ.

– Cuối kỳ, kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi.

+ Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi.

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

+ Thuế GTGT phải nộp của hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi.

Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

– Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà Nước, ghi.

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

+ Trường hợp số thuế GTGT được giảm được trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi.

Nợ TK 3331 – thuế GTGT phải nộp

Có TK 711 – Thu nhập khác

+ Trường hợp số thuế GTGT được giảm, được NSNN trả bằng tiền, ghi.

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 711 – Thu nhập khác

Mong bài viết của gia đình kế toán sẽ có ích cho bạn đọc!

【#6】So Sánh Phương Pháp Tính Thuế Khấu Trừ Và Trực Tiếp

Khấu trừ và trực tiếp là hai phương pháp tính thuế thường xuyên được lựa chọn trong các doanh nghiệp. Vậy theo quy định hai phương pháp này có gì giống và khác nhau

Đối với doanh nghiệp có doanh thu nhỏ hơn 1 tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện PP khấu trừ. ( Trước 1/1/2014) Còn doanh nghiệp mới thành lập có tài sản cố định lớn hơn 1 tỷ đồng hoặc không phải là chi nhánh hoặc dự án mới của DN nộp thuế giá trị gia tăng theo pp khấu trừ Hộ cá nhân kinh doanh

Hóa đơn bán hàng mẫu 02GTGT

Hóa đơn GTGT mẫu 01GTGT

VAT = DN * tỷ lệ %

VAT phải nộp = VAT đầu ra – VAT đầu vào khấu trừ

Tỷ lệ được tính như sau:

VAT đầu ra =DT (giá bán chưa thuế) X thuế suất

Về việc phân phối và cung cấp hàng hóa: 1% Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu :5% Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% Hoạt động kinh doanh khác 2%

Thuế suất được tính như sau; Không chịu thuế Chịu thuế 0% Chịu thuế 5% Chịu thuế 10%

4. Khai thuế giá trị gia tăng

Kèm theo bảng kê bán ra 04-1/GTGT ( không có bản kê mua vào)

Kèm theo bảng kê bán ra 01-1/GTGT và bảng kê mua vào 01-2/GTGT

Ưu điểm

– Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào; – Có thể cân đối số thuế GTGT phải đóng bằng cách mua hàng để dự trữ và để xuất dùng… – Đối với doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu, có dự án đầu tư thì chỉ sử dụng phương án này thì mới được hoàn thuế.

– DN không cần phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ, không cần các hóa đơn GTGT ở đầu vào vì không được khấu trừ thuế. – Thuế GTGT được thu trực tiếp trên doanh thu, (tỷ lệ này chỉ từ 1% – 5%, tùy ngành).

Nhược điểm

– Không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào ảnh hưởng đến chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ

Chính vì có 2 sự lựa chọn, nên vấn đề được đặt ra là doanh nghiệp sẽ chọn cách tính nào để có lợi cho doanh nghiệp – số thuế GTGT phải nộp là nhỏ nhất.

【#7】Cách Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ Và Trực Tiếp

Hướng dẫn cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp trực tiếp

Cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện xác định cách tính thuế GTGT phải nộp theo một trong hai phương pháp: Phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

Việc xác định thuế phải nộp theo từng phương pháp như sau:

I/ Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp khấu trừ được áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, điều kiện khác theo qui định của pháp luật thuế hiện hành và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khâu trừ.

Theo phương pháp này, số thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:

Số Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

1) Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT đầu ra được xác định theo công thức:

Giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT là một căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn GTGT của người bán hàng, người cung câp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu. Tuy nhiên, trong từng trường hợp cụ thể, việc xác định giá tính thuế GTGT có sự khác nhau để đáp ứng phù hợp với bản chất của thuế GTGT.

Theo qui định của pháp luật thuế hiện hành, giá tính thuế GTGT cho một số trường hợp cụ thể được qui định như sau:

+ Giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đốỉ với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB giá tính thuế là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa vừa chịu thuế TTĐB, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT.

+ Giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) vói thuế TTĐB (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuê’ nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm.

+ Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ:

Đối với hàng hóa, dịch vụ cơ sở SXKD xuất dùng phục vụ cho hoạt động SXKD (tiêu dùng nội bộ), giá tính thuế được xác định theo giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm phát sinh tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.

Đối với trường hợp hàng hóa luân chuyển nội bộ như xuất dùng hàng hóa để chuyển kho nội bộ, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở SXKD không phải tính, nộp thuế GTGT.

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thi phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng.

*Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:

– Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối vói hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.

Ví dụ 3: Công ty TNHH X chuyên bán các loại nước ngọt có ga, năm 2021 Công ty có thực hiện đợt khuyên mại vào tháng 5/2015 và tháng 12/2015 theo hình thức mưa 10 sản phẩm tặng 1 sản phẩm. Chương trình khuyến mại vào tháng 5/2015 được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục khuyên mại được thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại. Theo đó, đối với số sản phẩm tặng kèm khi mua sản phẩm trong tháng 5/2015,

Công ty TNHH X xác định giá tính thuế bằng không (0).

Trường hợp chương trình khuyến mại vào tháng 12/2015 không được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, Công ty TNHH X phải kê khai, tính thuế GTGT đối với sô’ sản phẩm tặng kèm khi mua sản phẩm trong tháng 12/2015.

– Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo.

Ví dụ 4: Công ty N hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, chuyên bán các loại thẻ cào di động. Công ty thực hiện đăng ký khuyên mại theo quy định của pháp luật vê’ thương mại dưới hình thức bán hàng thấp hơn giá bán trước đó cho thòi gian từ 01-4-2015 đến hết 20-4-2015, theo đó, giá bán một thẻ cào mệnh giá là 100.000 đồng (đã bao gổm thuế GTGT) trong thời gian khuyến mại được bán với giá 90.000 đồng.

Giá tính thuế GTGT đôi với một thẻ cào mệnh giá 100.000 đồng trong thời gian khuyến mại được tính như sau: 900.000 / (1 +10%)

– Đối với các hình thức khuyên mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm.

+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bên, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là sô’ tiền cho thuê chưa có thuếGTGT.

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT. Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa thuận được xác định theo hợp đổng. Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá quy định.

+ Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp giá tính thuế là giá bán trả một lẩn chưa có thưếGTGT của hàng hóa đó (không bao gổm lãi trả góp), không tính theo sô’ tiền trả góp từng kỳ.

Ví dụ 5: Công ty kinh doanh xe máy bán xe X loại lOOcc, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 25,5 triệu đồng/chỉêc (trong đó giá bán xe là 25 triệu đổng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuếGTGT là 25 triệu đồng.

+ Đối với gia công hàng hóa giá tính thuế là giá gia công chưa có thuế GTGT (gổm: tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác đế gia công).

+ Đối vói xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.

+ Đối với các cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất xây nhà, cơ sờ hạ tầng kỹ thuật để bán, để chuyển nhượng gắn với chuyển quyền sử dụng đất, giá tính thuê’ GTGT là giá bán, giá chuyển nhượng chưa có thuê’, trừ tiền sử dụng đất theo giá đất quy định khi giao đất.

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem hưu chính, vé cước vận tải, vé xể số kiên thiết… ghi giá thanh toán là giá đã có thuê’ GTGT tính người lại để ra thuế GTGT.

Thời điểm xác định thuế GTGT (thòi điểm phát sinh nghĩa vụ thuê), các văn bản quy phạm hiện hành quy định cụ thể như sau:

+ Đối với bán hàng hóa là thòi điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

+ Đôi với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thòi điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

+ Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đổng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.

+ Đối với HĐKD bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đổng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.

+ Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

b) Thuế suất thuế GTGT:

Theo pháp luật về thuế hiện hành, ở Việt Nam có 3 mức thuế suất thuế GTGT đó là: 0%, 5% và 10%.

+ Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Hàng hóa xuất khẩu bao gồm xuất khẩu ra nước ngoài, bán cho doanh nghiệp khu chế xuất và các trường hợp được coi là xuất khẩu như hàng hóa gia công xuất khẩu chuyển tiếp, hàng hóa ủy thác gia công xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Điều kiện để được áp dụng thuế suất 0%:

Hàng hóa, dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điểu kiện sau đây mới được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:

– Phải có hợp đồng xuất khẩu, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc ủy thác gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đổng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

– Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

– Có tờ khai hải quan đổỉ với hàng hóa xuất khẩu.

+ Thuế suất 5%: áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng có tính thiết yếu hoặc là đầu vào của nhiểu ngành sản xuât như: than các loại, sản phẩm cơ khí (trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng), sản phẩm luyện cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừ vàng nhập khẩu; khuôn đúc các loại; hóa chất cơ bản; máy vi tính, cụm linh kiện; vật liệu nổ;…; thiết bị máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tê) thuốc chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập; đổ chơi cho ưẻ em; sàn phẩm trổng trọt, chăn nuôi, nuôi trổng thủy sản chưa quá chế biên; lâm sản (trừ gỗ, măng) chưa qua chếbiên; thực phẩm tươi sôhg và lương thực;…

+ Thuế suất 10%: áp dụng đối với các hàng hóa dịch vụ chịu thuế không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 0%,5% như: dầu mỏ, khí đốt, quặng và sản phẩm khai khoáng khác; điện thương phẩm do các cơ sở sản xuầt, kinh doanh điện bán ra; sản phẩm cơ khí tiêu dùng, sản phẩm điện từ; xây dựng, lắp đặt; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuếTTĐB….

Nguyên tắc khi xác định thuế GTGT đầu ra:

Cơ sở lãnh doanh thuộc đôi tượng tánh thuế theo phương pháp khấu trừ thuê’khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn.

Trường họp hóa đơn ghi sai mức thuế suất thuếGTGT mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chinh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:

Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trôn hóa đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hóa đơn.

Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT.

2) Thuế GTGT đầu vào:

Thuế GTGT đầu vào: là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu dùng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế hoặc sô’ thuê’ GTGT ghi trên chứng từ nộp thuê’ thay cho phía nước ngoài.

Trường họp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và thuế suất để xác định thuếGTGT được khâu trừ.

Các nguyên tắc này chỉ áp dụng cho các đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Cụ thể như sau:

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả TSCĐ) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuê’ và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ sô’ thuê’ GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khâu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thi thuê’ đầu vào được khâu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuếGTGX doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua vào được khâu trừ trong tháng/quý, cuôi năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chinh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.

Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuếTNDN hoặc tính vào nguyên giá của TSCĐ, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Một số trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc 1 được quy định như sau:

– TSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ ngổi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khạch, kinh doanh du lịch, khách sạn và ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuê GTGT) thì sô’ thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đổng không được khâu trừ.

– Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quôc tế để viện trợ nhân đạo, viện trọ không hoàn lại cho Việt Nam thì được khấu trừ toàn bộ.

– Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sừ dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ.

Một số trường hợp cụ thể về vận dụng nguyên tắc 1 như sau:

– Trường hợp hàng hóa có hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển, bơm rót như xăng, dầu… thì được kê khai, khấu trừ số thuếGTGT đẩu vào của sô’ lượng hàng hóa thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt theo quy định, số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hỏa hao hụt vượt định mức không được khâu trừ, hoàn thuế.

– Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành TSCĐ là nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ cho người lao động trong khu vực sản xuâ’t, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp được khâu trừ toàn bộ.

-Trường hợp nhà ở cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp do cơ sở kinh doanh đi thuê thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế và giá cho thuê nhà ở công nhân khu công nghiệp thi thuế GTGT đổi với khoản tiền thuê nhà trong trường họp này được khấu trừ theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng hoặc mua nhà ở ngoài khu công nghiệp phục vụ cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp, nhà xây dựng hoặc nhà mua thực hiện theo quy đinh của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế nhà ở công nhân khu công nghiệp thì thuế GTGT của nhà xây dựng, nhà mua phục vụ cho công nhân, được khâu trừ toàn bộ.

– Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đổng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thi cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này.

– Trường hợp các chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của doanh nghiệp ở nước ngoài, chịu sự điều động của doanh nghiệp ở nước ngoài, được doanh nghiệp ở nước ngoài trả lương và hưởng các chê’ độ của doanh nghiệp ở nước ngoài trong thời gian sang Việt Nam công tác, giữa doanh nghiệp ở nước ngoài và cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có họp đổng bằng văn bản nêu rõ doanh nghiệp tại Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thòi gian công tác ở Việt Nam thì thuê GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam chi trả được khâu trừ.

” Đối với cơ sở SXKD tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để sản xua’t ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuếGTGT đẩu vào tại các khâu được khâu trừ toàn bộ.

– Trường hợp cơ sở có bán hàng hóa là sản phẩm nông, lâm, thuỷ hải sản chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chê’thông thường thuộc đôi tượng không chịu thuế GTGT thì sô’ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được tính khâu trừ theo tỷ lệ (%) doanh sô’ hàng hóa, dịch vụ chịu thuê’ GTGT so với tống doanh sô’ của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

– Đối với cơ sở SXKD có dự án đầu tư, bao gồm cả cơ sở sản xua’t, kinh doanh mới thành lập, vừa đầu tư vào SXKD hàng hóa, dịch vụ không chịu thuếGTGT, vừa đầu tư vào SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuê’ GTGT thì số thuê’ GTGT đầu vào của TSCĐ trong giai đoạn đầu tư XDCB được tạm khâu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chiu thuế GTGT so vói tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo phương án sản xuâ’t, kinh doanh của cơ sở kinh doanh. Sô’ thuế tạm khấu trừ được điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong ba năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu.

– Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ân định thuế của cơ quan hải quan được khâu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuê’

– Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp HĐKD và các đơn vị HCSN trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điều dưỡng, Viện, Trường đào tạo… không phải là người nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuê’ GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này.

– Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung câp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuếGTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư sô’219/2013/TT-BTC (trừ khoản 2, khoản 3 Điểu 5) được khấu trừ toàn bộ.

– Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty TNHH, công ty cổ phần thì chứng từ đổi với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vổh, biên bản giao nhận tài sản. Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đổng giao nhận vốn góp chẩp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuếGTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vô’n.

– Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi chuyến sang nộp thuếtheo phương pháp khấu trừ thuê’được khâu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khâu trừ thuế.

– Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT được tính số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khâu trừ thuế mà chưa khâu trừ hết vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuếTNDN, trừ số thuếGTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khâu trừ thuế được hoàn theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư sô’ 219/2013/TT-BTC và theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trước ngày Thông tư sô’ 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành.

– Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ phục vụ cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khâu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua vào thể hiện trên hóa đơn GTGT, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01-01-2015 đáp ứng điều kiện khâu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điểu 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC.

Nguyên tắc 2: Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khâu trừ khi xác định sô’ thuê’phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuâ’t dùng hay chưa.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuê’ thanh ưa thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ được kê khai, khấu trừ thuế đầu vào nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(1) Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuê’ GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

(2)Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gổm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 đồng trở lên, trừ trường họp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiển mặt khác theo quy định của pháp luật.

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang TK của bên bán (TK của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại và các hình thức thanh toán khác theo quy định (gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế.

Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hạrp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khâu trừ, hoàn thuế GTGT đôỉ với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên.

Đổi với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chinh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đổỉ với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh ưa, kiểm ưa kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ.

* Một số trường hợp cụ thể về thanh toán không dùng tiên mặt:

– Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần ưong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đổng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.

-Trường hợp người nộp thuế là cơ sở kinh doanh có các cửa hàng là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã số thuê’và mẫu hóa đon của cơ sở kinh doanh, trên hóa đon có tiêu thức “Cửa hàng số1 để phân biệt các cửa hàng của cơ sở kinh doanh và có đóng dấu ưeo của từng cửa hàng thì mỗi cửa hàng là một nhà cung câp.

(3)Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định nêu trên còn phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hóa đon bán hàng hóa, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.

Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước, một số trường hợp hàng hóa XK buộc phải tiêu huỷ tại nước ngoài hoặc người mua hàng nước ngoài bị giải thể, phá sản, mất khả năng thanh toán,… cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng (thủ tục giấy tờ do Bộ Tài chính hướng dẫn).

Những trường hợp không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

– Cơ sở kinh doanh không được tính khâu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:

(1) Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuếGTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đon GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuếGTGT);

(2) Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một ưong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;

(3) Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chi tiêu như tên, địa chỉ, mã sô’ thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp ủy quyển cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền);

(4) Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);

(5) Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.

II/ Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Phương pháp trực tiếp được áp dụng cho các đối tượng là doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quí, doanh nghiệp, HTX không đủ điểu kiện đăng ký nộp thuế theo phương pháp khâu trừ theo qui định pháp luật hiện hành, hộ, cá nhân kinh doanh, tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn chứng từ theo qui đinh của pháp luật hiện hành

Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp được tính như sau:

Số thuế giá trị gia tăng = Doanh thu x Tỷ lệ %

Là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.

Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định.

Trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói (Bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được). Thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

【#8】Phân Biệt 2 Phương Pháp Tính Thuế Gtgt Theo Pp Trực Tiếp Và Khấu Trừ

Kế toán An Hiểu Minh hướng dẫn Phân biệt Phương pháp tính thuế GTGT theo PP trực tiếp và Khấu trừ.

Hiện tại thuế GTGT có hai phương pháp hạch toán:

+ Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

+ Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

    Sự khác nhau giữa hai phương pháp tính thuế trên.

Phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

– Nếu xác định doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT năm 2021 theo khoản 2 điều 12 thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính có doanh thu trên 1 tỷ đồng thì tiếp tục áp dụng theo phương pháp khấu trừ năm 2021, 2021.

– Nếu xác định doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT năm 2021 theo khoản 2 điều 12 thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính có doanh thu dưới 1 tỷ đồng. Nếu đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì phải nộp mẫu 06/GTGT trước ngày 20/12/2015 để áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ năm 2021, 2021. Trường hợp không nộp mẫu 06/GTGT thì áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp cho kỳ ổn định năm 2021, 2021.

+ Đối với doanh nghiệp có doanh thu nhỏ hơn 1 tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện PP khấu trừ. (Trước 1/1/2014)

+ Còn doanh nghiệp mới thành lập không đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ (Hộ cá nhân kinh doanh)

+ Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT

Hóa đơn bán hàng mẫu 02GTGT

+ Thuế GTGT(VAT) phải nộp = Thuế VAT đầu ra – thuế GTGT đầu vào

Không chịu thuế

Chịu thuế 0%

Chịu thuế 5%

Chịu thuế 10%

+ Về việc phân phối và cung cấp hàng hóa: 1%

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu :5%

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3%

+ Hoạt động kinh doanh khác 2%

(Chi tiết ngành nghề áp dụng tỉ lệ % ở trên các bạno phụ và lục thông tư 119)

Thuế đầu vào được hạch toán vào Nợ 133

Thuế đầu ra được hạch toán vào Có 33311

Vat phải nộp = Có 33311- Nợ 1331

Bút toán đối trừ thuế

Nợ TK 3331

Có TK 1331

Thuế đầu vào được hạch toán vào chi phí hoặc nguyên giá tài sản (không có tK 133)

Thuế đầu ra được hạch toán giảm doanh thu:

Nợ 511

Có 33311

Vat phải nộp = Có 33311

Công ty TNHH An Hiểu Minh mua 10 bộ máy tính giá chưa thuế là 8.000.000đ/ bộ, VAT 10% đã trả bằng tiền gửi Ngân hàng

Công ty TNHH An Hiểu Minh bán 10 bộ máy tính trên cho Công ty CP Công nghệ ứng dụng GreenTech đơn giá chưa thuế là 9.000.000đ/bộ, thuế VAT là 10% chưa thu tiền.

+ Hạch toán theo phương pháp trực tiếp

Đầu vào: Thuế GTGT được cộng vào giá gốc của hàng hóa

Nợ TK 156: 88.000.000

Có TK 112: 88.000.000

Đầu ra:

Bút toán 1: Giá vốn hàng bán

Nợ TK 632: 88.000.000

Có TK 156: 88.000.000

Bút toán 2: Phản ánh doanh thu

Nợ TK 131: 99.000.000

Có TK 511: 99.000.000

Tính thuế GTGT phải nộp = Doanh thu X tỷ lệ %= 99.000.000 x 1% = 990.000 Công ty kinh doanh máy tính nên tỷ lệ tính thuế là 1%

Hạch toán

Nợ TK 511: 990.000

Có TK 3331: 990.000

Tính thuế TNDN

Kết chuyển Doanh thu sang 911

Nợ TK 511: = 99.000.000 – 990.000 = 98.010.000

Có TK 911: 98.010.000

Kết chuyển giá vốn

Nợ TK 911: 88.000.000

Có TK 632: 88.000.000

Lợi nhuận trước thuế = 98.010.000 – 88.000.000 = 10.010.000

Thuế TNDN phải nộp = 10.010.000 x 20% = 2.002.000

+ Hạch toán theo phương pháp khấu trừ Đầu vào:

Nợ TK 156: 80.000.000

Nợ TK 1331: 8.000.000

Có TK 111: 88.000.000

Đầu ra:

Bút toán 1: Giá vốn hàng bán

Nợ TK 632: 80.000.000

Có TK 156: 80.000.000

Bút toán 2: Hạch toán doanh thu

Nợ TK 131: 99.000.000

Có TK 511: 90.000.00

Có TK 3331: 9.000.000

Tính thuế GTGT phải nộp = Thuế VAT đầu ra – Thuế VAT đầu vào = 9.000.000 – 8.000.000 = 1.000.000

Hạch toán đối trừ thuế

Nợ TK 3331: 8.000.000

Có TK 1331: 8.000.000

Tính thuế TNDN

Kết chuyển Doanh thu sang 911

Nợ TK 511: = 90.000.000

Có TK 911: 90.000.000

Kết chuyển giá vốn

Nợ TK 911: 80.000.000

Có TK 632: 80.000.000

Lợi nhuận trước thuế = 90.000.000 – 80.000.000 = 10.000.000

Thuế TNDN phải nộp = 10.000.000 x 20% = 2.000.000

Tăng Hòa THAM KHẢO BÀI VIẾT KHÁC: ĐIỀU KIỆN KHẤU TRỪ THUẾ GTGT ĐẦU VÀO

【#9】2 Cách Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Phương Pháp Trực Tiếp & Khấu Trừ

1. Phân biệt phương pháp tính thuế giá trị gia tăng trực tiếp và khấu trừ

PP tính thuế trực tiếp: Doanh nghiệp đóng thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo tỷ lệ trên doanh thu (tỷ lệ bao nhiêu tùy theo ngành nghề kinh doanh). Dựa theo phương pháp này, khi nào có doanh thu là doanh nghiệp phải đóng thuế GTGT (còn gọi là thuế VAT), không quan tâm đến thuế VAT đầu vào là bao nhiêu do phương pháp này sẽ không được khấu trừ VAT đầu vào.

PP tính thuế khấu trừ: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế đầu vào và đầu ra. Nếu thuế VAT đầu vào của kỳ kê khai thuế lớn hơn thuế VAT đầu ra thì DN không phải đóng thuế.

2. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng trực tiếp

a) Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác (bao gồm cả các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác) không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.

Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển và khai thác mỏ dầu, khí đốt, bên Việt Nam chịu trách nhiệm khấu trừ và nộp thay theo tỷ lệ do Bộ Tài chính quy định. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký, khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì số thuế đã nộp theo tỷ lệ do Bộ Tài chính được trừ vào số thuế phải nộp.

c) Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý.

Trường hợp cơ sở kinh doanh vừa có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, vừa có hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì áp dụng tính thuế đối với các hoạt động này theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

Tỷ lệ %: Xem các ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ trên doanh thu

VD: 10% áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý

Doanh thu để tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu quy định như sau:

+ Là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà đơn vị kinh doanh được hưởng

+ Nếu doanh nghiệp có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh thu này

+ Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định

+ Trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

– Những doanh nghiệp (DN) đã hoạt động từ trước năm 2021 thì căn cứ vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT tháng của kỳ khai thuế từ tháng 12/2018 đến hết tháng 11/2019.

– Những DN mới thành lập trong năm 2021 thì xác định như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của các tháng trong năm 2021 chia số tháng hoạt động và nhân với (x) 12 tháng.

– Những DN thực hiện kê khai theo quý từ tháng 7 năm 2021 thì xác định như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng 10, 11, 12 năm 2021, 6 tháng đầu năm 2021 và trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 3 năm 2021.

+ Giá thanh toán bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm.

+ Giá thanh toán mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế giá trị gia tăng dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.

(1) Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT

Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và NNT kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ lưu giữ được đầy đủ hoá đơn mua vào, hoá đơn bán ra để xác định được GTGT thì áp dụng khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.

Hồ sơ khai thuế gồm:

– Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT.

– Hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT năm tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai quyết toán thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT.

(2) Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh doanh thực hiện lưu giữ đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ mua HHDV đầu vào nên không xác định được GTGT trong kỳ thì áp dụng khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

– Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu và khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 05/GTGT

Hồ sơ khai thuế GTGT gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:

– Hồ sơ có đầy đủ tài liệu theo quy định về hồ sơ khai thuế đã quy định đối với từng trường hợp cụ thể

– Tờ khai và các mẫu biểu kèm theo được lập đúng mẫu quy định.

– Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại… của NNT theo quy định.

– Được người đại diện theo pháp luật của NNT ký tên, ghi rõ họ, tên đầu đủ và đóng dấu vào cuối của các mẫu biểu theo quy định.

(1). Cuối kỳ xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

Nợ TK 511, 512, 515, 711 – Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Có TK 33311 : thuế GTGT phải nộp.

(2). Khi nộp thuế GTGT cho nhà nước.

Nợ 3331 – Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách

Có 111,112,311… – Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách

3. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng khấu trừ

Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

– DN thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm:

– Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là hai năm liên tục.

– Những DN đã hoạt động từ trước năm 2013 thì căn cứ vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT tháng của kỳ khai thuế từ tháng 12/2012 đến hết tháng 11/2013.

– Những DN mới thành lập trong năm 2013 thì xác định như sau: Tổng cộng chỉ tiêu”Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của các tháng trong năm 2013 chia số tháng hoạt động và nhân với (x) 12 tháng.

– Những DN thực hiện kê khai theo quý từ tháng 7 năm 2013 thì xác định như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng 10, 11, 12 năm 2012, 6 tháng đầu năm 2013 và trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 3 năm 2013.

b/ DN đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, (trừ hộ, cá nhân kinh doanh), gồm:

– DN đang hoạt động có doanh thu hàng năm < 1 tỷ đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ.

– Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;

– Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

– Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra.

– Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

– Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT. Thuế GTGT ghi trên hóa đơn được xác định như sau:

b/ Hồ sơ khai thuế GTGT

Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế gồm:

– Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT;

– Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT;

– Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT;

– Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01-3/GTGT;

– Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ theo mẫu số 01-4A/GTGT;

– Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm theo mẫu số 014B/GTGT;

– Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT.

Trường hợp Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới phát sinh thuế đầu vào nhưng chưa phát sinh thuế đầu ra thì doanh nghiệp lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư. Hồ sơ khai thuế GTGT tháng của dự án đầu tư bao gồm:

– Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT;

– Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và các trường hợp sử dụng theo từng loại hồ sơ khai thuế nêu trên được thể hiện theo Biểu sau:

HỒ SƠ KHAI THUẾ GTGT VÀ CÁC TRƢỜNG HỢP ÁP DỤNG CỤ THỂ

(Các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài Chính)

Hồ sơ khai thuế GTGT gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:

– Hồ sơ có đầy đủ tài liệu theo quy định về hồ sơ khai thuế đã quy định đối với từng trường hợp cụ thể

– Tờ khai và các mẫu biểu kèm theo được lập đúng mẫu quy định.

– Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại… của NNT theo quy định.

– Được người đại diện theo pháp luật của NNT ký tên và đóng dấu vào cuối của các mẫu biểu theo quy định.

+ 33311: Thuế GTGT đầu ra của hàng bán nội địa.

+ 33312 : Thuế GTGT của hàng nhập khẩu

(1) Khi bán hàng, cung cấp dịch vụ, phản ánh số thuế GTGT đầu ra:

Nợ 111,112,131 – Số tiền thuế GTGT phát sinh

Có 33311 – Số tiền thuế GTGT phát sinh

(2). Khi mua hàng hóa, vật tư, Tài sản cố định…sử dụng dịch vụ phát sinh thuế GTGT đầu vào

Nợ TK 152,153,156,211,213,627,641,642…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,331,311…

(3). Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ở đầu ra

Nợ 33311 – Số thuế GTGT đầu vào khấu trừ với đầu ra.

Có 133 – Số thuế GTGT được khấu trừ

(4). Thuế GTGT được giảm, trừ

+ Nếu số thuế GTGT phải nộp được giảm, trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

Nợ TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 711 – Thu nhập khác

+ Nếu số thuế GTGT được giảm, được NSNN trả lại bằng tiền, ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 711 – Thu nhập khác

(5). Khi nộp thuế GTGT cho nhà nước.

Nợ 3331 – Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách

Có 111,112,311… – Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách

【#10】Cách Tính Và Kê Khai Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Trực Tiếp

Có 2 cách tính và kê khai thuế GTGT theo phương pháp này là: tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Thuế tính theo phương pháp nào thì được kê khai vào mẫu dành riêng cho phương pháp đó.

I. Cách tính và kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong suốt quy trình từ sản xuất, mua bán đến tiêu dùng. Có 2 cách để tính thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) là thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp. Phương pháp khấu trừ được các doanh nghiệp sử dụng rộng rãi hơn là phương pháp trực tiếp. Vì thế, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp đang gây nhiều khó khăn hơn cho các bạn kế toán khi mới bắt đầu công việc. Trong bài viết này, tôi xin giới thiệu tới bạn đọc cách tính và kê khai thuế gtgt theo pp trực tiếp.

1. Đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu:

– Doanh nghiệp có doanh thu hàng năm bé hơn 1 tỷ đồng (trừ trường hợp DN đăng ký kê khai theo phương pháp khấu trừ).

– DN mới thành lập.

Trong trường hợp DN mới thành lập mà có hoạt động đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, công cụ dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh thì: có thể gửi thông báo đăng ký phương pháp khấu trừ thuế mẫu 06/GTGT để đăng ký chậm nhất là ngày 20 tháng 12 của năm liền kề.

Tải về mẫu 06/GTGT tại ĐÂY

– Doanh nghiệp đang là dự án đầu tư của DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

– Các hộ hoặc cá nhân kinh doanh.

2. Cách tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu * tỷ lệ %

Trong đó:

– Tỷ lệ %: là tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu, được quy định theo nhóm hàng hóa, dịch vụ như sau:

+ Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ 1%; Bao gồm các hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ trường hợp giá trị của hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).

+ Dịch vụ, hoạt động bao thầu xây dựng không có nguyên vật liệu: tỷ lệ 5%

Ví dụ:

Hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ

Hoạt động cho thuê tài sản, nhà đất, cửa hàng,…

Hoạt động may đo, giặt là, cắt tóc,…

+ Hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, hoạt động bao thầu xây dựng có nguyên vật liệu: tỷ lệ 3%

Ví dụ: Dịch vụ vận tải hành khách, hàng hóa, dịch vụ ăn uống,…

– Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ 2%

– Doanh thu: là doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ quy định cụ thể như sau:

+ Là tổng số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ghi thực tế trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT kể cả các khoản phụ thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

+ Trường hợp DN kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu như trên. Ví dụ: hoạt động kinh doanh phần mềm máy tính.

3. Mẫu kê khai thuế GTGT tính trực tiếp trên doanh thu:

Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT: tờ khai GTGT trực tiếp trên doanh thu.

II. Cách tính và kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT

1. Đối tượng sử dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng

Phương pháp này chỉ dùng riêng cho những doanh nghiệp có hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.

Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng * thuế suất thuế GTGT

Trong đó:

– Thuế suất thuế GTGT của mặt hàng là vàng, bạc, đá quý là 10%

– Giá trị gia tăng = Giá thanh toán bán ra – Giá thanh toán mua vào

+ Giá thanh toán bán ra của vàng – bạc – đá quý: là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng, đã bao gồm cả thuế GTGT, tiền công chế tác hoặc các khoản phí khác mà bên bán được hưởng (nếu có).

+ Giá thanh toán mua vào của vàng – bạc – đá quý: là giá trị mua vào trong nội địa hoặc nhập khẩu đã có thuế GTGT của vàng – bạc – đá quý.

3. Mẫu kê khai thuế GTGT tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:

Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT trên tờ khai mẫu 03/GTGT: tờ khai GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng.