Top 10 # Xem Nhiều Nhất Phương Pháp Uv-Vis Là Gì Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Máy Đo Quang Phổ Uv Vis

Hiệu suất quang học vượt trội của máy đo quang phổ UV Vis Excellence của METTLER TOLEDO tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của ngành dược phẩm; gi…

Hiệu suất quang học vượt trội của máy đo quang phổ UV Vis Excellence của METTLER TOLEDO tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của ngành dược phẩm; giao diện trực quan, các phương pháp được xác định trước và phép đo màu đều có trong một thiết bị nhỏ gọn, bền chắc. Sự kết hợp giữa công nghệ Array và nguồn sáng Xenon có tuổi thọ cao cho phép quét toàn bộ phổ chỉ trong vài giây và giảm đáng kể chi phí bảo trì. Tận hưởng hoạt động linh hoạt của một thiết bị độc lập, hoặc mở rộng không gian bàn làm việc của bạn với phần mềm máy tính LabX® để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, và kết nối các hệ thống đa thông số với các thiết bị khác của METTLER TOLEDO.

Máy đo quang phổ thể tích siêu nhỏ

UV5Nano là máy đo quang phổ thể tích siêu nhỏ chuyên dụng dùng để thực hiện các phép đo thể tích siêu nhỏ chính xác và có thể lặp lại chỉ với 1 µL mẫu. Công nghệ LockPath™ ngăn ngừa mẫu khô và cho phép đo phạm vi nồng độ rộng. Thiết bị nhỏ gọn và mạnh mẽ này tập trung vào các ứng dụng đo quang phổ khoa học sự sống, cung cấp cả phép đo cuvet và thể tích siêu nhỏ trên thiết bị độc lập, hoặc bằng phần mềm máy tính LabX®.

Phần mềm LabX® UV Vis

Phần mềm máy tính LabX® UV Vis bổ sung tính linh hoạt cho quy trình làm việc và hỗ trợ tuân thủ các quy định của FDA như 21 CFR Phần 11. Sự kết hợp của LabX® và máy đo quang phổ Excellence giúp hoàn toàn điều chỉnh các hệ thống tổng hợp UV Vis cho quy trình làm việc trong phòng thí nghiệm. Giải pháp phòng thí nghiệm thực hiện các phép tính, báo cáo và quản lý dữ liệu, tiết kiệm thời gian cho người vận hành cũng như quản lý phòng thí nghiệm, đồng thời loại bỏ nguy cơ xảy ra lỗi xử lý dữ liệu.

Các ứng dụng đo quang phổ UV Vis

Máy đo quang phổ UV Vis Excellence có thể được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp. Tuân thủ các quy định nghiêm ngặt trong ngành Dược phẩm và Mỹ phẩm với máy đo quang phổ UV7, mang lại hiệu suất quang học vượt trội và cùng với phần mềm máy tính LabX®, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu và tuân thủ theo quy định. Các ngành Khoa học sự sống và Công nghệ sinh học có thể tăng hiệu suất từ các phương pháp được xác định trước của máy đo quang phổ UV5Bio và UV5Nano. Các ngành yêu cầu công suất cao có thể tự động hóa quy trình làm việc của họ và đo tới 303 mẫu với bộ lấy mẫu tự động InMotion.

Hãy truy cập Thư viện ứng dụng đo quang phổ UV Vis của chúng tôi và bổ sung kiến thức từ các ghi chú ứng dụng đã được kiểm chứng và kiểm tra kỹ lưỡng về phép đo quang phổ UV/VIS.

Các tài liệu, hội thảo trực tuyến, tài liệu kỹ thuật và video về phép đo quang phổ UV Vis đều có sẵn trong Thư viện chuyên môn của chúng tôi

Phương Pháp Biện Chứng Là Gì? Phương Pháp Siêu Hình Là Gì?

Các khái niệm “biện chứng” và “siêu hình” trong lịch sử được dùng theo một số nghĩa khác nhau. Còn trong triết học hiện đại, đặc biệt là triết học mác-xít, chúng được dùng, trước hết để chỉ hai phương pháp chung nhất đối lập nhau của triết học.

Phương pháp biện chứng phản ánh “biện chứng khách quan” trong sự vận động, phát triển của thế giới. Lý luận triết học của phương pháp đó được gọi là “phép biện chứng”.

Phương pháp siêu hình là phương pháp:

– Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các chỉnh thể khác và giữa các mặt đối lập nhau có một ranh giới tuyệt đối.

– Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại. Nếu có sự biến đổi thì đấy chỉ là sự biến đổi về số lượng, nguyên nhân của sự biến đổi nằm ở bên ngoài đối tượng.

Phương pháp siêu hình làm cho con người “chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy sự tồn tại của những sự vật ấy mà không nhìn thấy sự phát sinh và sự tiêu vong của những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh của những sự vật ấy mà quên mất sự vận động của những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng”.

Phương pháp siêu hình bắt nguồn từ chỗ muốn nhận thức một đối tượng nào trước hết con người cũng phải tách đối tượng ấy ra khỏi những mối liên hệ và nhận thứcnnó ở trạng thái không biến đổi trong một không gian và thời gian xác định.

Song phương pháp siêu hình chỉ có tác dụng trong một phạm vi nhất định bởi hiện thực không rời rạc và ngưng đọng như phương pháp này quan niệm.

2.1. Phương pháp biện chứng là phương pháp:

– Nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau.

– Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển. Đây là quá trình thay đổi về chất của các sự vật, hiện tượng mà nguồn gốc của sự thay đổi ấy là đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn nội tại của chúng.

Như vậy phương pháp biện chứng thể hiện tư duy mềm dẻo, linh hoạt. Nó thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái “hoặc là… hoặc là…” còn có cả cái “vừa là… vừa là…” nữa; thừa nhận một chỉnh thể trong lúc vừa là nó lại vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ nhau lại vừa gắn bó với nhau.

Phương pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng như nó tồn tại. Nhờ vậy, phương pháp tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới.

2.2. Các giai đoạn phát triển cơ bản của phép biện chứng:

Cùng với sự phát triển của tư duy con người, phương pháp biện chứng đã qua ba giai đoạn phát triển, được thể hiện trong triết học với ba hình thức lịch sử của nó: phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.

Các nhà biện chứng cả phương Đông lẫn phương Tây thời kỳ này đã thấy các sự vật, hiện tượng của vũ trụ sinh thành, biến hóa trong những sợi dây liên hệ vô cùng tận.

Tuy nhiên, những gì các nhà biện chứng hồi đó thấy được chỉ là trực kiến, chưa phải là kết quả của nghiên cứu và thực nghiệm khoa học.

Đỉnh cao của hình thức này được thể hiện trong triết học cổ điển Đức, người khởi đầu là và người hoàn thiện là Hêghen.

Có thể nói, lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của tư duy nhân loại, các nhà triết học Đức đã trình bày một cách có hệ thống những nội dung quan trọng nhất của phương pháp biện chứng.

Song theo họ biện chứng ở đây bắt đầu từ tinh thần và kết thúc ở tinh thần, thế giới hiện thực chỉ là sự sao chép ý niệm nên biện chứng của các nhà triết học cổ điển Đức là biện chứng duy tâm.

Phép biện chứng duy vật được thể hiện trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng, sau đó được V.I.Lênin phát triển.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã gạt bỏ tính chất thần bí, kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng duy tâm để xây dựng phép biện chứng duy vật với tính cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất.

Phương Pháp Chiropractic Là Gì

Chiropractic hay còn được biết tới với tên gọi phương pháp Trị liệu thần kinh cột sống, phương pháp đã được công nhận tại 65 quốc gia với hơn 70.000 trung tâm Chiropractic và hơn 100 triệu người Mỹ cùng các nước châu Âu tin tưởng, lựa chọn như một phương cách chăm sóc sức khỏe.

Chiropractic hay còn được biết tới với tên gọi phương pháp Trị liệu thần kinh cột sống. Đây là phương pháp được xây dựng và phát triển dựa trên mối liên hệ giữa sức khỏe của con người và cấu trúc hệ xương, hệ cơ, hệ thần kinh, là phương pháp đã được ra đời từ năm 1895 tại Mỹ bởi Daniel David Palmer.

Daniel David Palmer – cha đẻ của phương pháp Chiropractic

Đến nay, sau hơn 120 năm phát triển và hoàn thiện, Chiropractic đã trở thành một phương pháp điều trị phổ biến, được công nhận tại 65 quốc gia với hơn 70.000 trung tâm Chiropractic và hơn 100 triệu người Mỹ cùng các nước châu Âu tin tưởng, lựa chọn như một phương cách chăm sóc sức khỏe.

Để áp dụng tốt nhất phương pháp này, các bác sĩ Chiropractic sẽ sử dụng tay và các thiết bị Chiropractic phù hợp để nắn chỉnh nhằm khôi phục lại chức năng các khớp đồng thời giúp hệ thống thần kinh của người bệnh duy trì trạng thái tốt nhất.

Mọi hoạt động của cơ thể đều chịu sự chỉ đạo của hệ thần kinh trung ương. Trong đó, hệ thần kinh cột sống được cho là hệ thần kinh hoàn chỉnh và quan trọng bậc nhất vì nó bao gồm rất nhiều dây thần kinh xuyên suốt cả cơ thể. Hệ thần kinh cột sống bắt đầu từ vị trí đốt sống dưới cổ và kết thúc ở xương cùng của cơ thể. Do đó khi các đốt sống bị sai lệch khỏi vị trí ban đầu sẽ dẫn tới rất nhiều bệnh lý từ đơn giản đến phức tạp. Ngoài ra, sự sai lệch vị trí các đốt sống sẽ chèn ép lên các dây thần kinh đi ngang qua nó, khiến tín hiệu truyền dẫn qua các dây thần kinh bị rối loạn, từ đó người bệnh có cảm giác đau nhức lâm sàng.

Phương pháp điều trị cơ xương khớp cột sống – Chiropractic

Dựa trên nguyên lý hoạt động của cấu trúc cột sống và hệ thống dây thần kinh, các bác sĩ Chiropractic sau khi đã chẩn đoán được chính xác các vị trí sai lệch sẽ thực hiện nắn chỉnh bằng lực của đôi tay giúp các đốt sống trở lại đúng vị trí và giải phóng các dây thần kinh đang bị chèn ép. Từ đó giúp người bệnh triệt tiêu các cơn đau nhức, cơ thể quay trở lại trạng thái cân bằng nội môi, tự điều chỉnh, tự chữa lành các tổn thương ở các cơ quan khác mà không cần dùng thuốc.

Chiropractic là phương pháp điều trị bằng cách can thiệp từ gốc rễ của bệnh, quá trình điều trị bằng Chiropractic là quá trình điều trị ngắt quãng để cơ thể có thời gian khởi động cơ chế tự chữa lành đồng thời kích thích các tiềm năng sức khỏe tối ưu.

Lợi ích khi điều trị bằng phương pháp Chiropractic

Các nghiên cứu chuyên sâu tại quê hương của phương pháp Chiropractic và nhiều nước châu Âu khác đều chỉ ra rằng Chiropractic phù hợp với mọi lứa tuổi kể cả phụ nữ có thai, là phương pháp điều trị cơ xương khớp an toàn, hiệu quả và không gây đau đớn. Vì vậy, bất cứ khó chịu hay đau nhức bất thường nào xuất hiện trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần thông báo ngay với bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời.

Hiện nay, Chiropractic đã và đang được áp dụng hiệu quả cho các bệnh lý cơ xương khớp cột sống như:

-Đau thần kinh tọa -Thoái hóa đốt sống lưng -Thoát vị đĩa đệm đốt sống lưng -Cong vẹo cột sống

Chiropractic điều trị các bệnh cột sống lưng

-Thoát vị đĩa đệm cổ -Đau mỏi cổ, vai, gáy -Đau đầu, đau nửa đầu

Nhóm bệnh cột sống cổ được điều trị hiệu quả bằng phương pháp Chiropractic

-Thoái hóa xương khớp -Viêm khớp -Viêm đa khớp dạng thấp -Tê bì chân tay -Dị tật bàn chân bẹt -Chấn thương thể thao

Chiropractic điều trị cơ xương khớp hiệu quả

Với mỗi nhóm bệnh và bệnh lý khác nhau, các bác sĩ luôn dựa trên tình trạng bệnh thực tế của người bệnh tại thời điểm thăm khám cũng như sức khỏe toàn trạng của người bệnh để xây dựng phác đồ riêng, phù hợp nhất và mang lại hiệu quả điều trị cao nhất.

Đứng trước thực tế ngày càng có nhiều bệnh nhân mắc các bệnh lý, vấn đề cơ xương khớp cột sống thì mong muốn có một địa chỉ áp dụng phương pháp Chiropractic uy tín, có thể điều trị tận gốc chứng bệnh của mình là mong muốn của đại đa số người bệnh.

Nhưng đâu là địa chỉ hội tụ các bác sĩ giỏi nhất, tâm huyết với nghề nhất và chi phí điều trị hợp lý nhất?

Viện điều trị cơ xương khớp cột sống USAC Chiropractic

Với đội ngũ bác sĩ Chiropractic là các bác sĩ chuyên ngành đến từ Mỹ và các nước châu Âu, mang trong mình sứ mệnh chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người Việt, USAC Chiropractic là phòng khám cơ xương khớp chuẩn Mỹ giúp người Việt không cần bay sang Mỹ hay bất kỳ nước phát triển nào khác mà vẫn được chăm sóc y tế với mô hình chuẩn Quốc Tế. Đó là lý do mà ngày càng nhiều bệnh nhân tin tưởng lựa chọn Viện điều trị cơ xương khớp cột sống chuẩn Mỹ – USAC Chiropractic.

Hiện nay, phương pháp chiropractic đã có mặt tại Việt Nam, với mức chi phí phù hợp với kinh tế của người Việt, bệnh nhân không cần phải mất nhiều thời gian và chi phí để qua nước ngoài điều trị.

Tùy vào tình trạng bệnh lý mà sau khi thăm khám bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ và số buổi điều trị phù hợp với từng bệnh nhân. Chi phí cho 1 buổi nắn chỉnh với bác sĩ nằm trong khoảng 850.000đ – 1.500.000đ và bệnh nhân sẽ cảm nhận rõ sự thay đổi qua từng buổi trị liệu.

Khi so sánh, có thể thấy rõ mức giá khi trị liệu bằng Chiropractic thấp hơn so với phương pháp phẫu thuật hay thuốc thuốc trong một khoảng thời gian dài.

Đến với USAC Chiropractic, người bệnh sẽ được trải nghiệm mô hình chăm sóc y tế hiện đại, thân thiện, tất cả vì sức khỏe người bệnh.

Quy trình thăm khám tại USAC Chiropractic

Sau khi chuyên viên tư vấn thực hiện lấy thông tin cũng như tình trạng bệnh lý của người bệnh, bệnh nhân sẽ được trực tiếp gặp bác sĩ điều trị để thăm khám thực thể và trao đổi lại một lần nữa về tình trạng bệnh hiện tại của mình.

Bác sĩ chẩn đoán tình trạng bệnh trước khi điều trị

Sau đó, bác sĩ có thể chỉ định một số kỹ thuật cận lâm sàng cần thiết để có thể kết luận chính xác tình trạng bệnh của người bệnh. Sau khi có kết quả chụp chiếu, các bác sĩ sẽ hội chẩn để cùng tìm ra phác đồ điều trị phù hợp nhất với từng trường hợp bệnh lý.

Giai đoạn quan trọng nhất, bệnh nhân được nắn chỉnh xương khớp bằng phương pháp Chiropractic giúp giải tỏa các cơn đau mỏi và thúc đẩy khả năng tự chữa lành của cơ thể, giúp người bệnh đạt hiệu quả điều trị lâu dài.

Điều trị các vấn đề cơ xương khớp bằng phương pháp Chiropractic

Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể chỉ định sử dụng các trang thiết bị máy móc hiện đại để hỗ trợ quá trình điều trị giúp người bệnh phục hồi nhanh nhất, an toàn nhất.

Nếu bạn đang có bất kỳ vấn đề cơ xương khớp nào thì đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi theo hotline 1900 585 800 để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Phổ Hấp Thụ Phân Tử Uv

Phương pháp trắc quang là phương pháp phân tích định lượng dựa vào hiệu ứng hấp thụ xảy ra khi phân tử vật chất tương tác với bức xạ điện từ. Vùng bức xạ được sử dụng trong phương pháp này là vùng tử ngoại gần hay khả kiến ứng với bước sóng khoảng từ 200÷800nm. Hiện tượng hấp thụ bức xạ điện từ tuân theo định luật Bouger – Lam bert – Beer. Ứng dụng phương pháp phổ đo quang, người ta có thể xác định nhiều hợp chất trong phạm vi nồng độ khá rộng nhờ các cải tiến quan trọng trong thủ tục phân tích. Đây là phương pháp phân tích được phát triển mạnh vì nó đơn giản, đáng tin cậy và được sử dụng nhiều trong kiểm tra sản xuất hoá học, luyện kim và trong nghiên cứu hoá sinh, môi trường và nhièu lĩnh vực khác.

Máy quang phổ khả kiến (UV-VIS)

1.Đặt vấn đề

– Bản chất của phổ hấp thụ phân tử UV-VIS:

Khi chiếu một chùm sáng có bước sóng phù hợp đi qua một dung dịch chất màu, các phân tử hấp thụ sẽ hấp thụ một phần năng lượng chùm sáng, một phần ánh sáng truyền qua dung dịch. Xác định cường độ chùm ánh sáng truyền qua đó ta có thể xác định được nồng độ của dung dịch. Sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch tuân theo định luật Bughe – Lambert – Beer:

Bước 1. Chọn bước sóng

Nghiên cứu sự phụ thuộc mật độ quang của dung dịch A (hoặc hệ số tắt phân tử ε) theo bước sóng λ, tức là đo A (hoặc ε) của dung dịch nghiên cứu với các tia bức xạ điện từ có λ khác nhau, sau đó lập đồ thị hệ toạ độ A – λ (hoặc ε – χ). Đồ thị này có dạng đường cong Gauss. Cực đại A max ứng với giá trị λ max gọi là cực đại hấp thụ. Khi tiến hành phân tích theo quang phổ đo quang chọn đo mật độ quang A của dung dịch nghiên cứu tại λ max. Bởi vì với việc đo A ở λ max cho kết quả phân tích có độ nhạy và độ chính xác tốt nhất.

Bước 2. Chuẩn bị mẫu phân tích

Mẫu phân tích có thể ở dạng rắn, lỏng nhưng thông thường người ta hay chuẩn bị mẫu phân tích là những chất lỏng, hoặc ở dạng dung dịch. Nếu chất nghiên cứu là những chất rắn không tan, người ta có thể tìm cách hoà tan chúng bằng các dung môi và các biện pháp thích hợp. Sau đó nếu chất nghiên cứu là hợp chất không có hiệu ứng phổ hấp thụ, thì phải chế hoá dung dịch bằng các biện pháp như phản ứng oxy hoá khử, phản ứng tạo phức chất… sau đó đem nghiên cứu. Nếu chất nghiên cứu là những chất khí thì sẽ được nghiên cứu trong các cuvet đặc biệt.

Bước 3. Ghi phổ

Sau khi đã chế hoá mẫu, mẫu được chuyển vào cuvet ghi phổ hấp thụ, chọn λ max và đo mật độ quang dung dịch ở λ max

Bước 4. Xử lý số liệu

Các số liệu thu được có thể ở dạng các đường ghi phổ hệ toạ độ A – λ hoặc ε – λ, bảng số liệu về thành phần chất nghiên cứu, đồ thị cần thiết tuỳ thủ tục thực nghiệm đã chọn.

– Trang thiết bị phương pháp UV-VIS

Theo những nguyên lý cơ bản đã xét trên trong thực tế ta phải đo độ hấp thụ quang bằng cách đo cường độ bức xạ truyền đi từ nguồn sóng qua mẫu trắng tới detectơ và cường độ bức xạ từ nguồn qua chất nghiên cứu đến detectơ. Như vậy ta có thể hình dung một cách khái quát thiết bị đo độ hấp thụ quang như sau:

– Nguồn phát tia bức xạ

– Bộ lọc sóng

– Ngăn đựng mẫu

– Detector

2. Các phương pháp phân tích UV-VIS a. Phương pháp đường chuẩn

Đồ thị theo hệ toạ độ A – C (mật độ quang – nồng độ) phải là đường thẳng đi qua gốc toạ độ. Để lập đồ thị A – C ta chọn hệ các dung dịch chất nghiên cứu có nồng độ chính xác C­ 1, C 2, C 3,… C n, xác lập các điều kiện để tạo các hợp chất có hiệu ứng hấp thụ bức xạ điện từ ở λ maxchọn trước. Đo mật độ quang tương ứng A 1, A 2, A 3,… A n:

Xây dựng đồ thị hệ toạ độ A – C. Vì đồ thị được thiết lập dựa trên các số liệu lặp đi lặp lại nhiều lần nên có thể sử dụng trong thời gian dài (đồ thị chuẩn có thể lưu dữ trong máy), khi làm việc có thể sử dụng và trong các máy thường có thủ tục của phương pháp đường chuẩn được thực hiện theo chương trình.

Hoặc tính toán thông qua hằng số K (được xác định song song bằng một phép đo với dung dịch có nồng độ biết trước):

b. Phương pháp thêm chuẩn

Trong các thủ tục thực nghiệm phương pháp đường chuẩn, có thể mắc một số nhược điểm có thể gây sai số lớn. Để khắc phục điều đó người ta có thể thực hiện thực nghiệm theo một thủ tục khác: thủ tục phương pháp thêm chuẩn. Nội dung của phương pháp là tiến hành đo mật độ quang A nc của dung dịch chuẩn. Sau đó ta thêm một lượng dung dịch chuẩn vào dung dịch nghiên cứu cho đến nồng độ C ch chọn trước và thu được dung dịch có nồng độ C cn + C ch và được mật độ quang A nc+ch : Quá trình thực nghiệm có thể thực hiện theo chương trình với mức độ tự động khá cao.

c. Phương pháp đo quang vi sai

Việc đo mật độ quang ở các giá trị A lớn có thể mắc phải sai số lớn trong việc xác định nồng độ. Trong trường hợp các dung dịch có mật độ quang quá lớn người ta thường dùng một kiểu đo khác gọi là phương pháp đo vi sai. Dung dịch so sánh là dung dịch có nồng độ biết trước C ss.3. Ứng dụng của phép đo phổ hấp thụ phân tử

Phương pháp phân tích quang phổ đo quang là một phương pháp phân tích định lượng được sủ dụng rộng rãi vào nhiều mục đích thực tiẽn khác nhau. Phương pháp có thể áp dụng để xác định các chất có nồng độ lớn hoặc bé, đặc biệt có thể xác định nồng độ các tạp chất đến nồng độ giới hạn 10-5÷10-6%. Phương pháp phân tích đo quang thường có sai số tương đối 3 ÷ 5% được ứng dụng để xác định hơn 50 nguyên tố trong các đối tượng khác nhau trong các lĩnh vực thực phẩm, hoá học, luyện kim, địa chất, nông nghiệp…

a. Ứng dụng trong công nghệ thực phẩm

Phương pháp phân tích đo quang UV – VIS được ứng dụng rộng rãi trong công nghệ thực phẩm để xác định trong các mẫu bột mì (hàm lượng Fe), mẫu thịt (phân tích hàm lượng nitrat, nitrit)…

b. Ứng dụng trong hoá học

Trong công nghệ hoá học: mẫu phân bón (hàm lượng P tổng), mẫu sơn (hàm lượng Ti), trong mẫu thuỷ tinh (Nd), thép (V, Mn, Ti…).4. Kết luận

Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS (Ultra violet – Visible) là phương pháp phân tích hiện đại được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực thực phẩm và hoá học. Phương pháp cho kết quả phân tích nhanh với độ chính xác cao. Phổ hấp thụ phân tử UV-VIS tuân theo định luật Bughe – Lambert – Beer:

ThS. Lưu Thị Thu Hà TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1], Trần Tứ Hiếu (2008) ” Phân tích trắc quang”, NXB ĐHQG Hà Nội. [2], Phạm Luận (2006), “Phương pháp phân tích phổ nguyên tử”, NXB ĐHQGHN.