Tính Giá Xuất Kho Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

--- Bài mới hơn ---

  • Về Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền
  • Công Thức Tính Bình Quân Gia Quyền Trong Kế Toán
  • Tính Nguyên Tắc Xác Định Tỉ Giá Ngân Hàng Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền
  • Tư Tưởng Biện Chứng Của Hegel Và Sự Kế Thừa Của Triết Học Marx
  • Sự Ra Đời Và Phát Triển Của Triết Học Mác
  • Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền là một trong 3 phương pháp tính giá theo chế độ kế toán hiện hành. Doanh nghiệp áp dụng cách tính giá bình quân gia quyền có thể áp dụng một trong 2 cách: Một là tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ; Hai là tính giá xuất kho bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).

    Trong bài viết này chúng ta cùng nghiên cứu Nội dung của Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền theo cả 2 cách; Ví dụ mô tả Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền theo cả 2 cách; Ưu và nhược điểm của phương pháp tính giá bình quân này.

    Giá thực tế xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền được tính theo công thức sau:

    Tại Công ty CP Kế Toán Hà Nội, trong T2/2019 có số liệu sau:

    • Vật liệu A tồn kho kho đầu T2/2019: 3.000 kg với đơn giá 15.000 đ/kg.
    • Tổng nhập trong T2/2019 của Vật liệu A là: 4.000 kg với đơn giá 15.500 đ/kg.
    • Tổng xuất trong T2/2019 của Vật liệu A là: 6.000 kg.
    • Công ty CP Kế Toán Hà Nội tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

    Với số liệu trên, Kế Toán Hà Nội tính trị giá xuất kho 6.000 kg Vật liệu A như sau:

    Theo phương pháp này, thì sau mỗi lần nhập, phải xác định đơn giá bình quân của từng loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Sau đó căn cứ vào đơn giá bình quânsố lượng nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để xác định trị giá thực tế của hàng xuất kho.

    Để hiểu rõ hơn về Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Chúng ta cùng nghiên cứu ví dụ sau:

    Tại Công ty TNHH Kế Toán Hà Nội trong tháng 3/2019 có số liệu sau:

    – Ngày 7/3/2019, nhập kho nguyên liệu A 5.000 kg, đơn giá: 2.800 đ/kg, trị giá 14.00.000 đ.

    – Ngày 15/3/2019 xuất kho 2.000 kg nguyên liệu A.

    Công ty Thực hiện Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) như sau:

    Tại ngày 4/3/2019, Công ty phải tính được các chỉ tiêu: Giá trị xuất kho, giá trị tồn kho và số lượng tồn kho của nguyên liệu A.

    – Ngày 7/3/2019, nhập kho nguyên liệu A 5.000 kg, đơn giá: 2.800 đ/kg, trị giá 14.00.000 đ.

    – Ngày 15/3/2019 xuất kho 2.000 kg nguyên liệu A.

    Tại ngày 15/3/2019, Công ty phải tính được các chỉ tiêu: Giá trị xuất kho, giá trị tồn kho và số lượng tồn kho của nguyên liệu A.

    Ưu nhược điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tham Luan_Sử Dụng Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột Vào Giảng Dạy Bài 36, Địa Lí 10
  • Bàn Tay Nặn Bột Bài Hoa Và Quả Có Đặc Điểm Gì?
  • Một Số Bài Soạn Theo Pp
  • Bài Soạn Khoa Học Theo Pp Bàn Tay Nặn Bột
  • Hiệu Quả Phương Pháp Dạy Học Bàn Tay Nặn Bột
  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Quát Chung Về Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Cấy Chỉ Là Gì? Những Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Cấy Chỉ Là Gì? Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ & Lưu Ý
  • Phương Pháp Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menden Là Gì?
  • Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền là một trong những phương pháp tính giá xuất kho hiện nay. Vậy Phương pháp này có những ưu, nhược điểm gì? Cách tính theo phương pháp bình quân gia quyền như thế nào? Loại hình sản xuất kinh doanh nào phù hợp để áp dụng tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền? Các bạn cùng tìm hiểu chi tiết ở nội dung tiếp theo.

    • Thứ nhất: Tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.
    • Thứ hai: Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Thứ ba: Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).

    So với trước đây thì hai thông tư này đã bãi bỏ Phương pháp LIFO. Đồng thời thay vào đó là bổ sung Phương pháp giá bán lẻ.

    Trong bài viết này các bạn cùng Kế Toán Việt Hưng tìm hiểu về Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

    1. Khái niệm tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền là gì?

    Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của các loại hàng hóa tồn kho sẽ được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

    Mặt khác, tùy vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà giá trị trung bình có thể được tính bởi 1 trong 2 cách.

    • Hoặc tính theo từng kỳ.
    • Hoặc tính sau từng lần nhập hàng.

    2. Ưu điểm và nhược điểm của Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền?

    Tùy vào kế toán lựa chọn vào cách tính giá trị trung bình. Thì tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền có các ưu và nhược điểm khác nhau. Cụ thể.

    * Nếu tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

    Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.

    Nhược điểm: Độ chính xác không cao. Hơn nữa đến cuối tháng kế toán mới tính đơn giá bình quân và giá trị hàng xuất kho nên khối lượng công việc sẽ bị dồn nhiều vào cuối kỳ. Cũng chính đến cuối tháng mới có giá xuất kho do đó mỗi nghiệp vụ xuất kho vì thế mà không được cung cấp kịp thời giá trị xuất kho.

    * Nếu tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

    Nhược điểm: Theo cách này, sau mỗi lần nhập kế toán phải tính toán, xác định đơn giá bình quân của các loại hàng mua về. Căn cứ vào đơn giá bình quân và khối lượng xuất kho giữa hai lần nhập liên tiếp để xác định giá xuất kho. Qua đây, ta có thể thấy kế toán tính toán đơn giá xuất kho theo cách này sẽ tốn nhiều công sức do phải tính toán nhiều lần.

    Nhưng mặt khác nó lại mang lại ưu điểm là độ chính xác cao. Đồng thời đảm bảo được tính cập nhật, kịp thời cho mỗi lần xuất kho. Điều này đã khắc phục được nhược điểm mà cách tính cả kỳ dự trữ còn mắc phải.

    Cách tính như sau:

    Giá xuất kho = Số lượng x giá đơn vị bình quân.

    Trong đó:

    Trường hợp 1: Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

    Giá đơn vị bình quân (cuối kỳ) = (Giá trị tồn đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ)/(số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ).

    Ví dụ: Tại Công ty Việt Hưng có số liệu của nguyên vật liệu X như sau.

    + Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg, đơn giá 20.000 đồng/kg

    + Nhập trong kỳ: 4.000 kg, có giá trị là: 88.000.000 đồng.

    + Tổng số lượng xuất trong kỳ: 2.500 kg

    Giá trị của nguyên liệu X xuất kho trong kỳ là: 2.500kg x 21.600 đồng/kg = 54.000.000 đồng.

    Trường hợp 2: Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

    Ta xác định:

    Giá đơn vị bình quân (sau mỗi lần nhập) = Giá trị thực tế sau mỗi lần nhập/ Số lượng tồn sau mỗi lần nhập.

    Ví dụ: Tại Công ty Việt Hưng, có số liệu của nguyên liệu M trong tháng 1 như sau:

    + Ngày 01/01: tồn kho đầu kỳ: 5.000 kg, đơn giá 3.000 đồng/kg.

    + Ngày 10/01: Công ty Việt Hưng nhập kho 4.000 kg nguyên liệu M. Với đơn giá 2.000 đồng/kg.

    Như vậy, tại ngày 10/01 kế toán phải tiến hành xác định giá đơn vị bình quân 1kg nguyên liệu M. Cụ thể như sau:

    Giá đơn vị bình quân (ngày 10/01) = (5.000kg x 3.000 đồng/kg + 4.000kg x 2.000 đồng/kg)/(5.000kg + 4.000 kg) = 2.556 đồng/kg.

    Giá trị xuất kho = 1.000kg x 2.556 đồng/kg = 2.556.000 đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột
  • Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Với Phương Pháp Ma Trận Eisenhower: Dồn Sức Vào Việc Quan Trọng Và Không Khẩn Cấp
  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Abcde
  • Thiết Lập Ưu Tiên Cho Công Việc Của Bạn Với Phương Pháp Abcde
  • Cách Để Biết Phương Pháp Điều Trị Tự Kỷ Aba Có Hại Hay Không
  • Tính Giá Xuất Kho Hàng Hóa Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Chứng Là Gì? :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Biện Chứng, Phép Biện Chứng Là Gì? Siêu Hình? 2 Nguyên Lý, 3 Quy Luật Và 6 Cặp Phàm Trù Trong Triết Học Duy Vật Biện Chứng Cần Nắm
  • De Thi Cau Hoi Trac Nghiem
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Hóa
  • Phương Pháp Cấy Chỉ Chữa Bệnh Không Dùng Thuốc
  • Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị gia tăng của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.

    Hàng tồn kho là loại tài sản quan trọng của doanh nghiệp, việc xác định phương pháp xuất kho nay sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến báo cáo tài chính nên phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho phải được kế toán công ty cung cấp một cách thực tế và chính xác. Việc xác định giá trị hàng tồn kho cần phải tuân thủ theo nguyên tắc giá gốc.

    Bình quân gia quyền hay còn được biết đến là giá trị trung bình có trọng số, khó tính toán hơn một chút so với trung bình số học thông thường. Như tên gọi, bình quân gia quyền chính là số bình quân hay trung bình mà trong đó các con số thành phần có giá trị hay trọng số khác nhau.

    Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của các loại hàng hóa tồn kho sẽ được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

    Mặt khác, tùy vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà giá trị trung bình có thể được tính bởi 1 trong 2 cách.

    Hoặc tính theo từng kỳ.

    Hoặc tính sau từng lần nhập hàng.

    Tùy vào kế toán lựa chọn vào cách tính giá trị trung bình. Thì tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền có các ưu và nhược điểm khác nhau.

    Cụ thể:

    2.1. Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

    – Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.

    – Nhược điểm: Độ chính xác không cao. Hơn nữa đến cuối tháng kế toán mới tính đơn giá bình quân và giá trị hàng xuất kho nên khối lượng công việc sẽ bị dồn nhiều vào cuối kỳ. Cũng chính đến cuối tháng mới có giá xuất kho do đó mỗi nghiệp vụ xuất kho vì thế mà không được cung cấp kịp thời giá trị xuất kho.

    2.2. Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

    – Nhược điểm: Theo cách này, sau mỗi lần nhập kế toán phải tính toán, xác định đơn giá bình quân của các loại hàng mua về. Căn cứ vào đơn giá bình quân và khối lượng xuất kho giữa hai lần nhập liên tiếp để xác định giá xuất kho. Qua đây, ta có thể thấy kế toán tính toán đơn giá xuất kho theo cách này sẽ tốn nhiều công sức do phải tính toán nhiều lần.

    – Nhưng mặt khác nó lại mang lại ưu điểm là độ chính xác cao. Đồng thời đảm bảo được tính cập nhật, kịp thời cho mỗi lần xuất kho. Điều này đã khắc phục được nhược điểm mà cách tính cả kỳ dự trữ còn mắc phải.

    Dùng thử miễn phí phần mềm quản lý bán hàng đa kênh chúng tôi

    Quản lý tồn kho, hàng, hóa, đơn hàng,… chặt chẽ hạn chế thất thoát

    Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân

    Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm

    =

    Giá trị hàng tồn đầu kỳ + giá trị hàng nhập trong kỳ

    Số lượng hàng tồn đầu kỳ + số lượng hàng nhập trong kỳ

    Ví dụ: Một công ty có tình hình xuất nhập hàng hóa như sau:

    Tồn đầu tháng 3/2019 NVL B: 3000 kg đơn giá 2000 đ/kg

    Ngày 05/03/2019 nhập NVL B: 9000 kg đơn giá 1800 đ/kg

    Bài giải: Đến cuối T3/2019 tính đơn giá bình quân của 1 kg NVL B

    Đơn giá bình quân 1kg NVL B = (3000 x 2000 + 9000 x 1800)/(3000 + 9000) = 1850 đ/kg

    Lưu ý: Trong doanh nghiệp có nhiều loại hàng hóa (từ 2 mã hàng trở lên) thì phải thực hiện tính giá xuất kho riêng cho từng loại hàng.

    Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

    Đơn giá xuất kho lần thứ i

    =

    Trị giá vật tư hàng tồn kho đầu kỳ + trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i

    Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ + số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i

    Ví dụ: Một công ty có các nghiệp vụ như sau:

    – Ngày 01/01/N tồn 1.000 USD tỷ giá 20.000đ/USD

    – Ngày 03/01/N nhập kho 1.000 USD tỷ giá 20.200đ/USD

    – Ngày 04/01/N xuất kho 1.000 USD

    – Ngày 05/01/N nhập kho 1.000 USD tỷ giá 20.300đ/USD

    Bạn thực hiện tính tỷ giá xuất quỹ ngoại tệ như sau:

    – Ngày 03/01/N nhập kho 1.000 USD tỷ giá 20.200đ/USD

    Tỷ giá xuất quỹ tại ngày 03/01/N = (1.000 x 20.000 + 1.000 x 20.200)/(1000+1000)=20.100đ

    – Ngày 04/01/N xuất kho 1.000 USD theo tỷ giá 20.100đ

    – Ngày 05/01/N nhập quỹ 1.000 USD tỷ giá 20.300đ/USD

    Tỷ giá xuất quỹ tại ngày 05/01/N = (1.000 x 20.100 + 1.000 x 20.300)/(1000+1000)=20.200đ

    Tóm lại, với phương pháp tính giá xuất kho bình quân này thì cứ sau mỗi lần nhập kế toán sẽ phải tính lại giá.

    Phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền có những ưu nhược điểm nhất định, mức độ chính xác và độ tin cậy của nó tùy thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp, đồng thời cũng tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hóa trong doanh nghiệp. Hiện nay, có rất nhiều công cụ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý kho hàng, có thể kể đến cung cấp tính năng quản lý chặt chẽ hàng xuất kho, nhập kho về cả số lượng và giá thành chắc chắn giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Nguyên Tắc Của Pp Bàn Tay Nặn Bột
  • 21 Nguyên Tắc Để Hoàn Thành Công Việc Hiệu Quả
  • 7 Phương Pháp Sắp Xếp Thứ Tự Ưu Tiên Cho Công Việc
  • Phương Pháp Aba Là Một Phương Pháp Can Thiệp Đối Với Trẻ Tự Kỷ
  • Tìm Hiểu Về Cách Điều Trị Sùi Mào Gà Bằng Ala Pdt
  • Hướng Dẫn Tính Giá Xuất Kho Bằng Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Trung Tâm Đào Tạo Kế Toàn Thực Hành Mac
  • Vốn Bình Quân Gia Quyền (Wacc) Là Gì? Cách Tính Chi Phí Sử Dụng Vốn Bình Quân Gia Quyền
  • Vận Dụng Phép Biện Chứng Duy Vật Trong Quá Trình Xây Dựng Và Thực Hiện Đường Lối Đổi Mới Của Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật
  • Ý Nghĩa Của Phép Biện Chứng Heghen :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Theo lý thuyết có khá nhiều phương pháp tính giá xuất kho, tuy nhiên tính giá xuất kho bằng phương pháp bình quân gia quyền được các doanh nghiệp sử dụng phổ biên nhất vì độ chính xác và hiệu quả.

    Trên thực tế phải căn cứ vào hoạt động của Doanh nghiệp kế toán có thể lựa chọn các phương pháp tính giá sao cho thuận lợi trong quá trình tính toán và phải sử dụng đúng nguyên tắc nhất quán trong hạch toán. Trường hợp nếu có thay đổi phương pháp phải có giải thích rõ ràng bằng văn bản để gửi về cơ quan thuế nhưng phải thực hiện tối thiểu là 6 tháng.

    1.Phương pháp giá bình quân gia quyền

    Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hoá được tính theo đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập)

    2.Các phương tính giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách

    Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách cụ thể như sau:

    a) Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ (phương pháp này thường xuyên sử dụng)

    Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểm nhưng số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hoá

    Ví dụ: Có dữ liệu kế toán công ty X như sau: học chứng chỉ kế toán trưởng online

    Tồn đầu kỳ NVLA: 3000 kg đơn giá 1000đ/kg

    Nhập trong kỳ NVLA: 7000kg đơn giá 770đ/kg

    b) Phương pháp bình quân cuối kỳ trước:

    Phương pháp này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động của nguyên vật liệu, hàng hoá. Tuy nhiên lại không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả.

    c) Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

    – Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhập được thường xuyên liên tục.

    – Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần

    Ví dụ: Có dữ liệu kế toán công ty Y như sau:

    Ngày 1/11 tồn kho NVLA: 3.000kg đơn giá 1.000đ/kg

    Ngày 3/11 nhập kho NVLA: 2.000kg đơn giá 1.100đ/kg

    Ngày 4/11 xuất kho NVLA: 4.000kg

    Ngày 5/11 nhập kho NVLA: 3.000kg đơn giá 1.080đ/kg

    Xác định đơn giá bình quân 1kg NVLA

    Vậy tồn kho (3.000 x 1.000) + (2.000 x 1.100) – 4.160.000 = 1.040.000

    Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có những ưu, nhược điểm nhất định. Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp. Đồng thời cũng tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hóa ở doanh nghiệp.

    Mong bài viết trên của nguyên lý kế toán giúp bạn đọc hiểu và năm rõ được phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền, giúp bạn xác định chính xác giá xuất kho.

    Nếu bạn đang có nhu cầu học kế toán để nâng cao nghiệp vụ kế toán thực tế của mình có thể tham khảo Học kế toán thực hành ở đâu tốt để lựa chọn được địa chỉ uy tín.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giá Bình Quân Gia Quyền (Avco) Cho Hàng Tồn Và Nhập
  • Quy Trình Tiết Dạy Theo Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột
  • Qui Trình Bài Dạy Theo Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột
  • Những Vấn Đề Cần Quan Tâm Khi Vận Dụng Pp Bàn Tay Nặn Bột Vào Thực Tiễn
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Biện Pháp Chỉ Đạo Việc Áp Dụng Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột Vào Dạy Và Học
  • Cách Tính Giá Xuất Kho Bình Quân, Đích Danh, Nhập Trước Xuất Trước

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giảm Cân If (Intermittent Fasting) Như Thế Nào Là Đúng
  • Phương Pháp Giảm Cân Khoa Học
  • Bí Mật Phương Pháp Giảm Cân Khoa Học
  • Học Hỏi 5 Chế Độ Phương Pháp Giảm Cân Khoa Học Và Hiệu Quả
  • Phương Pháp Giảm Cân Nhanh Hiệu Quả
  • Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít.

    2. Cách tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh:

    Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

    Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

    Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

    Ví dụ: Tình hình nhập xuất trong tháng T1/2019 của công ty Hữu Tâm như sau:

    Tồn đầu T1/2019:

    NVL A:1.000kg x 11.000đ/kg

    NVL B: 500kg x 15.000đ/kg

    Ngày 03/1/2019: Nhập kho NVL A: 3.000 kg, Đơn giá 12.000đ/kg

    Ngày 10/1/2019:

    + Nhập kho NVL B: 2.000kg, Đơn giá 16.000đ/kg

    + Xuất kho NVL A: 2.000kg

    Ngày 15/1/2019: Xuất kho NVL B: 2.000kg

    Ngày 25/1/2019: Xuất kho NVL A: 1.000kg

    Bài giải: Giá trị xuất trong T1/2019:

    Ngày 03/1/2019 xuất kho NVL A: 2.000 x 12.000 = 24.000.000đ

    Ngày 15/1/2019 xuất kho NVL B: 2.000 x 16.000 = 32.000.000đ

    Ngày 25/1/2019 xuất kho NVL A: 1.000 x 12.000 = 12.000.000đ

    Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra: Giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

    Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này: Đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

    3. Cách tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):

    Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

    – Hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập. Do vậy hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ. Phương pháp thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.

    Thường các doanh nghiệp kinh doanh về thuốc, mỹ phẩm…

    : Tình hình nhập xuất trong T2/2019 của Công ty Hữu Tâm như sau:

    Đầu T02/2019 tồn kho: 5 chai dầu gội, Đơn giá 100.000đ

    Ngày 01/02/2019 nhập mua: 20 chai dầu gội, Đơn giá 110.000đ/chiếc

    Ngày 08/02/2019:

    + Nhập : 10 chai dầu gội, đơn giá 120.000đ/chiếc

    + Xuất : 15 chai dầu gội

    Ngày 22/02/2019 xuất : 15 chai dầu gội.

    Bài giải

    Tính nhập trước – Xuất trước: trước hết căn cứ số lượng xuất kho để tính giá thực tế hàng xuất kho theo nguyên tắc lấy hết số lượng và đơn giá nhập kho lần trước, xong mới lấy đến số lượng và đơn giá nhập lần sau, làm giá thực tế của từng lần xuất:

    Giá trị vật tư xuất trong kỳ:

    Ngày 08/02/2019 xuất kho: 05 x 100.000 + 10 x 110.000 = 1.600.000đ.

    Ngày 22/02/2019 xuất kho: 10 x 110.000 + 05 x 120.000 = 1.700.000đ.

    Ưu điểm: Có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên bán cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn

    Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại.Theo phương pháp này doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

    4. Các điều kế toán cần biết về phương pháp tính giá xuất kho:

    – 3 Phương pháp tính giá xuất kho nêu trên áp dụng cho tất cả các loại hàng tồn kho.

    – Riêng đối với hàng hóa thì có thêm 1 phương pháp nữa đó là: phương pháp Giá bán lẻ

    Dành cho: Một số đơn vị có đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự) có thể áp dụng kỹ thuật xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp Giá bán lẻ. Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác. Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó. Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.

    – Trước đây: Theo quyết định 48 và quyết định 15 thì còn có thêm 1 phương pháp nữa là Phương pháp FIFO: First in – First out (nhập trước xuất trước) nhưng hiện nay theo thông tư 200 và thông tư 133 đã bỏ phương pháp này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Fenton
  • Hướng Dẫn Tăng Tốc Xoay Rubik 3X3X3 Nhanh Với Theo Phương Pháp Nâng Cao Fridrich (Cfop)
  • Các Phương Pháp Quản Lý Vốn Trong Giao Dịch Tại Binomo
  • Phương Pháp Quản Lý Vốn Trong Kinh Doanh Forex
  • Công Thức Đánh Theo Quản Lý Vốn 100
  • Về Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Tính Bình Quân Gia Quyền Trong Kế Toán
  • Tính Nguyên Tắc Xác Định Tỉ Giá Ngân Hàng Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền
  • Tư Tưởng Biện Chứng Của Hegel Và Sự Kế Thừa Của Triết Học Marx
  • Sự Ra Đời Và Phát Triển Của Triết Học Mác
  • Tìm Hiểu Thực Chất Và Ý Nghĩa Của Tư Tưởng Triết Học Hồ Chí Minh
  • Thân!

    Do đó tôi phải trình bày từ lý thuyết như sau:

    1. Phương pháp bình quân gia quyền

    Là phương pháp xác định giá trị bình quân của một dãy số trong đó có sự tham gia của các quyền số được lựa chọn (các quyền số là các đại lượng có quan hệ với các giá trịcủa dãy số)

    2.Chi phí máy thi công (M) :

    Là chi phí sử dụng các loại máy móc thiết bị (kể cả máy chính, máy phụ và máy công cụ) cần thiết trực tiếp tham gia để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác.

    Chi phí máy thi công bao gồm : chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí khác của máy

    Tổng chi phí máy thi công (M) cho một ca được xác định theo công thức:

    M = Qi x Mi (1+Kmtc )

    Với:

    Qi – Khối lượng công tác thứ i

    Mi – Chi phí máy thi công của tác thứ i

    Kmtc – Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công (nếu có)

    Sở dĩ phải đưa hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công là do:

    +Trường hợp thay đổi do điều kiện thi công (điều kiện địa hình, khó, dễ, tiến độ nhanh chậm của công trình,…) thì tính toán điều chỉnh tăng, giảm trị số định mức theo điều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia và các tổ chức chuyên môn.

    +Trường hợp thay đổi do tăng hoặc giảm công suất máy thi công thì điều chỉnh theo nguyên tắc: công suất tăng thì giảm trị số và ngược lại.

    Kmtc được xác định bằng tổng các tích của tỷ trọng bình quân chi phí nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu nhân với chỉ số giá ca máy thi công xây dựng của nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu này

    Việc tính toán Kmtc thông thường hiện nay trong công tác lập dự toán thường xác định theo kinh nghiệm là chính (mặc dù đã có văn bản hướng dẫn thực hiện)

    Nếu bạn cần tìm hiểu thì có thể tham khảo phương pháp tính trong hai thông tư số 05/2007/TT-BXD ; 07/2007/TT-BXD đặc biệt là công văn 1599/BXD-VP vừa mới ban hành tháng 7 năm 2007

    Các VB trên bạn tải từ:http://www.savefile.com/files/1073778

    Số bình quân đôi khi còn gọi là số trung bình. Đây là chỉ tiêu biểu hiện mức độ điển hình của một tổng thểgồm nhiều đơn vị cùng loại, theo một tiêu thức nào đó. Số bình quân được sử dụng phổ biến trong thống kê để nêu lên đặc điểm chung nhất, phổ biến nhất của hiện tượng kinh tế – xã hội nói chung và môi trường nói riêng, trong các điều kiện thời gian và không gian cụ thể. Ví dụ, nhiệt độ không khí bình quân các tháng mùa hè tại một trạm đo nào đó là mức nhiệt độ phổ biến nhất đại diện cho các mức nhiệt độ đo được tại các thời điểm khác nhau của trạm đo ấy vào thời gian các tháng mùa hè.

    Số bình quân còn được dùng để so sánh đặc điểm của những hiện tượng không có cùng một qui mô, hay làm căn cứ để đánh giá trình độ đồng đều của các đơn vị tổng thể. Ví dụ số bình quân của một đơn vị qui mô lớn có thể so sánh với số bình quân của một đơn vị có qui mô nhỏ hơn.

    Có nhiều loại số bình quân khác nhau. Trong thống kê môi trường người ta thường dùng các loại số bình quân số học, số bình quân điều hoà, số bình quân hình học, mốt và số trung vị.

    Xét theo vai trò đóng góp khác nhau của các thành phần tham gia bình quân hoá với số bình quân chung được chia thành số bình quân giản đơn và số bình quân gia quyền.

    Ngành kỹ thuật gọi đó là phương pháp bình phương bé nhất và đã đề cập trong diễn đàn rồi.

    Còn đặc trưng thống kê của đại lượng ngẫu nhiên biến thiên liên tục là giá trị trung bình (Kỳ vọng), Phương sai hoặc độ lệch bình phương trung bình, Hệ số biến đổi. Các hàm này đã được xây dựng sẵn trong Excel rồi.

    Theo tôi, Bài toán này đơn giản bạn chỉ cần tính Bình quân gia quyền của chi phí theo nhóm máy mà thôi!

    Phương pháp bình quân gia quyền là một phương pháp tính toán thông thường trong cuộc sống hàng ngày. Về mặt toán học thì là một phương pháp tính toán trong môn thống kê toán. Để đơn giản và dễ hiểu thì ta có thể hiểu đó là cách tìm giá trị trung bìnhcủa một số đại lượng theo một số yếu tố, các thành phần tham gia vào quá trình tính toán đó gọi là các quyền số . Ứng dụng mà hầu hết mọi người đều biết đó là dùng để chia tiền lương sản phẩm, tiền thưởng theo hệ số lương, ngày công, hệ số a/b/c,…Nếu ta dùng cả 3 yếu tố trên để chia tiền thì nhân cả 3 yếu tố với nhau thành quyền số của 1 người, sau đó SUM cả của n người thì được tổng giá trị quyền số, tiếp đó chia tổng số tiền cho tổng quyền số được số bình quân gia quyền. Dùng số BQg/q này nhân với quyền số(tổng hệ số) của mỗi người thì có số tiền của từng người. Đơn giản vậy nhưng cũng cần chú ý trong khi tính quyền số như thế nào khi chia thì cũng phải nhân lại đúng số đó. Đã có trường hợp tính quyền số có 4 yếu tố nhưng khi nhân lại dùng chỉ có 3 yếu tố nên kết quả cảm thấy mơ hồ gần đúng. Đây là trường hợp xảy ra khi tính máy tính tay năm 1987 ở đơn vị tôi do đ/c phó phòng chuyên tu cắt bớt công thức của tôi, thông cảm thôi vì chỉ cần tính tắt con tính tam suất anh ấy cũng không hiểu nhưng khi phát biểu thì hoành tá tràng lắm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Giá Xuất Kho Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền
  • Tham Luan_Sử Dụng Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột Vào Giảng Dạy Bài 36, Địa Lí 10
  • Bàn Tay Nặn Bột Bài Hoa Và Quả Có Đặc Điểm Gì?
  • Một Số Bài Soạn Theo Pp
  • Bài Soạn Khoa Học Theo Pp Bàn Tay Nặn Bột
  • Các Phương Pháp Quản Lý Tài Liệu Trong Kho Lưu Trữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Tài Liệu Chuyên Nghiệp Theo Những Cách Nào?
  • Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Xây Dựng Phương Pháp Quản Lý Hiện Đại Cho Cửa Hàng Tạp Hóa
  • Nhà Quản Lý Hiện Đại Cần Loại Bỏ Ngay 5 Tư Duy Quản Trị Lỗi Thời Này
  • Luận Văn Tiểu Luận Một Số Phương Pháp Quản Lý Học Sinh Của Giáo Viên Chủ Nhiệm Ở Trường Ptdt Nội Trú
  • Các phương pháp quản lý tài liệu trong kho lưu trữ.

    1. Kinh nghiệm quản lý hồ sơ tài liệu trong kho lưu trữ

    Để tổ chức sắp xếp tài liệu, hồ sơ trong kho lưu trữ gọn gàng, khoa học, bạn cần tuân thủ theo một số điều sau:

    Với những khối lượng tài liệu lớn, việc lưu trữ bằng các cặp tài liệu hoặc túi phong bì nhỏ là điều không nên, vì khi cần tìm kiếm tài liệu sẽ rất khó khăn. Bạn nên chọn tủ hồ sơ có nhiều ngăn chứa, tủ loại có nhiều ngăn bên trên và cả hộc tủ bên dưới. Kích thước tủ cần phù hợp với số lượng tài liệu.

    Các tiêu chí để phân loại tài liệu thông thường bao gồm: Tên phông lưu trữ, thời gian, loại hình tài liệu, số lượng. Các loại tài liệu khác nhau cần được phân loại khác nhau:

    • Với tài liệu thường xuyên trích xuất: Sắp xếp ở vị trí thuận tiện để việc tìm kiếm nhanh chóng nhất.
    • Với tài liệu ít khai thác, sử dụng: Nên sắp xếp ở vị trí cuối kho, trong cùng hoặc trên cùng.

    Tùy theo công cụ mà doanh nghiệp sử dụng để lưu trữ mà cách sắp xếp sẽ khác nhau:

    • Nên sử dụng các giá di động để tiện cho việc vận chuyển.
    • Nếu sử dụng giá cố định, bạn cần nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ, tài liệu ở vị trí hợp lý nhất.
    • Tạo khoảng cách giữa các giá xếp tài liệu để thuận tiện cho việc tìm kiếm.

    Số lượng tài liệu tại các cơ quan, tổ chức phát sinh thường xuyên. Vì vậy, điều cần làm là liên tục giải phóng kho lưu trữ để bảo quản tốt tài liệu có giá trị và quản lý tài liệu, hồ sơ hiệu quả.

    2. Phương pháp quản lý tài liệu trong kho lưu trữ hiệu quả

    Việc sắp xếp khoa học tài liệu trong kho lưu trữ sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong công tác thống kê và điều tra. Quy trình có thể thực hiện theo các bước sau:

    Nếu khối lượng tài liệu, hồ sơ, văn bản quá lớn thì cần phân chia thành nhiều tập. Với những tài liệu có kích thước lớn thì cần cuộn tròn hoặc treo lên các giá treo phù hợp.

    Việc bố trí, sắp xếp các tài liệu trong kho lưu trữ cần tuân thủ các nguyên tắc

    • Sắp xếp từ trái qua phải, từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới.
    • Tài liệu đã được chỉnh lý: Cần được cho vào các hộp lưu trữ riêng biệt.
    • Tài liệu được xếp trên giá theo thứ tự ghi trên hộp, cặp của mỗi phông lưu trữ.

    Các công cụ lưu trữ trong kho cần được sắp xếp hợp lý để thuận tiện cho việc vận chuyển khi cần thiết. Đồng thời, giữa các tủ và giá lưu trữ tài liệu cần đảm bảo đủ khoảng cách thông thoáng để thuận tiện cho công tác tra cứu, tìm kiếm.

    Bảng chỉ dẫn hoặc sơ đồ sẽ là hướng dẫn để phục vụ cho tìm kiếm dữ liệu. Bảng chỉ dẫn sẽ cho biết tài liệu được lưu trữ ở vị trí nào, ngăn nào và giá nào trong kho.

    3. Quản lý tài liệu đơn giản, chuyên nghiệp và hiệu quả với CloudOffice

    Quản lý tài liệu trong kho lưu trữ là phương pháp được sử dụng phổ biến trước đây. Tuy nhiên, khi số lượng của văn bản, hồ sơ và tài liệu của tổ chức gia tăng, phương pháp này tiềm ẩn nhiều vấn đề bất cập và rủi ro, kém hiệu quả, nguy cơ bị thất lạc, mất và cháy, hỏng có thể xảy ra.

    Quản lý tài liệu hiệu quả, chuyên nghiệp với CloudOffice.

    CloudOffice là giải pháp quản lý văn bản, hồ sơ, tài liệu ra đời để cải tiến toàn bộ các nhược điểm của phương pháp truyền thống. Ứng dụng công nghệ hiện đại, CloudOffice tích hợp toàn bộ các tính năng giúp doanh nghiệp quản lý toàn diện văn bản, hồ sơ và tài liệu.

    Phần mềm văn phòng điện tử CloudOffice cung cấp nhiều phân hệ giúp nâng cao hiệu quả quản trị văn phòng:

    • Quản trị văn bản toàn diện: Cập nhật công văn đi và đến, phân loại, phê duyệt công văn, xem và tra cứu công văn,…
    • Quản lý hồ sơ sự kiện và lưu trữ tài liệu chuyên nghiệp: CloudOffice cho phép quản lý thông tin theo diễn tiến thời gian của hồ sơ, văn bản, tài liệu, quản lý tiến độ dự án,… Từ các chức năng này, doanh nghiệp có thể quản lý các phiên bản tài liệu theo từng thời kỳ.
    • Quản lý công việc, theo dõi tiến độ xử lý công việc: Cung cấp chức năng điều hành công việc, tạp lập tiến độ và thực hiện theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện.

    CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Quản Lý Hàng Tồn Kho Hiệu Quả Cho Cửa Hàng Bán Lẻ
  • Phương Pháp Quản Lý Tồn Kho
  • Hướng Dẫn Cách Quản Lý Hàng Tồn Kho Hiệu Quả
  • Phương Pháp Quản Lý Hàng Tồn Kho Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Quản Lý Hàng Tồn Kho Cho Cửa Hàng Bán Lẻ
  • Chương 4: Dự Báo Với Phương Pháp Bình Quân Di Động Và San Bằng Số Mũ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Phương Pháp Trung Bình Động Và San Bằng Số Mũ
  • Phương Pháp Độc Giúp Bạn Ghi Nhớ Những Con Số Khô Khan (P1)
  • Phương Pháp Số Trong Công Nghệ Hóa Học
  • Tài Liệu Phương Pháp Số Trong Công Nghệ Hóa Học
  • 5 Cách Phòng Ngừa Bệnh Truyền Nhiễm Hiệu Quả
  • Published on

    Các phương pháp dự báo đơn giản

    Các phương pháp bình quân di động

    Các phương pháp san bằng số mũ

    1. 1. CHƯƠNG 4 DỰ BÁO VỚI PHƯƠNG PHÁP BÌNH QUÂN DI ĐỘNG VÀ SAN BẰNG SỐ MŨ
    2. 2. 2 Chương 4 1.Các phương pháp dự báo đơn giản 2.Các phương pháp bình quân di động 3.Các phương pháp san bằng số mũ
    3. 3. 3 Các phương pháp dự báo đơn giản Ưu điểm: đơn giản Ứng dụng: quyết định nhanh Mẫu thích hợp: các nhu cầu ít có sự thay đổi từ chu kỳ này sang chu kỳ khác Không thích hợp: mẫu có ảnh hưởng mùa, có yếu tố ngẫu nhiên Công thức tính: 1−= tt AF Dự báo cho giai đoạn tới bằng với giá trị thực tế của giai đoạn vừa qua Ft : Nhu cầu dự báo chu kỳ t At-1 : Nhu cầu thực tế chu kỳ t-1 Mô hình thô (Naive model)
    4. 4. 4 Ví dụ Quý Tỉ lệ thất nghiệp Dự báo Q1-09 5.3 Q2-09 5.3 5.3 Q3-09 5.7 5.3 Q4-09 6.1 5.7 Q1-10 6.6 6.1
    5. 5. 5 Mô hình thô mở rộng )( 211 −−− −+= tttt AAPAF Ft Nhu cầu dự báo chu kỳ t At-1 Nhu cầu thực tế chu kỳ t-1 At-2 Nhu cầu thực tế chu kỳ t-2 P Tỉ lệ thay đổi giữa hai giai đoạn (tự chọn) Khi dữ liệu về nhu cầu thực tế có tính xu thế
    6. 6. 6 Quý Tỉ lệ thất nghiệp Dự báo Q1-09 5.3 Q2-09 5.3 Q3-09 5.7 5.3 Q4-09 6.1 6.1 Q1-10 6.6 6.5 Q2-10 6.8 7.2 Q3-10 6.9 7.0 Ví dụ P = 1.1
    7. 7. 7 Các phương pháp bình quân di động n A n AAA F n i i n t ∑= = +++ = 121 … Trung bình số học (Arithmetic Average) Công thức tính Trong đó: Ft Nhu cầu dự báo chu kỳ t Ai Nhu cầu thực tế chu kỳ thứ i n: số chu kỳ
    8. 8. 8 Ưu điểm: đơn giản làm trơn các ảnh hưởng ngẫu nhiên Ứng dụng: quyết định nhanh Mẫu thích hợp: các tình huống ổn định, số liệu ổn định và phân phối một cách ngẫu nhiên Không thích hợp: mẫu có ảnh hưởng mùa Trung bình số học (Arithmetic Average)
    9. 9. 9 Bình quân di động (Moving Average) n A n AAA F n i it nttt t ∑= − −−− = +++ = 121 … Công thức tính: Trong đó: Ft Nhu cầu dự báo chu kỳ t At-i Nhu cầu thực tế chu kỳ thứ t-i n: số chu kỳ sử dụng cho dịch chuyển trung bình
    10. 10. 10 – Ưu điểm: dung hòa ưu nhược điểm của 2 phương pháp trên – Ứng dụng: quyết định nhanh – Mẫu thích hợp: thích hợp cho các dự báo theo xu hướng – Không thích hợp: mẫu yếu tố ngẫu nhiên, các dự báo có ảnh hưởng bởi các yếu tố mùa. Lưu ý: khi có những giá trị đột biến trong dãy số thời gian, ta nên sử dụng n ở mức thấp
    11. 11. 11 Bình quân di động 3 năm Năm Doanh thu Dự báo 2003 20 – 2004 24 – 2005 22 – 2006 26 2007 25 2008 (20+24+22)/3 = 22 (24+22+26)/3 = 24 (22+26+25)/3 = 24,3
    12. 12. 12 Tuần Nhu cầu 1 650 2 678 3 720 4 785 5 895 6 920 7 850 8 758 9 892 10 920 11 789 12 Dự báo nhu cầu tháng 12 bằng bình quân di động – 3 tuần – 6 tuần
    13. 13. 13 Tuần Nhu cầu 3-tuần 6-tuần 1 650 2 678 3 720 4 785 682,67 5 895 727,67 6 920 800,00 7 850 866,67 774,67 8 758 888,33 808,00 9 892 842,67 821,33 10 920 833,33 850,00 11 789 856,67 872,50 12 867,00 854,83 TTính bính bình quân di độngình quân di động F4=(650+678+720)/3 =682.67 F7=(650+678+720+7 85+859+920)/6 =774.67
    14. 14. 14 Phương pháp bình quân di động có trọng số (Weighted Moving Average) Sử dụng các trọng số để nhấn mạnh giá trị của các số liệu gần nhất, vừa xảy ra ntntttt AwAwAwAwF −−−−− ++++= 1322110 … Công thức tính wt : trọng số ở từng thời điểm t ∑ − = = 1 0 1 n i iw
    15. 15. 15 Ví dụ Dự báo nhu cầu tuần tới bằng phương pháp bình quân di động với trọng số tháng kế trước là 0.5, cách 2 tháng là 0.3, cách 3 tháng là 0.2. Tuần 1 2 3 4 Nhu cầu 650 678 720 ? Dự báo nhu cầu tuần 4 là: F4 = 0.5(720) + 0.3(678) + 0.2(650) = 693.4
    16. 16. 16 Ví dụ Dự báo nhu cầu tuần thứ 5 bằng phương pháp bình quân di động với trọng số tháng kế trước là 0.7, cách 2 tháng là 0.2, cách 3 tháng là 0.1. Tuần 1 2 3 4 5 Nhu cầu 820 775 680 655 ? F5 = 0.7(655) + 0.2(680) + 0.1(755) = 672 Dự báo nhu cầu tuần 5 là:
    17. 17. 17 Nhận xét Trọng số của tháng gần nhất càng lớn thì xu hướng của các biến động càng dễ thấy rõ hơn. Cả hai phương pháp bình quân di động giản đơn và có trọng số đều có ưu điểm là san bằng được các biến động ngẫu nhiên trong dãy số – Làm giảm độ nhạy cảm đối với những thay đổi thực đã được phản ảnh trong dãy số. – Số bình quân di động chưa cho ta xu hướng phát triển của dãy số một cách tốt nhất. Nó chỉ thể hiện sự vận động trong quá khứ chứ chưa thể kéo dài sự vận động đó trong tương lai nhất là đối với tương lai xa. – Đòi hỏi một nguồn số liệu dồi dào trong quá khứ.
    18. 18. 18 Ví dụ Nhu cầu hàng tháng của 2 năm cuối được thống kê như sau: Tháng Nhu cầu Tháng Nhu cầu Tháng Nhu cầu 1 34 9 38 17 58 2 44 10 44 18 54 3 42 11 36 19 46 4 30 12 46 20 48 5 46 13 42 21 40 6 44 14 30 22 50 7 56 15 52 23 58 8 50 16 48 24 60
    19. 19. 19 Tháng Nhu cầu Chu kỳ trước Trung bình số học Trung bình dịch chuyển 2 tháng Dự báo nhu cầu Độ lệch tuyệt đối Dự báo nhu cầu Độ lệch tuyệt đối Dự báo nhu cầu Độ lệch tuyệt đối 1 34 2 44 34 10 3 42 44 2 39 3 39 3 4 30 42 12 40 10 43 13 … … … … … … … … 23 58 50 8 44 14 45 13 24 60 58 2 45 15 54 6 25 60 46 59 Tổng 1096 190 167 160 MAD 8.26 7.57 7.27
    20. 20. 20 Các phương pháp san bằng số mũ 1.Phương pháp san bằng số mũ đơn 2.Phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu thế (Holt) 3.Phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu thế và mùa vụ (Winters)
    21. 21. 21 11 )1( −− −+= ttt FAF αα Phương pháp san bằng số mũ đơn Trong đó: Ft: dự báo nhu cần cho giai đoạn t; Ft-1: dự báo của giai đoạn ngay trước đó; At-1: nhu cầu thực tế của giai đoạn ngay trước đó; α: hệ số san bằng ( 0 < α < 1) và có thể được chọn theo phương pháp thử sai).
    22. 22. 22 Ngày thứ Nhu cầu thực tế Dự báo nhu cầu, α=0,2 Thứ 2 8 8 Thứ 3 7 F3=0,2*8 + (1-0,2)*8 = 8 Thứ 4 6 F4=0,2*7 + (1-0,2)*8 = 7,8 Thứ 5 11 F5=0,2*6 + (1-0,2)*7,8 = 7,44 Thứ 6 10 F6=0,2*11 + (1-0,2)*7,44 = 8,15 Thứ 7 9 F7=0,2*10 + (1-0,2)*8,15 = 8,52 Chủ nhật 8 F8=0,2*9 + (1-0,2)*8,52 = 8,62 11 )1( −− −+= ttt FAF αα
    23. 23. 23 Phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu thế (Holt) ))(1(1 tttt TFAF +−+=+ αα tttt TFFT )1()( 11 γγ −+−= ++ Chuỗi san bằng số mũ hoặc ước lượng giá trị hiện hành 11 +++ += ttmt mTFH Ước lượng xu thế Dự báo cho m giai đoạn tiếp theo
    24. 24. 24 Trong đó Ft – Giá trị san bằng mới α – Hệ số san bằng số mũ (0 < α < 1) At – Giá trị thực tại thời điểm t Tt – Ước lượng xu thế γ – Hệ số san bằng số mũ để ước lượng xu thế (0 < γ < 1) m – Số lượng giai đoạn dự báo trong tương lai Ht+m – Giá trị dự báo cho m giai đoạn tiếp theo
    25. 25. 25 Tháng Nhu cầu Tháng Nhu cầu Tháng Nhu cầu 1 47 5 38 9 47 2 42 6 34 10 54 3 16 7 45 11 40 4 47 8 50 12 43 Giả sử các hệ số α = 0.1, γ = 0.1, F1 = 40 và T1 = 0
    26. 26. 26 11 +++ += ttmt mTFH T2 = 0.1(40.70 – 40)+ 0.9(0) = 0.07 Uớc lượng giá trị Tính cho tháng 2 F2= 0.1(47)+ 0.9(40+0) = 40.70 Ước lượng xu thế Dự báo cho tháng hai là: H2 = F2 + 1T2 = 40.70 + 0.07= 40.77 ))(1(1 tttt TFAF +−+=+ αα tttt TFFT )1()( 11 γγ −+−= ++
    27. 27. 27 Tháng Nhu cầu At Mức độ Ft Xu hướng Tt Dự báo Ht Độ lệch Giêng 47 40 0 40 7.00 Hai 42 40.7 0.07 40.77 1.23 Ba 16 40.89 0.082 40.97 -24.97 Tư 47 38.47 -0.168 38.30 8.7 Năm 38 39.17 -0.081 39.09 -1.09 Sáu 34 38.98 -0.092 38.89 -4.89 Bảy 45 38.40 -0.141 38.26 6.74 Tám 50 38.93 -0.074 38.86 11.14 Chín 47 39.97 0.037 40.01 6.99 Mười 54 40.71 0.107 40.82 13.18 Mười một 40 42.14 0.139 42.38 -2.38 Mười hai 43 42.14 0.215 42.36 0.64 Giêng 42.42 0.221 42.64
    28. 28. 28 Tháng Doanh số Trung bình Chỉ số mùa (SI)2004 2005 2006 1 24,956 27,082 29,788 27,275 1.08 2 19,712 21,714 23,914 21,780 0.86 3 21,692 19,624 23,804 21,707 0.86 4 20,042 22,044 24,310 22,132 0.87 5 21,516 23,738 26,180 23,811 0.94 6 22,396 24,662 20,372 22,477 0.89 7 33,638 37,026 40,788 37,151 1.47 8 30,008 33,066 36,300 33,125 1.31 9 25,520 30,116 29,931 28,522 1.13 10 17,688 19,492 18,123 18,434 0.73 11 21,010 23,100 25,388 23,166 0.92 12 21,890 24,090 26,422 24,134 0.95 Chỉ số mùa (Seasonal Indices)
    29. 29. 29 Ví dụ: Tính chỉ số mùa cho mỗi quý với số liệu thu thập được trong bốn năm được trình bày trong bảng sau: Quý Doanh số 2004 2005 2006 2007 Q1 348 366 459 487 Q2 820 932 1053 1217 Q3 668 683 829 909 Q4 700 831 939 1078 Trung bình 634 703 820 922.8 Trung bình Chỉ số mùa (SI) 415 0.54 1005.5 1.31 772.3 1.00 887 1.15 769.9 1.00
    30. 30. 30 Phương pháp đường số mũ có điều chỉnh xu thế và mùa vụ (Winters) ))(1( 11 −− − +−+= tt pt t t TF S A F αα pt t t t S F A S −−+= )1( ββ 11 )1()( −− −+−= tttt TFFT γγ pmtttmt SmTFW −++ += )( Chuỗi san bằng số mũ Ước lượng xu thế Dự báo cho m giai đoạn tiếp theo Ước lượng tính mùa vụ
    31. 31. 31 Trong đó: Ft – Giá trị san bằng mới; α – Hệ số san bằng số mũ (0<α <1); At – Gía trị thực tại thời điểm t; St – Ước lượng thời vụ; β – Hệ số san bằng số mũ để ước lượng mùa vụ (0<β <1); Tt – Ước lượng xu thế; γ – Hệ số san bằng số mũ để ước lượng xu hướng (0<γ <1); m – Số lượng giai đoạn dự báo trong tương lai; P – Số lượng giai đoạn trong chu kỳ mùa vụ; Wt+m – Giá trị dự báo Winter cho m giai đoạn tiếp theo. Phương pháp đường số mũ có điều chỉnh xu thế và mùa vụ (Winters)
    32. 32. 32 Giai đoạn Nhu cầu Ft St Tt Wt 1 112 124.4 0.900 2 115 164.3 0.700 3 124 112.7 1.100 4 177 136.2 1.300 4.00 5 112 137.0 0.896 3.69 126.1 6 101 141.4 0.701 3.76 98.5 7 185 149.8 1.107 4.22 159.7 8 202 154.3 1.300 4.25 200.2 9 129 155.6 0.893 3.96 142.0 10 107 158.2 0.699 3.82 111.8
    33. 33. 33 W5 = (B4 + T4 )S1 = (136.2 + 4)0.9 = 126.1 Chọn α = 0.2; β = 0.05; γ = 0.1 ))(1( 11 −− − +−+= tt pt t t TF S A F αα pt t t t S F A S −−+= )1( ββ F5 = 0.2 (112/0.9) + 0.8(136.2 + 4) = 137 S5 = 0.05 (112/137) + 0.95 (0.9) = 0.896 11 )1()( −− −+−= tttt TFFT γγ T5 = 0.1(137 – 136.2) + 0.9 (4) = 3.69 W6 = (F5 + T5 )S2 = (137 + 3.69)0.7 = 98.5
    34. 34. Cám ơn sự chú ý lắng nghe!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy, Học Tập Các Môn Lý Luận Chính Trị Trong Các Trường Cand
  • Trao Đổi: Phương Pháp Tự Học Tốt Các Môn Lý Luận
  • Phương Pháp Phân Bổ Đại Số Là Gì? Cách Thức Thực Hiện
  • Dàn Đề Đánh Hàng Ngày
  • 36 Cách Tính Lô Đề Miền Bắc Chuẩn Nhất 2022
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hàng Tồn Kho

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phân Hệ Kho Trên Phần Mềm Misa
  • Đề Xuất Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Theo Thông Tư
  • Phương Pháp Giá Thực Tế Đích Danh Cho Vật Tư, Hàng Hóa Xuất Kho
  • “chia Sẻ” Phương Pháp Tránh Thai Tự Nhiên Bằng Món Ăn Hiệu Quả
  • 5 Phương Pháp Tránh Thai Tự Nhiên Đơn Giản, Hiệu Quả
  • ​Chú ý: Doanh nghi ệp áp dụ ng phương pháp nào đòi hỏi phải nhất quán trong suốt niên độ ính của doanh nghiệp. Để tính giá hàng tồn kho xuất, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây: kế toán. Nếu có sự thay đổi phải giải trình và thuyết minh, nêu rõ những tác động của sự thay đổi tới các báo cáo tài ch

    1. Phương pháp giá thực tế đích danh

    Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

    Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

    2. Phương pháp giá bình quân

    Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

    a) Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng) (giá bình quan cả kỳ dự trữ).

    Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

    – Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.

    – Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác. Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

    b) Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm, tức thời)

    Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

    Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít.

    c) Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước:

    Dựa vào trị giá và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất.

    Theo chúng tôi, phương pháp này có ưu điểm đơn giản, dễ tính toán nhưng trị giá hàng xuất không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi giá cả trong kỳ hiện tại. Vì vậy, phương pháp này làm cho chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh không sát với giá thực tế.

    3. Phương pháp FIFO: First in – First out (nhập trước xuất trước)

    Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết.

    – Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán​ có ý nghĩa thực tế hơn.

    – Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

    4. Phương pháp LIFO: Last in – First out (nhập sau xuất trước)

    Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

    Phương pháp này hầu như không được dùng trong thực tế.

    Nguồn: Kế toán Thiên Ưng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàng Tồn Kho Là Gì? Phương Pháp Hạch Toán Hàng Tồn Kho
  • Một Số Lưu Ý Khi Tính Giá Xuất Hàng Tồn Kho Theo Tt 200/2014/tt
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Nguyên Vật Liệu (Đầy Đủ)
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hiện Nay
  • Tính Giá Xuất Kho Nguyên Vật Liệu, Công Cụ, Dụng Cụ, Sản Phẩm, Hàng Hóa
  • Phương Pháp Fifo, Lifo Và Bình Quân Gia Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Hàng Tồn Kho Có Đáp Án
  • 5 Phương Pháp Giáo Dục Trẻ Mầm Non Nổi Tiếng Trên Thế Giới
  • Chế Độ Ăn Keto Là Gì? Phương Pháp Giảm Cân Keto Có Tốt Không?
  • Phương Pháp Giáo Dục Sớm Montessori – Trường Mầm Non American Montessori School Amss
  • 6 Phương Pháp Giáo Dục Sớm Nổi Tiếng Trên Thế Giới – Trường Mầm Non American Montessori School Amss
  • 1. Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

    2. Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

    3. Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

    Ví dụ: Tình hình vật liệu của 1 DN trong tháng 9 năm 20×8.

    – Vật liệu chính (A) tồn kho đầu kỳ 1.000kg, giá thực tế nhập kho 1.010đ/kg.

    – Vật liệu chính (A) mua vào trong kỳ:

    + Ngày 01/09 mua 4.000kg x 1.020đ/kg

    + Ngày 15/09 mua 5.000kg x 1.030đ/kg

    – Vật liệu chính (A) xuất dùng cho sản xuất trong kỳ:

    + Ngày 3 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 4.200kg

    + Ngày 18 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 4.500kg

    1. FiFo: First in first out (Nhập trước xuất trước)

    Theo phương pháp này thì vật liệu nào nhập kho trước, khi xuất vật liệu thì xuất ra trước, giá vật liệu xuất dùng được tính theo giá nhập kho lần trước, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau.

    Theo ví dụ trên giá thực tế vật liệu xuất được tính như sau:

    Ngày 3:

    – 1.000kg x 1.010đ = 1.010.000đ

    – 3.200kg x 1.020đ = 3.264.000đ

    Tổng cộng: 4.274.000đ

    Ngày 18:

    – 800kg x 1.020đ = 816.000đ

    – 3.700kg x 1.030đ = 3.811.000đ

    Tổng cộng: 4.627.000đ

    2. LiFo: Last in frist out (Nhập sau xuất trước)

    Theo phương pháp này thì vật liệu nào nhập kho sau, khi xuất vật liệu thì xuất ra trước, giá vật liệu xuất dùng được tính theo giá nhập, phương pháp này ngược với phương pháp trên.

    Theo ví dụ trên giá thực tế vật liệu xuất được tính như sau:

    Ngày 3:

    – 4.000kg x 1.020đ = 4.080.000đ

    – 200kg x 1.010đ = 202.000đ

    Tổng cộng: 4.282.000đ

    Ngày 18:

    – 4.500kg x 1.030đ = 4.635.000đ

    Vật liệu chính tồn kho cuối kỳ:

    – 800kg x 1.010đ = 808.000đ

    – 200kg x 1.030đ = 515.000đ

    Tổng cộng: 1.315.000đ

    3. Bình quân gia quyền:

    Theo phương pháp này thì cuối kỳ tính đơn giá thực tế bình quân của vật liệu nhập trong kỳ và tồn đầu kỳ, rồi sau đó suy ra giá thực tế của vật liệu xuất theo công thức sau:

    Đơn giá thực tế bình quân gia quyền vật liệu tồn và nhập trong kỳ = (Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ) : (Số lượng vậy liệu tồn đầu kỳ + Số lượng vật liệu nhập trong kỳ)

    Đơn giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ = Số lượng vật liệu xuất dùng trong kỳ x Đơn giá thực tế bình quân gia quyền.

    4. Thực tế đích danh:

    Phương pháp này thích hợp đối với những doanh nghiệp bảo quản vật liệu theo từng lô nhập riêng biệt, khi xuất ra sử dụng lô nào thì tính giá của lô đó khi nhập.

    Lấy lại ví dụ trên, giả sử ngày 3, doanh nghiệp xuất 4.200kg vật liệu chính (A) ra sử dụng trong đó 500kg của tồn kho đầu kỳ, số còn lại của lần nhập ngày 1, giá thực tế vật liệu chính (A) xuất ra ngày 3 được tính như sau:

    – 500kg x 1.010đ = 505.000đ

    – 3.700kg x 1.020đ = 3.774.000đ

    Tổng cộng: 4.279.000đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tập Và Lịch Tập Của Các Mr Olympia
  • Phương Pháp Sử Dụng Fibonacci Retracement
  • Fibonacci Là Gì? Phân Tích Kỹ Thuật Với Fibonacci
  • Fifo Và Lifo Là Gì? Những Về Fifo Và Lifo
  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Nhập Trước, Xuất Trước (Fifo)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100