Phương Pháp Học Tập Bộ Môn Sinh Học

--- Bài mới hơn ---

  • Tục Ngữ Về Thái Độ Học Tập
  • Viết Kế Hoạch Học Tập Bằng Tiếng Trung
  • Lớp Tiếng Trung Chuyên Học Bằng Chữ Latin Cô Đào Hạnh
  • Phương Pháp Học Tập Của Sinh Viên Hiện Nay
  • Cách Học Của Mỹ Khác Với Cách Học Của Việt Nam Như Thế Nào?
  • Để thực hiên giảng dạy các tiết trong bộ môn tự sinh học cần vận dụng các phương pháp đăc trưng của bộ môn theo mục đích tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh, phối hợp các phương pháp dạy học đa dạng để nâng cao hiệu quả tiết dạy gây hứng thú cho học sinh.

    1/Phương pháp quan sát, qua quan sát học sinh tìm được kiến thức mới:

    Học sinh quan sát, mô tả, phân tích đối tượng, tự thu thập các số liệu theo yêu cầu của giáo viên và vận dụng các thao tác tư duy để xử lý các bài tập so sánh, phân tích, nhận xét để tìm ra các đặc điểm chung, đặc điểm riêng, đặc điểm bản chất của đối tượng.

    Phương phát quan sát, qua quan sát học sinh tìm được kiến thức mới đã thực sự kích thích tính tích cực, chủ động trong tư duy khi học sinh lĩnh hội

    tri thức mới.

    2/Phương pháp thực hành thí nghiệm, tìm tòi nghiên cứu.

    Phương pháp thực hành thí nghiệm tạo điều kiệ thuận lợi cho học sinh được tự lực sáng tạo trong việc tìm kiến thức. Học sinh thật sự được nghiên cứu, được chủ động làm ra các hiện tượng thay đổi điều kiện quan sát, từ đó tạo ra cho học sinh khả năng tự đi sâu tìm hiểu nguyên nhân bản chất của hiện tượng sinh học.

    Trong quá trình thực hành thí nghiệm học sinh nhận thức được mục đích thí nghiệm, các điều kiện thí nghiệm, tự tiến hành thí nghiệm. Học sinh được tự quan sát những diễn biến trong quá trình thí nghiệm và sẽ tự giải thích các kết quả thí nghiệm bằng việc thiết lập các mối quan hệ giữa các hiện tượng. Theo phương pháp này kiến thức mới đã được học sinh tìm ra từ hoạt động thực hành thí nghiệm của bản thân.

    3/Phương pháp biểu diễn thí nghiệm nghiên cứu:

    Áp dụng phương pháp này tạo điển xuất phát cho quá trình tìm tòi của học sinh dẫn đến sự hình thành chi thức mới. Người thầy có thể kích thích khả năng tìm tòi độc lập, chủ động của học sinh bằng hệ thống các câu hỏi và bài tập định hướng. Hoạt động thu thập các tư liệu và tự xử lý các tư liệu sẽ giúp cho học sinh thiết lập mối quan hệ để tìm ra bản chất của hiện tượng, dẫn đến kết luận khái quát. Học sinh đã được đặt ở vị trí người nghiên cứu vì vậy học sinh có thế chủ động dành lấy tri thức khoa học.

    II/ HÌNH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG BỘ MÔN SINH HỌC

    Trong các tiết dạy sinh học nếu người thầy không tổ chức các hình thức học đa dạng và đúng với nhu cầu ham học của học sinh thì dễ dẫn đến sự nhàm chán của học sinh và học sinh không thấy yêu thích môn học nữa.Đối với môn sinh học người thày phải kết hợp nhuần nhuyễn các hình thức học tập để gây sự tập trung chú ý, hứng thú trong các hoạt động của học sinh:

    Môn Sinh là các môn khoa học thực nghiệm được hình thành theo phương pháp quan sát và thực nghiệm ngoài ra học sinh còn phải biết phân tích, tổng hợp, so sánh, vận dụng kiến thức lý thuyết đã học, để giải quyết các bài tập của bộ môn. Vì vậy cần có phương pháp học tập khoa học. Học sinh mất ít thời gian nhưng đem lại hiểu quả cao

    1/ Học trên lớp

    – Quan sát hình ảnh, thí nghiệm, đoạn video clip để rút ra các kiến thức cơ bản, trong quá trình quan sát tranh ảnh, bản đồ luôn phải chú ý quan sát theo chiều soi ngương (bên phải của mình là bên trái của hình ảnh và ngược lại)

    – Học sinh phải học theo phương pháp tái hiện kiến thức:

    + Chú ý nghe thầy cô giáo giảng bài trên lớp và ghi chép bài đầy đủ

    a/ Hình thức hoạt động cá nhân:

    Mỗi cá nhân hoàn thành nhiệm vụ do giáo viên giao trong phiếu bài tập. Người học phải tạo ra sản phẩm cụ thể đó là sự hoàn thiện kiến thức từ chưa chuẩn xác dến chuẩn xác.

    b/ Hình thức hoạt động theo nhóm:

    Giáo viên chia lớp thành từng nhóm (một nhóm có từ 4 đến 6 học sinh). Mỗi nhóm cử nhóm trưởng là người đại diện báo cáo và bảo vệ kết quả đã đạt được trước tập thể lớp. Hình thức này buộc các thành viên trong nhóm cùng hợp tác hoạt động để tự tìm ra kiến thứ.

    2/ Học ở nhà

    + Học bài đã được nghe giảng trong ngày, khi về nhà phải xử lý ngay bằng cách lập dàn ý chi tiết (lập sơ đồ tư duy các ý chính của bài), nếu có bài tập ứng dụng hãy đọc đề bài để giải lại sau đó mới so sánh với cách giải của thầy cô trên lớp để rút ra mình còn thiếu phần nào, phần nào còn chưa hiểu …

    + Ngày hôm sau có tiết câu lạc bộ cần phải giở môn học ra xem lại toàn bộ phần lý thuyết và bài tập đã làm

    – Học sinh muốn hiểu và nhớ được cả chuyên đề mình học bắt buộc học sinh đó phải hệ thống hóa được kiên thức, vì vậy học sinh hãy thực hiện các bước sau

    + Biết được số lượng kiến thức của chuyên đề

    + Nắm vững các ý chính trong chuyên đề đó

    + Mỗi ý chính có bao nhiêu ý phụ

    + Nắm vững những ví dụ minh họa của các phần trong các hình ảnh, đoan VIDEO clip

    3/ Học cùng với bạn: Thực hiện câu “Học thày không tầy học bạn”. Nên khi hết một chuyên đề cùng bạn học tổng kết tất cả kiến thức của chuyên đề đó phải tạo thành một sơ đồ tư duy (hay còn được gọi là sơ đồ cành cây).Có như vậy học sinh mới thấy rõ sự xuyên suốt kiến thức trong các chuyên đề đã học . Ngoài ra học sinh còn nên làm các bảng so sánh các đơn vị kiến thức giữa các phần khác nhau trong cùng một chuyên đề , giữa phần kiến thức trước trước với phần kiến thức vừa học sau để thấy rõ sự logic của chương trình học, giúp học sinh khắc sâu được kiến thức hơn nữa .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Bạn Phương Pháp Học Tập Và Làm Việc Hiệu Quả
  • Mẹo Giúp Học Tốt Môn Hóa Lớp 9
  • Tự Học: Phương Pháp Học Tập Tích Cực
  • Đông Y Là Gì? Phương Pháp Điều Trị, Chuẩn Bệnh, Triết Lý Y Học Trong Đông Y
  • Tuyển Sinh Đào Tạo Lớp Đông Y Cổ Truyền Hà Nội Học Thứ 7 Chủ Nhật
  • Phương Pháp Dạy Học Kể Chuyện Học Sinh Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Dạy Phân Môn Kể Chuyện Lớp 5 Theo Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Môn Kể Chuyện
  • Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Khám Phá Trong Dạy Học Phép Biến Hình Lớp 11 Trung Học Phổ Thông ( Ban Nâng Cao)
  • Sự Kết Hợp Đa Dạng Các Phương Pháp Trong Giảng Dạy
  • Kĩ Thuật Dạy Học Tích Cực: Kĩ Thuật Kwl
  • Các Kỹ Thuật Dạy Học Tích Cực/dạy Học Theo Sơ Đồ Kwl Và Bản Đồ Tư Duy
  • Chủ đề 8

    PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KỂ CHUYỆN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

    I. Hoạt động

    Hoạt động 1. Phân tích vị trí, nhiệm vụ của dạy học Kể chuyện

    Thông tin cơ bản

    1. Kể chuyện là gì?

    Kể là một động từ biểu thị hành động nói. Từ điển tiếng Việt (Văn Tân chủ biên) giải

    thích kể là nói rõ đầu đuôi, và nêu ví dụ: kể chuyện cổ tích. Khi ở vị trí một thuật

    ngữ, kể chuyện bao hàm bốn phạm trù ngữ nghĩa sau:

    a) Chỉ loại hình tự sự trong văn học (phân biệt với loại hình trữ tình, loại hình kịch) –

    còn gọi là truyện hoặc tiểu thuyết.

    b) Chỉ tên một phương pháp nói trong diễn giảng.

    c) Chỉ tên một loại văn thuật chuyện trong môn Tập làm văn.

    d) Chỉ tên một phân môn được học ở các lớp trong trường Tiểu học.

    ở phạm trù ngữ nghĩa a) Văn kể chuyện là văn trong truyện hoặc trong tiểu thuyết.

    Do đó, đặc điểm của văn kể chuyện cũng là đặc điểm của truyện. Đặc trưng cơ bản

    của truyện là tình tiết, tức là có sự việc đang xảy ra, đang diễn biến, có nhân vật với

    ngôn ngữ, tâm trạng, tính cách riêng.

    ở phạm trù ngữ nghĩa b) Kể chuyện là một phương pháp trực quan sinh động bằng lời

    nói. Khi cần thay đổi hình thức diễn giảng nhằm thu hút sự chú ý của người nghe,

    người ta cũng xen kẽ phương pháp kể chuyện. Với các môn khoa học tự nhiên, kể

    chuyện thường được dùng trong phần kể về tiểu sử tác giả, miêu tả quá trình phát

    minh, sáng chế, quá trình phản ứng hóa học…

    ở phạm trù ngữ nghĩa c) Văn kể chuyện là một loại văn mà HS phải được luyện tập

    diễn đạt bằng miệng hoặc bằng viết thành bài theo những quy tắc nhất định. Vì tính

    chất phổ biến và ứng dụng rộng rãi của loại văn này nên nó trở thành loại hình cần

    được rèn kĩ năng, kĩ xảo bên cạnh các loại hình văn miêu tả, văn nghị luận.

    ở phạm trù ngữ nghĩa d) Kể chuyện là một môn học của các lớp Tiểu học trường Phổ

    thông. Có người hiểu đơn giản kể chuyện chỉ là kể chuyện dân gian, kể chuyện cổ

    tích. Thực ra không hẳn như vậy, kể chuyện ở đây bao gồm việc kể nhiều loại truyện

    khác nhau, kể cả truyện cổ và truyện hiện đại, nhằm mục đích giáo dục, giáo dưỡng,

    rèn kĩ năng nhiều mặt của một con người.

    Sở dĩ có thể xác định “kể chuyện” là một thuật ngữ vì nó có một kết cấu âm tiết ổn

    định, một phạm trù ngữ nghĩa (còn gọi là khái niệm) nhất định. Lâu nay, thuật ngữ

    “kể chuyện” vẫn được dùng với ý nghĩa kể một câu chuyện bằng lời, kể cả câu

    chuyện có hình thức hoàn chỉnh, được in trên sách báo.

    (Xem Chu Huy, Dạy Kể chuyện ở trường Tiểu học, NXB Giáo dục, 2000, trang 11-

    12)

    2. Vai trò của truyện và kể chuyện trong cuộc sống con người

    Nhu cầu hiểu biết khám phá thế giới là nhu cầu rất lớn của con người. Con người

    không chỉ muốn biết những gì đang xảy ra hoặc sắp xảy ra, mà còn muốn hiểu biết

    những gì đã xảy ra trong quá khứ (quá khứ gần, quá khứ xa và rất xa trong lịch sử).

    Hàng ngày, do vô tình hay cố ý, ta được thông tin về đủ mọi chuyện trong nhà, ngoài

    ngõ, rộng hơn là trong vùng, trong nước và trên thế giới ngày nay hay ngày xưa. Từ

    những chuyện lớn, chuyện nhỏ ta nghe kể từ tuổi ấu thơ bên bếp lửa của bà, đến

    những điều nghe thầy cô, bạn bè kể, bình giảng ở trường, nhờ đó sự hiểu biết về thế

    giới và con người cứ tăng dần lên theo năm tháng.

    Thuở hồng hoang của lịch sử loài người cũng vậy. Những bộ tộc nguyên thủy tập hợp

    lại ngày này sang tháng khác nghe kể cổ tích (kể khan như người Tây Nguyên hiện

    nay), cúng mo (người Mường), sau này nghe những người hát rong kể chuyện phiêu

    lưu, ma quái… ở Trung Quốc ngày xưa có những người kể chuyện lấy tiền (thuyết

    thoại nhân) ở xó chợ, quán xá…

    ở vùng sa mạc Tây á, Bắc Phi, những truyện kể suốt ngày này qua ngày khác trên

    lưng lạc đà của các thương nhân, sau này thành bộ truyện cổ tích Nghìn lẻ một đêm,

    những truyện trào tiếu dân gian thời Trung cổ ở Tây Âu được nhiều người sưu tập lại,

    trong đó có những truyện trong sách của Rabelais, Boccacio…

    Cuối cùng, do nghề in ấn phát

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Môn Toán Ở Tiểu Học
  • Gợi Ý Các Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Môn Toán Phổ Biến
  • Phương Pháp Dạy Học Theo Nhóm
  • Một Số Phương Pháp Dạy Học Nhằm Phát Huy Tính Tích Cực, Chủ Động, Sáng Tạo Của Học Sinh Thcs Trong Việc Học Phân Môn Vẽ Tranh
  • Một Số Biện Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học
  • Học Sinh 12 Và Những Phương Pháp Học Thi

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Đại Học Có Thực Sự Khó Không ??
  • Top 5 Phương Pháp Học Tập Đạt Hiệu Quả Cao 2022
  • Kim Chỉ Nam Của Học Sinh
  • Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả
  • Học Tập Là Gì? Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Và Tầm Quan Trọng
  • Thứ năm, 21/04/2011 07:16

    Dành hết thời gian cho việc học

    “Em tự tin với học lực của mình nên không lo lắng cho kỳ thi Tốt nghiệp. Mục tiêu của em là đỗ vào trường đại học mà em mong muốn”! – Đó là chia sẻ của em Tô Đình Tân, học sinh lớp 12 Toán 1, Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn khi được hỏi về kỳ thi tốt nghiệp THPT sắp tới. Tân cũng là một trong những học sinh của trường được nhận học bổng Nguyễn Văn Đạo của Đại học PFT năm 2011. Là học sinh lớp chuyên, có học lực giỏi suốt 12 năm liền, lại có ý thức chăm học… sự tự tin của Tân là hoàn toàn có cơ sở. Tuy nhiên, tự tin không có nghĩa là chủ quan. Để chuẩn bị cho 2 kỳ thi quan trọng sắp tới, Tân lên lịch học cụ thể, khoa học, có sự cân bằng giữa những môn học khối tự nhiên mà em thích với những môn khối xã hội. Ba mẹ Tân cũng luôn tạo điều kiện cả tâm lý và vật chất để Tân ôn thi, không gây áp lực, mệt mỏi cho con. Đặc biệt, Mẹ Tân- chị Huỳnh Thị Ngọc Diệp, công tác tại phường Đài Sơn còn nấu nhiều món ăn ngon, bổ dưỡng để Tân bồi bổ.

    Áp dụng những phương pháp học hiệu quả

    Học nhóm là phương pháp hiệu quả nhất với những học sinh ở trọ

    Nguyễn Thị Ngọc Trúc, học sinh lớp 12 Lý cũng là một trong 3 học sinh của Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn được tuyển thẳng vào Đại học FPT. Tuy nhiên, mục tiêu của Trúc là theo ngành Y, vì vậy Trúc không hề chủ quan, lơ là việc học. Phương châm học của Trúc không chỉ là giải được bài mà còn phải tìm ra phương pháp giải hay nhất, nhanh nhất. Muốn làm được điều đó, Trúc giải rất nhiều bộ đề thi và các dạng bài tập trong sách tham khảo. Vừa tự suy nghĩ, vừa học hỏi thêm bạn bè, thầy cô và rút kinh nghiệm.

    Là học sinh của một trường vùng nông thôn, điều kiện gia đình cũng như điều kiện học tập ở trường không được tốt so với học sinh trường chuyên ở thành phố, nhưng Nguyễn Thị Hải Trang, Lớp 12B3A cũng rất nỗ lực trong học tập. Nhà Trang ở Thuận Bắc, cách trường 10 km, hằng ngày phải đi xe buýt đến trường. Cách học, cách ôn thi của Trang cũng được xây dựng để phù hợp với hoàn cảnh đó. “Không đợi đến sát kỳ thi mới học mà em học bài nào, nắm vững kiến thức bài đó ngay từ đầu năm, đặc biệt “ưu ái” hơn cho 3 môn thi tốt nghiệp và những môn có khả năng sẽ thi tốt nghiệp”. Ngay từ khi vào lớp 10, Trang đã đặt ra mục tiêu cho mình là phải vượt qua kỳ thi tốt nghiệp và đỗ vào Đại học Sư phạm, chuyên ngành tiếng Anh. Với môn học này, ngoài việc nắm vững ngữ pháp, học nhiều từ vững, em còn luyện kỹ năng nghe, đọc, viết tiếng Anh thông qua xem phim phụ đề tiếng Anh, đọc sách song ngữ, và tranh thủ cơ hội được giao tiếp tiếng Anh.

    Cân đối thời gian học hiệu quả

    So với những học sinh 12 khác, Lê Bảo Lộc, học sinh lớp 12 Tin, Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn có lẽ áp lực hơn. Bởi ngoài kỳ thi tốt nghiệp, và mục tiêu đỗ vào Khoa Công nghệ Thông tin, Đại học Khoa học tự nhiên (TP. Hồ Chí Minh), Lộc còn là người tham dự vòng chung kết năm, cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia vào ngày 19-6 tới. Cùng lúc phải chuẩn bị cho nhiều kỳ thi như vậy nên điều quan trọng nhất với Lộc chính là cách sắp xếp thời gian hợp lý, không chỉ học mà còn để giải trí, thư giãn cho tinh thần thoải mái. Phương pháp học hiệu quả nhất của Lộc chính là nắm vững kiến thức cơ bản, sau đó làm nhiều bài tập, giải nhiều đề thi. Trước hết là bài tập trong sách giáo khoa, sau đó là ở sách tham khảo, đề thi các năm và trên mạng internet. Chiều chủ nhật hàng tuần, Lộc ôn tập chuẩn bị thi đường lên đỉnh Olympia cùng các bạn trong trường theo hình thức hỏi-đáp. Câu hỏi được các thầy cô, bạn bè tập hợp, đủ mọi lĩnh vực… giúp Lộc tăng kiến thức, rèn kỹ năng phản xạ, xử lý tình huống. Thời gian biểu của Lộc luôn có thời gian cho việc nghỉ ngơi, chơi các trò chơi, nghe nhạc hoặc đi chơi với bạn bè. Nếu như nhiều học sinh lớp 12 cho rằng, phải rời xa điện thoại, Yahoo và Email để tập trung vào ôn thi thì ngược lại đó là những phương tiện cần thiết với Lộc trong thời gian này. “Email, chát giúp em trao đổi bài vở với các bạn nhanh hơn, không chỉ bạn bè trong lớp mà cả các anh chị sinh viên, các bạn ở trường khác, tỉnh khác đều có thể trao đổi cách học, gửi cho em những tài liệu ôn tập hay, những phương pháp học hiệu quả”.

    Mỗi học sinh 12, với mỗi phương pháp học khác nhau nhưng đều mong muốn thu được thành quả tốt nhất sau 12 năm đèn sách. Hy vọng rằng, với sự cố gắng của nhà trường, thầy cô trong công tác giảng dạy, cùng với sự nỗ lực, quyết tâm của bản thân của mỗi học sinh sẽ đem lại một kết quả tốt đẹp trong những kỳ thi sắp tới.

    Bích Thủy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tham Luận Phương Pháp Học Tập Đại Học
  • Bài Tham Luận Về Đổi Mới Phương Pháp Học Tập
  • 5 Bước Xác Định Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Cho Học Sinh
  • Các Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả
  • Một Số Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Tốt Sinh 8 Giúp Đạt Học Sinh Giỏi
  • Bí Quyết Ôn Thi Khối C Các Môn Văn, Sử, Địa Ngay Từ Khi Vào 10
  • Cách Học Tốt Khối C Để Thi Đạt Kết Quả Cao
  • Chia Sẻ 5 Bí Quyết Giúp Học Giỏi Toán Lớp 10
  • Những Mẹo Nhỏ Học Toán Lớp 10 Hiệu Quả
  • Cập nhật vào 04/01

    Nắm được những phương pháp đúng đắn cho đặc điểm của bộ môn này, bạn sẽ không còn lo lắng cho các bài kiểm tra môn Sinh học nữa.

    Môn sinh học là một môn tự nhiên rất thú vị vì những điều học được khá gần gũi với thực tế, không quá hóc búa như Toán,không nhiều công thức như Lý, Hóa. Khác với chương trình sinh học các năm về trước, sinh học 9 có cách tiếp cận hoàn toàn mới mẻ trong các thí nghiệm về di truyền. Những điều này có thể sẽ làm khó một số bạn nếu chủ quan chờ đến lúc ôn thi mới học.

    1. Chú ý nghe giảng

    Với môn sinh học 9, nghe giảng quyết định phần lớn việc bạn có thể học tốt môn này được hay không. Các bài học về phép lai, nhiễm sắc thể, gen,…đều khá trừu tượng, rất khó để một học sinh lớp 9 tự đọc sách mà hiểu được. Chính vì vậy, cần chú ý nghe bài giảng của các thầy cô trên lớp.

    Nghe giảng thật kĩ những phân tích của thầy cô trên lớp để hiểu được vấn đề, ghi lại vào vở những phần quan trọng sẽ giúp bạn hiểu được bài và có phần tài liệu chính xác để ôn tập cho các bài kiểm tra.

    2. Hỏi lại những gì chưa hiểu

    Trong quá trình lắng nghe bài giảng, hãy tư duy và trả lời những câu hỏi mà thầy cô đặt ra. Tư duy khi đang học giúp não bộ ghi nhớ vấn đề đó tốt hơn. Trả lời những câu hỏi cũng giúp kiểm tra xem mình có đang hiểu bài không.

    Trong quá trình nghe giảng mà có phần nào đó không hiểu, hãy mạnh dạn đề nghị thầy cô giảng lại hoặc nhờ bạn bên cạnh giảng cho nếu bạn đó hiểu. Phải hiểu bài mới có thể ghi nhớ và vận dụng làm bài được. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc ôn thi môm Hóa bạn có thể tham khảo Bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn Hóa đạt điểm cao

    3. Làm bài tập

    Môn sinh học thường không có nhiều bài tập. Những bài tập chủ yếu để củng cố cho việc hiểu phần lí thuyết. Vì vậy, làm bài tập cũng là một cách để nắm chắc lí thuyết hơn. Hãy tự suy nghĩ và làm các bài tập được giao,trao đổi bài với bạn bè khi làm xong và chú ý khi thầy cô chữa bài sẽ giúp củng cố thêm rất nhiều.

    4. Sử dụng sơ đồ tư duy để học lí thuyết

    Sơ đồ tư duy là một công cụ quan trọng để bạn có thể hệ thống lại kiến thức đã học một cách chặt chẽ, khoa học. Nên làm sơ đồ tư duy cho từng bài, sau đó thu lại trong từng chương sẽ rất dễ nhớ. Dán sơ đồ tư duy ngay gần chỗ học để thỉnh thoảng vô tình nhìn thấy, bạn sẽ ôn lại một chút và có thể ghi nhớ lâu.

    5. Ôn tập

    Ôn tập là cách tốt nhất để có thể vận dụng các kiến thức đã học vào bài kiểm tra. Ngay sau khi học xong trên lớp, về nhà hãy mở vở và đọc lại 1-2 lần một cách thật tập trung, vẽ sơ đồ tư duy. Nếu đã hiểu bài trên lớp, lúc này bạn đã có kha khá nội dung bài học trong đầu rồi đấy.

    Tiếp theo, trước khi bước vào tiết học tiếp theo trong tuần, buổi tối hôm trước hãy mở sơ đồ tư duy ra và ôn lại. Sau mỗi chương, ngay cả khi không được yêu cầu bạn cũng nên hệ thống lại kiến thức trong 1 sơ đồ, sau đó ôn lại các bài nhỏ của cả chương ấy. Làm như vậy, bạn sẽ nhớ một cách có hệ thống và ghi nhớ lâu. Để có thể giúp bé ôn thi có hệ thống và bài bản hơn ở tất cả các môm học, mẹ có thể tham khảo các trung tâm gia sư Hà Nội để giúp bé nắm vững kiến thức và học tập tốt hơn tại đường link: https://giasuviet.net.vn/

    Môn Sinh học dường như là sự kết hợp của môn tự nhiên và môn xã hội( có công thức của tự nhiên, nhiều chữ như xã hội). Tuy nhiên, bản chất nó là một môn tự nhiên nên cần phải học theo tư duy logic, học một cách có hệ thống. Với một phương pháp học đúng đắn và một chút chăm chỉ, môn Sinh học sẽ không khó chinh phục như bạn tưởng tượng nữa.

    Vui lòng đánh giá bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tốt Sinh 9 Hiệu Quả Nhất
  • Cách Học Tốt Pascal Hay Nhất Bạn Nên Biết
  • Chỉ Với 4 Cách Sau Sẽ Giúp Bạn Nhớ Lâu Mọi Kiến Thức
  • Học Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Hóa 8 Có Khó Không? 5+ Cách Học Tốt Hóa 8 Nhanh Nhất
  • Phương Pháp Học Tốt Sinh Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Phương Pháp Để Học Tốt Môn Địa Lý Lớp 10
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Toán Lớp 11
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Địa Lý Lớp 9
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Toán Lớp 9
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Vật Lý Lớp 9
  • Sinh học lớp 10 hay môn sinh học cấp 3 là một trong những môn học khó nhất. Áp dụng một số cách học tốt sinh học lớp 10 , bạn sẽ cải thiện được điểm số.

    1. Hỏi thầy cô, bạn bè khi chưa hiểu

    Một trong những phương pháp để các em học sinh học tốt Sinh học lớp 10 chính là không ngại hỏi. Trên lớp khi thắc mắc có thể hỏi thầy cô, thầy cô sẽ sẵn sàng giải đáp, qua đó ta hiều sâu và nhớ kiến thức lâu hơn.

    Bên cạnh đó trong những giờ ra chơi hay học nhóm thì chúng ta cũng có thể hỏi bạn bè và cùng nhau chia sẻ, giải đáp kiến thức một cách hiệu quả nhất.

    2. Ghi chép hiệu quả

    Biết cách ghi chép ở lớp học là một bí quyết học giỏi môn Sinh học lớp 10. Điều quan trọng là phải ghi những điều thầy cô nhấn mạnh trong khi giảng bài, phải ghi đầy đủ những điều ấy khi nghe giảng, vì đó là vấn đề then chốt để làm bài tập và tốt nhất là ghi lại vài câu tổng kết trước khi tan học.

    Các nghiên cứu khoa học cho thấy não bộ con người có khuynh hướng quên đi 80% những gì được học trong vòng 24 giờ. Các học sinh giỏi biết rằng mình phải liên tục ôn bài từ các ghi chú bằng cả não bộ. Có như vậy kiến thức mới không bị quên và khi cần có thể lấy ngay để ứng dụng vào làm bài kiểm tra, giải đáp những vấn đề xung quanh cuộc sống.

    3. Học theo hệ thống

    Một trong những lí do mà khiến học sinh thường không đạt kết quả cao trong học tập chính là không có phương pháp học tập khoa học, không học theo một hệ thống logic.

    Hầu hết học sinh thường học riêng lẻ từng bài hay chi tiết cụ thể mà không nắm được sự liên hệ của các bài như thế nào, không thấy được giữa các phần, các chương đều có sự liên kết chặt chẽ về nội dung. Cách học này sẽ khiến các em nhanh quên đi kiến thức và khó nắm được cái bao quát. Bởi vậy để có thể học tập tốt môn Sinh học 10 thì học sinh cần hệ thống kiến thức theo dạng khung xương rồi sau đó mới học kĩ các chi tiết bên trong để hiểu được bản chất của kiến thức.

    Nếu bạn cần gia sư giỏi cho con cho môn học này, có thể tìm tại https://giasuviet.com.vn/gia-su-su-pham-ha-noi.html

    4. Không học vẹt

    Sinh học là một môn có kiến thức lý thuyết khá nhiều nên các bạn học sinh dành rất nhiều thời gian cho việc học thuộc lòng. Tuy nhiên, các bạn không nên chỉ học thuộc lòng. Học thuộc lòng tạo cho người người học tiếp cận kiến thức một cách thụ động. Có thể bạn thuộc làu những phần được hỏi khi được hỏi xuôi nhưng nếu hỏi ngược thì rất nhiều bạn rơi vào tình trạng khó khăn vì không hiểu bản chất của vấn đề.

    5. Tự giác học tập

    Muốn giỏi bất cứ môn nào, trong đó có môn Sinh lớp 10 thì việc tự giác học tập là điều không thể thiếu đối với học sinh. Khó có học sinh nào chỉ với thời gian ít ỏi trên lớp mà có thể giỏi được. Ở trên lớp thầy cô chỉ có thể giảng những kiến thức cơ bản nhất và về nhà mỗi học sinh cần tự mình tìm tòi thêm nội dung kiến thức xung quanh để là giàu thêm tri thức của mình.

    Học sinh nên tái hiện lại kiến thức vừa học được. Đối với lý thuyết thì lập dàn ý chi tiết theo các ý chính còn đối với phần bài tập thì tiến hành làm lại và cố gắng không nhìn vào đáp án của giáo viên. Trước khi bước vào buổi học sau thì lấy lại bài đọc lại một lần nữa để tái hiện lại kiến thức.

    6. Liên hệ với kiến thức thực tiễn

    Sinh học là khoa học nghiên cứu về sự sống nên kiến thức rất rộng bao gồm từ mức độ phân tử đến tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.

    Vì thế muốn nắm bắt được những nguyên lí cơ bản của sự sống cần phải biết cách học, biết cách liên hệ kiến thức thực tiễn của bản thân để có thể hiểu cặn kẽ vấn đề và việc học trở nên hấp dẫn và thú vị hơn rất nhiều.

    Nếu chỉ biết học thuộc lòng các khái niệm, hiện tương một các dập khuôn, máy móc thì sẽ mau quên kiến thức và không hiểu được bản chất của vấn đề hiện tượng.

    Chuyên gia gợi ý phương pháp ôn tập lý thuyết môn Sinh

    Với đặc thù Sinh học là một môn thiên về lý thuyết khi số câu hỏi phần này chiếm 60%, để đạt điểm cao, đầu tiên học sinh phải nhìn nhận được xu thế câu hỏi biến đổi như thế nào? Phương pháp ôn tập để đạt hiệu quả cao là gì?

    Xu hướng ra đề thi những năm gần đây

    Nhìn nhận qua các năm, xu thế câu hỏi lý thuyết môn Sinh học đang biến đổi theo hướng ngày càng nhiều câu liên kết giữa các phần, khai thác bản chất các kiến thức đặc trưng của môn Sinh và đặc biệt dạng câu hỏi thực tế.

    Một xu thế trong việc ra câu hỏi là do đề thi bị giới hạn 40 câu, vì vậy để kiểm tra được nhiều kiến thức nên dạng câu đếm số mệnh đề đúng sai ngày càng xuất hiện nhiều. Dạng này nếu không ôn luyện nhuần nhuyễn thì xác suất sai là rất cao.

    Phương pháp ôn tập

    Đầu tiên, học sinh cần hệ thống kiến thức, sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy. Khi đó khả năng tư duy, tổng hợp và logic sẽ tăng lên khá nhanh. Qua đó việc ôn tập trở lên thú vị và hiệu quả hơn, đặc biệt là sẽ không sợ bỏ sót kiến thức. Mỗi phần tùy lượng nhiều hay ít mà các em có thể hệ thống bằng một hoặc nhiều sơ đồ tư duy.

    Sau khi ôn tập lại kiến thức dưới dạng sơ đồ tư duy thì việc luyện tập là rất cần thiết. Nên luyện tập bằng các câu hỏi đòi hỏi kiến thức liên phần, vận dụng.

    Bên cạnh môn Sinh học thì trong chương trình học lớp 10 còn rất nhiều bộ môn, để học tốt những môn này các em có thể tham khảo bài viết:

    Mẹo học Lịch sử lớp 10 mau thuộc, nhớ lâu10 nguyên tắc giúp bạn học tốt Tiếng Anh lớp 10

    Như vậy, cách học tốt môn Sinh học 10 cần hiểu rõ xu thế câu hỏi, kiến thức cần ôn tập và đặc biệt là phương pháp ôn tập. Quá trình ôn tập các em nên kết hợp với việc luyện đề tổng hợp để có thể phối hợp các phần kiến thức nhuần nhuyễn hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Tốt Môn Toán Lớp 10
  • Mẹo Học Tốt Môn Lý Lớp 10 Hay Nhất
  • 6 Bí Quyết Vàng Học Tốt Vật Lý Dành Cho Học Sinh Lớp 11
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Lý Lớp 11
  • Nên Làm Gì Khi Mất Gốc Lý 11? Phương Pháp Học Tốt Lý 11 Là Gì?
  • Phương Pháp Giúp Học Giỏi Môn Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Bí Quyết Giúp Bạn Học Giỏi Môn Sinh Học Dễ Dàng
  • 5 Phương Pháp Học Tốt Môn Toán Lớp 9 Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Tốt Kỹ Năng Đọc Viết Tiếng Trung
  • 5 Phương Pháp Tự Học Tiếng Trung Hiệu Quả Tại Nhà
  • Cách Học Tiếng Trung Quốc
  • Embed Size (px)

    PowerPoint Presentation

    Cng Ty TNHH Gia S Nhn TrT Ho Tr Tu VitTng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCMT Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12Email: [email protected], [email protected] PHP HC TT MN SINH

    Vi cc em hc sinh cp 2 v cp 3 th mn sinh hc l mt mn kh, mc kh tng dn ln n lp 12 v vy hc tt mn hc ny th cc em hy xc nh cho mnh mt phng php hc tp tht hiu qu v ph hp vi bn thn, mn sinh khng cn gy kh khn vi cc em na. Cng Ty TNHH Gia S Nhn TrT Ho Tr Tu VitTng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCMT Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12Email: [email protected], [email protected]

    Trung tm gia s Nhn Tr xin chia s vi cc em hc sinh mt s phng php hc tt m cc em c th tham kho.

    Cng Ty TNHH Gia S Nhn TrT Ho Tr Tu VitTng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCMT Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12Email: [email protected], [email protected]

    Ch trng l thuytMun tnh ton c th cc bn phi nm chc c kin thc l thuyt. Do , l thuyt chnh l mu cht ca vn .

    Cng Ty TNHH Gia S Nhn TrT Ho Tr Tu VitTng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCMT Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12Email: [email protected], [email protected]

    Cng Ty TNHH Gia S Nhn TrT Ho Tr Tu VitTng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCMT Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12Email: [email protected], [email protected]

    Tip nh cho bn l thay v hc bng quyn sch sinh hc dy cp, cc bn c th xem li v ghi. Thng nhng kin thc quan trng s c cc thy c cho ghi chp mt cch cn thn. c li v nh du nhng phn m bn cho l quan trng, sau mi xem sch gio tm hiu k hn v phn .

    5Tng hp cng thc tnh ton Hy sm cho mnh mt quyn s tht p v tng hp li nhng chnh ca bi v cc cng thc tnh ton cn nh ngay i nh. iu ny s gip bn tm d hn v hc cng n gin hn. Ghi chp li cng l mt cch hc thuc. Tuy nhin, bn khng nn hc vt cng thc. Cng Ty TNHH Gia S Nhn TrT Ho Tr Tu VitTng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCMT Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12Email: [email protected], [email protected]

    p dng l thuytNgoi hc thuc lng l thuyt, bn cng nn p dng chng vo thc tin cuc sng vi nhng hin tng xy ra xung quanh mnh. Hy tm hiu nhng khi nim, hin tng mt cch thu o trnh cm gic lng tng khi bt gp nhng cu hi vn dng.

    Cng Ty TNHH Gia S Nhn TrT Ho Tr Tu VitTng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCMT Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12Email: [email protected], [email protected]

    Vn dng tr tng tngSau khi hc xong, bn nn ng v li v t tng tng trong u, ti hin li kin thc xem mnh thc s thuc v hiu cha? Phn no cn lng tng khng nh c th m li v ra xem, ri li ti hin li trong u. Ch c thuc ra ming th s rt mau qun. Ti hin li kin thc trong u l mt cch kin thc khc su vo b no.

    Cng Ty TNHH Gia S Nhn TrT Ho Tr Tu VitTng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCMT Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12Email: [email protected], [email protected]

    Mi chi tit thc mc xin lin h:Cng Ty TNHH Gia S Nhn TrT Ho Tr Tu VitTng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCMT Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12Email: [email protected], [email protected]

    null162108.0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Giỏi Sinh Lớp 10
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Sinh Lớp 9 Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Giỏi Môn Tin Học Pascal Dành Cho Học Sinh Phổ Thông (Phần 1)
  • Phương Pháp Học Tốt Pascal Lớp 11
  • Thời Gian Học Bài Tốt Nhất Và Phương Pháp Học Tập Nhớ Bài Lâu
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Sinh Học Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Và Cách Để Học Môn Sinh Hiệu Quả?
  • Phương Pháp Học Môn Sinh Đạt Hiệu Quả Cao
  • Phương Pháp Học Môn Toán Lớp 9 Hiệu Quả
  • Cách Nhớ Lâu, Nhớ Nhanh, Nhớ Mãi Tới Già
  • Bật Mí Những Phương Pháp Học Nhanh Thuộc Và Nhớ Lâu
  • Một trong những phương pháp để các em học sinh học tốt Sinh học chính là không ngại hỏi. Trên lớp khi thắc mắc có thể hỏi thầy cô, thầy cô sẽ sẵn sàng giải đáp, qua đó ta hiều sâu và nhớ kiến thức lâu hơn

    Biết cách ghi chép ở lớp học là một bí quyết học giỏi môn Sinh học. Điều quan trọng là phải ghi những điều thầy cô nhấn mạnh trong khi giảng bài, phải ghi đầy đủ những điều ấy khi nghe giảng, vì đó là vấn đề then chốt để làm bài tập và tốt nhất là ghi lại vài câu tổng kết trước khi tan học.

    Các nghiên cứu khoa học cho thấy não bộ con người có khuynh hướng quên đi 80% những gì được học trong vòng 24 giờ. Các học sinh giỏi biết rằng mình phải liên tục ôn bài từ các ghi chú bằng cả não bộ. Có như vậy kiến thức mới không bị quên và khi cần có thể lấy ngay để ứng dụng vào làm bài kiểm tra, giải đáp những vấn đề xung quanh cuộc sống.

    Một trong những lí do mà khiến học sinh thường không đạt kết quả cao trong học tập chính là không có phương pháp học tập khoa học, không học theo một hệ thống logic.

    Hầu hết học sinh thường học riêng lẻ từng bài hay chi tiết cụ thể mà không nắm được sự liên hệ của các bài như thế nào, không thấy được giữa các phần, các chương đều có sự liên kết chặt chẽ về nội dung. Cách học này sẽ khiến các em nhanh quên đi kiến thức và khó nắm được cái bao quát. Bởi vậy để có thể học tập tốt môn Sinh học thì học sinh cần hệ thống kiến thức theo dạng khung xương rồi sau đó mới học kĩ các chi tiết bên trong để hiểu được bản chất của kiến thức.

    Sinh học là một môn có kiến thức lý thuyết khá nhiều nên các bạn học sinh dành rất nhiều thời gian cho việc học thuộc lòng. Tuy nhiên, các bạn không nên chỉ học thuộc lòng. Học thuộc lòng tạo cho người người học tiếp cận kiến thức một cách thụ động. Có thể bạn thuộc làu những phần được hỏi khi được hỏi xuôi nhưng nếu hỏi ngược thì rất nhiều bạn rơi vào tình trạng khó khăn vì không hiểu bản chất của vấn đề.

    Muốn giỏi bất cứ môn nào, trong đó có môn Sinh thì việc tự giác học tập là điều không thể thiếu đối với học sinh. Khó có học sinh nào chỉ với thời gian ít ỏi trên lớp mà có thể giỏi được. Ở trên lớp thầy cô chỉ có thể giảng những kiến thức cơ bản nhất và về nhà mỗi học sinh cần tự mình tìm tòi thêm nội dung kiến thức xung quanh để là giàu thêm tri thức của mình.

    Học sinh nên tái hiện lại kiến thức vừa học được. Đối với lý thuyết thì lập dàn ý chi tiết theo các ý chính còn đối với phần bài tập thì tiến hành làm lại và cố gắng không nhìn vào đáp án của giáo viên. Trước khi bước vào buổi học sau thì lấy lại bài đọc lại một lần nữa để tái hiện lại kiến thức.

    Sinh học là khoa học nghiên cứu về sự sống nên kiến thức rất rộng bao gồm từ mức độ phân tử đến tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.

    Vì thế muốn nắm bắt được những nguyên lí cơ bản của sự sống cần phải biết cách học, biết cách liên hệ kiến thức thực tiễn của bản thân để có thể hiểu cặn kẽ vấn đề và việc học trở nên hấp dẫn và thú vị hơn rất nhiều.

    Nếu chỉ biết học thuộc lòng các khái niệm, hiện tương một các dập khuôn, máy móc thì sẽ mau quên kiến thức và không hiểu được bản chất của vấn đề hiện tượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Tốt Môn Sinh Lớp 7 Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Sinh Lớp 6 Hiệu Quả
  • Kinh Nghiệm Học Tốt Môn Văn
  • Làm Thế Nào Để Nhớ Nhiều Hơn Những Điều Bạn Học Với Kỹ Thuật Lặp Lại Ngắt Quãng (Spaced Repetition)
  • Lớp 12 Là Thế Nào
  • Phương Pháp Học Giỏi Sinh Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giúp Học Giỏi Môn Sinh
  • 10 Bí Quyết Giúp Bạn Học Giỏi Môn Sinh Học Dễ Dàng
  • 5 Phương Pháp Học Tốt Môn Toán Lớp 9 Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Tốt Kỹ Năng Đọc Viết Tiếng Trung
  • 5 Phương Pháp Tự Học Tiếng Trung Hiệu Quả Tại Nhà
  • Embed Size (px)

      1. Cng Ty TNHH Gia S Nhn Tr T Ho Tr Tu Vit Tng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCM T Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: [email protected], [email protected] PHP T HC MN SINH LP 10 HIU QU

    2. Cng Ty TNHH Gia S Nhn Tr T Ho Tr Tu Vit Tng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCM T Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: [email protected], [email protected] lp 10 l nm u tin ca cp 3, ngoi nhng mm hc nh Ton, Vnth mn sinh cng l mt mn gy nhiu kh khn cho cc em hc sinh lp 10. Di y, trung tm gia s Nhn Tr xin chia s vi cc em hc sinh lp 10 mt s phng php hc t hc mn sinh nh hiu qu m cc em c th tham kho. 3. Cng Ty TNHH Gia S Nhn Tr T Ho Tr Tu Vit Tng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCM T Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: [email protected], [email protected] Vch k hoch: Bn cn hc tp v lm vic c h thng, xem xt k lng iu g nn lm trc, iu g lm sau. Nu bn b ra 1 gi vch k hoch bn s tit kim c 3 gi khi thc hin n. 4. Cng Ty TNHH Gia S Nhn Tr T Ho Tr Tu Vit Tng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCM T Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: [email protected], [email protected] Hc vo lc bn cm thy c li nht cho mn hc: Bn hy hc ngay sau khi nghe ging bi. Nu l bi hc thuc lng hoc tr li cu hi, hy hc trc khi ln lp. Sau khi nghe ging, bn hy xem li, chn li v t chc ghi chp. 5. Cng Ty TNHH Gia S Nhn Tr T Ho Tr Tu Vit Tng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCM T Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: [email protected], [email protected] r cc ghi chp:Tm ra cc tng quan trng m thy c nhn mnh. Lu cc t: “cho nn, v vy, ch yu, iu quan trng”… m thy c tm tt. 6. Cng Ty TNHH Gia S Nhn Tr T Ho Tr Tu Vit Tng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCM T Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: [email protected], [email protected] mt cch ch ng ch khng th ng:Khng nn c i c li mt cu nh vt. Hy dng nhiu gic quan khi hc. C gng cho u c bn nhn thy c nhng iu bn ang hc bng cch: S dng m thanh: c cc ch to ging v lng nghe chng. Hoc s dng s lin tng: Lin tng iu ang hc vi iu g quan trng c lin quan 7. Cng Ty TNHH Gia S Nhn Tr T Ho Tr Tu Vit Tng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCM T Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: [email protected], [email protected] Ghi ch cn thn: N s i hi bn suy ngh theo li phn tch. Ghi ngn, d liu s tt hn l vit tt c mi iu ghi c v bn khng cn thi gian phn tch ri tng hp li. 8. Cng Ty TNHH Gia S Nhn Tr T Ho Tr Tu Vit Tng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCM T Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: [email protected], [email protected] Lun hc ti bn: Cch hc ny chun b cho bn c hai u th tr tu ln th hnh. Khng c nm di trn ging hc bi bn s ng qun lc no khng bit. Lu dn nm hc s to thi quen li bing. 9. Mi chi tit thc mc xin lin h: Cng Ty TNHH Gia S Nhn Tr T Ho Tr Tu Vit Tng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCM T Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: [email protected], [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Tốt Môn Sinh Lớp 9 Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Giỏi Môn Tin Học Pascal Dành Cho Học Sinh Phổ Thông (Phần 1)
  • Phương Pháp Học Tốt Pascal Lớp 11
  • Thời Gian Học Bài Tốt Nhất Và Phương Pháp Học Tập Nhớ Bài Lâu
  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tốt, Nhớ Lâu
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Sinh Thái Học Vi Sinh Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • List Các Phương Pháp Nghiên Cứu Thực Tiễn
  • Top 6 Phương Pháp Nghiên Cứu Thị Trường Cơ Bản. Ocd.vn
  • Khái Niệm, Đối Tượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Của Tâm Lý Học Tư Pháp
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Văn Hoá Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Văn Bản
  • Lấy mẫu, nuôi cấy làm giàu và phâp lập thuần khiết

    Căn cứ vào những mục đích và yêu cầu khác nhau, cách lấy mẫu cũng khác nhau. Lấy mẫu đất và bùn không yêu cầu thao tác vô trùng, vì số lượng vi sinh vật trong đất vốn đã cực kỳ lớn, những ô nhiễm do không khí và dụng cụ lấy mẫu mang lại có thể bỏ qua, phải chú ý vào phạm vi và chiều sâu lấy mẫu. Khi lấy mẫu nước thì căn cứ vào độ trong sạch của nước, có thể lấy mẫu trực tiếp hoặc cô đặc bằng cách lọc qua giấy lọc (yêu cầu vật dụng và thao tác vô khuẩn). Khi lấy mẫu không khí cần lọc qua giấy lọc và bằng thao tác vô trùng. Lấy mẫu trên cơ thể sinh vật, thường cần phải lấy lượng mô nhất định, rồi rửa bằng dung dịch vô khuẩn để thu gom vi sinh vật. Mẫu lấy được thường tiến hành phân tích ngay hoặc giữ trong tủ lạnh.

    Sau khi lấy mẫu phải đếm số lượng vi sinh vật hoặc nuôi cấy, phân lập. Nuôi cấy làm giàu (hay nuôi cấy phong phú) là nuôi cấy vi sinh vật trên môi trường chọn lọc, nhằm tăng sô lượng chúng trong mẫu để dễ phân lập. Thường chỉ tiến hành 2-3 lần nuôi cấy làm giàu là có thể phân lập được. Thông thường dùng cùng lọai môi trường đổ trên đĩa Petri, lấy que gạt để gạt đều trên mặt thạch. Tiếp theo, tách khuẩn lạc đứng riêng biệt và cấy chuyền trên một môi trường nhật định. Sau 2-3 lần như vậy sẽ thu được chủng thuần khiết.

    a- Phương pháp giá trị xác suất cực đại

    Để nghiên cứu kết cấu và chức năng vi sinh vật trong hệ sinh thái vi sinh vật, cần phải xác định số lượng vi sinh vật. Ngoài phương pháp đêm trực tiếp bằng kính hiển vi, còn có thể sử dụng phương pháp các định giá trị xác suất cực đại (Most possible number- MPN, hoặc còn gọi là phương pháp pha loãng). Pha loãng mẫu (thường phải làm tới 5 độ pha loãng), cấy vào môi trường dịch thể, sau một thời gian nuôi cấy, quan sát tình trạng sinh trưởng của chúng ờ các độ pha lõang khác nhau. Căn cứ vào số lương những ống nghiêm có vi sinh vật sinh trưởng, dùng phương pháp thống kê để tìm ra số lượng vi sinh vật (tìm trên các bản thống kê có sẵn). Phương pháp giá trị xác suất cực đại thường dùng 3 ống nghiệm hoặc 5 ống nghiệm đựng môi trường nuôi cấy. Phương pháp này có thể dùng để định lượng tổng số các vi khuẩn dị dưỡng hiếu khí, dị dưỡng kỵ khí, nitrate hóa và phản nitrate hóa, vi khuẩn khử sulfate…

    b- Phương pháp kiểm tra số lượng vi sinh vật sống

    Có thể đêm số lượng vi sinh vật sống thông qua việc xác định số khuẩn lạc xuất hiện trên môi trường thạch đĩa. Vì mỗi khuẩn lạc có thể do vài vi sinh vật đứng cạnh nhau tạo thành, cho nên mới có khái niệm Đơn vị hình thành khuẩn lạc (colony forming units, CFU). Thao tác cụ thể về phương pháp này là dùng nước sinh lý vô khuẩn pha lõang thành một dãy các độ pha loãng khác nhau. Lựa chọn ba độ pha loãng thích hợp để cấy 1 giọt lên mặt thạch của môi trường thích hợp đựng trong hộp Petri. Gạt đều giọt dịch huyền phù ấy bằng 1 que gạt thủy tinh rồi đưa vào nuôi cấy ở nhiệt độ thích hợp. Sau đó lấy ra đếm số khuẩn lạc trên mỗi đĩa Petri, nên chọn các độ pha loãng nào cho số lượng khoảng 30-300 khuẩn lạc trên mỗi hộp Petri. Phương pháp này dùng để đếm số lượng vi sinh vật sông, vì có sống thì mới tạo thành được khuẩn lạc. Phương pháp này thường được dùng để xác định tổng số nấm men, nấm sợi, vi khuẩn, xạ khuẩn.

    Khi tính số lượng vi sinh vật còn phải chú ý đến số lượng các vi sinh vật không nuôi cấy được, mà đa số vi sinh vật trong thiên nhiên hiện nay thực ra vẫn chưa cớ thể nuôi cấy được trong phòng thí nghiệm (Pace, 1996). Số lượng các vi sinh vật nuôi cấy được chưa tới 1% tổng số vi sinh vật. Đối với việc phân bố và tính đa dạng của các vi sinh vật không nuôi cấy được cần sử dụng những phương pháp khác , bao gồm các phương pháp sinh học phân tử..

    Các phương pháp sinh học phân tử dùng trong nghiên cứu sinh thái học vi sinh vật

    Các kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại đã được ứng dụng trong nghiên cứu Sinh thái học nói chung và Sinh thái học vi sinh vật nói riêng. Các kỹ thuật này đã giúp khắc phục những khiếm khuyết của các phương pháp Sinh thái học vi sinh vật truyền thống, giúp trực tiếp khám phá cấu trúc quần thể Vi sinh vật trong thiên nhiên và mối quan hệ giữa chúng với môi trường. Những kỹ thuật sinh học phân tử được ứng dụng trong Sinh thái học vi sinh vật chủ yếu gồm các kỹ thuật dò DNA (DNA probing), kỹ thuât nhân bản DNA đặc hiệu PCR (polymerase chain reaction), kỹ thuật phân tích RNA ribosom, phương pháp điện di gel gradient biến tính v.v…Ứng dụng các kỹ thuật nói trên có thể giúp thu được các thành quả quan trọng và tạo ra sự đột phá trong nghiên cứu Sinh thái học vi sinh vật, làm cho một số nghiên cứu về vi sinh vật trở nên khả thi và cho phép tìm hiểu những vấn đề sinh thái ở mức độ phân tử.

    Các mẫu dò dùng cho lai DNA dạng chuỗi nucleotide đánh dấu có thể được dùng trực tiếp để phát hiện các trình tự DNA được quan tâm trong dung dịch, cố định trên màng, trong tế bào hoặc trong mô. Mẫu dò có thể dài (100-1000 cặp base), cũng có thể là chuỗi ngắn (10-50 cặp base), sẽ liên kết bổ sung với trình tự DNA được quan tâm. Phương thức lai có thể là lai giữa khuẩn lạc, lai in situ (lai nguyên vị hay lai tại chỗ). Người ta đã dùng phương pháp sinh học phân tử để thăm dò và phân tích định lượng gen mã hoá enzyme khử thủy ngân của quần thể Vi sinh vật trong nguồn nước đã bị ô nhiễm bởi thủy ngân. Lai vết chấm (dot blot) của gen mã hóa enzyme phân hủy polyclorinad biphenyl (PCB) có thể giúp xác định sự phân giải PCB trong quần thể vi sinh vật đất ở mức độ phân tử. Có người dùng cách lai với khuẩn lạc để theo dõi quần thể vi sinh vật trong hồ đã được cấy chủng Alcaligenes có khả năng phân giải clorophenol. Người ta đã phát hiện thấy rằng khi xử lý bằng clorophenol với những nồng độ khác nhau, hoạt tính của quần thể phân giải clorophenol tỷ lệ thuận với nồng độ clorophenol. Hosein đã ứng dụng phương pháp lai bằng mẫu dò gen trao đổi chất phân hủy để nghiên cứu, phân tích những quần thể vi sinh vật thủy sinh có thể phân hủy creosot, các hydrocarbon dị vòng thơm và đa vòng thơm. Kết quả cho thấy, sau khi được thuần hóa, tổng số vi sinh vật nuôi cấy được đã tăng gấp 100 lần, mà tổng số vi sinh vật chứa gen phân hủy đã tăng 3 lần. Hogan và đồng sự ứng dụng phương pháp lai bằng mẫu dò nucleotide nghiên cứu sự phân bố của gen tfdA (gen mã hoá enzyme dioxydase trong bước đầu tiên phân hủy 2,4-D) trong các vi sinh vật đất không phân hủy 2,4-D. Kết quả cho thấy, gen nói trên phân bố rộng rãi trong các vi khuẩn đất. Có thể gen này còn có những chức năng khác. Guo và cộng sự đã ứng dụng phương pháp lai DNA để nghiên cứu DNA chiết xuất từ vi khuẩn trong các mẫu đất bị ô nhiễm dầu mỏ hoặc chưa bị ô nhiễm. Kết quả cho thấy, tỷ lệ phát hiện các gen mã hóa các enzyme phân hủy hydratcarbon trong DNA của vi khuẩn lấy từ đất bị ô nhiễm rõ ràng cao hơn so với từ các mẫu không bị ô nhiễm. Phân tích định lượng còn cho thấy, ô nhiễm càng nghiêm trọng, hàm lượng gen mã hóa enzyme phân hủy càng cao. Vì vậy có thể dùng phương pháp này để đánh giá mức độ ô nhiễm dầu mỏ trong đất. Pollard, nhà nghiên cứu sinh thái học người Australia đã dùng phương pháp lai bằng mẫu dò DNA để đo tốc độ sinh trưởng của các vi sinh vật xác định trong bùn hoạt tính. Ông thêm tymin đánh dấu phóng xạ vào hệ thống xử lý bùn họat tính, khiến vi khuẩn khi phân bào bị đánh dấu phóng xạ. Sau đó chiết xuất toàn bộ DNA của bùn họat tính. Cuối cùng lấy mẫu dò nucleotide chuyên biệt cố định trên màng lai, cho lai với toàn bộ DNA bùn họat tính, rồi căn cứ vào cường độ phóng xạ để có thể phân tích định lượng DNA của vi khuẩn xác định. Điều này cho thấy dùng phương pháp này có thể nghiên cứu động học của quần xã vi khuẩn trong bùn họat tính.

    Đối với các vi sinh vật ở kích thước có thể quan sát được bằng kính hiển vi, kỹ thuật lai in situ có thể giúp định lượng vi sinh vật trong môi trường một cách hữu hiệu. Kỹ thuật này cũng đã được ứng dụng rộng rãi trong ngành Sinh học môi trường.

    b- Kỹ thuật nhân bản đặc hiệu PCR

    Trong công tác kiểm tra môi trường thực địa, đối với việc thăm dò những vi sinh vật nhất định hoặc những gen nào đó trong quần thể phức tạp, phương pháp lai DNA trực tiếp sẽ không còn nhậy nữa vì các đoạn DNA được quan tâm thường lẫn trong hỗn hợp dịch chiết xuất tế bào, nhưng với hàm lượng thấp. Dùng kỹ thuật PCR có thể nhân đoạn DNA được quan tâm lên nhiều lần, sao đó lai bằng mẫu dò để phát hiện những đoạn DNA đích được nhân lên đó, qua đó nghiên cứu phân tích cấu trúc quần thể Vi sinh vật định tính hoặc định lượng. Kỹ thuật PCR thường được kết hợp sử dụng với các kỹ thuật khác như PT-PCR, PCR cạnh tranh, PCR dạng máng, RAPD, ARDRA v.v…

    Kỹ thuật PCR cũng đã được kết hợp với kỹ thuật cắt bằng enzyme giới hạn để xác định sự tồn tại của gen phân hủy naphthalen nah Ac trong bùn đáy tự nhiên. Enzyme giới hạn được dùng để cắt sản phẩm nhân bản PCR của gen nah Ac, rồi thông qua phân tích sản phẩm cắt để đánh giá tính đa dạng của gen đó. Erb và cộng sự đã từng dùng phương pháp nhân bản PCR từ bùn đáy bị ô nhiễm PCB để chiết xuất gen bph C từ DNA tổng số, từ đó nghiên cứu sâu hơn đối với sự biểu hiện của gen bph trong quá trình phân hủy PCB. Phân tích bằng enzyme giới hạn sau đó chứng tỏ quần xã vi sinh vật phân hủy PCB trong bùn đáy có tính đa dạng sinh học cao. Kết quả cũng cho thấy số lượng gen bph C trong bùn đáy của nước hồ chưa bị ô nhiễm PCB tương đối ít hơn.

    RAPD (randomly amplified polimorphic DNA) cũng là kỹ thuật được ứng dụng rộng rãi. RAPD là dùng mồi (đoạn nucleotide) không đặc hiệu để nhân bản một đọan gen nhất định nào đó. Điện di đồ đặc trưng (finger-printing) của phân tích RAPD đối với các nhóm gen là rất hữu dụng khi so sánh sự thay đổi quần thể vi sinh vật trong quãng thời gian xác định của thiết bị xử lý có quy mô vừa và nhỏ, nhưng chưa đủ để dự đoán tính đa dạng sinh học của quần thể. Dùng phân tích RAPD để kiểm tra quần xã vi sinh vật trong môi trường sình lầy nhiều lầu cặn ở quy mô phòng thí nghiệm đã cho thấy: dùng môi trường có thêm sinh lầy dầu cặn còn thích hợp hơn cho sự phát triển và hoạt tính của những nhóm loài vi sinh vật khác nhau so với môi trường ban đầu.

    c- Phương pháp phân tích gen RNA ribosom (rRNA)

    Phương pháp phân tích gen rRNA là ứng dụng tổng hợp nhiều kỹ thuật sinh học phân tử để phân tích gen rRNA trong vi khuẩn, từ đó vạch ra tính đa dạng của vi sinh vật. Đây là phương pháp quan trọng nhất trong Sinh thái học vi sinh vật phân tử, và kết quả đạt được cũng nhiều nhất.

    Trong phương pháp này, những kỹ thuật sử dụng chủ yếu bao gồm chiết xuất DNA tổng số từ mẫu môi trường, thiết kế mồi và mẫu dò, nhân bản PCR, điện di gel gradien biến tính (bao gồm DGGE và TGGE), phân tích đoạn đồng hình (restricted fragment length polyphorism – RFLP), sàng lọc kho lưu trữ gen, xác định trình tự, phân tích trình tự và xây dựng cây tiến hóa hệ thống, lai tái tổ hợp điểm, lai tái tổ hợp in situ (tại chỗ), in vivo và lai tái tổ hợp dò tuần tự (nested probes) v.v… Tùy theo đối tượng và mục đích nghiên cứu khác nhau, những kỹ thuật đó có thể sử dụng đơn độc hoặc kết hợp. Phương pháp phân tích gen rRNA, thực sự đã tạo ra cuộc cách mạng về phương pháp nghiên cứu tính đa dạng vi sinh vật cũng như Sinh thái học vi sinh vật, và qua đó thúc đẩy mạnh mẽ việc nghiên cứu tính đa dạng vi sinh vật, khiến người ta có nhận thức hoàn toàn mới về quần thể vi sinh vật không nuôi cấy được (uncultured microbes).

    Phương pháp phân tích gen rRNA được ứng dụng lần đầu để phân tích quần thể vi sinh vật phù du biển. Đây là nhóm vi khuẩn SARII không nuôi cấy được, chuỗi rRNA có 12,5% khác với trình tự gen trong kho số liệu; dùng phương pháp RFLP phân tích 51 clone thì có đến 47% trình tự khác với của quần thể đã biết. Phương pháp này cũng đã được sử dụng để tiến hành giám định phân tử và hiển vi đối với quần thể vi khuẩn trên màng sinh vật của giá tạo thể rắn. Quá trình thực hiện như sau: dùng 1 cặp mồi đặc hiệu để nhân bản 16S rDNA của vi khuẩn khử sulfate, lấy sản phẩm PCR làm mẫu dò, tiến hành lai tái tổ hợp in situ. Kết quả cho thấy: có 2 quần thể vi khuẩn có hình thái khác biệt rõ ràng (phẩy khuẩn to và phẩy khuẩn nhỏ), và các vi khuẩn đó sinh sôi nảy nở nhanh chóng ở mặt phẳng giới hạn mới tạo thành. Qua phân tích trình tự DNA, có 3 loài chính được phát hiện: Desulfovibrio vulgaris (độ tương quan trình tự 98%), Desulfuromouas acefoscidans (độ tương quan 96%) và một dạng xoắn thể ( Spirochaeta).

    Dùng bùn họat tính xử lý nước thải là một trong những phương pháp kỹ thuật và công nghệ quan trọng nhất hiện nay nhưng người ta lại biết rất ít về tương quan giữa thành phần và chức năng của các thể hội sinh vi sinh vật trong bùn hoạt tính. Phần đáy bùn hoạt tính có thể được coi là một lớp biofilm cố định. Biofilm có thể tiêu thụ rất nhiều hợp chất hữu cơ và các chất ô nhiễm. Kỹ thuật lai tái tổ hợp dò tuần tự (nested probe hybridization) rất thích hợp để nghiên cứu thể hội sinh cực kỳ phức tạp này: Sử dụng mẫu dò chuyên biệt tiến hành nghiên cứu từ cấp độ lớn đến nhỏ (top-to-bottom) đối với những phân loài khác nhau. Ví dụ lai tái tổ hợp vòng một lần lượt sử dụng mẫu dò chuyên biệt cho vi khuẩn hoặc cổ khuẩn; kết quả: phát hiện nhiều tế bào kết hợp với mẫu dò vi khuẩn. Vòng hai sử dụng mẫu dò vi khuẩn cho các lớp phụ α, β, γ trong lớp trực khuẩn biến hình cũng như vi khuẩn thuộc các phả hệ khác để tiến hành tái tổ hợp. Kết quả là việc sử dụng mỗi mẫu dò đều giúp phát hiện được vài loại hình thái khác nhau.

    Vi khuẩn oxy hóa ammon có ý nghĩa sinh thái học quan trọng. Đó là nhóm vi khuẩn tự dưỡng đặc biệt và có vai trò rất quan trọng trong vòng tuàn hoàn nitơ. Dựa trên các đặc tính hình thái, chỉ có thể phân biệt được các vi khuẩn này tới cấp độ chi. Để phân biệt các loài thuộc từng chi phải căn cứ vào tỷ lệ % (G+C) trong DNA và việc lai DNA-DNA. Vì vậy phương pháp phân tích rRNA đặc biệt thích hợp để nghiên cứu nhóm vi khuẩn này. Kết quả phân tích trật tự gen 16S rRNA chứng tỏ vi khuẩn tự dưỡng oxy hóa ammon có hai nhóm: một nhóm có chứa vi khuẩn Nitrosococcus oceanus – thuộc về lớp phụ γ, còn nhóm kia có chứa vi khuẩn Nitrosococcus mobilis và các chi vi khuẩn khác – thuộc về lớp phụ β. Có thể nói phương pháp phân tích gen rRNA la một phương pháp lý tưởng khi nghiên cứu hệ thống sinh thái. Kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu sinh học phân tử cho thấy Nitrosospira phân bố rộng rãi trong các loại môi trường, còn Nitrosomonas lại chỉ tìm thấy trong rất ít loại môi trường. Nhưng các kết quả thu được trong nghiên cứu phòng thí nghiệm thì lại cho kết luận ngược lại. Điều đó chứng tỏ các loài phân lập nuôi cấy dễ dàng không luôn luôn là loài ưu thế trong sinh thái học.

    Phương pháp phân tích rRNA còn được ứng dụng để xác định vi khuẩn đất, xác định tính an toàn của các vi sinh vật chuyển gen, sự chuyển gen giữa các vi sinh vật trong đất, v.v… Woese và cộng sự đã kiến nghị xây dựng kho dữ liệu về 18S rRNA và 16S rRNA (dự án RDP- the ribosomal database project). Muốn liên hệ với kho dữ liệu này có thể theo địa chỉ e-mail: [email protected] hoặc server @rdp.life.uicu.edu

    d- Kỹ thuật điện di gel gradient biến tính

    Kỹ thuật điện di gel gradient biến tính (denaturing gradient gel electrophoresis, DGGE). Đây là một dạng kỹ thuật “dấu vân tay” (fingerprinting) phân tử. Kỹ thuật này cho phép phân biệt các trình tự DNA khác nhau dựa trên sự khác nhau về tỷ lệ (G+C)/(A+T) giữa các trình tự. Khi được điện di trên một gel có građien chất biến tính, tùy theo thành phần nucleotit mà một phân tử DNA sẽ dừng lại ở một vị trí nhất định đặc trưng: trong phân tử càng nhiều G và C thì phân tử càng lâu bị biến tính và do đó càng lâu dừng lại trên gel điện di. Vì vậy, vị trí khác nhau trên điện di đồ DGGE phản ánh sự khác nhau về trình tự của các đoạn DNA được phân tích. Trong từng trường hợp cụ thể, mỗi vị trí có thể đặc trưng cho một trình tự DNA và phản ánh sự có mặt của một loài hay cá thể trong quần xã được phân tích.

    Myuzer lần đầu tiên dùng kỹ thuật DGGE để nghiên cứu Sinh thái học vi sinh vật, xác định tính đa dạng di truyền của quần thể vi sinh vật trong môi trường thiên nhiên. Gần đây người ta còn mở rộng phương pháp DGGE để tuyển chọn các chủng vi sinh vật và rút ngắn được rất nhiều khối lượng công việc.

    Trong thực tế, nên phối hợp các phương pháp nghiên cứu truyền thống với các phương pháp nghiên cứu sinh học phân tử mới có thể nghiên cứu tính đa dạng vi sinh vật và cấu trúc quần lạc vi sinh vật trong hệ thống sinh thái vi sinh vật vô cùng phức tạp. Khi phân tích tính đa dạng vi sinh vật cần sử dụng DNA chung của quần thể vi sinh vật chứ không thể sử dụng DNA của các vi sinh vật nuôi cấy thuần khiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Học Sáng Tạo Và Phương Pháp Luận Sáng Tạo
  • “phương Pháp Luận Sáng Tạo” Là Gì?
  • Giới Thiệu Phương Pháp Nghiên Cứu Sự Kiện
  • Về Phương Pháp So Sánh Trong Nghiên Cứu Văn Hoá Dân Gian
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học: Phương Pháp So Sánh
  • Hồ Sinh Học Trong Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bể Trong Phương Pháp Sinh Học Xử Lý Nước Thải
  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Nhuộm Hóa Mô Miễn Dịch Mảnh Sinh Thiết Tủy Xương
  • Sinh Thiết Và Chọc Hút Tủy Xương
  • Sinh Thiết Và Chọc Hút Tủy Xương Là Gì?
  • Cách Đọc Kết Quả Xét Nghiệm Sinh Hóa
  • Tiếp theo bài viết ” Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám , bài viết hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về hồ sinh học trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học.

    Hồ sinh học tên quốc tế là Waste Stabilization Ponds là các ao hồ có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, còn gọi là hồ ổn định nước thải. Hồ sinh học là một trong những biện pháp được áp dụng trong quá trình sử lý nước thải bằng phương pháp sinh học từ trước tới này. Nó được dùng để xử lý những nguồn thải thứ cấp với cơ chế phân hủy các chất hữu cơ xảy ra một cách tự nhiên.

    Hồ sinh học gồm có

    Hồ hiếu khí: Hồ hiếu khí có diện tích rộng, chiều sâu cạn. Chất hữu cơ trong nước thải được xử lý chủ yếu nhờ sự cộng sinh giữa tảo và vi khuẩn sống ở dạng lơ lửng. Oxy cung cấp cho vi khuẩn nhờ sự khuếch tán qua bề mặt và quang hợp của tảo. Chất dinh dưỡng và CO2 sinh ra trong quá trình phân hủy chất hữu cơ được tảo sử dụng. Để đạt được hiệu quả tốt có thể cung cấp thêm oxy bằng cách thổi khí nhân tạo.

    Hồ hiếu khí có 2 dạng:

    Dạng (1) có mục đích là tối ưu sản lượng tảo, hồ này có chiều sâu cạn (0.15 ÷ 0.45m),

    Dạng (2) tối ưu lượng oxy cung cấp cho vi khuẩn, chiều sâu hồ này khoảng 1.5m.

    Hình 1: Mối quan hệ cộng sinh giữa tảo và vi sinh vật hiếu khí

    Trong hồ tùy tiện tồn tại 3 khu vực:

    Khu vự (1) khu vực bề mặt, nơi đó chủ yếu là vi khuẩn và tảo sinh sống cộng sinh;

    Khu vực (2) khu vực đáy, tích lũy cặn lắng và cặn này bị phân hủy nhờ vi khuẩn kỵ khí;

    Khu vực (3) khu vực trung gian, chất hữu cơ trong nước thải chịu sự phân hủy của vi khuẩn tùy nghi. Có thể sử dụng máy khuấy để tạo điều kiện hiếu khí trên bề mặt khi tải trọng cao. Tải trọng thích hợp dao động trong khoảng 70 ÷ 140 kgBOD5/ha.ngày.

    Thường được áp dụng cho xử lý nước thải có nồng độ chất hữu cơ cao và cặn lơ lửng lớn, đồng thời có thể kết hợp phân hủy bùn lắng. Hồ này có chiều sâu lớn, có thề sâu đến 9m. Tải trong thiết kế khoảng 220 ÷ 560 kgBOD5/ha.ngày.

    Hồ xử lý bổ sung: Có thể áp dụng sau quá trình xử lý sinh học (, bể lọc sinh học, sau hồ hiếu khí, hồ tùy nghi,…) để đạt chất lượng nước ra cao hơn, đồng thời thực hiện quá trình nitrate hóa. Do thiếu chất dinh dưỡng, còn lại trong hồ này sống ở giai đoạn hô hấp nội bào và amonia chuyển hóa sinh học thành nitrate. Thời gian lưu nước trong hồ này khỏng 18 ÷ 20 ngày. Tải trọng thích hợp: 60 ÷ 200 kgBOD5/ha. Ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học * Vật Tư Tiêu Hao, Nông Nghiệp, Thủy Sản, Môi Trường,…
  • Phân Vi Sinh Là Gì? Cách Sử Dụng Phân Vi Sinh Hiệu Quả
  • Trị Bệnh Chuyên Dụng Cho Lan Anello
  • Combo 4 Chế Phẩm Sinh Học Anello 100Ml
  • Combo 4 Chế Phẩm Sinh Học Anello Chuyên Dụng Cho Hoa Lan 250Ml
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100