Phương Pháp Easy, Easy 2

--- Bài mới hơn ---

  • Easy Biến Thể Sau E4
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Effortless English, Ngoại Ngữ Pasal
  • Tải Bộ Giáo Trình Effortless English Đầy Đủ Nhất
  • Learn To Speak English Like A Native
  • Tiêu Chuẩn Phòng Sạch Bệnh Viện Của Các Nước Và Hiện Trạng Chất Lượng Không Khí Trong Phòng Sạch Của Một Số Bệnh Viện Ở Việt Nam
  • Phương pháp Easy, Easy 2-3-3,5h và Easy 2-3-4 là gì? Áp dụng khi nào? Cách thức thực hiện ra sao? Mời ba mẹ tìm hiểu bài viết sau:

    (Phương pháp EASY: Thực chất là Nếp sinh hoạt EASY (E – eat, A – activity, S – sleep, Y – your time) – chu kỳ sinh hoạt lặp đi, lặp lại trong một khoảng thời gian ngắn từ sáng sớm thức dậy đến hết ngày của một em bé từ khi lọt lòng).

    Để tìm hiểu thêm về tất tần tật các mốc Easy quan trọng khác, mời ba mẹ tham khảo Phương pháp Easy – Các mốc Easy quan trọng cho trẻ sơ sinh

    Khi nào thì áp dụng biến thể Easy 2-3-3,5h và 2-3-4?

    1. Khi bé được 3-4 tháng, bé sẽ trải qua một giai đoạn khủng hoảng ngủ, thường trùng khớp với giai đoạn bé lẫy thành thạo. Ở giai đoạn khủng hoảng ngủ này, dù thực hiện đúng EASY 4 thì bé vẫn dậy đêm 1-2 lần, có thể khó ngủ lại, hoặc thức nhiều hơn. Đây là tín hiệu mẹ có thể cần tăng thêm thời gian thức vào ban ngày cho bé.

    2. Khi bé có tín hiệu muốn bỏ 1 giấc ngắn ban ngày khi các giấc ngày đột nhiên ngắn lại, trước đây bé ngủ 2h/giấc thì giờ đây con chỉ ngủ được 30-40′. Với các bé tự ngủ thì việc phản kháng, không chịu ngủ, khóc và quấy có thể xảy ra.

    3. Với các bé chưa biết tự ngủ thì mẹ ru mãi mà con không thể ngủ.

    4. Một tín hiệu khác là bé khóc rất nhiều và không thể ngủ được giấc thứ 3 của EASY 4 nữa. Lúc này chính là thời điểm cần loại bỏ giấc cuối ngày ngắn ngủi của EASY 4 (trở thành lịch Easy 4 biến thể) và giai đoạn đầu chuyển giao con sẽ theo EASY 2-3-3,5H và từ từ chuyển về EASY 2-3-4H

    Đặc điểm của chu kì sinh hoạt EASY 2-3-4

    – Ban ngày bé chỉ ngủ 2 giấc

    – ĂN các bữa CÁCH 4h, ngày ăn 4 bữa kể cả ăn dặm

    – TỔNG thời gian thức ngày: 9h, ngủ ngày 3- 4h; đêm ngủ 11h-12h.

    – Thời gian chuyển giao có thể bắt đầu từ 18-19 tuần và bé sẽ theo lịch sinh hoạt này đến hết 10-11 tháng, thậm chí có bé có thể vui vẻ sinh hoạt với chu kì này đến tận 15 tháng tuổi.

    Lịch mẫu EASY 2-3-3,5h và EASY 2-3-4

    Ở hướng dẫn mẫu này, bé sinh hoạt với chu kì EASY cách 4 giờ ăn (ăn sữa hoặc ăn dặm – bú hoặc bú – ăn dặm) một lần. Bé ngủ 2 tiếng trong một giấc ngủ ngắn.

    Nếu bé yêu dậy sớm hoặc muộn hơn 2 tiếng hay khoảng cách các cữ ăn ngắn hơn (3.5 tiếng) hoặc dài hơn 4h15′ hoặc 4.5h) hay thời gian ngủ trong các giấc ngủ ngắn hoặc dài hơn thì thời gian bắt đầu của chu kì EASY  và thời gian thực hiện các hoạt động trong mỗi chu kì của ngày sẽ xê dịch theo sinh hoạt riêng của bé.

    Với những tuần đầu mới chuyển lịch sinh hoạt, chúng tôi khuyên các mẹ áp dụng sát nhất có thể với lịch mẫu.

    Cách thực hiện: cũng như mọi sự chuyển giao EASY khác, ở thời điểm này mẹ tiếp tục tăng thời gian thức của bé thêm. Tăng thời gian thức có thể đồng nghĩa với cho ăn tiếp tục thưa ra một chút và lịch của bé trở về rất giống lịch sinh hoạt của một người lớn. Lúc này, có thể nhiều bé đã bắt đầu ăn dặm, nên lịch ăn ở đây đã bao gồm cả bú sữa và ăn dặm.

    Lưu ý: Ở độ tuổi dưới 6 tháng, bé có thể dậy ăn đêm một lần, sau đó, bé có thể tự kéo dài giấc ngủ đêm của mình đến tận sáng hôm sau mà không cần dậy ăn. Cũng có những bé có thể ngủ xuyên đêm mà không cần dậy ăn từ khi được 3 tháng tuổi hoặc nhỏ hơn.

    Hachun – Admin POH

    Tuy nhiên, em bé của mẹ là một cá thể riêng biệt, mẹ không biết hướng dẫn Easy cho con bắt đầu từ đâu? Mẹ không biết lịch Easy nào phù hợp nhất với con. Trên mạng có quá nhiều thông tin mẹ không biết áp dụng thế nào mới đúng. Con vẫn quấy khóc, không thể ngủ ngon và mẹ thì hoàn toàn bất lực.

    POH thấu hiểu điều đó và luôn mong muốn giúp các bà mẹ bận rộn nuôi dạy con khoa học thật dễ dàng và bạn có thời gian chăm sóc bản thân.

    Chúng tôi xây dựng khóa học hướng dẫn Easy & Tự ngủ giai đoạn Ăn dặm - POH Easy Two (12-49 tuần). Khóa học được cá nhân hóa cho từng bé theo từng ngày tuổi.

    Trong quá trình học, bạn sẽ được tư vấn chuyên sâu bởi đội ngũ giảng viên & bác sĩ Minh Hạnh.

    Chúng tôi hiểu rằng, mọi người mẹ đều có quỹ thời gian ít ỏi. Bạn luôn bận rộn chăm sóc em bé và không có thời gian cho chính mình.

    POH tồn tại để giúp các mẹ bận rộn nuôi dạy con khoa học thật dễ dàng và bạn có thời gian chăm sóc bản thân.

    Tham khảo các khóa học dành cho bà mẹ bận rộn của POH:

    Phát triển giác quan, vận động & ngôn ngữ con yêu (0-12 tháng): POH Acti 

    Giúp con ăn no ngủ đủ theo nếp EASY & tự ngủ (0-19 tuần): POH Easy One

    Nếp EASY, Tự ngủ & Ăn dặm cho bé giai đoạn 12-49 tuần: POH Easy Two

    Giáo dục Montessori tại nhà: POH Acti (1-3 tuổi)

    Thai giáo 280 ngày yêu thương: POH Thai Giáo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ebook Nuôi Con Không Phải Là Cuộc Chiến
  • Tổng Hợp Nội Dung Sách “nuôi Con Không Phải Cuộc Chiến”
  • Tích Phân Hàm Vô Tỉ (Integrals Involving Roots)
  • Triệt Tiêu Mỡ Bụng* Fresh.com.vn
  • 9 Nguyên Tắc Eat Clean Cần Nhớ Để Ăn Gì Cũng “healthy And Balanced”
  • Phương Pháp Phản Xạ 2S

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Nguyên Tắc Vàng Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Bạn Cần Ghi Nhớ
  • Vận Dụng Phương Pháp Luận Biện Chứng Duy Vật Để Nâng Cao Năng Lực Tư Duy Cho Sinh Viên
  • Cải Tạo Giống Cây Ăn Quả Bằng Phương Pháp Ghép Cành
  • Kỹ Thuật Nhân Giống Cây Điều Bằng Phương Pháp Ghép Non Nối Ngọn
  • Phương Pháp Scrum Vs Phương Pháp Agile
  • PHƯƠNG PHÁP

    PHẢN XẠ 2s

    1. Phương pháp phản xạ 2s

    Nhưng nếu bạn sử dụng phương pháp phản xạ 2s của Aten English nghiên cứu hơn 4 năm qua về tiếng Anh giao tiếp thì chỉ trong vòng 2s bạn đã trả lời lại người bản ngữ một cách rành mạch và tự tin. Thế phương pháp 2S này sẽ như thế nào?

    Chỉ cần 3 bước rất đơn giản bạn đã hoàn toàn có thể tự tin giao tiếp với người bản ngữ trong vòng 2s. Việc phản xạ này không những giúp chúng ta có tư duy tốt, mà không đánh mất đi thời gian để đối phương phải chờ câu trả lời lâu. Và giúp chúng ta có được hệ thống các ý tưởng để được nói nhiều hơn, chia sẻ nhiều hơn.

    Bạn đừng nghĩ việc này đơn giản. Vì nếu bạn không luyện tập phản xạ này thì bạn cũng sẽ không có được, mặc dù bạn đã biết nó. Vì vậy, hãy tạo cho mình có một môi trường luyện tập tốt, có người trợ giúp, điều chỉnh cho bạn để bạn tự tin nói đúng ngữ điệu chuẩn giọng Anh Mỹ.

    Ví dụ:

    Q: What time do you get up?

    A: I get up at 6 am.

    Q: If you had $1000, what would you do?

    A: If I had $1000, I would buy a new latop.

    2. Phương pháp tư duy hình ảnh, âm thanh và vận động

    Aten muốn bạn nhớ lại về hồi bạn còn đi mẫu giáo, để biết rằng bạn từng học chữ, nhớ mặt chữ, con vật, đồ vật, động từ qua các hình ảnh và âm thanh. Bởi, Aten cũng muốn bạn học tiếng Anh như chính bạn đã học tiếng Việt của mình vậy. Ngày xưa, cô giáo hỏi con gà ở đâu con? thì bạn cũng biết cầm thước chỉ vào con gà. Hay như bạn cầm bộ đồ chơi là những cây kim tiêm, ống nghe để thể hiện mình trong vai trò là một bác sỹ.  Ở Aten cũng vậy, mọi thứ luôn động.

    Do vậy mà giáo trình của Aten cũng được thiết kế bằng tay về hình ảnh bắt mắt, tạo hứng thú học và giúp học viên ghi nhớ từ một cách nhanh chóng nhất. Ngoài ra, mỗi giờ học, Aten đều có những mẫu bài giảng bằng hình ảnh màu, rất đáng yêu được thiết kế bằng tay gửi đến từng bạn học viên. Hay như các bạn nghe một đoạn băng để hình dung rõ ra khung cảnh đang diễn ra câu chuyện để biết họ đang truyền đạt thông tin gì cho nhau và chứa đựng những cảm xúc gì.

    Việc đưa ra hình ảnh, âm thanh, vận động tại Aten, không chỉ giúp học viên ghi nhớ về mặt từ, mà còn lý giải rõ gốc rễ của từ và vận dụng ngay trong quá trình nói của mình.

    Phương pháp này đã được người Do Thái áp dụng để giáo dục con họ trong hàng thập kỷ qua và là phương pháp được các tổ chức Giáo dục trên thế giới đánh giá là phương pháp tối ưu nhất, giúp người học ghi nhớ nội dung đến 99%.

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Web 5 Ngày
  • 7 Bí Kíp Luyện Viết Tiếng Anh Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Viết Lại – Phương Pháp Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Và Đơn Giản
  • 3 Cách Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Tại Nhà…
  • Tự Tin Học Tiếng Anh Từ Con Số 0
  • Phương Pháp Dạy Con Tuổi Lên 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Nhật Dạy Con Thông Minh Như Thế Nào? (2
  • Phương Pháp Dạy Con Trẻ 2 Tuổi Biết Nghe Lời Cha Mẹ
  • Người Nhật Dạy Con Thông Minh Như Thế Nào? (1
  • Dạy Con 4 Tuổi Học Toán Đúng Phương Pháp, Dễ Tiếp Thu
  • 10 Phương Pháp Dạy Con Từ 1 Tuổi Của Người Nhật “siêu Vi Diệu”
  • Với trẻ nhỏ, khi bạn trở nên tức giận cũng là lúc bạn đã thất bại trong việc dạy bảo con cái của mình. Thay vì giận dữ, hãy thật nghiêm giọng để bé hiểu ra rằng điều mình vừa làm là không tốt và chỉ ra hậu quả việc làm đó của con.

    Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng việc bạn nghiêm giọng không đồng nghĩa với việc bạn ghét bỏ con. Sẽ có nhiều bé hoặc hiểu ra vấn đề, hoặc sẽ nhìn nhận vấn đề ở một cách khác. Hãy khéo léo để con hiểu mình chỉ nghiêm giọng vì hành động của con. Việc Bố Mẹ yêu thương con là điều hiển nhiên rồi.

    Bên cạnh đó, việc bạn nghiêm giọng với con cần đi kèm với ánh mắt của bạn. Hãy sử dụng vũ khí sắc bén đó để con có thể đọc được thông điệp nghiêm nghị từ trong ánh mắt của bạn.

    Với trẻ ở độ tuổi lên 2, việc hướng dẫn để trẻ có thể tự giác hành động quan trọng hơn nhiều so với việc nói và để trẻ tự làm. Bởi ở độ tuổi này, nhận thức của các bé hình thành chưa rõ nét. Nếu bạn muốn đưa ra một thông điệp, bạn nên cầm tay chỉ việc cho bé. Chẳng hạn như, khi bạn nói: “Đã đến giờ phải thức dậy rồi con” thì hãy kèm theo hành động kéo bé dậy và dắt bé vào phòng tắm. Điều đó đủ để bé hiểu rằng mình cần phải thức dậy và không có gì có thể thay đổi được điều đó.

    Bên cạnh đó, bạn cũng nên thật cẩn trọng trong việc nói tỉ mỉ để bé hiểu. Nếu bạn sử dụng các câu nói mơ hồ thì việc bé hiểu sai ý của bạn rất dễ xảy ra. Cùng là một hành động cất dép, bạn hãy nói: “Con hãy cất đôi dép màu vàng vào tủ giầy” và bạn làm mẫu. Lần sau, bé sẽ hiểu và tự giác làm.

    Như đã nói ở trên, khi trẻ ở độ tuổi lên 2 thì khả năng phân biệt tốt – xấu, đúng – sai của bé chưa cao. Các bậc phụ huynh cũng đừng vì thế mà lo lắng hay nản lòng. Hãy dạy bé dần dần, từng chút một để bé có thời gian nâng cao nhận thức của mình. Bạn cũng không nên yêu cầu bé quá nhiều bởi nếu cứ nói đi nói lại một điều gì đó, bé sẽ hiểu ngầm rằng: “bạn đang cáu với bé”. Và có thể, bé sẽ tỏ ra bướng hơn vì không muốn chiều theo ý của Bố Mẹ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Con 2 Tuổi Thông Minh Của Người Nhật
  • Phương Pháp Dạy Con 2 Tuổi Biết Nghe Lời Cha Me Và Phân Biệt Đúng Sai
  • Khuyến Khích Bé Sơ Sinh Tự Ngủ, Bắt Đầu Từ Đâu?
  • Trao Đổi Phương Pháp Nuôi Dạy Con: Vì Sao Con Nít Tây Dễ Tự Ăn Tự Ngủ?
  • Chia Sẻ Những Phương Pháp Dạy Con Tự Ngủ
  • Phương Pháp “bàn Tay Nặn Bột” 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài: Quả Theo Pp Bàn Tay Nặn Bột.
  • Chuyên Đề: Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột : Phòng Gd&đt Thị Xã Ba Đồn
  • Tiến Trình 5 Bước Của Pp Bàn Tay Nặn Bột
  • 5 Bước Dạy Học Theo Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột
  • Báo Cáo Pp Bàn Tay Nặn Bột
  • Giảng dạy các chủ đề Sinh học trong các môn TN&XH, Khoa học theo PP “Bàn tay nặn bột”

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    Giảng viên: Ngô Hải Chi

    Buổi 1: Trải nghiệm:Cơ – xương cánh tay

    Mục tiêu hoạt động:

    Hiểu cách cấu tạo và cách sắp xếp của xương và cơ trong cánh tay.

    Hiểu cơ chế hoạt động của cánh tay

    Làm việc nhóm 2:

    Gập, duỗi cẳng tay, sờ nắn và quan sát sự thay đổi của cánh tay của nhau khi gập, duỗi

    Làm việc cá nhân

    Suy nghĩ và vẽ mô tả bên trong cánh tay có gì mà giúp cẳng tay có thể chuyển động được

    Làm việc nhóm:

    Thảo luận và vẽ mô tả những bộ phận của cánh tay giúp cẳng tay có thể chuyển động được và giấy khổ to.

    TÓM TẮT NỘI DUNG

    PHÂN TÍCH TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

    Bước 1.Đưa tình huống xuất phát

    Bước 2: Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu của HS

    Bước 3: Đề xuất các câu hỏi hay giả thiết, phương án tìm tòi

    Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi khám phá

    Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức

    VỞ THỰC HÀNH

    http://www.edumedia-sciences.com/a85_l1-blog-call.html

    CÁC BÀI HỌC CÓ THỂ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BTNB

    CÁC BÀI HỌC CÓ THỂ ÁP DỤNG PP BTNB

    Phân tích SGK các môn Tự nhiên và xã hội 1,2,3 và Khoa học 4,5 tìm các bài học chủ đề thuộc chủ đề “Con người và sức khỏe” hoặc “Động vật”, “thực vật” có thể áp dụng PP BTNB. Điền vào bảng sau

    Lớp 1

    CÁC BÀI HỌC CÓ THỂ ÁP DỤNG PP BTNB

    2. Lớp 2:

    CÁC BÀI HỌC CÓ THỂ ÁP DỤNG PP BTNB

    3. Lớp 3:

    CÁC BÀI HỌC CÓ THỂ ÁP DỤNG PP BTNB

    3. Lớp 3 (tiếp)

    CÁC BÀI HỌC CÓ THỂ ÁP DỤNG PP BTNB

    4. Lớp 4:

    CÁC BÀI HỌC CÓ THỂ ÁP DỤNG PP BTNB

    5. Lớp 5:

    CÁC BÀI HỌC CÓ THỂ ÁP DỤNG PP BTNB

    THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG PP BÀN TAY NẶN BỘT

    THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG PP BÀN TAY NẶN BỘT

    Xây dựng tiết học theo các gợi ý

    Mục tiêu bài học

    Dự kiến các hoạt động của bài học, hoạt động có thể áp dụng PP BTNB

    Thiết kế hoạt động

    Mục tiêu

    Chuẩn bị: GV, HS

    Cách tiến hành

    VÍ DỤ: BÀI HOA (TN&XH3)

    Mục tiêu

    1. Kiến thức

    Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống thực vật.

    Ích lợi của hoa đối với đời sống con người.

    Nhận biết các thành phần,bộ phận của hoa: cuống, đài, cánh và nhị, nhụy

    Sự khác nhau về hình dáng, màu sắc và mùi thơm của các loại hoa

    2. Kĩ năng:

    Quan sát, so sánh, mô tả

    3. Thái độ:

    Bảo vệ, chăm sóc cây có hoa.

    VÍ DỤ: BÀI HOA (TN&XH3)

    Dự kiến các hoạt động của bài

    Hoạt động 1: Sự đa dạng của Hoa

    Hoạt động 2: Thành phần cấu tạo của Hoa

    Hoạt động 3: Vai trò, ích lợi, chức năng của hoa

    HĐ 2: Tìm hiểu thành phần cấu tạo của Hoa

    Mục tiêu

    Nhận biết các thành phần,bộ phận của hoa: cuống, đài, cánh và nhị, nhụy

    Chuẩn bị:

    GV: Tranh ảnh về các bộ phận của hoa để KL

    HS: Mỗi nhóm một số bông hoa, 1 nhíp

    36

    HĐ 2: Tìm hiểu thành phần cấu tạo của Hoa

    Bước 1.Đưa tình huống xuất phát

    HĐ1:Cho HS kể tên các loài hoa mà em biết Các loài hoa rất khác nhau, đa dạng về đặc điểm bên ngoài: màu sắc, hình dạng, kích thước, mùi thơm vậy cấu tạo bên trong của hoa như thế nào? Chúng gồm những thành phần gì?

    Bước 2: Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu của HS:

    Qua hình vẽ

    Bước 3: Đề xuất các câu hỏi, phương án tìm tòi:

    Phân tích điểm giống và khác nhau giữa các hình vẽ đề xuất câu hỏi, phương án tìm tòi

    37

    HĐ 2: Tìm hiểu thành phần cấu tạo của Hoa

    Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi khám phá

    Bước 1: Bóc tách một bông hoa

    Bước 2: Phân loại các thành phần của bông hoa

    Bước 3: Nhận biết đặc điểm và gọi tên các thành phần của bông hoa

    Bước 4: Làm mô hình bông hoa

    38

    HĐ 2: Tìm hiểu thành phần cấu tạo của Hoa

    Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức

    Hoa có: cuống, đài, cánh và nhị, nhụy.

    Cuống hoa: thẳng, dài mang hoa, phần cuối của cuống hoa phình to ra (đế hoa)

    Đài: màu lục, giống lá, thường nhỏ, ngắn

    Cánh hoa: là một phiến mỏng có nhiều màu sắc khác nhau, có mùi thơm, hoa có số lượng cánh khác nhau

    Nhị, nhụy: nhị thường dài, trên đầu có phấn hoa màu vàng; nhụy có thường hình như lọ lục bình phần trên loe, có chất dính; ở giữa thắt nhỏ; phần dưới phình to. Có hoa chỉ có nhị hoặc nhụy.

    39

    Bóc tách một bông hoa

    Học sinh sử dụng các dụng cụ đơn giản như dao, kéo, kẹp nhíp để tách các thành phần của bông hoa

    40

    Phân loại các thành phần của bông hoa

    Gọi tên các thành phần của bông hoa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Dạy Học Theo Phương Pháp “bàn Tay Nặn Bột” Ở Tiểu Học
  • Giáo Án Bàn Tay Nặn Bột Lớp 2
  • Sinh Hoạt Chuyên Môn Dạy Học Theo Pp Bàn Tay Nặn Bột
  • Giáo Án Bài Dạy Theo Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột Lớp 5
  • Giáo Án Pp Bàn Tay Nặn Bột
  • Phương Pháp Dạy Học Hóa Học 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn: Phương Pháp Dạy Học Trong Dạy Học Hóa Học Lớp 10
  • Một Số Biện Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học
  • Một Số Phương Pháp Dạy Học Nhằm Phát Huy Tính Tích Cực, Chủ Động, Sáng Tạo Của Học Sinh Thcs Trong Việc Học Phân Môn Vẽ Tranh
  • Phương Pháp Dạy Học Theo Nhóm
  • Gợi Ý Các Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Môn Toán Phổ Biến
  • 28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    1

    Trường ĐẠI HỌC SÀI GÒN

    Khoa SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Bộ môn PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HOÁ HỌC

    (HỌC PHẦN II)

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    2

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    3

    1. TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HOÁ HỌC

    ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN

    – Đánh giá kiến thức của HS, giúp HS tự kiểm tra những lỗ hỏng kiến thức.

    – Rèn luyện cho HS tính kiên trì, cẩn thận và chiu khó, chính xác khoa học  làm cho HS yêu thích bộ môn.

    – …

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    4

    ĐỐI VỚI HỌC SINH

    – Phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS.

    (bài tập chuỗi phản ứng, bài tập nhận biết,…)

    – Giúp HS hiểu rõ và khắc sâu kiến thức.

    (bài tập nhận biết,…)

    – Hệ thống hoá kiến thức (bài tập chuỗi phản ứng, bài toán tổng hợp,…)

    1. TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HOÁ HỌC

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    5

    – Cung cấp, mở rộng kiến thức và hiểu biết mới cho HS về thực tiễn và SXHH. (bài tập ứng dụng và bài tập lý thuyết mang tính ứng dụng).

    – Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo bao gồm: sử dụng ngôn ngữ hoá học, lập CTHH, cân bằng PTPƯ, tính theo CTHH và PTHH; Các tính toán đại số: quy tắc tam suất, giải phương trình và hệ phương trình, kỹ năng giải từng loại bài tập khác nhau.

    1. TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HOÁ HỌC

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    6

    Phát triển tư duy:

    1. TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HOÁ HỌC

    Tư duy

    Tư duy tổng hợp

    Tư duy so sánh

    Tư duy suy diễn

    Minh hoạ

    Minh hoạ

    Minh hoạ

    Tư duy quy nạp

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    7

    Tư duy tổng hợp

    Ví dụ 1. Hãy điều chế axit sunfuric bằng 2 phương pháp khác nhau.

    Ví dụ 2. Hãy viết phương trình phản ứng của chuỗi sau:

    Fe  Fe(OH)2  Fe(OH)3

    FeO  FeCl2  FeCl3 Fe2(SO4)3

    FeSO4

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    8

    Tư duy so sánh

    Ví dụ 1. So sánh tính chất hoá học của axit sunfuric đặc và axit sunfuric loãng.

    Ví dụ 2. So sánh cấu tạo và tính chất hoá học của Metan và Axetilen.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    9

    Tư duy suy diễn

    Ví dụ. Kim loại tác dụng với axit Sunfuric, HS suy ra Fe tác dụng với H2SO4 loãng tạo FeSO4. Nếu dư Fe thì sẽ tạo muối Fe2(SO4)3.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    10

    2. PHÂN LOẠI BÀI TẬP HOÁ HỌC

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    11

    LÝ THUYẾT

    (mang tính lý thuyết bài học)

    THỰC NGHIỆM

    (giải thích các vấn đề trong

    đời sống dựa vào lý thuyết)

    MINH HỌA

    MINH HỌA

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    12

    BÀI TẬP

    ĐỊNH LƯỢNG

    TOÁN HOÁ HỌC

    BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG

    THỰC NGHIỆM

    MINH HOẠ

    MINH HOẠ

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    13

    BÀI TẬP

    TỔNG HỢP

    BÀI TẬP

    ĐỊNH TÍNH

    BÀI TẬP

    ĐỊNH LƯỢNG

    MINH HOẠ

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    14

    3. XÂY DỰNG ĐỀ BÀI TẬP

    HOÁ HỌC MỚI

    Xây dựng bài tập tương tự (chỉ cần thay đổi số liệu hoặc chất).

    2. Lật ngược bài toán (lấy đáp số của bài toán thuận làm điều kiện cho bài toán nghịch).

    Minh họa

    Minh họa

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    15

    3. Làm phức tạp bài toán theo chiều dọc

    4. Làm phức tạp bài toàn theo chiều ngang.

    3. XÂY DỰNG ĐỀ BÀI TẬP

    HOÁ HỌC MỚI

    Minh họa

    Minh họa

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    16

    1. Xây dựng bài tập tương tự (chỉ cần thay đổi số liệu hoặc chất)

    Bài tập cơ bản: cho 5,6g Fe tác dụng với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được m (g) FeCl2 và V (lít) ở đktc khí Hiđro.

    Tính lượng muối FeCl2 và thể tích Hiđro sinh ra sau phản ứng.

    Bài tập mới: cho 13g Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 thì thu được muối ZnSO4 và khí Hiđro.

    Tính lượng muối và khí sinh ra sau phản ứng trên

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    17

    2. Lật ngược bài toán (lấy đáp số của bài toán thuận làm điều kiện cho bài toán nghịch)

    Bài toán thuận: tính % về khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất CuO.

    Bài toán ngược: trong thành phần của hợp chất X có 80% Cu, 20%O. Biết phân tử khối của X là 80. Lập công thức hoá học của X

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    18

    3. Làm phức tạp bài toán theo chiều dọc

    Bài toán sơ đẳng: tính thể tích khí oxi (ờ đktc) để cần đốt cháy hết 32g lưu huỳnh.

    Bài toán mới: tính thể tích oxi và không khí cần dùng để đốt hết 40g hỗn hợp chứa 80% lưu huỳnh. Biết rằng thể tích oxi bằng 1/5 thể tích không khí.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    19

    4. Làm phức tạp bài toàn theo chiều ngang

    Bài tập cơ bản: cho 8g NaOH phản ứng hết với dung dịch H2SO4. tính lượng muối tạo thành.

    Bài toán mới: cho 100ml dung dịch NaOH 2M vào 1 cốc có chứa 60ml dung dịch H2SO4 1M. Tính nồng độ mol của muối thu được.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    20

    Bài tập định tính

    1. Bài tập lý thuyết:

    Điền khuyết.

    – Viết PTPƯ, thực hiện các biến hoá.

    – Xét khả năng phản ứng có thể có.

    Nhận biết các chất.

    Tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp.

    Sửa chữa những sai sót.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    21

    2. Các loại bài tập thực nghiệm:

    Tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp, nhận biết chất, điều chế các chất, …

    Ví dụ 1 (mang tính lý thuyết). điều chế muối CuCl2 bằng các phương pháp khác nhau. (Cu +Cl2; CuO + HCl; Cu(OH)2 + HCl; Cu + HgCl2; …)

    Ví dụ 2 (mang tính thực nghiệm). từ các chất Cu, O2, HCl, MnO2 hãy điều chế muối CuCl2 bằng các cách khác nhau.

    Bài tập định tính

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    22

    Bài tập định lượng

    1. Bài toán hoá học: gồm 2 tính chất: tính chất hoá học và tính chất toán học.

    Một số dạng thường gặp ở THCS

    – Từ 1 lượng chất, tính nhiều lượng chất khác nhau.

    – Biết đồng thời lượng của 2 chất tham gia, tính lượng sản phẩm thu được.

    – Bài toán hỗn hợp các chất.

    – Bài toán tính theo các PTHH xãy ra liên tiếp nhau.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    23

    Các dạng toán khác:

    – Bài toán xác định nguyên tố hoá học.

    – Bài toán lập CTPT hợp chất (khi biết % khối lượng hoặc tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất).

    Bài tập định lượng

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    24

    Là loại bài tập tương tự như bài tập thực nghiệm định tính nhưng kèm theo tính toán về lượng các chất (H%).

    Bài tập định lượng thực nghiệm

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    25

    Bài tập tổng hợp

    Nội dung của bài tập này phong phú, kết hợp rộng rãi 2 hoặc 3 nội dung các loại bài tập trên.

    Ví dụ. Viết PTHH thực hiện các biến hoá sau:

    C2H4 C2H5OH  CH3COOH  CH3COOC2H5

    a. Gọi tên các sản phẩm.

    b. Tính thể tích C2H4 (đktc) dùng để điều chế được 33ml CH3COOC2H5 (d = 0,8). Biết rằng H% của phản ứng là 80% và phản ứng [3] là 75%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Phương Pháp Dạy Học Hiệu Quả Được Nhiều Giáo Viên Áp Dụng
  • Mot So Pp Day Hoc Hien Dai
  • So Sánh Các Phương Pháp Dạy Học Truyền Thống Và Hiện Đại
  • Phương Pháp Dạy Học Hiện Đại Dành Cho Giáo Viên
  • Khám Phá Phương Pháp Dạy Học Hợp Tác Với Ưu Điểm Nổi Bật
  • Bài Giảng1.2 Chương 2 – Phương Pháp Chứng Từ Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Khoản Kế Toán Là Gì? Những Quy Định Chung Về Tài Khoản Kế Toán
  • Phương Pháp Của Hạch Toán Kế Toán
  • Hạch Toán Là Gì? Các Kiến Thức Căn Bản Nhất Về Hạch Toán
  • Hạch Toán Kế Toán Là Gì? Quy Định Pháp Luật Ra Sao?
  • Nguyên Tắc Kế Toán Cơ Bản Cần Nắm Vững Trong Kế Toán
  • Như đã trình bày ở chương 1, công tác kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động cho các đối tượng quan tâm sử dụng để ra quyết định.

    Tuy nhiên, chứng từ có nhiều loại khác nhau và có những quy định về tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ theo mỗi loại chứng từ. Trong chương này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này.

    2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ

    2.1.1. Khái niệm và các yếu tố cấu thành phương pháp chứng từ

    2.1.1.1. Khái niệm

    Chứng từ kế toán là phương pháp thông tin và kiểm tra sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế; qua đó sẽ thông tin và kiểm tra về hình thái và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể.

    Theo Khoản 7, Điều 4 của Luật Kế toán thì: Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh những nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

    Như vậy, thực chất của chứng từ kế toán là những giấy tờ được in sẵn theo mẫu quy định; chúng được dùng để ghi chép những nội dung vốn có của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã hoàn thành trong quá trình hoạt động của đơn vị, gây ra sự biến động đối với các loại tài sản, nguồn vốn cũng như các đối tượng kế toán khác. Mặt khác, chứng từ kế toán còn có thể được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như: các băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán .v.v., gọi chung là chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải có đủ các nội dung quy định cho chứng từ kế toán và phải được mã hoá bảo đảm an toàn dữ liệu điện tử trong quá trình xử lý, truyền tin và lưu trữ.

    Cần lưu ý rằng, đối với chứng từ điện tử, phải đảm bảo tính bảo mật và bảo toàn dữ liệu, thông tin trong quá trình sử dụng và lưu trữ; phải có biện pháp quản lý, kiểm tra chống các hình thức lợi dụng khai thác, thâm nhập, sao chép, đánh cắp hoặc sử dụng chứng từ điện tử không đúng quy định. Chứng từ điện tử khi bảo quản, được quản lý như tài liệu kế toán ở dạng nguyên bản mà nó được tạo ra, gửi đi hoặc nhận nhưng phải có đủ thiết bị phù hợp để sử dụng khi cần thiết.

    2.1.1.2. Các yếu tố cấu thành

    Phương pháp chứng từ được cấu thành từ hai yếu tố cơ bản:

    – Hệ thống bản chứng từ kế toán: là hệ thống biểu mẫu chứng từ quy định cho các loại chứng từ kế toán trong quá trình ghi chép chứng từ, để chứng minh tính hợp pháp của việc hình thành các nghiệp vụ kinh tế thuộc đối tượng hạch toán kế toán và làm căn cứ để ghi sổ kế toán.

    – Chương trình luân chuyển chứng từ: là chu trình phản ánh các chứng từ kế toán được ghi nhận và xử lý trong quá trình hạch toán kế toán, để phản ánh sự vận động và trạng thái của đối tượng hạch toán kế toán.

    Chẳng hạn, chương trình luân chuyển chứng từ về bán hàng và thu tiền: Khi bán hàng, nhân viên kế toán phụ trách bán hàng sẽ viết hóa đơn bán hàng gồm có 3 liên (liên 1 màu tím, liên 2 màu đỏ và liên 3 màu xanh); liên 1 lưu lại trong tập hóa đơn, liên 2 giao cho khách hàng mua, còn liên 3 dùng để hạch toán nội bộ. Kế toán bán hàng lấy liên chuyển cho thủ kho để thủ kho làm căn cứ xuất kho và viết phiếu xuất kho; như vậy, phiếu xuất kho sẽ là căn cứ để phản ánh giá vốn hàng hóa đã bán, còn hóa đơn sẽ phản ánh doanh thu hàng hóa đã bán. Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt thì Kế toán bán hàng sẽ chuyển hóa đơn cho Kế toán tiền mặt để kế toán tiền mặt làm căn cứ viết phiếu thu và thu tiền; còn nếu khách hàng mua nợ thì sẽ chuyển hóa đơn cho kế toán công nợ để ghi sổ và theo dõi thu hồi nợ.

    Qua chương trình trên ta thấy đã có sự sắp xếp, phân công lao động kế toán để ghi nhận và xử lý các sự việc phát sinh trong bán hàng và thu tiền thông qua các chứng từ minh chứng cụ thể là hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho và phiếu thu tiền.v.v.

    2.1.2. Vai trò và tác dụng của chứng từ kế toán

    – Phương pháp chứng từ thích ứng với tính đa dạng và biến động liên tục của đối tượng hạch toán kế toán; có khả năng theo sát từng nghiệp vụ, sao chụp nguyên hình các nghiệp vụ đó trên các bản chứng từ để làm cơ sở cho công tác hạch toán kế toán và xử lý thông tin từ các nghiệp vụ đó.

    – Hệ thống bản chứng từ hợp pháp là căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài sản, xác minh tính hợp pháp trong giải quyết các mối quan hệ kinh tế – pháp lý thuộc đối tượng của hạch toán kế toán; làm căn cứ cho việc kiểm tra, thanh tra hoạt động sản xuất kinh doanh và là căn cứ pháp lý cho mọi thông tin kế toán.

    – Phương pháp chứng từ là phương tiện thông tin hỏa tốc phục vụ công tác lãnh đạo nghiệp vụ ở đơn vị hạch toán và phân tích kinh tế.

    – Chứng từ là cơ sở để phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng hạch toán cụ thể.

    – Chất lượng thông tin của chứng từ sẽ quyết định chất lượng thông tin của sổ sách và báo cáo kế toán.

    Từ tầm quan trọng nêu trên nên phương pháp chứng từ kế toán phải được áp dụng trong tất cả các đơn vị hạch toán như: các đơn vị sản xuất kinh doanh, cơ quan nhà nước, các tổ chức – đoàn thể xã hội khác.v.v.

    2.2. HỆ THỐNG BẢN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

    2.2.1. Khái niệm và các yếu tố của bản chứng từ

    Bản chứng từ: là phương tiện chứng minh bằng giấy tờ hoặc dữ liệu điện tử về sự phát sinh và hoàn thành của nghiệp vụ kinh tế tài chính tại một hoàn cảnh (không gian, thời gian) nhất định; nó chứng minh cho tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, đồng thời thông tin về kết quả của nghiệp vụ kinh tế đó.

    Nội dung của một bản chứng từ gồm 2 yếu tố: các yếu tố cơ bản và các yếu tố bổ sung.

    Các yếu tố cơ bản: là các yếu tố bắt buộc phải có trong tất cả các loại chứng từ, là căn cứ chủ yếu đảm bảo về tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ; là cơ sở để chứng từ thực hiện chức năng thông tin về kết quả của nghiệp vụ. Các yếu tố cơ bản bao gồm:

    • Tên của chứng từ: Thể hiện khái quát loại nghiệp vụ kinh tế mà chứng từ đó phản ánh.
    • Ngày chứng từ & số chứng từ: Ngày tháng ghi trên chứng từ là yếu tố quan trọng chứng minh tính hợp lý về mặt thời gian; là căn cứ để xác định thời gian ghi sổ kế toán, thời gian lưu trữ và hủy chứng từ. Số chứng từ bao gồm ký hiệu và số thứ tự của chứng từ; có thể in sẵn hoặc người viết chứng từ sẽ ghi.
    • Nội dung kinh tế cụ thể của nghiệp vụ: Nội dung kinh tế của nghiệp vụ cần ghi

      đầy đủ, ngắn gọn nhưng phải đảm bảo tính thông dụng và dễ hiểu.

    • Quy mô của nghiệp vụ kinh tế về số lượng & giá trị: Quy mô về số lượng phải

      thể hiện được đơn vị đo lường và phần chỉ tiêu giá trị được viết đồng thời bằng số và

      bằng chữ.

    Các yếu tố bổ sung: là những yếu tố không bắt buộc phải ghi khi lập chứng từ; đây là những yếu tố có vai trò thông tin thêm nhằm làm rõ các đặc điểm cá biệt của từng loại nghiệp vụ hoặc giúp phân định trong công tác kế toán như:

    – Quan hệ của chứng từ đến các loại sổ sách kế toán, phần hành kế toán;

    – Phương thức thanh toán, thời hạn bảo hành, điều kiện giao hàng…

    Ví dụ minh họa chứng từ

    – Mẫu Hóa đơn GTGT

    – Mẫu phiếu thu tiền

    2.2.2. Phân loại chứng từ kế toán

    Chứng từ kế toán có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo yêu cầu về cung cấp thông tin của quản lý và hạch toán kế toán. Việc phân loại chứng từ có thể được khái quát cụ thể như sau:

    2.2.2.1. Phân loại theo công dụng của chứng từ

    Theo cách phân loại này, người ta chia các chứng từ trong doanh nghiệp thành 4 loại cơ bản như sau:

    1. Bản chứng từ mệnh lệnh

    Bản chứng từ mệnh lệnh là chứng từ dùng để ra lệnh cho việc thực thi một công việc nào đó trong doanh nghiệp; nó chứng minh cho nghiệp vụ sẽ xảy ra trong tương lai. Do vậy, tại thời điểm lập chứng từ, nó chưa có kết quả của nghiệp vụ đó, cho nên nó không là căn cứ để ghi sổ kế toán.

    Ví dụ: Lệnh chi tiền mặt, lệnh xuất kho vật tư, ủy nhiệm chi, …

    2. Bản chứng từ thực hiện

    Chứng từ thực hiện là chứng từ chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra và đã hoàn thành (đã có kết quả); do đó nó có đủ căn cứ pháp lý để tiến hành ghi vào sổ kế toán.

    Ví dụ: Phiếu chi tiền mặt, phiếu xuất kho vật tư, hoá đơn bán hàng,…

    3. Bản chứng từ liên hợp

    Chứng từ liên hợp là chứng từ mà trong có chứa đựng từ hai chức năng trở lên; hay nói một cách khác, nó vừa là căn cứ để ghi sổ cho nghiệp vụ này, lại vừa làm căn cứ để ghi sổ cho nghiệp vụ khác.

    Ví dụ: Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho,…

    4. Bản chứng từ thủ tục kế toán

    Chứng từ thủ tục kế toán là chứng từ dùng để làm thủ tục cho việc nghi nhận một hoặc một số nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh vào sổ kế toán; do vậy, bản chứng từ này chỉ được ghi sổ kế toán khi có kèm theo chứng từ gốc.

    Ví dụ: Bảng kê phiếu chi tiền mặt, bảng kê nhập vật tư,…

    2.2.2.2. Phân loại theo địa điểm lập chứng từ

    Theo cách phân loại này, người ta chia chứng từ thành 2 loại:

    – Chứng từ bên trong (do đơn vị tự lập ra)

    – Chứng từ bên ngoài (do các đơn vị bên ngoài lập & chuyển đến doanh nghiệp theo các nghiệp vụ phát sinh với doanh nghiệp)

    2.2.2.3. Phân loại theo mức độ khái quát của chứng từ

    Theo cách phân loại này, người ta chia chứng từ thành 2 loại:

    – Chứng từ ban đầu (là chứng từ gốc, chứng từ trực tiếp)

    – Chứng từ tổng hợp (là tổng hợp cho nhiều chứng từ gốc như: bảng kê,…)

    2.2.2.4. Phân loại theo số lần ghi nghiệp vụ kinh tế trong chứng từ

    Theo cách phân loại này, người ta chia chứng từ thành 2 loại:

    – Chứng từ ghi 1 lần như: Hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, …

    – Chứng từ ghi nhiều lần (cộng dồn nhiều lần ghi) như: Phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức, Bảng kê, Bảng chấm công,…

    2.2.2.5. Phân loại theo tính chất pháp lý

    Theo cách phân loại này, người ta chia chứng từ thành 2 loại:

    – Chứng từ bắt buộc: là những chứng từ đã được Nhà nước chuẩn hóa về quy cách, biểu mẫu, chỉ tiêu phản ánh, mục đích và phương pháp lập. Các chứng từ này được áp dụng thống nhất cho các lĩnh vực và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế như:

    Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi,…

    – Chứng từ hướng dẫn: là những chứng từ sử dụng trong nội bộ đơn vị. Đối với những chứng từ này Nhà nước hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng để các ngành, các thành phần kinh tế trên cơ sở đó vận dụng vào từng trường hợp cụ thể cho phù hợp như: Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Giấy thanh toán hoàn ứng,…

    2.2.2.6. Phân loại theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ

    Theo cách phân loại này, người ta chia chứng từ dựa theo các phần hành kế toán như sau:

    – Chứng từ về tiền mặt

    – Chứng từ về tiền gửi ngân hàng

    – Chứng từ về tài sản cố định

    – Chứng từ về lao động, tiền lương

    – Chứng từ về vật tư, hàng hóa

    – Chứng từ về tiêu thụ,…

    2.2.2.7. Phân loại theo tính cấp bách của nghiệp vụ

    Theo cách phân loại này, người ta chia chứng từ thành 2 loại:

    – Chứng từ bình thường (thực hiện theo quy định chung)

    – Chứng từ báo động (nội dung công việc của chứng từ cần thực hiện gấp)

    2.3. TỔ CHỨC CÔNG TÁC LẬP VÀ XỬ LÝ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

    2.3.1. Tổ chức công tác lập chứng từ kế toán

    Trên cơ sở chế độ về chứng từ kế toán do Bộ Tài chính quy định, Kế toán trưởng doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức việc lập chứng từ kế toán ở tất cả các bộ phận của đơn vị.

    Khi lập chứng từ kế toán cần chú ý các quy định trong Luật Kế toán như sau:

    2. Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ, rõ ràng, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu chứng từ.

    Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có quy định mẫu thì kế toán đơn vị phải tự lập chứng từ nhưng phải có đầy đủ nội dung quy định.

    3. Nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính khi thể hiện trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải viết bằng bút mực, số và chữ viết phải liên tục không ngắt quãng, chỗ còn trống phải gạch chéo bỏ đi. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai và ghi chữ “hủy” trên chứng từ; “chứng từ hủy bỏ” phải có đầy đủ các liên theo quy định của từng loại chứng từ.

    4. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau.

    Chứng từ kế toán khi gửi cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị thì liên gửi cho bên ngoài bắt buộc phải có đóng dấu của đơn vị.

    5. Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.

    6. Riêng chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại điều 18 của Luật Kế toán và phải được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại điều 40 của Luật Kế toán. Khi ký chứng từ kế toán cần chú ý các quy định trong Luật Kế toán như sau:

    • Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký cho từng liên và bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký được khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất với nhau.
    • Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm việc ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đầy đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.
    • Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định.
    • Riêng chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền ký duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện.

    2.3.2.2. Tổ chức luân chuyển chứng từ

    Chứng từ kế toán được lập ở nhiều bộ phận trong đơn vị; do đó, để phục vụ cho công tác quản lý và công tác kiểm tra ghi sổ kế toán, chứng từ kế toán luôn phải vận động từ bộ phận này sang bộ phận khác theo một trật tự nhất định tùy thuộc vào từng loại chứng từ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Việc vận động này tạo thành một chu trình gọi là sự luân chuyển của chứng từ.

    Chương trình luân chuyển của một chứng từ được hiểu là đường đi đã được xác lập trước cho mỗi loại chứng từ nhằm mục đích cung cấp thông tin & ghi sổ kế toán.

    Chương trình luân chuyển chứng từ được bắt đầu từ khâu lập chứng từ (hoặc tiếp nhận chứng từ từ bên ngoài) cho tới khâu lưu trữ & huỷ chứng từ.

    Về cơ bản, các giai đoạn của tổ chức quá trình luân chuyển chứng từ như sau:

    – Lập chứng từ hoặc tiếp nhận các chứng từ đã lập từ bên ngoài;

    – Kiểm tra chứng từ về nội dung và hình thức (chủ yếu kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ qua các yếu tố cơ bản của chứng từ);

    – Sử dụng chứng từ để cung cấp thông tin & ghi sổ kế toán;

    – Bảo quản & sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán;

    – Đưa vào lưu trữ chứng từ (theo thời gian quy định) & huỷ chứng từ (khi hết hạn lưu trữ).

    Minh họa về chương trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt trong doanh nghiệp:

    Trong thực tế, việc tổ chức luân chuyển chứng từ có thể không giống nhau giữa các đơn vị do có sự khác biệt nhau về đặc điểm kinh doanh, tổ chức sản xuất, quy mô nghiệp vụ, hệ thống kiểm soát nội bộ,…; nhưng nhìn chung việc tổ chức luân chuyển chứng từ cần được xây dựng trên cơ sở chế độ chứng từ do Nhà nước quy định và có sự điều chỉnh cho thích hợp với đặc điểm riêng của từng đơn vị.

    2.3.2.3. Tổ chức công tác lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán

    Theo quy định của Luật Kế toán:

    Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật. Chỉ có cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán; khi tạm giữ hoặc tịch thu chứng từ kế toán phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, tịch thu và ký xác nhận trên chứng từ sao chụp; đồng thời lập biên bản nêu rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc tịch thu rồi niên phong và ký tên, đóng dấu.

    Về quy định lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán:

    1. Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 5 năm gồm:

    Tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành thường xuyên của đơn vị kế toán; không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán & lập báo cáo tài chính được lưu trữ tối thiểu 5 năm tính từ khi kết thúc kỳ kế toán năm và những chứng từ này không lưu trong tập tài liệu kế toán của Phòng Kế toán.

    2. Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm gồm:

    c. Tài liệu kế toán của đơn vị chủ đầu tư, bao gồm: tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm và tài liệu kế toán về báo cáo quyết toán vốn đầu tư, dự án hoàn thành

    d. Tài liệu, hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán các hoạt động khác của các tổ chức kiểm toán độc lập;

    e. Tài liệu kế toán khác của đơn vị kế toán sử dụng trong một số trường hợp mà pháp luật quy định phải lưu trữ trên 10 năm thì thực hiện lưu trữ theo quy định đó.

    3. Tài liệu kế toán phải lưu trữ vĩnh viễn:

    Đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng thì phải lưu trữ vĩnh viễn. Việc xác định tài liệu kế toán lưu trữ vĩnh viễn do người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán quyết định căn cứ vào tính sử liệu và ý nghĩa lâu dài của tài liệu, thông tin để quyết định cho từng trường hợp cụ thể và giao cho bộ phận kế toán hoặc bộ phận khác lưu trữ dưới hình thức bản gốc hoặc hình thức khác.

    Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn phải là thời hạn lưu trữ trên 10 năm cho đến khi tài liệu kế toán bị hủy hoại tự nhiên hoặc được tiêu hủy theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Chứng Từ Kế Toán Trong Hệ Thống Phương Pháp Hạch Toán
  • Ghi Sổ Kép (Double Entry) Là Gì? Những Cách Thức Ghi Sổ Kép
  • Cách Phân Biệt Kế Toán Đơn Và Kế Toán Kép Qua Cách Làm Việc
  • Kế Toán Kép Là Gì Và Ý Nghĩa Của Các Tài Khoản Kế Toán?
  • Trình Bày Các Phương Pháp Kế Toán Chi Tiết Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ
  • Phương Pháp Học 2 Ngoại Ngữ Cùng Lúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Hai Ngoại Ngữ Cùng Một Lúc Hiệu Quả Mà Độc Đáo
  • Cách Học Bài Nhanh Thuộc Bằng Những Mẹo Đơn Giản Hiệu Quả
  • 9 Phương Pháp Học Thuộc Lòng Nhanh Cho Trẻ
  • 10 Phương Pháp Học Tập Lạ Nhưng Hiệu Quả
  • Tips: 3 Cách Học Bảng Cửu Chương Nhanh Thuộc Nhất Hiện Nay
  • Xã hội ngày một phát triển đó là cơ hội và cũng là thách thức đối với mỗi chúng ta. Cơ hội mới sẽ là những công việc tốt hơn,mức lương hấp dẫn hơn, cơ hội được học tập và tiếp xúc với những nền văn hóa khác nhau trên thế giới. Và thách thức ở đây sẽ là chúng ta có đủ sẵn sàng để đón nhận những cơ hội đó hay không, chúng ta có đủ năng lực để nắm bắt và thực hiện được những điều mà cơ hội đó mang lại hay không? Xã hội phát triển cũng chính là lúc cánh cửa hội nhập được mở rộng đòi hỏi chúng ta cần trang bị cho mình những ngoại ngữ khác nhau để có thể làm việc, học tập,… Nhưng nếu nhu cầu của bạn là ngoài tiếng mẹ đẻ ra cần thêm ít nhất 2 ngoại ngữ nữa mới có thể đáp ứng được nhu cầu thì bắt buộc bạn sẽ phải học 2 ngoại ngữ cùng 1 lúc.

    Để học được một ngôn ngữ vốn đã không dễ dàng gì mà nếu bắt buộc phải học 2 ngôn ngữ mới cùng một lúc thì quả thật là bài toán khó mà không phải ai cũng làm được. Vì biết đây là một việc khó nên gia sư dạy song ngữ có tổng hợp và chia sẻ cùng các bạn những kinh nghiệm để học 2 ngôn ngữ cùng một lúc được hiệu quả nhất.

    Cách học 2 ngoại ngữ cùng lúc hiệu quả

    Sắp xếp thời gian học từng ngoại ngữ một

    Học 2 ngôn ngữ sẽ là một câu chuyện dài, cần đầu tư nhiều thời gian và tâm huyết của người học. Thế nên điều đầu tiên trong chuỗi ngày học này sẽ là việc sắp xếp và tiến hành xây dựng một thời gian biểu về việc học. Bạn hoàn toàn có thể chủ động lên kế hoạch học tập sao cho phù hợp với những sinh hoạt khác trong ngày. Tiếp đó sắp xếp thời gian học của 2 ngoại ngữ sao cho phù hợp.

    Một số lưu ý khi sắp xếp thời gian học 2 ngoại ngữ mà bạn cần lưu ý. Cần tách biệt rõ ràng thời gian học 2 ngoại ngữ ra, không chồng chéo lên nhau để hạn chế sự nhầm lẫn trong quá trình học. Đểu là những ngoại ngữ mới đối với người học nên trong những giai đoạn đầu đang còn tập làm quen thì rất dễ nhầm lẫn giữa 2 ngoại ngữ. Để giảm thiểu tối đa việc này cần sắp xếp thời gian học đối với từng ngoại ngữ một cách thông minh và khéo léo.

    Phương pháp học tốt 2 ngoại ngữ

    Học đến đâu hiểu đến đó

    Đây là một nguyên tắc bất di bất dịch trong việc học tất cả mọi thứ trên đời mà bất cứ ai cũng hãy lưu ý. Điều này càng quan trọng hơn đối với một người đang cần phải học 2 ngôn ngữ cùng một lúc.

    Vốn đã phải phân bổ thời gian dành cho 2 ngôn ngữ nên không người học vốn không có quá nhiều thời gian cho việc học từ từ, chậm chậm nữa. Lúc này do nhu cầu của bản thân nên cần thật sự nghiêm túc học, trong lúc học thì tập trung để đem lại hiệu quả nhất có thể. Bất cứ chố nào chưa hiểu thì ngay lập tức hỏi lại người hướng dẫn hoặc nếu không có thì ghi chú lại để hỏi người giỏi về ngôn ngữ đó giải đáp hộ. Thời gian học có hạn vậy nên cần quan tâm tới chất lượng của từng buổi học, học đến đâu và hiểu đến đó sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian.

    Có nên học 2 ngoại ngữ cùng lúc hay không

    Có khoảng cách giữa khung giờ học của 2 ngôn ngữ

    Thêm một điều quan trọng nữa mà các bạn cần chú tâm đó là khoảng cách giữa thời gian học của 2 ngôn ngữ này như thế nào cho hợp lý và hiệu quả. Chắc chắn không thể nào vừa học xong ngoại ngữ A là các bạn lấy ngoại ngữ B ra để học luôn đúng không ạ. Như thế là tạo áp lực cho não bộ, ảnh hưởng tới hiệu quả học ngôn ngữ A mà ngôn ngữ B học cũng không vào. Thể rồi học như vậy vừa mất thời gian lại không đem lại đươc kết quả gì hết.

    Khi biết được điều này thì câu hỏi đặt ra là vậy học xong ngôn ngữ A bao lâu thì mình có thể học tiếp ngôn ngữ B là thích hợp nhất. Phụ thuộc vào thời gian rảnh của bạn trong ngày để chúng ta chia thời gian học ra cho hợp lý dựa trên nguyên tắc trên. Nếu hôm nay bạn rảnh ít thời gian thì có thể dành ra để tập trung học 1 ngôn ngữ thôi. Nếu ngày mai bạn rảnh nguyên ngày thì có thể sắp xếp thành ban ngày và buổi tối để học 2 ngoại ngữ khác nhau. Khoảng cách giữ hai ngôn ngữ nên từ 2 tiếng trở lên và khoảng thời gian đó bạn nên thật sự thư gian đầu óc để tiếp tục chuẩn bị cho buổi học tiếp theo. Tinh thần có tỉnh táo, thư giãn thì bạn học mới thật sự hiệu quả.

    Gia sư dạy chương trình song ngữ

    Đừng tạo áp lực cho bản thân mình

    Cuộc sống vốn đã có quá nhiều áp lực rồi nên bạn hãy dừng việc tạo áp lực cho chính bạn lại. Việc tạo áp lực cho chính mình ngoài sự mệt mỏi căng thẳng mà nó mang lại chứ ngoài ra không có một lợi ích nào hết. Những áp lực chính là nguyên nhân khiến não bộ hoạt động kém hiệu quả lại và cũng chính là nguyên nhân khiến cơ thể mệt mỏi, mất hết sức sống.

    Đừng tự tạo áp lực cho bản thân mình mà thay vào đó hãy khích lệ tinh thần của bản lên. Có thể bằng những câu hỏi động viên tự nói với chính mình hay là những phần thưởng mình tự thưởng cho chính mình chẳng hạn. Có rất nhiều cách để bạn lựa chọn và áp dụng nên hãy chọn lấy một cách cho riêng mình. Hãy yêu thương chính bản thân mình và dành những điều tốt đẹp nhất, những điều tuyệt vời nhất cho chính mình.

    Phương pháp học 2 ngoại ngữ cùng lúc

    Tư vấn tìm gia sư 24/7

    Hotline hỗ trợ mọi vấn đề xung quanh việc học con em bạn .

    Hỗ trợ giải đáp tư vấn tìm gia sư các môn học, các cấp học 24/7.

      CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VINA GIA SƯ là 1 trung tâm gia sư uy tín hàng đầu tại Việt Nam

      Địa chỉ : 338/2A Tân Sơn Nhì , phường Tân Sơn Nhì , Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

      Điện thoại : 0903 108 883 – 0969 592 449

      Email : [email protected]

      Website : Vinagiasu.vn

    @ Copyright 2010-2020 chúng tôi , all rights reserved

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Phương Pháp Học 2 Ngoại Ngữ Cùng Một Lúc
  • Học Anh Văn Giao Tiếp Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Phương Pháp Cách Học Autocad Cực Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Phương Pháp Học Anh Văn Let’s Go
  • Chương 2 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục
  • Hướng Dẫn Làm Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Chất Lượng
  • Các Bước Làm Bài Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Khoa Học Xã Hội Và Khoa Học Giáo Dục
  • Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Ở Việt Nam: Những Con Số Giật Mình
  • 2 Năng lực Năng lực Là sự tương ứng giữa một bên là những đặc điểm tâm sinh lý của một con người với một bên là những yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với con người đó Các tiêu chí về sinh lý Thể lực Tính linh hoạt Độ bền vững của thần kinh Người ta ai cũng có năng lực Một người thường có nhiều năng lực khác nhau Năng lực không có sẵn mà phải học hỏi và rèn luyện kiên trì mới có Các tiêu chí về tâm lý Năng lực tiếp thu Năng lực vận dụng kiến thức Kỹ năng, kỹ xảo 7 8 b) Kỹ năng sáng tạo Tư duy Sức mạnh của trí tưởng tượng Tư duy Bạn chuẩn bị tham gia một cuộc thi chạy mà cái đích bạn cần đến nằm ở bờ hồ đối diện. Có hai con đường để cho bạn đến đích: Một là chạy men theo bờ hồ Một là chạy qua cây cầu bắc qua hồ chỉ bằng một thân cây Bạn sẽ làm gì? B A 2 Tư duy Tư duy Trường hợp 1: Một cầu thủ bóng đá phải lựa chọn giữa chuyền bóng cho đồng đội ghi bàn hay tự mình ghi bàn khi tỉ lệ thành công là 51% và 49%. Trường hợp 2: Cầu thủ sử dụng đầu để ghi bàn khi nhận được đường bóng ở tầm cao hơn chiều cao của anh ta. Đòi hỏi phải có sự chọn lựa hay phải có tư duy Hành động gần như bản năng Khi bạn vô tình chạm tay vào cốc nước nóng, bạn sẽ rụt tay lại. Đây là phản xạ không điều kiện do hệ thần kinh chỉ đạo các cơ bắp thực hiện. Không phải là hoạt động tư duy

    3 Tư duy Cảm xúc trào dâng khiến bạn nảy ra một ý thơ nào đó và bạn muốn làm một bài thơ Lựa chọn thể loại Lựa cấu trúc Chọn cách gieo vần Nói tóm lại là bạn phải tiêu tốn thời gian để suy nghĩ, tìm tòi Khi bạn phải làm một bài tập Bạn phải đọc kỹ để tìm hiểu đề bài, phải đánh giá về dạng bài tập, các dữ kiện đã cho, các yêu cầu bạn phải giải đáp Sau đó bạn phải tìm phương pháp giải, các công thức, các định lý cần áp dụng… Có nghĩa là bạn tư duy Tư duy Một thực tế hiện nay là chưa có một định nghĩa về tư duy mang tính khái quát thể hiện đầy đủ tính chất, đặc điểm, vai trò của tư duy Ăng-ghen là người nghiên cứu rất sâu sắc về tư duy nhưng cũng không đưa ra định nghĩa về tư duy Tư duy Tư duy là một hình thức hoạt động của hệ thần kinh thể hiện qua : Việc tạo ra các liên kết giữa các phần tử đã ghi nhớ được chọn lọc và kích thích chúng hoạt động Thực hiện sự nhận thức về thế giới xung quanh, định hướng cho hành vi phù hợp với môi trường sống Tư duy là : Sự hoạt động, là sự vận động của vật chất, do đó tư duy không phải là vật chất Tư duy cũng không phải là ý thức bởi ý thức là kết quả của quá trình vận động của vật chất Một số loại hình Tư duy Tư duy kinh nghiệm Tư duy sáng tạo Tư duy phân tích Tư duy kinh nghiệm Kinh nghiệm : Toàn bộ mọi sự hiểu biết, mọi cách ứng xử mà một cá nhân tiếp thu được trong cuộc đời Có thể do cá nhân tự rút ra được trong quá trình hoạt động của mình hoặc do tiếp thu từ người khác Tư duy kinh nghiệm : Có thể làm thay đổi sự vật, sự việc, vấn đề về quy mô, hình dạng, địa điểm, thời gian nhưng không làm thay đổi tính chất của chúng, nói cách khác nếu tư duy có thể làm thay đổi được cái gì đó thì sự thay đổi chỉ có về mặt lượng chứ không thay đổi về chất Là sự giải quyết các vấn đề hiện tại theo những khuôn mẫu, cách thức đã biết với một vài biến đổi nào đó cho phù hợp với hoàn cảnh hiện tại Vận hành trên cơ sở các liên kết thần kinh được tạo do tác động từ bên ngoài do đó năng lực tư duy phụ thuộc vào lượng kinh nghiệm tích luỹ và phương pháp tác động tạo liên kết ghi nhớ

    4 Tư duy sáng tạo Tư duy phân tích Tư duy sáng tạo cũng có yêu cầu về sự tích luỹ kinh nghiệm hay tích luỹ tri thức Nhưng tư duy sáng tạo vận hành không hoàn toàn dựa trên các liên kết ghi nhớ được hình thành do các tác động từ bên ngoài mà có nhiều liên kết do hệ thần kinh tự tạo ra giữa các vấn đề, các sự vật, sự việc tác động riêng rẽ lên hệ thần kinh Tư duy sáng tạo tìm ra cách giải quyết vấn đề không theo khuôn mẫu, cách thức định sẵn Phân tích là : Sự chia nhỏ sự vật, sự việc, vấn đề, sự kiện…, gọi chung là các đối tượng, thành các thành phần để xem xét Đánh giá về các các thành phần (Mặt cấu trúc, tổ chức, mối liên hệ giữa các thành phần và ảnh hưởng của chúng) Tư duy phân tích là : Tư duy về một đối tượng, tìm các thành phần tham gia vào đối tượng, các mối liên kết, quan hệ giữa các đối tượng, xác định các đặc điểm, tính chất, đặc trưng, vai trò của đối tượng trong mối quan hệ với các đối tượng khác (gọi chung là các yếu tố) Tư duy phân tích mang tính tư duy theo chiều sâu. Mức độ sâu sắc của tư duy được đánh giá qua số lượng các yếu tố mà tư duy phân tích tìm được Tư duy phát triển Đừng chỉ làm việc tốt Hãy làm việc tốt nhất Tư duy phát triển TLC Tôi Làm Chủ TLC Tôi Làm Chuẩn TLC Tôi Luôn Cười TLC Tạo Luật Chơi Đừng hỏi Tổ Quốc đã làm gì cho ta, mà phải hỏi ta đã làm gì cho Tổ Quốc thân yêu John Kenedy Nếu chúng ta tiếp tục suy nghĩa và hành động như cũ thì sẽ chết hoặc mất hết

    5 Tình huống Trên phương diện lý luận, kỹ năng phân tích có thể gom vào một chữ hỏi Người phân tích là người biết đặt câu hỏi, như chuyên viên điều tra. Nghe bất cứ điều gì cũng có thể đặt câu hỏi Hỏi cho ra lẽ. 5W1H Trời ơi, ngoài đường Lê Văn Sỹ cháy dữ lắm! 1. Vậy hả? Cái gì cháy? 1. What 2. Where 3. When 4. How 5. Why 6. Who Xe hơi 2. Chỗ nào? Cổng số sáu 3. Đang cháy hả? Ừ, đang cháy. Tui mới ở đó về 4. Cháy sao? Thấy cháy đầu máy, lan ra giữa xe rồi Chắc nổ thùng xăng quá 5. Tại sao cháy vậy? Không biết. Chắc hết dầu máy, xe nóng quá Hay là gì đó 6. Có ai bị thương không? Không thấy ai trong xe Không thấy ai bị thương Tình huống Có một bạn nữ nói với bạn rằng: Đàn ông xấu Vậy bạn hãy hỏi chị ta để có cơ sở phủ nhận vấn đề này. A: Đàn ông xấu. A: Tui nói đàn ông xấu. A: Anh ngoại lệ. Anh là bạn tốt của tui. A: Ba tui ngoại lệ. A: Ừ. A: Thôi. Tui nói, đàn ông xấu, ngoại trừ một thiểu số. Hỏi B: Chị nói sao? B: Vậy tui xấu sao? B: Vậy ba của chị thì sao? B: Ông nội cũng ngoại lệ? B: Vậy chị còn nói đàn ông xấu nữa không? B: Thiểu số đó là những ai vậy? Phân loại tư duy theo nội dung Tư duy khoa học: Tư duy khoa học là tư duy có mục đích đảm bảo sự chính xác, hợp với các quy luật tư nhiên và dựa trên các chứng cứ xác thực Vì vậy tư duy khoa học là tư duy lôgic biện chứng duy vật Tư duy nghệ thuật: Tư duy nghệ thuật là tư duy tìm kiếm mọi hình thức thể hiện của nội dung các sự vật, sự việc, các vấn đề Nói chung là nội dung của các đối tượng tư duy và tìm những cách thể hiện rõ nhất, đặc trưng nhất, đầy đủ nhất, ấn tượng nhất của các nội dung đó Tư duy triết học: tư duy xem xét các yếu tố, các đối tượng trên mọi mối quan hệ, cả trực tiếp và gián tiếp Đặc trưng của tư duy triết học là tư duy tổng hợp Tư duy tín ngưỡng: Tư duy tín ngưỡng là tư duy dựa trên niềm tin không dựa trên các cơ sở khoa học. Niềm tin xuất hiện trên cơ sở những giải thích hợp lý trong một phạm vi nào đó về các hiện tượng Có các niềm tin dựa trên các giải thích của khoa học và có các niềm tin không cần các cơ sở khoa học mà chỉ cần tạo nên một chỗ dựa tinh thần Sức mạnh của trí tưởng tượng Giai đoạn nước rút! Các vận động viên đang tăng tốc về đích Tình hình chặt phá rừng có vẻ là ngày càng nghiêm trọng Bóng bay ngày khai giảng trên miền quê mỏ Quảng Ninh Ảnh chụp từ vệ tinh: Người đẹp có nhiều “đuôi Ký túc xá nam khi có một cô nàng xinh đẹp vô tình… đi lạc Các paparazzi đang đuổi theo Angelina Jolie

    7 Ma trận Câu hỏi đóng? Ví dụ? Câu hỏi mở? Ví dụ? Ưu điểm và Nhược điểm của PP này? Sử dụng giải các bài toán có nhiều nhân tố, mỗi nhân tố là một tham số Kết quả cuối cùng phải là tổng hợp của nhiều nhân tố đó Tính chính xác không cao Chỉ sử dụng khi mà cách khảo sát đo đếm khó tiếp cận So sánh cặp đôi Điều tra lấy mẫu X1 X2 X3 X4 X5 X6 Y1 Y2 Y3 Y4 Y5 Y6 Y1 X2 X3 Y4 X5 X6 Điều tra ngẫu nhiên Điều tra có chọn lọc Tìm ra yếu tố đồng đều Phân tích số liệu Phương pháp chứng minh Xử lý bằng các phần mềm Xử lý bằng các mô hình Xử lý bằng tay Nhằm chứng minh và làm rõ một chân lý bằng những chân lý khác đã biết Có 2 loại chứng minh cơ bản: Chứng minh trực tiếp: Là đi từ mệnh đề cần chứng minh đến mệnh đề đã được công nhận Phương pháp này khi thực hiện phải nêu giải thiết trước Chứng minh gián tiếp: Là lối chứng minh quanh, khi không thể chứng minh trực tiếp Người ta thường đưa ra một mệnh đề mâu thuẫn với mệnh đề cần chứng minh. Từ cái sai này sẽ chứng minh được cái đúng của giả thiết

    8 Phương pháp thực nghiệm Phương pháp sinh học Phương pháp này nghiên cứu những sự việc, đồ vật cụ thể có thật trong tự nhiên Phương pháp này chia thành 3 giai đoạn: GĐ 1: Quan sát: Dùng tất cả các giác quan để quan sát đối tượng chuyển biến như thế nào? Thí nghiệm: Dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại kết quả quan sát. GĐ 2: Sau khi thiết lập được sự kiện, nhà khoa học phải tìm ra giải thiết để kiểm chứng sự thật quan trọng như thế nào và có giá trị ra sao? Ngoài các giả thiết, họ có thể tìm ra những phát minh và các giả thiết mới hơn GĐ 3: Kiểm chứng lại tất cả các giải thiết, định luật mình đã đưa ra đúng hay sai, phù hợp với nội dung, mục đích yêu cầu của đề tài hay không? Là giai đoạn rất quan trọng Nghiên cứu những sinh vật có nhiều đặc tính, tính chất thay đổi, các điều kiện sống cũng như điều kiện thời tiết cũng khác nhau Các nhà khoa học phải dùng phương pháp thực nghiệm (quan sát và thí nghiệm) với nhiều điều kiện đặc biệt: Quan sát: sinh vật từ khi sinh ra đến khi trưởng thành Thí nghiệm: để tìm hiểu những bước phát triển và sinh trưởng, sinh sản của sinh vật Phương pháp tâm lý học Nhằm nghiên cứu các hiện tượng tâm lý Có 2 phương pháp chính: Nội quan: Chủ thể tự tìm hiểu chính mình Nhằm khám phá ra nguyên nhân, kết quả hoặc mối quan hệ các hiện tượng tâm lý của mình Ngoại quan: Người quan sát và người bị quan sát là 2 người khác nhau Là quan sát từ bên ngoài mà biết được tâm lý bên trong của cá nhân hoặc tập thể Phương pháp sử học Là nghiên cứu những gì đã xảy ra, đã chuyển biến, tiến hoá theo thời gian PP nghiên cứu đời sống nhân loại thuộc về dĩ vãng thời xa xưa, cổ đại, hay nghiên cứu về các dấu vết, di tích Nghiên cứu các sự kiện lịch sử thì phải tìm kiếm sử liệu Việc tìm kiếm sử liệu có thể bằng 2 cách: Sưu tầm những sử liệu đã có Khám phá sử liệu mới Phương pháp nghiên cứu khoa học ngành môi trường 4.1 Phương pháp luận 4.2 Các phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp luận a) Nghiên cứu môi trường sinh thái là nghiên cứu sự tương tác giữa các thành phần của môi trường b) Nghiên cứu môi trường sinh thái không được coi nhẹ thành phần nào trong hệ sinh thái môi trường c) Nghiên cứu môi trường sinh thái cũng tức là tìm ra các yếu tố trội, chủ đạo trong hệ tương tác của môi trường d) Nghiên cứu môi trường sinh thái cũng mang nội dung sự kết hợp các khoa học đa liên ngành nhưng có giới hạn

    10 Sử du ng mô hình toán Sư hoa tan châ t ô nhiê m trong môi trươ ng đâ t đươ c ti nh : R c c = v t x + D 2 c x 2 μc x: toạ độ không gian của một hoặc vài đối tượng theo dõi t: thời gian (giờ) c: nồng độ chất bẩn trong dung dịch đất (mg/100 gr) v: tốc độ của chuyển động chất bẩn (cm/giờ) D: hệ số phân tán µ: hệ số hoán chuyển thứ nhất R: hệ số làm giảm tốc độ tan trong môi trường R= 1 + θ k 0l k 0: là hệ số phân tán tương ứng giữa pha lỏng và pha rắn : làn mật độ hạt rắn có khối lượng lớn θ: là khối lượng nước có trong đất l: là khoảng cách giữa 2 điểm tính toán Sử du ng mô hình không gian nhiều chiều MT nươ c Sinh vật và con người MT đâ t MT không khí Khí hâ u Biểu diễn sự tương tác giữa các yếu tố tạo nên sự thoái hoá môi trường sinh thái vùng núi b) Nghiên cứu môi trường sinh thái không được coi nhẹ thành phần nào trong hệ sinh thái môi trường Khi nghiên cứu ô nhiễm của một khu vực nào đó, ta nghiên cứu những thành phâ n nào? Vì sao? Hiện tượng El Nino Đất, nước, không khí tác động lên sinh vật và con người Hầu hết các chất ô nhiê m xuất hiê n trong môi trường thành phần này đều có thể lan sang môi trường thành phần khác 57 c) Nghiên cứu môi trường sinh thái cũng tức là tìm ra các yếu tố trội, chủ đạo trong hệ tương tác của môi trường Nghiên cứu môi trường sinh thái cần: Tìm hiểu các mối tương quan của các môi trường thành phần Tìm hiểu sự tương tác của các môi trường thành phần Tìm yếu tố trội trong các môi trường Yếu tố trội sẽ quyết định xu hướng, tốc độ của sự phát triển của đối tượng nghiên cứu O C N A Q 58 d) Nghiên cứu môi trường sinh thái cũng mang nội dung sự kết hợp các khoa học đa liên ngành nhưng co giơ i hạn Sinh thái môi trường là một khoa học đa ngành nhưng có giới hạn Vậy cần phải có sự kết hợp tốt một số ngành học với nhau Nghiên cứu môi trường sinh thái phải : Nghiên Nông cứu học, sự tương lâm học, quan hoá nhiều học, chiều sinh của các yếu tố và thành học, khí phần hậu của học, môi thô trường nhươ ng học, Nghiên cứu sự tương tác bên trong, bên ngoài giữa các yếu đi a tố và chất thành học, phần giao của thông môi vận trường tải, đại Nghiên dương cứu học, tính đô ng viê n thông, nhất, tính đi a trội ly, của dân các nhân tố tác động sô, công nghê, xây dựng, đô thi 4.2 Các phương pháp nghiên cứu a) Một số PPNC cổ điển b) Các PPNC đang được sử dụng c) Quá trình nghiên cứu

    12 GIS (hệ thống thông tin đi a lý viê n thám) Xử lý số liệu Bản đô giấy Bản đô sô hoá Chuyên viên các sơ DL mâ u, sô liê u thực đi a Nhập vi trí và kết quả phân ti ch mâ u Nhập số liệu Xử lý số liệu : Điều tra được Phân tích được bằng các phần mềm Tìm kiếm các số liệu theo yêu cầu đề ra XD CSDL nền Hiê u chi nh DL Hiê u chi nh DL và in bản đô chuyên đề Bản đô trong máy Thống kê Thống kê nghiên cứu về mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng và quá trình trong điều kiện thời gian và địa điểm xác định Các bước thực hiện: Hệ thống hoá các chỉ tiêu cần thống kê Tiến hành điều tra thống kê Tổng hợp thống kê Phân tích và dự đoán Mô hình hoá Mục đích: Hỗ trợ nghiên cứu lan truyền và biến đổi các chất ô nhiễm trong môi trường Dự báo và dự đoán chất lượng môi trường Hỗ trợ đề xuất chiến lược bảo vệ môi trường Các bước thực hiện: Xác định vấn đề Tìm kiếm cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ giải quyết vấn đề Xây dựng sơ đồ NHÂN QUA Xác định các yếu tố cần tham gia Xây dựng mô hình bằng PP toán học Kiểm chứng mô hình Ngoại suy kết quả Phân tích các kịch bản khác nhau Đưa ra các đề xuất Muốn biết nhân đời trước Xem hưởng quả đời này Muốn biết quả tương lai Xét nhân gieo hiện tại Người mà tâm chân chánh Mọi người hướng thiện theo Việc làm hợp lý lẽ Khắp nơi được an vui Người mà hư tâm tà Tham sân dần phát triển Làm việc mà tùy tiện Tự rước họa vào thân File 1 File

    13 Phân tích hệ thống Tiến hành phân tích một hệ thống cụ thể, trên một tổng thể gồm nhiều bộ phận, nhiều yếu tố thành phần có quan hệ tương hỗ với nhau và môi trường xung quanh Được ứng dụng trong xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường (mối tương quan giữa môi trường kinh tế xã hội) Các bước thực hiện: Xác định ranh giới, đường biên của hệ thống Quan trắc, đo đạc, thu thập thông tin Phân tích, thống kê mối liên kết giữa các yếu tố quan trọng nhất Xây dựng mô hình định tính, mô hình toán học Mô phỏng hệ thống với các điều kiện giải thiết khác nhau; chọn giải pháp đúng đắn Phân tích lợi ích chi phí mở rộng Liệt kê tất cả các tài nguyên được sử dụng trong phương án phát triển Xác định tất cả các hoạt động sử dụng hoặc làm suy thoái tài nguyên Liệt kê những bộ phận cần bổ sung vào quy hoạch để sử dụng hợp lý và phát huy khả năng tối đa của tài nguyên Xác định khung tài nguyên thời gian của các tác động và các chi phí cần thiết (tính toán chi phí lợi ích) Biểu thị các kết quả trên vào một tài liệu thích hợp với việc lựa chọn quyết định c) Quá trình nghiên cứu Câu hỏi ôn tập file Có bao nhiêu phương pháp NCKH? Lấy ví dụ minh hoạ cho từng phương pháp đó. Trong nghiên cứu khoa học môi trường thì phương pháp nào thường được sử dụng nhiều nhất? Vì sao? Bài ky sau Chương 3 Nội dung của hoạt động nghiên cứu 77 13

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Pgs. Ts. Nguyễn Bảo Vệ Và Ths. Nguyễn Huy Tài, Trường Đại Học Cần Thơ (Đhct
  • . Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Sơ Lược Về Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Và Cách Tiếp Cận
  • Phương Pháp Dạy Học Sinh Yếu Kém Môn Vật Lí Thpt
  • Phương Pháp Dạy Học Sinh Yếu Môn Toán Lớp 5
  • Các Phương Pháp So Sánh 2 Lũy Thừa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Đồng Đại Và Phương Pháp Lịch Đại Trong Nghiên Cứu, Biên Soạn Lịch Sử Đảng
  • Đối Tượng Và Nhiệm Vụ Nghiên Cứu Của Ngôn Ngữ Học
  • Thẩm Định Giá Trị Doanh Nghiệp Bằng Phương Pháp So Sánh Thị Trường
  • Định Giá Bất Động Sản Bằng Phương Pháp So Sánh Trực Tiếp
  • Bài Tập Phương Pháp So Sánh
  • Để so sánh hai luỹ thừa ta thường đưa về so sánh hai luỹ thừa cùng cơ số hoặc cùng số mũ:

    – Nếu 2 luỹ thừa cùng cơ số ( lớn hơn 1) thì luỹ thừa nào có số mũ lớn hơn sẽ lớn hơn.

    – Nếu 2 luỹ thừa cùng số mũ (lớn hơn 0) thì lũy thừa nào có cơ số lớn hơn sẽ lớn hơn .

    II. Phương pháp 2

    Dùng tính chất bắc cầu, tính chất đơn điệu của phép nhân:

    Ví dụ 1: So sánh:

    a, và b, và c, và d, và

    a, Ta có:

    b, Ta có: và ,

    Mà:

    c,Ta có : và ,

    Mà :

    d, Ta có : , Vậy

    Ví dụ 2: So sánh :

    a, và b, và c, và d, và

    a, Ta có :

    b, Ta có :

    c, Ta có :

    d, Ta có :

    Ví dụ 3: So sánh :

    a, và b, và c, và

    a, Ta có:

    b, Ta có: và

    c, Ta có:

    Ví dụ 4: So sánh:

    a, và b, và c, và d, và

    a, Ta có : và

    b, Ta có : và

    c, Ta có : và

    d, Ta có :

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Phân Loại Ngôn Ngữ Theo Quan Hệ Cội Nguồn
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Luận Văn Tốt Nghiệp
  • Phân Tích 4 Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Luận Văn Tốt Nghiệp
  • Các Phương Pháp So Sánh Trong Công Tác Đánh Giá Thành Tích Cho Nhân Viên
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 1
  • Cách Làm Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Mẫu Đề Thi Và Đáp Án Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Một Số Vấn Đề Phương Pháp Luận Và Phương Pháp Nghiên Cứu Về Hồ Chí Minh
  • Chỉ Với 1 Bài Tập Đơn Giản, Bạn Không Cần Phải Phẫn Thuật Thẩm Mỹ Để Có Gương Mặt Quyến Rũ Hơn
  • Phương pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 2 – chúng tôi Lê Huy Bá nhằm cung cấp các kiến thức về phương pháp nghiên cứu điều tra môi trường, một số tính toán trong nghiên cứu môi trường, ứng dụng một số phần mềm trong nghiên cứu môi trường đất, phương pháp nghiên cứu một số mô hình thực nghiệm trong lan truyền ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trường, mô hình xác định và thống kê sự phân hủy hóa chất trong hệ sinh thái…

    II.MỤC LỤC

    Phần 5: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

    Chương 20 : GIỚI THIỆU VÀI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRA MÔI TRƯỜNG

    20.1 Phương pháp nghiên cứu điều tra đa dạng sinh học ( áp dụng cho động vật có vú)

    20.2 Phương pháp ứng dụng chỉ thị sinh học nghiên cứu môi trường

    20.3 Phương pháp nghiên cứu môi trường bằng viễn thám

    20.4 Ứng dụng GIS quản trị môi trường

    20.5 Ứng dụng phương pháp GIS phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản

    20.6 Những khái niệm, nguyên tắc và tiến trình cơ bản đánh giá đất đai của FAO

    20.7 Phương pháp nghiên cứu lưu vực

    20.8 Một số công thức tính khả năng tự làm sạch dòng sông

    20.9 Phương pháp ” Đường cong loenz ” phân tích số liệu

    Chương 21: MỘT SỐ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN TRONG NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG

    21.1 Khái niệm ứng dụng mô hình trong nghiên cứu khoa học

    21.2 Mô hình toán trong nghiên cứu môi trường

    21.3 Giới thiệu mô hình landtru mô phỏng quá trình lan truyền độc chất trong nước kênh phèn đồng tháp mười

    21.4 Phương pháp mô hình sử dụng phần mềm Excel

    21.5 Công nghệ cơ sở dữ liệu và mô hình hóa quản lý tài nguyên môi trường nước

    21.6 Mô hình đánh giá sự phú dưỡng hóa nước hồ

    21.7 Phương pháp mô hình hóa – phần mềm SMS

    21.8 Một số mô hình sinh học Phương pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 2

    Chương 22: ỨNG DỤNG MỘT SỐ PHẦN MỀM TRONG NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG ĐẤT

    22.1 Áp dụng các phần mềm tính toán kết quả lan truyền thuốc trừ sâu trong môi trường đất

    22.2 Xây dựng bản đồ xói mòn đất

    Chương 23: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MỘT SỐ MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM TRONG LAN TRUYỀN Ô NHIỄM VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

    23.1 Phần mềm “Primer V ” xác định đa dạng thủy sinh vật

    23.2 Mô hình Wasp5 và bài toán một chiều tính toán lan truyền chất ô nhiễm

    23.3 Xử lý nước thải và nước cấp

    23.4 Mô hình xử lý khí thải

    23.5 Ứng dụng bùn hạt hiếu khí ( Aerobic Granule ) có chất mang trong xử lý nước thải

    Chương 24: MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH VÀ THỐNG KÊ SỰ PHÂN HỦY HÓA CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI

    24.1 Lý thuyết Phương pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 2

    24.2 Trạng thái ổn định đơn giản

    24.3 Mô hình xác định thời gian thay đổi

    24.4 Sử dụng giun đất thay chuột bạch để đánh gái tính độc và thuốc giải độc Arsen

    Chương 25: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ SINH THÁI MÔI TRƯỜNG

    25.1 Phương pháp luận

    25.2 Phương pháp nghiên cứu ứng dụng tính thiệt hại do Dioxin chiến tranh gây ra cho HST ở Việt Nam

    25.3 Áp dụng phương pháp đánh giá các giá trị sinh thái tài nguyên phục vụ du lịch sinh thái

    25.4 Các phương pháp phân tích kinh tế sinh thái nước

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Bài Giảng Về Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học: Phương Pháp Hiện Tượng Học
  • Giaoanlop10 Giao An Lop 10 Minhlesua Doc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100