Công Thức So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • 100 Bài Tập Trắc Nghiệm So Sánh (Comparison) Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Vì Sao Chip Của Mediatek Luôn Bị Đánh Giá Thấp Hơn Qualcomm?
  • So Sánh Intel Core I3 Vs I5 Vs I7, Điểm Giống Và Khác Nhau, Nên Mua Cá
  • So Sánh Cpu Laptop Core I3, I5, I7 Và I9, Nên Mua Loại Nào?
  • Phân Biệt & So Sánh Các Dòng Cpu Core I3, I5, I7, I9
  • Học tiếng Anh

    1. So sánh bằng

    • Nếu là phủ định, as thứ nhất có thể thay bằng so (chỉ để dễ đọc – informal English)
    • Sau as phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là một tân ngữ (Lỗi cơ bản)

    Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh trong trường hợp này, nhưng nên nhớ trước khi so sanh phải đảm bảo rằng danh từ đó phải có các tính từ tương đương.

    S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

    Công thức so sánh tính từ trong tiếng Anh

    Chú ý, trong tiếng Anh (A-E), different than… cũng có thể được dùng nếu sau chúng là một mệnh đề hoàn chỉnh. Tuy nhiên trường hợp này không phổ biến và không đưa vào các bài thi ngữ pháp: His appearance is different from what I have expected. chúng tôi I have expected.(A-E)

    2. So sánh hơn kém

    • Trong loại so sánh này người ta chia làm hai dạng: tính từ và phó từ ngắn (đọc lên chỉ có một vần). Tính từ và phó từ dài (2 vần trở lên).
    • Đối với tính từ và phó từ ngắn chỉ cần cộng đuôi er.
    • Đối với tính từ ngắn chỉ có một nguyên âm kẹp giữa hai phụ âm tận cùng, phải gấp đôi phụ âm cuối để tránh thay đổi cách đọc.
    • Đối với tính từ tận cùng là y, dù có 2 vần vẫn bị coi là tính từ ngắn và phải đổi thànhY-IER (happy®happier; dry®drier; ptty®pttier).
    • Trường hợp đặc biệt: strong®stronger; friendly®friendlier than/ more friendly than.
    • Đối với tính từ và phó từ dài phải dùng more/less.
    • Sau THAN phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là tân ngữ. Công thức:
      Khi so sánh một người/ một vật với tất cả những người hoặc vật khác phải thêm elsesau anything/anybody…

    Ex: He is smarter than anybody else in the class.

      Để nhấn mạnh so sánh, có thể thêm much/far trước so sánh, công thức:

    S + V + far/much + Adj/Adv_er + than + noun/pronoun S + V + far/much + more + Adj/Adv + than + noun/pronoun

    • Harry’s watch is far more expensive than mine
    • He speaks English much more rapidly than he does Spanish.

    Danh từ cũng có thể dùng để so sánh bằng hoặc hơn kém, nhưng trước khi so sánh phải xác định xem đó là danh từ đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có một số định ngữ dùng với 2 loại danh từ đó. Công thức:

    S + V + as + many/much/little/few + noun + as + noun/pronoun S + V + more/fewer/less + noun + than + noun/pronoun

    • He earns as much money as his father.
    • February has fewer day than March.
    • Their jobs allow them less freedom than ours does.

    Lưu ý (quan trọng): Đằng sau as và than của các mệnh đề so sánh có thể loại bỏ chủ ngữ nếu nó trùng hợp với chủ ngữ thứ nhất, đặc biệt là khi động từ sau than vàas ở dạng bị động. Lúc này than và as còn có thêm chức năng của một đại từ quan hệ thay thế.

    • Their marriage was as stormy as had been expected (Incorrect: as it had been expected).
    • Anne is going to join us , as was agreed last week (Incorrect: as it was agreed last week).

    He worries more than was good for him (Incorrect: than it/what is good for him).

    *Hoặc các tân ngữ cũng có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau THAN và AS:

    • Don’t lose your passport, as I did last year (Incorrect: as I did it last year).
    • They sent more than I had ordered (Incorrect: than I had ordered it).
    • She gets her meat from the same butcher as I go to (Incorrect: as I go to him).

    3. So sánh hợp lý

    • Khi so sánh nên nhớ: các mục dùng để so sánh phải tương đương nhau: người-người, vật-vật.
    • Bởi vậy mục so sánh hợp lý sẽ là:

    Incorrect: His drawings are as perfect as his instructor. (Câu này so sánh các bức tranh với người chỉ dẫn)

    Correct: His drawings are as perfect as his instructor’s. (instructor’s = instructor’s drawings)

    Incorrect: The salary of a professor is higher than a secretary. (Câu này so sánh salary với secretary)

    Correct: The salary of a professor is higher than that of a secretary. (that of = the salary of)

      Dùng thêm those of cho các danh từ số nhiều:

    Incorrect: The duties of a policeman are more dangerous than a teacher .(Câu này so sánh duties với teacher)

    Correct: Theduties of a policeman are more dangerous than those of a teacher hoc tieng anh (those of = the duties of)

    4. So sánh đặc biệt

    Sử dụng: far farther further farthest furthest

    Lưu ý: farther : dùng cho khoảng cách

    • further : dùng cho thông tin hoặc một số trường hợp trừu tượng khác
    • The distance from your house to school is farther than that of mine.
    • If you want more/further information, please call to the agent.
    • Next year he will come to the U.S for his further (= more) education

    5. So sánh đa bội

    • Tương đương cấu trúc tiếng Việt: gấp rưỡi, gấp hai…
    • Không được sử dụng so sánh hơn kém mà sử dụng so sánh bằng, khi so sánh phải xác định danh từ là đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng cómany/much, học tiếng anh giao tiếp

    This encyclopedy costs twice as much as the other one.

    Ex:Jerome has half as many records now as I had last year.

      Ngữ pháp hiện đại ngày nay, đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép dùng so sánh hơn kém đến gấp 3 lần trở lên, nhưng đối với gấp 2 hoặc 1/2 thì tuyệt đối không.

    Các lối nói: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong khẩu ngữ, không được dùng để viết.

    We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).

    6. So sánh kép

    • Là loại so sánh với cấu trúc: Càng… càng…
    • Các Adj/Adv so sánh phải đứng ở đầu câu, trước chúng phải có The

    The + comparative + S + V + the + comparative + S + V

    The hotter it is, the more miserable I feel.

      Nếu chỉ một vế có Adj/Adv so sánh thì vế còn lại có thể dùng The more

    The more + S + V + the + comparative + S + V

    The more you study, the smarter you will become.

      Sau The more ở vế thứ nhất có thể có that nhưng không nhất thiết.

    The more (that) you study, the smarter you will become.

    The more (that) we know about it, the more we are assured

      Trong trường hợp nếu cả hai vế đều có thành ngữ it is thì bỏ chúng đi

    The shorter (it is), the better (it is).

      Hoặc nếu cả hai vế đều là to be thì bỏ đi

    The closer to one of the Earth’s pole (is), the greater the gravitational force (is).

    Cấu trúc này tuyệt đối không dùng cho các tính từ cụ thể. Các thành ngữ: all the better (càng tốt hơn), all the more (càng… hơn), not… any the more… (chẳng… hơn… tí nào), none the more… (chẳng chút nào) dùng để nhấn rất mạnh cho các tính từ hoặc phó từ được đem ra so sánh đằng sau. Nó chỉ được dùng với các tính từ trừu tượng:

    • Sunday mornings were nice. I enjoyed them all the more because Sue used to come round to breakfast. (các sáng chủ nhật trời thật đẹp. Tôi lại càng thích những sáng chủ nhật đó hơn nữu vì Sue thường ghé qua ăn sáng.)
    • He didn’t seem to be any the worse for his experience. (Anh ta càng khá hơn lên vì những kinh nghiệm của mình.)
    • He explained it all carefully, but I was still none the wiser. (Anh ta giải thích toàn bộ điều đó cẩn thận nhưng tôi vẫn không sáng ra chút nào cả.)

    ngữ pháp tiếng anh

    7. Cấu trúc No sooner… than = Vừa mới … thì đã…

    • Chỉ dùng cho thời Quá khứ và thời Hiện tại, không dùng cho thời Tương lai.
    • No sooner đứng ở đầu một mệnh đề, theo sau nó là một trợ động từ đảo lên trước chủ ngữ để nhấn mạnh, than đứng ở đầu mệnh đề còn lại:

    No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V

    No sooner had we started out for California than it started to rain. (Past)

    Một ví dụ ở thời hiện tại (will được lấy sang dùng cho hiện tại)

    Một cấu trúc tương đương cấu trúc này:

      No sooner will he arrive than he want to leave.(Present)

    No sooner … than … = Hardly/Scarely … when

      Vd: Scarely had they felt in love each other when they got maried.

    Lưu ý: No longer … = not … anymore = không … nữa, dùng theo cấu trúc: S + no longer + Positive Verb

    8. So sánh giữa 2 người hoặc 2 vật

    • Khi so sánh giữa 2 người hoặc 2 vật, chỉ được dùng so sánh hơn kém, không được dùng so sánh bậc nhất, mặc dù trong một số dạng văn nói và cả văn viết vẫn chấp nhận so sánh bậc nhất. (Lỗi cơ bản).
    • Of the two shirts, this one is the pttier

    9. So sánh bậc nhất

    • Dùng khi so sánh 3 người hoặc 3 vật trở lên:
    • Đối với tính từ và phó từ ngắn dùng đuôi est.
    • Đối với tính từ và phó từ dài dùng most hoặc least.
    • Đằng trước so sánh phải có the.
    • Dùng giới từ in với danh từ số ít.

    John is the tallest boy in the family Deana is the shortest of the three sisters

      Sau thành ngữ One of the + so sánh bậc nhất + noun phải đảm bảo chắc chắn rằngnoun phải là số nhiều, và động từ phải chia ở số ít.

    One of the greatest tennis players in the world is Johnson.

      Một số các tính từ hoặc phó từ mang tính tuyệt đối thì cấm dùng so sánh bậc nhất, hạn chế dùng so sánh hơn kém, nếu buộc phải dùng thì bỏ more:

    unique/ extreme/ perfect/ supme/ top/ absolute/Prime/ Primary

    Theo Academy.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Điểm Khác Của Bộ Luật Lao Động 2012 Và Bộ Luật Lao Động 2022
  • So Sánh Bộ Luật Lao Động 2022 Với Bộ Luật Lao Động 2012
  • Nên Chọn Apple Watch Se Hay Apple Watch Series 5?
  • Vài Sự So Sánh Nhẹ Giữa Angular Với React Và Vue
  • React Vs Angular Vs Vue: Mèo Nào Cắn Mỉu Nào?
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Trong Tiếng Anh – Công Thức, Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • E? Bài Về Pe Chi Tiết Nhất – Cophieux
  • Đề Tài Rèn Kỹ Năng Nhận Biết Biện Pháp So Sánh Cho Học Sinh Lớp 3 Trong Môn Luyện Từ Và Câu
  • Giới Thiệu Các Phương Pháp Xác Định Giá Chuyển Giao Theo Nguyên Tắc Giá Thị Trường Của Oecd
  • Bài Tập Lớn Vận Dụng Thuyết Cấu Tạo Hoá Học Để Giải Một Số Bài Tập Định…
  • Bài Tập Chương 3: Liên Kết Hoá Học
  • Các câu so sánh trong tiếng anh

    – Câu so sánh bằng là câu chỉ ra quan hệ giống/bằng/như nhau của hai đối tượng (cái này bằng với cái kia). 

    – Dùng để so sánh hai hay nhiều món ăn, thức uống, quần áo, đồ vật… có tính năng, vẻ ngoài, mùi vị ngang bằng nhau.

    – Dùng để so sánh hai hay nhiều người có những tính chất, đặc điểm, khả năng ngang bằng nhau.

    – Nhận diện câu so sánh bằng: as … as … , the same … as ...

    Ví dụ:

    + My bag is as small as your bag. (Cặp của tôi nhỏ như cặp của bạn).

    + She sings as beautifully as a singer. (Cô ấy hát hay như ca sĩ).

    + I have the same hat as you. (Tôi có cái nón giống bạn).

    Câu so sánh hơn/kém

    – Câu so sánh hơn là câu chỉ ra quan hệ chênh lệch hơn/kém nhau của hai đối tượng (cái này hơn/kém cái kia). 

    – Dùng để so sánh hai hay nhiều món ăn, thức uống, quần áo, đồ vật… có tính năng, vẻ ngoài, mùi vị hơn/kém nhau.

    – Dùng để so sánh hai hay nhiều người có những tính chất, đặc điểm, khả năng hơn/kém nhau.

    – Nhận diện câu so sánh hơn: -er than, more … than …

    – Nhận diện câu so sánh kém: less … than …

    Ví dụ:

    + She looks younger than me. (Cô ấy trông trẻ hơn tôi)

    + I drive more carefully than you. (Tôi lái xe cẩn thận hơn bạn).

    + My bag is less expensive than her bag. (Cặp của tôi ít đắt hơn cặp của cô ấy). 

    Câu so sánh nhất

    – Câu so sánh nhất là khi chúng ta so sánh một cái gì đó là hơn tất cả những cái còn lại. (cái này là nhất so với những cái khác).

    – Dùng trong các trường hợp so sánh với ba đối tượng trở lên.

    – Dùng để so sánh một món ăn, thức uống, quần áo, đồ vật… có tính năng, vẻ ngoài, mùi vị nổi trội nhất so với những cái còn lại.

    – Dùng để so sánh người có những tính chất, đặc điểm, khả năng nổi trội nhất so với những người khác.

    – Nhận diện câu so sánh nhất: the -est … in/of …

    Ví dụ:

    + This is the best delicious food in Vietnam.

    + She is the tallest in my office.

    Câu so sánh kép

    – Câu so sánh kép chỉ mối tương quan về nguyên nhân – kết quả hay nói về sự thay đổi của hiện tượng/sự vật cùng cấp độ với nhau.

    – Dùng để diễn tả hai người/sự vật hay hai sự việc thay đổi tăng/ giảm cùng nhau. (cái này càng như thế này thì cái kia càng như thế kia).

    – Nhận diện câu so sánh kép: the -er … the -er …, the more … the -er …

    Ví dụ:

    + The sooner you wake up, the earlier you go to school. (Bạn dậy càng sớm, bạn đi học càng sớm).

    + The more you smile, the luckier you have. (Bạn mỉm cười càng nhiều, bạn càng có nhiều may mắn).

    Lưu ý: 

    – Khi nói chuyện, so sánh kép thường được rút gọn.

    Ví dụ: The more gifts there are, the happier she will be. (càng có nhiều quà thì cô ấy càng vui).

    –  Khi đưa ra lời đề nghị/khuyên bảo, nó sẽ trở thành dạng mệnh lệnh.

    Ví dụ: Play less, study more. (ít chơi thôi, học nhiều vào).

    – Trong cấu trúc này, tính từ/trạng từ đứng đầu các mệnh đề trong câu và trước chúng phải có “The”.

    Một số chú thích về tính từ

    Tính từ/trạng từ ngắn: Những từ có một âm tiết. (Ex: big, old, young, cheap…). 

    Các tính từ/trạng từ có hai âm tiết nhưng tận cùng là “y, ow, er” thì ta vẫn coi là tính từ ngắn. Tính từ dài có đuôi “y” phải đổi thành “i”.

    Tính từ/trạng từ dài: Những từ có từ hai âm tiết trở lên. (Ex: beautiful, expensive…).

    – Một số tính từ so sánh bất quy tắc:

    + Good – better- the best

    + Bad – worse – the worst

    + Many/much – more – the most

    + Little – less – the least

    + Far – farther/further – the farthest/the furthest

    Tóm tắt các cấu trúc câu so sánh trong tiếng anh

    Cấu trúc câu so sánh bằng

    – Khẳng định (+) : 

    – Phủ định (-) : 

    – The same…as

    S1 + V + the same + (noun) + as + S2

    Cấu trúc câu so sánh hơn

    – Tính từ/trạng từ ngắn vần

    S1 + V + adj-er + than + S2

    – Tính từ/trạng từ dài vần

    S1 + V + more + adj-est+ than + S2

    Cấu trúc câu so sánh  kém

    Cấu trúc câu so sánh kép

    Cấu trúc câu so sánh nhất

    – Tính từ/trạng từ ngắn:

    – Tính từ/trạng từ dài:

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Đánh Giá Và Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư
  • Luật So Sánh Và Việc Dạy Luật So Sánh Ở Việt Nam: Từ Một Quan Điểm Tới Một Quan Điểm
  • Ví Dụ Về Phương Pháp Định Giá Đất So Sánh Trực Tiếp – Luật Sư Đỗ Minh
  • Lịch Đại Và Đồng Đại
  • 4 Phương Pháp Cho Điểm Khi Đánh Giá Nhân Sự – Thư Viện Quản Trị Nhân Sự
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Bài Tập So Sánh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Các Cấu Trúc Câu So Sánh
  • So Sánh Hình Ảnh Trăng Trong Các Bài Thơ Lớp 9
  • Trước khi đi vào tìm hiểu công thức của câu so sánh thì chúng ta cần phân biệt tính/ trạng từ ngắn và tính/ trạng từ dài.

    I. Tính/ trạng từ ngắn và tính/ trạng từ dài

    • Là tính/ trạng từ có một âm tiết

      Ví dụ: Thin, long, small, fast,…

    • Là tính/ trạng từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el“.

      Ví dụ: Noisy, narrow, quiet, clever, gentle,…

    • Là tính/ trạng từ có hai âm tiết trở lên và không kết thúc bằng “y, ow, er, et, el

      Ví dụ: Beautiful, difficult, different, carefully, slowly,…

    • Ngoại lệ: Có một số tính từ hai âm tiết có thể vừa là tính từ ngắn, vừa là tính từ dài.

      Ví dụ:

      Common → commoner/ more common

      Polite → politer/ more polite

    II. So sánh hơn (Comparative)

    * Lưu ý về cách thêm “er” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “r

      Ví dụ:

      Large → larger

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

      Ví dụ:

      Big → bigger

      Hot → hotter

    • Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er

      Ví dụ:

      Noisy → noisier

      Friendly → friendlier

    • Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

      Ví dụ:

      Narrow → narrower

      Happy → happier

      Quiet → quieter

      Clever → cleverer

    Ví dụ:

    Jenny is more beautiful than me. (Jenny thì đẹp hơn tôi.)

    3. Bảng tính từ so sánh bất quy tắc

    4. Các trạng từ bổ nghĩa cho so sánh hơn

    Ví dụ:

    This chair is much smaller than that chair. (Cái ghế này thì nhỏ hơn rất nhiều so với cái ghế kia.)

    5. Cấu trúc viết lời bình phẩm đối với so sánh hơn

    III. So sánh nhất (Superlative)

    Ví dụ:

    This is the longest river in the world. (Đây là con sông dài nhất trên thế giới.)

    * Lưu ý về cách thêm “est” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “st

      Ví dụ: Large → the largest

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

      Ví dụ:

      Big → the biggest

      Hot → the hottest

    • Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er

      Ví dụ:

      Noisy → the noisiest

      Friendly → the friendliest

    • Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

      Ví dụ:

      Narrow → the narrowest

      Happy → the happiest

      Quiet → the quietest

      Clever → the cleverest

    Ví dụ:

    She is the most beautiful girl in my class. (Cô ấy là cô gái xinh nhất lớp tôi.)

    3. Bảng tính từ so sánh bất quy tắc

    4. Các trạng từ bổ nghĩa cho so sánh hơn

    5. Cấu trúc viết lời bình phẩm đối với so sánh nhất

    IV. So sánh bằng (Equal Comparison)

    1. So sánh bằng với tính/trạng từ

    • Cấu trúc “the same as“: S + V + the same + (Noun) + as + noun/ pronoun

    2. So sánh bằng với danh từ

    • Danh từ đếm được:

      S + V + as many + plural noun + as + noun/ pronoun/ Clause

      Trong đó:

      Plural noun: danh từ số nhiều

      Clause: mệnh đề

      Pronoun: đại từ

      Ví dụ:

      My brother has as many toys as me. (Anh trai tôi có nhiều đồ chơi như tôi.)

    • Danh từ không đếm được:

      S + V + as many + uncountable noun + as + noun/ pronoun/ clause

      Trong đó:

      Uncountable noun: danh từ không đếm được

      Clause: mệnh đề

      Pronoun: đại từ

      Ví dụ:

      I have as much money as my brother. (Tôi có cùng số tiền với anh tôi.)

    a. So sánh kém hơn tính/trạng từ: b. So sánh kém hơn danh từ:

    • Danh từ đếm được (Countable noun):

      S + V + fewer + plural noun + than + noun/pronoun

      Ví dụ:

      I bought fewer cakes than my sister. (Tôi đã mua ít bánh hơn chị gái tôi.)

    • Danh từ không đếm được (Uncountable noun):

      S + V + less + uncountable noun + than + noun/pronoun/ clause

      Ví dụ:

      I have less spare time than Hoa. (Tôi có ít thời gian rảnh hơn Hoa.)

    Ví dụ:

    This is the least interesting book I have ever read. (Đây là quyển sách ít thú vị nhất mà tôi từng đọc.)

    VI. So sánh kép – Double comparatives (càng…càng…)

    Ví dụ:

    The taller she gets, the thinner she is. (Cô ấy càng cao, cô ấy càng gầy.)

    Ví dụ:

    The more beautiful she is, the more attractive she gets. (Cô ấy càng xinh cô ấy càng thu hút.)

    Ví dụ:

    The more I know her, the more I hate her. (Tôi càng biết cô ấy, tôi càng thấy ghét cô ấy.)

    Ví dụ:

    The less difficult the lessons are, the less diligent the students are. (Bài học càng dễ, học sinh càng ít siêng năng.)

    Ví dụ:

    More and more people use the internet nowadays. (Ngày nay càng ngày càng có nhiều người sử dụng internet hơn.)

    Ví dụ:

    Less and less people do exercises nowadays. (Ngày nay càng ngày càng ít người tập thể dục hơn.)

    Bài tập 1: Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của động từ trong ngoặc

    1. Her daughter is chúng tôi (beautiful).

    2. Summer is………………..season of the year (hot)

    3. That dog isn’t chúng tôi looks (dangerous)

    4. In the past, people were chúng tôi today (polite)

    5. It is ………..today than it was yesterday (cold)

    6. Our hotel was chúng tôi all the others in the town (cheap)

    7. What’s ………………..river in the world (long)

    8. It was an awful day. It was chúng tôi of my life (bad)

    9. Everest is……………………mountain in the world. It is chúng tôi any other mountain (high)

    10. I pfer this chair to the other one. It’s ………………(comfortable)

    Bài tập 3: Chọn đáp án đúng:

    1. Sarah is chúng tôi chemistry than Susan.

    A. good B. well C. better D. best

    2. I don’t work so hard chúng tôi father.

    A. so B. as C. than D. more

    3. Sam is the ……………………..student in my class.

    A. tall B. most all C. taller D. tallest

    4. No one in my class is ……………………..beautiful……………………..her.

    A. as/as B. more/as C. as/than D. the/more

    5. Going by train isn’t ……………………..convenient as going by car.

    A. so B. as C. more D. A & B are correct

    6. The test is not ……………………..difficult chúng tôi was last month.

    A. as/as B. so/as C. more/as D. A&B are correct

    7. Peter usually drives ……………………..Mary

    A. more fast B. fast than C. faster than D. B&C are correct

    8. She cooked chúng tôi you.

    A. well B. more good C. better D. more well

    9. This film is ……………………..interesting than that film.

    A. most B. less C. as D. so

    10. My salary is chúng tôi salary.

    A. high B. more high C. higher than D. more higher than

    11. He works chúng tôi do.

    A. harder B. as hard as C. more harder D. so hard as

    12. No one in this class is ……………………..Jimmy.

    A. so tall as B. tall than C. the tallest D. more tall than

    13. Apples are usually ……………………..oranges.

    A. cheap than B. more cheap C. the cheapest D. cheaper than

    14. I know him chúng tôi you do.

    A. better B. more well C. good D. the best

    15. Marie is not chúng tôi sister.

    A. more/as B. so/so C. so/as D. the/of

    16. Janet is ……………………..tennis player in the club.

    A. good B. best C. well D. the best

    17. I ran ……………………. than Tom.

    A. more fast B. faster C. fast D. the fastest

    18. She can speak English ……………………..I can.

    A. more well B. best than C. better than D. better

    19. Ann is 18 years old. Sue is 20 years old. Ann is ……………………..Sue

    .A. older than B. younger than C. older D. younger

    20. Nobody can cook as chúng tôi my mother.

    A. well B. best C. good D. better

    Bài tập 4: Viết lại câu với từ cho sẵn:

    1. The apartment is big. The rent is high.

    → The bigger …………………………………………………………………

    2. We set off soon. We will arrive soon.

    → The sooner…………………………………………………………………

    3. The joke is good. The laughter is loud.

    → The better……………………………………………………………………

    4. She gets fat. She feels tired.

    → The fatter …………………………………………………………………….

    5. As he gets older, he wants to travel less.

    → The older …………………………………………………………………….

    6. The children are excited with the difficult games.

    → The more …………………………………………………………………….

    7. People pe fast. Many accidents happen.

    → The faster ……………………………………………………………………

    8. I meet him much. I hate him much

    → The more …………………………………………………………………….

    9. My boss works better when he is pssed for time,

    → The less …………………………………………………………………….

    10. As he has much money, he wants to spend much.

    → The more …………………………………………………………………

    11. If you read many books, you will have much knowledge.

    → The more …………………………………………………………………….

    12. He speaks too much and people feel bored.

    → The more …………………………………………………………………….

    13. The growth in the economy makes people’s living condition better.

    → The more …………………………………………………………………….

    14. He learned a lot of things as he traveled far.

    → The farther……………………………………………………………………

    Bài tập 1:

    1. Her daughter is as beautiful as her.

    2. Summer is the hottest season of the year.

    3. That dog isn’t as dangerous as it looks.

    4. In the past, people were more polite than today.

    5. It is colder today than it was yesterday.

    Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Phương Thức Get Và Post

    --- Bài mới hơn ---

  • Khác Biệt Giữa Phương Thức Post Và Get
  • Công Cụ Xem Lịch Sử Giá Và So Sánh Giá
  • So Sánh Iphone 7 Và Iphone 8 Chi Tiết Nhất Năm 2022
  • So Sánh Iphone 8 Và 8 Plus Khác Nhau Như Thế Nào? Pad Store
  • So Sánh Bộ Đôi Siêu Phẩm Iphone 12 Và Iphone 12 Pro
  • 1. phương thức GET là gì?

    • Phương thức GET rất dễ nhận thấy đó là trên URL sẽ kèm theo dữ liệu mà chúng ta muốn gửi.

    • Client gửi lên Phương thức GET là phương thức gửi dữ liệu thông qua đường dẫn URL nằm trên thanh địa chỉ của Browser. Server sẽ nhận đường dẫn đó và phân tích trả về kết quả cho bạn. Server sẽ phân tích tất cả những thông tin đằng sau dấu hỏi (?) chính là phần dữ liệu mà Client gửi lên.

    • Ví dụ: Với URL viblo.asia?id=10 thì Server sẽ nhận được giá trị id = 10

    Ví dụ:

    2. Phương thức POST là gì?

    • Phương thức POST có tính bảo mật hơn vì dữ liệu gửi phải thông qua một form HTML nên nó bị ẩn, nghĩa là chúng ta không thể thấy các giá trị đó được.

    3. Giống nhau.

    • GET và POST đều là hai phương thức của giao thức HTTP.
    • Đều gửi dữ liệu về server xử lí, sau khi người dùng nhập thông tin vào form và thực hiện submit.
    • Trước khi gửi thông tin, nó sẽ được mã hóa bằng cách sử dụng một giản đồ gọi là url encoding. Giản đồ này là các cặp name/value được kết hợp với các kí hiệu = và các kí hiệu khác nhau được ngăn cách bởi dấu &. Các khoảng trống được xóa bỏ, thay thế bằng kí tự + và bất kì kí tự không phải dạng số và chữ được thay thế bằng giá trị hexa. Sau khi thông tin được mã hóa, nó sẽ được gửi lên Server.

    4. So sánh phương thức GET và POST.

    Phương thức GET gửi thông tin người dùng đã được mã hóa được phụ thêm vào yêu cầu trang, truyền thông tin thông qua url.

    Phương thức POST truyền thông tin thông qua HTTP header

    Dữ liệu của METHOD GET gửi đi thì hiện trên thanh địa chỉ (URL) của trình duyệt.

    Dữ liệu được gửi đi với METHOD POST thì không hiển thị trên thanh URL

    HTTP GET có thể được cache bởi trình duyệt

    HTTP POST không cache bởi trình duyệt

    Thực thi nhanh hơn POST vì những dữ liệu gửi đi luôn được webbrowser cached lại.

    Thực thi chậm hơn GET

    phương thức GET ứng với cùng một yêu cầu đó webbrowser sẽ xem trong cached có kết quả tương ứng với yêu cầu đó không và trả về ngay không cần phải thực thi các yêu cầu đó ở phía server.

    Khi dùng phương thức POST thì server luôn thực thi và trả về kết quả cho client

    Phương thức GET được giới hạn gửi tối đa chỉ 2048 ký tự

    Phương thức POST không có bất kì hạn chế nào về kích thước dữ liệu sẽ gửi.

    Không gửi được nhị phân.

    Phương thức POST có thể sử dụng để gửi ASCII cũng như dữ liệu nhị phân.

    Không bao giờ sử dụng phương thức GET nếu gửi password hoặc thông tin nhay cảm lên Server.

    Dữ liệu gửi bởi phương thức POST thông qua HTTP header, vì vậy việc bảo mật phụ thuộc vào giao thức HTTP. Bằng việc sử dụng Secure HTTP, bạn có thể chắc chắn rằng thông tin của mình là an toàn.

    PHP cung cấp mảng liên hợp $_GET để truy cập tất cả các thông tin đã được gửi bởi phương thức GET.

    PHP cung cấp mảng liên hợp $_POST để truy cập tất cả các thông tin được gửi bằng phương thức POST.

    Dữ liệu gửi bởi phương thức GET có thể được truy cập bằng cách sử dụng biến môi trường QUERYSTRING.

    Không thể

    Gửi lại form Với form gửi đi bằng phương thức GET bạn có thể gửi lại bằng cách bấm phím F5 hoặc Ctrl + R

    nếu bạn muốn thực hiện việc gửi lại dữ liệu của form thì trình duyệt sẽ hiển thị một hộp thoại cảnh báo. Trở lại trang trước

    Dữ liệu gửi đi được lưu lại trong lịch sử web và có thể xem lại

    Không được lưu lại trong lịch sử

    Trong trường hợp bạn đã gửi form dữ liệu đi rồi sau đó bấm phím Backspace để quay lại trang trước thì với phương thức GET bạn sẽ vẫn được cùng một nội dụng (chứa form).

    với POST thì bạn sẽ thấy một trang trống.

    đối với dữ liệu ít thay đổi thường dùng phương thức GET để truy xuất và xử lý nhanh hơn.

    Đối với những dữ liệu luôn được thay đổi thì thường sử dụng phương thức POST

    dữ liệu không cần bảo mật thì dùng phương thức GET

    dữ liệu bảo mật thì dùng phương thức POST.

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Oppo F11 Và F11 Pro: Chênh Nhau 1,2 Triệu Nên Chọn Smartphone Nào?
  • So Sánh Máy Rửa Mặt Foreo Luna 2 Và Luna 3: Em Nào Tốt Và Đáng Mua Hơn?
  • Sữa Friso Gold Xách Tay Nga
  • So Sánh Sữa Friso Và Frisolac Khác Nhau Như Thế Nào Về Dinh Dưỡng
  • Bạn Biết Gì Về Những Loại Sữa Friso Đang Dùng Cho Con ?
  • So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Dùng Bếp Từ Hay Bếp Hồng Ngoại Là Tốt, An Toàn, Tiết Kiệm Hơn?
  • So Sánh Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại, Nên Dùng Loại Nào Thì Tốt Hơn?
  • So Sánh Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại Với 24+ Tiêu Chí Tốt Nhất
  • 100+ Sản Phẩm Bảo Hiểm Nhân Thọ Tốt Nhất Hiện Nay
  • So Sánh Các Gói Bảo Hiểm Nhân Thọ Tốt Nhất Hiện Nay
  • Trong bài viết này, Thủy sẽ hướng dẫn bạn về cấu trúc và cách dùng của các dạng so sánh bằng trong tiếng Anh.

    Cấu Trúc So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh

    1. Dạng Khẳng Định Của So Sánh Bằng

    a. Đối với tính từ/ trạng từ

    Ví dụ:

    • He is as tall as I .
    • I do not drive so carefully as my sister.

    Chú ý: Ở dạng phủ định, ta có thể dùng so thay cho từ as ở vị trí đầu tiên.

    b. Đối với danh từ

    Ví dụ:

    • Nam does not earn as much money as his wife.
    • An does not score as many points as Long.
    • Andrew is not the same age as Lily.
    • My opinion isn’t the same as yours.

    … not + as/so + many/much/little/few + noun + as + …… not + the same + (N) + as…

    1. The blue car chúng tôi red car. (fast)
    2. Peter is ………………Fred. (not/tall)
    3. The violin is………… the cello. (not/low)
    4. This copy is chúng tôi other one. (bad)
    5. Oliver is …………….Peter. (optimistic)
    6. Today is …………..yesterday. (not/windy)
    7. The tomato soup was………….. the mushroom soup. (delicious)
    8. Grapefruit juice is…………… lemonade. (not/sweet)
    9. Tom has……….. (almost/money) John.
    10. Peter…………. (not/have/children) John.
    11. Tom …………(not/drive/dangerously) John.
    12. Mrs chúng tôi Smith. (talk/loudly)
    13. Steve……………Melisa. (not/do/well)
    14. The impala run chúng tôi cheetah. (not/run/fast)
    15. Tom ……………..John. (funny)

    Bài Tập So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh

    1. The blue car is as fast as the red car.
    2. Peter is not as tall as Fred.
    3. The violin is not as flow as the cello.
    4. This copy is as bad as the other one.
    5. Oliver is as optimistic as Peter.
    6. Today is not as windy as yesterday.
    7. The tomato soup was as delicious as the mushroom soup.
    8. Grapefruit juice is not sweet as lemonade.
    9. Tom has almost as much money as John.
    10. Peter does not have as many children as John.
    11. Tom does not drive as dangerously as John.
    12. Mrs Jones talks as loudly as Mrs. Smith.
    13. Steve did not do well as Melisa.
    14. The impala doesn’t run as fast as the cheetah.
    15. Tom is as funny as John.

    Solutions:

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Apple Watch 3 Và 4: Sự Khác Biệt Không Chỉ Nằm Ở Giá Bán
  • So Sánh Apple Watch 3 Và Apple Watch 5: Mua Dòng Nào?
  • So Sánh Apple Watch Series 4 Và Series 5
  • So Sánh Apple Watch Series 6, Apple Watch Se Và Apple Watch Series 5
  • So Sánh Airpods Pro Và Airpods 2
  • So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất
  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest
  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • Tính Từ Bất Quy Tắc Trong Tiếng Anh
  • She sings

    as well as

    her sister.

    Is the film as interesting as you expected?

    So sánh bằng nhau hoặc như nhau với danh từ cấu trúc:

    the same as S + V + the same + (noun) + as + noun / pronoun

    Ex: My house is as high as his. = My house is the same height as his. = The height of my house is the same as his.

    – Khi nói gấp bao nhiêu lần ta dùng cấu trúc twice as…as / three times as … as, …

    Ex: Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.

    2. SO SÁNH HƠN

    a. Tính từ / Trạng từ ngắn: (tính từ / trạng từ có một âm tiết và tính từ có hai âm tiết tận cùng bằng –er, -ow, -y, -le

    Ex: My sister is

    taller than

    me.

    She is

    happier than

    she used to be.

    b. Tính từ / Trạng từ dài:

    – Có thể thêm much, far, a lot, a bit, a little, rather, slightly trước hình thức so sánh hơn để chỉ cấp độ

    Ex: His watch is much / far more expensive than mine.

    I got up

    a little later than

    usual.

    3. SO SÁNH NHẤT

    a. Tính từ / Trạng từ ngắn:

    Ex: He is

    the youngest

    in his family.

    b. Tính từ / Trạng từ dài:

    Ex: Lan is the most intelligent in her class.

    4. Một số tính từ, trạng từ bất qui tắc:

    Good/well

    better

    the best

    Bad/badly

    worse

    the worst

    Far

    farther

    the farthest

    further

    the furthest

    Much/ many

    more

    the most

    Little

    less/ lesser

    the least

    Old

    older/ elder

    the eldest

    5. SO SÁNH KÉP

    a. So sánh đồng tiến (càng … càng):

    (thường so sánh hai tính từ, trạng từ khác nhau)

    The + so sánh hơn

    + S + V, +

    the + so sánh hơn

    + S + V

    Ex:

    The older

    I get,

    the happier

    I am.

    The more I know him, the less I like him.

    The more electricity you use, the higher your bill will be.

    – Dạng ngắn của cấu trúc này là

    the + so sánh hơn + the better

    Ex: What time shall we leave? – The sooner the better.

    How do you like your coffee? – The stronger the better.

    b. So sánh lũy tiến (càng ngày càng) (thường dùng khi so sánh cùng một tính từ, trạng từ)

    Ex: Betty is younger and younger.

    Her story was more and more attractive.

    Less and less được dùng để diễn tả sự giảm dần

    Ex: He played the piano less and less as he grew older.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn ( The Comparative)
  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • Tính Từ Và Các Dạng So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Less Và Fewer
  • So Sánh Phương Thức Get Và Post 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Get Và Post
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • Cách Diễn Đạt So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Một Vài Điểm Khác Biệt Khi So Sánh Iphone 12 Và 12 Pro. Liệu Có Đáng Để Nâng Cấp
  • So Sánh Sơ Bộ Iphone 12 Và Iphone 12 Pro
  • 1. phương thức GET là gì?

    • Phương thức GET rất dễ nhận thấy đó là trên URL sẽ kèm theo dữ liệu mà chúng ta muốn gửi.
    • Client gửi lên Phương thức GET là phương thức gửi dữ liệu thông qua đường dẫn URL nằm trên thanh địa chỉ của Browser. Server sẽ nhận đường dẫn đó và phân tích trả về kết quả cho bạn. Server sẽ phân tích tất cả những thông tin đằng sau dấu hỏi (?) chính là phần dữ liệu mà Client gửi lên.
    • Ví dụ: Với URL viblo.asia?id=10 thì Server sẽ nhận được giá trị id = 10

    Ví dụ:

    2. Phương thức POST là gì?

    • Phương thức POST có tính bảo mật hơn vì dữ liệu gửi phải thông qua một form HTML nên nó bị ẩn, nghĩa là chúng ta không thể thấy các giá trị đó được.

    3. Giống nhau.

    • GET và POST đều là hai phương thức của giao thức HTTP.
    • Đều gửi dữ liệu về server xử lí, sau khi người dùng nhập thông tin vào form và thực hiện submit.
    • Trước khi gửi thông tin, nó sẽ được mã hóa bằng cách sử dụng một giản đồ gọi là url encoding. Giản đồ này là các cặp name/value được kết hợp với các kí hiệu = và các kí hiệu khác nhau được ngăn cách bởi dấu &. Các khoảng trống được xóa bỏ, thay thế bằng kí tự + và bất kì kí tự không phải dạng số và chữ được thay thế bằng giá trị hexa. Sau khi thông tin được mã hóa, nó sẽ được gửi lên Server.

    4. So sánh phương thức GET và POST.

    Phương thức GET gửi thông tin người dùng đã được mã hóa được phụ thêm vào yêu cầu trang, truyền thông tin thông qua url.

    Phương thức POST truyền thông tin thông qua HTTP header

    Dữ liệu của METHOD GET gửi đi thì hiện trên thanh địa chỉ (URL) của trình duyệt.

    Dữ liệu được gửi đi với METHOD POST thì không hiển thị trên thanh URL

    HTTP GET có thể được cache bởi trình duyệt

    HTTP POST không cache bởi trình duyệt

    Thực thi nhanh hơn POST vì những dữ liệu gửi đi luôn được webbrowser cached lại.

    Thực thi chậm hơn GET

    phương thức GET ứng với cùng một yêu cầu đó webbrowser sẽ xem trong cached có kết quả tương ứng với yêu cầu đó không và trả về ngay không cần phải thực thi các yêu cầu đó ở phía server.

    Khi dùng phương thức POST thì server luôn thực thi và trả về kết quả cho client

    Phương thức GET được giới hạn gửi tối đa chỉ 2048 ký tự

    Phương thức POST không có bất kì hạn chế nào về kích thước dữ liệu sẽ gửi.

    Không gửi được nhị phân.

    Phương thức POST có thể sử dụng để gửi ASCII cũng như dữ liệu nhị phân.

    Không bao giờ sử dụng phương thức GET nếu gửi password hoặc thông tin nhay cảm lên Server.

    Dữ liệu gửi bởi phương thức POST thông qua HTTP header, vì vậy việc bảo mật phụ thuộc vào giao thức HTTP. Bằng việc sử dụng Secure HTTP, bạn có thể chắc chắn rằng thông tin của mình là an toàn.

    PHP cung cấp mảng liên hợp $_GET để truy cập tất cả các thông tin đã được gửi bởi phương thức GET.

    PHP cung cấp mảng liên hợp $_POST để truy cập tất cả các thông tin được gửi bằng phương thức POST.

    Dữ liệu gửi bởi phương thức GET có thể được truy cập bằng cách sử dụng biến môi trường QUERYSTRING.

    Không thể

    Gửi lại form Với form gửi đi bằng phương thức GET bạn có thể gửi lại bằng cách bấm phím F5 hoặc Ctrl + R

    nếu bạn muốn thực hiện việc gửi lại dữ liệu của form thì trình duyệt sẽ hiển thị một hộp thoại cảnh báo. Trở lại trang trước

    Dữ liệu gửi đi được lưu lại trong lịch sử web và có thể xem lại

    Không được lưu lại trong lịch sử

    Trong trường hợp bạn đã gửi form dữ liệu đi rồi sau đó bấm phím Backspace để quay lại trang trước thì với phương thức GET bạn sẽ vẫn được cùng một nội dụng (chứa form).

    với POST thì bạn sẽ thấy một trang trống.

    đối với dữ liệu ít thay đổi thường dùng phương thức GET để truy xuất và xử lý nhanh hơn.

    Đối với những dữ liệu luôn được thay đổi thì thường sử dụng phương thức POST

    dữ liệu không cần bảo mật thì dùng phương thức GET

    dữ liệu bảo mật thì dùng phương thức POST.

    Vậy là qua bài so sánh giữa GET và POST bạn đã hình dung được trường hợp nào nên dùng GET trường hợp nào nên dùng POST chưa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cập Nhật Giá Vàng Trong Nước Hôm Nay, Xem Giá Vàng Bao Nhiêu
  • Điện Thoại Di Động Samsung Galaxy A71
  • Sơ Đồ Phân Hạng Hiệu Năng Gpu 2022
  • Gpu Render Là Gì? So Sánh Gpu Render Với Cpu Render
  • Hướng Dẫn Người Dùng So Sánh Giữa Cpu Và Gpu
  • So Sánh 2 Giao Thức Tcp Và Udp

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Vsmart Live 4 Và Vsmart Live: Đâu Sẽ Là Lựa Chọn Tốt Nhất
  • Hyundai I10 Và Vinfast Fadil : Ai Là Ông Vua Phân Khúc A ???
  • Khác Biệt Giữa Ifrs Và Vas Là Gì
  • Yamaha Exciter 2022 Và Honda Winner X: Nhà Vua Tìm Lại Ngai Vàng
  • Nên Dùng Hệ Điều Hành Nào
  • UDP (User Datagram Protocol) là một trong những giao thức cốt lõi của giao thức TCP/IP. Dùng UDP, chương trình trên mạng máy tính có thể gởi những dữ liệu ngắn được gọi là datagram tới máy khác. UDP không cung cấp sự tin cậy và thứ tự truyền nhận mà TCP làm; các gói dữ liệu có thể đến không đúng thứ tự hoặc bị mất mà không có thông báo.Tuy nhiên UDP nhanh và hiệu quả hơn đối với các mục tiêu như kích thước nhỏ và yêu cầu khắt khe về thời gian. Do bản chất không trạng thái của nó nên nó hữu dụng đối với việc trả lời các truy vấn nhỏ với số lượng lớn người yêu cầu.

    TCP (Transmission Control Protocol – “Giao thức điều khiển truyền vận”) là một trong các giao thức cốt lõi của bộ giao thức TCP/IP. Sử dụng TCP, các ứng dụng trên các máy chủ được nối mạng có thể tạo các “kết nối” với nhau, mà qua đó chúng có thể trao đổi dữ liệu hoặc các gói tin. Giao thức này đảm bảo chuyển giao dữ liệu tới nơi nhận một cách đáng tin cậy và đúng thứ tự. TCP còn phân biệt giữa dữ liệu của nhiều ứng dụng (chẳng hạn, dịch vụ Web và dịch vụ thư điện tử) đồng thời chạy trên cùng một máy chủ.

    So sánh một cách đơn giản :

    Giống nhau : đều là các giao thức mạng TCP/IP, đều có chức năng kết nối các máy lại với nhau, và có thể gửi dữ liệu cho nhau….

    Khác nhau (cơ bản): 

    các header của TCP và UDP khác nhau ở kích thước (20 và 8 byte) nguyên nhân chủ yếu là do TCP phải hộ trợ nhiều chức năng hữu ích hơn(như khả năng khôi phục lỗi). UDP dùng ít byte hơn cho phần header và yêu cầu xử lý từ host ít hơn

    TCP :

    – Dùng cho mạng WAN

    – Không cho phép mất gói tin

    – Đảm bảo việc truyền dữ liệu

    – Tốc độ truyền thấp hơn UDP

    UDP:

    – Dùng cho mạng LAN

    – Cho phép mất dữ liệu

    – Không đảm bảo.

    – Tốc độ truyền cao, VolP truyền tốt qua UDP

    UDP hoạt động theo hướng ko kết nối (connectionless), ko y/c thiết lập kết nối giữa 2 máy gửi và nhận, ko có sự đảm bảo gói tin khi truyền đi cũng như ko thông báo về việc mất gói tin, ko kiểm tra lỗi của gói tin

    TCP và UDP là 02 Protocol hoạt động ở lớp thứ 04 (Transport Layer) của mô hình OSI và ở lớp thứ 02 (Transport Layer) mô hình TCP/IP (xin lưu ý: mô hình TCP/IP (TCP/IP Model khác hoàn toàn với chồng giao thức TCP/IP (TCP/IP Suite)

    Ý chủ bài viết muốn nói lên TCP dành cho các ứng dụng secure. đối với các ứng dụng không cần secure thì dùng UDP là được, lợi hơn về performance. finding DC thì không cần secure, LDAP tất nhiên cần secure.

    Mặc dù tổng lượng lưu thông của UDP trên mạng thường chỉ vài phần trăm, nhưng có nhiều ứng dụng quan trọng dùng UDP, bao gồm DNS, SNMP, DHCP và RIP, dễ thấy hơn là điện thoại IP, xem truyền hình trực tiếp…Thực tế UDP dùng nhiều cho việc truyền tải Games Online. Như các bạn biết đó…việc nâng cấp sửa lỗi games các nhà quản trị Games và Bảo mật thường xuyên cập nhật bản vá lỗi của games, hoặc các thông tin dẫn truyền trong games đều dùng UDP rất nhiều. Nói TCP bảo mật hơn thì cũng đúng, nhưng UDP cũng rất bảo mật điều này phụ thuộc vào mức độ mã hóa của các Package trong liên kết truyền thông. Nghiên cứu thêm trong An Toàn Bảo Mật Thông Tin…

    Để biết máy tính có dùng UDP hay TCP thi bạn có thể thao khảo Sys Tools…những công cụ kiểm tra hệ thống và xem trên Router, check Port Connection….(Tất cả nằm trên anh Google…)

    “Tiền nào của nấy”. Sử dụng TCP có rất nhiều ưu điểm, nhưng ngược lại chi phí đắt.  Khi mà ứng dụng không yêu cầu quá cao về chất lượng, có thể chấp nhận việc mất thông tin và trễ về thời gian (như điện thoại internet, media…) thì việc sử dụng UDP thay vì TCP sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí.

    – Ngoài ra:

    + UDP có độ trễ nhỏ, do không có giai đoạn thiết lập đường truyền

    + UDP nó đơn giản: Phía gửi và phía nhận không phải ghi nhớ trạng thái gửi/nhận.

    + small segment header

    + Không có cơ chế kiểm soát tắc nghẽn, do đó bên gửi có thể gửi dữ liệu với tốc độ tối đa

    Các bạn có thể thấy UDP được sd nhiều trong : NTP, DNS, MDNS, BOOTP, DHCP, SysLog, NFS, ISAKMP, Cisco HSRP, Cisco MGCP,…

    Hai ứng dụng phổ biến là Yahoo Messenger sử dụng TCP/IP và Skype sử dụng UDP.

    Bình chọn

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sáng Tạo Game Và Tạo Tài Nguyên Cho Game Của Bạn
  • Phần Mềm Lập Trình Game: Nên Lựa Chọn Phần Mềm Tạo Game Nào
  • Ubuntu Là Gì? So Sánh Hệ Điều Hành Ubuntu Và Window
  • Phân Biệt Các Chuẩn Usb 2.0, Usb 3.0 , Usb 3.1 , Usb Type C Khi Sử Dụng
  • #193 Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Máy Foreo Ufo
  • So Sánh Hơn Kém, So Sánh Bằng, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Kia Morning Và Hyundai Grand I10
  • So Sánh Kia Morning Và Hyundai I10 2022
  • So Sánh Kia Morning Luxury Và Hyundai Grand I10 1.2 At (2020)
  • So Sánh Kia Seltos Và Tucson Chọn Suv Hạng B Hay Hạng C
  • So Sánh Vinfast Fadil 1.4L At Và Kia Morning Luxury (2020)
  • Các loại câu so sánh trong tiếng Anh

    Câu so sánh trong tiếng Anh dựa theo mục đích sử dụng mà chia thành:

    – So sánh nhất: Sử dụng trong trường hợp so sánh một sự vật, sự việc, hiện tượng…có điểm nổi trội nhất so với những cái còn lại.

    – So sánh hơn kém: So sánh một sự vật, hiện tượng, sự việc với đối tượng khác về điểm nào nổi bật hơn hoặc kém hơn.

    Adj – tính từ

    ✪ Ví dụ:

    Jane sings as well as her sister. (Jane hát hay như chị cô ấy.)

    Is the film as interesting as you expected? (Phim có hay như bạn mong đợi không?)

    Ex: This flat isn’t as/ so big as our old one.

    (Căn hộ này không lớn bằng căn hộ cũ của chúng tôi.)

    ✪ So sánh bằng nhau hoặc như nhau cũng có thể được diễn đạt bằng cấu trúc the same as.

    S + to be + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

    Ex: My house is as high as his. = My house is the same height as his. Or The height of my house is the same as his.

    (Nhà tôi cao bằng nhà anh ấy.)

    ✪ Tuy nhiên, bạn chú ý,

    Dùng the same as nhưng không dùng the same like.

    Ex: What would you like to drink? ~ I’ll have the same as you.

    (Anh muốn uống gì? ~ Tôi uống giống như anh.) [NOT the same like]

    ✪ Công thức:

    Less… than = not as/ so… as

    – Nhưng khi sử dụng khi nói thân mật not as/ chúng tôi thường được dùng hơn less…than.

    Today is less cold than yesterday. = Today isn’t as/ so cold as yesterday.

    – Để so sánh về gấp bao nhiêu lần thì ta dùng cấu trúc là: twice as … as, three times as … as,..

    Ex: Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.

    (Giá xăng bây giờ đắt gấp đôi giá xăng cách đây vài năm.)

    Her book costs three times as much as mine.

    Cuốn sách của cô ấy giá đắt hơn 3 lần của tôi

    Bạn có thể sử dụng danh từ để so sánh trong trường hợp này nhưng khi so sánh thì phải xác định danh từ phải có tính từ tương đương.

    ✪ Công thức:

    S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

    My house is as high as his.

    My house l is the same height as his.

    (high – height)

    So sánh hơn được dùng để so sánh giữa 2 người, sự việc, sự vật, hiện tượng.

    Chúng ta phân chia hai loại:

    – So sánh với tính từ ngắn – có 1 vần

    – So sánh với tính từ dài – có 2 vần trở lên

    Theo công thức khác nhau.

    ✪ Công thức so sánh với tính từ ngắn

    Tính từ ngắn là tính từ có 1 âm tiết. Chúng ta thêm er phía sau tính từ để thể hiện sự so sánh hơn.

    – Quy tắc: Nếu tận cuối cùng âm y thì đổi thành I ngắn trước khi thêm er

    – Nếu tính từ mà có bắt đầu bằng phụ âm – nguyên âm – phụ âm thì phụ âm cuối phải gấp đôi trước khi thêm er.

    quiet (yên lặng) -” quieter (yên lặng hơn)

    clever (thông minh) -” cleverer (thông minh hơn)

    Ex: Tom is taller than Bin. (Hươu cao cổ cao hơn người.)

    – Nếu muốn nhấn mạnh hơn thì bạn thêm much, far trước khi so sánh.

    Ex: Harry’s computer is much far more expensive than mine.

    (Máy tính của Harry dắt hơn nhiều so với đồng hồ của tôi.)

    – Đối với tính từ dài, có 2 âm tiết trở lên thì ta thêm more vào trước tính từ (hoặc trạng từ) để thể hiện so sánh hơn kém.

    – Tuy nhiên, không áp dụng với các từ hai âm tiết kết thúc bằng đuôi -er, -ow, -y, -le).

    beautiful (đẹp) -” more beautiful (đẹp hơn)

    interesting (thú vị) -” more interesting (thú vị hơn)

    – Sau than là đại từ nhân xưng làm chủ ngữ, không phải tân ngữ

    – Khi so sánh một vật hay một người với tất cả vật, người còn lại thì ta thêm else

    – Khi so sánh một vật hoặc một người với tất cả người hoặc vật còn lại thì ta phải thêm “else” sau anything/anybody.

    Ex: He is smarter than anybody else in the class.

    – Ở mệnh đề quan hệ, chủ ngữ sau “than”/”as” có thể bỏ được nếu 2 chủ ngữ trùng nhau.

    – Các tân ngữ có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau “than” và “as”

    Lưu ý: Chúng ta cũng có thể thay cấu trúc not chúng tôi bằng not chúng tôi để nói rằng cái gì đó là không bằng cái kia (So sánh không bằng), nhưng KHÔNG thay chúng tôi bằng chúng tôi

    So sánh nhất dùng để so sánh sự vật, hiện tượng với tất cả sự vật, hiện tượng khác, nhấn mạnh nét nổi trội nhất.

    ✪ Cấu trúc: – Tính từ ngắn:

    S + V + the + adj+EST ….

    Mai is the tallest in the class.

    Tom learns the best in his class.

    – Tính từ dài:

    S + V + the MOST + adj ….

    She is the most beautiful girl in the class.

    Thanh is the most handsome boy in the neighborhood.

    – So sánh kém nhất

    S + V + the least + Tính từ/Trạng từ + Noun/ Pronoun/ Clause

    Ví dụ: Her ideas were the least practical suggestions.

    – Đổi đuôi tính từ với các từ có hai âm tiết mà tận cùng bằng y sẽ được xem là tính từ ngắn: happy, busy, lazy, easy ….

    – Ở công thức so sánh hơn thì đổi y thành I ngắn rồi thêm er, còn với so sánh nhất thì thêm est.

    He is busier than me.

    – Tính từ ngắn kết thúc là 1 phụ âm mà trước đó có 1 nguyên âm duy nhất thì nhân đôi phụ âm rồi thêm est

    – Nhấn mạnh bổ ngữ:

    Tương tự so sánh trên, bạn có thể bổ nghĩa thêm cho câu so sánh nhất với có thể nhấn mạnh bằng cách thêm almost (hầu như); much (nhiều); quite (tương đối); by far/ far (rất nhiều) vào trước hình thức so sánh.

    Most khi dùng với nghĩa very (rất) thì không có the đứng trước và không có ngụ ý so sánh

    He is the smartest by far.

    Exercise 1. Pick the right words in the box below to complete the sentence

    Fun popular delicious talented developed succesful

    a. Was the party as ……….. as she expected?

    b. Apple is chúng tôi Samsung

    c. Pham Nhat Vuong’s career chúng tôi many billionaires’ career in the world

    d. Saigon used to be chúng tôi several countries in Asia

    e. My mom’s dishes are chúng tôi food served at restaurants

    f. Many people believe that Quang Hai is not as…………… as many famous footbal players in the world

    Exercise 2: Chia theo câu so sánh phù hợp

    1. Many people would argue that robots are chúng tôi intellignt…… (intelligent) than human.

    2. The price in the countryside is………cheaper…… (cheap) than that in big cities.

    3. Canada is far ………larger… (large) than Vietnam.

    4. My garden is a lot more colorful……. (colourful) than this park.

    5. My friend is quieter… (quiet) than me.

    6. Art-related subjects are chúng tôi interesting. (interesting) than science classes.

    7. My current apartment is chúng tôi comfortable……. (comfortable) than the one I rented 2 years ago.

    8. The weather this autumn is even ………nicer……… (nice) than last autumn.

    9. These products in this grocery are chúng tôi natural…… (natural) than these in the near one.

    10. A holiday by the mountains is more memorable….(memorable) than a holiday in the sea

    Exercise 3. Choose the correct form of adjective

    a) Who is the …tallest. (tall) person in your family?

    b) My mum is the chúng tôi (good) cook in the world.

    c) Saigon is the…….. biggest(big) month of the year in my country.

    d) Cutting down trees could be considered to be one of chúng tôi most dangerous……. (dangerous) reason leading to pollution.

    e) Goods is going to chúng tôi expensive… (expensive) during Tet holiday.

    f) Where are the ……nicest…… (nice) beaches in your country?

    g) I bought the TV with chúng tôi reasonable…….. (reasonable) price ever.

    h) Who is the most famous…… (famous) singer in your country?

    Exercise 5: Which of the following sentences is incorrect?

    1) Mary is shortter than Jane.

    2) Hanoi is farrer to Hochiminh City than Danang. second and third sentences are incorrect

    3) I have the goodest score in the exam.

    Exercise 6: Which one is correct?

    a) That was the funniest/ most funny thing to do.

    b) My sister is the most pttiest/pttiest in the family.

    c) It’s one of the best/ most better center in the North West.

    d) She is by far the most rich/ richest woman in the world.

    e) School days are supposed to be the most happy/ happiest days of your life but I don’t agree.

    f) What is the most popular/ popularest sport in your country?

    g) That was a really good meal, probably one of the healthiest/ most healthy I have ever eaten.

    h) I’m surprised I didn’t fall asleep. I think that he is one of the most boring/ boringest people in the world.

    Exercise 7: Rewrite the sentence based on the given words

    a) People/ their views/ who are ready to change/to adapt to new culture often find it easier.

    b) Prefer travelling by train/ because/travelling by plane/ many people/ they think it is safer than.

    c) The most complicated language/ I really don’t know/ I think this is/ I have ever tried to study/; if I’m making progress.

    d) In the original version/the film much/ You’ll find/ funnier/ if you watch it.

    e) Understanding their teachers/ many overseas students/ understanding other students/ a bigger problem than/ find.

    f) The most/ students/ the ones with the best brains /are not always/successful.

    Exercise 1.

    c. successful

    d. developed

    e. delicious

    Exercise 2.

    1. more intelligent

    5. more quiet

    6. more interesting

    7. more comfortable

    9. more natural

    10. more memorable

    Exercise 3.

    c. the biggest city

    d. the most dangerous

    e. more expensive

    f. the nicest

    g. the most reasonable

    h. the most famous

    a.the most important

    c. the most vibrant

    d. more encouraged

    e. the most popular

    b. pttiest

    e. happyniest

    f. most popular

    g. healthiest

    h. most boring

    a. People who are ready to change their views often find it easier to adapt to new culture

    b. Many students are attracted to this university because it has the reputation of being the one with the best teachers.

    c. Many people pfer travelling by train because they think it is safer than travelling by plane

    d. I think this is the most complicated language I have ever tried to study; I really don’t know if I’m making progress.

    e. You’ll find the film much funnier if you watch it in the original version

    f. Many overseas students find understanding other students a bigger problem than understanding their teachers

    g. The most successful students are not always the ones with the best brains

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trước Thềm Chung Kết, Mck Share Clip Battle Rap So Sánh Rap Việt Và King Of Rap Khiến Ricky Star Cũng Phải Lên Tiếng
  • Rap Việt Và King Of Rap: Vì Sao Lại Tạo Hiệu Ứng Mạnh Mẽ Với Khán Giả?
  • Kia Seltos 2022 Cũ & Mới: Thông Số, Giá Lăn Bánh, Khuyến Mãi (12/2020)
  • So Sánh Kia Seltos Premium Và Hyundai Kona 1.6 Turbo (2020)
  • So Sánh Kia Seltos Và Hyundai Kona: Tân Binh Đấu Kẻ Đứng Đầu
  • Các Hình Thức So Sánh Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Vặt Đi Siêu Thị Giúp Bạn Tiết Kiệm Chi Tiêu
  • Giá Sơn Nước Trong Nhà Của Các Hãng
  • So Sánh Chất Lượng 5 Loại Sơn “hot” Nhất
  • So Sánh Điểm Khác Biệt Giữa Các Loại Sơn Tường Trên Thị Trường Hiện Nay
  • 10 Loại Sơn Tốt Bạn Nên Biết
  • Hình thức so sánh trong tiếng Trung bao gồm các loại sau: So sánh hơn, kém; So sánh ngang bằng; So sánh hơn nhất

    1. So sánh hơn

    • Cấu trúc: A

       

        B + Tính từ : Số lượng chênh lệch / mức độ : Đối tượng A hơn B

    – Giới từ 比  biểu thị sự so sánh, nó kết hợp với danh từ hoặc nhóm đại từ để tạo thành cụm giới từ hoặc trạng ngữ trong câu, nói sự khác biệt giữa tính chất của sự vật, sự việc.

    Ví dụ:

    今天比昨天冷  (Jīntiān bǐ zuótiān lěng) – Hôm nay lạnh hơn hôm qua : Chủ ngữ thứ 1 là “Hôm nay”, chủ ngữ thứ 2 là “Hôm qua” , Tính từ là “ lạnh”

    Chú ý: đối với tất cả các câu so sánh, trước tính từ không được đi kèm phó từ tăng cấp độ mà chỉ dùng tính từ đơn giản.

    • Cấu trúc : A

      B + Động từ + Tân ngữ

    我比他喜欢踢足球 / Wǒ bǐ tā xǐhuān tī zúqiú / – Tôi thích đá bóng hơn anh ấy

    • Cấu trúc :

      一天比一天

      ,

      越来越

        (ngày càng)

      Ví dụ: 

      天气一天比一天冷

      . tiān qì yī tiān bǐ yī tiān lěng – Thời tiết càng ngày càng lạnh

     2. So sánh kém

    Cấu trúc: A  沒有 B + Tính từ : Đối tượng A kém hơn B

                   A不如B + Tính từ: Mang ý phủ định

    Khi có bổ ngữ trạng thái, “(没) 有…” đặt trước động từ hoặc trước thành phần chủ yếu của bổ ngữ. Nếu động từ có tân ngữ, “(没) 有…” đặt trước động từ lặp lại hoặc trước thành phần chính của bổ ngữ.

    Ví dụ : 我不如他学得好. wǒ bú rú tā xué dé hǎo. Tôi học không giỏi như cô ta

                  我没有他那么帅。Tôi không đẹp trai bằng anh ấy 

    3. Hình thức so sánh ngang bằng

     Cấu trúc câu 1: “A跟 B 一样”(A cũng như B) 

     

    Ví d: 小王跟小张一样大. xiǎo wáng gēn xiǎo zhāng yī yàng dà – Tiểu Vương với Tiều Trang to lớn như nhau 

    4. Hình thức so sánh cao nhất

    Chủ ngữ +最+ Tính từ (Nhất)

    Ví dụ:

    我最

    帅。

    - Wǒ zuì shuài -

    Tôi là người đẹp trai nhất.

     

     

    A   B

    A   B

    A   B

    A  没有 B

    A  不如 B

    A   B

    Cấu trúc và ý nghĩa

     B  +  tính từ: A có tính chất…hơn B

     

    – So sánh điểm khác biệt

    A   B  +  tính từ: A có tính chất…bằng  B

     

    – So sánh điểm tương tự

     B +tính từ: A giống B

    – So sánh điểm giống nhau

    没有B + tính từ

     

     - A không bằng B

    不如 B +  tính từ

     

    -A không bằng B

    A   B…. 一样

     

     

     - So sánh điểm giống và khác

    Phủ định

    A  没有 B + tính từ

    没有/不如  B  + tính từ

    – A 不像 B  + tính từ:

    – A 没有 B  + tính từ

     

     

     B….  不一样

    Đặc điểm

    kết cấu

    Trước kết quả so sánh thường có还,更… hoặc sau thường có一点儿,多了…

    Trước kết quả so sánh thường có 这么,那么

    Trước kết quả so sánh thường có 这么,那么

    Trước kết quả so sánh thường có 这么,那么

    Trước kết quả so sánh thường có 这么,那么

    Trước 一样 thường có几乎,完全,都

    Điểm cần lưu ý

    Không thể sử dụng những phó từ chỉ mức độ như 很,太,十分

    Kết quả so sánh không sử dụng để chỉ sự khác biệt cụ thể

     Trước 像không dùng phó từ chỉ mức độ 

    Kết quả so sánh không sử dụng để chỉ sự khác biệt cụ thể 

     

    -Kết quả so sánh không sử dụng để chỉ sự khác biệt cụ thể

    一样 không đi kèm phó từ chỉ mức độ

     

      

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Câu So Sánh Chữ ”比“
  • Câu So Sánh Hơn Chữ“比”
  • 16 Mẫu Câu So Sánh Từ N5 Đến N2
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Nhật
  • Lihat Cara Penyelesaian Di Qanda
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100