So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa 4 Cuộc Cách Mạng Tư Sản Anh, Pháp, Mĩ, Hà Lan ? Câu Hỏi 70139

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Dữ Liệu (Data) Và (Information)?
  • Sự Khác Biệt Giữa Dữ Liệu Và Thông Tin
  • Sự Khác Nhau Giữa Áo Dài Và Sườn Xám
  • Khác Với Kimono Của Nhật Bản Hay Hanbok Của Hàn Quốc, Chiếc Áo Dài Việt Nam Vừa Truyền Thống Lại Vừa Hiện Đại
  • Phân Biệt Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Giống:

    – Đều là cuộc cách mạng tư sản

    – Mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

    – Hạn chế:Sau cách mạng nhân dân ko dc đáp ứng quyền lợi gì và chưa đáp ứng dc nhu cầu của họ

    – Đều là những cường quốc chuyển từ chế độ tư bản sang đế quốc

    Khác:

    Cách mạng Anh:

    + Do giai cấp tư sản liên kết vs quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân đấu tranh

    + Đây là cuộc cách mạng ko triệt để vì vẫn còn ngôi vua

    Cách mạng Pháp:

    + Đây là cuộc cách mạng tư sản lật đổ chế độ phong kiến

    + Hạn chế: Không hoàn toàn xóa bỏ bóc lột Phong kiến

    – Cách mạng Mĩ:

    + Đây là cuộc cách mạng tư sản lật đổ ách thống trị của thực dân Anh

    + Sau cách mạng, vẫn còn tồn tại sự bất bình đẳng. Phụ nữ ko có quyền bỏ phiếu, người da đen và idian ko có quyền chính trị

    ***) Hoặc trả lời là:

    * Giống:

    – Đều là các cuộc Cách mạng tư sản, do giai cấp tư sản lãnh đạo, nhằm lật đổ quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời, mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

    – Động lực chủ yếu là quần chúng nhân dân

    – Tất cả đều giành được thắng lợi, cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới

    * Khác

    * Nhiệm vụ

    – Anh: Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế

    – Bắc mĩ lần 1 : Lật đổ nền thống trị thực dân Anh

    – Pháp: xoá bỏ chế độ chuyên chế

    * Hình thức:

    – Hà Lan: Cách mạng giải phóng dân tộc

    – Anh: nội chiến

    – Bắc mĩ: giải phóng dân tộc, giành độc lập thuộc địa

    – Pháp: Nội chiến – Chiến tranh vệ quốc

    * Lãnh đạo:

    – Hà Lan: Tư sản

    – Anh: liên minh tư sản và quý tộc mới

    – Bắc Mĩ: tư sản và chủ nô

    – Pháp: Tư Sản ( đại, vừa, nhỏ )

    * Động lực:

    – Hà Lan: quần chúng nhân dân

    – Anh: nhân dân

    – Bắc mĩ: Nhân dân + 1 số nô lệ

    – Pháp: quần chúng nhân dân nhiều giai cấp

    * Kết quả

    – Hà Lan: Thành lập nước CH Hà Lan

    – Anh : thiết lập quân chủ lập hiến

    – BM: hợp chủng quốc Hoà kì ra đời

    – Pháp: THiết lập nền dân chủ Gia cobanh, thời kì thoát trào tái lập nền quân chủ

    * Ý nghĩa:

    – Hà Lan: là cuộc CMTS đầu tiên, mở ra thời đại mới bùng nổ các cuộc CMTS, nhưng với sự thành công cũng đem lại nhiều hạn chế, Hà Lan trở nên hùng mạnh và lại tiếp tục chính sách xâm lược

    – Anh: Mở ra thời kỳ quá độ từ phong kiến sang tư bản chủ nghĩa

    – Bắc Mĩ: thúc đẩy cuộc đấu tranh chống phong kiến châu âu và phong trào giành độc lập ở Mĩlanh

    – Pháp: là Cuộc CMTS triệt để nhất, mở ra thời đại thắng lợi, củng cố quyền thống trị của giai cấp tư sản trên phạm vi toàn thế giớ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phép Biện Chứng Và Các Hình Thức Cơ Bản Của Phép Biện Chứng
  • Bài 1: Tgq Duy Vật Và Ppl Biện Chứng Anhanh Ppt
  • Giáo Án Gdcd Khối 10
  • Bài 1. Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng
  • Biện Chứng Là Gì? Phép Biện Chứng Là Gì? Có Những Hình Thức Lịch Sử Nào Của Phép Biện Chứng? Có Sự Đối Lập Căn Bản Nào Giữa Phương Pháp Biện Chứng Và Phương Pháp Siêu Hình Trong Nhận Thức?
  • Nêu Những Điểm Chung Và Riêng Của Cách Mạng Tư Sản Anh Thế Kỉ Xvii, Chiến Tranh Giành Độc Lập Của Các Thuộc Địa Anh Ở Bắc Mĩ Và Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Có Thể Lập Bảng So Sánh, Hệ Thống Kiến Thức…)

    --- Bài mới hơn ---

  • Áo Dài Việt Nam Và Áo Dài Sườn Xám Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Tục Ngữ, Thành Ngữ Và Ca Dao
  • Phân Biệt Ca Dao, Tục Ngữ, Thành Ngữ
  • Thủ Thuật Kiểm Tra Sai Lệch Dữ Liệu Trong Bảng Dữ Liệu Lớn Của Excel
  • Di Truyền Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Nêu những điểm chung và riêng của Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII, Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII (có thể lập bảng so sánh, hệ thống kiến thức,…). Hướng dẫn giải

    dựa vào những kiến thức đã học để so sánh

    Lời giải chi tiết * Bảng so sánh các cuộc CMTS thời kì cận đại Nội dung Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII Nhiệm vụ, mục tiêu

    – Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế.

    – Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Lật đổ nền thống trị của thực dân Anh.

    – Mở đường cho chủ nghĩa tư bản Bắc Mĩ phát triển.

    – Xóa bỏ chế độ quân chủ chuyến chế.

    – Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    Lãnh đạo

    Quý tộc mới, tư sản.

    Tư sản , chủ nô.

    Tư sản.

    Hình thức

    Nội chiến.

    Cách mạng giải phóng dân tộc.

    Nội chiến, chiến tranh vệ quốc.

    Kết quả, Ý nghĩa

    – Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

    – Giải phóng Bắc Mĩ khỏi sự thống trị của thực dân Anh, thành lập quốc gia tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Góp phần thúc đẩy cách mạng chống phong kiến ở châu Âu, phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ La-tinh cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.

    – Lật đổ nền quân chủ chuyên chế, thủ tiêu tàn dư phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

    – Chế độ phong kiến bị lung lay ở khắp châu Âu.

    – Mở ra thời đại mới của chủ nghĩa tư bản trên thế giới.

    Tính chất

    Là một cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để.

    Là một cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để.

    Là một cuộc cách mạng tư sản triệt để.

    Nội dung Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII Nhiệm vụ, mục tiêu

    – Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế.

    – Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Lật đổ nền thống trị của thực dân Anh.

    – Mở đường cho chủ nghĩa tư bản Bắc Mĩ phát triển.

    – Xóa bỏ chế độ quân chủ chuyến chế.

    – Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    Lãnh đạo

    Quý tộc mới, tư sản.

    Tư sản , chủ nô.

    Tư sản.

    Hình thức

    Nội chiến.

    Cách mạng giải phóng dân tộc.

    Nội chiến, chiến tranh vệ quốc.

    Kết quả, Ý nghĩa

    – Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

    – Giải phóng Bắc Mĩ khỏi sự thống trị của thực dân Anh, thành lập quốc gia tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Góp phần thúc đẩy cách mạng chống phong kiến ở châu Âu, phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ La-tinh cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.

    – Lật đổ nền quân chủ chuyên chế, thủ tiêu tàn dư phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

    – Chế độ phong kiến bị lung lay ở khắp châu Âu.

    – Mở ra thời đại mới của chủ nghĩa tư bản trên thế giới.

    Tính chất

    Là một cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để.

    Là một cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để.

    Là một cuộc cách mạng tư sản triệt để.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biến Toàn Cục Và Biến Cục Bộ Trong C#
  • Biến Cục Bộ Và Biến Toàn Cục
  • Sự Khác Biệt Giữa Bán Buôn Và Bán Lẻ
  • So Sánh Triệu Chứng Bong Gân Và Sai Khớp
  • Lịch Sử Văn Minh Full Hd Không Che
  • Chương 1: Các Cuộc Cách Mạng Tư Sản (Từ Giữa Thế Kỉ Xvi Đến Cuối Thế Kỉ Xviii)

    --- Bài mới hơn ---

  • De Thi De Thi Hsg 12 Thpt 2021 Hai Duong
  • So Sánh Biên Dịch Viên Và Phiên Dịch Viên Đặc Điểm Giống Nhau Và Không Giống Nhau Giữa Họ
  • Vài Nét Về Hoạt Động Định Hướng Dư Luận Xã Hội
  • Sự Khác Nhau Giữa Áo Dài Và Sườn Xám 2021
  • Áo Dài Và Kimono, Bạn Bình Chọn Cho Bộ Quốc Phục Nào?
  • Chi tiết
    Chuyên mục: Bài 29: Cách mạng Hà Lan và cách mạng tư sản Anh

    – Diến biến chính của cách mạng Anh

    + 1642 -1648: Nội chiến ác liệt (vua – Quốc hội)

    + 1645: Trận Nêdơbi, nhà vua thua.

    + 1449: Xử tử vua, nền cộng hoà ra đời, cách mạng đạt đỉnh cao.

    + 1653: Nền độc tài được thiết lập (một bước tụt lùi)

    + 1688: Quốc hội tiến hành chính biến, sau đó chế độ quân chủ lập hiến được xác lập.

    – Kết quả của Cách mạng Anh: Lật đổ chế độ phong kiến mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

    Chi tiết
    Chuyên mục: Bài 29: Cách mạng Hà Lan và cách mạng tư sản Anh

    – Tính chất: Cách mạng Hà Lan vừa là một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, vừa là cuộc cách mạng tư sản, bởi vì nó vừa chống bọn xâm lược Tây Ban Nha vừa mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Ý nghĩa:

    + Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới

    + Lật đổ ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    + Mở ra thời đại mới, thời đại bùng nổ của các cuộc cách mạng tư sản.

    Chi tiết
    Chuyên mục: Bài 29: Cách mạng Hà Lan và cách mạng tư sản Anh

    – Kinh tế:

    + Nông nghiệp: Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản vào trong nông nghiệp

    + Thủ công nghiệp: Công trường thủ công chiếm ưu thế so với phường hội

    + Thương nghiệp: Việc buôn bán phát triển nhất là buôn bán len dạ và nô lệ da đen.

    – Xã hội: Xuất hiện tầng lớp quý tộc mới. Tư sản và quý tộc mới giàu lên nhanh chóng. Đời sống nông dân cực khổ.

    – Chính trị: Chế độ quân chủ chuyên chế bảo thủ và lạc hậu kìm chế sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

    – Mâu thuẫn giữa tư sản và quý tộc mới với các thế lực phong kiến phản động trở nên gay gắt.

    Chi tiết
    Chuyên mục: Bài 29: Cách mạng Hà Lan và cách mạng tư sản Anh

    – 8/1566, nhân dân miền Bắc Nê-đec-lan khởi nghĩa, lực lượng phát triển mạnh, làm chủ nhiều nơi.

    – 8/1567, Tây Ban Nha đưa quân sang đàn áp khởi nghĩa nhưng không ngăn trở được sự phản kháng của quần chúng.

    – 4/576, quân khởi nghĩa giải phóng nhiều vùng rộng lớn.

    – 4/11/1579, Quân đội Tây Ban Nha tấn công giết 8000 người, phá hủy một trung tâm thương mại.

    – 23/1/1579, Hội nghị U-trech gồm đại biểu các tỉnh miền Bắc họp tuyên bố thành lập ” Các tỉnh Liên Hiệp”.

    – 1648, Tây Ban Nha chính thức công nhận nền độc lập của “Các tỉnh Liên Hiệp”

    Chi tiết
    Chuyên mục: Bài 29: Cách mạng Hà Lan và cách mạng tư sản Anh

    – Tình hình kinh tế: Đầu thế kỉ XVI, Nê-đec-lan là một trong những vùng kinh tế phát triển nhất châu Âu: Nhiều thành phố, hải cảng xuất hiện và trở thành trung tâm thương mại nổi tiếng như U-trếch, Am-xtec-dam,… Nhiều ngân hàng được hành lập có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế.

    – Tình hình xã hội: Cùng với sự phát triển công thương nghiệp, giai cấp tư sản Nê-dec-lan sớm hình thành, ngày càng có thế lực về kinh tế nhưng bị cản trở bởi ách thống trị của thực dân Tây Ba Nha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Phương Pháp Biện Chứng Và Phương Pháp Siêu Hình?
  • Danh Sách Các Công Ty Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ Cập Nhật
  • So Sánh Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ
  • 9 Cách Phân Biệt Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ Khác Nhau
  • Bong Gân Và Trật Khớp Trong Chấn Thương Thể Thao
  • Các Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp Trong Lịch Sử Và Đặc Điểm Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Trang Web Gặp Vấn Đề Lỗi Kỹ Thuật Cho WordPress
  • Khắc Phục Lỗi WordPress “the Site Is Experiencing Technical Difficulties”
  • 8 Lỗi WordPress Phổ Biến Nhất Và Cách Khắc Phục Chúng
  • Các Lỗi Thường Gặp & Cách Fix Khi Cài Theme
  • Hướng Dẫn Xử Lý Lỗi Trắng Trang Trong WordPress
  • Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

    Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào cuối thế kỷ XVIII, đẩu thế kỷ XIX, gắn liền với các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lẩn thứ nhất, mở đầu từ ngành dệt ở Anh, sau đó lan tỏa sang nhiều ngành sản xuất khác và tới nhiều nước khác, trước hết là Mỹ, các nước châu Âu và Nhật Bản. Mở đầu cuộc cách mạng này, nền sản xuất hàng hóa trong ngành dệt ban đầu dựa trên công nghệ thủ công giản đơn, quy mô nhỏ, lao động chân tay chuyển sang sử dụng các phương tiện cơ khí và máy móc trên quy mô lớn nhờ áp dụng các sáng chế kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp.

    Trong số những thành tựu kỹ thuật có ý nghĩa then chốt trong giai đoạn này trước hết phải kể đến sáng chế “thoi bay” của Giôn Kây vào năm 1733 có tác dụng tăng năng suất lao động lên gấp đôi. Năm 1764, Giôn Ha-gơ-rếp sáng chế xe kéo sợi, làm tăng năng suất gấp 8 lần. Năm 1769, Ri-sác Ác-rai cải tiến công nghệ kéo sợi bằng súc vật, sau đó là bằng sức nước Năm 1785, Ét-mun Các-rai sáng chế máy dệt vải, tăng năng suất dệt lên tới 40 lần. Năm 1784, Giêm Oát sáng chế máy hơi nước, tạo động lực cho sự phát triển máy dệt, mở đầu quá trình cơ giới hóa ngành công nghiệp dệt.

    Năm 1784, Hen-ry Cót tìm ra phương pháp luyện sắt từ quặng. Năm 1885, Hen-ry Bét-xen-mơ sáng chế lò cao có khả năng luyện gang lỏng thành thép đáp ứng được về yêu cầu rất lớn khối lượng và chất lượng thép đế chế tạo máy móc thời kỳ đó. Năm 1814, chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên chạy bằng hơi nước ra đời, khai sinh hệ thống đường sắt ở châu Âu và châu Mỹ. Năm 1807,

    Rô-bớt Phu-tông chể tạo thành công tàu thủy chạy bằng hơi nước.

    Sau những bước khởi đầu ở nước Anh, cách mạng công nghiệp đã nhanh chóng lan rộng ra phạm vi thế giới và trở thành hiện tượng phổ biến đồng thời mang tính tất yếu đối với tất cả các quốc gia tư bản.

    Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai

    Các phương tiện truyền thông như điện tín và điện thoại ra đời vào năm 1880, Liên lạc bằng điện thoại ngay lập tức được ứng dụng trên khắp thế giới, Đầu thế kỷ XX hình thành một lĩnh vực kỹ thuật điện mới là điện tử học và ngành công nghiệp điện tử ra đời, mở đầu kỷ nguyên điện khí hóa, thúc đây sự phát triển các ngành công nghiệp khác như luyện kim, chế tạo máy, đóng tàu, công nghiệp quân sự; giao thông vận tải, công nghiệp hóa chất. Trong lĩnh vực kỹ thuật quân sự diễn ra cuộc cách mạng cơ hóa và tự động hóa vũ khí trang bị mà điển hình là các phương tiện chiến tranh được sử dụng trong Chiền tranh thế giới thứ nhất,

    Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba

    Điểm xuất phát của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba là Chiến tranh thế giới thứ hai, trong đó các bên tham chiến đã từng nghiên cứu chế tạo thành công các hệ thống vũ khí và trang bị dựa trên nguyện lý hoạt động hoàn toàn mới như bom nguyên tử máy bay phản lực, dàn tên lửa bắn loạt, tên lửa chiến thuật đầu tiên v.v. Đây là thành quả hoạt động nghiên cứu phát triển của rất nhiều viện nghiên cứu và văn phòng thiết kế quân sự bí mật Ngay sau đó các thành tựu khoa học – kỹ thuật quân sự được áp đụng vào sản xuất, tạo tiền đề cho cách mạng công nghiệp lần thứ ba, diễn ra trong nhiều lĩnh vực, tác động đến tất cả các hoạt động kinh tế, chính trị, tư tưởng đời sống, văn hóa, của con người.

    Cách mạng công nghiệp lần thứ ba trải qua hai giai đoạn. Giai đoạn một từ giữa những năm 40 đến những năm 60 của thế kỷ XX. Giai đoạn hai bắt đầu từ những năm 70 của thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI. Trong ranh giới giữa hai giai đoạn này là thành tựu khoa học đột phá trong lĩnh vực sáng chế và áp dụng máy tính điện tử trong nền kinh tế quốc dân, tạo động lực để hoàn thiện quá trình tự động hóa có tính hệ thống và đưa tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế chuyển sang một trạng thái công nghệ hoàn toàn mới.

    Giai đoạn một chứng kiến sự ra đời vô tuyến truyền hình, công nghệ đèn bán dẫn, máy tính điện tử, ra-đa, tên lửa, bom nguyên tử, sợi tổng hợp, thuốc kháng sinh pê-nê-xi-lin, bom nguyên tử, vệ tinh nhân tạo, máy bay chở khách phản lực, nhà máy điện nguyên tử, máy công cụ điều khiển bằng chương trình, la-de, vi mạch tổng hợp, vệ tinh truyền thông, tàu cao tốc. Giai đoạn hai chứng kiến sự ra đời công nghệ vi xử lý, kỹ thuật truyền tin băng cáp quang, rô-bốt công nghiệp, công nghệ sinh học vi mạch tổng hợp thể khối có mật độ linh kiện siêu lớn, vật liệu siêu cứng, máy tính thế hệ thứ 5, công nghệ di truyền, công nghệ năng lượng nguyên tử.

    Nhận diện cuộc cách mạng công nghiệp thứ tư

    Khác với ba cách mạng công nghiệp trước đây hình thành và phát triển trên cơ sở các thành tựu của ba cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư phát triển dựa trên cơ sở cả ba cuộc cách mạng khoa bọc – kỹ thuật trước đó, trước hết la cuộc cách mạng công nghiệp lấn thứ ba. Những thành tựu đột phá của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, đặc biệt là công nghệ mạng In-tơ-nét, đã làm biến đổi sâu sắc toàn bộ diện mạo của đời sống xã hội cũng như nền kinh tế toàn cầu, tạo cơ sở cho sự phát triển FIR vào giữa thập kỷ thứ hai của thế kỷ XXI trong đó không chỉ máy tính điện tử kết nối thành mạng mà gần như tất cả các lĩnh vực hoạt động của con người các dây chuyền sản xuất; nghiên cứu khoa học, giáo dục, y tế, dịch vụ, giải trí…đều được liên kết thành “mạng thông minh” mở ra kỷ nguyên mạng In-tơ-nét kết nối vạn vật.

    Ngoài những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ ba, FIR còn dựa trên những thành tựu khoa học mới nhất trong những lĩnh vực cơ bản như công nghệ cảm biến cực nhạy dựa trên cơ sở vật liệu na-nô điện tử và sinh học điện từ, có khả năng biến đổi những tín hiệu vô cùng yếu thành tín hiệu điện như sóng tư duy, bức xạ hồng ngoại cực yếu .v…; trí tuệ nhân tạo có khả năng giải mã, phân tích khối lượng thông tin cực lớn, với tốc độ cực nhanh, kể cả những thông tin như trực cảm, sóng tư duy, xúc cảm; siêu máy tính quang tử sử dụng các quang tử ánh sáng thay vì sử dụng tín hiệu điện tử như trong các máy tính điện tử, có tốc độ tính toán cực nhanh, với khả năng lưu trữ thông tin vượt xa các máy tính điện tử thông thường; công nghệ chế tạo vật liệu từ các nguyên tử; mạng In-tơ-nét kết nối vạn vật sử dụng thế hệ máy tính có trí tuệ nhân tạo cho phép xây dựng các nhà máy và xí nghiệp thông minh; công nghệ in 3D; các nguồn năng lượng tái sinh (năng lượng mặt trời; năng lượng gió; năng lượng thủy triều, năng lượng địa nhiệt); những thành tựu mới trong lĩnh vực sinh học phân tử, sinh học tổng hợp và di truyền học, với sự hỗ trợ của những phương tiện hiện đại, giúp giải mã nhanh các hệ gen, tìm hiểu sâu về mật mã di truyền, có thể giúp chỉnh sửa mã gen để chữa các bệnh di truyền, tạo ra những giống cây trồng mới trong nông nghiệp có những tính năng thích ứng với tình trạng hạn hán, nước nhiễm mặn hoặc chống sâu bệnh Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư có những đặc điểm sau: (1) phát triển với tốc độ ở cấp số nhân, làm biến đổi nhanh chóng nền công nghiệp ở mọi quốc gia; (2) diễn ra trên phạm vi toàn cầu, làm thay đổi toàn bộ các hệ thống sản xuất, quản lý, quản trị; dịch vụ, nghỉ ngơi; giải trí của con người; (2) dựa trên nền sản xuất linh hoạt, kết hợp trong đó tất cả các khâu thiết kế, sản xuất; thử nghiệm, đáp ứng nhanh nhất nhu cầu của thị trường; thậm chí tới từng cá nhân; (3) không chỉ tạo ra “môi trường cộng sinh” giữa người và rô-bốt mà còn tạo ra “môi trường cộng sinh” giữa thế giới ảo và thế giới thực; (4) mở ra kỷ nguyên rô-bốt thông minh, hoàn toàn thay thế con người trong nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau; (5) mở ra kỷ nguyên công nghệ chế tạo sản phẩm không có phế thải; (6) công nghệ cảm biến được sử dụng phổ cập với kết quả là vào khoảng giữa thập kỷ thứ 3 của thế kỷ này, 10% dân số sẽ mặc quần áo kết nối với In-tơ-nét; 10% mắt kính kết nối với In-tơ- nét, sử dụng điện thoại di động cấy ghép vào người, 30% việc kiểm toán ở công ty được thực hiện bằng trí tuệ nhân tạo; (7) đẩy nhanh tiến độ phát triển cuộc cách mạng mới trong quân sự, trong đó sẽ ứng dụng phổ biến các vũ khí trang bị thông minh sử dụng trí tuệ nhân tạo và phát triển phương thức tác chiến lấy mạng làm trung tâm. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư không chỉ làm thay đổi toàn bộ diện mạo đời sống xã hội mà còn làm thay đổi căn bản phương thức hoạt động trong lĩnh vực quân sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Động Của Cuộc Cách Mạng Khoa Học
  • Bằng Tốt Nghiệp Cấp 3 Tiếng Anh Là Gì?tìm Hiểu Thêm Về Bằng Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Vai Trò Của Thị Trường Chứng Khoán Trong Kinh Tế
  • Hướng Dẫn Đầu Tư Chứng Khoán, Các Bước Đầu Tiên Cho Người Mới Chơi Chứng Khoán.
  • Các Bước Chơi Chứng Khoán
  • So Sánh Các Phương Pháp Sản Xuất Tinh Dầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Nghe Nói Tiếng Nhật Bằng Phương Pháp Shadowing
  • Kinh Nghiệm Tự Rèn Nghe, Nói Bằng Phương Pháp Shadowing
  • Phương Pháp Shadowing 33 Bài Giao Tiếp Tương Tác Trị Mất Gốc Tiếng Anh (Tặng Bút Thú Siêu Dễ Thương)
  • 5 Cách Tự Luyện Nói Tiếng Anh Như Người Bản Ngữ (Giải Mã Bí Mật Phương Pháp Shadowing)
  • Phương Pháp Shadowing: Cách Tự Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Dành Cho Bạn
  • Đây là phương pháp đơn giản và dễ thực hiện nhất với chi phí thấp, bằng cách sử dụng máy ép nghiền nguyên liệu , túi chứa tinh dầu li ti trong vỏ ngoài nguyên liệu khi bị tác động một lực sẽ vỡ ra, cho ra hỗn hợp tinh dầu . Nguyên liệu thường được dùng là các loại họ cam quýt như bưởi, cam, chanh. Sau khi ép xong, hỗn hợp tinh dầu có lẫn nước và cặn, sử dụng thiết bị tách ly tâm tinh dầu để lấy được tinh dầu nguyên chất cũng như loại bỏ những cặn bã còn sót lại. Phương pháp ép còn được gọi là ép lạnh, không dùng nhiệt để thu được tinh dầu trong nguyên liệu.

    Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp nghiền ép là không thu được tối đa lương tinh dầu có trong thực vật, và chỉ giới hạn ở những loại thực vật có nhiều tinh dầu như cam, bưởi, lạc… đối với các loại thực vật có hàm lượng tinh dầu ít và khó chiết suất (hoa, lá) như hoa hồng, hoa oải hương, sả, bạc hà.. phương pháp nghiền ép gần như không hiệu quả.

    Phương pháp sử dụng CO2 lỏng

    Phương pháp chiết suất tinh dầu từ co2 hóa lỏng là phương pháp mới nhất hiện nay. Để thực hiện phương pháp này, nguyên liệu được đặt trong một thùng kín, CO2 hóa lỏng được bơm vào trong thùng, cùng với áp suất và nhiệt độ thích hợp, CO2 giúp cho nguyên liệu chiết suất ra các chất thơm. Sau khi hoàn thành quá trình, co2 trở về trạng thái khí và tự tiêu tan, giữ lại hoàn toàn tinh dầu nguyên chất.

    Sử dụng CO2 lỏng để chiết suất tinh dầu chiết xuất tinh dầu với tỉ lệ cao nhất hiện nay, nhưng đây không phải là phương pháp phổ biến trong ngành sản xuất tinh dầu vì giá thành cao, chi phí đầu tư trang thiết bị lớn. Hiện nay, phương pháp này chỉ được sử dụng phổ biến trong chiết xuất tinh dầu cao cấp làm nước hoa, thuốc, mỹ phẩm…

    Phương pháp Chưng cất hơi nước

    Sản xuất tinh dầu bằng phương pháp chưng cất hơi nước là phương pháp phổ biến nhất, phương pháp này được thực hiện từ hơn 5.000 năm trước, và ngày nay hầu hết thiết bị chưng cất là các nồi chưng cất tinh dầu được làm bằng thép không gỉ hoặc đồng. Nguyên liệu trước khi cho vào nồi chưng cất được làm sạch và xử lý phù hợp với cấu trúc của nguyên liệu (phơi khô, cắt nhỏ…), sau khi hoàn tất quá trình chưng cất, sản phẩm đầu ra là hỗn hợp tinh dầu. Tùy thuộc vào mỗi cơ sở sản xuất, hỗn hợp tinh dầu sẽ được xử lý tách ly tâm, lọc cặn bã, hút chân không… để cho ra sản phẩm tinh dầu nguyên chất.

    Lựa chọn phương pháp & thiết bị phù hợp

    – Phương pháp ép tinh dầu, đây là phương pháp sản xuất tinh dầu đơn giản nhất, phù hợp với việc ép các loại nguyên liệu chứa nhiều tinh dầu như dầu lạc, dầu dừa, cám gạo…

    – Phương pháp chiết suất tinh dầu bằng CO2 là phương pháp hiện đại nhất hiện nay, chiết suất được lượng tinh dầu chất lượng cao nhưng đòi hỏi hệ thống máy móc phức tạp, trình độ kĩ thuật cao và giá thành cũng rất lớn.

    – Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước sản xuất được đa số các loại tinh dầu. Hơi nước tạo ra từ nồi hơi, thường có áp suất cao hơn không khí, được đưa thẳng vào bình chưng cất. Với phương pháp này, bạn có thể điều chỉnh áp suất, nhiệt độ để tận thu sản phẩm, nhưng phải giữ nhiệt độ ở mức giới hạn để tinh dầu không bị phân hủy. Không có một quy tắc chung nào cho mọi loại nguyên liệu vì mỗi chất nạp đòi hỏi một kinh nghiệm và yêu cầu khác nhau. Hiệu suất và chất lượng tinh dầu phụ thuộc vào đặc tính của tinh dầu và cách chọn phương phảp chưng cất. Thường thì các loại tinh dầu có tỉ trọng lớn hơn nước, khi chưng cất tinh dầu lôi cuốn hơi nước trong thiết bị áp suất cao, cho hiệu suất ly trích cao trong thời gian chưng cất ngắn.

    Thiết bị phù hợp nhất có thể thấy là Máy chưng cất tinh dầu sử dụng điện , bởi hệ thống tủ điện điều khiển giúp bạn dễ dàng điều chỉnh nhiệt độ và thời gian phù hợp, tiết kiệm chi phí so với việc dùng gas hay đun củi.

    Nguyên lý Hệ thống Chưng cất tinh dầu:

    Nguyên liệu tinh dầu sau khi sơ chế được đặt trong nồi đun nguyên liệu, sau đó được làm nóng tạo ra hơi nước, theo ống dẫn hơi đến vị trí bồn ngưng tụ, cho ra hỗn hợp tinh dầu. Tỉ lệ tinh dầu sản xuất theo phương pháp này tương đối cao và phù hợp với hầu hết các nguyên liệu tinh dầu (cành, thân, lá…)

    Với nhu cầu Sản xuất và Sử dụng tinh dầu ngày một tăng, KAG Việt Nam đã phát triển hoàn thiện hệ thống Chưng cất tinh dầu bằng phương pháp chưng cất hơi nước , phù hợp với những nguyên liệu phổ biến và dễ thực hiện ở Việt Nam.

    Ưu điểm:

    – Đơn giản hóa quy trình sản xuất tinh dầu, thiết bị nhỏ gọn, không tốn diện tích

    – Dễ sử dụng, dễ lau chùi vệ sinh sau mỗi lần chưng cất.

    – Thời gian chưng cất nhanh, có thể sản xuất nhiều loại tinh dầu.

    – Có thể tuần hoàn tái sử dụng nước trong bồn ngưng tụ làm lạnh

    – Không đòi hỏi vật liệu phụ như các phương pháp tẩm trích, hấp thụ.

    Nhược điểm:

    – Trong nước chưng luôn luôn có một lượng tinh dầu không nhỏ do không dùng hóa chất, nhưng có thể chưng cất lần hai để lấy được tối đa lượng tinh dầu đã phân tán và hòa tan.

    Bạn có thể thu hồi thêm tinh dầu từ nước chưng, hương tinh dầu trong nước chưng nằm dưới hai dạng phân tán và hòa tan. Dạng phân tán thì có thể dùng phương pháp lắng hay ly tâm, còn dạng hòa tan thì phải chưng cất lại. Nếu trọng lượng riêng của tinh dầu và nước quá gần nhau thì có thể thêm NaCl để gia tăng tỉ trọng của nước làm tinh dầu tách ra dễ dàng.

    CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ KAG VIỆT NAM

    Hotline: 0904685252

    Website:www.maythucphamkag.com

    Địa chỉ: Số 115/509 Vũ Tông Phan, Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Xác Định Chi Phí Sản Xuất Sản Phẩm Hiện Đại (Phần 1)
  • Bài 4: Hiếu Khí, Kỵ Khí Và Các Loại Phân Hủy
  • So Sánh Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Hiếu Khí Và Kỵ Khí * Tin Cậy
  • Đánh Giá Tác Động Của Một Dự Án Hoặc Chương Trình Phát Triển: Phương Pháp Propensity Score Matching
  • Skkn Sử Dụng Phương Pháp So Sánh Trong Giảng Dạy Các Tác Phẩm Văn Học
  • Một Vài So Sánh Cơ Bản Về Mạng Lan, Wan Và Man

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Mắt Người Và Máy Ảnh
  • So Sánh Mạng Không Dây Và Mạng Có Dây
  • Đấu Tranh Phê Phán Quan Điểm Phủ Nhận Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Và Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Của Các Học Giả Chống Chủ Nghĩa Xã Hội Hiện Nay.
  • Giá Trị Bền Vững Trong Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 12 – Ban Cơ Bản
  • LAN: Mạng nội bộ

    Mạng LAN là mạng cục bộ có tốc độ cao nhưng đường truyền ngắn và chỉ có thể hoạt động trong một diện tích nhất định: văn phòng, tòa nhà, trường đại học,… Các máy tính được kết nối với mạng được phân loại rộng rãi dưới dạng máy chủ hoặc máy trạm. Mạng LAN hoạt động với giao thức TCP/IP.

    Mạng LAN cũng được chia thành hai loại mà mạng LAN lớn và mạng LAN nhỏ. Đối với mạng LAN nhỏ nhất thì chỉ sử dụng để kết nối hai máy tính với nhau. Ngược lại, mạng LAN lớn nhất có thể kết nối hàng nghìn máy tính. Mạng LAN thường được sử dụng để chia sẻ tài nguyên, chẳng hạn như lưu trữ dữ liệu và máy in

    Có băng thông lớn, chạy được các ứng dụng trực tuyến được kết nối thông qua mạng như các cuộc hội thảo, chiếu phim… Phạm vi kết nối có giới hạn tương đối nhỏ nhưng chi phí thấp và cách thức quản trị mạng đơn giản.

    MAN: Mạng đô thị

    Mạng MAN chính là mô hình mạng được kết nối từ nhiều mạng LAN với nhau thông qua dây cáp, các phương tiện truyền dẫn,… Phạm vi kết nối là trong một khu vực rộng như trong một thành phố.

    Đối tượng chủ yếu sử dụng mô hình mạng MAN đó là các tổ chức, doanh nghiệp có nhiều chi nhánh hoặc nhiều bộ phận kết nối với nhau

    Đặc điểm chính của mạng Man là băng thông trung bình nhưng phạm vi kết nối lại tương đối lớn. Chính vì vậy mà chi phí lắp đặt cao hơn mạng LAN. Đồng thời cách thức quản trị mạng phức tạp hơn.

    WAN: Mạng diện rộng

    Mạng WAN là sự kết hợp giữa mạng LAN và mạng MAN nối lại với nhau thông qua vệ tinh, cáp quang hoặc cáp dây điện. Mạng diện rộng này vừa có thể kết nối thành mạng riêng vừa có thể tạo ra những kết nối rộng lớn, bao phủ cả một quốc gia hoặc trên toàn cầu.

    Giao thức sử dụng chủ yếu trong mạng WAN là giao thức TCP/IP. Đường truyền kết nối của mạng WAN có bằng thông thay đổi theo từng vị trí lắp đặt. Ví dụ như lắp đặt ở một khu vực riêng hoặc trong một quốc gia thì băng thông của đường truyền thay đổi rất lớn từ 56Kbps đến T1 với 1.544 Mbps hay E1 với 2.048 Mbps,….và đến Giga bít-Gbps là các đường trục nối các quốc gia hay châu lục.

    Nếu như băng thông của mạng LAN là cao nhất thì băng thông của mạng WAN lại thấp nhất nên kết nối rất yếu. Khả năng truyền tín hiệu kết nối rất rộng và không bị giới hạn

    Ưu điểm

    • Khả năng kiểm soát được truy cập của người dùng

    • Độ bảo mật tốt.

    • Khả năng lưu trữ và chia sẻ thông tin.

    • Nhân viên và khách hàng có thẻ sử dụng mạng lưới chung với nhau

    • Hai người dùng mạng ở hai vị trí khác nhau có thể lưu trữ và chia sẻ thông tin cho nhau.

    Một vài so sánh tiêu biểu

    Tiêu chí

    Mạng LAN

    Mạng MAN

    Mạng WAN

    Tên đầy đủ

    Local Area Network

    Metropolitan Area Network

    Wide Area Network

    Phạm vi chia sẻ kết nối

    Phạm vi nhỏ – trong một căn phòng, văn phòng, khuôn viên.

    Pham vi chia sẻ lên tới 50 km

    Phạm vi chia sẻ không bị giới hạn

    Tốc độ truyền dữ liệu

    10 đến 100 Mbps

    lớn hơn mạng LAN và nhỏ hơn mạng WAN

    256Kbps đến 2Mbps

    Băng thông

    Lớn

    Trung bình

    Thấp

    Cấu trúc liên kết

    Đường truyền và vòng cấu trúc

    cấu trúc DQDB

    ATM, Frame Relay, Sonnet

    Quản trị mạng

    Đơn giản

    Phức Tạp

    Phức tạp

    Chi phí

    Thấp

    Cao

    Rất cao

    Ngoài ra còn có một số mạng máy tính khác cũng hay được sử dụng: PAN (Mạng cá nhân), SAN (Mạng lưu trữ), EPN (Mạng riêng của doanh nghiệp), VPN (Mạng riêng ảo)

    “BKAII -Thiết bị truyền thông TỐT nhất với giá CẠNH TRANH nhất!”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Thủy Lực – Khí Nén – Cơ Điện Trong Hệ Thống Xi Lanh
  • Điểm Tương Đồng Và Khác Biệt Giữa Quyền Tác Giả, Quyền Liên Quan, Quyền Sở Hữu Công Nghiệp Trong Quy Định Của Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam Với Các Điều Ước Quốc Tế
  • Hóa Ra Cư Dân Mạng Bấy Lâu Nay Share Nhau Những Bí Kíp Thả Thính Của Các Bậc Tiền Nhân Thời Trước Chỉ Là ‘Hàng Fake’
  • Chuyển Đổi Đơn Vị Thể Tích Và Dung Tích
  • Hướng Dẫn Giải Lý 10: Bài Tập Trang 154
  • Sai Phạm Và Di Sản Nợ Xấu Của Ông Trần Bắc Hà

    --- Bài mới hơn ---

  • Lịch Phát Sóng “ơn Giời! Cậu Đây Rồi” Trên Vtv
  • Lý Do Khiến Xuân Bắc Đùng Đùng Vắng Mặt Tại ‘ơn Giời Cậu Đây Rồi’, Trường Giang Lên Thay Thế
  • ‘ơn Giời Cậu Đây Rồi’ Tập 11: Khắc Việt, Châu Đăng Khoa ‘dọa’ Trấn Thành, Lâm Vỹ Dạ Điêu Đứng
  • Tại Sao Phải Ngồi Thiền?
  • Vì Sao Trong Ngày Đèn Đỏ Phụ Nữ Có Ham Muốn Hơn Trong Chuyện Ấy?
  • NGỌC LÊ – ANH VŨ

    • Chia sẻ

    Đưa BIDV vào tốp 4 với nợ xấu tăng vọt

    Ông Trần Bắc Hà sinh năm 1956 tại Bình Định, bắt đầu gắn bó với BIDV từ năm 25 tuổi. Sau 10 năm công tác tại ngân hàng (NH) này, tháng 7.1991 ông được bổ nhiệm làm Giám đốc chi nhánh BIDV tỉnh Bình Định.

    Đến năm 1999, ông Hà được bổ nhiệm làm Phó tổng giám đốc BIDV và đến tháng 5.2003 được lựa chọn làm Ủy viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc NH này. Ông chính thức trở thành lãnh đạo quyền lực nhất từ đầu năm 2008 với vai trò Chủ tịch HĐQT và là người đại diện sở hữu gần 40% trên tổng số 95,3% cổ phần nhà nước nắm giữ tại BIDV. Ngoài ra, ông cũng trực tiếp nắm giữ hơn 163.600 cổ phiếu BIDV.

    Ngoài vai trò lãnh đạo tại BIDV, ông Hà cũng từng là Chủ tịch HĐQT hàng loạt công ty như Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Campuchia (IDDC); Công ty Đầu tư và phát triển Myanmar (MIDC); Công ty TNHH hai thành viên Đầu tư phát triển quốc tế (IIDC); rồi Chủ tịch Hiệp hội Các nhà đầu tư VN sang Campuchia (AVIC), sang Lào (AVIL) và sang Myanmar (AVIM).

    Ông Hà đã thúc đẩy sự phát triển vượt bậc của BIDV, trở thành một trong 4 NH mạnh của hệ thống. Tuy nhiên, cũng “góp phần” đẩy nợ xấu tăng vọt. Theo báo cáo tài chính của 11 NH công bố vào tháng 8.2016 (thời điểm ông Hà nghỉ hưu), 11 NH “ôm” hơn 48.882 tỉ đồng nợ xấu. Trong đó, BIDV là NH có tổng số nợ xấu cao nhất, lên tới 13.183 tỉ đồng, tăng 35,95% so với cuối năm 2021. Trong quý 1/2018, lợi nhuận sau thuế của BIDV chỉ tăng 8,5% và chi phí dự phòng đã ăn mòn phần lớn 70% lợi nhuận trước trích lập.

    Ông Hà cũng 2 lần dính tin đồn bị bắt vào năm 2013 và 2021. Cả 2 lần thông tin này xuất hiện đều ảnh hưởng khiến thị trường chứng khoán “bốc hơi” tỉ USD. Trước đó, ông Hà cũng từng dính vào tin đồn cho NH TMCP Phương Nam vay 5.000 tỉ đồng, hỗ trợ Phương Nam thâu tóm Sacombank. Tuy nhiên, ông bác bỏ tin đồn này.

    Theo tài liệu của cơ quan điều tra (CQĐT), để có tiền tăng vốn điều lệ khi tái cơ cấu VNCB, Phạm Công Danh – Chủ tịch VNCB và Tập đoàn Thanh Thanh tìm đến BIDV để vay vốn. Danh gặp ông Đoàn Ánh Sáng, Phó tổng giám đốc BIDV phụ trách ban khách hàng doanh nghiệp, và ông Trần Lục Lang, Phó tổng giám đốc phụ trách ban quản lý rủi ro. Qua 2 nhân vật này, Danh đặt vấn đề việc Danh sẽ giới thiệu khách hàng có nhu cầu vay vốn kinh doanh cho BIDV.

    Trường hợp khách hàng do VNCB giới thiệu không có đủ tài sản đảm bảo thì VNCB sẽ hỗ trợ, dùng tài sản của mình cầm cố, thế chấp, đảm bảo khoản vay theo quy định của BIDV. Khi được lãnh đạo BIDV đồng ý cho vay, Danh chỉ đạo cấp dưới dùng 12 công ty “ma” do mình thành lập, làm khống hồ sơ vay vốn 4.700 tỉ đồng tại BIDV. Tài sản đảm bảo khoản vay gồm 3.070 tỉ đồng là tiền của VNCB gửi tại BIDV và một số tài sản khác của Tập đoàn Thiên Thanh như 6 lô đất sân vận động Chi Lăng (Đà Nẵng), đất 209 Trường Chinh (Đà Nẵng).

    CQĐT xác định quá trình tiếp nhận hồ sơ, ra chủ trương, cho vay và thu nợ của BIDV có nhiều sai phạm, trong đó có sai phạm của ông Hà. Ngày 3.10.2014, ông Trần Bắc Hà (lúc này đang giữ chức vụ Trưởng phân ban rủi ro tín dụng đầu tư thuộc Ủy ban Quản lý rủi ro của BIDV) ký 12 quyết định phê duyệt chủ trương cho vay mua vật liệu xây dựng đối với 12 công ty sân sau của Phạm Công Danh.

    Ông Hà giao quyết định cho các chi nhánh thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ vay vốn, thẩm định khách hàng, phương án kinh doanh, xem xét quyết định cấp tín dụng đảm bảo khả năng thu đủ nợ gốc và lãi. Cùng ngày, ông Lang ký 12 công văn gửi 4 chi nhánh và ban khách hàng doanh nghiệp về việc giao các chi nhánh Bến Thành, Gia Định, Nam Sài Gòn, Sở Giao dịch 2 tiếp nhận hồ sơ, giải ngân, thu nợ theo quy trình của BIDV.

    Sau đó 4 chi nhánh làm hồ sơ giải ngân 4.700 tỉ đồng theo nội dung phê duyệt. Theo kết luận điều tra, quyết định phê duyệt chủ trương cho vay của hội sở là phán quyết tín dụng để các chi nhánh thực hiện cho vay. Khi đến hạn, 12 công ty không trả được nợ nên BIDV đã tự động trừ tiền trên tài khoản tiền gửi của VNCB. Vì bảo lãnh cho các khoản vay nói trên, VNCB bị thiệt hại hơn 2.500 tỉ đồng.

    CQĐT nhận định, BIDV đã không kiểm tra, thẩm định đối với khách hàng, không kiểm tra, thẩm định đối với các công ty cung cấp vật liệu xây dựng đầu vào. Vì thế, sau khi BIDV giải ngân chuyển tiền vào tài khoản 4 công ty của Phạm Công Danh thì tiền bị dùng cho mục đích cá nhân, chứ không phải để kinh doanh vật liệu xây dựng như hồ sơ vay.

    (Theo Thanh niên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • ‘bố Già’ Trần Bắc Hà
  • Vì Sao Ông Trần Bắc Hà Bị Bắt?
  • Vì Sao Cây Táo Ra Hoa Mà Không Đậu Quả?
  • Tại Sao Cây Bơ Ra Hoa Nhưng Không Đậu Quả ?
  • Sửa Chữa Tủ Lạnh Làm Đông Đá Thực Phẩm Ở Ngăn Mát
  • So Sánh Các Cặp Phương Pháp Tính Giá Thành Sản Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tính Giá Thành Dịch Vụ Nhà Hàng
  • Hạch Toán Tính Giá Thành Công Trình Xây Dựng Xây Lắp
  • Hướng Dẫn Các Bước Tính Giá Thành Xây Dựng Trên Phần Mềm Kế Toán 1A
  • Tính Giá Thành Theo Công Trình/vụ Việc Đối Với Đơn Vị Sử Dụng Tt 200
  • Các Phương Pháp Tính Giá Thành Chủ Yếu Trong Các Doanh Nghiệp
  • Do có sự khác nhau cơ bản giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà có sự phân biệt kế giữa phương pháp kế toán chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm. Về cơ bản phương pháp tính giá thành bao gồm những phương pháp sau:

    – Phương pháp trực tiếp

    – Phương pháp hệ số

    – Phương pháp tỷ lệ( định mức)

    – Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

    – Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

    – Phương pháp phân bước

    1. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

    1.1 Phương pháp trực tiếp

    Phương pháp trực tiếp là một trong các phương pháp tính giá thành rất phổ biến hiện nay. Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít , sản xuất với khối lượng lớn và chu kì sản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng , than , gỗ..) Đối tượng kế toán chi phí là từng loại sản phẩm, dịch vụ . Đối tượng kế toán chi phí trùng với đối tượng hạch toán giá thành.

    Ngoài ra phương pháp còn được áp dụng cho những doanh nghiệp tuy có quy trình sản xuất phức tạp nhưng sản xuất khối lượng lớn và ít loại sản phẩm, mỗi loại sản phẩm được sản xuất trong những phân xưởng riêng biệt, hoặc để tính giá thành của những công việc kết quả trong từng giai đoạn sản xuất nhất định.

    Ưu điểm: dễ hoạch toán do số lượng mặt hàng ít, việc hạch toán thường được tiến hành vào cuối tháng trùng với kỳ báo cáo nên dễ dàng đối chiếu, theo dõi.

    Nhược điểm: chỉ áp dụng được cho doanh nghiệp sản xuất số lượng mặt hàng ít khối lượng lớn, doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm, chu kì sản xuất ngắn sản phẩm dở dang (phế liệu thu hồi) ít hoặc không đáng kể như các doanh nghiệp khai thác than, quặng, hải sản ..các doanh nghiệp sản xuất động lực .

    1.2 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

    Đây là một trong các phương pháp tính giá thành phù hợp với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ, để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể xác định theo giá có thể sử dụng được, giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu…

    1.3 Phương pháp theo đơn đặt hàng

    Áp dụng trong điều kiện doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của người mua. Đặc điểm phương pháp này là tính giá theo từng đơn đặt hàng, nên việc tổ chức kế toán chi phí phải chi tiết hóa theo từng đơn đặt hàng.

    Theo phương pháp này thì đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng cũng là đối tượng tính giá thành. Giá thành cho từng đơn đặt hàng là toàn bộ cho chi phí sản xuất phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành, hay giao hàng cho khách hàng.

    Những đơn đặt hàng chưa hoàn thành vào thời điểm cuối kì thì toàn bộ các chi phí sản xuất đã tập hợp theo đơn đặt hàng đó được coi là giá trị của những sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển sang kì sau

    – Rời rạc, chưa thống nhất nếu phân bổ ở các phân xưởng khác.

    – Nếu nhận được nhiều đơn đặt hàng sản xuất gây khó khăn trong việc sản xuất và phân bổ.

    – Sẽ gặp khó khăn nếu có đơn vị yêu cầu báo giá trước.

    1.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số

    Phương pháp này là một trong các phương pháp tính giá thành áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất.

    Do vậy, để xác định giá thành cho từng loại sản phẩm chính cần phải quy đổi các sản phẩm chính khác nhau về một loại sản phẩm duy nhất, gọi là sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số quy đổi được xây dựng sẵn. Sản phẩm có hệ số 1 được chọn làm sản phẩm tiêu chuẩn.

    Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp là phân xưởng hay quy trình công nghệ. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành.

    Nếu trong quá trình sản xuất có sản phẩm dở dang thì cũng cần quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

    Nhược điểm: vấn đề lựa chọn sản phẩm nào là sản phẩm chính. Các bước tính toán phức tạp.

    1.5 Phương pháp tỷ lệ (định mức)

    Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng)..v.v..để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại.

    Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại. Đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm cùng loại, đối tượng tập hợp giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm.

    Phương pháp này cho phép phát hiện một cách nhanh chóng những khoản chênh lệch về chi phí phát sinh thực tế so với định mức của từng khoản mục, theo từng nơi phát sinh chi phí cũng như đối tượng chịu chi phí, các nguyên nhân dẫn đến những thay đổi này..v.v nên giúp cho nhà quản lý có những căn cứ đề ra những quyết định hữu ích, kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí, ngăn chặn được những hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí đúng mục đích, có hiệu quả nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm.

    Theo phương pháp này thì ngay từ đầu mỗi tháng kế toán phải tính giá thành định mức các loại sản phẩm trên cơ sở các định mức chi phí tiên tiến hiện hành làm cơ sở cho việc tính giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm sau này. Khi tính giá thành định mức các loại sản phẩm, kế toán phải tính riêng từng khoản mục chi phí cấu tạo nên giá thành sản phẩm theo những cách thức khác chúng tôi đó sử dụng phương pháp này rất phức tạp.

    2. So sánh các cặp phương pháp tính giá thành sản phẩm

    2.1 Phương pháp trực tiếp với phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

    2.2 Phương pháp hệ số với phương pháp tỷ lệ (định mức)

    * Giống nhau: áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm chính khác nhau và không thể tổ chức theo dõi chi tiết chi phí theo từng loại sản phẩm

    2.3 Phương pháp tỷ lệ (định mức) với phương pháp đơn đặt hàng

    2.4 Phương pháp đơn đặt hàng với phương pháp phân bước

    2.5 Phương pháp trực tiếp với phương pháp hệ số

    2.6 Phương pháp trực tiếp với phương pháp phân bước

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Giá Thành Theo Pp Loại Trừ Giá Trị Sản Phẩm Phụ
  • Phương Pháp Tính Giá Thành Loại Trừ Sản Phẩm Phụ
  • Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Loại Trừ Giá Trị Sản Phẩm Phụ
  • Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp
  • Hướng Dẫn Về Phương Pháp Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp
  • Mạng Lan Là Gì, Tìm Hiểu Về Mạng Lan

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • Làm Thế Nào Tôi Có Thể Tìm Hiểu Thêm Về Máy Tính?
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Màng Trinh Của Con Gái
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Màng Trinh Con Gái Ở Tphcmphòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu
  • Con Người Nhật Bản Và 15 Điều Lạ Lùng Khiến Cả Thế Giới Ngưỡng Mộ
  • LAN là viết tắt của Local Area Network là mạng cục bộ dùng để kết nối các máy tính với nhau trong 1 khu vực

    Kết nối được thực hiện thông qua môi trường truyền thông tốc độ cao như dây cáp

    Các LAN cũng có thể kết nối với nhau thành WAN

    LAN thường bao gồm một máy chủ (server , host) còn gọi là máy phúc vụ

    Máy chủ thường là máy có bộ xử lý (CPU) tốc độ cao, bộ nhớ (RAM) và đĩa cứng (HD) lớn

    Khi các máy kết nối thành LAN thì

    – Các máy có thể dùng chung một ứng dụng nào đó

    – Có thể trao đổi thông tin với nhau dễ dàng

    – Có thể dùng chung các thiết bị ngoại vi như máy in , ổ CD …

    – Có thể truyền tin tới tất cả các máy dễ dàng

    Việc kết nối các máy tính với một dây cáp mạng được dùng như một phương tiện truyền tin chung cho tất cả các máy tính. Công việc kết nối vật lý vào mạng được thực hiện bằng cách cắm một card giao tiếp mạng NIC (Network Interface Card) vào trong máy tính và nối nó với cáp mạng. Sau khi kết nối vật lý đã hoàn tất, quản lý việc truyền tin giữa các trạm trên mạng tuỳ thuộc vào phần mềm mạng.

    Khi một máy muốn gửi một thông điệp cho máy khác thì nó sẽ dùng một phần mềm trong máy nào đó đặt thông điệp vào một gói tin (packet) bao gồm dữ liệu thông điệp được bao bọc giữa tín hiệu đầu và tín hiệu cuối

    Và dùng phần mềm mạng để gửi gói tin đó đến máy đích

    NIC sẽ chuyển gói tín hiệu vào mạng LAN, gói tín hiệu được truyền đi như một dòng các bit dữ liệu

    Khi nó chạy trong cáp mạng chung mọi máy đều nhận được tín hiệu này

    NIC ở mỗi trạm sẽ kiểm tra địa chỉ đích trong tín hiệu đầu của gói để xác định đúng địa chỉ đến, khi gói tín hiệu đi tới máy có địa chỉ cần đến, đích ở máy đó sẽ sao gói tín hiệu rồi lấy dữ liệu ra khỏi gói tin và đưa vào máy tính.

    1 Mạng dạng hình sao (Star topology):

    Mạng dạng hình sao bao gồm một trung tâm và các nút thông tin. Các nút thông tin là các trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng. Trung tâm của mạng điều phối mọi hoạt động trong mạng với các chức năng cơ bản là:

    -Xác định cặp địa chỉ gửi và nhận được phép chiếm tuyến thông tin và liên lạc với nhau

    – Cho phép theo dõi và sử lý sai trong quá trình trao đổi thông tin.

    – Thông báo các trạng thái của mạng…

    Các ưu điểm của mạng hình sao:

    – Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên nếu có một thiết bị nào đó ở một nút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường.

    – Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán điều khiển ổn định.

    – Mạng có thể mở rộng hoặc thu hẹp tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng.

    Nhược điểm của mạng hình sao:

    – Khả năng mở rộng mạng hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng của trung tâm . Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động.

    – Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đến trung tâm. Khoảng cách từ máy đến trung tâm rất hạn chế (100 m).

    2.Mạng hình tuyến (Bus Topology)

    Theo cách bố trí hành lang các đường như hình vẽ thì máy chủ (host) cũng như tất cả các máy tính khác (workstation) hoặc các nút (node) đều được nối về với nhau trên một trục đường dây cáp mạng chính để chuyển tải tín hiệu.

    Tất cả các nút đều sử dụng chung đường dây cáp mạng chính này. Phía hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là terminator. Các tín hiệu và gói dữ liệu (packet) khi di chuyển lên hoặc xuống trong dây cáp mạng đều mang theo điạ chỉ của nơi đến.

    Loại hình mạng này dùng dây cáp mạng ít nhất, dễ lắp đặt. Tuy vậy cũng có những bất lợi đó là sẽ có sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn và khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, một sự ngừng trên đường dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ thống.

    3.Mạng dạng vòng (Ring Topology)

    Mạng dạng này, bố trí theo dạng xoay vòng, đường dây cáp mạng được thiết kế làm thành một vòng khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một chiều nào đó. Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ được một nút mà thôi.

    Dữ liệu truyền đi phải có kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận.

    Mạng dạng vòng có thuận lợi là có thể nới rộng ra xa, tổng đường dây cần thiết ít hơn so với hai kiểu trên. Nhược điểm là đường dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng bị ngừng.

    Kết hợp hình sao và tuyến (star/Bus Topology)

    Cấu hình mạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (spitter) giữ vai trò thiết bị trung tâm, hệ thống dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring Topology hoặc Linear Bus Topology.

    Lợi điểm của cấu hình này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa nhau, ARCNET là mạng dạng kết hợp Star/Bus Topology. Cấu hình dạng này đưa lại sự uyển chuyển trong việc bố trí đường dây tương thích dễ dàng đối với bất cứ toà nhà nào.

    Kết hợp hình sao và vòng (Star/Ring Topology)

    Cấu hình dạng kết hợp Star/Ring Topology, có một “thẻ bài” liên lạc (Token) được chuyển vòng quanh một cái HUB trung tâm. Mỗi trạm làm việc (workstation) được nối với HUB – là cầu nối giữa các trạm làm việc và để tǎng khoảng cách cần thiết.

    Bên cạnh đó khi sử dụng mạng Lan thì Cáp mạng cũng rất quan trọng để đảm bảo đường truyền ổn định các bạn nên chọn các loại cáp mạng phù hợp.

    Các loại cáp mạng phổ biến:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạng Cục Bộ Lan Là Mạng Gì?
  • Lgbt Là Gì Và Tất Tần Tật Về Các Nhóm Giới Tính Hiện Nay
  • Những Cần Biết Về Đồng Tính Nữ, Đồng Tính Nam, Song Tính Và Chuyển Giới
  • Anh Chị Hãy Giới Thiệu Tác Phẩm Truyền Kì Mạn Lục
  • Truyện “kiều” Của Đại Thi Hào Nguyễn Du
  • So Sánh Giá Cước Internet Các Nhà Mạng 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Gói Cước Internet Fpt, Vnpt, Viettel, Lắp Mạng Nào Tốt
  • So Sánh Giá Cửa Nhôm Xingfa Với Các Loại Thông Thường
  • So Sánh Giá Cửa Phòng Ngủ Bằng Nhựa Với Các Loại Cửa Hiện Có Trên Thị Trường
  • Cửa Nhôm Xingfa Với Nhôm Việt Pháp Và Các Loại Nhôm Khác
  • So Sánh Cửa Gỗ, Cửa Nhôm Xingfa, Cửa Nhựa Lõi Thép Về Giá & Chất Lượng
  • Hiện nay, tại Việt Nam có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ Intenret tới cho Hộ gia đình, và các doanh nghiệp, trong đó có 4 nhà cung cấp dịch vụ lớn nhất đó là: Viettel Telecom, VNPT, FPT Telecom và CMC Telecom (liên minh với VTVcab)… Mỗi hãng viễn thông lại cung cấp các gói sản phẩm dịch vụ khác nhau, và có rất nhiều các chương trình khuyến mại theo hàng tháng, khi tìm kiếm trên mạng internet có hàng ngàn kết quả trả về, kiến khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ rất khó biết nên sử dụng gói cước nào, giá cước và khuyến mại như thế nào.

    SO SÁNH GIÁ CƯỚC INTERNET CÁC NHÀ MẠNG

    1. Nhà mạng viễn thông VNPT

    Tổng quan:

    • Công nghệ cáp quang 100%
    • Phí hòa mạng trả sau cao
    • Ít khuyến mại kèm theo
    • Hay ảnh hưởng bởi cáp quang biển AAG
    • Thường yêu cầu trả trước 06 -12 tháng

    Tổng quan:

    • Công nghệ cáp quang 100%
    • Gói cước thường cao hơn 20% nhà mạng khác
    • Thủ tục lắp đặt phức tạp, yêu cầu Hộ Khẩu khi trả sau
    • Tham khảo tại: http://fpttelecom.com/bao-gia-cac-goi-cuoc-cap-quang-fpt/

    Gói cước cho Hộ gia đình

    • Công nghệ cáp đồng trục CMTS
    • Yêu cầu sử dụng kèm cả Truyền hình cáp
    • Tốc độ gói cước thấp, băng thông quốc tế hạn chế
    • Khuyến mại nhiều, thường tặng sữa TH TrueMilk, Bia, Mũ bảo hiểm, Áo mưa
    • Thích hợp khách hàng muốn gói cước rẻ và không đặt cao vấn đề chất lượng
    • Tham khảo tại: http://vtvnet.net/lap-mang-internet-truyen-hinh-cap-internet-vtvcab

    Tổng quan:

    • Công nghệ cáp quang 100%
    • Giá cước chỉ từ 200.000đ
    • Tốc độ quốc tế gói doanh nghiệp tốt
    • Chính sách khuyến mại tốt, thủ tục đơn giản

    Tổng quan:

    Đối với Hộ gia đình

    Bạn đang muốn đăng ký lắp đặt cáp quang Viettel Đà Nẵng và đang muốn biết thông tin chi tiết về các gói dịch vụ, các chương trình khuyến mại và thủ tục đăng ký lắp

    Cáp quang Viettel HCM là dịch vụ Internet siêu tốc được cung cấp bởi Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel, tốc độ lên tới hàng TRĂM Mbps và độ ổn định gần như Tuyệt đối […]

    So sánh giá cước Internet các nhà mạng 2021

    5 (100%) 2 đánh giá

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Giá Bán Sài Gòn Gateway Với Dự Án Khác
  • Kinh Nghiệm So Sánh Giá Bán Khách Sạn Tốt Nhất Cho Nhà Đầu Tư
  • Iphone 12 Pro So Sánh Giá Bán Xách Tay Và Chính Hãng Khi Về Đến Việt Nam
  • +8 Bột Giặt Tốt Nhất 2021: (Giặt Cực Sạch)
  • Review Trải Nghiệm Bách Hóa Xanh
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100