Sự Khác Nhau Giữa Eu Và Asean

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ
  • Sự Khác Biệt Giữa Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ Và Nhân Thọ
  • 5 Đặc Trưng Của Bảo Hiểm Nhân Thọ So Với Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ
  • Sự Khác Nhau Giữa Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ
  • So Sánh Điểm Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Thuế Trực Thu Và Thuế Gián Thu
  • Trong các mô hình liên kết và cộng đồng trên thế giới, ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) thường được so sánh nhất với EU (Liên minh châu Âu). Quả vậy, ASEAN cũng thường lấy EU làm tấm gương cho sự liên kết thành công và học tập nhiều kinh nghiệm từ mô hình liên kết của EU.

    Trong các mô hình liên kết và cộng đồng trên thế giới, ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) thường được so sánh nhất với EU (Liên minh châu Âu). Quả vậy, ASEAN cũng thường lấy EU làm tấm gương cho sự liên kết thành công và học tập nhiều kinh nghiệm từ mô hình liên kết của EU. Tuy nhiên vẫn còn có rất nhiều sự khác biệt giữa đặc điểm của liên kết châu Á và liên kết châu Âu, khiến cho mô hình liên kết EU chưa thể áp dụng được đối với ASEAN hiện nay.

    Thứ nhất, bối cảnh lịch sử ra đời của liên minh Châu Âu khác so với bối cảnh liên kết ASEAN thời “hậu chiến tranh lạnh” sau khi ASEAN mở rộng. Sau thế chiến thứ hai (năm 1945), Tây Âu đổ nát, và nước gây ra cuộc chiến này lại là quốc gia lớn nhất nằm ngay giữa châu Âu (nước Đức). Vì vậy, nguyện vọng được sống trong nền hòa bình vĩnh viễn để cùng nhau phát triển kinh tế và hóa giải mối hận thù truyền thống giữa hai quốc gia lớn nhất châu Âu nằm cận kề nhau: Đức – Pháp, xóa bỏ tận gốc rễ nguy cơ chiến tranh, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời vào năm 1951 của Cộng đồng Than, Thép châu Âu (ECSC), tiền thân của Liên minh châu Âu (EU). Điều đó cũng phù hợp với khát vọng hòa bình, hợp tác chính trị và kinh tế của các nước châu Âu láng giềng khác. Châu Âu những năm 50 có quyết tâm chính trị rất cao, nhất là liên kết mạnh mẽ về an ninh để khỏi lặp lại thảm cảnh của chiến tranh thế giói thứ hai. Quyết tâm đó khiến việc thiết lập một cơ chế siêu quốc gia dễ dàng hơn nhiều so với bối cảnh của ASEAN đầu những năm 90 khi mọi quan hệ quốc tế đều đang mở bung ra và xu thế chủ đạo của mọi quốc gia là đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ để không bị lệ thuộc vào một mối quan hệ nào.

    Thời gian ra đời của EU và ASEAN tuy cách nhau gần 2 thập kỷ, nhưng cả hai tổ chức này đều chịu ảnh hưởng và sự chi phối mạnh mẽ của trật tự thế giới hai cực dưới thời Chiến tranh lạnh. Điểm khác biệt sâu xa dẫn đến sự ra đời của EU chính là sự chín muồi của thời điểm biến ý tưởng và nguyện vọng thống nhất châu Âu thành hiện thực. Chính vì vậy mà trong hơn nửa thế kỷ tồn tại, EU luôn bộc lộ xu hướng phát triển chung là ngày càng thu hẹp tính chất là một tập hợp các quốc gia dân tộc có chủ quyền. Có lẽ đây là điểm khác biệt cơ bản nhất quy định mọi sự khác nhau giữa mô hình EU và ASEAN

    Thứ hai, trong môi trường toàn cầu hóa phát triển mạnh đầu những năm 90, khi quá trình liên kết ASEAN bắt đầu, ASEAN cũng không thể chọn con đường hướng nội mạnh mẽ như các nước EU lúc khởi đầu quá trình liên kết và xây dựng thị trường chung châu Âu, do đa số các nền kinh tế ASEAN lúc đó đều phải hướng ngoại mạnh để phát triển. Với đặc thù “hướng ngoại” này, ASEAN không thể có động lực chính trị đủ mạnh để tạo ra sự liên kết chính trị mạnh như EU vào những năm 50-60.

    Thứ ba, ở Đông Nam Á không có các cường quốc lớn như Pháp và Đức ở châu Âu để làm trụ cột cho các liên kết. Các nước Đông Nam Á đều là những nước vừa và nhỏ, hoặc trình độ phát triển kinh tế còn thấp, hoặc quy mô kinh tế quá nhỏ, không thể đóng vai trò trụ cột cho liên kết, đặc biệt trên lĩnh vực kinh tế.

    Thứ tư, các nước ASEAN có trình độ phát triển khác nhau, các chính sách được hình thành xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau như thể chế chính trị, hoàn cảnh lịch sử, yếu tố văn hóa…. Trình độ phát triển của các nước Đông Nam Á quá chênh lệch, khoảng cách giữa nước giàu nhất và nghèo nhất ASEAN (các nước Singapore và Brunei có thu nhập bình quân đầu người thuộc nhóm các nước hàng đầu thế giới, trong khi những nước như Lào, Myanma có thu nhập bình quân đầu người thấp nhất thế giới), trong khi ở EU không có quá nhiều sự chênh lệch trong trình độ phát triển giữa các nước.

    Thứ năm, các quốc gia Đông Nam Á ngoại trừ Thái Lan đều mới giành độc lập sau thế chiến thứ 2, về cơ bản là các quốc gia non trẻ, đang trong quá trình dựng nước và đặt nặng vấn đề chủ quyền quốc gia. Với các quốc gia này, các chuẩn mực quan hệ quốc tế cơ bản vẫn là tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp công việc nội bộ của nhau v.v… trong khi các nước Châu Âu đã có hơn 400 năm áp dụng các chuẩn mực đó và đã sẵn sàng hơn trong việc xây dựng các chuẩn mực mới.

    Thứ sáu, trong khi các nước EU tương đối đồng nhất và gần gũi về sắc tộc, về văn hóa, tôn giáo, thể chế chính trị và mô hình phát triển kinh tế, ASEAN lại có nhiều khác biệt rất sâu sắc về các nền tảng giá trị và chuẩn mực đó, khiến cho việc tìm ra các chuẩn mực giá trị chung để liên kết sâu hơn trong ASEAN còn gặp nhiều khó khăn.

    Đặc điểm chính của ASEAN là một tổ chức liên chính phủ, không phải là một tổ chức siêu quốc gia có quyền lực bao trùm lên chủ quyền của các nước thành viên. Mọi quyết định của ASEAN đều có sự tham gia đóng góp của các nước thành viên. Đặc điểm này làm ASEAN khác nhiều tổ chức khu vực khác như Liên minh châu Âu (EU), Liên minh châu Phi (AU), hay Tổ chức các nước châu Mỹ (OAS), là các tổ chức khu vực vừa có thành tố hợp tác liên chính phủ, vừa tạo ra các thể chế siêu quốc gia có thể ra phán quyết buộc các nước thành viên phải tuân thủ.

    Một đặc điểm nổi trội nữa của ASEAN là sự đa dạng về mọi mặt của các nước thành viên. Các nước thành viên ASEAN rất khác nhau về lịch sử, nguồn gốc dân tộc và sắc tộc, về văn hóa, ngôn ngữ, tôn giáo, thể chế chính trị và trình độ phát triển kinh tế. Các nước ASEAN có sự ưu tiên an ninh và kinh tế khác nhau. Đặc điểm này tạo nên sự phong phú, đa dạng của Cộng đồng ASEAN, song cũng gây không ít khó khăn trong quá trình hợp tác giữa các nước ASEAN với nhau. So với EU, tuy các quốc gia châu Âu cũng có bản sắc phong phú và đa dạng về nhiều mặt, song lại khá gần gũi về mặt sắc tộc, lịch sử, tôn giáo và văn hóa, có thể chế chính trị cơ bản giống nhau và không chênh lênh nhau nhiều về trình độ phát triển. Các nước EU cũng cơ bản chia sẻ các giá trị, tầm nhìn và định hướng phát triển cũng như về các thách thức chung của khu vực.

    Bên cạnh đó, cần chỉ ra rằng chủ nghĩa khu vực ở Đông Nam Á, mà hợp tác ASEAN là một biểu hiện, cũng còn khá non trẻ. Trong khi sự phát triển và suy tàn của các đế chế ở châu Âu với tầm ảnh hưởng bao trùm rộng lớn đã góp phần tạo điều kiện cho các dân tộc ở châu Âu có sự giao thoa, hình thành bản sắc riêng của châu lục thì tại Đông Nam Á, sự chia rẽ về mặt địa lý, ảnh hưởng của các nước lớn trong khu vực, của các đế quốc trong giai đoạn thuộc địa và ảnh hưởng của Chiến tranh Lạnh, khiến các dân tộc Đông Nam Á phần nào bị chia rẽ, ít giao lưu và hiểu biết về nhau hơn, đặc biệt so với EU.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Muốn Giỏi Tiếng Anh Hơn? Hãy Xem Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Việt Và Tiếng Anh!
  • Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Tiếng Nhật Và Tiếng Trung
  • Sự Khác Biệt Về Trật Tự Của Từ Chỉ Mức Độ Trong Câu Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • The Same As; Similar To, Different From
  • Sự Khác Nhau Về Văn Hóa Tuyển Dụng Phương Đông Và Phương Tây
  • Sự Khác Nhau Giữa Eu Và Asean 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Eng Breaking Full Miễn Phí Giúp Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hiệu Quả
  • So Sánh Suzuki Ertiga 2022 Và Mitsubishi Xpander 2022
  • So Sánh 2 Dòng Xe Mitsubishi Xpander Và Suzuki Ertiga
  • So Sánh Suzuki Ertiga 2022 Và Mitsubishi Xpander: Chọn Mẫu Mpv Nào?
  • So Sánh Xe Mitsubishi Xpander 2022 Và Suzuki Ertiga Sport 2022: Nâng Cấp Để Tiếp Tục Cuộc Chiến
  • Trong các mô hình liên kết và cộng đồng trên thế giới, ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) thường được so sánh nhất với EU (Liên minh châu Âu). Quả vậy, ASEAN cũng thường lấy EU làm tấm gương cho sự liên kết thành công và học tập nhiều kinh nghiệm từ mô hình liên kết của EU.

    Trong các mô hình liên kết và cộng đồng trên thế giới, ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) thường được so sánh nhất với EU (Liên minh châu Âu). Quả vậy, ASEAN cũng thường lấy EU làm tấm gương cho sự liên kết thành công và học tập nhiều kinh nghiệm từ mô hình liên kết của EU. Tuy nhiên vẫn còn có rất nhiều sự khác biệt giữa đặc điểm của liên kết châu Á và liên kết châu Âu, khiến cho mô hình liên kết EU chưa thể áp dụng được đối với ASEAN hiện nay.

    Thứ nhất, bối cảnh lịch sử ra đời của liên minh Châu Âu khác so với bối cảnh liên kết ASEAN thời “hậu chiến tranh lạnh” sau khi ASEAN mở rộng. Sau thế chiến thứ hai (năm 1945), Tây Âu đổ nát, và nước gây ra cuộc chiến này lại là quốc gia lớn nhất nằm ngay giữa châu Âu (nước Đức). Vì vậy, nguyện vọng được sống trong nền hòa bình vĩnh viễn để cùng nhau phát triển kinh tế và hóa giải mối hận thù truyền thống giữa hai quốc gia lớn nhất châu Âu nằm cận kề nhau: Đức – Pháp, xóa bỏ tận gốc rễ nguy cơ chiến tranh, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời vào năm 1951 của Cộng đồng Than, Thép châu Âu (ECSC), tiền thân của Liên minh châu Âu (EU). Điều đó cũng phù hợp với khát vọng hòa bình, hợp tác chính trị và kinh tế của các nước châu Âu láng giềng khác. Châu Âu những năm 50 có quyết tâm chính trị rất cao, nhất là liên kết mạnh mẽ về an ninh để khỏi lặp lại thảm cảnh của chiến tranh thế giói thứ hai. Quyết tâm đó khiến việc thiết lập một cơ chế siêu quốc gia dễ dàng hơn nhiều so với bối cảnh của ASEAN đầu những năm 90 khi mọi quan hệ quốc tế đều đang mở bung ra và xu thế chủ đạo của mọi quốc gia là đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ để không bị lệ thuộc vào một mối quan hệ nào.

    Thời gian ra đời của EU và ASEAN tuy cách nhau gần 2 thập kỷ, nhưng cả hai tổ chức này đều chịu ảnh hưởng và sự chi phối mạnh mẽ của trật tự thế giới hai cực dưới thời Chiến tranh lạnh. Điểm khác biệt sâu xa dẫn đến sự ra đời của EU chính là sự chín muồi của thời điểm biến ý tưởng và nguyện vọng thống nhất châu Âu thành hiện thực. Chính vì vậy mà trong hơn nửa thế kỷ tồn tại, EU luôn bộc lộ xu hướng phát triển chung là ngày càng thu hẹp tính chất là một tập hợp các quốc gia dân tộc có chủ quyền. Có lẽ đây là điểm khác biệt cơ bản nhất quy định mọi sự khác nhau giữa mô hình EU và ASEAN

    Thứ hai, trong môi trường toàn cầu hóa phát triển mạnh đầu những năm 90, khi quá trình liên kết ASEAN bắt đầu, ASEAN cũng không thể chọn con đường hướng nội mạnh mẽ như các nước EU lúc khởi đầu quá trình liên kết và xây dựng thị trường chung châu Âu, do đa số các nền kinh tế ASEAN lúc đó đều phải hướng ngoại mạnh để phát triển. Với đặc thù “hướng ngoại” này, ASEAN không thể có động lực chính trị đủ mạnh để tạo ra sự liên kết chính trị mạnh như EU vào những năm 50-60.

    Thứ ba, ở Đông Nam Á không có các cường quốc lớn như Pháp và Đức ở châu Âu để làm trụ cột cho các liên kết. Các nước Đông Nam Á đều là những nước vừa và nhỏ, hoặc trình độ phát triển kinh tế còn thấp, hoặc quy mô kinh tế quá nhỏ, không thể đóng vai trò trụ cột cho liên kết, đặc biệt trên lĩnh vực kinh tế.

    Thứ tư, các nước ASEAN có trình độ phát triển khác nhau, các chính sách được hình thành xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau như thể chế chính trị, hoàn cảnh lịch sử, yếu tố văn hóa…. Trình độ phát triển của các nước Đông Nam Á quá chênh lệch, khoảng cách giữa nước giàu nhất và nghèo nhất ASEAN (các nước Singapore và Brunei có thu nhập bình quân đầu người thuộc nhóm các nước hàng đầu thế giới, trong khi những nước như Lào, Myanma có thu nhập bình quân đầu người thấp nhất thế giới), trong khi ở EU không có quá nhiều sự chênh lệch trong trình độ phát triển giữa các nước.

    Thứ năm, các quốc gia Đông Nam Á ngoại trừ Thái Lan đều mới giành độc lập sau thế chiến thứ 2, về cơ bản là các quốc gia non trẻ, đang trong quá trình dựng nước và đặt nặng vấn đề chủ quyền quốc gia. Với các quốc gia này, các chuẩn mực quan hệ quốc tế cơ bản vẫn là tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp công việc nội bộ của nhau v.v… trong khi các nước Châu Âu đã có hơn 400 năm áp dụng các chuẩn mực đó và đã sẵn sàng hơn trong việc xây dựng các chuẩn mực mới.

    Thứ sáu, trong khi các nước EU tương đối đồng nhất và gần gũi về sắc tộc, về văn hóa, tôn giáo, thể chế chính trị và mô hình phát triển kinh tế, ASEAN lại có nhiều khác biệt rất sâu sắc về các nền tảng giá trị và chuẩn mực đó, khiến cho việc tìm ra các chuẩn mực giá trị chung để liên kết sâu hơn trong ASEAN còn gặp nhiều khó khăn.

    Đặc điểm chính của ASEAN là một tổ chức liên chính phủ, không phải là một tổ chức siêu quốc gia có quyền lực bao trùm lên chủ quyền của các nước thành viên. Mọi quyết định của ASEAN đều có sự tham gia đóng góp của các nước thành viên. Đặc điểm này làm ASEAN khác nhiều tổ chức khu vực khác như Liên minh châu Âu (EU), Liên minh châu Phi (AU), hay Tổ chức các nước châu Mỹ (OAS), là các tổ chức khu vực vừa có thành tố hợp tác liên chính phủ, vừa tạo ra các thể chế siêu quốc gia có thể ra phán quyết buộc các nước thành viên phải tuân thủ.

    Một đặc điểm nổi trội nữa của ASEAN là sự đa dạng về mọi mặt của các nước thành viên. Các nước thành viên ASEAN rất khác nhau về lịch sử, nguồn gốc dân tộc và sắc tộc, về văn hóa, ngôn ngữ, tôn giáo, thể chế chính trị và trình độ phát triển kinh tế. Các nước ASEAN có sự ưu tiên an ninh và kinh tế khác nhau. Đặc điểm này tạo nên sự phong phú, đa dạng của Cộng đồng ASEAN, song cũng gây không ít khó khăn trong quá trình hợp tác giữa các nước ASEAN với nhau. So với EU, tuy các quốc gia châu Âu cũng có bản sắc phong phú và đa dạng về nhiều mặt, song lại khá gần gũi về mặt sắc tộc, lịch sử, tôn giáo và văn hóa, có thể chế chính trị cơ bản giống nhau và không chênh lênh nhau nhiều về trình độ phát triển. Các nước EU cũng cơ bản chia sẻ các giá trị, tầm nhìn và định hướng phát triển cũng như về các thách thức chung của khu vực.

    Bên cạnh đó, cần chỉ ra rằng chủ nghĩa khu vực ở Đông Nam Á, mà hợp tác ASEAN là một biểu hiện, cũng còn khá non trẻ. Trong khi sự phát triển và suy tàn của các đế chế ở châu Âu với tầm ảnh hưởng bao trùm rộng lớn đã góp phần tạo điều kiện cho các dân tộc ở châu Âu có sự giao thoa, hình thành bản sắc riêng của châu lục thì tại Đông Nam Á, sự chia rẽ về mặt địa lý, ảnh hưởng của các nước lớn trong khu vực, của các đế quốc trong giai đoạn thuộc địa và ảnh hưởng của Chiến tranh Lạnh, khiến các dân tộc Đông Nam Á phần nào bị chia rẽ, ít giao lưu và hiểu biết về nhau hơn, đặc biệt so với EU.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Xe Elantra Và Cerato
  • Sedan Cho Người Trẻ Chọn Kia Cerato 2022 Hay Hyundai Elantra 2022?
  • Sedan Hạng C Chọn Kia Cerato 2022 Hay Hyundai Elantra 2022
  • So Sánh Hyundai Elantra 2022 Và Kia Cerato 2022 Tổng Quan
  • “so Sánh Xe Elantra Và Cerato”: Anh Em Một Nhà So Kè
  • Những Bài Học Asean Có Thể Rút Ra Từ Eu

    --- Bài mới hơn ---

  • Lịch Sử 11/phần 1/chương 3/bài 8
  • Vài Nét Về Hoạt Động Định Hướng Dư Luận Xã Hội (Bài Viết Của Ths. Nguyễn Mậu Việt Hưng
  • Sự Khác Biệt Giữa Số Hóa Và Chuyển Đổi Số Trong Chuỗi Cung Ứng
  • Nhật Bản & Những Cảm Nhận (6)
  • Kimono Và Yukata Có Gì Khác Nhau
  • Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Liên minh châu Âu (EU) thường được so sánh với nhau và một số người còn cho rằng ASEAN nên đi theo mô hình của EU.

    Tuy nhiên, ASEAN vẫn giữ được sự ổn định, vì đặc điểm và cơ cấu thể chế của ASEAN đã giữ cho khối đứng vững trước những thách thức tương tự như Brexit. Được hình thành với bối cảnh lịch sử khác nhau, rõ ràng ASEAN và EU đi theo những con đường khác nhau trong quá trình định hình chủ nghĩa khu vực.

    Các nước châu Âu đã là những quốc gia phát triển khi thành lập Cộng đồng Than Thép châu Âu (ECSC) vào năm 1951 – tổ chức tiền thân của EU. Họ hình dung rằng việc huy động nguồn tài nguyên từ nhiều nước có chủ quyền và với những cách tiếp cận hội nhập khác sẽ giúp châu Âu tránh được việc xảy ra một cuộc chiến tranh khác.

    Trong khi đó, vào lúc ASEAN được thành lập năm 1967, hầu hết các nước thành viên mới chỉ bước ra khỏi cái bóng của các nước đô hộ. Khi các nước này bắt đầu công cuộc xây dựng đất nước, các lãnh đạo đều phải cố gắng giữ vững nền độc lập còn non trẻ của mình. Đây là một điểm quan trọng để hiểu cách ASEAN tiếp cận vấn đề hợp tác khu vực.

    Thêm vào đó, sự đa dạng của Đông Nam Á về văn hoá, tôn giáo, hệ chính trị, dân tộc và trình độ phát triển kinh tế cũng là cơ sở cho một cách tiếp cận thận trọng hơn trong vấn đề khu vực. Do đó, ASEAN được thiết kế như một tổ chức liên chính phủ thuần tuý, và không có tham vọng trở thành một cơ quan siêu quốc gia như EU.

    Đa số phiếu bầu kiểm soát định hướng của EU, ngoại trừ một số vấn đề nhạy cảm nhất định như chính sách đối ngoại và an ninh chung. Ngược lại, các nước thành viên ASEAN bao gồm cả lớn và nhỏ, đều có tiếng nói ngang bằng trong quá trình đưa ra quyết định dựa trên tham vấn và thống nhất.

    Do đó, trong khi EU làm mờ biên giới các quốc gia thì việc tham gia ASEAN lại là một cách để tăng chủ quyền của các nước thành viên, đặc biệt là vấn đề an ninh-chính trị.

    “Lấy lại đất nước” là một khẩu hiệu Brexit mạnh mẽ nhằm khôi phục lại quyền kiểm soát của Anh đối với các vấn đề trong phạm vi quốc gia. Điều này không có nhiều ý nghĩa trong bối cảnh các nước thành viên ASEAN hoàn toàn tin tưởng vào việc không can thiệp vào tình hình của nước khác.

    Mô hình ASEAN là đặc trưng của “chủ nghĩa khu vực mềm”, nhấn mạnh vào thoả thuận đồng thuận và không chính thức. Không có một cơ quan mang quyền kiểm soát hoàn toàn ở ASEAN như Uỷ ban châu Âu – một tổ chức siêu quốc gia có quyền đưa ra hành động ngay cả khi không có sự đồng ý của một nước thành viên.

    Nếu lý tưởng của EU có thể đã bị đẩy đi quá mạnh mẽ và quá nhanh thì ASEAN lại thường bị chỉ trích là quá chậm và quá ít. Thị trường chung châu Âu – nơi mà hàng hoá, dịch vụ, nguồn vốn và con người có thể di chuyển tự do – là một thành tựu đáng nể.

    Đồng tiền chung châu Âu  được coi là một “cây cầu nối” cho những thành viên kém phát triển hơn. Trong khi đó, ASEAN mới chỉ tiến hành các bước nhỏ và dần dần trong việc hoàn tất giai đoạn đầu của quá trình hội nhập, với việc xoá bỏ các dòng thuế cho việc trao đổi thương mại hàng hoá (Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam vẫn còn hạn đến năm 2022).

    Cách tiếp cận theo kiểu từng bước này giúp tạo ra được một bệ đỡ, cho phép các nước ASEAN giảm áp lực trong thời kỳ toàn cầu hoá, một trong số đó là vấn đề nhập cư. ASEAN rõ ràng không áp dụng việc dịch chuyển xuyên biên giới tự do theo cách của EU.

    Một số dòng dịch chuyển của các lao động chất lượng cao đã được ASEAN tạo điều kiện thông qua, chẳng hạn như kỹ sư, y tá, kiến trúc sư, nhân lực trong y tế, y khoa, du lịch và kế toán. Tuy nhiên, tác động của sự dịch chuyển này vẫn còn hạn chế.

    ASEAN và EU cũng khác biệt về sự đóng góp của các nước trong việc xây dựng khu vực. Riêng năm 2022, chi tiêu cho hoạt động của các cơ quan thuộc EU đã lên tới 9,6 tỷ euro, trong khi ngân sách hành chính lớn nhất của ASEAN là cho Ban thư ký, với chỉ vỏn vẹn 20 triệu USD.

    Mặc dù ASEAN không có ý định hay khả năng trở thành một EU khác, khối này vẫn có thể học được một số bài học quý giá từ EU sau sự kiện Brexit. Một trong những bài học đó là cách truyền đạt hiệu quả lợi ích của liên kết khu vực tới công chúng, vì lợi ích của việc liên kết khu vực không phải lúc nào cũng được thể hiện rõ nét và đôi khi còn có sự đánh đổi.

    Trong bối cảnh các kỳ vọng về ASEAN đang tăng lên, nhóm cũng bị nhiều áp lực hơn trong việc mang lại lợi ích rõ nét cho người dân. Câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để cân bằng giữa cách tiếp cận từ trên xuống dưới của ASEAN với tư cách là tổ chức liên chính phủ, trong khi vẫn phải đáp ứng kỳ vọng và áp lực của dân chúng tại một số quốc gia.

    Cách ASEAN đi từng bước chậm rãi cũng phản ánh sự khôn ngoan của khu vực trong việc tìm ra điểm chung tại một số vấn đề rất đa dạng trên cơ sở nhiều lợi ích khác nhau. Công thức ASEAN là phù hợp với 10 nước thành viên vì các nước sẽ ở trong ASEAN một thời gian dài, và giúp khối này trở nên bền bỉ và linh hoạt hơn.

    Tuy nhiên, kể cả khi không có Brexit, ASEAN không thể đắm chìm trong sự tự mãn. Rõ ràng mô hình EU là không phù hợp với Đông Nam Á, do đó, ASEAN cần phải lèo lái theo cách riêng để mang lại hoà bình và thịnh vượng cho khu vực.

    ASEAN cần phải tìm được điểm chung giữa chủ quyền quốc gia và liên kết khu vực, thu hẹp khoảng cách giữa mong muốn và thực hiện, đồng thời phải đạt được tiến bộ thực sự thay vì chỉ xây dựng các tiến trình.

    Nguồn: TTXVN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Với Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Sự Khác Nhau Giữa Văn Hóa Hàn Và Việt
  • So Sánh Văn Hoá Việt Nam Với Văn Hoá Nhật Bản
  • Sự Khác Biệt: Văn Hóa Việt Nam
  • Asean Và Eu: Hai Con Đường Khác Biệt Dẫn Tới Việc Thành Lập Cộng Đồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Truy Tìm Cách Học Tiếng Anh Nhanh Nhất!
  • Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Chỉ Trong 3 Tháng
  • Người Dùng So Sánh Suzuki Ertiga Và Mitsubishi Xpander
  • So Sánh Suzuki Ertiga 2022 Và Mitsubishi Xpander 2022
  • So Sánh Xe Suzuki Xl7 2022 Và Suzuki Ertiga 2022: Lựa Chọn Khó Khăn Cho Khách Việt
  • ASEAN và EU là hai hình mẫu hội nhập khu vực nổi bật nhất hiện nay. Cả ASEAN và EU đều đang đối mặt với những thách thức chung trong thế kỷ 21 và có thể học hỏi từ kinh nghiệm của nhau để giải quyết hiệu quả hơn những thách thức ở cấp quốc gia, khu vực và toàn cầu.

    Sự hình thành Cộng đồng ASEAN trên thực tế không nhận được nhiều sự quan tâm của dư luận bởi Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ trước tới nay luôn bị đem ra so sánh một cách thiếu công bằng với Liên minh châu Âu (EU). Hai khối có những dự án và chương trình hội nhập hoàn toàn khác biệt, song đều có thể được coi là hình mẫu cho mục tiêu xây dựng cộng đồng.

    Tại hội nghị thượng đỉnh thường niên ngày 22/11, các nhà lãnh đạo ASEAN đã chính thức tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN (viết tắt là AC). Đây là cột mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của ASEAN, song lại nhận được sự thờ ơ của dư luận, thậm chí là ngay tại chính các nước thành viên. Các học giả đặt câu hỏi: Liệu ASEAN đã thực sự trở thành một khối gắn kết hay chưa? Họ đã so sánh hiệp hội này với EU. Phần lớn đều thất vọng khi mức độ hội nhập của ASEAN không thể sánh bằng liên minh gồm 28 thành viên ở châu Âu. ASEAN không có bất kỳ cơ quan nào tương tự Quốc hội châu Âu hay Tòa án Công lý châu Âu. Các nhà hoạt động xã hội chỉ ra rằng nhiều người dân ở các nước thành viên ASEAN thậm chí còn không biết về quá trình thành lập cộng đồng hoặc không hề nhận thức được lợi ích từ AC.

    Trong khi đó, các doanh nghiệp cho rằng hoạt động thương mại và đầu tư tại Đông Nam Á vẫn còn nhiều trở ngại, nhất là do các phí tổn không đáng có nảy sinh trong quá trình kinh doanh. Nhiều lao động lành nghề không được tạo điều kiện để di chuyển hay làm việc tại các quốc gia khác nhau như ở EU. Các chiến lược gia chính trị còn không chắc chắn về việc AC có thể đảm bảo hòa bình và ổn định khu vực. Còn các nhà kinh tế vẫn đang tranh luận về các tác động của AC đối với sự năng động và tăng trưởng của châu Á. Đây chính là những yếu tố tiêu cực ảnh hưởng tới các nỗ lực xây dựng cộng đồng của ASEAN.

    Những thành tựu về hội nhập của EU có thể là bài học đáng quý, song đó không phải hình mẫu xây dựng cộng đồng của ASEAN. ASEAN là một cấu trúc liên quốc gia, khác hoàn toàn với cấu trúc siêu quốc gia của EU. Bởi vậy việc so sánh ASEAN với EU là điều không hề thỏa đáng. Mặc dù AC vẫn đang trong quá trình xây dựng song các nước thành viên đều cam kết thúc đẩy lộ trình này theo cách riêng của mình. Được gọi với cái tên “Phương thức ASEAN”, các quyết định dựa trên cơ sở cùng đồng thuận được tiến hành với nhịp độ phù hợp với tất cả các nước thành viên và theo nguyên tắc không can dự công việc nội bộ của lẫn nhau, linh hoạt trong việc triển khai các thỏa thuận chung và lấy đó làm nguyên tắc chỉ đạo. Sẽ không công bằng nếu nói ASEAN là một cơ chế khu vực thiếu hiệu quả và không đáp ứng được nguyện vọng của người dân các nước Đông Nam Á. Xét trên bình diện khu vực, các biện pháp trừng phạt và can thiệp là không hiệu quả. Thay vào đó, các nước Đông Nam Á lựa chọn cách thuyết phục, hợp tác và phối hợp để đạt được các kết quả tích cực, dù điều này cần nhiều thời gian hơn.

    Quan điểm khác biệt

    Có thể nói, ASEAN và EU là hai hình mẫu hội nhập khu vực nổi bật nhất hiện nay. Tuy nhiên, cả ASEAN và EU đều được xây dựng trên những bối cảnh khác nhau, có tầm nhìn và nhiệm vụ khác nhau. Sự hội nhập châu Âu, diễn ra sau hai cuộc Chiến tranh Thế giới và trong bối cảnh xuất hiện nhiều sự chia rẽ sâu sắc về mặt tư tưởng do hậu quả để lại của Chiến tranh Lạnh, đi theo xu hướng xây dựng thể chế và thiết lập các nguyên tắc chung để giảm tới mức tối thiểu tính chủ quyền, từ đó tăng cường hội nhập. Việc xóa nhòa ranh giới chủ quyền là một chiến lược nhằm giảm thiểu các nguy cơ xâm lược và xung đột chính trị từng diễn ra trong hai cuộc đại chiến thế giới. Hội nhập trên toàn châu Âu đem đến một môi trường an ninh hơn, giúp các quốc gia duy trì hòa bình và phát triển bền vững.

    Trong khi đó, bối cảnh lịch sử của Đông Nam Á lại hoàn toàn khác. Nhiều nước thành viên ASEAN đều khá “trẻ” nếu xét về thời gian chính thức trở thành nhà nước độc lập, và bởi vậy họ coi chủ quyền là điều tối quan trọng cần phải bảo vệ nghiêm ngặt. Việc xây dựng các thể chế khu vực vẫn là một khái niệm mới mẻ. Tuy nhiên, toàn cầu hóa và sự phát triển về công nghệ đã thúc đẩy nhu cầu hợp tác giữa các quốc gia lân cận và ASEAN đã rất nhanh chóng thích ứng được với các thay đổi từ động lực phát triển trên toàn thế giới. ASEAN đã triển khai những kế hoạch phối hợp mang tính chiến lược để gắn kết các nền kinh tế và hệ thống xã hội ở các nước thành viên để đảm bảo hòa bình và phát triển.

    Những mối liên kết trọng yếu

    Tuy có nhiều khác biệt song trong nhiều năm qua, ASEAN và EU đã rất tích cực đầu tư và củng cố các mối quan hệ chính trị, kinh tế và văn hóa. Hợp tác và phối hợp đã giúp hai bên tăng cường hỗ trợ lẫn nhau, tiến hành trao đổi quan điểm và sáng kiến đôi bên cùng có lợi. Có rất nhiều thành tựu có thể kể đến trong mối quan hệ ASEAN-EU thời gian qua. EU hiện là đối tác thương mại ngoại khối lớn thứ hai của ASEAN, với kim ngạch năm 2014 là 240 tỷ USD – chiếm 10% khối lượng thương mại của ASEAN. Trong giai đoạn 2012-2014, ASEAN cũng là nhà đầu tư lớn nhất vào EU với tổng giá trị ước tính là 56 tỷ USD, và chỉ tính riêng trong năm 2014 là 29 tỷ USD, chiếm tới 22% dòng vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN-EU vẫn đang trong quá trình đàm phán song hứa hẹn nhiều tín hiệu tích cực. EU đã hoàn tất đàm phán với một số nước thành viên và đang xúc tiến với các nước còn lại. Bên cạnh đó, hợp tác giữa hai khối trong lĩnh vực hàng không cũng có nhiều thành tựu đáng chú ý.

    Thách thức chung

    Quan hệ giữa các nước ASEAN và EU không chỉ tồn tại trong lĩnh vực thương mại và kinh doanh. Trên bình diện văn hóa xã hội, hai bên cũng có nhiều dự án phối hợp. Nghệ thuật, đa dạng sinh học, giáo dục, bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai và khoa học công nghệ là nhiều trong số những lĩnh vực hai bên đã, đang và sẽ tiếp tục tăng cường hợp tác. Những nền tảng này đã góp phần thúc đẩy các hoạt động giao lưu nhân dân, tạo tiền đề vững chắc cho sự kết nối ASEAN-EU. Có thể nói thông qua hợp tác và phối hợp các văn bản lập quy trong nhiều lĩnh vực hứa hẹn, ASEAN và EU có thể thúc đẩy mạnh mẽ quá trình xây dựng lòng tin và thấu hiểu lẫn nhau để củng cố quan hệ song phương.

    Việc so sánh giữa ASEAN và EU, hai cơ chế đại diện cho hội nhập khu vực, là điều khó tránh. Tuy nhiên, mọi so sánh đều là khập khiễng bởi hai khối đều được xây dựng trong những bối cảnh khác nhau, có nền tảng khác biệt và hướng tới những mục tiêu khác nhau. Tuy nhiên, cả ASEAN và EU đều đang đối mặt với những thách thức chung trong thế kỷ 21 và cả hai đều có thể học hỏi từ kinh nghiệm của nhau để giải quyết hiệu quả hơn những thách thức ở cấp quốc gia, khu vực và toàn cầu.

    Theo “Rsis” Vũ Hiền (gt)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • So Sánh Hai Dòng Xe Hyundai Elantra 2022 Và Kia Cerato 2022
  • Nên Mua Xe Hyundai Elantra Sport 2022 Hay Kia Cerato Premium 2022 ?
  • So Sánh Hyundai Elantra 2022 Và Kia Cerato 2022 Phiên Bản Cao Cấp
  • So Sánh Hyundai Elantra Và Kia Cerato 2022
  • So Sánh Giữa Shopee Và Lazada

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Các Sàn Thương Mại Điện Tử Việt Nam: Mua Gì Trên Tiki, Lazada Và Shopee
  • So Sánh Galaxy Note 10 Plus Và S10 Plus: Ngôi Vương Mới Thiết Lập
  • So Sánh Samsung S10 Plus Vs Iphone Xs Max: Nốt Ruồi Hay Tai Thỏ?
  • Galaxy S10 Plus Và Note 9: Có Nên Bỏ Bút S
  • Top 10+ Thẻ Tín Dụng Tốt Nhất Hiện Nay
  • Shopee và Lazada là tên gọi của hai trang thương mại điện tử đang được quan tâm hàng đầu hiện nay. Giữa rất nhiều cái tên nổi bật không kém của sàn thương mại điện tử thì Lazada đại diện cho một tên tuổi lâu đời còn Shopee là một cái tên mới xuất hiện trong thời gian gần đây.

    Vậy thì nếu bỏ qua ý nghĩa về mặt thời gian thì so sánh giữa Shopee và Lazada sẽ là hàng hóa, cách mua sắm, chương trình mua sắm và chế độ chăm sóc khách hàng. Shopee và lazada – Một vài nét so sánh nho nhỏ như vậy hẳn sẽ giúp bạn mua hàng dễ dàng hơn.

    Shopee và Lazada – mới và cũ

    Nhắc đến sàn thương mại điện tử thì tên gọi Lazada đã trở nên nằm lòng với khách hàng mua sắm online. Danh tiếng của Lazada được tạo dựng qua những mốc thời gian rất dài. Nói về Lazada là nhắc đến trung tâm mua sắm trực tuyến hàng đầu, đi tiên phong trong lĩnh vực thương mại điện tử. Những trải nghiệm mua hàng tại Lazada được đánh giá trong 2 chữ hiệu quả – hiệu quả với khách hàng và hiệu quả với các nhà bán lẻ.

    Ngược lại, Shopee Việt Nam là một cái tên rất mới. Thế nhưng Shopee đã nhanh chóng thu hút được đông đảo người tiêu dùng nhờ phát triển hướng đi riêng thiên về hỗ trợ khách hàng trong khâu thanh toán và vận chuyển. Đây được đánh giá là hướng đi đúng đắn để mua hàng online trở nên dễ dàng, an toàn và thuận tiện hơn.

    Như vậy, Shopee và Lazada đều đang là những trang thương mại được yêu thích hàng đầu hiện nay với những chính sách khuyến khích mua hàng hấp dẫn, mới mẻ.

    Điểm khác biệt của Shopee và lazada- Phương tiện mua hàng

    Hiện nay Shopee và Lazada đều hỗ trợ mua hàng online qua App và website. Tuy nhiên có thể do thói quen người tiêu dùng nên khi nói về cách mua hàng thì Lazada sẽ thao tác qua website còn Shopee thì khách hàng đã quen thuộc với App Shopee ngay từ khi mới ra đời.

    Lazada có mặt tại Việt Nam ngay từ buổi sơ khai của sàn thương mại điện tử. Cũng từ thời điểm đó, Lazada đã bắt đầu phát triển trên nền tảng website mạnh mẽ và hướng khách hàng tới thói quen mua hàng bằng máy tính cá nhân. Ở thời điểm hiện tại, theo xu thế thị trường, Lazada giới thiệu tới khách hàng App Lazada tuy nhiên thói quen mua sắm trên Lazada qua App chưa thực sự nổi bật.

    Shopee ngay từ buổi đầu ra mắt đã được giới thiệu là ứng dụng mua hàng online. Tức là khách hàng sẽ tải app Shopee về cài đặt trên smartphone và thực hiện thao tác mua sắm. Bên cạnh đó website Shopee cũng đi vào hoạt động nhưng thực tế cho thấy Shopee hoạt động hiệu quả hơn trên ứng dụng di động. Nếu bạn là tín đồ của điện thoại di động và thích mua sắm qua ứng dụng thì Shopee sẽ làm bạn hài lòng.

    Điểm mạnh của Shopee và Lazada

    Chúng ta đang ở thời kỳ phát triển cực thịnh của các thiết bị công nghệ. Các sàn thương mại điện tử hoạt động trên nền tảng công nghệ như Shopee và Lazada luôn biết cách làm mới để thu hút ngày càng đông hơn nữa khách hàng mua sắm.

    Mua sắm trên điện thoại di động qua ứng dụng shopee khiến đa phần khách hàng đều hài lòng. Với phân khúc thu gọn, tính năng hoạt động thân thiện, linh hoạt ở Shopee là điểm mạnh mà khó có ứng dụng mua sắm nào khác có thể vượt qua. Ngoài ra với lượng hàng hóa khổng lổ, nền tảng công nghệ được phát triển không ngừng để người mua sắm chỉ cần những thao tác chạm rất đơn giản là đã mua hàng thành công.

    Nhắc đến điểm mạnh nhất của Lazada đó là nhờ nền tảng uy tín được gây dựng trong nhiều năm, Lazada luôn tạo nên những cơn sốt lớn trên cộng đồng mua sắm online. Lazada có rất nhiều chương trình khuyến mại đặc sắc, các kênh liên kết rộng khắp. Đó chính là thế mạnh của sự phổ biến và sự phân phối thông tin mà Lazada đã thực hiện thành công. Sự phổ biến này vẫn luôn là mục tiêu của tất cả những trang thương mại điện tử khác để thành công.

    Chọn Shopee và lazada theo ngành hàng

    Điều quan trọng và là nền tảng của Shopee và Lazada vẫn là hàng hóa. Người tiêu dùng đến với các trang mua sắm online vì sự tiện lợi, trong đó có lượng hàng hóa phong phú có thể đáp ứng mọi nhu cầu mua sắm.

    Shopee và Lazada có đầy đủ các ngành hàng nhưng mỗi trang lại sở hữu những mặt hàng “đinh” thu hút được đông đảo khách hàng hơn cả.

    Theo trải nghiệm của khách hàng, nếu bạn đang quan tâm tới mặt hàng điện tử công nghệ thì hãy chọn Lazada. Với gian hàng này, chưa có cái tên nào đánh bật được Lazada khỏi Top đầu. Điện tử – công nghệ trên Lazada đa dạng, giá cả tốt do được hậu thuẫn lớn từ Alibaba. Nếu bạn tự tin với vốn kiến thức về công nghệ thì Lazada sẽ là một kho hàng lý tưởng đển bạn thỏa sức mua sắm với giá rất hợp lý, mã khuyến mại hấp dẫn.

    Shopee và lazada mạnh về các sản phẩm chăm sóc cá nhân như thời trang, mỹ phẩm, thực phẩm… Đây cũng là hướng đi mà Shopee đang mở rộng. Vì thế nếu bạn có nhu cầu làm đẹp ở mức độ các nhân thì Shopee sẽ khiến bạn hài lòng. Sẽ có những thông tin chọn lọc để bạn không mất quá nhiều thời gian mua sắm trên Shopee.

    Đặc điểm chung của Shopee và Lazada

    Shopee và Lazada đều là những trang thương mại điện tử thu hút được đông đảo người sử dụng với những chính sách phát triển phù hợp với nhu cầu mua sắm trên thị trường shopee và tiki. Đồng thời không thể không nhắc đến những chương trình khuyến mại vô cùng hấp dẫn trên cả hai địa chỉ này – nét đặc trưng không nhầm lẫn của mua sắm online.

    Tóm lại, chỉ cần để ý một chút thôi, Shopee và Lazada sẽ là hai địa chỉ mà tất cả chúng ta có thể tin tưởng gửi gắm đam mê mua sắm không ngừng nghỉ của bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Lazada Và Shopee Giúp Bạn Mua Sắm Dễ Dàng Hơn
  • So Sánh Nhanh Hai Người Khổng Lồ Galaxy S20 Ultra Và Galaxy Note 10+
  • So Sánh Kia Seltos Và Hyundai Kona
  • Sự Khác Biệt Giữa Samsung Galaxy A51 Và A71
  • So Sánh Samsung A51 Với Samsung A71: Huynh Đệ Song Hành
  • So Sánh Giữa Incoterms 2000 Và 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Sao Để Phân Biệt 2 Từ Đồng Nghĩa Này?
  • Lịch Sử Nhạc Jazz (Phần 1): Từ Blues Đến Swing Và Thời Kì Big Band
  • Phân Biệt Các Dòng Nhạc Hiện Nay
  • Tổng Quan Về Nhạc Jazz Và Nghệ Thuật Hứng Tấu Trong Jazz
  • Nên Lưu Hình Ảnh Với Định Dạng Jpg Hay Png?
  • Giới thiệu về Incoterms 2010

    Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải (vận tải biển, đường bộ, hàng không, đường sắt, đa phương thức)

    EXW: Giao tại xưởng

    FCA: Giao cho người chuyên chở

    CPT: Cước phí trả tới

    CIP: Cước phí và bảo hiểm trả tới

    DAT: Giao tại bến

    DAP: Giao tại nơi đến

    DDP: Giao hàng đã nộp thuế

    Các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa

    FAS: Giao dọc mạn tàu

    FOB: Giao lên tàu

    CFR: Tiền hàng và cước phí

    CIF: Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

    Nhóm thứ nhất gồm bảy điều kiện có thể sử dụng mà không phụ thuộc vào phương thức vận tải lựa chọn và cũng không phụ thuộc vào việc sử dụng một hay nhiều phương thức vận tải. Nhóm này gồm các điều kiện EXW, FCA, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP. Chúng có thể được dùng khi hoàn toàn không có vận tải biển. Tuy vậy, nên nhớ rằng các điều kiện này cũng có thể được sử dụng khi một phần chặng đường được tiến hành bằng tàu biển.

    Trong nhóm thứ hai, địa điểm giao hàng và nơi hàng hóa được chở tới người mua đều là cảng biển, vì thế chúng được xếp vào nhóm các điều kiện “đường biển và đường thủy nội địa”. Nhóm này gồm các điều kiện FAS, FOB, CFR và CIF. Ở ba điều kiện sau cùng, mọi cách đề cập tới lan can tàu như một điểm giao hàng đã bị loại bỏ. Thay vào đó, hàng hóa xem như đã được giao khi chúng đã được “xếp lên tàu”. Điều này phản ánh sát hơn thực tiễn thương mại hiện đại và xóa đi hình ảnh đã khá lỗi thời về việc rủi ro di chuyển qua một ranh giới tưởng tượng.

    So sánh Incoterms 2010 với Incoterms 2000

    Trên cơ sở áp dụng các điều khoản đối với vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.

    Giống nhau

    – Có 07 điều kiện thương mại: EXW, FAS, FOB, CFR, CIF, CPT, CIP

    – Khuyến cáo áp dụng phương tiện thủy đối với các điều kiện: FAS, FOB, CFR, CIF

    – Áp dụng với các loại phương tiện vận tải và vận tải đa phương thức đối với các điều kiện: CPT, CIP, DDP

    – Cả Incoterms 2000 và Incoterms 2010 đều không phải là luật. Các bên có thể áp dụng hoàn toàn, hoặc có thể áp dụng một phần, nhưng khi áp dụng ghi rõ trong hợp đồng ngoại thương, những điều áp dụng khác đi nhất thiết phải mô tả kỹ trong hợp đồng ngoại thương.

    Khác nhau

    Một trong những sửa đổi quan trọng trong phiên bản  Incoterms 2010 là bỏ 4 điều khoản (DAF, DES, DEQ và DDU) và đưa vào 2 điều khoản mới (DAP – Delivered at Place và DAT – Delivered at Terminal). Sự thay đổi này bắt nguồn từ xu hướng vận chuyển hàng hóa bằng container ngày càng chiếm tỷ trọng quan trọng trong giao thương và dường như các nhà soạn thảo quy tắc cũng lo lắng với tình trạng các bên giao dịch thường chọn “nhầm” điều khoản hoặc lẫn lộn các điều khoản, dẫn đến các hợp đồng có nội dung mâu thuẫn hoặc không rõ ràng, gây khó khăn cho quá trình thực hiện.

    Điều kiện DAT của Incoterms 2010 áp dụng khi hàng hóa được giao vào quyền định đoạt của người mua tại ga, trạm xác định tại cảng hoặc tại điểm đích chưa được dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải đến. Điều khoản DAT của Incoterm 2010 thay thế cho điều khoản DEQ trước đó của Incoterms 2000 vốn chỉ phù hợp cho hàng nguyên liệu. Incoterms 2000 không có giải pháp thỏa đáng cho các điều khoản “D” đối với trường hợp hàng hóa được giao mà chưa dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải đến tại trạm, ga . Điều khoản mới DAT của Incoterm 2010 (Delivered at Terminal) đã giải quyết được vấn đề này và bao gồm tất cả các trường hợp trước đó được qui định bởi điều khoản DEQ. “Trạm xác định” trong điều khoản DAT có thể là cầu cảng tại cảng dỡ hoặc trạm container tại cảng dỡ.

    Thứ ba, 11 điều khoản được chia làm 2 loại điều khoản thay vì 04 loại như Incoterms 2000:

    – Giao hàng bằng bất kỳ phương thức vận tải nào (vận tải biển, đường bộ, hàng không, đường sắt, đa phương thức) – EXW, FCA, CPT, CIP, DAP, DAT và DDP; và

    – Giao hàng bằng vận tải đường biển/ đường thủy nội địa – FAS, FOB, CFR và CIF.

    Thứ tư, trách nhiệm đối với các khoản phí xếp hàng tại ga, trạm được phân bổ rõ ràng. Trong trường hợp người bán phải thuê và thanh toán cho việc vận chuyển hàng hóa đến một điểm đích nhất định (CIP, CPT, CFR, CIF, DAT, DAP và DDP), có thể các chi phí bốc xếp hàng hóa đã được chuyển sang cho người mua thông qua giá cả của hàng hóa. Tuy nhiên, từ trước đến nay, trong một số trường hợp, người mua vẫn có thể phải thanh toán khoản này cho nhà ga (tức là chịu phí hai lần). Incoterms 2010 đã cố gắng khắc phục tình trạng này bằng cách làm rõ ai sẽ chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí ở ga, trạm.

    Thứ năm, trong quá trình mua bán hàng hóa hiện nay, thường có trường hợp hàng hóa được bán tiếp một vài lần trong quá trình vận chuyển (tức là bán dây chuyền, hay bán hàng trong quá trình vận chuyển). Trong trường hợp như vậy, người bán ở giữa dây chuyền không phải là người gửi hàng đi, vì hàng đã được gửi đi bởi người bán ở đầu dây chuyền. Do đó, nghĩa vụ của người bán ở giữa dây chuyền là mua hàng hóa mà đã được gửi đi. Incoterms 2010 làm rõ điều này bằng cách cho thêm cụm từ “nghĩa vụ mua hàng hóa đã được gửi đi” như một nghĩa vụ thay thế cho nghĩa vụ gửi hàng. Điều này phù hợp với các trường hợp FAS, FOB, CFR và CIF vì về nguyên tắc nó chỉ có thể được thực hiện khi sử dụng vận đơn hay một chứng từ sở hữu có tính chất tương đương.

    Thứ sáu, trong Incoterms 2010, các điều khoản FOB, CFR và CIF của Incoterms đều bỏ phần nói đến lan can tàu như là điểm giao hàng, thay vào đó là nói đến hàng được giao “on board” (xếp lên tàu/ lên boong).

    Kết Luận

    Như vậy, theo như phân tích các điều khoản ở trên đối với việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển và thông qua việc so sánh với Incoterm 2000 thì Incoterms 2010 dường như đã sửa chữa được một số vấn đề khúc mắc còn vướng phải trong Incoterm 2000 và giúp cho việc vận chuyển hàng hóa bằng các phương thức nói chung và bằng đường biển nói riêng trở nên được dễ dàng hơn tránh được các tranh chấp, xung đột pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Incoterms 2000 Và Incoterms 2010
  • So Sánh Điểm Khác Biệt Giữa Incoterms 2000 Và Incoterms 2010?
  • So Sánh Iphone 12 Và Iphone 11: Sự Khác Biệt Nằm Ở Đâu?
  • What Is The Difference Between A Tornado And A Hurricane?
  • “Sự Khác Biệt Giữa Một Cơn Bão (Hurricane) Và Một Cơn Bão (Typhoon) Là Gì?”
  • 47. So Sánh Giữa Elevit Và Pregnacare

    --- Bài mới hơn ---

  • 50/ So Sánh 2 Loại Thuốc Bổ Bà Bầu: Elevit Và Pregnacare
  • So Sánh Ford Ecosport Và Hyundai Kona Chi Tiết Với Thông Số Kỹ Thuật
  • So Sánh Ecosport 2022 Và Hyundai Kona 2022
  • So Sánh Nhanh Ford Ecosport 2022 Và Hyundai Kona 2022
  • So Sánh Ford Ecosport Và Hyundai Kona
  • Elevit là thực phẩm chức năng đến từ Úc và Pregnacare thuốc bổ bà bầu có xuất xứ tại Anh, hiện được rất nhiều mẹ bầu tin dùng và sử dụng trong suốt thai kì. Đối với những mẹ chưa biết rõ về 2 loại thuốc này, rất khó để hiểu loại nào tốt hơn.

    1. Viên Uống elevit .

    Mô tả về Viên uống cho bà bầu Elevit Pregnancy Multivitamin 100 viên

    – Chỉ riêng thuốc ELEVIT mới chứa đầy đủ thành phần 800 microgram Axit Folic so với các sản phẩm cùng chức năng.

    – Bên cạnh đó, Elevit chứa rất nhiều các loại vitamin và 18 nguyên tố vi lượng, bao gồm cả sắt và i-ốt.

    • Góp phần tăng khả năng thụ thai: thành phần dưỡng chất chứa trong elevit hỗ trợ làm tăng khả năng thụ thai lên đến 95% phụ nữ đã sử dụng. Nên sử dụng elevit trước 3 tháng khi có ý định mang thai.
    • Cung cấp các vitamin và khoáng chất cần thiết đảm bảo sức khỏe cho mẹ và thai nhi.
    • Ngăn ngừa bệnh thiếu máu do thiếu sắt cho bà bầu vì elevit chứa hàm lượng chất sắt cao.
    • Giảm tỉ lệ khuyết tật bẩm sinh cho thai nhi: do hàm lượng axit folic kết hợp với 10 loại vitamin và 8 loại nguyên tố khác, có tác dụng giảm các dị tật về ống thần kinh và đốt sống cho thai nhi.
    • Giúp thai nhi thông minh hơn.

    Bảng thành phần các vitamin & khoáng chất trong viên uống Elevit:

    Thành phần Viên uống cho bà bầu Elevit Pregnancy Multivitamin 100 viên

    Viên uống dành cho bà bầu ELEVIT chứa 11 loại vitamin: B1, B2, B3, B5, B6, B12, C, D3, E, H, Axit Folic, và 7 loại khoáng chất thiết yếu: Canxi, Sắt, Magie, Phốt pho, Đồng, Mangan, Kẽm .

    Đối tượng sử dụng Viên uống cho bà bầu Elevit Pregnancy Multivitamin 100 viên: Phụ nữ dự định mang thai trước 2-3 tháng, Phụ nữ đang mang thai, Phụ nữ đang cho con bú

    Thành phần củavitamin tổng hợp Pregnacare Max UK :

    2. Viên uống pgnacare max

    Một hộp vitamin tổng hợp Pregnacare Max có 84 viên trong đó có 56 viên Pregnacare Max (màu xanh) và 28 viên Omega-3 (màu vàng), 19 vitamins và khoáng chất, 400 mcg folic acid, L-Methylfolate, Inositol, L-Arginine, N-acetyl cysteine, 10 mcg Vitamin D, Canxi 500 mg, Dầu cá Omega-3: dầu cá chất lượng cao được chiết xuất từ cá hồi Na uy

    Pregnacare Max có hàm lượng axit folic theo đúng chuẩn quy định. Axit Folic giúp giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh thai nhi.

    DHA được kết hợp với mô thần kinh của thai nhi trong tử cung đến khi chào đời có tác dụng giúp kích thích cơ thể mẹ bầu sản xuất nhiều hồng cầu đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng và oxy đối với sự phát triển của thai nhi. Omega 3 giúp nhiều sữa cho phụ nữ sau sinh.

    Pregnacare Max có dạng vỉ rất tiện khi sử dụng . Hộp có 84 viên trong đó có 56 viên Pregnacare Max (màu xanh)+ 28 viên Omega-3 (màu vàng). Mỗi ngày uống 2 viên Pregnacare Max và 1 viên Omega-3 sau bữa ăn

    3. So sánh giữa elevit và pgnacare

    Về Axit Folic- Elevit nhiều hơn : Elevit có thành phầnAxit Folic – chất quan trọng trong việc ngăn ngừa dị tật thai nhi cao hơn (800 ug so với 400 ug trong Pregnacare)

    Về DHA Omega 3 – Pregnacare mới có mà elevit không có: Pregnacare có thêm viên DHA Omega3 riêng, cung cấp 600mg Dầu cá Omega 3

    Về Canxi và Vitamin D – Pregnacare nhiều hơn: Canxi trong Pregnacare có tới 500mg trong khi của Elevit là 125mg. Ở thời kỳ trước mang thai và mang thai 3 tháng đầu, Sắt và Folic quan trọng hơn Canxi, nhưng kể từ tháng thứ 3 đến sau sinh nhu cầu canxi của mẹ cao hơn. Vì thế có thể Elevit thích hợp cho giai đoạn đầu còn Pregnacare thích hợp với giai đoạn từ 3 tháng trở lên. Vitamin D3 trong pgnacare là 10ug còn Elevit có 5ug.

    Về sự tiện lợi- Elevit nhiều hơn: Elevit mang tính tiện dụng cao hơn vì chỉ uống 1 viên 1 ngày,1 hộp có 100 viên dùng được khoảng hơn 3 tháng.

    Pregnacare uống 3 viên 1 ngày trong đó có 2 viên bổ sung Vitamin và 1 viên nang bổ sung DHA. 1 hộp Pregnacare dùng được khoảng 1 tháng

    Để so sánh Elevit và Pregnacare loại nào tốt hơn còn phụ thuộc vào nhu cầu của từng người :

    Một số đánh giá của các mẹ cho rằng Pregnacare viên DHA có mùi tanh, hơi khó uống và số viên nhiều hơn. Elevit thì rất dễ uống và không có mùi vị khó chịu

    Về Giá cả – Elevit rẻ hơn một chút : Elevit giá 1130k/hộp dùng được hơn 3 tháng . Pregnacare khoảng 450k/hộp dùng trong 1 tháng.

    Có mẹ sẽ hợp elevit có mẹ lại hợp pgnacare, do thành phần dinh dưỡng trong mỗi loại là khác nhau.

    Vuahanguc cam kết bán hàng chính hãng, chuẩn nguồn gốc 100% Australia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Phần Thuốc Elevit Và Pregnacare: Vitamin Nào Tốt Cho Mẹ Bầu Và Sau Sinh
  • So Sánh Elevit Và Pregnacare Loại Nào Tốt Hơn?
  • So Sánh Chip Exynos 990 Và Snapdragon 865 Trên Samsung S20: Nên Chọn Mua Bản Nào?
  • So Sánh Đèn Led Và Đèn Huỳnh Quang. Loại Đèn Nào Tốt?
  • So Sánh Độ Sáng Đèn Led Và Đèn Huỳnh Quang
  • So Sánh Giữa Laptop Và Pc

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Ram Máy Tính: Sự Khác Nhau Giữa Ram Laptop Và Pc
  • Sự Khác Nhau Giữa Hai Loại Máy Ảnh Dslr Và Mirrorless
  • Sự Khác Nhau Giữa Các Loại Máy Ảnh Dslr Và Mirrorless
  • Những Đặc Điểm Khác Biệt Giữa Máy Phay Và Máy Tiện
  • Nên Mua Máy Tính Bảng Hay Điện Thoại Thông Minh?
  • Một vài so sánh nhỏ giữa laptop và pc để mọi người hiểu rõ hơn về 2 phân khúc này.

    Đối với laptop:

    Nhiều người cũng đã hiểu rõ hơn về sự quan trọng cũng như độ tiên dụng của chiếc laptop. Với số lượng người sử dụng vượt trội thì các nhà sản xuất linh kiện hầu như tập trung vào nâng cấp cũng như phát triển hơn về tính năng có nó. Nhắc tới laptop chúng ta nghĩ tới ngay độ cơ động của nó, có thể sử dụng ở bất kỳ đâu, di chuyển dễ dàng. Nhưng vì sự tiện lợi đó các thiết bị bên trong phải được tối ưu hóa hơn, nhẹ hơn, dễ thay thế hơn cho nên hiệu năng sử dụng cũng không có được vượt trội. Đối với các công việc văn phòng, giải trí, hoặc sử dụng những ứng dụng nhẹ thì laptop là một điều tuyệt vời nhất.

    Các nhà sản xuất vẫn tiếp tục cho ra đời những chiếc laptop có thể thay thế cho PC trong tương lai và điều đó ngày càng hiện thực. Với một chiếc laptop với trang bị màn hình 17 inch, bộ vi xữ lý core i7 thế hệ thứ 7 kèm theo một card màn hình tiên tiến nhất thì có thể tạo nên một siêu phẩm mà mọi người đều ước mơ. Nhưng chi phí để sở hữu chiếc laptop có cấu hình khủng đó thì không phải dễ chịu. Vì vậy thay vì một cấu hình giống nhau nhưng giá tiền thì lại khác nhau sẽ tạo nên một rào cản để mọi người dùng đều hướng tới laptop.

    Về mặt PC ( máy tính để bàn )

    Khái niệm máy tính để bàn đã không còn xa lạ đối với mọi người nữa. Từ những năm của thế kỷ 21 là một trong những thời kỳ hoàng kim của PC. Hầu như người người, nhà nhà đều mong muốn có được một chiếc PC trong nhà. Tuy tới nay thì laptop đã chiếm lấy thị trường thì một số người như: dân đồ họa, các game thủ, nhà thiết kế,… đều vẫn ưu tiên cho mình chiếc máy tính để bàn hơn. So sánh giữa hiệu năng thì chắc chắn laptop vẫn không phải là đối thủ của PC. Mặc dù không thuận lợi cho việc di chuyển nhưng thay vào đó nó đã đáp ứng tất cả mọi công việc yêu cầu một CPU mạnh mẽ. Các nhà sản xuất linh kiện dành cho PC đều cho ra đời những công nghệ tập trung vào các đồ họa viên, lập trình, game thủ,… nhiều người cho rằng PC đã hết thời không được nhiều người tin dùng nữa, những ai có khái niệm đó đều không hiểu rõ tầm quan trọng của chiếc PC.

    Chỉ với một vài so sánh nhỏ nhằm để mọi người hiểu rõ hơn vầ laptop và Pc giúp chọn lựa cho mình một phân khúc thích hợp với nhu cầu của mình.

    tag: so sánh laptop với pc, sự khác nhau giữa laptop và pc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Ram Laptop Và Ram Máy Tính Bàn
  • Sự Khác Nhau Giữa Máy Lạnh Inverter Và Không Inverter
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Máy Lạnh Inverter Và Máy Lạnh Thường
  • Sự Khác Nhau Giữa Máy Tính Bảng Và Smartphone Là Gì?
  • Máy Lạnh Là Gì? Máy Lạnh Và Điều Hòa Có Khác Nhau Không?
  • So Sánh Giữa Ubuntu Và Windows

    --- Bài mới hơn ---

  • Ubuntu Là Gì? So Sánh Hệ Điều Hành Ubuntu Với Windows
  • Tìm Hiểu Chuẩn Usb 3.1 Là Gì? Tốc Độ Sao Chép Dữ Liệu Hơn 3.0 Bao Nhiê
  • Sự Khác Nhau Giữa Usb 3.1 Gen 1, Gen 2 Và Usb 3.2 Là Gì?
  • Unity 5 Và Unreal Engine 4
  • Unity Và Con Đường Game Dev: Tôi Đã Chọn Unity Như Thế Nào? (Phần 2)
  • Tiện lợi khi vận hành & sử dụng

    Chắc bạn đã từng trải qua cơn ác mộng mỗi khi cập nhật (Update) Windows: bạn phải bỏ ra cả ngày trời để làm việc này với một cơ số lần khởi động lại trong suốt quá trình cập nhật. Trong khi đó, với Ubuntu thì việc khởi động lại là không cần thiết. Đồng thời, các bản cập nhật của Ubuntu lại vô cùng nhẹ. Nếu nửa năm bạn chưa cập nhật thì tổng dung lượng cập nhật tải về đối với Ubuntu cũng chỉ 100MB đến 300MB; nhưng với Windows thì con số này chắc không ít hơn 1.5 GB.

    Với Ubuntu, bạn có thể bật máy cả năm mà không cần tắt, nhưng với Windows thì chỉ 2 tuần không khởi động lại, bạn sẽ thấy một con rùa ì ạch phục vụ bạn!

    Windows thực sự là một thiên đường cho virus và malware. Có 2 lý do chính khiến Windows được “tôn vinh” như vậy:

    Bảo mật

    Theo đánh giá của các chuyên gia từ các Website nước ngoài, về cơ chế bảo mật Ubuntu có độ bảo mật cao hơn Window. Và ở Ubuntu, khi có bất cứ lỗ hỏng bảo mật nào, trong thời gian rất ngắn bạn có thể cập nhật được ngay các bản vá lỗi bởi Ubuntu có 1 cộng động hổ trợ rộng lớn trên toàn thế giới. Các phiên bản Ubuntu mới và cũ đều được hỗ trợ cập nhập bảo mật ứng dụng trong một thời gian dài. Bản thân phần core của Windows từ ngày đầu phát triển chỉ chú trọng đến sự bóng bẩy, tính năng mà quên mất yếu tốt an ninh. Sau này Microsoft có bổ sung nhiều lớp an ninh nhưng cũng vẫn không giải quyết được triệt để. Nó giống như một căn nhà cấp 4, trải qua thời gian, dù có gia cố thêm kiểu gì thì cũng không thể làm nó chắc chắn bằng một pháo đài có cùng tuổi đời. Windows được sản xuất để hướng đến người dùng phổ thông đại trà, trong khi Ubuntu được phát triển trên nền tảng Linux (trước đây chỉ được sử dụng cho các máy chủ và các siêu máy tính). Do đó, số người dùng Windows đương nhiên sẽ rất lớn, và do đó, nó trở thành một cái đích đáng để ngắm đến đối với các hacker và những kẻ tội phạm chuyên viết virus và mã độc

    Đối với Linux nói chung và Ubuntu nói riêng, tính đến thời điểm hiện tại cũng chỉ có thể chỉ ra được một vài malware (so với con số nhiều hàng chục triệu loại virus và malware trên Windows).

    Khả năng tùy biến cao

    Vì là một hệ điều hành mã nguồn mở nên khả năng tùy biến của Ubuntu là rất cao. Giao diện của Ubuntu có thể chuyển đổi rất nhanh, bạn có thể đổi nó sang giao diện Mas OSX chỉ bằng một vài bước đơn giản mà vẫn tiết kiệm được tài nguyên máy tính.

    Bên cạnh đó, Ubuntu hỗ trợ nhiều môi trường GUI. Thậm chí nếu dùng Ubuntu 64bit bạn có thể chạy song song Chrome OS ngay trong Ubuntu, điều mà MAC hay Windows đều không làm được.

    Kho phần mềm miễn phí

    Ubuntu có một kho ứng dụng đồ sộ và hầu hết các ứng dụng là miễn phí. Bạn sẽ không mất nhiều thời gian để lên các diễn đàn mô tả về phần mềm mình muốn, tất cả được phân chia theo mục đích sử dụng trong ứng dụng Ubuntu Software Center.

    Để giới thiệu về tất cả ứng dụng trên Ubuntu trong một bài viết là không thể, vì vậy tôi sẽ giới thiệu và phân tích lợi ích kinh tế của một vài ứng dụng trong các lĩnh vực đặc biệt mà đặc biệt “tốn kém” nếu ở trên Windows.

    Trong lĩnh vực ứng dụng văn phòng, Ubuntu có bộ ứng dụng văn phòng OpenOffice đã cài đặt sẵn với các chức năng giống M.S Office (xử lý văn bản, xử lý bảng tính, trình diễn văn bản…) và nó hỗ trợ hầu hết định dạng file văn bản của M.S Office. Nếu trên Windows, bạn có thể sẽ phải trả từ 100-400 USD (tương đương 2,2 triệu – 10 triệu VNĐ theo tỉ giá hiện nay) cho một bộ ứng dụng văn phòng của Microsoft thì trên Ubuntu, OpenOffice là miễn phí. Theo thông thường thì một bộ ứng dụng M.S Office chỉ có thể cài đặt trên 1 máy tính hoặc cao nhất là 5 máy tính, vậy nếu một doanh nghiệp nhỏ có 50 máy tính và trang bị bộ ứng dụng Office cho tất cả 50 máy tính đó thì họ có khả năng phải trả đến 20,000 USD ~ 440,000,000 VNĐ. Số tiền đó quá lớn đối với một doanh nghiệp nhỏ. Nếu doanh nghiệp trên sử dụng Ubuntu, họ không cần trả khoản tiền đó và có thể dùng số tiền trên để đầu tư vào hạng mục khác. 5. Tương thích phần cứng Để chạy Windows 8 trên PC, bạn phải có vi xử lý 1HGz hoặc hơn, hỗ trợ PAE, NX, và SSE2. Bạn cũng cần đến RAM ít nhất là 1GB cho phiên bản 32-bit hoặc 2GB cho bản 64-bit, ổ cứng còn 16GB (32-bit) hoặc 20GB (64-bit). Với xử lý đồ hoạ, bạn cần thiết bị đồ hoạ tương thích Microsoft DirectX 9 với ổ WDDM. Tất nhiên, đó là những thông số ít nhất của phần cứng. Nếu muốn tận dụng các tính năng cảm ứng của Windows 8, bạn sẽ phải có một thiết bị đa chạm. Trong khi đó, yêu cầu của Ubuntu khiêm tốn hơn: RAM 512MB, ổ cứng còn 5GB. Có các phiên bản Lubuntu and Xubuntu cho những máy có phần cứng thấp hơn. Tóm lại, nếu phần cứng là một yếu tố khó khăn với bạn, Ubuntu là lựa chọn thích hợp hơn. 6. Hoàn toàn miễn phí

    Windows phải trả phí, tầm 100$, nếu bản nâng cấp từ bản Windows cũ lên thì sẽ mất ít hơn. Với một doanh nghiệp có hàng trăm máy tính, việc cài Windows chắc hẳn sẽ mất kha khá tiền, hay như mấy nước nghèo như Việt Nam tự nhiên bỏ ra tiền triệu thì xót vãi ra ấy chứ nên đa phần người dùng cá nhân ở Việt Nam đều dùng Windows lậu mà thôi.

    Còn các HĐH mã nguồn mở thì miễn phí hoàn toàn. Nguồn thu của Ubuntu chủ yếu đến từ việc support hệ thống máy tính hoặc máy chủ cho doanh nghiệp. Nói chứ trên mảng máy chủ (server) thì Ubuntu lại là vua, trên mảng điện thoại thì Android (dựa trên Linux) là chúa, Windows chỉ bá đạo ở máy tính cá nhân mà thôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Usb 2.0 Vs Usb 3.0: Những Khác Biệt Dân Công Nghệ Cần Biết
  • So Sánh Usb 2.0 Và Usb 3.0
  • Máy Đắp Mặt Nạ Foreo Ufo Có Phải Là Cú Lừa Đắt Giá?
  • Review Máy Đắp Mặt Nạ Foreo Ufo 2 Và Ufo Mini 2
  • Máy Đắp Mặt Nạ Foreo Ufo Và Ufo Mini Giá Bao Nhiêu? Mua Hàng Chính Hãng Ở Đâu?
  • So Sánh Giữa Thẻ Debit Và Credit

    --- Bài mới hơn ---

  • What’s The Difference Between Costs And Expenses?
  • Difference Between Travel Agent Vs Tour Operator
  • Sự Khác Biệt Giữa Customer’s Needs, Wants Và Demands
  • Phân Biệt Cách Dùng Shall, Will, Should Và Would Trong Tiếnganh
  • Sự Khác Biệt Giữa Sóng Cơ Và Sóng Điện Từ
  • Thẻ Credit là gì?

    Thẻ Credit (hay còn gọi là thẻ tín dụng) là thẻ chi tiêu trước trả tiền sau, do ngân hàng phát hành. Ngân hàng sẽ cấp một số tiền chi tiêu nhất định cho chủ thẻ tín dụng tùy thuộc vào tài chính và lịch sử tín dụng của khách hàng. Họ có thể chi tiêu trong phạm vi này thông qua hình thức cà thẻ hoặc rút tiền mặt, tất nhiên bạn phải hoàn trả lại khoản tiền đã “tạm vay” cho Ngân hàng ngay sau đó.

    Thẻ Debit là gì?

    Thẻ Debit (hay còn gọi là thẻ ghi nợ), là một loại thẻ ATM do ngân hàng phát hành, được sử dụng để dùng để thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ như siêu thị… hoặc giao dịch tại máy ATM bằng số tiền bạn có trong tài khoản.

    Hiểu đơn giản thì bạn có bao nhiêu tiền dùng bấy nhiêu, chứ không phải thẻ chi trước trả sau như nhiều người lầm tưởng.

    Giống nhau

    • Đều là thẻ ATM
    • Có thể rút tiền tại các máy ATM,
    • Thanh toán cho việc mua hàng hóa tại các cửa hàng hay trên mạng mà không cần phải dùng đến tiền mặt.

    Khác nhau

    Phân biệt thẻ Debit và thẻ Credit qua bảng sau:

    Chức năng

    Bạn chỉ có thể sử dụng khi trong tài khoản của bạn còn đủ tiền. Nói theo kiểu đơn giản là còn đủ tiền trong tài khoản thì còn sử dụng được. Nếu hết hoặc không đủ tiền thì khỏi sử dụng, muốn sử dụng thì vui lòng ra ngân hàng nạp tiền hoặc chuyển khoản tiền vào tài khoản của thẻ ghi nợ debit card đó.

    Ví dụ: Thẻ ghi nợ debit của bạn có 3 triệu đồng. Bạn có thể thanh toán cho các giao dịch từ 3 triệu trở xuống. Còn nếu hơn thì bạn không thể thanh toán.

    Bạn có thể sử dụng được cả khi tài khoản thẻ của bạn không còn tiền. Tất nhiên số tiền sử dụng sẽ bị phụ thuộc vào hạn mức tối đa mà thẻ bạn được phép sử dụng.

    Ví dụ: Khi bạn hết tiền trong thẻ. Bạn có thể sử dụng thẻ để tiêu dùng trước, mà không cần phải đi vay mượn người khác.

    Lưu ý: Nếu bạn có thẻ tín dụng (credit card). Thì sau khi thanh toán bằng thẻ tín dụng của bạn, thì bạn đã chính thức vay ngân hàng nơi phát hành thẻ cho bạn. Khoản vay này của bạn sẽ không bị tính lãi, phụ thu, lãi phạt hoặc nhiều khoản phí khác tùy vào ngân hàng nếu bạn trả trước 45 ngày. Nếu qua thời gian này không trả hết số tiền đã vay thì bạn sẽ bị tính lãi.

    Độ bảo mật và an toàn

    Bạn sẽ được cung cấp số thẻ và mã PIN, do đó độ an toàn là khá cao do không ai biết được số thẻ và mã PIN của bạn. Tuy nhiên, nếu bạn mất thẻ hoặc có ai đó biết được số thẻ và mã PIN của bạn, thông tin về Debit Card của bạn không còn được bảo mật nữa.

    Nếu có ai đó dùng thẻ của bạn một cách trái phép, số tiền người đó sử dụng sẽ được trừ thẳng vào tài khoản tiền của bạn. Việc truy tìm thủ phạm cũng như hủy bỏ thẻ sẽ mất khá nhiều thời gian. Do đó không ai có thể ngăn được việc tiền của bạn bị mất cả.

    Ở Mỹ, do người sử dụng sử dụng chung một hệ thống bảo mật nên thẻ Credit Card được cho là không mang tính bảo mật cao.

    Tuy nhiên, độ an toàn của Credit Card là khá cao. Nếu có ai đó sử dụng thẻ của bạn trái phép thì số tiền mà bạn chịu thiệt chỉ cao nhất là $50 theo như tiêu chí và quy định của ngân hàng đề ra.

    Nhận giải đáp thắc mắc và tư vấn miễn phí!!!

    Nên dùng Debit Card hay Credit Card?

    Nên dùng thẻ Credit hay Debit điều này là tùy vào nhu cầu sử dụng của bản thân từng người. Hãy dựa trên những phân tích đây để đưa ra lựa chọn phù hợp với nhu cầu của mình nhất:

    – Đối với thẻ Debit, thẻ có đầy đủ khả năng thanh toán, rút tiền… Dù không có khả năng tiêu vượt số tiền có trong tài khoản nhưng bạn lại không bao giờ lo về các khoản vay vượt quá chi tiêu của mình. Điều đó có thể giúp bạn kiểm soát được số tiền mà bản thân tiêu dùng hàng tháng.

    – Tuy nhiên, thẻ Debit sẽ không được hưởng ưu đãi nhiều bằng thẻ Credit, vì thẻ Credit được ngân hàng phát hành để kích thích mua sắm từ người sở hữu.

    Tìm hiểu thêm: Những lợi ích và bất lợi của thẻ tín dụng

    – Cũng chính vì được chi tiêu trước trả tiền sau mà chủ thẻ Credit là thường tiêu dùng vượt quá số thẻ, và đối với những người nghiện mua sắm thì việc sở hữu chiếc thẻ này dễ dẫn đến việc chi tiêu quá tay và quanh năm đi trả nợ lãi.

    Hy vọng những kiến thức cơ bản về định nghĩa, chức năng thẻ Debit và Credit cũng như sự khác biệt giữa 2 loại thẻ này, mọi người sẽ không còn nhầm lẫn trong quá trình sử dụng thẻ.

    Nhận giải đáp thắc mắc và tư vấn miễn phí!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Debit Note Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Debit Note Và Credit Note
  • Phanh Abs Và Phanh Cbs
  • Khác Nhau Giữa Abs Và Cbs
  • Thắng Cbs Là Gì? So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Phanh Abs Và Cbs
  • So Sánh Bộ Luật Hình Sự 2022 (Sửa Đổi 2022) Và Blhs 1999 (Sửa Đổi 2009)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100