Bài 3: Cấu Trúc So Sánh Hơn Kém Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • So Sánh “Hơn Kém” Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc
  • So Sánh Kia Morning Và I10: Đâu Là Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo?
  • So Sánh Kia Morning Và Hyundai Grand I10 Cùng Chuyên Gia
  • So Sánh Tiện Nghi An Toàn Hyundai Tucson 2022 Và Kia Seltos 2022
  • Nên Mua Xe Giá Rẻ Vinfast Fadil Hay Kia Morning?
  • 1. So sánh kém

    • Công thức: Not so /Not as + adj + as + S (vật thể được so sánh)

    Ex: He is not as tall as his brother. (Anh ta không cao bằng anh trai của anh ấy)

    My book is not as thick as yours book. (Sách của tôi không dày bằng sách của bạn)

    I am not as handsome as him. (Tôi không đẹp trai bằng anh ta)

    I wish my psentation is not as bad as yours. (Tôi hy vọng là bài thuyết trình của tôi không tệ như của bạn)

    I hope you are not as naughty as your brother. (Mẹ muốn con không nghịch ngợm như anh trai của con)

    2. So sánh hơn

    • Với tính từ ngắn: Adj_er + than + S (vật thể được so sánh)

    Ex: She is taller than her sister. (Cô ấy cao hơn cả chị cô ấy)

    This flower is pttier than the others. (Bông hoa này đẹp hơn những bông hoa còn lại)

    His book is thinner than your book. (Sách của anh ấy dày hơn cả sách của bạn)

    Those pictures in that art gallery are uglier than these. (Những bức tranh trong nhà tranh kia xấu hơn những bức tranh này)

    In scientific statics, a panther runs faster than a horse. (Theo số liệu khoa học, con báo thường chạy nhanh hơn cả con ngựa)

    At this moment I feel angrier than ever. (Lúc này tôi cảm thấy cáu hơn bao giờ hết)

    • Với tính từ dài: More + adj + than + S (vật thể được so sánh)

    Ex: She is more beautiful than her mother. (Cô ấy xinh đẹp hơn mẹ cô ấy)

    The Earth is now more polluted than it was 100 years ago. (Trái Đất đang trở nên ô nhiễm hơn so với nó 100 năm trước)

    I think I am more handsome than you. (Tôi nghĩ tôi đẹp trai hơn anh)

    Her performance was more amazing than we expected. (Màn trình diễn của cô ấy tuyệt vời hơn chúng tôi mong đợi)

    3. Phân biệt “tính từ ngắn” và “tính từ dài”

    • Tính từ ngắn: Là những tính từ có 2 âm tiết trở xuống, khi biến đổi trong mẫu câu so sánh, những tính từ đó được thêm đuôi “er” ở đằng sau. Chẳng hạn như:

    Tall – Taller,

    Pretty – Prettier,

    Large – Larger,

    Fast – Faster,

    Ugly – Uglier,

    Happy – Happier

    • Tính từ dài: Là những tính từ có 3 âm tiết trở lên và một số trường hợp có 2 âm tiết nhưng vẫn được coi là tính từ dài. Khi biến đổi, chúng ta chỉ cần thêm từ “more” ở trước tính từ đó là được.

    Beautiful – More beautiful

    Handsome – More handsome (“Handsome” có 2 âm tiết)

    Attractive – More attractive

    Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

    Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

    HÀ NỘI

    ECORP Cầu Giấy:

    30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy – 0967728099

    ECORP Đống Đa:

    20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa – 024. 66586593

    ECORP Bách Khoa: 

    236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng – 024. 66543090

    ECORP Hà Đông:

    21 Ngõ 17/2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông – 0962193527

    ECORP Công Nghiệp:

    63 Phố Nhổn, Nam Từ Liêm, Hà Nội – 0396903411

    ECORP Sài Đồng:

    50/42 Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội – 0777388663

    ECORP Trần Đại Nghĩa: 

    157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng, Hà Nội – 0989647722

    ECORP Nông Nghiệp: 

    158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội – 0869116496

    HƯNG YÊN

    ECORP Hưng Yên:

    21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên – 0869116496

    BẮC NINH

    ECORP Bắc Ninh:

    Đại học May Công nghiệp – 0869116496

    TP. HỒ CHÍ MINH

    ECORP Bình Thạnh:

    203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497

    ECORP Quận 10:

    497/10 Sư Vạn Hạnh, P.12, Quận 10, TP. HCM – 0961995497

    ECORP Gò Vấp: 

    41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp – 028. 66851032

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Kia Seltos Luxury Và Premium: Khác Nhau Điểm Nào?
  • Kia Seltos Vs Hyundai Kona: Tân Binh Thách Thức
  • Đặt Lên Bàn Cân Giữa Jbl Charge 4 Và Sony Xb41
  • So Sánh Lg Xboom Go Pl5 Vs Sony Xb23 Và Jbl Flip 5
  • Nên Học Java Hay Python Sẽ Có Triển Vọng Tốt Hơn? – Exara
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Bài Tập So Sánh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Các Cấu Trúc Câu So Sánh
  • So Sánh Hình Ảnh Trăng Trong Các Bài Thơ Lớp 9
  • Trước khi đi vào tìm hiểu công thức của câu so sánh thì chúng ta cần phân biệt tính/ trạng từ ngắn và tính/ trạng từ dài.

    I. Tính/ trạng từ ngắn và tính/ trạng từ dài

    • Là tính/ trạng từ có một âm tiết

      Ví dụ: Thin, long, small, fast,…

    • Là tính/ trạng từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el“.

      Ví dụ: Noisy, narrow, quiet, clever, gentle,…

    • Là tính/ trạng từ có hai âm tiết trở lên và không kết thúc bằng “y, ow, er, et, el

      Ví dụ: Beautiful, difficult, different, carefully, slowly,…

    • Ngoại lệ: Có một số tính từ hai âm tiết có thể vừa là tính từ ngắn, vừa là tính từ dài.

      Ví dụ:

      Common → commoner/ more common

      Polite → politer/ more polite

    II. So sánh hơn (Comparative)

    * Lưu ý về cách thêm “er” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “r

      Ví dụ:

      Large → larger

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

      Ví dụ:

      Big → bigger

      Hot → hotter

    • Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er

      Ví dụ:

      Noisy → noisier

      Friendly → friendlier

    • Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

      Ví dụ:

      Narrow → narrower

      Happy → happier

      Quiet → quieter

      Clever → cleverer

    Ví dụ:

    Jenny is more beautiful than me. (Jenny thì đẹp hơn tôi.)

    3. Bảng tính từ so sánh bất quy tắc

    4. Các trạng từ bổ nghĩa cho so sánh hơn

    Ví dụ:

    This chair is much smaller than that chair. (Cái ghế này thì nhỏ hơn rất nhiều so với cái ghế kia.)

    5. Cấu trúc viết lời bình phẩm đối với so sánh hơn

    III. So sánh nhất (Superlative)

    Ví dụ:

    This is the longest river in the world. (Đây là con sông dài nhất trên thế giới.)

    * Lưu ý về cách thêm “est” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “st

      Ví dụ: Large → the largest

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

      Ví dụ:

      Big → the biggest

      Hot → the hottest

    • Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er

      Ví dụ:

      Noisy → the noisiest

      Friendly → the friendliest

    • Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

      Ví dụ:

      Narrow → the narrowest

      Happy → the happiest

      Quiet → the quietest

      Clever → the cleverest

    Ví dụ:

    She is the most beautiful girl in my class. (Cô ấy là cô gái xinh nhất lớp tôi.)

    3. Bảng tính từ so sánh bất quy tắc

    4. Các trạng từ bổ nghĩa cho so sánh hơn

    5. Cấu trúc viết lời bình phẩm đối với so sánh nhất

    IV. So sánh bằng (Equal Comparison)

    1. So sánh bằng với tính/trạng từ

    • Cấu trúc “the same as“: S + V + the same + (Noun) + as + noun/ pronoun

    2. So sánh bằng với danh từ

    • Danh từ đếm được:

      S + V + as many + plural noun + as + noun/ pronoun/ Clause

      Trong đó:

      Plural noun: danh từ số nhiều

      Clause: mệnh đề

      Pronoun: đại từ

      Ví dụ:

      My brother has as many toys as me. (Anh trai tôi có nhiều đồ chơi như tôi.)

    • Danh từ không đếm được:

      S + V + as many + uncountable noun + as + noun/ pronoun/ clause

      Trong đó:

      Uncountable noun: danh từ không đếm được

      Clause: mệnh đề

      Pronoun: đại từ

      Ví dụ:

      I have as much money as my brother. (Tôi có cùng số tiền với anh tôi.)

    a. So sánh kém hơn tính/trạng từ: b. So sánh kém hơn danh từ:

    • Danh từ đếm được (Countable noun):

      S + V + fewer + plural noun + than + noun/pronoun

      Ví dụ:

      I bought fewer cakes than my sister. (Tôi đã mua ít bánh hơn chị gái tôi.)

    • Danh từ không đếm được (Uncountable noun):

      S + V + less + uncountable noun + than + noun/pronoun/ clause

      Ví dụ:

      I have less spare time than Hoa. (Tôi có ít thời gian rảnh hơn Hoa.)

    Ví dụ:

    This is the least interesting book I have ever read. (Đây là quyển sách ít thú vị nhất mà tôi từng đọc.)

    VI. So sánh kép – Double comparatives (càng…càng…)

    Ví dụ:

    The taller she gets, the thinner she is. (Cô ấy càng cao, cô ấy càng gầy.)

    Ví dụ:

    The more beautiful she is, the more attractive she gets. (Cô ấy càng xinh cô ấy càng thu hút.)

    Ví dụ:

    The more I know her, the more I hate her. (Tôi càng biết cô ấy, tôi càng thấy ghét cô ấy.)

    Ví dụ:

    The less difficult the lessons are, the less diligent the students are. (Bài học càng dễ, học sinh càng ít siêng năng.)

    Ví dụ:

    More and more people use the internet nowadays. (Ngày nay càng ngày càng có nhiều người sử dụng internet hơn.)

    Ví dụ:

    Less and less people do exercises nowadays. (Ngày nay càng ngày càng ít người tập thể dục hơn.)

    Bài tập 1: Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của động từ trong ngoặc

    1. Her daughter is chúng tôi (beautiful).

    2. Summer is………………..season of the year (hot)

    3. That dog isn’t chúng tôi looks (dangerous)

    4. In the past, people were chúng tôi today (polite)

    5. It is ………..today than it was yesterday (cold)

    6. Our hotel was chúng tôi all the others in the town (cheap)

    7. What’s ………………..river in the world (long)

    8. It was an awful day. It was chúng tôi of my life (bad)

    9. Everest is……………………mountain in the world. It is chúng tôi any other mountain (high)

    10. I pfer this chair to the other one. It’s ………………(comfortable)

    Bài tập 3: Chọn đáp án đúng:

    1. Sarah is chúng tôi chemistry than Susan.

    A. good B. well C. better D. best

    2. I don’t work so hard chúng tôi father.

    A. so B. as C. than D. more

    3. Sam is the ……………………..student in my class.

    A. tall B. most all C. taller D. tallest

    4. No one in my class is ……………………..beautiful……………………..her.

    A. as/as B. more/as C. as/than D. the/more

    5. Going by train isn’t ……………………..convenient as going by car.

    A. so B. as C. more D. A & B are correct

    6. The test is not ……………………..difficult chúng tôi was last month.

    A. as/as B. so/as C. more/as D. A&B are correct

    7. Peter usually drives ……………………..Mary

    A. more fast B. fast than C. faster than D. B&C are correct

    8. She cooked chúng tôi you.

    A. well B. more good C. better D. more well

    9. This film is ……………………..interesting than that film.

    A. most B. less C. as D. so

    10. My salary is chúng tôi salary.

    A. high B. more high C. higher than D. more higher than

    11. He works chúng tôi do.

    A. harder B. as hard as C. more harder D. so hard as

    12. No one in this class is ……………………..Jimmy.

    A. so tall as B. tall than C. the tallest D. more tall than

    13. Apples are usually ……………………..oranges.

    A. cheap than B. more cheap C. the cheapest D. cheaper than

    14. I know him chúng tôi you do.

    A. better B. more well C. good D. the best

    15. Marie is not chúng tôi sister.

    A. more/as B. so/so C. so/as D. the/of

    16. Janet is ……………………..tennis player in the club.

    A. good B. best C. well D. the best

    17. I ran ……………………. than Tom.

    A. more fast B. faster C. fast D. the fastest

    18. She can speak English ……………………..I can.

    A. more well B. best than C. better than D. better

    19. Ann is 18 years old. Sue is 20 years old. Ann is ……………………..Sue

    .A. older than B. younger than C. older D. younger

    20. Nobody can cook as chúng tôi my mother.

    A. well B. best C. good D. better

    Bài tập 4: Viết lại câu với từ cho sẵn:

    1. The apartment is big. The rent is high.

    → The bigger …………………………………………………………………

    2. We set off soon. We will arrive soon.

    → The sooner…………………………………………………………………

    3. The joke is good. The laughter is loud.

    → The better……………………………………………………………………

    4. She gets fat. She feels tired.

    → The fatter …………………………………………………………………….

    5. As he gets older, he wants to travel less.

    → The older …………………………………………………………………….

    6. The children are excited with the difficult games.

    → The more …………………………………………………………………….

    7. People pe fast. Many accidents happen.

    → The faster ……………………………………………………………………

    8. I meet him much. I hate him much

    → The more …………………………………………………………………….

    9. My boss works better when he is pssed for time,

    → The less …………………………………………………………………….

    10. As he has much money, he wants to spend much.

    → The more …………………………………………………………………

    11. If you read many books, you will have much knowledge.

    → The more …………………………………………………………………….

    12. He speaks too much and people feel bored.

    → The more …………………………………………………………………….

    13. The growth in the economy makes people’s living condition better.

    → The more …………………………………………………………………….

    14. He learned a lot of things as he traveled far.

    → The farther……………………………………………………………………

    Bài tập 1:

    1. Her daughter is as beautiful as her.

    2. Summer is the hottest season of the year.

    3. That dog isn’t as dangerous as it looks.

    4. In the past, people were more polite than today.

    5. It is colder today than it was yesterday.

    Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép, Bội

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Kia Morning Luxury Và Hyundai Grand I10 1.2 At (2021)
  • So Sánh Hyundai I10 2022 Và Kia Morning 2022, Chọn Xe Nhỏ Nào?
  • So Sánh Kia Morning Và I10 2022, So Sánh I10 Và Mirage
  • So Sánh Kia Morning Và I10 2022: Ngoại Thất, Nội Thất, Động Cơ Và Giá
  • So Sánh Nhanh Hyundai I10 2022 Và Kia Morning 2022
  • Câu so sánh là một trong những điểm ngữ pháp được sử dụng rất phổ biến trong cả giao tiếp, văn viết và được áp dụng vào các kỳ thi quốc tế lớn như TOEIC, TOEFL,…Chính vì lý do đó, bài viết này của chúng tôi sẽ khái quát các cấu trúc So sánh hơn, nhất, bằng, kém, kép- cách dùng và bài tập áp dụng của chúng.

    Trước khi đi sâu vào các cấu trúc và cách dùng của các cấu trúc so sánh chúng ta hãy cũng tìm hiểu một số định nghĩa sau

    – So sánh trong tiếng việt: Trong tiếng việt để so sánh giữa vật này với vật khác chúng ta có ba cách để so sánh

    • So sánh bằng: Cô ấy cao bằng anh ấy.
    • So sánh hơn: Cô ấy cao hơn anh ấy.
    • So sánh nhất: Cô ấy cao nhất công ty.

    – Trong tiếng anh cũng tương tự như vậy chúng ta cũng có ba dạng so sánh đó là: so sánh bằng, so sánh hơn, và so sánh nhất.

    Tính từ ngắn, trạng từ ngắn- tính từ dài, trạng từ dài

    Tính từ/ trạng từ ngắn

    – Tính từ/ trạng từ ngắn: là tính từ/ trạng từ có một âm tiết.

    Ví dụ: Tall, short, fast, slow, fat, thin,…

    *Lưu ý: Tính/ trạng từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng -y, -le,-ow, -er, và -et

    Ví dụ: happy, gentle, narrow, clever, quiet

    Tính từ/ trạng từ dài

    Là tính/ trạng từ có hai âm tiết trở lên và không kết thúc bằng ” y, ow, er, et, el

    Ví dụ: Beautiful, difficult, different, carefully, slowly, perfect, childish, nervous

    – Các tính từ có từ ba âm tiết trở lên

    Ví dụ: beautiful (ba âm tiết), intelligent (bốn âm tiết), satisfactory (năm âm tiết)

    Một số tính từ hai âm tiết có thể vừa được coi là tính từ ngắn, vừa là tính từ dài.

    Ví dụ:

    clever (thông minh), common (phổ biến), cruel (tàn nhẫn), friendly (thân thiện), gentle (hiền lành), narrow (hẹp), pleasant (dễ chịu), polite (lịch sự), quiet (yên lặng), simple (đơn giản)

    So sánh hơn (Comparative)

    So sánh hơn với Tính từ/ trạng từ ngắn

    – Cấu trúc:

    Ví dụ:

    You are taller than I am. (Anh cao hơn tôi.)

    John is stronger than his brother. (John khỏe hơn anh của cậu ấy.)

    – Quy tắc -er với tính từ/ trạng từ ngắn

    So sánh hơn với Tính từ/ trạng từ dài

    – Cấu trúc:

    Ví dụ:

    She is more beautiful than me.

    ( Cô ấy thì đẹp hơn so với tôi)

    Hình thức so sánh bất quy tắc (Irregular comparision)

    – Một số tính từ và trạng từ có hình thức so sánh hơn bất quy tắc như bảng bên dưới:

    Ví dụ:

    This is good but that is better.

    (Cái này tốt nhưng cái kia tốt hơn.)

    Linda sings worse than my sister Helen, but I sing worst of all.

    (Linda hát dở hơn chi Helen của tôi, nhưng tôi hát dở nhất.)

    Manchester is farther from London than Oxford is.

    (Manchester cách xa Luân Đôn hơn Oxford.)

      Further, ngoài chỉ khoảng cách còn có nghĩa thêm nữa (additional):

    I’ll give you further details.

    ( Tôi sẽ đưa bạn chi tiết hơn nữa)

      Fewer dùng trước danh từ số nhiều đếm được:

    There are fewer tourists this year than last year.

    (Năm nay có ít du khách hơn năm ngoái.)

      Iess dùng trước danh từ khồng đếm được:

    I earn less money than an engineer.

    (Tôi kiếm được ít tiền hơn một kỹ sư.)

    My elder/older brother is a pilot.

    (Anh tôi là phi công.)

    He’s two years older than me.

    • (Cái áo đầm này không đắt như cái áo kia.)
    • The city center was less crowded than usual.

      [= The city center wasn’t as crowded as usual.]

      (Trung tâm thành phô’ít đông hơn thường ngày.)

    Nhung trong lôì nói thân mật not as!so … as thường được dùng hơn less … than.

    – Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta dùng cấu trúc twice as … as, three times as … as, ect.

    • Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.

      (Giá xăng bây giờ đắt gấp đôi giá xăng cách đây vài năm.)

    • The house is about three times as big as ours.

      (Nhà họ lớn khoảng gấp ba nhà chúng tôi.)

    So sánh kém nhất

    – Công thức:

      S + V + the least + tính/ trạng từ + noun/ pronoun/ clause

    – Cấu trúc so sánh kém nhất này được sử dụng để so sánh kém nhất giữa 3 đối tượng, sự vật, con người…

    Ví dụ:

    This is the least interesting movie I have ever watch.

    (Đây là bộ phim thú vị nhất tôi từng xem)

    So sánh kép – Double comparatives (càng…càng…)

    Mẫu 1: Comparative and comparative (càng ngày càng)

    – Để miêu tả sự việc ngày càng phát triển về chất lượng, số lượng,…, chúng ta dùng cấu trúc so sánh kép sau đây:

    – Cấu trúc:

    Ví dụ:

    Because She was afraid, She ran faster and faster.

    ( Bởi vì cô ấy sợ nên cô ấy đã chạy ngày càng nhanh).

    She is more and more beautiful.

    ( cô ấy thì ngày càng đẹp).

    Mẫu 2: The comparative … the comparative …(càng… thì càng…)

    – Cấu trúc:

    Ex: The colder weather is , the slower they walk.

    ( Thời tiết càng lạnh thì họ đi bộ càng chậm)

    Ex: The more difficult the lessons are, the more diligent the students are.

    ( Bài học càng khó, thì các học sinh sẽ càng siêng năng hơn)

    Ex: you drive, the more likely you are to have an accident.

    ( Bạn lái xe càng nhanh thì bạn sẽ càng dễ bị tai nạn)

    Ex: The more beautiful she is, the cuter she is.

    ( cô ấy càng đẹp càng dễ thương)

    – Cấu trúc so sánh trên chúng ta dùng hình thức so sánh hơn ở cả hai mệnh đề.

    Ngoài những mẫu câu so sánh trên chúng ta còn gặp thêm một số biến thể như:

    Ex: The less difficult the test is, the less exciter the students are.

    ( bài thi càng dễ thì các học sinh càng thấy không hứng thú).

    Ex:

    More and more people change to business or sales

    ( Ngày càng nhiều người chuyển qua mảng kinh doanh hay bán hàng).

    Less and less people want to be a farmer.

    ( Ngày càng ít người muốn trở thành nông dân).

    So sánh bội- so sánh gấp nhiều lần

    – Đó là dạng so sánh về số lần: một nửa(half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)…

    Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được để bạn chọn sử dụng Many hay Much cho phù hợp.

    Cấu trúc:

    Ví dụ:

    The Taxi costs three times as much as the public transport.

    ( Phí đi xe taxi đắt gấp ba lần bạn đi phương tiện giao thông công cộng).

    I can types three times as fast as you can.

    ( Tôi có thể đanh máy với tốc độ nhanh gấp 3 lần bạn đánh máy)

    Bài tập so sánh HƠN, NHẤT, BẰNG, KÉM, KÉP, BỘI

    1. Hoàn thành bài tập so sánh sau sử dụng từ gợi ý trong bảng

    Use the words from the table in comparative or superlative forms.

    late young young cheap fast

    hard tall exciting long old

    Đáp án:

    1. longer than

    2. more exciting than

    3. taller than

    4. the older

    5. the latest

    6. the hardest

    7. the cheapest

    8. faster

    9. the youngest

    10. younger than

    2. Hoàn thành các câu sau sử dụng từ gợi ý trong bảng và cấu trúc câu so sánh đã học

    long- thin -populated- good x2- crowded x2 -much

    Đáp án:

    1. the longest

    2. the most populated

    3. more crowded

    4. most crowded

    5. more

    6. thinner

    7. better

    8. the best

    3. Hoàn thành bài tập so sánh sử dụng cụm từ đúng trong các từ gợi ý

    Complete the sentences with the correct comparatives/superlative expssions from the list.

    1. I heard a little polite laughter when I told my jokes but every one laughed loudly when Gaby was telling hers. Her jokes are always than mine.

    2. The negative effects of watching too much television are than they appear to be at first glance.

    3. The Japanese islands have a climate modified and moderated by the sea; winters are than in those areas that are in the same latitude on the Asian continent.

    4. Only by multilateral action, can we give people in countries the chance to escape the ugly misery of poverty, ignorance and disease.

    5. That movie we saw last night was than the one on television.

    6. known dam, an engineering wonder of the ancient world, lies near Marib, once the home of the Queen of Sheba.

    7. I broke my nose in a football game yesterday. Today it’s very painful. For same reason, the pain is today than it was yesterday.

    8. die in car accidents than in plane accidents. Statistics show that driving your own car is more dangerous than flying in an airplane.

    9. Marcel Duchamp is considered as one of artists of the 20th century by the modern art world.

    10. From my point of view, of the two applicants, the latter one is for the post.

    11. It is to live in London than any other city in Britain. Rents are much higher and it is difficult to find accommodation of any kind.

    12. Titanic was said to be ocean liner in the world. When it set sail, all the cabins were full, from the most expensive to the cheapest ones on the lower deck.

    Đáp án:

    1. much funnier

    2. a lot more complicated

    3. less cold

    4. the least developed

    5. much more interesting

    6. The oldest

    7. much worse

    8. Many more people

    9. the most influential

    10. the more suitable

    11. far more expensive

    12. the safest

    4. Hoàn thành các bài tập so sánh sau

    4.1) Hoàn thành bài tập sau bằng cách sử dụng các từ trong bảng dưới dạng so sánh đúng. Sử dụng hơn khi cần thiết.

    down.

    map.

    Đáp án:

    4.1

    1) earlier than

    2) more reliable

    3) more serious than

    4) thinner

    5) bigger

    6) more interested

    7) more important

    8) simpler

    9) more crowded than

    10) more peaceful than

    11) more easily

    12) higher than

    4.2

    1) quieter

    2) stronger

    3) smaller

    4) more expensive

    5) warmer

    6) more interesting

    7) more difficult

    8) better

    9) worse

    10) longer

    11) more quietly

    12) more often

    13) farther

    Như vậy là chúng ta đã cùng tìm hiểu tổng quan hầu hết các cấu trúc so sánh trong tiếng anh, cấu trúc So sánh HƠN, NHẤT, BẰNG, KÉM, KÉP, BỘI- cách dùng và bài tập áp dụng của chúng. Rất mong nhận được đóng góp ý kiến từ tới quý thầy cô và các bạn học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rap Việt Và King Of Rap: Đối Lập Ngay Từ Vòng Thi Đầu Tiên
  • ‘king Of Rap’ Liên Tục Bị Chỉ Trích Và So Sánh Thua Xa ‘rap Việt’
  • So Sánh Kia Seltos Và Honda Hrv
  • So Sánh Kia Seltos Premium Và Ford Ecosport 1.0L At (2021)
  • Kia Seltos Giá Lăn Bánh Khuyến Mãi, Thông Số Xe, Trả Góp (02/2021)
  • So Sánh Hơn Kém, So Sánh Bằng, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Kia Morning Và Hyundai Grand I10
  • So Sánh Kia Morning Và Hyundai I10 2022
  • So Sánh Kia Morning Luxury Và Hyundai Grand I10 1.2 At (2020)
  • So Sánh Kia Seltos Và Tucson Chọn Suv Hạng B Hay Hạng C
  • So Sánh Vinfast Fadil 1.4L At Và Kia Morning Luxury (2020)
  • Các loại câu so sánh trong tiếng Anh

    Câu so sánh trong tiếng Anh dựa theo mục đích sử dụng mà chia thành:

    – So sánh nhất: Sử dụng trong trường hợp so sánh một sự vật, sự việc, hiện tượng…có điểm nổi trội nhất so với những cái còn lại.

    – So sánh hơn kém: So sánh một sự vật, hiện tượng, sự việc với đối tượng khác về điểm nào nổi bật hơn hoặc kém hơn.

    Adj – tính từ

    ✪ Ví dụ:

    Jane sings as well as her sister. (Jane hát hay như chị cô ấy.)

    Is the film as interesting as you expected? (Phim có hay như bạn mong đợi không?)

    Ex: This flat isn’t as/ so big as our old one.

    (Căn hộ này không lớn bằng căn hộ cũ của chúng tôi.)

    ✪ So sánh bằng nhau hoặc như nhau cũng có thể được diễn đạt bằng cấu trúc the same as.

    S + to be + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

    Ex: My house is as high as his. = My house is the same height as his. Or The height of my house is the same as his.

    (Nhà tôi cao bằng nhà anh ấy.)

    ✪ Tuy nhiên, bạn chú ý,

    Dùng the same as nhưng không dùng the same like.

    Ex: What would you like to drink? ~ I’ll have the same as you.

    (Anh muốn uống gì? ~ Tôi uống giống như anh.) [NOT the same like]

    ✪ Công thức:

    Less… than = not as/ so… as

    – Nhưng khi sử dụng khi nói thân mật not as/ chúng tôi thường được dùng hơn less…than.

    Today is less cold than yesterday. = Today isn’t as/ so cold as yesterday.

    – Để so sánh về gấp bao nhiêu lần thì ta dùng cấu trúc là: twice as … as, three times as … as,..

    Ex: Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.

    (Giá xăng bây giờ đắt gấp đôi giá xăng cách đây vài năm.)

    Her book costs three times as much as mine.

    Cuốn sách của cô ấy giá đắt hơn 3 lần của tôi

    Bạn có thể sử dụng danh từ để so sánh trong trường hợp này nhưng khi so sánh thì phải xác định danh từ phải có tính từ tương đương.

    ✪ Công thức:

    S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

    My house is as high as his.

    My house l is the same height as his.

    (high – height)

    So sánh hơn được dùng để so sánh giữa 2 người, sự việc, sự vật, hiện tượng.

    Chúng ta phân chia hai loại:

    – So sánh với tính từ ngắn – có 1 vần

    – So sánh với tính từ dài – có 2 vần trở lên

    Theo công thức khác nhau.

    ✪ Công thức so sánh với tính từ ngắn

    Tính từ ngắn là tính từ có 1 âm tiết. Chúng ta thêm er phía sau tính từ để thể hiện sự so sánh hơn.

    – Quy tắc: Nếu tận cuối cùng âm y thì đổi thành I ngắn trước khi thêm er

    – Nếu tính từ mà có bắt đầu bằng phụ âm – nguyên âm – phụ âm thì phụ âm cuối phải gấp đôi trước khi thêm er.

    quiet (yên lặng) -” quieter (yên lặng hơn)

    clever (thông minh) -” cleverer (thông minh hơn)

    Ex: Tom is taller than Bin. (Hươu cao cổ cao hơn người.)

    – Nếu muốn nhấn mạnh hơn thì bạn thêm much, far trước khi so sánh.

    Ex: Harry’s computer is much far more expensive than mine.

    (Máy tính của Harry dắt hơn nhiều so với đồng hồ của tôi.)

    – Đối với tính từ dài, có 2 âm tiết trở lên thì ta thêm more vào trước tính từ (hoặc trạng từ) để thể hiện so sánh hơn kém.

    – Tuy nhiên, không áp dụng với các từ hai âm tiết kết thúc bằng đuôi -er, -ow, -y, -le).

    beautiful (đẹp) -” more beautiful (đẹp hơn)

    interesting (thú vị) -” more interesting (thú vị hơn)

    – Sau than là đại từ nhân xưng làm chủ ngữ, không phải tân ngữ

    – Khi so sánh một vật hay một người với tất cả vật, người còn lại thì ta thêm else

    – Khi so sánh một vật hoặc một người với tất cả người hoặc vật còn lại thì ta phải thêm “else” sau anything/anybody.

    Ex: He is smarter than anybody else in the class.

    – Ở mệnh đề quan hệ, chủ ngữ sau “than”/”as” có thể bỏ được nếu 2 chủ ngữ trùng nhau.

    – Các tân ngữ có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau “than” và “as”

    Lưu ý: Chúng ta cũng có thể thay cấu trúc not chúng tôi bằng not chúng tôi để nói rằng cái gì đó là không bằng cái kia (So sánh không bằng), nhưng KHÔNG thay chúng tôi bằng chúng tôi

    So sánh nhất dùng để so sánh sự vật, hiện tượng với tất cả sự vật, hiện tượng khác, nhấn mạnh nét nổi trội nhất.

    ✪ Cấu trúc: – Tính từ ngắn:

    S + V + the + adj+EST ….

    Mai is the tallest in the class.

    Tom learns the best in his class.

    – Tính từ dài:

    S + V + the MOST + adj ….

    She is the most beautiful girl in the class.

    Thanh is the most handsome boy in the neighborhood.

    – So sánh kém nhất

    S + V + the least + Tính từ/Trạng từ + Noun/ Pronoun/ Clause

    Ví dụ: Her ideas were the least practical suggestions.

    – Đổi đuôi tính từ với các từ có hai âm tiết mà tận cùng bằng y sẽ được xem là tính từ ngắn: happy, busy, lazy, easy ….

    – Ở công thức so sánh hơn thì đổi y thành I ngắn rồi thêm er, còn với so sánh nhất thì thêm est.

    He is busier than me.

    – Tính từ ngắn kết thúc là 1 phụ âm mà trước đó có 1 nguyên âm duy nhất thì nhân đôi phụ âm rồi thêm est

    – Nhấn mạnh bổ ngữ:

    Tương tự so sánh trên, bạn có thể bổ nghĩa thêm cho câu so sánh nhất với có thể nhấn mạnh bằng cách thêm almost (hầu như); much (nhiều); quite (tương đối); by far/ far (rất nhiều) vào trước hình thức so sánh.

    Most khi dùng với nghĩa very (rất) thì không có the đứng trước và không có ngụ ý so sánh

    He is the smartest by far.

    Exercise 1. Pick the right words in the box below to complete the sentence

    Fun popular delicious talented developed succesful

    a. Was the party as ……….. as she expected?

    b. Apple is chúng tôi Samsung

    c. Pham Nhat Vuong’s career chúng tôi many billionaires’ career in the world

    d. Saigon used to be chúng tôi several countries in Asia

    e. My mom’s dishes are chúng tôi food served at restaurants

    f. Many people believe that Quang Hai is not as…………… as many famous footbal players in the world

    Exercise 2: Chia theo câu so sánh phù hợp

    1. Many people would argue that robots are chúng tôi intellignt…… (intelligent) than human.

    2. The price in the countryside is………cheaper…… (cheap) than that in big cities.

    3. Canada is far ………larger… (large) than Vietnam.

    4. My garden is a lot more colorful……. (colourful) than this park.

    5. My friend is quieter… (quiet) than me.

    6. Art-related subjects are chúng tôi interesting. (interesting) than science classes.

    7. My current apartment is chúng tôi comfortable……. (comfortable) than the one I rented 2 years ago.

    8. The weather this autumn is even ………nicer……… (nice) than last autumn.

    9. These products in this grocery are chúng tôi natural…… (natural) than these in the near one.

    10. A holiday by the mountains is more memorable….(memorable) than a holiday in the sea

    Exercise 3. Choose the correct form of adjective

    a) Who is the …tallest. (tall) person in your family?

    b) My mum is the chúng tôi (good) cook in the world.

    c) Saigon is the…….. biggest(big) month of the year in my country.

    d) Cutting down trees could be considered to be one of chúng tôi most dangerous……. (dangerous) reason leading to pollution.

    e) Goods is going to chúng tôi expensive… (expensive) during Tet holiday.

    f) Where are the ……nicest…… (nice) beaches in your country?

    g) I bought the TV with chúng tôi reasonable…….. (reasonable) price ever.

    h) Who is the most famous…… (famous) singer in your country?

    Exercise 5: Which of the following sentences is incorrect?

    1) Mary is shortter than Jane.

    2) Hanoi is farrer to Hochiminh City than Danang. second and third sentences are incorrect

    3) I have the goodest score in the exam.

    Exercise 6: Which one is correct?

    a) That was the funniest/ most funny thing to do.

    b) My sister is the most pttiest/pttiest in the family.

    c) It’s one of the best/ most better center in the North West.

    d) She is by far the most rich/ richest woman in the world.

    e) School days are supposed to be the most happy/ happiest days of your life but I don’t agree.

    f) What is the most popular/ popularest sport in your country?

    g) That was a really good meal, probably one of the healthiest/ most healthy I have ever eaten.

    h) I’m surprised I didn’t fall asleep. I think that he is one of the most boring/ boringest people in the world.

    Exercise 7: Rewrite the sentence based on the given words

    a) People/ their views/ who are ready to change/to adapt to new culture often find it easier.

    b) Prefer travelling by train/ because/travelling by plane/ many people/ they think it is safer than.

    c) The most complicated language/ I really don’t know/ I think this is/ I have ever tried to study/; if I’m making progress.

    d) In the original version/the film much/ You’ll find/ funnier/ if you watch it.

    e) Understanding their teachers/ many overseas students/ understanding other students/ a bigger problem than/ find.

    f) The most/ students/ the ones with the best brains /are not always/successful.

    Exercise 1.

    c. successful

    d. developed

    e. delicious

    Exercise 2.

    1. more intelligent

    5. more quiet

    6. more interesting

    7. more comfortable

    9. more natural

    10. more memorable

    Exercise 3.

    c. the biggest city

    d. the most dangerous

    e. more expensive

    f. the nicest

    g. the most reasonable

    h. the most famous

    a.the most important

    c. the most vibrant

    d. more encouraged

    e. the most popular

    b. pttiest

    e. happyniest

    f. most popular

    g. healthiest

    h. most boring

    a. People who are ready to change their views often find it easier to adapt to new culture

    b. Many students are attracted to this university because it has the reputation of being the one with the best teachers.

    c. Many people pfer travelling by train because they think it is safer than travelling by plane

    d. I think this is the most complicated language I have ever tried to study; I really don’t know if I’m making progress.

    e. You’ll find the film much funnier if you watch it in the original version

    f. Many overseas students find understanding other students a bigger problem than understanding their teachers

    g. The most successful students are not always the ones with the best brains

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trước Thềm Chung Kết, Mck Share Clip Battle Rap So Sánh Rap Việt Và King Of Rap Khiến Ricky Star Cũng Phải Lên Tiếng
  • Rap Việt Và King Of Rap: Vì Sao Lại Tạo Hiệu Ứng Mạnh Mẽ Với Khán Giả?
  • Kia Seltos 2022 Cũ & Mới: Thông Số, Giá Lăn Bánh, Khuyến Mãi (12/2020)
  • So Sánh Kia Seltos Premium Và Hyundai Kona 1.6 Turbo (2020)
  • So Sánh Kia Seltos Và Hyundai Kona: Tân Binh Đấu Kẻ Đứng Đầu
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp So Sánh Ở Tiểu Học
  • Quy Tắc So Sánh Hai Lũy Thừa Và Logarit Cùng Cơ Số
  • Lãi Suất Vay Ngân Hàng Tháng 12/2020
  • So Sánh Macbook Pro Và Macbook Air, Nên Mua Loại Nào?
  • So Sánh Thế Hệ Macbook Pro 13 Inch 2022 Và Macbook Pro 13 Inch 2022
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 trang 43

    Soạn bài Luyện từ và câu lớp 3: So sánh là lời giải phần Tập đọc SGK Tiếng Việt 3 trang 43 được VnDoc biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố các dạng bài tập tìm hình ảnh so sánh, từ so sánh. Mời các em học sinh tham khảo.

    Soạn bài Luyện từ và câu lớp 3: So sánh

    Soạn bài Luyện từ và câu lớp 3 câu 1

    Câu 1 Tìm những hình ảnh so sánh trong các khổ thơ sau:

    a) Bế cháu ông thủ thỉ:

    Cháu khỏe hơn ông nhiều.

    Ông là buổi trời chiều

    Cháu là ngày rạng sáng.

    b) Ông trăng tròn sáng tỏ

    Soi rõ sân nhà em

    Trăng khuya sáng hơn đèn

    TRẦN ĐĂNG KHOA

    Ơi ông trăng sáng tỏ.

    c) Những ngôi sao thức ngoài kia

    Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

    Đêm nay con ngủ giấc tròn

    TRẦN QUỐC MINH Phương pháp giải:

    Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

    Lời giải chi tiết:

    Em hãy tìm các sự vật có nét giống nhau được so sánh trong câu.

    a) Các hình ảnh so sánh:

    – Sức cháu được so sánh với sức ông: Cháu khỏe hơn ông nhiều.

    – Ông được so sánh với buổi trời chiều vì ông đã già.

    – Cháu được so sánh với ngày rạng sáng vì cháu ngày càng lớn và khỏe mạnh.

    b) Hình ảnh so sánh:

    – Trăng được so sánh với đèn: Trăng khuya sáng hơn đèn.

    c) Hình ảnh so sánh:

    – Những ngôi sao được so sánh với mẹ: Những ngôi sao thức ngoài kia / Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

    – Mẹ được so sánh với ngọn gió của con : Mẹ ngọn gió của con suốt đời

    Câu 2 Ghi lại các từ so sánh trong các khổ thơ trênPhương pháp giải: : Lời giải chi tiết:

    Soạn bài Luyện từ và câu lớp 3 câu 2

    Các từ so sánh thường dùng để chỉ sự ngang bằng hoặc hơn kém.

    Câu 3 Tìm các sự vật được so sánh trong đoạn thơ sau:

    – Các từ so sánh đó là: hơn, là, là, hơn, chẳng bằng, là.

    Soạn bài Luyện từ và câu lớp 3 câu 3

    Thân dừa bạc phếch tháng năm

    TRẦN ĐĂNG KHOA Phương pháp giải:

    Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.

    Lời giải chi tiết:

    Đêm hè, hoa nở cùng sao

    Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh.

    Em làm theo yêu cầu của bài tập.

    Câu 4 Hãy tìm từ so sánh có thể thêm vào những câu chưa có từ so sánh ở bài tập 3. Phương pháp giải:

    Các sự vật được so sánh:

    Lời giải chi tiết:

    – Quả dừa được so sánh với đàn lợn

    – Tàu dừa được so sánh với chiếc lược

    Ở những câu thơ trên bài 3 chưa có từ so sánh (chỉ dùng dấu gạch ngang). Em hãy thêm từ chỉ sự so sánh ngang bằng để hoàn thành câu. Ví dụ: như, là, tựa như, tựa là, giống như, giống,…

    Ngoài bài Luyện từ và câu lớp 3: So sánh, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao cùng các giải bài tập môn Toán 3, Tiếng Việt lớp 3, Tiếng Anh lớp 3. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Các Hãng Laptop
  • So Sánh Là Gì? Có Mấy Kiểu So Sánh, Cho Ví Dụ Văn 6
  • So Sánh Xe Vinfast Fadil Và Kia Morning Và Hyundai Grand I10
  • So Sánh Xe Vinfast Fadil 2022 Và Kia Morning 2022: Chọn An Toàn, Mạnh Mẽ Hay Tiện Nghi, Thời Trang?
  • So Sánh Vinfast Fadil 1.4L At Và Kia Morning Luxury (2020)
  • Chuyên Đề : Biện Pháp So Sánh – Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Phương Trình Mũ Và Phương Trình Logarit
  • So Sánh Lãi Suất Vay Mua Nhà Tháng 07/2021
  • So Sánh Lãi Suất Ngân Hàng Nhà Nước Và Ngân Hàng Cp Thương Mại
  • Lãi Suất Vay Ngân Hàng Nào Thấp Nhất Hiện Nay?
  • So Sánh Macbook Pro 13 Inch 2022 Và Macbook Air 2022: Nên Mua Macbook Nào?
  • I. Khái niệm.

    Biện pháp so sánh là biện pháp tu từ ngữ nghĩa nhằm đối chiếu hai hay nhiều đối

    tượng khác loại nhau nhưng giống nhau ở một điểm nào đó ( chứ không đồng nhất

    hoàn toàn ) để đem đến một cách tri giác mới mẻ về đối tượng.

    II.Tác dụng.

    Biện pháp so sánh nhằm làm nổi bật khía cạnh nào đó của sự vật, sự việc.

    III. Cấu  tạo: Gồm có 2 vế :

    – Vế được so sánh và vế để so sánh.

    – Giữa  2 vế thường có từ so sánh : như , là, như là, tựa như, chẳng bằng, hơn,

    kém, dấu gạch ngang ( – ), …

    IV.  Dấu hiệu.

    -   Qua từ so sánh : là, như , giống, như là.. ,

    -    Qua nội dung : 2 đối tượng có nét tương đồng được so sánh với nhau.

    V. Các phép so sánh được học ở lớp 3

    1. So sánh sự vật với sự vật.

    Ví dụ:

     Sự vật 1

    ( Sự vật được so sánh)

    Từ so sánh Sự vật 2

    ( Sự vật để so sánh)

     Hai bàn tay em như Hoa đầu cành

    Cánh diều như Dấu “ á”

    Hai tai mèo như Hai hình tam giác nhỏ

    2. So sánh sự vật với con người.

    Ví dụ:

    Đối tượng 1 Từ so sánh Đối tượng 2

    Trẻ em (con người) như Búp trên cành ( svật)

    Ngôi nhà (sự vật) như Trẻ nhỏ ( người )

    Bà (người) như Quả ngọt ( svật)

    3. So sánh đặc điểm của 2 sự vật.

    2

    Ví dụ:

    Sự vật 1          Đặc điểm so sánh Từ so sánh          Sự vật 2

    Tiếng suối           trong như Tiếng hát

    Giọt nước cam           vàng như Mật ong

    4. So sánh âm thanh với âm thanh.

    Ví dụ:

    Âm thanh 1 Từ so sánh          Âm thanh 2

    Tiếng suối                 như Tiếng hát xa

    Tiếng chim                     như   Tiếng xóc những rổ tiền đồng

    5. So sánh hoạt động với hoạt động.

    Ví dụ:

    Sự vật       Hoạt động 1 Từ so sánh Hoạt động 2

    Lá cọ        xoè như Tay ( vẫy)

    Con trâu đen Chân đi như Đập đất

    VI. Các kiểu so sánh.

    1.     So sánh ngang bằng : như, tựa như, là, chẳng khác gì….Ví dụ: Làm mà không

    có lí luận chẳng khác gì đi mò trong đêm tối

    2.     So sánh hơn kém: chẳng bằng, hơn…

    VII. Sự khác nhau giữa hình ảnh so sánh và sự vật so sánh.

    -         Hình ảnh so sánh: là phải nêu đầy đủ “ Sự vật được so sánh + từ so sánh +

    sự vật để so sánh”       Ví dụ : Trẻ em như búp trên cành.

    -         Sự vật  được so sánh: Trẻ em

              Từ so sánh: như

             Sự vật để so sánh:  búp trên cành.

    ·        Lưu ý: khi dùng từ so sánh “là” nó có ý nghĩa và giá trị tương đương từ so

    sánh “như”  nhưng có sắc thái ý nghĩa khác. “như” có ý nghĩa sắc thái giả định,

    còn từ “là” có sắc thái khẳng định.

    VD: -  Lũ đế quốc như bầy dơi hốt hoảng (sắc thái giả định )

                      – Lũ đế quốc là bầy dơi hốt hoảng ( sắc thái khẳng định )

     VIII. Các dạng bài tập về phép tu từ so sánh trong phân môn Luyện từ và

    câu ở lớp 3

    3

    1. Bài tập nhận diện phép tu từ so sánh

    Ở loại bài tập này, hình thức bài tập thường là nêu ngữ liệu (câu văn, câu thơ; đoạn

    văn, đoạn thơ) trong đó, có sử dụng phép tu từ so sánh; yêu cầu học sinh chỉ ra các

    hình ảnh so sánh, các sự vật được so sánh, các vế so sánh, các từ so sánh, các đặc

    trong loại bài tập nhận biết.

     Dạng 1: Tìm những sự vật được so sánh

    Đây là dạng bài tập giúp học sinh bước đầu nắm được cấu trúc của phép so sánh.

    Với yêu cầu tìm những sự vật được so sánh với nhau các em sẽ tìm ra “cái so sánh”

    và “cái được so sánh” trong phép so sánh. Đây là những sự vật tồn tại xung quanh

    các em, gần gũi và quen thuộc đối với cuộc sống của các em, giúp các em dễ dàng

    liên tưởng đến sự tương đồng giữa chúng

    Ơ, cái dấu hỏi

    Trông ngồ ngộ ghê,

    Như vành tai nhỏ

    Hỏi rồi lắng nghe

    (TV3, t.1, tr.8)

    Dạng 2: Tìm những hình ảnh so sánh:

    Dạng bài tập này không chỉ yêu cầu học sinh tìm những sự vật được so sánh với

    nhau một cách riêng lẻ mà còn phải tìm cả hình ảnh so sánh. Tức là, các em phải

    tìm cả cấu trúc có thể đầy đủ hoặc không đầy đủ của  phép  so sánh. Những hình

    ảnh so sánh này sẽ đem lại cho các em những cảm xúc tốt đẹp, những cách nhìn

    mới mẻ về sự vật, về cuộc sống xung quanh.

    Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng.

    (TV3, t.1, tr.24)

    4

    Dạng 3: Tìm các từ so sánh

    Trong sinh hoạt hằng ngày, chúng ta thường dùng từ như khi muốn so sánh một

    thứ gì đó. Chẳng hạn đẹp như tiên, xấu như ma, hiền như bụt… Tuy nhiên, trong

    phép tu từ so sánh có rất nhiều những từ dùng để so sánh như: là tựa, giống, như

    thể, như là,… Để  giúp các em nhận ra được sự phong phú, đa dạng cũng như sự

    tinh tế của so sánh tu từ, sách giáo khoa đã cung cấp cho các em dạng bài tập tìm

    các từ so sánh.

    Ví dụ: Hãy ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong những câu sau

    a.                Mắt hiền sáng tựa vì sao

    Bác nhìn đến tận Cà mau cuối trời         

    b.                Em yêu nhà em

    Hàng xoan trước ngõ

    Hoa xao xuyến nở

    Như mây từng chùm

    c.                 Mùa đông

                        Trời là cái tủ ướp lạnh

                        Mùa hè

    Trời là cái bếp lò nung

                                                                       (TV3, t.1, t.43)

    2.  Bài tập vận dụng phép tu từ so sánh

             Dạng này có 2 loại bài tập nhỏ. Đó là, tập nhận biết tác dụng của phép tu từ

    so sánh và tập đặt câu có dùng phép so sánh. Ở loại thứ nhất, chương trình không

    yêu cầu cụ thể học sinh phải chỉ ra tác dụng của phép so sánh mà học sinh phải

    cảm nhận được cái hay của hình ảnh so sánh và diễn đạt cảm nhận ấy thành lời. Ở

    loại thứ hai, sách giáo khoa đã cung cấp sẵn nội dung so sánh qua các tranh vẽ

    từng cặp sự vật có đặc điểm giống nhau (hoặc gần giống nhau) về hình thức, học

    sinh chỉ cần xác định đối tượng so sánh và đối tượng đưa ra làm chuẩn để so sánh

    5

    ở từng cặp. Cũng loại bài tập này còn có dạng bài điền từ thích hợp vào chỗ trống,

    bài tập cho trước cái so sánh yêu cầu học sinh tìm ra cái để làm chuẩn so sánh. Cái

    khó là các em phải tìm được những hình ảnh so sánh hợp lí và sinh động.

    * Bài tập nhận biết tác dụng của phép tu từ so sánh

    Để nhận biết được tác dụng của phép so sánh, bài tập đã mở ra cho học sinh một

    hướng tiếp nhận mới đó là tự mình đưa ra những đánh giá, những nhận xét của

    riêng mình dưới dạng như phát biểu cảm nghĩ. Chính vì mọi so sánh đều mang

    đậm dấu ấn cá nhân của người so sánh nên mỗi học sinh sẽ có một cách cảm thụ

    của riêng mình.

    Ví dụ: Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập, em thích hình ảnh nào? Vì sao?

    a.                Hai bàn tay em

                       Như hoa đầu cành.

    b. Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.

    c.                 Cánh diều như dấu “á

                        Ai vừa tung lên trời

    d.                Ơ, cái dấu hỏi

                       Trông ngồ ngộ ghê,

                        Như vành tai nhỏ

                        Hỏi rồi lắng nghe.

                                                                       (TV3, t.1, tr.8)

    Đây cũng là loại bài tập kích thích sự tưởng tượng, khả năng liên tưởng của các

    em, tạo cơ hội cho các em hoá thân vào phép so sánh để cảm nhận được cái hay,

    cái đẹp của phép so sánh.

    Ví dụ: Đọc đoạn thơ sau:

    Đã có ai lắng nghe

    6

    Tiếng mưa trong rừng cọ

    Như tiếng thác dội về

    Như ào ào trận gió

    Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng mưa trong rừng cọ ra sao?

    (TV3, t.1, tr.80)

    * Bài tập đặt câu có dùng phép tu từ so sánh

    Đây là yêu cầu cao nhất mà các em phải thực hiện khi học phép so sánh. Với

    những kiến thức đã được học, cộng với sự tri giác qua các bức tranh học sinh sẽ

    tìm được sự giống nhau giữa các sự vật trong tranh từ đó viết ra những câu có hình

    ảnh so sánh. Hoặc từ những cấu trúc cho trước, học sinh sẽ tìm những từ phù hợp

    điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh thành câu

    so sánh các sự vật trong tranh…

    (TV3, t.1, tr.126)

    Ví dụ 2: Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống:

    a.       Công cha nghĩa mẹ được so sánh như… , như…

    b.        Trời mưa, đường đất sét trơn như…

    c.       Ở  thành phố có nhiều toà nhà cao như…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách So Sánh Laptop Để Có Được Sản Phẩm Tốt, Phù Hợp Với Nhu Cầu
  • So Sánh Vinfast Fadil Và Kia Morning
  • Nên Mua Xe Giá Rẻ Vinfast Fadil Hay Kia Morning?
  • So Sánh Tiện Nghi An Toàn Hyundai Tucson 2022 Và Kia Seltos 2022
  • So Sánh Kia Morning Và Hyundai Grand I10 Cùng Chuyên Gia
  • Cách Dạy Con Học Kém Toán Lớp 6 Tốt Hơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Con Thông Minh: Mách Nhỏ Bố Mẹ Phương Pháp Dạy Trẻ Lì Lợm, Bướng Bỉnh
  • Trẻ Lì Lợm Là “bản Chất Tự Nhiên”
  • Bộ Sách Nghệ Thuật Dạy Con Làm Việc Nhà Của Người Nhật
  • Khám Phá Thế Giới Qua Đôi Bàn Tay Với Phương Pháp Dạy Con Montessori
  • 9 Nguyên Tắc Của Phương Pháp Dạy Con Montessori
  • Vì sao Toán lớp 6 lại là “khủng hoảng”?

    Trước khi tìm hiểu các phương pháp học tập cho con em của mình, thì hãy tìm hiểu xem vì sao con lại học kém môn Toán, từ đó mới có thể có được định hướng đúng đắn cho con.

    Toán lớp 6 đã không còn đơn giản chỉ là các phép tính toán cộng, trừ, nhân, chia mà nó đòi hỏi cao hơn ở việc áp dụng định lý, áp dụng công thức vào bài toán hay là cách chứng minh kết quả của bài toán. Kiến thức phức tạp với nhiều định nghĩa khiến các em trở nên hoang mang hơn bao giờ hết, Toán học còn được chia thành Số học và Hình học, độ khó nhân lên gấp đôi bởi nhiều dạng bài đòi hỏi các em phải ghi nhớ nhiều hơn, tìm ra các phương pháp giải bài đa dạng hơn chứ không theo một mẫu nhất định như lớp 5. Chưa kể cách dạy học và đánh giá kết quả học tập cũng khác nhau xa so với lớp 5. Nếu ở lớp 5, các em có một giáo viên chủ nhiệm dạy gần hết các môn chỉ trừ những môn thuộc về thẩm mỹ, năng khiếu thì lên lớp 6, mỗi bộ môn sẽ là một thầy cô khác nhau. Điều này sẽ dẫn đến không có một thầy cô nào là kèm sát học sinh mình hàng ngày ở mọi môn học, không thể nắm bắt kịp thời để bổ sung cho các em, bắt buộc các em phải có sự chủ động và tự học nhiều hơn. Cách đánh giá học tập cũng khác đi với số lượng bài kiểm tra tăng lên như kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết và thi học kỳ… Nhiều em học tập sa sút hơn cũng bởi chưa kịp thích nghi với môi trường học tập mới này. Vậy trước sự “khủng hoảng” cả về kiến thức lẫn môi trường mới của các em, chúng ta nên định hướng con em mình học tập ra sao ?

    Học thật kỹ lý thuyết

    Lý thuyết là nền tảng quan trọng để các em có thể hiểu bài và giải được bài tập. Lý thuyết của Số học và Hình học bao gồm rất nhiều định nghĩa, tính chất và công thức toán học. Học thuộc được những kiến thức này các em mới có thể áp dụng sang bài tập hiệu quả được. Để học chắc được lý thuyết, các em cần tập trung nghe giảng cao độ tại lớp để nắm được các kiến thức cơ bản từ giáo viên, ghi chép bài vở rõ ràng đầy đủ để có thể ôn bài lại tốt hơn. Ngoài ra, các em nên tập luyện thói quen đọc bài trước khi đến lớp để tự chuẩn bị kiến thức cho bản thân, ôn lại bài liền sau mỗi giờ học thay vì chờ tới tiết học tiếp theo. Có thể áp dụng nhiều phương pháp ghi nhớ để học lý thuyết như phương pháp sơ đồ tư duy, phương pháp cuốn sổ ghi nhớ, … Phụ huynh nên thường xuyên theo sát và đốc thúc việc học bài của con để kịp thời hiểu được con cần giúp đỡ gì.

    Siêng năng giải bài tập

    Không có cách nào để con có thể học thành thạo hơn môn Toán bằng cách tập luyện giải bài. Việc làm bài tập sẽ giúp con củng cố kiến thức chắc hơn và vững vàng hơn. Phụ huynh nên hướng dẫn con luyện giải từ các bài đơn giản cho thành thạo rồi nâng dần độ khó lên. Khi đã giải nhiều bài, con sẽ dần hình thành tư duy nhanh hơn và tự tin hơn vào việc học Toán, không còn lo sợ trước các kỳ thi, kỳ kiểm tra bởi các bài toán xa lạ hay mất thời gian tư duy lâu dẫn đến làm không kịp.

    Luôn đồng hành cùng con

    Đây là yếu tố quan trọng để chuẩn bị cho con một tâm lý vững vàng hơn, tự tin hơn trong học tập. Việc quan tâm sát sao và động viên kịp thời sẽ tiếp cho con rất nhiều động lực để cố gắng, cũng tạo nên sự chia sẻ dễ dàng hơn giữa con cái với cha mẹ khi con gặp phải sự khó khăn trong học tập.

    Thấu hiểu con và cùng con định hướng phương pháp học tập tốt sẽ giúp môn Toán lớp 6 đối với con không còn quá khó khăn. Giúp con có tính chủ động và kiên trì thì chắc chắn con sẽ thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Gì Khi Con Lười Học: Chuyên Gia Mách Nước
  • Tuyệt Chiêu Dạy Con Lười Học Hiệu Quả
  • Phương Pháp Dạy Con Kiểu Nhật
  • Phương Pháp Dạy Con Kiểu Nhật Khiến Cả Thế Giới Ngưỡng Mộ
  • Phương Pháp Dạy Con Kiểu Nhật, Mẹ Việt Học Được Gì Để Dạy Con Thông Minh?
  • Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest
  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • Tính Từ Bất Quy Tắc Trong Tiếng Anh
  • Độ So Sánh Của Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Unit 7: Các Cấu Trúc Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Tính từ so sánh hơn so sánh hai vật với nhau. Tính từ so sánh nhất so sánh nhiều hơn hai vật.

    Thông thường, những tính từ chỉ chứa một âm tiết hoặc có tận cùng bằng ‘y’ dùng đuôi ‘er’ để tạo thành so sánh hơn và ‘est’ để tạo thành so sánh nhất. Đối với những tính từ có tận cùng bằng y, đổi ‘y’ thành ‘i’ trước khi thêm ‘er’ hay ‘est’.

    • old – older – oldest (già – già hơn – già nhất)

    • young – younger – youngest (trẻ – trẻ hơn – trẻ nhất)

    • ptty – pttier – pttiest (xinh – xinh hơn – xinh nhất)

    • long – longer – longest (dài – dài hơn – dài nhất)

    • short – shorter – shortest (ngắn – ngắn hơn – ngắn nhất)

    • bright – brighter – brightest (sáng – sáng hơn – sáng nhất)

    • close – closer – closest (gần – gần hơn – gần nhất)

    • happy – happier – happiest (hạnh phúc – hạnh phúc hơn – hạnh phúc nhất)

    Tính từ chứa từ hai âm tiết trở lên không thay đổi, mà thay vào đó ta phải thêm more để tạo thành so sánh hơn và most để tạo thành so sánh nhất.

    • respectable – more respectable – most respectable (đáng kính – đáng kính hơn – đáng kính nhất)

    • beautiful – more beautiful – most beautiful (đẹp – đẹp hơn – đẹp nhất)

    • pferable – more pferable – most pferable (được ưa thích – được ưa thích hơn – được ưa thích nhất)

    • hardworking – more hardworking – most hardworking (chăm chỉ – chăm chỉ hơn – chăm chỉ nhất)

    Một số tính từ có dạng so sánh hơn và so sánh nhất không theo quy tắc.

    • good – better – best (tốt – tốt hơn – tốt nhất)

    • bad – worse – worst (xấu – xấu hơn – xấu nhất)

    • little – less – least (ít – ít hơn – ít nhất)

    • much (many) – more – most (nhiều – nhiều hơn – nhiều nhất)

    • far – further – furthest (xa – xa hơn – xa nhất)

    Từ than thường xuất hiện trong các câu so sánh hơn.

    • Amy is smarter than Betty. – Amy thông minh hơn Betty.

    • Chad is stronger than Dan. – Chad khỏe hơn Dan.

    • Greg is more diligent than his brother. – Greg siêng năng hơn anh trai anh ấy.

    • I have more apples than he. – Tôi có nhiều táo hơn anh ấy.

    • She likes him more than me. – Cô ấy thích anh ấy nhiều hơn tôi.

    Tính từ so sánh nhất thường đi cùng từ the.

    • Tom is the oldest man in town. – Tom là người đàn ông già nhất trong thị trấn.

    • Paul is the tallest boy in the neighborhood. – Paul là cậu bé cao nhất trong khu dân cư.

    • That shade of blue is the most beautiful color. – Sắc xanh da trời đó là màu sắc đẹp nhất.

    • This is the longest song that I have ever heard. – Đây là bài hát dài nhất tôi từng nghe.

    1)Mary is shorter than Jane.

    2)The moon is more closer to the earth than the sun.

    3)I have the best score on the exam.

    colder, coldest

    pttier, best, more

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7
  • So Sánh Hơn ( The Comparative)
  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Thông thường các tính từ một âm tiết đều có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất tận cùng bằng -er, -est. Một số tính từ hai âm tiết cũng có dạng thức tương tự. Các tính từ 2 âm tiết còn lại và các tính từ có từ 3 âm tiết trở lên thì thêm moremost.

    1. Dạng so sánh có quy tắc của tính từ một âm tiết

    Đa số các tính từ một âm tiết đều có dạng so sánh hơn tận cùng là

    Ví dụ:

    old – old er – old est

    tall – tall er – tall est

    cheap – cheap er – cheap est

    Đối với các tính từ 1 âm tiết mà kết thúc bởi 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    fat – fa tter – fa ttest

    big – bi gger – bi ggest

    thin – thi nner – thi nnest

    Lưu ý cách phát âm của các từ sau:

    younger /ˈjʌŋɡə(r)) – youngest /ˈjʌŋɡɪst/

    longer /ˈlɒŋɡə(r)/ – longest /ˈlɒŋɡɪst/

    stronger /ˈstrɒŋɡə(r)/ – strongest /ˈstrɒŋɡɪst/

    2. Các trường hợp bất quy tắc

    Một số tính từ 1 âm tiết khi chuyển sang dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất không tuân theo quy tắc là thêm-er, -est.

    Ví dụ:

    good – better – best

    bad – worse – worst

    ill – worse

    far – farther/further – farthest/ furthest

    old – older/elder – oldest/eldest

    Các từ hạn định little, manymuch cũng có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất bất quy tắc.

    little – less – least

    much/many – more – most

    Few có 2 hình thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất là fewer/lessfewest/least.

    3. Dạng so sánh của tính từ 2 âm tiết

    Các tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng y thì có dạng thức so sánh là bỏ y thêm -ier, -iest.

    Ví dụ:

    happy – happ ier – happ iest

    easy – eas ier – eas iest

    Một số tính từ 2 âm tiết cũng có dạng thức so sánh là thêm -er, -est, đặc biệt là các từ tận cùng bằng một nguyên âm không được nhấn trọng âm, /l/ hoặc /ə(r)/.

    Ví dụ:

    narrow – narrow er – narrow est

    simple – simpl er – simpl est

    clever – clever er – clever est

    quiet – quiet er – quiet est

    Với một số tính từ 2 âm tiết (chẳng hạn như polite, common) ta có thể dùng cả 2 dạng thức so sánh là thêm -er, -est hoặc thêm more, most. Với các tính từ khác (đặc biệt là các tính từ kết thúc bởi -ing, -ed, -ful, -less) ta chỉ dùng dạng thức thêm more, most.

    4. Dạng thức so sánh của các tính từ từ 3 âm tiết trở lên

    Với những tính từ có từ 3 âm tiết trở lên, chúng ta dùng thêm more và most.

    Ví dụ:

    intelligent – more intelligent – most intelligent

    practical – more practical – most practical

    beautiful – more beautiful – most beautiful

    Các từ như unhappy (từ trái nghĩa của tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng y) thì có dạng thức so sánh là thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    unhappy – unhapp ier – unhapp iest

    untidy – untid ier – untid iest

    Các tính từ ghép như good-looking, well-known có thể có 2 dạng thức so sánh.

    good-looking – better-looking/ more good-looking – best-looking/ most good-looking

    well-known – better-known/ more well-known – best-known/ most well-known

    5. Các trường hợp dùng more, most với tính từ ngắn

    Đôi khi ta có thể dùng more, most với các tính từ ngắn (mà thông thường sẽ phải thêm -er, -est). Trường hợp này xảy ra khi tính từ dạng so sánh hơn không đứng trước than, tuy nhiên cũng có thể thêm -er.

    Ví dụ:

    The road’s getting more and more steep. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Hoặc cũng có thể dùng : The road’s getting steep er and steep er. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Khi so sánh 2 tính từ miêu tả (ý nói điều này đúng hơn/phù hợp hơn điều kia) thì ta dùng more, không thêm -er.

    Ví dụ:

    He’s more lazy than stupid. (Cậu ta lười thì đúng hơn là ngu ngốc.)

    KHÔNG DÙNG: He’s lazier than stupid.

    Trong văn phong trang trọng, ta có thể dùng most trước các tính từ chỉ sự tán thành hoặc phản đối (gồm cả tính từ 1 âm tiết), khi đó most mang nghĩa như very (rất).

    Ví dụ:

    Thank you very much indeed. That’s most kind of you. (Thực sự cám ơn cậu nhiều lắm. Cậu thật là tốt.)

    KHÔNG DÙNG: That’s kindest of you.

    Các tính từ real, right, wrong, like thì luôn thêm more, most.

    Ví dụ: She’s more like her mother than her father. (Cô ấy giống mẹ nhiều hơn là giống bố.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cách hình thành thể so sánh hơn và so sánh nhất của tính từ ngắn (ví dụ cheap) và tính từ dài (ví dụ expensive) khác nhau.

    There are some less expensive ones here, look.

    Có mấy thứ rẻ tiền hơn đây này, nhìn xem. 2. Tính từ ngắn và tính từ dài

    Everyone was pleased at the results, but Vicky was the most pleased.

    Tất cả mọi người đều hài lòng/vui với kết quả của mình, nhưng Vicky hài lòng nhất/ vui nhất.

    The film was This dress is We did the This machine is the

    more exciting than the book.

    Phim hấp dẫn hơn sách.

    more elegant.

    Chiếc áo đầm này có duyên hơn/ thanh lịch hơn.

    most interesting project. Chúng tôi làm một dự án thú vị nhất.

    Chiếc máy này đáng tin cậy nhất. most reliable.

    Một số tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng -er, – est, và một số cần phải sử dụng more, most. Hãy quan sát bảng sau:

    Tính từ có 2 âm tiết:

    1. Những tính từ tận cùng là y mà trước nó là một phụ âm, thì khi so sánh hơn và so sánh nhất sẽ có đuôi là erest

    Tương tự công thức đó với các tính từ sau: busy, dirty, easy, funny, heavy, lovely, lucky, tidy,…

    2. Một số tính từ có thể thêm đuôi er, est hoặc đi với more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất

    Áp dụng tương tự với những tính từ sau: clever, common, crule, gentle, pleasant, polite, quiet, simple, stupid, tired…

    3. Những tính từ sau đây sử dụng more và most khi so sánh hơn và so sánh nhất.

    Nhiều tính từ khác, ví dụ: afraid, certain, correct, eager, exact, famous, foolish, frequent, modern, nervous, normal, recent,…

    3. Quy tắc chính tả.

    Có một số quy tắc chính tả đặc biệt đối với đuôi – er-est

    2. Những tính từ có 2 âm tiết tận cùng bằng y mà trước nó là một phụ âm thì áp dụng công thức này:

    Tương tự với những tính từ sau: lovely, lucky, ptty,…

    3. Những tính từ ngắn có một nguyên âm nằm giữa 2 phụ âm thì khi thêm đuôi er hoặc est, phải gấp đôi phụ âm cuối.

    4. Hình thức so sánh của trạng từ:

    Một số trạng từ có cùng cách viết giống như tính từ, ( early, fast, hard, high, late, long, near,…) sẽ hình thành so sánh hơn và so sánh nhất bằng đuôi -er, -est.

    Can’t you run faster than that?

    Bạn không thể chạy nhanh hơn được à? Andrew works the

    hardest.

    Andrew làm việc chăm chỉ nhất.

    Cũng nên chú ý đến chính tả của và Chúng được sử dụng với earliest. Nhiều trạng từ được hình thành nên từ công thức adjective + -Iy, ví dụ carefully, easily, nicely, slowly .

    more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất.

    We could do this more easily with a computer.

    Chúng ta có thể làm việc này dễ dàng hơn bằng máy tính. Of all the players it was Matthew who planned his tactics the

    most carefully.

    Trong tất cả các cầu thủ thì Matthew là người lên kế hoạch chiến thuật cẩn thận nhất.

    Trong tiếng Anh thông thường (không trang trọng), chúng ta sử dụng cheaper, cheapest, louder, loudest, quicker, quickest slower, slowest hơn là more cheaply, the most loudly,…

    Melanie reacted the quickest.

    Chúng ta có thể sử dụng thay vì elder, eldest + noun older, oldest, nhưng chỉ dành cho người trong cùng gia đình thôi.

    My elder/older sister got married last year.

    Chị gái của tôi đã lập gia đình năm ngoái.

    Chúng ta sử dụng more, most và dạng đối lập của chúng là lessleast để so sánh về số lượng.

    I haven’t got many books. You’ve got The Hotel Bristol has the Trevor spends Emma made the more than I have.

    Tôi không có nhiều sách đâu. Bạn có nhiều hơn tôi đấy.

    most rooms.

    Khách sạn Bristol có nhiều phòng nhất.

    less on clothes than Laura does. Trevor tốn tiền quần áo ít hơn Laura.

    mắc lỗi ít nhất. least mistakes.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100