So Sánh Hơn Của Trạng Từ

--- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ
  • So Sánh Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng “so Sánh Hơn” Và “so Sánh Nhất” Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So sánh hơn của trạng từ, giống trường hợp so sánh hơn của tính từ, mô tả sự khác biệt và tương đồng giữa hai thứ. Cần lưu ý một số trường hợp ngoại lệ khi biến đổi trạng từ sang thể so sánh hơn.

    1. So sánh hơn của trạng từ là gì?

    So sánh hơn của trạng từ, giống trường hợp so sánh hơn của tính từ, mô tả sự khác biệt và tương đồng giữa hai thứ. Trong khi tính từ ở thể so sánh mô tả giống – khác giữa 2 danh từ (người, địa điểm, vật dụng), trạng từ ở thể so sánh mô tả giống – khác giữa 2 động từ – tức là mô tả cách thức, thời điểm, tần suất hay mức độ một hành động được thực hiện.

    Ví dụ:

    • “John is faster than Tim.” (comparative adjective – so sánh hơn của tính từ)
    • “John is more careful than Tim in his work.” (comparative adjective – so sánh hơn của tính từ)

    Chúng ta thường thêm đuôi er vào trạng từ gốc hoặc thêm more/less vào trước trạng từ gốc. Cụ thể là:

    2.1. Trạng từ 1 âm tiết

    Ta thêm er vào cuối trạng từ. Khi trạng từ kết thúc bằng “e” thì chỉ cần thêm “r” để chuyển sang thể so sánh hơn.

    Ví dụ:

    2.2. More + trạng từ đuôi “ly”

    Với trạng từ đuôi “ly”, ta thêm more vào trước trạng từ khi thực hiện so sánh hơn. Khi so sánh kém, ta thay more bằng less.

    Ví dụ:

    3. Một số trường hợp bất quy tắc

    4. Một số lưu ý

    4.1. Trường hợp Further và Farther:

    Mặc dù fartherfurther thường được dùng thay cho nhau, vẫn có sự khác biệt giữa hai dạng này. Trong tiếng Anh – Mỹ, farther được dùng nhiều hơn khi so sánh về khoảng cách vật lý; further để so sánh khoảng cách mang nghĩa hình tượng. Còn trong tiếng Anh – Anh, further được lựa chọn dùng nhiều hơn với cả 2 trường hợp.

    4.2. So sánh hơn của trạng từ có 2 dạng: chính thống và trong ngôn ngữ đời thường

    Có một số trạng từ có cả 2 dạng: chính thống (“đúng”) – có đuôi “ly” và không chính thống (ngôn ngữ đời thường) – không có đuôi “ly”. Tương tự với dạng so sánh hơn của nhóm trạng từ này. Dù những chuyên gia ngữ pháp tiếng Anh truyền thống thường coi những động từ không có đuôi “ly” là không đúng, chúng vẫn được sử dụng trong tiếng Anh hiện đại. Nhưng tất nhiên, tính chính thống của chúng kém hơn so với các trạng từ đuôi “ly”.

    Lưu ý: Bạn có thể nghe một số người bản địa dùng dạng không chính thống của trạng từ khi nói. Tuy nhiên, tốt nhất tránh làm vậy trong những tình huống chính thống và các bài kiểm tra.

    4.3. Ta có thể dùng less thay cho more để hàm ý sự giảm đi của hành động.

    4.4. Có thể loại bỏ một trong hai danh từ.

    Thông thường, ta không cần đề cập tới cả 2 người/vật được so sánh. Bởi điều này đã thể hiện rõ ràng trong ngữ cảnh. Nếu người nói đã biết ai/cái gì đang nói tới, ta có thể lược bỏ bớt một danh từ. Khi đó, không cần dùng than nữa.

    Ví dụ:

    • Speaker A: “Who swims faster, you or your brother?”
    • Speaker B: “My brother does, but I can run faster.”

    4.5. Ta chỉ có thể thực hiện phép so sánh với các trạng từ có thể phân cấp được

    Đó là những trạng từ thể hiện sự hơn kém nhau về mức độ. Ví dụ: quickly là trạng từ có thể phân cấp được bởi một người có thể chạy nhanh (run quickly), chạy rất nhanh (very quickly) hoặc cực kỳ nhanh (extremely quickly).

    Như vậy, có thể dùng các từ, cụm từ nhấn mạnh như a bit, a little (bit), much, a lot, far để nhấn mạnh sự khác biệt.

    Ví dụ:

    • Tom can run much faster than his brother.
    • Monkeys jump a lot higher than cats.
    • Sam drives a little (bit) more carefully than Tom.
    • I forget things much more often nowadays.
    • She began to speak a bit more quickly.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ (Comparative And Superlative Of Adjectives)
  • So Sánh Autocad Lt Và Zwcad
  • So Sánh Zoom Và Skype: 2 Ứng Dụng Chat Video Để Làm Việc Tại Nhà
  • Phần Mềm Họp Trực Tuyến Zoom Có Tốt Hơn Skype Không?
  • 4 ‘ông Lớn’ Ví Điện Tử Momo, Viettelpay, Zalopay, Airpay Đang Thu Phí Như Thế Nào?
  • So Sánh Hơn Nhất Của Trạng Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề : Comparison Of Adjectives And Adverbs. ( Các Mức Độ So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ )
  • Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh
  • So Sánh Của Danh Từ
  • So Sánh Của Tính Từ Và Danh Từ
  • Mẹo Phân Biệt Tính Từ Ngắn Và Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh
  • 1. So sánh hơn nhất của trạng từ là gì?

    Trạng từ ở thể so sánh hơn nhất được dùng để so sánh 3 hay nhiều hơn 3 người, địa điểm, vật. Nó có tác dụng nhấn mạnh rằng, hành động được thực hiện ở cấp độ cao nhất trong một nhóm cùng loại.

    Trạng từ ở thể so sánh hơn nhất có “the” đi kèm phía trước nhưng không phải luôn là như vậy.

    Ví dụ:

    • Of all the girls at the ball, Priscilla was dressed most beautifully.
    • Bobby talks the loudest of all the boys.

    2. Cách thiết lập trạng từ ở thể so sánh hơn nhất

    2.1. Nếu trạng từ có một âm tiết, thêm est vào cuối trạng từ.

    Ví dụ:

    Nếu trạng từ kết thúc bằng y, đổi y thành i rồi mới thêm est.

    Ví dụ:

      Kyle and Lindsey arrived early but Luke arrived the earliest.

    Nếu trạng từ kết thúc bằng e, chỉ cần thêm st.

    Ví dụ:

      Racing TV brings you all the latest horse racing news from the UK, Ireland and beyond.

    2.2. Trạng từ kết thúc bằng ly, ta sử dụng most/least để thể hiện sự so sánh ở cấp độ cao nhất/thấp nhất.

    Ví dụ:

    • This computer model operates least efficiently.
    • Karen accepted the award most graciously.

    2.3. Một số trường hợp bất quy tắc

    * Lưu ý: Mặc dù farthestfurthest thường được dùng thay cho nhau, vẫn có sự khác biệt giữa hai dạng này. Trong tiếng Anh – Mỹ, farthest được dùng nhiều hơn khi so sánh về khoảng cách vật lý; furthest để so sánh khoảng cách mang nghĩa hình tượng. Còn trong tiếng Anh – Anh, further được lựa chọn dùng nhiều hơn với cả 2 trường hợp.

    2.4. Trạng từ với 2 dạng chính thống và trong ngôn ngữ thường ngày

    Có một số trạng từ có cả 2 dạng: chính thống (“đúng”) – có đuôi “ly” và không chính thống (ngôn ngữ đời thường) – không có đuôi “ly”. Tương tự với dạng so sánh hơn nhất của nhóm trạng từ này.

    Dù những chuyên gia ngữ pháp tiếng Anh truyền thống thường coi những động từ không có đuôi “ly” là không đúng, chúng vẫn được sử dụng trong tiếng Anh hiện đại. Nhưng tất nhiên, tính chính thống của chúng kém hơn so với các trạng từ đuôi “ly”.

    2.5. Sử dụng từ nhấn mạnh

    Có thể dùng từ nhấn mạnh với dạng so sánh hơn nhất của trạng từ: easily, by far, much.

    Khi nhấn mạnh một trạng từ ở thể so sánh hơn nhất, ta thường đặt the ở trước trạng từ.

    Ví dụ:

    • In our office, Jill works by far the hardest.
    • Of the three brothers, Brian easily runs the fastest.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thử Nghiệm Zwcad Và So Sánh Với Autocad Lt
  • Phần Mềm Hội Nghị Truyền Hình Nào Tốt Hơn Zoom Hay Skype ?
  • So Sánh Zoom Vs Skype: Họp Và Học Với Cái Nào Là Có Ích ?
  • So Sánh Zoom Và Skype
  • Muacash.com Hỗ Trợ Nhận Thanh Toán Từ Khách Hàng Qua Ví Điện Tử Momo Zalopay Và Viettelpay
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Trạng Từ (The Comparative And Superlative Of Adverds)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Tại Thanh Trì
  • Khái Niệm Hàng Hóa, Mối Quan Hệ Giữa Hai Thuộc Tính Hàng Hóa
  • Gía Các Loại Sơn Tường Nhà
  • Các Loại Sơn Dầu Tốt Nhất Hiện Nay Trên Thị Trường Việt Nam 2022
  • Bạn Đã Biết Nhiều Loại Sơn Tường Nhà Có Giá Thành Khác Nhau ?
  • 1. Một số trạng từ có dạng giống như tính từ. Chúng được thêm er/es t.

    (Bạn sẽ phải làm việc chăm chỉ hơn nếu bạn muốn vượt qua kỳ thi.)

    (Hãy xem ai có thể bắn thẳng nhất.)

    (Tim đi làm sớm hơn vài phút so với bình thường.)

    (Nếu tất cả chúng tôi giúp đỡ, chúng tôi sẽ hoàn thành công việc sớm hơn.)

    2. Có một vài dạng bất quy tắc

    Bậc so sánh Hơn Hơn nhất

    well better best

    badly worse worst

    far farther/further farthest/furthest

    VD.

    (Tôi thấy những viên thuốc này hoạt động tốt nhất.)

    (Răng tôi đau dữ dội hơn bao giờ hết.)

    3. Những trạng từ khác thêm more/most. Bao gồm gần như tất cả các trạng từ chứa ly.

    (Bạn sẽ phải vẽ biểu đồ chính xác hơn thế.)

    (Người phát biểu đầu tiên trình bày trường hợp của mình một cách thuyết phục nhất.)

    (Tôi ước chúng ta có thể gặp nhau thường xuyên hơn.)

    GHI CHÚ

    Một số trạng từ có thể có hoặc không có ly.

    I got the bike fairly cheap/cheaply.

    (Tôi mua được chiếc xe đạp khá rẻ.)

    Trạng từ như vậy có hai hình thức so sánh hơn và so sánh nhất khác nhau.

    You could get one cheaper/more cheaply secondhand.

    (Bạn có thể lấy một cái cũ rẻ hơn.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Google Chromecast 2 Vs 3 Ưu Nhược Điểm Mua Loại Nào Tốt Hơn
  • Câu Mệnh Lệnh Và So Sánh Trong Tiếng Hàn
  • Tổng Hợp Các Ngữ Pháp Tiếng Hàn Dạng So Sánh
  • Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z
  • So Sánh Với Cấu Trúc “as…as” Và Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Bài Tập So Sánh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Các Cấu Trúc Câu So Sánh
  • So Sánh Hình Ảnh Trăng Trong Các Bài Thơ Lớp 9
  • Trước khi đi vào tìm hiểu công thức của câu so sánh thì chúng ta cần phân biệt tính/ trạng từ ngắn và tính/ trạng từ dài.

    I. Tính/ trạng từ ngắn và tính/ trạng từ dài

    • Là tính/ trạng từ có một âm tiết

      Ví dụ: Thin, long, small, fast,…

    • Là tính/ trạng từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el“.

      Ví dụ: Noisy, narrow, quiet, clever, gentle,…

    • Là tính/ trạng từ có hai âm tiết trở lên và không kết thúc bằng “y, ow, er, et, el

      Ví dụ: Beautiful, difficult, different, carefully, slowly,…

    • Ngoại lệ: Có một số tính từ hai âm tiết có thể vừa là tính từ ngắn, vừa là tính từ dài.

      Ví dụ:

      Common → commoner/ more common

      Polite → politer/ more polite

    II. So sánh hơn (Comparative)

    * Lưu ý về cách thêm “er” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “r

      Ví dụ:

      Large → larger

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

      Ví dụ:

      Big → bigger

      Hot → hotter

    • Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er

      Ví dụ:

      Noisy → noisier

      Friendly → friendlier

    • Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

      Ví dụ:

      Narrow → narrower

      Happy → happier

      Quiet → quieter

      Clever → cleverer

    Ví dụ:

    Jenny is more beautiful than me. (Jenny thì đẹp hơn tôi.)

    3. Bảng tính từ so sánh bất quy tắc

    4. Các trạng từ bổ nghĩa cho so sánh hơn

    Ví dụ:

    This chair is much smaller than that chair. (Cái ghế này thì nhỏ hơn rất nhiều so với cái ghế kia.)

    5. Cấu trúc viết lời bình phẩm đối với so sánh hơn

    III. So sánh nhất (Superlative)

    Ví dụ:

    This is the longest river in the world. (Đây là con sông dài nhất trên thế giới.)

    * Lưu ý về cách thêm “est” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “st

      Ví dụ: Large → the largest

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

      Ví dụ:

      Big → the biggest

      Hot → the hottest

    • Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er

      Ví dụ:

      Noisy → the noisiest

      Friendly → the friendliest

    • Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

      Ví dụ:

      Narrow → the narrowest

      Happy → the happiest

      Quiet → the quietest

      Clever → the cleverest

    Ví dụ:

    She is the most beautiful girl in my class. (Cô ấy là cô gái xinh nhất lớp tôi.)

    3. Bảng tính từ so sánh bất quy tắc

    4. Các trạng từ bổ nghĩa cho so sánh hơn

    5. Cấu trúc viết lời bình phẩm đối với so sánh nhất

    IV. So sánh bằng (Equal Comparison)

    1. So sánh bằng với tính/trạng từ

    • Cấu trúc “the same as“: S + V + the same + (Noun) + as + noun/ pronoun

    2. So sánh bằng với danh từ

    • Danh từ đếm được:

      S + V + as many + plural noun + as + noun/ pronoun/ Clause

      Trong đó:

      Plural noun: danh từ số nhiều

      Clause: mệnh đề

      Pronoun: đại từ

      Ví dụ:

      My brother has as many toys as me. (Anh trai tôi có nhiều đồ chơi như tôi.)

    • Danh từ không đếm được:

      S + V + as many + uncountable noun + as + noun/ pronoun/ clause

      Trong đó:

      Uncountable noun: danh từ không đếm được

      Clause: mệnh đề

      Pronoun: đại từ

      Ví dụ:

      I have as much money as my brother. (Tôi có cùng số tiền với anh tôi.)

    a. So sánh kém hơn tính/trạng từ: b. So sánh kém hơn danh từ:

    • Danh từ đếm được (Countable noun):

      S + V + fewer + plural noun + than + noun/pronoun

      Ví dụ:

      I bought fewer cakes than my sister. (Tôi đã mua ít bánh hơn chị gái tôi.)

    • Danh từ không đếm được (Uncountable noun):

      S + V + less + uncountable noun + than + noun/pronoun/ clause

      Ví dụ:

      I have less spare time than Hoa. (Tôi có ít thời gian rảnh hơn Hoa.)

    Ví dụ:

    This is the least interesting book I have ever read. (Đây là quyển sách ít thú vị nhất mà tôi từng đọc.)

    VI. So sánh kép – Double comparatives (càng…càng…)

    Ví dụ:

    The taller she gets, the thinner she is. (Cô ấy càng cao, cô ấy càng gầy.)

    Ví dụ:

    The more beautiful she is, the more attractive she gets. (Cô ấy càng xinh cô ấy càng thu hút.)

    Ví dụ:

    The more I know her, the more I hate her. (Tôi càng biết cô ấy, tôi càng thấy ghét cô ấy.)

    Ví dụ:

    The less difficult the lessons are, the less diligent the students are. (Bài học càng dễ, học sinh càng ít siêng năng.)

    Ví dụ:

    More and more people use the internet nowadays. (Ngày nay càng ngày càng có nhiều người sử dụng internet hơn.)

    Ví dụ:

    Less and less people do exercises nowadays. (Ngày nay càng ngày càng ít người tập thể dục hơn.)

    Bài tập 1: Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của động từ trong ngoặc

    1. Her daughter is chúng tôi (beautiful).

    2. Summer is………………..season of the year (hot)

    3. That dog isn’t chúng tôi looks (dangerous)

    4. In the past, people were chúng tôi today (polite)

    5. It is ………..today than it was yesterday (cold)

    6. Our hotel was chúng tôi all the others in the town (cheap)

    7. What’s ………………..river in the world (long)

    8. It was an awful day. It was chúng tôi of my life (bad)

    9. Everest is……………………mountain in the world. It is chúng tôi any other mountain (high)

    10. I pfer this chair to the other one. It’s ………………(comfortable)

    Bài tập 3: Chọn đáp án đúng:

    1. Sarah is chúng tôi chemistry than Susan.

    A. good B. well C. better D. best

    2. I don’t work so hard chúng tôi father.

    A. so B. as C. than D. more

    3. Sam is the ……………………..student in my class.

    A. tall B. most all C. taller D. tallest

    4. No one in my class is ……………………..beautiful……………………..her.

    A. as/as B. more/as C. as/than D. the/more

    5. Going by train isn’t ……………………..convenient as going by car.

    A. so B. as C. more D. A & B are correct

    6. The test is not ……………………..difficult chúng tôi was last month.

    A. as/as B. so/as C. more/as D. A&B are correct

    7. Peter usually drives ……………………..Mary

    A. more fast B. fast than C. faster than D. B&C are correct

    8. She cooked chúng tôi you.

    A. well B. more good C. better D. more well

    9. This film is ……………………..interesting than that film.

    A. most B. less C. as D. so

    10. My salary is chúng tôi salary.

    A. high B. more high C. higher than D. more higher than

    11. He works chúng tôi do.

    A. harder B. as hard as C. more harder D. so hard as

    12. No one in this class is ……………………..Jimmy.

    A. so tall as B. tall than C. the tallest D. more tall than

    13. Apples are usually ……………………..oranges.

    A. cheap than B. more cheap C. the cheapest D. cheaper than

    14. I know him chúng tôi you do.

    A. better B. more well C. good D. the best

    15. Marie is not chúng tôi sister.

    A. more/as B. so/so C. so/as D. the/of

    16. Janet is ……………………..tennis player in the club.

    A. good B. best C. well D. the best

    17. I ran ……………………. than Tom.

    A. more fast B. faster C. fast D. the fastest

    18. She can speak English ……………………..I can.

    A. more well B. best than C. better than D. better

    19. Ann is 18 years old. Sue is 20 years old. Ann is ……………………..Sue

    .A. older than B. younger than C. older D. younger

    20. Nobody can cook as chúng tôi my mother.

    A. well B. best C. good D. better

    Bài tập 4: Viết lại câu với từ cho sẵn:

    1. The apartment is big. The rent is high.

    → The bigger …………………………………………………………………

    2. We set off soon. We will arrive soon.

    → The sooner…………………………………………………………………

    3. The joke is good. The laughter is loud.

    → The better……………………………………………………………………

    4. She gets fat. She feels tired.

    → The fatter …………………………………………………………………….

    5. As he gets older, he wants to travel less.

    → The older …………………………………………………………………….

    6. The children are excited with the difficult games.

    → The more …………………………………………………………………….

    7. People pe fast. Many accidents happen.

    → The faster ……………………………………………………………………

    8. I meet him much. I hate him much

    → The more …………………………………………………………………….

    9. My boss works better when he is pssed for time,

    → The less …………………………………………………………………….

    10. As he has much money, he wants to spend much.

    → The more …………………………………………………………………

    11. If you read many books, you will have much knowledge.

    → The more …………………………………………………………………….

    12. He speaks too much and people feel bored.

    → The more …………………………………………………………………….

    13. The growth in the economy makes people’s living condition better.

    → The more …………………………………………………………………….

    14. He learned a lot of things as he traveled far.

    → The farther……………………………………………………………………

    Bài tập 1:

    1. Her daughter is as beautiful as her.

    2. Summer is the hottest season of the year.

    3. That dog isn’t as dangerous as it looks.

    4. In the past, people were more polite than today.

    5. It is colder today than it was yesterday.

    Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép, Bội

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Kia Morning Luxury Và Hyundai Grand I10 1.2 At (2021)
  • So Sánh Hyundai I10 2022 Và Kia Morning 2022, Chọn Xe Nhỏ Nào?
  • So Sánh Kia Morning Và I10 2022, So Sánh I10 Và Mirage
  • So Sánh Kia Morning Và I10 2022: Ngoại Thất, Nội Thất, Động Cơ Và Giá
  • So Sánh Nhanh Hyundai I10 2022 Và Kia Morning 2022
  • Câu so sánh là một trong những điểm ngữ pháp được sử dụng rất phổ biến trong cả giao tiếp, văn viết và được áp dụng vào các kỳ thi quốc tế lớn như TOEIC, TOEFL,…Chính vì lý do đó, bài viết này của chúng tôi sẽ khái quát các cấu trúc So sánh hơn, nhất, bằng, kém, kép- cách dùng và bài tập áp dụng của chúng.

    Trước khi đi sâu vào các cấu trúc và cách dùng của các cấu trúc so sánh chúng ta hãy cũng tìm hiểu một số định nghĩa sau

    – So sánh trong tiếng việt: Trong tiếng việt để so sánh giữa vật này với vật khác chúng ta có ba cách để so sánh

    • So sánh bằng: Cô ấy cao bằng anh ấy.
    • So sánh hơn: Cô ấy cao hơn anh ấy.
    • So sánh nhất: Cô ấy cao nhất công ty.

    – Trong tiếng anh cũng tương tự như vậy chúng ta cũng có ba dạng so sánh đó là: so sánh bằng, so sánh hơn, và so sánh nhất.

    Tính từ ngắn, trạng từ ngắn- tính từ dài, trạng từ dài

    Tính từ/ trạng từ ngắn

    – Tính từ/ trạng từ ngắn: là tính từ/ trạng từ có một âm tiết.

    Ví dụ: Tall, short, fast, slow, fat, thin,…

    *Lưu ý: Tính/ trạng từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng -y, -le,-ow, -er, và -et

    Ví dụ: happy, gentle, narrow, clever, quiet

    Tính từ/ trạng từ dài

    Là tính/ trạng từ có hai âm tiết trở lên và không kết thúc bằng ” y, ow, er, et, el

    Ví dụ: Beautiful, difficult, different, carefully, slowly, perfect, childish, nervous

    – Các tính từ có từ ba âm tiết trở lên

    Ví dụ: beautiful (ba âm tiết), intelligent (bốn âm tiết), satisfactory (năm âm tiết)

    Một số tính từ hai âm tiết có thể vừa được coi là tính từ ngắn, vừa là tính từ dài.

    Ví dụ:

    clever (thông minh), common (phổ biến), cruel (tàn nhẫn), friendly (thân thiện), gentle (hiền lành), narrow (hẹp), pleasant (dễ chịu), polite (lịch sự), quiet (yên lặng), simple (đơn giản)

    So sánh hơn (Comparative)

    So sánh hơn với Tính từ/ trạng từ ngắn

    – Cấu trúc:

    Ví dụ:

    You are taller than I am. (Anh cao hơn tôi.)

    John is stronger than his brother. (John khỏe hơn anh của cậu ấy.)

    – Quy tắc -er với tính từ/ trạng từ ngắn

    So sánh hơn với Tính từ/ trạng từ dài

    – Cấu trúc:

    Ví dụ:

    She is more beautiful than me.

    ( Cô ấy thì đẹp hơn so với tôi)

    Hình thức so sánh bất quy tắc (Irregular comparision)

    – Một số tính từ và trạng từ có hình thức so sánh hơn bất quy tắc như bảng bên dưới:

    Ví dụ:

    This is good but that is better.

    (Cái này tốt nhưng cái kia tốt hơn.)

    Linda sings worse than my sister Helen, but I sing worst of all.

    (Linda hát dở hơn chi Helen của tôi, nhưng tôi hát dở nhất.)

    Manchester is farther from London than Oxford is.

    (Manchester cách xa Luân Đôn hơn Oxford.)

      Further, ngoài chỉ khoảng cách còn có nghĩa thêm nữa (additional):

    I’ll give you further details.

    ( Tôi sẽ đưa bạn chi tiết hơn nữa)

      Fewer dùng trước danh từ số nhiều đếm được:

    There are fewer tourists this year than last year.

    (Năm nay có ít du khách hơn năm ngoái.)

      Iess dùng trước danh từ khồng đếm được:

    I earn less money than an engineer.

    (Tôi kiếm được ít tiền hơn một kỹ sư.)

    My elder/older brother is a pilot.

    (Anh tôi là phi công.)

    He’s two years older than me.

    • (Cái áo đầm này không đắt như cái áo kia.)
    • The city center was less crowded than usual.

      [= The city center wasn’t as crowded as usual.]

      (Trung tâm thành phô’ít đông hơn thường ngày.)

    Nhung trong lôì nói thân mật not as!so … as thường được dùng hơn less … than.

    – Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta dùng cấu trúc twice as … as, three times as … as, ect.

    • Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.

      (Giá xăng bây giờ đắt gấp đôi giá xăng cách đây vài năm.)

    • The house is about three times as big as ours.

      (Nhà họ lớn khoảng gấp ba nhà chúng tôi.)

    So sánh kém nhất

    – Công thức:

      S + V + the least + tính/ trạng từ + noun/ pronoun/ clause

    – Cấu trúc so sánh kém nhất này được sử dụng để so sánh kém nhất giữa 3 đối tượng, sự vật, con người…

    Ví dụ:

    This is the least interesting movie I have ever watch.

    (Đây là bộ phim thú vị nhất tôi từng xem)

    So sánh kép – Double comparatives (càng…càng…)

    Mẫu 1: Comparative and comparative (càng ngày càng)

    – Để miêu tả sự việc ngày càng phát triển về chất lượng, số lượng,…, chúng ta dùng cấu trúc so sánh kép sau đây:

    – Cấu trúc:

    Ví dụ:

    Because She was afraid, She ran faster and faster.

    ( Bởi vì cô ấy sợ nên cô ấy đã chạy ngày càng nhanh).

    She is more and more beautiful.

    ( cô ấy thì ngày càng đẹp).

    Mẫu 2: The comparative … the comparative …(càng… thì càng…)

    – Cấu trúc:

    Ex: The colder weather is , the slower they walk.

    ( Thời tiết càng lạnh thì họ đi bộ càng chậm)

    Ex: The more difficult the lessons are, the more diligent the students are.

    ( Bài học càng khó, thì các học sinh sẽ càng siêng năng hơn)

    Ex: you drive, the more likely you are to have an accident.

    ( Bạn lái xe càng nhanh thì bạn sẽ càng dễ bị tai nạn)

    Ex: The more beautiful she is, the cuter she is.

    ( cô ấy càng đẹp càng dễ thương)

    – Cấu trúc so sánh trên chúng ta dùng hình thức so sánh hơn ở cả hai mệnh đề.

    Ngoài những mẫu câu so sánh trên chúng ta còn gặp thêm một số biến thể như:

    Ex: The less difficult the test is, the less exciter the students are.

    ( bài thi càng dễ thì các học sinh càng thấy không hứng thú).

    Ex:

    More and more people change to business or sales

    ( Ngày càng nhiều người chuyển qua mảng kinh doanh hay bán hàng).

    Less and less people want to be a farmer.

    ( Ngày càng ít người muốn trở thành nông dân).

    So sánh bội- so sánh gấp nhiều lần

    – Đó là dạng so sánh về số lần: một nửa(half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)…

    Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được để bạn chọn sử dụng Many hay Much cho phù hợp.

    Cấu trúc:

    Ví dụ:

    The Taxi costs three times as much as the public transport.

    ( Phí đi xe taxi đắt gấp ba lần bạn đi phương tiện giao thông công cộng).

    I can types three times as fast as you can.

    ( Tôi có thể đanh máy với tốc độ nhanh gấp 3 lần bạn đánh máy)

    Bài tập so sánh HƠN, NHẤT, BẰNG, KÉM, KÉP, BỘI

    1. Hoàn thành bài tập so sánh sau sử dụng từ gợi ý trong bảng

    Use the words from the table in comparative or superlative forms.

    late young young cheap fast

    hard tall exciting long old

    Đáp án:

    1. longer than

    2. more exciting than

    3. taller than

    4. the older

    5. the latest

    6. the hardest

    7. the cheapest

    8. faster

    9. the youngest

    10. younger than

    2. Hoàn thành các câu sau sử dụng từ gợi ý trong bảng và cấu trúc câu so sánh đã học

    long- thin -populated- good x2- crowded x2 -much

    Đáp án:

    1. the longest

    2. the most populated

    3. more crowded

    4. most crowded

    5. more

    6. thinner

    7. better

    8. the best

    3. Hoàn thành bài tập so sánh sử dụng cụm từ đúng trong các từ gợi ý

    Complete the sentences with the correct comparatives/superlative expssions from the list.

    1. I heard a little polite laughter when I told my jokes but every one laughed loudly when Gaby was telling hers. Her jokes are always than mine.

    2. The negative effects of watching too much television are than they appear to be at first glance.

    3. The Japanese islands have a climate modified and moderated by the sea; winters are than in those areas that are in the same latitude on the Asian continent.

    4. Only by multilateral action, can we give people in countries the chance to escape the ugly misery of poverty, ignorance and disease.

    5. That movie we saw last night was than the one on television.

    6. known dam, an engineering wonder of the ancient world, lies near Marib, once the home of the Queen of Sheba.

    7. I broke my nose in a football game yesterday. Today it’s very painful. For same reason, the pain is today than it was yesterday.

    8. die in car accidents than in plane accidents. Statistics show that driving your own car is more dangerous than flying in an airplane.

    9. Marcel Duchamp is considered as one of artists of the 20th century by the modern art world.

    10. From my point of view, of the two applicants, the latter one is for the post.

    11. It is to live in London than any other city in Britain. Rents are much higher and it is difficult to find accommodation of any kind.

    12. Titanic was said to be ocean liner in the world. When it set sail, all the cabins were full, from the most expensive to the cheapest ones on the lower deck.

    Đáp án:

    1. much funnier

    2. a lot more complicated

    3. less cold

    4. the least developed

    5. much more interesting

    6. The oldest

    7. much worse

    8. Many more people

    9. the most influential

    10. the more suitable

    11. far more expensive

    12. the safest

    4. Hoàn thành các bài tập so sánh sau

    4.1) Hoàn thành bài tập sau bằng cách sử dụng các từ trong bảng dưới dạng so sánh đúng. Sử dụng hơn khi cần thiết.

    down.

    map.

    Đáp án:

    4.1

    1) earlier than

    2) more reliable

    3) more serious than

    4) thinner

    5) bigger

    6) more interested

    7) more important

    8) simpler

    9) more crowded than

    10) more peaceful than

    11) more easily

    12) higher than

    4.2

    1) quieter

    2) stronger

    3) smaller

    4) more expensive

    5) warmer

    6) more interesting

    7) more difficult

    8) better

    9) worse

    10) longer

    11) more quietly

    12) more often

    13) farther

    Như vậy là chúng ta đã cùng tìm hiểu tổng quan hầu hết các cấu trúc so sánh trong tiếng anh, cấu trúc So sánh HƠN, NHẤT, BẰNG, KÉM, KÉP, BỘI- cách dùng và bài tập áp dụng của chúng. Rất mong nhận được đóng góp ý kiến từ tới quý thầy cô và các bạn học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rap Việt Và King Of Rap: Đối Lập Ngay Từ Vòng Thi Đầu Tiên
  • ‘king Of Rap’ Liên Tục Bị Chỉ Trích Và So Sánh Thua Xa ‘rap Việt’
  • So Sánh Kia Seltos Và Honda Hrv
  • So Sánh Kia Seltos Premium Và Ford Ecosport 1.0L At (2021)
  • Kia Seltos Giá Lăn Bánh Khuyến Mãi, Thông Số Xe, Trả Góp (02/2021)
  • Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest
  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • Tính Từ Bất Quy Tắc Trong Tiếng Anh
  • Độ So Sánh Của Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Unit 7: Các Cấu Trúc Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Tính từ so sánh hơn so sánh hai vật với nhau. Tính từ so sánh nhất so sánh nhiều hơn hai vật.

    Thông thường, những tính từ chỉ chứa một âm tiết hoặc có tận cùng bằng ‘y’ dùng đuôi ‘er’ để tạo thành so sánh hơn và ‘est’ để tạo thành so sánh nhất. Đối với những tính từ có tận cùng bằng y, đổi ‘y’ thành ‘i’ trước khi thêm ‘er’ hay ‘est’.

    • old – older – oldest (già – già hơn – già nhất)

    • young – younger – youngest (trẻ – trẻ hơn – trẻ nhất)

    • ptty – pttier – pttiest (xinh – xinh hơn – xinh nhất)

    • long – longer – longest (dài – dài hơn – dài nhất)

    • short – shorter – shortest (ngắn – ngắn hơn – ngắn nhất)

    • bright – brighter – brightest (sáng – sáng hơn – sáng nhất)

    • close – closer – closest (gần – gần hơn – gần nhất)

    • happy – happier – happiest (hạnh phúc – hạnh phúc hơn – hạnh phúc nhất)

    Tính từ chứa từ hai âm tiết trở lên không thay đổi, mà thay vào đó ta phải thêm more để tạo thành so sánh hơn và most để tạo thành so sánh nhất.

    • respectable – more respectable – most respectable (đáng kính – đáng kính hơn – đáng kính nhất)

    • beautiful – more beautiful – most beautiful (đẹp – đẹp hơn – đẹp nhất)

    • pferable – more pferable – most pferable (được ưa thích – được ưa thích hơn – được ưa thích nhất)

    • hardworking – more hardworking – most hardworking (chăm chỉ – chăm chỉ hơn – chăm chỉ nhất)

    Một số tính từ có dạng so sánh hơn và so sánh nhất không theo quy tắc.

    • good – better – best (tốt – tốt hơn – tốt nhất)

    • bad – worse – worst (xấu – xấu hơn – xấu nhất)

    • little – less – least (ít – ít hơn – ít nhất)

    • much (many) – more – most (nhiều – nhiều hơn – nhiều nhất)

    • far – further – furthest (xa – xa hơn – xa nhất)

    Từ than thường xuất hiện trong các câu so sánh hơn.

    • Amy is smarter than Betty. – Amy thông minh hơn Betty.

    • Chad is stronger than Dan. – Chad khỏe hơn Dan.

    • Greg is more diligent than his brother. – Greg siêng năng hơn anh trai anh ấy.

    • I have more apples than he. – Tôi có nhiều táo hơn anh ấy.

    • She likes him more than me. – Cô ấy thích anh ấy nhiều hơn tôi.

    Tính từ so sánh nhất thường đi cùng từ the.

    • Tom is the oldest man in town. – Tom là người đàn ông già nhất trong thị trấn.

    • Paul is the tallest boy in the neighborhood. – Paul là cậu bé cao nhất trong khu dân cư.

    • That shade of blue is the most beautiful color. – Sắc xanh da trời đó là màu sắc đẹp nhất.

    • This is the longest song that I have ever heard. – Đây là bài hát dài nhất tôi từng nghe.

    1)Mary is shorter than Jane.

    2)The moon is more closer to the earth than the sun.

    3)I have the best score on the exam.

    colder, coldest

    pttier, best, more

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7
  • So Sánh Hơn ( The Comparative)
  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Thông thường các tính từ một âm tiết đều có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất tận cùng bằng -er, -est. Một số tính từ hai âm tiết cũng có dạng thức tương tự. Các tính từ 2 âm tiết còn lại và các tính từ có từ 3 âm tiết trở lên thì thêm moremost.

    1. Dạng so sánh có quy tắc của tính từ một âm tiết

    Đa số các tính từ một âm tiết đều có dạng so sánh hơn tận cùng là

    Ví dụ:

    old – old er – old est

    tall – tall er – tall est

    cheap – cheap er – cheap est

    Đối với các tính từ 1 âm tiết mà kết thúc bởi 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    fat – fa tter – fa ttest

    big – bi gger – bi ggest

    thin – thi nner – thi nnest

    Lưu ý cách phát âm của các từ sau:

    younger /ˈjʌŋɡə(r)) – youngest /ˈjʌŋɡɪst/

    longer /ˈlɒŋɡə(r)/ – longest /ˈlɒŋɡɪst/

    stronger /ˈstrɒŋɡə(r)/ – strongest /ˈstrɒŋɡɪst/

    2. Các trường hợp bất quy tắc

    Một số tính từ 1 âm tiết khi chuyển sang dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất không tuân theo quy tắc là thêm-er, -est.

    Ví dụ:

    good – better – best

    bad – worse – worst

    ill – worse

    far – farther/further – farthest/ furthest

    old – older/elder – oldest/eldest

    Các từ hạn định little, manymuch cũng có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất bất quy tắc.

    little – less – least

    much/many – more – most

    Few có 2 hình thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất là fewer/lessfewest/least.

    3. Dạng so sánh của tính từ 2 âm tiết

    Các tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng y thì có dạng thức so sánh là bỏ y thêm -ier, -iest.

    Ví dụ:

    happy – happ ier – happ iest

    easy – eas ier – eas iest

    Một số tính từ 2 âm tiết cũng có dạng thức so sánh là thêm -er, -est, đặc biệt là các từ tận cùng bằng một nguyên âm không được nhấn trọng âm, /l/ hoặc /ə(r)/.

    Ví dụ:

    narrow – narrow er – narrow est

    simple – simpl er – simpl est

    clever – clever er – clever est

    quiet – quiet er – quiet est

    Với một số tính từ 2 âm tiết (chẳng hạn như polite, common) ta có thể dùng cả 2 dạng thức so sánh là thêm -er, -est hoặc thêm more, most. Với các tính từ khác (đặc biệt là các tính từ kết thúc bởi -ing, -ed, -ful, -less) ta chỉ dùng dạng thức thêm more, most.

    4. Dạng thức so sánh của các tính từ từ 3 âm tiết trở lên

    Với những tính từ có từ 3 âm tiết trở lên, chúng ta dùng thêm more và most.

    Ví dụ:

    intelligent – more intelligent – most intelligent

    practical – more practical – most practical

    beautiful – more beautiful – most beautiful

    Các từ như unhappy (từ trái nghĩa của tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng y) thì có dạng thức so sánh là thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    unhappy – unhapp ier – unhapp iest

    untidy – untid ier – untid iest

    Các tính từ ghép như good-looking, well-known có thể có 2 dạng thức so sánh.

    good-looking – better-looking/ more good-looking – best-looking/ most good-looking

    well-known – better-known/ more well-known – best-known/ most well-known

    5. Các trường hợp dùng more, most với tính từ ngắn

    Đôi khi ta có thể dùng more, most với các tính từ ngắn (mà thông thường sẽ phải thêm -er, -est). Trường hợp này xảy ra khi tính từ dạng so sánh hơn không đứng trước than, tuy nhiên cũng có thể thêm -er.

    Ví dụ:

    The road’s getting more and more steep. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Hoặc cũng có thể dùng : The road’s getting steep er and steep er. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Khi so sánh 2 tính từ miêu tả (ý nói điều này đúng hơn/phù hợp hơn điều kia) thì ta dùng more, không thêm -er.

    Ví dụ:

    He’s more lazy than stupid. (Cậu ta lười thì đúng hơn là ngu ngốc.)

    KHÔNG DÙNG: He’s lazier than stupid.

    Trong văn phong trang trọng, ta có thể dùng most trước các tính từ chỉ sự tán thành hoặc phản đối (gồm cả tính từ 1 âm tiết), khi đó most mang nghĩa như very (rất).

    Ví dụ:

    Thank you very much indeed. That’s most kind of you. (Thực sự cám ơn cậu nhiều lắm. Cậu thật là tốt.)

    KHÔNG DÙNG: That’s kindest of you.

    Các tính từ real, right, wrong, like thì luôn thêm more, most.

    Ví dụ: She’s more like her mother than her father. (Cô ấy giống mẹ nhiều hơn là giống bố.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Kém, So Sánh Bằng, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Kia Morning Và Hyundai Grand I10
  • So Sánh Kia Morning Và Hyundai I10 2022
  • So Sánh Kia Morning Luxury Và Hyundai Grand I10 1.2 At (2020)
  • So Sánh Kia Seltos Và Tucson Chọn Suv Hạng B Hay Hạng C
  • So Sánh Vinfast Fadil 1.4L At Và Kia Morning Luxury (2020)
  • Các loại câu so sánh trong tiếng Anh

    Câu so sánh trong tiếng Anh dựa theo mục đích sử dụng mà chia thành:

    – So sánh nhất: Sử dụng trong trường hợp so sánh một sự vật, sự việc, hiện tượng…có điểm nổi trội nhất so với những cái còn lại.

    – So sánh hơn kém: So sánh một sự vật, hiện tượng, sự việc với đối tượng khác về điểm nào nổi bật hơn hoặc kém hơn.

    Adj – tính từ

    ✪ Ví dụ:

    Jane sings as well as her sister. (Jane hát hay như chị cô ấy.)

    Is the film as interesting as you expected? (Phim có hay như bạn mong đợi không?)

    Ex: This flat isn’t as/ so big as our old one.

    (Căn hộ này không lớn bằng căn hộ cũ của chúng tôi.)

    ✪ So sánh bằng nhau hoặc như nhau cũng có thể được diễn đạt bằng cấu trúc the same as.

    S + to be + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

    Ex: My house is as high as his. = My house is the same height as his. Or The height of my house is the same as his.

    (Nhà tôi cao bằng nhà anh ấy.)

    ✪ Tuy nhiên, bạn chú ý,

    Dùng the same as nhưng không dùng the same like.

    Ex: What would you like to drink? ~ I’ll have the same as you.

    (Anh muốn uống gì? ~ Tôi uống giống như anh.) [NOT the same like]

    ✪ Công thức:

    Less… than = not as/ so… as

    – Nhưng khi sử dụng khi nói thân mật not as/ chúng tôi thường được dùng hơn less…than.

    Today is less cold than yesterday. = Today isn’t as/ so cold as yesterday.

    – Để so sánh về gấp bao nhiêu lần thì ta dùng cấu trúc là: twice as … as, three times as … as,..

    Ex: Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.

    (Giá xăng bây giờ đắt gấp đôi giá xăng cách đây vài năm.)

    Her book costs three times as much as mine.

    Cuốn sách của cô ấy giá đắt hơn 3 lần của tôi

    Bạn có thể sử dụng danh từ để so sánh trong trường hợp này nhưng khi so sánh thì phải xác định danh từ phải có tính từ tương đương.

    ✪ Công thức:

    S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

    My house is as high as his.

    My house l is the same height as his.

    (high – height)

    So sánh hơn được dùng để so sánh giữa 2 người, sự việc, sự vật, hiện tượng.

    Chúng ta phân chia hai loại:

    – So sánh với tính từ ngắn – có 1 vần

    – So sánh với tính từ dài – có 2 vần trở lên

    Theo công thức khác nhau.

    ✪ Công thức so sánh với tính từ ngắn

    Tính từ ngắn là tính từ có 1 âm tiết. Chúng ta thêm er phía sau tính từ để thể hiện sự so sánh hơn.

    – Quy tắc: Nếu tận cuối cùng âm y thì đổi thành I ngắn trước khi thêm er

    – Nếu tính từ mà có bắt đầu bằng phụ âm – nguyên âm – phụ âm thì phụ âm cuối phải gấp đôi trước khi thêm er.

    quiet (yên lặng) -” quieter (yên lặng hơn)

    clever (thông minh) -” cleverer (thông minh hơn)

    Ex: Tom is taller than Bin. (Hươu cao cổ cao hơn người.)

    – Nếu muốn nhấn mạnh hơn thì bạn thêm much, far trước khi so sánh.

    Ex: Harry’s computer is much far more expensive than mine.

    (Máy tính của Harry dắt hơn nhiều so với đồng hồ của tôi.)

    – Đối với tính từ dài, có 2 âm tiết trở lên thì ta thêm more vào trước tính từ (hoặc trạng từ) để thể hiện so sánh hơn kém.

    – Tuy nhiên, không áp dụng với các từ hai âm tiết kết thúc bằng đuôi -er, -ow, -y, -le).

    beautiful (đẹp) -” more beautiful (đẹp hơn)

    interesting (thú vị) -” more interesting (thú vị hơn)

    – Sau than là đại từ nhân xưng làm chủ ngữ, không phải tân ngữ

    – Khi so sánh một vật hay một người với tất cả vật, người còn lại thì ta thêm else

    – Khi so sánh một vật hoặc một người với tất cả người hoặc vật còn lại thì ta phải thêm “else” sau anything/anybody.

    Ex: He is smarter than anybody else in the class.

    – Ở mệnh đề quan hệ, chủ ngữ sau “than”/”as” có thể bỏ được nếu 2 chủ ngữ trùng nhau.

    – Các tân ngữ có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau “than” và “as”

    Lưu ý: Chúng ta cũng có thể thay cấu trúc not chúng tôi bằng not chúng tôi để nói rằng cái gì đó là không bằng cái kia (So sánh không bằng), nhưng KHÔNG thay chúng tôi bằng chúng tôi

    So sánh nhất dùng để so sánh sự vật, hiện tượng với tất cả sự vật, hiện tượng khác, nhấn mạnh nét nổi trội nhất.

    ✪ Cấu trúc: – Tính từ ngắn:

    S + V + the + adj+EST ….

    Mai is the tallest in the class.

    Tom learns the best in his class.

    – Tính từ dài:

    S + V + the MOST + adj ….

    She is the most beautiful girl in the class.

    Thanh is the most handsome boy in the neighborhood.

    – So sánh kém nhất

    S + V + the least + Tính từ/Trạng từ + Noun/ Pronoun/ Clause

    Ví dụ: Her ideas were the least practical suggestions.

    – Đổi đuôi tính từ với các từ có hai âm tiết mà tận cùng bằng y sẽ được xem là tính từ ngắn: happy, busy, lazy, easy ….

    – Ở công thức so sánh hơn thì đổi y thành I ngắn rồi thêm er, còn với so sánh nhất thì thêm est.

    He is busier than me.

    – Tính từ ngắn kết thúc là 1 phụ âm mà trước đó có 1 nguyên âm duy nhất thì nhân đôi phụ âm rồi thêm est

    – Nhấn mạnh bổ ngữ:

    Tương tự so sánh trên, bạn có thể bổ nghĩa thêm cho câu so sánh nhất với có thể nhấn mạnh bằng cách thêm almost (hầu như); much (nhiều); quite (tương đối); by far/ far (rất nhiều) vào trước hình thức so sánh.

    Most khi dùng với nghĩa very (rất) thì không có the đứng trước và không có ngụ ý so sánh

    He is the smartest by far.

    Exercise 1. Pick the right words in the box below to complete the sentence

    Fun popular delicious talented developed succesful

    a. Was the party as ……….. as she expected?

    b. Apple is chúng tôi Samsung

    c. Pham Nhat Vuong’s career chúng tôi many billionaires’ career in the world

    d. Saigon used to be chúng tôi several countries in Asia

    e. My mom’s dishes are chúng tôi food served at restaurants

    f. Many people believe that Quang Hai is not as…………… as many famous footbal players in the world

    Exercise 2: Chia theo câu so sánh phù hợp

    1. Many people would argue that robots are chúng tôi intellignt…… (intelligent) than human.

    2. The price in the countryside is………cheaper…… (cheap) than that in big cities.

    3. Canada is far ………larger… (large) than Vietnam.

    4. My garden is a lot more colorful……. (colourful) than this park.

    5. My friend is quieter… (quiet) than me.

    6. Art-related subjects are chúng tôi interesting. (interesting) than science classes.

    7. My current apartment is chúng tôi comfortable……. (comfortable) than the one I rented 2 years ago.

    8. The weather this autumn is even ………nicer……… (nice) than last autumn.

    9. These products in this grocery are chúng tôi natural…… (natural) than these in the near one.

    10. A holiday by the mountains is more memorable….(memorable) than a holiday in the sea

    Exercise 3. Choose the correct form of adjective

    a) Who is the …tallest. (tall) person in your family?

    b) My mum is the chúng tôi (good) cook in the world.

    c) Saigon is the…….. biggest(big) month of the year in my country.

    d) Cutting down trees could be considered to be one of chúng tôi most dangerous……. (dangerous) reason leading to pollution.

    e) Goods is going to chúng tôi expensive… (expensive) during Tet holiday.

    f) Where are the ……nicest…… (nice) beaches in your country?

    g) I bought the TV with chúng tôi reasonable…….. (reasonable) price ever.

    h) Who is the most famous…… (famous) singer in your country?

    Exercise 5: Which of the following sentences is incorrect?

    1) Mary is shortter than Jane.

    2) Hanoi is farrer to Hochiminh City than Danang. second and third sentences are incorrect

    3) I have the goodest score in the exam.

    Exercise 6: Which one is correct?

    a) That was the funniest/ most funny thing to do.

    b) My sister is the most pttiest/pttiest in the family.

    c) It’s one of the best/ most better center in the North West.

    d) She is by far the most rich/ richest woman in the world.

    e) School days are supposed to be the most happy/ happiest days of your life but I don’t agree.

    f) What is the most popular/ popularest sport in your country?

    g) That was a really good meal, probably one of the healthiest/ most healthy I have ever eaten.

    h) I’m surprised I didn’t fall asleep. I think that he is one of the most boring/ boringest people in the world.

    Exercise 7: Rewrite the sentence based on the given words

    a) People/ their views/ who are ready to change/to adapt to new culture often find it easier.

    b) Prefer travelling by train/ because/travelling by plane/ many people/ they think it is safer than.

    c) The most complicated language/ I really don’t know/ I think this is/ I have ever tried to study/; if I’m making progress.

    d) In the original version/the film much/ You’ll find/ funnier/ if you watch it.

    e) Understanding their teachers/ many overseas students/ understanding other students/ a bigger problem than/ find.

    f) The most/ students/ the ones with the best brains /are not always/successful.

    Exercise 1.

    c. successful

    d. developed

    e. delicious

    Exercise 2.

    1. more intelligent

    5. more quiet

    6. more interesting

    7. more comfortable

    9. more natural

    10. more memorable

    Exercise 3.

    c. the biggest city

    d. the most dangerous

    e. more expensive

    f. the nicest

    g. the most reasonable

    h. the most famous

    a.the most important

    c. the most vibrant

    d. more encouraged

    e. the most popular

    b. pttiest

    e. happyniest

    f. most popular

    g. healthiest

    h. most boring

    a. People who are ready to change their views often find it easier to adapt to new culture

    b. Many students are attracted to this university because it has the reputation of being the one with the best teachers.

    c. Many people pfer travelling by train because they think it is safer than travelling by plane

    d. I think this is the most complicated language I have ever tried to study; I really don’t know if I’m making progress.

    e. You’ll find the film much funnier if you watch it in the original version

    f. Many overseas students find understanding other students a bigger problem than understanding their teachers

    g. The most successful students are not always the ones with the best brains

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trước Thềm Chung Kết, Mck Share Clip Battle Rap So Sánh Rap Việt Và King Of Rap Khiến Ricky Star Cũng Phải Lên Tiếng
  • Rap Việt Và King Of Rap: Vì Sao Lại Tạo Hiệu Ứng Mạnh Mẽ Với Khán Giả?
  • Kia Seltos 2022 Cũ & Mới: Thông Số, Giá Lăn Bánh, Khuyến Mãi (12/2020)
  • So Sánh Kia Seltos Premium Và Hyundai Kona 1.6 Turbo (2020)
  • So Sánh Kia Seltos Và Hyundai Kona: Tân Binh Đấu Kẻ Đứng Đầu
  • So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soi Điểm Chọn Trường, Điểm Chuẩn Tuyển Sinh, Điểm Chuẩn Vào Lớp 10: Skkn Ngữ Văn 9: Rèn Kĩ Năng So Sánh Trong Cảm Thụ Tác Phẩm Văn Học Cho Học Sinh Lớp 9
  • So Sánh Camera Iphone 8 Plus Và Iphone 7 Plus: Nâng Cấp Chất Lượng
  • Cách Sử Dụng More Và Less
  • Các Loại Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • Toàn Bộ Kiến Thức Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • – So sánh ngang bằng của tính từ – So sánh hơn của tính từ – Trong câu có thành ngữ – Ø John is Ø Deana is – Nếu cả hai vế đều có thành ngữ

    • His appearance is different from what I have expected.
    • His appearance is different than what I have expected.(AmE)

    – Ví dụ:

    • February has fewer days than March.
    • Their jobs allow them less freedom than ours do.

      This hotel is the least comfortable of the three.

    – Có thể dùng thêm giới từ như sau:

      Dùng giới từ in với danh từ đếm được số ít chỉ nơi chốn; một tổ chức; nhóm người:

      Dùng giới từ of với danh từ số nhiều, hoặc khoảng thời gian:

      The book you lent me was most interesting.

    – Trong AmE cho phép dùng so sánh hơn kém đến gấp 3 lần trở lên, nhưng đối với gấp 2 hoặc 1/2 thì tuyệt đối không.- Để nhấn mạnh – Ngoài ra, có thể dùng

      Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.

    cho so sánh nhất, có thể thêm: By far, quite 7. “…er chúng tôi ” hoặc “more and more” để nhấn mạnh sự tăng dần và less and less để diễn tả sự giảm dần. Nghĩa: càng ngày càng Hình thức nhấn mạnh của so sánh

    – Để nhấn mạnh so sánh hơn và kém, có thể thêm much = a lot = far = even: nhiều hoặc a little = a bit: một chút trước so sánh.

      An is by far the smartest. (An thông minh nhất, hơn mọi người nhiều)

    phương hướng, sở hữu 8.2. Trạng từ:

    – Trạng từ 1 vần và early: thêm -er-est

    – Trạng từ khác: áp dụng thêm more và most

    8.3. Tính từ và trạng từ bất qui tắc:

    (his, my) hay chỉ định (a,an, this, that), các tính từ hoặc phó từ mang tính tuyệt đối (prime) hoặc so sánh (similar)

    – Những tính từ ghép thì thực hiện so sánh cho tính từ +trạng từ đứng trước chứ không phải theo cả hai từ đó; hoặc theo dạng tính từ dài:

      My car is faster and more comfortable than hers.

    – – – Thay

    – và chỉ dùng cho các thành viên trong gia đình, còn older và oldest dùng cho tất cả mọi trường hợp.

    Farther/farthest further/furthest đều dùng cho khoảng cách. Nhưng Further còn có nghĩa Tra cứu từ điển dạng so sánh hơn, nhất, kém của từng tính từ và từng trạng từ để biết được CHÍNH XÁC.

    9. that of cho danh từ số ít và those of cho các danh từ số nhiều: Danh từ, Đại từ sau so sánh

    Chủ ngữ và động từ/trợ động từ: My sister spends more hours in the office than John does.

    Danh từ, đại từ: My sister spends more hours in the office than John.

    Chủ ngữ và trợ động từ hoán đổi vị trí (Đảo ngữ): My sister spends more hours in the office than does John.

    10. Song song trong so sánh

    – Khi so sánh nên cân xứng những đối tượng so sánh với nhau: người-người, vật-vật, doing-doing; S-S, O-O…: ‘thêm nữa, hơn nữa’:

      My elder brother is a pilot.

      If you want further information, please call to the agent.

    – Sở hữu cách:

    • The salary of a professor is higher than that of a secretary. (that of = the salary of)
    • The language skills of the student in the evening classes are the same as those of the student in the day classes.
    • I. Thay đổi hình thức khi thêm ER hay EST

      happy – happier/happiest;

      2. Tính từ tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm: Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ER/EST. Ví dụ:

      II. Thể so sánh hơn (Comparison of Superiority)

      long – longer ; beautiful – more beautiful

      Harry is older than William.

      Alice is more careful than her brother.

      III. Thể so sánh bằng (Comparison of Equality)

      This garden is as large as ours.

      (Khu vườn này lớn bằng khu vuờn của chúng tôi.)

      She is as careful as her sister.

      (Cô ấy cẩn thận hơn chị cô ấy)

      It is not so (as) hot as it was yesterday.

      David is not so (as) careful as Kathy.

      (David không cẩn thận bằng Kathy.)

      It is less cold today than it was yesterday.

      Ngày hôm nay ít lạnh hơn ngày hôm qua.

      Thay vì nói: This table is less long than that one.

      Người ta nói: This table is not so (as) long as that one.

      interesting – the most interesting;

      splendid – the most splendid

      Positive Comparative Superlative

      little less (lesser) least

      far farther (further) farthest (furthest)

      late later (latter) latest (last)

      old older (elder) oldest (eldest)

      (in) inner inmost, innermost

      (fore) former foremost, first

      Đối với tính từ ngắn: (adjective) and (adjective)

      It is getting hotter and hotter.

      (Trời càng ngày càng nóng)

      His voice became weaker and weaker.

      (Giọng nói của anh ta càng ngày càng yếu)

      The storm became more and more violent.

      (Cơn bão càng ngày càng dũ dội)

      The lessons are getting more and more difficult.

      (Bài học càng ngày càng khó)

      The sooner this is done, the better it is.

      (Chuyện này làm càng sớm càng tốt)

      The older the boy is, the wiser he is.

      VIII. Ghi chú về các thể so sánh của tính từ

      3. Lesser là dạng so sánh hơn đã cổ, chỉ thấy trong thi ca.

      4. Nearest đề cập đến khoảng cách trong khi next nói đến thứ tự trước sau.

      5. Farther/farthest đề cập đến khoảng cách không gian trong khi further/furthest – dù có thể dùng thay cho farther/farthest – cũng có nghĩa là “hơn nữa, thêm vào”.

      6. Older/oldest có thể dùng cả cho người lẫn cho vật. Elder và eldest chỉ dùng cho các thành viên trong một gia đình và chỉ dùng như một tính từ thuộc tính (attributive adjectives).

      My elder brother is three years older than me.

      7. Latter có nghĩa là “cái / vật / người thứ hai trong hai người/vật”. Nó phản nghĩa với former.

      He studied French and German. The former language he speaks very well, but the

      latter one only imperfectly.

      Last có nghĩa là “sau chót, sau cùng”.

      He’s the last student that came this morning.

      Latest có nghĩa là “gần đây nhất, cái sau cùng tính đến hiện tại”.

      8. Khi có hai người hay hai vật được đưa ra so sánh, ta dùng thể so sánh hơn. Dù vậy, trong một số trường hợp văn nói người ta cũng dùng thể so sánh nhất cho hai người hay vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích So Sánh Hay Trong Đoạn Trích ” Trong Lòng Mẹ” Của Nguyên Hồng
  • Các Dạng So Sánh Hơn Trong Tiếng Nhật
  • Các Hình Thức So Sánh Trong Tiếng Nhật
  • Một Số Cấu Trúc Về So Sánh Trong Tiếng Nhật
  • Tính Từ Ngắn Và Tính Từ Dài
  • Các Cấp So Sánh Của Tính Từ ~ Trạng Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngày 12: Tính Từ (Adjective)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Của Tính Từ Ngắn – Nâng Cao Khả Năng Làm Bài
  • Bài 22: So Sánh Hơn – So Sánh Nhất (Comparative And Superlative Adjectives), Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Phân Biệt Less Và Fewer
  • Tính Từ Và Các Dạng So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • 1. SO SÁNH NGANG BẰNG:

    VD: She is as young as me

    2. SO SÁNH KÉM:

    VD: She is not so/as beautiful as her sister.

    3. SO SÁNH HƠN VÀ HƠN NHẤT

    ♦ Tính từ có một âm tiết

    So sánh hơn: Adj + er

    So sánh hơn nhất: the + adj + est

    VD: tall – taller – the tallest / high – higher – the highest

    ♦ Tính từ có một âm tiết kết thúc bằng một nguyên âm đơn và một phụ âm đơn:

    So sánh hơn: gấp đôi phụ âm + er

    So sánh nhất: gấp đôi phụ âm + est

    VD: big – bigger – the biggest / thin – thinner – the thinnest

    ♦ Tính từ có hai hoặc nhiều hơn hai âm tiết

    So sánh hơn: more + adj 

    So sánh nhất: the most + adj 

    VD: peaceful – more peaceful – the most peaceful

    ♦ Tính từ hai âm tiết kết thúc bằng -y 

    VD: happy – happier – the happiest / angry – angrier – the angriest

    ♦ Tính từ bất quy tắc

    good – better – the best                    bad – worse – the worst

    far – farther – the farthest                  little – less – the least

    many – much – more

    ♦ Trạng từ kết thúc bằng đuôi -ly

    ♦ Trạng từ có cùng dạng như tính từ:

    VD: fast – faster – the fastest / early – earlier – the earliest

    ♦ Trạng từ bất quy tắc:

    well – better – the best                      badly – worst – the worst

    far – farther – the farthest

    * Lưu ý: Không có dạng phủ định của SO SÁNH HƠN:

    B isn’t as tall as A (đúng)              B isn’t taller than A (sai)

    4. SO SÁNH KÉP (CÀNG… CÀNG…)

    The comparative + S + V, the comparative + S + V

    – The more you learn, the more you know.

    – The sooner you start, the earlier you arrive.

    * Lưu ý: Nếu cả hai vế đều có chủ ngữ giả “it is” thì có thể bỏ chúng đi

    VD: The shorter (it is), the better (it is)

    5. SO SÁNH TĂNG DẦN (CÀNG NGÀY CÀNG)

    VD: – The weather is getting hotter and hotter

    – He became less and less interested.

    6. SO SÁNH BỘI SỐ

    So sánh bội số là so sánh bằng một nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)..

    half/twice/three times … + as + many/much + as …

    VD: – This book costs twice as much as the other one

    – He has half as many records now as I had last year.

    – At the party last week, Fred ate three times as many oysters as Bob

    LƯU Ý CHUNG

    * Ngoài các trường hợp trên ta còn có thể dùng like/as để so sánh.

    – Like đứng trước một danh từ hay V-ing

    + He speaks like a native speaker.

    + He works in a bank like me

    + The windows were all bared. It was like being in prison

    – As đứng trước một mệnh đề

    VD: Why don’t you cycle to work as we do?

    Ngoài ra, like và as dùng với danh từ nhưng với nghĩa khác nhau

    – He works as a slave (Anh ta là nô lệ)

    – He works like a slave ( Anh ta phải làm việc như một nô lệ)

    * Từ bổ nghĩa so sánh hơn: 

    Khi so sánh hơn, mức độ hơn, kém có thể được tăng, giảm bởi các từ bổ nghĩa đứng ngay trước từ so sánh.

    – Các từ bổ nghĩa làm tăng mức độ so sánh: much, far, a lot.

    – Các từ bổ nghĩa làm giảm mức độ so sánh: a little, a bit

    VD: – Tom is much stronger than his rival

          – Your new house is a little bigger than the old one.

     

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 04: Các Cấu Trúc So Sánh
  • Các Cấu Trúc So Sánh Của Adjectives Và Adverbs
  • Ví Điện Tử Momo, Moca Và Zalopay Được Dùng Phổ Biến Tại Tp. Hcm Và Hà Nội
  • Cuộc Chiến Ví Điện Tử Momo, Zalopay, Airpay: Càng Làm Càng Lỗ, Đốt Tiền Để Đón Sóng Lớn Giai Đoạn 2022
  • Phần Mềm Zwcad Và So Sánh Với Autocad Lt, Thử Nghiệm Zwcad Và So Sánh Với Autocad Lt
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100