So Sánh Hơn Của Trạng Từ

--- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ
  • So Sánh Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng “so Sánh Hơn” Và “so Sánh Nhất” Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So sánh hơn của trạng từ, giống trường hợp so sánh hơn của tính từ, mô tả sự khác biệt và tương đồng giữa hai thứ. Cần lưu ý một số trường hợp ngoại lệ khi biến đổi trạng từ sang thể so sánh hơn.

    1. So sánh hơn của trạng từ là gì?

    So sánh hơn của trạng từ, giống trường hợp so sánh hơn của tính từ, mô tả sự khác biệt và tương đồng giữa hai thứ. Trong khi tính từ ở thể so sánh mô tả giống – khác giữa 2 danh từ (người, địa điểm, vật dụng), trạng từ ở thể so sánh mô tả giống – khác giữa 2 động từ – tức là mô tả cách thức, thời điểm, tần suất hay mức độ một hành động được thực hiện.

    Ví dụ:

    • “John is faster than Tim.” (comparative adjective – so sánh hơn của tính từ)
    • “John is more careful than Tim in his work.” (comparative adjective – so sánh hơn của tính từ)

    Chúng ta thường thêm đuôi er vào trạng từ gốc hoặc thêm more/less vào trước trạng từ gốc. Cụ thể là:

    2.1. Trạng từ 1 âm tiết

    Ta thêm er vào cuối trạng từ. Khi trạng từ kết thúc bằng “e” thì chỉ cần thêm “r” để chuyển sang thể so sánh hơn.

    Ví dụ:

    2.2. More + trạng từ đuôi “ly”

    Với trạng từ đuôi “ly”, ta thêm more vào trước trạng từ khi thực hiện so sánh hơn. Khi so sánh kém, ta thay more bằng less.

    Ví dụ:

    3. Một số trường hợp bất quy tắc

    4. Một số lưu ý

    4.1. Trường hợp Further và Farther:

    Mặc dù fartherfurther thường được dùng thay cho nhau, vẫn có sự khác biệt giữa hai dạng này. Trong tiếng Anh – Mỹ, farther được dùng nhiều hơn khi so sánh về khoảng cách vật lý; further để so sánh khoảng cách mang nghĩa hình tượng. Còn trong tiếng Anh – Anh, further được lựa chọn dùng nhiều hơn với cả 2 trường hợp.

    4.2. So sánh hơn của trạng từ có 2 dạng: chính thống và trong ngôn ngữ đời thường

    Có một số trạng từ có cả 2 dạng: chính thống (“đúng”) – có đuôi “ly” và không chính thống (ngôn ngữ đời thường) – không có đuôi “ly”. Tương tự với dạng so sánh hơn của nhóm trạng từ này. Dù những chuyên gia ngữ pháp tiếng Anh truyền thống thường coi những động từ không có đuôi “ly” là không đúng, chúng vẫn được sử dụng trong tiếng Anh hiện đại. Nhưng tất nhiên, tính chính thống của chúng kém hơn so với các trạng từ đuôi “ly”.

    Lưu ý: Bạn có thể nghe một số người bản địa dùng dạng không chính thống của trạng từ khi nói. Tuy nhiên, tốt nhất tránh làm vậy trong những tình huống chính thống và các bài kiểm tra.

    4.3. Ta có thể dùng less thay cho more để hàm ý sự giảm đi của hành động.

    4.4. Có thể loại bỏ một trong hai danh từ.

    Thông thường, ta không cần đề cập tới cả 2 người/vật được so sánh. Bởi điều này đã thể hiện rõ ràng trong ngữ cảnh. Nếu người nói đã biết ai/cái gì đang nói tới, ta có thể lược bỏ bớt một danh từ. Khi đó, không cần dùng than nữa.

    Ví dụ:

    • Speaker A: “Who swims faster, you or your brother?”
    • Speaker B: “My brother does, but I can run faster.”

    4.5. Ta chỉ có thể thực hiện phép so sánh với các trạng từ có thể phân cấp được

    Đó là những trạng từ thể hiện sự hơn kém nhau về mức độ. Ví dụ: quickly là trạng từ có thể phân cấp được bởi một người có thể chạy nhanh (run quickly), chạy rất nhanh (very quickly) hoặc cực kỳ nhanh (extremely quickly).

    Như vậy, có thể dùng các từ, cụm từ nhấn mạnh như a bit, a little (bit), much, a lot, far để nhấn mạnh sự khác biệt.

    Ví dụ:

    • Tom can run much faster than his brother.
    • Monkeys jump a lot higher than cats.
    • Sam drives a little (bit) more carefully than Tom.
    • I forget things much more often nowadays.
    • She began to speak a bit more quickly.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ (Comparative And Superlative Of Adjectives)
  • So Sánh Autocad Lt Và Zwcad
  • So Sánh Zoom Và Skype: 2 Ứng Dụng Chat Video Để Làm Việc Tại Nhà
  • Phần Mềm Họp Trực Tuyến Zoom Có Tốt Hơn Skype Không?
  • 4 ‘ông Lớn’ Ví Điện Tử Momo, Viettelpay, Zalopay, Airpay Đang Thu Phí Như Thế Nào?
  • So Sánh Hơn Nhất Của Trạng Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề : Comparison Of Adjectives And Adverbs. ( Các Mức Độ So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ )
  • Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh
  • So Sánh Của Danh Từ
  • So Sánh Của Tính Từ Và Danh Từ
  • Mẹo Phân Biệt Tính Từ Ngắn Và Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh
  • 1. So sánh hơn nhất của trạng từ là gì?

    Trạng từ ở thể so sánh hơn nhất được dùng để so sánh 3 hay nhiều hơn 3 người, địa điểm, vật. Nó có tác dụng nhấn mạnh rằng, hành động được thực hiện ở cấp độ cao nhất trong một nhóm cùng loại.

    Trạng từ ở thể so sánh hơn nhất có “the” đi kèm phía trước nhưng không phải luôn là như vậy.

    Ví dụ:

    • Of all the girls at the ball, Priscilla was dressed most beautifully.
    • Bobby talks the loudest of all the boys.

    2. Cách thiết lập trạng từ ở thể so sánh hơn nhất

    2.1. Nếu trạng từ có một âm tiết, thêm est vào cuối trạng từ.

    Ví dụ:

    Nếu trạng từ kết thúc bằng y, đổi y thành i rồi mới thêm est.

    Ví dụ:

      Kyle and Lindsey arrived early but Luke arrived the earliest.

    Nếu trạng từ kết thúc bằng e, chỉ cần thêm st.

    Ví dụ:

      Racing TV brings you all the latest horse racing news from the UK, Ireland and beyond.

    2.2. Trạng từ kết thúc bằng ly, ta sử dụng most/least để thể hiện sự so sánh ở cấp độ cao nhất/thấp nhất.

    Ví dụ:

    • This computer model operates least efficiently.
    • Karen accepted the award most graciously.

    2.3. Một số trường hợp bất quy tắc

    * Lưu ý: Mặc dù farthestfurthest thường được dùng thay cho nhau, vẫn có sự khác biệt giữa hai dạng này. Trong tiếng Anh – Mỹ, farthest được dùng nhiều hơn khi so sánh về khoảng cách vật lý; furthest để so sánh khoảng cách mang nghĩa hình tượng. Còn trong tiếng Anh – Anh, further được lựa chọn dùng nhiều hơn với cả 2 trường hợp.

    2.4. Trạng từ với 2 dạng chính thống và trong ngôn ngữ thường ngày

    Có một số trạng từ có cả 2 dạng: chính thống (“đúng”) – có đuôi “ly” và không chính thống (ngôn ngữ đời thường) – không có đuôi “ly”. Tương tự với dạng so sánh hơn nhất của nhóm trạng từ này.

    Dù những chuyên gia ngữ pháp tiếng Anh truyền thống thường coi những động từ không có đuôi “ly” là không đúng, chúng vẫn được sử dụng trong tiếng Anh hiện đại. Nhưng tất nhiên, tính chính thống của chúng kém hơn so với các trạng từ đuôi “ly”.

    2.5. Sử dụng từ nhấn mạnh

    Có thể dùng từ nhấn mạnh với dạng so sánh hơn nhất của trạng từ: easily, by far, much.

    Khi nhấn mạnh một trạng từ ở thể so sánh hơn nhất, ta thường đặt the ở trước trạng từ.

    Ví dụ:

    • In our office, Jill works by far the hardest.
    • Of the three brothers, Brian easily runs the fastest.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thử Nghiệm Zwcad Và So Sánh Với Autocad Lt
  • Phần Mềm Hội Nghị Truyền Hình Nào Tốt Hơn Zoom Hay Skype ?
  • So Sánh Zoom Vs Skype: Họp Và Học Với Cái Nào Là Có Ích ?
  • So Sánh Zoom Và Skype
  • Muacash.com Hỗ Trợ Nhận Thanh Toán Từ Khách Hàng Qua Ví Điện Tử Momo Zalopay Và Viettelpay
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Trạng Từ (The Comparative And Superlative Of Adverds)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Tại Thanh Trì
  • Khái Niệm Hàng Hóa, Mối Quan Hệ Giữa Hai Thuộc Tính Hàng Hóa
  • Gía Các Loại Sơn Tường Nhà
  • Các Loại Sơn Dầu Tốt Nhất Hiện Nay Trên Thị Trường Việt Nam 2022
  • Bạn Đã Biết Nhiều Loại Sơn Tường Nhà Có Giá Thành Khác Nhau ?
  • 1. Một số trạng từ có dạng giống như tính từ. Chúng được thêm er/es t.

    (Bạn sẽ phải làm việc chăm chỉ hơn nếu bạn muốn vượt qua kỳ thi.)

    (Hãy xem ai có thể bắn thẳng nhất.)

    (Tim đi làm sớm hơn vài phút so với bình thường.)

    (Nếu tất cả chúng tôi giúp đỡ, chúng tôi sẽ hoàn thành công việc sớm hơn.)

    2. Có một vài dạng bất quy tắc

    Bậc so sánh Hơn Hơn nhất

    well better best

    badly worse worst

    far farther/further farthest/furthest

    VD.

    (Tôi thấy những viên thuốc này hoạt động tốt nhất.)

    (Răng tôi đau dữ dội hơn bao giờ hết.)

    3. Những trạng từ khác thêm more/most. Bao gồm gần như tất cả các trạng từ chứa ly.

    (Bạn sẽ phải vẽ biểu đồ chính xác hơn thế.)

    (Người phát biểu đầu tiên trình bày trường hợp của mình một cách thuyết phục nhất.)

    (Tôi ước chúng ta có thể gặp nhau thường xuyên hơn.)

    GHI CHÚ

    Một số trạng từ có thể có hoặc không có ly.

    I got the bike fairly cheap/cheaply.

    (Tôi mua được chiếc xe đạp khá rẻ.)

    Trạng từ như vậy có hai hình thức so sánh hơn và so sánh nhất khác nhau.

    You could get one cheaper/more cheaply secondhand.

    (Bạn có thể lấy một cái cũ rẻ hơn.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Google Chromecast 2 Vs 3 Ưu Nhược Điểm Mua Loại Nào Tốt Hơn
  • Câu Mệnh Lệnh Và So Sánh Trong Tiếng Hàn
  • Tổng Hợp Các Ngữ Pháp Tiếng Hàn Dạng So Sánh
  • Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z
  • So Sánh Với Cấu Trúc “as…as” Và Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt
  • So Sánh Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại, Nên Dùng Loại Nào Thì Tốt Hơn?

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại Với 24+ Tiêu Chí Tốt Nhất
  • 100+ Sản Phẩm Bảo Hiểm Nhân Thọ Tốt Nhất Hiện Nay
  • So Sánh Các Gói Bảo Hiểm Nhân Thọ Tốt Nhất Hiện Nay
  • Mercedes Và Bmw, Xe Nào Tốt Hơn?
  • So Sánh Mercedes Amg Gle 43 4Matic Coupe Và Bmw X6
  • Bếp từ là gì?

    Bếp từ hay còn gọi là bếp điện từ, với nguyên lý khi bếp bắt đầu hoạt động, dòng điện sẽ chạy qua cuộn dây đồng đặt dưới mặt kính bếp và sinh ra dòng từ trường trong phạm vi vài milimet trên mặt bếp, từ đó đun nóng nồi có đế nhiễm từ làm chín thức ăn.

    Bếp hồng ngoại là gì?

    Bếp hồng ngoại hoạt động dựa vào dòng điện đốt nóng các lõi điện bên trong (cuộn dây điện trở) để tạo ra nhiệt rồi truyền đến mặt bếp, nhiệt làm nóng đáy nồi và nấu chín thức ăn.

    Nhờ thế, bếp hồng ngoại có thể dùng được cho tất cả các loại nồi và cũng có thể dùng để nướng thức ăn được.

    Nên mua bếp từ hay bếp hồng ngoại

    Bếp từ và bếp hồng ngoại đều có ưu điểm nấu ăn rất nhanh, dễ dàng vệ sinh, kiểu dáng nhỏ gọn không chiếm nhiều không gian bếp nhà bạn. Tuy nhiên giữa 2 loại bếp vẫn còn có một số điểm khác biệt.

    Món nấu thích hợp

    Thích hợp hơn với các món nấu nhanh, đơn giản (canh, lẩu, soup).

    Các món rim kho hay ninh hầm cần mức nhiệt nhỏ, ổn định không phù hợp lắm khi dùng.

    Chiên, xào nhiệt độ không ổn định, chỉ tập trung ở tâm chảo hay nồi nấu, dễ bị cháy thức ăn ở giữa.

    Không nướng được.

    Nấu các món nấu nhanh, đơn giản (canh, lẩu, soup) không nhanh bằng bếp từ.

    Các món rim kho hay ninh hầm nấu tốt hơn bếp từ.Chiên, xào nhiệt độ ổn hơn bếp từ, tuy nhiên nồi chảo cần đáy thật phẳng, đều.

    Nướng được trên mặt bếp, tuy nhiên hơi khó vệ sinh vết cháy.

    Nhanh do làm nóng bằng từ trường không tốn thời gian làm nóng mặt bếp.Đun 1 lít nước mất 4 phút.

    Tốn thời gian hơn, do phải làm nóng mặt bếp mới truyền nhiệt lên nồi nấu thức ăn.

    Đun 1 lít nước mất 7 phút.

    Mặt bếp không nóng hay nóng ít khi nấu ăn, nguội nhanh sau khi nấu. Bếp chỉ hoạt động khi có nồi thích hợp, không nóng nhiều trong khi nấu, nên không lo bị bỏng khi lỡ tay chạm vào.

    Mặt bếp nóng, dễ bị bỏng nếu lỡ tay chạm vào trong khi nấu hoặc sau khi nấu.

    Kén nồi, chỉ sử dụng được nồi chảo có đáy nhiễm từ tính. (Nồi hút được nam châm).

    Không kén nồi, sử dụng được nồi inox, gang, đất, thủy tinh, nhôm…

    – Mặt bằng chung có nhỉnh hơn bếp hồng ngoại, giá từ 600 ngàn trở lên.

    – Phải mua bộ nồi chảo chuyên dụng.

    – Giá thấp hơn, từ 500 ngàn trở lên.– Có thể tận dụng được các loại nồi chảo sẵn có nên tiết kiệm chi phí đáng kể.

    – Người mua muốn tiết kiệm chi phí, tận dụng được các nồi chảo sẵn có của gia đình.

    Có thể xác định bếp hồng ngoại thích hợp hơn khi:

    – Có nhu cầu chế biến các món nướng.

    – Không bận tâm gian bếp sẽ nóng khi nấu ăn.

    – Thường hay nấu các món kho, rim.

    – Ngoài ra, bạn có thể nấu nướng tiện lợi hơn với những mẫu bếp hồng ngoại đôi có đến 2 vùng nấu ăn.

    – Không ngại sắm thêm nồi chảo.

    Chọn bếp từ khi:

    – Thích chọn loại bếp nấu ăn nhanh nhất và cho môi trường nấu an toàn, mát mẻ hơn.

    Một chút kiến thức so sánh cơ bản để giúp người đọc hiểu và có đánh giá khách quan hơn sự tương thích của sản phẩm với nhu cầu sử dụng, từ đó dễ dàng chọn mua hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dùng Bếp Từ Hay Bếp Hồng Ngoại Là Tốt, An Toàn, Tiết Kiệm Hơn?
  • So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Apple Watch 3 Và 4: Sự Khác Biệt Không Chỉ Nằm Ở Giá Bán
  • So Sánh Apple Watch 3 Và Apple Watch 5: Mua Dòng Nào?
  • So Sánh Apple Watch Series 4 Và Series 5
  • Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest
  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • Tính Từ Bất Quy Tắc Trong Tiếng Anh
  • Độ So Sánh Của Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Unit 7: Các Cấu Trúc Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Tính từ so sánh hơn so sánh hai vật với nhau. Tính từ so sánh nhất so sánh nhiều hơn hai vật.

    Thông thường, những tính từ chỉ chứa một âm tiết hoặc có tận cùng bằng ‘y’ dùng đuôi ‘er’ để tạo thành so sánh hơn và ‘est’ để tạo thành so sánh nhất. Đối với những tính từ có tận cùng bằng y, đổi ‘y’ thành ‘i’ trước khi thêm ‘er’ hay ‘est’.

    • old – older – oldest (già – già hơn – già nhất)

    • young – younger – youngest (trẻ – trẻ hơn – trẻ nhất)

    • ptty – pttier – pttiest (xinh – xinh hơn – xinh nhất)

    • long – longer – longest (dài – dài hơn – dài nhất)

    • short – shorter – shortest (ngắn – ngắn hơn – ngắn nhất)

    • bright – brighter – brightest (sáng – sáng hơn – sáng nhất)

    • close – closer – closest (gần – gần hơn – gần nhất)

    • happy – happier – happiest (hạnh phúc – hạnh phúc hơn – hạnh phúc nhất)

    Tính từ chứa từ hai âm tiết trở lên không thay đổi, mà thay vào đó ta phải thêm more để tạo thành so sánh hơn và most để tạo thành so sánh nhất.

    • respectable – more respectable – most respectable (đáng kính – đáng kính hơn – đáng kính nhất)

    • beautiful – more beautiful – most beautiful (đẹp – đẹp hơn – đẹp nhất)

    • pferable – more pferable – most pferable (được ưa thích – được ưa thích hơn – được ưa thích nhất)

    • hardworking – more hardworking – most hardworking (chăm chỉ – chăm chỉ hơn – chăm chỉ nhất)

    Một số tính từ có dạng so sánh hơn và so sánh nhất không theo quy tắc.

    • good – better – best (tốt – tốt hơn – tốt nhất)

    • bad – worse – worst (xấu – xấu hơn – xấu nhất)

    • little – less – least (ít – ít hơn – ít nhất)

    • much (many) – more – most (nhiều – nhiều hơn – nhiều nhất)

    • far – further – furthest (xa – xa hơn – xa nhất)

    Từ than thường xuất hiện trong các câu so sánh hơn.

    • Amy is smarter than Betty. – Amy thông minh hơn Betty.

    • Chad is stronger than Dan. – Chad khỏe hơn Dan.

    • Greg is more diligent than his brother. – Greg siêng năng hơn anh trai anh ấy.

    • I have more apples than he. – Tôi có nhiều táo hơn anh ấy.

    • She likes him more than me. – Cô ấy thích anh ấy nhiều hơn tôi.

    Tính từ so sánh nhất thường đi cùng từ the.

    • Tom is the oldest man in town. – Tom là người đàn ông già nhất trong thị trấn.

    • Paul is the tallest boy in the neighborhood. – Paul là cậu bé cao nhất trong khu dân cư.

    • That shade of blue is the most beautiful color. – Sắc xanh da trời đó là màu sắc đẹp nhất.

    • This is the longest song that I have ever heard. – Đây là bài hát dài nhất tôi từng nghe.

    1)Mary is shorter than Jane.

    2)The moon is more closer to the earth than the sun.

    3)I have the best score on the exam.

    colder, coldest

    pttier, best, more

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7
  • So Sánh Hơn ( The Comparative)
  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Thông thường các tính từ một âm tiết đều có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất tận cùng bằng -er, -est. Một số tính từ hai âm tiết cũng có dạng thức tương tự. Các tính từ 2 âm tiết còn lại và các tính từ có từ 3 âm tiết trở lên thì thêm moremost.

    1. Dạng so sánh có quy tắc của tính từ một âm tiết

    Đa số các tính từ một âm tiết đều có dạng so sánh hơn tận cùng là

    Ví dụ:

    old – old er – old est

    tall – tall er – tall est

    cheap – cheap er – cheap est

    Đối với các tính từ 1 âm tiết mà kết thúc bởi 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    fat – fa tter – fa ttest

    big – bi gger – bi ggest

    thin – thi nner – thi nnest

    Lưu ý cách phát âm của các từ sau:

    younger /ˈjʌŋɡə(r)) – youngest /ˈjʌŋɡɪst/

    longer /ˈlɒŋɡə(r)/ – longest /ˈlɒŋɡɪst/

    stronger /ˈstrɒŋɡə(r)/ – strongest /ˈstrɒŋɡɪst/

    2. Các trường hợp bất quy tắc

    Một số tính từ 1 âm tiết khi chuyển sang dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất không tuân theo quy tắc là thêm-er, -est.

    Ví dụ:

    good – better – best

    bad – worse – worst

    ill – worse

    far – farther/further – farthest/ furthest

    old – older/elder – oldest/eldest

    Các từ hạn định little, manymuch cũng có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất bất quy tắc.

    little – less – least

    much/many – more – most

    Few có 2 hình thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất là fewer/lessfewest/least.

    3. Dạng so sánh của tính từ 2 âm tiết

    Các tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng y thì có dạng thức so sánh là bỏ y thêm -ier, -iest.

    Ví dụ:

    happy – happ ier – happ iest

    easy – eas ier – eas iest

    Một số tính từ 2 âm tiết cũng có dạng thức so sánh là thêm -er, -est, đặc biệt là các từ tận cùng bằng một nguyên âm không được nhấn trọng âm, /l/ hoặc /ə(r)/.

    Ví dụ:

    narrow – narrow er – narrow est

    simple – simpl er – simpl est

    clever – clever er – clever est

    quiet – quiet er – quiet est

    Với một số tính từ 2 âm tiết (chẳng hạn như polite, common) ta có thể dùng cả 2 dạng thức so sánh là thêm -er, -est hoặc thêm more, most. Với các tính từ khác (đặc biệt là các tính từ kết thúc bởi -ing, -ed, -ful, -less) ta chỉ dùng dạng thức thêm more, most.

    4. Dạng thức so sánh của các tính từ từ 3 âm tiết trở lên

    Với những tính từ có từ 3 âm tiết trở lên, chúng ta dùng thêm more và most.

    Ví dụ:

    intelligent – more intelligent – most intelligent

    practical – more practical – most practical

    beautiful – more beautiful – most beautiful

    Các từ như unhappy (từ trái nghĩa của tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng y) thì có dạng thức so sánh là thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    unhappy – unhapp ier – unhapp iest

    untidy – untid ier – untid iest

    Các tính từ ghép như good-looking, well-known có thể có 2 dạng thức so sánh.

    good-looking – better-looking/ more good-looking – best-looking/ most good-looking

    well-known – better-known/ more well-known – best-known/ most well-known

    5. Các trường hợp dùng more, most với tính từ ngắn

    Đôi khi ta có thể dùng more, most với các tính từ ngắn (mà thông thường sẽ phải thêm -er, -est). Trường hợp này xảy ra khi tính từ dạng so sánh hơn không đứng trước than, tuy nhiên cũng có thể thêm -er.

    Ví dụ:

    The road’s getting more and more steep. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Hoặc cũng có thể dùng : The road’s getting steep er and steep er. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Khi so sánh 2 tính từ miêu tả (ý nói điều này đúng hơn/phù hợp hơn điều kia) thì ta dùng more, không thêm -er.

    Ví dụ:

    He’s more lazy than stupid. (Cậu ta lười thì đúng hơn là ngu ngốc.)

    KHÔNG DÙNG: He’s lazier than stupid.

    Trong văn phong trang trọng, ta có thể dùng most trước các tính từ chỉ sự tán thành hoặc phản đối (gồm cả tính từ 1 âm tiết), khi đó most mang nghĩa như very (rất).

    Ví dụ:

    Thank you very much indeed. That’s most kind of you. (Thực sự cám ơn cậu nhiều lắm. Cậu thật là tốt.)

    KHÔNG DÙNG: That’s kindest of you.

    Các tính từ real, right, wrong, like thì luôn thêm more, most.

    Ví dụ: She’s more like her mother than her father. (Cô ấy giống mẹ nhiều hơn là giống bố.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • C# Khi Nào Thì Nên Dùng == Khi Nào Nên Dùng Equals Để So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Hóa Nhật Bản: 3 Điểm Khác Nhau Giữa Đền Và Chùa
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Đền Và Chùa Ở Nhật Bản|Kênh Du Lịch Locobee
  • Motel Là Gì? So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Motel Và Hotel
  • Hotel Là Gì? Motel Là Gi?
  • Sự Khác Biệt Giữa Stack Và Heap
  • Trong C#, khi nào thì nên dùng == khi nào nên dùng Equals để so sánh. Hai cái này khác nhau sao?

    ——————————————————————

    == là so sánh 2 giá trị trên stack, đối với value type thì nó so sánh đúng 2 giá trị nội dung lưu trực tiếp trên stack.

    Đối với reference type thì giá trị trên stack chỉ chứa địa chỉ trỏ qua vùng nhớ heap, nếu dùng == trong ngữ cảnh này nó chỉ đảm bảo 2 biến đang trỏ về cùng 1 vùng nhớ heap. Như vậy để so sánh nội dung phức tạp chứa bên vùng nhớ heap, người ta cần phải dùng hàm Equal() hoặc là định nghĩa lại logic cho toán tử ==, ví dụ 2 object kiểu User thì bằng nhau nghĩa là chỉ cần so sánh 2 cái user id thôi chẳng hạn.

    Kiểu string cũng là reference type, nếu bạn dùng custom == cũng được, nhưng nó so sánh đủ thứ chuyện từ hoa thường cho tới culture…, như vậy performance không tốt.

    Nếu bạn chỉ cần so sánh 2 string với nhau không phân biệt hoa thường và culture này nọ, hàm string.Equals() sẽ cho bạn truyền thêm những tham số options như ignore case… giúp quá trình so sánh giảm thiểu được những so sánh không cần thiết và tăng tốc độ.

    Nhưng chú ý thêm nếu bạn dùng entity framework mà trong biểu thức lambda expssion, nếu bạn dùng string.Equals() thì nó lại không convert qua sql statements được bởi vì không có hàm tương xứng, cho nên lúc này lại buộc phải dùng ==

    ——————————————————————

    Đôi khi ko dùng dc trong LINQ vì, LINQ sẽ bien dịch đoạn query c# đó thành sql statement, 

    1. thứ nhất, cái object call equal bi null

    2. thứ 2, nội dung hàm equal (tùy nha, override dc) nhiều khi impossible de dich ra sql statement nen get exception thoi (example, sâu ben trong equal call 1 hàm gi do phức tap trong code c# mà ko dich ra linq dc)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Under Và Below
  • Khái Niệm “Nhãn Hiệu” Và “Thương Hiệu”
  • So Sánh Thương Hiệu Và Nhãn Hiệu
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa “University” Và “College”
  • Gitlab Và Github Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết
  • So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soi Điểm Chọn Trường, Điểm Chuẩn Tuyển Sinh, Điểm Chuẩn Vào Lớp 10: Skkn Ngữ Văn 9: Rèn Kĩ Năng So Sánh Trong Cảm Thụ Tác Phẩm Văn Học Cho Học Sinh Lớp 9
  • So Sánh Camera Iphone 8 Plus Và Iphone 7 Plus: Nâng Cấp Chất Lượng
  • Cách Sử Dụng More Và Less
  • Các Loại Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • Toàn Bộ Kiến Thức Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • – So sánh ngang bằng của tính từ – So sánh hơn của tính từ – Trong câu có thành ngữ – Ø John is Ø Deana is – Nếu cả hai vế đều có thành ngữ

    • His appearance is different from what I have expected.
    • His appearance is different than what I have expected.(AmE)

    – Ví dụ:

    • February has fewer days than March.
    • Their jobs allow them less freedom than ours do.

      This hotel is the least comfortable of the three.

    – Có thể dùng thêm giới từ như sau:

      Dùng giới từ in với danh từ đếm được số ít chỉ nơi chốn; một tổ chức; nhóm người:

      Dùng giới từ of với danh từ số nhiều, hoặc khoảng thời gian:

      The book you lent me was most interesting.

    – Trong AmE cho phép dùng so sánh hơn kém đến gấp 3 lần trở lên, nhưng đối với gấp 2 hoặc 1/2 thì tuyệt đối không.- Để nhấn mạnh – Ngoài ra, có thể dùng

      Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.

    cho so sánh nhất, có thể thêm: By far, quite 7. “…er chúng tôi ” hoặc “more and more” để nhấn mạnh sự tăng dần và less and less để diễn tả sự giảm dần. Nghĩa: càng ngày càng Hình thức nhấn mạnh của so sánh

    – Để nhấn mạnh so sánh hơn và kém, có thể thêm much = a lot = far = even: nhiều hoặc a little = a bit: một chút trước so sánh.

      An is by far the smartest. (An thông minh nhất, hơn mọi người nhiều)

    phương hướng, sở hữu 8.2. Trạng từ:

    – Trạng từ 1 vần và early: thêm -er-est

    – Trạng từ khác: áp dụng thêm more và most

    8.3. Tính từ và trạng từ bất qui tắc:

    (his, my) hay chỉ định (a,an, this, that), các tính từ hoặc phó từ mang tính tuyệt đối (prime) hoặc so sánh (similar)

    – Những tính từ ghép thì thực hiện so sánh cho tính từ +trạng từ đứng trước chứ không phải theo cả hai từ đó; hoặc theo dạng tính từ dài:

      My car is faster and more comfortable than hers.

    – – – Thay

    – và chỉ dùng cho các thành viên trong gia đình, còn older và oldest dùng cho tất cả mọi trường hợp.

    Farther/farthest further/furthest đều dùng cho khoảng cách. Nhưng Further còn có nghĩa Tra cứu từ điển dạng so sánh hơn, nhất, kém của từng tính từ và từng trạng từ để biết được CHÍNH XÁC.

    9. that of cho danh từ số ít và those of cho các danh từ số nhiều: Danh từ, Đại từ sau so sánh

    Chủ ngữ và động từ/trợ động từ: My sister spends more hours in the office than John does.

    Danh từ, đại từ: My sister spends more hours in the office than John.

    Chủ ngữ và trợ động từ hoán đổi vị trí (Đảo ngữ): My sister spends more hours in the office than does John.

    10. Song song trong so sánh

    – Khi so sánh nên cân xứng những đối tượng so sánh với nhau: người-người, vật-vật, doing-doing; S-S, O-O…: ‘thêm nữa, hơn nữa’:

      My elder brother is a pilot.

      If you want further information, please call to the agent.

    – Sở hữu cách:

    • The salary of a professor is higher than that of a secretary. (that of = the salary of)
    • The language skills of the student in the evening classes are the same as those of the student in the day classes.
    • I. Thay đổi hình thức khi thêm ER hay EST

      happy – happier/happiest;

      2. Tính từ tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm: Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ER/EST. Ví dụ:

      II. Thể so sánh hơn (Comparison of Superiority)

      long – longer ; beautiful – more beautiful

      Harry is older than William.

      Alice is more careful than her brother.

      III. Thể so sánh bằng (Comparison of Equality)

      This garden is as large as ours.

      (Khu vườn này lớn bằng khu vuờn của chúng tôi.)

      She is as careful as her sister.

      (Cô ấy cẩn thận hơn chị cô ấy)

      It is not so (as) hot as it was yesterday.

      David is not so (as) careful as Kathy.

      (David không cẩn thận bằng Kathy.)

      It is less cold today than it was yesterday.

      Ngày hôm nay ít lạnh hơn ngày hôm qua.

      Thay vì nói: This table is less long than that one.

      Người ta nói: This table is not so (as) long as that one.

      interesting – the most interesting;

      splendid – the most splendid

      Positive Comparative Superlative

      little less (lesser) least

      far farther (further) farthest (furthest)

      late later (latter) latest (last)

      old older (elder) oldest (eldest)

      (in) inner inmost, innermost

      (fore) former foremost, first

      Đối với tính từ ngắn: (adjective) and (adjective)

      It is getting hotter and hotter.

      (Trời càng ngày càng nóng)

      His voice became weaker and weaker.

      (Giọng nói của anh ta càng ngày càng yếu)

      The storm became more and more violent.

      (Cơn bão càng ngày càng dũ dội)

      The lessons are getting more and more difficult.

      (Bài học càng ngày càng khó)

      The sooner this is done, the better it is.

      (Chuyện này làm càng sớm càng tốt)

      The older the boy is, the wiser he is.

      VIII. Ghi chú về các thể so sánh của tính từ

      3. Lesser là dạng so sánh hơn đã cổ, chỉ thấy trong thi ca.

      4. Nearest đề cập đến khoảng cách trong khi next nói đến thứ tự trước sau.

      5. Farther/farthest đề cập đến khoảng cách không gian trong khi further/furthest – dù có thể dùng thay cho farther/farthest – cũng có nghĩa là “hơn nữa, thêm vào”.

      6. Older/oldest có thể dùng cả cho người lẫn cho vật. Elder và eldest chỉ dùng cho các thành viên trong một gia đình và chỉ dùng như một tính từ thuộc tính (attributive adjectives).

      My elder brother is three years older than me.

      7. Latter có nghĩa là “cái / vật / người thứ hai trong hai người/vật”. Nó phản nghĩa với former.

      He studied French and German. The former language he speaks very well, but the

      latter one only imperfectly.

      Last có nghĩa là “sau chót, sau cùng”.

      He’s the last student that came this morning.

      Latest có nghĩa là “gần đây nhất, cái sau cùng tính đến hiện tại”.

      8. Khi có hai người hay hai vật được đưa ra so sánh, ta dùng thể so sánh hơn. Dù vậy, trong một số trường hợp văn nói người ta cũng dùng thể so sánh nhất cho hai người hay vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích So Sánh Hay Trong Đoạn Trích ” Trong Lòng Mẹ” Của Nguyên Hồng
  • Các Dạng So Sánh Hơn Trong Tiếng Nhật
  • Các Hình Thức So Sánh Trong Tiếng Nhật
  • Một Số Cấu Trúc Về So Sánh Trong Tiếng Nhật
  • Tính Từ Ngắn Và Tính Từ Dài
  • Cách Dùng Far, Much Với So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Iphone 12 Và Iphone 11
  • So Sánh Iphone 12 Và Iphone 11: Điều Gì Làm Nên Điểm Khác Biệt?
  • So Sánh Iphone X Và Xs: Điều Làm Nên Sự Khác Biệt 2 Thế Hệ Này?
  • Đâu Là Điểm Khác Biệt Giữa Iphone Xs Và Iphone X
  • So Sánh Iphone 11 Pro Và Pro Max: Chọn Máy To Hay Máy Nhỏ?
  • 1. Cách dùng far, much với so sánh hơn

    Ta không được dùng very trong so sánh hơn, thay vào đó ta có thể dùng much, far, very much, a lot (trong giao tiếp thân mật), lots (trong văn phong trang trọng), any, no, rather, a little, a bit (trong giao tiếp thân mật), và even.

    Ví dụ:

    My boyfriend is much/far older than me. (Bạn trai tớ lớn tuổi hơn tớ rất nhiều.)

    KHÔNG DÙNG: My boyfriend is very older than me.

    Russian is much/far more difficult than Spanish. (Tiếng Nga khó hơn tiếng Tây Ban Nha rất nhiều.)

    very much nicer (tốt hơn rất nhiều)

    rather more quickly (hơi nhanh hơn/nhanh hơn 1 chút)

    a bit more sensible (nhạy cảm hơn 1 chút)

    a lot happier (vui vẻ hơn rất nhiều)

    a little less expensive (rẻ hơn 1 chút)

    She looks no older than her daughter. (Cô ấy trông không già hơn con gái cô ấy tẹo nào.)

    Your cooking is even worse than Harry’s. (Kỹ năng nấu nướng của cậu thậm chí còn tệ hơn của Harry nữa.)

    Quite cũng không được dùng trong so sánh hơn, ngoại trừ trong các cụm như quite better (khá hơn/đỡ hơn 1 chút – khi nói về sức khỏe). Any, no, a bit a lot thường không được dùng trước so sánh hơn khi có danh từ.

    Ví dụ:

    There are much/far nicer shops in the town center. (Có những cửa hàng đẹp hơn nhiều ở trong trung tâm thị trấn.)

    KHÔNG DÙNG: There are a bit nicer shops in the town center.

    2. Cách dùng many trong so sánh hơn với more/less/fewer

    Khi more được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ số nhiều, thì thay vì much, ta dùng many trước more.

    Ví dụ:

    much/far/ a lot more money (nhiều tiền hơn rất nhiều)

    many/ far/ a lot more opportunities ( nhiều cơ hội hơn rất nhiều)

    Many cũng được dùng để bổ nghĩa cho less (khi đứng trước danh từ số nhiều) và fewer, nhưng ít dùng, thường dùng far, a lot hơn.

    Ví dụ:

    far less words (ít lời hơn rất nhiều) thường được dùng phổ biến hơn so với many less words.

    a lot fewer accidents (giảm tai nạn đáng kể) được dùng phổ biến hơn so với many fewer accidents.

    3. Cách dùng much, by far, quite với so sánh hơn nhất

    Các từ như much, by far hoặc các trạng từ chỉ mức độ khác như quite (với nghĩa hoàn toàn), almost (gần như), practically (gần như, hầu như), nearly (gần như, hầu như) và easily (hoàn toàn) có thể được dùng để bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất.

    Ví dụ:

    He’s much the most imaginative of them all. (Anh ấy đích thực là có trí tượng tượng phong phú nhất trong số tất cả bọn họ.)

    She’s by far the oldest. (Cô ấy là người lớn tuổi nhất.)

    We’re walking by far the slowest. (Chúng ta đang đi chậm nhất đấy.)

    He’s quite the most stupid man I’ve ever met. (Anh ta đúng là người đàn ông ngu ngốc nhất mà tớ đã từng gặp.)

    I’m nearly the oldest in the firm. (Tôi gần như là người lớn tuổi nhất trong nhà máy.)

    This is easily the worst party I’ve been to this year. (Đây đúng là bữa tiệc tệ nhất mà tớ đã từng tới trong năm nay.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison)
  • Đâu Là Dòng Đồng Hồ Garmin Phù Hợp Với Nhu Cầu Của Bạn?
  • So Sánh Đồng Hồ Thông Minh Garmin Forerunner 45 Và Forerunner 35
  • So Sánh Đồng Hồ Apple Watch Và Garmin
  • So Sánh Đồng Hồ Garmin Và Apple Watch: Ai Sẽ Dành Được Vị Trí Ngôi Vương?
  • Các Cấp So Sánh Của Tính Từ ~ Trạng Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngày 12: Tính Từ (Adjective)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Của Tính Từ Ngắn – Nâng Cao Khả Năng Làm Bài
  • Bài 22: So Sánh Hơn – So Sánh Nhất (Comparative And Superlative Adjectives), Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Phân Biệt Less Và Fewer
  • Tính Từ Và Các Dạng So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • 1. SO SÁNH NGANG BẰNG:

    VD: She is as young as me

    2. SO SÁNH KÉM:

    VD: She is not so/as beautiful as her sister.

    3. SO SÁNH HƠN VÀ HƠN NHẤT

    ♦ Tính từ có một âm tiết

    So sánh hơn: Adj + er

    So sánh hơn nhất: the + adj + est

    VD: tall – taller – the tallest / high – higher – the highest

    ♦ Tính từ có một âm tiết kết thúc bằng một nguyên âm đơn và một phụ âm đơn:

    So sánh hơn: gấp đôi phụ âm + er

    So sánh nhất: gấp đôi phụ âm + est

    VD: big – bigger – the biggest / thin – thinner – the thinnest

    ♦ Tính từ có hai hoặc nhiều hơn hai âm tiết

    So sánh hơn: more + adj 

    So sánh nhất: the most + adj 

    VD: peaceful – more peaceful – the most peaceful

    ♦ Tính từ hai âm tiết kết thúc bằng -y 

    VD: happy – happier – the happiest / angry – angrier – the angriest

    ♦ Tính từ bất quy tắc

    good – better – the best                    bad – worse – the worst

    far – farther – the farthest                  little – less – the least

    many – much – more

    ♦ Trạng từ kết thúc bằng đuôi -ly

    ♦ Trạng từ có cùng dạng như tính từ:

    VD: fast – faster – the fastest / early – earlier – the earliest

    ♦ Trạng từ bất quy tắc:

    well – better – the best                      badly – worst – the worst

    far – farther – the farthest

    * Lưu ý: Không có dạng phủ định của SO SÁNH HƠN:

    B isn’t as tall as A (đúng)              B isn’t taller than A (sai)

    4. SO SÁNH KÉP (CÀNG… CÀNG…)

    The comparative + S + V, the comparative + S + V

    – The more you learn, the more you know.

    – The sooner you start, the earlier you arrive.

    * Lưu ý: Nếu cả hai vế đều có chủ ngữ giả “it is” thì có thể bỏ chúng đi

    VD: The shorter (it is), the better (it is)

    5. SO SÁNH TĂNG DẦN (CÀNG NGÀY CÀNG)

    VD: – The weather is getting hotter and hotter

    – He became less and less interested.

    6. SO SÁNH BỘI SỐ

    So sánh bội số là so sánh bằng một nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)..

    half/twice/three times … + as + many/much + as …

    VD: – This book costs twice as much as the other one

    – He has half as many records now as I had last year.

    – At the party last week, Fred ate three times as many oysters as Bob

    LƯU Ý CHUNG

    * Ngoài các trường hợp trên ta còn có thể dùng like/as để so sánh.

    – Like đứng trước một danh từ hay V-ing

    + He speaks like a native speaker.

    + He works in a bank like me

    + The windows were all bared. It was like being in prison

    – As đứng trước một mệnh đề

    VD: Why don’t you cycle to work as we do?

    Ngoài ra, like và as dùng với danh từ nhưng với nghĩa khác nhau

    – He works as a slave (Anh ta là nô lệ)

    – He works like a slave ( Anh ta phải làm việc như một nô lệ)

    * Từ bổ nghĩa so sánh hơn: 

    Khi so sánh hơn, mức độ hơn, kém có thể được tăng, giảm bởi các từ bổ nghĩa đứng ngay trước từ so sánh.

    – Các từ bổ nghĩa làm tăng mức độ so sánh: much, far, a lot.

    – Các từ bổ nghĩa làm giảm mức độ so sánh: a little, a bit

    VD: – Tom is much stronger than his rival

          – Your new house is a little bigger than the old one.

     

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 04: Các Cấu Trúc So Sánh
  • Các Cấu Trúc So Sánh Của Adjectives Và Adverbs
  • Ví Điện Tử Momo, Moca Và Zalopay Được Dùng Phổ Biến Tại Tp. Hcm Và Hà Nội
  • Cuộc Chiến Ví Điện Tử Momo, Zalopay, Airpay: Càng Làm Càng Lỗ, Đốt Tiền Để Đón Sóng Lớn Giai Đoạn 2022
  • Phần Mềm Zwcad Và So Sánh Với Autocad Lt, Thử Nghiệm Zwcad Và So Sánh Với Autocad Lt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100