Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest
  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • Tính Từ Bất Quy Tắc Trong Tiếng Anh
  • Độ So Sánh Của Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Unit 7: Các Cấu Trúc Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Tính từ so sánh hơn so sánh hai vật với nhau. Tính từ so sánh nhất so sánh nhiều hơn hai vật.

    Thông thường, những tính từ chỉ chứa một âm tiết hoặc có tận cùng bằng ‘y’ dùng đuôi ‘er’ để tạo thành so sánh hơn và ‘est’ để tạo thành so sánh nhất. Đối với những tính từ có tận cùng bằng y, đổi ‘y’ thành ‘i’ trước khi thêm ‘er’ hay ‘est’.

    • old – older – oldest (già – già hơn – già nhất)

    • young – younger – youngest (trẻ – trẻ hơn – trẻ nhất)

    • ptty – pttier – pttiest (xinh – xinh hơn – xinh nhất)

    • long – longer – longest (dài – dài hơn – dài nhất)

    • short – shorter – shortest (ngắn – ngắn hơn – ngắn nhất)

    • bright – brighter – brightest (sáng – sáng hơn – sáng nhất)

    • close – closer – closest (gần – gần hơn – gần nhất)

    • happy – happier – happiest (hạnh phúc – hạnh phúc hơn – hạnh phúc nhất)

    Tính từ chứa từ hai âm tiết trở lên không thay đổi, mà thay vào đó ta phải thêm more để tạo thành so sánh hơn và most để tạo thành so sánh nhất.

    • respectable – more respectable – most respectable (đáng kính – đáng kính hơn – đáng kính nhất)

    • beautiful – more beautiful – most beautiful (đẹp – đẹp hơn – đẹp nhất)

    • pferable – more pferable – most pferable (được ưa thích – được ưa thích hơn – được ưa thích nhất)

    • hardworking – more hardworking – most hardworking (chăm chỉ – chăm chỉ hơn – chăm chỉ nhất)

    Một số tính từ có dạng so sánh hơn và so sánh nhất không theo quy tắc.

    • good – better – best (tốt – tốt hơn – tốt nhất)

    • bad – worse – worst (xấu – xấu hơn – xấu nhất)

    • little – less – least (ít – ít hơn – ít nhất)

    • much (many) – more – most (nhiều – nhiều hơn – nhiều nhất)

    • far – further – furthest (xa – xa hơn – xa nhất)

    Từ than thường xuất hiện trong các câu so sánh hơn.

    • Amy is smarter than Betty. – Amy thông minh hơn Betty.

    • Chad is stronger than Dan. – Chad khỏe hơn Dan.

    • Greg is more diligent than his brother. – Greg siêng năng hơn anh trai anh ấy.

    • I have more apples than he. – Tôi có nhiều táo hơn anh ấy.

    • She likes him more than me. – Cô ấy thích anh ấy nhiều hơn tôi.

    Tính từ so sánh nhất thường đi cùng từ the.

    • Tom is the oldest man in town. – Tom là người đàn ông già nhất trong thị trấn.

    • Paul is the tallest boy in the neighborhood. – Paul là cậu bé cao nhất trong khu dân cư.

    • That shade of blue is the most beautiful color. – Sắc xanh da trời đó là màu sắc đẹp nhất.

    • This is the longest song that I have ever heard. – Đây là bài hát dài nhất tôi từng nghe.

    1)Mary is shorter than Jane.

    2)The moon is more closer to the earth than the sun.

    3)I have the best score on the exam.

    colder, coldest

    pttier, best, more

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7
  • So Sánh Hơn ( The Comparative)
  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Thông thường các tính từ một âm tiết đều có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất tận cùng bằng -er, -est. Một số tính từ hai âm tiết cũng có dạng thức tương tự. Các tính từ 2 âm tiết còn lại và các tính từ có từ 3 âm tiết trở lên thì thêm moremost.

    1. Dạng so sánh có quy tắc của tính từ một âm tiết

    Đa số các tính từ một âm tiết đều có dạng so sánh hơn tận cùng là

    Ví dụ:

    old – old er – old est

    tall – tall er – tall est

    cheap – cheap er – cheap est

    Đối với các tính từ 1 âm tiết mà kết thúc bởi 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    fat – fa tter – fa ttest

    big – bi gger – bi ggest

    thin – thi nner – thi nnest

    Lưu ý cách phát âm của các từ sau:

    younger /ˈjʌŋɡə(r)) – youngest /ˈjʌŋɡɪst/

    longer /ˈlɒŋɡə(r)/ – longest /ˈlɒŋɡɪst/

    stronger /ˈstrɒŋɡə(r)/ – strongest /ˈstrɒŋɡɪst/

    2. Các trường hợp bất quy tắc

    Một số tính từ 1 âm tiết khi chuyển sang dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất không tuân theo quy tắc là thêm-er, -est.

    Ví dụ:

    good – better – best

    bad – worse – worst

    ill – worse

    far – farther/further – farthest/ furthest

    old – older/elder – oldest/eldest

    Các từ hạn định little, manymuch cũng có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất bất quy tắc.

    little – less – least

    much/many – more – most

    Few có 2 hình thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất là fewer/lessfewest/least.

    3. Dạng so sánh của tính từ 2 âm tiết

    Các tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng y thì có dạng thức so sánh là bỏ y thêm -ier, -iest.

    Ví dụ:

    happy – happ ier – happ iest

    easy – eas ier – eas iest

    Một số tính từ 2 âm tiết cũng có dạng thức so sánh là thêm -er, -est, đặc biệt là các từ tận cùng bằng một nguyên âm không được nhấn trọng âm, /l/ hoặc /ə(r)/.

    Ví dụ:

    narrow – narrow er – narrow est

    simple – simpl er – simpl est

    clever – clever er – clever est

    quiet – quiet er – quiet est

    Với một số tính từ 2 âm tiết (chẳng hạn như polite, common) ta có thể dùng cả 2 dạng thức so sánh là thêm -er, -est hoặc thêm more, most. Với các tính từ khác (đặc biệt là các tính từ kết thúc bởi -ing, -ed, -ful, -less) ta chỉ dùng dạng thức thêm more, most.

    4. Dạng thức so sánh của các tính từ từ 3 âm tiết trở lên

    Với những tính từ có từ 3 âm tiết trở lên, chúng ta dùng thêm more và most.

    Ví dụ:

    intelligent – more intelligent – most intelligent

    practical – more practical – most practical

    beautiful – more beautiful – most beautiful

    Các từ như unhappy (từ trái nghĩa của tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng y) thì có dạng thức so sánh là thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    unhappy – unhapp ier – unhapp iest

    untidy – untid ier – untid iest

    Các tính từ ghép như good-looking, well-known có thể có 2 dạng thức so sánh.

    good-looking – better-looking/ more good-looking – best-looking/ most good-looking

    well-known – better-known/ more well-known – best-known/ most well-known

    5. Các trường hợp dùng more, most với tính từ ngắn

    Đôi khi ta có thể dùng more, most với các tính từ ngắn (mà thông thường sẽ phải thêm -er, -est). Trường hợp này xảy ra khi tính từ dạng so sánh hơn không đứng trước than, tuy nhiên cũng có thể thêm -er.

    Ví dụ:

    The road’s getting more and more steep. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Hoặc cũng có thể dùng : The road’s getting steep er and steep er. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Khi so sánh 2 tính từ miêu tả (ý nói điều này đúng hơn/phù hợp hơn điều kia) thì ta dùng more, không thêm -er.

    Ví dụ:

    He’s more lazy than stupid. (Cậu ta lười thì đúng hơn là ngu ngốc.)

    KHÔNG DÙNG: He’s lazier than stupid.

    Trong văn phong trang trọng, ta có thể dùng most trước các tính từ chỉ sự tán thành hoặc phản đối (gồm cả tính từ 1 âm tiết), khi đó most mang nghĩa như very (rất).

    Ví dụ:

    Thank you very much indeed. That’s most kind of you. (Thực sự cám ơn cậu nhiều lắm. Cậu thật là tốt.)

    KHÔNG DÙNG: That’s kindest of you.

    Các tính từ real, right, wrong, like thì luôn thêm more, most.

    Ví dụ: She’s more like her mother than her father. (Cô ấy giống mẹ nhiều hơn là giống bố.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cách hình thành thể so sánh hơn và so sánh nhất của tính từ ngắn (ví dụ cheap) và tính từ dài (ví dụ expensive) khác nhau.

    There are some less expensive ones here, look.

    Có mấy thứ rẻ tiền hơn đây này, nhìn xem. 2. Tính từ ngắn và tính từ dài

    Everyone was pleased at the results, but Vicky was the most pleased.

    Tất cả mọi người đều hài lòng/vui với kết quả của mình, nhưng Vicky hài lòng nhất/ vui nhất.

    The film was This dress is We did the This machine is the

    more exciting than the book.

    Phim hấp dẫn hơn sách.

    more elegant.

    Chiếc áo đầm này có duyên hơn/ thanh lịch hơn.

    most interesting project. Chúng tôi làm một dự án thú vị nhất.

    Chiếc máy này đáng tin cậy nhất. most reliable.

    Một số tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng -er, – est, và một số cần phải sử dụng more, most. Hãy quan sát bảng sau:

    Tính từ có 2 âm tiết:

    1. Những tính từ tận cùng là y mà trước nó là một phụ âm, thì khi so sánh hơn và so sánh nhất sẽ có đuôi là erest

    Tương tự công thức đó với các tính từ sau: busy, dirty, easy, funny, heavy, lovely, lucky, tidy,…

    2. Một số tính từ có thể thêm đuôi er, est hoặc đi với more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất

    Áp dụng tương tự với những tính từ sau: clever, common, crule, gentle, pleasant, polite, quiet, simple, stupid, tired…

    3. Những tính từ sau đây sử dụng more và most khi so sánh hơn và so sánh nhất.

    Nhiều tính từ khác, ví dụ: afraid, certain, correct, eager, exact, famous, foolish, frequent, modern, nervous, normal, recent,…

    3. Quy tắc chính tả.

    Có một số quy tắc chính tả đặc biệt đối với đuôi – er-est

    2. Những tính từ có 2 âm tiết tận cùng bằng y mà trước nó là một phụ âm thì áp dụng công thức này:

    Tương tự với những tính từ sau: lovely, lucky, ptty,…

    3. Những tính từ ngắn có một nguyên âm nằm giữa 2 phụ âm thì khi thêm đuôi er hoặc est, phải gấp đôi phụ âm cuối.

    4. Hình thức so sánh của trạng từ:

    Một số trạng từ có cùng cách viết giống như tính từ, ( early, fast, hard, high, late, long, near,…) sẽ hình thành so sánh hơn và so sánh nhất bằng đuôi -er, -est.

    Can’t you run faster than that?

    Bạn không thể chạy nhanh hơn được à? Andrew works the

    hardest.

    Andrew làm việc chăm chỉ nhất.

    Cũng nên chú ý đến chính tả của và Chúng được sử dụng với earliest. Nhiều trạng từ được hình thành nên từ công thức adjective + -Iy, ví dụ carefully, easily, nicely, slowly .

    more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất.

    We could do this more easily with a computer.

    Chúng ta có thể làm việc này dễ dàng hơn bằng máy tính. Of all the players it was Matthew who planned his tactics the

    most carefully.

    Trong tất cả các cầu thủ thì Matthew là người lên kế hoạch chiến thuật cẩn thận nhất.

    Trong tiếng Anh thông thường (không trang trọng), chúng ta sử dụng cheaper, cheapest, louder, loudest, quicker, quickest slower, slowest hơn là more cheaply, the most loudly,…

    Melanie reacted the quickest.

    Chúng ta có thể sử dụng thay vì elder, eldest + noun older, oldest, nhưng chỉ dành cho người trong cùng gia đình thôi.

    My elder/older sister got married last year.

    Chị gái của tôi đã lập gia đình năm ngoái.

    Chúng ta sử dụng more, most và dạng đối lập của chúng là lessleast để so sánh về số lượng.

    I haven’t got many books. You’ve got The Hotel Bristol has the Trevor spends Emma made the more than I have.

    Tôi không có nhiều sách đâu. Bạn có nhiều hơn tôi đấy.

    most rooms.

    Khách sạn Bristol có nhiều phòng nhất.

    less on clothes than Laura does. Trevor tốn tiền quần áo ít hơn Laura.

    mắc lỗi ít nhất. least mistakes.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More
  • So Sánh Hơn ( The Comparative)

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7
  • Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất
  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest
  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • Quy tắc cơ bản

    *)Đối với adj ngắn ( 1 âm tiết) thì sử dụng:

    adj + er

    Ví dụ : short – shorter

    cold – colder

    *)Đối với adj dài ( 2 âm tiết trở lên) thì sử dụng:

    more +adj

    Ví dụ: beautiful – more beautiful

    1/Note 1

    Tận cùng /-e/ thêm r

    Ví dụ: noble – nobler

    Có 1 âm tiết ngắn kết thúc 1 ng/âm trước là 1 p/âm

    Ví dụ: Hot – hotter

    strong , young, long là 3 adj đặc biệt chỉ thêm “er” không dùng “more”

    2/ Note 2

    Trong t/hợp bất quy tắc

    good -better

    bad / ill -worse

    far – farther / further

    old – older / elder

    little – less

    many – more

    3/ Note 3

    adj tận cung /-y/ thực hiện phép so sánh như 1 âm tiết

    happy – happier

    tidy – tidier

    nhưng

    : unhappy – unhappier

    untidy – untidier

    tính từ co 2 âm tiết kết thúc là nguyên âm không mang trọng âm, kết thúc là phụ âm “l” hoặc âm tiết thứ 2 mang âm /

    ə/ không trọng âm thì so sánh như adj 1âm tiết

    narrow – narower

    noble – nobler

    quiet(*) – quieter

    pleasant(*)- pleasanter

    often(*) – oftener

    nhưng: polite – more polite

    common – more common

    good – looking – better -looking /more good – looking

    (*) nhưng nếu bạn nhìn thấy có nơi dùng theo cách sử dụng của adj dài thì đó là theo lối văn cũ

    4/ Note4

    Những từ có tính chất hoàn chỉnh thì không sử dụng phép so sánh này:

    complete, favorite , perfect, extrem,….

    5/ Note5

    So sánh hơn dùng để so sánh người với người, vạt với vật, nhóm người nhóm vạt này với nhóm người nhóm vật khác.

    Trong cùng 1 nhóm có 3 trở lên thì dùng ss hơn nhất

    nếu nhóm chỉ có 2 người , dùng diễn đạt như sau

    The + comparative

    Ví dụ : they are twins. Laza is the more beautiful.

    6/ Note6

    Để bổ nghĩa cho ss ta thường dùng

    :

    a lot,lots, very much, no, any, rather, bit, even,…

    He has a lot more money than more

    “quiet”

    không tham gia bổ nghĩa cho ss hơn nhưng

    “quite better”

    vẫn đk sử dụng mang nghĩa tốt hơn sau khi ốm

    7/ Note 7

    có thể dùng “more” trước adj khi mệnh đề không có “than”

    Ví dụ :The road is more and more steep .

    Khi ss về 2 sự miêu tả mang nghĩa điều này phù hợp với hoặc đúng dắn hơn so với điều khác dùng “more” cho adj ngắn, dặc biệt là khi miêu tả cùng chủ ngữ

    Ví dụ He is more lazy and stupid.

    She is more tall and thin.

    – “

    more

    ” đ

    ứng trước các tính từ trong mệnh đề ss

    :like, wrong, real,…

    Ví dụ : She more like her mother than her father.

    Ví dụ : short – shortercold – colderVí dụ: beautiful – more beautifulVí dụ: noble – noblerVí dụ: Hot – hotterTrong t/hợp bất quy tắchappy – happiertidy – tidier: unhappy – unhappieruntidy – untidier(*) nhưng nếu bạn nhìn thấy có nơi dùng theo cách sử dụng của adj dài thì đó là theo lối văn cũVí dụ : they are twins. Laza is the more chúng tôi has a lot more money than moreVí dụ :The road is more and more steep .Ví dụ He is more lazy and chúng tôi is more tall and thin.- “” đVí dụ : She more like her mother than her father.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • Tính Từ Và Các Dạng So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Less Và Fewer
  • Bài 22: So Sánh Hơn – So Sánh Nhất (Comparative And Superlative Adjectives), Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • So Sánh Hơn, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh (Comparisons)
  • So Sánh Iphone 11 Và Iphone 11 Pro: Đại Chiến ‘chiến Binh Mùa Thu’
  • So Sánh Iphone 11 Với Iphone 11 Pro Và Pro Max
  • So Sánh Chi Tiết Iphone 11 Pro Và Iphone Xs
  • So Sánh Lãi Suất Ngân Hàng Tháng Nào Cao Nhất, Thấp Nhất 12/2020
  • * Một số thành ngữ sử dụng cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh:

    II. SO SÁNH HƠN VÀ SO SÁNH NHẤT

    1. Giới thiệu chung: Cấu trúc so sánh hơn dùng để so sánh hai đối tượng. Anh ấy thông minh hơn tôi / tất cả mọi người.

    – Cấu trúc so sánh nhất dùng để so sánh từ ba đối tượng trở lên.

    Ex: He is the most intelligent of all / of three / in the class.

    Ex: He is more intelligent than me (I am) / anyone else.

    Anh ấy là người thông minh nhất trong số đó / trong số 3 người / trong lớp

    – So sánh hơn có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm * Chú ý

    much / far / a lot / lots / a good deal / a great deal (nhiều) hoặc giảm nhẹ bằng cách cộng thêm Anh ấy đẹp trai hơn tôi nhiều. a bit / a little / slightly (một chút) vào trước hình thức so sánh.

    – So sánh nhất có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm Cô ấy hơn mọi người rất nhiều. almost (hầu như) /

    Anh ấy rất hào phóng. – Most khi được dùng với nghĩa

    – Những tính từ sau đây thường không có dạng so sánh vì thường mang nghĩa tuyệt đối.

    perfect (hoàn hảo) unique (duy nhất) extreme (cực kỳ)

    supme (tối cao) top (cao nhất) absolute (tuyệt đối)

    prime (căn bản) primary (chính) matchless (không đối thủ)

    full (no) empty (trống rỗng) daily (hàng ngày) very (rất) thì không có the đứng trước và không có ngụ ý so sánh.

    Ex: He is most generous.

    much (nhiều) / quite (tương đối) by far / far (rất nhiều) vào trước hình thức so sánh.

    Ex: She is by far the best.

    Ex: He is much handsome than me.

    VOCA là dự án về giáo dục được phát triển từ năm 2013 với sứ mệnh giúp người Việt Nam xóa bỏ rào cản về Anh ngữ. ) ). )

    Đến với VOCA, các bạn sẽ được phát triển toàn diện cả 4 kỹ năng tiếng Anh: Nghe – Nói – Đọc – Viết với 5 bửu bối kỳ diệu sau:

    2. VOCA GRAMMAR: Hệ thống học ngữ pháp Tiếng Anh trực tuyến. (website:

    1. chúng tôi : Hệ thống học từ vựng Tiếng Anh thông minh. ( website: https://wwww.voca.vn https://www.grammar.vn )

    3. VOCA MUSIC: Hệ thống học tiếng Anh qua bài hát giúp bạn cải thiện khả năng nghe tiếng Anh nhanh chóng và thư giãn. (website: https://music.voca.vn

    4. NATURAL ENGLISH: Hệ thống giúp bạn cải thiện khả năng nói và phản xạ tiếng Anh tự tin, tự nhiên và tự động chỉ sau 6 Tháng. (website: https://natural.voca.vn

    5. VOCA PRONUNCIATION: Hệ thống giúp bạn cải thiện khả năng phát âm tiếng Anh dựa trên cộng nghệ nhận diện giọng nói AI và phương pháp tiếp cận phát âm hoàn toàn mới. (website: https://pronunciation.voca.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Tìm Hiểu Đạo Tin Lành Ở Việt Nam.doc
  • Giải Ô Chữ: Chương Trình Của Thiên Chúa
  • Bộ Luật Lao Động Năm 2021 Hiện Đang Áp Dụng Năm 2021
  • Cách Dùng Far, Much Với So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Iphone 12 Và Iphone 11
  • So Sánh Iphone 12 Và Iphone 11: Điều Gì Làm Nên Điểm Khác Biệt?
  • So Sánh Iphone X Và Xs: Điều Làm Nên Sự Khác Biệt 2 Thế Hệ Này?
  • Đâu Là Điểm Khác Biệt Giữa Iphone Xs Và Iphone X
  • So Sánh Iphone 11 Pro Và Pro Max: Chọn Máy To Hay Máy Nhỏ?
  • 1. Cách dùng far, much với so sánh hơn

    Ta không được dùng very trong so sánh hơn, thay vào đó ta có thể dùng much, far, very much, a lot (trong giao tiếp thân mật), lots (trong văn phong trang trọng), any, no, rather, a little, a bit (trong giao tiếp thân mật), và even.

    Ví dụ:

    My boyfriend is much/far older than me. (Bạn trai tớ lớn tuổi hơn tớ rất nhiều.)

    KHÔNG DÙNG: My boyfriend is very older than me.

    Russian is much/far more difficult than Spanish. (Tiếng Nga khó hơn tiếng Tây Ban Nha rất nhiều.)

    very much nicer (tốt hơn rất nhiều)

    rather more quickly (hơi nhanh hơn/nhanh hơn 1 chút)

    a bit more sensible (nhạy cảm hơn 1 chút)

    a lot happier (vui vẻ hơn rất nhiều)

    a little less expensive (rẻ hơn 1 chút)

    She looks no older than her daughter. (Cô ấy trông không già hơn con gái cô ấy tẹo nào.)

    Your cooking is even worse than Harry’s. (Kỹ năng nấu nướng của cậu thậm chí còn tệ hơn của Harry nữa.)

    Quite cũng không được dùng trong so sánh hơn, ngoại trừ trong các cụm như quite better (khá hơn/đỡ hơn 1 chút – khi nói về sức khỏe). Any, no, a bit a lot thường không được dùng trước so sánh hơn khi có danh từ.

    Ví dụ:

    There are much/far nicer shops in the town center. (Có những cửa hàng đẹp hơn nhiều ở trong trung tâm thị trấn.)

    KHÔNG DÙNG: There are a bit nicer shops in the town center.

    2. Cách dùng many trong so sánh hơn với more/less/fewer

    Khi more được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ số nhiều, thì thay vì much, ta dùng many trước more.

    Ví dụ:

    much/far/ a lot more money (nhiều tiền hơn rất nhiều)

    many/ far/ a lot more opportunities ( nhiều cơ hội hơn rất nhiều)

    Many cũng được dùng để bổ nghĩa cho less (khi đứng trước danh từ số nhiều) và fewer, nhưng ít dùng, thường dùng far, a lot hơn.

    Ví dụ:

    far less words (ít lời hơn rất nhiều) thường được dùng phổ biến hơn so với many less words.

    a lot fewer accidents (giảm tai nạn đáng kể) được dùng phổ biến hơn so với many fewer accidents.

    3. Cách dùng much, by far, quite với so sánh hơn nhất

    Các từ như much, by far hoặc các trạng từ chỉ mức độ khác như quite (với nghĩa hoàn toàn), almost (gần như), practically (gần như, hầu như), nearly (gần như, hầu như) và easily (hoàn toàn) có thể được dùng để bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất.

    Ví dụ:

    He’s much the most imaginative of them all. (Anh ấy đích thực là có trí tượng tượng phong phú nhất trong số tất cả bọn họ.)

    She’s by far the oldest. (Cô ấy là người lớn tuổi nhất.)

    We’re walking by far the slowest. (Chúng ta đang đi chậm nhất đấy.)

    He’s quite the most stupid man I’ve ever met. (Anh ta đúng là người đàn ông ngu ngốc nhất mà tớ đã từng gặp.)

    I’m nearly the oldest in the firm. (Tôi gần như là người lớn tuổi nhất trong nhà máy.)

    This is easily the worst party I’ve been to this year. (Đây đúng là bữa tiệc tệ nhất mà tớ đã từng tới trong năm nay.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison)
  • Đâu Là Dòng Đồng Hồ Garmin Phù Hợp Với Nhu Cầu Của Bạn?
  • So Sánh Đồng Hồ Thông Minh Garmin Forerunner 45 Và Forerunner 35
  • So Sánh Đồng Hồ Apple Watch Và Garmin
  • So Sánh Đồng Hồ Garmin Và Apple Watch: Ai Sẽ Dành Được Vị Trí Ngôi Vương?
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Diễn Đạt So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Một Vài Điểm Khác Biệt Khi So Sánh Iphone 12 Và 12 Pro. Liệu Có Đáng Để Nâng Cấp
  • So Sánh Sơ Bộ Iphone 12 Và Iphone 12 Pro
  • So Sánh Iphone 7 Plus Và Iphone 8 Plus, Kẻ 8 Lạng Người Nửa Cân
  • So Sánh Ipad Pro 2021 Và Ipad Pro 2021: Camera Là Nâng Cấp Đáng Giá Nhất
  • Dùng MORE (không thêm -er) với các tính từ dài (2 vần trở lên).

    Sau cấp độ so sánh hơn, ta dùng THAN.

    Thêm -est đối với tính từ ngắn ( 1 vần).

    Dùng THE MOST (không thêm -est) với các tính từ dài (2 vần trở lên).

    2) You chúng tôi you lost weight?

    3) He’s not so keen on his studies. He’s……………in having a good time.

    4) You will find your way around the chúng tôi you have a map.

    5) You’re making too much noise. Can you be a bit………………?

    6) There were a lot of people on the bus. It chúng tôi usual.

    7) You’re late. I expected you to be here…………………..

    8) You hardly ever write to me. Why don’t you write a bit………………?

    9) The hotel was surprisingly cheap. I expected it to be much…………………

    10) It’s a pity you live so far away. I wish you lived………………..

    2) Sorry, I’m late. It took me (long)……………to get there than I expected.

    3) My toothache is (paintful)……………..it was yesterday.

    4) She looks about 20, but in fact she’s much (old)……………she looks.

    5) The problem is not so complicated. It’s (simple)…………….you think.

    6) Your English has improved. You speak a lot (fluently)……………you did when we last met.

    7) Health and happiness are (important)………………..than money.

    8) We always go camping when we go on holiday. It’s much (cheap)……………..staying in a hotel.

    9) I like the countryside. It’s (healthy)………….and (peaceful)…………….living in a town.

    10) The examination was (easy)……………..we expected.

    Complete these sentences. Use the comparative of the words in brackets.

    1) It’s (a little / warm) …………….. today than it was yesterday.

    2) You’re driving too fast. Can you drive (a bit / slowly)……………..?

    3) A: Did you enjoy your visit to the museum?

    B: Yes, I found it (far / interesting)……………..I expected.

    4) I pfer this armchair. It’s (much / comfortable)……………..the other one.

    5) You looked depssed this morning but you look (a bit / happy)………………now.

    6) The flat is too small for me. I need something (much / big)……………….

    7) It’s (a lot / easy)………………to learn a foreign language in the country where it is spoken.

    8) Her illness was (far / serious)………………we at first thought.

    9) Ann works (much / hard)……………most of her friends.

    10) Don’t go by train. It’s (a lot / expensive)………………..

    Exercise 1:

    1) larger 2) thinner 3) more interested 4) more easily 5) quieter / more quiet

    6) more crowded 7) earlier 8) more often 9) more expensive 10) nearer

    Exercise 2:

    1) more serious than 2) longer 3) more paintful than 4) older than

    5) simpler / more simple than 6) more fluently than 7) more important than

    8) cheaper than 9) healthier / more healthy – more peaceful than 10) easier than

    Exercise 3:

    1) a little warmer 2) a bit more slowly 3) far more interesting than

    4) much more comfortable than 5) a bit happier 6) much bigger 7) a lot easier

    8) far more serious than 9) much harder than 10) a lot more expensive

    Write a new sentence with the same meaning. Use a superlative each time and begin each sentence as shown.

    1) I’ve never seen such a boring film.

    It’s………………………………..

    2) I’ve never heard such a funny story.

    That’s………………………………

    3) He has never made such a bad mistake.

    It’s………………………………..

    4) I haven’t tasted such good coffee for a long time.

    That’s…………………………….

    5) I’ve never slept in such an uncomfortable bed.

    This is……………………………

    6) I’ve never had such a big meal.

    It’s……………………………….

    7) I’ve never met such a generous person as Ann.

    Ann…………………………….

    8) I’ve never had such a good friend as you.

    You………………………………

    9) I haven’t had to make such a difficult decision for years.

    This is……………………………..

    10) I haven’t had such a delicious meal for a long time.

    That is…………………………..

    Choose the correct answer.

    1) What is the superlative of “fat”?

    A. fattiest B. the fattest C. fattest

    2) What is the superlative of “interesting”?

    A. the more interesting B. the most interesting C. most interesting

    3) Which word is NOT spelled correctly?

    A. shortest B. youngest C. happyest

    4) Which is the…………planet form the sun?

    A. far B. furthest C. farrest

    5) Which sentence is NOT correct?

    A. That was the most hardest exam ever!

    B. This is the best bar in the city.

    C. She’s the worst volleyball player in the school.

    6) Question 6 is…………….question in the test.

    A. most difficult B. difficultest C. the most difficult

    7) The fish is…………thing on the menu.

    A. the best B. the goodest C. best

    8) That chúng tôi I’ve ever watched.

    A. most boring B. the most boring C. boring

    9) Karen is………….student in class.

    A. healthy B. healthier C. the healthiest

    10) Yesterday chúng tôi of the year.

    A. hottest B. hotest C. the hottest

    2) The (interesting)………………Uranian moon is Miranda. It has ice canyons and terraces.

    3) Uranus hits the (cold)……………..temperatures of any planet.

    4) Karl Henize was the (old)………………..man in space. He was 58 years old.

    5) Mercury is the (small)……………….planet in our solar system.

    6) Elvis Presley is the (good)………………singer.

    7) Marylin Monroe is the (beautiful)……………….actress.

    8) Will Smith is the (rich)……………….actor.

    9) Borat is the (bad)……………….journalist.

    10) Julia Roberts is the (ptty)…………….woman.

    Exercise 4:

    1) It’s the most bring film I’ve ever seen.

    2) That’s the funniest story I’ever heard.

    3) It’s the worst mistake he’s ever made.

    4) That’s the best wine I’ve tasted for a long time.

    5) This is the most uncomfortable bed I’ve ever slept in.

    6) It’s the biggest meal I’ve ever had.

    7) Ann is the most generous person I’ve ever met.

    8) You’re the best friend I’ve ever had.

    9) This is the most difficult decision I’ve had to make for years.

    10) That is the most delicious meal I’ve had for a long time.

    Exercise 5:

    1) B 2) B 3) C 4) B 5) A

    6) C 7) A 8) A 9) C 10) C

    Exercise 6:

    1) strongest 2) most interesting 3) coldest 4) oldest 5) smallest

    6) best 7) most beautilful 8) richest 9) worst 10) pttiest

    Với các bài tập so sánh hơn, so sánh nhất chúng tôi mong rằng sẽ giúp học sinh thực hành và vận dụng lý thuyết hiệu quả.

    Chúc em học tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Get Và Post
  • So Sánh Phương Thức Get Và Post 2021
  • Cập Nhật Giá Vàng Trong Nước Hôm Nay, Xem Giá Vàng Bao Nhiêu
  • Điện Thoại Di Động Samsung Galaxy A71
  • Sơ Đồ Phân Hạng Hiệu Năng Gpu 2021
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Trạng Từ (The Comparative And Superlative Of Adverds)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Tại Thanh Trì
  • Khái Niệm Hàng Hóa, Mối Quan Hệ Giữa Hai Thuộc Tính Hàng Hóa
  • Gía Các Loại Sơn Tường Nhà
  • Các Loại Sơn Dầu Tốt Nhất Hiện Nay Trên Thị Trường Việt Nam 2021
  • Bạn Đã Biết Nhiều Loại Sơn Tường Nhà Có Giá Thành Khác Nhau ?
  • 1. Một số trạng từ có dạng giống như tính từ. Chúng được thêm er/es t.

    (Bạn sẽ phải làm việc chăm chỉ hơn nếu bạn muốn vượt qua kỳ thi.)

    (Hãy xem ai có thể bắn thẳng nhất.)

    (Tim đi làm sớm hơn vài phút so với bình thường.)

    (Nếu tất cả chúng tôi giúp đỡ, chúng tôi sẽ hoàn thành công việc sớm hơn.)

    2. Có một vài dạng bất quy tắc

    Bậc so sánh Hơn Hơn nhất

    well better best

    badly worse worst

    far farther/further farthest/furthest

    VD.

    (Tôi thấy những viên thuốc này hoạt động tốt nhất.)

    (Răng tôi đau dữ dội hơn bao giờ hết.)

    3. Những trạng từ khác thêm more/most. Bao gồm gần như tất cả các trạng từ chứa ly.

    (Bạn sẽ phải vẽ biểu đồ chính xác hơn thế.)

    (Người phát biểu đầu tiên trình bày trường hợp của mình một cách thuyết phục nhất.)

    (Tôi ước chúng ta có thể gặp nhau thường xuyên hơn.)

    GHI CHÚ

    Một số trạng từ có thể có hoặc không có ly.

    I got the bike fairly cheap/cheaply.

    (Tôi mua được chiếc xe đạp khá rẻ.)

    Trạng từ như vậy có hai hình thức so sánh hơn và so sánh nhất khác nhau.

    You could get one cheaper/more cheaply secondhand.

    (Bạn có thể lấy một cái cũ rẻ hơn.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Google Chromecast 2 Vs 3 Ưu Nhược Điểm Mua Loại Nào Tốt Hơn
  • Câu Mệnh Lệnh Và So Sánh Trong Tiếng Hàn
  • Tổng Hợp Các Ngữ Pháp Tiếng Hàn Dạng So Sánh
  • Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z
  • So Sánh Với Cấu Trúc “as…as” Và Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Bài Tập So Sánh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Các Cấu Trúc Câu So Sánh
  • So Sánh Hình Ảnh Trăng Trong Các Bài Thơ Lớp 9
  • Trước khi đi vào tìm hiểu công thức của câu so sánh thì chúng ta cần phân biệt tính/ trạng từ ngắn và tính/ trạng từ dài.

    I. Tính/ trạng từ ngắn và tính/ trạng từ dài

    • Là tính/ trạng từ có một âm tiết

      Ví dụ: Thin, long, small, fast,…

    • Là tính/ trạng từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el“.

      Ví dụ: Noisy, narrow, quiet, clever, gentle,…

    • Là tính/ trạng từ có hai âm tiết trở lên và không kết thúc bằng “y, ow, er, et, el

      Ví dụ: Beautiful, difficult, different, carefully, slowly,…

    • Ngoại lệ: Có một số tính từ hai âm tiết có thể vừa là tính từ ngắn, vừa là tính từ dài.

      Ví dụ:

      Common → commoner/ more common

      Polite → politer/ more polite

    II. So sánh hơn (Comparative)

    * Lưu ý về cách thêm “er” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “r

      Ví dụ:

      Large → larger

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

      Ví dụ:

      Big → bigger

      Hot → hotter

    • Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er

      Ví dụ:

      Noisy → noisier

      Friendly → friendlier

    • Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

      Ví dụ:

      Narrow → narrower

      Happy → happier

      Quiet → quieter

      Clever → cleverer

    Ví dụ:

    Jenny is more beautiful than me. (Jenny thì đẹp hơn tôi.)

    3. Bảng tính từ so sánh bất quy tắc

    4. Các trạng từ bổ nghĩa cho so sánh hơn

    Ví dụ:

    This chair is much smaller than that chair. (Cái ghế này thì nhỏ hơn rất nhiều so với cái ghế kia.)

    5. Cấu trúc viết lời bình phẩm đối với so sánh hơn

    III. So sánh nhất (Superlative)

    Ví dụ:

    This is the longest river in the world. (Đây là con sông dài nhất trên thế giới.)

    * Lưu ý về cách thêm “est” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “st

      Ví dụ: Large → the largest

    • Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

      Ví dụ:

      Big → the biggest

      Hot → the hottest

    • Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er

      Ví dụ:

      Noisy → the noisiest

      Friendly → the friendliest

    • Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

      Ví dụ:

      Narrow → the narrowest

      Happy → the happiest

      Quiet → the quietest

      Clever → the cleverest

    Ví dụ:

    She is the most beautiful girl in my class. (Cô ấy là cô gái xinh nhất lớp tôi.)

    3. Bảng tính từ so sánh bất quy tắc

    4. Các trạng từ bổ nghĩa cho so sánh hơn

    5. Cấu trúc viết lời bình phẩm đối với so sánh nhất

    IV. So sánh bằng (Equal Comparison)

    1. So sánh bằng với tính/trạng từ

    • Cấu trúc “the same as“: S + V + the same + (Noun) + as + noun/ pronoun

    2. So sánh bằng với danh từ

    • Danh từ đếm được:

      S + V + as many + plural noun + as + noun/ pronoun/ Clause

      Trong đó:

      Plural noun: danh từ số nhiều

      Clause: mệnh đề

      Pronoun: đại từ

      Ví dụ:

      My brother has as many toys as me. (Anh trai tôi có nhiều đồ chơi như tôi.)

    • Danh từ không đếm được:

      S + V + as many + uncountable noun + as + noun/ pronoun/ clause

      Trong đó:

      Uncountable noun: danh từ không đếm được

      Clause: mệnh đề

      Pronoun: đại từ

      Ví dụ:

      I have as much money as my brother. (Tôi có cùng số tiền với anh tôi.)

    a. So sánh kém hơn tính/trạng từ: b. So sánh kém hơn danh từ:

    • Danh từ đếm được (Countable noun):

      S + V + fewer + plural noun + than + noun/pronoun

      Ví dụ:

      I bought fewer cakes than my sister. (Tôi đã mua ít bánh hơn chị gái tôi.)

    • Danh từ không đếm được (Uncountable noun):

      S + V + less + uncountable noun + than + noun/pronoun/ clause

      Ví dụ:

      I have less spare time than Hoa. (Tôi có ít thời gian rảnh hơn Hoa.)

    Ví dụ:

    This is the least interesting book I have ever read. (Đây là quyển sách ít thú vị nhất mà tôi từng đọc.)

    VI. So sánh kép – Double comparatives (càng…càng…)

    Ví dụ:

    The taller she gets, the thinner she is. (Cô ấy càng cao, cô ấy càng gầy.)

    Ví dụ:

    The more beautiful she is, the more attractive she gets. (Cô ấy càng xinh cô ấy càng thu hút.)

    Ví dụ:

    The more I know her, the more I hate her. (Tôi càng biết cô ấy, tôi càng thấy ghét cô ấy.)

    Ví dụ:

    The less difficult the lessons are, the less diligent the students are. (Bài học càng dễ, học sinh càng ít siêng năng.)

    Ví dụ:

    More and more people use the internet nowadays. (Ngày nay càng ngày càng có nhiều người sử dụng internet hơn.)

    Ví dụ:

    Less and less people do exercises nowadays. (Ngày nay càng ngày càng ít người tập thể dục hơn.)

    Bài tập 1: Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của động từ trong ngoặc

    1. Her daughter is chúng tôi (beautiful).

    2. Summer is………………..season of the year (hot)

    3. That dog isn’t chúng tôi looks (dangerous)

    4. In the past, people were chúng tôi today (polite)

    5. It is ………..today than it was yesterday (cold)

    6. Our hotel was chúng tôi all the others in the town (cheap)

    7. What’s ………………..river in the world (long)

    8. It was an awful day. It was chúng tôi of my life (bad)

    9. Everest is……………………mountain in the world. It is chúng tôi any other mountain (high)

    10. I pfer this chair to the other one. It’s ………………(comfortable)

    Bài tập 3: Chọn đáp án đúng:

    1. Sarah is chúng tôi chemistry than Susan.

    A. good B. well C. better D. best

    2. I don’t work so hard chúng tôi father.

    A. so B. as C. than D. more

    3. Sam is the ……………………..student in my class.

    A. tall B. most all C. taller D. tallest

    4. No one in my class is ……………………..beautiful……………………..her.

    A. as/as B. more/as C. as/than D. the/more

    5. Going by train isn’t ……………………..convenient as going by car.

    A. so B. as C. more D. A & B are correct

    6. The test is not ……………………..difficult chúng tôi was last month.

    A. as/as B. so/as C. more/as D. A&B are correct

    7. Peter usually drives ……………………..Mary

    A. more fast B. fast than C. faster than D. B&C are correct

    8. She cooked chúng tôi you.

    A. well B. more good C. better D. more well

    9. This film is ……………………..interesting than that film.

    A. most B. less C. as D. so

    10. My salary is chúng tôi salary.

    A. high B. more high C. higher than D. more higher than

    11. He works chúng tôi do.

    A. harder B. as hard as C. more harder D. so hard as

    12. No one in this class is ……………………..Jimmy.

    A. so tall as B. tall than C. the tallest D. more tall than

    13. Apples are usually ……………………..oranges.

    A. cheap than B. more cheap C. the cheapest D. cheaper than

    14. I know him chúng tôi you do.

    A. better B. more well C. good D. the best

    15. Marie is not chúng tôi sister.

    A. more/as B. so/so C. so/as D. the/of

    16. Janet is ……………………..tennis player in the club.

    A. good B. best C. well D. the best

    17. I ran ……………………. than Tom.

    A. more fast B. faster C. fast D. the fastest

    18. She can speak English ……………………..I can.

    A. more well B. best than C. better than D. better

    19. Ann is 18 years old. Sue is 20 years old. Ann is ……………………..Sue

    .A. older than B. younger than C. older D. younger

    20. Nobody can cook as chúng tôi my mother.

    A. well B. best C. good D. better

    Bài tập 4: Viết lại câu với từ cho sẵn:

    1. The apartment is big. The rent is high.

    → The bigger …………………………………………………………………

    2. We set off soon. We will arrive soon.

    → The sooner…………………………………………………………………

    3. The joke is good. The laughter is loud.

    → The better……………………………………………………………………

    4. She gets fat. She feels tired.

    → The fatter …………………………………………………………………….

    5. As he gets older, he wants to travel less.

    → The older …………………………………………………………………….

    6. The children are excited with the difficult games.

    → The more …………………………………………………………………….

    7. People pe fast. Many accidents happen.

    → The faster ……………………………………………………………………

    8. I meet him much. I hate him much

    → The more …………………………………………………………………….

    9. My boss works better when he is pssed for time,

    → The less …………………………………………………………………….

    10. As he has much money, he wants to spend much.

    → The more …………………………………………………………………

    11. If you read many books, you will have much knowledge.

    → The more …………………………………………………………………….

    12. He speaks too much and people feel bored.

    → The more …………………………………………………………………….

    13. The growth in the economy makes people’s living condition better.

    → The more …………………………………………………………………….

    14. He learned a lot of things as he traveled far.

    → The farther……………………………………………………………………

    Bài tập 1:

    1. Her daughter is as beautiful as her.

    2. Summer is the hottest season of the year.

    3. That dog isn’t as dangerous as it looks.

    4. In the past, people were more polite than today.

    5. It is colder today than it was yesterday.

    Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ (Comparative And Superlative Of Adjectives)

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hơn Của Trạng Từ
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ
  • So Sánh Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng “so Sánh Hơn” Và “so Sánh Nhất” Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • GOLD AND COPPER

    Gold is muchsofter than copper, so it is easier to hammer into shape. It is not very strong. A gold knife might look very fine but would not have been much use for skinning a bear, so from early times gold became the metal for ornaments. Copper is much harder; it would have been much more difficult for early man to shape, but the finished article was more durable.

    (from L. Aitchison The Story of Metals)

    Trung tâm Manhattan, nằm trong khoảng từ đường 34 đến 59 và nối sông này sang sông khác, là một trung tâm của giới thượng lưu. Các tòa nhà lớn nhất, nhà hàng tốt nhất, phòng trưng bày nghệ thuật nhất, ánh sáng rực rỡ nhất, nơi có sự tập trung nhiều nhất của các doanh nghiệp lớn, khu phức hợp lớn nhất của rạp hát và nhà hòa nhạc, nền móng thoả thuận tốt nhất, có hầu hết các nhà thời trang đắt đỏ, và các dịch vụ chuyên biệt nhất đều có ở đây.

    (từ Fodor’s – Ngân sách du lịch ở Mỹ)

    1. Cách sử dụng

    Chúng ta sử dụng các hình thức này để so sánh những thứ khác nhau có cùng một đặc tính .

    (Vàng mềm hơn đồng.)

    (Đồng bền hơn.)

    (New York là thành phố lớn nhất ở Hoa Kỳ.)

    (Các cửa hàng thời trang đắt đỏ nhất đều ở đây.)

    Chúng ta có thể so sánh, ví dụ, độ mềm của vàng và đồng, hoặc kích thước của New York so với các thành phố khác.

    GHI CHÚ

    Quy tắc truyền thống là chúng ta sử dụng so sánh hơn ( softer, more durable) cho hai đối tượng và sử dụng so sánh hơn nhất ( biggest, most exclusive) cho nhiều hơn hai đối tượng. Nhưng trong tiếng Anh không trang trọng, chúng ta thường sử dụng so sánh hơn nhất để chỉ một trong hai đối tượng.

    Which of these two photos is better/best?

    (Trong hai bức ảnh này bức ảnh nào đẹp hơn /đẹp nhất?)

    2. Hình thức

    a. Đây là những hình thức thông thường.

    Bậc so sánh Hơn Hơn nhất

    Tính từ ngắn soft softer softest

    Tính từ dài exclusive more exclusive most exclusive

    Tính từ ngắn nhận thêm er/ est, và tính từ dài thêm more/ most.

    GHI CHÚ

    a. Có một số quy tắc chính tả cho er / est.

    b. Có thể sử dụng: less soft, least exclusive

    c. Trong tiếng Anh khá trang trọng, most (hầu hết) có thể có nghĩa là very (rất). So sánh the most a most.

    (Đây là cửa hàng đắt đỏ nhất ở New York.)

    (Đó là một cửa hàng rất đắt đỏ.)

    d. Khi chúng ta so sánh hai phẩm chất , chúng ta sử dụng more, không phải er.

    I was more sad than angry.

    (Tôi buồn nhiều hơn là tức giận.)

    Đây là hai cách khác để nói điều tương tự:

    (Tôi giận ít hơn buồn.)

    (Tôi buồn hơn là giận.)

    b. Các dạng bất quy tắc

    So sánh hơn So sánh hơn nhất

    good better best

    bad worse worst

    far farther/further farthest/furthest

    • The best restaurants are in Manhattan.

      (Các nhà hàng tốt nhất là ở Manhattan.)

    • The weather is getting worse.

      (Thời tiết đang trở nên tồi tệ hơn.)

    GHI CHÚ

    Tính từ‘well’ (= có sức khỏe tốt) và ‘ill‘ có những dạng bất quy tắc này.

    3. Vị trí

    Một tính từ so sánh hơn hoặc so sánh nhất có thể ở cùng một vị trí như các tính từ khác

    Thuộc ngữ: a softer metal (một kim loại mềm hơn) the most specialized services (các dịch vụ chuyên biệt nhất)

    Vị ngữ: Gold is softer.(Vàng mềm hơn.) Which building is tallest?( Tòa nhà nào cao nhất?)

    Chúng ta thường đặt‘the’ trước một tính từ so sánh hơn nhất.

    Jupiter is the biggest planet. (Sao Mộc là hành tinh lớn nhất.)

    Jupiter is (the) biggest.

    4. Tính từ dài và ngắn

    Nói chung, tính từ ngắn thêm er/est, tính từ dài thêm more/most. Tính từ một âm tiết được tính là tính từ ngắn và ba âm tiết tính là tính từ dài. Phần lớn tính từ hai âm tiết được tính là tính từ dài nhưng không phải tất cả chúng.

    a. Tính từ một âm tiết (ví dụ: soft, tall)

    Những từ này thêm er/est (softer, softest). Ngoại lệ là các tính từ chứa ed (ví dụ: pleased, bored) và các tính từ real, right, wrong

    The film made the story seemmore real. (Bộ phim làm cho câu chuyện dường như thật hơn.)

    Một số tính từ một âm tiết có nghĩa trừu tượng có thể thêm er/est hoặc more/most

    clear (rõ ràng), free (miễn phí), keen (sắc sảo), safe (an toàn), sure (chắc chắn), true (đúng), wise (khôn ngoan).

    I wish I felt surer/more sure about what I’m doing.

    (Tôi ước tôi cảm thấy chắc chắn hơn về những gì tôi đang làm.)

    b. Tính từ có hai âm tiết (ví dụ: useful, happy)

    Những từ sau đây thêm more/most (more useful, most useful)

    • Kết thúc bằng ful: careful (cẩn thận), helpful (hữu ích), hopeful (đầy hứa hẹn), peaceful (thanh bình), useful (hữu dụng), etc
    • Kết thúc bằng less: helpless (bất lực), useless (vô ích), etc
    • kết thúc bằng ing: boring (chán), pleasing (vui), tiring (mệt mỏi), willing (sẵn lòng), etc
    • Kết thúc bằng ed: amused (thích thú), annoyed (phiền), ashamed (xấu hổ), confused (bối rối), surprised (ngạc nhiên), etc
    • Khác: afraid (sợ hãi), cautious (cẩn trọng), certain (chắc chắn), correct (đúng), eager (háo hức), exact (chính xác), famous (nổi tiếng), foolish (ngu xuẩn), formal (trang trọng), frequent (thường xuyên), mature (trưởng thành), modern (hiện đại), normal (bình thường), recent (gần đây)

    Những từ sau đây thêm er /est hoặc more/most: able (có thể), common (phổ biến), cruel (độc ác), feeble (yếu đuối), gentle (hòa nhã), handsome (đẹp trai), narrow (hẹp), pleasant (vui), polite (lịch sự), simple (đơn giản), sincere (chân thành), stupid (ngu ngốc), tired (mệt).

    Tính từ hai âm tiết kết thúc bằng y thường thêm er/est (happier, happiest), mặc dù cũng có thể thêm more/most: dirty (bẩn), easy (dễ), empty (trống rỗng), funny (khôi hài), happy (vui), heavy (nặng), hungry (đói), lovely (đáng yêu), lucky (may mắn), ptty (đẹp), silly (ngu ngốc), thirsty (khát), tidy (gọn gàng).

    GHI CHÚ

    Happy,vv cũng có thể thêm er/est, thậm chí là các tiền tố phủ định: unhappier, untidiest.

    Cũng như: unpleasantest/most unpleasant.

    Tính từ có ba âm tiết trở lên ( difficult, magnificent). Những từ này luôn thêm more/most (more difficult, most difficult).

    • Luôn thêm er/est: Hầu hết các từ có một âm tiết: small (nhỏ)
    • Thường thêm er/est: Những từ có hai âm tiết kết thức bằng y: lucky (may mắn)
    • Có thể thêm er/est hoặc more/most: Một vài từ có một âm tiết: clear (rõ ràng), true (đúng)

      : Một vài từ có hai âm tiết:narrow (hẹp), common (phổ biến)

    • Luôn thêm more/most: Từ có một âm tiết kết thúc bằng ed: pleased (vui)

      Hầu hết các từ có hai âm tiết,:careful (cẩn thận), boring (chán)

      Các từ có ba âm tiết hoặc nhiều hơn:expensive (đắt), magnificient (tráng lệ)

    5. Một vài dạng đặc biêt

    a. Farther/ further farthest/furthest

    Những từ này diễn tả khoảng cách. Chúng ta sử dụng chúng như tính từ và trạng từ.

    VD. The farthest/furthest moon is 13 million kilometres from Saturn.

    (Mặt trăng cách Sao Thổ 13 triệu km.)

    I can’t walk any farther/further.

    (Tôi không thể đi xa hơn nữa.)

    Further (không phải farther) có thể thể hiện số lượng.

    Let’s hope there are no further problems. (= no more problems)

    (Hãy hy vọng không có vấn đề gì nữa. )

    b. Older/elder oldest/eldest

    Chúng ta chủ yếu dùng elder eldest để nói về tuổi trong một gia đình. Chúng thường đứng trước danh từ.

    (Bạn có anh trai không?)

      The oldest/eldest daughter married a pop singer.

    (Con gái lớn tuổi nhất kết hôn với một ca sĩ nhạc pop.)

    c. Latestlast

    Latest có nghĩa ‘thời gian gần nhất’ hoặc ‘mới nhất’.

    (Lần gần nhất chúng ta có thể rời đi mà vẫn bắt được tàu là khi nào?)

    (Áo khoác này là thời trang mới nhất.)

    Last có nghĩa là ‘trước’ hoặc ‘cuối cùng’

    (Tôi đã cắt tóc vào tuần trước.)

    (Đây là lần cuối cùng tôi cho mượn xe của mình.)

    d. Nearest next

    Nearest‘ có nghĩa là khoảng cách ngắn nhất. ‘ Nex t’ nói đến một thứ xảy ra sau thứ khác trong 1 chuỗi.

    (Bốt điện thoại gần nhất ở đâu? )

    (Chúng tôi phải xuống ở điểm dừng tiếp theo.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Autocad Lt Và Zwcad
  • So Sánh Zoom Và Skype: 2 Ứng Dụng Chat Video Để Làm Việc Tại Nhà
  • Phần Mềm Họp Trực Tuyến Zoom Có Tốt Hơn Skype Không?
  • 4 ‘ông Lớn’ Ví Điện Tử Momo, Viettelpay, Zalopay, Airpay Đang Thu Phí Như Thế Nào?
  • So Sánh Yamaha Janus 2021 Với Honda Vison 2021
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100