So Sánh Hơn Nhất Của Trạng Từ

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề : Comparison Of Adjectives And Adverbs. ( Các Mức Độ So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ )
  • Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh
  • So Sánh Của Danh Từ
  • So Sánh Của Tính Từ Và Danh Từ
  • Mẹo Phân Biệt Tính Từ Ngắn Và Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh
  • 1. So sánh hơn nhất của trạng từ là gì?

    Trạng từ ở thể so sánh hơn nhất được dùng để so sánh 3 hay nhiều hơn 3 người, địa điểm, vật. Nó có tác dụng nhấn mạnh rằng, hành động được thực hiện ở cấp độ cao nhất trong một nhóm cùng loại.

    Trạng từ ở thể so sánh hơn nhất có “the” đi kèm phía trước nhưng không phải luôn là như vậy.

    Ví dụ:

    • Of all the girls at the ball, Priscilla was dressed most beautifully.
    • Bobby talks the loudest of all the boys.

    2. Cách thiết lập trạng từ ở thể so sánh hơn nhất

    2.1. Nếu trạng từ có một âm tiết, thêm est vào cuối trạng từ.

    Ví dụ:

    Nếu trạng từ kết thúc bằng y, đổi y thành i rồi mới thêm est.

    Ví dụ:

      Kyle and Lindsey arrived early but Luke arrived the earliest.

    Nếu trạng từ kết thúc bằng e, chỉ cần thêm st.

    Ví dụ:

      Racing TV brings you all the latest horse racing news from the UK, Ireland and beyond.

    2.2. Trạng từ kết thúc bằng ly, ta sử dụng most/least để thể hiện sự so sánh ở cấp độ cao nhất/thấp nhất.

    Ví dụ:

    • This computer model operates least efficiently.
    • Karen accepted the award most graciously.

    2.3. Một số trường hợp bất quy tắc

    * Lưu ý: Mặc dù farthestfurthest thường được dùng thay cho nhau, vẫn có sự khác biệt giữa hai dạng này. Trong tiếng Anh – Mỹ, farthest được dùng nhiều hơn khi so sánh về khoảng cách vật lý; furthest để so sánh khoảng cách mang nghĩa hình tượng. Còn trong tiếng Anh – Anh, further được lựa chọn dùng nhiều hơn với cả 2 trường hợp.

    2.4. Trạng từ với 2 dạng chính thống và trong ngôn ngữ thường ngày

    Có một số trạng từ có cả 2 dạng: chính thống (“đúng”) – có đuôi “ly” và không chính thống (ngôn ngữ đời thường) – không có đuôi “ly”. Tương tự với dạng so sánh hơn nhất của nhóm trạng từ này.

    Dù những chuyên gia ngữ pháp tiếng Anh truyền thống thường coi những động từ không có đuôi “ly” là không đúng, chúng vẫn được sử dụng trong tiếng Anh hiện đại. Nhưng tất nhiên, tính chính thống của chúng kém hơn so với các trạng từ đuôi “ly”.

    2.5. Sử dụng từ nhấn mạnh

    Có thể dùng từ nhấn mạnh với dạng so sánh hơn nhất của trạng từ: easily, by far, much.

    Khi nhấn mạnh một trạng từ ở thể so sánh hơn nhất, ta thường đặt the ở trước trạng từ.

    Ví dụ:

    • In our office, Jill works by far the hardest.
    • Of the three brothers, Brian easily runs the fastest.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thử Nghiệm Zwcad Và So Sánh Với Autocad Lt
  • Phần Mềm Hội Nghị Truyền Hình Nào Tốt Hơn Zoom Hay Skype ?
  • So Sánh Zoom Vs Skype: Họp Và Học Với Cái Nào Là Có Ích ?
  • So Sánh Zoom Và Skype
  • Muacash.com Hỗ Trợ Nhận Thanh Toán Từ Khách Hàng Qua Ví Điện Tử Momo Zalopay Và Viettelpay
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Trạng Từ (The Comparative And Superlative Of Adverds)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Tại Thanh Trì
  • Khái Niệm Hàng Hóa, Mối Quan Hệ Giữa Hai Thuộc Tính Hàng Hóa
  • Gía Các Loại Sơn Tường Nhà
  • Các Loại Sơn Dầu Tốt Nhất Hiện Nay Trên Thị Trường Việt Nam 2022
  • Bạn Đã Biết Nhiều Loại Sơn Tường Nhà Có Giá Thành Khác Nhau ?
  • 1. Một số trạng từ có dạng giống như tính từ. Chúng được thêm er/es t.

    (Bạn sẽ phải làm việc chăm chỉ hơn nếu bạn muốn vượt qua kỳ thi.)

    (Hãy xem ai có thể bắn thẳng nhất.)

    (Tim đi làm sớm hơn vài phút so với bình thường.)

    (Nếu tất cả chúng tôi giúp đỡ, chúng tôi sẽ hoàn thành công việc sớm hơn.)

    2. Có một vài dạng bất quy tắc

    Bậc so sánh Hơn Hơn nhất

    well better best

    badly worse worst

    far farther/further farthest/furthest

    VD.

    (Tôi thấy những viên thuốc này hoạt động tốt nhất.)

    (Răng tôi đau dữ dội hơn bao giờ hết.)

    3. Những trạng từ khác thêm more/most. Bao gồm gần như tất cả các trạng từ chứa ly.

    (Bạn sẽ phải vẽ biểu đồ chính xác hơn thế.)

    (Người phát biểu đầu tiên trình bày trường hợp của mình một cách thuyết phục nhất.)

    (Tôi ước chúng ta có thể gặp nhau thường xuyên hơn.)

    GHI CHÚ

    Một số trạng từ có thể có hoặc không có ly.

    I got the bike fairly cheap/cheaply.

    (Tôi mua được chiếc xe đạp khá rẻ.)

    Trạng từ như vậy có hai hình thức so sánh hơn và so sánh nhất khác nhau.

    You could get one cheaper/more cheaply secondhand.

    (Bạn có thể lấy một cái cũ rẻ hơn.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Google Chromecast 2 Vs 3 Ưu Nhược Điểm Mua Loại Nào Tốt Hơn
  • Câu Mệnh Lệnh Và So Sánh Trong Tiếng Hàn
  • Tổng Hợp Các Ngữ Pháp Tiếng Hàn Dạng So Sánh
  • Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z
  • So Sánh Với Cấu Trúc “as…as” Và Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt
  • So Sánh Hơn Của Trạng Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ
  • So Sánh Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng “so Sánh Hơn” Và “so Sánh Nhất” Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So sánh hơn của trạng từ, giống trường hợp so sánh hơn của tính từ, mô tả sự khác biệt và tương đồng giữa hai thứ. Cần lưu ý một số trường hợp ngoại lệ khi biến đổi trạng từ sang thể so sánh hơn.

    1. So sánh hơn của trạng từ là gì?

    So sánh hơn của trạng từ, giống trường hợp so sánh hơn của tính từ, mô tả sự khác biệt và tương đồng giữa hai thứ. Trong khi tính từ ở thể so sánh mô tả giống – khác giữa 2 danh từ (người, địa điểm, vật dụng), trạng từ ở thể so sánh mô tả giống – khác giữa 2 động từ – tức là mô tả cách thức, thời điểm, tần suất hay mức độ một hành động được thực hiện.

    Ví dụ:

    • “John is faster than Tim.” (comparative adjective – so sánh hơn của tính từ)
    • “John is more careful than Tim in his work.” (comparative adjective – so sánh hơn của tính từ)

    Chúng ta thường thêm đuôi er vào trạng từ gốc hoặc thêm more/less vào trước trạng từ gốc. Cụ thể là:

    2.1. Trạng từ 1 âm tiết

    Ta thêm er vào cuối trạng từ. Khi trạng từ kết thúc bằng “e” thì chỉ cần thêm “r” để chuyển sang thể so sánh hơn.

    Ví dụ:

    2.2. More + trạng từ đuôi “ly”

    Với trạng từ đuôi “ly”, ta thêm more vào trước trạng từ khi thực hiện so sánh hơn. Khi so sánh kém, ta thay more bằng less.

    Ví dụ:

    3. Một số trường hợp bất quy tắc

    4. Một số lưu ý

    4.1. Trường hợp Further và Farther:

    Mặc dù fartherfurther thường được dùng thay cho nhau, vẫn có sự khác biệt giữa hai dạng này. Trong tiếng Anh – Mỹ, farther được dùng nhiều hơn khi so sánh về khoảng cách vật lý; further để so sánh khoảng cách mang nghĩa hình tượng. Còn trong tiếng Anh – Anh, further được lựa chọn dùng nhiều hơn với cả 2 trường hợp.

    4.2. So sánh hơn của trạng từ có 2 dạng: chính thống và trong ngôn ngữ đời thường

    Có một số trạng từ có cả 2 dạng: chính thống (“đúng”) – có đuôi “ly” và không chính thống (ngôn ngữ đời thường) – không có đuôi “ly”. Tương tự với dạng so sánh hơn của nhóm trạng từ này. Dù những chuyên gia ngữ pháp tiếng Anh truyền thống thường coi những động từ không có đuôi “ly” là không đúng, chúng vẫn được sử dụng trong tiếng Anh hiện đại. Nhưng tất nhiên, tính chính thống của chúng kém hơn so với các trạng từ đuôi “ly”.

    Lưu ý: Bạn có thể nghe một số người bản địa dùng dạng không chính thống của trạng từ khi nói. Tuy nhiên, tốt nhất tránh làm vậy trong những tình huống chính thống và các bài kiểm tra.

    4.3. Ta có thể dùng less thay cho more để hàm ý sự giảm đi của hành động.

    4.4. Có thể loại bỏ một trong hai danh từ.

    Thông thường, ta không cần đề cập tới cả 2 người/vật được so sánh. Bởi điều này đã thể hiện rõ ràng trong ngữ cảnh. Nếu người nói đã biết ai/cái gì đang nói tới, ta có thể lược bỏ bớt một danh từ. Khi đó, không cần dùng than nữa.

    Ví dụ:

    • Speaker A: “Who swims faster, you or your brother?”
    • Speaker B: “My brother does, but I can run faster.”

    4.5. Ta chỉ có thể thực hiện phép so sánh với các trạng từ có thể phân cấp được

    Đó là những trạng từ thể hiện sự hơn kém nhau về mức độ. Ví dụ: quickly là trạng từ có thể phân cấp được bởi một người có thể chạy nhanh (run quickly), chạy rất nhanh (very quickly) hoặc cực kỳ nhanh (extremely quickly).

    Như vậy, có thể dùng các từ, cụm từ nhấn mạnh như a bit, a little (bit), much, a lot, far để nhấn mạnh sự khác biệt.

    Ví dụ:

    • Tom can run much faster than his brother.
    • Monkeys jump a lot higher than cats.
    • Sam drives a little (bit) more carefully than Tom.
    • I forget things much more often nowadays.
    • She began to speak a bit more quickly.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ (Comparative And Superlative Of Adjectives)
  • So Sánh Autocad Lt Và Zwcad
  • So Sánh Zoom Và Skype: 2 Ứng Dụng Chat Video Để Làm Việc Tại Nhà
  • Phần Mềm Họp Trực Tuyến Zoom Có Tốt Hơn Skype Không?
  • 4 ‘ông Lớn’ Ví Điện Tử Momo, Viettelpay, Zalopay, Airpay Đang Thu Phí Như Thế Nào?
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Thông thường các tính từ một âm tiết đều có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất tận cùng bằng -er, -est. Một số tính từ hai âm tiết cũng có dạng thức tương tự. Các tính từ 2 âm tiết còn lại và các tính từ có từ 3 âm tiết trở lên thì thêm moremost.

    1. Dạng so sánh có quy tắc của tính từ một âm tiết

    Đa số các tính từ một âm tiết đều có dạng so sánh hơn tận cùng là

    Ví dụ:

    old – old er – old est

    tall – tall er – tall est

    cheap – cheap er – cheap est

    Đối với các tính từ 1 âm tiết mà kết thúc bởi 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    fat – fa tter – fa ttest

    big – bi gger – bi ggest

    thin – thi nner – thi nnest

    Lưu ý cách phát âm của các từ sau:

    younger /ˈjʌŋɡə(r)) – youngest /ˈjʌŋɡɪst/

    longer /ˈlɒŋɡə(r)/ – longest /ˈlɒŋɡɪst/

    stronger /ˈstrɒŋɡə(r)/ – strongest /ˈstrɒŋɡɪst/

    2. Các trường hợp bất quy tắc

    Một số tính từ 1 âm tiết khi chuyển sang dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất không tuân theo quy tắc là thêm-er, -est.

    Ví dụ:

    good – better – best

    bad – worse – worst

    ill – worse

    far – farther/further – farthest/ furthest

    old – older/elder – oldest/eldest

    Các từ hạn định little, manymuch cũng có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất bất quy tắc.

    little – less – least

    much/many – more – most

    Few có 2 hình thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất là fewer/lessfewest/least.

    3. Dạng so sánh của tính từ 2 âm tiết

    Các tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng y thì có dạng thức so sánh là bỏ y thêm -ier, -iest.

    Ví dụ:

    happy – happ ier – happ iest

    easy – eas ier – eas iest

    Một số tính từ 2 âm tiết cũng có dạng thức so sánh là thêm -er, -est, đặc biệt là các từ tận cùng bằng một nguyên âm không được nhấn trọng âm, /l/ hoặc /ə(r)/.

    Ví dụ:

    narrow – narrow er – narrow est

    simple – simpl er – simpl est

    clever – clever er – clever est

    quiet – quiet er – quiet est

    Với một số tính từ 2 âm tiết (chẳng hạn như polite, common) ta có thể dùng cả 2 dạng thức so sánh là thêm -er, -est hoặc thêm more, most. Với các tính từ khác (đặc biệt là các tính từ kết thúc bởi -ing, -ed, -ful, -less) ta chỉ dùng dạng thức thêm more, most.

    4. Dạng thức so sánh của các tính từ từ 3 âm tiết trở lên

    Với những tính từ có từ 3 âm tiết trở lên, chúng ta dùng thêm more và most.

    Ví dụ:

    intelligent – more intelligent – most intelligent

    practical – more practical – most practical

    beautiful – more beautiful – most beautiful

    Các từ như unhappy (từ trái nghĩa của tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng y) thì có dạng thức so sánh là thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    unhappy – unhapp ier – unhapp iest

    untidy – untid ier – untid iest

    Các tính từ ghép như good-looking, well-known có thể có 2 dạng thức so sánh.

    good-looking – better-looking/ more good-looking – best-looking/ most good-looking

    well-known – better-known/ more well-known – best-known/ most well-known

    5. Các trường hợp dùng more, most với tính từ ngắn

    Đôi khi ta có thể dùng more, most với các tính từ ngắn (mà thông thường sẽ phải thêm -er, -est). Trường hợp này xảy ra khi tính từ dạng so sánh hơn không đứng trước than, tuy nhiên cũng có thể thêm -er.

    Ví dụ:

    The road’s getting more and more steep. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Hoặc cũng có thể dùng : The road’s getting steep er and steep er. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Khi so sánh 2 tính từ miêu tả (ý nói điều này đúng hơn/phù hợp hơn điều kia) thì ta dùng more, không thêm -er.

    Ví dụ:

    He’s more lazy than stupid. (Cậu ta lười thì đúng hơn là ngu ngốc.)

    KHÔNG DÙNG: He’s lazier than stupid.

    Trong văn phong trang trọng, ta có thể dùng most trước các tính từ chỉ sự tán thành hoặc phản đối (gồm cả tính từ 1 âm tiết), khi đó most mang nghĩa như very (rất).

    Ví dụ:

    Thank you very much indeed. That’s most kind of you. (Thực sự cám ơn cậu nhiều lắm. Cậu thật là tốt.)

    KHÔNG DÙNG: That’s kindest of you.

    Các tính từ real, right, wrong, like thì luôn thêm more, most.

    Ví dụ: She’s more like her mother than her father. (Cô ấy giống mẹ nhiều hơn là giống bố.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest
  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • Tính Từ Bất Quy Tắc Trong Tiếng Anh
  • Độ So Sánh Của Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Unit 7: Các Cấu Trúc Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Tính từ so sánh hơn so sánh hai vật với nhau. Tính từ so sánh nhất so sánh nhiều hơn hai vật.

    Thông thường, những tính từ chỉ chứa một âm tiết hoặc có tận cùng bằng ‘y’ dùng đuôi ‘er’ để tạo thành so sánh hơn và ‘est’ để tạo thành so sánh nhất. Đối với những tính từ có tận cùng bằng y, đổi ‘y’ thành ‘i’ trước khi thêm ‘er’ hay ‘est’.

    • old – older – oldest (già – già hơn – già nhất)

    • young – younger – youngest (trẻ – trẻ hơn – trẻ nhất)

    • ptty – pttier – pttiest (xinh – xinh hơn – xinh nhất)

    • long – longer – longest (dài – dài hơn – dài nhất)

    • short – shorter – shortest (ngắn – ngắn hơn – ngắn nhất)

    • bright – brighter – brightest (sáng – sáng hơn – sáng nhất)

    • close – closer – closest (gần – gần hơn – gần nhất)

    • happy – happier – happiest (hạnh phúc – hạnh phúc hơn – hạnh phúc nhất)

    Tính từ chứa từ hai âm tiết trở lên không thay đổi, mà thay vào đó ta phải thêm more để tạo thành so sánh hơn và most để tạo thành so sánh nhất.

    • respectable – more respectable – most respectable (đáng kính – đáng kính hơn – đáng kính nhất)

    • beautiful – more beautiful – most beautiful (đẹp – đẹp hơn – đẹp nhất)

    • pferable – more pferable – most pferable (được ưa thích – được ưa thích hơn – được ưa thích nhất)

    • hardworking – more hardworking – most hardworking (chăm chỉ – chăm chỉ hơn – chăm chỉ nhất)

    Một số tính từ có dạng so sánh hơn và so sánh nhất không theo quy tắc.

    • good – better – best (tốt – tốt hơn – tốt nhất)

    • bad – worse – worst (xấu – xấu hơn – xấu nhất)

    • little – less – least (ít – ít hơn – ít nhất)

    • much (many) – more – most (nhiều – nhiều hơn – nhiều nhất)

    • far – further – furthest (xa – xa hơn – xa nhất)

    Từ than thường xuất hiện trong các câu so sánh hơn.

    • Amy is smarter than Betty. – Amy thông minh hơn Betty.

    • Chad is stronger than Dan. – Chad khỏe hơn Dan.

    • Greg is more diligent than his brother. – Greg siêng năng hơn anh trai anh ấy.

    • I have more apples than he. – Tôi có nhiều táo hơn anh ấy.

    • She likes him more than me. – Cô ấy thích anh ấy nhiều hơn tôi.

    Tính từ so sánh nhất thường đi cùng từ the.

    • Tom is the oldest man in town. – Tom là người đàn ông già nhất trong thị trấn.

    • Paul is the tallest boy in the neighborhood. – Paul là cậu bé cao nhất trong khu dân cư.

    • That shade of blue is the most beautiful color. – Sắc xanh da trời đó là màu sắc đẹp nhất.

    • This is the longest song that I have ever heard. – Đây là bài hát dài nhất tôi từng nghe.

    1)Mary is shorter than Jane.

    2)The moon is more closer to the earth than the sun.

    3)I have the best score on the exam.

    colder, coldest

    pttier, best, more

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7
  • So Sánh Hơn ( The Comparative)
  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ (Comparative And Superlative Of Adjectives)

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hơn Của Trạng Từ
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ
  • So Sánh Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng “so Sánh Hơn” Và “so Sánh Nhất” Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • GOLD AND COPPER

    Gold is muchsofter than copper, so it is easier to hammer into shape. It is not very strong. A gold knife might look very fine but would not have been much use for skinning a bear, so from early times gold became the metal for ornaments. Copper is much harder; it would have been much more difficult for early man to shape, but the finished article was more durable.

    (from L. Aitchison The Story of Metals)

    Trung tâm Manhattan, nằm trong khoảng từ đường 34 đến 59 và nối sông này sang sông khác, là một trung tâm của giới thượng lưu. Các tòa nhà lớn nhất, nhà hàng tốt nhất, phòng trưng bày nghệ thuật nhất, ánh sáng rực rỡ nhất, nơi có sự tập trung nhiều nhất của các doanh nghiệp lớn, khu phức hợp lớn nhất của rạp hát và nhà hòa nhạc, nền móng thoả thuận tốt nhất, có hầu hết các nhà thời trang đắt đỏ, và các dịch vụ chuyên biệt nhất đều có ở đây.

    (từ Fodor’s – Ngân sách du lịch ở Mỹ)

    1. Cách sử dụng

    Chúng ta sử dụng các hình thức này để so sánh những thứ khác nhau có cùng một đặc tính .

    (Vàng mềm hơn đồng.)

    (Đồng bền hơn.)

    (New York là thành phố lớn nhất ở Hoa Kỳ.)

    (Các cửa hàng thời trang đắt đỏ nhất đều ở đây.)

    Chúng ta có thể so sánh, ví dụ, độ mềm của vàng và đồng, hoặc kích thước của New York so với các thành phố khác.

    GHI CHÚ

    Quy tắc truyền thống là chúng ta sử dụng so sánh hơn ( softer, more durable) cho hai đối tượng và sử dụng so sánh hơn nhất ( biggest, most exclusive) cho nhiều hơn hai đối tượng. Nhưng trong tiếng Anh không trang trọng, chúng ta thường sử dụng so sánh hơn nhất để chỉ một trong hai đối tượng.

    Which of these two photos is better/best?

    (Trong hai bức ảnh này bức ảnh nào đẹp hơn /đẹp nhất?)

    2. Hình thức

    a. Đây là những hình thức thông thường.

    Bậc so sánh Hơn Hơn nhất

    Tính từ ngắn soft softer softest

    Tính từ dài exclusive more exclusive most exclusive

    Tính từ ngắn nhận thêm er/ est, và tính từ dài thêm more/ most.

    GHI CHÚ

    a. Có một số quy tắc chính tả cho er / est.

    b. Có thể sử dụng: less soft, least exclusive

    c. Trong tiếng Anh khá trang trọng, most (hầu hết) có thể có nghĩa là very (rất). So sánh the most a most.

    (Đây là cửa hàng đắt đỏ nhất ở New York.)

    (Đó là một cửa hàng rất đắt đỏ.)

    d. Khi chúng ta so sánh hai phẩm chất , chúng ta sử dụng more, không phải er.

    I was more sad than angry.

    (Tôi buồn nhiều hơn là tức giận.)

    Đây là hai cách khác để nói điều tương tự:

    (Tôi giận ít hơn buồn.)

    (Tôi buồn hơn là giận.)

    b. Các dạng bất quy tắc

    So sánh hơn So sánh hơn nhất

    good better best

    bad worse worst

    far farther/further farthest/furthest

    • The best restaurants are in Manhattan.

      (Các nhà hàng tốt nhất là ở Manhattan.)

    • The weather is getting worse.

      (Thời tiết đang trở nên tồi tệ hơn.)

    GHI CHÚ

    Tính từ‘well’ (= có sức khỏe tốt) và ‘ill‘ có những dạng bất quy tắc này.

    3. Vị trí

    Một tính từ so sánh hơn hoặc so sánh nhất có thể ở cùng một vị trí như các tính từ khác

    Thuộc ngữ: a softer metal (một kim loại mềm hơn) the most specialized services (các dịch vụ chuyên biệt nhất)

    Vị ngữ: Gold is softer.(Vàng mềm hơn.) Which building is tallest?( Tòa nhà nào cao nhất?)

    Chúng ta thường đặt‘the’ trước một tính từ so sánh hơn nhất.

    Jupiter is the biggest planet. (Sao Mộc là hành tinh lớn nhất.)

    Jupiter is (the) biggest.

    4. Tính từ dài và ngắn

    Nói chung, tính từ ngắn thêm er/est, tính từ dài thêm more/most. Tính từ một âm tiết được tính là tính từ ngắn và ba âm tiết tính là tính từ dài. Phần lớn tính từ hai âm tiết được tính là tính từ dài nhưng không phải tất cả chúng.

    a. Tính từ một âm tiết (ví dụ: soft, tall)

    Những từ này thêm er/est (softer, softest). Ngoại lệ là các tính từ chứa ed (ví dụ: pleased, bored) và các tính từ real, right, wrong

    The film made the story seemmore real. (Bộ phim làm cho câu chuyện dường như thật hơn.)

    Một số tính từ một âm tiết có nghĩa trừu tượng có thể thêm er/est hoặc more/most

    clear (rõ ràng), free (miễn phí), keen (sắc sảo), safe (an toàn), sure (chắc chắn), true (đúng), wise (khôn ngoan).

    I wish I felt surer/more sure about what I’m doing.

    (Tôi ước tôi cảm thấy chắc chắn hơn về những gì tôi đang làm.)

    b. Tính từ có hai âm tiết (ví dụ: useful, happy)

    Những từ sau đây thêm more/most (more useful, most useful)

    • Kết thúc bằng ful: careful (cẩn thận), helpful (hữu ích), hopeful (đầy hứa hẹn), peaceful (thanh bình), useful (hữu dụng), etc
    • Kết thúc bằng less: helpless (bất lực), useless (vô ích), etc
    • kết thúc bằng ing: boring (chán), pleasing (vui), tiring (mệt mỏi), willing (sẵn lòng), etc
    • Kết thúc bằng ed: amused (thích thú), annoyed (phiền), ashamed (xấu hổ), confused (bối rối), surprised (ngạc nhiên), etc
    • Khác: afraid (sợ hãi), cautious (cẩn trọng), certain (chắc chắn), correct (đúng), eager (háo hức), exact (chính xác), famous (nổi tiếng), foolish (ngu xuẩn), formal (trang trọng), frequent (thường xuyên), mature (trưởng thành), modern (hiện đại), normal (bình thường), recent (gần đây)

    Những từ sau đây thêm er /est hoặc more/most: able (có thể), common (phổ biến), cruel (độc ác), feeble (yếu đuối), gentle (hòa nhã), handsome (đẹp trai), narrow (hẹp), pleasant (vui), polite (lịch sự), simple (đơn giản), sincere (chân thành), stupid (ngu ngốc), tired (mệt).

    Tính từ hai âm tiết kết thúc bằng y thường thêm er/est (happier, happiest), mặc dù cũng có thể thêm more/most: dirty (bẩn), easy (dễ), empty (trống rỗng), funny (khôi hài), happy (vui), heavy (nặng), hungry (đói), lovely (đáng yêu), lucky (may mắn), ptty (đẹp), silly (ngu ngốc), thirsty (khát), tidy (gọn gàng).

    GHI CHÚ

    Happy,vv cũng có thể thêm er/est, thậm chí là các tiền tố phủ định: unhappier, untidiest.

    Cũng như: unpleasantest/most unpleasant.

    Tính từ có ba âm tiết trở lên ( difficult, magnificent). Những từ này luôn thêm more/most (more difficult, most difficult).

    • Luôn thêm er/est: Hầu hết các từ có một âm tiết: small (nhỏ)
    • Thường thêm er/est: Những từ có hai âm tiết kết thức bằng y: lucky (may mắn)
    • Có thể thêm er/est hoặc more/most: Một vài từ có một âm tiết: clear (rõ ràng), true (đúng)

      : Một vài từ có hai âm tiết:narrow (hẹp), common (phổ biến)

    • Luôn thêm more/most: Từ có một âm tiết kết thúc bằng ed: pleased (vui)

      Hầu hết các từ có hai âm tiết,:careful (cẩn thận), boring (chán)

      Các từ có ba âm tiết hoặc nhiều hơn:expensive (đắt), magnificient (tráng lệ)

    5. Một vài dạng đặc biêt

    a. Farther/ further farthest/furthest

    Những từ này diễn tả khoảng cách. Chúng ta sử dụng chúng như tính từ và trạng từ.

    VD. The farthest/furthest moon is 13 million kilometres from Saturn.

    (Mặt trăng cách Sao Thổ 13 triệu km.)

    I can’t walk any farther/further.

    (Tôi không thể đi xa hơn nữa.)

    Further (không phải farther) có thể thể hiện số lượng.

    Let’s hope there are no further problems. (= no more problems)

    (Hãy hy vọng không có vấn đề gì nữa. )

    b. Older/elder oldest/eldest

    Chúng ta chủ yếu dùng elder eldest để nói về tuổi trong một gia đình. Chúng thường đứng trước danh từ.

    (Bạn có anh trai không?)

      The oldest/eldest daughter married a pop singer.

    (Con gái lớn tuổi nhất kết hôn với một ca sĩ nhạc pop.)

    c. Latestlast

    Latest có nghĩa ‘thời gian gần nhất’ hoặc ‘mới nhất’.

    (Lần gần nhất chúng ta có thể rời đi mà vẫn bắt được tàu là khi nào?)

    (Áo khoác này là thời trang mới nhất.)

    Last có nghĩa là ‘trước’ hoặc ‘cuối cùng’

    (Tôi đã cắt tóc vào tuần trước.)

    (Đây là lần cuối cùng tôi cho mượn xe của mình.)

    d. Nearest next

    Nearest‘ có nghĩa là khoảng cách ngắn nhất. ‘ Nex t’ nói đến một thứ xảy ra sau thứ khác trong 1 chuỗi.

    (Bốt điện thoại gần nhất ở đâu? )

    (Chúng tôi phải xuống ở điểm dừng tiếp theo.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Autocad Lt Và Zwcad
  • So Sánh Zoom Và Skype: 2 Ứng Dụng Chat Video Để Làm Việc Tại Nhà
  • Phần Mềm Họp Trực Tuyến Zoom Có Tốt Hơn Skype Không?
  • 4 ‘ông Lớn’ Ví Điện Tử Momo, Viettelpay, Zalopay, Airpay Đang Thu Phí Như Thế Nào?
  • So Sánh Yamaha Janus 2022 Với Honda Vison 2022
  • So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soi Điểm Chọn Trường, Điểm Chuẩn Tuyển Sinh, Điểm Chuẩn Vào Lớp 10: Skkn Ngữ Văn 9: Rèn Kĩ Năng So Sánh Trong Cảm Thụ Tác Phẩm Văn Học Cho Học Sinh Lớp 9
  • So Sánh Camera Iphone 8 Plus Và Iphone 7 Plus: Nâng Cấp Chất Lượng
  • Cách Sử Dụng More Và Less
  • Các Loại Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • Toàn Bộ Kiến Thức Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • – So sánh ngang bằng của tính từ – So sánh hơn của tính từ – Trong câu có thành ngữ – Ø John is Ø Deana is – Nếu cả hai vế đều có thành ngữ

    • His appearance is different from what I have expected.
    • His appearance is different than what I have expected.(AmE)

    – Ví dụ:

    • February has fewer days than March.
    • Their jobs allow them less freedom than ours do.

      This hotel is the least comfortable of the three.

    – Có thể dùng thêm giới từ như sau:

      Dùng giới từ in với danh từ đếm được số ít chỉ nơi chốn; một tổ chức; nhóm người:

      Dùng giới từ of với danh từ số nhiều, hoặc khoảng thời gian:

      The book you lent me was most interesting.

    – Trong AmE cho phép dùng so sánh hơn kém đến gấp 3 lần trở lên, nhưng đối với gấp 2 hoặc 1/2 thì tuyệt đối không.- Để nhấn mạnh – Ngoài ra, có thể dùng

      Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.

    cho so sánh nhất, có thể thêm: By far, quite 7. “…er chúng tôi ” hoặc “more and more” để nhấn mạnh sự tăng dần và less and less để diễn tả sự giảm dần. Nghĩa: càng ngày càng Hình thức nhấn mạnh của so sánh

    – Để nhấn mạnh so sánh hơn và kém, có thể thêm much = a lot = far = even: nhiều hoặc a little = a bit: một chút trước so sánh.

      An is by far the smartest. (An thông minh nhất, hơn mọi người nhiều)

    phương hướng, sở hữu 8.2. Trạng từ:

    – Trạng từ 1 vần và early: thêm -er-est

    – Trạng từ khác: áp dụng thêm more và most

    8.3. Tính từ và trạng từ bất qui tắc:

    (his, my) hay chỉ định (a,an, this, that), các tính từ hoặc phó từ mang tính tuyệt đối (prime) hoặc so sánh (similar)

    – Những tính từ ghép thì thực hiện so sánh cho tính từ +trạng từ đứng trước chứ không phải theo cả hai từ đó; hoặc theo dạng tính từ dài:

      My car is faster and more comfortable than hers.

    – – – Thay

    – và chỉ dùng cho các thành viên trong gia đình, còn older và oldest dùng cho tất cả mọi trường hợp.

    Farther/farthest further/furthest đều dùng cho khoảng cách. Nhưng Further còn có nghĩa Tra cứu từ điển dạng so sánh hơn, nhất, kém của từng tính từ và từng trạng từ để biết được CHÍNH XÁC.

    9. that of cho danh từ số ít và those of cho các danh từ số nhiều: Danh từ, Đại từ sau so sánh

    Chủ ngữ và động từ/trợ động từ: My sister spends more hours in the office than John does.

    Danh từ, đại từ: My sister spends more hours in the office than John.

    Chủ ngữ và trợ động từ hoán đổi vị trí (Đảo ngữ): My sister spends more hours in the office than does John.

    10. Song song trong so sánh

    – Khi so sánh nên cân xứng những đối tượng so sánh với nhau: người-người, vật-vật, doing-doing; S-S, O-O…: ‘thêm nữa, hơn nữa’:

      My elder brother is a pilot.

      If you want further information, please call to the agent.

    – Sở hữu cách:

    • The salary of a professor is higher than that of a secretary. (that of = the salary of)
    • The language skills of the student in the evening classes are the same as those of the student in the day classes.
    • I. Thay đổi hình thức khi thêm ER hay EST

      happy – happier/happiest;

      2. Tính từ tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm: Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ER/EST. Ví dụ:

      II. Thể so sánh hơn (Comparison of Superiority)

      long – longer ; beautiful – more beautiful

      Harry is older than William.

      Alice is more careful than her brother.

      III. Thể so sánh bằng (Comparison of Equality)

      This garden is as large as ours.

      (Khu vườn này lớn bằng khu vuờn của chúng tôi.)

      She is as careful as her sister.

      (Cô ấy cẩn thận hơn chị cô ấy)

      It is not so (as) hot as it was yesterday.

      David is not so (as) careful as Kathy.

      (David không cẩn thận bằng Kathy.)

      It is less cold today than it was yesterday.

      Ngày hôm nay ít lạnh hơn ngày hôm qua.

      Thay vì nói: This table is less long than that one.

      Người ta nói: This table is not so (as) long as that one.

      interesting – the most interesting;

      splendid – the most splendid

      Positive Comparative Superlative

      little less (lesser) least

      far farther (further) farthest (furthest)

      late later (latter) latest (last)

      old older (elder) oldest (eldest)

      (in) inner inmost, innermost

      (fore) former foremost, first

      Đối với tính từ ngắn: (adjective) and (adjective)

      It is getting hotter and hotter.

      (Trời càng ngày càng nóng)

      His voice became weaker and weaker.

      (Giọng nói của anh ta càng ngày càng yếu)

      The storm became more and more violent.

      (Cơn bão càng ngày càng dũ dội)

      The lessons are getting more and more difficult.

      (Bài học càng ngày càng khó)

      The sooner this is done, the better it is.

      (Chuyện này làm càng sớm càng tốt)

      The older the boy is, the wiser he is.

      VIII. Ghi chú về các thể so sánh của tính từ

      3. Lesser là dạng so sánh hơn đã cổ, chỉ thấy trong thi ca.

      4. Nearest đề cập đến khoảng cách trong khi next nói đến thứ tự trước sau.

      5. Farther/farthest đề cập đến khoảng cách không gian trong khi further/furthest – dù có thể dùng thay cho farther/farthest – cũng có nghĩa là “hơn nữa, thêm vào”.

      6. Older/oldest có thể dùng cả cho người lẫn cho vật. Elder và eldest chỉ dùng cho các thành viên trong một gia đình và chỉ dùng như một tính từ thuộc tính (attributive adjectives).

      My elder brother is three years older than me.

      7. Latter có nghĩa là “cái / vật / người thứ hai trong hai người/vật”. Nó phản nghĩa với former.

      He studied French and German. The former language he speaks very well, but the

      latter one only imperfectly.

      Last có nghĩa là “sau chót, sau cùng”.

      He’s the last student that came this morning.

      Latest có nghĩa là “gần đây nhất, cái sau cùng tính đến hiện tại”.

      8. Khi có hai người hay hai vật được đưa ra so sánh, ta dùng thể so sánh hơn. Dù vậy, trong một số trường hợp văn nói người ta cũng dùng thể so sánh nhất cho hai người hay vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích So Sánh Hay Trong Đoạn Trích ” Trong Lòng Mẹ” Của Nguyên Hồng
  • Các Dạng So Sánh Hơn Trong Tiếng Nhật
  • Các Hình Thức So Sánh Trong Tiếng Nhật
  • Một Số Cấu Trúc Về So Sánh Trong Tiếng Nhật
  • Tính Từ Ngắn Và Tính Từ Dài
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cách hình thành thể so sánh hơn và so sánh nhất của tính từ ngắn (ví dụ cheap) và tính từ dài (ví dụ expensive) khác nhau.

    There are some less expensive ones here, look.

    Có mấy thứ rẻ tiền hơn đây này, nhìn xem. 2. Tính từ ngắn và tính từ dài

    Everyone was pleased at the results, but Vicky was the most pleased.

    Tất cả mọi người đều hài lòng/vui với kết quả của mình, nhưng Vicky hài lòng nhất/ vui nhất.

    The film was This dress is We did the This machine is the

    more exciting than the book.

    Phim hấp dẫn hơn sách.

    more elegant.

    Chiếc áo đầm này có duyên hơn/ thanh lịch hơn.

    most interesting project. Chúng tôi làm một dự án thú vị nhất.

    Chiếc máy này đáng tin cậy nhất. most reliable.

    Một số tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng -er, – est, và một số cần phải sử dụng more, most. Hãy quan sát bảng sau:

    Tính từ có 2 âm tiết:

    1. Những tính từ tận cùng là y mà trước nó là một phụ âm, thì khi so sánh hơn và so sánh nhất sẽ có đuôi là erest

    Tương tự công thức đó với các tính từ sau: busy, dirty, easy, funny, heavy, lovely, lucky, tidy,…

    2. Một số tính từ có thể thêm đuôi er, est hoặc đi với more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất

    Áp dụng tương tự với những tính từ sau: clever, common, crule, gentle, pleasant, polite, quiet, simple, stupid, tired…

    3. Những tính từ sau đây sử dụng more và most khi so sánh hơn và so sánh nhất.

    Nhiều tính từ khác, ví dụ: afraid, certain, correct, eager, exact, famous, foolish, frequent, modern, nervous, normal, recent,…

    3. Quy tắc chính tả.

    Có một số quy tắc chính tả đặc biệt đối với đuôi – er-est

    2. Những tính từ có 2 âm tiết tận cùng bằng y mà trước nó là một phụ âm thì áp dụng công thức này:

    Tương tự với những tính từ sau: lovely, lucky, ptty,…

    3. Những tính từ ngắn có một nguyên âm nằm giữa 2 phụ âm thì khi thêm đuôi er hoặc est, phải gấp đôi phụ âm cuối.

    4. Hình thức so sánh của trạng từ:

    Một số trạng từ có cùng cách viết giống như tính từ, ( early, fast, hard, high, late, long, near,…) sẽ hình thành so sánh hơn và so sánh nhất bằng đuôi -er, -est.

    Can’t you run faster than that?

    Bạn không thể chạy nhanh hơn được à? Andrew works the

    hardest.

    Andrew làm việc chăm chỉ nhất.

    Cũng nên chú ý đến chính tả của và Chúng được sử dụng với earliest. Nhiều trạng từ được hình thành nên từ công thức adjective + -Iy, ví dụ carefully, easily, nicely, slowly .

    more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất.

    We could do this more easily with a computer.

    Chúng ta có thể làm việc này dễ dàng hơn bằng máy tính. Of all the players it was Matthew who planned his tactics the

    most carefully.

    Trong tất cả các cầu thủ thì Matthew là người lên kế hoạch chiến thuật cẩn thận nhất.

    Trong tiếng Anh thông thường (không trang trọng), chúng ta sử dụng cheaper, cheapest, louder, loudest, quicker, quickest slower, slowest hơn là more cheaply, the most loudly,…

    Melanie reacted the quickest.

    Chúng ta có thể sử dụng thay vì elder, eldest + noun older, oldest, nhưng chỉ dành cho người trong cùng gia đình thôi.

    My elder/older sister got married last year.

    Chị gái của tôi đã lập gia đình năm ngoái.

    Chúng ta sử dụng more, most và dạng đối lập của chúng là lessleast để so sánh về số lượng.

    I haven’t got many books. You’ve got The Hotel Bristol has the Trevor spends Emma made the more than I have.

    Tôi không có nhiều sách đâu. Bạn có nhiều hơn tôi đấy.

    most rooms.

    Khách sạn Bristol có nhiều phòng nhất.

    less on clothes than Laura does. Trevor tốn tiền quần áo ít hơn Laura.

    mắc lỗi ít nhất. least mistakes.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More
  • So Sánh Bằng, So Sánh Không Bằng, So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Của Tính Từ Trong Tiếng Anh: So Sánh Hơn, So Sánh Nhất, Cách Hình Thành Dạng So Sánh Của Tính Từ, Tính Từ Là Gì, Phân Loại Tính Từ, Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Không Bằng Trong Tiếng Anh
  • Làm Chủ Cấu Trúc So Sánh Hơn Tiếng Anh Trong Vòng Một Nốt Nhạc
  • Câu So Sánh Trong Tiếng Trung: Cấu Trúc, Mẫu Câu Và Cách Dùng Chuẩn Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Cấu Trúc & Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Dạng So Sánh Của Tính Từ
  • Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của người hoặc sự vật. Tính từ được sử dụng để bổ nghĩa cho Danh từ hoặc Đại từ. Tính từ được sử dụng để miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà Danh từ hoặc Đại từ đó đại diện.

    Trong chương trước chúng ta đã cùng tìm hiểu cách hình thành các dạng so sánh hơn, so sánh nhất cho tính từ trong tiếng Anh. Chương này mình sẽ tiếp tục trình bày các cấu trúc để thể hiện cách diễn đạt so sánh bằng, so sánh không bằng, so sánh hơn, và so sánh nhất của hai hay nhiều đối tượng bởi sử dụng tính từ trong tiếng Anh.

    So sánh bằng và so sánh không bằng trong tiếng Anh

    • Với so sánh bằng, chúng ta sử dụng cấu trúc:

      as + tính từ + as

    • Với so sánh không bằng, chúng ta sử dụng cấu trúc

      not as/not so + tính từ + as

    Ví dụ:

    A boy of sixteen is often as tall as his/other.

    He was as white as a sheet.

    Manslaughter is not as/so bad as murder

    Your coffee is not as/so good as the coffee my mother makes.

    So sánh hơn trong tiếng Anh

    Với so sánh hơn, chúng ta sử dụng than theo cấu trúc:

    so sánh hơn của tính từ + than

    The new tower blocks are much higher than the old buildings.

    He makes/ewer mistakes than you (do).

    He is stronger than I expected = I didn’t expect him to be so strong.

    If was more expensive than I thought = I didn’t think it would be so expensive

    Trong tiếng Anh thông tục, khi than được bỏ qua, bạn có thể sử dụng dạng so sánh nhất thay cho so sánh hơn. Chẳng hạn khi chỉ so sánh hai đối tượng nào đó (chẳng hạn như hai cách thức để hoàn thành một công việc nào đó), bạn có thể sử dụng:

    This is the best way …

    So sánh nhất trong tiếng Anh

    Để so sánh ba hay nhiều người/sự vật, bạn sử dụng so sánh nhất có cấu trúc:

    the + so sánh nhất của tính từ + (danh từ/of + danh từ)

    Ghi chú: Phần xuất hiện trong dấu ngoặc đơn là tùy ý, nghĩa là có cũng được, không có cũng được.

    This is the oldest theatre in London.

    The youngest of the family was the most successful.

    Đặc biệt, cách sử dụng này rất hay xuất hiện trong các mệnh đề quan hệ.

    It/This is the best beer (that) I have ever drunk.

    It/This was the worst film (that) he had ever seen.

    He is the kindest man (that) I have ever met.

    It was the most worrying day (that) he had ever spent

    Bạn ghi nhớ là nên sử dụng ever ở đây và không nên sử dụng never. Tuy nhiên, để diễn đạt ý nghĩa như trên và trong một câu mang tính so sánh, bạn có thể sử dụng never như sau:

    I have never drunk better beer.

    I have never met a kinder man.

    He had never spent a more worrying day.

    Ghi chú: cấu trúc most + tính từ mà không có THE có cùng ý nghĩa với very.

    You are most kind = You are very kind.

    Với tính từ most, khi mang nghĩa là very, được sử dụng chủ yếu với các tính từ có hai hoặc nhiều âm tiết

    Ví dụ cho các tính từ này là:

    annoying, apologetic, disobedient, encouraging, exciting, helpful, important, misleading

    Mẫu câu: the + so sánh hơn … the + so sánh hơn

    HOUSE AGENT: Do you want a big house?

    ANN: Yes, the bigger the better.

    TOM: But the smaller it is, the less it will cost us to heat

    Mẫu câu: so sánh hơn + and + so sánh hơn

    The weather is getting colder and colder.

    He became less and less interested.

    Cách so sánh các hành động bởi sử dụng danh động từ/động từ nguyên thể

    Riding a horse is not as easy as riding a motor cycle.

    It is nicer/more fun to go with someone than to go alone

    Cách so sánh bởi sử dụng like (giới từ) và alike

    Tom is very like Bill.

    Bill and Tom are very alike.

    He keeps the central heating full on.

    It’s like living in the tropics

    Cách so sánh bởi sử dụng like và as

    • Về mặt lý thuyết, like chỉ được sử dụng với danh từ, đại từ hoặc danh động từ:

      He swims like a fish.

      You look like a ghost.

      Be like Peter/him: go jogging.

      The windows were all barred.

      It was like being in prison.

    • Liên từ as được sử dụng khi có một Finite Verb (gọi là Động từ giới hạn hay động từ mang thì — phần giải thích bên dưới) trong câu:

      Do as Peter does: go jogging.

      Why don’t you cycle to work as we do?

      Nhưng trong tiếng Anh thông tục, like thường được sử dụng thay thể cho as trong câu:

      Cycle to work like we do.

    So sánh với cấu trúc like + danh từ và as + danh từ

    He worked like a slave, (very hard indeed)

    He worked as a slave. (He was a slave.)

    She used her umbrella as a weapon. (She struck him with it.)

    Finite Verb và Non-finite Verb trong tiếng Anh

    • Finite Verb (động từ giới hạn hay động từ mang thì): là động từ hòa hợp với chủ ngữ về ngôi và số, thông thường bằng cách biến đổi phần đuôi của động từ.

    • Non-finite Verb (động từ không giới hạn hay động từ không mang thì): là động từ không biến đổi hình thức dù chủ ngữ của nó ở số ít hay số nhiều, ở thì hiện tại hay quá khứ.

    Ví dụ:

    She SEES him running in the garden.

    Trong đó:

    sees là động từ giới hạn

    running là động từ không giới hạn

    Sở dĩ sees được gọi là động từ giới hạn vì sees biến đổi theo chủ ngữ (she) của nó. Tức là nếu chủ ngữ biến thành They thì động từ sẽ biến thành see. Ngoài ra, ở quá khứ, see sẽ biến thành saw. Ngược lại động từ running không biến đổi dù chủ ngữ của nó he/she ở số ít hay số nhiều you/they, dù thời gian ở hiện tại hay quá khứ.

    Thêm một số ví dụ khác để bạn dễ phân biệt:

    David plays the piano → động từ plays là động từ giới hạn

    My sister spoke French on holiday → động từ spoke là động từ giới hạn

    It took courage to continue after the accident → động từ continue là động từ không giới hạn

    Leaving home can be very traumatic → động từ Leaving là động từ không giới hạn

    Leave immediately when you are asked to do so → động từ Leaving là động từ không giới hạn

    Nói tóm lại:

    • Động từ giới hạn (động từ mang thì) là động từ chỉ có hai form là hiện tại và quá khứ.

    • Động từ mà tồn tại dưới các hình thức khác (động từ nguyên thể, V-ing, V-ed) là động từ không giới hạn (động từ không mang thì).

    Chương tiếp theo trình bày vấn đề gì trong tiếng Anh

    Phần trên mình đã khái quát tất cả các dạng và cấu trúc của So sánh bằng, so sánh không bằng, so sánh hơn so sánh nhất của tính từ trong tiếng Anh. Chương tiếp theo mình sẽ đi sau vào cấu trúc than/as + đại từ + trợ động từ được sử dụng trong so sánh hơn/bằng. Mời bạn tìm hiểu chương tiếp theo để biết cách chia động từ sau mệnh đề than/as, để biết khi nào không cần sử dụng động từ này.

    Các loạt bài khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Ra Đời Của Văn Học So Sánh Trong Thời Đại Lãng Mạn Và Những Bước Khởi Đầu Của Nó
  • So Sánh Bộ 3 Main Dancer Của Blackpink, Twice, Red Velvet: Ai Nhảy Đỉnh Hơn?
  • Các Bài Toán So Sánh Phân Số Bồi Dưỡng Họ Sinh Giỏi Lớp 4 + 5
  • 10 Tasty Wild Berries To Try (And 8 Poisonous Ones To Avoid)
  • Cách So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh
  • Các Cấp So Sánh Của Tính Từ ~ Trạng Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngày 12: Tính Từ (Adjective)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Của Tính Từ Ngắn – Nâng Cao Khả Năng Làm Bài
  • Bài 22: So Sánh Hơn – So Sánh Nhất (Comparative And Superlative Adjectives), Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Phân Biệt Less Và Fewer
  • Tính Từ Và Các Dạng So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • 1. SO SÁNH NGANG BẰNG:

    VD: She is as young as me

    2. SO SÁNH KÉM:

    VD: She is not so/as beautiful as her sister.

    3. SO SÁNH HƠN VÀ HƠN NHẤT

    ♦ Tính từ có một âm tiết

    So sánh hơn: Adj + er

    So sánh hơn nhất: the + adj + est

    VD: tall – taller – the tallest / high – higher – the highest

    ♦ Tính từ có một âm tiết kết thúc bằng một nguyên âm đơn và một phụ âm đơn:

    So sánh hơn: gấp đôi phụ âm + er

    So sánh nhất: gấp đôi phụ âm + est

    VD: big – bigger – the biggest / thin – thinner – the thinnest

    ♦ Tính từ có hai hoặc nhiều hơn hai âm tiết

    So sánh hơn: more + adj 

    So sánh nhất: the most + adj 

    VD: peaceful – more peaceful – the most peaceful

    ♦ Tính từ hai âm tiết kết thúc bằng -y 

    VD: happy – happier – the happiest / angry – angrier – the angriest

    ♦ Tính từ bất quy tắc

    good – better – the best                    bad – worse – the worst

    far – farther – the farthest                  little – less – the least

    many – much – more

    ♦ Trạng từ kết thúc bằng đuôi -ly

    ♦ Trạng từ có cùng dạng như tính từ:

    VD: fast – faster – the fastest / early – earlier – the earliest

    ♦ Trạng từ bất quy tắc:

    well – better – the best                      badly – worst – the worst

    far – farther – the farthest

    * Lưu ý: Không có dạng phủ định của SO SÁNH HƠN:

    B isn’t as tall as A (đúng)              B isn’t taller than A (sai)

    4. SO SÁNH KÉP (CÀNG… CÀNG…)

    The comparative + S + V, the comparative + S + V

    – The more you learn, the more you know.

    – The sooner you start, the earlier you arrive.

    * Lưu ý: Nếu cả hai vế đều có chủ ngữ giả “it is” thì có thể bỏ chúng đi

    VD: The shorter (it is), the better (it is)

    5. SO SÁNH TĂNG DẦN (CÀNG NGÀY CÀNG)

    VD: – The weather is getting hotter and hotter

    – He became less and less interested.

    6. SO SÁNH BỘI SỐ

    So sánh bội số là so sánh bằng một nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)..

    half/twice/three times … + as + many/much + as …

    VD: – This book costs twice as much as the other one

    – He has half as many records now as I had last year.

    – At the party last week, Fred ate three times as many oysters as Bob

    LƯU Ý CHUNG

    * Ngoài các trường hợp trên ta còn có thể dùng like/as để so sánh.

    – Like đứng trước một danh từ hay V-ing

    + He speaks like a native speaker.

    + He works in a bank like me

    + The windows were all bared. It was like being in prison

    – As đứng trước một mệnh đề

    VD: Why don’t you cycle to work as we do?

    Ngoài ra, like và as dùng với danh từ nhưng với nghĩa khác nhau

    – He works as a slave (Anh ta là nô lệ)

    – He works like a slave ( Anh ta phải làm việc như một nô lệ)

    * Từ bổ nghĩa so sánh hơn: 

    Khi so sánh hơn, mức độ hơn, kém có thể được tăng, giảm bởi các từ bổ nghĩa đứng ngay trước từ so sánh.

    – Các từ bổ nghĩa làm tăng mức độ so sánh: much, far, a lot.

    – Các từ bổ nghĩa làm giảm mức độ so sánh: a little, a bit

    VD: – Tom is much stronger than his rival

          – Your new house is a little bigger than the old one.

     

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 04: Các Cấu Trúc So Sánh
  • Các Cấu Trúc So Sánh Của Adjectives Và Adverbs
  • Ví Điện Tử Momo, Moca Và Zalopay Được Dùng Phổ Biến Tại Tp. Hcm Và Hà Nội
  • Cuộc Chiến Ví Điện Tử Momo, Zalopay, Airpay: Càng Làm Càng Lỗ, Đốt Tiền Để Đón Sóng Lớn Giai Đoạn 2022
  • Phần Mềm Zwcad Và So Sánh Với Autocad Lt, Thử Nghiệm Zwcad Và So Sánh Với Autocad Lt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100