Cách Dùng Far, Much Với So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Iphone 12 Và Iphone 11
  • So Sánh Iphone 12 Và Iphone 11: Điều Gì Làm Nên Điểm Khác Biệt?
  • So Sánh Iphone X Và Xs: Điều Làm Nên Sự Khác Biệt 2 Thế Hệ Này?
  • Đâu Là Điểm Khác Biệt Giữa Iphone Xs Và Iphone X
  • So Sánh Iphone 11 Pro Và Pro Max: Chọn Máy To Hay Máy Nhỏ?
  • 1. Cách dùng far, much với so sánh hơn

    Ta không được dùng very trong so sánh hơn, thay vào đó ta có thể dùng much, far, very much, a lot (trong giao tiếp thân mật), lots (trong văn phong trang trọng), any, no, rather, a little, a bit (trong giao tiếp thân mật), và even.

    Ví dụ:

    My boyfriend is much/far older than me. (Bạn trai tớ lớn tuổi hơn tớ rất nhiều.)

    KHÔNG DÙNG: My boyfriend is very older than me.

    Russian is much/far more difficult than Spanish. (Tiếng Nga khó hơn tiếng Tây Ban Nha rất nhiều.)

    very much nicer (tốt hơn rất nhiều)

    rather more quickly (hơi nhanh hơn/nhanh hơn 1 chút)

    a bit more sensible (nhạy cảm hơn 1 chút)

    a lot happier (vui vẻ hơn rất nhiều)

    a little less expensive (rẻ hơn 1 chút)

    She looks no older than her daughter. (Cô ấy trông không già hơn con gái cô ấy tẹo nào.)

    Your cooking is even worse than Harry’s. (Kỹ năng nấu nướng của cậu thậm chí còn tệ hơn của Harry nữa.)

    Quite cũng không được dùng trong so sánh hơn, ngoại trừ trong các cụm như quite better (khá hơn/đỡ hơn 1 chút – khi nói về sức khỏe). Any, no, a bit a lot thường không được dùng trước so sánh hơn khi có danh từ.

    Ví dụ:

    There are much/far nicer shops in the town center. (Có những cửa hàng đẹp hơn nhiều ở trong trung tâm thị trấn.)

    KHÔNG DÙNG: There are a bit nicer shops in the town center.

    2. Cách dùng many trong so sánh hơn với more/less/fewer

    Khi more được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ số nhiều, thì thay vì much, ta dùng many trước more.

    Ví dụ:

    much/far/ a lot more money (nhiều tiền hơn rất nhiều)

    many/ far/ a lot more opportunities ( nhiều cơ hội hơn rất nhiều)

    Many cũng được dùng để bổ nghĩa cho less (khi đứng trước danh từ số nhiều) và fewer, nhưng ít dùng, thường dùng far, a lot hơn.

    Ví dụ:

    far less words (ít lời hơn rất nhiều) thường được dùng phổ biến hơn so với many less words.

    a lot fewer accidents (giảm tai nạn đáng kể) được dùng phổ biến hơn so với many fewer accidents.

    3. Cách dùng much, by far, quite với so sánh hơn nhất

    Các từ như much, by far hoặc các trạng từ chỉ mức độ khác như quite (với nghĩa hoàn toàn), almost (gần như), practically (gần như, hầu như), nearly (gần như, hầu như) và easily (hoàn toàn) có thể được dùng để bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất.

    Ví dụ:

    He’s much the most imaginative of them all. (Anh ấy đích thực là có trí tượng tượng phong phú nhất trong số tất cả bọn họ.)

    She’s by far the oldest. (Cô ấy là người lớn tuổi nhất.)

    We’re walking by far the slowest. (Chúng ta đang đi chậm nhất đấy.)

    He’s quite the most stupid man I’ve ever met. (Anh ta đúng là người đàn ông ngu ngốc nhất mà tớ đã từng gặp.)

    I’m nearly the oldest in the firm. (Tôi gần như là người lớn tuổi nhất trong nhà máy.)

    This is easily the worst party I’ve been to this year. (Đây đúng là bữa tiệc tệ nhất mà tớ đã từng tới trong năm nay.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison)
  • Đâu Là Dòng Đồng Hồ Garmin Phù Hợp Với Nhu Cầu Của Bạn?
  • So Sánh Đồng Hồ Thông Minh Garmin Forerunner 45 Và Forerunner 35
  • So Sánh Đồng Hồ Apple Watch Và Garmin
  • So Sánh Đồng Hồ Garmin Và Apple Watch: Ai Sẽ Dành Được Vị Trí Ngôi Vương?
  • So Sánh Flutter Với React Native Ai Ngon Hơn?

    --- Bài mới hơn ---

  • Flutter Hay React Native: Framework Nào Tốt Nhất Cho Lập Trình Di Động?
  • So Sánh Xe Honda Future 2022 Và 2022: Điểm Khác Biệt Là Gì?
  • So Sánh Xe Máy Honda Future 2022 Và 2022: Có Gì Khác Biệt?
  • Review Xe Future 2022 Có Bền Không, Giá Bao Nhiêu, Mua Màu Nào Đẹp?
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Chứng Khoán, Forex Và Phái Sinh Hàng Hóa
  • Khi ngày càng có nhiều người tiếp cận với các công nghệ hiện đại, nhu cầu về các ứng dụng di động đã tăng lên ở mức độ lớn. Để phù hợp với nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và doanh nghiệp, việc liên tục phát triển các công nghệ, nền tảng mới là điều rất cần thiết. Để phát triển một ứng dụng di động mới cho các nhà phát triển phân khúc kinh doanh mới cần có công nghệ mạnh mẽ giúp giảm thời gian mà vẫn phải đạt được hiệu quả. Để đạt được điều này, nhiều nhà phát triển đã bắt đầu sử dụng ứng dụng đa nền tảng, để họ có thể tận dụng các tính năng của nó để thiết kế các ứng dụng thương mại điện tử, ứng dụng tương tác và ứng dụng xã hội. Flutter và React Native là hai framework chính đang cạnh tranh để chứng minh giá trị của chúng và chúng là chính là những người chủ định hình tương lai phát triển của các ứng dụng di động cross-platform. React Native vs Flutter là hai nền tảng phổ biến nhất trong năm 2022 và 2022.

    Những điểm đáng chú ý của Flutter

    Flutter là SDK nguồn mở của Google dùng để tạo các ứng dụng chất lượng cao cho Android và iOS bằng cách sử dụng một codebase. Ngày 4 tháng 12 năm 2022, Google đã tổ chức sự kiện Flutter Live để chào mừng SDK mobile mới, Flutter và phiên bản ổn định đầu tiên của nó. Họ cũng công bố project Google Hummingbird cho phép các developer chỉ cần build một ứng dụng một lần và sau đó có thể chạy nó ở bất kỳ nơi nào.

    Flutter được Google giới thiệu là một người mới trong thế giới ứng dụng di động. Không có gì ngạc nhiên khi Flutter giúp các nhà phát triển tạo ra các ứng dụng native đẹp mắt và giúp họ phát triển các ứng dụng đa nền tảng một cách dễ dàng.

    Những điểm đáng chú ý của React Native

    Facebook đã giới thiệu React Native và trong thời gian ngắn, framework này đã trở nên phổ biến và các công ty sử dụng nó đã được hưởng lợi rất nhiều. React Native được biết đến như là Future of Hybrid Apps. Thông qua Google Trend, các bạn cũng thấy rằng cả 2 nền tảng đều đang rất hot. React Native với tốc độ phát triển phi mã trong thời gian gần đây. Vậy Flutter hay React Native là lựa chọn của xu hướng? Mặc dù Flutter không phát triển nóng nhưng độ phổ biến cũng không hề kém cạnh React Native. Về khía cạnh này thì React Native hoàn toàn áp đảo Flutter. Khi có số lượng sao đánh giá tới hơn 70000 lượt. Cao gần gấp đôi Flutter. Điều này thể hiện rằng, số lượng cộng đồng lập trình viên vẫn đánh giá React native cao hơn Flutter. Và mình tin chắc là khi các bạn học và làm việc với React Native thì sẽ được cộng đồng hỗ trợ tốt hơn, nhiều thư viện hơn.

    Chúng ta ở đây để so sánh hiệu suất của Flutter và React Native, được thực hiện dựa trên các thông số khác nhau. Biểu đồ so sánh này sẽ cung cấp một cách hữu dụng tới các Start-up, để họ có thể dễ dàng lựa chọn framework tốt nhân để sử dụng trong việc phát triển ứng dụng mobile của họ.

    Khả năng dùng lại code

    Flutter cho phép overwriting code. Nếu bạn có kế hoạch cho việc sử dụng lại code thì Flutter là tùy chọn tốt nhất để có thể tối ưu được việc lựa sử dụng lại code.

    React Native cho phép bạn sử dụng lại code, nhưng điều này lại bị giới hạn trong một vài components cơ bản. Để có thể định nghĩa các style cho nền tảng React Native sẽ mất khá nhiều thời gian

    Các thư viện Third Party

    Có nhiều các third-party packages đang được sử dụng và đang ngày càng được phát triển, và chúng thực sự rất hữu dụng

    Từ khi React Native trở lên phổ biến, đã có rất nhiều các third-party packages được phát triển và được sử dụng rất nhiều trong ứng dụng, chúng có thể được thêm bớt một cách linh động trong ứng dụng của bạn

    Độ phổ biến

    Với khoảng 30k Github stars, Flutter đã trở thành trends trong việc phát triển. Như Google đã giới thiệu về framework này. Nó chắc chắn muốn trở thành một nền tảng phổ biến trong sự lựa chọn của các developer

    Với 65k Github stars, React Native có lượng developer sử dụng đang nhiều hơn bởi vì lượng developer sử dụng JavaScript rất dễ dàng để sử dụng với các thư viện của React

    Cộng đồng

    Từ khi Flutter mới được giới thiệu, đã có một lượng lớn các bài viết hướng dẫn được đưa lên online, trong đó có rất nhiều các tài nguyên hữu ích để có thể bắt đầu viết ứng dụng đầu tiên trên mobile app

    React Native đã được phổ biến từ lâu, vì thế cho nên nó cũng có rất nhiều các cộng đồng để hỗ trợ online. Những kỹ năng của các lập trình viên có kinh nghiệm trong JavaScript chắc chắn sẽ đưa ra giải pháp cho bất kỳ vấn đề nào trong quá trình phát triển của bạn

    Flutter vs. React Native: Khám phá sự khác biệt

    Flutter:

    Ưu điểm

    – Mạnh về animation, performance app rất cao.

    – Giao tiếp gần như trực tiếp với native

    – Static language nhưng với syntax hiện đại, compiler linh động giữa AOT (for archive, build prod) và JIT (for development, hot reload)

    – Có thể chạy được giả lập mobile ngay trên web, tiện cho development. Các metric measure performance được hỗ trợ sẵn giúp developer kiểm soát tốt performance của app.

    – Có thể dùng để build các bundle/framework gắn và app native để tăng performance.

    React Native:

    Ưu điểm

    – Thiên về development/hotfix nhanh (hot reload, bundle injection)

    – Sử dụng JS (quen thuộc với nhiều developer) và có thể share business logic codebase với frontend (js).

    – Back bởi Facebook, họ dùng cho product của họ hàng ngày nên developer hưởng lợi khá nhiều từ đây.

    – Hiện tại đã rất nhiều thư viện, gần như đã rất đầy đủ cho các nhu cầu app thông dụng.

    Nhược điểm

    – Giao tiếp với native thông qua các bridge, dễ bị bottleneck nếu không được kiểm soát tốt.

    – Dùng JS nên mang theo các đặc điểm của JS: rất dễ làm nhưng cũng dễ sai, dẫn tới khó maintain về sau.

    – HIệu năng animation là điểm yếu của RN, muốn làm tốt phải làm từ native, tầng js chỉ call vào, setup views. Tuy nhiên với các interactive animation thì rất đau khổ.

    – Không thích hợp cho các app cần năng lực tính toán cao (hash, crypto, etc).

    Tóm lại:

    Flutter phù hợp với các dự án focus về animation, các layout phức tạp, với thế mạnh sử dụng bộ render tự làm, giao tiếp trực tiếp với GPU và một SDK để viết anim dễ dàng. Cực kỳ phù hợp với các team native (đang có nhu cầu làm thêm các UX có hiệu năng cao vào app native có sẵn). Chọn Flutter nếu bạn muốn cross-platform, UI hấp dẫn, native performance tuyệt vời, time-to-market nhanh hơn và tận dụng lợi thế cạnh tranh của Dart trong môi trường lập trình của bạn.

    React Native phù hợp với các team dùng JS as main language, không có quá nhiều animation phức tạp. React Native hiện tại tuyển người khá/rất dễ so với Flutter. Chọn React Native nếu bạn muốn tận dụng sự hỗ trợ từ cộng đồng mạnh mẽ và trưởng thành hơn, native app performance và sự phổ biến của JavaScript trong việc phát triển các cross-platform app.

    Về quan điểm cá nhân mình thiên về Flutter hơn, cũng tin tưởng vào khả năng phát triển của nó, dùng nó như một sự bổ trợ cho native. Tuy nhiên với sự phát triển của các cross platform hiện tại thì khả năng cao là chúng chỉ có 2 – 3 năm vòng đời, vì thế nếu đã chọn làm mobile thì nên nắm được native. Còn nếu bạn mong muốn học 1 khoá học đầy đủ về Flutter thì bạn có thể tìm hiểu khoá học Flutter cơ bản do anh Nguyễn Vũ Trọng – Senior Engineering Manager của Begroup giảng dạy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Luna Mini 2 Và Luna Mini 3 (Nên Dùng Loại Nào?)
  • So Sánh Foreo Luna Mini 2 Và Luna Mini 3
  • So Sánh Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 2 Vs Mini 3 Vs Luna 2 Và Luna 3: Nên Mua Em Nào?
  • Flutter Vs React Native: Framework Nào Tốt Cho Mobile?
  • Flutter Vs. React Native: So Sánh Chi Tiết Về Những Điểm Tương Đồng Và Ưu Việt
  • Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest
  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • Tính Từ Bất Quy Tắc Trong Tiếng Anh
  • Độ So Sánh Của Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Unit 7: Các Cấu Trúc Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Tính từ so sánh hơn so sánh hai vật với nhau. Tính từ so sánh nhất so sánh nhiều hơn hai vật.

    Thông thường, những tính từ chỉ chứa một âm tiết hoặc có tận cùng bằng ‘y’ dùng đuôi ‘er’ để tạo thành so sánh hơn và ‘est’ để tạo thành so sánh nhất. Đối với những tính từ có tận cùng bằng y, đổi ‘y’ thành ‘i’ trước khi thêm ‘er’ hay ‘est’.

    • old – older – oldest (già – già hơn – già nhất)

    • young – younger – youngest (trẻ – trẻ hơn – trẻ nhất)

    • ptty – pttier – pttiest (xinh – xinh hơn – xinh nhất)

    • long – longer – longest (dài – dài hơn – dài nhất)

    • short – shorter – shortest (ngắn – ngắn hơn – ngắn nhất)

    • bright – brighter – brightest (sáng – sáng hơn – sáng nhất)

    • close – closer – closest (gần – gần hơn – gần nhất)

    • happy – happier – happiest (hạnh phúc – hạnh phúc hơn – hạnh phúc nhất)

    Tính từ chứa từ hai âm tiết trở lên không thay đổi, mà thay vào đó ta phải thêm more để tạo thành so sánh hơn và most để tạo thành so sánh nhất.

    • respectable – more respectable – most respectable (đáng kính – đáng kính hơn – đáng kính nhất)

    • beautiful – more beautiful – most beautiful (đẹp – đẹp hơn – đẹp nhất)

    • pferable – more pferable – most pferable (được ưa thích – được ưa thích hơn – được ưa thích nhất)

    • hardworking – more hardworking – most hardworking (chăm chỉ – chăm chỉ hơn – chăm chỉ nhất)

    Một số tính từ có dạng so sánh hơn và so sánh nhất không theo quy tắc.

    • good – better – best (tốt – tốt hơn – tốt nhất)

    • bad – worse – worst (xấu – xấu hơn – xấu nhất)

    • little – less – least (ít – ít hơn – ít nhất)

    • much (many) – more – most (nhiều – nhiều hơn – nhiều nhất)

    • far – further – furthest (xa – xa hơn – xa nhất)

    Từ than thường xuất hiện trong các câu so sánh hơn.

    • Amy is smarter than Betty. – Amy thông minh hơn Betty.

    • Chad is stronger than Dan. – Chad khỏe hơn Dan.

    • Greg is more diligent than his brother. – Greg siêng năng hơn anh trai anh ấy.

    • I have more apples than he. – Tôi có nhiều táo hơn anh ấy.

    • She likes him more than me. – Cô ấy thích anh ấy nhiều hơn tôi.

    Tính từ so sánh nhất thường đi cùng từ the.

    • Tom is the oldest man in town. – Tom là người đàn ông già nhất trong thị trấn.

    • Paul is the tallest boy in the neighborhood. – Paul là cậu bé cao nhất trong khu dân cư.

    • That shade of blue is the most beautiful color. – Sắc xanh da trời đó là màu sắc đẹp nhất.

    • This is the longest song that I have ever heard. – Đây là bài hát dài nhất tôi từng nghe.

    1)Mary is shorter than Jane.

    2)The moon is more closer to the earth than the sun.

    3)I have the best score on the exam.

    colder, coldest

    pttier, best, more

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7
  • So Sánh Hơn ( The Comparative)
  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Thông thường các tính từ một âm tiết đều có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất tận cùng bằng -er, -est. Một số tính từ hai âm tiết cũng có dạng thức tương tự. Các tính từ 2 âm tiết còn lại và các tính từ có từ 3 âm tiết trở lên thì thêm moremost.

    1. Dạng so sánh có quy tắc của tính từ một âm tiết

    Đa số các tính từ một âm tiết đều có dạng so sánh hơn tận cùng là

    Ví dụ:

    old – old er – old est

    tall – tall er – tall est

    cheap – cheap er – cheap est

    Đối với các tính từ 1 âm tiết mà kết thúc bởi 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    fat – fa tter – fa ttest

    big – bi gger – bi ggest

    thin – thi nner – thi nnest

    Lưu ý cách phát âm của các từ sau:

    younger /ˈjʌŋɡə(r)) – youngest /ˈjʌŋɡɪst/

    longer /ˈlɒŋɡə(r)/ – longest /ˈlɒŋɡɪst/

    stronger /ˈstrɒŋɡə(r)/ – strongest /ˈstrɒŋɡɪst/

    2. Các trường hợp bất quy tắc

    Một số tính từ 1 âm tiết khi chuyển sang dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất không tuân theo quy tắc là thêm-er, -est.

    Ví dụ:

    good – better – best

    bad – worse – worst

    ill – worse

    far – farther/further – farthest/ furthest

    old – older/elder – oldest/eldest

    Các từ hạn định little, manymuch cũng có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất bất quy tắc.

    little – less – least

    much/many – more – most

    Few có 2 hình thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất là fewer/lessfewest/least.

    3. Dạng so sánh của tính từ 2 âm tiết

    Các tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng y thì có dạng thức so sánh là bỏ y thêm -ier, -iest.

    Ví dụ:

    happy – happ ier – happ iest

    easy – eas ier – eas iest

    Một số tính từ 2 âm tiết cũng có dạng thức so sánh là thêm -er, -est, đặc biệt là các từ tận cùng bằng một nguyên âm không được nhấn trọng âm, /l/ hoặc /ə(r)/.

    Ví dụ:

    narrow – narrow er – narrow est

    simple – simpl er – simpl est

    clever – clever er – clever est

    quiet – quiet er – quiet est

    Với một số tính từ 2 âm tiết (chẳng hạn như polite, common) ta có thể dùng cả 2 dạng thức so sánh là thêm -er, -est hoặc thêm more, most. Với các tính từ khác (đặc biệt là các tính từ kết thúc bởi -ing, -ed, -ful, -less) ta chỉ dùng dạng thức thêm more, most.

    4. Dạng thức so sánh của các tính từ từ 3 âm tiết trở lên

    Với những tính từ có từ 3 âm tiết trở lên, chúng ta dùng thêm more và most.

    Ví dụ:

    intelligent – more intelligent – most intelligent

    practical – more practical – most practical

    beautiful – more beautiful – most beautiful

    Các từ như unhappy (từ trái nghĩa của tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng y) thì có dạng thức so sánh là thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    unhappy – unhapp ier – unhapp iest

    untidy – untid ier – untid iest

    Các tính từ ghép như good-looking, well-known có thể có 2 dạng thức so sánh.

    good-looking – better-looking/ more good-looking – best-looking/ most good-looking

    well-known – better-known/ more well-known – best-known/ most well-known

    5. Các trường hợp dùng more, most với tính từ ngắn

    Đôi khi ta có thể dùng more, most với các tính từ ngắn (mà thông thường sẽ phải thêm -er, -est). Trường hợp này xảy ra khi tính từ dạng so sánh hơn không đứng trước than, tuy nhiên cũng có thể thêm -er.

    Ví dụ:

    The road’s getting more and more steep. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Hoặc cũng có thể dùng : The road’s getting steep er and steep er. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Khi so sánh 2 tính từ miêu tả (ý nói điều này đúng hơn/phù hợp hơn điều kia) thì ta dùng more, không thêm -er.

    Ví dụ:

    He’s more lazy than stupid. (Cậu ta lười thì đúng hơn là ngu ngốc.)

    KHÔNG DÙNG: He’s lazier than stupid.

    Trong văn phong trang trọng, ta có thể dùng most trước các tính từ chỉ sự tán thành hoặc phản đối (gồm cả tính từ 1 âm tiết), khi đó most mang nghĩa như very (rất).

    Ví dụ:

    Thank you very much indeed. That’s most kind of you. (Thực sự cám ơn cậu nhiều lắm. Cậu thật là tốt.)

    KHÔNG DÙNG: That’s kindest of you.

    Các tính từ real, right, wrong, like thì luôn thêm more, most.

    Ví dụ: She’s more like her mother than her father. (Cô ấy giống mẹ nhiều hơn là giống bố.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cách hình thành thể so sánh hơn và so sánh nhất của tính từ ngắn (ví dụ cheap) và tính từ dài (ví dụ expensive) khác nhau.

    There are some less expensive ones here, look.

    Có mấy thứ rẻ tiền hơn đây này, nhìn xem. 2. Tính từ ngắn và tính từ dài

    Everyone was pleased at the results, but Vicky was the most pleased.

    Tất cả mọi người đều hài lòng/vui với kết quả của mình, nhưng Vicky hài lòng nhất/ vui nhất.

    The film was This dress is We did the This machine is the

    more exciting than the book.

    Phim hấp dẫn hơn sách.

    more elegant.

    Chiếc áo đầm này có duyên hơn/ thanh lịch hơn.

    most interesting project. Chúng tôi làm một dự án thú vị nhất.

    Chiếc máy này đáng tin cậy nhất. most reliable.

    Một số tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng -er, – est, và một số cần phải sử dụng more, most. Hãy quan sát bảng sau:

    Tính từ có 2 âm tiết:

    1. Những tính từ tận cùng là y mà trước nó là một phụ âm, thì khi so sánh hơn và so sánh nhất sẽ có đuôi là erest

    Tương tự công thức đó với các tính từ sau: busy, dirty, easy, funny, heavy, lovely, lucky, tidy,…

    2. Một số tính từ có thể thêm đuôi er, est hoặc đi với more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất

    Áp dụng tương tự với những tính từ sau: clever, common, crule, gentle, pleasant, polite, quiet, simple, stupid, tired…

    3. Những tính từ sau đây sử dụng more và most khi so sánh hơn và so sánh nhất.

    Nhiều tính từ khác, ví dụ: afraid, certain, correct, eager, exact, famous, foolish, frequent, modern, nervous, normal, recent,…

    3. Quy tắc chính tả.

    Có một số quy tắc chính tả đặc biệt đối với đuôi – er-est

    2. Những tính từ có 2 âm tiết tận cùng bằng y mà trước nó là một phụ âm thì áp dụng công thức này:

    Tương tự với những tính từ sau: lovely, lucky, ptty,…

    3. Những tính từ ngắn có một nguyên âm nằm giữa 2 phụ âm thì khi thêm đuôi er hoặc est, phải gấp đôi phụ âm cuối.

    4. Hình thức so sánh của trạng từ:

    Một số trạng từ có cùng cách viết giống như tính từ, ( early, fast, hard, high, late, long, near,…) sẽ hình thành so sánh hơn và so sánh nhất bằng đuôi -er, -est.

    Can’t you run faster than that?

    Bạn không thể chạy nhanh hơn được à? Andrew works the

    hardest.

    Andrew làm việc chăm chỉ nhất.

    Cũng nên chú ý đến chính tả của và Chúng được sử dụng với earliest. Nhiều trạng từ được hình thành nên từ công thức adjective + -Iy, ví dụ carefully, easily, nicely, slowly .

    more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất.

    We could do this more easily with a computer.

    Chúng ta có thể làm việc này dễ dàng hơn bằng máy tính. Of all the players it was Matthew who planned his tactics the

    most carefully.

    Trong tất cả các cầu thủ thì Matthew là người lên kế hoạch chiến thuật cẩn thận nhất.

    Trong tiếng Anh thông thường (không trang trọng), chúng ta sử dụng cheaper, cheapest, louder, loudest, quicker, quickest slower, slowest hơn là more cheaply, the most loudly,…

    Melanie reacted the quickest.

    Chúng ta có thể sử dụng thay vì elder, eldest + noun older, oldest, nhưng chỉ dành cho người trong cùng gia đình thôi.

    My elder/older sister got married last year.

    Chị gái của tôi đã lập gia đình năm ngoái.

    Chúng ta sử dụng more, most và dạng đối lập của chúng là lessleast để so sánh về số lượng.

    I haven’t got many books. You’ve got The Hotel Bristol has the Trevor spends Emma made the more than I have.

    Tôi không có nhiều sách đâu. Bạn có nhiều hơn tôi đấy.

    most rooms.

    Khách sạn Bristol có nhiều phòng nhất.

    less on clothes than Laura does. Trevor tốn tiền quần áo ít hơn Laura.

    mắc lỗi ít nhất. least mistakes.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More
  • So Sánh Hơn ( The Comparative)

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7
  • Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất
  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest
  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • Quy tắc cơ bản

    *)Đối với adj ngắn ( 1 âm tiết) thì sử dụng:

    adj + er

    Ví dụ : short – shorter

    cold – colder

    *)Đối với adj dài ( 2 âm tiết trở lên) thì sử dụng:

    more +adj

    Ví dụ: beautiful – more beautiful

    1/Note 1

    Tận cùng /-e/ thêm r

    Ví dụ: noble – nobler

    Có 1 âm tiết ngắn kết thúc 1 ng/âm trước là 1 p/âm

    Ví dụ: Hot – hotter

    strong , young, long là 3 adj đặc biệt chỉ thêm “er” không dùng “more”

    2/ Note 2

    Trong t/hợp bất quy tắc

    good -better

    bad / ill -worse

    far – farther / further

    old – older / elder

    little – less

    many – more

    3/ Note 3

    adj tận cung /-y/ thực hiện phép so sánh như 1 âm tiết

    happy – happier

    tidy – tidier

    nhưng

    : unhappy – unhappier

    untidy – untidier

    tính từ co 2 âm tiết kết thúc là nguyên âm không mang trọng âm, kết thúc là phụ âm “l” hoặc âm tiết thứ 2 mang âm /

    ə/ không trọng âm thì so sánh như adj 1âm tiết

    narrow – narower

    noble – nobler

    quiet(*) – quieter

    pleasant(*)- pleasanter

    often(*) – oftener

    nhưng: polite – more polite

    common – more common

    good – looking – better -looking /more good – looking

    (*) nhưng nếu bạn nhìn thấy có nơi dùng theo cách sử dụng của adj dài thì đó là theo lối văn cũ

    4/ Note4

    Những từ có tính chất hoàn chỉnh thì không sử dụng phép so sánh này:

    complete, favorite , perfect, extrem,….

    5/ Note5

    So sánh hơn dùng để so sánh người với người, vạt với vật, nhóm người nhóm vạt này với nhóm người nhóm vật khác.

    Trong cùng 1 nhóm có 3 trở lên thì dùng ss hơn nhất

    nếu nhóm chỉ có 2 người , dùng diễn đạt như sau

    The + comparative

    Ví dụ : they are twins. Laza is the more beautiful.

    6/ Note6

    Để bổ nghĩa cho ss ta thường dùng

    :

    a lot,lots, very much, no, any, rather, bit, even,…

    He has a lot more money than more

    “quiet”

    không tham gia bổ nghĩa cho ss hơn nhưng

    “quite better”

    vẫn đk sử dụng mang nghĩa tốt hơn sau khi ốm

    7/ Note 7

    có thể dùng “more” trước adj khi mệnh đề không có “than”

    Ví dụ :The road is more and more steep .

    Khi ss về 2 sự miêu tả mang nghĩa điều này phù hợp với hoặc đúng dắn hơn so với điều khác dùng “more” cho adj ngắn, dặc biệt là khi miêu tả cùng chủ ngữ

    Ví dụ He is more lazy and stupid.

    She is more tall and thin.

    – “

    more

    ” đ

    ứng trước các tính từ trong mệnh đề ss

    :like, wrong, real,…

    Ví dụ : She more like her mother than her father.

    Ví dụ : short – shortercold – colderVí dụ: beautiful – more beautifulVí dụ: noble – noblerVí dụ: Hot – hotterTrong t/hợp bất quy tắchappy – happiertidy – tidier: unhappy – unhappieruntidy – untidier(*) nhưng nếu bạn nhìn thấy có nơi dùng theo cách sử dụng của adj dài thì đó là theo lối văn cũVí dụ : they are twins. Laza is the more chúng tôi has a lot more money than moreVí dụ :The road is more and more steep .Ví dụ He is more lazy and chúng tôi is more tall and thin.- “” đVí dụ : She more like her mother than her father.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • Tính Từ Và Các Dạng So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Less Và Fewer
  • Bài 22: So Sánh Hơn – So Sánh Nhất (Comparative And Superlative Adjectives), Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • So Sánh Laptop Dell Với Laptop Hp Cái Nào Tốt Hơn

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Giữa Laptop Hp Và Dell Loại Nào Tốt Hơn, Nên Mua Hơn
  • So Sánh Laptop Dell Và Laptop Asus
  • Nên Mua Laptop Asus Hay Dell?
  • So Sánh Nên Chọn Mua Laptop Dell Hay Asus Thì Tốt Hơn
  • So Sánh Dell Và Asus Theo 8 Tiêu Chí Đánh Giá Quan Trọng Nhất
  • 1. So sánh laptop Dell với laptop HP:

    Thiết kế của Dell thường nhìn có phần “hoang dã” và “hầm hố” chứ không thanh mảnh như nhiều thương hiệu khác. Từ các dòng Dell Vostro, Dell Inspiron cho đến Dell Latitude 14 ~ 15,6 inch đều có sự tương đồng về thiết kế dày, to với trọng lượng khá nặng. Tuy nhiên, các model của Dell lại có một điểm cộng về độ bền của linh kiện bên trong và mức tản nhiệt của laptop khi hoạt động nhiều khá tốt. Có lẽ do khách hàng đã có những kiến nghị về các mẫu thiết kế của hãng mà cho tới năm 2014, Dell đã cải thiện nhiều hơn về kiểu dáng với các mẫu mã hiện đại hơn. Ví dụ chiếc laptop XPS 13 inch với thiết kế sợi carbon hấp dẫn, hay mẫu máy Dell Inspiron 15 7000…

    Có khởi đầu khá giống Dell với những dòng máy bị chê về thiết kế. Tuy nhiên, đến năm 2006 hãng đã nỗ lực không ngừng để tung ra dòng sản phẩm laptop DV được đánh giá là có thiết kế trực quan và hấp dẫn. Tiếp bước thành công đó, HP đã liên tục cho ra đời các mẫu máy thiết kế đột phá, điển hình là dòng laptop “Chromebooks” đẹp nhất trong năm 2013 hay dòng HP Spectre 13T Ultrabook ấn tượng với phong cách thiết kế bằng nhôm tuyệt đẹp và mặt trên được phủ bởi một màu nâu bọc theo bên ngoài. Những sản phẩm của Dell luôn được đánh giá cao bởi vẻ bề ngoài sang trọng cuốn hút, đặc biệt thích hợp với người dùng trẻ, nhất là các bạn sinh viên.

    Năm 2014 này, laptop Dell đã có sự chuyển biến về màn hình khi trang bị cho các sản phẩm của mình màn hình QHD (Quad HD, 2560×1440 pixels) đã giúp hãng tăng điểm số của mình so với đánh giá của các chuyên gia trong năm ngoái. Màn hình của Dell sáng hơn máy tính xách tay trung bình (242 lux) với độ sáng lên đến 267 lux. Tuy nhiên, chất lượng âm thanh của Dell chưa bao giờ được người dùng đánh giá cao, kể cả âm bass trên máy vẫn thiếu một chút khả năng khi nghe nhạc hoặc xem phim. Các model của Dell thường chỉ đạt 84 decibel khi được thử nghiệm, đây là một chỉ số dưới loại trung bình so với các dòng laptop hiện có trên thị trường.

    Các sản phẩm của HP được đánh giá khá cao về màn hình hiển thị cũng như âm thanh. Hãng liên tục cải tiến chất lượng màn hình hiển thị với màu sắc phong phú và góc nhìn rộng, nhưng độ sáng trung bình chỉ đạt 219 lux, thấp hơn độ sáng trung bình dành cho máy tính xách tay 242 lux. Về âm thanh, HP cũng liên tục gây ấn tượng khi sử dụng hệ thống âm thanh chất lượng kết hợp tính năng Beats Audio trên một số model để làm phong phú thêm âm trầm (bass) và âm thanh tổng thể mở các chương trình giải trí. Máy có mức âm thanh khoảng 84 decibel.

    Bàn phím và touchpad luôn được Dell chú trọng trong thiết kế để làm sao mang lại độ nhạy và cảm giác thoải mái cho người dùng khi bấm phím. Hầu hết touchpad của Dell đều phản hồi tương đối tốt với cử chỉ của người sử dụng và điều hướng trơn tru, hỗ trợ mạnh mẽ.

    Với laptop Dell, bạn sẽ không có nhiều software hỗ trợ do Dell không đầu tư nhiều vào việc viết phần mềm, phần cứng riêng như các hãng máy tính khác.

    Nhỉnh hơn so với Dell, HP đã cung cấp khá nhiều phần mềm cho các sản phẩm của mình. Tuy nhiên, so với bộ phần mềm trước đó thì năm nay HP cũng chưa đưa ra được phần mềm nào ấn tượng. Mặc dầu vậy, hãng vẫn được đánh giá cao với các cập nhật quan trọng từ phía HP như với Envy TouchSmart 15 cho phép nhận gói kết nối hình ảnh và âm nhạc để dễ dàng thiết lập những kết nối đa phương tiện; phần mềm SimplePass tăng tính bảo mật trong việc đọc dấu vân tay khi bạn truy cập vào máy tính, đăng nhập vào Windows và các trang web cá nhân….

    2. Dell và HP, máy nào tốt hơn?

    Xét về ưu điểm và nhược điểm thì cả hai dòng laptop này đều có những đặc điểm riêng, cụ thể là:

    – Giá thành hấp dẫn so với hiệu năng, phù hợp với túi tiền của nhiều đối tượng người tiêu dùng.

    – Bộ xử lý với tốc độ nhanh trên các sản phẩm chất lượng.

    – Các máy tính xách tay được thiết kế tùy chỉnh theo nhu cầu của khách hàng.

    – Dễ dàng nâng cấp hệ thống.

    – Thiết kế tối ưu mang tính đặc trưng.

    – Tản nhiệt tương đối tốt

    – Thời lượng pin kéo dài

    – Cấu hình tương đối ổn định, tính năng đa dạng

    – Chất lượng sản phẩm tốt với tỉ lệ sản phẩm chỉ ở mức 0,1%.

    – Máy hoạt động ồn với quạt tản nhiệt.

    – Thiết kế có phần thô sơ, cứng cáp.

    – Trọng lượng nặng nhất trong các dòng laptop.

    – Mẫu mã không đa dạng và không được đánh giá cao vì khá thô, thường chỉ có các bạn nam lựa chọn sản phẩm này.

    – Thiết kế có phần nổi trội hơn so với Dell

    – Giá thành vừa phải, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng

    – Mẫu mã đa dạng

    – Độ bền khá cao

    – Cấu hình được cho là hợp lý so với giá

    – Tốc độ máy tương đối ổn định

    – Hiệu suất làm việc tương đối thấp thấp so với các dòng máy khác có cùng cấu hình.

    – Quạt tản nhiệt chạy khá ồn

    – Một vài dòng máy có bàn phím laptop cứng

    – Pin không được đánh giá cao như laptop Dell

    Nếu quý khách cần tìm hiểu thêm hay cần tư vấn thêm cho sự lựa chon mua laptop cho mình, hãy liên hệ qua hotline: 0906.75.75.41 để được hướng dẫn tư vấn chọn lựa cho mình chiếc laptop ưng ý, phù hợp với kinh tế và nhu cầu của mình nhất.

    CÔNG TY TNHH HIỂN LAPTOP

    – Dịch vụ sửa laptop: Sửa laptop chuyên nghiệp, uy tín, các quận huyện: Sửa laptop tân phú, sửa laptop gò vấp, sửa laptop bình thạnh, sửa laptop quận 12

    – Linh kiện laptop chính hãng: Bản lề laptop, sạc laptop, cáp màn hình, màn hình laptop, quạt laptop, bàn phím laptop, Laptop Cũ, Bàn Phím Laptop Acer, Ram Laptop… đầy đủ mẫu mã, giá rẻ

    – Linh kiện macbook chính hãng – giá rẻ: Pin Macbook, bàn phím macbook, sạc macbook, ổ cứng macbook, màn hình macbook…

    Địa chỉ: 82 đường số 3, Phường 9, Quận Gò Vấp, chúng tôi

    Phòng KD: (028)66 8485 12

    Phòng KT: (028)66 8485 14

    Di động: 0906 7575 41 – 0903 045 640

    Website: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hiệu Năng Laptop Dell Và Hp Thương Hiệu Máy Tính Nào Tốt?
  • So Sánh Laptop Dell Với Laptop Hp, Máy Nào Tốt Hơn?
  • So Sánh Hp Và Dell: Laptop Dell Và Laptop Hp Cái Nào Tốt Hơn
  • Top 2 Cách Phân Biệt Dây Dẫn Điện Và Dây Cáp Điện Đơn Giản
  • Dây Dẫn Điện Và Dây Cáp Điện: Khái Niệm Và So Sánh
  • So Sánh Laptop Dell Với Laptop Hp, Máy Nào Tốt Hơn?

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hiệu Năng Laptop Dell Và Hp Thương Hiệu Máy Tính Nào Tốt?
  • So Sánh Laptop Dell Với Laptop Hp Cái Nào Tốt Hơn
  • So Sánh Giữa Laptop Hp Và Dell Loại Nào Tốt Hơn, Nên Mua Hơn
  • So Sánh Laptop Dell Và Laptop Asus
  • Nên Mua Laptop Asus Hay Dell?
  • 1. So sánh laptop Dell với laptop HP:

    Dell và HP, laptop nào nổi trội hơn?

    Về thiết kế:

    Thiết kế của Dell thường nhìn có phần “hoang dã” và “hầm hố” chứ không thanh mảnh như nhiều thương hiệu khác. Từ các dòng Dell Vostro, Dell Inspiron cho đến Dell Latitude 14 ~ 15,6 inch đều có sự tương đồng về thiết kế dày, to với trọng lượng khá nặng. Tuy nhiên, các model của Dell lại có một điểm cộng về độ bền của linh kiện bên trong và mức tản nhiệt của laptop khi hoạt động nhiều khá tốt. Có lẽ do khách hàng đã có những kiến nghị về các mẫu thiết kế của hãng mà cho tới năm 2014, Dell đã cải thiện nhiều hơn về kiểu dáng với các mẫu mã hiện đại hơn. Ví dụ chiếc laptop XPS 13 inch với thiết kế sợi carbon hấp dẫn, hay mẫu máy Dell Inspiron 15 7000…

    Có khởi đầu khá giống Dell với những dòng máy bị chê về thiết kế. Tuy nhiên, đến năm 2006 hãng đã nỗ lực không ngừng để tung ra dòng sản phẩm laptop DV được đánh giá là có thiết kế trực quan và hấp dẫn. Tiếp bước thành công đó, HP đã liên tục cho ra đời các mẫu máy thiết kế đột phá, điển hình là dòng laptop “Chromebooks” đẹp nhất trong năm 2013 hay dòng HP Spectre 13T Ultrabook ấn tượng với phong cách thiết kế bằng nhôm tuyệt đẹp và mặt trên được phủ bởi một màu nâu bọc theo bên ngoài. Những sản phẩm của Dell luôn được đánh giá cao bởi vẻ bề ngoài sang trọng cuốn hút, đặc biệt thích hợp với người dùng trẻ, nhất là các bạn sinh viên.

    Một mẫu sản phẩm của Dell

    Về màn hình và âm thanh:

    Năm 2014 này, laptop Dell đã có sự chuyển biến về màn hình khi trang bị cho các sản phẩm của mình màn hình QHD (Quad HD, 2560×1440 pixels) đã giúp hãng tăng điểm số của mình so với đánh giá của các chuyên gia trong năm ngoái. Màn hình của Dell sáng hơn máy tính xách tay trung bình (242 lux) với độ sáng lên đến 267 lux. Tuy nhiên, chất lượng âm thanh của Dell chưa bao giờ được người dùng đánh giá cao, kể cả âm bass trên máy vẫn thiếu một chút khả năng khi nghe nhạc hoặc xem phim. Các model của Dell thường chỉ đạt 84 decibel khi được thử nghiệm, đây là một chỉ số dưới loại trung bình so với các dòng laptop hiện có trên thị trường.

    Các sản phẩm của HP được đánh giá khá cao về màn hình hiển thị cũng như âm thanh. Hãng liên tục cải tiến chất lượng màn hình hiển thị với màu sắc phong phú và góc nhìn rộng, nhưng độ sáng trung bình chỉ đạt 219 lux, thấp hơn độ sáng trung bình dành cho máy tính xách tay 242 lux. Về âm thanh, HP cũng liên tục gây ấn tượng khi sử dụng hệ thống âm thanh chất lượng kết hợp tính năng Beats Audio trên một số model để làm phong phú thêm âm trầm (bass) và âm thanh tổng thể mở các chương trình giải trí. Máy có mức âm thanh khoảng 84 decibel.

    Về bàn phím và touchpad:

    Bàn phím và touchpad luôn được Dell chú trọng trong thiết kế để làm sao mang lại độ nhạy và cảm giác thoải mái cho người dùng khi bấm phím. Hầu hết touchpad của Dell đều phản hồi tương đối tốt với cử chỉ của người sử dụng và điều hướng trơn tru, hỗ trợ mạnh mẽ.

    Bàn phím và touchpad của laptop Dell

    Về phần mềm:

    Với laptop Dell, bạn sẽ không có nhiều software hỗ trợ do Dell không đầu tư nhiều vào việc viết phần mềm, phần cứng riêng như các hãng máy tính khác.

    Nhỉnh hơn so với Dell, HP đã cung cấp khá nhiều phần mềm cho các sản phẩm của mình. Tuy nhiên, so với bộ phần mềm trước đó thì năm nay HP cũng chưa đưa ra được phần mềm nào ấn tượng. Mặc dầu vậy, hãng vẫn được đánh giá cao với các cập nhật quan trọng từ phía HP như với Envy TouchSmart 15 cho phép nhận gói kết nối hình ảnh và âm nhạc để dễ dàng thiết lập những kết nối đa phương tiện; phần mềm SimplePass tăng tính bảo mật trong việc đọc dấu vân tay khi bạn truy cập vào máy tính, đăng nhập vào Windows và các trang web cá nhân….

    Bàn phím “sành điệu” của một mẫu laptop HP

    2. Dell và HP, máy nào tốt hơn?

    Xét về ưu điểm và nhược điểm thì cả hai dòng laptop này đều có những đặc điểm riêng, cụ thể là:

    Laptop Dell:

    – Giá thành hấp dẫn so với hiệu năng, phù hợp với túi tiền của nhiều đối tượng người tiêu dùng.

    – Bộ xử lý với tốc độ nhanh trên các sản phẩm chất lượng.

    – Các máy tính xách tay được thiết kế tùy chỉnh theo nhu cầu của khách hàng.

    – Dễ dàng nâng cấp hệ thống.

    – Thiết kế tối ưu mang tính đặc trưng.

    – Tản nhiệt tương đối tốt

    – Thời lượng pin kéo dài

    – Cấu hình tương đối ổn định, tính năng đa dạng

    – Chất lượng sản phẩm tốt với tỉ lệ sản phẩm chỉ ở mức 0,1%.

    Về nhược điểm

    – Máy hoạt động ồn với quạt tản nhiệt.

    – Thiết kế có phần thô sơ, cứng cáp.

    – Trọng lượng nặng nhất trong các dòng laptop.

    – Mẫu mã không đa dạng và không được đánh giá cao vì khá thô, thường chỉ có các bạn nam lựa chọn sản phẩm này.

    Laptop Hp:

    – Thiết kế có phần nổi trội hơn so với Dell

    – Giá thành vừa phải, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng

    – Mẫu mã đa dạng

    – Độ bền khá cao

    – Cấu hình được cho là hợp lý so với giá

    – Tốc độ máy tương đối ổn định

    Về nhược điểm:

    – Hiệu suất làm việc tương đối thấp thấp so với các dòng máy khác có cùng cấu hình.

    – Quạt tản nhiệt chạy khá ồn

    – Một vài dòng máy có bàn phím laptop cứng

    – Pin không được đánh giá cao như laptop Dell

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hp Và Dell: Laptop Dell Và Laptop Hp Cái Nào Tốt Hơn
  • Top 2 Cách Phân Biệt Dây Dẫn Điện Và Dây Cáp Điện Đơn Giản
  • Dây Dẫn Điện Và Dây Cáp Điện: Khái Niệm Và So Sánh
  • So Sánh Laptop Dell Inspiron Và Dell Vostro, Nên Mua Dòng Nào?
  • Laptop Dell Vostro Và Dell Inspiron Cái Nào Tốt Hơn
  • So Sánh Hơn, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh (Comparisons)
  • So Sánh Iphone 11 Và Iphone 11 Pro: Đại Chiến ‘chiến Binh Mùa Thu’
  • So Sánh Iphone 11 Với Iphone 11 Pro Và Pro Max
  • So Sánh Chi Tiết Iphone 11 Pro Và Iphone Xs
  • So Sánh Lãi Suất Ngân Hàng Tháng Nào Cao Nhất, Thấp Nhất 12/2020
  • * Một số thành ngữ sử dụng cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh:

    II. SO SÁNH HƠN VÀ SO SÁNH NHẤT

    1. Giới thiệu chung: Cấu trúc so sánh hơn dùng để so sánh hai đối tượng. Anh ấy thông minh hơn tôi / tất cả mọi người.

    – Cấu trúc so sánh nhất dùng để so sánh từ ba đối tượng trở lên.

    Ex: He is the most intelligent of all / of three / in the class.

    Ex: He is more intelligent than me (I am) / anyone else.

    Anh ấy là người thông minh nhất trong số đó / trong số 3 người / trong lớp

    – So sánh hơn có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm * Chú ý

    much / far / a lot / lots / a good deal / a great deal (nhiều) hoặc giảm nhẹ bằng cách cộng thêm Anh ấy đẹp trai hơn tôi nhiều. a bit / a little / slightly (một chút) vào trước hình thức so sánh.

    – So sánh nhất có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm Cô ấy hơn mọi người rất nhiều. almost (hầu như) /

    Anh ấy rất hào phóng. – Most khi được dùng với nghĩa

    – Những tính từ sau đây thường không có dạng so sánh vì thường mang nghĩa tuyệt đối.

    perfect (hoàn hảo) unique (duy nhất) extreme (cực kỳ)

    supme (tối cao) top (cao nhất) absolute (tuyệt đối)

    prime (căn bản) primary (chính) matchless (không đối thủ)

    full (no) empty (trống rỗng) daily (hàng ngày) very (rất) thì không có the đứng trước và không có ngụ ý so sánh.

    Ex: He is most generous.

    much (nhiều) / quite (tương đối) by far / far (rất nhiều) vào trước hình thức so sánh.

    Ex: She is by far the best.

    Ex: He is much handsome than me.

    VOCA là dự án về giáo dục được phát triển từ năm 2013 với sứ mệnh giúp người Việt Nam xóa bỏ rào cản về Anh ngữ. ) ). )

    Đến với VOCA, các bạn sẽ được phát triển toàn diện cả 4 kỹ năng tiếng Anh: Nghe – Nói – Đọc – Viết với 5 bửu bối kỳ diệu sau:

    2. VOCA GRAMMAR: Hệ thống học ngữ pháp Tiếng Anh trực tuyến. (website:

    1. chúng tôi : Hệ thống học từ vựng Tiếng Anh thông minh. ( website: https://wwww.voca.vn https://www.grammar.vn )

    3. VOCA MUSIC: Hệ thống học tiếng Anh qua bài hát giúp bạn cải thiện khả năng nghe tiếng Anh nhanh chóng và thư giãn. (website: https://music.voca.vn

    4. NATURAL ENGLISH: Hệ thống giúp bạn cải thiện khả năng nói và phản xạ tiếng Anh tự tin, tự nhiên và tự động chỉ sau 6 Tháng. (website: https://natural.voca.vn

    5. VOCA PRONUNCIATION: Hệ thống giúp bạn cải thiện khả năng phát âm tiếng Anh dựa trên cộng nghệ nhận diện giọng nói AI và phương pháp tiếp cận phát âm hoàn toàn mới. (website: https://pronunciation.voca.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Tìm Hiểu Đạo Tin Lành Ở Việt Nam.doc
  • Giải Ô Chữ: Chương Trình Của Thiên Chúa
  • Bộ Luật Lao Động Năm 2022 Hiện Đang Áp Dụng Năm 2022
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Diễn Đạt So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Một Vài Điểm Khác Biệt Khi So Sánh Iphone 12 Và 12 Pro. Liệu Có Đáng Để Nâng Cấp
  • So Sánh Sơ Bộ Iphone 12 Và Iphone 12 Pro
  • So Sánh Iphone 7 Plus Và Iphone 8 Plus, Kẻ 8 Lạng Người Nửa Cân
  • So Sánh Ipad Pro 2022 Và Ipad Pro 2022: Camera Là Nâng Cấp Đáng Giá Nhất
  • Dùng MORE (không thêm -er) với các tính từ dài (2 vần trở lên).

    Sau cấp độ so sánh hơn, ta dùng THAN.

    Thêm -est đối với tính từ ngắn ( 1 vần).

    Dùng THE MOST (không thêm -est) với các tính từ dài (2 vần trở lên).

    2) You chúng tôi you lost weight?

    3) He’s not so keen on his studies. He’s……………in having a good time.

    4) You will find your way around the chúng tôi you have a map.

    5) You’re making too much noise. Can you be a bit………………?

    6) There were a lot of people on the bus. It chúng tôi usual.

    7) You’re late. I expected you to be here…………………..

    8) You hardly ever write to me. Why don’t you write a bit………………?

    9) The hotel was surprisingly cheap. I expected it to be much…………………

    10) It’s a pity you live so far away. I wish you lived………………..

    2) Sorry, I’m late. It took me (long)……………to get there than I expected.

    3) My toothache is (paintful)……………..it was yesterday.

    4) She looks about 20, but in fact she’s much (old)……………she looks.

    5) The problem is not so complicated. It’s (simple)…………….you think.

    6) Your English has improved. You speak a lot (fluently)……………you did when we last met.

    7) Health and happiness are (important)………………..than money.

    8) We always go camping when we go on holiday. It’s much (cheap)……………..staying in a hotel.

    9) I like the countryside. It’s (healthy)………….and (peaceful)…………….living in a town.

    10) The examination was (easy)……………..we expected.

    Complete these sentences. Use the comparative of the words in brackets.

    1) It’s (a little / warm) …………….. today than it was yesterday.

    2) You’re driving too fast. Can you drive (a bit / slowly)……………..?

    3) A: Did you enjoy your visit to the museum?

    B: Yes, I found it (far / interesting)……………..I expected.

    4) I pfer this armchair. It’s (much / comfortable)……………..the other one.

    5) You looked depssed this morning but you look (a bit / happy)………………now.

    6) The flat is too small for me. I need something (much / big)……………….

    7) It’s (a lot / easy)………………to learn a foreign language in the country where it is spoken.

    8) Her illness was (far / serious)………………we at first thought.

    9) Ann works (much / hard)……………most of her friends.

    10) Don’t go by train. It’s (a lot / expensive)………………..

    Exercise 1:

    1) larger 2) thinner 3) more interested 4) more easily 5) quieter / more quiet

    6) more crowded 7) earlier 8) more often 9) more expensive 10) nearer

    Exercise 2:

    1) more serious than 2) longer 3) more paintful than 4) older than

    5) simpler / more simple than 6) more fluently than 7) more important than

    8) cheaper than 9) healthier / more healthy – more peaceful than 10) easier than

    Exercise 3:

    1) a little warmer 2) a bit more slowly 3) far more interesting than

    4) much more comfortable than 5) a bit happier 6) much bigger 7) a lot easier

    8) far more serious than 9) much harder than 10) a lot more expensive

    Write a new sentence with the same meaning. Use a superlative each time and begin each sentence as shown.

    1) I’ve never seen such a boring film.

    It’s………………………………..

    2) I’ve never heard such a funny story.

    That’s………………………………

    3) He has never made such a bad mistake.

    It’s………………………………..

    4) I haven’t tasted such good coffee for a long time.

    That’s…………………………….

    5) I’ve never slept in such an uncomfortable bed.

    This is……………………………

    6) I’ve never had such a big meal.

    It’s……………………………….

    7) I’ve never met such a generous person as Ann.

    Ann…………………………….

    8) I’ve never had such a good friend as you.

    You………………………………

    9) I haven’t had to make such a difficult decision for years.

    This is……………………………..

    10) I haven’t had such a delicious meal for a long time.

    That is…………………………..

    Choose the correct answer.

    1) What is the superlative of “fat”?

    A. fattiest B. the fattest C. fattest

    2) What is the superlative of “interesting”?

    A. the more interesting B. the most interesting C. most interesting

    3) Which word is NOT spelled correctly?

    A. shortest B. youngest C. happyest

    4) Which is the…………planet form the sun?

    A. far B. furthest C. farrest

    5) Which sentence is NOT correct?

    A. That was the most hardest exam ever!

    B. This is the best bar in the city.

    C. She’s the worst volleyball player in the school.

    6) Question 6 is…………….question in the test.

    A. most difficult B. difficultest C. the most difficult

    7) The fish is…………thing on the menu.

    A. the best B. the goodest C. best

    8) That chúng tôi I’ve ever watched.

    A. most boring B. the most boring C. boring

    9) Karen is………….student in class.

    A. healthy B. healthier C. the healthiest

    10) Yesterday chúng tôi of the year.

    A. hottest B. hotest C. the hottest

    2) The (interesting)………………Uranian moon is Miranda. It has ice canyons and terraces.

    3) Uranus hits the (cold)……………..temperatures of any planet.

    4) Karl Henize was the (old)………………..man in space. He was 58 years old.

    5) Mercury is the (small)……………….planet in our solar system.

    6) Elvis Presley is the (good)………………singer.

    7) Marylin Monroe is the (beautiful)……………….actress.

    8) Will Smith is the (rich)……………….actor.

    9) Borat is the (bad)……………….journalist.

    10) Julia Roberts is the (ptty)…………….woman.

    Exercise 4:

    1) It’s the most bring film I’ve ever seen.

    2) That’s the funniest story I’ever heard.

    3) It’s the worst mistake he’s ever made.

    4) That’s the best wine I’ve tasted for a long time.

    5) This is the most uncomfortable bed I’ve ever slept in.

    6) It’s the biggest meal I’ve ever had.

    7) Ann is the most generous person I’ve ever met.

    8) You’re the best friend I’ve ever had.

    9) This is the most difficult decision I’ve had to make for years.

    10) That is the most delicious meal I’ve had for a long time.

    Exercise 5:

    1) B 2) B 3) C 4) B 5) A

    6) C 7) A 8) A 9) C 10) C

    Exercise 6:

    1) strongest 2) most interesting 3) coldest 4) oldest 5) smallest

    6) best 7) most beautilful 8) richest 9) worst 10) pttiest

    Với các bài tập so sánh hơn, so sánh nhất chúng tôi mong rằng sẽ giúp học sinh thực hành và vận dụng lý thuyết hiệu quả.

    Chúc em học tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Get Và Post
  • So Sánh Phương Thức Get Và Post 2022
  • Cập Nhật Giá Vàng Trong Nước Hôm Nay, Xem Giá Vàng Bao Nhiêu
  • Điện Thoại Di Động Samsung Galaxy A71
  • Sơ Đồ Phân Hạng Hiệu Năng Gpu 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100