More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest

--- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • Tính Từ Bất Quy Tắc Trong Tiếng Anh
  • Độ So Sánh Của Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Unit 7: Các Cấu Trúc Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Chúng ta có thể sử dụng những từ này để so sánh số lượng.

                     Số nhiều                                                                                              

    • more: nhiều hơn (= một số lớn hơn)                                                  

     You’ve got more cassettes than me.                                                     

    (Bạn đã có nhiều băng cát-xét hơn tôi.)                                             

    •  most: nhiều nhất (= số lớn nhất)                                                  

    You’ve got the most cassettes of anyone I know.                                    

    (Bạn đã có nhiều băng cát-xét nhất trong số bất cứ ai tôi biết.)            

    • fewer: ít hơn (= số nhỏ hơn)                                                           

        I buy fewer cassettes these days.                                                        

       (Tôi mua ít băng hơn những ngày này.)                                               

    • fewest: ít nhất (= số nhỏ nhất)                                                        

    You’ve got the fewest cassettes of anyone I know.                            

    (Bạn đã có số băng cassette mà tôi biết.)                                           

     

      Không đếm được

    more: nhiều hơn (= một lượng lớn hơn)      

    They play more music at weekends.

    (Họ bật nhạc nhiều hơn vào cuối tuần.)

    most: nhiều nhất (= lượng lớn nhất)

    This station plays the most music.

    (Đài này phát nhạc nhiều nhất.)

    less: ít hơn (= lượng nhỏ hơn)

    There’s less music on the radio at weekends.

    (Có ít nhạc trên radio hơn vào những ngày cuối tuần.)

    least: ít nhất (= lượng nhỏ nhất)

    This station plays the least music.

    (Đài này phát nhạc ít nhất.)

    GHI CHÚ

    Quy tắc là chúng ta sử dụng fewer/fewest với một danh từ số nhiều.

    VD. There are fewer cars on the road in winter.

            (Có ít xe trên đường vào mùa đông hơn.)

    Nhưng cách sử dụng less/least với một danh từ số nhiều rất phổ biến, đặc biệt là trong lời nói không trang trọng.

    VD. There are less cars on the road in winter.

           (Có ít xe trên đường vào mùa đông hơn.)

    Sẽ an toàn hơn nếu người học tránh cách sử dụng này.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất
  • Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7
  • So Sánh Hơn ( The Comparative)
  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • Cách Sử Dụng More Và Less

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • Toàn Bộ Kiến Thức Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • So Sánh 2 Viên Uống Cấp Nước Đình Đám Innerb Aqua Rich
  • So Sánh Chi Tiết Kaws X Air Jordan 4 Real Vs. Fake
  • Câu Đảo Ngữ Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Tiếng Anh lớp 7 – Unit 2: Health

    Listen and read.

    Nick: Hi, Phong.

    Phong: Oh, hi. You woke me up, Nick.

    Nick: But it’s ten o’clock already. Let’s go out.

    Phong: No, count me out. I think I’ll stay at home and play Zooniverse on my computer.

    Nick: What? It’s such a beautiful day. Come on! You already got enough sleep. Let’s do something outdoors – it’s healthier.

    Phong: What like, Nick?

    Nick: How about going swimming? Or cycling? They are both really healthy.

    Phong: No, I don’t feel like it.

    Nick: You sound down Phong, are you OK?

    Phong: I do feel kind of sad. I eat junk food all the time, so I’m putting on weight too.

    Nick: All the more reason to go out.

    Phong: No, Nick. Plus, I think I have flu – I feel weak and tired. And, I might get sunburnt outside.

    Nick: I won’t take no for an answer. I’m coming to your house now!

    Bài dịch:

    Nick: Chào Phong

    Phong: Oh, xin chào. Bạn đã đánh thức mình đấy, Nick.

    Nick: Nhưng 10 giờ rồi đấy. Chúng ta hãy ra ngoài chơi đi.

    Phong: Không, đừng rủ mình. Mình nghĩ rằng mình sẽ ở nhà và chơi Zooniverse trên máy tính.

    Nick: Cái gì? Hôm nay là một ngày đẹp trời mà. Thôi nào! Bạn đã ngủ đủ rồi. Chúng ta hãy ra ngoài làm gì đi – nó lành mạnh hơn.

    Phong: Làm gì hả Nick?

    Nick: Chúng ta đi bơi đi? Hay đạp xe? Chúng đều rất tốt cho sức khỏe.

    Phong: Không, mình không muốn.

    Nick: Cậu trông không khỏe đó Phong, cậu ổn không?

    Phong: Mình cảm thấy buồn. Mình toàn ăn thức ăn nhanh, vì thế mình đang lên cân.

    Nick: Vậy là càng thêm lý do để đi ra ngoài.

    Phong: Không, Nick. Hơn nữa, mình nghĩ mình bị cảm – mình cảm thấy yếu ớt và mệt mỏi. Và, mình có thể bị cháy nắng bên ngoài.

    Nick: Mình sẽ không chấp nhận câu trả lời không. Bây giờ mình sẽ đến nhà cậu!

    Ứng dụng học tiếng Anh lớp 7 Unit 2 – App HocHay cho Android & iOS

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 – Unit 2: Health – HocHay

    Cách sử dụng MORE và LESS trong tiếng Anh

    3.1.1. Từ chỉ số lượng là gì?

    Quantifiers là gì? Là từ chỉ số lượng của cái gì. Một số từ chỉ số lượng chỉ trong tiếng anh đi với danh từ đếm được, số khác lại đi với danh từ không đếm được, và một số lại có thể đi với cả danh từ đếm được và không đếm được.

    – Đôi khi ta dùng từ chỉ số lượng để thay thế cho các từ hạn định.

    Từ chỉ số lượng đi với danh từ đếm đượcTừ chỉ số lượng đi với danh từ không đếm đượcTừ chỉ số lượng đi với cả danh từ đếm được và không đếm được

    many, a large number of, few, a few, a larger number of, hundreds of, thousands of, a couple of, several

    much, a great deal of, little, a litle, a large amount of

    – some, any, most, of, no

    – plenty,of, a lot of, heaps of

    – lots of, all, none of, tons of

    3.1.2. Cách sử dụng MORE và LESS trong tiếng anh: a. More

    Cấu trúc: most + noun (nhiều hơn)

    Ví dụ:

    • Would you like some food?

      (Bạn có muốn thêm thức ăn không?)

    • You need to listen more and talk less!

      (Bạn cần phải lắng nghe nhiều hơn và nói ít lại!)

    b. Less

    – Cách dùng: Less có nghĩa là ít hơn, dùng với danh từ số ít không đếm được.

      Ví dụ: You have less chance when competing with him.

      (Cậu có ít cơ hội hơn khi đối đầu với anh ta)

    Less đi kèm với giới từ of khi nó đứng trước mạo từ (a/an, the), đại từ chỉ định (this/that), tính từ sở hữu (my, his, their) hoặc đại từ nhân xưng tân ngữ (him, her, us).

    Ví dụ:

    • I meet less of him since he move away.

      (Tôi ít gặp anh ấy từ khi anh ta chuyển đi)

    • You should eat less of the fast food.

      (Con nên ăn ít đồ ăn nhanh lại)

    Câu ghép trong tiếng Anh

    3.2.1. Câu ghép là gì?

    Compound sentence là gì? Một câu ghép trong tiếng anh gồm hai mệnh đề độc lập được nối với nhau bằng các liên từ nối hoặc các cặp từ nối. Để xác định liệu mệnh đề có phải là mệnh đề độc lập không ta lược bỏ liên từ đi.

    Ví dụ:

      The sunbathers relaxed on the sand, and the surfers paddled out to sea.

      (Những người tắm nắng nằm thư giãn trên cát và những người lướt sóng ngoài biển.)

    The sunbathers relaxed on the sand. (MĐ độc lập)

    + The surfers paddled out to sea. (MĐ độc lập)

    = câu ghép

      I ate breakfast, but my brother did not.

      (Tôi đã ăn sáng còn em trai tôi thì không.)

    → I ate breakfast. (MĐ độc lập)

    + My brother did not. (MĐ độc lập)

    = câu ghép

    3.2.2. Cách thành lập câu: trong tiếng anh, có ba cách để liên kết các mệnh đề trong một câu ghép:

    Có 7 liên từ nối thường xuyên được sử dụng trong câu ghép tiếng anh. Ngoài ra còn có các liên từ phụ thuộc, liên từ kết hợp, liên từ tương quan.

    Ví dụ:

    • The teacher gave the assignments, and the students worte them down.

      (Giáo viên ra bài tập và học sinh thì chép vào vở)

    • The accident had been cleared, but the traffic was still stopped.

      (Hiện trường vụ tai nạn đã được xử lý xong nhưng dòng xe cộ thì vẫn chưa lưu thông được

    b. Sử dụng dấu chấm phẩy và trạng từ nối theo sau:

    Các trạng từ nối diễn đạt mối quan hệ của mệnh đề thứ hai với mệnh đề thứ nhất. Các trạng từ nối tiêu biểu là: furthermore, however, otherwise, v.v…

    Lưu ý: phải chú ý thêm dấu ( ; ) sau mệnh đề độc lập thứ nhất và dấu ( , ) sau trạng từ nối.

    Những từ mang nghĩa “and”: Furthermore; besides; in addition to; also; moreover; additionally…

    Ví dụ:

      Florida is famous for its tourist attractions, its coastline offers excellent white sands beaches; moreover, it has warm, sunny weather.

      (Florida nổi tiếng với các thắng cảnh, với bờ biển cát trắng trải dài, và hơn hết, nó nổi tiếng với thời tiếc ấm áp đầy nắng)

    Những từ mang nghĩa “but, yet”: However; nevertheless; still; nonetheless; in contrast; whereas; while; meanwhile; …

    Ví dụ:

      I try to convince them that this contract is a disaster; however, they decide to sign without thinking of the bad aspect.

      (Tôi cố thuyết phục họ rằng bản hợp đồng này rất kinh khủng, tuy nhiên, họ đã quyết định ký mà không nghĩ tới hậu quả)

    Những từ mang nghĩa “or”: Otherwise

    Ví dụ:

      You have to change your working style; otherwise, your boss will fire you.

      (Bạn phải thay đổi các làm việc của bản thân thôi, nếu không bạn sẽ bị đuổi việc đó)

    Những từ mang nghĩa “so”: Consequently; therefore; thus; accordingly; according to; hence…

      Ví dụ: She didn’t sleep enough; therefore, she looked so tired.

      (Cô ấy không ngủ đủ giấc, thế nên, trông cô ấy mới mệt mỏi làm sao)

    – Các mệnh đề độc lập trong một câu ghép cũng có thể được kết nối chỉ bằng một dấu ( ; ). Kiểu câu này được sử dụng khi hai mệnh đề độc lập có quan hệ gần gũi.

    – Nếu giữa chúng không có mối quan hệ gần gũi, chúng sẽ được viết tách thành hai câu đơn, tách biệt hẳn bằng dấu chấm.

    Ví dụ:

    • Kết nối bằng dấu ( ; ): I’m studying English; my older brother is studying Math.

      (Tôi đang học tiếng Anh; anh trai tôi thì đang học toán)

    • Hai câu tách biệt bằng ( . ): I like coffee. I don’t like soft drink.

      (Tôi thích cafe. Tôi không thích đồ uống có ga)

    HOCHAY.COM – nhận thông báo video mới nhất từ Học Hay: Học Tiếng Anh Dễ Dàng

    #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #unit2lop7 #tienganhlop7unit2

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Camera Iphone 8 Plus Và Iphone 7 Plus: Nâng Cấp Chất Lượng
  • Soi Điểm Chọn Trường, Điểm Chuẩn Tuyển Sinh, Điểm Chuẩn Vào Lớp 10: Skkn Ngữ Văn 9: Rèn Kĩ Năng So Sánh Trong Cảm Thụ Tác Phẩm Văn Học Cho Học Sinh Lớp 9
  • So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ
  • Phân Tích So Sánh Hay Trong Đoạn Trích ” Trong Lòng Mẹ” Của Nguyên Hồng
  • Các Dạng So Sánh Hơn Trong Tiếng Nhật
  • Cách Dùng Far, Much Với So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Iphone 12 Và Iphone 11
  • So Sánh Iphone 12 Và Iphone 11: Điều Gì Làm Nên Điểm Khác Biệt?
  • So Sánh Iphone X Và Xs: Điều Làm Nên Sự Khác Biệt 2 Thế Hệ Này?
  • Đâu Là Điểm Khác Biệt Giữa Iphone Xs Và Iphone X
  • So Sánh Iphone 11 Pro Và Pro Max: Chọn Máy To Hay Máy Nhỏ?
  • 1. Cách dùng far, much với so sánh hơn

    Ta không được dùng very trong so sánh hơn, thay vào đó ta có thể dùng much, far, very much, a lot (trong giao tiếp thân mật), lots (trong văn phong trang trọng), any, no, rather, a little, a bit (trong giao tiếp thân mật), và even.

    Ví dụ:

    My boyfriend is much/far older than me. (Bạn trai tớ lớn tuổi hơn tớ rất nhiều.)

    KHÔNG DÙNG: My boyfriend is very older than me.

    Russian is much/far more difficult than Spanish. (Tiếng Nga khó hơn tiếng Tây Ban Nha rất nhiều.)

    very much nicer (tốt hơn rất nhiều)

    rather more quickly (hơi nhanh hơn/nhanh hơn 1 chút)

    a bit more sensible (nhạy cảm hơn 1 chút)

    a lot happier (vui vẻ hơn rất nhiều)

    a little less expensive (rẻ hơn 1 chút)

    She looks no older than her daughter. (Cô ấy trông không già hơn con gái cô ấy tẹo nào.)

    Your cooking is even worse than Harry’s. (Kỹ năng nấu nướng của cậu thậm chí còn tệ hơn của Harry nữa.)

    Quite cũng không được dùng trong so sánh hơn, ngoại trừ trong các cụm như quite better (khá hơn/đỡ hơn 1 chút – khi nói về sức khỏe). Any, no, a bit a lot thường không được dùng trước so sánh hơn khi có danh từ.

    Ví dụ:

    There are much/far nicer shops in the town center. (Có những cửa hàng đẹp hơn nhiều ở trong trung tâm thị trấn.)

    KHÔNG DÙNG: There are a bit nicer shops in the town center.

    2. Cách dùng many trong so sánh hơn với more/less/fewer

    Khi more được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ số nhiều, thì thay vì much, ta dùng many trước more.

    Ví dụ:

    much/far/ a lot more money (nhiều tiền hơn rất nhiều)

    many/ far/ a lot more opportunities ( nhiều cơ hội hơn rất nhiều)

    Many cũng được dùng để bổ nghĩa cho less (khi đứng trước danh từ số nhiều) và fewer, nhưng ít dùng, thường dùng far, a lot hơn.

    Ví dụ:

    far less words (ít lời hơn rất nhiều) thường được dùng phổ biến hơn so với many less words.

    a lot fewer accidents (giảm tai nạn đáng kể) được dùng phổ biến hơn so với many fewer accidents.

    3. Cách dùng much, by far, quite với so sánh hơn nhất

    Các từ như much, by far hoặc các trạng từ chỉ mức độ khác như quite (với nghĩa hoàn toàn), almost (gần như), practically (gần như, hầu như), nearly (gần như, hầu như) và easily (hoàn toàn) có thể được dùng để bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất.

    Ví dụ:

    He’s much the most imaginative of them all. (Anh ấy đích thực là có trí tượng tượng phong phú nhất trong số tất cả bọn họ.)

    She’s by far the oldest. (Cô ấy là người lớn tuổi nhất.)

    We’re walking by far the slowest. (Chúng ta đang đi chậm nhất đấy.)

    He’s quite the most stupid man I’ve ever met. (Anh ta đúng là người đàn ông ngu ngốc nhất mà tớ đã từng gặp.)

    I’m nearly the oldest in the firm. (Tôi gần như là người lớn tuổi nhất trong nhà máy.)

    This is easily the worst party I’ve been to this year. (Đây đúng là bữa tiệc tệ nhất mà tớ đã từng tới trong năm nay.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison)
  • Đâu Là Dòng Đồng Hồ Garmin Phù Hợp Với Nhu Cầu Của Bạn?
  • So Sánh Đồng Hồ Thông Minh Garmin Forerunner 45 Và Forerunner 35
  • So Sánh Đồng Hồ Apple Watch Và Garmin
  • So Sánh Đồng Hồ Garmin Và Apple Watch: Ai Sẽ Dành Được Vị Trí Ngôi Vương?
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cách hình thành thể so sánh hơn và so sánh nhất của tính từ ngắn (ví dụ cheap) và tính từ dài (ví dụ expensive) khác nhau.

    There are some less expensive ones here, look.

    Có mấy thứ rẻ tiền hơn đây này, nhìn xem. 2. Tính từ ngắn và tính từ dài

    Everyone was pleased at the results, but Vicky was the most pleased.

    Tất cả mọi người đều hài lòng/vui với kết quả của mình, nhưng Vicky hài lòng nhất/ vui nhất.

    The film was This dress is We did the This machine is the

    more exciting than the book.

    Phim hấp dẫn hơn sách.

    more elegant.

    Chiếc áo đầm này có duyên hơn/ thanh lịch hơn.

    most interesting project. Chúng tôi làm một dự án thú vị nhất.

    Chiếc máy này đáng tin cậy nhất. most reliable.

    Một số tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng -er, – est, và một số cần phải sử dụng more, most. Hãy quan sát bảng sau:

    Tính từ có 2 âm tiết:

    1. Những tính từ tận cùng là y mà trước nó là một phụ âm, thì khi so sánh hơn và so sánh nhất sẽ có đuôi là erest

    Tương tự công thức đó với các tính từ sau: busy, dirty, easy, funny, heavy, lovely, lucky, tidy,…

    2. Một số tính từ có thể thêm đuôi er, est hoặc đi với more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất

    Áp dụng tương tự với những tính từ sau: clever, common, crule, gentle, pleasant, polite, quiet, simple, stupid, tired…

    3. Những tính từ sau đây sử dụng more và most khi so sánh hơn và so sánh nhất.

    Nhiều tính từ khác, ví dụ: afraid, certain, correct, eager, exact, famous, foolish, frequent, modern, nervous, normal, recent,…

    3. Quy tắc chính tả.

    Có một số quy tắc chính tả đặc biệt đối với đuôi – er-est

    2. Những tính từ có 2 âm tiết tận cùng bằng y mà trước nó là một phụ âm thì áp dụng công thức này:

    Tương tự với những tính từ sau: lovely, lucky, ptty,…

    3. Những tính từ ngắn có một nguyên âm nằm giữa 2 phụ âm thì khi thêm đuôi er hoặc est, phải gấp đôi phụ âm cuối.

    4. Hình thức so sánh của trạng từ:

    Một số trạng từ có cùng cách viết giống như tính từ, ( early, fast, hard, high, late, long, near,…) sẽ hình thành so sánh hơn và so sánh nhất bằng đuôi -er, -est.

    Can’t you run faster than that?

    Bạn không thể chạy nhanh hơn được à? Andrew works the

    hardest.

    Andrew làm việc chăm chỉ nhất.

    Cũng nên chú ý đến chính tả của và Chúng được sử dụng với earliest. Nhiều trạng từ được hình thành nên từ công thức adjective + -Iy, ví dụ carefully, easily, nicely, slowly .

    more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất.

    We could do this more easily with a computer.

    Chúng ta có thể làm việc này dễ dàng hơn bằng máy tính. Of all the players it was Matthew who planned his tactics the

    most carefully.

    Trong tất cả các cầu thủ thì Matthew là người lên kế hoạch chiến thuật cẩn thận nhất.

    Trong tiếng Anh thông thường (không trang trọng), chúng ta sử dụng cheaper, cheapest, louder, loudest, quicker, quickest slower, slowest hơn là more cheaply, the most loudly,…

    Melanie reacted the quickest.

    Chúng ta có thể sử dụng thay vì elder, eldest + noun older, oldest, nhưng chỉ dành cho người trong cùng gia đình thôi.

    My elder/older sister got married last year.

    Chị gái của tôi đã lập gia đình năm ngoái.

    Chúng ta sử dụng more, most và dạng đối lập của chúng là lessleast để so sánh về số lượng.

    I haven’t got many books. You’ve got The Hotel Bristol has the Trevor spends Emma made the more than I have.

    Tôi không có nhiều sách đâu. Bạn có nhiều hơn tôi đấy.

    most rooms.

    Khách sạn Bristol có nhiều phòng nhất.

    less on clothes than Laura does. Trevor tốn tiền quần áo ít hơn Laura.

    mắc lỗi ít nhất. least mistakes.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More
  • Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest
  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • Tính Từ Bất Quy Tắc Trong Tiếng Anh
  • Độ So Sánh Của Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Unit 7: Các Cấu Trúc Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Tính từ so sánh hơn so sánh hai vật với nhau. Tính từ so sánh nhất so sánh nhiều hơn hai vật.

    Thông thường, những tính từ chỉ chứa một âm tiết hoặc có tận cùng bằng ‘y’ dùng đuôi ‘er’ để tạo thành so sánh hơn và ‘est’ để tạo thành so sánh nhất. Đối với những tính từ có tận cùng bằng y, đổi ‘y’ thành ‘i’ trước khi thêm ‘er’ hay ‘est’.

    • old – older – oldest (già – già hơn – già nhất)

    • young – younger – youngest (trẻ – trẻ hơn – trẻ nhất)

    • ptty – pttier – pttiest (xinh – xinh hơn – xinh nhất)

    • long – longer – longest (dài – dài hơn – dài nhất)

    • short – shorter – shortest (ngắn – ngắn hơn – ngắn nhất)

    • bright – brighter – brightest (sáng – sáng hơn – sáng nhất)

    • close – closer – closest (gần – gần hơn – gần nhất)

    • happy – happier – happiest (hạnh phúc – hạnh phúc hơn – hạnh phúc nhất)

    Tính từ chứa từ hai âm tiết trở lên không thay đổi, mà thay vào đó ta phải thêm more để tạo thành so sánh hơn và most để tạo thành so sánh nhất.

    • respectable – more respectable – most respectable (đáng kính – đáng kính hơn – đáng kính nhất)

    • beautiful – more beautiful – most beautiful (đẹp – đẹp hơn – đẹp nhất)

    • pferable – more pferable – most pferable (được ưa thích – được ưa thích hơn – được ưa thích nhất)

    • hardworking – more hardworking – most hardworking (chăm chỉ – chăm chỉ hơn – chăm chỉ nhất)

    Một số tính từ có dạng so sánh hơn và so sánh nhất không theo quy tắc.

    • good – better – best (tốt – tốt hơn – tốt nhất)

    • bad – worse – worst (xấu – xấu hơn – xấu nhất)

    • little – less – least (ít – ít hơn – ít nhất)

    • much (many) – more – most (nhiều – nhiều hơn – nhiều nhất)

    • far – further – furthest (xa – xa hơn – xa nhất)

    Từ than thường xuất hiện trong các câu so sánh hơn.

    • Amy is smarter than Betty. – Amy thông minh hơn Betty.

    • Chad is stronger than Dan. – Chad khỏe hơn Dan.

    • Greg is more diligent than his brother. – Greg siêng năng hơn anh trai anh ấy.

    • I have more apples than he. – Tôi có nhiều táo hơn anh ấy.

    • She likes him more than me. – Cô ấy thích anh ấy nhiều hơn tôi.

    Tính từ so sánh nhất thường đi cùng từ the.

    • Tom is the oldest man in town. – Tom là người đàn ông già nhất trong thị trấn.

    • Paul is the tallest boy in the neighborhood. – Paul là cậu bé cao nhất trong khu dân cư.

    • That shade of blue is the most beautiful color. – Sắc xanh da trời đó là màu sắc đẹp nhất.

    • This is the longest song that I have ever heard. – Đây là bài hát dài nhất tôi từng nghe.

    1)Mary is shorter than Jane.

    2)The moon is more closer to the earth than the sun.

    3)I have the best score on the exam.

    colder, coldest

    pttier, best, more

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7
  • So Sánh Hơn ( The Comparative)
  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Thông thường các tính từ một âm tiết đều có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất tận cùng bằng -er, -est. Một số tính từ hai âm tiết cũng có dạng thức tương tự. Các tính từ 2 âm tiết còn lại và các tính từ có từ 3 âm tiết trở lên thì thêm moremost.

    1. Dạng so sánh có quy tắc của tính từ một âm tiết

    Đa số các tính từ một âm tiết đều có dạng so sánh hơn tận cùng là

    Ví dụ:

    old – old er – old est

    tall – tall er – tall est

    cheap – cheap er – cheap est

    Đối với các tính từ 1 âm tiết mà kết thúc bởi 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    fat – fa tter – fa ttest

    big – bi gger – bi ggest

    thin – thi nner – thi nnest

    Lưu ý cách phát âm của các từ sau:

    younger /ˈjʌŋɡə(r)) – youngest /ˈjʌŋɡɪst/

    longer /ˈlɒŋɡə(r)/ – longest /ˈlɒŋɡɪst/

    stronger /ˈstrɒŋɡə(r)/ – strongest /ˈstrɒŋɡɪst/

    2. Các trường hợp bất quy tắc

    Một số tính từ 1 âm tiết khi chuyển sang dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất không tuân theo quy tắc là thêm-er, -est.

    Ví dụ:

    good – better – best

    bad – worse – worst

    ill – worse

    far – farther/further – farthest/ furthest

    old – older/elder – oldest/eldest

    Các từ hạn định little, manymuch cũng có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất bất quy tắc.

    little – less – least

    much/many – more – most

    Few có 2 hình thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất là fewer/lessfewest/least.

    3. Dạng so sánh của tính từ 2 âm tiết

    Các tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng y thì có dạng thức so sánh là bỏ y thêm -ier, -iest.

    Ví dụ:

    happy – happ ier – happ iest

    easy – eas ier – eas iest

    Một số tính từ 2 âm tiết cũng có dạng thức so sánh là thêm -er, -est, đặc biệt là các từ tận cùng bằng một nguyên âm không được nhấn trọng âm, /l/ hoặc /ə(r)/.

    Ví dụ:

    narrow – narrow er – narrow est

    simple – simpl er – simpl est

    clever – clever er – clever est

    quiet – quiet er – quiet est

    Với một số tính từ 2 âm tiết (chẳng hạn như polite, common) ta có thể dùng cả 2 dạng thức so sánh là thêm -er, -est hoặc thêm more, most. Với các tính từ khác (đặc biệt là các tính từ kết thúc bởi -ing, -ed, -ful, -less) ta chỉ dùng dạng thức thêm more, most.

    4. Dạng thức so sánh của các tính từ từ 3 âm tiết trở lên

    Với những tính từ có từ 3 âm tiết trở lên, chúng ta dùng thêm more và most.

    Ví dụ:

    intelligent – more intelligent – most intelligent

    practical – more practical – most practical

    beautiful – more beautiful – most beautiful

    Các từ như unhappy (từ trái nghĩa của tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng y) thì có dạng thức so sánh là thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    unhappy – unhapp ier – unhapp iest

    untidy – untid ier – untid iest

    Các tính từ ghép như good-looking, well-known có thể có 2 dạng thức so sánh.

    good-looking – better-looking/ more good-looking – best-looking/ most good-looking

    well-known – better-known/ more well-known – best-known/ most well-known

    5. Các trường hợp dùng more, most với tính từ ngắn

    Đôi khi ta có thể dùng more, most với các tính từ ngắn (mà thông thường sẽ phải thêm -er, -est). Trường hợp này xảy ra khi tính từ dạng so sánh hơn không đứng trước than, tuy nhiên cũng có thể thêm -er.

    Ví dụ:

    The road’s getting more and more steep. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Hoặc cũng có thể dùng : The road’s getting steep er and steep er. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Khi so sánh 2 tính từ miêu tả (ý nói điều này đúng hơn/phù hợp hơn điều kia) thì ta dùng more, không thêm -er.

    Ví dụ:

    He’s more lazy than stupid. (Cậu ta lười thì đúng hơn là ngu ngốc.)

    KHÔNG DÙNG: He’s lazier than stupid.

    Trong văn phong trang trọng, ta có thể dùng most trước các tính từ chỉ sự tán thành hoặc phản đối (gồm cả tính từ 1 âm tiết), khi đó most mang nghĩa như very (rất).

    Ví dụ:

    Thank you very much indeed. That’s most kind of you. (Thực sự cám ơn cậu nhiều lắm. Cậu thật là tốt.)

    KHÔNG DÙNG: That’s kindest of you.

    Các tính từ real, right, wrong, like thì luôn thêm more, most.

    Ví dụ: She’s more like her mother than her father. (Cô ấy giống mẹ nhiều hơn là giống bố.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Flutter Với React Native Ai Ngon Hơn?

    --- Bài mới hơn ---

  • Flutter Hay React Native: Framework Nào Tốt Nhất Cho Lập Trình Di Động?
  • So Sánh Xe Honda Future 2022 Và 2022: Điểm Khác Biệt Là Gì?
  • So Sánh Xe Máy Honda Future 2022 Và 2022: Có Gì Khác Biệt?
  • Review Xe Future 2022 Có Bền Không, Giá Bao Nhiêu, Mua Màu Nào Đẹp?
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Chứng Khoán, Forex Và Phái Sinh Hàng Hóa
  • Khi ngày càng có nhiều người tiếp cận với các công nghệ hiện đại, nhu cầu về các ứng dụng di động đã tăng lên ở mức độ lớn. Để phù hợp với nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và doanh nghiệp, việc liên tục phát triển các công nghệ, nền tảng mới là điều rất cần thiết. Để phát triển một ứng dụng di động mới cho các nhà phát triển phân khúc kinh doanh mới cần có công nghệ mạnh mẽ giúp giảm thời gian mà vẫn phải đạt được hiệu quả. Để đạt được điều này, nhiều nhà phát triển đã bắt đầu sử dụng ứng dụng đa nền tảng, để họ có thể tận dụng các tính năng của nó để thiết kế các ứng dụng thương mại điện tử, ứng dụng tương tác và ứng dụng xã hội. Flutter và React Native là hai framework chính đang cạnh tranh để chứng minh giá trị của chúng và chúng là chính là những người chủ định hình tương lai phát triển của các ứng dụng di động cross-platform. React Native vs Flutter là hai nền tảng phổ biến nhất trong năm 2022 và 2022.

    Những điểm đáng chú ý của Flutter

    Flutter là SDK nguồn mở của Google dùng để tạo các ứng dụng chất lượng cao cho Android và iOS bằng cách sử dụng một codebase. Ngày 4 tháng 12 năm 2022, Google đã tổ chức sự kiện Flutter Live để chào mừng SDK mobile mới, Flutter và phiên bản ổn định đầu tiên của nó. Họ cũng công bố project Google Hummingbird cho phép các developer chỉ cần build một ứng dụng một lần và sau đó có thể chạy nó ở bất kỳ nơi nào.

    Flutter được Google giới thiệu là một người mới trong thế giới ứng dụng di động. Không có gì ngạc nhiên khi Flutter giúp các nhà phát triển tạo ra các ứng dụng native đẹp mắt và giúp họ phát triển các ứng dụng đa nền tảng một cách dễ dàng.

    Những điểm đáng chú ý của React Native

    Facebook đã giới thiệu React Native và trong thời gian ngắn, framework này đã trở nên phổ biến và các công ty sử dụng nó đã được hưởng lợi rất nhiều. React Native được biết đến như là Future of Hybrid Apps. Thông qua Google Trend, các bạn cũng thấy rằng cả 2 nền tảng đều đang rất hot. React Native với tốc độ phát triển phi mã trong thời gian gần đây. Vậy Flutter hay React Native là lựa chọn của xu hướng? Mặc dù Flutter không phát triển nóng nhưng độ phổ biến cũng không hề kém cạnh React Native. Về khía cạnh này thì React Native hoàn toàn áp đảo Flutter. Khi có số lượng sao đánh giá tới hơn 70000 lượt. Cao gần gấp đôi Flutter. Điều này thể hiện rằng, số lượng cộng đồng lập trình viên vẫn đánh giá React native cao hơn Flutter. Và mình tin chắc là khi các bạn học và làm việc với React Native thì sẽ được cộng đồng hỗ trợ tốt hơn, nhiều thư viện hơn.

    Chúng ta ở đây để so sánh hiệu suất của Flutter và React Native, được thực hiện dựa trên các thông số khác nhau. Biểu đồ so sánh này sẽ cung cấp một cách hữu dụng tới các Start-up, để họ có thể dễ dàng lựa chọn framework tốt nhân để sử dụng trong việc phát triển ứng dụng mobile của họ.

    Khả năng dùng lại code

    Flutter cho phép overwriting code. Nếu bạn có kế hoạch cho việc sử dụng lại code thì Flutter là tùy chọn tốt nhất để có thể tối ưu được việc lựa sử dụng lại code.

    React Native cho phép bạn sử dụng lại code, nhưng điều này lại bị giới hạn trong một vài components cơ bản. Để có thể định nghĩa các style cho nền tảng React Native sẽ mất khá nhiều thời gian

    Các thư viện Third Party

    Có nhiều các third-party packages đang được sử dụng và đang ngày càng được phát triển, và chúng thực sự rất hữu dụng

    Từ khi React Native trở lên phổ biến, đã có rất nhiều các third-party packages được phát triển và được sử dụng rất nhiều trong ứng dụng, chúng có thể được thêm bớt một cách linh động trong ứng dụng của bạn

    Độ phổ biến

    Với khoảng 30k Github stars, Flutter đã trở thành trends trong việc phát triển. Như Google đã giới thiệu về framework này. Nó chắc chắn muốn trở thành một nền tảng phổ biến trong sự lựa chọn của các developer

    Với 65k Github stars, React Native có lượng developer sử dụng đang nhiều hơn bởi vì lượng developer sử dụng JavaScript rất dễ dàng để sử dụng với các thư viện của React

    Cộng đồng

    Từ khi Flutter mới được giới thiệu, đã có một lượng lớn các bài viết hướng dẫn được đưa lên online, trong đó có rất nhiều các tài nguyên hữu ích để có thể bắt đầu viết ứng dụng đầu tiên trên mobile app

    React Native đã được phổ biến từ lâu, vì thế cho nên nó cũng có rất nhiều các cộng đồng để hỗ trợ online. Những kỹ năng của các lập trình viên có kinh nghiệm trong JavaScript chắc chắn sẽ đưa ra giải pháp cho bất kỳ vấn đề nào trong quá trình phát triển của bạn

    Flutter vs. React Native: Khám phá sự khác biệt

    Flutter:

    Ưu điểm

    – Mạnh về animation, performance app rất cao.

    – Giao tiếp gần như trực tiếp với native

    – Static language nhưng với syntax hiện đại, compiler linh động giữa AOT (for archive, build prod) và JIT (for development, hot reload)

    – Có thể chạy được giả lập mobile ngay trên web, tiện cho development. Các metric measure performance được hỗ trợ sẵn giúp developer kiểm soát tốt performance của app.

    – Có thể dùng để build các bundle/framework gắn và app native để tăng performance.

    React Native:

    Ưu điểm

    – Thiên về development/hotfix nhanh (hot reload, bundle injection)

    – Sử dụng JS (quen thuộc với nhiều developer) và có thể share business logic codebase với frontend (js).

    – Back bởi Facebook, họ dùng cho product của họ hàng ngày nên developer hưởng lợi khá nhiều từ đây.

    – Hiện tại đã rất nhiều thư viện, gần như đã rất đầy đủ cho các nhu cầu app thông dụng.

    Nhược điểm

    – Giao tiếp với native thông qua các bridge, dễ bị bottleneck nếu không được kiểm soát tốt.

    – Dùng JS nên mang theo các đặc điểm của JS: rất dễ làm nhưng cũng dễ sai, dẫn tới khó maintain về sau.

    – HIệu năng animation là điểm yếu của RN, muốn làm tốt phải làm từ native, tầng js chỉ call vào, setup views. Tuy nhiên với các interactive animation thì rất đau khổ.

    – Không thích hợp cho các app cần năng lực tính toán cao (hash, crypto, etc).

    Tóm lại:

    Flutter phù hợp với các dự án focus về animation, các layout phức tạp, với thế mạnh sử dụng bộ render tự làm, giao tiếp trực tiếp với GPU và một SDK để viết anim dễ dàng. Cực kỳ phù hợp với các team native (đang có nhu cầu làm thêm các UX có hiệu năng cao vào app native có sẵn). Chọn Flutter nếu bạn muốn cross-platform, UI hấp dẫn, native performance tuyệt vời, time-to-market nhanh hơn và tận dụng lợi thế cạnh tranh của Dart trong môi trường lập trình của bạn.

    React Native phù hợp với các team dùng JS as main language, không có quá nhiều animation phức tạp. React Native hiện tại tuyển người khá/rất dễ so với Flutter. Chọn React Native nếu bạn muốn tận dụng sự hỗ trợ từ cộng đồng mạnh mẽ và trưởng thành hơn, native app performance và sự phổ biến của JavaScript trong việc phát triển các cross-platform app.

    Về quan điểm cá nhân mình thiên về Flutter hơn, cũng tin tưởng vào khả năng phát triển của nó, dùng nó như một sự bổ trợ cho native. Tuy nhiên với sự phát triển của các cross platform hiện tại thì khả năng cao là chúng chỉ có 2 – 3 năm vòng đời, vì thế nếu đã chọn làm mobile thì nên nắm được native. Còn nếu bạn mong muốn học 1 khoá học đầy đủ về Flutter thì bạn có thể tìm hiểu khoá học Flutter cơ bản do anh Nguyễn Vũ Trọng – Senior Engineering Manager của Begroup giảng dạy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Luna Mini 2 Và Luna Mini 3 (Nên Dùng Loại Nào?)
  • So Sánh Foreo Luna Mini 2 Và Luna Mini 3
  • So Sánh Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 2 Vs Mini 3 Vs Luna 2 Và Luna 3: Nên Mua Em Nào?
  • Flutter Vs React Native: Framework Nào Tốt Cho Mobile?
  • Flutter Vs. React Native: So Sánh Chi Tiết Về Những Điểm Tương Đồng Và Ưu Việt
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Diễn Đạt So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Một Vài Điểm Khác Biệt Khi So Sánh Iphone 12 Và 12 Pro. Liệu Có Đáng Để Nâng Cấp
  • So Sánh Sơ Bộ Iphone 12 Và Iphone 12 Pro
  • So Sánh Iphone 7 Plus Và Iphone 8 Plus, Kẻ 8 Lạng Người Nửa Cân
  • So Sánh Ipad Pro 2022 Và Ipad Pro 2022: Camera Là Nâng Cấp Đáng Giá Nhất
  • Dùng MORE (không thêm -er) với các tính từ dài (2 vần trở lên).

    Sau cấp độ so sánh hơn, ta dùng THAN.

    Thêm -est đối với tính từ ngắn ( 1 vần).

    Dùng THE MOST (không thêm -est) với các tính từ dài (2 vần trở lên).

    2) You chúng tôi you lost weight?

    3) He’s not so keen on his studies. He’s……………in having a good time.

    4) You will find your way around the chúng tôi you have a map.

    5) You’re making too much noise. Can you be a bit………………?

    6) There were a lot of people on the bus. It chúng tôi usual.

    7) You’re late. I expected you to be here…………………..

    8) You hardly ever write to me. Why don’t you write a bit………………?

    9) The hotel was surprisingly cheap. I expected it to be much…………………

    10) It’s a pity you live so far away. I wish you lived………………..

    2) Sorry, I’m late. It took me (long)……………to get there than I expected.

    3) My toothache is (paintful)……………..it was yesterday.

    4) She looks about 20, but in fact she’s much (old)……………she looks.

    5) The problem is not so complicated. It’s (simple)…………….you think.

    6) Your English has improved. You speak a lot (fluently)……………you did when we last met.

    7) Health and happiness are (important)………………..than money.

    8) We always go camping when we go on holiday. It’s much (cheap)……………..staying in a hotel.

    9) I like the countryside. It’s (healthy)………….and (peaceful)…………….living in a town.

    10) The examination was (easy)……………..we expected.

    Complete these sentences. Use the comparative of the words in brackets.

    1) It’s (a little / warm) …………….. today than it was yesterday.

    2) You’re driving too fast. Can you drive (a bit / slowly)……………..?

    3) A: Did you enjoy your visit to the museum?

    B: Yes, I found it (far / interesting)……………..I expected.

    4) I pfer this armchair. It’s (much / comfortable)……………..the other one.

    5) You looked depssed this morning but you look (a bit / happy)………………now.

    6) The flat is too small for me. I need something (much / big)……………….

    7) It’s (a lot / easy)………………to learn a foreign language in the country where it is spoken.

    8) Her illness was (far / serious)………………we at first thought.

    9) Ann works (much / hard)……………most of her friends.

    10) Don’t go by train. It’s (a lot / expensive)………………..

    Exercise 1:

    1) larger 2) thinner 3) more interested 4) more easily 5) quieter / more quiet

    6) more crowded 7) earlier 8) more often 9) more expensive 10) nearer

    Exercise 2:

    1) more serious than 2) longer 3) more paintful than 4) older than

    5) simpler / more simple than 6) more fluently than 7) more important than

    8) cheaper than 9) healthier / more healthy – more peaceful than 10) easier than

    Exercise 3:

    1) a little warmer 2) a bit more slowly 3) far more interesting than

    4) much more comfortable than 5) a bit happier 6) much bigger 7) a lot easier

    8) far more serious than 9) much harder than 10) a lot more expensive

    Write a new sentence with the same meaning. Use a superlative each time and begin each sentence as shown.

    1) I’ve never seen such a boring film.

    It’s………………………………..

    2) I’ve never heard such a funny story.

    That’s………………………………

    3) He has never made such a bad mistake.

    It’s………………………………..

    4) I haven’t tasted such good coffee for a long time.

    That’s…………………………….

    5) I’ve never slept in such an uncomfortable bed.

    This is……………………………

    6) I’ve never had such a big meal.

    It’s……………………………….

    7) I’ve never met such a generous person as Ann.

    Ann…………………………….

    8) I’ve never had such a good friend as you.

    You………………………………

    9) I haven’t had to make such a difficult decision for years.

    This is……………………………..

    10) I haven’t had such a delicious meal for a long time.

    That is…………………………..

    Choose the correct answer.

    1) What is the superlative of “fat”?

    A. fattiest B. the fattest C. fattest

    2) What is the superlative of “interesting”?

    A. the more interesting B. the most interesting C. most interesting

    3) Which word is NOT spelled correctly?

    A. shortest B. youngest C. happyest

    4) Which is the…………planet form the sun?

    A. far B. furthest C. farrest

    5) Which sentence is NOT correct?

    A. That was the most hardest exam ever!

    B. This is the best bar in the city.

    C. She’s the worst volleyball player in the school.

    6) Question 6 is…………….question in the test.

    A. most difficult B. difficultest C. the most difficult

    7) The fish is…………thing on the menu.

    A. the best B. the goodest C. best

    8) That chúng tôi I’ve ever watched.

    A. most boring B. the most boring C. boring

    9) Karen is………….student in class.

    A. healthy B. healthier C. the healthiest

    10) Yesterday chúng tôi of the year.

    A. hottest B. hotest C. the hottest

    2) The (interesting)………………Uranian moon is Miranda. It has ice canyons and terraces.

    3) Uranus hits the (cold)……………..temperatures of any planet.

    4) Karl Henize was the (old)………………..man in space. He was 58 years old.

    5) Mercury is the (small)……………….planet in our solar system.

    6) Elvis Presley is the (good)………………singer.

    7) Marylin Monroe is the (beautiful)……………….actress.

    8) Will Smith is the (rich)……………….actor.

    9) Borat is the (bad)……………….journalist.

    10) Julia Roberts is the (ptty)…………….woman.

    Exercise 4:

    1) It’s the most bring film I’ve ever seen.

    2) That’s the funniest story I’ever heard.

    3) It’s the worst mistake he’s ever made.

    4) That’s the best wine I’ve tasted for a long time.

    5) This is the most uncomfortable bed I’ve ever slept in.

    6) It’s the biggest meal I’ve ever had.

    7) Ann is the most generous person I’ve ever met.

    8) You’re the best friend I’ve ever had.

    9) This is the most difficult decision I’ve had to make for years.

    10) That is the most delicious meal I’ve had for a long time.

    Exercise 5:

    1) B 2) B 3) C 4) B 5) A

    6) C 7) A 8) A 9) C 10) C

    Exercise 6:

    1) strongest 2) most interesting 3) coldest 4) oldest 5) smallest

    6) best 7) most beautilful 8) richest 9) worst 10) pttiest

    Với các bài tập so sánh hơn, so sánh nhất chúng tôi mong rằng sẽ giúp học sinh thực hành và vận dụng lý thuyết hiệu quả.

    Chúc em học tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Get Và Post
  • So Sánh Phương Thức Get Và Post 2022
  • Cập Nhật Giá Vàng Trong Nước Hôm Nay, Xem Giá Vàng Bao Nhiêu
  • Điện Thoại Di Động Samsung Galaxy A71
  • Sơ Đồ Phân Hạng Hiệu Năng Gpu 2022
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Trạng Từ (The Comparative And Superlative Of Adverds)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Tại Thanh Trì
  • Khái Niệm Hàng Hóa, Mối Quan Hệ Giữa Hai Thuộc Tính Hàng Hóa
  • Gía Các Loại Sơn Tường Nhà
  • Các Loại Sơn Dầu Tốt Nhất Hiện Nay Trên Thị Trường Việt Nam 2022
  • Bạn Đã Biết Nhiều Loại Sơn Tường Nhà Có Giá Thành Khác Nhau ?
  • 1. Một số trạng từ có dạng giống như tính từ. Chúng được thêm er/es t.

    (Bạn sẽ phải làm việc chăm chỉ hơn nếu bạn muốn vượt qua kỳ thi.)

    (Hãy xem ai có thể bắn thẳng nhất.)

    (Tim đi làm sớm hơn vài phút so với bình thường.)

    (Nếu tất cả chúng tôi giúp đỡ, chúng tôi sẽ hoàn thành công việc sớm hơn.)

    2. Có một vài dạng bất quy tắc

    Bậc so sánh Hơn Hơn nhất

    well better best

    badly worse worst

    far farther/further farthest/furthest

    VD.

    (Tôi thấy những viên thuốc này hoạt động tốt nhất.)

    (Răng tôi đau dữ dội hơn bao giờ hết.)

    3. Những trạng từ khác thêm more/most. Bao gồm gần như tất cả các trạng từ chứa ly.

    (Bạn sẽ phải vẽ biểu đồ chính xác hơn thế.)

    (Người phát biểu đầu tiên trình bày trường hợp của mình một cách thuyết phục nhất.)

    (Tôi ước chúng ta có thể gặp nhau thường xuyên hơn.)

    GHI CHÚ

    Một số trạng từ có thể có hoặc không có ly.

    I got the bike fairly cheap/cheaply.

    (Tôi mua được chiếc xe đạp khá rẻ.)

    Trạng từ như vậy có hai hình thức so sánh hơn và so sánh nhất khác nhau.

    You could get one cheaper/more cheaply secondhand.

    (Bạn có thể lấy một cái cũ rẻ hơn.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Google Chromecast 2 Vs 3 Ưu Nhược Điểm Mua Loại Nào Tốt Hơn
  • Câu Mệnh Lệnh Và So Sánh Trong Tiếng Hàn
  • Tổng Hợp Các Ngữ Pháp Tiếng Hàn Dạng So Sánh
  • Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z
  • So Sánh Với Cấu Trúc “as…as” Và Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt
  • So Sánh Hơn ( The Comparative)

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7
  • Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất
  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest
  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • Quy tắc cơ bản

    *)Đối với adj ngắn ( 1 âm tiết) thì sử dụng:

    adj + er

    Ví dụ : short – shorter

    cold – colder

    *)Đối với adj dài ( 2 âm tiết trở lên) thì sử dụng:

    more +adj

    Ví dụ: beautiful – more beautiful

    1/Note 1

    Tận cùng /-e/ thêm r

    Ví dụ: noble – nobler

    Có 1 âm tiết ngắn kết thúc 1 ng/âm trước là 1 p/âm

    Ví dụ: Hot – hotter

    strong , young, long là 3 adj đặc biệt chỉ thêm “er” không dùng “more”

    2/ Note 2

    Trong t/hợp bất quy tắc

    good -better

    bad / ill -worse

    far – farther / further

    old – older / elder

    little – less

    many – more

    3/ Note 3

    adj tận cung /-y/ thực hiện phép so sánh như 1 âm tiết

    happy – happier

    tidy – tidier

    nhưng

    : unhappy – unhappier

    untidy – untidier

    tính từ co 2 âm tiết kết thúc là nguyên âm không mang trọng âm, kết thúc là phụ âm “l” hoặc âm tiết thứ 2 mang âm /

    ə/ không trọng âm thì so sánh như adj 1âm tiết

    narrow – narower

    noble – nobler

    quiet(*) – quieter

    pleasant(*)- pleasanter

    often(*) – oftener

    nhưng: polite – more polite

    common – more common

    good – looking – better -looking /more good – looking

    (*) nhưng nếu bạn nhìn thấy có nơi dùng theo cách sử dụng của adj dài thì đó là theo lối văn cũ

    4/ Note4

    Những từ có tính chất hoàn chỉnh thì không sử dụng phép so sánh này:

    complete, favorite , perfect, extrem,….

    5/ Note5

    So sánh hơn dùng để so sánh người với người, vạt với vật, nhóm người nhóm vạt này với nhóm người nhóm vật khác.

    Trong cùng 1 nhóm có 3 trở lên thì dùng ss hơn nhất

    nếu nhóm chỉ có 2 người , dùng diễn đạt như sau

    The + comparative

    Ví dụ : they are twins. Laza is the more beautiful.

    6/ Note6

    Để bổ nghĩa cho ss ta thường dùng

    :

    a lot,lots, very much, no, any, rather, bit, even,…

    He has a lot more money than more

    “quiet”

    không tham gia bổ nghĩa cho ss hơn nhưng

    “quite better”

    vẫn đk sử dụng mang nghĩa tốt hơn sau khi ốm

    7/ Note 7

    có thể dùng “more” trước adj khi mệnh đề không có “than”

    Ví dụ :The road is more and more steep .

    Khi ss về 2 sự miêu tả mang nghĩa điều này phù hợp với hoặc đúng dắn hơn so với điều khác dùng “more” cho adj ngắn, dặc biệt là khi miêu tả cùng chủ ngữ

    Ví dụ He is more lazy and stupid.

    She is more tall and thin.

    – “

    more

    ” đ

    ứng trước các tính từ trong mệnh đề ss

    :like, wrong, real,…

    Ví dụ : She more like her mother than her father.

    Ví dụ : short – shortercold – colderVí dụ: beautiful – more beautifulVí dụ: noble – noblerVí dụ: Hot – hotterTrong t/hợp bất quy tắchappy – happiertidy – tidier: unhappy – unhappieruntidy – untidier(*) nhưng nếu bạn nhìn thấy có nơi dùng theo cách sử dụng của adj dài thì đó là theo lối văn cũVí dụ : they are twins. Laza is the more chúng tôi has a lot more money than moreVí dụ :The road is more and more steep .Ví dụ He is more lazy and chúng tôi is more tall and thin.- “” đVí dụ : She more like her mother than her father.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • Tính Từ Và Các Dạng So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Less Và Fewer
  • Bài 22: So Sánh Hơn – So Sánh Nhất (Comparative And Superlative Adjectives), Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100