Kinh Tế Học Thực Chứng Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Kinh Tế Học Thực Chứng Và Kinh Tế Học Chuẩn Tắc

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt “Learn” Và “Study”
  • Phân Biệt Like Và As
  • Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, Lot Of Và A Lot Of
  • Đây Là Cách Nhanh Nhất Để Phân Biệt Mèo Đực Mèo Cái
  • Học thuật

    Kinh tế học thực chứng (Positive economics) là phương pháp nghiên cứu kinh tế đòi hỏi mọi thứ đều được phải chứng minh, kiểm nghiệm chứ không tìm cách nhận định là sự vật phải hay nên như thế nào.

    Kinh tế học thực chứng là gì?

    Kinh tế học thực chứng (Positive economics) là phương pháp nghiên cứu kinh tế đòi hỏi mọi thứ đều được phải chứng minh, kiểm nghiệm chứ không tìm cách nhận định là sự vật phải hay nên như thế nào.

    Chẳng hạn, nhận định (hay phán đoán) ”biện pháp cắt giảm thuế thu nhập làm tăng mức chi tiêu cho tiêu dùng cho nền kinh tế” là một nhận định có thế xác nhận hay phủ nhận thông qua phân tích bằng chứng thực nghiệm hiện có (thực chứng) về ảnh hưởng của thuế đối với chi tiêu. Kinh tế học thực chứng tìm các xác định mối quan hệ giữa các biến số kinh tế, lượng hóa và tính toán các mối quan hệ này, và đưa ra các dự báo về điều sẽ xảy ra nếu một hay nhiều biến số thay đổi.

    Sự khác biệt giữa kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

    Kinh tế học thực chứng cố gắng đưa ra các phát biểu có tính khoa học về hành vi kinh tế. Các phát biểu thực chứng nhằm mô tả nền kinh tế vận hành như thế nào và tránh các đánh giá. Kinh tế học thực chứng đề cập đến “điều gì là?”. Chẳng hạn, một phát biểu thực chứng là “thất nghiệp là 7% trong lực lượng lao động”. Dĩ nhiên, con số 7% này dựa trên các dữ liệu thống kê và đã được kiểm chứng. Vì vậy, không có gì phải tranh cãi với các phát biểu thực chứng.

    Sự phân biệt giữa Kinh tế học Thực chứng và Chuẩn tắc giúp chúng ta hiểu tại sao có sự bất đồng giữa các Nhà Kinh tế. Thực tế, sự bất đồng bắt nguồn từ quan điểm của mỗi Nhà Kinh tế khi nhìn nhận vấn đề.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Điểm Khác Biệt Của Kế Toán Quản Trị Và Kế Toán Tài Chính
  • So Sánh Kế Toán Quản Trị Và Kế Toán Tài Chính Từ Yêu Cầu Quản Lý
  • Kinh Tế Vi Mô Là Gì? Phân Biệt Kinh Tế Vĩ Mô Với Kinh Tế Vi Mô
  • Phân Biệt Kim Loại Và Phi Kim
  • Cách Sử Dụng Của Just Và Only Trong Tiếng Anh
  • Phân Tích Thực Chứng Và Phân Tích Chuẩn Tắc Trong Kinh Tế Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Các Loại Da “cứng Đầu”
  • Chăm Sóc Tóc Và Da Đầu Đúng Cách Cho Bạn Tại Nhà
  • Cách Phân Biệt Từng Loại Da Và Biện Pháp Chăm Sóc Phù Hợp
  • 4 Cách Phân Biệt Loại Da Đơn Giản Giúp Bạn Vừa Tối Ưu Hiệu Quả Skincare Vừa ‘triệt Tiêu’ Nhược Điểm Nhanh Gọn
  • 5 Cách Xác Định Loại Da Bằng Giấy Thấm Dầu 2022 Hot Nè
  • Đứng trước cùng một hiện tượng kinh tế (ví dụ, sự kiện giá dầu mỏ liên tục tăng trong thời gian gần đây và vượt ngưỡng 60 USD/thùng), các nhà kinh tế có thể có hai cách tiếp cận: phân tích thực chứng và phân tích chuẩn tắc. Đây là hai cách nhìn nhận khác nhau về cùng một đối tượng hay vấn đề kinh tế.

    Phân tích thực chứng là cách phân tích trong đó người ta cố gắng lý giải khách quan về bản thân các vấn đề hay sự kiện kinh tế. Khi giá dầu mỏ liên tục gia tăng trên thị trường thế giới, nhà kinh tế học thực chứng (người áp dụng phương pháp phân tích thực chứng) sẽ cố gắng thu thập, kiểm định số liệu nhằm mô tả và lý giải xem xu hướng tăng giá của dầu mỏ diễn ra như thế nào? những động lực kinh tế nào nằm đằng sau chi phối sự kiện trên (sự gia tăng nhanh chóng của nhu cầu về dầu mỏ của các nước trên thế giới? sự khó khăn trong việc tăng mức cung về dầu mỏ do không tìm ra những mỏ dầu mới hay những bất ổn ở khu vực Trung Đông, đặc biệt là ở Irắc, nơi cung cấp dầu mỏ chính cho thế giới?). Người ta cũng có thể dự đoán hậu quả của việc tăng giá dầu đối với nền kinh tế thế giới hay đối với một quốc gia cụ thể nào đó (vì sự kiện này, tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của thế giới hay của một nước nào đó giảm đi bao nhiêu phần trăm?). Người ta cũng có thể phỏng đoán các phản ứng chính sách khác nhau của các chính phủ và hậu quả có thể của các chính sách này.

    Phân tích thực chứng có khuynh hướng tìm kiếm cách mô tả khách quan về các sự kiện hay quá trình trong đời sống kinh tế. Động cơ của phép phân tích thực chứng là cắt nghĩa, lý giải và dự đoán về các quá trình hay sự kiện kinh tế này. Câu hỏi trung tâm ở đây là: như thế nào? Việc xây dựng các lý thuyết kinh tế thực chứng khác nhau chính nhằm đưa ra những công cụ tư duy để có thể thực hiện dễ dàng hơn những phân tích này. Một kết luận của phép phân tích thực chứng chỉ được thừa nhận là đúng đắn nếu nó được kiểm nghiệm và xác nhận bởi chính các sự kiện thực tế. Mặc dù muốn lý giải khách quan về các hiện tượng kinh tế, do hạn chế chủ quan hoặc vì các lý do khác, nhà kinh tế học thực chứng vẫn có thể đưa ra những nhận định sai lầm. Người ta vẫn có thể đưa ra những kết luận khác nhau về cùng một vấn đề và trong lúc chúng chưa được thực tế xác nhận hay bác bỏ, các nhà kinh tế có thể bất đồng với nhau.

    Phân tích chuẩn tắc nhằm đưa ra những đánh giá và khuyến nghị dựa trên cơ sở các giá trị cá nhân của người phân tích. Câu hỏi trung tâm mà cách tiếp cận chuẩn tắc đặt ra là: cần phải làm gì hay cần phải làm như thế nào trước một sự kiện kinh tế? Đương nhiên, những kiến nghị mà kinh tế học chuẩn tắc hướng tới cần phải dựa trên sự đánh giá của người phân tích, theo đó, các sự kiện trên được phân loại thành xấu hay tốt, đáng mong muốn hay không đáng mong muốn. Chúng ta hãy trở lại vấn đề giá dầu mỏ gia tăng nói trên. Một nhà kinh tế, khi đưa ra phán xét hiện tượng này là xấu, và cho rằng cần phải làm mọi cách để kiềm chế hay hạ giá dầu xuống, thì người này đã nhìn nhận vấn đề dưới góc độ chuẩn tắc. Trong khi một nhận định thực chứng có thể được xác nhận hay bị bác bỏ thông qua các bằng chứng thực tế, do đó, một sự phân tích thực chứng mang tính chất của một phép phân tích khoa học, thì người ta lại khó có thể thừa nhận hay phủ nhận một kết luận chuẩn tắc chỉ bằng cách kiểm định nó qua các số liệu hay chứng cứ thực tế. Các nhận định chuẩn tắc luôn luôn dựa trên các giá trị cá nhân. Những giá trị đó là khác nhau tùy thuộc vào thế giới quan, quan điểm đạo đức, tôn giáo hay triết lý chính trị của từng người. Một người nào đó có thể coi sự gia tăng giá dầu là xấu, song một người khác vẫn có thể xem đó là hiện tượng tốt, đáng mong muốn. Dựa vào các thang bậc giá trị khác nhau, người ta có thể đưa ra những đánh giá khác nhau về cùng một vấn đề.

    Dĩ nhiên, các kết luận thực chứng có thể ảnh hưởng tới các nhận định chuẩn tắc. Khi hiểu hơn phương thức vận hành khách quan của một chuỗi các sự kiện, người ta có thể thay đổi cách nhìn nhận chuẩn tắc đã có. Một người nào đó có thể cho rằng giá dầu tăng là một hiện tượng ” tốt ” vì nó chỉ gây ra thiệt hại đối với người giàu, những người “đáng ghét”, thường đi những chiếc ô tô sang trọng hay những chiếc xe máy đắt tiền. Tuy nhiên, người này có thể thay đổi quan điểm chuẩn tắc của mình khi biết rõ hơn những hậu quả (cả những hậu quả ” xấu ” đối với người nghèo) của việc tăng giá dầu nhờ vào các phân tích, đánh giá thực chứng. Song dù thế nào thì một kết luận chuẩn tắc cũng luôn dựa vào chuẩn mực giá trị của mỗi cá nhân. Điều đó làm cho sự bất đồng giữa các nhà kinh tế trong các quan điểm chuẩn tắc thường nhiều hơn trong các quan điểm thực chứng. Trong cuộc sống, chúng ta cần cả sự phân tích thực chứng khi muốn hiểu chính xác hơn về thế giới xung quanh, song cũng cần đến sự phân tích chuẩn tắc khi muốn hay phải bày tỏ thái độ của mình trước các vấn đề mà xã hội đang đối diện.

    PGS.TS. Phí Mạnh Hồng (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Kim Là Gì? Các Loại Hợp Kim Hiện Nay Và Cách Nhận Biết
  • Kim Loại Tác Dụng Với Phi Kim
  • Từ Điển Phương Trình Hoá Học
  • Tính Chất Hóa Học Của Phi Kim Và Bài Tập Vận Dụng
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Kinh Tế Học Chuẩn Tắc (Normative Economics) Là Gì? Ví Dụ Về Kinh Tế Học Chuẩn Tắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Loại Da Khô, Da Mụn Bởi Spa Biên Hòa
  • Phân Biệt Các Loại Da Đầu Và Cách Chọn Đầu Gội Phù Hợp Với Da Đầu
  • Phân Biệt Từng Loại Da Và Cách Chăm Sóc
  • Cách Phân Biệt Từng Loại Da Và Cách Chăm Sóc Da Phù Hợp
  • {Review} Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 2, 3 Có Tốt Không???
  • Khái niệm

    Kinh tế học chuẩn tắc trong tiếng Anh là Normative Economics.

    Kinh tế học chuẩn tắc là một quan điểm về kinh tế học phản ánh các qui tắc, hoặc qui định về ý thức hệ, các phán đoán đối với phát triển kinh tế, các dự án đầu tư, báo cáo và các viễn cảnh. Không giống như kinh tế học thực chứng dựa vào phân tích dữ liệu khách quan, kinh tế học chuẩn tắc rất quan tâm đến các phán đoán và tuyên bố chủ quan của “những gì nên xảy ra” thay vì các sự kiện xảy ra dựa trên mối quan hệ nhân quả.

    Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra các đánh giá ý thức hệ về các hoạt động kinh tế có thể xảy ra nếu các chính sách công bị thay đổi.

    Những điều cơ bản về kinh tế học chuẩn tắc

    Mục tiêu của kinh tế học chuẩn tắc là xác định các chương trình, tình huống và điều kiện kinh tế khác nhau mà con người muốn diễn ra hoặc muốn né tránh, bằng câu hỏi điều gì sẽ xảy ra hoặc điều gì nên xảy ra. Do đó, các tuyên bố chuẩn tắc thường đưa ra phân tích dựa trên ý kiến về những gì được cho là đáng mong ước.

    Ví dụ, phát biểu cho rằng chúng ta nên cố gắng tăng trưởng kinh tế x% hoặc giữ lạm phát ở mức y% có thể được coi là chuẩn tắc.

    Kinh tế học hành vi cũng bị coi là chuẩn tắc do tâm lí học nhận thức được sử dụng để thúc đẩy (cú hích) con người đưa ra quyết định tốt hơn bằng cách thiết lập kiến trúc lựa chọn của họ.

    Trong khi kinh tế học thực chứng mô tả các tình huống và điều kiện kinh tế để chúng xảy ra, mục đích của kinh tế học chuẩn tắc là nhằm đưa ra các giải pháp. Các tuyên bố trong kinh tế học chuẩn tắc được sử dụng để xác định và đề xuất các phương án thay đổi chính sách kinh tế hoặc gây ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế.

    Các ví dụ về kinh tế học chuẩn tắc

    Một ví dụ về kinh tế học chuẩn tắc là “Chúng ta nên cắt giảm một nửa thuế để tăng mức thu nhập khả dụng.” Ngược lại, một nhận xét thuộc kinh tế thực chứng hoặc mang tính khách quan sẽ là “Dựa trên dữ liệu trong quá khứ, việc cắt giảm thuế lớn sẽ giúp ích cho nhiều người, nhưng những hạn chế về ngân sách của chính phủ khiến cho lựa chọn đó không khả thi.”

    Lời tuyên bố đầu tiên thuộc kinh tế chuẩn tắc bởi nó phản ánh các đánh giá chủ quan. Tuyên bố này thể hiện ý kiến cho rằng mức thu nhập khả dụng phải được tăng lên.

    Những tuyên bố có bản chất thuộc kinh tế học chuẩn tắc không thể được kiểm tra hoặc dùng để chứng minh cho các giá trị thực tế hoặc mối quan hệ nguyên nhân và kết quả hợp lí.

    Các ví dụ của tuyên bố thuộc kinh tế học chuẩn tắc bao gồm “Phụ nữ nên được nhận khoản vay giáo dục cao hơn nam giới”, “Người lao động nên hưởng phần lợi nhuận tư bản lớn hơn” và “Công dân lao động không nên phải trả tiền cho dịch vụ y tế”.

    Các tuyên bố thuộc kinh tế học chuẩn tắc thường chứa các từ khóa như “nên” và “không nên”.

    (Theo investopedia.com)

    Hằng Hà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 1
  • Tiểu Luận Kinh Tế Học Đại Cương
  • Nhận Biết Kim Loại Và Hợp Chất Của Kim Loại
  • Sự Biến Đổi Tính Kim Loại, Tính Phi Kim Của Các Nguyên Tố Hóa Học. Định Luật Tuần Hoàn
  • So Sánh Tế Bào Nhân Thực Và Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • “Nguyên Quán” Và “Quê Quán” Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng “Chuẩn Không Cần Chỉnh”
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Hoá 11 Chương Sự Điện Li (Đáp Án Chi Tiết)
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol
  • So Sánh Apple Watch Series 3 Và 4 – Nên Mua Phiên Bản Nào?
  • Tế bào nhân thực

    Đặc điểm:

    – Tế bào nhân thực có kích thước lớn

    – Có thành tế bào bằng Xenlulô.zơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật)

    – Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng

    – Nhân: Có màng nhân.

    Cấu trúc tế bào nhân thực:

    • Nhân tế bào:

    – Cấu trúc:

    + dạng hình cầu

    + dịch nhân chứa nhiễm sắt thể và nhân con

    + có nhiều lỗ nhỏ trên màng nhân

    – Chức năng:

    + thông tin di truyền được lưu trữ ở đây

    + quy định các đặc điểm của tế bào

    + điều khiển các hoạt động sống của tế bào

    • Lưới nội chất

    – Cấu trúc: là hệ thống ống và xoang dẹp gồm lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

    – Chức năng:

    + nơi tổng hợp protein

    + chuyển hóa đường và phân hủy chất độc

    • Riboxom:

    – Cấu trúc: rARN và protein

    – Chức năng: là nơi tổng hợp protein

    • Bộ máy Gongi:

    – Cấu trúc: Có dạng các túi dẹp

    – Chức năng: lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào

    Tế bào nhân sơ

    Đặc điểm chung:

    Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh.

    Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

    Kích thước nhỏ

    Cấu trúc của tế bào nhân sơ:

    • Thành tế bào:

    – Cấu trúc: ấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn

    – Chức năng: quy định hình dạng của tế bào

    • Màng sinh chất:

    – Cấu tạo: ấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp phôtpholipit và 1 lớp prôtein

    – Chức năng: trao đổi chất và bảo vệ tế bào

    • Long và roi:

    Roi cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển.

    Lông: giúp vi khuẩn bám trên các giá thể.

    • Tế bào chất gồm bào tương và riboxom
    • Vùng nhân: không có màng bao bọc

    So sánh sự giống và khác nhau giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ:

    Giống: đều là tế bào nhân trong cơ thể

    Khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ
  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Saccarozơ Và Mantozơ
  • Giáo Án Cả Năm Sinh Học 11
  • Vị Trí Và Dấu Hiệu Nhận Biết Từ Loại
  • Cách Cơ Bản Để Nhận Biết Da Bạn Thuộc Loại Da Gì? Và Cách Chăm Sóc
  • So Sánh Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Galaxy Tab S7 Và Tab S6: Sự Nâng Cấp Không Thể Tốt Hơn
  • So Sánh Toyota Corolla Cross Và Mazda Cx
  • So Sánh Xe Toyota Corolla Cross 2022 Và Kia Seltos 2022: Tân Binh Đại Chiến
  • So Sánh Xe Toyota Corolla Cross 2022 Và Honda Cr
  • Máy Đắp Mặt Nạ Foreo Ufo Và Ufo Mini Giá Bao Nhiêu? Mua Hàng Chính Hãng Ở Đâu?
  • Số lượt đọc bài viết: 31.379

    Sinh vật nhân sơ được biết đến có 3 vùng cấu trúc chính, bao gồm: Các protein bám trên bề mặt tế bào như Tiên mao (flagella), tiên mao, hay lông nhung (pili). Vỏ tế bào bao gồm capsule, màng sinh chất và thành tế bào. Vùng tế bào chất có chứa ADN genome, các thể vẩn (inclusion body) và các ribosome.

    Phần dịch lỏng chiếm hầu hết thể tích tế bào chính là tế bào chất của sinh vật nhân sơ. Có chức năng khuếch tán vật chất và chứa các hạt ribosome nằm tự do trong tế bào.

    Lớp phospholipid kép phân tách phần tế bào chất với môi trường xung quanh chính là màng sinh chất. Màng sinh học hay còn gọi là thấm có chọn lọc này có tính bán thấm. Một phần gấp nếp của màng sinh chất được gọi là mesosome. Mesosome có chức năng hô hấp hiếu khí vì có màng enzyme hô hấp, đây cũng là là điểm đính của ADN vùng nhân khi xảy ra phân bào.

    Ngoài Mycoplasma, Thermoplasma (archaea), và Planctomycetales thì hầu hết các sinh vật nhân sơ đều có thành tế bào. Chúng hoạt động như một rào cản phụ để chọn lọc những chất vào ra tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan. Trong môi trường nhược trương thành tế bào cũng giúp vi khuẩn giữ nguyên hình dạng nhờ không bị tác động của áp suất thẩm thấu.

    Trừ vi khuẩn Borrelia burgdorferi gây bệnh Lyme nhiễm sắc thể của sinh vật nhân sơ thường là một phân tử ADN trần dạng vòng. Rào cản phụ giúp bảo vệ tế bào, chọn lọc các chất ra vào tế bào chính là vỏ nhầy capsule. Plasmid có dạng vòng nhưng nhỏ hơn ADN nhiễm sắc thể được gọi là cấu trúc ADN ngoài nhiễm sắc thể.

    Trước khi đến với so sánh tế bào nhân sơ và nhân thực chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể về tế bào nhân thực là gì. Tế bào nhân thực hay còn được gọi là sinh vật nhân thực. Sinh vật nhân thực, còn gọi là sinh vật điển hình, sinh vật nhân chuẩn, sinh vật có nhân chính thức.

    Sinh vật nhân thực là một sinh vật gồm các tế bào phức tạp. Sinh vật nhân thực gồm nấm, thực vật và động vật. Hầu hết sinh vật nhân thực đều là sinh vật đa bào. Sinh vật nhân thực thường được xếp thành một siêu giới hoặc vực và có cùng một nguồn gốc.

    Sinh vật nhân thực thường lớn gấp khoảng 1000 lần về thể tích do đó gấp 10 lần về kích thước so với sinh vật nhân sơ. Tế bào nhân thực có các xoang tế bào được chia nhỏ để trao đổi chất riêng biệt do các lớp màng tế bào thực hiện hoạt động. Tế bào nhân thực hình thành nhân tế bào có hệ thống màng riêng để bảo vệ các phân tử ADN của tế bào. Tế bào sinh vật nhân thực có các các bào quan có cấu trúc chuyên biệt để tiến hành các chức năng nhất định.

    Tế bào chất của sinh vật nhân thực thường có các ribosome bám trên màng lưới nội chất. Không phải sinh vật nhân thực nào cũng có thành tế bào. Cấu trúc màng tế bào của tế bào nhân thực tương tự như ở sinh vật nhân sơ chỉ khác nhau ở một vài điểm nhỏ.

    Trong tế bào sinh vật nhân thực vật chất di truyền thường gồm một hoặc một số phân tử ADN mạch thẳng. Cấu trúc nhiễm sắc thể được cô đặc bởi các protein histon. Lớp màng nhân bao bọc sẽ lưu giữ mọi phân tử ADN trong nhân tế bào. Đối với một số bào quan của sinh vật nhân thực sẽ có chứa ADN riêng. Nhờ tiên mao hoặc tiêm mao một vài tế bào sinh vật nhân thực có thể di chuyển.

    So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực

    So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực – Sự khác nhau

    Tế bào nhân sơ bao gồm vi khuẩn, vi lam có kích thước bé từ 1mm đến 3mm có cấu tạo đơn giản, phân tử ADN ở trần dạng vòng 1. Tế bào này chưa có nhân điển hình chỉ có nucleotide là vùng.

    Tế bào nhân thực là thường là nấm, động vật và thực vật. Kích thước lớn hơn từ 3mm đến 20mm. Có cấu tạo tế bào phức tạp, ADN được tạo thành từ ADN + Histon sinh ra nhiễm sắc thể trong nhân tế bào. Có nhân điển hình với màng nhân và trong nhân có tế bào chứa ADN.

    Tế bào nhân sơ chỉ có các bào quan đơn giản. Riboxom của tế bào nhân sơ cũng nhỏ hơn. Tế bào nhân sơ phân bào bằng phương thức đơn giản đó là phân đôi tế bào. Tế bào này cũng không có nguyên phân hay giảm phân. Có cả phần lông và roi chứa hạch nhân và chất nhiễm sắc thể.

    Tế bào nhân thực gồm các tế bào chất được phân thành vùng chứa các bào quan phức tạp như: ti thể, mạng lưới nội chất, trung thể, lạp thể, lizôxôm, riboxom, thể golgi, peroxisome, t… Ribôxôm của tế bào nhân thực cũng lớn hơn. Về phương thức phân bào phức tạp với bộ máy phân bào gồm nguyên phân và giảm phân. Tế bào nhân sơ cũng có lông và roi cấu tạo theo kiểu 9+2. Tế bào nhân thực có khung tế bào, hệ thống nội màng và màng nhân.

    Đây đều là tế bào nhân trong cơ thể.

    Tu khoa lien quan:

    • so sánh tế bào động vật và tế bào thực vật
    • sự giống nhau giữa tế bào nhân sơ và nhân thực
    • tế bào nhân sơ có ưu thế gì so với tế bào nhân thực
    • so sánh vật chất di truyền của nhân sơ và nhân thực
    • so sánh gen của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực
    • so sánh đặc điểm của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
    • điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nên Mở Thẻ Tín Dụng Ngân Hàng Nào Tốt Nhất Và Dễ Nhất 2022
  • Phép So Sánh Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Các Loại Thẻ Tín Dụng Phổ Biến Chi Tiết Nhất
  • Top 10+ Thẻ Tín Dụng Tốt Nhất Hiện Nay
  • Galaxy S10 Plus Và Note 9: Có Nên Bỏ Bút S
  • So Sánh, Phân Biệt Công Chứng Và Chứng Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức Và Vai Trò Của Mối Quan Hệ Này.
  • Phân Biệt Thuốc Gốc Và Biệt Dược Trong Ngành Dược Phẩm
  • Lịch Sử Phát Triển Ngành Dược Thế Giới, Những Người Có Công Sáng Lập Ngành Dược
  • Dược Sĩ Hướng Dẫn Phân Biệt Thuốc Biệt Dược Và Thuốc Generic
  • Phân Biệt Điểm Khác Nhau Giữa Điều Dưỡng Viên Và Y Tá
  • Công chứng, chứng thực là gì?

    Công chứng hợp đồng, giao dịch: được quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014:

    Chứng thực hợp đồng, giao dịch theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP

    Giá trị pháp lý của việc công chứng, chứng thực

    Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ, chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

    Thẩm quyền công chứng, chứng thực

    Hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch: Tổ chức hành nghề công chứng ( Phòng công chứng và văn phòng công chứng) cụ thể là do công chứng viên thực hiện.

    Hoạt động chứng thực hợp đồng, giao dịch: Theo Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì hoạt động chứng thực hợp đồng, giao dịch do Phòng Tư pháp cấp huyện ( Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp) và Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch, Phó Chủ tịch)có thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch thực hiện.

    Hồ sơ thủ tục công chứng, chứng thực

    Hồ sơ công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014. Hồ sơ chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

    Hồ sơ công chứng có nhiều loại giấy tờ hơn trong hồ sơ chứng thực. Cụ thể là trong hồ sơ công chứng có 5 loại, còn trong hồ sơ chứng thực có 3 loại. Trong hồ sơ chứng thực yêu cầu cụ thể hơn đối với các loại giấy tờ như: trong hồ sơ công chứng yêu cầu có giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng (điểm c, khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014), còn trong chứng thực quy định rõ hơn đó là bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực ( điểm b, khoản 1 Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP).

    Trong công chứng hợp đồng, giao dịch thì người yêu cầu công chứng tự mình soạn thảo hợp đồng, giao dịch hoặc yêu cầu công chứng viên soạn thảo. Còn trong chứng thực thì người yêu cầu chứng thực hợp đồng, giao dịch phải tự mình soạn thảo và chịu trách nhiệm.

    Thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch: Được quy định tại Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng 2014, bao gồm các bước:

    Bước 1: Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ.

    Bước 2: công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

    Bước 3: Công chứng viên yêu cầu người công chứng xuất tình bản chính các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

    Bước 4: Trả kết quả và thu phí công chứng.

    T hủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch: quy định tại Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, gồm các bước sau:

    Bước 1: Người yêu cầu chứng thực nộp một bộ hồ sơ có trong dự thảo hợp đồng, giao dịch cần chứng thực.

    Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu hồ sơ đầy đủ tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.

    Bước 3: Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực, ghi lời chứng, ký tên, đóng dấu.

    Bước 4: Trả kết quả và thu lệ phí chứng thực.

    Thời hạn công chứng, chứng thực

    Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc

    Thời hạn chứng thực: quy định tại Điều 37 Nghị định 23/2015/NĐ-CP: ” Thời hạn chứng thực hợp đồng, giao dịch không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực”.

    Về địa điểm công chứng và chứng thực hợp đồng, giao dịch

    Điều 44 Luật Công chứng 2014 quy định về địa điểm công chứng:

    Điều 44. Địa điểm công chứng

    1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

    Địa điểm chứng thực hợp đồng, giao dịch:được quy định tại Điều 10 Nghị định 23/2015/NĐ-CP:

    Điều 10. Địa điểm chứng thực

    1. Việc chứng thực được thực hiện tại trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực, trừ trường hợp chứng thực di chúc, chứng thực hợp đồng, giao dịch, chứng thực chữ ký mà người yêu cầu công chứng thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác.

    Phạm vi công chứng, chứng thực

    Nghĩa vụ tài chính

    Lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch được quy định tại Thông tư số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. Có 3 loại lệ phí: lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch; lệ phí chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch và lệ phí chứng thực việc sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch được chứng thực

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Công Chứng Với Chứng Thực
  • Sự Khác Nhau Giữa Công Chứng Và Chứng Thực
  • Bạc Ý Và Bạc Ta Cách Phân Biệt Chuẩn Xác Nhất
  • Y Sĩ Là Gì? Mô Tả Công Việc Của Những Y Sĩ Cần Làm Hiện Nay
  • Vàng Ý 750 Là Gì, Giá Bao Nhiêu 1 Chỉ Ngày Hôm Nay 2022
  • Kinh Tế Học Vi Mô Và Kinh Tế Học Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Lãnh Đạo Và Quản Lý Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Kỹ Năng Của Lãnh Đạo Và Quản Lý Doanh Nghiệp Trên Thế Giới
  • Sự Khác Biệt Giữa Nam Châm Vĩnh Cửu Và Nam Châm Điện
  • Nam Châm Điện Là Gì? So Sánh Nam Châm Điện Và Nam Châm Vĩnh Cửu
  • Phân Biệt Thị Trường Sơ Cấp Và Thị Trường Thứ Cấp
  • Kết quả

    Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô:

    Với cách hiểu như vậy, có thể nói, kinh tế học quan tâm đến các lựa chọn kinh tế (và các hậu quả của chúng) trong phạm vi xã hội nói chung. Tuy nhiên, khi đối tượng nghiên cứu của kinh tế học được giới hạn lại trong một lĩnh vực cụ thể, xác định nào đó, nó phát triển thành các môn kinh tế học cụ thể như: kinh tế học tiền tệ – ngân hàng, kinh tế học môi trường, kinh tế học nhân lực hay kinh tế học công cộng v.v…Chẳng hạn, kinh tế học công cộng chính là môn khoa học ứng dụng các nguyên lý kinh tế học vào việc xem xét, phân tích hoạt động của khu vực công cộng. Các môn kinh tế học cụ thể có thể được xem như những nhánh khác nhau của kinh tế học. Song, khác với việc rẽ nhánh sâu vào các lĩnh vực cụ thể của đối tượng nghiên cứu, ở phạm vi rộng hơn, kinh tế học bao gồm hai phân nhánh chính: kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô.

    Kinh tế học vi mô: Kinh tế học vi mô tập trung nghiên cứu các hành vi của các cá nhân (những người sản xuất và người tiêu dùng) trên từng thị trường hàng hóa riêng biệt. Nền kinh tế được hợp thành từ nhiều thị trường hàng hoá khác nhau (các thị trường: vải vóc, quần áo, ô tô, gạo, máy móc, lao động v.v…). Khi nghiên cứu về các lựa chọn kinh tế, kinh tế học vi mô xem xét những lựa chọn này trong khuôn cảnh của một thị trường cụ thể nào đó. Nói chung, nó tạm thời bỏ qua những tác động xuất phát từ các thị trường khác. Nó giả định các đại lượng kinh tế chung của

    nền kinh tế như mức giá chung, tỷ lệ thất nghiệp v.v… như là những biến số đã xác định. Hướng vào từng thị trường cụ thể, nó xem xét xem những cá nhân như người tiêu dùng, nhà kinh doanh (hay doanh nghiệp), nhà đầu tư, người có tiền tiết kiệm, người lao động v.v… lựa chọn các quyết định như thế nào? Nó quan tâm xem sự tương tác lẫn nhau giữa những người này, trên một thị trường riêng biệt nào đó, diễn ra như thế nào và tạo ra những kết cục gì? Chẳng hạn, khi phân tích về thị trường vải, nhà kinh tế học vi mô sẽ quan tâm đến những vấn đề như: những yếu tố nào chi phối các quyết định của những người tiêu dùng vải? Nhu cầu về vải của mỗi cá nhân và của cả thị trường được hình thành như thế nào và biến động ra sao? Người sản xuất vải sẽ lựa chọn các quyết định như thế nào khi đối diện với các vấn đề như: số lượng công nhân cần thuê? lượng máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu cần đầu tư, mua sắm? sản lượng vải nên sản xuất? Khi những người tiêu dùng và người sản xuất vải tham gia và tương tác với nhau trên thị trường thì sản lượng và giá cả vải sẽ hình thành và biến động như thế nào? Thật ra, các biến số giá cả và sản lượng thường quan hệ chặt chẽ với nhau. Giá cả thị trường của một loại hàng hoá một mặt, được hình thành như là kết quả tương tác lẫn nhau của nhiều người tham gia vào các giao dịch thị trường (những người tiêu dùng với nhau, những người sản xuất với nhau và khối những người tiêu dùng và khối những người sản xuất với nhau); mặt khác, lại ảnh hưởng trở lại đến các quyết định của những người này. Vì thế, lý thuyết kinh tế học vi mô đôi khi còn được gọi là lý thuyết giá cả.

    Kinh tế học vĩ mô: Kinh tế học vĩ mô tập trung xem xét nền kinh tế như một tổng thể thống nhất. Nó không nhìn nền kinh tế thông qua cái nhìn về từng thị trường hàng hoá cụ thể cũng giống như trường hợp người họa sỹ nhìn một cánh rừng một cách tổng thể thường không để mắt một cách chi tiết đến từng cái cây. Người hoạ sỹ có thể vẽ một cánh rừng mà không nhất thiết phải thể hiện chi tiết những cái cây trong đó.

    Khi phân tích những lựa chọn kinh tế của xã hội, kinh tế học vĩ mô quan tâm đến đại lượng hay biến số tổng hợp của cả nền kinh tế. Cũng là phân tích về giá cả, song nó không quan tâm đến những biến động của từng loại giá cụ thể như giá vải, giá lương thực, mà là chú tâm vào sự dao động của mức giá chung. Cần có những kỹ thuật tính toán để có thể quy các mức giá cụ thể của những hàng hoá riêng biệt về mức giá chung của cả nền kinh tế, song đó là hai loại biến số hoàn toàn khác nhau. Sự thay đổi trong mức giá chung được thể hiện bằng tỷ lệ lạm phát. Đo lường tỷ lệ lạm phát, giải thích nguyên nhân làm cho lạm phát là cao hay thấp, khảo cứu hậu quả của lạm phát đối với nền kinh tế cũng như các khả năng phản ứng chính sách từ phía nhà nước v.v… là góc nhìn của kinh tế học vĩ mô về giá cả. Cũng có thể nói như vậy về biến số sản lượng. Khi chỉ quan tâm đến sản lượng của các hàng hoá cụ thể, nghĩa là ta vẫn đang nhìn sản lượng dưới góc nhìn của kinh tế học vi mô. Kinh tế học vĩ mô không chú tâm vào sản lượng của các hàng hoá cụ thể như vải hay lương thực mà quan tâm đến tổng sản lượng của cả nền kinh tế. Tổng sản lượng đó được hình thành như thế nào, do những yếu tố nào quy định, biến động ra sao? Những chính sách nào có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn (hay sự gia tăng liên tục của tổng sản lượng)? v.v… Đó là những câu hỏi mà kinh tế học vĩ mô cần giải đáp.

    Kinh tế học vĩ mô cũng có thể chia nền kinh tế thành những cấu thành bộ phận để khảo cứu, phân tích. Song khác với kinh tế học vi mô, các bộ phận cấu thành này vẫn mang tính tổng thể của cả nền kinh tế. Ví dụ, nó xem các kết quả vĩ mô như là sản phẩm của sự tương tác giữa thị trường hàng hoá, thị trường tiền tệ, thị trường lao động. Tuy nhiên, ở đây các thị trường trên đều được xem xét như là các thị trường chung, có tính chất tổng hợp của toàn bộ nền kinh tế.

    Như vậy, kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô thể hiện các cách nhìn hay tiếp cận khác nhau về đối tượng nghiên cứu. Chúng là hai phân nhánh khác nhau của kinh tế học, song có quan hệ chặt chẽ với nhau. Những tri thức kinh tế học vi mô là nền tảng của các hiểu biết về nền kinh tế vĩ mô. Để có những hiểu biết về thị trường lao động chung hay tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế, người ta cần phải nắm được cách lựa chọn hay phản ứng của người la o động và doanh nghiệp điển hình trên một thị

    trường lao động cụ thể.

    PGS.TS. Phí Mạnh Hồng (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Kinh Tế Vi Mô Và Vĩ Mô?
  • Sự Khác Nhau Giữa Ẩm Thực Ba Miên Bắc
  • #1 Khái Niệm Của Xúc Cảm Và Tình Cảm
  • So Sánh Hiệu Năng Giữa Windows 10, Windows 8.1 Và Windows 7 (P2)
  • So Sánh Windows 7 Và Windows 10 2022
  • Phương Pháp Điều Chỉnh Và Nguyên Tắc Của Luật Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Hướng Dẫn Viên Du Lịch Là Gì?
  • Ngành Hướng Dẫn Viên Du Lịch Là Gì? Học Những Gì ?
  • Hướng Dẫn Viên Du Lịch Là Gì? Tất Tần Tật Về Nghề Hướng Dẫn Viên
  • Những Ưu Điểm Của Nghề Hướng Dẫn Viên Du Lịch
  • Lựa Chọn Phương Pháp Vô Cảm Nào Tốt Nhất Cho Sản Phụ?
  • Do đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế đa dạng nên luật kinh tế sử dụng và phối hợp nhiều phương pháp tác động khác nhau. Trong các phương pháp đó luật kinh tê sử dụng hai phương pháp cơ bản. Đó là phương pháp mệnh lệnh và phương pháp thỏa thuận theo mức độ linh hoạt tùy theo từng quan hệ kinh tế cụ thê.

    1.2 Phương pháp mệnh lệnh (có nhiều sách sọi là phương pháp quyền uy)

    Đó là phương pháp được sử dụng chủ yếu để điều chỉnh nhóm quan hệ quản lý kinh tế giữa những chủ thể bất bình đăng với nhau. Luật kinh tế quy định cho các cơ quan quản lý nhà nước vê kinh tế có quyền ra quyết định, chỉ thị bắt buộc đối với các chủ thể kinh doanh- bị quản lý trong phạm vi chức năng của mình.

    2.2 Phương pháp thỏa thuận (hay phương pháp bình đẳng)

    Phương pháp này được sử dụng đề điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể bình đắng với nhau. Luật kinh tế quy định cho các bên tham gia quan hệ kinh tế có quyền bình đẳng với nhau, cùng thỏa thuận những vấn đề mà các bên quan tâm khi thiết lập hoặc chấm dứt quan hệ kinh tế mà không phụ thuộc vào ý chí của bất kỳ một tô chức hay cá nhân nào.

    Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc về viết luận văn, khóa luận hay bạn không có thời gian để làm luận văn vì phải vừa học vừa làm? Kỹ năng viết cũng như trình bày quá lủng củng?… Vì vậy bạn rất cần sự trợ giúp của dịch vụ làm thuê đồ án tốt nghiệp xây dựng.

    Hãy gọi ngay tới tổng đài tư vấn luận văn 1080 – 096.999.1080 nhận viết luận văn theo yêu cầu, đảm bảo chuẩn giá, chuẩn thời gian và chuẩn chất lượng, giúp bạn đạt được điểm cao với thời gian tối ưu nhất mà vẫn làm được những việc quan trọng của bạn.

    II. Nguyên tắc của luật kinh tế.

    Có 3 nguyên tắc cơ bản

    1/ Luật kinh tế phải đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đốivới hoạt động quản lý kinh tế nhà nước.

    Có nghĩa là luật kinh tế phải thể hiện được vai trò lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động quản lý kinh tế của nhà nước thông qua việc thê chế hóa các đường lối chủ trương, chính sách của Đảng trong các quy định pháp luật thành nghĩa vụ của quản lý kinh tế cụ thẻ.

    2/ Luật kinh tế phải đảm bảo quyền tự do kinh doanh và quyển tự chủ trong kinh doanh của các chủ thể kinh doanh.

    Luật kinh tê quy định: Các chủ thể kinh doanh có quyền lựa chọn các hình thức kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, quy mô và chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    3/ Nguyên tắc bình đẳng trong kinh doanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Bị Đo Quang Phổ Hấp Thụ Phân Tử (Uv
  • Bottom Up Là Gì? Vai Trò Và Ứng Dụng Trong Ao Nuôi Tôm
  • Tiểu Sử Genichi Taguchi, Những Đóng Góp Và Khái Niệm Chất Lượng Của Nó / Khoa Học
  • Những Tác Dụng Phụ Của Toce Là Gì? Giải Pháp Giảm Thiểu?
  • Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Toce
  • Vận Dụng Nguyên Tắc Trong Công Tác Kế Toán Thực Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Toán Phát Hành Cổ Phiếu & Trái Phiếu: Tình Huống & Cách Xử Lý
  • Hạch Toán Tài Khoản 343
  • Hướng Dẫn Tự Học Thực Hành Kế Toán Thuế Tại Nhà
  • Đối Tượng Và Phương Pháp Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Dịch Vụ
  • Các Phương Pháp Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Trong Doanh Nghiệp
    1. Thực tế, tại sao chúng ta phải quan tâm đến nguyên tắc kế toán?
    2. Nguyên tắc kế toán là gì? Nội dung cụ thể và tính thực tiễn của các nguyên tắc kế toán
      Thực tế, tại sao chúng ta phải quan tâm đến nguyên tắc kế toán?

    Việc hình thành các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi khắp thế giới hình thành từ chân lý đơn giản: Đó là nhu cầu thiết yếu của người sử dụng thông tin kế toán, trước hết là các chủ DN, mong muốn có được thông tin phục vụ việc ra quyết định của mình, phải đảm bảo tính: Dễ hiểu, đầy đủ, kịp thời, phù hợp, trung thực, khách quan, có thể so sánh …

    Nguyên tắc kế toán cũng chính là căn cứ khoa học quan trọng để các nhà chính sách, khoa học kế toán xây dựng Hệ thống chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán và các phương pháp kế toán đồng bộ và chuyên nghiệp như ngày nay.

    Các yêu cầu về chất lượng của thông tin kế toán:

      Dễ hiểu: Thông tin kế toán phải dễ hiểu đối với người sử dụng. Người sử dụng ở đây được hiểu là người có kiến thức về kinh doanh và hoạt động kinh tế, hiểu biết kế toán ở mức vừa phải, sẵn lòng nghiên cứu các thông tin được cung cấp với mức độ tập trung suy nghĩ vừa phải.
    • Phù hợp: Để có ích, các thông tin kế toán phải ph ù hợp để đáp ứng các yêu cầu đưa ra các quyết định kế toán của người sử dụng. Những thông tin có chất l ượng phù hợp là những thông tin có tác động đến quyết định kế toán của ng ười sử dụng bằng cách giúp họ đánh giá các sự kiện quá khứ, hiện tại hoặc t ương lai hoặc xác nhận, chỉnh lý các đánh giá quá khứ của họ.
    • Vai trò xác nhận và dự toán của các thông tin có quan hệ t ương hỗ lẫn nhau. Chẳng hạn, các thông tin về mức độ t ài sản và cơ cấu tài sản hiện có rất có giá trị đối với người sử dụng khi họ muốn dự đoán về khả năng của doanh nghiệp trong t ương
      Có độ tin cậy: Để hữu ích, các thông tin kế toán phải đáng tin cậy (phải đảm

    bảo yêu cầu trung thực và hợp lý).

      Trung thực: Để có độ tin cậy, các thông tin kế toán phải đ ược trình bày một cách trung thực về tình hình thực tế và các nghiệp vụ, các sự kiện đã xảy
      Khách quan: Để có độ tin cậy cao, thông tin trong báo cáo t ài chính phải khách

    quan, không bị xuyên tạc, bóp méo một cách cố ý.

      Đầy đủ: Các nghiệp vụ và sự kiện đã xảy ra phải được phản ánh và ghi chép trong các sổ sách kế toán và báo cáo tài chính.
    • Có thể so sánh được: Các thông tin trong báo cáo tài chính ph ải có tính so sánh được giữa các thời kỳ và giữa các doanh nghiệp khác
    • Kịp thời: Thông tin kế toán phải được cung cấp kịp thời cho yêu cầu quản lý và ra quyết định.
      Cân đối giữa lợi ích và chi phí: Lợi ích từ các thông tin phải cao h ơn các chi

    phí bỏ ra để có được các thông tin đó.

      Định nghĩa: Các nguyên tắc kế toán là các chuẩn mực và hướng dẫn phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính đạt được mục tiêu dễ hiểu, đáng tin cậy (reliability), v à dễ so sánh (comparability). Các quy tắc nền tảng cho các báo cáo t ài chính được gọi là các nguyên tắc kế toán được thừa nhận (General accepted accounting principles).

    Các nguyên tắc này bao gồm một số khái niệm, nguyên tắc, phương pháp tiến hành và những yêu cầu cho việc đánh giá, ghi chép và báo cáo các hoạt động, các sự kiện và các nghiệp vụ có tính chất tài chính của một doanh nghiệp.

    Các khái niệm được thừa nhận:

    Các nguyên tắc kế toán được thừa nhận:

      Đơn vị kế toán/ Thực thể (tổ chức) kế toán (Accounting Entity)
      Hoạt động liên tục (Going concern)
      Đơn vị tính toán/thước đo tiền tệ (Unit of measure/ The money measurement concept)
      Kỳ kế toán (Accounting period)

      Nguyên tắc giá phí (giá vốn) (Cost principle)
      Nguyên tắc doanh thu thực hiện (nguyên tắc bán hàng) (Revenue realization)
      Nguyên tắc phù hợp (Matching principle)
      Nguyên tắc khách quan (Objectivity principle)
      Nguyên tắc nhất quán (liên tục) (Consistency principle)
    1. Nguyên tắc đầy đủ (bóc trần toàn bộ) (Full disclusure)
    2. Nguyên tắc thận trọng (Conservatism/Prudence)
      Nguyên tắc thực chất (trọng yếu) (Materiality).

      Khái niệm đơn vị kế toán (Accounting Entity)

    Nội dung: Đơn vị kế toán là bất kỳ một đơn vị kinh tế nào có kiểm soát các tài sản, các nguồn lực và tiến hành các công việc, các nghiệp vụ kinh doanh m à đơn vị đó phải ghi chép, tổng hợp và báo cáo.

    Đơn vị kế toán cấp cơ sở: ở các doanh nghiệp độc lập, có t ư cách pháp nhân đầy đủ (thuộc mọi lĩnh vực và mọi thành phần kinh tế). Trong thực tiễn đó là các Doanh nghiệp hoạt động theo luật theo hình thức Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Hợp tác xã.. hoạt động trong các lĩnh vực: sản xuất, thương mại, dịch vụ và xây lắp.

    Đơn vị kế toán phụ thuộc: ở các xí nghiệp th ành viên có tư cách pháp nhân không đầy đủ, không lập và phát hành báo cáo tài chính, ch ỉ lập báo cáo kế toán nội bộ gửi cho đơn vị chính.

    Đơn vị kế toán cấp trên cơ sở: là các tổng công ty, công ty, tập đoàn kinh tế có nhiều đơn vị thành viên, lập và phát hành báo cáo tài chính hợp nhất.

      Khái niệm hoạt động liên tục (Going Concern Concept)

    Nội dung: “Một doanh nghiệp đ ược coi là đang hoạt động khi mà nó tiếp tục hoạt động cho một tương lai định trước. Người ta quan niệm rằng, doanh nghiệp không có ý định và cũng không cần thiết phải giải t án hoặc quá thu hẹp quy mô hoạt động của m ình”.

    Trong khái niệm hoạt động liên tục, kế toán giả thiết một doanh nghiệp đang hoạt động thì sẽ hoạt động vô thời hạn, trừ khi có chứng cớ phủ nhận rõ ràng.

    Vì quan niệm doanh nghiệp hoạt động lâu dài nên các tài sản trong báo cáo tài chính được phản ánh theo giá gốc (xem nguy ên tắc giá gốc) mà không quan tâm đến giá thị trường.

    Khái niệm hoạt động liên tục được thừa nhận như một nguyên tắc lập báo cáo tài chính. Khi doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động được thì báo cáo tài chính phải lập theo thể thức đặc biệt, trong đó t ài sản được ghi theo giá trị thực hiện thuần túy v à các khoản nợ phải trả có thể phải được tái phân loại về kỳ hạn.

      Đơn vị tính toán (Unit of measure)/ Th ước đo tiền tệ (The money measurement)

    Nội dung: Đơn vị tiền tệ được thừa nhận như một đơn vị đồng nhất trong việc tính

    toán tất cả các nghiệp vụ kế toán.

    Ảnh hưởng: Kế toán giả thiết rằng sự thay đổi của sức mua đồng tiền d ùng làm đơn

    vị tính toán là không đủ lớn để ảnh hưởng đến sự đo lường của kế toán.

    Nội dung: Để đáp ứng được yêu cầu so sánh, các số liệu tài chính phải được báo cáo trong những khoảng thời gian quy định đ ược gọi là kỳ kế toán

    Kỳ kế toán chính thức: là năm (còn gọi là niên độ kế toán). Niên độ kế toán là khoảng thời gian 12 tháng li ên tục bất kỳ, bắt đầu từ đầu tháng.

    Thực tiễn ở Việt Nam: Niên độ kế toán theo pháp lệnh kế toán -thống kê là theo năm dương l ịch (từ 1/1 đến 31/12). Ở các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài: niên độ kế toán là khoảng thời gian 12 tháng liên tục bất kỳ, bắt đầu từ đầu quý. Kỳ kế toán tạm thời: tháng, quý.

    Việc đo lường, tính toán tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu v à chi phí phải đặt trên cơ sở giá phí tại thời điểm hình thành.

    Kế toán quan tâm đến giá phí hơn là giá thị trường vì: Giá thị trường khó ước tính và mang tính chất chủ quan. Trong khi giá phí mang tính khách quan.

    Khái niệm “Hoạt động liên tục” làm cho việc ước tính giá thị trường là không cần thiết.

    Kế toán không phản ánh giá trị thực của t ài sản của doanh nghiệp.

    Giá trị thực tế tài sản mua vào = Giá mua + Chi phí mua.

    Nguyên tắc giá phí chính là cơ sở xây dựng Phương pháp tính giá các đối tượng kế toán. Chúng ta thấy trong thực tiễn: Hàng hóa, vật tư, tài sản mua vào, dù mua trong nước hay nhập khẩu, được xác định:

    Trong đó, giá mua: là giá ghi trên hóa đơn, các khoản thuế, phí không được hoàn lại, trừ đi các khoản được giảm giá, trợ giá (nếu có)

    Chi phí mua: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng, bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc xếp, lặp đặt, chạy thử…, cho đến khi hàng hóa, tài sản được đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

      Nguyên tắc doanh thu thực hiện:

    Doanh thu được ghi nhận trong kỳ mà nó được thực hiện (khi chuyển giao h àng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng).

    Doanh thu có thể được ghi nhận: 1) trước, 2) trong, hoặc 3) sau kỳ mà đơn vị thu được tiền hàng:

    Có ba loại doanh thu:

    • Doanh thu bằng tiền ngay
    • Doanh thu chưa thu tiền
    • Doanh thu nhận trước.

    Như vậy, khái niệm doanh thu bán hàng khác với tiền bán hàng thu được trong kỳ.

    Chi phối cách tính lãi (lỗ) trong kỳ kế toán.

    Chi phí của một kỳ là:

    1. Giá thành (giá vốn) hàng bán trong kỳ.
    2. Các khoản chi tiêu khác cần thiết cho hoạt động của kỳ (chi phí

    bán hàng, chi phí quản lý).

      Các khoản thiệt hại trong kỳ.

    Phân biệt chi phí với chi tiêu, kế toán dồn tích với kế toán tr ên cơ sở tiền mặt.

      Cơ sở dồn tích: Cơ sở dồn tích và mối quan hệ với nguyên tắc phù hợp

    Cơ sở dồn tích yêu cầu việc ghi nhận và báo cáo về tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí dựa trên cơ sở nghiệp vụ kinh tế phát sinh chứ không phải dựa trên cơ sở thu tiền hay chi tiền.

    Phù hợp yêu cầu phải xác định chi phí phù hợp với doanh thu trong kỳ để xác định đúng đắn kết quả kinh doanh của kỳ kế toán.

    Ngược lại với nguyên tắc trên, cơ sở tiền mặt chi ghi nhận doanh thu và chi phí khi thực tế chi tiền. Cơ sở tiền không đáp ứng nguyên tắc phù hợp do đó, không được thừa nhận rộng rãi.

    Kế toán phải được đặt trên cơ sở các số liệu khách quan và các quyết định khách

    quan trong phạm vi cao nhất có thể được.

    Quá trình kế toán phải áp dụng tất cả các khái niệm, nguy ên tắc, chuẩn mực và các phương pháp tính toán trên cơ s ở nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác. Để:

    Báo cáo tài chính có thể so sánh được giữa các thời kỳ.

    Báo cáo tài chính có thể so sánh giữa các doanh nghiệp.

    Trong trường hợp có sự thay đổi phương pháp và chế độ kế toán áp dụng, nguyên tắc đầy đủ đòi hỏi doanh nghiệp phải diễn giải, tr ình bày lý do trên thuyết minh báo cáo tài chính.

    Ví dụ: Sự thay đổi phương pháp tính giá hàng tồn kho; Sự thay đổi chính sách khấu hao cần phải được thực nhất quán trong kỳ kế toán và các kỳ kế toán khác nhau; trường hợp DN có sự thay đổi cần trình bày rõ lý do và sự thay đổi này có ảnh hưởng trọng yếu hay không đến BCTC của DN. Nội dung thay đổi này cần giải trình rõ trong Phần thuyết minh báo cáo tài chính của DN.

    Bên cạnh các báo cáo tài chính chủ yếu (Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh ..) các doanh nghiệp còn phải có phần ghi chú để giải thích th êm những thông tin quan trọng mà các báo cáo tài chính trên chưa đề cập (các phương pháp tính giá hàng tồn kho, tính giá vốn hàng hóa, chế độ khấu hao TSCĐ, phương pháp kế toán tồn kho: kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ…).

    Nguyên tắc thận trọng có 2 phần:

    Ghi tăng vốn chủ sở hữu khi chúng có chứng cớ chắc chắn.

    Ghi tăng chi phí, giảm vốn chủ sở hữu ngay khi chúng có chứng cớ chưa chắc chắn

    Khi có sự mâu thuẫn về nguyên tắc thì trước hết phải tuân thủ nguyên tắc thận trọng.

    Ví dụ thực tiễn về nguyên tắc thận trọng: Việc lập dự phòng cho hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn theo chế độ kế toán.

      Nguyên tắc thực chất (trọng yếu):

    Hai mặt của nguyên tắc thực chất (trọng yếu):

    a/ Kế toán phải ghi chép, phản ánh tất cả các vấn đề quan trọng

    b/ Kế toán có thể bỏ qua những vấn đề không quan trọng

    Tính chất trọng yếu cần được cân nhắc, xem xét kỹ với quy mô, tính chất hoạt động SXKD của từng Doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Về Kế Toán Hàng Tồn Kho Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp
  • Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Ngoại Tệ
  • Bài Tập Kế Toán Ngoại Tệ Chênh Lệch Tỷ Giá Có Lời Giải
  • Phương Pháp Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Trong Dn (Phần 1)
  • Kỹ Năng Chuyên Môn Cần Có Của Một Kế Toán Trưởng
  • Kinh Tế Học Vi Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Ý Nghĩa Và Phương Pháp Phân Tích Tình Hình Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Khoa Học Luật So Sánh
  • Phương Pháp So Sánh Tỷ Suất Lợi Nhuận Thuần
  • Phương Pháp So Sánh Tỷ Suất Lợi Nhuận Gộp Trên Giá Vốn
  • Hướng Dẫn Phân Tích Phương Pháp Thuyết Minh
  • Cùng với Kinh tế học vĩ mô, Kinh tế học vi mô được coi là một phân ngành quan trọng nhất cung cấp các kiến thức nền tảng cho những ai muốn hiểu về sự vận hành của nền kinh tế thị trường. Khác với Kinh tế vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể, Kinh tế vi mô tập trung vào việc phân tích các hành vi của các chủ thể kinh tế như người sản xuất, người tiêu dùng, thậm chí là chính phủ trên từng thị trường riêng biệt. Những tương tác khác nhau của các chủ thể này tạo ra những kết cục chung trên các thị trường cũng như xu hướng biến động của chúng.

    Hiểu được cách mà một thị trường hoạt động như thế nào và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các thị trường, trên thực tế là cơ sở để hiểu được sự vận hành của cả nền kinh tế, cắt nghĩa được các hiện tượng kinh tế xảy ra trong đời sống thực, miễn đây là nền kinh tế dựa trên những nguyên tắc thị trường. Đây là điểm xuất phát cực kỳ quan trọng để để mỗi cá nhân, tổ chức cũng như chính phủ có thể dựa vào để đưa ra những ứng xử thích hợp nhằm thích nghi và cải thiện trạng huống kinh tế.

    Phần I: tập trung trình bày về mô hình cung – cầu như là một mô hình cơ bản để tư duy về sự vận hành của một thị trường.

    Phần II: đề cập đến mô hình về sự lựa chọn của người tiêu dung nhằm vạch ra những gì ẩn giấu đằng sau đường cầu của thị trường. Sự lựa chọn của doanh nghiệp trên thị trường đầu ra (giúp người ta hiểu những gì nằm đằng sau đường cung) được phân tích trong các

    phần 3, 4, 5; trong đó Phần III: được dành để trình bày những nguyên tắc chung trước khi việc áp dụng chúng trong các cấu trúc thị trường cụ thể được phát triển ở các phần sau.

    Phần cuối cùng như là sự tổng kết bước đầu về cơ chế phân bổ nguồn lực theo nguyên tắc thị trường. Bên cạnh những ưu thế rõ rệt của cơ chế này, các thất bại thị trường được xem như cơ sở của các hoạt động kinh tế của Nhà nước.

    Sự khan hiếm là việc xã hội với các nguồn lực hữu hạn không thể thỏa mãn tất cả các nhu cầu vô hạn và ngày càng tăng của con người.

    Do nguồn lực có giới hạn, mỗi người mua hoặc bán đều phải tính toán lựa chọn cho mình một phương án tiêu dùng tối ưu hoặc phương án tổ chức sản xuất kinh doanh tối ưu.

    Giúp bạn lý giải được những hiện tượng diễn ra trong cuộc sống hàng ngày như tại sao ngày lễ người ta lại đi du lịch nhiều? Tại sao trái cây cứ đến mùa lại hạ giá?…

    II. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế vi mô

    2.1. Đối tượng nghiên cứu

    Đối tượng nghiên cứu của kinh tếhọc vi mô là hành vi và cách thức ra quyết định của 3 thành viên của nền kinh tế(người sản xuất,hộ gia đình và chính phủ).

    2.2. Nội dung nghiên cứu

    • Cầu và cung trên thị trường;
    • Hệ số co giãn và ý nghĩa của các loại co giãn đó;
    • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng;
    • Lý thuyết hành vi người sản xuất;
    • Thị trường cạnh tranh và độc quyền;
    • Thị trường sức lao động;
    • Sự trục trặc của kinh tế thị trường và vai trò điều tiết của Chính phủ.

    2.3. Phương pháp nghiên cứu

    • Phương pháp mô hình hóa: Để nghiên cứu kinh tế học, các giả thiết kinh tế được thành lập và kiểm chứng bằng thực nghiệm. Nếu các phép thử được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần đều cho kết quả thực nghiệm đúng như giả thiết thì giả thiết được coi là lý thuyết kinh tế.
    • Phương pháp so sánh tĩnh: Ceteris Paribus là thuật ngữ được sử dụng thường xuyên trong kinh tế học, có nghĩa là giả định các nhân tố khác không đổi. Các giả thuyết kinh tế về mối quan hệ giữa các biến phải đi kèm với giả định Ceteris Paribus trong mô hình.
    • Phương pháp phân tích cận biên: Đây là phương pháp đặc thù của kinh tế học vi mô, còn gọi là phương pháp tối ưu hóa, hay phương pháp phân tích lợi ích -chi phí.

    III. Một số khái niệm cơ bản

      Sự khan hiếm (Scarcity): Khan hiếm tồn tại khi nhu cầu vượt quá khả năng sẵn có về tài nguyên để thỏa mãn nhu cầu đó. (Khi nhu cầu lớn hơn khả năng đáp ứng sẽ dẫn tới sự khan hiếm).

    Sự khan hiếm mang tính quy luật: Nhu cầu của con người là vô hạn nhưng khả năng đáp ứng là có hạn.

    Người tiêu dùng khan hiếm về tiền bạc, người sản xuất khan hiếm về nguồn lực, mọi người khan hiếm về thời gian.

    • Nguồn lực (resources) là các yếu tố đầu vào được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phục vụ nhu cầu của con người, bao gồm: Đất đai, Lao động, vốn, Khả năng kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Hàng hóa: Là những sản phẩm, phương tiện, công cụ thỏa mãn nhu cầu của con người. Chúng ta có các loại hàng hóa vô hình, hữu hình.

    IV. Kinh tế vi mô – Nền tảng cho các chuyên ngành của kinh tế học

    Kinh tế học vi mô là nền tảng cho nhiều chuyên ngành của kinh tế học. Chủ nghĩa kinh tế tự do mới phát triển các lý luận kinh tế học vĩ mô của mình trên cơ sở kinh tế học vi mô. Ngay cả chủ nghĩa Keynes gần đây (phái kinh tế học Keynes mới) cũng đi tìm các cơ sở kinh tế học vi mô cho lý luận kinh tế học vĩ mô của chủ nghĩa này. Trên cơ sở kinh tế học vĩ mô, nhiều chuyên ngành khác trong đó có tài chính quốc tế, kinh tế học phát triển được phát triển. Kinh tế học vi mô còn làm nền tảng trực tiếp cho các môn như kinh tế học công cộng, kinh tế học phúc lợi, thương mại quốc tế, lý thuyết tổ chức ngành, địa lý kinh tế, v.v… Cùng với kinh tế vi mô là hai trụ cột của khoa học kinh tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Phân Tích Kinh Tế
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Giảng Chi Tiết Trong Tác Phẩm Văn Học Bằng Phương Pháp So Sánh
  • Chuyên Đề : Phương Pháp Làm Dạng Bài So Sánh Văn Học
  • Phân Loại Các Ngôn Ngữ Theo Quan Hệ Loại Hình
  • Phương Pháp So Sánh Trực Tiếp Khi Xác Định Giá Đất Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100