Sự Khác Biệt Chính Giữa Đúc Khuôn Và Rèn Khuôn

--- Bài mới hơn ---

  • Đồ Án Tốt Nghiệp Cơ Điện Tử Thiết Kế Chế Tạo Mô Hình Hệ Thống Lắp Ráp Tự Động
  • So Sánh Các Phương Pháp Kiểm Tra Không Phá Hủy Khác Nhau
  • Các Môn Học Thuộc Bộ Môn Kỹ Thuật Ô Tô
  • Nội Dung Chính Của Thông Tư 41/2017/tt
  • Xác Định Giá Trong Giao Dịch Liên Kết
  • Trong làm khuôn, chúng ta thường nghe đúc và rèn. Sự khác biệt giữa hai quy trình sản xuất là gì?

    Đúc là một quá trình trong đó kim loại được nấu chảy thành chất lỏng đáp ứng các yêu cầu nhất định, đổ vào khuôn và làm nguội, đúc khuôn đã được hợp nhất và được làm sạch để đúc (một phần hoặc mẫu trắng) có hình dạng, kích thước và hiệu suất được xác định trước . Quá trình cơ bản của ngành công nghiệp.

    Trống được sản xuất bằng cách đúc có chi phí thấp, và nó có thể cho thấy tính kinh tế của nó cho các bộ phận có hình dạng phức tạp, đặc biệt là những người có khoang bên trong phức tạp; đồng thời, nó có khả năng thích ứng rộng và tính chất cơ học toàn diện tốt. Tuy nhiên, vật liệu cần thiết cho sản xuất đúc (như kim loại, gỗ, nhiên liệu, vật liệu mô hình, vv) và thiết bị (như lò luyện kim, máy trộn cát, máy đúc, máy làm lõi, máy cát rơi, máy phun bi, khuôn đúc gang, vv) Nó bị ô nhiễm bởi bụi, khí độc và tiếng ồn.

    1. Có nhiều loại đúc, thường được chia theo phương pháp mô hình hóa:

    1 Đúc cát thông thường, bao gồm cả loại cát ướt, loại cát khô và loại cát cứng hóa học.

    2 đúc đặc biệt, theo các mô hình vật liệu, có thể được chia thành đặc biệt đúc với khoáng sản sa khoáng tự nhiên như chính mô hình vật liệu (chẳng hạn như đúc đầu tư, đất sét đúc, đúc hội thảo vỏ đúc, tiêu cực áp lực đúc, đúc rắn, gốm đúc). Vv) và đúc đặc biệt với kim loại như vật liệu đúc chính (chẳng hạn như đúc kim loại, đúc áp lực, đúc liên tục, đúc khuôn đúc áp lực thấp, đúc ly tâm, vv).

    2. Quá trình đúc thường bao gồm:

    1 khuôn (để làm cho kim loại lỏng thành một thùng chứa để đúc rắn) chuẩn bị, khuôn có thể được chia thành loại cát, loại kim loại, loại gốm, loại bùn, loại than chì theo các vật liệu được sử dụng; có thể được chia thành loại dùng một lần và bán vĩnh viễn loại theo số lần sử dụng Và vĩnh viễn. Ưu điểm và khuyết điểm của việc chuẩn bị đúc là những yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng của đúc;

    2 nóng chảy và đúc kim loại đúc, đúc kim loại (đúc hợp kim) chủ yếu là gang, đúc thép và đúc hợp kim màu;

    3 đúc chế biến và kiểm tra, đúc khuôn đúc chế biến bao gồm loại bỏ lõi và đúc bề mặt vật chất nước ngoài, lọc riser, burr và burr và dự khác, cũng như xử lý nhiệt, tạo hình, chống gỉ điều trị và gia công thô.

    Rèn là phương pháp xử lý sử dụng máy rèn để áp dụng áp lực cho phôi kim loại để làm biến dạng dẻo để có được rèn với các tính chất cơ học nhất định, hình dạng và kích thước nhất định và là một trong hai thành phần chính của rèn.

    Thông qua rèn, nó có thể loại bỏ các looseness như đúc và hàn lỗ của kim loại, và các tính chất cơ học của rèn nói chung là cao hơn so với những người cùng loại vật liệu. Đối với các bộ phận quan trọng có tải trọng cao và điều kiện làm việc nghiêm trọng trong máy móc, việc rèn thường được sử dụng ngoại trừ tấm cán, khuôn đúc hoặc các bộ phận hàn có hình dạng đơn giản.

    1. rèn theo phương pháp hình thành

    1 mở rèn (rèn miễn phí)

    Lực va đập hoặc áp suất được sử dụng để làm biến dạng kim loại giữa các bàn ủi trên và dưới (đe) để thu được các vật rèn cần thiết, chủ yếu là rèn tay và rèn cơ học.

    2 chế độ đóng rèn

    Trống kim loại chịu biến dạng nén trong khuôn rèn có hình dạng nhất định để có được một mảnh giả mạo, có thể được phân loại thành khuôn rèn, đầu nguội, rèn quay, đùn và các loại tương tự.

    2. Theo nhiệt độ biến dạng

    Rèn có thể được chia thành rèn nóng (nhiệt độ xử lý cao hơn nhiệt độ tái kết tinh của kim loại trống), rèn nóng (dưới nhiệt độ kết tinh) và rèn nguội (nhiệt độ bình thường).

    Các vật liệu rèn chủ yếu là thép carbon và thép hợp kim của các chế phẩm khác nhau, tiếp theo là nhôm, magiê, titan, đồng và các loại tương tự và hợp kim của chúng. Trạng thái thô của vật liệu là thanh, thỏi, bột kim loại và kim loại lỏng. đúc khuôn Tỷ lệ diện tích mặt cắt ngang của kim loại trước khi biến dạng đến diện tích của khuôn sau khi biến dạng được gọi là tỷ lệ rèn. Lựa chọn đúng tỷ lệ rèn có rất nhiều việc phải làm với việc cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm chi phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Niềng Răng Mắc Cài
  • Các Phương Pháp Niềng Răng Hiện Nay
  • So Sánh Mắc Cài Sứ Và Mắc Cài Kim Loại? Nên Chọn Phương Pháp Nào?
  • 3 Lưu Ý Khi Sử Dụng Bể Rửa Siêu Âm, Cách Vệ Sinh Và Bảo Quản
  • Định Giá Cổ Phiếu Bằng Phương Pháp P/e
  • So Sánh Rèn Dập Với Đúc

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Giá Xe Ô Tô Lắp Ráp Và Nhập Khẩu Năm 2022
  • Tỷ Suất Lợi Nhuận Của Doanh Nghiệp
  • So Sánh Điểm Xu Hướng (Psm)
  • Thực Hành Phương Pháp Psm – Stata
  • So Sánh Phương Pháp Xử Lý Hiếu Khí Và Kỵ Khí
  • Thông tin công nghệ

    So sánh rèn dập với đúc

    – Vật rèn dập có độ bền cao hơn nhiều:

    Công nghệ

    đúc là quá trình nung nóng chảy – đổ khuôn – làm nguội. Tinh thể kim loại được

    kết tinh ở dạng hình cây nên không thể đạt được các sản phẩm có độ bền cao như

    rèn dập. Vật rèn dập chắc chắn hơn hẳn vật đúc về độ bền nhờ tinh luyện lại cấu

    trúc tinh thể về dạng thớ định hướng theo hình dạng của sản phẩm.

     - Công nghệ rèn dập làm giảm

    bớt các khuyết tật của thỏi đúc:

    Vật đúc không được tạo thớ và cũng không có

    hướng bền, quá trình đúc không ngăn ngừa được các khuyết tật do luyện kim. Sự tạo

    thành sợi thớ kim loại trong vật rèn dập đã làm cho nó trở nên có độ bền cao

    nhất. Từ cấu trúc hình cây, hợp kim bị phân chia sau khi đúc sẽ được tinh luyện lại nhờ công

    nghệ rèn dập.

     - Vật rèn dập có độ tin cậy cao hơn và chi phí cho

    sản xuất ít hơn:

    Vật đúc có rất nhiều khuyết tật, các khuyết tật này ở nhiều dạng

    khác nhau. Vật dập được tinh luyện lại cấu trúc hạt kim loại nên nó có độ bền, độ

    dẻo dai, chịu kéo cao hơn do đó nó được tin cậy hơn. Trong quá trình sản xuất,

    rèn dập không cần thêm chi phí điều khiển và kiểm tra quá trình như đúc nên nó

    rẻ hơn.

    – Vật rèn dập thích ứng hơn vật đúc đối với quá trình

    nhiệt luyện:

    Vật đúc đòi hỏi phải điều khiển quá trình nung nóng và làm nguội phải

    chặt chẽ hơn bởi vì các hợp kim dễ bị phân ly.

    – Rèn dập áp dụng vào sản xuất linh hoạt hơn, hiệu

    quả kinh tế cao hơn: 

    Một số quá trình đúc đòi hỏi vật liệu đắt tiền cũng như kiểm

    soát quá trình tốn kém, và mất nhiều thời gian. Trong khi đó rèn dập trong khuôn

    hở thích ứng với rất nhiều loại chi tiết dài, thời gian sản xuất ngắn.

    Các tin cùng chuyên mục

    • Rèn, dập nóng
    • Thông báo
    • Ứng dụng công nghệ rèn, dập nóng
    • So sánh rèn dập và hàn
    • So sánh rèn dập và gia công cơ
    • So sánh rèn dập và nhựa gia cường

    Liên kết Website

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Phương Pháp Đúc Và Gia Công Áp Lực Kim Loại
  • So Sánh Ưu Và Nhược Điểm Các Phương Pháp Niềng Răng Mắc Cài
  • So Sánh Niềng Răng Mắc Cài Và Niềng Răng Trong Suốt Invisalign
  • So Sánh Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Niềng Răng Mắc Cài – Nha Khoa Saido – Nha Khoa Thẩm Mỹ
  • So Sánh Các Phương Pháp Niềng Răng Mắc Cài Hiện Nay?
  • Phương Pháp Đúc Trong Khuôn Cát

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Trị Viêm Lộ Tuyến Cổ Tử Cung
  • Các Mác Với Học Thuyết Giá Trị Thặng Dư – Bản Chất Của Chủ Nghĩa Tư Bản
  • Giá Trị Thặng Dư Là Gì? Tổng Hợp Những Kiến Thức Liên Quan
  • Làm Rõ Ý Nghĩa Học Thuyết Giá Trị Thặng Dư Trong Bài: Những Vấn Đề Cơ Bản Của Phương Thức Sản Xuất Tư Bản Chủ Nghĩa Ở Phần I.1
  • Giáo Dục Steam Ở Trường Mầm Non
  • Phương pháp đúc bằng khuôn cát vẫn giữ một vai trò quan trọng trong ngành đúc, đúc trong khuôn cát là trong những phương pháp tạo hình lâu đời, nhưng cho tới nay vẫn còn chiếm một vị trí quan trọng trong kỹ nghệ đúc: 90% sản lượng vật đúc của thế giới được sản xuất bằng khuôn cát, phần còn lại do khuôn kim loại và các dạng đúc đặc biệt khác.

    Khuôn cát được dùng nhiều vì dễ chế tạo, rẻ, vốn đầu tư ít. Hơn nữa khuôn cát lại rất vạn năng, có thể dùng để đúc vật nhỏ từ 10 gam cho tới vật lớn có khối lượng hàng trăm tấn, có thể dùng để đúc bất kỳ hợp kim nào như: thép, gan cầu, gang sám, đồng thau, đồng thanh, hợp kim niken, hợp kim nhôm, magê,…

    * Quy trình sản xuất đúc trong khuôn các có thể được tóm tắt như sau:

    Hình 1 : Quy trình sản xuất vật đúc trong khuôn cát.

    – Bộ phận kỹ thuật căn cứ theo bản vẽ chi tiết, lập ra bản vẽ vật đúc, trong đó có mặt phân khuôn, lõi, độ dốc đúc, lượng dư gia công cơ khí, dung sai, độ co nót của kim loại khi đông đặc,….

    – Bộ mẫu là một số các mẫu khác nhau như: tấm mẫu, mẫu hệ thống rót, đậu ngót. Trong đó mẩu đúc và lõi là hai bộ phận chủ yếu. Mẫu đúc dùng để chế tạo lòng khuôn đúc trong hỗn hợp làm khuôn, hợp lõi dùng để làm lõi nếu có. Mẫu, hộp lõi thường do xưởng mộc sản xuất.

    – Khuôn, mẫu, hộp lõi thường làm thành hai nửa lắp lại với nhau bằng các chốt định vị.

    – Khuôn đúc và lõi thường phải sấy khô để tăng cơ tính và khả năng thông khí.

    – Bộ phận nấu chảy kim loại phải phối hợp nhịp nhàng với quá trình làm khuôn. Lắp ráp khuôn để tiến hành rót kim loại lỏng vào cho kịp lúc.

    – Sau khi kim loại đông đặc, vật đúc được hình thành trong khuôn, tiến hành phá lõi, kiểm tra vật đúng bằng thủ công hoặc bằng máy.

    – Kiểm tra lại khâu cuối cùng, gồm kiểm tra hình dáng và kích thước, chất lượng bên trong vật đúc.

    – Người ta có quan niệm rằng đúc bằng khuôn cát có năng suất không cao, sản phẩm đúc kém chính xác, muốn có độ chính xác cao hơn phải qua gia công cơ khí lại. Điều đó đúng đối với khuôn cát, đất sét, do thông thường làm bằng tay nhưng nếu người thợ có tay nghề cao biết tính toán độ hao hụt, dung sai co giản của kim loại thì điều này có thể khắc phục được. Những năm gần đây nhờ sử dụng các hỗn hợp các có thành phần và tính chất mới, nhờ đẩy mạnh cơ khí hóa, tự đọng hóa trong sản xuất đúc nên năng suất đúc được tăng lên rõ rệt, chất lượng đúc cũng được làm trên máy nhất là những máy ép áp lực cao chiếm ưu thế rất nhiều, có thể cạnh tranh với một số phương pháp đặc biệt về độ chính xác và độ nhẵn bề mặt của sản phẩm đúc. Có thể nói rằng cho đến ngày nay khuôn cát vẫn chiếm gữ vai một vai trò quan trọng trong ngành sản xuất đúc.

    Hình 2:Tỷ lệ các công nghệ khuôn trong sản xuất đúc:

    1/ Khuôn cát tươi; 2/ Khuôn cát khô; 3/ Khuôn cát tự rắn;

    4/ Khuôn kim loại; 5/ Khuôn đúc đặc biệt khác.

    (theo meslab.org)

    Bình chọn

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Đúc Kim Loại
  • Bài 2: Đúc Trong Khuôn Cát
  • Đúc Trong Khuôn Cát, Phương Pháp Có Từ Lâu Đời Ngành Cơ Khí.
  • Bảng Tính Độ Chặt K, Chính Xác, Hot Nhất 2022
  • Phễu Rót Cát Hiện Trường
  • So Sánh Phương Pháp Đúc Và Gia Công Áp Lực Kim Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Rèn Dập Với Đúc
  • So Sánh Giá Xe Ô Tô Lắp Ráp Và Nhập Khẩu Năm 2022
  • Tỷ Suất Lợi Nhuận Của Doanh Nghiệp
  • So Sánh Điểm Xu Hướng (Psm)
  • Thực Hành Phương Pháp Psm – Stata
  • Bản chất của phương pháp đúc và gia công áp lực

    Về bản chất, phương pháp đúc và gia công áp lực đều là những cách để làm biến dạng kim loại theo hình dạng và kích thước như mong muốn. Đúc là phương pháp nung nóng chảy kim loại sau đó đổ chúng vào khuôn được tạo từ ban đầu, thành phẩm sau khi đã đúc xong sẽ có hình dạng giống y như lòng luôn đúc.

    Gia công áp lực chính là phương pháp sử dụng ngoại lực để tác động lên phôi kim loại ở trạng thái nóng hoặc nguội để làm cho kim loại biến dạng theo những kích thước và hình dạng như yêu cầu. Gia công kim loại áp dụng gồm 6 phương pháp gồm cán, kéo, ép, rèn tự do, rèn khuôn, chấn gấp và dập tấm. Gia công áp lực mang đến nhiều ưu điểm hơn đúc đồng thời cũng có những nhược điểm so với phương pháp đúc.

     

    Ưu điểm của gia công áp lực và phương pháp đúc kim loại

    Mỗi phương pháp gia công kim loại đều có những ưu và nhược điểm khác nhau. Khi so sánh phương pháp đúc và gia công áp lực chúng ta có thể thấy rõ được những ưu điểm của từng phương pháp này

    Ưu điểm của phương pháp gia công áp lực

    Ưu điểm của phương pháp đúc

    – Có cơ tính cao: bền mặt kim loại sau gia công áp lực mịn, bóng loáng đồng thời chi tiết kim loại không bị rỗ nên có độ bền cao.

    – Dễ tự động hóa, cơ khí hóa: gia công áp lực sử dụng máy móc hiện đại, tự động hóa, hoạt động lập trình sẵn.

    – Độ chính xác của phôi cao: phôi và khuôn được tính toán kỹ lưỡng trước khi tiến hành nên mang đến độ chính xác cao cho thành phẩm.

    – Tiết kiệm được thời gian và vật liệu: gia công áp lực có năng suất cao, không tiêu tốn nhiều nguyên vật liệu.

    – Đúc được hầu hết các loại kim loại và hợp kim.

    – Đúc được nhiều vật liệu có khối lượng nhỏ (vài gram) đến rất lớn (hàng trăm tấn).

    – Đúc hiện đại có độ chính xác và năng suất cao hơn đúc truyền thống rất nhiều.

    – Đúc những vật liệu có kết cấu phức tạp.

    Nhược điểm của phương pháp đúc và gia công áp lực kim loại

    Bất cứ phương pháp gia công nào cũng tồn tại những nhược điểm nhất định. Vậy nhược điểm chính của gia công áp lực và phương pháp đúc là gì?

    Nhược điểm của phương pháp gia công áp lực

    Nhược điểm của phương pháp đúc

    – Không thể gia công được các chi tiết khó, phức tạp.

    – Không thế áp dụng cho những kim loại có tính giòn cao.

    – Những chi tiết quan trọng cần qua rèn.

    – Kim loại có rỗ, ổ khí…

    Các phương pháp gia công kim loại bằng áp lực

    Gia công áp lực là một trong những phương pháp tiên tiến, hiện nay phương pháp gia công kim loại áp lực được chia thành nhiều kỹ thuật như:

    • Cán: làm biến dạng kim loại bằng cách ép phôi giữa hai trục quay của máy cán, phôi được dịch chuyển nhờ ma sát tiếp xúc giữa phôi và trục cán
    • Kéo: là phương pháp kéo dài thanh kim loại qua lỗ khuôn kéo
    • Ép chảy: là phương pháp ép kim loại trong buồng chứa qua lỗ khuôn ép
    • Rèn tự do: là phương pháp gia công kim loại ở trạng thái nóng nhờ lực đập hoặc lực ép của thiết bị, kim loại biến dạng tự do mà không bị hạn chế bởi các bề mặt nào của dụng cụ
    • Rèn khuôn: kim loại bị biến dạng cưỡng bức trong lòng khuôn để đạt được hình dáng và kích thước nhất định.
    • Chấn gấp: Tấm kim loại được tác dụng một lực bằng máy chấn khiến nó bị uốn cong và tạo thành hình dạng như mong muốn.
    • Dập tấm: là phương pháp chế tạo từ tấm kim loại thành các chi tiết cong hoặc rỗng có hình dạng và kích thước khác nhau.

    Cơ khí AlphaTech – Đơn vị gia công uy tín tại Hà Nội

    Hiện nay, Alpha Tech đang là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ gia công áp lực uy tín tại Hà Nội. Chúng tôi hiện đang có xưởng gia công sản xuất tại lô 3 khu công nghiệp Di Trạch, huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội. Quý khách hàng khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi sẽ được tư vấn tận tình từ thiết kế bản vẽ, vật liệu, công nghệ sử dụng…

    Dịch vụ hàn kim loại

    Dịch vụ chấn gấp kim loại Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Ưu Và Nhược Điểm Các Phương Pháp Niềng Răng Mắc Cài
  • So Sánh Niềng Răng Mắc Cài Và Niềng Răng Trong Suốt Invisalign
  • So Sánh Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Niềng Răng Mắc Cài – Nha Khoa Saido – Nha Khoa Thẩm Mỹ
  • So Sánh Các Phương Pháp Niềng Răng Mắc Cài Hiện Nay?
  • So Sánh Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Niềng Răng
  • Bài 2: Đúc Trong Khuôn Cát

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Đúc Kim Loại
  • Phương Pháp Đúc Trong Khuôn Cát
  • Điều Trị Viêm Lộ Tuyến Cổ Tử Cung
  • Các Mác Với Học Thuyết Giá Trị Thặng Dư – Bản Chất Của Chủ Nghĩa Tư Bản
  • Giá Trị Thặng Dư Là Gì? Tổng Hợp Những Kiến Thức Liên Quan
  • Ở bài đầu chúng ta đã đi tìm hiểu về định nghĩa cũng như nhưng khái niệm, phân loại phôi

    1.2  Đúc trong khuân cát

    • Đúc trong khuôn cát là phương pháp chế tạo phôi bằng phương pháp nấu chảy kim loại, rót kim loại lỏng vào lòng khuôn cát có hình dáng và kích thước của vật đúc , sau khi kim loại đông đặc ta tiến hành phá khuôn và thu được vật đúc có hình dáng giống như lòng khuôn đúc.

    1.2.1 Đặc điểm

    ưu điểm

    • Đúc được cái chi tiết lớn, tạo ra vật đúc có kết cấu phức tạp do có thể làm ruột, khối lượng lớn, giá thành khuôn thấp.

    Nhược điểm

    • Độ bóng bề mặt kém
    • Lượng dư gia công lớn
    • Có độ chính xác thấp
    • Hay tồn tại nhiều dạng khuyết tật
    • Khuân cát là loại khuân đúc một lần ( chỉ rót một lần rồi phá khuân không thể tái sử dụng

     

    1.2.2 Quá trình đúc 

    Toán tắt các bước trong quá trình đúc khuôn cát như sau :

    –  Bộ phận kỹ thuật căn cứ theo bản vẽ chi tiết để lập ra bản vẽ vật đúc, mẫu, hộp lõi.

    –  Căn cứ vào bản vẽ để chế tạo bộ mẫu gồm:

    •   Mẫu đúc để tạo ra lòng khuôn mang hình dáng bên ngoài của vật đúc
    •   Hộp lõi để chế tạo lõi tạo ra hình dáng bên trong của vật đúc
    •   Mẫu hệ thống rót để tạo ra đậu hơi, đậu ngót dùng để dẫn kim loại lỏng và thoát khí cho khuôn.

    – Lắp rắp khuôn

    – Bộ phận nấu chảy kim loại lỏng phải phối hợp nhịp nhàng với quá trình làm khuôn, lắp ráp khuôn để tiến hành rót kim loại lỏng vào khuôn kịp thời.

    –  Sau khi kim loại đông đặc, vật đúc được hình thành trong khuôn, tiến hành phá khuôn, lõi, làm sạch vật đúc, kiểm tra vật đúc bằng thủ công hoặc bằng máy.

    –  Kiểm tra vật đúc về hình dáng, kích thước, chất lượng bên trong.

    1.2.2.1 Chế Tạo Bộ Mẫu, Hộp Lõi

    Yêu cầu vật liệu làm mẫu, hộp lõi

    • Bền không thấm nước, không co giãn
    • có độ bóng độ chính xác cao
    • Làm khuôn được nhiều lần
    • Dễ gia công

    1.2.2.2 Làm khuôn, lõi khuôn cát

    a, Làm khuôn bằng tay

    • Làm khuôn trên nền xưởng
    • Làm khuôn trong 2 hòm khuôn
    • Làm khuôn xén
    • Làm khuôn bằng mẫu có miếng tời

    b, làm khuôn bằng máy

    • Làm khuôn trên máy ép

    C, các phương pháp làm lõi

    – Phương pháp làm lõi bằng tay

    • Làm hộp lõi nguyên
    • Làm hộp lõi 2 nửa
    • Làm hộp lõi lắm ghép

    1.3 Những hư hỏng thường gặp trong đúc khuôn cát

    • Lõm co : đây sự co thể tích, thường xảy ra ở phần trên khi đông đặc cuối cùng, tạo ra sự thiếu hụt. Vùng này lẫn xỉ nhiệt độ chảy thấp

      + Biện pháp khắc phục : dùng đậu gót đủ lớn để bù

    • Rỗ co : khi kết tinh do các nhánh tinh thể cây phát triển bao bọc phần kim loại lỏng nên khi đông đặc hoàn toàn không được bù ngót.

      + Biện pháp khắc phục : thiết kế, bố trí hợp lý tránh tập trung kim loại bố trí hệ thống rót hợp lý

    • Rỗ khí : Trong kim loại lỏng hòa tan một lượng khí, khi kết tinh, tạo thành bọt khí tồn tại bên trong kim loại
    • + Biện pháp khắc phục : Khuôn, lõi thoát khí tốt hệ thống rót, đậu hơi hợp lý, vật liệu phải khô sạch
    • Thiên tích : Kim loại kết tinh không đồng đều tạo nên vùng thiên tích, hạt thiên tích,làm giảm cơ tính cũng như khả năng chịu lực của kết cấu.

    Cảm ơn các bạn rất nhiều!

    —————————————————————————————————————————————————————————

    Liên hệ Bộ môn Kỹ thuật cơ khí – Đại học Mỏ Địa chất.

    Số điện thoại: 0243.755.0500

    Đào tạo đại học: Chuyên ngành Công nghệ Chế tạo máy.

    Đào tạo đại học: Chuyên ngành Máy và Tự động thủy khí.

    Đào tạo Sau đại học: Thạc sĩ Kỹ thuật cơ khí.

    Trang Fanpage: https://www.facebook.com/ktck.humg/

    Email: [email protected]

    Website: www.ktck-humg.com

  • Bài 1: Tìm hiểu về Phôi
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Đúc Trong Khuôn Cát, Phương Pháp Có Từ Lâu Đời Ngành Cơ Khí.
  • Bảng Tính Độ Chặt K, Chính Xác, Hot Nhất 2022
  • Phễu Rót Cát Hiện Trường
  • Mách Bạn 9 Cách Rèn Luyện Tập Trung Cao Độ Hiệu Quả
  • Làm Thế Nào Để Tập Trung Cao Độ Khi Làm Việc?
  • Đúc Trong Khuôn Cát, Phương Pháp Có Từ Lâu Đời Ngành Cơ Khí.

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2: Đúc Trong Khuôn Cát
  • Một Số Phương Pháp Đúc Kim Loại
  • Phương Pháp Đúc Trong Khuôn Cát
  • Điều Trị Viêm Lộ Tuyến Cổ Tử Cung
  • Các Mác Với Học Thuyết Giá Trị Thặng Dư – Bản Chất Của Chủ Nghĩa Tư Bản
  • Đúc trong khuôn cát là dạng đúc phổ biến. Khuôn cát là loại khuôn đúc một lần (chỉ rót một lần rồi phá khuôn). Vật đúc tạo hình trong khuôn cát có độ chính xác thấp, độ bóng bề mặt kém, lượng dư gia công lớn, nhưng khuôn cát có ưu điểm là tạo ra vật đúc có kết cấu phức tạp, khối lượng lớn và giá thành khuôn thấp.

    1.Sơ đồ sản xuất vật đúc trong khuôn cát.

    Quá trình sản xuất vật đúc trong khuôn cát có thể tóm tắt như sau:

    – Bộ phận kỹ thuật căn cứ theo bản vẽ chi tiết để lập ra bản vẽ vật đúc, mẫu, hộp lõi.

    – Căn cứ vào bản vẽ để chế tạo bộ mẫu gồm: mẫu đúc để tạo ra lòng khuôn mang hình dáng bên ngoài của vật đúc; hộp lõi để chế tạo lõi tạo ra hình dáng bên trong của vật đúc, mẫu hệ thống rót để tạo ra đậu hơi, đậu ngót dùng để dẫn kim loại lỏng và thoát khí cho khuôn.

    – Lắp ráp khuôn.

    – Bộ phận nấu chảy kim loại lỏng phải phối hợp nhịp nhàng với quá trình làm khuôn, lắp ráp khuôn để tiến hành rót kim loại lỏng vào khuôn kịp thời.

    – Sau khi kim loại đông đặc, vật đúc được hình thành trong khuôn, tiến hành phá khuôn, lõi, làm sạch vật đúc, kiểm tra vật đúc bằng thủ công hoặc bằng máy.

    – Kiểm tra vật đúc về hình dáng, kích thước, chất lượng bên trong.

    2.Các bộ phận khuôn cát.

    3.Thành phần của hỗn hợp làm khuôn

    a. Thành phần

    Hỗn hợp làm khuôn, thao (lõi) bao gồm: cát, đất sét, chất dính kết và chất phụ.

    Cát: cát là thành phần chủ yếu của hỗn hợp làm khuôn, thao. Thành phần hóa học chủ yếu của cát là SiO2 (thạch anh), ngoài ra còn có một ít đất sét và tạp chất khác.

    Đất sét: thành phần chủ yếu là cao lanh có công thức là mAl2O3.n SiO2.qH2O. Ngoài ra còn có một số tạp chất khác như CaCO3, Fe2O3, Na2CO3. Khi lượng nước thích hợp đất sét dẻo và dính, khi sấy khô độ bền tăng nhưng giòn, dễ vỡ.

    Chất kết dính: là những chất được đưa vào hỗn hợp để tăng độ dẻo, độ bền của nó.

    Những chất kết dính: thường dùng như dầu thực vật (dầu lanh, dầu bông, dầu trẩu), các chất hòa tan trong nước (đường, mật mía, bột hồ, các chất dính kết hóa cứng (nhựa thông, ximăng, bã hắc ín) và nước thủy tinh (là dung dịch silicat Na2O.nSiO2.mH2O hoặc K2O.nSiO2.mH2O).

    Chất phụ: là những chất đưa vào để tăng tính lún, tính thông khí, tăng độ bóng bề mặt khuôn, thao và tăng khả năng tính chịu nhiệt của hỗn hợp. Chất phụ gồm hai dạng sau đây:

    – Những chất phụ trộn vào hỗn hợp như mùn cưa, rơm rạ, bột than nhờ nhiệt độ của kim loại lỏng khi rót vào khuôn chúng bị cháy tạo nên các khỏang trống trong hỗn hợp làm tăng độ xốp, độ lún và khả năng thoát khí của hỗn hợp.

    – Chất sơn khuôn có thể dùng bột graphit, bột than, nước thủy tinh, bột thạch anh hoặc dung dịch của chúng với đát sét sơn lên bề mặt khuôn, thao để tăng độ bóng, tính chịu nhiệt của chúng.

    Đem trộn các vật liệu trên theo tỷ lệ nhất định phụ thuộc vào vật liệu, khối lượng vật đúc ta được hỗn hợp làm khuôn và thao.

    b. Phân loại

    Hỗn hợp làm khuôn chia làm hai loại:

    – Cát áo dùng để phủ sát mẫu khi làm khuôn nên phải có độ bền, độ dẻo cao và bền nhiệt, vì lớp cát này tiếp xúc trực tiếp với kim loại lỏng. Cát áo thường được làm bằng vật liệu mới và chiếm khỏang 10 – 15% lượng cát làm khuôn.

    – Cát đệm dùng để đệm cho phần khuôn còn lại nhằm làm tăng độ bền của khuôn. Cát đệm không yêu cầu cao như cát áo nhưng phải có tính thông khí mạnh. Thường dùng cát cũ để làm cát đệm và chiếm khỏang 55 – 90% tổng lượng cát khuôn.

    Tỷ lệ các vật liệu trong hỗn hợp làm khuôn tùy thuộc vật liệu, trọng lượng vật đúc nhưng nói chung cát chiếm khỏang 70 – 80%, đất sét khỏang 8 – 20%. So với hỗn hợp làm khuôn, hỗn hợp làm thao yêu cầu cao hơn, vì thao làm việc ở điều kiện khắc nghiệt hơn, do đó thường tăng lượng thạch anh (SiO2) có khi tới 100%, giảm tỷ lệ đất sét, chất dính kết, chất phụ và phải sấy thao.

    4. Kết luận

    Đúc khuôn các là phương pháp có từ lâu đời, nhưng vì những ưu điểm của nó mà trong ngành công nghiệp cơ khí vẫn được sử dụng phổ biến rộng rãi.

    Được các xưởng đúc, gia công chế tạo ngành cơ khí không ngừng phát triển tối ưu nhất, hiện nay nước ta vẫn còn nhiều xưởng lớn nằm trong những khu công nghiệp, khu chế xuất lớn như: Khu công nghiệp Sóng Thần ơt Tp. HCM, khu công nghiệp Linh Trung,…Các sản phẩm đúc ngày càng đa dạng, yêu cầu kỹ thuật cao, ứng dụng rộng rãi, phổ biến.

    Nguồn nhân lực cho ngành đúc khá hạn chế, vì những tính chất độc hại đặc thù của  nó, những phụ gia, hơi thép, kim loại kèm theo rất độc ảnh hưởng đến sức khỏe người thợ, vì lẽ đó khi thực hiện đúc phải trang bị bảo hộ, đảm bảo an toàn lao động cho người thợ.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tính Độ Chặt K, Chính Xác, Hot Nhất 2022
  • Phễu Rót Cát Hiện Trường
  • Mách Bạn 9 Cách Rèn Luyện Tập Trung Cao Độ Hiệu Quả
  • Làm Thế Nào Để Tập Trung Cao Độ Khi Làm Việc?
  • Những Giải Pháp Rèn Luyện Sự Tập Trung Trong Cuộc Sống
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Khuôn Ép Nhựa 3 Tấm Và Khuôn Ép Nhựa 2 Tấm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Suit Và Tuxedo
  • Tuxedo Và Suit, Đâu Là Điểm Khác Biệt
  • Sự Khác Biệt Giữa Chủ Thể Và Đối Tượng Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Của Marketing Quốc Tế Với Marketing Quốc Gia
  • Sự Khác Nhau Giữa Ai (Artificial Intelligence) Machine Learning Và Deep Learning
  • Để thiết kế được một bộ khuôn ép nhựa hoàn chỉnh đòi hỏi phải có kết cấu của khuôn. Tùy theo yêu cầu sản phẩm thì sẽ có các kết cấu khuôn khác nhau như: Khuôn ép nhựa 2 tấm, khuôn ép nhựa 3 tấm…

    Hiện nay, các sản phẩm bằng nhựa trong đời sống sinh hoạt hàng ngày, từ các vật dụng nhỏ như cốc uống nước, thau nhựa…đến các thiết bị y tế, linh kiện nội thất ô tô…đều được sản xuất từ công nghệ đúc ép nhựa mà ra.

    Chính vì thế để thiết kế được một bộ khuôn ép nhựa hoàn chỉnh đòi hỏi Kỹ sư thiết kế khuôn phải hiểu được kết cấu của khuôn ép nhựa qua đó sẽ đi vào gia công khuôn ép nhựa và sản xuất ra những sản phẩm bằng nhựa có chất lượng tốt nhất.

    Yêu cầu kỹ thuật chung của khuôn ép nhựa:

    • Đầu tiên phải có có độ chính xác về hình dáng, kích thước, không bị cong vênh, có mỹ thuật, tính thẩm mỹ
    • Độ cứng của các chi tiết trong khuôn phải để đảm bảo khi vận hành, tất cả các bộ phận của khuôn không được biến dạng, không bị lệch khỏi vị trí khi phải chịu lực ép lớn
    • Chỉ tiêu về độ bóng của khuôn cũng phải được chú ý để đảm bảo độ sáng bóng của sản phẩm
    • Vật liệu dùng chế tạo khuôn không bị mài mòn, dễ gia công.

    Kết cấu khuôn ép nhựa 2 tấm

    Hình ảnh khuôn ép nhựa 2 tấm

    Khuôn ép nhựa 2 tấm là loại khuôn ép nhựa có kết cấu đơn giản, có 1 mặt phân khuôn chia khuôn ra thành 2 phần là phần cố định và phần di động.

    Để nhận biết về loại khuôn 2 tấm thì nhìn vào trạng thái lúc mở khuôn lấy sản phẩm ra ngoài sẽ thấy có mặt chia khuôn được mở ra và chia khuôn ra thành 2 phần riêng biệt là phần kênh dẫn và phần sản phẩm cùng nằm một phía.

    Loại khuôn nhựa 2 tấm được sử dụng trong chế tạo các sản phẩm gia dụng đơn giản, thời gian thiết kế ngắn và gia công ngắn nhưng vẫn có độ chính xác cao để sớm đưa ra thị trường.

    Ưu điểm của khuôn 2 tấm

    • Cấu trúc đơn giản hơn so với khuôn ép nhựa 3 tấm: thiết kế đơn giản nên kết cấu khuôn không đòi hỏi sự phức tạp
    • Giá thành rẻ hơn, vật liệu gia công ít, chu kỳ ép nhanh hơn
    • Dế lắp, dễ sửa chữa
    • Dễ lấy đuôi keo ra ngoài

    Hạn chế của khuôn 2 tấm

    Quá trình tự động hóa không cao vì không có hệ thống tự cắt đuôi keo nên cần phải thuê nhân công cắt đuôi keo. Chính vì thế không tối ưu trong việc sản xuất sản phẩm hàng loạt với số lượng lớn như khuôn 3 tấm

    Khuôn ép nhựa 2 tấm cũng không dùng được trong việc gia công những sản phẩm đòi hỏi có độ phức tạp cao

    Kết cấu của khuôn ép nhựa 3 tấm

    Hình ảnh của khuôn ép nhựa 3 tấm

    Khuôn ép nhựa 3 tấm là khuôn có kết cấu với 3 tấm chính: tấm cố định, tấm di động và tấm giữ đuôi keo. Khi mở khuôn có một khoảng hở để lấy sản phẩm ra và một khoảng hở để lấy đuôi keo ra ngoài

    Đối với khuôn 3 tấm thì sản phẩm và đuôi keo luôn tự động tách rời khi sản phẩm và đuôi keo được lấy ra khỏi khuôn.

    Ưu điểm của khuôn 3 tấm

    • Quá trình tự động hóa của khuôn 3 tấm cao hơn khuôn 2 tấm vì có thể tách đuôi keo tự động
    • Sản phẩm và phần đuôi keo sẽ tự động tách rời nhau sau khi mở khuôn.
    • Các sản phẩm phức tạp cần đến nhiều miệng phun thì luôn phải cần đến loại khuôn 3 tấm này

    Hạn chế của khuôn 3 tấm

    • Chi phí đầu tư cho khuôn cao vì kết cấu khuôn phức tạp
    • Tuy là tự động hóa hơn so với khuôn 2 tấm nhưng vẫn phải cần có robot để lấy đuôi keo ra ngoài
    • Kênh dẫn kết cấu phức tạp nên vật liệu làm khuôn tốn, có nhiều nhựa thừa sau khi ép xong sản phẩm
    • Vì kết cầu khuôn phức tạp nên lắp ráp và bảo trì khuôn cũng sẽ phức tạp hơn
    • Khoảng cách giữa vòi phun đến các rãnh khuôn dài nên làm giảm áp lực phun dẫn đến tạo ra nhiều phễu liệu
    • Giá thành khuôn 3 tấm cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Visa Và Tư Cách Lưu Trú Tại Nhật Bản
  • Phân Biệt Visa Và Passport. Thủ Tục Làm Passport Và Visa
  • Sql Trigger Là Gì, Sự Khác Biệt Và Cách Thức Xử Dụng
  • Procedure, Function Và Package Trong Oracle Pl/sql
  • Sự Khác Nhau Giữa Pop3 Và Imap 2022
  • Phương Pháp So Sánh Trong Luật So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật So Sánh Là Một Môn Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Dược Liệu
  • Phương Pháp Tiếp Cận Nguồn Gốc Lịch Sử Trong Nghiên Cứu Motif Truyện Kể Dân Gian
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Tâm Lý – Kipkis
  • Tâm Lý Trẻ Em Là Gì? Làm Sao Để Hiểu Được Chúng ?
  •     Nói cách khác, khi muốn tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt của hai hộ thống pháp luật thuần túy, người nghiên cửu không thể không dựa vào những tương đồng và khác biệt giữa các chế định, các quy phạm pháp luật của các hệ thống pháp luật đỏ và ngược lại, để tìm hiểu sự khác biệt trong nội dung của chế định nào đó ở các hệ thống pháp luật khác nhau, người nghiên cứu cũng không thể không xác định sự khác biệt về cách thức giải thích các quy định của pháp luật ở các hệ thống pháp luật hoặc tầm quan trọng cũng như vị trí của chế định pháp luật đó ở các hệ thống pháp luật này.

    PHƯƠNG PHÁP CỦA LUẬT SO SÁNH

        Những nguyên lí của phương pháp so sánh trong luật so sánh hoàn toàn không vượt ra ngoài nguyên lí chung của phương pháp so sánh được sử dụng trong các lĩnh vực khoa học nói chung. Mặc dù các sự vật và hiện tượng đều có thể so sánh được với nhau nhưng việc so sánh chi thực sự có ý nghĩa khi các đối tượng so sánh (yếu tố so sánh và yếu tố được so sánh) có những điểm chung nhất định. Điểm chung này được các nhà nghiên cứu so sánh gọi là yếu tố thứ ba của việc so sánh bên cạnh yếu tố so sánh và yếu tố được so sánh. Yếu tố thứ ba này được xem là mẫu số so sánh chung.

        Việc tìm kiếm mẫu số so sánh chung này vẫn luôn là vấn đề được bàn luận khi sử dụng phương pháp so sánh trong các lĩnhvực khoa học khác nhau bao gồm cả lĩnh vực luật so sánh. Các nhả nghiên cứu luật so sánh cho rằng khả năng so sánh của các quy phạm pháp luật hay các chế định pháp luật tương đương vó nhân tô thứ ba của việc so sánh bởi vi khả năng so sánh của cá quy phạm hay các chế định pháp luật ở các hệ thống pháp luật khác nhau phụ thuộc vào sự tồn tại của mẫu số so sánh chung- nhân tố làm cho việc so sánh các hiện tượng pháp lí có ý nghĩa.

        Vậy, nhân tố nào là mẫu số so sánh của các đối tượng so sánh trong luật so sánh? Nói cách khác, những hệ thống pháp luật nào; những chế định hay quy phạm pháp luật nào trong các hệ thống pháp luật khác nhau có thể được so sánh với nhau?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mục Tiêu, Phạm Vi, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Báo Cáo
  • Nghiên Cứu Định Tính Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nghiên Cứu Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cách Viết Và Cấu Trúc Chi Tiết Một Bài Báo Khoa Học
  • Gợi Ý Cách Viết Một Bài Báo Khoa Học – Cổng Đào Tạo Sau Đại Học – Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
  • So Sánh Phương Pháp Đốt Điện Và Phương Pháp Ala

    --- Bài mới hơn ---

  • Price Action Là Gì? Làm Sao Để Học Price Action Hiệu Quả?
  • Phương Pháp Price Action Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Ăn Dặm Blw Là Gì? Thực Đơn Mẫu Ăn Dặm Bé Chỉ Huy Của Viện Dinh Dưỡng
  • Bảo Vệ Sự Sống Và Phương Pháp Billings
  • Huyết Thanh Kháng Uốn Ván (Sat 1500 Ui)
  • Tại sao phải chữa sùi mào gà?

    Các nốt sùi mào gà  mọc tập trung ở bộ phận sinh dục nam và nữ giới

    Sùi mào gà do virus HPV gây ra và những tổn thương biểu hiện chủ yếu ở bộ phận sinh dục bằng những nốt mụn sùi màu trắng hồng. Đây là vị trí đầu tiên bị tác động bởi sùi mào gà chủ yếu lây từ người này sang người khác bởi hoạt động quan hệ tình dục không an toàn.

    Ngoài ra, bệnh có thể xuất hiện ở những cơ quan khác khi vô tình người bệnh tiếp xúc với vết thương hở của nguồn bệnh. Hay người mẹ mang thai cũng thể lây sang cho con bằng hoạt động sinh thường.

    Như vậy, sùi mào gà đã len lỏi vào từng độ tuổi, từng giới tính. Và nếu không kịp thời thăm khám và điều trị, bệnh sẽ gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Cụ thể:

    • Ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, chất lượng cuộc sống suy giảm

    • Khả năng sinh lý và chức năng sinh sản bị ảnh hưởng

    • Mắc với các căn bệnh ung thư là rất cao. Điển hình: ung thư dương vật và ung thư cổ tử cung

    • Thậm chí, người bệnh còn phải đối diện với nguy cơ tử vong.

    Vì những nguy hiểm của sùi mào gà mang lại, người bệnh cần đi thăm khám và điều trị kịp thời để bệnh có thể chữa khỏi và mang lại hiệu quả cao. 

    Ưu và nhược điểm của PHƯƠNG PHÁP ĐỐT ĐIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ALA-PDT 

    Các bác sĩ Bệnh Viện Nam Học Sài Gòn cho biết, điều trị sùi mào gà bằng phương pháp đốt hay liệu pháp quang động học đều có những ưu và nhược điểm riêng. Cụ thể:

    Phương pháp đốt điện

    Phương pháp đốt điện loại bỏ nhanh nốt sùi mào gà

    Phương pháp đốt điện là phương pháp được sử dụng phổ biến cho những người mắc bệnh sùi mào gà. Công nghệ này sử dụng dòng điện cao tầng tác dụng trực tiếp lên nốt sùi, khiến chúng teo và rụng dần. 

    Phương pháp đốt điện loại bỏ khá nhanh những vết thương và cách thực hiện khác đơn giản. Tuy nhiên, nhược điểm của công nghệ này như sau:

    • Đòi hỏi bác sĩ phải có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm và đảm bảo trong quá trình thực hiện không để lại sai sót

    • Mức độ an toàn không cao, các vùng da xung quanh dễ bị tổn thương, gây đau đớn cho người bệnh

    • Sau khi điều trị có thể để lại sẹo và ảnh hưởng đến chức năng sinh lý của bệnh nhân

    • Phương pháp chỉ khống chế được virus trong một thời gian ngắn, không thể loại bỏ hết được căn nguyên gây bệnh

    Phương pháp ALA- PDT

    Phương pháp ALA- PDT là phương pháp hiện đại nhất để điều trị sùi mào gà

    Đây được coi là phương pháp tiên tiến nhất hiện nay để chữa sùi mào gà. Liệu pháp quang độc học sử dụng tia chiếu xạ để triệt tiêu các nốt sùi và có những ưu điểm vượt trội như sau:

    • An toàn, không đau và không để lại sẹo. Phương pháp này xác định một cách chính xác vùng mô chứa mầm bệnh rồi tiêu diệt. Bởi thế mà cùng khu vực da xung quanh không bị tổn thương. 

    • Kết quả điều trị cao, hồi phục nhanh chóng và áp dụng cho mọi giai đoạn của bệnh. 

    • Virus HPV được điều trị triệt để. Với khả năng dùng tia mẫn quang tác động sâu và trực tiếp đến tế bào mầm bệnh, ALA- PDT đã phá vỡ cấu trúc liên kết gen của virus và khả năng sinh sản của chúng. Vì vậy mà mục tiêu chữa bệnh được hoàn thành. 

    • Với những nốt sùi mọc phía sau bên trong ống niệu đạo hoặc cổ tử cung, hay những mảng sùi mào gà lớn, liệu pháp quang động học đều có thể điều trị được. 

    • Ngoài ra, phương pháp ALA- PDT còn bảo vệ được nhưng cơ quan quan trọng. Tuy xâm nhập vào sâu vị trí gây bệnh của virus, nhưng phương pháp này giữ nguyên.

    Phương pháp ALA- PDT là phương pháp hiện đại. Tuy nhiên, không phải cơ sở y tế chuyên khoa nào cũng có thể áp dụng để điều trị. Vì vậy, người bệnh nên lựa chọn địa chỉ y tế có đầy đủ trang thiết bị y tế, đội ngũ bác sĩ có kinh nghiệm và chuyên môn cao.

    Và tại Bệnh Viện Nam Học Sài Gòn hội tụ đầy đủ những yếu tố kể trên và đã áp dụng chữa trị thành công rất nhiều người bệnh mắc sùi mào gà.

    Người bệnh đến thăm khám sẽ được các bác sĩ chỉ định xét nghiệm để chẩn đoán bệnh cũng như tình trạng bệnh hiện tại một cách chính xác. Sau đó, dựa vào kết quả mà bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị thích hợp. Nhờ vậy, bệnh nhân luôn tin tưởng và an tâm, khi lựa chọn Viện Nam Học Sài Gòn là địa chỉ để chữa trị sùi mào gà.

    Bên cạnh đó, dịch vụ khám chữa nhanh chóng, ít thủ tục rườm rà của bệnh viện khiến bệnh nhân tới khám vô cùng hài lòng.

    • GỌI CHO BÁC SĨ

    • TƯ VẤN ZALO

    • TƯ VẤN TRỰC TIẾP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Làm Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Phương Pháp Giáo Dục Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Aac Không Gây Trở Ngại Cho Việc Phát Triển Lời Nói Tự Nhiên
  • Âm Ngữ Trị Liệu Cho Trẻ Tự Kỷ: Các Phương Pháp Giao Tiếp Tăng Cường
  • Tìm Hiểu Về Mô Hình Agile Và Quy Trình Scrum
  • Một Số Phương Pháp Đúc Kim Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Đúc Trong Khuôn Cát
  • Điều Trị Viêm Lộ Tuyến Cổ Tử Cung
  • Các Mác Với Học Thuyết Giá Trị Thặng Dư – Bản Chất Của Chủ Nghĩa Tư Bản
  • Giá Trị Thặng Dư Là Gì? Tổng Hợp Những Kiến Thức Liên Quan
  • Làm Rõ Ý Nghĩa Học Thuyết Giá Trị Thặng Dư Trong Bài: Những Vấn Đề Cơ Bản Của Phương Thức Sản Xuất Tư Bản Chủ Nghĩa Ở Phần I.1
  • Tin tức tổng hợp

    Tổng hợp các phương pháp đúc kim loại, tính công nghệ, ưu và nhược điểm

    1 Đúc trong khuôn cát 

    a.    Khái niệm : Là phương pháp đúc có từ rất lâu đời và vẫn còn rất phổ biến hiện nay. Khuôn được làm bằng hỗn hợp cát silic, chất kết dính, chất phụ, chất sơn khuôn. Và khuôn chỉ sử dụng 1 lần. 

    b.    Quy trình đúc : 

                                                                    Sơ đồ quy trình công nghệ đúc trong khuôn cát

     

    Quy trình tạo khuôn và đúc

    c. Ưu điểm : 

    – Phương pháp đúc đơn giản, giá thành rẻ với số lượng đơn chiếc. 

    – Có thể đúc được chi tiết phức tạp có có thể làm lõi. 

    – Đúc được chi tiết có khối lượng lớn, đúc được nhiều loại vật liệu. 

    – Cơ tính vât đúc tương đối tốt do có quá trình ủ sau đúc. 

    d. Nhược điểm : 

    – Chu trình đúc dài do khuôn chỉ dung được 1 lần. 

    – Chất lượng về mặt không tốt, Sai số vật đúc lớn. 

    – Không đúc được vật đúc có thành mỏng. 

    e. Các hư hỏng thường gặp 

    –  Lõm co : hình thanh do thể tích kim loại co lại do nguội. Thường hình thành ở phía trên do kim loại đông đặc sau cùng . Cách xử lý : tạo thêm đậu ngót trên khuôn 

    – Rỗ khí : có 1 lượng khí hòa tan vào kim loại khi nấu hoặc theo dòng chảy kim loại vào khuôn. Biện pháp : cần có thông số rót phù hợp tránh lẫn khí vào dòng chảy. 

    – Thiên tích : Do quá trình kết tinh không đồng đều, các hợp kim lắng đọng. Khó khắc phục. Biến nó thành ưu điểm . 

     

    2. Đúc trong trọng lực ( đúc trong khuôn kim loại) 

    a.    Khái niệm: phương pháp đúc tương tự đúc trong khuôn cát nhưng vật liệu làm khuôn là kim loại. 

    b.    Quy trình đúc : 

    Đúc trong khuôn kim loại

    c.    Ưu điểm : 

    – Khuôn được sử dụng nhiều lần giúp rút ngắn chu trình đúc.

    – Giảm giá thành với đúc số lượng lớn. 

    – Có thể đúc các chi tiết phức tạp nhưng vẫn kém đúc trong khuôn cát. 

    – Chất lượng bề mặt tốt, sai số vật đúc nhỏ.

    – Có thể đúc vật đúc có độ dày thành trung bình 3-4 mm

    d.    Nhược điểm : 

    – Chế tạo khuôn phức tạp, đắt tiền chỉ phù hợp với sản xuất hàng loạt trở lên. 

    – Chỉ hiệu quả khi đúc vật liệu có nhiệt độ nóng chảy thấp. 

    – Không đúc được vật đúc có khối lượng lớn.

    – Dễ sảy ra khuyết tật do thoát khí kém. 

    e.    Các hư hỏng thường gặp 

    – Rỗ khí : Khí bị lẫn vào dòng chảy khi rót và khí trong long khuôn không thoát ra được. Biện pháp : chế độ rót phù hợp, cần thiết kế các cửa thoát khí. 

    – Nứt, không có liên kết do tốc độ nguội không đồng đều nên có vùng đông đặc trước vùng đông đặc sau, 2 dùng này không kết chặt với nhau. Khắc phục : điều chỉnh thông số rót : tốc độ, nhiệt độ chảy, chế độ làm mát. … 

    3.  Đúc li tâm

    a.    Khái niệm : Quá trình điền đầy kim loại lỏng vào long khuôn đang quay. Nhờ lực ly tâm kim loại sẽ bám đồng đều vào thành và đông đặc tại đó. Chủ yếu đúc các chi tiết tròn xoay, rỗng ruột. 

    b.    Quy trình đúc : 

     

     

    Quá trình đúc li tâm

    c.    Ưu điểm : 

    – Tổ chức kim loại mịn chặt, không tồn tại các khuyết tật rỗ khí, co ngót. 

    – Tạo vật đúc có lỗ rỗng mà không cần thao. 

    – Không dung hệ thống rót phức tạp nên ít hao phí kim loại. 

    – Tạo ra vật đúc gồm một vài kim loại riêng biệt, chi lớp kim loại 

    d.    Nhược điểm : 

    – Có hiện tượng  thiên tích vùng theo diện tích ngang của vật đúc, do mỗi phần tử có khối lượng khác nhau chịu lực ly tâm khác nhau.

    – Khi đúc ống, đường kính lỗ kém chính xác và có chất lượng bề mặt kém.

    4. Đúc mẫu chảy (đúc sáp, đúc khuôn vỏ mỏng, đúc mẫu cháy)

    a.    Khái niệm : Là một dạng đặc biệt trong khuôn dung một lần giống với đúc trong khuôn cát, nhưng mẫu đúc làm bằng vật liệu dễ chảy. Sau khi định hình được vỏ khuôn, sẽ tiến hành nung vỏ khuôn và mẫu, khi ấy mẫu đúc chảy ra để lại phần long khuôn rỗng. 

    b.    Quy trình đúc : 

     

    Sơ đồ quy trình đúc mẫu chảy

    c.    Ưu điểm 

    – Đúc được vật đúc chính xác do không phải tháo lắp khuôn. 

    – Vật đúc có hình dạng rất phức tạp mà các phương pháp khác không làm được. 

    – Bề mặt vật đúc tốt do bề mặt long khuôn nhẵn, không bị cháy. 

    – Cơ tính vật đúc tốt do nguội đồng đều. 

    – Có thể đúc vật liệu khó nóng chảy

    d.    Nhược điểm 

    – Chu kỳ đúc chậm do khuôn mà mẫu chỉ dung một lần, cần tự động hóa để giảm thời gian tạo mẫu, khuôn. 

    e.     Các hư hỏng thường gặp

    – Rỗ, lẫn khí bên trong sản phẩm. 

    5.    Đúc áp lực cao 

    a.    Khái niệm : Kim loại trong buồng được ép dưới áp lực cao của piston vào long khuôn kim loại và được làm nguội nhanh trong khuôn nhờ bộ phận bơm nước làm mát. 

    Máy đúc áp lực cao chia thành 2 loại : – Máy đúc buồng nóng  

                                                                  – Máy đúc buồng lạnh

    – Máy đúc buồng nóng : Buồng xy lanh đặt trong nồi nấu, kim loại nóng chảy luôn được chứa trong buồng nén. Khi piston nén xuống dòng kim loại lỏng được đẩy vào khuôn. 

    Máy đúc buồng nóng phù hợp với đúc kim loại, hợp kim có nhiệt chảy thấp như thiếc, magie. Với trình độ khoa học phát triển máy đúc buồng nóng có thể áp dụng cho đúc kim loại nhiệt chảy cao hơn như nhôm và hợp kim khôm với dạng máy V-line.

    – Máy đúc buồng lạnh : Kim loại được nấu chảy tách biệt với xy lanh. Quá trình chuyển kim loại nóng chảy từ nồi nấu sang xy lanh được thực hiện bởi các cơ cấu, robot, múc kim loại. 

    b.    Quy trình đúc 

     

    Quá trình đúc áp lực cao với kênh dẫn nguội

     

    Quá trình đúc áp lực cao với kênh dẫn nóng

    c.    Ưu điểm.

    –     Đúc được vật đúc phức tạp, thành mỏng (1¸5mm) đúc được các loại lỗ có kích thước nhỏ.

    –     Độ bóng và độ chính xác cao.

    –     Cơ tính vật đúc cao nhờ mật độ vật đúc lớn.

    –     Năng suất cao nhờ điền đầy nhanh và khả năng cơ khí hóa thuận lợi.

    d.    Nhược điểm 

    –  Khối lượng vật đúc trung bình < 40kg. Do cần yêu cầu máy phải có lực ép lớn. 

    –  Cần tự động hóa cao, dây chuyền đắt tiền. 

    –     Không dùng được thao cát vì dòng chảy có áp lực. Do đó hình dạng lỗ hoặc mặt trong phải đơn giản.

    –     Khuôn chóng bị mài mòn do dòng chảy có áp lực của hợp kim ở nhiệt độ cao.

    –  Tính toán khuôn phức tạp, chi phí làm khuôn cao. 

    –  Chi tiết chỉ nhiệt luyện được khi có chế độ đúc phù hợp. 

    e.    Các hư hỏng thường gặp

    – Rỗ khí : Do đúc dưới áp lực cao dòng kim loại phu thành tia, trộn lẫn không khí bên trong. Biện pháp khắc phục : Chế độ đúc đặc biệt. 

    – Nứt, có đường hàn : Do chi tiết nguội không đồng đều, kim loại lỏng không liên kết với phần kim loại đã đông đặc. Biện pháp khắc phục : điều chỉnh nhiệt độ rót.

    – Lõm, co : Độ dày thành không đồng đều. phần thành dày đông đặc muộn hơn co lại. Biện pháp khắc phục : thiết kế chi tiết có độ dày phù hợp. 

    – Kẹt sản phẩm trong khuôn : Mặt phân khuôn không chuẩn hoặc độ dốc nhỏ. Biện pháp khắc phục : Sửa khuôn. 

    6    Đúc áp lực thấp  

    a.    Khái niệm : Tương tự đúc áp lực cao, dòng kim loại lỏng được đưa vào trong long khuôn dưới tác động của lực ép, nhưng với lực nhỏ hơn thông qua khí nén được thổi vào nồi nấu kín làm áp suất trong nồi tang, đẩy dòng chất lỏng vào khuôn. Hoặc thông qua hút chân không lòng khuôn giúp hút kim loại lỏng vào khuôn. 

    b.    Quy trình đúc 

     

     Sơ đồ đúc áp lực thấp 

    c.    Ưu điểm : 

    –  Đúc được vật đúc khối lượng < 70kg 

    –  Chất lượng vật đúc cao nhất sau nhiệt luyện do ít bị lẫn khí trong chi tiết . 

    –  Có thể đặt lõi để đúc chi tiết có lõi phức tạp. 

    –  Chu kỳ đúc ngắn chỉ lớn hơn so với đúc áp lực cao. 

    d.    Nhược điểm

    –  Hệ thống máy đồng bộ, đắt tiền. 

    e.    Các hư hỏng thường gặp 

    – Kẹt sản phẩm trong khuôn : Mặt phân khuôn không chuẩn hoặc độ dốc nhỏ. Biện pháp khắc phục : Sửa khuôn.

    Sản phẩm đúc mẫu chảy

    Quy trình công nghệ đúc mẫu chảy

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2: Đúc Trong Khuôn Cát
  • Đúc Trong Khuôn Cát, Phương Pháp Có Từ Lâu Đời Ngành Cơ Khí.
  • Bảng Tính Độ Chặt K, Chính Xác, Hot Nhất 2022
  • Phễu Rót Cát Hiện Trường
  • Mách Bạn 9 Cách Rèn Luyện Tập Trung Cao Độ Hiệu Quả
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100