Phương Pháp Phi Thực Nghiệm By Openstax (Page 7/14)

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Thực Hiện Nghiên Cứu Khoa Học (Mục Tiêu Nghiên Cứu).
  • Bài 23: Vấn Đề Của Phép Quy Nạp
  • Hướng Dẫn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cho Sinh Viên
  • Đề Tài Nckh Của Sinh Viên Ueh Đạt Giải Xuất Sắc Tại Hội Nghị Sinh Viên Nghiên Cứu Khoa Học Các Trường Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh Toàn Quốc Lần Thứ Iii
  • Bàn Về Phương Pháp Giảng Dạy Và Nghiên Cứu Thạc Sĩ Luật
  • Áp dụng công thức tính cỡ mẫu:

    Thay các tham số trên ta có:

    Như vậy, người nghiên cứu chỉ cần lấy 10 mẫu nước để phân tích hàm lượng trung bình của phosphorus trong ao hồ.

    Đánh giá sự biến động của quần thể

    Thậm chí khi chúng ta thật sự không biết sự biến động của quần thể, có một vài phương pháp tìm giá trị biến động:

    • Có thể ước lượng S dựa trên các mẫu trước đây đã chọn có cùng quần thể nghiên cứu giống nhau.
    • Có thể phỏng đoán dựa trên các kinh nghiệm trước đây có cùng quần thể nghiên cứu giống nhau.
    • Tiến hành nghiên cứu thí điểm để tính giá trị của S.

    Phương pháp phi thực nghiệm

    Khái niệm

    Phương pháp phi thực nghiệm là phương pháp thu thập số liệu dựa trên sự quan sát các sự kiện, sự vật đã hay đang tồn tại, từ đó tìm ra qui luật của chúng. Phương pháp này gồm các loại nghiên cứu kinh tế và xã hội, nghiên cứu nhân chủng học, …

    Loại số liệu thu thập trong phương pháp phi thực nghiệm gồm số liệu được thu thập từ các câu hỏi có cấu trúc kín hoặc số liệu được thu thập từ các câu hỏi mở theo các phương pháp thu thập số liệu.

    + Câu hỏi mở: là dạng câu hỏi có số liệu thu thập không có cấu trúc hay số liệu khó được mã hóa. Câu hỏi cho phép câu trả lời mở và có các diễn tả, suy nghĩ khác nhau hơn là ép hoặc định hướng cho người trả lời.

    + Câu hỏi kín: là dạng câu hỏi có số liệu thu thập có thể tương đối dễ dàng phân tích, mã hóa nhưng nó giới hạn sự trả lời. Thí dụ, sinh viên các khóa học được đưa ra các câu hỏi nhận xét về giáo trình, bài giảng, sách, … và được chỉ định trả lời theo thang đánh giá 5 mức độ (rất hài lòng: +2; hài lòng: +1; trung bình: 0; không hài lòng: -1; rất không hài lòng: -2) để biết sinh viên thỏa mãn hay không thỏa mãn. Đây là các câu hỏi kín thể hiện sự mã hóa số liệu.

    Phương pháp thu thập số liệu

    1. Xác định ranh giới nghiên cứu: Bằng cách tự hỏi quần thể cộng đồng nào hay quần chúng nào trong cộng đồng để nắm bắt được các kiến thức, ý kiến và thông tin từ họ?
    2. Chọn mẫu hay chọn đối tượng phỏng vấn: Theo nguyên tắc, chọn mẫu ngẫu nhiên là tốt nhất. Nhưng thực tế cho thấy khó đạt được và khó thuyết phục được người được chọn ngẫu nhiên để tham dự. Vì vậy, thường có nhiều cách khác nhau trong việc lấy mẫu (xem phần phương pháp chọn mẫu trong phương pháp thực nghiệm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Học Luật Hành Chính: Khái Niệm Và Đối Tượng Nghiên Cứu?
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Và Sự Phát Triển Của Khoa Học Nghiên Cứu Về Lý Luận Về Nhà Nước Và Pháp Luật
  • Hướng Dẫn Bài Nghiên Cứu Thực Tế Chuyên Ngành Tài Chính
  • Thư Mời Tham Gia Hội Thảo Khoa Học “các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học Của Sinh Viên Ngành Tài Chính
  • Tên Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Phương Pháp Giáo Dục Thực Nghiệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Dục Trải Nghiệm Là Gì?
  • Phương Pháp Tổ Chức Hoạt Động Trải Nghiệm
  • 75 Năm Thành Lập Đội Tntp Hcm 75 Năm Thành Lập Đội Tntp Hcm
  • Một Số Kết Quả Nghiên Cứu Y Học Cổ Truyền Bằng Phương Pháp Thực Nghiệm (1971
  • Xử Lý Số Liệu Thực Nghiệm Trong Kỹ Thuật
  • Hệ thống Giáo dục Thực nghiệm Victory áp dụng phương pháp giáo dục thực nghiệm trên cơ sở triết học, cơ sở tâm lí học và lịch sử phát triển Giáo dục thực nghiệm của John Dewey.

    John Dewey (1859 – 1952) là nhà triết học, nhà cải cách giáo dục Mỹ có tầm ảnh hưởng trên toàn thế giới và là người khai sinh ra giáo dục thực nghiệm. Ngay từ những năm đầu thế kỷ 20, John Dewey đã có nhiều tư tưởng giáo dục tiến bộ với mong muốn thay đổi và cải cách phương pháp giáo dục truyền thống được cho là còn nhiều hạn chế trong việc hình thành và phát triển năng lực của mỗi đứa trẻ. Sau gần 100 năm, các triết lý giáo dục của John Dewey đã và đang được áp dụng thành công tại hệ thống các trường thực nghiệm tại Mỹ và nhiều nước trên thế giới. John Dewey tin rằng giáo dục nên dựa trên nguyên tắc học tập thông qua thực hành. Đó là cốt lỗi của tư tưởng triết học thực dụng được ông vận dụng vào lĩnh vực giáo dục.

    Giáo sư – TSKH Hồ Ngọc Đại đã đưa giáo dục thực nghiệm vào Việt Nam và phát triển thành Công nghệ giáo dục – Thương hiệu giáo dục Việt Nam. Từ năm 1978, giáo dục Việt Nam có thêm một triết lí giáo dục mới – Giáo dục Thực nghiệm.

    Nhà trường tổ chức các lớp học theo Mô hình Hội đồng tự quản học sinh, dạy học sinh biết tự phục vụ, tự quản, tự học, tự đánh giá, tự điều hành các hoạt động của lớp.

    Tất cả học sinh tự giác tham gia hoạt động của lớp, thay nhau đảm nhận các vị trí lãnh đạo tập thể, cùng hợp tác, chia sẻ suy nghĩ và công việc. Mục đích của hoạt động này là giúp học sinh tự tin, tự chủ trong học tập, ý thức được giá trị bản thân, có trách nhiệm trong công việc, hợp tác trong sinh hoạt ở trường và trong cuộc sống.

    Phương pháp dạy học ở Thực nghiệm Victory: Học qua thực hành – Trưởng thành qua trải nghiệm

    Phương pháp dạy học là đặc điểm nổi bật ở Victory. Việc dạy học được tổ chức theo cách:

    • Thầy giao việc – Trò làm việc;
    • Thầy là người hướng dẫn – Trò tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức.
    • Thầy không giảng giải, truyền thụ – Trò không thụ động tiếp thu.
    • Học sinh Tự học, học theo Dự án.
    • Tự giải quyết vấn đề, theo hướng từng bước tập dượt nghiên cứu khoa học.

    Việc học bắt đầu từ hoạt động vật chất bằng tay, đến hoạt động với mô hình và cuối cùng là hoạt động trí óc chuyển vào trong.

    Với phương châm: “Tôn trọng sự khác biệt”, mỗi học sinh tại Hệ thống Giáo dục Thực nghiệm Victory đều được tôn trọng và phát huy năng lực và tố chất riêng. Không có học sinh “giỏi” hay

    “kém”, không so sánh học sinh này với học sinh khác: tất cả đều có năng lực riêng, có thế mạnh riêng, tất cả đều được thể hiện và đánh giá công bằng trước những cơ hội và thách thức.

    Tại đây, học sinh được tôn trọng và phát huy ý kiến cá nhân; giáo viên không áp đặt quan điểm của mình đối với học sinh. Bình đẳng, tôn trọng là một trong những yếu tố được coi trọng hàng đầu trong triết lí giáo dục của nhà trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soi Điểm Chọn Trường, Điểm Chuẩn Tuyển Sinh, Điểm Chuẩn Vào Lớp 10: Skkn Vật Lí 6: Phương Pháp Thực Nghiệm Trong Dạy Học Vật Lí Ở Trường Trung Học Cơ Sở
  • Mô Hình Nghiên Cứu Thực Nghiệm
  • Trang Chủ :: I. Sách Tiếng Việt :: Giáo Trình
  • Trẻ Mầm Non Với Hoạt Động Trải Nghiệm
  • Hoạt Động Trải Nghiệm Cho Trẻ Mầm Non
  • Phương Pháp Thực Nghiệm Sư Phạm

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Tính Giá Hàng Tồn Kho
  • Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Là Gì? Cách Tính Như Thế Nào?
  • Phương Pháp Tránh Thai Nào Tốt Nhất Cho Bạn?
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Sau Sinh Phổ Biến
  • Máy Quang Phổ Hấp Thụ Uv
  • 4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

    4.1. Khái niệm

    4.2. Đặc điểm của phương pháp thực nghiệm

    4.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm

    a. Các nội dung thực nghiệm sư phạm

    b. Qui trình thực nghiệm

    4.1. Khái niệm

    Thực nghiện khoa học (Experiment) là phương pháp đặc biệt quan trọng, một phương pháp chủ công trong nghiên cứu thực tiễn. Trong đó người nghiên cứu chủ động tác động vào đối tượng và quá trình diễn biến sự kiện mà đối tượng tham gia, để hướng dẫn sự phát triển của chúng theo mục tiêu dự kiến của mình.

    Thực nghiệm sư phạm là phương pháp thu nhận thông tin về sự thay đổi số lượng và chất lượng trong nhận thức và hành vi của các đối tượng giáo dục do người nghiên cứu tác động đến chúng bằng một số tác nhân điều khiển và đã được kiểm tra. Thực nghiệm sư phạm được dùng khi đã có kết quả điều tra, quan sát các hiện tượng giáo dục, cần khẳng định lại cho chắc chắn các kết luận đã được rút ra. Thực nghiệm sư phạm cũng là phương pháp được dùng để kiểm nghiệm khi nhà khoa học sư phạm, nhà nghiên cứu, đề ra một giải pháp về phương pháp giáo dục, một phương pháp dạy học mới, một nội dung giáo dục hay dạy học mới, một cách tổ chức dạy học mới, một phương tiện dạy học mới….

    Thực nghiệm sư phạm là so sánh kết quả tác động của nhà khoa học lên một nhóm lớp – gọi là nhóm thực nghiệm – với một nhóm lớp tương đương không được tác động – gọi là nhóm đối chứng. Ðể có kết quả thuyết phục hơn, sau một đợt nghiên cứu, nhà nghiên cứu có thể đổi vai trò của hai nhóm lớp cho nhau, nghĩa là, các nhóm thực nghiệm trở thành các nhóm đối chứng và ngược lại.

    Vì là thực nghiệm trên con người nên từ việc tổ chức đến cách thực hiện phương pháp và lấy kết quả đều mang tính phức tạp của nó.

    4.2. Đặc điểm của phương pháp thực nghiệm

    Thực nghiệm khoa học được tiến hành xuất phát từ một giả thuyết (từ thực tế) hay một phán đoán (bằng tư duy) về một hiện tượng giáo dục để khẳng định hoặc bác bỏ chúng.. Thực nghiệm được tiến hành để kiểm tra, để chứng minh tính chân thực của giả thuyết vừa nêu. Như vậy, thực nghiệm thành công sẽ góp phần tạo nên một lý thuyết mới, qui luật mới hoặc một sự phát triển mới trong giáo dục

    Kế hoạch thực nghiệm đòi hỏi phải miêu tả hệ thống các biến số quy định diễn biến của hiện tượng giáo dục theo một chương trình. Đây là những biến số độc lập, có thể điều khiển được và kiểm tra được. Biến số độc lập là những nhân tố thực nghiệm, nhờ có chúng mà những sự kiện diễn ra khác trước. Sự diễn biến khác trước do các biến số độc lập quy định gọi là biến số phụ thuộc, đó là hệ quả sau tác động thực nghiệm.

    Theo mục đích kiểm tra giả thiết, các nghiệm thể được chia làm hai nhóm: nhóm thực nghiệm và nhóm kiểm chứng (đối chứng). Nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng được lựa chọn ngẫu nhiên có số lượng, trình độ ngang nhau và được kiểm tra chất lượng ban đầu để khẳng định điều đó. Nhóm thực nghiệm sẽ được tổ chức thực nghiệm bằng tác động của những biến số độc lập hay gọi là nhân tố thực nghiệm, để xem xét sự diễn biến của hiện tượng có theo đúng giả thuyết hay không? Nhóm đối chứng là nhóm không thay đổi bất cứ một điều gì khác thường, nó là cơ sở để so sánh kiểm chứng hiệu quả những thay đổi ở nhóm bên. Nhờ có nó mà ta có cơ sở để khẳng định hay phủ định giả thuyết của thực nghiệm.

    4.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm

    a. Các nội dung thực nghiệm sư phạm

      Thực nghiệm các kết luận của quan sát sư phạm.Ví dụ: (Khi quan sát một lớp học, nhà khoa học có nhận định rằng: học sinh lớp này có nhiều vấn đề chưa tốt như mất đoàn kết khó tổ chức sinh hoạt tập thể, không chăm học…. Tuy nhiên ông cũng nhận thấy đa số học sinh rất hiếu động, một số học sinh có khả năng về một số môn thể thao. Nhà nghiên cứu nhận định: nếu tổ chức cho các em chơi thể thao ngoài giờ (hoặc cả trong giờ giải lao), có chú ý vận động những em giỏi từng môn thể thao làm người phụ trách thì có thể tập hợp học sinh lớp này dễ hơn để giáo dục. (Ðó cũng là một giả thuyết).
      Nhà phương pháp muốn thực nghiệm vận dụng một phương pháp dạy học mới.
      Nhà nghiên cứu muốn khẳng định một nội dung dạy học mới.

    b. Qui trình thực nghiệm

    (1) Một thực nghiệm sư phạm các nhà khoa học phát hiện racác mâu thuẫn giáo dục nhưng chưa có biện pháp khắc phục. Từ mâu thuẩn này, đề xuất các giả thuyết khoa học và các biện pháp khắc phục để nâng cao chất lượng giáo dục.

    (2) Trên cơ sở giả thuyết, phân tích các biến số độc lập và chọn các nhóm thực nghiệm và đối chứng tương đương nhau về mọi phương diện.

    (3) Tiến hành thực nghiệm trong điều kiện hoàn toàn giống nhau cho cả hai nhóm và quan sát thật tỉ mỉ diễn biến và kết quả của hai nhóm một cách thật sự khách quan theo từng giai đoạn.

    (4) Xử lí tài liệu thực nghiệm là giai đoạn phân tích các kết quả khảo sát, theo dõi sự diễn biến của nhóm thực nghiệm, các tài liệu được phân tích, sắp xếp, phân loại và xử lí theo các công thức toán học, đánh giá trên cơ sở so sánh với kết quả của nhóm đối chứng.

    Nhờ sự thuần nhất trong tiến hành thực nghiệm, sử dụng một cách thích hợp các phương pháp phân tích, thống kê kết quả thực nghiệm, ta có thể khẳng định mối liên hệ của các biến số trong nghiên cứu không phải là ngẫu nhiên mà là mối liên hệ nhân quả, xét theo tính chất của nó.

    Kết quả xử lí tài liệu cho chúng ta những cơ sở để khẳng định giả thuyết, rút ra những bài học cần thiết và đề xuất những ứng dụng vào thực tế. Để đảm bảo tính phổ biến của kết quả thực nghiệm, điều cần chú ý là phải chọn đối tượng tiêu biểu để nghiên cứu, cần tiến hành ở nhiều địa bàn, trên các đối tượng khác nhau, và cần thiết hơn nữa là tiến hành thực nghiệm lặp lại nhiều lần trên cùng một đối tượng ở các thời điểm.

    Kết quả thực nghiệm sư phạm là khách quan nhất so với các kết quả nghiên cứu bằng các phương pháp khác nhau.

    Tác phẩm, tác giả, nguồn

    • Tác phẩm: Tài liệu bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, 2007
    • Tác giả: Ts. Nguyễn Văn Tuấn, Đại học sư phạm kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh
  • Top 3 Cách Trị Hôi Nách Dân Gian Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Cách Điều Trị Bệnh Hôi Nách Hiệu Quả Nhất Mùa Hè 2022
  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng (Chi Tiết
  • 30 Bài Toán Phương Pháp Tính
  • Phương Pháp Thực Nghiệm Sư Phạm – Kipkis

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Định Nồng Độ Khối Lượng Của Bụi Khí Thải
  • Lấy Mẫu Bụi Ống Khói Theo Method 5
  • Quy Định Quy Trình Kỹ Thuật Quan Trắc Khí Thải Công Nghiệp
  • Lấy Mẫu Bụi Ống Khói Method 5
  • 5 Cách Uống Nước Giảm Cân Siêu Tốc Trong 10 Ngày Không Cần Ăn Kiêng
  • 4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

    4.1. Khái niệm

    4.2. Đặc điểm của phương pháp thực nghiệm

    4.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm

    a. Các nội dung thực nghiệm sư phạm

    b. Qui trình thực nghiệm

    4.1. Khái niệm

    Thực nghiện khoa học (Experiment) là phương pháp đặc biệt quan trọng, một phương pháp chủ công trong nghiên cứu thực tiễn. Trong đó người nghiên cứu chủ động tác động vào đối tượng và quá trình diễn biến sự kiện mà đối tượng tham gia, để hướng dẫn sự phát triển của chúng theo mục tiêu dự kiến của mình.

    Thực nghiệm sư phạm là phương pháp thu nhận thông tin về sự thay đổi số lượng và chất lượng trong nhận thức và hành vi của các đối tượng giáo dục do người nghiên cứu tác động đến chúng bằng một số tác nhân điều khiển và đã được kiểm tra. Thực nghiệm sư phạm được dùng khi đã có kết quả điều tra, quan sát các hiện tượng giáo dục, cần khẳng định lại cho chắc chắn các kết luận đã được rút ra. Thực nghiệm sư phạm cũng là phương pháp được dùng để kiểm nghiệm khi nhà khoa học sư phạm, nhà nghiên cứu, đề ra một giải pháp về phương pháp giáo dục, một phương pháp dạy học mới, một nội dung giáo dục hay dạy học mới, một cách tổ chức dạy học mới, một phương tiện dạy học mới….

    Thực nghiệm sư phạm là so sánh kết quả tác động của nhà khoa học lên một nhóm lớp – gọi là nhóm thực nghiệm – với một nhóm lớp tương đương không được tác động – gọi là nhóm đối chứng. Ðể có kết quả thuyết phục hơn, sau một đợt nghiên cứu, nhà nghiên cứu có thể đổi vai trò của hai nhóm lớp cho nhau, nghĩa là, các nhóm thực nghiệm trở thành các nhóm đối chứng và ngược lại.

    Vì là thực nghiệm trên con người nên từ việc tổ chức đến cách thực hiện phương pháp và lấy kết quả đều mang tính phức tạp của nó.

    4.2. Đặc điểm của phương pháp thực nghiệm

    Thực nghiệm khoa học được tiến hành xuất phát từ một giả thuyết (từ thực tế) hay một phán đoán (bằng tư duy) về một hiện tượng giáo dục để khẳng định hoặc bác bỏ chúng.. Thực nghiệm được tiến hành để kiểm tra, để chứng minh tính chân thực của giả thuyết vừa nêu. Như vậy, thực nghiệm thành công sẽ góp phần tạo nên một lý thuyết mới, qui luật mới hoặc một sự phát triển mới trong giáo dục

    Kế hoạch thực nghiệm đòi hỏi phải miêu tả hệ thống các biến số quy định diễn biến của hiện tượng giáo dục theo một chương trình. Đây là những biến số độc lập, có thể điều khiển được và kiểm tra được. Biến số độc lập là những nhân tố thực nghiệm, nhờ có chúng mà những sự kiện diễn ra khác trước. Sự diễn biến khác trước do các biến số độc lập quy định gọi là biến số phụ thuộc, đó là hệ quả sau tác động thực nghiệm.

    Theo mục đích kiểm tra giả thiết, các nghiệm thể được chia làm hai nhóm: nhóm thực nghiệm và nhóm kiểm chứng (đối chứng). Nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng được lựa chọn ngẫu nhiên có số lượng, trình độ ngang nhau và được kiểm tra chất lượng ban đầu để khẳng định điều đó. Nhóm thực nghiệm sẽ được tổ chức thực nghiệm bằng tác động của những biến số độc lập hay gọi là nhân tố thực nghiệm, để xem xét sự diễn biến của hiện tượng có theo đúng giả thuyết hay không? Nhóm đối chứng là nhóm không thay đổi bất cứ một điều gì khác thường, nó là cơ sở để so sánh kiểm chứng hiệu quả những thay đổi ở nhóm bên. Nhờ có nó mà ta có cơ sở để khẳng định hay phủ định giả thuyết của thực nghiệm.

    4.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm

    a. Các nội dung thực nghiệm sư phạm

    • Thực nghiệm các kết luận của quan sát sư phạm.Ví dụ: (Khi quan sát một lớp học, nhà khoa học có nhận định rằng: học sinh lớp này có nhiều vấn đề chưa tốt như mất đoàn kết khó tổ chức sinh hoạt tập thể, không chăm học…. Tuy nhiên ông cũng nhận thấy đa số học sinh rất hiếu động, một số học sinh có khả năng về một số môn thể thao. Nhà nghiên cứu nhận định: nếu tổ chức cho các em chơi thể thao ngoài giờ (hoặc cả trong giờ giải lao), có chú ý vận động những em giỏi từng môn thể thao làm người phụ trách thì có thể tập hợp học sinh lớp này dễ hơn để giáo dục. (Ðó cũng là một giả thuyết).
    • Nhà phương pháp muốn thực nghiệm vận dụng một phương pháp dạy học mới.
    • Nhà nghiên cứu muốn khẳng định một nội dung dạy học mới.

    b. Qui trình thực nghiệm

    (1) Một thực nghiệm sư phạm các nhà khoa học phát hiện racác mâu thuẫn giáo dục nhưng chưa có biện pháp khắc phục. Từ mâu thuẩn này, đề xuất các giả thuyết khoa học và các biện pháp khắc phục để nâng cao chất lượng giáo dục.

    (2) Trên cơ sở giả thuyết, phân tích các biến số độc lập và chọn các nhóm thực nghiệm và đối chứng tương đương nhau về mọi phương diện.

    (3) Tiến hành thực nghiệm trong điều kiện hoàn toàn giống nhau cho cả hai nhóm và quan sát thật tỉ mỉ diễn biến và kết quả của hai nhóm một cách thật sự khách quan theo từng giai đoạn.

    (4) Xử lí tài liệu thực nghiệm là giai đoạn phân tích các kết quả khảo sát, theo dõi sự diễn biến của nhóm thực nghiệm, các tài liệu được phân tích, sắp xếp, phân loại và xử lí theo các công thức toán học, đánh giá trên cơ sở so sánh với kết quả của nhóm đối chứng.

    Nhờ sự thuần nhất trong tiến hành thực nghiệm, sử dụng một cách thích hợp các phương pháp phân tích, thống kê kết quả thực nghiệm, ta có thể khẳng định mối liên hệ của các biến số trong nghiên cứu không phải là ngẫu nhiên mà là mối liên hệ nhân quả, xét theo tính chất của nó.

    Kết quả xử lí tài liệu cho chúng ta những cơ sở để khẳng định giả thuyết, rút ra những bài học cần thiết và đề xuất những ứng dụng vào thực tế. Để đảm bảo tính phổ biến của kết quả thực nghiệm, điều cần chú ý là phải chọn đối tượng tiêu biểu để nghiên cứu, cần tiến hành ở nhiều địa bàn, trên các đối tượng khác nhau, và cần thiết hơn nữa là tiến hành thực nghiệm lặp lại nhiều lần trên cùng một đối tượng ở các thời điểm.

    Kết quả thực nghiệm sư phạm là khách quan nhất so với các kết quả nghiên cứu bằng các phương pháp khác nhau.

    Tác phẩm, tác giả, nguồn

    • Tác phẩm: Tài liệu bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, 2007
    • Tác giả: Ts. Nguyễn Văn Tuấn, Đại học sư phạm kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh

    “Like” us to know more!

    Knowledge is power

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa 12 : Tổng Hợp Các Dạng Giải Bài Tập Kim Loại
  • Toán Học Và Cuộc Sống
  • Phương Pháp Shichida Dạy Con “Toàn Năng” Của Mẹ Nhật
  • Hướng Dẫn Viết Mục Tiêu Theo Công Thức Smart
  • Lập Kế Hoạch Làm Việc Hiệu Quả Với Phương Pháp Smart – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp
  • Eem: Phương Pháp Thực Nghiệm Đánh Giá

    --- Bài mới hơn ---

  • Dụng Cụ Thủy Tinh Phòng Thí Nghiệm
  • Đổi Mới Giảng Dạy Thực Hành Hóa Học
  • Ba Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Theo Thông Tư 200
  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Giá Đích Danh
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hàng Hóa, Nguyên Vật Liệu, Ccdc
  • EEM có nghĩa là gì? EEM là viết tắt của Phương pháp thực nghiệm đánh giá. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Phương pháp thực nghiệm đánh giá, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Phương pháp thực nghiệm đánh giá trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của EEM được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài EEM, Phương pháp thực nghiệm đánh giá có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

    EEM = Phương pháp thực nghiệm đánh giá

    Tìm kiếm định nghĩa chung của EEM? EEM có nghĩa là Phương pháp thực nghiệm đánh giá. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của EEM trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của EEM bằng tiếng Anh: Phương pháp thực nghiệm đánh giá. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

    Như đã đề cập ở trên, EEM được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Phương pháp thực nghiệm đánh giá. Trang này là tất cả về từ viết tắt của EEM và ý nghĩa của nó là Phương pháp thực nghiệm đánh giá. Xin lưu ý rằng Phương pháp thực nghiệm đánh giá không phải là ý nghĩa duy chỉ của EEM. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của EEM, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của EEM từng cái một.

    Ý nghĩa khác của EEM

    Bên cạnh Phương pháp thực nghiệm đánh giá, EEM có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của EEM, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Phương pháp thực nghiệm đánh giá bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Phương pháp thực nghiệm đánh giá bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Nghiệm Chất Lượng Lương Thực, Thực Phẩm
  • Phương Pháp Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Quan Trọng Như Thế Nào Đối Với Công Tác Hậu Kiểm?
  • Bảng Giá Kiểm Nghiệm Thực Phẩm
  • Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Chức Năng
  • Xử Lý Số Liệu Thực Nghiệm Trong Kỹ Thuật
  • Phương Pháp Kiểm Nghiệm Vi Sinh Trong Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Lab Là Gì? Phòng Lab Như Nào Được Gọi Là Đạt Tiêu Chuẩn
  • Sinh Viên Thực Nghiệm Trực Tiếp Trong Phòng Lab Di Động 4G
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Thí Nghiệm Thực Hành Trong Bài “sự Hút Nước Và Muối Khoáng Ở Rễ”
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hàng Hóa, Nguyên Vật Liệu
  • 3 Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hàng Tồn Kho Kế Toán Cần Nắm Rõ
  • Tổng vi sinh vật hiếu được đếm bằng cách đổ và ủ trong điều kiện hiếu khí ở 30C/72±6 giờ

    – Môi trường nuôi cấy: Platecount agar (PCA)

    – Đỗ đĩa: chuyển 1ml dung dịch dung dịch mẫu sau khi đã đồng nhất hoặt đã pha loãng ở nồng độ thích hợp vào đĩa petri vô trùng, mỗ nồng độ một đĩa. Trong 15 phút, đỗ vào mỗi đĩa 15-20ml môi trường nuôi cấy (PCA) đã được làm nguội đến 45C . Sau đó trộn điều mẫu và môi trường nuôi cấy

    – Nuôi ủ: Các đĩa được lật ngược và ủ trong 72±6 giờ ở 30±1C

    Phương pháp: tham chiếu theo phương pháp NMKL 44 ấn bản lần 4, 1995

    Dựa vào sự lên lên men đường lactose ở môi trường thích hợp (thạch Violet red bile) ở 37C trong 24 giờ. Sau đó được khảng định lại trong môi trường canh Brilliant Green Bile Salt. Coliforms sẽ sinh khí trong môi trường này ở 37C trong 24 giờ.

    – Thạch Violet red bile (VRBL)

    – Canh Brilliant Green Bile Salt (BGBL)

    – Thạch Tryptone Soya (TSA)

    – Đỗ đĩa: chuyển 1ml dung dịch dung dịch mẫu sau khi đã pha loãng cho vào đĩa petri vô trùng, sử dụng hai nồng độ pha loãng liên tiếp. Đổ vào môic đĩa khoản 5ml môi trường TSA ở 45C. Sau đó cho môi trường đông hoàn toàn đổ thên 10-15ml môi trường thạch VRBL 45C

    – Nuôi ủ: Các đĩa được lật ngược và ủ trong 24±3 giờ ở 37±1C

    Cấy riêng ít nhất 5 khuẩn lạcn nghi ngờ của mỗi loại vào các ống nghiệm chứa môi trường canh BGBL có ống Durham , ủ ở 37 0 C trong 24 giờ. Phản ứng được coi là dương tính khi có sự tạo khí dù chỉ một trong 5 ống nghiệm trên.

    Phương pháp: tham chiếu theo TCVN 5287, ấn bản lần 2, 1994

    Cấy một lượng dịch mẫu vào môi trường tăng sinh (canh Brilliant green bile lactose), lựa các khuẩn lạc điển hình trên môi trường chọn lọc (EMB) để các phép thử sinh hóa phù hợp (nghiệm pháp IMViC)

    – Canh Brilliant green bile lactose BGBL.

    – Thạch Eosin Methylene Blue Lactose (EMB)

    – Canh Methyl Red Voges Proskauer (MR-VP)

    – Canh Tryptone (hoặc peptone)

    – Thuốc thử Methyl red 0,2%, α-naphtol 5%, kovac’s.

    – Tăng sinh: Cấy 1ml dịch mẫu nồng độ 10-1 vào ống nghiệm chứa 5ml môi trường tăng sinh (BGBL), ủ 44,0±0,5 0 C 24 giờ.

    – Cấy phân lập: Sau khi tăng sinh cấy dịch mẫu từ ống nghiệm có phản ứng dương tính (môi trường chuyển đục và sinh hơi) sang môi trường EMB, ủ 37±1/24 giờ. Trên môi trường EMB: khuẩn lạc màu tím, ánh kim, tròn, bờ điều, đường kính khoảng 0,5mm

    – Chọn ích nhất 2 khuẩn lạc điển hìnhtreen môi trường chọn lọc sang môi trường thạch không chọn lọc (TSA) ủ ở 37±1 0 C trong 19-24 giờ.

    – Kết quae thử nghiệm sinh hóa E. coli phù hợp: indol(+), methyl red(+), voges proskauer(-), khẳng sử dụng citrat(-)

    – Phân lập: tu môi trường sinh cấy chuyển khuẩn dịch lên bề mặt môi trường phân lập XLD sao cho co thể tạo được những khuẩn lạc tách rời. Lật ngược đĩa ủ ở 37±0,2 4. Salmonella

    – Phương pháp: tham chiếu theo phương pháp NMKL 71 ấn bản lần 5. Năm 1999

    4.1 Nguyên tắc

    – Phương pháp này chỉ dùng để định tính phát hiện hay không phát hiện

    – Quy trình kiểm tra Salmonella bắt buộc phải qua bốn gia đoạn: tiền tăng sinh, tăng sinh, phân lập và khẳng định.

    – Canh Peptone đệm (BPW). 4.2 Môi trường và thiết bị

    – Canh Rappaport-Vasiliadis soy peptone.

    – Thạnh Brilliant Green Phenol Red Lactose Sucrose (BPLS)

    – TSI, TSA

    – Canh Lysine decarboxylase, Urea phenol red, Manitol Phenol red báe

    – Lấy mẫu: Lấy mãu ở vùng bề mặt càng rộng càng tốt

    – Tiền tăng sinh: trộn 25g mẫu với 225ml nước đệm peptone đệm, đônh nhất nhất băng máy dập mẫu. Ủ ở 37±0,1C từ 18 đến 24 giờ

    1.3 Quy trình

    Những khuẩn lạc nghi ngờ được kiểm tra khảng định bằng thử nghiệm sinh hóa: Lactose (-), Sucrose (-), Glucose (+), Urease (-), Indol (-), Mannitol (+), VP (-), LDC (+), ODC (+) và amygdaline (-)

    0C trong 24±3 giờ. Trên môi trương XLD khuẩn lac Salmonella điển hình trong, hơi nhuốm đỏ do sự thay đổi của chất chỉ thị trong môi trường, phần lớn có tâm đen. Bao giờ cũng nhận thấy một vung môi trường đỏ lớn hay nhỏ. Phát hiện hay không phát hiện 4.4 Khẳng định 4.5 Đọc kết quả & báo cáo

    Định lượng Clostridium bằng cánh cấy một lượng mẫu đã biết vào môi trường thích hợp có chứa ion Fe 5.1 Nguyên tắc

    3+ và ion (S 2O 3) 2- ủ ở 37 0 C trong 1-2 ngày

    5.2 Môi trường và thiết bị

    – Thạch iron sulphite

    – Dung dich muối peptone pha loãng

    5.3 Quy trình

    – Cấy mẫu: Chuyển 1ml mẫu ở nồng độ thích hợp vào ống nghiệm. Sau đó, đổ 12ml môi trường thạch iron sulphite vào ống trộn điều mẫu trước khi môi trường đông lại. Sau khi môi trường đông đổ thêm 2-3ml môi trường thạch iron sulphite lên bề mặt ủ ở 37±1C trong 28-48 giờ

    6. Virio CholeraeVirio parahaemolyticus

    – Phương pháp: tham chiếu theo sổ tay phân tích vi sinh FDA , ấn bản lần 8, năm 1995

    6.1 Nguyên tắc

    Virio CholeraeVirio parahaemolyticus được nuôi ủ trong môi trường lỏng chọn lọc. từ đây dịch khuẩn được cấy chuyền sang môi trường rắn chọn lọc. những khuẩn lạc giống Virio Cholerae và Virio parahaemolyticus được thử nghiệm bằng các phản ứng sinh hóa.

    – Thạch Thiosulphate citrate Bile salt sucrose (TCBS agar)

    – Peptone kiềm chứa 1% Nacl (APW)

    Tăng sinh:Cân vô trùng 25 g mẫu thuỷ sản vào một túi PE đã vô trùng. Cắt các mẫu lớn thành các mảnh nhỏ rồi thêm 225 ml nước pepton kiềm APW. Dập mẫu 2 phút, ủ ở 37±1 Trên môi trường TCBS thạch khuẩn lạc 6.3 Quy trình

    0C trong 6 giờ và 16-24 giờ

    Phân lập và đọc kết quả: từ môi trường tăng sinh cấy ria vào môi trường TCBS thạch ủ ở 37,0± 1,0C trong 18 – 24 giờ.

    V. cholerae tròn, lớn có đường kính 2-3mm hơi dẹt, màu vàng (do vi khuẩn lên men sacaroza), ở giữa đậm và có viền mờ xung quanh. V. parahaemolyticus tròn, lớn có đường kính 3-4mm , màu xanh dương

    -Khuẩn lạc nghi ngờ trên TCBS thạch để cấy chuyển sang môi trường không chọn lọc TSA 1,5% NaCl. ủ ở nhiệt độ 37,0± 1,0 6.4 Thử nghiệm sinh hóa

    oC trong 18 – 24 giờ.

    + Thử nghiệm sơ bộ:

    Staphylococci aureus Coagulase positive

    Phương pháp: tham chiếu theo phương pháp NMKL 66 ấn bản lần 3, 1999

    7.4 Đọc kết quả

    – Sau 24±3 giờ, trên môi trường Baird Paker khuẩn lạc Staphylococci aureus Coagulase positive có đường kính 1-1,5mm, màu đen sáng và lồi. Mỗi khuẩn lạc có quầng sáng rộng 1-2mm bao quanh. Những khuẩn lạc điển hình sẽ được đánh dấu trên mặt sau của đĩa và tiếp tục ủ thêm 24 giờ nữa.

    – Sau 48 giờ Staphylococci aureus Coagulase positive 1,5-2mm có màu đen, sáng và lồi, quanh khuẩn lạc có một vùng đục mờ hẹp, tiếp đó là một vùng sáng trong rộng 2-4mm .

    – Một vài chủng St. aureus không tạo quầng sáng trong bao quanh, vùng đục sát khuẩn lạc cũng có thê không có (khuẩn lạc không điển hình). Cả hai loại khuẩn lạc này điều được đánh dấu mặt sau của đĩa

    Cấy 5 khuẩn lạc điển hình và không điển hình sang môi trường TSA ủ ở 37±1 7.5 Khẳng định

    0 C trong 24 giờ. Từ môi trường TSA cấy chuyển vi khuẩn sang các ống nghiệm có chứa 0,3ml huyết tương thỏ ủ ở 37±1C. kiểm tra sự hình thành khối đông sau 1,3,6 và 24 giờ. Kết quả Dương tinh có sự hình thành khối đông. Âm tính không có sự hình thành khối đông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Một Số Phương Pháp Qui Hoạch Thực Nghiệm
  • Vật Lý Học Mới & Phương Pháp Thực Nghiệm (R. Blanché, 1969)
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Marketing
  • Cac Phuong Phap Kiem Nghiem Vi Sinh Vat Thuc Pham
  • Cac Phuong Phap Kiem Nghiem Vi Sinh Thuc Pham
  • Kiểm Định Thực Nghiệm Là Gì? Nghiên Cứu Thực Nghiệm Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Empirical Research – Nghiên Cứu Thực Nghiệm Là Gì?
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Thực Tiễn
  • Nghiên Cứu Thị Trường Là Gì? Phương Pháp – Lợi Ích – Cách Làm – Dịch Vụ
  • Nghiên Cứu Tình Huống Và Việc Áp Dụng Trong Giảng Dạy Sinh Viên Ngành Thư Viện
  • Điển Hình (Case Studies) – Hkt Consultant
  • Học thuật

    Kiểm định thực nghiệm (empirical testing) Quá trình kiểm định các lý thuyết kinh tế bằng số liệu thực nghiệm (tức số liệu thu thập được từ thực tế). 

    Nghiên cứu thực nghiệm (empirical research) là nghiên cứu sử dụng bằng chứng thực nghiệm. Đó là một cách để đạt được tri thức bằng các quan sát hoặc kinh nghiệm trực tiếp và gián tiếp. Bằng chứng thực nghiệm (hồ sơ quan sát trực tiếp hoặc kinh nghiệm của một người) có thể được phân tích định lượng hoặc chất lượng. Bằng cách định lượng bằng chứng hoặc ý nghĩa của nó ở dạng định tính, một nhà nghiên cứu có thể trả lời các câu hỏi thực nghiệm cần được xác định rõ ràng và có thể trả lời với bằng chứng thu thập được (thường được gọi là dữ liệu). Nhiều nhà nghiên cứu kết hợp các dạng phân tích định tính và định lượng để trả lời tốt hơn các câu hỏi không thể được nghiên cứu trong các thiết lập phòng thí nghiệm, đặc biệt là trong khoa học xã hội và trong giáo dục.

    Từ những giả thuyết này, những dự đoán về các sự kiện cụ thể bắt nguồn (ví dụ: “Những người đang học một danh sách từ trong khi nghe nhạc thanh nhạc sẽ nhớ ít từ hơn trong bài kiểm tra trí nhớ hơn những người học danh sách từ đó trong im lặng”). Những dự đoán này sau đó có thể được thử nghiệm với một thí nghiệm phù hợp. Tùy thuộc vào kết quả của thí nghiệm, lý thuyết mà trên đó các giả thuyết và dự đoán dựa trên sẽ được chứng thực hay có thể cần phải được sửa đổi và sau đó phải thử nghiệm thêm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Phương Pháp Giảng Dạy Phần Sinh Thái Học
  • Nghiên Cứu Sự Kiện – Event Study Reports
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Thị Trường
  • Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Tín Dụng Của Ngân Hàng Thương Mại – Hỗ Trợ, Tư Vấn, Chắp Bút Luận Án Tiến Sĩ
  • Tài Liệu Tham Khảo Về Quản Trị Rủi Ro – Trung Tâm Nghiên Cứu Định Lượng
  • Các Phương Pháp Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Phổ Biến

    --- Bài mới hơn ---

  • Cac Phuong Phap Kiem Nghiem Vi Sinh Thuc Pham
  • Cac Phuong Phap Kiem Nghiem Vi Sinh Vat Thuc Pham
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Marketing
  • Vật Lý Học Mới & Phương Pháp Thực Nghiệm (R. Blanché, 1969)
  • Bài Tập Một Số Phương Pháp Qui Hoạch Thực Nghiệm
    1. Các phương pháp kiểm nghiệm thực phẩm phổ biến
    • Kiểm nghiệm các vi sinh vật nhiễm trong thực phẩm theo phương pháp truyền thống: nhóm vi khuẩn chỉ thị như tổng số coliform, tổng số vi sinh vật hiếu khí,…vi sinh vật gây bệnh
    • Kiểm nghiệm các vi sinh gây bệnh và có lợi theo phương pháp sinh học phân tử: salmonella, Listeria,…
    • Kiểm nghiệm độc từ vi khuẩn: độc tố botulinum, Độc tố tụ cầu,…
    • Kiểm nghiệm các vi khuẩn có lợi: biffibacteria, lactobacillus,…
    1. Cách kiểm nghiệm thực phẩm theo phương pháp kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm.
    2. Phương pháp kiểm nghiệm vi sinh trong thực phẩm dựa vào tổng số vi sinh vật hiếu khí.

    Nguyên tắc của phương pháp này là tổng vi sinh vật hiếu khí được đếm bằng cách đổ và ủ trong điều kiện yếu khí ở 30⁰C/72±6 giờ.

      Phương pháp kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm tham chiếu theo phương pháp NMKL 44 ấn bản lần 4.

    Nguyên tắc của phương pháp này là dựa vào sự lên men đường lactose ở môi trường thích hợp (thạch Violet red bile) ở 37 0 C trong 24 giờ. Sau đó được kiểm tra lại trong môi trường canh Brilliant Green Bile Salt. Coliforms sẽ sinh khí trong môi trường 37 0 C trong 24 giờ.

      Phương pháp kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm tham chiếu theo TCVN 5287, ấn bản lần 2.

    Nguyên tắc của ph ương pháp này là cấy một lượng dịch mẫu vào môi trường tăng sinh (canh Brilliant green bile lactose), lựa các khuẩn điển hình trong môi trường chọn lọc (EMB) sao cho các phép thử sinh hóa phù hợp (nghiệm pháp IMViC)

      Phương pháp kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm tham chiếu theo phương pháp NMKL 71 ấn bản lần 5.

    Nguyên tắc của phương pháp này là chỉ dùng để định tính phát hiện hay không pháp hiện. Quy trình kiểm tra Salmonella bắt buộc phải trải qua bốn giai đoạn: tiền tăng sinh, tăng sinh, phân lập, khẳng định.

      Phương pháp kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm tham chiếu theo phương pháp NMKL 56 ấn bản lần 3 năm 1994.

    Nguyên tắc của phương pháp này là Clostridium được định lượng bằng cách cấy một lượng mẫu đã biết vào môi trường thích hợp có chứa ion Fe 3+ và ion ở 37 0 C trong 1-2 ngày.

      Phương pháp kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm tham chiếu theo sổ tay phân tích vi sinh FDA, ấn bản lần 8

    Nguyên tắc của phương pháp này là Virio Cholerae và Virio Parahaemolyticus được nuôi ủ trong môi trường lỏng chọn lọc. Sau đó dịch khuẩn được cấy chuyển sang môi trường rắn chọn lọc. Những khuẩn giống Virio Cholerae và Virio Parahaemolyticus được thử nghiệm bằng các phản ứng sinh hóa.

      Phương pháp kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm tham chiếu theo phương pháp NMKL 66 ấn bản lần 3.

    Nguyên tắc của phương pháp này là định lượng St.aureus Coagulase positive được thực hiện bằng cách cấy một lượng mẫu đã biết lên môi trường thạnh Bard parker, vi khuẩn cho những đặc trưng và được xác định bằng phản ứng coagulase.

    Hãy liên hệ cho chúng tôi theo:

    CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VIỆT NAM

    ● Hotline:0909 730 849 – 0975 730 849 (Mr Tuấn Anh)

    ● Email : [email protected]

    ● Website : https://tieuchuansanpham.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Chức Năng
  • Dạy Học Thông Qua Trải Nghiệm
  • Phương Pháp Sử Dụng Thí Nghiệm Thực Hành Trong Dạy Học Tích Cực Môn Hóa Học Ở Trường Thcs
  • Tổ Chức Cho Trẻ Mầm Non Hoạt Động Giáo Dục Theo Hướng Thực Hành, Trải Nghiệm
  • Về Hội Thảo Các Phương Pháp Thực Nghiệm Trong Xử Lý Ngôn Ngữ Tự Nhiên 2013
  • Bài Tập Một Số Phương Pháp Qui Hoạch Thực Nghiệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Kiểm Nghiệm Vi Sinh Trong Thực Phẩm
  • Phòng Lab Là Gì? Phòng Lab Như Nào Được Gọi Là Đạt Tiêu Chuẩn
  • Sinh Viên Thực Nghiệm Trực Tiếp Trong Phòng Lab Di Động 4G
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Thí Nghiệm Thực Hành Trong Bài “sự Hút Nước Và Muối Khoáng Ở Rễ”
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hàng Hóa, Nguyên Vật Liệu
  • CHƯƠNG III MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM 3.1. Thực nghiệm yếu tố toàn phần: – Những thực nghiệm mà mọi tổ hợp của các mức của các yếu tố đều được thực nghiệm nghiên cứu gọi là thực nghiệm yếu tố toàn phần (TYT). – Có k yếu tố, mỗi yếu tố có n mức số thí nghiệm phải thực hiện là: N = nk CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM – Nếu các thí nghiệm chỉ thực hiện ở hai mức thì N = 2k, hai mức ở giá trị biên của yếu tố được khảo sát. – Nếu chọn thí nghiệm có một tâm đối xứng ta có phương án cấu trúc có tâm. – Xét yếu tố được ký hiệu là Zj ta có: j = 1  k CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM – mức cao – mức thấp – mức cơ sở (tâm của phương án) Biến thiên của yếu tố Zj tính từ mức cơ sở: , j = 1  k – Tiện cho tính toán ta chuyển sang hệ trục không thứ nguyên nhờ chọn tâm của miền là góc hệ trục tọa độ. , j = 1  k CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM – Từ đó ta có mức trên là +1, mức dưới là -1 ở tâm trùng với góc tọa độ Ví dụ: Nghiên cứu tốc độ phản ứng hóa học của một phản ứng đã cho phụ thuộc vào, nhiệt độ nồng độ C, áp suất P. CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM * Xác lập ma trận thực nghiệm: Các biến độc lập được chọn là: – Nhiệt độ Z1 mức cao: 300oC mức thấp 200oC – Nồng độ Z2 mức cao: 45 g/l mức thấp 35 g/l – Áp suất Z3 mức cao: 1,25 at mức thấp 0,75 at CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM Phương án thí nghiệm được viết dưới dạng ma trận (TYT) 2 mức thí nghiệm, số biến độc lập k = 3. Số thí nghiệm thì được thực hiện là: N = 23 = 8 Phương án thí nghiệm và kết quả thí nghiệm được trình bày trên bảng 1 CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM MA TRẬN TYT 23 = 8 CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM Để thuận tiện cho nghiên cứu người ta hàm biến ảo xo, xo = 1 Ma trận qui hoạch với biến ảo TYT 23 CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM Ma trận qui hoạch đảm bảo tính trục giao. Và * Xác lập phương trình hồi qui Nếu dùng phương trình hồi qui tuyến tính dưới dạng: CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM Theo phương pháp tính hệ số trong phương trình hồi qui: Ma trận XTX có dạng: CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM Từ tính chất trên ta có: CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM Suy ra: Tính b1 = 34,625, tương tự ta có: b2 = 63,125, b3 = -0,375, bo = 311, 125 CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM Ta có mô hình: Y = 311,125 + 34,625×1 + 63,125×2 – 0,375×3 Để xét mô hình đầy đủ hơn Ma trận qui hoạch được mở rộng CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM Các hiệu ứng tương tác được xác định tương tự như hiệu ứng tuyến tính. thay số vào Tương tự: b13 = – 8,625, b13 = 67,125 Phương trình hồi qui lúc này có dạng Y = 311,125 + 34,625×1 + 63,125×2 – 0,375×3 – 75,625x1x2 = 8,625x1x3 + 67,125x2x3 CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM * Kiểm định tính ý nghĩa cũa các hệ số phương trình hồi qui – Vì ma trận (XTX)-1 là ma trận đường chéo nên các hệ số độc lập với nhau. – Loại bỏ các hệ số không có nghĩa không ảnh hường đến hệ số còn lại. – Các hệ số kiểm định theo tiêu chuẩn Student (t). – Mọi hệ số của phương trình được xác định với độ chính xác. CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM – Không làm thí nghiệm song song để xác định phương sai tái hiện sth ta làm 3 thí nghiệm ở tâm phương án ta nhận 3 giá trị. CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM Ý nghĩa của các hệ số được kiểm định theo tiêu chuẩn Student t Ta tính được: t1 = 9,38, t2 = 17,107, t3 = 0,1016, t12 = 20,494 t13 = 2,337 t23 = 18,191 CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM Tra bảng tp(f) với p = 0,05, f = 2 f = l – 1 bậc tự do tái hiện l số thí nghiệm song song ở tâm t0,05 (2) = 4,3 Vì t3 < tp(f), t13 < tp(f) Các hệ số b3, b13 bị loại phương trình lúc này có dạng: CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM * Kiểm định sự tương thích của phương trình hồi qui: Sự tương tích của phương trình hồi qui được kiểm định bằng tiêu chuẩn Fisher. Trong đó: N – số thí nghiệm l – số thí nghiệm ở tâm CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM Thay số Tra bảng F1­p (f1, f2) với p = 0,05 f1 = 3, f2 = 2 f1 – bậc tự do phương sai tương thích f1 = N – l N số thí nghiệm : 8 l hệ số có nghĩa trong phương trình hồi qui: 5 CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM f2 – bậc tự do phương sai tái hiện f2 = N – 1 N – số thí nghiệm song song ở tâm F0,05 (3,2) = 19,2 phương trình hồi qui tương thích với thực nghiệm. CHƯƠNG IIIMỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH THỰC NGHIỆM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lý Học Mới & Phương Pháp Thực Nghiệm (R. Blanché, 1969)
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Marketing
  • Cac Phuong Phap Kiem Nghiem Vi Sinh Vat Thuc Pham
  • Cac Phuong Phap Kiem Nghiem Vi Sinh Thuc Pham
  • Các Phương Pháp Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Phổ Biến
  • Kiểm Nghiệm Chất Lượng Lương Thực, Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Eem: Phương Pháp Thực Nghiệm Đánh Giá
  • Dụng Cụ Thủy Tinh Phòng Thí Nghiệm
  • Đổi Mới Giảng Dạy Thực Hành Hóa Học
  • Ba Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Theo Thông Tư 200
  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Giá Đích Danh
  • TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

    + Mô tả được nguyên tắc hoạt động, tính năng công dụng và qui trình vận hành, bảo dưỡng của một số máy móc, thiết bị, dụng cụ thường sử dụng trong phòng kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm;

    + Vận dụng được những kiến thức về phương pháp phân tích cơ bản, đặc tính và sự biến đổi của các thành phần dinh dưỡng của lương thực, thực phẩm, đặc điểm và hoạt động của các loại vi sinh vật để phân tích, đánh giá chất lượng của nguyên liệu, bán sản phẩm và sản phẩm lương thực, thực phẩm;

    + Vận dụng được những kiến thức về các phương pháp lấy mẫu và quản lý mẫu thử nghiệm để lựa chọn cách lấy mẫu và quản lý mẫu phù hợp với từng đối tượng cần phân tích;

    + Giải thích được nguyên tắc và trình tự thực hiện quy trình xác định các chỉ tiêu chất lượng của lương thực, thực phẩm;

    + Phát hiện được các nguyên nhân làm sai lệch hoặc làm giảm độ chính xác của các kết quả phân tích thường xảy ra trong quá trình xác định các chỉ tiêu chất lượng lương thực, thực phẩm; đề xuất được các giải pháp khắc phục, phòng ngừa hoặc phương án cải tiến;

    + Vận dụng được những kiến thức về quản lý hoạt động thử nghiệm, quản lý chất lượng, tiêu chuẩn hóa để tham gia xây dựng, duy trì các thủ tục kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm.

    + Lựa chọn chính xác các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất cần dùng để thực hiện phân tích xác định các chỉ tiêu chất lượng lương thực, thực phẩm; bố trí, sắp xếp phòng kiểm nghiệm theo đúng yêu cầu về chuyên môn;

    + Sử dụng được các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ để lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu theo đúng quy trình vận hành và đảm bảo an toàn;

    + Thực hiện xác định được các chỉ tiêu chất lượng của lương thực, thực phẩm bằng các phương pháp vật lý, hóa học, hóa lý và vi sinh theo đúng tiêu chuẩn, trình tự, đảm bảo chính xác và an toàn; đồng thời đưa ra được các kết luận đánh giá chất lượng các sản phẩm chế biến lương thực, thực phẩm dựa trên các kết quả đã phân tích;

    + Khắc phục kịp thời những sự cố thường xảy ra trong quá trình thử nghiệm; thực hiện được các giải pháp phòng ngừa và cải tiến để nâng cao hiệu quả công tác;

    + Kiểm soát được các hoạt động kiểm tra chất lượng lương thực, thực phẩm nhằm đảm bảo sự tuân thủ các thủ tục, tiêu chuẩn hiện hành.

    Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm có thể làm việc tại phòng thử nghiệm của các Trung tâm kiểm định chất lượng, Trung tâm y học dự phòng; phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm của các cơ sở kinh doanh, chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm.

    – Hoá phân tích

    – Máy và thiết bị dùng trong phân tích chất lượng lương thực, thực phẩm

    – Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm

    – Kỹ thuật chế biến và bảo quản lương thực, thực phẩm

    – Quản lý chất lượng lương thực, thực phẩm

    – Kỹ thuật tổ chức phòng kiểm nghiệm

    – An toàn lao động trong phòng kiểm nghiệm

    – Tiêu chuẩn hóa và tiêu chuẩn chất lượng của lương thực, thực phẩm

    – Xử lý số liệu thực nghiệm trong kiểm nghiệm lương thực, thực phẩm

    – Lấy mẫu và quản lý mẫu

    – Kiểm soát điều kiện thử nghiệm

    – Pha chế hóa chất

    – Đánh giá chất lượng lương thực, thực phẩm bằng phương pháp cảm quan

    – Xác định chỉ tiêu chất lượng lương thực, thực phẩm bằng phương pháp khối lượng

    – Xác định chỉ tiêu chất lượng lương thực, thực phẩm bằng phương pháp thể tích

    – Xác định chỉ tiêu chất lượng lương thực, thực phẩm bằng phương pháp vật lý

    – Xác định chỉ tiêu chất lượng lương thực, thực phẩm bằng phương pháp trắc quang

    – Xác định chỉ tiêu chất lượng lương thực, thực phẩm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

    – Xác định chỉ tiêu chất lượng lương thực, thực phẩm bằng phương pháp sắc ký giấy và sắc ký lớp mỏng

    – Xác định chỉ tiêu vi sinh của lương thực, thực phẩm

    – Xác định chỉ tiêu chất lượng đặc trưng của lương thực

    – Xác định chỉ tiêu chất lượng đặc trưng của nước dùng trong thực phẩm

    – Quản lý hoạt động thử nghiệm

    – Thực tập tại cơ sở

    TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

    + Mô tả được nguyên tắc hoạt động, tính năng công dụng và qui trình vận hành của một số máy móc, thiết bị, dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm;

    + Vận dụng được những kiến thức về phương pháp phân tích cơ bản; đặc tính và sự biến đổi của các thành phần dinh dưỡng của lương thực, thực phẩm; đặc điểm và hoạt động của các loại vi sinh vật để phân tích, đánh giá chất lượng của nguyên liệu, bán sản phẩn và sản phẩm lương thực, thực phẩm;

    + Vận dụng được những kiến thức về các phương pháp lấy mẫu và quản lý mẫu thử nghiệm để lựa chọn cách lấy mẫu và quản lý mẫu phù hợp với từng đối tượng cần phân tích;

    + Trình bày được nguyên tắc và trình tự thực hiện quy trình phân tích các chỉ tiêu chất lượng chính (thông dụng, phổ biến) của lương thực, thực phẩm đảm bảo chính xác, an toàn, hiệu quả;

    + Phát hiện được một số nguyên nhân phổ biến làm sai lệch hoặc làm giảm độ chính xác của các kết quả phân tích thường xảy ra trong quá trình xác định các chỉ tiêu chất lượng lương thực, thực phẩm.

    + Lựa chọn chính xác các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất cần dùng để thực hiện phân tích xác định các chỉ tiêu chất lượng lương thực, thực phẩm; bố trí, sắp xếp phòng thử nghiệm theo đúng yêu cầu về chuyên môn;

    + Sử dụng được các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ để lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu theo đúng quy trình vận hành và đảm bảo an toàn;

    + Thực hiện xác định được các chỉ tiêu chất lượng chính, thông dụng và phổ biến của lương thực, thực phẩm bằng các phương pháp vật lý, hóa học, hóa lý và vi sinh theo đúng tiêu chuẩn, trình tự, đảm bảo chính xác và an toàn; đồng thời đưa ra được các kết luận đánh giá chất lượng các sản phẩm chế biến lương thực, thực phẩm dựa trên các kết quả đã phân tích;

    + Khắc phục được một số sự cố thường xảy ra trong quá trình thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng lương thực, thực phẩm.

    Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm có thể làm việc tại phòng kiểm nghiệm của các Trung tâm kiểm định chất lượng, Trung tâm y học dự phòng, phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm.

    – Hoá phân tích

    – Máy và thiết bị dùng trong phân tích chất lượng lương thực, thực phẩm

    – Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm

    – Kỹ thuật chế biến và bảo quản lương thực, thực phẩm

    – Kỹ thuật tổ chức phòng kiểm nghiệm

    – An toàn lao động trong phòng kiểm nghiệm

    – Lấy mẫu và quản lý mẫu

    – Kiểm soát điều kiện thử nghiệm

    – Pha chế hóa chất

    – Đánh giá chất lượng lương thực, thực phẩm bằng phương pháp cảm quan

    – Xác định chỉ tiêu chất lượng lương thực, thực phẩm bằng khối lượng

    – Xác định chỉ tiêu chất lượng lương thực, thực phẩm bằng phương pháp thể tích

    – Xác định chỉ tiêu chất lượng lương thực, thực phẩm bằng phương pháp vật lý

    – Xác định chỉ tiêu vi sinh của lương thực, thực phẩm

    – Xác định chỉ tiêu chất lượng đặc trưng của lương thực

    – Xác định chỉ tiêu chất lượng đặc trưng của nước dùng trong thực phẩm

    – Thực tập tại cơ sở

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Quan Trọng Như Thế Nào Đối Với Công Tác Hậu Kiểm?
  • Bảng Giá Kiểm Nghiệm Thực Phẩm
  • Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Chức Năng
  • Xử Lý Số Liệu Thực Nghiệm Trong Kỹ Thuật
  • Một Số Kết Quả Nghiên Cứu Y Học Cổ Truyền Bằng Phương Pháp Thực Nghiệm (1971
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100