So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cách hình thành thể so sánh hơn và so sánh nhất của tính từ ngắn (ví dụ cheap) và tính từ dài (ví dụ expensive) khác nhau.

    There are some less expensive ones here, look.

    Có mấy thứ rẻ tiền hơn đây này, nhìn xem. 2. Tính từ ngắn và tính từ dài

    Everyone was pleased at the results, but Vicky was the most pleased.

    Tất cả mọi người đều hài lòng/vui với kết quả của mình, nhưng Vicky hài lòng nhất/ vui nhất.

    The film was This dress is We did the This machine is the

    more exciting than the book.

    Phim hấp dẫn hơn sách.

    more elegant.

    Chiếc áo đầm này có duyên hơn/ thanh lịch hơn.

    most interesting project. Chúng tôi làm một dự án thú vị nhất.

    Chiếc máy này đáng tin cậy nhất. most reliable.

    Một số tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng -er, – est, và một số cần phải sử dụng more, most. Hãy quan sát bảng sau:

    Tính từ có 2 âm tiết:

    1. Những tính từ tận cùng là y mà trước nó là một phụ âm, thì khi so sánh hơn và so sánh nhất sẽ có đuôi là erest

    Tương tự công thức đó với các tính từ sau: busy, dirty, easy, funny, heavy, lovely, lucky, tidy,…

    2. Một số tính từ có thể thêm đuôi er, est hoặc đi với more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất

    Áp dụng tương tự với những tính từ sau: clever, common, crule, gentle, pleasant, polite, quiet, simple, stupid, tired…

    3. Những tính từ sau đây sử dụng more và most khi so sánh hơn và so sánh nhất.

    Nhiều tính từ khác, ví dụ: afraid, certain, correct, eager, exact, famous, foolish, frequent, modern, nervous, normal, recent,…

    3. Quy tắc chính tả.

    Có một số quy tắc chính tả đặc biệt đối với đuôi – er-est

    2. Những tính từ có 2 âm tiết tận cùng bằng y mà trước nó là một phụ âm thì áp dụng công thức này:

    Tương tự với những tính từ sau: lovely, lucky, ptty,…

    3. Những tính từ ngắn có một nguyên âm nằm giữa 2 phụ âm thì khi thêm đuôi er hoặc est, phải gấp đôi phụ âm cuối.

    4. Hình thức so sánh của trạng từ:

    Một số trạng từ có cùng cách viết giống như tính từ, ( early, fast, hard, high, late, long, near,…) sẽ hình thành so sánh hơn và so sánh nhất bằng đuôi -er, -est.

    Can’t you run faster than that?

    Bạn không thể chạy nhanh hơn được à? Andrew works the

    hardest.

    Andrew làm việc chăm chỉ nhất.

    Cũng nên chú ý đến chính tả của và Chúng được sử dụng với earliest. Nhiều trạng từ được hình thành nên từ công thức adjective + -Iy, ví dụ carefully, easily, nicely, slowly .

    more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất.

    We could do this more easily with a computer.

    Chúng ta có thể làm việc này dễ dàng hơn bằng máy tính. Of all the players it was Matthew who planned his tactics the

    most carefully.

    Trong tất cả các cầu thủ thì Matthew là người lên kế hoạch chiến thuật cẩn thận nhất.

    Trong tiếng Anh thông thường (không trang trọng), chúng ta sử dụng cheaper, cheapest, louder, loudest, quicker, quickest slower, slowest hơn là more cheaply, the most loudly,…

    Melanie reacted the quickest.

    Chúng ta có thể sử dụng thay vì elder, eldest + noun older, oldest, nhưng chỉ dành cho người trong cùng gia đình thôi.

    My elder/older sister got married last year.

    Chị gái của tôi đã lập gia đình năm ngoái.

    Chúng ta sử dụng more, most và dạng đối lập của chúng là lessleast để so sánh về số lượng.

    I haven’t got many books. You’ve got The Hotel Bristol has the Trevor spends Emma made the more than I have.

    Tôi không có nhiều sách đâu. Bạn có nhiều hơn tôi đấy.

    most rooms.

    Khách sạn Bristol có nhiều phòng nhất.

    less on clothes than Laura does. Trevor tốn tiền quần áo ít hơn Laura.

    mắc lỗi ít nhất. least mistakes.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Diễn Đạt So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Một Vài Điểm Khác Biệt Khi So Sánh Iphone 12 Và 12 Pro. Liệu Có Đáng Để Nâng Cấp
  • So Sánh Sơ Bộ Iphone 12 Và Iphone 12 Pro
  • So Sánh Iphone 7 Plus Và Iphone 8 Plus, Kẻ 8 Lạng Người Nửa Cân
  • So Sánh Ipad Pro 2022 Và Ipad Pro 2022: Camera Là Nâng Cấp Đáng Giá Nhất
  • Dùng MORE (không thêm -er) với các tính từ dài (2 vần trở lên).

    Sau cấp độ so sánh hơn, ta dùng THAN.

    Thêm -est đối với tính từ ngắn ( 1 vần).

    Dùng THE MOST (không thêm -est) với các tính từ dài (2 vần trở lên).

    2) You chúng tôi you lost weight?

    3) He’s not so keen on his studies. He’s……………in having a good time.

    4) You will find your way around the chúng tôi you have a map.

    5) You’re making too much noise. Can you be a bit………………?

    6) There were a lot of people on the bus. It chúng tôi usual.

    7) You’re late. I expected you to be here…………………..

    8) You hardly ever write to me. Why don’t you write a bit………………?

    9) The hotel was surprisingly cheap. I expected it to be much…………………

    10) It’s a pity you live so far away. I wish you lived………………..

    2) Sorry, I’m late. It took me (long)……………to get there than I expected.

    3) My toothache is (paintful)……………..it was yesterday.

    4) She looks about 20, but in fact she’s much (old)……………she looks.

    5) The problem is not so complicated. It’s (simple)…………….you think.

    6) Your English has improved. You speak a lot (fluently)……………you did when we last met.

    7) Health and happiness are (important)………………..than money.

    8) We always go camping when we go on holiday. It’s much (cheap)……………..staying in a hotel.

    9) I like the countryside. It’s (healthy)………….and (peaceful)…………….living in a town.

    10) The examination was (easy)……………..we expected.

    Complete these sentences. Use the comparative of the words in brackets.

    1) It’s (a little / warm) …………….. today than it was yesterday.

    2) You’re driving too fast. Can you drive (a bit / slowly)……………..?

    3) A: Did you enjoy your visit to the museum?

    B: Yes, I found it (far / interesting)……………..I expected.

    4) I pfer this armchair. It’s (much / comfortable)……………..the other one.

    5) You looked depssed this morning but you look (a bit / happy)………………now.

    6) The flat is too small for me. I need something (much / big)……………….

    7) It’s (a lot / easy)………………to learn a foreign language in the country where it is spoken.

    8) Her illness was (far / serious)………………we at first thought.

    9) Ann works (much / hard)……………most of her friends.

    10) Don’t go by train. It’s (a lot / expensive)………………..

    Exercise 1:

    1) larger 2) thinner 3) more interested 4) more easily 5) quieter / more quiet

    6) more crowded 7) earlier 8) more often 9) more expensive 10) nearer

    Exercise 2:

    1) more serious than 2) longer 3) more paintful than 4) older than

    5) simpler / more simple than 6) more fluently than 7) more important than

    8) cheaper than 9) healthier / more healthy – more peaceful than 10) easier than

    Exercise 3:

    1) a little warmer 2) a bit more slowly 3) far more interesting than

    4) much more comfortable than 5) a bit happier 6) much bigger 7) a lot easier

    8) far more serious than 9) much harder than 10) a lot more expensive

    Write a new sentence with the same meaning. Use a superlative each time and begin each sentence as shown.

    1) I’ve never seen such a boring film.

    It’s………………………………..

    2) I’ve never heard such a funny story.

    That’s………………………………

    3) He has never made such a bad mistake.

    It’s………………………………..

    4) I haven’t tasted such good coffee for a long time.

    That’s…………………………….

    5) I’ve never slept in such an uncomfortable bed.

    This is……………………………

    6) I’ve never had such a big meal.

    It’s……………………………….

    7) I’ve never met such a generous person as Ann.

    Ann…………………………….

    8) I’ve never had such a good friend as you.

    You………………………………

    9) I haven’t had to make such a difficult decision for years.

    This is……………………………..

    10) I haven’t had such a delicious meal for a long time.

    That is…………………………..

    Choose the correct answer.

    1) What is the superlative of “fat”?

    A. fattiest B. the fattest C. fattest

    2) What is the superlative of “interesting”?

    A. the more interesting B. the most interesting C. most interesting

    3) Which word is NOT spelled correctly?

    A. shortest B. youngest C. happyest

    4) Which is the…………planet form the sun?

    A. far B. furthest C. farrest

    5) Which sentence is NOT correct?

    A. That was the most hardest exam ever!

    B. This is the best bar in the city.

    C. She’s the worst volleyball player in the school.

    6) Question 6 is…………….question in the test.

    A. most difficult B. difficultest C. the most difficult

    7) The fish is…………thing on the menu.

    A. the best B. the goodest C. best

    8) That chúng tôi I’ve ever watched.

    A. most boring B. the most boring C. boring

    9) Karen is………….student in class.

    A. healthy B. healthier C. the healthiest

    10) Yesterday chúng tôi of the year.

    A. hottest B. hotest C. the hottest

    2) The (interesting)………………Uranian moon is Miranda. It has ice canyons and terraces.

    3) Uranus hits the (cold)……………..temperatures of any planet.

    4) Karl Henize was the (old)………………..man in space. He was 58 years old.

    5) Mercury is the (small)……………….planet in our solar system.

    6) Elvis Presley is the (good)………………singer.

    7) Marylin Monroe is the (beautiful)……………….actress.

    8) Will Smith is the (rich)……………….actor.

    9) Borat is the (bad)……………….journalist.

    10) Julia Roberts is the (ptty)…………….woman.

    Exercise 4:

    1) It’s the most bring film I’ve ever seen.

    2) That’s the funniest story I’ever heard.

    3) It’s the worst mistake he’s ever made.

    4) That’s the best wine I’ve tasted for a long time.

    5) This is the most uncomfortable bed I’ve ever slept in.

    6) It’s the biggest meal I’ve ever had.

    7) Ann is the most generous person I’ve ever met.

    8) You’re the best friend I’ve ever had.

    9) This is the most difficult decision I’ve had to make for years.

    10) That is the most delicious meal I’ve had for a long time.

    Exercise 5:

    1) B 2) B 3) C 4) B 5) A

    6) C 7) A 8) A 9) C 10) C

    Exercise 6:

    1) strongest 2) most interesting 3) coldest 4) oldest 5) smallest

    6) best 7) most beautilful 8) richest 9) worst 10) pttiest

    Với các bài tập so sánh hơn, so sánh nhất chúng tôi mong rằng sẽ giúp học sinh thực hành và vận dụng lý thuyết hiệu quả.

    Chúc em học tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Get Và Post
  • So Sánh Phương Thức Get Và Post 2022
  • Cập Nhật Giá Vàng Trong Nước Hôm Nay, Xem Giá Vàng Bao Nhiêu
  • Điện Thoại Di Động Samsung Galaxy A71
  • Sơ Đồ Phân Hạng Hiệu Năng Gpu 2022
  • Tính Từ So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest
  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • Tính Từ Bất Quy Tắc Trong Tiếng Anh
  • Độ So Sánh Của Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Unit 7: Các Cấu Trúc Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Tính từ so sánh hơn so sánh hai vật với nhau. Tính từ so sánh nhất so sánh nhiều hơn hai vật.

    Thông thường, những tính từ chỉ chứa một âm tiết hoặc có tận cùng bằng ‘y’ dùng đuôi ‘er’ để tạo thành so sánh hơn và ‘est’ để tạo thành so sánh nhất. Đối với những tính từ có tận cùng bằng y, đổi ‘y’ thành ‘i’ trước khi thêm ‘er’ hay ‘est’.

    • old – older – oldest (già – già hơn – già nhất)

    • young – younger – youngest (trẻ – trẻ hơn – trẻ nhất)

    • ptty – pttier – pttiest (xinh – xinh hơn – xinh nhất)

    • long – longer – longest (dài – dài hơn – dài nhất)

    • short – shorter – shortest (ngắn – ngắn hơn – ngắn nhất)

    • bright – brighter – brightest (sáng – sáng hơn – sáng nhất)

    • close – closer – closest (gần – gần hơn – gần nhất)

    • happy – happier – happiest (hạnh phúc – hạnh phúc hơn – hạnh phúc nhất)

    Tính từ chứa từ hai âm tiết trở lên không thay đổi, mà thay vào đó ta phải thêm more để tạo thành so sánh hơn và most để tạo thành so sánh nhất.

    • respectable – more respectable – most respectable (đáng kính – đáng kính hơn – đáng kính nhất)

    • beautiful – more beautiful – most beautiful (đẹp – đẹp hơn – đẹp nhất)

    • pferable – more pferable – most pferable (được ưa thích – được ưa thích hơn – được ưa thích nhất)

    • hardworking – more hardworking – most hardworking (chăm chỉ – chăm chỉ hơn – chăm chỉ nhất)

    Một số tính từ có dạng so sánh hơn và so sánh nhất không theo quy tắc.

    • good – better – best (tốt – tốt hơn – tốt nhất)

    • bad – worse – worst (xấu – xấu hơn – xấu nhất)

    • little – less – least (ít – ít hơn – ít nhất)

    • much (many) – more – most (nhiều – nhiều hơn – nhiều nhất)

    • far – further – furthest (xa – xa hơn – xa nhất)

    Từ than thường xuất hiện trong các câu so sánh hơn.

    • Amy is smarter than Betty. – Amy thông minh hơn Betty.

    • Chad is stronger than Dan. – Chad khỏe hơn Dan.

    • Greg is more diligent than his brother. – Greg siêng năng hơn anh trai anh ấy.

    • I have more apples than he. – Tôi có nhiều táo hơn anh ấy.

    • She likes him more than me. – Cô ấy thích anh ấy nhiều hơn tôi.

    Tính từ so sánh nhất thường đi cùng từ the.

    • Tom is the oldest man in town. – Tom là người đàn ông già nhất trong thị trấn.

    • Paul is the tallest boy in the neighborhood. – Paul là cậu bé cao nhất trong khu dân cư.

    • That shade of blue is the most beautiful color. – Sắc xanh da trời đó là màu sắc đẹp nhất.

    • This is the longest song that I have ever heard. – Đây là bài hát dài nhất tôi từng nghe.

    1)Mary is shorter than Jane.

    2)The moon is more closer to the earth than the sun.

    3)I have the best score on the exam.

    colder, coldest

    pttier, best, more

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16: So Sánh – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • So Sánh Bằng Và So Sánh Nhất — Tiếng Anh Lớp 7
  • So Sánh Hơn ( The Comparative)
  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Galaxy Note 20 Ultra Và S20 Ultra: Cực Phẩm Nào Xứng Đáng Với Túi Tiền Của Bạn
  • Tổng Hợp Kiến Thức Hóa 11 Phần Dẫn Xuất Hiđrocacbon Ngắn Gọn Nhất
  • Galaxy Note 10/10 Plus Và Note 10/10 Plus 5G: Sự Khác Biệt Lớn Là Gì?
  • So Sánh Galaxy Note 20 Ultra Và Galaxy Note 10 Plus: Đâu Là Sự Khác Biệt?
  • Samsung Galaxy Note 20 Ultra Và Note 10 Plus: Chọn Mới Hay Cũ?
  • post on 2022/09/11 by Admin

    Làm bài tập

     

    Tính từ

    So sánh hơn

    So sánh nhất

    Tính từ có một âm tiết

    Old, fast

    Older, faster

    Oldest, fastest

    Tính từ có một âm tiết kết thúc là đuôi –e

    Wide, nice

    Wider, nicer

    Widest, nicest

    Tính từ có một âm tiết kết thúc là một phụ âm và một nguyên âm

    Hot, big

    Hotter, bigger

    Hottest, biggest

    Tính từ có hai âm tiết kết thúc là đuôi –y, -er, -ow

    Happy, funny, clever, narrow

    Happier, funnier, cleverer, narrower

    Happiest, funniest, cleverest, narrowest

    Các tính từ khác có từ hai âm tiết trở lên

    Careful, interesting

    More careful, more interesting

    Most careful, most interesting

    Các trường hợp đặc biệt

    Good, bad

    Better, worse, less

    Best, worst, least

     

    Cách sử dụng

    Cấu trúc câu so sánh hơn (Comparative adjectives) thường được sử dụng khi so sánh hai sự vật, hiện tượng nào đó.  Thường khi sử dụng cấu trúc này thì đằng trước sự vật, hiện tượng thứ hai được so sánh sẽ có thêm từ than.

    Ví dụ

    China is larger than India

    (Trung Quốc rộng lớn hơn Ấn Độ)

    Gold is more valuable than iron.

    (Vàng có giá trị hơn sắt)

     

    Cats are cleverer than dogs, but dogs are friendlier.

    (Loài mèo thì khôn ngoan hơn loài chó, nhưng loài chó lại thân thiện hơn loài mèo)

     

    Như vậy ta có thể viết câu trúc cho dạng câu so sánh hơn như sau:

    Đối với tính từ dưới hai âm tiết:

    S + V + adj(er) + than + Noun/ Pronoun

     

    Đối với tính từ có từ hai âm tiết trở lên:

    S + V + more + adj + than + Noun/ Pronoun

     

    Cấu trúc câu so sánh nhất (Superlative adjectives) thường được sử dụng để so sánh một sự vật, hiện tượng với tất cả các sự vật,hiện tượng khác. Trong cấu trúc này, trước mỗi tính từ được sử dụng trong câu sẽ có thêm từ the

    Ví dụ

    John is the youngest child in the class.

    (John là đứa bé ít tuổi nhất trong lớp học)

     

    Russia is the biggest country.

    (Nga là đất nước lớn nhất trên thế giới)

     

    Như vậy ta có thể viết câu trúc cho dạng câu so sánh nhất  như sau

    Đối với tính từ dưới hai âm tiết:

    S + V + adj(est) + than + Noun/ Pronoun

     

    Đối với tính từ có từ hai âm tiết trở lên:

    S + V + the most + adj + Noun/ Pronoun

     

     

    Một số lưu ý

     

    So sánh hơn được nhấn mạnh bằng cách thêm “much” hoặc “far” trước hình thức so sánh

    Ví dụ

    His best friend is much/ far older than him.

    (Bạn thân của anh ấy lớn tuổi hơn anh ấy rất nhiều)

     

    So sánh nhất có thể được bổ nghĩa bằng “much” hoặc sử dụng cum từ “by far”

    Ví dụ

    He is the smartest by far.

    (Anh ấy thông minh nhất, hơn mọi người nhiều)

    Làm bài tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review, So Sánh Máy Lọc Không Khí Xiaomi Purifier 2S & Purifier Pro
  • So Sánh Xe Mazda2 Và Honda City: Kẻ Đối Đầu Khốc Liệt
  • So Sánh Mazda 2 Và Mazda 3 Chi Tiết, Cụ Thể Nhất Trước Khi Xuống Cọc
  • So Sánh Và Đánh Giá Xiaomi Mi Band 5 Và Mi Band 4 : Đâu Là Sự Khác Biệt ?
  • Nên Mua Macbook Air Hay Pro, Chọn Loại Nào Cho Đáng Túi Tiền Của Bạn?
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Thông thường các tính từ một âm tiết đều có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất tận cùng bằng -er, -est. Một số tính từ hai âm tiết cũng có dạng thức tương tự. Các tính từ 2 âm tiết còn lại và các tính từ có từ 3 âm tiết trở lên thì thêm moremost.

    1. Dạng so sánh có quy tắc của tính từ một âm tiết

    Đa số các tính từ một âm tiết đều có dạng so sánh hơn tận cùng là

    Ví dụ:

    old – old er – old est

    tall – tall er – tall est

    cheap – cheap er – cheap est

    Đối với các tính từ 1 âm tiết mà kết thúc bởi 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    fat – fa tter – fa ttest

    big – bi gger – bi ggest

    thin – thi nner – thi nnest

    Lưu ý cách phát âm của các từ sau:

    younger /ˈjʌŋɡə(r)) – youngest /ˈjʌŋɡɪst/

    longer /ˈlɒŋɡə(r)/ – longest /ˈlɒŋɡɪst/

    stronger /ˈstrɒŋɡə(r)/ – strongest /ˈstrɒŋɡɪst/

    2. Các trường hợp bất quy tắc

    Một số tính từ 1 âm tiết khi chuyển sang dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất không tuân theo quy tắc là thêm-er, -est.

    Ví dụ:

    good – better – best

    bad – worse – worst

    ill – worse

    far – farther/further – farthest/ furthest

    old – older/elder – oldest/eldest

    Các từ hạn định little, manymuch cũng có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất bất quy tắc.

    little – less – least

    much/many – more – most

    Few có 2 hình thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất là fewer/lessfewest/least.

    3. Dạng so sánh của tính từ 2 âm tiết

    Các tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng y thì có dạng thức so sánh là bỏ y thêm -ier, -iest.

    Ví dụ:

    happy – happ ier – happ iest

    easy – eas ier – eas iest

    Một số tính từ 2 âm tiết cũng có dạng thức so sánh là thêm -er, -est, đặc biệt là các từ tận cùng bằng một nguyên âm không được nhấn trọng âm, /l/ hoặc /ə(r)/.

    Ví dụ:

    narrow – narrow er – narrow est

    simple – simpl er – simpl est

    clever – clever er – clever est

    quiet – quiet er – quiet est

    Với một số tính từ 2 âm tiết (chẳng hạn như polite, common) ta có thể dùng cả 2 dạng thức so sánh là thêm -er, -est hoặc thêm more, most. Với các tính từ khác (đặc biệt là các tính từ kết thúc bởi -ing, -ed, -ful, -less) ta chỉ dùng dạng thức thêm more, most.

    4. Dạng thức so sánh của các tính từ từ 3 âm tiết trở lên

    Với những tính từ có từ 3 âm tiết trở lên, chúng ta dùng thêm more và most.

    Ví dụ:

    intelligent – more intelligent – most intelligent

    practical – more practical – most practical

    beautiful – more beautiful – most beautiful

    Các từ như unhappy (từ trái nghĩa của tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng y) thì có dạng thức so sánh là thêm -er, -est.

    Ví dụ:

    unhappy – unhapp ier – unhapp iest

    untidy – untid ier – untid iest

    Các tính từ ghép như good-looking, well-known có thể có 2 dạng thức so sánh.

    good-looking – better-looking/ more good-looking – best-looking/ most good-looking

    well-known – better-known/ more well-known – best-known/ most well-known

    5. Các trường hợp dùng more, most với tính từ ngắn

    Đôi khi ta có thể dùng more, most với các tính từ ngắn (mà thông thường sẽ phải thêm -er, -est). Trường hợp này xảy ra khi tính từ dạng so sánh hơn không đứng trước than, tuy nhiên cũng có thể thêm -er.

    Ví dụ:

    The road’s getting more and more steep. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Hoặc cũng có thể dùng : The road’s getting steep er and steep er. (Con đường này càng ngày càng dốc.)

    Khi so sánh 2 tính từ miêu tả (ý nói điều này đúng hơn/phù hợp hơn điều kia) thì ta dùng more, không thêm -er.

    Ví dụ:

    He’s more lazy than stupid. (Cậu ta lười thì đúng hơn là ngu ngốc.)

    KHÔNG DÙNG: He’s lazier than stupid.

    Trong văn phong trang trọng, ta có thể dùng most trước các tính từ chỉ sự tán thành hoặc phản đối (gồm cả tính từ 1 âm tiết), khi đó most mang nghĩa như very (rất).

    Ví dụ:

    Thank you very much indeed. That’s most kind of you. (Thực sự cám ơn cậu nhiều lắm. Cậu thật là tốt.)

    KHÔNG DÙNG: That’s kindest of you.

    Các tính từ real, right, wrong, like thì luôn thêm more, most.

    Ví dụ: She’s more like her mother than her father. (Cô ấy giống mẹ nhiều hơn là giống bố.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Csharp Và Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngôn Ngữ Lập Trình C# Như Thế Nào So Với Java, Php, C, C++
  • So Sánh Tablet Và Laptop Những Đặc Điểm Nổi Bật Của Từng Sản Phẩm
  • Sự Khác Nhau Giữa Mbr Và Gpt, Sự Khác Biệt Giữa Ổ Đĩa Gpt Và Mbr Là Gì
  • Sách Pdf 10 Điều Khác Biệt Nhất Giữa Kẻ Giàu Và Người Nghèo
  • Download Sách 10 Điều Khác Biệt Nhất Giữa Kẻ Giàu & Người Nghèo Ebook Pdf
  • So sánh điểm khác nhau giữa ngôn ngữ lập trình C# và ngôn ngữ lập trình Java

    Ngôn ngữ lập trình Csharp hay còn gọi là C# và ngôn ngữ lập trình Java là hai ngôn ngữ lập trình rất nổi tiếng và được nhiều người biết đến. Thế nhưng không phải ai cũng có thể hiểu được giữa hai ngôn ngữ lập trình này có cái gì khác nhau. 

    Ngôn ngữ lập trình Java và C# khác nhau về các kiểu dữ liệu

    Trong ngôn ngữ lập trình Java thì các Primitive Datatype vi phạm nghiêm trọng việc thuần hướng đối tượng. Do nó không kế thừa từ lớp Object như trong tất cả các đối tượng khác nên việc xử lý sẽ phức tạp.Trong khi đó thì ngôn ngữ lập trình C# với các kiểu int là bí danh của Int32 nên không xảy ra trường hợp trên.

    C# và Java khác nhau về mặt khai báo

    Nhìn chung thì về mặt khai báo cả hai ngôn ngữ lập trình C# và Java khá tương đồng nhau, tuy vậy cũng có chút khác biệt, trong Java statcic = const, còn trong C# là read only. Các hằng số trước khi gọi sẽ được biên dịch cho nên sẽ xuất ra nhanh chóng hơn.

    Ngôn ngữ lập trình Java và C# khác nhau về các trúc điều khiển

    Về cấu trúc điều khiển thì cả hai ngôn ngữ lập trình đều sử dụng đầy đủ các lệnh if/then/else và switch. Dẫu vậy cũng có một sự khác biệt nhỏ đó là trong Java thì mỗi câu lệnh thực hiện trong các case khác nhau không cần break, trong khi đó đối với ngôn ngữ lập trình C# thì đó là điều bắt buột hoàn toàn.

    Điểm khác biệt tiếp theo chính là các vòng lặp

    (còn tiếp…)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Traveler Là Gì? Phân Biệt Traveler Với Tourist
  • Travel And Tourism Virtual Tours – Du Lịch Ảo Và Du Lịch, Bạn Chọn Cái Nào?
  • Traveler Và Tourist Có Gì Khác Nhau?
  • Phân Biệt Trouble Và Problem Trong Tiếng Anh
  • 1.7 Error Và Exceptions · Gitbook
  • So Sánh Sedan Và Hatchback?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Và Lựa Chọn Các Loại Xăng E5, A95, A92 Phù Hợp Cho Ô Tô
  • Bật Mí: Cách Nhận Biết Các Đời Xe Sh Nhập Khẩu Và Sh Việt
  • Phân Biệt Yến Hót Trống Mái Chính Xác
  • Xe Wave: 3 Dòng Xe Của Honda Gây “sốt” Một Thời Tại Việt Nam
  • Phân Biệt Airblade Thái Và Việt Đơn Giản, Chính Xác Nhất
  • Xe sedan và hatchback là gì?

    Cả hai dòng xe hatchback và sedan đều là những chiếc xe có 4 đến 5 chỗ ngồi, được phân loại theo phân khúc xe như xe hạng A, hạng B, hạng C và hạng D.

    Xe sedan là gì?

    Xe sedan hay còn có tên gọi khác ở Anh là Saloon, là mẫu xe có mui kín gồm 4 đến 5 chỗ ngồi, cấu trúc 4 cửa chia đều sang hai bên và kích thước xe nhỏ, gầm thấp không cao hơn 200 mm giúp di chuyển thuận lợi trong khu vực đô thị. Bên cạnh đó, xe sedan được chia làm 3 khoang riêng biệt bao gồm: khoang động cơ, khoang hành khách hàng, khoang để hành lý. Trong đó, khoang động cơ và khoang hành lý được thiết kế thấp hơn so với khoang hành khách.

    Xe hatchback là gì?

    Xe hatchback có kiểu dáng gần giống với dòng xe sedan, tuy nhiên, xe hatchback có thiết kế phần đuôi xe được vát thẳng và vuông góc. Đồng thời, xe hatchback gồm 3 hoặc 5 cửa, tính cả cửa khoang hành lý mở hướng lên trên. Khoang hành lý và khoang hành khách được gộp lại thành 1 nên không gian bên trong xe khá rộng rãi, chủ xe có thể gập hàng ghế phía sau lên để mở rộng chỗ để đồ cho xe rất thuận tiện.

    So sánh xe sedan và hatchback

    Trước đây, những mẫu xe sedan rất được nhiều khách hàng tin chọn hàng đầu, tuy nhiên, trong khoảng thời gian gần đây, các mẫu xe hatchback đang dần hút khách hơn so với mẫu xe sedan, vì sao lại như thế?

    Không gian bên trong xe

    Hầu hết các mẫu sedan được thiết kế không gian nội thất rộng hơn rất nhiều so với xe hatchback. Nhưng mẫu xe hatchback lại khá thực tế và linh hoạt trong sử dụng hơn dành cho khách hàng khi khoang hành khách và hành lý thông được với nhau. Điều này có nghĩa là, khi xe hatchback cần chở đồ nhiều thay vì chở người thì có thể mở rộng khoang hành lý bằng cách gập hàng ghế sau lại.

    Trong khi đó, các mẫu xe sedan chỉ có thể chở đồ đạc theo đúng kích thước khoang hành lý được cho phép từ các hãng xe. Mặt khác, trong trường hợp xe phải chở các vật dụng có mùi hoặc khoang hành khách cần sự riêng tư, kín đáo thì mẫu xe sedan lại là lựa chọn ưu việt hơn.

    Đặc biệt, với thiết kế đuôi xe vát thẳng đứng vuông góc lên trên, khoang để đồ của xe hatchback sẽ có thể chở được những đồ vật cồng kềnh hơn, số lượng đồ đạc được vận chuyển sẽ nhiều hơn so với mẫu xe sedan có đuôi xe thấp hơn khoang hành khách.

    Phong cách thiết kế xe

    Chỉ nhìn sơ qua là chúng ta có thể nhận ra ngay mẫu xe sedan có thiết kế lịch lãm, sang trọng và thiên hướng về những đối tượng khách hàng là người lớn tuổi, người chững chạc, kín đáo. Ở một số dòng xe sedan hạng sang, hầu hết các khách hàng thuộc lĩnh vực kinh doanh sẽ ưa chuộng các mẫu xe sedan này hơn so với hatchback, bởi tính lịch lãm, sang trọng, dễ tạo sự nể trọng và hài lòng từ đối tác hơn. Xe sedan thương có tính ổn định hơn, cách âm tốt hơn so với xe hatchback khi di chuyển trên đường cao tốc.

    Tuy nhiên, mẫu xe sedan có thiết kế phần đầu và đuôi xe khá dài, gây hạn chế đến tầm nhìn khi lái xe ở những cung đường phức tạp, đặc biệt gầm xe của sedan thấp hơn so với các mẫu xe hatchback, điều này cản trở cho xe khi đến những nơi có đường xá không bằng phẳng.

    Các mẫu xe hatchback lại thường có thiết kế thể thao, phù hợp với các đối tượng khách hàng là người trẻ, gia đình trẻ, bình dân. Xe có kích thước nhỏ gọn, linh hoạt trong di chuyển và người ngồi trong xe dễ dàng lấy hàng hóa trong khoang hành lý khi khoang hành khách và khoang hành lý thông thoáng với nhau.

    Giá bán xe sedan và hatchback

    Không ít khách hàng Việt đang có nhu cầu mua xe để phục vụ nhu cầu đi lại cho cá nhân, tổ chức hoặc gia đình những vẫn đang phân vân giữa việc nên chọn xe hatchback hay sedan. Đặc biệt, giữa hai dòng xe này có giá bán giống hay khác nhau cũng rất cần được tìm hiểu kỹ.

    Hiện nay, giá bán các mẫu xe hatchback hơi nhỉnh hơn xe sedan trong cùng phân khúc. Chẳng hạn như trong cùng phân khúc xe hạng B – xe mini, xe gia đình cỡ nhỏ, chúng ta có bảng giá các mẫu xe như sau:

    Tổng kết lại, với thiết kế riêng biệt, xe sedan là mẫu xe thích hợp cho những khách hàng thích sự kín đáo, lịch lãm và sang trọng, và ngược lại, mẫu xe hatchback sẽ là lựa chọn ưu việt cho những cặp gia đình trẻ hoặc cá nhân người trẻ thích sự năng động, thoải mái hoặc các tổ chức kinh doanh vận chuyển bằng xe ô tô như taxi, chạy grab…

    Tuy nhiên, mẫu xe nào cũng có ưu và nhược điểm đi kèm, tùy theo nhu cầu, mục đích sử dụng và khả năng tài chính cá nhân mà khách hàng sẽ có sự lựa chọn mẫu xe sedan hay hatchback phù hợp.

    Nếu bạn đang có nhu cầu mua bán xe ô tô mới hay ô tô cũ, xe lắp ráp trong nước hay nhập khẩu nguyên chiếc đến từ bất kỳ thương hiệu xe hơi nổi tiếng nào trên thế giới, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng của Carmudi sẽ tư vấn chi tiết và giúp bạn nhanh chóng có được mẫu xe yêu thích hoặc bán được xe với giá cao. chúng tôi – trang mua bán xe trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Windows 32Bit Và 64Bit Là Gì? Và Nó Khác Nhau Như Thế Nào ?
  • Phân Biệt Bệnh Sốt Xuất Huyết Với Sốt Phát Ban, Sởi
  • Phân Biệt Sốt Phát Ban Với Sốt Xuất Huyết Để Điều Trị Hiệu Quả
  • Cách Phân Biệt Sầu Riêng Chín Cây Và Sầu Riêng Ngâm Thuốc
  • Cách Nhận Biết Sầu Riêng Chín Cây Và Sầu Riêng Ngâm Thuốc Chuẩn Nhất
  • Cách So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Tasty Wild Berries To Try (And 8 Poisonous Ones To Avoid)
  • Các Bài Toán So Sánh Phân Số Bồi Dưỡng Họ Sinh Giỏi Lớp 4 + 5
  • So Sánh Bộ 3 Main Dancer Của Blackpink, Twice, Red Velvet: Ai Nhảy Đỉnh Hơn?
  • Sự Ra Đời Của Văn Học So Sánh Trong Thời Đại Lãng Mạn Và Những Bước Khởi Đầu Của Nó
  • So Sánh Bằng, So Sánh Không Bằng, So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Của Tính Từ Trong Tiếng Anh: So Sánh Hơn, So Sánh Nhất, Cách Hình Thành Dạng So Sánh Của Tính Từ, Tính Từ Là Gì, Phân Loại Tính Từ, Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Công thức của dạng so sánh hơn, so sánh hơn nhất trong tiếng anh với trạng từ và tính từ cũng như bài tập so sánh hơn và so sánh nhất có đáp án đầy đủ và chính xác nhất.

    Cấu trúc so sánh hơn và so sánh hơn nhất trong tiếng anh

    Công thức so sánh hơn với tính từ và trạng từ

    * So sánh hơn với tính từ ngắn và trạng từ ngắn:

    Cấu trúc:

    Trong đó:

    • S-adj-er: là tính từ ngắn thêm đuôi “er”
    • S1: Chủ ngữ 1 (Đối tượng được so sánh)
    • S2: Chủ ngữ 2 (Đối tượng dùng để so sánh với đối tượng 1)
    • Axiliary V: trợ động từ
    • (object): tân ngữ
    • N (noun): danh từ
    • Pronoun: đại từ

    Ví dụ:

    – This book is thicker than that one. (Cuốn sách này dày hơn cuốn sách kia.)

    – They work harder than I do. = They work harder than me. (Họ làm việc chăm chỉ hơn tôi.)

    * So sánh hơn với tính từ dài và trạng từ dài:

    Cấu trúc:

    Trong đó: L-adj: tính từ dài

    Ví dụ:

    – He is more intelligent than I am. = He is more intelligent than me. (Anh ấy thông minh hơn tôi.)

    – My friend did the test more carefully than I did. = My friend did the test more carefully than me. (Bạn tôi làm bài kiểm tra cẩn thận hơn tôi.)

    Cấu trúc so sánh hơn nhất đối với tính từ và trạng từ.

    * So sánh hơn nhất đối với tính từ ngắn và trạng từ ngắn:

    Ví dụ:

    – It is the darkest time in my life. (Đó là khoảng thời gian tăm tối nhất trong cuộc đời tôi.)

    – He runs the fastest in my class. (Anh ấy chạy nhanh nhất lớp tôi.)

    * So sánh hơn nhất đối với tính từ dài và trạng từ dài:

    Ví dụ:

    – She is the most beautiful girl I’ve ever met. (Cô ấy là cô gái xinh nhất mà tôi từng gặp.)

    – He drives the most carelessly among us. (Anh ấy ấy lái xe ẩu nhất trong số chúng tôi.)

    Một số điều cần lưu ý khi sử dụng công thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất trong tiếng anh

    + Một số tính từ có 2 âm tiết nhưng có tận cùng là “y, le, ow, er” khi sử dụng ở so sánh hơn hay so sánh hơn nhất nó áp dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn.

    Ví dụ:

    – Now they are happier than they were before. (Bây giờ họ hạnh phúc hơn trước kia.)

    Ta thấy “happy” là một tính từ có 2 âm tiết nhưng khi sử dụng so sánh hơn, ta sử dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn.

    + Một số tính từ và trạng từ biến đổi đặc biệt khi sử dụng so sánh hơn và so sánh hơn nhất.

    Bài 1: Viết dạng so sánh hơn và so sánh hơn nhất của các tính từ và trạng từ sau:

    Bài 2: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống trong các câu sau.

    1. She is ……. singer I’ve ever met.

    A. worse B. bad C. the worst D. badly

    2. Mary is ……. responsible as Peter.

    A. more B. the most C. much D. as

    3. It is ……. in the city than it is in the country.

    A. noisily B. more noisier C. noisier D. noisy

    4. She sings ……….. among the singers I have known.

    A. the most beautiful B. the more beautiful

    C. the most beautifully D. the more beautifully

    5. She is ……. student in my class.

    A. most hard-working B. more hard-working

    C. the most hard-working D. as hard-working

    6. The English test was ……. than I thought it would be.

    A. the easier B. more easy C. easiest D. easier

    7. English is thought to be ……. than Math.

    A. harder B. the more hard C. hardest D. the hardest

    8. Jupiter is ……. planet in the solar system.

    A. the biggest B. the bigger C. bigger D. biggest

    9. She runs …… in my class.

    A. the slowest B. the most slow C. the slowly D. the most slowly

    10. My house is ……. hers.

    A. cheap than B. cheaper C. more cheap than D. cheaper than

    11. Her office is ……. away than mine.

    A. father B . more far C. farther D. farer

    12. Tom is ……. than David.

    A. handsome B. the more handsome

    C. more handsome D. the most handsome

    13. He did the test ……….. I did.

    A. as bad as B. badder than C. more badly than D. worse than

    14. A boat is ……. than a plane.

    A. slower B. slowest C. more slow D. more slower

    15. My new sofa is ……. than the old one.

    A. more comfortable B. comfortably

    C. more comfortabler D. comfortable

    16. My sister dances ……….. than me.

    A. gooder B. weller C. better D. more good

    17. My bedroom is ……. room in my house.

    A. tidier than B. the tidiest

    C. the most tidy D. more tidier

    18. This road is ……. than that road.

    A. narrower B. narrow C. the most narrow D. more narrower

    19. He drives ……. his brother.

    A. more careful than B. more carefully

    C. more carefully than D. as careful as

    20. It was ……. day of the year.

    A. the colder B. the coldest C. coldest D. colder

    Bài 3: Điền vào chỗ trống dạng so sánh đúng của từ trong ngoặc.

      He is (clever) ……………………. student in my group.

      2. She can’t stay (long) chúng tôi 30 minutes.

      3. It’s (good) ……………………. holiday I’ve had.

      4. Well, the place looks (clean) …………………….now.

      5. The red shirt is better but it’s (expensive) ……………………. than the white one.

      6. I’ll try to finish the job (quick)……………………..

      7. Being a firefighter is (dangerous) ……………………. than being a builder.

      8. Lan sings ( sweet ) chúng tôi Hoa

      9. This is (exciting) ……………………. film I’ve ever seen.

      10. He runs ( fast )………………….of all.

      11. My Tam is one of (popular) ……………………. singers in my country.

      12. Which planet is (close) ……………………. to the Sun?

      13. Carol sings as (beautiful) chúng tôi Mary, but Cindy sings the (beautiful) …………………….

      14. The weather this summer is even (hot) ……………………. than last summer.

      15. Your accent is ( bad ) chúng tôi mine.

      16. Hot dogs are (good) chúng tôi hamburgers.

      17. They live in a (big) ……………………. house, but Fred lives in a (big) ……………………. one.

      18. French is considered to be (difficult) chúng tôi English, but Chinese is the (difficult) …………………….language.

      19. It’s the (large)……………………. company in the country.

    Đáp án bài tập

    Bài 1:

    Bài 2:

    1. C 2. D 3. C 4. C 5. C
    2. D 7. A 8. A 9. D 10. D
    3. C 12. C 13. D 14. A 15. A
    4. C 17. B 18. A 19. C 20. B

    Bài 3:

      the cleverest

      2. longer

      3. the best

      4. cleaner

      5. more expensive

      6. more quickly

      7. more dangerous

      8. more sweetly

      9. the most exciting

      10. the fastest

      11. the most popular

      12. the closest

      13. beautifully – most beautifully

      14. hotter

      15. worse

      16. better

      17. big – bigger

      18. more difficult – the most difficult

      19. largest

    • cấu trúc so sánh hơn nhất trong tiếng anh
    • so sánh hơn kém trong tiếng anh
    • bài tập so sánh hơn và so sánh nhất
    • so sánh bằng tiếng anh
    • so sánh hơn nhất của bad
    • so sánh hơn với trạng từ
    • so sánh hơn của tính từ
    • bài tập so sánh hơn lớp 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hình Ảnh Trăng Trong Các Bài Thơ Lớp 9
  • Các Cấu Trúc Câu So Sánh
  • Bài Tập So Sánh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • So Sánh Hơn Kém, So Sánh Bằng, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Kia Morning Và Hyundai Grand I10
  • So Sánh Kia Morning Và Hyundai I10 2022
  • So Sánh Kia Morning Luxury Và Hyundai Grand I10 1.2 At (2020)
  • So Sánh Kia Seltos Và Tucson Chọn Suv Hạng B Hay Hạng C
  • So Sánh Vinfast Fadil 1.4L At Và Kia Morning Luxury (2020)
  • Các loại câu so sánh trong tiếng Anh

    Câu so sánh trong tiếng Anh dựa theo mục đích sử dụng mà chia thành:

    – So sánh nhất: Sử dụng trong trường hợp so sánh một sự vật, sự việc, hiện tượng…có điểm nổi trội nhất so với những cái còn lại.

    – So sánh hơn kém: So sánh một sự vật, hiện tượng, sự việc với đối tượng khác về điểm nào nổi bật hơn hoặc kém hơn.

    Adj – tính từ

    ✪ Ví dụ:

    Jane sings as well as her sister. (Jane hát hay như chị cô ấy.)

    Is the film as interesting as you expected? (Phim có hay như bạn mong đợi không?)

    Ex: This flat isn’t as/ so big as our old one.

    (Căn hộ này không lớn bằng căn hộ cũ của chúng tôi.)

    ✪ So sánh bằng nhau hoặc như nhau cũng có thể được diễn đạt bằng cấu trúc the same as.

    S + to be + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

    Ex: My house is as high as his. = My house is the same height as his. Or The height of my house is the same as his.

    (Nhà tôi cao bằng nhà anh ấy.)

    ✪ Tuy nhiên, bạn chú ý,

    Dùng the same as nhưng không dùng the same like.

    Ex: What would you like to drink? ~ I’ll have the same as you.

    (Anh muốn uống gì? ~ Tôi uống giống như anh.) [NOT the same like]

    ✪ Công thức:

    Less… than = not as/ so… as

    – Nhưng khi sử dụng khi nói thân mật not as/ chúng tôi thường được dùng hơn less…than.

    Today is less cold than yesterday. = Today isn’t as/ so cold as yesterday.

    – Để so sánh về gấp bao nhiêu lần thì ta dùng cấu trúc là: twice as … as, three times as … as,..

    Ex: Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.

    (Giá xăng bây giờ đắt gấp đôi giá xăng cách đây vài năm.)

    Her book costs three times as much as mine.

    Cuốn sách của cô ấy giá đắt hơn 3 lần của tôi

    Bạn có thể sử dụng danh từ để so sánh trong trường hợp này nhưng khi so sánh thì phải xác định danh từ phải có tính từ tương đương.

    ✪ Công thức:

    S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

    My house is as high as his.

    My house l is the same height as his.

    (high – height)

    So sánh hơn được dùng để so sánh giữa 2 người, sự việc, sự vật, hiện tượng.

    Chúng ta phân chia hai loại:

    – So sánh với tính từ ngắn – có 1 vần

    – So sánh với tính từ dài – có 2 vần trở lên

    Theo công thức khác nhau.

    ✪ Công thức so sánh với tính từ ngắn

    Tính từ ngắn là tính từ có 1 âm tiết. Chúng ta thêm er phía sau tính từ để thể hiện sự so sánh hơn.

    – Quy tắc: Nếu tận cuối cùng âm y thì đổi thành I ngắn trước khi thêm er

    – Nếu tính từ mà có bắt đầu bằng phụ âm – nguyên âm – phụ âm thì phụ âm cuối phải gấp đôi trước khi thêm er.

    quiet (yên lặng) -” quieter (yên lặng hơn)

    clever (thông minh) -” cleverer (thông minh hơn)

    Ex: Tom is taller than Bin. (Hươu cao cổ cao hơn người.)

    – Nếu muốn nhấn mạnh hơn thì bạn thêm much, far trước khi so sánh.

    Ex: Harry’s computer is much far more expensive than mine.

    (Máy tính của Harry dắt hơn nhiều so với đồng hồ của tôi.)

    – Đối với tính từ dài, có 2 âm tiết trở lên thì ta thêm more vào trước tính từ (hoặc trạng từ) để thể hiện so sánh hơn kém.

    – Tuy nhiên, không áp dụng với các từ hai âm tiết kết thúc bằng đuôi -er, -ow, -y, -le).

    beautiful (đẹp) -” more beautiful (đẹp hơn)

    interesting (thú vị) -” more interesting (thú vị hơn)

    – Sau than là đại từ nhân xưng làm chủ ngữ, không phải tân ngữ

    – Khi so sánh một vật hay một người với tất cả vật, người còn lại thì ta thêm else

    – Khi so sánh một vật hoặc một người với tất cả người hoặc vật còn lại thì ta phải thêm “else” sau anything/anybody.

    Ex: He is smarter than anybody else in the class.

    – Ở mệnh đề quan hệ, chủ ngữ sau “than”/”as” có thể bỏ được nếu 2 chủ ngữ trùng nhau.

    – Các tân ngữ có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau “than” và “as”

    Lưu ý: Chúng ta cũng có thể thay cấu trúc not chúng tôi bằng not chúng tôi để nói rằng cái gì đó là không bằng cái kia (So sánh không bằng), nhưng KHÔNG thay chúng tôi bằng chúng tôi

    So sánh nhất dùng để so sánh sự vật, hiện tượng với tất cả sự vật, hiện tượng khác, nhấn mạnh nét nổi trội nhất.

    ✪ Cấu trúc: – Tính từ ngắn:

    S + V + the + adj+EST ….

    Mai is the tallest in the class.

    Tom learns the best in his class.

    – Tính từ dài:

    S + V + the MOST + adj ….

    She is the most beautiful girl in the class.

    Thanh is the most handsome boy in the neighborhood.

    – So sánh kém nhất

    S + V + the least + Tính từ/Trạng từ + Noun/ Pronoun/ Clause

    Ví dụ: Her ideas were the least practical suggestions.

    – Đổi đuôi tính từ với các từ có hai âm tiết mà tận cùng bằng y sẽ được xem là tính từ ngắn: happy, busy, lazy, easy ….

    – Ở công thức so sánh hơn thì đổi y thành I ngắn rồi thêm er, còn với so sánh nhất thì thêm est.

    He is busier than me.

    – Tính từ ngắn kết thúc là 1 phụ âm mà trước đó có 1 nguyên âm duy nhất thì nhân đôi phụ âm rồi thêm est

    – Nhấn mạnh bổ ngữ:

    Tương tự so sánh trên, bạn có thể bổ nghĩa thêm cho câu so sánh nhất với có thể nhấn mạnh bằng cách thêm almost (hầu như); much (nhiều); quite (tương đối); by far/ far (rất nhiều) vào trước hình thức so sánh.

    Most khi dùng với nghĩa very (rất) thì không có the đứng trước và không có ngụ ý so sánh

    He is the smartest by far.

    Exercise 1. Pick the right words in the box below to complete the sentence

    Fun popular delicious talented developed succesful

    a. Was the party as ……….. as she expected?

    b. Apple is chúng tôi Samsung

    c. Pham Nhat Vuong’s career chúng tôi many billionaires’ career in the world

    d. Saigon used to be chúng tôi several countries in Asia

    e. My mom’s dishes are chúng tôi food served at restaurants

    f. Many people believe that Quang Hai is not as…………… as many famous footbal players in the world

    Exercise 2: Chia theo câu so sánh phù hợp

    1. Many people would argue that robots are chúng tôi intellignt…… (intelligent) than human.

    2. The price in the countryside is………cheaper…… (cheap) than that in big cities.

    3. Canada is far ………larger… (large) than Vietnam.

    4. My garden is a lot more colorful……. (colourful) than this park.

    5. My friend is quieter… (quiet) than me.

    6. Art-related subjects are chúng tôi interesting. (interesting) than science classes.

    7. My current apartment is chúng tôi comfortable……. (comfortable) than the one I rented 2 years ago.

    8. The weather this autumn is even ………nicer……… (nice) than last autumn.

    9. These products in this grocery are chúng tôi natural…… (natural) than these in the near one.

    10. A holiday by the mountains is more memorable….(memorable) than a holiday in the sea

    Exercise 3. Choose the correct form of adjective

    a) Who is the …tallest. (tall) person in your family?

    b) My mum is the chúng tôi (good) cook in the world.

    c) Saigon is the…….. biggest(big) month of the year in my country.

    d) Cutting down trees could be considered to be one of chúng tôi most dangerous……. (dangerous) reason leading to pollution.

    e) Goods is going to chúng tôi expensive… (expensive) during Tet holiday.

    f) Where are the ……nicest…… (nice) beaches in your country?

    g) I bought the TV with chúng tôi reasonable…….. (reasonable) price ever.

    h) Who is the most famous…… (famous) singer in your country?

    Exercise 5: Which of the following sentences is incorrect?

    1) Mary is shortter than Jane.

    2) Hanoi is farrer to Hochiminh City than Danang. second and third sentences are incorrect

    3) I have the goodest score in the exam.

    Exercise 6: Which one is correct?

    a) That was the funniest/ most funny thing to do.

    b) My sister is the most pttiest/pttiest in the family.

    c) It’s one of the best/ most better center in the North West.

    d) She is by far the most rich/ richest woman in the world.

    e) School days are supposed to be the most happy/ happiest days of your life but I don’t agree.

    f) What is the most popular/ popularest sport in your country?

    g) That was a really good meal, probably one of the healthiest/ most healthy I have ever eaten.

    h) I’m surprised I didn’t fall asleep. I think that he is one of the most boring/ boringest people in the world.

    Exercise 7: Rewrite the sentence based on the given words

    a) People/ their views/ who are ready to change/to adapt to new culture often find it easier.

    b) Prefer travelling by train/ because/travelling by plane/ many people/ they think it is safer than.

    c) The most complicated language/ I really don’t know/ I think this is/ I have ever tried to study/; if I’m making progress.

    d) In the original version/the film much/ You’ll find/ funnier/ if you watch it.

    e) Understanding their teachers/ many overseas students/ understanding other students/ a bigger problem than/ find.

    f) The most/ students/ the ones with the best brains /are not always/successful.

    Exercise 1.

    c. successful

    d. developed

    e. delicious

    Exercise 2.

    1. more intelligent

    5. more quiet

    6. more interesting

    7. more comfortable

    9. more natural

    10. more memorable

    Exercise 3.

    c. the biggest city

    d. the most dangerous

    e. more expensive

    f. the nicest

    g. the most reasonable

    h. the most famous

    a.the most important

    c. the most vibrant

    d. more encouraged

    e. the most popular

    b. pttiest

    e. happyniest

    f. most popular

    g. healthiest

    h. most boring

    a. People who are ready to change their views often find it easier to adapt to new culture

    b. Many students are attracted to this university because it has the reputation of being the one with the best teachers.

    c. Many people pfer travelling by train because they think it is safer than travelling by plane

    d. I think this is the most complicated language I have ever tried to study; I really don’t know if I’m making progress.

    e. You’ll find the film much funnier if you watch it in the original version

    f. Many overseas students find understanding other students a bigger problem than understanding their teachers

    g. The most successful students are not always the ones with the best brains

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trước Thềm Chung Kết, Mck Share Clip Battle Rap So Sánh Rap Việt Và King Of Rap Khiến Ricky Star Cũng Phải Lên Tiếng
  • Rap Việt Và King Of Rap: Vì Sao Lại Tạo Hiệu Ứng Mạnh Mẽ Với Khán Giả?
  • Kia Seltos 2022 Cũ & Mới: Thông Số, Giá Lăn Bánh, Khuyến Mãi (12/2020)
  • So Sánh Kia Seltos Premium Và Hyundai Kona 1.6 Turbo (2020)
  • So Sánh Kia Seltos Và Hyundai Kona: Tân Binh Đấu Kẻ Đứng Đầu
  • So Sánh Zoom Và Skype

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Zoom Vs Skype: Họp Và Học Với Cái Nào Là Có Ích ?
  • Phần Mềm Hội Nghị Truyền Hình Nào Tốt Hơn Zoom Hay Skype ?
  • Thử Nghiệm Zwcad Và So Sánh Với Autocad Lt
  • So Sánh Hơn Nhất Của Trạng Từ
  • Chuyên Đề : Comparison Of Adjectives And Adverbs. ( Các Mức Độ So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ )
  • So sánh Zoom và Skype về mô hình

    Skype là 1 ứng dụng chat và mọi tính năng, hoạt động đều xoay quanh việc giao tiếp giữa mọi người có trong danh sách. Nhóm chát có thể là 1 người, 2 người hoặc nhiều người. Bạn chỉ có thể gọi cho những người có trong danh bạ Skype của mình. Những người không có trong danh bạ sẽ không thể biết đến những cuộc gọi này. Tuy nhiên, bạn có thể gọi nhóm trong đó có nhiều người và có 1 số người chưa có trong danh bạ của bạn. Ngoài gọi video, các bạn có thể chia sẻ video, hình ảnh, đường link vào nhóm, thêm người hoặc kích 1 người nào đó ra khỏi nhóm.

    Còn Zoom thì hoàn toàn khác, người dùng không cần phải tạo nhóm người dùng. Tuy nhiên, họ sử dụng 1 khái niệm khác là “Meeting”. Và trong 1 Meeting sẽ có nhiều người tham gia, nếu bạn gửi đường link này cho bất kỳ 1 ai thì họ đều có thể tham gia vào Meeting đó. Người dùng có thể bảo mật 1 Meeting bằng cách đặt mật khẩu cho cuộc họp. Chỉ cần gửi đường link Meeting qua mail, nhóm chat hoặc website của công ty là mọi người có thể tham gia vào.

    Việc tạo group trên Skype và add người vào nhóm sẽ tốn công hơn so với Zoom. Tuy nhiên, Skype vẫn là ứng dụng được nhiều công ty sử dụng hiện nay.

    So sánh tốc độ truyền tải của Zoom và Skype

    Khi so sánh Zoom và Skype về tốc độ truyền cá nhân mình không thấy có điểm khác nhau. Cả khi gọi video cũng như không, nếu mạng quốc tế chậm thì cả 2 ứng dụng đều chậm và khi đó chất lượng hình ảnh bị giảm sút. Về phần này thì Zoom không tốt hơn Skype và ngược lại.

    So sánh chức năng giữa Zoom và Skype

    Điểm giống nhau giữa Zoom và Skype là đều hỗ trợ các chức năng: gọi thoại, gọi video, kết nối với hệ thống phòng họp có loa, micro để mọi người đều sử dụng được. Ngoài ra, cả 2 ứng dụng đều cho phép chia sẻ màn hình. Tuy nhiên, Zoom cho phép chia sẻ 1 cửa sổ cụ thể còn Skype thì phải chia sẻ cả màn hình. Đây là 1 điểm rất quan trọng vì trong cuộc họp online chắc chắn bạn sẽ không muốn mọi người trong nhóm xem một số thứ. Trong trường hợp này Zoom có ưu điểm hơn so với Skype.

    So sánh Zoom và Skype về giá

    Ứng dụng Skype miễn phí tất cả mọi tính năng còn Zoom thì không, người dùng chỉ được miễn phí khi gọi 1-1 và nếu gọi nhóm chỉ được miễn phí 40 phút và sau đó cuộc gọi sẽ tự động bị ngắt. Nếu là công ty hoặc tổ chức thì việc bỏ tiền ra mua sẽ không quá căng thẳng bởi vì Zoom đem lại nhiều tiện ích hơn Skype.

    Khi mua Zoom chỉ người host của cuộc meeting mất tiền, các thành viên khác không phải mua. Hiện tạo giá rẻ nhất của Zoom là 14.99$ / tháng hỗ trợ gọi điện cho 100 người và bị giới hạn thời gian là 24h. Tuy nhiên, như vậy đã đủ thoải mái để mọi người sử dụng.

    Qua những so sánh Zoom và Skype trên các bạn đã tìm được cho mình câu trả lời chưa? Nên dùng Zoom hay Skype? Còn theo cá nhân mình thì:

    • Skype: tiện cho việc gọi nhóm ít người như: nhóm bạn học, đồng nghiệp thân thiết. Nếu các công ty đã và đang sử dụng Skype thì cũng không quá cần thiết phải tìm 1 giải pháp mới.
    • Zoom: tiện lợi khi gọi nhóm có nhiều người như: toàn công ty hoặc bộ phận, nhóm dự án lớn, cài đặt sẵn cuộc gọi online và gửi thư mới online. Nếu công ty bạn đang tìm 1 phương tiện họp online thì Zoom sẽ rất hữu hiệu.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Muacash.com Hỗ Trợ Nhận Thanh Toán Từ Khách Hàng Qua Ví Điện Tử Momo Zalopay Và Viettelpay
  • Hướng Dẫn Gửi Tiền Happyluke Qua Momo, Zalopay, Viettelpay
  • Ví Điện Tử Là Gì Và Nên Dùng Momo, Airpay, Zalopay, Moca, Viettelpay?
  • Ví Điện Tử Là Gì? So Sánh Ví Điện Tử Viettelpay Và Zalopay
  • Đồ Cổ Toyota Zace Vì Sao Vẫn Được Săn Lùng Trên Thị Trường?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100