Câu 1 Phân Biệt Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Nhận Thức Cảm Tính Và Nhận Thức Lý Tính. Ý Nghĩa Của Chúng Với Quản Lý Và Đời Sống

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Về Môi Trường Học Giữa Học Sinh Và Sinh Viên
  • Khác Biệt Giữa Môi Trường Học Ở Phổ Thông Và Đại Học
  • Phân Biệt Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Trường Đại Học Và Cao Đẳng Cộng Đồng Tại Mỹ
  • Getting Started Trang 38 Unit 4 Sgk Anh 8 Mới, Viết C (Custom
  • Sự Khác Biệt Giữa Truyền Thống, Phong Tục Và Văn Hóa Là Gì?
  • Câu 1: Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức

    lý tính. Ý nghĩa của chúng với quản lý cà đời sống?

    1. Phân biệt nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

    NHẬN THỨC CẢM TÍNH

    Là hoạt động tâm lý bậc thấp của con

    người và động vật, chỉ phản ánh được

    những đặc điểm bên ngoài của sự vật

    hiện tượng.

    Chỉ xảy ra khi có sự tác động trực tiếp

    vào các cơ quan cảm giác, thường xảy ra

    trong 1 thời gian rất ngắn hoặc ngay lập

    tức

    Các hình ảnh phản ánh được thể hiện

    dưới dạng các hình ảnh cụ thể

    Chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố vô

    thức, bản năng và di truyền

    NHẬN THỨC LÝ TÍNH

    Chỉ có ở con người, không có ở động vật,

    phản ánh những cái bên trong thuộc về

    bản chất có tính quy luật, phản ánh những

    cái mới, những cái chưa biết.

    Được thực hiện một cách từ từ, lâu dài

    chứ không ngắn và tức khắc như trong

    nhận thức cảm tính.

    Sự phản ánh bao giờ cũng có mục tiêu, có

    ý thức. được biểu hiện dưới các dạng

    hình ảnh trừu tượng.

    Được tiến hành một cách gián tiếp thong

    qua ngôn ngữ: nói, viết, hình ảnh.

    2. ý nghĩa đối với đời sống:

    – Ý nghĩa của nhận thức cảm tính (bao gồm cảm giác và tri giác) đối với đời sống:

    + cảm giác : các cơ quan cảm giác giúp chúng ta nhận biết được sự muôn màu, muôn

    vẻ của thế giới xung quanh, biết được các âm thanh, màu sắc, mùi vị, nhiệt độ, độ

    lớn…Nhờ các cơ quan cảm giác mà cơ thể con người tiếp nhận được những thông tin

    phong phú về hiện thực, cảm giác giúp cho con người định hướng trong hành vi,

    hành động, hoạt động. và cảm giác nhiều khi tạo nên ở chúng ta một năng lực đặc

    biệt- đó chính là tính nhạy cảm. tính nhạy cảm giúp cho con người định hướng 1

    cách nhanh chóng trong hoạt động cũng như trong giao tiếp, nó làm cho con người

    trở nên tinh vi, nhạy bén và tế nhị.

    + tri giác : có vai trò quan trọng trong đời sống của con người, trên cơ sở phản ánh

    thế giới 1 cách đầy đủ, hoàn chính hơn cảm giác. tri giác giúp cho con người định

    hướng được nhanh chóng và chính xác hơn về thế giới. hình ảnh tri giác giúp cho con

    người điều chỉnh một cách hợp lý về hành động của mình trong thế giới và phản ánh

    thế giới có lựa chọn và mang tính ý nghĩa. Quan sát là sự tri giác có mụcđích, có chủ

    định, có kế hoạch cung cấp cho con người những thong tin cần thiết trong lĩnh vực tư

    duy nói chung và trong khoa học nói riêng.

    – Ý nghĩa của nhận thức lý tính (bao gồm tư duy và trừu tượng) đối với đời

    sống:

    + tư duy : giúp chúng ta nhận thức về thế giới 1 cách sâu sắc hơn,khám phá ra

    những quá trình, những quy luật mới mẻ, phản ánh sâu sắc và đúng đắn sự vật,

    giúp con người hiểu đầy đủ và toàn diện hơn về sự vật, giúp con người mở rộng

    đến vô hạn năng lực của mình.

    + tưởng tượng: đóng vai trò quan trọng bất kỳ hoạt động nào của con người,

    tưởng tượng giúp cho con người định hướng hoạt động của mình bằng cách xây

    dựng trước mô hình tâm lý về kết quả cuối cùng của hoạt động và đảm bảo việc

    thành lập chương trình đi đến kết quả đó.

    Tưởng tượng phong phú là phẩm chất của tư duy sáng tạo, là yếu tố cần thiết để

    phát minh, sáng chế ra các sản phẩm mới. tưởng tượng ra những hình ảnh, mẫu

    người lý tưởng là điều kiện quan trọng cho sự hình thành và phát triển nhân cách.

    Câu 2: Sự giống nhau và khác nhau giữa nhận thức cảm tính và lý tính. Ý nghĩa

    của chúng ?

    1. Phân biệt

    + Trình bày các khái niệm

    + Giống nhau :

    Là quá trình tâm lý, là quá trình nhận thức; phản ánh các đặc điểm của sự vật hiện

    tượng; cung cấp tri thức cho con người.

    + Khác nhau :

     Đối tượng phản ánh : của NTCT là các đặc điểm bên ngoài của NTLT là

    các đặc điểm bên trong, các mối quan hệ

     NTCT có tính trực quan còn NTLT chỉ xuật hiện trong tình huống có vấn

    đề

     Khác với NTCT,NTLT có mối quan hệ chặt chẽ hơn với ngôn ngữ

     Tri thức mà NTCT mang lại còn chung chung, trong khi tri thức do NTLT

    mang lại có tính bản chất và tính khái quát cao.

     Trình bày khái quát nhất về khái niệm, tính quy luật của cảm giác, tri giác

    để so sánh với quá trình tư duy, tưởng tượng.

    +Mối quan hệ giữa chúng

    2. Ý nghĩa của chúng tức là ý nghĩa của nhận thức cảm tính và ý nghĩa của cảm

    nhận lý tính

    + Ý nghĩa của nhận thức cảm tính :

     Ý nghĩa của cảm giác : (giáo trình tâm lý trong quản trị và đời sốngtrang 40)

     Ý nghĩa của tri giác : (đúc rút từ trang 50-54 trong giáo trình nói trên )

    + Ý nghĩa của NTLT

     Ý nghĩa của Tư duy : cung cấp trí thức đa dạng, sâu sắc, tránh được

    những nhận thức cảm tính thiếu khách quan, là phương thức quan

    trọng để sáng tạo cái mới, quyết định sự phát triển trình độ xã hội

     Ý nghĩa của tưởng tượng : coi bài giảng và trang 88-89 (giáo trình

    nêu trên)

    Câu 3: hoạt động giao tiếp có ý nghĩa thế nào trong đời sống xã hội. làm thế nào để

    nâng cao hiệu quả của hoạt động giao tiếp trong quản lý?

    1. vai trò của hoạt động giao tiếp

    a. khái niệm giao tiếp

    b. trình bày ngắn ngọn 3 khía cạnh của giao tiếp

    c. vai trò của giao tiếp

     giao tiếp thiết lập các mối quan hệ (quan hệ lien nhân cách và các quan

    hệ khác)

    giao tiếp giúp vận hành và phát triển các mối quan hệ

     giao tiếp là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động nhận thức của con

    người

     giao tiếp là yếu tố tác động tới việc hình thành nhân cách con người ( tác

    động vào xu hướng, năng lực, tính cách, khí chất)

    cách nâng cao hiệu quả hoạt động trong quản lý

    phải hiểu rõ bản thân về: mục đích giao tiếp, năng lực giao tiếp, kỹ xảo giao

    tiếp

    phải tìm hiểu đối tượng giao tiếp về: nhu cầu, mong muốn, tâm thể, vị thể,

    trình độ…

    phải rèn luyện kỹ xảo giao tiếp: cách sử dụng các phương tiện giao tiếp

    phải vận dụng các quy luật: ám thị, thuyết phục, lây lan, lây truyền, bắt chước

    phải biết cách tiếp thu và xử lý thông tin phản hồi

    vv……

    Giao tiếp là gì ?: Giao tiếp là mối quan hệ qua lại giữa con người vơí con người, thể

    hiện sự tiếp xúc tâm lý giữa người cới người, thông qua đó mà con người trao đổi với

    nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với

    nhau. Hay nói cách khác giao tiếp xac lập và vận hành các quan hệ người- người,

    hiện thực hoá các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác. Mối quan hệ

    giao tiếp giữa con người với con người có thể xẩy ra với các hình thức sau đây:

    – Giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân

    – Giao tiếp giữa cá nhân với nhóm

    – Giao tiếp giữa nhóm với nhóm, giữa nhóm với cộng đồng.

    Chức năng của giao tiếp

    + Chức năng thuần túy xã hội: Là các chức năng giao tiếp phục vụ cho nhu cầu

    chung của xã hội hay của một nhóm người ( Chức năng thông tin, chức năng phối

    hợp)

    + Chức năng tâm lý xã hội: Đó là các chức năng giao tiếp phục vụ cho các nhu cầu

    của từng thành viên của xã hội, đáp ứng nhu cầu quan hệ giữa bản thân với người

    khác (Chức năng cảm xúc, Chức năng nhận thức lẫn nhau, chức năng điều chỉnh

    hành vi)

    Các loại giao tiếp: Có nhiều cách phân loại

    * Theo phương tiện giao tiếp, có thể có 3 loại giao tiếp sau

    – Giao tiếp vật chất : giao tiếp thông qua hành động với vật thể. Ví dụ: Thông qua đồ

    chơi người lớn giao tiếp với trẻ em, người ta tặng cho nhau những vật kỷ niệm để

    nhớ nhau, để gửi gắm, tình cảm, suy nghĩ cho nhau

    – Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ: Là giao tiếp bằng cử chỉ, điệu bộ, hành động,

    ánh mắt, nụ cười để biểu thị sự đồng tình hay phản đối

    – Giao tiếp bằng ngôn ngữ: Là thông qua tiếng nói, chữ viết

    * Theo khoảng cách ta có :

    – Giao tiếp trực tiếp

    – Giao tiếp gián tiếp: Được thực hiện qua phương tiện trung gian như thư từ, báo chí,

    điện thọai …

    * Theo quy cách người ta phân thành 2 loại

    – Giao tiếp chính thức

    – Giao tiếp không chính thức

    Vai trò của giao tiếp

    Giao tiếp là điều kiện tồn tại của cá nhân và của xã hội loài người, nhu cầu giao tiếp

    là một trong những nhu xã hội cơ bản xuất hiện sớm nhất của con người

    – Nhờ giao tiếp, con người gia nhập vào mối quan hệ xã hội, lĩnh hội nền văn hoá xã

    hội, quy tắc đạo đức, chuẩn mực xã hội, đồng thời nhận thức được chính bản thân

    mình, tự đối chiếu so sánh với người khác vơí chuẩn mực xã hội, tự đánh giá bản

    thân mình như một nhân cách để hình thành thái độ giá trị cảm xúc. Hay nói một

    cách khá đi, qua giao tiếp con người hình thành năng lực tự ý thức

    Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.

    Chũ nghĩa DVBC đã khẳng định: Tâm lý con người có nguồn gốc từ bên ngoài, từ

    thế giới khách quan chuyển vào trong não mỗi người. Trong thế giới thì quan hệ xã

    hội, nền văn hoá xã hội là cái quyết dịnh tâm lý con người

    Tâm lý người là kinh nghiệm xã hội- lịch sử đã chuyển thành kinh nghiệm bản thân

    thông qua hoạt động và giao tiếp, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo. Tâm lý là

    sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình, Nội Dung Thẩm Định Báo Cáo Nghiên Cứu Tiền Khả Thi Dự Án Ppp
  • Nghiên Cứu Tiền Khả Thi
  • Phân Biệt Nghiên Cứu Định Lượng Và Định Tính Trong Marketing
  • Sự Khác Biệt Giữa Nghiên Cứu Định Tính Và Nghiên Cứu Định Lượng
  • Luận Án: So Sánh Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Và Dân Chủ Tư Sản
  • Mối Quan Hệ Giữa Nhận Thức Cảm Tính Và Nhận Thức Lý Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Môi Trường Trung Học Phổ Thông Và Đại Học Có Gì Khác Biệt?
  • Sự Khác Biệt Giữa Học Đại Học Và Học Phổ Thông
  • Sự Khác Nhau Giữa Branding, Marketing, Quảng Cáo Và Pr Là Gì ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Marketing, Quảng Cáo Và Pr
  • Phong Tục, Tập Quán Và Tôn Giáo
  • Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính. Bài tập học kỳ tâm lý học đại cương 9 điểm.

    Khái niệm nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

    Nhận thức là quá trình tâm lý phản ánh hiện thực khách quan và bản thân con người thông qua các giác quan và dựa trên kinh nghiệm hiểu biết của bản thân. Nhận thức ở mức độ thấp là nhận thức cảm tính, ở mức độ cao hơn là nhận thức lý tính. Nhận thức lý tính và nhận thức cảm tính có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, chi phối lẫn nhau trong cùng một hoạt động thống nhất của con người.

    Nhận thức cảm tính là mức độ nhận thức đầu tiên, thấp nhất của con người. Trong đó con người phản ánh những thuộc tính bên ngoài, những cái đang trực tiếp tác động đến giác quan của họ. Nhận thức cảm tính bao gồm: cảm giác tri giác.

    Nhận thức lý tính là mức độ nhận thức cao ở con người, trong đó con người phản ánh những thuộc tính bên trong, những mối quan hệ có tính quy luật của hiện thức khách quan một cách gián tiếp. Nhận thức lý tín bao gồm tư duy và tượng.

    Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

    Giống nhau:

    Đều là quá trình tâm lí nên có mở đầu, diễn biến và kết thúc một cách tương đối rõ ràng..

    Chỉ phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng.

    Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.

    Đều có ở động vật và con người

    Cảm giác

    Tri giác

    – Phản ánh riêng lẻ các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng.

    – Là mức độ đầu tiên của nhận thức cảm tính.

    -Cảm giác là mối liên hệ trực tiếp giữa cơ thể và thế giới xung quanh. Nhờ mối liên hệ đó mà cơ thể có khả năng định hướng và thích nghi với môi trường. -Cảm giác giúp con người thu nhận nguồn tài liệu trực quan sinh động, cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động tâm lý cao hơn.

    – Phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng.

    – Gắn liền với hoạt động của con người.

    – Là mức độ cao nhất của nhận thức cảm tính.

    – Tri giác giúp con người định hướng nhanh chóng và chính xác hơn, giúp con người điều chỉnh một cách hợp lý hoạt động của mình trong thế giới, giúp con người phản ánh thế giới có lựa chọn và có tính ý nghĩa.

    Khác nhau:

    So sánh nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính:

    Khác:

    Là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức. Đó là giai đoạn con người sử dụng các giác quan để tác động vào sự vật nhằm nắm bắt sự vật ấy.

    Nhận thức cảm tính gồm các hình thức sau: cảm giác, tri giác, biểu tượng.

    Đặc điểm:

    – Phản ánh trực tiếp đối tượng bằng các giác quan của chủ thể nhận thức.

    Nhận thức lý tính: là giai đoạn phản ánh gián tiếp trừu tượng, khái quát sự vật, được thể hiện qua các hình thức như khái niệm, phán đoán, suy luận.

    – Phản ánh bề ngoài, phản ánh cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên, cả cái bản chất và không bản chất.

    – Giai đoạn này có thể có trong tâm lý động vật.

    -Hạn chế của nó là chưa khẳng định được những mặt, những mối liên hệ bản chất, tất yếu bên trong của sự vật. Để khắc phục, nhận thức phải vươn lên giai đoạn cao hơn, giai đoạn lý tính.

    Đặc điểm:

    – Là quá trình nhận thức gián tiếp đối với sự vật, hiện tượng.

    – Là quá trình đi sâu vào bản chất của sự vật, hiện tượng.

    – Nhận thức cảm tính và lý tính không tách bạch nhau mà luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

    Không có nhận thức cảm tính thì không có nhận thức lý tính.

    Không có nhận thức lý tính thì không nhận thức được bản chất thật sự của sự vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra 1 Tiết Cuối Kì 1 Gdcd Lớp 10, Sự Khác Nhau Giữa Nhận Thức Cảm Tính Và Lý Tính?
  • Sự Khác Nhau Giữa Ngành Marketing Và Quản Trị Kinh Doanh
  • Sự Khác Nhau Giữa Nghiên Cứu Marketing Và Quản Trị Marketing
  • So Sánh Quản Trị Marketing Và Quản Trị Bán Hàng
  • Sự Khác Nhau Giữa Sales Và Marketing, Làm Thế Nào Để Phối Hợp Hiệu Quả?
  • Mối Quan Hệ Giữa Nhận Thức Cảm Tính Và Nhận Thức Lý Tính Trong Tâm Lý Học

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Đế Chế Thuốc Súng Của Châu Á: Vương Triều Ottoman, Safavid Và Mughal
  • Trận Chiến Thay Đổi Trung Đông Vĩnh Viễn
  • The Gunpowder Empires: Ottoman, Safavid Và Mughal
  • Những Khác Biệt Giữa Học Đại Học Và Học Phổ Thông
  • Pr Là Gì? Quảng Cáo Là Gì? 10 Sự Khác Nhau Giữa Quảng Cáo Và Pr
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Luật sư Nguyễn Anh Văn – Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân. Luật sư đã có hơn 10 năm học tập, nghiên cứu và làm việc trong lĩnh vực tư vấn, hành nghề luật tại Việt Nam.

    Nhận thức nói chung là quá trình tâm lý phản ánh hiện thực khách quan và bản thân con người thông qua các giác quan và dựa trên kinh nghiệm hiểu biết của bản thân. Theo đó, nhận thức ở mức độ thấp sẽ là nhận thức cảm tính và ở mức độ cao hơn là nhận thức lý tính. Hai loại nhận thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, chi phối lẫn nhau trong cùng một hoạt động thống nhất của con người.

    – Nhận thức cảm tính được coi là mức độ nhận thức đầu tiên và thấp nhất của con người, phản ánh được những thuộc tính bên ngoài, là những cái trực tiếp tác động tới giác quan của con người, gồm có cảm giác và tri giác.

    – Nhận thức lý tính được coi là nhận thức ở mức độ cao hơn của con người. Theo đó nó phản ánh những thuộc tính bên trong hay những mối quan hệ mang tính quy luật của hiện thực khách quan một cách gián tiếp, gồm có tư duy và tượng.

    Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

    • Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là quá trình tâm lý nên có mở đầu, diễn biến,kết thúc khá rõ ràng;
    • Đều chỉ phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng và phản ánh hiện thực khách quan một cách khách quan, trực tiếp.
    • Đều tồn tại ở động vật và con người.
    • Nhận thưc cảm tính và ý tính đều phản ánh được trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng; theo cấu trúc nhất định, gắn liền với hoạt động của con người và là mức độ cao nhất của nhận thức cảm tính.

    Bản chất về giai đoạn

    Là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức. Đó là giai đoạn con người sử dụng các giác quan để tác động vào sự vật nhằm nắm bắt sự vật ấy.

    Là giai đoạn phản ánh gián tiếp trừu tượng, khái quát sự vật, được thể hiện qua các hình thức như khái niệm, phán đoán, suy luận.

    – Phản ánh trực tiếp đối tượng bằng các giác quan của chủ thể nhận thức.

    – Phản ánh bề ngoài, phản ánh cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên, cả cái bản chất và không bản chất.

    – Giai đoạn này có thể có trong tâm lý động vật.

    -Hạn chế của nó là chưa khẳng định được những mặt, những mối liên hệ bản chất, tất yếu bên trong của sự vật. Để khắc phục, nhận thức phải vươn lên giai đoạn cao hơn, giai đoạn lý tính.

    – Là quá trình nhận thức gián tiếp đối với sự vật, hiện tượng.

    – Là quá trình đi sâu vào bản chất của sự vật, hiện tượng.

    – Nhận thức cảm tính và lý tính không tách bạch nhau mà luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

    Quan hệ lẫn nhau

    Nếu không có nhận thức cảm tính thì tất yếu sẽ không có nhận thức lý tính; Và nếu không có nhận thức lý tính thì không nhận thức được bản chất của sự vật – chúng có mối quan hệ tương quan, bổ sung cho nhau phát triển.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    Cập nhật ngày 29/06/2020

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Giữa Marketing Truyền Thống Và Marketing Hiện Đại
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Marketing Online Và Marketing Offline
  • Marketing Truyền Thống Là Gì? Điểm Khác Nhau Về Marketing Hiện Đại Và Marketing Truyền Thống.
  • Phân Biệt Lỵ Amid Và Lỵ Trực Khuẩn
  • Bạn Có Chắc Phân Biệt Được Khách Sạn, Nhà Nghỉ, Homestay & Resort?
  • Kiểm Tra 1 Tiết Cuối Kì 1 Gdcd Lớp 10, Sự Khác Nhau Giữa Nhận Thức Cảm Tính Và Lý Tính?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Nhận Thức Cảm Tính Và Nhận Thức Lý Tính
  • Môi Trường Trung Học Phổ Thông Và Đại Học Có Gì Khác Biệt?
  • Sự Khác Biệt Giữa Học Đại Học Và Học Phổ Thông
  • Sự Khác Nhau Giữa Branding, Marketing, Quảng Cáo Và Pr Là Gì ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Marketing, Quảng Cáo Và Pr
  • A*. Cô giáo đang kể chuyện viễn tưởng hoặc là chuyện của tương lai.

    B*. Trong điều kiện nhất định cơ năng sẽ hóa điện năng.

    C*. Trong điều kiện nhất định, các hình thức vận động có thể chuyển hóa cho nhau.

    D*. Đi bộ sẽ sản sinh ra nhiệt và nhiệt sẽ hóa điện.

    2: Các nhà khoa học đã tìm ra loại vắc xin phòng chống dịch cúm do vi rút H5N1 gây ra, nhưng sau một số năm vi rút H5N1 biến đổi sang chủng mới là H7N9. Vì vậy vắc xin cũ không còn phù hợp nữa, các nhà khoa học lại phải tiếp tục nghiên cứu để tìm ra loại vắc xin mới… Thực tế trên phù hợp với nhận định nào sau đây?

    A*. Thực tiễn luôn đặt ra yêu cầu mới cho nhận thức.

    B*. Nhận thức của con người có thể đúng đắn, hoặc sai lầm.

    C*. Nhận thức giúp con người cải tạo hiện thực khách quan.

    D*. Thực tiễn giúp các giác quan của con người ngày càng hoàn thiện.

    A*. Mọi sự vật, hiện tượng không biến đổi.

    B*. Mọi sự biến đổi của sự vật, hiện tượng đều là tạm thời.

    C*. Mọi sự biến đổi của sự vật, hiện tượng là khách quan.

    D*. Mọi sự biến đổi của sự vật, hiện tượng xuất phát từ ý thức của con người.

    4: Giai đoạn nhận thức nào sau đây giúp con người tìm ra được bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng?

    A*. Nhận thức trực quan. B*. Nhận thức lí tính.

    C*. Nhận thức lí luận. D*. Nhận thức cảm tính.

    5: Toàn bộ những quan điểm và niềm tin, định hướng cho hoạt động của con người trong cuộc sống được gọi là

    A*. Học lực yếu →học lực trung bình → học lực khá.

    B*. Bé gái → thiếu nữ →người phụ nữ trưởng thành →bà già.

    C*. Học cách học →biết cách học.

    D*. Nước bốc hơi →mây →mưa →nước.

    7: Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội được gọi là

    8: Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và

    A*. nhu cầu của con người trong thế giới đó. B*. khả năng của con người trong thế giới đó.

    C*. vị trí của con người trong thế giới đó. D*. niềm tin của con người trong thế giới đó.

    9: Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng được gọi là

    A*. Không phải sự phát triển nào cũng là vận động.

    B*. Vận động và phát triển không có mối quan hệ với nhau.

    C*. Không phải bất kì sự vận động nào cũng là phát triển.

    D*. Mọi sự vận động đều là phát triển.

    11: “Để có được tấm bằng giỏi khi tốt nghiệp đại học, anh D đã đánh đổi bằng nhiều đêm miệt mài, nhiều ngày nỗ lực, nhiều giờ nghiên cứu trên thư viện của trường. Tấm bằng giỏi đại học là kết quả xứng đáng cho sự phấn đấu của anh, đồng thời cũng mở ra cho anh một tương lai tốt đẹp”. Em hãy đọc đoạn trên và cho biết ý nào sau đây nói về lượng?

    A*. Nghiên cứu trên thư viện. B*. Nhiều đêm miệt mài.

    C*. Mở ra tương lai tốt đẹp. D*. Kết quả xứng đáng.

    13: thành ngữ nào sau đây thể hiện phương pháp luận biện chứng?

    A*. Rút dây động rừng. B*. Nhất bên trọng nhất bên khinh.

    C*. Đèn nhà ai nhà nấy rạng. D*. Sống chết có mệnh, giàu sang do trời.

    14: Anh Q và anh T vốn là hàng xóm nhưng đã xảy ra việc đánh nhau. Trước sự việc trên chị C phán đoán anh Q và anh T vốn đã có những hiểu lầm từ trước nên mới xảy ra sự việc trên. Anh K lại khẳng định bố anh Q trước đã từng bị đi tù vì tội đánh người gây thương tích, nên giờ anh Q đánh anh T là điều dễ hiểu. Còn anh M thở dài giá mà cả hai anh Q và T bớt nóng giận thì đã không xảy ra chuyện đáng buồn trên. Theo em, ai là người có phương pháp luận siêu hình?

    A*. Lịch sử loài người là một chuỗi các sự kiện có tính ngẫu nhiên.

    B*. Lịch sử loài người là một chuỗi các sự kiện mang tính chu kỳ.

    C*. Lịch sử loài người biến đổi theo xu thế tất yếu xuất hiện cái tiến bộ hơn.

    D*. Lịch sử loài người biến đổi theo quy luật khách quan.

    A*. Mâu thuẫn là khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng.

    B*. Mẫu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.

    C*. Mâu thuẫn Triết học là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.

    D*. Mâu thuẫn là cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.

    A*. Lượng của sự vật thay đổi. B*. Tích lũy về lượng để thay đổi về chất.

    C*. Chất của sự vật thay đổi. D*. Nhiều cái nhỏ sẽ thành một cái to.

    18: Học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới được gọi là

    19: Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thứC*. Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ai sáng tạo ra là quan điểm của

    A*. thuyết nhị nguyên luận. B*. thuyết bất khả tri.

    C*. thế giới quan duy tâm. D*. thế giới quan duy vật.

    A*. Rút dây động rừng. B*. Tre già măng mọc.

    C*. Có chí thì nên. D*. Nước chảy đá mòn.

    21: Là một người thợ sửa chữa đồ điện ở xã nhà, không có bất cứ bằng cấp nào về cơ khí, nhưng do chịu khó mày mò tìm hiểu từ những thứ đồ cũ nên bác T đã chế tạo ra nhiều loại máy móc phục vụ thiết thực cho hoạt động nông nghiệp. chuyện về bác T là minh chứng cho vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

    A*. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức. B*. Thực tiễn là động lực của nhận thức.

    C*. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. D*. Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

    A*. Thực tiễn là mục đích của nhận thức. B*. Thực tiễn là động lực của nhận thức.

    C*. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. D*. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

    23: Trong một chỉnh thể, hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau, Triết học gọi đó là

    24: Luận điểm ” Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông ” nói đến vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

    A*. Thực tiễn là mục đích của nhận thức. B*. Thực tiễn là động lực của nhận thức.

    C*. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. D*. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

    25: “Trải qua nhiều cuộc đấu tranh giữa giai cấp nông dân và giai cấp địa chủ trong xã hội phong kiến, mà đỉnh cao là thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã dẫn đến việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”. Đoạn văn trên thể hiện những quy luật nào của Triết học?

    A*. Quy luật lượng – chất, quy luật vận động, quy luật phủ định của phủ định.

    B*. Quy luật mâu thuẫn, quy luật phủ định của phủ định, quy luật biến đổi.

    C*. Quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định, quy luật tiến hóa.

    D*. Quy luật mâu thuẫn, quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định.

    26: Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong

    A*. thế giới khách quan và xã hội. B*. giới tự nhiên và tư duy.

    C*. đời sống xã hội và tư duy. D*. giới tự nhiên và đời sống xã hội.

    27: Bố bạn N không cho con chơi với bạn H vì cho rằng bố bạn H nghiện ma túy thì sau này bạn H cũng nghiện ma túy, nếu chơi với bạn H, N cũng sẽ bị lôi kéo vào con đường nghiện ngập. Theo em, quan niệm của bố bạn N thể hiện cách xem xét sự vật theo

    A*. phương pháp luận biện chứng. B*. thế giới quan duy tâm.

    C*. phương pháp luận siêu hình. D*. thế giới quan duy vật.

    28: Từ chỗ dùng những công cụ bằng đá, xương, tre gỗ, con người đã biết chế tạo và sử dụng công cụ kim khí. Nhờ đó, người ta có thể khai phá những vùng đất đai mà trước kia chưa khai phá nổi, có thể cày sâu cuốc bẫm, có thể xẻ gỗ đóng thuyền đi biển, xẻ đá làm lâu đài. Khi năng suất lao động tăng cao, xuất hiện sản phẩm dư thừa, chế độ tư hữu có cơ sở để tồn tại. Xã hội thị tộc bộ lạc của công xã nguyên thủy dần bị tan vỡ. Con người đang đứng trước ngưỡng cửa của thời đại xã hội có giai cấp đầu tiên – xã hội cổ đại. Hãy chỉ ra hình thức vận động xã hội (hình thức vận động cao nhất) trong đoạn thông tin trên?

    A*. Cày sâu cuốc bẫm, xẻ gỗ đóng thuyền đi biển, xẻ đá làm lâu đài.

    B*. Công xã nguyên thủy dần bị tan vỡ, nhường chỗ cho xã hội cổ đại.

    C*. Năng suất lao động tăng cao, xuất hiện sản phẩm dư thừa.

    D*. Biết chế tạo và sử dụng công cụ kim khí.

    29: Hoa nở thì nụ biến mất, quả xuất hiện thì hoa biến mất. Đó là biểu hiện của hiện tượng nào sau đây?

    A*. Phủ định siêu hình. B*. Phủ định biện chứng.

    C*. Phủ định hoàn toàn. D*. Phủ định sạch trơn.

    30: Nghỉ hè, H lên Hà Nội thăm chị gái. H nhận thấy ở thủ đô toàn nhà cao tầng, chứ không có nhiều nhà cấp bốn như ở quê. Trên đường phố, mọi người đi lại đông đúc, nhưng ai cũng rất vội vã. Trong lúc chờ chị đón, H thấy có một bạn nhỏ đến xin tiền mua đồ ăn. Nhìn bạn nhỏ rất đáng thương nên H cũng muốn cho em ấy tiền, nhưng nhớ lời mẹ dặn ở trên thành phố nhiều trộm cắp lừa đảo nên H lại thôi. H cứ băn khoăn mãi, không biết nên quyết định ra sao. Hãy chỉ ra mâu thuẫn triết học trong tình huống trên?

    A*. Thủ đô nhiều nhà cao tầng, ở quê nhiều nhà cấp bốn.

    B*. Trạng thái băn khoăn vừa muốn giúp lại vừa sợ bị lừa của H.

    C*. H nhà thì ở quê, nhưng hôm nay được lên thành phố chơi.

    D*. Mọi người đi lại đông đúc, nhưng ai cũng rất vội vã.

    31: Quan điểm nào sau đây phủ định sạch trơn sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật?

    A*. Quan điểm duy tâm. B*. Quan điểm biện chứng duy tâm.

    C*. Quan điểm biện chứng duy vật. D*. Quan điểm siêu hình.

    32: Một cơn áp thấp nhiệt đới, khi gió mạnh dần lên đến cấp 7 thì chuyển thành bão. Thời điểm gió cấp 7 được gọi là

    Nhận thức là gì? Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa giai đoạn nhận thức cảm tính và giai đoạn nhận thức lý tính?

    Tham khảo đáp án:

    – Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

      Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa giai đoạn nhận thức cảm tính và giai đoạn nhận thức lí tính?

    – Tiếp xúc trực tiếp với sự vật, hiện tượng.

    – Mang lại hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của sự vật, hiện tượng.

    – Là giai đoạn thấp của quá trình nhận thức (giai đoạn đầu tiên).

    – Tiếp xúc gián tiếp với sự vật hiện tượng

    – Tìm ra bản chất, quy luật,… của sự vật, hiện tượng.

    – Là giai đoạn phát triển cao của quá trình nhận thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Ngành Marketing Và Quản Trị Kinh Doanh
  • Sự Khác Nhau Giữa Nghiên Cứu Marketing Và Quản Trị Marketing
  • So Sánh Quản Trị Marketing Và Quản Trị Bán Hàng
  • Sự Khác Nhau Giữa Sales Và Marketing, Làm Thế Nào Để Phối Hợp Hiệu Quả?
  • Đi Tìm Điểm Khác Biệt Giữa Sales Và Marketing
  • Sự Khác Nhau Giữa Ý Thức Và Tiềm Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Thức Lại Bản Chất Của Ý Thức Và Tâm Linh
  • Độ Vỏ, Thay Dàn Áo, Đầu Đèn Sh Ý Cho Sh Việt Giống Sh Nhập 2010 2011 2012 2013 2014 2022 2022 2022
  • Phân Biệt Các Dòng Xe Vespa
  • Vespa “nội” Khác Gì Vespa Nhập Khẩu?
  • Phân Biệt Xe Điện Vespa Dibao Chính Hãng Và Xe Nhái, Fake Trên Thị Trường
  • Bài viết này tôi viết nhằm mục đích giới thiệu cho bạn thấy rõ sự khác nhau của ý thức và tiềm thức.

    Sự vận hành nổi bật của ý thức và tiềm thức:

    Ý thức được ví như người lái tàu hay vị thuyền trưởng trên một con tàu. Người thuyền trưởng có nhiệm vụ chủ huy con tàu. Người thuyền trưởng có nhiệm vị chỉ huy con tàu, gửi những mệnh lệnh đến thủy thủ đoàn trong buồng máy. Thủy thủ đoàn sẽ lần lượt điều khiển nồi hơi, thiết bị đo sức gió, chỉ dẫn… Thủy thủ trong buồng máy không hề biết họ đang đi đâu; họ chỉ nghe theo mệnh lệnh. Họ sẽ đâm vào đá ngầm nếu người trên đài chỉ huy đưa ra những chỉ thị sai lầm. Người ở trong buồng máy phải tuân lệnh thuyền trưởng vì ông là người chịu trách nhiệm. Thuyền trưởng được mọi người tin tưởng là người rất am hiểu về công việc mình đang làm, nên các thành viên thủy thủ đoàn không được chống lệnh thuyền trưởng; nhiệm vụ của họ chỉ đơn giản là thi hành mệnh lệnh của ông.

    (trích sách ” Sức mạnh tiềm thức” của Doseph Murphy)

    Bộ não con người có 2 phần là tiềm thức & ý thức: – Tiềm thức giống như phần chìm của tảng băng chìm điều khiển & chiếm 90% tư duy của bạn. – Ý thức chỉ chiếm 10% tư duy cũng như năng lực của bạn.

    Ý thức là gì?

    Ý thức là phần biết suy nghĩ và lập luận của bạn, là một phần trong tâm trí bạn được dùng để đưa ra quyết định hàng ngày. Ý chí tự do của bạn nằm ở đây và với ý thức, bạn có thể quyết định điều bạn muốn tạo ra trong cuộc sống của bản thân mình. Với ý thức, bạn có thể chấp nhận hoặc phản kháng lại bất kỳ ý tưởng nào. Không một người hay một tình huống nào có thể bắt bạn suy nghĩ một cách nghiêm túc về những suy nghĩ và ý tưởng mà bạn không lựa chọn. Và tất nhiên, những suy nghĩ bạn lựa chọn cuối cùng sẽ quyết định cả cuộc đời bạn. Nhờ quá trình luyện tập cùng với sự nỗ lực, bạn có thể học cách điều chỉnh những suy nghĩ của bạn hướng tới những suy nghĩ có lợi cho sự hiện hữu của giấc mơ và mục tiêu bạn đã chọn. Ý thức của bạn có sức mạnh rất lớn, nhưng lại là phần hạn chế hơn trong tâm thức bạn.

    Ý thức có:

    Khả năng xử lý hạn chế

    Trí nhớ ngắn hạn (khoảng 20s)

    Khả năng xử lý 1 đến 3 sự việc cùng một lúc

    Sự thôi thúc có khả năng di chuyển với vận tốc 200 đến 240 km/h

    Khả năng xử lý trung bình 2000 mẩu thông tin mỗi ngày.

    Tiềm thức là gì?

    Thực ra tiềm thức của bạn đặc biệt hơn nhiều. Nó thường được nhắc đến như phần tâm trí tinh thần hay phổ quát, và nó không biết đến giới hạn nào, ngoại trừ những giới hạn mà bạn chủ ý chọn. Hình ảnh về bản thân bạn và những thói quen của bạn đều “sinh sống” trong tiềm thức. Nó hoạt động trong từng tế bào của cơ thể bạn. Phần tâm trí này có liên hệ với con người siêu phàm ở mức độ cao hơn so với phần ỳ thức. Đó là sợi dây gắn kết bạn với thế giới, với khởi nguồn và sự thông thái vô hạn của vũ trụ.

    Tiềm thức là thường xuyên, là vô tận và nó chỉ hoạt động trong thời điểm hiện tại mà thôi. Nó lưu trữ những kinh nghiệm và ký ức của bạn, nó giám sát tất cả những hoạt động, những chức năng vận động, nhịp tim, tiêu hóa… của cơ thể bạn. Tiềm thức nghĩ đúng theo nghĩa đen, và nó sẽ tiếp nhận tất cả những suy nghĩ mà ý thức của bạn đã chọn nghĩ. Nó không có khả năng bác bỏ khái niệm hay ý tưởng. Như vậy, điều đó có nghĩa là chúng ta cần phải chọn cách sử dụng ý thức để cài đặt lại những niềm tin thuộc về tiềm thức, và tiềm thức phải chấp nhận những ý tưởng và niềm tin mới; không được “cự tuyệt” chúng.

    Chúng ta hoàn toàn có thể đưa ra những quyết định có ý thức để thay đổi nội dung tiềm thức của mình.

    Tiềm thức có:

    Khả năng xử lý mở rộng

    Trí nhớ dài hạn (những kinh nghiệm, thái độ, giá trị và niềm tin trong quá khứ)

    khả năng xử lý hàng nghìn sự việc cùng một lúc

    Sự thôi thúc có khả năng di chuyển với vận tốc 160.000km/h

    Khả năng xử lý trung bình 4 tỷ mẩu thông tin mỗi ngày

    Như bạn đã thấy, tiềm thức quyền năng hơn ý thức rất nhiều. Hãy thử tưởng tượng tâm trí bạn như một núi băng trôi. Phần núi băng mà bạn nhìn thấy phần nổi trên mặt nước, chính là ý thức của bạn. Nó chỉ thể hiện được khoảng 1/6 khả năng trí tuệ của bạn mà thôi, còn phần ở dưới nước (chiếm khoảng 5/6) chính là tiềm thức của bạn. Khi chúng ta hoạt động chủ yếu là nhờ ý thức (mà thường chúng ta vẫn vậy) chúng ta mới chỉ sử dụng một phần nhỏ tiềm năng thực sự của chúng ta mà thôi. Ý thức là loại phương tiện chậm chạp và cồng kềnh hơn nhiều so với tiềm thức.

    Vì vậy, mục tiêu của chúng ta là phải làm sao học được phần lớn nguồn sức mạnh trong tiềm thức, sử dụng nó để phục vụ lợi ích của bản thân. Mỗi ngày, chúng ta phải tạo ra được một khoảng trống để “đăng ký” với tiềm thức tinh thần của mình. Một khoảng thời gian yên tĩnh thường nhật không để những yếu tố bên ngoài làm sao lãng sẽ củng cố sự gắn kết của chúng ta với con người thực sự của mình.

    Chúng ta có thể kết nối với tiềm thức bằng cách sử dụng một vài thủ thuật như: khẳng định, hình dung, cầu nguyện, suy nghĩ và thiền định, biết ơn, biết đánh giá và tập trung vào những suy nghĩ tích cực.

    Tiềm thức có thể đưa chúng ta đến nơi chúng ta muốn đến, giúp chúng ta đạt được mục tiêu trong cuộc sống của mình một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn so với ý thức. Vì vậy, bằng cách kết nối và sử dụng vận tốc, sức mạnh, sự lanh lợi đáng kinh ngạc của tiềm thức, chúng ta có thể bắt đầu sử dụng luật hấp dẫn một cách có chủ ý để hấp dẫn và tạo ra những kết quả mà chúng ta hằng mong đợi một cách hiệu quả hơn.

    NLP được gọi là ngành khoa học não 2 phần vì nó chia bộ não thành ý thức và tiềm thức. Ý THỨC giống như là phần nổi của tảng băng chìm, phần chiếm và điều khiền 10% năng lực, hành động của một người. ĐẶC ĐIỂM

    – Nó lôgic, lý luận, phân tích

    – Nó biết được cái gì đúng, cái gì sai.

    – Nó có giới hạn về không gian và thời gian

    – Phần này sẽ hoạt động theo định hướng chủ động, hoạt động khi được giao lệnh một cách có ý thức.

    – Nó là phễu lọc có ý thức các tác nhân bên ngoài thông qua : xóa bỏ bớt đi , tổng quát hóa các kiến thức hay bóp méo kiến thức.

    ( BÓP MÉO là giống như bạn nhìn thấy 1 sợi dây thừng nhưng ý thức của bạn lại tưởng nó là một con rắn và chuyển hóa cảm xúc vào tiềm thức tạo ra cảm giác sợ hãi- Đó chính là bóp méo.

    ( Tâm trí bạn đang bóp méo hình ảnh thực của nó)

    TỔNG QUÁT HÓA giống như việc bạn nhìn thấy một vài đứa trẻ nghịch ngợm và sau đó bạn kết luận, trẻ em thời này toàn những đứa nghịch ngợm.

    XÓA BỎ giống như việc bạn nhìn thấy một dãy số 10 số, nhưng bạn chỉ nhớ tầm 7 số thôi, 3 số còn lại đã bị xóa bỏ vì thông thường mỗi người thường chỉ nhớ được khoảng tối đa 7-9 số, dãy liên tiếp về lĩnh vực mà họ không quan tâm nhiều lắm. Thử hỏi bạn xem bạn có thể nhớ được bao nhiêu nhãn hiệu THUỐC LÁ hiện nay?. )

    – Chúng ta hầu như có thể kiểm soát được hoàn toàn phần 10% Ý THỨC này.

    TIỀM THỨC giống như phần chìm của tảng băng, nó chiếm và điều khiển 90% hành vi , năng lực của 1 cá nhân. ĐẶC ĐIỂM

    – Vô hạn về không gian, thời gian;

    – Không lôgic, không lí lẽ, không phân biệt đúng sai;

    – Nó chạy tự động dựa trên chương trình đã cài đặt sẵn;

    – Nó lưu trữ, đè nén,giải tỏa và kiểm soát cảm xúc,trí nhớ của bạn.

    – Nó sắp xếp tất cả trí nhớ của bạn ( Sử dụng dòng thời gian)

    – Đảm nhận nhiệm vụ vận hành cơ thể ( Bạn thử để ý là khi bạn ngủ, có một phần nào đó vẫn vận hành bộ não, điều hóa nhịp tim,trao đổi chất, làm lành vết thương…).

    – Rất thích thú việc phục vụ, cần những mệnh lệnh rõ ràng để thực hiện.

    – Nó điều khiển và duy trì tất cả những nhận thức ( Nhận và chuyển tải nhận thức, bộ xử lý tới Ý THỨC)

    – Tạo ra, lưu trữ , phân phối và chuyển hóa năng lượng

    – Duy trì những sự kế thừa , gen kế thừa vàtạo ra những thói quen mới.

    – Nó cần lặp đi lặp lại cho đến khi thói quen được cài đặt.

    – Được lập trình để tiếp tục tìm kiếm nhiều hơn và nhiều hơn

    (Luôn luôn có nhiều thứ nữa chúng ta cần phải tìm hiểu & đào sâu hơn)

    – Nó phản hồi và sử dụng những biểu tượng,hình ảnh để giao tiếp.

    – Nó vận hành tự động, theo nguyên tắc là nỗ lực tối thiểu. Ý thức của bạn hoàn toàn không cần phải căng sức ra để vận hành nó.

    – Nó không phân biệt được điều tiêu cực

    ĐỂ GIAO TIẾP VỚI TIỀM THỨC& CÀI ĐẶT LỆNH GIÚP TIỀM THỨC CHẠY TỰ ĐỘNG

    – Giao tiếp thông qua HÌNH ẢNH, BIỂU TƯỢNG, NGÔN NGỮ chứa hình ảnh.

    – Luôn có một MỤC TIÊU RÕ RÀNG mà bạn có thể HÌNH DUNG được kết quả xảy ra của nó.

    CÀI ĐẶT LỆNH BẰNG CÁCH LẶP ĐI LẶP LẠI trong một trạng thái TÍCH CỰC TRÀN ĐẦY CẢM XÚC.

    THÔI MIÊN & TỰ ÁM THỊ LIÊN TỤC

    Lời kết: Hy vọng các bạn có thể điều khiển ý thức và tiềm thức một cách hiệu quả để đạt được thành công như ý muốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Nhận Thức Và Ý Thức Là Gì?
  • Khối Lượng Là Gì? Và Khối Lượng Riêng Là Gì? Những Điều Bạn Cần Biết
  • Định Nghĩa Khối Lượng Riêng Và Trọng Lượng Riêng Của Thép Đầy Đủ & Chính Xác Nhất
  • Công Thức Tính Khối Lượng Riêng
  • Khái Niệm Và Định Nghĩa Khái Niệm Trong Luật
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hệ Thống Tài Khoản Theo Thông Tư 200/2014/tt
  • Cách Phân Biệt Arrive, Go, Come Dễ Nhớ
  • Điểm Khác Nhau Giữa Bộ Luật Dân Sự 2005 Và Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Sữa Tươi Và Hoàn Nguyên
  • Sự Khác Nhau Giữa Đạo Công Giáo Và Đạo Tin Lành
  • Tên gọi sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng thực chất là cách gọi phổ biến của người dân căn cứ vào màu sắc trang bìa của từng loại sổ. Vậy, sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng giống và khác nhau như thế nào? Và ý nghĩa của từng loại sổ là gì?

    Theo Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp trước đây vẫn có giá trị pháp lý và chỉ đổi (không phải cấp lần đầu) sang giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có yêu cầu (không bắt buộc).

    Như vậy, cả sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng đều có giá trí pháp lý như nhau.

    Căn cứ cấp sổ

    – Nghị định số 64-CP

    – Nghị định 02-CP

    – Nghị định 60-CP

    – Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    – Pháp lệnh nhà ở ngày 26/3/1991 của Hội đồng Nhà nước

    – Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC về hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Thông tin trên sổ

    – Ghi nhận quyền sử dụng đất bao gồm: đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, vườn, ao, đất rừng…

    – Văn tự đoạn mại bất động sản, bằng khoán điền thổ

    – Ghi nhận quyền sở hữu nhà ở bao gồm: diện tích xây dựng, diện tích sử dụng chung, riêng, số tầng…

    – Ghi nhận quyền sở hữu đất ở bao gồm: số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng.

    – Giấy phép mua bán nhà, giấy phép xây dựng

    – Giấy chứng nhận/ quyết định của UBND cấp huyện công nhận quyền sở hữu nhà ở…

    – Khi có công trình xây dựng trên đất thì ghi nhận việc xây dựng công trình trên đất có thể là nhà ở.

    • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
    • Giấy tờ về tạo lập nhà ở – đất ở và Bản vẽ sơ đồ nhà ở – đất ở.

    Sau đó nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên Môi trường hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

    (Nguồn Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc ✔️ Mộc Media ✔️
  • Will Và Be Going To Khác Nhau Chỗ Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Win 32Bit Và Win 64Bit
  • Bitbucket Là Gì? 5 Tính Năng Tuyệt Vời Của Bitbucket “bỏ Xa” Github
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Giày Tây

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Giày Tập Luyện (Training Shoes) Và Giày Chạy Bộ (Running Shoes)?
  • Có Gì Khác Biệt Giữa Giày Sneakers Và Những Loại Giày Thể Thao Khác?
  • Giày Lười: Có Gì Khác Biệt So Với Giày Đế Bệt, Ngủ, Espadrilles, Giày Thể Thao, Giày Thể Thao, Giày Da Đanh
  • Sự Khác Nhau Giữa Nước Hoa Và Xịt Khử Mùi Toàn Thân
  • Cách Phân Biệt Mùi Nước Hoa Dành Cho Nam Và Nữ Chính Xác Nhất
  • Cuộc sống hiện đại, mọi thứ dần trở yêu cầu một chuẩn mực, với một set đồ hoàn chỉnh bao gồm nhiều hơn một chiếc áo, một chiếc quần, mà còn bao gồm một mái tóc, một chiếc thắt lưng, một đôi giày chất lượng. Giày chất lượng có thể đánh giá dựa vào độ bền, giá thành cho thương hiệu uy tín và độ phù hợp của nó với mục đích sử dụng.

    Và trang phục giúp định vị đẳng cấp và địa vị xã hội và tính cách của bạn. Bên cạnh quần áo, trang sức thì đôi giày bạn mang cũng phần nào nói lên giá trị bên trong con người của bạn. Chỉ cần nhìn vào đôi giày, bạn sẽ thấy được chủ nhân sở hữu đôi giày đó là người nào. Là một người có cá tính mạnh, bạn thích tự làm mới bản thân, thay đổi giúp bạn trở nên cá tính hơn.

    Trong thị trường nhu cầu giày nam, thị trường giày tây, giày công sở được ưu tiên lựa chọn nhiều hơn cả. Thế nhưng nhiều người vẫn chưa phân biệt được giày tây và giày công sở khác nhau, giống nhau ở chỗ nào. Bài viết hôm nay, tôi sẽ giúp bạn phân biêt được giày tây và giày công sở.

    Điểm giống nhau giữa giày tây và giày công sở như là:

    Giày tây và giày công sở giống nhau ở một số điểm như: kiểu dáng, mẫu mã, ưu điểm đem đến cho người sử dụng,

    Về kiểu dáng: giày tây và gìay công sở đều là những mẫu giày có kiểu dáng ôm chân đem đến sự sang trọng, lịch lãm cho người sử dụng.

    Mẫu mã: các hãng giày được sản xuất rất đa dạng, phong phú với nhiều kiểu dáng, chất liệu khác nhau.

    Ưu điểm mà giày tây và giày công sở đều đem đến cho người sử dụng như là: êm chân, thoải mái và độ bền cao.

    Một số điểm khác nhau giữa giày tây và giày công sở như là:

    Phong cách mix đồ: giày tây được mix với nhiều loại trang phục như quần bò, quần ngố, quần tây, quần thụng, áo phông, áo sơ mi, áo khoác,… Trong khi đó, giày công sở lại được kết hợp với quần áo vest, những trang phục lịch sự.

    Hoàn cảnh sử dụng : giày tây thường được phối đồ, mix đồ với rất nhiều loại trang phục khác nhau sử dụng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau như đi chơi, đi làm, đi học, đi du lịch,… Còn giày công sở là kiểu giày được sử dụng dành cho những quý ông công sở, chuyên sử dụng cho công cuộc đi làm, họp hành, gặp đối tác.

    Kiêu mẫu: giày tây có mẫu mã, kiểu dáng đa dạng, phong phú hơn giày công sở.

    Với một vài dấu hiệu phân biệt như trên, chắc chắn bạn đã biết nên chọn những đôi giày tây nam, giày công sở như thế nào để cho phù hợp với từng hoàn cảnh khác nhau rồi đúng không nào.

    Đặc biệt hơn nữa, khi đến với chúng tôi, các bạn sẽ được tư vấn lựa chọn những đôi giày chất lượng nhất với gía thành rẻ nhất, hợp thời nhất, đảm bảo sẽ giúp bạn trở thành những quý ông vô cùng lịch lãm với giày công sở và đa phong cách với giày tây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Áo Sơ Mi Nam Và Nữ 2022
  • So Sánh Kích Thước Giữa Hai Loại Giày Sneaker Nữ Và Giày Của Nam
  • Điểm Khác Biệt Giữa Giày Thể Thao Nam Và Nữ 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Miền Nam Và Giọng Miền Bắc
  • Nên Chọn Thu Âm Giọng Đọc Quảng Cáo Nam Hay Nữ?
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Get Và Post

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • Cách Diễn Đạt So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Một Vài Điểm Khác Biệt Khi So Sánh Iphone 12 Và 12 Pro. Liệu Có Đáng Để Nâng Cấp
  • So Sánh Sơ Bộ Iphone 12 Và Iphone 12 Pro
  • So Sánh Iphone 7 Plus Và Iphone 8 Plus, Kẻ 8 Lạng Người Nửa Cân
  • Sự giống nhau giữa GET và POST

    • GETPOST đều là hai phương thức của giao thức HTTP.
    • Đều gửi dữ liệu về server xử lí, sau khi người dùng nhập thông tin vào form và thực hiện submit.
    • Trước khi gửi thông tin, nó sẽ được mã hóa bằng cách sử dụng một giản đồ gọi là url encoding. Giản đồ này là các cặp name/value được kết hợp với các kí hiệu = và các kí hiệu khác nhau được ngăn cách bởi dấu &. Các khoảng trống được xóa bỏ, thay thế bằng kí tự + và bất kì kí tự không phải dạng số và chữ được thay thế bằng giá trị hexa. Sau khi thông tin được mã hóa, nó sẽ được gửi lên Server.

    So sánh phương thức GET và POST.

    Phương thức GET gửi thông tin người dùng đã được mã hóa được phụ thêm vào yêu cầu trang, truyền thông tin thông qua url.

    Phương thức POST truyền thông tin thông qua HTTP header

    Dữ liệu của METHOD GET gửi đi thì hiện trên thanh địa chỉ (URL) của trình duyệt.

    Dữ liệu được gửi đi với METHOD POST thì không hiển thị trên thanh URL

    HTTP GET có thể được cache bởi trình duyệt

    HTTP POST không cache bởi trình duyệt

    Thực thi nhanh hơn POST vì những dữ liệu gửi đi luôn được webbrowser cached lại.

    Thực thi chậm hơn GET

    phương thức GET ứng với cùng một yêu cầu đó webbrowser sẽ xem trong cached có kết quả tương ứng với yêu cầu đó không và trả về ngay không cần phải thực thi các yêu cầu đó ở phía server.

    Khi dùng phương thức POST thì server luôn thực thi và trả về kết quả cho client

    Phương thức GET được giới hạn gửi tối đa chỉ 2048 ký tự

    Phương thức POST không có bất kì hạn chế nào về kích thước dữ liệu sẽ gửi.

    Không gửi được nhị phân.

    Phương thức POST có thể sử dụng để gửi ASCII cũng như dữ liệu nhị phân.

    Không bao giờ sử dụng phương thức GET nếu gửi password hoặc thông tin nhay cảm lên Server.

    Dữ liệu gửi bởi phương thức POST thông qua HTTP header, vì vậy việc bảo mật phụ thuộc vào giao thức HTTP. Bằng việc sử dụng Secure HTTP, bạn có thể chắc chắn rằng thông tin của mình là an toàn.

    PHP cung cấp mảng liên hợp $_GET để truy cập tất cả các thông tin đã được gửi bởi phương thức GET.

    PHP cung cấp mảng liên hợp $_POST để truy cập tất cả các thông tin được gửi bằng phương thức POST.

    Dữ liệu gửi bởi phương thức GET có thể được truy cập bằng cách sử dụng biến môi trường QUERYSTRING.

    Không thể

    Gửi lại form Với form gửi đi bằng phương thức GET bạn có thể gửi lại bằng cách bấm phím F5 hoặc Ctrl + R

    nếu bạn muốn thực hiện việc gửi lại dữ liệu của form thì trình duyệt sẽ hiển thị một hộp thoại cảnh báo. Trở lại trang trước

    Dữ liệu gửi đi được lưu lại trong lịch sử web và có thể xem lại

    Không được lưu lại trong lịch sử

    Trong trường hợp bạn đã gửi form dữ liệu đi rồi sau đó bấm phím Backspace để quay lại trang trước thì với phương thức GET bạn sẽ vẫn được cùng một nội dụng (chứa form).

    với POST thì bạn sẽ thấy một trang trống.

    đối với dữ liệu ít thay đổi thường dùng phương thức GET để truy xuất và xử lý nhanh hơn.

    Đối với những dữ liệu luôn được thay đổi thì thường sử dụng phương thức POST

    dữ liệu không cần bảo mật thì dùng phương thức GET

    dữ liệu bảo mật thì dùng phương thức POST.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Phương Thức Get Và Post 2022
  • Cập Nhật Giá Vàng Trong Nước Hôm Nay, Xem Giá Vàng Bao Nhiêu
  • Điện Thoại Di Động Samsung Galaxy A71
  • Sơ Đồ Phân Hạng Hiệu Năng Gpu 2022
  • Gpu Render Là Gì? So Sánh Gpu Render Với Cpu Render
  • So Sánh Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Tài Chính Và Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Sự Khác Biệt Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Phân Tích Sự Khác Biệt
  • Sự Khác Nhau Giữa “learn” Và “study”
  • Cách Nhận Biết Mật Ong Thật Giả Như Thế Nào
  • Rất nhiều bạn ra trường và đi làm kế toàn nhiều năm nhưng vẫn chưa phân biệt được sự khác nhau giữa kế toàn và tài chính. Hôm này mình sẽ trình bày những điểm giống và khác nhau giữa tài chính và kế toán để các bạn tham khảo.

    Kế toán và tài chính là hai hình thức quản lý tiền của hoạt động kinh doanh nhưng chúng được sử dụng với 2 mục đích hoàn toàn khác nhau. Một trong những cách để phân biệt kế toàn và tài chính là hình dung kế toán là một phần của tài chính và tài chính có phạm vi rộng hơn bao hàm kế toán nhiều.

    – Kế toán là một phần thiết yếu của tài chính. Nó là một chức năng phụ của tài chính. Kế toán cung cấp thông tin về các hoạt động của doanh nghiệp.

    – Sản phẩm cuối cùng của kế toán bao gồm các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo dòng tiền…

    – Các dữ liệu lưu giữ trong các tờ khai và báo cáo giúp cho giám đốc tài chính phân tích các hoạt động trước đây và khuynh hướng tương lai của công ty đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ và trách nhiệm pháp lý nhất định, chẳng hạn như thanh toán các khoản thuế và nhiều việc khác nữa. Do đó, trong thực tế kế toán và tài chính có mối quan hệ rất chặt chẽ

    – Một khác biệt đó là việc sử dụng nguồn vốn và khác biệt còn lại là việc đưa ra quyết định. Trong kế toán, hệ thống của việc xác định quỹ; đó là, thu nhập và chi phí, dựa trên hệ thống tích lũy. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm bán hàng chứ không phải lúc thu về. Chi phí được ghi nhận ngay khi phát sinh chứ không phải khi thanh toán. Tuy nhiên, trong tài chính, hệ thống xác định quỹ được dựa trên vòng quay của tiền mặt. Doanh thu được ghi nhận trong quá trình nhận tiền mặt thực tế theo dòng chảy vào của tiền mặt và các khoản chi phí được ghi nhận khi thanh toán thực sự được thực hiện như trong dòng chảy ra của tiền mặt.

    Vì thế, trong một ý nghĩa nào đó, tài chính bắt đầu nơi kế toán kết thúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Quản Trị Và Kế Toán Tài Chính Khác Nhau Thế Nào?
  • Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học
  • Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học Khác Nhau Thế Nào?
  • Kem Chống Nắng Hóa Học Và Vật Lý Khác Nhau Như Thế Nào
  • Sự Khác Biệt Giữa Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Aptomat Và Contactor

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Bơm Thủy Lực Và Motor Thủy Lực
  • Sự Thống Nhất Và Khác Biệt Giữa Công Tác Kiểm Tra Và Giám Sát Của Đảng
  • Phân Biệt Giữa Thanh Tra Và Kiểm Tra Trong Hoạt Động Quản Lý Nhà Nước 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Khí Hậu Và Thời Tiết Là Gì? Địa Lý Lớp 6
  • Điểm Giống Nhau Giữa Ngành Quản Trị Khách Sạn Và Quản Trị Du Lịch
  • Sự giống nhau giữa aptomat và contactor

      Aptomat và contactor đều là thiết bị đóng cắt được sử dụng phổ biến trong điện dân dụng và điện công nghiệp.

    Sự khác nhau giữa aptomat và contactor

      Contactor: là thiết bị đóng cắt làm nhiệm vụ đóng mở nguồn điện cho các động cơ, có thể chịu được dòng lớn ở mạng hạ áp. Công tắc tơ được cấu tạo bởi cuộn hút, các tiếp điểm chính phụ và có thể sử dụng điều khiển từ xa.Việc đóng cắt contactor có thể thực hiện được bằng nam châm điện, khí nén hoặc thủy lực. Loại contactor thông dụng nhất bằng nam châm điện. Ngày nay contactor đã được cải tiến hơn bằng cách cho các xung điện để khóa hoặc mở van bán dẫn. Tần số đóng cắt của contactor rất lớn có thể đạt tới 1800 lần trong 1 giờ.

      Aptomat: hay còn được gọi với tên khác như: CB hay cầu dao tự động. Aptomat làm nhiệm vụ cấp nguồn và bảo vệ quá tải và ngắn mạch, sụt áp. Aptomat dùng đóng cắt ở mạch điện 1 pha hay 3 pha đều được. Bên cạnh đó aptomat được chia ra thành rất nhiều chức năng và thiết kế khác nhau như: MCB, MCCB, ROCB,…nên tùy mục đích sử dụng mà người tiêu dùng có thể lựa chọn được loại aptomat phù hợp nhất.

    Một số khái niệm cơ bản trong ngành điện

    • Mạch điện 1 pha: là điện dân dụng thông thường bao gồm 1 dây pha và 1 dây trung tính.
    • Mạch điện 3 pha: là mạch điện có 3 sợi dây pha riêng biệt có cùng điện áp nhưng lệch pha với nhau 102 độ.
    • Hiện tượng quá tải: là công suất tiêu thụ lớn hơn điện áp của dây dẫn.
    • Ngắn mạch: là hiện tượng chập mạch điện, khi dây nóng và dây nguội trong nhà chạm trực tiếp vào nhau lúc này dòng điện đi qua dây dẫn là cực lớn. Khi lắp thêm aptomat sẽ tự động ngắt mạch điện khi phát hiện sự cố ngắn mạch.

    Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ hotline: 0916.975.013 hoặc email: [email protected] để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Xi Lanh Thủy Lực Được Sử Dụng Thay Vì Xi Lanh Khí Nén?
  • Sự Khác Nhau Giữa Thuỷ Lực Và Khí Nén Là Gì?
  • So Sánh Khác Nhau Giữa Quality Assurance Và Quality Control?
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiểm Soát Chất Lượng Và Đảm Bảo Chất Lượng Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiểm Soát Chất Lượng Và Kiểm Tra Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100