So Sánh Trong Tiếng Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Ngân Hàng Làm Thẻ Tín Dụng Tốt Nhất Năm 2022
  • So Sánh Chi Tiết 3 Bản Toyota Corolla Cross 2022 Đang Hot Tại Việt Nam
  • So Sánh Foreo Ufo Và Ufo Mini, Ufo 2: Nên Mua Loại Nào?
  • So Sánh Máy Đặp Mặt Nạ Ufo Và Ufo 2
  • So Sánh Chi Tiết Hai Dòng Máy Đắp Mặt Nạ Ufo Và Ufo Mini
  • 7. a) Trong Kinh-thánh con cái được so sánh với gì?

    7. (a) To what were children compared in the Bible?

    jw2019

    “I” là bài hát pop rock được so sánh với Taylor Swift bởi Jeff Benjamin từ Billboard.

    “I” is a pop rock song that was compared to Taylor Swift by Jeff Benjamin from Billboard.

    WikiMatrix

    Để tôi cho các bạn một phép so sánh khác,

    Actually, let me give you a sense of scale here

    QED

    Kinh Thánh thường so sánh cái chết với giấc ngủ (Giăng 11:11-14).

    The Bible often compares death to sleep.

    jw2019

    So sánh lời tường thuật nơi 1 Sa-mu-ên 1:3, 7.

    Compare the account at 1 Samuel 1:3, 7.

    jw2019

    Trong 3 Nê Phi 24:3, Ngài được so sánh với một thợ luyện bạc, là người tinh chế bạc.

    In 3 Nephi 24:3, He is compared to a silversmith, who purifies silver.

    LDS

    Chỉ số xu hướng so sánh khoảng thời gian đã chọn với khoảng thời gian trước đó.

    Trend indicators compare the selected time period to the pvious time period.

    support.google

    Trong công việc cứu rỗi, không có chỗ cho sự so sánh, chỉ trích, hay lên án.

    In the work of salvation, there is no room for comparison, criticism, or condemnation.

    LDS

    Họ “chẳng tranh-chiến theo xác-thịt” (So sánh II Cô-rinh-tô 10:3, 4).

    (John 13:34, 35; 17:16) They ‘do not wage war according to what they are in the flesh.’ —Compare 2 Corinthians 10:3, 4.

    jw2019

    Hãy so sánh với số liệu thực.

    Compare these to the actual numbers.

    QED

    Khi so sánh con mắt với những máy móc nhân tạo, chúng ta thấy gì?

    How does the eye compare to man-made instruments?

    jw2019

    Các sự so sánh thường giúp chúng ta thấy rõ hơn quan điểm của mình.

    Comparisons often clarify our viewpoints.

    jw2019

    Nghệ thuật có thể tạo nên một sự so sánh.

    Art can create an analogy.

    ted2019

    (1 Phi-e-rơ 2:12) Trong trường hợp đó, so sánh là điều tốt.

    (1 Peter 2:12) In this circumstance, being compared with others can be good.

    jw2019

    Thay vì so sánh với việc của người khác, chúng ta nên chú tâm vào việc của mình.

    6:4) Rather than compare what we do with what others do, we should focus on what we personally are able to do.

    jw2019

    Các Nhân-chứng Giê-hô-va quyết tâm tìm được họ (So sánh Ê-xê-chi-ên 9:4).

    Jehovah’s Witnesses are determined to find them. —Compare Ezekiel 9:4.

    jw2019

    Sao em bị so sánh hoài?

    Why Am I Always Being Compared With Others?

    jw2019

    Các phép so sánh cho phép bạn đánh giá các nhóm nhỏ dữ liệu cạnh nhau.

    Comparisons let you evaluate subsets of your data side by side.

    support.google

    Sau đó, so sánh điều các em đã viết với câu thánh thư thực sự.

    Afterward, compare what you wrote with the actual verse.

    LDS

    So sánh chiến thuật để raquyết định.

    Let’s compare strategies to decisions.

    QED

    Dù không quá gần gũi, Rhamphochromis có khi được so sánh với các loài Bathybates ở hồ Tanganyika.

    Although not closely related, they have sometimes been compared to piscivorous Bathybates cichlids of Lake Tanganyika.

    WikiMatrix

    Nên so sánh cái mối nguy này với sự nguy hiểm khi ko thở được.

    She probably weighed that danger against the danger of not breathing.

    OpenSubtitles2018.v3

    Một số người còn so sánh “SOS” với đĩa đơn đầu tay của Rihanna, “Pon de Replay” (2005).

    Some critics compared “SOS” to Rihanna’s debut single, “Pon de Replay” (Music of the Sun, 2005).

    WikiMatrix

    Tuy nhiên, đĩa CD là hình ảnh rất thích hợp để so sánh.

    Yet, the compact disc offers an apt comparison.

    jw2019

    Một số học viên tiến bộ đến bước báp-têm”.—So sánh Công vụ 2:7, 8.

    Some have progressed to baptism.” —Compare Acts 2:7, 8.

    jw2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Galaxy S10 5G Hay S10 Plus Chính Hãng Nếu Có Dưới 20 Triệu?
  • So Sánh Chi Tiết Samsung S10 Plus Và Galaxy S10 5G: Chiếc Flagship Nào Hoàn Hảo Hơn?
  • S10 Và S10 Plus Đâu Là Lựa Chọn Phù Hợp Với Bạn?
  • Nên Bán Hàng Trên Shopee Hay Lazada?
  • Bán Hàng Trên Lazada Và Shopee: So Sánh Trực Tiếp Không Thiên Vị
  • So Sánh Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp So Sánh 2 Lũy Thừa
  • Phương Pháp Đồng Đại Và Phương Pháp Lịch Đại Trong Nghiên Cứu, Biên Soạn Lịch Sử Đảng
  • Đối Tượng Và Nhiệm Vụ Nghiên Cứu Của Ngôn Ngữ Học
  • Thẩm Định Giá Trị Doanh Nghiệp Bằng Phương Pháp So Sánh Thị Trường
  • Định Giá Bất Động Sản Bằng Phương Pháp So Sánh Trực Tiếp
  • Cấu trúc sử dụng là as …. as:

    Ex:

    • Water is as cold as ice.
    • Is the party as fun as he expected?
    • Mary is not as charming as she thought.

    Trong câu phủ định có thể dùng “so” thay cho “as”

    Ex:

    • Your cat is not as/so ptty as mine.
    • she can’t draw as/ so beautifully as her.

    Với cách so sánh bằng nhau cũng có thể được diễn đạt bằng cấu trúc “the same as”

    S + to be + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

    Ex:

    • The black book is as expensive as the white one = The black book is the same price as the white one.
    • English is as difficult as Chinese = English is the same difficulty as Chinese

    Ex:

      How old are you? – I am the same age as Lana.

    Less … than = not as/ so … as Ex:

    • Today is less cold than yesterday. = Today isn’t as/ so cold as yesterday.
    • This sofa is less comfortable than that one. = This sofa isn’t as comfortable as that one.

    Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta dùng cấu trúc: twice as … as, three times as … as,.. Ex:

    • Hana types twice as fast as me.
    • His book costs three times as much as mine.

    Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh trong trường hợp này, nhưng nên nhớ trước khi so sánh phải đảm bảo rằng danh từ đó phải có các tính từ tương đương.

    S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

    • My School is as high as his.
    • My School is the same height as his.

    I know __ many people __ you do

    There’re plenty of foods, so eat __ much __ you like

    Let’s walk. It’s __ quick __ taking the bus

    Can you send me the money __ soon __ possible, please?

    Sử dụng để so sánh giữa 02 người, sự vật, sự việc, hiện tượng.

    Với loại so sánh này ta sẽ chia ra làm 02 loại:

    • Với tính từ ngắn (có 01 vần)
    • Với tính từ dài (có 02 vần trở lên)

    b. Cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh:

    Với trường hợp này ta chỉ cần thêm đuôi ” er ” vào sau tính từ hoặc phó từ ngắn.

    Lưu ý: Với tính từ có âm tận cùng là ” y” thì phải đổi thành ” i” thêm ” er ” và nó bị coi là tính từ ngắn.

    Ex:

    Trong trường hợp tính từ ngắn có 1 nguyên âm kẹp giữa 02 phụ âm tận cùng thì phải gấp đôi phụ âm cuối để tránh thay đổi cách đọc.

    Trong trường hợp tính từ và phó từ dài (02 âm tiết trở lên) ta thêm more/less.

    Ex:

    • He is taller than his father.
    • She speak English more fluently than her friend.

    Lưu ý:

      Sau “than” phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không phải là tân ngữ

      Khi so sánh một vật hoặc một người với tất cả người hoặc vật còn lại thì ta phải thêm “else” sau anything/anybody.

    Ex: She is smarter than anybody else in the class.

      Để nhấn mạnh thêm ta có thể thêm much/far trước tính từ của câu.

    Ex: She speaks English much more rapidly than she does Spanish.

    • Ở mệnh đề quan hệ, chủ ngữ sau “than“/”as” có thể bỏ được nếu 2 chủ ngữ trùng nhau.
    • Các tân ngữ có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau “than” và “as

    Lưu ý: Chúng ta cũng có thể thay cấu trúc not chúng tôi bằng not chúng tôi để nói rằng cái gì đó là không bằng cái kia (So sánh không bằng), nhưng KHÔNG thay chúng tôi bằng so…as.

    c. Ví dụ thực hành

    d. Cách hình thành so sánh hơn trong tiếng Anh

    Để thành lập cấp so sánh hơn với các tính từ và trạng từ ta làm như sau:

      Thêm đuôi -er cho các tính từ ngắn (thường tối đa là hai âm tiết).

    Cheap à Cheaper

    Hard à harder

      Các tính từ hay trạng từ tận cùng bằng -y thì đổi y thành i trước khi thêm -er.

      Thêm more trước tính từ hoặc trạng từ với các tính từ hay trạng từ dài, như:

    More expensive

    More comfortable

    More serious

      Đối với các trạng từ kết thúc bằng -ly dù ngắn hay dài ta cũng dùng more để thành lập cấp so sánh hơn, riêng early viết thành earlier.

    Ex:

    This box is too small. I need a larger size.

    He got up early yesterday morning. He gets up later this morning.

    Can you speak more slowly, please?

      Người ta cũng thường nói more often chứ không phải oftener.

    I play tennis more often now

    2. Một số cấu trúc so sánh không đều khác

    S + not so/ not as + adj + as + ……

    Ex:

    Quang is 1.7 metres tall. Hung is 1.6 metres tall. Hung is not so tall as Quang.

    – Trong loại so sánh này người ta chia làm hai dạng: tính từ và phó từ ngắn (đọc lên chỉ có một vần). Tính từ và phó từ dài (2 vần trở lên).

    + Đối với tính từ và phó từ ngắn chỉ cần cộng đuôi er.

    + Đối với tính từ ngắn chỉ có một nguyên âm kẹp giữa hai phụ âm tận cùng, phải gấp đôi phụ âm cuối để tránh thay đổi cách đọc.

    + Trường hợp đặc biệt: strong & stronger; friendly & friendlier than/ more friendly than.

    + Đối với tính từ và phó từ dài phải dùng more/less.

    B. Cấu trúc so sánh dùng than

    Sau THAN phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là tân ngữ.

      Khi so sánh một người/ một vật với tất cả những người hoặc vật khác phải thêm elsesau anything/anybody…

    Ex: He is smarter than anybody else in the class.

    C. Để nhấn mạnh so sánh, có thể thêm much/far trước so sánh, công thức:

    S + V + far/much + Adj/Adv_er + than + noun/pronoun

    S + V + far/much + more + Adj/Adv + than + noun/pronoun

    • Harry’s watch is far more expensive than mine
    • He speaks English much more rapidly than he does Spanish.

    D. So sánh danh từ đếm được và không đếm được

    Danh từ cũng có thể dùng để so sánh trong các trường hợp không đều, nhưng trước khi so sánh phải xác định xem đó là danh từ đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có một số định ngữ dùng với 2 loại danh từ đó. Công thức:

    S + V + as + many/much/little/few + noun + as + noun/pronoun

    S + V + more/fewer/less + noun + than + noun/pronoun

    • He earns as much money as his father.
    • February has fewer day than March.
    • Their jobs allow them less freedom than ours does.

    Lưu ý (quan trọng): Đằng sau as và than của các mệnh đề so sánh có thể loại bỏ chủ ngữ nếu nó trùng hợp với chủ ngữ thứ nhất, đặc biệt là khi động từ sau than và as ở dạng bị động. Lúc này than và as còn có thêm chức năng của một đại từ quan hệ thay thế.

    • Their marriage was as stormy as had been expected (Incorrect: as it had been expected).
    • Anne is going to join us , as was agreed last week (Incorrect: as it was agreed last week).

    He worries more than was good for him (Incorrect: than it/what is good for him).

    Hoặc các tân ngữ cũng có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau THAN và AS:

    • Don’t lose your passport, as I did last year (Incorrect: as I did it last year).
    • They sent more than I had ordered (Incorrect: than I had ordered it).
    • She gets her meat from the same butcher as I go to (Incorrect: as I go to him).

    3. Cấu trúc với tính từ ngắn và tính từ dài trong so sánh không bằng

    Cấu trúc để phân biệt được tính từ ngắn và tính từ dài:

    Tính từ ngắn:

    • Là tính từ có 1 âm tiết ( Ex: clean, nice, hot, cool… )
    • Là tính từ có 2 âm tiết có tận cùng là: -y ( happy, lucky), -et ( trừ quiet, polite ), -le (simple, gentle), -ow ( narrow ), – er ( clever )
    • Cách thêm đuôi “er” trong cấu trúc so sánh hơn:

    + Thường thì chúng ta chỉ cần thêm đuôi “er” sau tính từ đó trong câu.

    + Nếu tính từ ngắn có 1 nguyên âm kẹp giữa 2 phụ âm, ta phải nhân đôi phụ âm cuối sau đó thêm đuôi “er”.

    • Tính từ có 2 âm tiết trở lên, trừ trường hợp đã nêu trong tính từ ngắn ( Ex: normal, interesting … )
    • Tính từ có tận cùng là -ly (Ex: slowly, quickly, dangerously…)
    • Tính từ hai âm tiết đuôi -ing, -ed, -full, -less (Ex: carefull-careless, boring-bored )
    • Cách dùng của tính từ dài trong câu so sánh hơn: chúng ta chỉ cần thêm “more” vào trước tính từ dài.

    Trường hợp đặc biệt – các từ so sánh bất quy tắc:

    4. Bài tập áp dụng

    Bài 1: Lựa chọn đáp án đúng:

    1. My house is ……. hers.

    2. Tom is ……. than David.

    3. My new sofa is ……. than the old one.

    4. This road is ……. than that road.

    5. It is ……. in the city than it is in the country.

    6. The English test was ……. than I thought it would be.

    7. English is thought to be ……. than Math.

    8. Her office is ……. away than mine.

    9. A boat is ……. than a plane.

    10. My sister dances ……….. than me.

    Bài tập 2: Điền từ vào chỗ trống:

    1. Lan sings ( sweet ) chúng tôi Hoa

    2. It is strange but often a coke is(expensive)………….than a beer.

    3. My house is(big)………….than yours.

    4. No mountain in the world is ( high )…… than Mount Everest

    5. She can’t stay (long) chúng tôi 30 minutes.

    6. Well, the place looks (clean) …………………….now

    7. The red shirt is better but it’s (expensive) ……………………. than the white one.

    8. A holiday by the sea is(good)………….than a holiday in the mountains.

    9. This flower is(beautiful)………….than that one.

    Đáp án:

    Bài 1:

    1. D

    2. C

    3. A

    4. C

    5. C

    6. D

    7. A

    8. C

    9. A

    10. A

    Bài 2:

    1. more quickly

    2. higher

    3. bigger

    4. more sweetly

    5. longer

    6. cleaner

    7. more expensive

    8. better

    9. more beautiful

    Khi so sánh hợp lí cần nhớ: Các mục dùng để so sánh phải tương đương nhau như người-người, vật-vật. Bởi vậy mục so sánh hợp lý sẽ là: Sở hữu cách

    Incorrect: His drawings are as perfect as his instructor. (Câu này so sánh các bức tranh với người chỉ dẫn)

    Correct: His drawings are as perfect as his instructor’s. (instructor’s = instructor’s drawings)

      Dùng thêm that of cho danh từ số ít:

    Incorrect: The salary of a professor is higher than a secretary. (Câu này so sánh salary với secretary)

    Correct: The salary of a professor is higher than that of a secretary. (that of = the salary of)

      Dùng thêm those of cho các danh từ số nhiều:

    Incorrect: The duties of a policeman are more dangerous than a teacher .(Câu này so sánh duties với teacher)

    Correct: Theduties of a policeman are more dangerous than those of a teacher (those of = the duties of)

    Sử dụng: far farther further farthest furthest

    Lưu ý: farther : dùng cho khoảng cách

    So sánh đa bội tương đương các cấu trúc dạng gấp đôi, gấp ba trong tiếng Việt. Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.

    Ex:

    • This encyclopedy costs twice as much as the other one.
    • Jerome has half as many records now as I had last year.

    Ngữ pháp hiện đại ngày nay, đặc biệt là ngữ pháp Mỹ người ta thường dùng so sánh hơn kém gấp 3 lần trở lên, nhưng đối với gấp 2 hoặc 1/2 thì rất hạn chế sử dụng.

    Các từ so sánh kiểu twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong khẩu ngữ giao tiếp giữa mọi người với nhau và không được dùng để viết.

    Ex: We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).

    Ex:

    • The bicycle costs three times as much as the other one.
    • Mary types twice as fast as I do.

    Lưu ý: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong văn nói, không được dùng trong văn viết.

    Ex:

      We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).

    the comparative + S + V…, the comparative + S + V…

    Nếu chỉ một vế có Adj/Adv so sánh thì vế còn lại có thể dùng The more

    Ex:

    • The more you learn, the more you know.
    • The sooner you start, the earlier you arrive.

    the more + S + V, the comparative + S + V

    Sau The more ở vế thứ nhất có thể có that hoặc không.

    • The more (that) you study, the smarter you will become.
    • The more (that) we know about it, the more we are assured

    Trong trường hợp nếu cả hai vế đều có thành ngữ it is thì bỏ chúng đi

      The shorter (it is), the better (it is).

    Hoặc nếu cả hai vế đều là to be thì bỏ đi

      The closer to one of the Earth’s pole (is), the greater the gravitational force (is).

    Các thành ngữ: all the better (càng tốt hơn), all the more (càng… hơn), not… any the more… (chẳng… hơn… tí nào), none the more… (chẳng chút nào) dùng để nhấn rất mạnh cho các tính từ hoặc phó từ được đem ra so sánh đằng sau. Nó chỉ được dùng với các tính từ trừu tượng:

    Ex:

    • The more you study, the smarter you will become.
    • The more exercises you do, the better you understand the lesson.

    Khi so sánh với cùng một tính từ

    S + V + adj + er + and + adj + er

    S + V + more and more + adj

    Ex: The weather gets colder and colder.

    • Là loại so sánh với cấu trúc: Càng… càng…
    • Các Adj/Adv so sánh phải đứng ở đầu câu, trước chúng phải có The

    Được định nghĩa là cách để so sánh 1 vật với tất cả các vật khác, so sánh này thường được dùng khi so sánh 3 người hoặc 3 vật trở lên với những cấu trúc như sau:

    Thêm đuôi “est” ở sau tính từ và phó từ trong câu.

    Thêm most hoặc least trước tính từ so sánh.

    Lưu ý:

    • Dùng giới từ “in” với danh từ số ít.
    • Sử dựng giới từ “of” với danh từ số nhiều.
    • Một số tính từ tuyệt đối không được dùng so sánh hơn nhất: Unique, extreme, perfect, top, prime, primary, absolute, supme.

    Ex:

    • She is the most beautiful girl I have ever seen.
    • This is the longest river in the world.

    Ngoài 3 cấu trúc so sánh chính trên, Boston English sẽ giới thiệu với các bạn thêm một số loại so sánh trong tiếng Anh nữa: So sánh kém và So sánh kép, so sánh bội.

    3. Một số nguyên tắc so sánh hơn nhất

    a. Câu so sánh với tính từ ngắn theo nguyên tắc

    b. Câu so sánh với tính từ và trạng từ ngắn không theo nguyên tắc

    Với một số tính từ, trạng từ đặc biệt sau, chúng không tuân theo quy tắc chung của các tính từ, trạng từ khác bạn cần ghi nhớ.

    Phần nâng cao:

    So sánh hơn được nhấn mạnh bằng cách thêm ” much” hoặc “far” trước tính từ.

    The blue house is much larger than the green one.

    The blue house is far larger than the green one.

    (Ngôi nhà xanh da trời lớn hơn nhiều so với ngôi nhà xanh lá.)

    So sánh nhất có thể được bổ nghĩa bằng “by far”.

    He is the greatest by far.

    (Anh ấy tuyệt vời nhất, hơn mọi người nhiều.)

    Một số các tính từ hoặc phó từ mang tính tuyệt đối thì cấm dùng so sánh bậc nhất, hạn chế dùng so sánh hơn kém, nếu buộc phải dùng thì bỏ more.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Loại Ngôn Ngữ Theo Quan Hệ Cội Nguồn
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Luận Văn Tốt Nghiệp
  • Phân Tích 4 Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Luận Văn Tốt Nghiệp
  • Các Phương Pháp So Sánh Trong Công Tác Đánh Giá Thành Tích Cho Nhân Viên
  • Tập Huấn Phương Pháp Giáo Dục Stem
  • So Sánh Với Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Những Bài Học Asean Có Thể Rút Ra Từ Eu
  • Lịch Sử 11/phần 1/chương 3/bài 8
  • Vài Nét Về Hoạt Động Định Hướng Dư Luận Xã Hội (Bài Viết Của Ths. Nguyễn Mậu Việt Hưng
  • Sự Khác Biệt Giữa Số Hóa Và Chuyển Đổi Số Trong Chuỗi Cung Ứng
  • 7. a) Trong Kinh-thánh con cái được so sánh với gì?

    7. (a) To what were children compared in the Bible?

    jw2019

    “I” là bài hát pop rock được so sánh với Taylor Swift bởi Jeff Benjamin từ Billboard.

    “I” is a pop rock song that was compared to Taylor Swift by Jeff Benjamin from Billboard.

    WikiMatrix

    Trong 3 Nê Phi 24:3, Ngài được so sánh với một thợ luyện bạc, là người tinh chế bạc.

    In 3 Nephi 24:3, He is compared to a silversmith, who purifies silver.

    LDS

    Hãy so sánh với số liệu thực.

    Compare these to the actual numbers.

    QED

    Thay vì so sánh với việc của người khác, chúng ta nên chú tâm vào việc của mình.

    6:4) Rather than compare what we do with what others do, we should focus on what we personally are able to do.

    jw2019

    Dù không quá gần gũi, Rhamphochromis có khi được so sánh với các loài Bathybates ở hồ Tanganyika.

    Although not closely related, they have sometimes been compared to piscivorous Bathybates cichlids of Lake Tanganyika.

    WikiMatrix

    Không có điều gì khác có thể so sánh với chức tư tế trên khắp thế gian này.

    There is nothing else to compare with it in all this world.

    LDS

    8. (a) Ngày nay ai có thể được so sánh với San-chê-ríp?

    8. (a) Who today can be compared to Sennacherib?

    jw2019

    Hình ảnh nón thông trắng Chihuahua (Pinus strobiformis); so sánh với Pinus reflexa và Pinus flexilis

    Pinus strobiformis cone pics; compare also Pinus reflexa and Pinus flexilis (scroll 1⁄4 way down page)

    WikiMatrix

    12. (a) Việc dâng hương trong sự thờ phượng thời xưa được so sánh với điều gì thời nay?

    12. (a) The offering of incense in ancient worship can be compared to what today?

    jw2019

    Global Hawk được đưa ra so sánh với MQ-9 Mariner trong hàng loạt các cuộc thử nghiệm năm 2007.

    The Global Hawk was to be assessed against the MQ-9 Mariner in trials in 2007.

    WikiMatrix

    Không có điều gì khác có thể so sánh với điều này được.

    None else compares with it.

    LDS

    ” Một số ” nghĩa là sao, anh có thể so sánh với một thứ khác được không?

    What does ” a certain ” mean, compared to others?

    QED

    Nó còn được so sánh với Microsoft HoloLens.

    It has also been compared to Microsoft HoloLens.

    WikiMatrix

    So sánh với một siêu sao là một chuẩn mực sai lầm.

    Comparing with a superstar is the wrong benchmark.

    ted2019

    Điểm của mỗi nước cũng được so sánh với một quốc gia giả, gọi là Dystopia.

    Each country is also compared against a hypothetical nation called Dystopia.

    WikiMatrix

    So sánh với các đồng tiền khác, Bitcoin có một số lợi thế.

    Compared to other alternatives,

    QED

    Điều này có thể được so sánh với một thí nghiệm khoa học.

    This could be compared to a scientific experiment.

    LDS

    Không gì trong thế gian có thể so sánh với địa đàng thiêng liêng.

    54:13) The world has nothing that can rightly be compared with our spiritual paradise.

    jw2019

    Điều này đã khiến môi trường trong hồ được so sánh với của Sao Hỏa.

    This has caused the lake to be compared to the environment of Mars.

    WikiMatrix

    So sánh với các mẫu khác.

    Compare him to the other samples.

    OpenSubtitles2018.v3

    Biển Chukotka có rất ít đảo khi so sánh với các biển khác ở vùng Bắc cực.

    The Chukchi Sea has very few islands compared to other seas of the Arctic.

    WikiMatrix

    18. a) Về phần chúng ta, điều gì có thể so sánh với việc “đánh gió”?

    18. (a) What would be comparable to “striking the air” on our part?

    jw2019

    Khi so sánh với vấn đề của bạn, có thể vấn đề của con tầm thường.

    Compared to your own burdens, the child’s problem may indeed seem insignificant.

    jw2019

    Hãy so sánh với khả năng của bạn bây giờ.

    Compare that with your ability at the doors now.

    jw2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Văn Hóa Hàn Và Việt
  • So Sánh Văn Hoá Việt Nam Với Văn Hoá Nhật Bản
  • Sự Khác Biệt: Văn Hóa Việt Nam
  • Phương Tây Với Văn Hóa Việt Nam – Di Tích Lịch Sử – Văn Hoá Hà Nội
  • Văn Hóa Mỹ Và Việt – Những Điểm Khác Biệt Trong Giao Tiếp
  • So Sánh Hơn, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh (Comparisons)
  • So Sánh Iphone 11 Và Iphone 11 Pro: Đại Chiến ‘chiến Binh Mùa Thu’
  • So Sánh Iphone 11 Với Iphone 11 Pro Và Pro Max
  • So Sánh Chi Tiết Iphone 11 Pro Và Iphone Xs
  • So Sánh Lãi Suất Ngân Hàng Tháng Nào Cao Nhất, Thấp Nhất 12/2020
  • * Một số thành ngữ sử dụng cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh:

    II. SO SÁNH HƠN VÀ SO SÁNH NHẤT

    1. Giới thiệu chung: Cấu trúc so sánh hơn dùng để so sánh hai đối tượng. Anh ấy thông minh hơn tôi / tất cả mọi người.

    – Cấu trúc so sánh nhất dùng để so sánh từ ba đối tượng trở lên.

    Ex: He is the most intelligent of all / of three / in the class.

    Ex: He is more intelligent than me (I am) / anyone else.

    Anh ấy là người thông minh nhất trong số đó / trong số 3 người / trong lớp

    – So sánh hơn có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm * Chú ý

    much / far / a lot / lots / a good deal / a great deal (nhiều) hoặc giảm nhẹ bằng cách cộng thêm Anh ấy đẹp trai hơn tôi nhiều. a bit / a little / slightly (một chút) vào trước hình thức so sánh.

    – So sánh nhất có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm Cô ấy hơn mọi người rất nhiều. almost (hầu như) /

    Anh ấy rất hào phóng. – Most khi được dùng với nghĩa

    – Những tính từ sau đây thường không có dạng so sánh vì thường mang nghĩa tuyệt đối.

    perfect (hoàn hảo) unique (duy nhất) extreme (cực kỳ)

    supme (tối cao) top (cao nhất) absolute (tuyệt đối)

    prime (căn bản) primary (chính) matchless (không đối thủ)

    full (no) empty (trống rỗng) daily (hàng ngày) very (rất) thì không có the đứng trước và không có ngụ ý so sánh.

    Ex: He is most generous.

    much (nhiều) / quite (tương đối) by far / far (rất nhiều) vào trước hình thức so sánh.

    Ex: She is by far the best.

    Ex: He is much handsome than me.

    VOCA là dự án về giáo dục được phát triển từ năm 2013 với sứ mệnh giúp người Việt Nam xóa bỏ rào cản về Anh ngữ. ) ). )

    Đến với VOCA, các bạn sẽ được phát triển toàn diện cả 4 kỹ năng tiếng Anh: Nghe – Nói – Đọc – Viết với 5 bửu bối kỳ diệu sau:

    2. VOCA GRAMMAR: Hệ thống học ngữ pháp Tiếng Anh trực tuyến. (website:

    1. chúng tôi : Hệ thống học từ vựng Tiếng Anh thông minh. ( website: https://wwww.voca.vn https://www.grammar.vn )

    3. VOCA MUSIC: Hệ thống học tiếng Anh qua bài hát giúp bạn cải thiện khả năng nghe tiếng Anh nhanh chóng và thư giãn. (website: https://music.voca.vn

    4. NATURAL ENGLISH: Hệ thống giúp bạn cải thiện khả năng nói và phản xạ tiếng Anh tự tin, tự nhiên và tự động chỉ sau 6 Tháng. (website: https://natural.voca.vn

    5. VOCA PRONUNCIATION: Hệ thống giúp bạn cải thiện khả năng phát âm tiếng Anh dựa trên cộng nghệ nhận diện giọng nói AI và phương pháp tiếp cận phát âm hoàn toàn mới. (website: https://pronunciation.voca.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Tìm Hiểu Đạo Tin Lành Ở Việt Nam.doc
  • Giải Ô Chữ: Chương Trình Của Thiên Chúa
  • Bộ Luật Lao Động Năm 2022 Hiện Đang Áp Dụng Năm 2022
  • Câu So Sánh Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bài Học Asean Có Thể Rút Ra Từ Eu
  • Lịch Sử 11/phần 1/chương 3/bài 8
  • Vài Nét Về Hoạt Động Định Hướng Dư Luận Xã Hội (Bài Viết Của Ths. Nguyễn Mậu Việt Hưng
  • Sự Khác Biệt Giữa Số Hóa Và Chuyển Đổi Số Trong Chuỗi Cung Ứng
  • Nhật Bản & Những Cảm Nhận (6)
  • Bài viết này Tiếng Anh Thật Dễ sẽ giúp bạn phân loại câu so sánh, cấu trúc câu so sánh và cách sử dụng câu so sánh trong tiếng Anh.

    Câu so sánh trong tiếng Anh gồm có 4 loại:

    • So sánh bằng (Equality)
    • So sánh hơn (Comparative)
    • So sánh kép (Douple Comparative)
    • So sánh hơn nhất (Superlative)

    So sánh bằng (Equality)

    So sánh bằng chỉ ra quan hệ giống nhau (bằng nhau hoặc như nhau) của hai đối tượng và ngược lại nếu cấu trúc so sánh ở dạng phủ định.

    1. Cấu Trúc As … as

    Đối với tính từ:

    Khẳng định (+) : S1 + V + as + adj + as + S2

    Phủ định (-) : S1 + V + not + so/as + adj + as + S2

    Ví dụ: She is as beautiful as her sister. (Cô ấy xinh như chị mình).

    Lưu ý: Sau “as” thứ hai nhất thiết phải là đại từ tân ngữ, không dùng đại từ chủ ngữ. (Lỗi cơ bản thường gặp).

    Ví dụ:

    • He is as tall as I. (Sai)
    • He is as tall as me. (Đúng)

    Danh từ cũng có thể dùng so sánh trong trường hợp này nhưng cần đảm bảo danh từ đó phải có tình từ tương đương. Nếu là câu phủ định, “as” thứ nhất có thể thay bằng “so”.

    Ví dụ: Cuong is not so tall as Thanh. (Cường không cao bằng Thanh).

    Danh từ cũng có thể dùng để so sánh, nhưng cần phải xác định xem đó là danh từ đếm được hay không đếm được và sử dụng công thức sau:

    S1 + V + as + many/much/little/few + noun(s) + as + S2

    Ví dụ: Long earns as much money as his wife. (Long kiếm được nhiều tiền bằng vợ anh ấy).

    Ví dụ: She runs as quickly as her brother. (Cô ấy chạy nhanh như anh mình).

    2. Cấu trúc the same…as

    S1 + V + the same + (noun) + as + S2

    Ví dụ: Your house is the same height as mine. (Ngôi nhà của bạn có chiều cao bằng ngôi nhà của tôi).

    Chú ý: Trái nghĩa với “the sameas” là “different from…”, không dùng “different than…”

    So sánh hơn kém (Comparative)

    1. So sánh hơn

    Đối với tính từ và trạng từ ngắn (Những từ có một âm tiết như old, rich, big, cheap…)

    S1 + V + adj-er + than + S2

    Ví dụ: He is older than my father. (Ông ấy già hơn cả bố tôi).

    Chú ý: Các tính từ có hai âm tiết nhưng tận cùng là “y, ow, er” thì ta vẫn coi là tính từ ngắn và theo cấu trúc như trên, Tuy nhiên, “y” phải đổi thành “i” sau đó mới thêm đuôi “-er”.

    Đối với tính từ dài (Những tính từ có nhiều hơn một âm tiết như beautiful, expensive, intelligent…)

    S1 + V + more + adj + than + S2

    Ví dụ: My son is more intelligent than her son. (Con trai tôi thông minh hơn con trai cô ta).

    2. So sánh kém

    Ví dụ: Nguyen is less young than me. (Nguyên không trẻ bằng tôi).

    Chú ý:

    • Sau “than” phải là đại từ tân ngữ, không dùng đại từ chủ ngữ.
    • Cũng tương tự như so sánh bằng, danh từ cũng được dùng để so sánh, nhưng trước khi so sánh cần xác định trước danh từ đó là đếm được hay không đếm được và dùng công thức sau:

    S1 + V + more/fewer/less + noun(s) + than + S2

    So sánh kép (Douple Comparative)

    Là loại so sánh với cấu trúc: Càng… càng… Trong cấu trúc này, tính từ/trạng từ đứng đầu các mệnh đề trong câu và trước chúng phải có The.

    The + comparative + S1 + V, the + comparative + S2 + V

    Ví dụ:

    • The harder you study, the better your result will be. Bạn càng học hành chăm chỉ thì kết quả càng tốt.
    • The sooner you wake up, the earlier you go to school. Bạn dậy càng sớm bạn càng đến trường sớm.

    Nếu chỉ một vế có tính/trạng từ so sánh thì vế còn lại có thể dùng The more:

    The more + S1 + V, the + comparative + S2 + V

    Ví dụ:

    • The more he eats , the fatter he is. Anh ta ăn càng nhiều thì anh ta càng béo.
    • The more I look into your eyes, the more I love you. Càng nhìn vào mắt bạn tôi càng thấy yêu bạn.

    So sánh hơn nhất (Superlative)

    Dùng trong các trường hợp so sánh với ba đối tượng trở lên.

    Đối với tính từ và trạng từ ngắn:

    Ví dụ: Steve is the tallest in my class. Steve là người cao nhất trong lớp tôi.

    Đối với tính từ và trạng từ dài:

    Ví dụ: This jacket is the most expensive in our shop. Áo khoác này đắt nhất trong cửa hàng của chúng tôi.

    Chú ý: Dùng “in” với danh từ số ít, dùng “of” với danh từ số nhiều.

    Ví dụ: This dress is the most beautiful of the dresses. Chiếc váy này là đẹp nhất trong tất cả các chiếc váy.

    Các tính từ so sánh bất quy tắc:

    • Good/better/the best
    • Bad/worse/the worst
    • Many (much)/more/the most
    • Little/less/the least
    • Far/farther (further)/the farthest (the furthest)

    Chú ý:

    • Tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm lên rồi thêm “er” trong so sánh hơn và “est” trong so sánh nhất (hot/hotter/hottest).
    • Tính từ có hai vần, kết thúc bằng chữ “y” thì đổi “y” thành “i” rồi thêm “er” trong so sánh hơn và “est” trong so sánh nhất(happy/happier/happiest).
    • Tính từ/trạng từ đọc từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài, một âm gọi là tính từ ngắn. Tuy nhiên, một số tính từ có hai vần nhưng kết thúc bằng “le“,”et“,”ow“,”er“vẫn xem là tính từ ngắn (slow/slower).

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Với Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Sự Khác Nhau Giữa Văn Hóa Hàn Và Việt
  • So Sánh Văn Hoá Việt Nam Với Văn Hoá Nhật Bản
  • Sự Khác Biệt: Văn Hóa Việt Nam
  • Phương Tây Với Văn Hóa Việt Nam – Di Tích Lịch Sử – Văn Hoá Hà Nội
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • Các câu so sánh hơn trong tiếng anh được dùng hàng ngày, phổ biến trong những câu giao tiếp.

    Chính vì vậy, việc nắm vững cấu trúc, cách dùng, những lưu ý cần thiết khi áp dụng mẫu câu so sánh hơn là vô cùng quan trọng.

    Cấu Trúc So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh

    So sánh hơn trong tiếng anh được dùng phổ biến để so sánh giữa người này, vật này với người khác và vật khác.

    Cấu trúc của câu so sánh này được chia thành hai dạng, phụ thuộc vào việc bạn chọn tính từ, trạng từ ngắn hay dài để sử dụng.

    Đối với những tính từ/ trạng từ ngắn:

    Cấu trúc 1: Chủ ngữ 1 + to be + less + tall + than + chủ ngữ 2 (+to be)

    You are less tall than me. (Bạn thấp hơn tôi/ Bạn cao không bằng tôi)

    Hoặc: You are less tall than I am.

    Cấu trúc 2: Chủ ngữ 1 + to be + not + as + tall + as + chủ ngữ 2 (+to be)

    You are not as tall as than me.

    (Bạn thấp hơn tôi/ Bạn cao không bằng tôi)

    Hoặc: You are not as tall as I am.

    Cấu trúc so sánh quan trọng trong tiếng anh

    Đối với những tính từ/ trạng từ dài:

    Trong học thuật, chúng ta thường sử dụng các cụm từ dài, các câu phức chuyên sâu hơn nhưng vẫn tuân thủ theo cấu trúc cơ bản này.

    Cách Dùng So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh Đúng Chuẩn

    Mặc dù đơn giản nhưng các bạn vẫn cần lưu ý những yếu tố cơ bản nhất khi làm bài tập cũng như khi giao tiếp.

    Trong đó, bạn cần phân biệt được các loại tính từ, trạng từ ngắn hay dài:

    Tính từ ngắn là gì?

    Tính từ ngắn là những tính từ có 1 âm tiết.

    Có những tính từ có 2 âm tiết cũng được xếp vào nhóm những tính từ ngắn khi chúng có chữ cái cuối cùng của âm tiết thứ hai kết thúc là các âm tiết: y, le, ow, er, et.

    Từ công thức trên ta thấy, khi xuất hiện trong câu so sánh hơn, các tính từ hay trạng từ chỉ cần thêm đuôi “-er” vào sau là được.

    Tính từ ngắn đặc biệt: các từ có âm tiết tận cùng kết thúc bằng nguyên âm “-e”, bạn chỉ cần thêm đuôi “-r” vào tận cùng là hoàn chỉnh.

    Tính từ dài là gì?

    Tính từ dài là những tính từ có 2 âm tiết trở lên, ngoài trừ các từ có các âm tiết tận cùng được xếp vào loại các tính từ ngắn.

    Theo cấu trúc so sánh hơn trong tiếng anh đối với tính từ dài, bạn chỉ cần thêm more trước tính từ, trạng từ là được.

    Để chắc chắn về việc phân biệt đâu là tính từ ngắn, đâu là tính từ dài, bạn nên tổng hợp các từ vựng tiếng anh thường xuyên xuất hiện để tích lũy từ mới.

    Phân biệt tiếng anh qua việc nghe tiếng anh mỗi ngày cũng phương pháp học tiếng anh hiệu quả bạn nên áp dụng.

    Những Trường Hợp Đặc Biệt Cần Lưu Ý Khi Dùng Cấu Trúc So Sánh Hơn

    Muốn áp dụng công thức so sánh hơn hiệu quả, chính xác nhất, bạn cần phải ghi nhớ các trường hợp đặc biệt nhất gồm:

    Tính từ ngắn đặc biệt kết thúc bằng “-ed”

    Khi đối mặt với các tính từ ngắn có tận cùng là “-ed” bạn vẫn dùng “more” trước tính từ đó để thể hiện so sánh hơn.

    Ghi nhớ những tính từ bất quy tắc

    Gặp các tính từ, trạng từ bất quy tắc, các duy nhất bạn cần là học thuộc lòng các từ đó.

    Trên thực tế, rất đơn giản để bạn ghi nhớ những từ ấy bởi chúng được sử dụng liên tục trong nhiều trường hợp. Các tính từ ấy gồm:

    Học tập và sử dụng thành thạo tiếng anh trong học tập và cuộc sống là cả một quá trình dài, yêu cầu bạn phải tập trung tích lũy.

    Riêng với loại câu so sánh hơn trong tiếng anh, bạn có thể tìm được nhiều nguồn kiến thức bổ trợ qua việc luyện nói tiếng anh mỗi ngày hoặc học tiếng anh qua bài hát cùng với KISS English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More
  • So Sánh Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng “so Sánh Hơn” Và “so Sánh Nhất” Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ
  • So Sánh Hơn Của Trạng Từ
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ (Comparative And Superlative Of Adjectives)
  • So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Dùng Bếp Từ Hay Bếp Hồng Ngoại Là Tốt, An Toàn, Tiết Kiệm Hơn?
  • So Sánh Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại, Nên Dùng Loại Nào Thì Tốt Hơn?
  • So Sánh Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại Với 24+ Tiêu Chí Tốt Nhất
  • 100+ Sản Phẩm Bảo Hiểm Nhân Thọ Tốt Nhất Hiện Nay
  • So Sánh Các Gói Bảo Hiểm Nhân Thọ Tốt Nhất Hiện Nay
  • Trong bài viết này, Thủy sẽ hướng dẫn bạn về cấu trúc và cách dùng của các dạng so sánh bằng trong tiếng Anh.

    Cấu Trúc So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh

    1. Dạng Khẳng Định Của So Sánh Bằng

    a. Đối với tính từ/ trạng từ

    Ví dụ:

    • He is as tall as I .
    • I do not drive so carefully as my sister.

    Chú ý: Ở dạng phủ định, ta có thể dùng so thay cho từ as ở vị trí đầu tiên.

    b. Đối với danh từ

    Ví dụ:

    • Nam does not earn as much money as his wife.
    • An does not score as many points as Long.
    • Andrew is not the same age as Lily.
    • My opinion isn’t the same as yours.

    … not + as/so + many/much/little/few + noun + as + …… not + the same + (N) + as…

    1. The blue car chúng tôi red car. (fast)
    2. Peter is ………………Fred. (not/tall)
    3. The violin is………… the cello. (not/low)
    4. This copy is chúng tôi other one. (bad)
    5. Oliver is …………….Peter. (optimistic)
    6. Today is …………..yesterday. (not/windy)
    7. The tomato soup was………….. the mushroom soup. (delicious)
    8. Grapefruit juice is…………… lemonade. (not/sweet)
    9. Tom has……….. (almost/money) John.
    10. Peter…………. (not/have/children) John.
    11. Tom …………(not/drive/dangerously) John.
    12. Mrs chúng tôi Smith. (talk/loudly)
    13. Steve……………Melisa. (not/do/well)
    14. The impala run chúng tôi cheetah. (not/run/fast)
    15. Tom ……………..John. (funny)

    Bài Tập So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh

    1. The blue car is as fast as the red car.
    2. Peter is not as tall as Fred.
    3. The violin is not as flow as the cello.
    4. This copy is as bad as the other one.
    5. Oliver is as optimistic as Peter.
    6. Today is not as windy as yesterday.
    7. The tomato soup was as delicious as the mushroom soup.
    8. Grapefruit juice is not sweet as lemonade.
    9. Tom has almost as much money as John.
    10. Peter does not have as many children as John.
    11. Tom does not drive as dangerously as John.
    12. Mrs Jones talks as loudly as Mrs. Smith.
    13. Steve did not do well as Melisa.
    14. The impala doesn’t run as fast as the cheetah.
    15. Tom is as funny as John.

    Solutions:

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Apple Watch 3 Và 4: Sự Khác Biệt Không Chỉ Nằm Ở Giá Bán
  • So Sánh Apple Watch 3 Và Apple Watch 5: Mua Dòng Nào?
  • So Sánh Apple Watch Series 4 Và Series 5
  • So Sánh Apple Watch Series 6, Apple Watch Se Và Apple Watch Series 5
  • So Sánh Airpods Pro Và Airpods 2
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Galaxy Note 20 Ultra Và S20 Ultra: Cực Phẩm Nào Xứng Đáng Với Túi Tiền Của Bạn
  • Tổng Hợp Kiến Thức Hóa 11 Phần Dẫn Xuất Hiđrocacbon Ngắn Gọn Nhất
  • Galaxy Note 10/10 Plus Và Note 10/10 Plus 5G: Sự Khác Biệt Lớn Là Gì?
  • So Sánh Galaxy Note 20 Ultra Và Galaxy Note 10 Plus: Đâu Là Sự Khác Biệt?
  • Samsung Galaxy Note 20 Ultra Và Note 10 Plus: Chọn Mới Hay Cũ?
  • post on 2022/09/11 by Admin

    Làm bài tập

     

    Tính từ

    So sánh hơn

    So sánh nhất

    Tính từ có một âm tiết

    Old, fast

    Older, faster

    Oldest, fastest

    Tính từ có một âm tiết kết thúc là đuôi –e

    Wide, nice

    Wider, nicer

    Widest, nicest

    Tính từ có một âm tiết kết thúc là một phụ âm và một nguyên âm

    Hot, big

    Hotter, bigger

    Hottest, biggest

    Tính từ có hai âm tiết kết thúc là đuôi –y, -er, -ow

    Happy, funny, clever, narrow

    Happier, funnier, cleverer, narrower

    Happiest, funniest, cleverest, narrowest

    Các tính từ khác có từ hai âm tiết trở lên

    Careful, interesting

    More careful, more interesting

    Most careful, most interesting

    Các trường hợp đặc biệt

    Good, bad

    Better, worse, less

    Best, worst, least

     

    Cách sử dụng

    Cấu trúc câu so sánh hơn (Comparative adjectives) thường được sử dụng khi so sánh hai sự vật, hiện tượng nào đó.  Thường khi sử dụng cấu trúc này thì đằng trước sự vật, hiện tượng thứ hai được so sánh sẽ có thêm từ than.

    Ví dụ

    China is larger than India

    (Trung Quốc rộng lớn hơn Ấn Độ)

    Gold is more valuable than iron.

    (Vàng có giá trị hơn sắt)

     

    Cats are cleverer than dogs, but dogs are friendlier.

    (Loài mèo thì khôn ngoan hơn loài chó, nhưng loài chó lại thân thiện hơn loài mèo)

     

    Như vậy ta có thể viết câu trúc cho dạng câu so sánh hơn như sau:

    Đối với tính từ dưới hai âm tiết:

    S + V + adj(er) + than + Noun/ Pronoun

     

    Đối với tính từ có từ hai âm tiết trở lên:

    S + V + more + adj + than + Noun/ Pronoun

     

    Cấu trúc câu so sánh nhất (Superlative adjectives) thường được sử dụng để so sánh một sự vật, hiện tượng với tất cả các sự vật,hiện tượng khác. Trong cấu trúc này, trước mỗi tính từ được sử dụng trong câu sẽ có thêm từ the

    Ví dụ

    John is the youngest child in the class.

    (John là đứa bé ít tuổi nhất trong lớp học)

     

    Russia is the biggest country.

    (Nga là đất nước lớn nhất trên thế giới)

     

    Như vậy ta có thể viết câu trúc cho dạng câu so sánh nhất  như sau

    Đối với tính từ dưới hai âm tiết:

    S + V + adj(est) + than + Noun/ Pronoun

     

    Đối với tính từ có từ hai âm tiết trở lên:

    S + V + the most + adj + Noun/ Pronoun

     

     

    Một số lưu ý

     

    So sánh hơn được nhấn mạnh bằng cách thêm “much” hoặc “far” trước hình thức so sánh

    Ví dụ

    His best friend is much/ far older than him.

    (Bạn thân của anh ấy lớn tuổi hơn anh ấy rất nhiều)

     

    So sánh nhất có thể được bổ nghĩa bằng “much” hoặc sử dụng cum từ “by far”

    Ví dụ

    He is the smartest by far.

    (Anh ấy thông minh nhất, hơn mọi người nhiều)

    Làm bài tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review, So Sánh Máy Lọc Không Khí Xiaomi Purifier 2S & Purifier Pro
  • So Sánh Xe Mazda2 Và Honda City: Kẻ Đối Đầu Khốc Liệt
  • So Sánh Mazda 2 Và Mazda 3 Chi Tiết, Cụ Thể Nhất Trước Khi Xuống Cọc
  • So Sánh Và Đánh Giá Xiaomi Mi Band 5 Và Mi Band 4 : Đâu Là Sự Khác Biệt ?
  • Nên Mua Macbook Air Hay Pro, Chọn Loại Nào Cho Đáng Túi Tiền Của Bạn?
  • Phép So Sánh Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nên Mở Thẻ Tín Dụng Ngân Hàng Nào Tốt Nhất Và Dễ Nhất 2022
  • So Sánh Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • So Sánh Galaxy Tab S7 Và Tab S6: Sự Nâng Cấp Không Thể Tốt Hơn
  • So Sánh Toyota Corolla Cross Và Mazda Cx
  • So Sánh Xe Toyota Corolla Cross 2022 Và Kia Seltos 2022: Tân Binh Đại Chiến
  • Nếu bạn còn nhớ trong phần mở đầu của bộ phim kinh điển The Forrest Gump (1994) , nhân vật Forrest Gump có nhắc tới hình ảnh so sánh về cuộc sống mà mẹ ông vẫn hay nhắc khi ông còn nhỏ:

    Từ ví dụ trên chúng ta thấy:

    • Phép so sánh là cấu trúc có sử dụng sự so sánh sự vật, hiện tượng này với một sự vật, hiện tượng khác nhằm mục đích miêu tả. Trong trường hợp trên “life” (cuộc sống) được miêu tả là giống với “a box of chocolates” (một hộp sô-cô-la).
    • Phép so sánh được ưa chuộng bởi các tác giả nổi tiếng, các diễn giả và tất cả những ai mong muốn bài viết của mình trở nên thú vị bất ngờ như một buổi trình diễn pháo hoa đầy biến ảo và độc đáo…

    Phép so sánh ( simile “SIM-uh-lee”) là một thủ pháp văn chương miêu tả một sự vật hiện tượng bằng cách so sánh sự vật hiện tượng này với một sự vật hiện tượng khác, sử dụng những từ so sánh như và .

    Kể cả khi bạn không biết về định nghĩa này nhưng chắc chắn bạn đã từng gặp phép so sánh trước đây rồi. Hãy nhớ về một một câu chuyện gắn với tuổi thơ của chúng ta, “Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn”, khi Hoàng hậu ngồi nhìn những giọt máu của mình đọng trên tuyết trắng bên khung cửa gỗ mun, bà đã ước rằng:

    Oh, how I wish that I had a daughter that had skin as white as snow, lips as red as blood, and hair as black as ebony. Tạm dịch: Ôi, ước gì ta sẽ sinh được một nàng công chúa có nước da trắng như tuyết, đôi môi đỏ như máu và tóc đen như gỗ mun.. The story of Snow White and the Seven Dwarves

    Chưa bàn tới sự khác biệt về các tiêu chuẩn thẩm mỹ của ngày ấy và bây giờ, nhưng đó quả thật là những hình ảnh so sánh rất cụ thể phải không nào?

    Các ví dụ về phép so sánh trong tiếng Anh

    Sử dụng phép so sánh khiến cho bài viết có thêm màu sắc và thú vị hơn. Nếu còn nghi ngờ điều này, hãy xem cách những nhà văn, nhà thơ nổi tiếng áp dụng phép so sánh sau đây:

    William Shakespeare O, she doth teach the torches to burn bright! Her beauty hangs upon the cheek of night, Tạm dịch: Nàng có thể dạy những ngọn đuốc tỏa sáng. Sắc đẹp của nàng trong đêm lộng lẫy như món trang sức quý giá trên người nữ hoàng Ethiop. (Đây là đoạn miêu tả lần đầu Romeo gặp Juliet trong bữa tiệc nhà Capulet. Romeo đã phải lòng nàng ngay từ cái nhìn đầu tiên. Chàng nói sắc đẹp của Juliet tỏa sáng rực rỡ đến nỗi chính nàng có thể dạy cho những ngọn đuốc cách tỏa sáng. Romeo còn so sánh Juliet như một thứ trang sức trên đôi má của màn đêm, quý giá như chiếc khuyên tai của một vị nữ hoàng Châu Phi vậy).

    Huyền thoại Shakespeare sử dụng lối so sánh như vậy không những giúp người đọc hình dung ra sắc đẹp của Juliet mà còn lột tả được cái nhìn si tình của Romeo. Quả không hổ danh là đại thi hào của nước Anh, phải không nào?

    William Woodsworth Tạm dịch: Tôi lang thang cô đơn như một đám mây, trôi qua những thung lũng và những ngọn đồi.

    Cô đơn như một đám mây, hình ảnh so sánh thật lạ phải không? Người đọc có thể hình dung về một đám mây trôi dạt trên bầu trời, cách xa thế giới bên dưới, dù nhìn xuống thấy những thung lũng và những ngọn đồi nhưng lại không thể nào chạm đến được. Cảm giác trôi dạt vô định, cảm giác trông thấy mà không có cách nào đến gần chính là cảm giác William Woodsworth muốn truyền tải tới người đọc mà nếu chỉ dùng một từ “cô đơn” sẽ không thể miêu tả nổi.

    Langston Hughes What happens to a dream deferred? Does it dry up And then run? Tạm dịch: Điều gì sẽ xảy ra với một giấc mơ bị trì hoãn? Nó sẽ khô héo kiệt cùng như nho phơi dưới ánh mặt trời? Hay sẽ sưng tấy như vết thương mãi không lành – rồi tươm mủ?

    Langston Hughes, nhà thơ da màu người Mỹ nổi tiếng với những ý thơ thô ráp mãnh liệt đã dùng những hình ảnh không thể rõ ràng hơn để miêu tả về một giấc mơ bị trì hoãn. Vậy nên đừng trì hoãn giấc mơ của bạn. Ai mà biết được chuyện gì có thể xảy ra…

    Sử dụng phép so sánh khi viết tiếng Anh thế nào cho hay?

    Lois walked across the room with purpose. (Lois quả quyết bước qua căn phòng.) Và: Lois moved across the room like a warship sailing into battle. (Lois di chuyển qua căn phòng như một chiến thuyền tiến vào trận chiến.)

    Câu đầu tiên khá đầy đủ nhưng không ấn tượng chút nào. Đọc xong người đọc vẫn chưa hình dung ra Lois tiến qua căn phòng như thế nào, chỉ biết cô ấy muốn làm một việc gì đó khi bước qua căn phòng trên. Ở câu thứ hai, việc sử dụng phép so sánh khiến người đọc hình dung rất rõ hình ảnh một con tàu chiến đang tiến vào trận chiến: chậm rãi, kiên định, kiêu hãnh và có chút gì đó nguy hiểm. Những hình dung này giúp khắc họa rõ hơn về hình ảnh Lois lúc ấy, ngầm ám chỉ cô ấy sẽ đưa ra một quyết định hay một hành động quan trọng và quyết liệt, một khi đã qua phía bên kia của căn phòng.

    Phép so sánh vs. Phép ẩn dụ

    Cả phép so sánh (similes)Phép ẩn dụ (metaphors) đều được sử dụng để đưa ra sự so sánh hoặc làm rõ về một sự vật, hiện tượng, nhưng chúng lại không hề giống nhau.

    Trong khi phép so sánh có sử dụng những từ mang ý so sánh như hay thì phép ẩn dụ thường liên hệ trực tiếp một sự vật, hiện tượng này với hình ảnh của một sự vật hiện tượng khác.

    Hãy xem những ví dụ sau:

    Life is like a box of chocolates. (Phép so sánh)

    That baby is as cute as a button! (Phép so sánh)

    (Người Mỹ sử dụng cụm ” cute as a button ” để mô tả sự bé nhỏ và đáng yêu tương tự như ấn tượng về một cái nút áo, bao giờ cũng thật xinh xắn bé nhỏ. Cụm từ có nghĩa tương đương là ” cute as a bug’s ear “).

    Lưu ý: Cả phép so sánh và phép ẩn dụ đều sử dụng hình ảnh so sánh. Phép so sánh chính là ẩn dụ nhưng không phải phép ẩn dụ nào cũng là phép so sánh. Để phân biệt phép ẩn dụ và phép so sánh, hãy để ý đến sự xuất hiện của những từ và chỉ xuất hiện trong phép so sánh mà thôi) .

    Phép so sánh vs. Sự cường điệu

    Trong phép so sánh thường hay sử dụng sự cường điệu hóa (hay thủ pháp khoa trương), ví dụ:

    ( Anh ấy chạy nhanh như một tia chớp.) (Cô ấy ngọt ngào như mật.)

    Phép so sánh tập trung vào một khía cạnh giống nhau của sự vật, hiện tượng được đem ra so sánh với hình ảnh so sánh. Do đó, kể cả khi có nói quá một chút chúng ta cũng không thấy bị cường điệu quá đáng.

    Hãy xem các câu sau đây để thấy rõ hơn:

    Dirk’s a mean snake. (Dirk là một con rắn xấu tính). Và: (Dirk xấu tính như một con rắn ấy).

    Ở câu đầu, phép ẩn dụ được sử dụng để mô tả về Dirk nhưng việc mô tả như vậy tạo cảm giác thiếu trau chuốt, dễ khiến câu văn trở nên vụng về và có vẻ trẻ con. Ngược lại, ở câu thứ hai, phép so sánh được áp dụng khiến cho câu văn trở nên rõ ràng, nhấn mạnh vào nét tương đồng giữa tính cách của Dirk với một ấn tượng chung bị quy kết cho loài rắn là xấu tính và nhỏ nhen.

    Như vậy, việc sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh là một cách rất hiệu quả để khiến bài viết của bạn thú vị và giàu cảm xúc hơn. Nếu lần tới khi viết bài bạn gặp khó khăn với việc lựa chọn từ ngữ, hãy thử tìm cách thay thế từ vựng đó bằng một hình ảnh miêu tả xem sao. Đảm bảo hiệu quả mang lại sẽ khiến bạn bất ngờ!

    A Vietnamese. Fascinated by wonderful nature. Trying to keep her heart nice and clear.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Các Loại Thẻ Tín Dụng Phổ Biến Chi Tiết Nhất
  • Top 10+ Thẻ Tín Dụng Tốt Nhất Hiện Nay
  • Galaxy S10 Plus Và Note 9: Có Nên Bỏ Bút S
  • So Sánh Samsung S10 Plus Vs Iphone Xs Max: Nốt Ruồi Hay Tai Thỏ?
  • So Sánh Galaxy Note 10 Plus Và S10 Plus: Ngôi Vương Mới Thiết Lập
  • So Sánh Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng “so Sánh Hơn” Và “so Sánh Nhất” Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • (Các biến thể so sánh của tính từ trong tiếng anh)

    Tính từ/trạng từ dài và ngắn trong so sánh trong tiếng anh

    Trong các dạng so sánh ta còn có khái niệm tính từ/trạng từ dài và ngắn. Tùy thuộc vào loại tính từ/trạng từ mà ta có sự biến đổi cho phù hợp với các thể so sánh

    – Tính từ ngắn (short adjectives) gồm:

    + Tính từ một vần (syllable). Ví dụ: long , short, big, hot, fat ..

    + Tính từ hai vần nhưng tận cùng bằng phụ âm + Y. Ví dụ: happy, lazy, busy, …….

    – Tính từ dài (long adjectives) gồm

    + Những tính từ hai vần còn lại. Ví dụ: bored, careless,…

    + Các tính từ từ ba vần trở lên. Ví dụ: beautiful, complicated,…

    – Trạng từ ngắn: là những trạng từ một vần. Ví dụ: hard, late, soon,…

    Lưu ý: Từ early tuy có hai vần nhưng vẫn xếp vào loại trạng từ ngắn.

    – Trạng từ dài: là những trạng từ hai vần trở lên, ngoại trừ early và badly

    Ví dụ: carefully, quiet, …

    Cấu trúc các dạng so sánh trong tiếng anh

    He drives as carefully as I (do).

    He doesn’t drive as/so carefully as I (do).

    He runs faster than I (do).

    He drives more carefully than I (do).

    Cheetah runs (the) fastest in the world.

    Of the students in my class, Nam speaks English (the) most fluently.

    The harder he studies, the wiser he becomes.

    They workharder and harder.

    He works least effectively in our group.

    Q S1 + V + as many/ much + N as S2 + aux S1 +negative V as/ so few/ little + N as S2 + aux

    E.g He earns as much money as I do.

    I don’t have as/ so many friends as he does.

    Q S1 + V + more/ fewer/ less + N + than S2 + aux

    E.g He has collected more stamps than I have.

    I have collected fewer stamps than he has.

    Q S + V + most/ fewest/ least + N

    E.g I have least free time in my family.

    Lưu ý:

    – Ta thường sử dụng so sánh bằng khi muốn nhấn mạnh điều này gấp điều kia bao nhiêu lần

    Ví dụ:

    Her husband is twicce as old as she (is) (Chồng cô ta già gấp đôi cô)

    – Một số từ nhấn mạnh thường đứng trước tính từ/trạng từ so sánh: much, a lot, far, slightly, a bit, no, any, …

    Tính từ/trạng từ đặc biệt dùng trong các dạng so sánh

    Bài tập về câu so sánh trong tiếng anh

    Chia từ trong ngoặc

    1. Lan sings ……………….. ( sweet ) than Hoa
    2. Mai is ………………… ( tall ) of the four girls
    3. Your accent is ………………….. ( bad ) mine
    4. There was a storm yesterday. Today, the weather’s ……………… ( beautiful )
    5. He runs …………………. ( fast ) of all
    6. Which one of the three books do you think is …………… ( interesting ) ?
    7. Which hotel is …………. ( far ) from the airport, The Renaissance or The Camellia
    8. Viết dạng so sánh nhất của những từ trong ngoặc.
    1. Lan sings more sweetly than Hoa
    2. Mai is the tallest of the four girls
    3. Your accent is worse than mine
    4. There was a storm yesterday. Today, the weather’s more beautiful
    5. He runs the fastest of all (có thể bỏ THE)
    6. Which one of the three books do you think is the most interesting ?
    7. Which hotel is further from the airport, The Renaissance or The Camellia?
    8. Viết dạng so sánh nhất của những từ trong ngoặc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ
  • So Sánh Hơn Của Trạng Từ
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ (Comparative And Superlative Of Adjectives)
  • So Sánh Autocad Lt Và Zwcad
  • So Sánh Zoom Và Skype: 2 Ứng Dụng Chat Video Để Làm Việc Tại Nhà
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100