So Sánh Tế Bào Nhân Thực Và Tế Bào Nhân Sơ

--- Bài mới hơn ---

  • “Nguyên Quán” Và “Quê Quán” Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng “Chuẩn Không Cần Chỉnh”
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Hoá 11 Chương Sự Điện Li (Đáp Án Chi Tiết)
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol
  • So Sánh Apple Watch Series 3 Và 4 – Nên Mua Phiên Bản Nào?
  • Tế bào nhân thực

    Đặc điểm:

    – Tế bào nhân thực có kích thước lớn

    – Có thành tế bào bằng Xenlulô.zơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật)

    – Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng

    – Nhân: Có màng nhân.

    Cấu trúc tế bào nhân thực:

    • Nhân tế bào:

    – Cấu trúc:

    + dạng hình cầu

    + dịch nhân chứa nhiễm sắt thể và nhân con

    + có nhiều lỗ nhỏ trên màng nhân

    – Chức năng:

    + thông tin di truyền được lưu trữ ở đây

    + quy định các đặc điểm của tế bào

    + điều khiển các hoạt động sống của tế bào

    • Lưới nội chất

    – Cấu trúc: là hệ thống ống và xoang dẹp gồm lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

    – Chức năng:

    + nơi tổng hợp protein

    + chuyển hóa đường và phân hủy chất độc

    • Riboxom:

    – Cấu trúc: rARN và protein

    – Chức năng: là nơi tổng hợp protein

    • Bộ máy Gongi:

    – Cấu trúc: Có dạng các túi dẹp

    – Chức năng: lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào

    Tế bào nhân sơ

    Đặc điểm chung:

    Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh.

    Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

    Kích thước nhỏ

    Cấu trúc của tế bào nhân sơ:

    • Thành tế bào:

    – Cấu trúc: ấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn

    – Chức năng: quy định hình dạng của tế bào

    • Màng sinh chất:

    – Cấu tạo: ấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp phôtpholipit và 1 lớp prôtein

    – Chức năng: trao đổi chất và bảo vệ tế bào

    • Long và roi:

    Roi cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển.

    Lông: giúp vi khuẩn bám trên các giá thể.

    • Tế bào chất gồm bào tương và riboxom
    • Vùng nhân: không có màng bao bọc

    So sánh sự giống và khác nhau giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ:

    Giống: đều là tế bào nhân trong cơ thể

    Khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ
  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Saccarozơ Và Mantozơ
  • Giáo Án Cả Năm Sinh Học 11
  • Vị Trí Và Dấu Hiệu Nhận Biết Từ Loại
  • Cách Cơ Bản Để Nhận Biết Da Bạn Thuộc Loại Da Gì? Và Cách Chăm Sóc
  • Tìm Hiểu Về Các Loại Tế Bào Khác Nhau: Tế Bào Nhân Sơ Và Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Hệ Thống Và Công Nghệ Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa ?
  • Khác Biệt Giữa Hiệp Định Và Hiệp Ước 2022
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý Hoạt Động Của Mạng Thông Qua 2 Mô Hình, Tìm Hiểu Đặc Điểm 2 Mô Hình Truyền Thông Osi Và Tcp/ip
  • Bình Luận Lời Ăn Tiếng Nói Của Học Sinh Văn Minh Thanh Lịch
  • Trái đất được hình thành cách đây khoảng 4,6 tỷ năm. Trong một thời gian rất dài của lịch sử trái đất, đã có một môi trường núi lửa và rất khắc nghiệt. Thật khó để tưởng tượng bất kỳ cuộc sống nào có thể tồn tại trong những loại điều kiện đó. Mãi cho đến khi kết thúc khi cuộc sống bắt đầu hình thành.

    Có một số giả thuyết về cách sự sống đầu tiên xuất hiện trên Trái đất. Những lý thuyết này bao gồm sự hình thành các phân tử hữu cơ trong cái được gọi là , sự sống đến Trái đất trên các tiểu hành tinh , hoặc các tế bào nguyên thủy đầu tiên hình thành trong các miệng phun thủy nhiệt

    Loại tế bào đơn giản nhất rất có thể là loại tế bào đầu tiên hình thành trên Trái đất. Chúng được gọi là . Tất cả các tế bào nhân sơ đều có màng tế bào bao quanh tế bào, tế bào chất là nơi diễn ra tất cả các quá trình trao đổi chất, các ribosome tạo ra protein và một phân tử DNA tròn được gọi là nucleoid nơi chứa thông tin di truyền. Phần lớn các tế bào nhân sơ cũng có một thành tế bào cứng được sử dụng để bảo vệ. Tất cả các sinh vật nhân sơ đều là đơn bào, nghĩa là toàn bộ sinh vật chỉ là một tế bào.

    Sinh vật nhân sơ là sinh vật vô tính, nghĩa là chúng không cần bạn tình để sinh sản. Hầu hết sinh sản thông qua một quá trình gọi là phân hạch nhị phân, nơi về cơ bản tế bào chỉ tách làm đôi sau khi sao chép DNA của nó. Điều này có nghĩa là nếu không có đột biến trong DNA, con cái sẽ giống với bố mẹ của chúng.

    Tất cả các sinh vật trong các lĩnh vực phân loại Cổ và Vi khuẩn đều là sinh vật nhân sơ. Trên thực tế, nhiều loài trong miền Archaea được tìm thấy trong các miệng phun thủy nhiệt. Có thể chúng là những sinh vật sống đầu tiên trên Trái đất khi sự sống mới hình thành.

    Loại tế bào khác, phức tạp hơn nhiều, được gọi là . Giống như tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực có màng tế bào, , ribosome và DNA. Tuy nhiên, có nhiều bào quan hơn trong tế bào nhân thực. Chúng bao gồm một hạt nhân để chứa DNA, một nucleolus nơi tạo ra ribosome, mạng nội chất thô để lắp ráp protein, lưới nội chất trơn để tạo ra lipid, bộ máy Golgi để phân loại và xuất khẩu protein, ti thể để tạo ra năng lượng, một bộ xương tế bào để cấu trúc và vận chuyển thông tin , và các túi để di chuyển protein xung quanh tế bào. Một số tế bào nhân thực cũng có lysosome hoặc peroxisomes để tiêu hóa chất thải, không bào để lưu trữ nước hoặc những thứ khác, lục lạp để quang hợp và trung tâm để phân chia tế bào trong . Thành tế bào cũng có thể được tìm thấy bao quanh một số loại tế bào nhân thực.

    Hầu hết các sinh vật nhân thực là đa bào. Điều này cho phép các tế bào nhân thực trong cơ thể trở nên chuyên biệt. Thông qua một quá trình được gọi là biệt hóa, các tế bào này đảm nhận các đặc điểm và công việc có thể hoạt động với các để tạo ra toàn bộ sinh vật. Cũng có một số sinh vật nhân thực đơn bào. Đôi khi chúng có những chùm lông li ti giống như lông mao gọi là lông mao để quét sạch các mảnh vụn và cũng có thể có một cái đuôi dài như sợi chỉ gọi là trùng roi để vận động.

    Miền phân loại thứ ba được gọi là Miền Eukarya. Tất cả các sinh vật nhân thực đều thuộc phạm vi này. Miền này bao gồm tất cả động vật, thực vật, sinh vật nguyên sinh và nấm. Sinh vật nhân chuẩn có thể sử dụng hình thức sinh sản vô tính hoặc hữu tùy thuộc vào mức độ phức tạp của sinh vật. Sinh sản hữu tính cho phép con cái đa dạng hơn bằng cách trộn lẫn các gen của bố mẹ để tạo thành một tổ hợp mới và hy vọng là một sự thích nghi thuận lợi hơn với môi trường.

    Vì tế bào nhân sơ đơn giản hơn tế bào nhân thực nên người ta cho rằng chúng xuất hiện trước tiên. Thuyết tiến hóa tế bào được chấp nhận hiện nay được gọi là . Nó khẳng định rằng một số bào quan, cụ thể là ti thể và lục lạp, ban đầu là các tế bào nhân sơ nhỏ hơn bị các tế bào nhân sơ lớn hơn nhấn chìm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Không Biết Đến Những Câu “thả Thính” Vi Diệu Của Các Nhà Thơ Xưa Thì Đừng Trách Vì Sao Mãi Fa
  • Mạo Danh Áo Dài Việt Nam Chính Là Xâm Lược Văn Hóa
  • Áo Xường Xám Trung Hoa So Với Áo Dài Việt Nam (Kỳ 1)
  • Thể Tích Và Dung Tích Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Biến Tĩnh Và Biến Toàn Cục Trong C / C ++ Là Gì?
  • So Sánh Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Galaxy Tab S7 Và Tab S6: Sự Nâng Cấp Không Thể Tốt Hơn
  • So Sánh Toyota Corolla Cross Và Mazda Cx
  • So Sánh Xe Toyota Corolla Cross 2022 Và Kia Seltos 2022: Tân Binh Đại Chiến
  • So Sánh Xe Toyota Corolla Cross 2022 Và Honda Cr
  • Máy Đắp Mặt Nạ Foreo Ufo Và Ufo Mini Giá Bao Nhiêu? Mua Hàng Chính Hãng Ở Đâu?
  • Số lượt đọc bài viết: 31.379

    Sinh vật nhân sơ được biết đến có 3 vùng cấu trúc chính, bao gồm: Các protein bám trên bề mặt tế bào như Tiên mao (flagella), tiên mao, hay lông nhung (pili). Vỏ tế bào bao gồm capsule, màng sinh chất và thành tế bào. Vùng tế bào chất có chứa ADN genome, các thể vẩn (inclusion body) và các ribosome.

    Phần dịch lỏng chiếm hầu hết thể tích tế bào chính là tế bào chất của sinh vật nhân sơ. Có chức năng khuếch tán vật chất và chứa các hạt ribosome nằm tự do trong tế bào.

    Lớp phospholipid kép phân tách phần tế bào chất với môi trường xung quanh chính là màng sinh chất. Màng sinh học hay còn gọi là thấm có chọn lọc này có tính bán thấm. Một phần gấp nếp của màng sinh chất được gọi là mesosome. Mesosome có chức năng hô hấp hiếu khí vì có màng enzyme hô hấp, đây cũng là là điểm đính của ADN vùng nhân khi xảy ra phân bào.

    Ngoài Mycoplasma, Thermoplasma (archaea), và Planctomycetales thì hầu hết các sinh vật nhân sơ đều có thành tế bào. Chúng hoạt động như một rào cản phụ để chọn lọc những chất vào ra tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan. Trong môi trường nhược trương thành tế bào cũng giúp vi khuẩn giữ nguyên hình dạng nhờ không bị tác động của áp suất thẩm thấu.

    Trừ vi khuẩn Borrelia burgdorferi gây bệnh Lyme nhiễm sắc thể của sinh vật nhân sơ thường là một phân tử ADN trần dạng vòng. Rào cản phụ giúp bảo vệ tế bào, chọn lọc các chất ra vào tế bào chính là vỏ nhầy capsule. Plasmid có dạng vòng nhưng nhỏ hơn ADN nhiễm sắc thể được gọi là cấu trúc ADN ngoài nhiễm sắc thể.

    Trước khi đến với so sánh tế bào nhân sơ và nhân thực chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể về tế bào nhân thực là gì. Tế bào nhân thực hay còn được gọi là sinh vật nhân thực. Sinh vật nhân thực, còn gọi là sinh vật điển hình, sinh vật nhân chuẩn, sinh vật có nhân chính thức.

    Sinh vật nhân thực là một sinh vật gồm các tế bào phức tạp. Sinh vật nhân thực gồm nấm, thực vật và động vật. Hầu hết sinh vật nhân thực đều là sinh vật đa bào. Sinh vật nhân thực thường được xếp thành một siêu giới hoặc vực và có cùng một nguồn gốc.

    Sinh vật nhân thực thường lớn gấp khoảng 1000 lần về thể tích do đó gấp 10 lần về kích thước so với sinh vật nhân sơ. Tế bào nhân thực có các xoang tế bào được chia nhỏ để trao đổi chất riêng biệt do các lớp màng tế bào thực hiện hoạt động. Tế bào nhân thực hình thành nhân tế bào có hệ thống màng riêng để bảo vệ các phân tử ADN của tế bào. Tế bào sinh vật nhân thực có các các bào quan có cấu trúc chuyên biệt để tiến hành các chức năng nhất định.

    Tế bào chất của sinh vật nhân thực thường có các ribosome bám trên màng lưới nội chất. Không phải sinh vật nhân thực nào cũng có thành tế bào. Cấu trúc màng tế bào của tế bào nhân thực tương tự như ở sinh vật nhân sơ chỉ khác nhau ở một vài điểm nhỏ.

    Trong tế bào sinh vật nhân thực vật chất di truyền thường gồm một hoặc một số phân tử ADN mạch thẳng. Cấu trúc nhiễm sắc thể được cô đặc bởi các protein histon. Lớp màng nhân bao bọc sẽ lưu giữ mọi phân tử ADN trong nhân tế bào. Đối với một số bào quan của sinh vật nhân thực sẽ có chứa ADN riêng. Nhờ tiên mao hoặc tiêm mao một vài tế bào sinh vật nhân thực có thể di chuyển.

    So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực

    So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực – Sự khác nhau

    Tế bào nhân sơ bao gồm vi khuẩn, vi lam có kích thước bé từ 1mm đến 3mm có cấu tạo đơn giản, phân tử ADN ở trần dạng vòng 1. Tế bào này chưa có nhân điển hình chỉ có nucleotide là vùng.

    Tế bào nhân thực là thường là nấm, động vật và thực vật. Kích thước lớn hơn từ 3mm đến 20mm. Có cấu tạo tế bào phức tạp, ADN được tạo thành từ ADN + Histon sinh ra nhiễm sắc thể trong nhân tế bào. Có nhân điển hình với màng nhân và trong nhân có tế bào chứa ADN.

    Tế bào nhân sơ chỉ có các bào quan đơn giản. Riboxom của tế bào nhân sơ cũng nhỏ hơn. Tế bào nhân sơ phân bào bằng phương thức đơn giản đó là phân đôi tế bào. Tế bào này cũng không có nguyên phân hay giảm phân. Có cả phần lông và roi chứa hạch nhân và chất nhiễm sắc thể.

    Tế bào nhân thực gồm các tế bào chất được phân thành vùng chứa các bào quan phức tạp như: ti thể, mạng lưới nội chất, trung thể, lạp thể, lizôxôm, riboxom, thể golgi, peroxisome, t… Ribôxôm của tế bào nhân thực cũng lớn hơn. Về phương thức phân bào phức tạp với bộ máy phân bào gồm nguyên phân và giảm phân. Tế bào nhân sơ cũng có lông và roi cấu tạo theo kiểu 9+2. Tế bào nhân thực có khung tế bào, hệ thống nội màng và màng nhân.

    Đây đều là tế bào nhân trong cơ thể.

    Tu khoa lien quan:

    • so sánh tế bào động vật và tế bào thực vật
    • sự giống nhau giữa tế bào nhân sơ và nhân thực
    • tế bào nhân sơ có ưu thế gì so với tế bào nhân thực
    • so sánh vật chất di truyền của nhân sơ và nhân thực
    • so sánh gen của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực
    • so sánh đặc điểm của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
    • điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nên Mở Thẻ Tín Dụng Ngân Hàng Nào Tốt Nhất Và Dễ Nhất 2022
  • Phép So Sánh Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Các Loại Thẻ Tín Dụng Phổ Biến Chi Tiết Nhất
  • Top 10+ Thẻ Tín Dụng Tốt Nhất Hiện Nay
  • Galaxy S10 Plus Và Note 9: Có Nên Bỏ Bút S
  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng A, An, The Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh, Có Kèm Ví Dụ Và Bài Tập
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Phân Biệt Airpods Fake
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Other Và Another
  • Phân Biệt Other Và Another Dễ Dàng Nhất
  • Phân Biệt Các Series Apple Watch Và Sự Khác Nhau Giữa Các Phiên Bản
  • Để biết được kết quả bảng so sánh tế bào nhân sơ và nhân thực chúng ta cùng tìm hiểu xem tế bào nhân thực là gì? Tế bào nhân sơ được sinh ra trên sinh vật sinh sơ. Sinh vật nhân sơ là sinh vật không có các cấu trúc nội bào điển hình của tế bào eukaryote cũng như bào quan. Các chức năng như ty thể, lục lạp, bộ máy Golgi của bào quan hầu hết được thực hiện dựa trên màng sinh chất.

    Sinh vật nhân sơ có 3 vùng cấu trúc chính. Bao gồm: Các protein bám trên bề mặt tế bào như Tiên mao (flagella), tiên mao, hay lông nhung (pili). Vỏ tế bào bao gồm capsule, màng sinh chất và thành tế bào. Vùng tế bào chất có chứa ADN genome, các thể vẩn (inclusion body) và các ribosome.

    Phần dịch lỏng chiếm hầu hết thể tích tế bào chính là tế bào chất của sinh vật nhân sơ. Có chức năng khuếch tán vật chất và chứa các hạt ribosome nằm tự do trong tế bào.

    Lớp phospholipid kép phân tách phần tế bào chất với môi trường xung quanh chính là màng sinh chất. Màng sinh học hay còn gọi là thấm có chọn lọc này có tính bán thấm. Một phần gấp nếp của màng sinh chất được gọi là mesosome. Mesosome có chức năng hô hấp hiếu khí vì có màng enzyme hô hấp, đây cũng là là điểm đính của ADN vùng nhân khi xảy ra phân bào.

    Ngoài Mycoplasma, Thermoplasma (archaea), và Planctomycetales thì hầu hết các sinh vật nhân sơ đều có thành tế bào. Chúng hoạt động như một rào cản phụ để chọn lọc những chất vào ra tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan. Trong môi trường nhược trương thành tế bào cũng giúp vi khuẩn giữ nguyên hình dạng nhờ không bị tác động của áp suất thẩm thấu.

    Trừ vi khuẩn Borrelia burgdorferi gây bệnh Lyme nhiễm sắc thể của sinh vật nhân sơ thường là một phân tử ADN trần dạng vòng. Rào cản phụ giúp bảo vệ tế bào, chọn lọc các chất ra vào tế bào chính là vỏ nhầy capsule. Plasmid có dạng vòng nhưng nhỏ hơn ADN nhiễm sắc thể được gọi là cấu trúc ADN ngoài nhiễm sắc thể.

    Cùng nhau tìm hiểu về cấu tạo của tế bào nhân thực để thấy rõ được sự khác biệt trong cơ thể động vật, thực vật.

    Trước khi đến với so sánh tế bào nhân sơ và nhân thực chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể về tế bào nhân thực là gì. Tế bào nhân thực hay còn được gọi là sinh vật nhân thực. Sinh vật nhân thực, còn gọi là sinh vật điển hình, sinh vật nhân chuẩn, sinh vật có nhân chính thức.

    Sinh vật nhân thực là một sinh vật gồm các tế bào phức tạp. Sinh vật nhân thực gồm nấm, thực vật và động vật. Hầu hết sinh vật nhân thực đều là sinh vật đa bào. Sinh vật nhân thực thường được xếp thành một siêu giới hoặc vực và có cùng một nguồn gốc.

    Sinh vật nhân thực thường lớn gấp khoảng 1000 lần về thể tích do đó gấp 10 lần về kích thước so với sinh vật nhân sơ. Tế bào nhân thực có các xoang tế bào được chia nhỏ để trao đổi chất riêng biệt do các lớp màng tế bào thực hiện hoạt động. Tế bào nhân thực hình thành nhân tế bào có hệ thống màng riêng để bảo vệ các phân tử ADN của tế bào. Tế bào sinh vật nhân thực có các các bào quan có cấu trúc chuyên biệt để tiến hành các chức năng nhất định.

    Tế bào chất của sinh vật nhân thực thường có các ribosome bám trên màng lưới nội chất. Không phải sinh vật nhân thực nào cũng có thành tế bào. Cấu trúc màng tế bào của tế bào nhân thực tương tự như ở sinh vật nhân sơ chỉ khác nhau ở một vài điểm nhỏ.

    Trong tế bào sinh vật nhân thực vật chất di truyền thường gồm một hoặc một số phân tử ADN mạch thẳng. Cấu trúc nhiễm sắc thể được cô đặc bởi các protein histon. Lớp màng nhân bao bọc sẽ lưu giữ mọi phân tử ADN trong nhân tế bào. Đối với một số bào quan của sinh vật nhân thực sẽ có chứa ADN riêng. Nhờ tiên mao hoặc tiêm mao một vài tế bào sinh vật nhân thực có thể di chuyển.

    So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực

    So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực – Sự khác nhau

    Tế bào nhân sơ bao gồm vi khuẩn, vi lam có kích thước bé từ 1mm đến 3mm có cấu tạo đơn giản, phân tử ADN ở trần dạng vòng 1. Tế bào này chưa có nhân điển hình chỉ có nucleotide là vùng.

    Tế bào nhân thực là thường là nấm, động vật và thực vật. Kích thước lớn hơn từ 3mm đến 20mm. Có cấu tạo tế bào phức tạp, ADN được tạo thành từ ADN + Histon sinh ra nhiễm sắc thể trong nhân tế bào. Có nhân điển hình với màng nhân và trong nhân có tế bào chứa ADN.

    Tế bào nhân sơ chỉ có các bào quan đơn giản. Riboxom của tế bào nhân sơ cũng nhỏ hơn. Tế bào nhân sơ phân bào bằng phương thức đơn giản đó là phân đôi tế bào. Tế bào này cũng không có nguyên phân hay giảm phân. Có cả phần lông và roi chứa hạch nhân và chất nhiễm sắc thể.

    Tế bào nhân thực gồm các tế bào chất được phân thành vùng chứa các bào quan phức tạp như: ti thể, mạng lưới nội chất, trung thể, lạp thể, lizôxôm, riboxom, thể golgi, peroxisome, t… Ribôxôm của tế bào nhân thực cũng lớn hơn. Về phương thức phân bào phức tạp với bộ máy phân bào gồm nguyên phân và giảm phân. Tế bào nhân sơ cũng có lông và roi cấu tạo theo kiểu 9+2. Tế bào nhân thực có khung tế bào, hệ thống nội màng và màng nhân.

    So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực – Sự giống nhau

    Đây đều là tế bào nhân trong cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Cách Nhận Biết Các Loại Da: Da Dầu, Da Khô, Da Nhạy Cảm, Da Hỗn Hợp Và Da Thường
  • Cách Phân Biệt Loại Da Mặt Cơ Bản (Xem Nhiều)
  • Phân Biệt So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Must Và Have To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Must Và Have To
  • Tế Bào Nhân Sơ Là Gì? Cấu Tạo Và Đặc Điểm Của Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Trẻ Chậm Nói, Căn Bệnh Thời Hiện Đại?
  • Chúng Ta Nên Làm Gì Khi Uống Bia Bị Đau Đầu?
  • Uống Rượu Bia Bị Đau Đầu: Từ Nguyên Nhân Đến Giải Pháp
  • Tại Sao Uống Rượu Bia Bị Đau Nửa Đầu?
  • Tại Sao Uống Rượu Gây Đau Đầu?
  • Số lượt đọc bài viết: 14.291

    Tế bào nhân sơ có nhiều nét tương đồng cùng với tế bào nhân thực nhưng đơn giản hơn. Về cơ bản cấu tạo của hai dạng tế bào này có sự khác nhau khá rõ rệt. Trong sinh học tế bào nhân sơ là gì? – Bạn có thể hiểu tế bào nhân sơ chính là các vi khuẩn, vi sinh vật với cấu tạo tế bào đơn giản nhất.

    Tế bào nhân sơ là gì? – Tế bào nhân sơ là tế bào của các sinh vật nhân sơ hay sinh vật nguyên thủy, sinh vật tiền nhân. Đây chính là tế bào không có màng nhân trên các nhóm sinh vật nhân sơ. Tuy nhiên không hẳn sinh vật nhân sơ nào cũng không có màng nhân. Một số loài Planctomycetales có ADN được bao bọc trong màng đơn.

    Tế bào nhân sơ không có cấu trúc nội bào điển hình của tế bào eukaryote cũng như các bào quan. Màng sinh chất chính là nơi thực hiện các chức năng của các bào quan như lục lạp, ti thể, bộ máy Golgi. Sinh vật nhân sơ sẽ được cấu tạo với ba vùng cấu trúc: Tiêm mao, tiên mao (flagella), các protein bám trên bề mặt tế bào, lông nhung. thành tế bào và màng sinh chất, vỏ tế bào bao gồm capsule. Các ribosome và các thể vẩn (inclusion body), vùng tế bào chất có chứa ADN genome.

    Cấu tạo của tế bào nhân sơ là gì?

    Cấu tạo của tế bào nhân sơ là gì? – Cấu tạo của tế bào nhân sơ khá đơn giản. Hầu hết các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào của các loại vi khuẩn là peptidoglycan. Thành phần hóa học này được cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn.

    Thành của tế bào sẽ quyết định đến hình dạng của tế bào đó. Vi khuẩn được chia thành 2 loại nhờ thành phần hóa học và cấu trúc của thành tế bào. Cụ thể hơn vi khuẩn sẽ được chia thành hai loại Gram dương và Gram âm.

    Lớp màng sinh chất được cấu tạo ở bên dưới thành tế bào. Màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép protein và photpholipit. Tại một số vi khuẩn phần bên ngoài của thành tế bào còn được cấu tạo thêm lớp vỏ nhầy. Lớp vỏ này có tác dụng giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh.

    Vi khuẩn tế bào nhân sơ còn có cả cấu tạo lông và roi ở một số loài. Chức năng chính của lông là trở thành thụ thể tiếp nhận các virus. Ngoài ra nó còn có công dụng vi khuẩn trong quá trình tiếp hợp. Đối với một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người. Chức năng của Roi chính là giúp vi khuẩn di chuyển.

    Về cấu tạo tế bào chất sẽ nằm giữa vùng nhân và màng sinh chất. Với hai thành phần chính là ribôxôm cùng một số cấu trúc khác cùng bào tương. Bào tương chính là một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.

    Ribosome được cấu tạo từ prôtêin là bào quan , ARN và không có màng bao bọc. Riboxom sẽ tổng hợp nên các loại protein của tế bào. Bình thường kích thước của Riboxom tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực.

    Cấu tạo của tế bào nhân sơ cũng không có các bào quan với màng bọc và phần khung tế bào. Tế bào chất của vi khuẩn cũng không có hệ thống nội màng. Điều này chính là một trong những khác biệt lớn so với cấu tạo của sinh vật tế bào nhân thực.

    Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ là gì?

    – Chưa có nhân hoàn chỉnh

    – Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

    – Kích thước nhỏ chỉ khoảng 1 – 5 mm (bằng 1/10 kích thước tế bào nhân thực)

    – Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:

    + Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh.

    + Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh.

    Cách sinh sản của tế bào nhân sơ là gì?

    Cách sinh sản của tế bào nhân sơ là gì? – Tế bào nhân sơ sinh sản theo con đường sinh sản vô tính. Chính xác hơn thì chúng sinh sản qua quá trình phân đôi tế bào. Ở một số loại sinh vật nhân sơ tế bào em sẽ kéo dài rồi mới tiến hành phân chia sinh sản. Cũng có loài các tế bào con sẽ được tách phân đôi sau đó mới tiếp tục lớn lên.

    Sinh sản và phân chia tế bào đối với tế bào nhân thực diễn ra rất nhanh chóng. Tốc độ sinh sản trung bình của vi khuẩn trong vòng 6 giờ là 250.000 tế bào mới. Có thể tính ra cứ 20 phút chúng lại tiến hành phân đôi một lần. Tốc độ sinh sản nhanh chóng này cũng mang đến nhiều tai họa cho nhân loại.

    Tu khoa lien quan:

    • tại sao gọi là tế bào nhân sơ
    • đại diện của tế bào nhân sơ
    • bài 7 tế bào nhân sơ lớp 10
    • sơ đồ tư duy tế bào nhân sơ
    • đặc điểm của tế bào nhân sơ
    • kích thước tế bào nhân sơ
    • bảng cấu tạo tế bào nhân sơ
    • tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vi Khuẩn Hp Sống Trong Môi Trường Nào?
  • Vì Sao Vi Khuẩn Hp Sống Được Trong Dạ Dày?
  • 5 Cách Giải Phóng & Tăng Ram Cho Máy Tính
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Full Physical Memory Usage Ở Shared Hosting
  • 16 Cách Dễ Dàng Để Giải Phóng Ram Giúp Máy Chạy Nhanh Hơn
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • 1. Chỉ Dùng Thêm Quỳ Tím, Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch Sau: A) H2So4, Naoh, Hcl, Bacl2. B) Nacl, Ba(Oh)2, Naoh, H2So4. 2. Bằng Phương Pháp Hóa Học, Hãy Nhận
  • Sự Khác Nhau Giữa Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp
  • Phân Biệt & Cách Sử Dụng Tổ Hợp, Chỉnh Hợp Trong Toán Lớp 11
  • Tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn giản, gồm có 3 thành phần chính: màng sinh chất, chất tế bào và vùng nhân. Ngoài các thành phần đó, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông.

    Sơ đồ cấu trúc điển hình của một trực khuẩn

    II. Cấu tạo tế bào nhân sơ

    1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi

    a/ Thành tế bào:

    Cấu tạo: chủ yếu từ peptidoglican (các chuỗi cacbohidrat liên kết với nhau bằng các đoạn polipeptit ngắn)

    Vai trò: quy định hình dạng của TB

    Dựa vào thành TB vi khuẩn được chia thành hai nhóm:

    + Vi khuẩn Gram dương

    + Vi khuẩn Gram âm

    Câu hỏi: Phân biệt thành tế bào của vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm dựa vào thông tin trong SGK và hình bên?

    Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại: Gram dương (G+) và Gram âm (G-). Thành tế bào ở 2 nhóm này khác nhau ở những điểm chủ yếu sau:

    Việc xác định loại vi khuẩn Gram + và Gram – có ý nghĩa gì ?

    Biết được sự khác biệt này của chúng, ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh

    * Phương pháp nhuộm Gram:

    Gram là tên của nhà vi khuẩn học người Đan Mạch.Ông này đã dùng thuốc nhuộm để nhuộm màu và phân biệt hai nhóm vi khuẩn có cấu tạo khác nhau ( Chủ yếu khác nhau ở thành tế bào) Ở vi khuẩn G(+) sau khi nhuộm màu soi trên kính hiển vi chúng bắt màu tím-xanh,còn G(-) bắt màu hồng. Để nhớ ơn đến Christian Gram nên người ta đặt tên của phương pháp nhuộm màu này là nhuộm Gram. Ý nghĩa của việc phân biệt Gram âm và Gram dương là để phân loại vi khuẩn, từ đó có các biện pháp chữa trị các bệnh do chúng gây ra. Các vi khuẩn Gram âm thường gây ra một số bệnh nguy hiểm hơn.

    Hình: phương pháp nhuộm Gram

    Thí nghiệm

    Kết luận

    Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào này vào trong dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu → vai trò của thành tế bào?

    ←Thành tế bào vi khuẩn quy định hình dạng của tế bào vi khuẩn.

    Cấu tạo: như các loại tế bào khác là đều từ photpholipit 2 lớp và protein.

    Vai trò chủ yếu:giúp thực hiện trao đổi chất giữa tế bào và môi trường

    b/ Màng sinh chất:

    c/ Lông (nhung mao) và roi (tiên mao):

    Lông: trên bề mặt tế bào có rất nhiều lông nhỏ, mịn bao phủ, có tác dụng đệm cho vi khuẩn tránh các tác động cơ học. Ở một số vi khuẩn gây bệnh ở người, lông giúp bám được vào bề mặt tế bào của người.

    Roi: cấu tạo từ prôtêin có tính kháng nguyên, giúp vi khuẩn di chuyển.

    2) Tế bào chất: là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân, gồm 2 thành phần chính:

    * Bào tương:

    _ Cấu tạo: chủ yếu là nước và nhiều hợp chất hữu cơ, vô cơ khác nhau tạo thành một dạng chất keo bán lỏng.

    _ Vai trò: giúp thực hiện trao đổi chất cho tế bào và là nơi xảy ra các phản ứng sinh hóa của tế bào như hô hấp, bài tiết,…

    * Ri-bô-xôm:

    _ Cấu tạo: từ protein và rARN và không có mang bao bọc.

    _ Vai trò: là nơi tổng hợp nên các loại protein của tế bào.

    Ngoài ra, trong tế bào chất ở một số vi khuẩn còn có các hạt dự trữ

    3) Vùng nhân:

    a/ Cấu tạo:

    Không có màng nhân bao bọc

    Chỉ chứa một phân tử AND dạng vòng

    Một số vi khuẩn có thêm AND vòng nhỏ nằm ngoài vùng nhân được gọi là plasmid

    b/ Vai trò: có vai trò quan trọng trong sự di truyền thông qua các hoạt động của nhiễm sắc thể và ADN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • Nhận Biết Các Dung Dịch: Dung Dịch Glucozơ, Dung Dịch Saccarozơ Và Dung Dịch Axit Axetic
  • So Sánh Hình Thức Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • 6 Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Tuổi Thọ Pin Của Airpods
  • Cách Nhận Biết Tai Nghe Airpods Pro Hàng Super Fake.
  • Glixerol Và Tính Chất Hóa Học Của Glixerol (Glixerin)
  • So Sánh Đồng Hồ Apple Watch Series 3 Và Series 4
  • Đánh Giá So Sánh Apple Watch 3 Và 4 Điểm Giống Và Khác Nhau
  • KIỂM TRA BÀI CŨ

    TẾ BÀO NHÂN THỰC

    TẾ BÀO NHÂN SƠ

    Quan sát hình và cho biết điểm giống và khác nhau của tế bào động vật và tế bào thực vật.

    Tế bào thực vật

    Tế bào động vật

    Thành tế bào

    Tế bào động vật

    Tế bào thực vật

    Gôngi

    Lizôxôm

    A- ĐẶC ĐIỂM CỦA TB NHÂN THỰC

    1. Đặc điểm chung:

    Nhân hoàn chỉnh (được bao bọc bởi lớp màng)

    – Kích thước lớn

    -Cấu tạo phức tạp, có hệ thống nội màng, nhiều bào quan có màng bao bọc

    2. Điểm khác nhau giữa TBTV & TBĐV

    nhân

    Loài A

    Loài B

    Ếch con

    THÍ NGHIỆM CHUYỂN NHÂN TRỨNG ẾCH

    Tế bào trứng

    Tế bào chất

    Tế bào sinh dưỡng

    Nhân

    Hợp tử

    RIBÔXÔM

    Quá trình tổng hợp prôtêin của ribôxôm

    LƯỚI NỘI CHẤT

    Trong cơ thể, TB nào sau đây có LNC hạt phát triển?

    chúng tôi hồng cầu chúng tôi bạch cầu

    chúng tôi biểu bì chúng tôi cơ

    Trong cơ thể, TB nào sau đây có LNC trơn phát triển mạnh nhất:

    TB hồng cầu B. TB gan C. TB biểu bì D. TB cơ

    H 8.2. Cấu trúc và chức năng bộ máy gôngi

    Những bộ phận nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển protêin ra khỏi tế bào?

    ? Trong các tế bào sau đây tế bào nào chứa nhiều ti thể nhất

    a. Tế bào biểu bì

    b. Tế bào cơ tim

    c. Tế bào hồng cầu

    d. Tế bào xương

    CỦNG CỐ

    Tìm các bào quan t­ương ứng với chức năng của nó

    1

    b

    2.

    f

    3.

    c

    4

    d

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    BỨC TRANH SINH HỌC

    ROBERT HOOKE (1635-1703)

    Câu 1: Chức năng của nhân tế bào là:

    4. Trạm năng lượng của tế bào

    2. Chứa đựng thông tin di truyền

    3. Nơi tổng hợp protein

    1. Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

    Câu trả lời đúng là:

    a. 1 và 4

    b. 1 và 2

    c. 1, 2 và 3

    d. 1, 2, 3 và 4

    Câu 2: Hãy điền từ thích hợp vào dấu …

    Tế bào là đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống. Các tế bào có thể khác nhau về hình dạng, kích thước nhưng đều có cấu trúc chung gồm ba phần: màng sinh chất,………. ……… và nhân (hoặc vùng nhân)

    tế bào chất

    Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động, thì …….(1)…….. là trung tâm điều khiển, …………(2)……… là nhà máy tạo năng lượng và ………….(3)………..là phân xưởng, lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào

    Câu 3: Hãy điền từ thích hợp vào các số 1, 2, 3

    nhân

    ti thể

    bộ máy Gôngi

    Câu 4 – Những thành phần nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật:

    1. Màng nguyên sinh 2. Màng xenlulôzơ

    3. Diệp lục 4. Nhân

    Đáp án đúng là:

    a. 1 và 2

    b. 2 và 3

    c. 3 và 4

    d. 1, 2 và 3

    Câu 5: Ribôxôm là bào quan có cấu trúc màng kép đúng hay sai?

    SAI

    Câu 6: Bào quan nào được ví như “nhà máy điện” cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho tế bào?

    Ti thể

    Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất?

    a. Tế bào biểu bì

    c. Tế bào cơ tim

    b. Tế bào hồng cầu

    d. Tế bào xương

    c. Tế bào cơ tim

    Khi người ta uống rượu thì tế bào của cơ quan nào trong cơ thể phải làm việc nhiều để khỏi bị đầu độc?

    Trong cơ thể, tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất?

    Tế bào hồng cầu b. Tế bào bạch cầu

    c. Tế bào biểu bì d. Tế bào cơ

    b. Tế bào bạch cầu

    BÁO CÁO CÁCH NHẬN BIẾT LÁ CÂY ƯA BÓNG VÀ LÁ CÂY ƯA SÁNG

    Học bài cũ

    Làm các bài tập trong sách giáo khoa.

    – Chuẩn bị bài 9, 10: lập bảng so sánh cấu trúc và chức năng của l không bào, lizoxom, màng sinh chất và các bào quan đã học.

    DẶN DÒ

    – So sánh tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực.

    – So sánh ti thể với lục lạp.

    – Hệ thống hóa phần cấu túc của tế bào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tính Chất Hóa Học Về Đường Saccarozơ Và Mantozơ
  • Cách Nhận Biết Các Loại Da Đơn Giản Nhất
  • Tổng Hợp Cách Nhận Biết Kim Cương Thiên Nhiên Với Các Loại Đá Quý
  • Nhận Biết Các Loại Đá Quý, Trang Sức Phong Thủy Theo Tuổi, Mệnh
  • Cách Nhận Biết Các Loại Da Mặt & Phương Pháp Chăm Sóc Da
  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Tế Bào Nhân Thực Và Tế Bào Nhân Sơ
  • “Nguyên Quán” Và “Quê Quán” Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng “Chuẩn Không Cần Chỉnh”
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Hoá 11 Chương Sự Điện Li (Đáp Án Chi Tiết)
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol
    1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

    – 1665: Rôbớc Húc là người đầu tiên mô tả tế bào khi ông sử dụng kính hiển vi để quan sát lát mỏng của cây bấc.  Vài năm sau, nhà tự nhiên học người Hà Lan Antonie Van Lơvenhuc đã quan sát các tế bào sống đầu tiên.

    – 1838, Matias Slâyđen khi nghiên cứu các mô thực vật đã đưa ra Học thuyết về tế bào: tất cả các cơ thể thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.  

    – 1839, Têôđo Sơvan cũng cho rằng tất cả các cơ thể động vật được xây dựng từ tế bào.  

    1. KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO

    Tế bào rất đa dạng, dựa vào cấu trúc người ta chia chúng thành hai nhóm: Tế bào nhân sơ (Prokaryote) và tế bào nhân thực (Eukaryote).

    Tất cả các tế bào đều có ba thành phần cấu trúc cơ bản:

    –  Màng sinh chất bao quanh tế bào: Có nhiều chức năng, như màng chắn, vận chuyển, thẩm thấu, thụ cảm…

    –  Tế bào chất: là chất keo lỏng hoặc keo đặc (bán lỏng) có thành phần là nước, các hợp chất vô cơ và hữu cơ…

    –  Nhân hoặc vùng nhân: Chứa vật chất di truyền.

    III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

    – So với tế bào nhân thực, thì tế bào vi khuẩn có kích thước 1- 5mm, bằng 1/10 tế bào nhân thực, tức S/V lớn ” Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường, sinh sản một cách nhanh chóng.

    – Không có các bào quan có màng bao bọc.

    1.  Lông roi, vỏ nhầy, thành tế bào, MSC

    1. Lông, roi: (Ở một số VK)

    – Cấu tạo: bản chất là protein .

    – Chức năng lông:

    + Như thụ thể: tiếp nhận các virut.

    + Tiếp hợp: trao đổi plasmit giữa các tế bào nhân sơ.

    + Bám vào bề mặt tế bào: Một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người.

    – Chức năng Roi giúp VK di chuyển.

    1. Vỏ nhầy: (Ở một số VK)

    – Cấu tạo: Có bản chất là polysaccarit.

    – Chức năng: + Giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh…

                          + Cung cấp dinh dưỡng khi gặp điều kiện bất lợi.  

    1. Thành tế bào:

    – Cấu tạo: peptidoglican

    – Chức năng:

    + Giữ cho vi khuẩn có hình dạng ổn định.  

    + Bảo vệ, duy trì áp suất nội bào.

    + Dựa vào cấu tạo thành tế bào chia vi khuẩn ra làm hai loại → đề xuất các biện pháp chữa bệnh.

    Đặc điểm

    Gram

    G+

    G-

    Thành tế bào

    Dày, nhiều lớp

    Mỏng, ít lớp

    Acit teichoic

    Không

    Lớp lipopolysaccarit

    Không

    Mẫn cảm với lysozym

    Ít

    Bắt màu thuốc nhuộm Gram

    Tím

    Đỏ

    1. MSC:

    – Cấu tạo: Từ lớp kép photpholipit có 2 đầu kị nước quay vào nhau và các protein.

    – Chức năng: + Bảo vệ tế bào, kiểm soát sự vận chuyển các chất ra vào tế bào.

                          + Mang nhiều enzym tham gia tổng hợp ATP, lipit.

                          + Tham gia phân bào.

    1. Tế bào chất

    *Bào tương: Là một dạng chất keo bán lỏng, chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.

    *Các hạt:

    – Riboxom: cấu tạo từ protein, rARN và không có màng bao bọc.  Là nơi tổng hợp nên các loại protein của tế bào.  Riboxom của vi khuẩn (30S+ 50S) nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thực (40S+ 60S).  

    – Các hạt dự trữ: Giọt mỡ (Lipit) và tinh bột.

    *Mesoxom:

    – Cấu trúc:

    Chủ yếu có ở Gram dương, do MSC xâm nhập, đâm sâu vào tế bào chất.

     - Chức năng:

    + Gắn với ADN và có chức năng trong quá trình sao chép ADN và quá trình phân bào.

                        

    + Quang hợp hoặc hô hấp ở một số vi khuẩn quang hợp hoặc có hoạt tính hô hấp cao.

     

     

    1. Không có

    – Không có hệ thống nội màng → không có các bào quan có màng bao bọc; khung tế bào;

    1. Vùng nhân

      – Không có màng nhân, nhưng đã có bộ máy di truyền là một phân tử ADN vòng và thường không kết hợp với protein histon.

      Ngoài ra, một số vi khuẩn còn có ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.  

     

    CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1. Ý nghĩa của việc nhuộm bằng phương pháp gram đối với các chủng vi khuẩn.

    Phương pháp nhuộm Gram phân lập Vi khuẩn thành 2 nhóm lớn:

    – VK Gram dương: thành tế bào dày, bắt màu tím.

    – VK Gram âm: thành tế bào mỏng, bắt màu đỏ.

    Từ những đặc điểm của 2 lnhoms vi khuẩn mà có thể nhận biết và sử dụng các thuốc kháng sinh đặc hiệu cho từng loại, ngăn ngừa sự bùng phát của chúng, bảo vệ sức khỏe con người và sinh vật khác.

    Câu 2. Plasmitlà gì? Plasmit cóvaitrò gì đối với vi khuẩn.

    Ở vi khuẩn, ngoài ADN vùng nhân còn có các ADN vòng nhỏ gọi là Plasmit.

    Các plasmid không phải là yếu tố nhất thiết phải có đối với sự sống tế bào, nhưng khi có mặt, chúng đem lại cho tế bào nhiều đặc tính chọn lọc quý giá như có thêm khả năng phân giải một số hợp chất, chống chịu với nhiệt  độ bất lợi, chống chịu với các kháng sinh…

    Câu 3. Thuốckhángsinh là gì? Nêu các tác động của thuốc kháng sinh.

    Thuốc kháng sinh(Trụ sinh)là những chất có khả năng tiêu diệtvi khuẩnhay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu.

    Thuốc kháng sinhcó tác dụng lên vi khuẩn ở cấp độphân tử, thường là một vị trí quan trọng của vi khuẩn hay một phản ứng trongquá trình phát triển của vi khuẩn. Từ đó tiêu diệtvi khuẩnhay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu. Cụ thể:

    + Ức chế quá trình tổng hợpvách của vi khuẩn(vỏ) của vi khuẩn.

    + Ức chế chức năng củamàng tế bào.

    + Ức chế quá trình sinh tổng hợpprotein.

    + Ức chế quá trình tổng hợpacid nucleic.

    Câu 4. Vì sao một số loại vi khuẩn có khả năng kháng thuốc?

    Sự kháng lại thuốc kháng sinh của vi khuẩn về cơ bản là do gen. Tức là vi khuẩn “tự nhiên” có những gen kháng thuốc trong tế bào. Nhờ có gen kháng thuốc mà vi khuẩn có đủ năng lực chống lại tác dụng của thuốc kháng sinh. Và nhờ đó mà chúng có thể tồn tại và tiếp tục gây bệnh.

    Vi khuẩn có được gen kháng thuốc là do 3 nguyên nhân:

    + Đột biến gen.

    + Lai tạo gen giữa các dòng vi khuẩn.

    + Hiện tượng chuyển gen giữa các dòng vi khuẩn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Saccarozơ Và Mantozơ
  • Giáo Án Cả Năm Sinh Học 11
  • Vị Trí Và Dấu Hiệu Nhận Biết Từ Loại
  • Cách Cơ Bản Để Nhận Biết Da Bạn Thuộc Loại Da Gì? Và Cách Chăm Sóc
  • Những Cách Cơ Bản Để Phân Biệt Giày Real Fake
  • Ung Thư Phổi Tế Bào Không Nhỏ Và Tế Bào Nhỏ Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Triệu Chứng Ung Thư Phổi Giai Đoạn Đầu
  • Tìm Hiểu Dấu Hiệu Ung Thư Phổi Giai Đoạn Đầu Và Cách Phòng Ngừa
  • Triệu Chứng, Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Phổi
  • 7 Dấu Hiệu Của Ung Thư Phổi Bạn Cần Biết
  • Ung Thư Phổi Có Triệu Chứng Gì Trong Giai Đoạn 1, 2, 3, 4?
  • Ung thư phổi tế bào không nhỏ và tế bào nhỏ là gì?

    Ung thư phổi là gì và có bao nhiêu loại?

    Ung thư phổi là bệnh mà các tế bào ở phổi phát triển, tăng sinh mất kiểm soát tạo thành các khối u ác tính và lấn át các tế bào khỏe mạnh. Đây là một trong những bệnh ung thư nguy hiểm nhất. Thời gian sống còn lại của bệnh nhân phụ thuộc vào thời gian phát hiện bệnh, phương pháp điều trị, thuộc phân loại bệnh nào và tình trạng sức khỏe của người bệnh.

    Tùy vào loại tế bào ung thư phổi mà mức độ nghiêm trọng của bệnh khác nhau. Bệnh được chia làm hai loại chính là ung thư phổi tế bào không nhỏ và ung thư phổi tế bào nhỏ.

    Các tế bào ở phổi tăng sinh mất kiểm soát hình thành các khối u trong phổi

    Ung thư phổi tế bào không nhỏ

    Đây là loại ung thư phổi phổ biến, chiếm đến 80-85% các trường hợp ung thư phổi, nếu phát hiện sớm và có phương pháp điều trị phù hợp, bệnh nhân có khả năng được chữa khỏi.

    Ung thư phổi tế bào không nhỏ lại được phân làm ung thư biểu mô tế bào tuyến (carcinoma tuyến), ung thư biểu mô tế bào lớn, ung thư biểu mô tế bào vảy. Trong mỗi loại này lại được phân loại thành nhiều phân loại thấp hơn

    – Ung thư biểu mô tuyến chiếm tỷ lệ cao trong các loại ung thư phổi tế bào không nhỏ. Phần lớn các tế bào ung thư này phát triển ở ngoại vi của phổi. Vì vậy chúng gần như không có triệu chứng, chỉ phát hiện khi chụp Xquang ngực hoặc ở giai đoạn muộn.

    – Ung thư biểu mô tế bào lớn: Tế bào ung thư có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào của phổi. Loại này thường sẽ khó điều trị hơn và nguy hiểm hơn 2 loại còn lại (số bệnh nhân sống trên 5 năm chỉ chiếm chưa tới 18%). Các biểu hiện của bệnh cũng xuất hiện sớm hơn như khó thở, mệt mỏi, đau lưng, vai, ngực. Sau đó là các biểu hiện ho lâu ngày , ho ra máu.

    – Ung thư biểu mô tế bào vảy thường phát triển ở gần các đường dẫn khí lớn của phổi, thường là tại vị trí của khí quản nối với phế quản phổi. Vì thế, các triệu chứng của loại ung thư này xuất hiện khá sớm với các biểu hiện của sự chèn ép, xâm lấn đường thở như khó thở, thở khò khè. Ngoài ra, người bệnh còn có các biểu hiệu sớm như ho dai dẳng, đổ mồ hôi, yếu cơ, chuột rút…

    Các giai đoạn ung thư phổi tế bào không nhỏ được phân loại theo hệ thống phân loại TNM. Trong đó: T là phân loại theo kích thước và sự lan rộng của khối u nguyên phát. N (hạch vùng) là mức độ lan rộng của ung thư vào hạch khu vực, M là có hay không có di căn xa.

    Các bác sĩ sẽ dựa trên hệ thống TNM để đánh giá và phân loại ung thư thành các giai đoạn từ nhẹ đến nặng là IA, IB, IIA, IIB,… và nặng nhất là giai đoạn IV. Dựa vào đây, bệnh nhân sẽ được áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp.

    Loại ung thư này có tỷ lệ thấp hơn, chỉ chiếm khoảng từ 15-20% số ca ung thư phổi nhưng lại là loại nặng nhất, nguy hiểm nhất, có tiên lượng xấu nhất bởi các khối u phát triển rất nhanh và di căn sớm. Thời gian sống của bệnh nhân nếu không điều trị khoảng 12-15 tuần nếu phát hiện sớm và chỉ 6-9 tuần khi ung thư đã di căn.

    Ung thư phổi tế bào nhỏ được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn khu trú một bên lồng ngực và giai đoạn lan tràn. Trong đó, giai đoạn lan tràn là tế bào ung thư đã di căn tới những hạch ở xa, đến não, tủy xương, gan… Lúc này, thời gian sống còn lại của bệnh nhân còn rất ngắn.

    Các dấu hiệu của ung thư phổi

    Các triệu chứng của ung thư phổi nhìn chung là rất nghèo nàn, tiến triển một cách âm thầm. Các loại ung thư phổi sẽ có các triệu chứng khác nhau, thời gian xuất hiện triệu chứng cũng khác nhau. Thậm chí, có nhiều trường hợp người bệnh không có triệu chứng tại phổi mà chỉ có triệu chứng tại các cơ quan có tế bào ung thư di căn đến. Một số triệu chứng của bệnh nhân ung thư phổi như:

    – Ho khan hoặc ho có đờm kéo dài, ngay cả khi dùng các thuốc điều trị triệu chứng cũng không cải thiện.

    – Ho ra máu: Bệnh nhân thường ho có đờm lẫn ít máu, ho nhiều vào buổi sáng.

    – Khó thở: Đây là biểu hiện thường ít gặp, xuất hiện khi có khối u chèn ép hoặc gây bít tắc phế quản và xẹp phổi hoàn toàn. .

    Người bệnh bị ho khan hoặc ho có đờm, có thể ho ra máu

    Những triệu chứng ngoài phổi (thường là biểu hiện của ung thư đã lan tỏa)

    – Đau ngực: Người bệnh thường đau ở nhiều điểm khác nhau, vị trí đau không rõ rệt. Đôi khi người bệnh bị đau quanh bả vai, mặt trong cánh tay (Hội chứng Pancoast – Tobias).

    – Khó nói, giọng khàn, nấc.

    – Nuốt nghẹn: khi có khối u chèn ép lên thực quản.

    – Ngón tay hình dùi trống, sưng đau các khớp nhỏ và nhỡ.

    – Toàn thân có thể có sốt nhẹ, người gầy yếu, thiếu máu, suy dinh dưỡng.

    – Có thể có vú to một hoặc cả hai bên ở nam giới.

    Các triệu chứng không xuất hiện cùng nhau và mỗi bệnh nhân ung thư lại có biểu hiện khác nhau. Các triệu chứng trên cũng dễ nhầm với nhiều bệnh lý khác. Chính vì vậy, nếu thuộc một trong những đối tượng nguy cơ sau đây và có một hoặc nhiều các biểu hiện trên, bạn cần đi khám sớm.

    • Người hút thuốc lá, thuốc lào và người hít phải khói thuốc trong không khí.
    • Nam giới: Thống kê cho thấy, tỷ lệ nam giới mắc ung thư phổi cao hơn so với nữ giới
    • Tuổi (40-60) tuổi. Ung thư phổi ít gặp ở người dưới 40 tuổi và ngoài 60 tuổi.
    • Người sống tại các vùng có không khí ô nhiễm như các thành phố lớn, gần khu công nghiệp, gần nhà máy nhiệt điện.
    • Người sống trong gia đình dùng bếp than tổ ong, bếp củi hoặc gần nhà có nhiều người dùng các loại bếp này.
    • Người thường xuyên phải làm việc ngoài đường phố như: người bán hàng rong, xe ôm, giao hàng, nhân viên môi trường.
    • Công nhân mỏ phóng xạ uranium, trong công nghiệp lọc dầu, công nhân khai thác than, đá, quặng, công nhân sản xuất xi măng và các vật liệu xây dựng khác.
    • Có người thân bị ung thư phổi.
    • Người mắc các bệnh ở phế quản, phổi như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, lao phổi.

    Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi

    Ung thư phổi có chữa khỏi được không?

    Như đã trình bày ở trên, ung thư phổi có chữa được hay không, thời gian sống còn lại là bao nhiêu phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh khi phát hiện, bệnh thuộc loại ung thư phổi tế bào không nhỏ hay tế bào nhỏ, thể trạng của bệnh nhân, phương pháp điều trị và một số yếu tố khác.

    Với ung thư phổi tế bào nhỏ, tiên lượng bệnh thường xấu, các phương pháp điều trị với mục đích kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân và giảm triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống. Ở giai đoạn khu trú, tỷ lệ bệnh nhân có thời gian sống thêm 5 năm chỉ vào khoảng 15-20%, trung bình thời gian sống còn lại chỉ là 14-20 tháng. Nếu đã chuyển đến giai đoạn lan tràn, tỷ lệ bệnh nhân có thời gian sống thêm 5 năm giảm xuống chỉ còn chưa đến 3%, trung bình thời gian sống còn lại chỉ là 8-13 tháng. Nếu không điều trị, thời gian sống còn lại của bệnh nhân chỉ còn 12-15 tuần nếu phát hiện sớm và chỉ 6-9 tuần khi ung thư đã di căn.

    Với ung thư phổi tế bào không nhỏ được khi phát hiện ở giai đoạn sớm, khả năng người bệnh được chữa lành bệnh tương đối cao. Nếu bệnh nhân ung thư tế bào không nhỏ phát hiện bệnh ở giai đoạn IA thì tỷ lệ sống thêm 5 năm lên tới 60%. Nhưng nếu phát hiện ở giai đoạn IV thì thủ lệ này chỉ còn rất thấp, chưa tới 4%.

    Nhìn chung, ung thư phổi là một trong những loại ung thư nguy hiểm nhất, thời gian sống còn lại rất ngắn và tỷ lệ chữa lành bệnh cũng rất thấp. Chính vì vậy, tuyệt đối không nên để “có bệnh mới vái tứ phương” mà phải phòng bệnh ngay từ bây giờ, đặc biệt là với những đối tượng có nguy cơ cao như đã trình bày ở trên.

    Phòng ngừa ung thư phổi như thế nào?

    Để phòng ngừa ung thư phổi, bạn cần loại bỏ tối đa các yếu tố nguy cơ gây ung phổi như:

    – Không hút thuốc, tránh xa khói thuốc lá.

    – Bảo hộ lao động tốt.

    – Hạn chế ra ngoài trong những ngày không khí ô nhiễm, đeo khẩu trang, không đun nấu bằng bếp than tổ ong,…

    – Khám phổi định kỳ hàng năm cho những người thuộc đối tượng nguy cơ cao.

    – Tăng cường miễn dịch, giúp tiêu diệt tế bào đột biến, ngăn chúng phát triển thành các khối u ung thư ngay từ đầu.

    Tế bào tiêu diệt tự nhiên NK – yếu tố quan trọng giúp phòng ung thư phổi hiệu quả

    Tế bào tiêu diệt tự nhiên NK (Natural killer cell) là một bạch huyết bào trong hệ miễn dịch tự nhiên. Tế bào này có khả năng nhận diện nhanh các tế bào ung thư, từ đó tiêu diệt các tế bào này ngay từ đầu, ngăn chúng tăng sinh tiến triển thành khối u ác tính.

    Ở người khỏe mạnh bình thường vẫn thường có những tế bào đột biến và phân chia bất thường. Nhưng nhờ có tế bào NK và các thành phần khác của hệ miễn dịch mà chúng không phát triển thành các khối u ác tính. Nhưng khi có các yếu tố nguy cơ tác động, hệ miễn dịch không đủ sức để kiểm soát tất cả các tế bào đột biến đó, các tế bào đột biến phát triển nhanh và hình thành bệnh ung thư.

    Vì vậy, kích hoạt các tế bào tiêu diệt tự nhiên NK chính là giải pháp tốt trong việc phòng ngừa ung thư phổi hiệu quả.

    Tế bào NK phát hiện và tiêu diệt tế bào ung thư ngay từ đầu

    Fucoidan – Bí quyết phòng ngừa ung thư hiệu quả

    Fucoidan là một loại polysacarid được chiết xuất từ loài tảo nâu Nhật Bản. Chất này có tác dụng phòng ngừa ung thư hiệu quả nhờ kích hoạt tế bào tiêu diệt tự nhiên NK trong phổi.

    Không chỉ vậy, chất này còn có tác dụng chống oxy hóa, giúp bảo vệ phổi trước sự tấn công của các gốc tự do (sự tăng nồng độ các chất tự do trong phổi là một trong những cơ chế hàng đầu hình thành nên các tế bào ung thư).

    Tác dụng phòng ung thư phổi của Fucoidan đã được chứng minh bởi nhiều công trình nghiên cứu trên toàn thế giới. Trong đó nổi bật là nghiên cứu của Giáo sư Alekseyenko và cộng sự thuộc Viện Khoa học Y khoa Nga và nghiên cứu của tiến sĩ, bác sĩ Katsuyuki Nakajima, đại học Gunma, Nhật Bản. Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, dùng Fucoidan có hiệu quả rất tốt trong việc phòng ngừa nhiều loại ung thư, đặc biệt là ung thư phổi.

    Fucoidan trong tảo nâu giúp phòng ngừa ung thư phổi hiệu quảư

    BoniDetox – Giải pháp hoàn hảo giúp phòng ngừa ung thư phổi ngay từ bây giờ

    được nhập khẩu nguyên lọ từ Mỹ, có chứa thành phần Fucoidan giúp phòng ngừa ung thư hiệu quả. Không chỉ vậy, trong BoniDetox còn có rất nhiều thảo dược khác giúp giải độc phổi, đó là:

    – Cúc tây và xuyên bối mẫu: giúp bảo vệ phổi trước tác nhân gây ung thư, ngăn chúng tiến sâu vào trong phổi để gây bệnh.

    – Xuyên tâm liên, lá oliu, hoàng cầm, cam thảo Ý: Giúp làm sạch, giải độc phổi, loại bỏ các tác nhân gây ung thư ra khỏi phổi, đồng thời phục hồi chức năng phổi bị tổn thương.

    chính là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý nguy hiểm trên phổi, đặc biệt là ung thư. là điều quan trọng cần làm nếu muốn phòng ung thư.

    Nhờ sự kết hợp của Fucoidan và các thảo dược trên, BoniDetox chính là giải pháp hoàn hảo giúp phòng ngừa ung thư phổi hiệu quả.

    BoniDetox – sản phẩm được sản xuất bởi tập đoàn sản xuất thực phẩm chức năng hàng đầu thế giới

    BoniDetox là sản phẩm của tập đoàn Viva Nutraceuticals – Tập đoàn sản xuất Dược phẩm, thực phẩm chức năng uy tín hàng đầu thế giới.

    Nhà máy sản xuất BoniDetox là nhà máy J&E International của tập đoàn đã nhận được chứng nhận GMP của FDA (Mỹ) và Tổ chức y tế thế giới WHO. Khi đã đặt tất cả các yêu cầu khắt khe trong bộ tiêu chuẩn GMP, các sản phẩm do nhà mày này sản xuất đều đạt chất lượng, tính an toàn cao nhất.

    Tại nhà máy này, BoniDetox được sản xuất bởi công nghệ sản xuất hiện đại bậc nhất thế giới – công nghệ microfluidizer. Công nghệ này giúp tạo ra các phân tử hạt có kích thước nano (<70nm). Với các thành phần tồn tại dưới kích thước siêu nhỏ như vậy nên khi uống, BoniDetox sẽ được cơ thể hấp thu tối đa, tác dụng đạt được là cao nhất.

    BoniDetox dưới góc nhìn của các chuyên gia đầu ngành

    Tiến sĩ – Bác sĩ Phạm Hưng Củng, nguyên vụ trưởng Vụ Y học cổ truyền – Bộ Y tế cho biết: “Ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư nguy hiểm nhất hiện nay. Dù là ung thư phổi tế bào không nhỏ hay tế bào nhỏ thì thời gian sống còn lại của bệnh nhân từ khi phát hiện cũng không dài. Chính vì vậy, nếu thuộc đối tượng nguy cơ thì phòng ngừa ung thư ngay từ bây giờ là điều cực kỳ quan trọng”.

    “Để phòng ngừa ung thư phổi hiệu quả, bạn nên dùng BoniDetox của Mỹ. Đây là sản phẩm có chứa Fucoidan. Chất này đã được rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới chứng minh có tác dụng phòng ngừa ung thư hiệu quả. Không chỉ vậy, BoniDetox còn giúp giải độc phổi, góp phần quan trọng trong việc ngăn chặn hình thành và phát triển tế bào ung thư”.

    Mời các bạn xem giấy phép của Bộ y tế TẠI ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Trị Ung Thư Phổi Tế Bào Nhỏ
  • Giai Đoạn Ung Thư Phổi Tế Bào Nhỏ
  • Ung Thư Phổi Không Tế Bào Nhỏ Và Những Điều Cần Biết
  • Ung Thư Phổi Giai Đoạn Đầu: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Tiên Lượng Điều Trị
  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Phổi Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Ung Thư Tế Bào Hắc Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Các Loại Ung Thư Da
  • Dấu Hiệu Giúp Bạn Nhận Biết Ung Thư Tuyến Giáp
  • Biểu Hiện Ung Thư Tuyến Giáp Di Căn Xương Là Gì? – Xem Ngay Tại Đây!
  • Ung Thư Tuyến Giáp Có Chữa Được Không? Dấu Hiệu Nhận Biết Bệnh?
  • Hy Hữu Tưởng Nốt Ruồi Lại Hóa Ung Thư
  •  

    1. ĐẠI CƯƠNG

         Ung thư tế bào hắc tố (Malignant melanoma – MM) chiếm khoảng 5% các ung thư da và khoảng 1% các loại ung thư. Theo nhiều nghiên cứu thì số lượng bệnh nhân ung thư tế bào hắc tố ngày càng tăng. Riêng ở Na Uy và châu úc, chỉ trong thời gian 10 nám từ 1970 đến 1980 số bệnh nhân bị ung thư tế bào hác tố đã táng lên gấp đôi. Theo một số nghiên cứu những năm gần đây, tốc độ tăng của bệnh vẫn duy trì ở mức độ cao trên toàn thế giới, đặc biệt ở châu Úc, Bắc Mỹ, và các nước bắc Âu. Ở Mỹ năm 2006 có 111.900 trường hợp ung thư tế bào hắc tố được phát hiện.

         Bệnh gặp ở mọi chủng tộc. Tuy nhiên, người da trắng mắc bệnh với tỉ lệ cao nhất. Tại một số vùng ở úc, tỉ lệ lưu hành của bệnh khoảng 40 ca mới mắc trên 100 000 dân một năm.

     

    2. SINH BỆNH HỌC

         Ánh nắng mặt trời là tác nhân chủ yếu gây ung thư tế bào hắc tố, trong đó tia cực tím ultra violet (ƯV), thể gây nên những biến đổi của nhiễm sắc thể. Đây có thể là nguồn gốc của ung thư. Do vậy, càng ở những vùng có nhiều tia cực tím thì nguy cơ mắc bệnh càng cao.

         Cháy nắng là yếu tố thuận lợi đối vói ung thư tế bào hắc tố. Hầu hết các trường hợp mắc ung thư tế bào hắc tố đều có tiền sử bị cháy nắng khi còn trẻ. Người ta thấy rằng những người da trắng, làm việc trong văn phòng ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, chỉ bị cháy nắng 1 đến 2 lần trong dịp nghỉ mỗi năm có tỉ lệ mắc bệnh cao.

         Ung thư tế bào hắc tố rất hiếm gặp ở trẻ em. Theo các nhà giải phẫu học, ở trẻ em rất khó phân biệt giữa nốt ruồi spitz và ung thư tế bào hắc tố dạng spitz. Trong trường hợp đó, phẫu thuật cắt rộng và theo dõi sau phẫu thuật là rất quan trọng. Theo kết quả một số nghiên cứu, khoảng 5% ung thư tế bào hắc tố xuất hiện trên bớt bẩm sinh, nhất là các bớt bẩm sinh khổng lồ. Rất hiếm gặp ung thư tế bào hắc tố ở trẻ sơ sinh, xuất hiện tự nhiên hay di căn từ mẹ sang con qua rau thai.

         Theo một số nghiên cứu, 2 đến 5% ung thư tế bào hắc tố có tính chất gia đình. 30% những bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc ung thư tế bào hắc tố có những bất thường của gen pl6 trên chromosome 9p21. Gen p 16 mã hóa cho men Cyclin- dependent kinase inhibitor 2 (CDKN-2a) có tác dụng kiểm soát các tế bào trước khi bước vào giai đoạn GI của quá trình phân bào. Do vậy, khi có sự bất thường ở gen này thì sự nhân lên của các tế bào sẽ không được kiểm soát.

         Sắc tố da có tác dụng bảo vệ da. Những người có da thuộc type 1, 2, 3 có nguy cơ mắc ung thư tế bào hác tố cao hơn những người da màu.

    3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

    3.1. Ung thư tế bào hắc tố nông

         Thể này thường gặp ở người da trắng (chiếm 70% ung thư tế bào hắc tố ở người da trắng), lứa tuổi từ 40 đến 50. Tổn thương xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào của cơ thể. Tuy nhiên, phụ nữ thường bị ở cẳng chân và nam giới lại gặp nhiều ở lUng. Lúc đầu tổn thương có màu nâu xen kẽ màu xanh, bờ không đều, kích thước nhỏ và phẳng sau tiến triển lan rộng ra xung quanh, để lại sẹo teo hoặc nhạt màu ở giữa. Sau một thời gian tổn thương trở nên dày, xuất hiện các nốt, cục, loét, chảy máu. Một đặc điểm nổi bật của ung thư tế bào hắc tố là hiện tượng màu sắc không đồng nhất với sự xen kẽ giữa màu nâu và màu đen hay màu xám ở tổn thương.

    Thể này cần chẩn đoán phân biệt với nốt ruồi không điển hình (Atypical naevus). Những nốt ruồi không điển hình thường xuất hiện từ bé hay trong quá trình phát triển của cơ thể, kích thước nhỏ, giới hạn không rõ với da lành. Điều đặc biệt là chúng có thể hư biến thành ung thư tế bào hắc tố. Chúng ta có thể xác định mức độ lành tính hay đã hư biến của thương tổn bằng dermatoscope (một dụng cụ có độ phóng đại trên 10 lần, giúp cho chúng ta có thể phát hiện ung thư tế bào hắc tố giai đoạn sớm dựa vào những thay đổi về sắc tố của tồn thương). Trường hợp nghi ngờ, nên phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tổn thương và làm xét nghiệm mô bệnh học để xác định.

    Ngoài ra, trên lâm sàng, ung thư tế bào hắc tố cũng dễ nhầm với hạt cơm da dầu, tăng sắc tố do ánh nắng, hay ung thư tế bào gai nhiễm sắc tố.

         Thể này thường hay gặp ở lứa tuổi 50 đến 60 tuổi, nam gặp nhiều hơn nữ.

         Thương tổn là những u nhỏ, nồi cao trên mặt da, hình vòm      đôi khi có cuống, thường có màu nâu đỏ. Thương tổn có thế loét, hay dễ chảy máu, hay táng sắc tố rải rác trên bề mặt. Thương tổn hay gặp ở thân mình, tuy nhiên có thể gặp ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. Bệnh tiến triển nhanh nên thường được chẩn đoán muộn hơn so với thể nông bề mặt và có tiên lượng xấu.

         Chẩn đoán phân biệt với u máu, ung thư tế bào đáy thể tăng sắc tố, histiocytoma hay u máu xơ hóa.

    3.3. Ung thư tế bào hắc tố của Dubreuilh

         Loại ung thư này thường gặp ở người nhiều tuổi. Thương tổn là các dát màu nâu hay đen hình dạng không đều. Các dát này thường xuất hiện ở vùng da hở như má, thái dương và trán. Thương tồn tiến triển lâu nhiều tháng, nhiều năm có xu hướng lan rộng ra xung quanh đồi khi lành ở giữa, sau đó xuất hiện u ở trên tổn thương, báo hiệu

    sự xâm lấn sâu xuống phía dưới.     

         Ở giai đoạn sớm, cần chẩn đoán phân biệt với dày sừng da dầu, dày sừng do ánh nắng. Cả hai loại tổn thương này đều rất nông trên bề mặt, tăng sắc tố đồng đều, mầu nâu xám, không bóng.

    3.4. Các thể khác của ung thư tế bào hắc tố

    3.4.1. Thể đầu chi

         Loại ung thư này chiếm khoảng 10% ung thư tế bào hắc tố ở người da trắng và chiếm trên 50% các trường hợp ung thư tế bào hắc tố ở châu Á.

         Thương tổn thường gặp ở lòng bàn tay, bàn chân, đặc biệt là ở gót chân (chiếm 50% ung thư tế bào hắc tố ở bàn chân). Khởi đầu là một vùng da tăng sắc tố màu sắc không đồng nhất, màu nâu xen kẽ màu đen xám, giới hạn khồng rõ ràng, không đau, không ngứa. Thương tổn lan rộng ra xung quanh, có thể loét hay xuất hiện các khối u nổi cao.

         Một số tác giả cho rằng nốt ruồi ở một số vị trí dễ sang chấn như bàn tay, bàn chân, hay vùng cạo râu dễ bị hư biến thành ung thư tế bào hắc tố và khuyên nên cắt bỏ sớm những nốt ruồi ở những vị trí này.

         Cần chẩn đoán phân biệt loại ung thư này với xuất huyết do sang chấn nhất là ở gót chân, cần dựa vào tiền sử sang chấn và tiến triển của tổn thương. Đối với xuất huyết, tổn thương lúc đầu thường thẫm màu sau đó chuyển sang màu xanh và vàng rồi khỏi trong thòi gian ngắn khoảng 1 tuần đến 10 ngày.

         Ung thư tế bào hắc tố dưới móng biểu hiện bàng các thương tổn tăng sắc tố không đều, chiếm một phần hay toài} bộ nền của móng. Thương tổn có thề lan sang phần da phủ móng (dấu hiệu Hutchinson). Đây là dấu hiệu rất quan trọng giúp cho chẩn đoán.

         Ung thư tế bào hắc tố dưới móng thường được chẩn đoán muộn vì dễ nhầm với các bệnh khác như nốt ruồi dưới móng, xuất huyết do sang chấn, viêm quanh móng, nhiễm nấm, hạt cơm dưới móng. Do vậy, với bất kỳ một thương tổn táng sắc tố dưới móng, phải được khám kỹ, nhất là với những thương tổn lan hết chiều dài của móng.

    3.4.2. Thể niêm mạc

         Ung thư tế bào hắc tố có thể thấy ở niêm mạc miệng, sinh dục, quanh hậu môn, nhưng hiếm gặp. Thương tổn thường là mảng da tăng sắc tố, tiến triển nhanh chóng lan ra xung quanh, nhưng cũng có thể phát triển rất chậm nhiều năm trước khi nổi cao trên mặt da. Đối với tất cả những thương tổn tăng sắc tố ở niêm mạc, cần làm sinh thiết mặc dù về mặt lâm sàng chưa có biểu hiện ác tính.

    3.4.3. Ung thư tế bào hắc tố có giảm sắc tố xung quanh tồn thương

         Hiện tượng này đôi khi cũng xảy ra ở xung quanh một nốt ruồi (nốt ruồi Sutton hay halo naevus) và thường xảy ra vào giai đoạn đầu của bệnh.Trên hình ảnh mô bệnh học người ta thấy có sự thâm nhiễm nhiều bạch cầu và có thể đây là phản ứng của cơ thể chống lại các tế bào ung thư. Ý nghĩa của hiện tượng này chưa rõ, nhưng những bệnh nhân như vậy thường có tiên lượng tốt.

    3.4.4. Ung thư tế bào hắc tố phát triển từ nốt ruồi

         Trên 50% các trường hợp ung thư tế bào hắc tố xuất hiện ở vùng da bình thường. Tuy nhiên, ung thư tế bào hắc tố có thể xuất phát từ những tổn thương sắc tố (nốt ruồi, bớt sắc tố bẩm sinh). Bệnh nhân càng có nhiều nốt ruồi không điển hình càng có nguy cơ hư biến thành ung thư tế bào hắc tố. Những bệnh nhân có nốt ruồi không điển hình mà không có tiền sử gia đình có người mắc ung thư tế bào hắc tố thì nguy cơ hư biến cao gấp 80 lần so với người bình thường và những người có các nốt ruồi không điển hình kết hợp với có tiền sử gia đình có người bị ung thư tế bào hắc tố thì nguy cơ này tăng lên từ 100 đến 400 lần. Do vậy, cần theo dõi sự tiến triển của các nốt ruồi.       Trong trường hợp nốt ruồi có những thay đổi, cần phẫu thuật cắt bỏ và nên theo dõi 3 đến 6 tháng một lần. Trường hợp cần thiết có thể chụp ảnh để dễ so sánh.

    3.4.5. Ung thư tế bào hắc tố thứ phát

         Khoảng 5% ung thư tế bào hắc tố là thương tổn thứ phát mà không thấy thương tổn nguyên phát. Thương tổn thường là một khối u đơn độc, không táng sắc tố (Achromic), khu trú dưới da hoặc trong da hay niêm mạc. Thương tồn này có thể là sự di căn từ u hắc tố ở các cơ quan phủ tạng, hoặc ở da đã thoái triển. Thực tế cho thấy rất nhiều trường hợp không xác định được thương tổn nguyên phát.

    4. MÔ BỆNH HỌC

         Nhìn chung, ung thư tế bào hắc tố trên tiêu bản nhuộm H&E có hình ảnh tăng sinh, thâm nhập của các tế bào hắc tố ở biểu bì và trung bì. Các tế bào chưa biệt hóa, nhân to, bắt màu đậm, có hiện tượng rối loạn phân bào, thâm nhiễm bạch cầu, tăng sinh mạch máu, có thể có loét.

         Clark và cộng sự phân chia về mặt mô bệnh học ung thư tế bào hắc tố thành hai loại: ung thư tế bào hắc tố xâm lấn bề mặt và bề sâu. Ở giai đoạn lan tỏa bề mặt, chỉ có rất ít các tế bào ở trung bì mà chủ yếu ở biểu bì. Ngược lại ở giai đoạn phát triển theo chiều sâu, thì các tế bào hắc tố tập chung chủ yếu ở trung bì.

         Trong một số trường hợp đặc biệt, các tế bào ung thư rải rác hay thành cụm ở lớp tế bào đáy và trung bì nông, đôi khi giống với hình ảnh của bệnh Paget, vì vậy một số tác giả còn gọi thể này là ung thư tế bào hắc tố dạng Paget.

         Về mô bệnh học đôi khi khó chẩn đoán phân biệt giữa ung thư tế bào hắc tố với Halo naevus (nốt ruồi Sutton) và naevus spitz, cần phải kết hợp với lâm sàng trong chẩn đoán xác định.

         Xét nghiệm hóa mô miễn dịch sừ dụng các kháng thể kháng PslOO, NK C3 hay HMB45 giúp chẩn đoán xác định bệnh.

         Nhiều chỉ số mô bệnh học có giá trị trong tiên lượng bệnh. Chỉ số Clark đánh giá mức độ xâm lấn của tổ chức u ở các mức độ khác nhau, cụ thể:

         –  Xâm lấn ở biểu bì hay ung thư tại chỗ.

         –  Xâm lấn trung bì nông: chỉ có một vài tế bào ở nhú bì.

         –  Xâm lấn toàn bộ nhú bì.

         –  Xâm lấn trung bì sâu.

         Hiện nay chỉ số Breslow về độ dày của thương tổn được đo từ lớp hạt của biểu bì đến phần sâu nhất của tồn thương nguyên phát, được coi là yếu tố quan trọng để đánh giá mức độ xâm lấn của tổ chức u và giúp cho việc tiên lượng bệnh:

         Một số yếu tố khác như loét, thậm chí chỉ phát hiện trên mô bệnh học, tỉ lệ phân bào hay tỉ lệ thoái triển trong tổ chức u và sự có mặt của tế bào ung thư trong lòng mạch là những yếu tố có tiên lượng xấu.

         “Ngoài ra, mức độ táng sinh các mạch máu cũng như bạch mạch trong tổ chức u và xung quanh tồ chức u cũng ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh.

    Một số yếu tố khác như loét, thậm chí chỉ phát hiện trên mô bệnh học, tỉ lệ phân bào hay tỉ lệ thoái triển trong tổ chức u và sự có mặt của tế bào ung thư trong lòng mạch là những yếu tố có tiên lượng xấu.“Ngoài ra, mức độ táng sinh các mạch máu cũng như bạch mạch trong tổ chức u và xung quanh tồ chức u cũng ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh.

    5. CHẨN ĐOÁN

          Chẩn đoán xác định ung thư tế bào hắc tố cần dựa vào lâm sàng và mô bệnh học. Khi bệnh nhân có một tổn thương tăng sắc tố trên da, chúng ta có thể dựa vào hệ thống triệu chứng ABCDE của Hoa kỳ để xem xét thương tổn này đã bị ung thư chưa, cụ thể:

         –  Tổn thương không đối xứng (A- asymetry).

         –  Bờ không đồng đều (B -irregular border).

         –  Màu không đều (C -irregular color).

         –  Kích thước trến 1 cm (D-Diameter).

         –  Tiến triển nhanh trong thòi gian 6 tháng trở lại (E-Evolution).

         Ngoài ra chúng ta có thể dựa vào bảng tiêu chuẩn của Glasgow gồm 7 tiêu chuẩn: 3 chính và 4 phụ.

         Các tiêu chuẩn chính:

         –  Thay đổi kích thước

         –  Thay đổi hình dạng

         –  Thay đồi màu sắc

         –  Các tiêu chuẩn phụ

         –  Đường kích lớn hơn 7 mm

        –  Viêm

         –  Trợt hay chảy máu

         –  Ngứa hoặc thay đổi cảm giác.

         Bất kỳ một tổn thương nào có một tiêu chuẩn chính ở người lớn thì cần phải phẫu thuật cắt bỏ, trường hợp có một tiêu chuẩn phụ thì có thể nghi ngờ.

         Trên thực tế lâm sàng nếu có tổn thương nghi ngờ là ung thư tế bào hắc tố cần sinh thiết hay phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tổn thương để làm mô bệnh học và hóa mô miễn dịch với các kháng nguyên đặc hiệu, cần lưu ý không nên sinh thiết bằng punch vì có nguy cơ làm di căn các tế bào ung thư.

    6. ĐIỀU TRỊ

         Mặc dù ung thư tế bào hắc tố được coi là một trong những ung thư rất ác tính, nhưng nếu được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời thì khả năng sống trên 5 năm sau điều trị là trên 80%.

         –   Phẫu thuật cắt bỏ rộng tổn thương là biện pháp điều trị hữu hiệu nhất. Giới hạn của đường rạch cách bờ tồn thương dựa vào chỉ số Breslow:

         + Chỉ số Breslow < lmm thì đường rạch da cách bờ tổn thương 1 cm.

         Nạo vét hạch: đối với những tổn thương có chỉ số Breslow trên lmm thì nên nạo vét hạch. Trước đây, người ta thường nạo vét lấy toàn bộ các hạch vùng. Sau một thòi gian điều trị bệnh nhân thường có các biến chứng tắc bạch mạch gây phù cứng. Hiện nay, để hạn chế các biến chứng này, nạo vét hạch chọn lọc được ứng dụng rộng rãi. Chất chỉ thị màu hoặc chất có gắn phóng xạ được tiêm vào tổri thương ở da sau đó dựa vào sự hiện diện của chất thị màu hay chất gắn phóng xạ tại các hạch vùng để cắt bỏ chọn lọc những hạch đó.

         –   Quang tuyến trị liệu được chỉ định trong những trường hợp có di căn hoặc không có chỉ định phẫu thuật. 50 % các hạch di căn hay u ở tổ chức mềm có đáp ứng tốt với quang tuyến. Tuy nhiên, chỉ 30% các u di căn ở não đáp ứng với quang tuyến. Điều trị quang tuyến liều thấp kết hợp với corticosteroides liều thấp có tác dụng tốt để giảm đau đối với những ung thư đã di căn như ở não, xương.

         –   Hóa trị liệu: có nhiều hóa chất có thể chỉ định trong ung thư tế bào hắc tố. Tùy theo từng bệnh nhân, có thể dùng đơn hóa trị liệu hay phối họp nhiều thuốc để điều trị. Dacarbazin với liều 700mg/m2 /ngày trong thời gian 1 đến 5 ngày sau đó ngừng điều trị. Tháng tiếp theo lại lặp lại như vậy. Ngoài ra có thể sử dụng các thuốc khác như Fotemustine với liều 100mg/m2 vào các ngày 1,8, 15, 50 sau đó 3 tuần tiêm 1 lần.

         –   Điều trị miễn dịch: interferon alpha 2a đã được sử dụng với liều 3 triệu đom vị tiêm dưới da, 3 lần trong một tuần, trong thòi gian 18 tháng, cho kết quả khả quan trong một số nghiên cứu. Tuy nhiên, một nghiên cứu gần đây của Tổ chức Y tế thế giới cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm bệnh nhân được điều trị bằng interferon và nhóm chứng. Vaccin tiêm phòng ung thư tế bào hắc tố hiện nay vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm.

          Sau khi phẫu thuật cắt bỏ, bệnh nhân cần được theo dõi 3 tháng một lần trong thời gian 3 đến 5 năm. cần lưu ý hiện tượng tái phát tại chỗ, hay di căn hạch và các cơ quan khác, đặc biệt ở phổi và não.

                                                    Tin bài: PGS.TS Nguyễn Hữu Sáu

    Đăng tin: Phòng CNTT&GDYT

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1.   Dillman RO, Vandermolen LA, Barth NM, Bransford KJ. 1996. Malignant melanoma and pgnancy ten questions. West J Med; 164(2): 156-61

    2.  MacKie RM, Bufalino R, Morabìto A, Sutherland c, Cascỉnellỉ N. 1991. Lack of effect of pgnancy on outcome of melanoma. For The World Health Organisation Melanoma Programme. Lancet 16;337(8742):653-5

    3. Soheil S. Dadras, et al. 2003.Tumour lymphagiogenesis, a novel prognostic indicator for cutaneous melanoma metastasis and survival. Am J, Pathol, 162: 1951- 1960.

    4. Dadras ss, Paul T, Bertoncini J, Brown LF, Muzikansky A, Jackson DG, et al, 2003. Tumor lymphangiogenesis: a novel prognostic indicator for cutaneous melanoma metastasis and survival. Am JPathol;162(6): 1951-60.

    5. MF. Avril et al, 1996. Diagnostic Clinique du Meslanome; OMS programme melanome,.

    6. Rona M.Mackie, 2008. Texbook of dermatology; Melancocytic naevi and malignant melanoma, chapter 38, 1717-52.

    7.  Sandra c. Paeck et al. 2006, Cutaneauos melanoma; Fitzpatrick’s Dermatology in general medecine; seventh edition;. 1134- 57.

    J.J Grob et al, 2008. Meslanome cutanes. Therapeutique dermatologique; 2001, 527-23.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguy Cơ Gây Ung Thư Hắc Tố, Bạn Cần Tránh
  • Một Số Dấu Hiệu Nhận Biết Sớm Bệnh Ung Thư Ở Trẻ Em
  • Ung Thư Da Ở Trẻ Em
  • Một Vài Triệu Chứng Cảnh Báo Ung Thư Da
  • Vai Trò Của Nội Soi Tầm Soát Sau Mổ Ung Thư Đại Trực Tràng, Tránh Tái Phát
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100