So Sánh Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote Và Eukaryote

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh 12 Tiết 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • So Sánh Giữa Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Và Quản Lý Nhà Nước
  • Hộ Chiếu Và Visa Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt Passport Và Visa
  • Ưu Nhược Điểm Của Hệ Thống Điều Khiển Khí Nén
  • Tế bào prokaryote hay còn gọi là tế bào nhân sơ, tế bào sơ hạch. Đây là loại tế bào có kích thước rất nhỏ, cấu trúc của tế bào prokaryote đơn giản hơn rất nhiều so với tế bào eukaryote (tế bào nhân thực).

    Cấu tạo tế bào prokaryote gồm 3 thành phần chính: màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân. Ngoài ra, nhiều loại tế bào prokaryote còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông.

    Trình bày khái niệm cấu trúc chức năng thành tế bào prokaryota?- Phần lớn các cấu tạo tế bào prokaryote đều có thành tế bào. Các loài vi khuẩn là peptiđôglican được cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn là thành phần quan trọng trong cấu tạo của thành tế bào.

    Dựa vào thành phần hóa học và của thành tế bào cấu trúc thành tế bào prokaryote, vi khuẩn được chia làm 2 loại: gram âm và gram dương. Khi áp dụng phương pháp nhuộm gram, vi khuẩn gram âm có màu đỏ còn vi khuẩn gram dương có màu tím. Màng sinh chất nằm dưới thành tế bào, được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

    Một số loài vi khuẩn có roi và lông mao. Roi (tiên mao) có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Ở một số loài vi khuẩn gây bệnh ở người, lông có chức năng giúp vi khuẩn bám được vào bề mặt tế bào.

    Vị trí của tế bào chất là nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân. Trong cấu tạo tế bào prokaryote, tế bào chất gồm 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.

    Bào tương là một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN, không có màng bọc và là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào.

    Trong cấu tạo tế bào prokaryota, vùng nhân chỉ chứa một phân tử AND dạng vòng và không có các lớp màng bao bọc như tế bào nhân thực. Ngoài AND ở vùng nhân, một số vi khuẩn có có nhiều phân tử AND dạng vòng nhỏ khác (plasmit). Tuy nhiên, plasmit vẫn là tế bào sinh trưởng bình thường không phải là vật chất tối cần thiết đối với tế bào prokaryota.

    Cấu trúc tế bào Prokaryote và Eukaryote

    Tế bào prokaryote là loại tế bào có kích thước rất nhỏ, cấu trúc của tế bào prokaryote đơn giản hơn rất nhiều so với tế bào eukaryote. Chúng tôi hy vọng sẽ nhận được những phản hồi của các bạn sau khi đọc xong bài viết trên. Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Sinh Vật Nhân Sơ Và Sinh Vật Nhân Chuẩn
  • Áo Sườn (Xường) Xám: Sức Hấp Dẫn “khó Cưỡng” Từ Trang Phục Truyền Thống
  • Phân Biệt Áo Dài Cách Tân Và Sườn Xám Cách Tân
  • Bàn Về Khái Niệm “dư Luận Xã Hội”
  • Phân Biệt Dư Luận Xã Hội Và Tin Đồn
  • Sự Khác Biệt Giữa Phiên Mã Prokaryotic Và Eukaryotic

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel (Cập Nhật 2022)
  • Hàm Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel Cách Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)
  • Đếm Số Ký Tự Và Đếm Số Chữ Trong Excel Dùng Len Và Substitute
  • Tổng Hợp Các Hàm Dò Tìm Chuỗi Trong Excel
  • Sự khác biệt chính giữa phiên mã prokaryotic và eukaryote là sự sao chép prokaryote diễn ra trong tế bào chất trong khi quá trình sao chép eukaryote diễn ra bên trong nhân.

    Trong một tế bào, DNA mang thông tin từ thế hệ này sang thế hệ khác kiểm soát các hoạt động của một tế bào. Hơn nữa, DNA chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả các protein có chức năng cũng như vai trò cấu trúc trong một tế bào. Do đó, bằng cách tổng hợp các protein như vậy, DNA kiểm soát các hoạt động của một tế bào. Một gen có chứa thông tin di truyền để tạo ra protein nên được thể hiện để tổng hợp protein tương ứng. Biểu hiện gen xảy ra thông qua hai bước chính là phiên mã và dịch mã. Do đó, phiên mã là bước đầu tiên của biểu hiện gen. Nó được theo sau bởi bản dịch. Trong quá trình phiên mã, thông tin di truyền trên DNA biến đổi thành chuỗi mã di truyền gồm ba chữ cái trong mRNA. Trong quá trình dịch mã, mRNA được chuyển đổi thành một chuỗi các polypeptide.

    NỘI DUNG

    1. Tổng quan và sự khác biệt chính 2. Phiên mã prokaryotic là gì 3. Phiên mã nhân chuẩn là gì 4. Điểm tương đồng giữa phiên mã prokaryotic và Eukaryotic 5. So sánh bên cạnh – Phiên mã prokaryotic và Eukaryotic ở dạng bảng 6. Tóm tắt

    Phiên mã Prokaryotic là gì?

    Phiên mã prokaryotic diễn ra trong tế bào chất. Ngoài ra, nó luôn luôn xảy ra cùng với dịch. Phiên mã trong tế bào nhân sơ có bốn giai đoạn: ràng buộc, bắt đầu, kéo dài và chấm dứt. RNA polymerase là enzyme xúc tác cho quá trình tổng hợp chuỗi mRNA. Liên kết RNA polymerase với trình tự khởi đầu là bước đầu tiên trong phiên mã. Trong một tế bào vi khuẩn, chỉ có một loại RNA polymerase tồn tại trong đó tổng hợp tất cả các loại RNA: mRNA, tRNA và rRNA. RNA polymerase được tìm thấy trong Escherichia coli (E coli) bao gồm hai tiểu đơn vị α và hai tiểu đơn vị and và một yếu tố sigma.

    Khi yếu tố sigma này liên kết với trình tự khởi động DNA dẫn đến việc tháo xoắn chuỗi xoắn kép DNA, sự khởi đầu diễn ra. Sử dụng một trong các chuỗi DNA làm mẫu, RNA polymerase tổng hợp chuỗi RNA di chuyển dọc theo chuỗi DNA giải phóng chuỗi xoắn theo hướng 5 ‘đến 3’. Do đó, trong bước kéo dài, chuỗi RNA này phát triển từ 5 đến 3 tạo thành một chuỗi lai ngắn với chuỗi DNA. Khi chuỗi kết thúc gặp nhau, sự kéo dài của chuỗi mRNA chấm dứt. Ở prokaryote, có hai loại chấm dứt; chấm dứt phụ thuộc yếu tố và chấm dứt nội tại. Chấm dứt phụ thuộc yếu tố cần yếu tố Rho và chấm dứt nội tại xảy ra khi mẫu chứa một chuỗi giàu GC ngắn gần đầu 3 after sau một số cơ sở uracil.

    Phiên mã Eukaryote là gì?

    Phiên mã eukaryote diễn ra trong nhân. Tương tự như phiên mã prokaryote, sao chép eukaryote cũng xảy ra thông qua bốn bước, tức là ràng buộc, bắt đầu, kéo dài và chấm dứt. Tuy nhiên, sao chép nhân thực phức tạp hơn so với phiên mã prokaryote.

    Hơn nữa, trình tự RNA ban đầu là kết quả của quá trình phiên mã là trình tự RNA sớm. Nó chứa các chuỗi rác. Do đó, trước khi dịch, một số sửa đổi xảy ra để tạo ra mRNA trưởng thành. Những sửa đổi này bao gồm nối RNA, giới hạn 5 ‘, adenyl hóa 3, v.v … Một khi các sửa đổi xảy ra, chuỗi mRNA di chuyển đến tế bào chất. Không giống như ở sinh vật nhân sơ, phiên mã eukaryote không xảy ra đồng thời với bản dịch.

    Điểm giống nhau giữa phiên mã Prokaryotic và Eukaryotic là gì?

      Cả phiên mã prokaryotic và eukaryote đều theo cùng một cơ chế. Ngoài ra, cả hai đều có các bước tương tự. Vào cuối cả hai quá trình, một mRNA được tạo ra. Hơn nữa, RNA polymerase xúc tác cả quá trình phiên mã. Ngoài ra, cả hai quá trình đều sử dụng mẫu DNA để tạo ra chuỗi mRNA.

    Sự khác biệt giữa phiên mã prokaryotic và Eukaryotic là gì?

    Hơn nữa, một sự khác biệt khác giữa phiên mã prokaryotic và eukaryote là phiên mã và dịch mã được ghép nối ở prokaryote trong khi chúng không được ghép nối ở sinh vật nhân chuẩn. Hơn nữa, ở sinh vật nhân sơ, sự biến đổi sau phiên mã không diễn ra trong khi ở sinh vật nhân chuẩn, sự biến đổi sau phiên mã xảy ra. Vì vậy, nó cũng là một sự khác biệt giữa phiên mã prokaryotic và eukaryotic.

    Tóm tắt – Phiên mã prokaryotic vs Eukaryotic

    Hình ảnh lịch sự:

    1. Tổng hợp protein vi khuẩn của nhà văn Joan L. Slonczewski, John W. Foster – Vi sinh vật học: Khoa học tiến hóa, (CC BY-SA 3.0) qua Commons Wikimedia 2. Phiên bản Eukaryotic Phiên mã của Frank Starmer (CC BY 1.0) qua Commons Wikimedia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Ẩn Dụ? Các Hình Thức Ẩn Dụ? Các Phân Biệt Ẩn Dụ Với Các Biện Pháp Khác
  • Làm Thế Nào Để Biết Sự Khác Biệt Giữa Áo Khoác Nam Và Nữ
  • Sự Khác Biệt Giữa Trực Quan Và Trực Quan Hóa Dữ Liệu Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Xóa Bộ Nhớ Cache Và Xóa Dữ Liệu Necesaria Cần Thiết
  • Nghề Biên Dịch Có Tốt Không? Cơ Hội Và Thách Thức Của Nghề Biên Dịch
  • Sự Giống Và Khác Nhau Của Bia Và Rượu

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Retinol Và Tretinoin
  • Kiến Thức Cơ Bản: Sự Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ Và Sổ Hồng ?
  • Phân Biệt Giữa Bộ Ba Anh Em “some Time”, “sometime” And “sometimes”
  • Sự Khác Nhau Của Sữa Chua Ăn Và Sữa Chua Uống
  • 5 Lợi Ích Của Sữa Chua Hy Lạp So Với Sữa Chua Thông Thường
  • Bia và rượu đều là thức uống dễ gây “nghiện” với nhiều người, và chúng luôn gây tranh cãi về mức độ lợi – hại với sức khỏe khi uống. Vậy chúng khác và giống nhau ở điểm nào khi mang ra so sánh?

    Bia và rượu có giống nhau?

    Có, chúng đều là thức uống có chứa cồn (Alcohol), đều trải qua công đoạn lên men và đều có khả năng gây say, tác động tới thể trạng, thần kinh của người uống ở một mức độ nhất định tùy theo lượng uống và cách uống.

    Dù là uống bia hay rượu, nếu bạn uống “quá liều”, say xỉn thì đều khiến thần kinh mất kiểm soát; gây cảm giác khó chịu, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi… sau cơn say.

    Bia và rượu khác nhau?

    Trước hết, chúng khác nhau ở nguyên liệu và quy trình chế biến

    – Bia chủ yếu dùng nguồn nguyên liệu là đại mạch và hoa bia (men bia), qua quá trình lên men đường cho thành phẩm bia không chưng cất sau lên men. Quá trình sản xuất bia được gọi là nấu bia.

    – Rượu dùng nguồn nguyên liệu chủ yếu như gạo nếp, gạo tẻ, gạo lứt, ngũ cốc… và men rượu (nguồn thảo dược như cam thảo, quế chi, gừng, hồi, bạch chỉ…). Sau quá trình ủ lên men, chưng cất cho ra thành phẩm rượu với nồng độ cồn và hương vị khác nhau tùy vào nguồn nguyên liệu và công thức men rượu.

    – Các loại thức uống chứa cồn được làm từ sự lên men đường không phải từ nguồn ngũ cốc (như nước hoa quả hay mật ong) không được gọi là “bia”, mặc dù chúng cũng được sản xuất từ cùng một loại men bia, dựa trên các phản ứng hóa sinh học.

    Điều đặc biệt là bia và rượu đều cho hương vị rất quyến rũ mà 1 khi cơ thể đã chấp nhận dung nạp, người uống sẽ thấy nó thực sự hấp dẫn đến khó cưỡng.

    Rượu sẽ khiến bạn nhanh say hơn

    Một pint (gần 570ml) bia hay 1 ly rượu đầy trung bình có chứa nồng độ cồn ngang nhau, tính theo tiêu chuẩn Anh là tương đương 2 – 3 đơn vị cồn (16 – 24g).

    Nhưng 1 nghiên cứu từ Đại học Texas Southwestern Medical Centre chỉ ra kết quả:

    – Rượu mạnh hòa vào huyết mạch nhanh nhất, dẫn đến nồng độ cồn trong máu cao nhất.

    – Kế đến là rượu thường, tăng lên mức cao nhất về nồng độ cồn trong máu sau khi uống 54 phút.

    – Sau đó là bia với mức tăng cao nhất của nồng độ cồn trong máu là 62 phút sau khi uống.

    Như vậy, rất dễ hiểu vì sao người uống rượu thường nhanh say hơn so với uống bia.

    Bia có thể gây tăng cân nhanh hơn

    Một pint bia (gần 570 ml) chứa khoảng 180 Calories, cao hơn 50% so với 1 ly rượu nhỏ. Lượng này đủ để khiến nhiều người tăng cân.

    Nếu bạn uống bia theo kiểu “uống trên bàn nhậu”, uống nhanh, uống nhiều, uống thiếu kiểm soát thì tình trạng “bụng bia” là có thật.

    Tuy nhiên, nếu bạn uống vừa phải và không thường xuyên thì sự khác biệt này là không rõ rệt.

    Có thể xác nhận lại, khả năng gây tăng cân của bia là cao hơn rượu.

    Lợi ích sức khỏe từ bia và rượu

    Các loại rượu đỏ chứa nhiều nhất lượng Polyphenol, được cho là “chất bổ” giúp làm dịu những chỗ viêm và dọn dẹp những hóa chất gây hại trong cơ thể.

    Bia cũng chứa 1 lượng Polyphenol đáng kể, nhưng mang lại những lợi ích khiêm tốn, tương tự như các loại rượu trắng chứa không được nhiều như rượu đỏ.

    Như vậy, nếu không có rượu đỏ, uống 1 ly bia mỗi ngày sẽ thực sự mang lại một vài lợi ích sức khỏe cho cơ thể. Nhưng lưu ý nó chỉ đúng nếu bạn uống lượng ít, uống điều độ chứ không phải uống quá lố.

    Một chút thông tin thú vị, có thể giúp bạn đọc rạch ròi hơn lợi và hại trong việc uống rượu và uống bia. Hy vọng mọi người sẽ biết tận dụng những lợi điểm!

    Bạn sẽ quan tâm:

    Kinh nghiệm hay Bách Hóa XANH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Rượu Vang Rẻ Tiền Và Rượu Vang Đắt Tiền
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Qa Và Qc
  • Sự Khác Nhau Giữa Qa Và Qc ( Tester)
  • Danh Ngôn Về Sự Khác Biệt
  • Messi Vẫn Là Sự Khác Biệt Quá Lớn
  • Tìm Hiểu Về Các Loại Tế Bào Khác Nhau: Tế Bào Nhân Sơ Và Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Hệ Thống Và Công Nghệ Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa ?
  • Khác Biệt Giữa Hiệp Định Và Hiệp Ước 2022
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý Hoạt Động Của Mạng Thông Qua 2 Mô Hình, Tìm Hiểu Đặc Điểm 2 Mô Hình Truyền Thông Osi Và Tcp/ip
  • Bình Luận Lời Ăn Tiếng Nói Của Học Sinh Văn Minh Thanh Lịch
  • Trái đất được hình thành cách đây khoảng 4,6 tỷ năm. Trong một thời gian rất dài của lịch sử trái đất, đã có một môi trường núi lửa và rất khắc nghiệt. Thật khó để tưởng tượng bất kỳ cuộc sống nào có thể tồn tại trong những loại điều kiện đó. Mãi cho đến khi kết thúc khi cuộc sống bắt đầu hình thành.

    Có một số giả thuyết về cách sự sống đầu tiên xuất hiện trên Trái đất. Những lý thuyết này bao gồm sự hình thành các phân tử hữu cơ trong cái được gọi là , sự sống đến Trái đất trên các tiểu hành tinh , hoặc các tế bào nguyên thủy đầu tiên hình thành trong các miệng phun thủy nhiệt

    Loại tế bào đơn giản nhất rất có thể là loại tế bào đầu tiên hình thành trên Trái đất. Chúng được gọi là . Tất cả các tế bào nhân sơ đều có màng tế bào bao quanh tế bào, tế bào chất là nơi diễn ra tất cả các quá trình trao đổi chất, các ribosome tạo ra protein và một phân tử DNA tròn được gọi là nucleoid nơi chứa thông tin di truyền. Phần lớn các tế bào nhân sơ cũng có một thành tế bào cứng được sử dụng để bảo vệ. Tất cả các sinh vật nhân sơ đều là đơn bào, nghĩa là toàn bộ sinh vật chỉ là một tế bào.

    Sinh vật nhân sơ là sinh vật vô tính, nghĩa là chúng không cần bạn tình để sinh sản. Hầu hết sinh sản thông qua một quá trình gọi là phân hạch nhị phân, nơi về cơ bản tế bào chỉ tách làm đôi sau khi sao chép DNA của nó. Điều này có nghĩa là nếu không có đột biến trong DNA, con cái sẽ giống với bố mẹ của chúng.

    Tất cả các sinh vật trong các lĩnh vực phân loại Cổ và Vi khuẩn đều là sinh vật nhân sơ. Trên thực tế, nhiều loài trong miền Archaea được tìm thấy trong các miệng phun thủy nhiệt. Có thể chúng là những sinh vật sống đầu tiên trên Trái đất khi sự sống mới hình thành.

    Loại tế bào khác, phức tạp hơn nhiều, được gọi là . Giống như tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực có màng tế bào, , ribosome và DNA. Tuy nhiên, có nhiều bào quan hơn trong tế bào nhân thực. Chúng bao gồm một hạt nhân để chứa DNA, một nucleolus nơi tạo ra ribosome, mạng nội chất thô để lắp ráp protein, lưới nội chất trơn để tạo ra lipid, bộ máy Golgi để phân loại và xuất khẩu protein, ti thể để tạo ra năng lượng, một bộ xương tế bào để cấu trúc và vận chuyển thông tin , và các túi để di chuyển protein xung quanh tế bào. Một số tế bào nhân thực cũng có lysosome hoặc peroxisomes để tiêu hóa chất thải, không bào để lưu trữ nước hoặc những thứ khác, lục lạp để quang hợp và trung tâm để phân chia tế bào trong . Thành tế bào cũng có thể được tìm thấy bao quanh một số loại tế bào nhân thực.

    Hầu hết các sinh vật nhân thực là đa bào. Điều này cho phép các tế bào nhân thực trong cơ thể trở nên chuyên biệt. Thông qua một quá trình được gọi là biệt hóa, các tế bào này đảm nhận các đặc điểm và công việc có thể hoạt động với các để tạo ra toàn bộ sinh vật. Cũng có một số sinh vật nhân thực đơn bào. Đôi khi chúng có những chùm lông li ti giống như lông mao gọi là lông mao để quét sạch các mảnh vụn và cũng có thể có một cái đuôi dài như sợi chỉ gọi là trùng roi để vận động.

    Miền phân loại thứ ba được gọi là Miền Eukarya. Tất cả các sinh vật nhân thực đều thuộc phạm vi này. Miền này bao gồm tất cả động vật, thực vật, sinh vật nguyên sinh và nấm. Sinh vật nhân chuẩn có thể sử dụng hình thức sinh sản vô tính hoặc hữu tùy thuộc vào mức độ phức tạp của sinh vật. Sinh sản hữu tính cho phép con cái đa dạng hơn bằng cách trộn lẫn các gen của bố mẹ để tạo thành một tổ hợp mới và hy vọng là một sự thích nghi thuận lợi hơn với môi trường.

    Vì tế bào nhân sơ đơn giản hơn tế bào nhân thực nên người ta cho rằng chúng xuất hiện trước tiên. Thuyết tiến hóa tế bào được chấp nhận hiện nay được gọi là . Nó khẳng định rằng một số bào quan, cụ thể là ti thể và lục lạp, ban đầu là các tế bào nhân sơ nhỏ hơn bị các tế bào nhân sơ lớn hơn nhấn chìm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Không Biết Đến Những Câu “thả Thính” Vi Diệu Của Các Nhà Thơ Xưa Thì Đừng Trách Vì Sao Mãi Fa
  • Mạo Danh Áo Dài Việt Nam Chính Là Xâm Lược Văn Hóa
  • Áo Xường Xám Trung Hoa So Với Áo Dài Việt Nam (Kỳ 1)
  • Thể Tích Và Dung Tích Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Biến Tĩnh Và Biến Toàn Cục Trong C / C ++ Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Và Giống Nhau Giữa Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (Imf) Và Ngân

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Ngân Hàng Thế Giới (Wb) Và Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (Imf)
  • Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế Và Ngân Hàng Thế Giới Khác Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Tên Miền Quốc Tế Và Tên Miền Việt Nam
  • Sự Khác Nhau Giữa Dây Trung Tính, Dây Tiếp Địa Và Nối Đất 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Máy Điều Hòa Và Máy Làm Mát Không Khí
  • Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) được thành lập cùng nhau tại Bretton Woods, New Hampshire vào tháng 07/1944. Cả hai được thành lập để hỗ trợ nền kinh tế thế giới mặc dù mỗi tổ chức đều có những vai trò khác nhau. Vai trò của Quỹ Tiền tệ Quốc tế là bảo vệ hệ thống tiền tệ; trong khi đó, Ngân hàng Thế giới thực hiện vai trò phát triển kinh tế. Cả hai tổ chức đều có trụ sở tại Washington, D.C.

    Mục đích

    IMF giám sát chính sách kinh tế của các thành viên cũng như sự trao đổi tiền tệ tự do trong hệ thống tỷ giá cố định. Để duy trì trật tự tài chính này, IMF cũng hoạt động như một nhà cung cấp các khoản vay khẩn cấp cho các thành viên gặp khó khăn. Đổi lại, các thành viên sẽ nỗ lực cải cách chính sách kinh tế của họ.

    Nhân viên

    Nhân viên của IMF khoảng 2.400 người, trong số đó khoảng một nửa là các nhà kinh tế. Hầu hết các nhân viên của IMF làm việc ở Washington, DC, những nhân viên khác hoạt động tại các nước thành viên trên toàn thế giới. Trong khi đó, Ngân hàng Thế giới có khoảng 10.000 nhân viên tại hơn 160 quốc gia trên thế giới. Nhân viên của Ngân hàng Thế Giới đa dạng hơn IMF, họ là các các nhà kinh tế, nhà khoa học, các nhà phân tích, các chuyên gia công nghệ thông tin và kỹ sư. Hai phần ba nhân viên của Ngân hàng Thế giới làm việc tại Washington, DC, trong khi các nhân viên còn lại hoạt động trên toàn thế giới.

    Sự tương tác

    Mặc dù IMF là một cơ quan của Liên Hiệp Quốc nhưng nó cũng có điều lệ, cơ cấu và những thỏa thuận tài chính riêng. IMF không chỉ làm việc với 187 thành viên của mình mà còn hợp tác với Ngân hàng Thế giới, Tổ chức Thương mại Thế giới và các cơ quan của Liên Hiệp Quốc. Để trở thành thành viên của IMF, các quốc gia phải làm thủ tục xin phép và được chấp nhận bởi các thành viên khác.

    Ngân hàng Thế giới cũng có 187 thành viên. Các thành viên này chi phối Ngân hàng Thế giới thông qua Hội đồng Thống đốc. Ngoài việc hợp tác với các nước đang phát triển, Ngân hàng Thế giới còn làm việc với các tổ chức quốc tế khác nhau cũng như với cơ quan chuyên môn và học thuật.

    Trần Đình Phú

    Theo ehow.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Và Giống Nhau Giữa Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (Imf) Và Ngân Hàng Thế Giới (Wb) 2022
  • Kỳ 4 (Kỳ Cuối): Sự Khác Biệt Giữa Is Và Al
  • Kỳ 3: Sự Khác Biệt Giữa Is Và Al
  • Bài Học Của Cha Về Sự Khác Biệt Giữa ‘mong Muốn’ Và ‘nhu Cầu’
  • Sự Khác Biệt Giữa Muốn Dừng Lại So Với Cần Dừng Lại Là Gì? Suy Nghĩ Của Tôi Sau Ngày 45.
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Của Các Nguồn Vốn Huy Động Từ Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Các Phiên Bản Windows 7
  • Top 10 Sự Khác Biệt Giữa Windows 7 Và Windows 8/10
  • Tình Cảm Là Gì? So Sánh Tình Cảm Và Nhận Thức
  • Internet Là Gì? Internet Và Www Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Biệt Trong Văn Hóa Phương Đông
  • Có thể xem xét nguồn vốn đầu tư nuớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là dòng lưu chuyển vốn quốc tế. Về thực chất, các dòng lưu chuyển vốn quốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia trên thế giới. Trong các dòng lưu chuyển vốn quốc tế, dòng từ các nước phát triển đổ vào các nước đang phát triển thường được các nước thế giới thứ ba đặc biệt quan tâm. Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức. Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàn giống nhau. Theo tính chất lưu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngòai chính như sau:

    • Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại;
    • Đầu tư trực tiếp nước ngoài;
    • Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế.
      Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại.

    Điều kiện ưu đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng như đối với nguồn vốn ODA. Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng là không có gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội. Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn này thường là tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở ngại không nhỏ đối với các nước nghèo.

    Do được đánh giá là mức lãi suất tương đối cao cũng như sự thận trọng trong kinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nước đi vay, của thị trường thế giới và xu hướng lãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại thường được sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và thường là ngắn hạn. Một bộ phận của nguồn vốn này có thể được dùng để đầu tư phát triển. Tỷ trọng của nó có thể gia tăng nếu triển vọng tăng trưởng của nền kinh tế là lâu dài, đặc biệt là tăng trưởng xuất khẩu của nước đi vay là sáng sủa.

      Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

    Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơ bản khác nguồn vốn nước ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận. Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả. Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về trình độ kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn. Vì thế nguồn vốn này có tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng nhanh ở các nước nhận đầu tư .

    Với xu hướng toàn cầu hoá, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trường vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng vế các nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lượng vốn lưu chuyển trên phạm vi toàn cầu. Ngay tại nhiều nước đang phát triển, dòng vốn đầu tư qua thị trường chứng khoán cũng gia tăng mạnh mẽ. Mặc dù vào nửa cuối những năm 1990, có sự xuất hiện của một số cuộc khủng hoảng tài chính nhưng đến cuối năm 1999 khối lượng giao dịch chứng khoán tại các thị trường mới nổi vẫn đáng kể. Riêng năm 1999, dòng vốn đầu tư dưới dạng cổ phiếu vào Châu á đã tăng gấp 3 lần năm 1998, đạt 15 tỷ USD.

    Tham khảo

    Hỗ trợ phát triển chính thức (hay ODA, viết tắt của cụm từ Official Development Assistance), là một hình thức đầu tư nước ngoài. Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài. Đôi khi còn gọi là viện trợ. Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư. Gọi là Chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay.

    * Lãi suất thấp (dưới 3%, trung bình từ 1-2%/năm)

    * Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm)

    * Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA.

    Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh – quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị… Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mục tiêu ưu tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế – chính trị – xã hội trong nước, khu vực và trên thế giới).Ví dụ:

    Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam nhằm đạt các mục tiêu về: Cải thiện môi trường đầu tư, thúc đẩy và nâng cao chất lượng, hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài phù hợp với định hướng Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam giai đoạn 2011 – 2022

    Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước và khuôn khổ pháp lý về quản lý dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam; và cũng đồng thời, nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát các luồng vốn vào – ra, xây dựng cơ sở dữ liệu về dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài kịp thời, chính xác đáp ứng yêu cầu của công tác phân tích, dự báo và hoạch định chính sách, điều hành thị trường ngoại hối, ổn định cán cân thanh toán và tăng dự trữ ngoại hối một cách hợp lý.

    Ngày 29/10/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 1601/QĐ-TTg phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả công tác quản lý dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

    i) Thống nhất khái niệm về đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp trong các văn bản quy phạm pháp luật qua đó phân biệt rõ khái niệm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp để phân tổ, quản lý các dòng vốn nước ngoài vào Việt Nam, trên cơ sở đó bổ sung, làm rõ và thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật để tạo khung pháp lý hoàn thiện cho nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện đầu tư vào thị trường Việt Nam;

    sưu tầm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Hệ Điều Hành Mac Os Và Windows
  • Phân Biệt Giữa Thanh Tra Với Kiểm Tra, Điều Tra Và Giám Sát
  • Cổng Asean Việt Nam
  • Sự Khác Biệt Giữa Thuốc Và Thực Phẩm Chức Năng?
  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì? Khác Nhau Giữa Tpcn Và Thuốc
  • Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Gang Và Thép

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Gang Và Thép
  • 7 Điểm Khác Nhau Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Hộ Kinh Doanh
  • Tổng Quan Về Các Khối U Vùng Đầu Cổ
  • Chương 1 – Kiếm Và Đao.
  • GANG theo định nghĩa là hợp kim Fe-C với hàm lượng Các bon lớn hơn 2,14%. Thực tế trong gang luôn có Các nguyên tố khác như: Si, Mn, P và S Gang thông dụng thường chứa: 2,0÷4,0% Các bon – 0,2÷1,5% Mn – 0,04÷0,65% P – 0,02÷0,05% S Thành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là sắt (hơn 95% theo trọng lượng) và các nguyên tố hợp kim chính là carbon và silic. Hàm lượng của carbon trong gang nằm trong miền từ 2,1% đến 4,3% trọng lượng, với miền có hàm lương carbon thấp hơn 2,1% của họ hợp kim của sắt sẽ là thép carbon. Một phần đáng kể silic (1-3%) trong gang tạo thành tổ hợp hợp kim Fe-C-Si. Tuy nhiên, gang được xem tương tự như hợp kim chứa hai nguyên tố là sắt và carbon ở trang thái đông đặc, trên biểu đồ trạng thái sắt – carbon tại điểm austectic (1154°C và 4,3%C).

    Gang với thành phần hóa học gần điểm austectic có nhiệt độ nóng chảy trong khoảng từ 1150 đến 1200°C, thấp hơn 300°C so với sắt nguyên chất. Nhìn chung người ta xem gang như là một loại hợp kim có tính dòn. Màu xám ở mặt gãy thường là đặc điểm nhận dạng của gang: chính là sự phân bổ ở dạng tự do của khối carbon, với hình thù dạng tấm khi hợp kim đông đặc. Với đặc tính: điểm nóng chảy thấp, độ chảy loãng tốt, tính đúc tốt, dễ gia công, có khả năng chịu mài mòn, nên giá thành gia công rất thấp, do đó gang được sử dụng trong rất nhiều chi tiết, lĩnh vực khác nhau như sản xuất

    nắp ga gang

    , song thoát nước ….

    Gang và Thép là hợp kim giữa Sắt và Cacbon cơ bản giống nhau về cấu tạo, khác nhau về tỉ lệ thành phần Cacbon có trong chúng.theo định nghĩa là hợp kim Fe-C với hàm lượng Các bon lớn hơn 2,14%. Thực tế trong gang luôn có Các nguyên tố khác như: Si, Mn, P và S Gang thông dụng thường chứa: 2,0÷4,0% Các bon – 0,2÷1,5% Mn – 0,04÷0,65% P – 0,02÷0,05% S Thành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là sắt (hơn 95% theo trọng lượng) và các nguyên tố hợp kim chính là carbon và silic. Hàm lượng của carbon trong gang nằm trong miền từ 2,1% đến 4,3% trọng lượng, với miền có hàm lương carbon thấp hơn 2,1% của họ hợp kim của sắt sẽ là thép carbon. Một phần đáng kể silic (1-3%) trong gang tạo thành tổ hợp hợp kim Fe-C-Si. Tuy nhiên, gang được xem tương tự như hợp kim chứa hai nguyên tố là sắt và carbon ở trang thái đông đặc, trên biểu đồ trạng thái sắt – carbon tại điểm austectic (1154°C và 4,3%C).Gang với thành phần hóa học gần điểm austectic có nhiệt độ nóng chảy trong khoảng từ 1150 đến 1200°C, thấp hơn 300°C so với sắt nguyên chất. Nhìn chung người ta xem gang như là một loại hợp kim có tính dòn. Màu xám ở mặt gãy thường là đặc điểm nhận dạng của gang: chính là sự phân bổ ở dạng tự do của khối carbon, với hình thù dạng tấm khi hợp kim đông đặc. Với đặc tính: điểm nóng chảy thấp, độ chảy loãng tốt, tính đúc tốt, dễ gia công, có khả năng chịu mài mòn, nên giá thành gia công rất thấp, do đó gang được sử dụng trong rất nhiều chi tiết, lĩnh vực khác nhau như sản xuất, song thoát nước ….

     

     

     

     

    sản xuất nắp hố ga

     

     

    Phôi gang dùng để

    THÉP là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với cacbon (C), từ 0.02% đến 1.7% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác. Chúng làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau. . Số lượng khác nhau của các nguyên tố và tỷ lệ của chúng trong thép nhằm mục đích kiểm soát các mục tiêu chất lượng như độ cứng, độ đàn hồi, tính dể uốn, và sức bền kéo đứt. Thép với tỷ lệ carbon cao có thể tăng cường độ cứng và cường lực kéo đứt so với sắt, nhưng lại giòn và dể gãy hơn.

    Tỷ lệ hòa tan tối đa của carbon trong sắt là 2.14% theo trọng lượng xảy ra ở 1130 độ C; nếu lượng carbon cao hơn hay nhiệt độ hòa tan thấp hơn trong quá trình sản xuất, sản phẩm sẽ là cementite (xê-men-tít) có cường lực kém hơn. Pha trộn với carbon cao hơn 1.7% sẽ được gang. Thép cũng được phân biệt với sắt rèn, vì sắt rèn có rất ít hay không có carbon, thường là ít hơn 0.035%. Ngày nay người ta gọi ngành công nghiệp thép (không gọi là ngành công nghiệp sắt và thép), nhưng trong lịch sử, đó là 2 sản phẩm khác nhau. Ngày nay có một vài loại thép mà trong đó carbon được thay thế bằng các hổn hợp vật liệu khác, và carbon nếu có, chỉ là không được ưa chuộng.

     

     

    Hình ảnh thép dùng để sản xuất tấm sàn grating

    Trước thời kì Phục Hưng người ta đã chế tạo thép với nhiều phương pháp kém hiệu quả, nhưng đến thế kỉ 17 sau tìm ra các phương pháp có hiệu quả hơn thì việc sử dụng thép trở nên phổ biến hơn. Với việc phát minh ra quy trình Bessemer vào giữ thế kỉ 19 CN, thép đã trở thành một loại hàng hoá được sản xuất hàng loạt ít tốn kém. Trong quá trình sản xuất càng tinh luyện tốt hơn như phương pháp thổi Oxy, thì giá thành sản xuất càng thấp đồng thời tăng chất lượng của kim loại. Ngày nay thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Thông thường thép được phân thành nhiều cấp bậc và được các tổ chức đánh giá xác nhận theo chuẩn riêng.

    ĐẶC TÍNH :

    Cũng như hầu hết các kim loại, về cơ bản, sắt không tồn tại ở vỏ trái đất, nó chỉ tồn tại khi kết hợp với oxy hoặc lưu huỳnh. Sắt chứa các khoáng bao gồm Fe2O3-một dạng của oxid sắt có trong khoáng Hematite, và FeS2 – quặng sunphit sắt. Sắt được lấy từ quặng bằng cách khử oxy hoặc kết hợp sắt với một nguyên tố hoá học như cacbon. Quá trình này được gọi là luyện kim, được áp dụng lần đầu tiên cho kim loại với điểm nóng chảy thấp hơn. Đồng nóng chảy ở nhiệt độ hơn 10800 °C, trong khi thiếc nóng chảy ở 250 °C. Pha trộn với carbon trong sắt cao hơn 2.14% sẽ được gang, nóng chảy ở 1390 °C. Tất cả nhiệt độ này có thể đạt được với các phương pháp cũ đã được sử dụng ít nhất 6000 năm trước. Khi tỉ lệ oxy hoá tăng nhanh khoảng 800 °C thì việc luyện kim phải diễn ra trong môi trường có oxy thấp. Trong quá trình luyện thép việc trộn lẫn cacbon và sắt có thể hình thành nên rất nhiều cấu trúc khác nhau với những đặc tính khác nhau.

    Hiểu được điều này là rất quan trọng để luyện thép có chất lượng. Ở nhiệt độ bình thường, dạng ổn định nhất của sắt là sắt ferrite có cấu trúc body-centered cubic (BCC) hay sắt, một chất liệu kim loại mềm, có thể phân huỷ một lượng nhỏ cacbon (không quá 0.021% ở nhiệt độ 910 °C). Nếu trên 910 °C thì ferrite sẽ chuyển từ BCC sang FCC, được gọi là Austenit, loại này cũng là một chất liệu kim loại mềm nhưng nó có thể phân huỷ nhiều cacbon hơn (khoảng 2.03% cacbon nhiệt độ 1154 °C). Một cách để loại bỏ cacbon ra khỏi astenite là loại xementit ra khỏi hỗn hợp đó, đồng thời để sắt nguyên chất ở dạng ferite và tạo ra hỗn hợp cementit-ferrit. Cementit là một hợp chất hoá học có công thức là Fe3C.

    THÉP HIỆN ĐẠI :

    Thép hiện đại được chế tạo bằng nhiều các nhóm hợp kim khác nhau, tùy theo thành phần hóa học của các nguyên tố cho vào mà cho ta các sản phẩm phù hợp với công dụng riêng rẽ của chúng. Thép carbon bao gồm hai nguyên tố chính là sắt và cacbon, chiếm 90% tỷ trọng các sản phẩm thép làm ra. Thép hợp kim thấp có độ bền cao được bổ sung thêm một vài nguyên tố khác (luôn <2%), tiêu biểu 1,5% mangan, đồng thời cũng làm giá thành thép tăng thêm. Thép hợp kim thấp được pha trộn với các nguyên tố khác, thông thường mô lip đen, mangan, crom, hoặc niken, trong khoảng tổng cộng không quá 10% trên tổng trọng lượng. Các loại thép không gỉ và thép không gỉ chuyên dùng có ít nhất 10% crom, trong nhiều trường hợp có kết hợp với niken, nhằm mục đích chống lại sự ăn mòn. Một vài loại thép không gỉ có đặc tính không từ tính. Thép hiện đại còn có những loại như thép dụng cụ được hợp kim hóa với số lượng đáng kể bằng các nguyên tố như volfram hay coban cũng như một vài nguyên tố khác đạt đến khả năng bão hoà.

    Những cái này là tác nhân kết tủa giúp cải thiện các đặc tính nhiệt luyện của thép. Thép dụng cụ được ứng dung nhiều vào các dụng cụ cắt gọt kim loại, như mũi khoan, dao tiện, dao phay, dao bào và nhiều ứng dụng cho các vật liệu cần độ cứng cao.

  • --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Gang Và Thép
  • Nhựa Phenolic Fomanđehit Là Gì?
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Phenol C6H5Oh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Hóa 12 Chương : Polime
  • Phân Biệt Especial Và Special, Especially Và Specially
  • Sự Khác Nhau Và Giống Nhau Giữa Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (Imf) Và Ngân Hàng Thế Giới (Wb) 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Và Giống Nhau Giữa Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (Imf) Và Ngân
  • Sự Khác Biệt Giữa Ngân Hàng Thế Giới (Wb) Và Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (Imf)
  • Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế Và Ngân Hàng Thế Giới Khác Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Tên Miền Quốc Tế Và Tên Miền Việt Nam
  • Sự Khác Nhau Giữa Dây Trung Tính, Dây Tiếp Địa Và Nối Đất 2022
  • Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) được thành lập cùng nhau tại Bretton Woods, New Hampshire vào tháng 07/1944. Cả hai được thành lập để hỗ trợ nền kinh tế thế giới mặc dù mỗi tổ chức đều có những vai trò khác nhau. Vai trò của Quỹ Tiền tệ Quốc tế là bảo vệ hệ thống tiền tệ; trong khi đó, Ngân hàng Thế giới thực hiện vai trò phát triển kinh tế. Cả hai tổ chức đều có trụ sở tại Washington, D.C.

    Mục đích

    IMF giám sát chính sách kinh tế của các thành viên cũng như sự trao đổi tiền tệ tự do trong hệ thống tỷ giá cố định. Để duy trì trật tự tài chính này, IMF cũng hoạt động như một nhà cung cấp các khoản vay khẩn cấp cho các thành viên gặp khó khăn. Đổi lại, các thành viên sẽ nỗ lực cải cách chính sách kinh tế của họ.

    Nhân viên

    Nhân viên của IMF khoảng 2.400 người, trong số đó khoảng một nửa là các nhà kinh tế. Hầu hết các nhân viên của IMF làm việc ở Washington, DC, những nhân viên khác hoạt động tại các nước thành viên trên toàn thế giới. Trong khi đó, Ngân hàng Thế giới có khoảng 10.000 nhân viên tại hơn 160 quốc gia trên thế giới. Nhân viên của Ngân hàng Thế Giới đa dạng hơn IMF, họ là các các nhà kinh tế, nhà khoa học, các nhà phân tích, các chuyên gia công nghệ thông tin và kỹ sư. Hai phần ba nhân viên của Ngân hàng Thế giới làm việc tại Washington, DC, trong khi các nhân viên còn lại hoạt động trên toàn thế giới.

    Sự tương tác

    Mặc dù IMF là một cơ quan của Liên Hiệp Quốc nhưng nó cũng có điều lệ, cơ cấu và những thỏa thuận tài chính riêng. IMF không chỉ làm việc với 187 thành viên của mình mà còn hợp tác với Ngân hàng Thế giới, Tổ chức Thương mại Thế giới và các cơ quan của Liên Hiệp Quốc. Để trở thành thành viên của IMF, các quốc gia phải làm thủ tục xin phép và được chấp nhận bởi các thành viên khác.

    Ngân hàng Thế giới cũng có 187 thành viên. Các thành viên này chi phối Ngân hàng Thế giới thông qua Hội đồng Thống đốc. Ngoài việc hợp tác với các nước đang phát triển, Ngân hàng Thế giới còn làm việc với các tổ chức quốc tế khác nhau cũng như với cơ quan chuyên môn và học thuật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỳ 4 (Kỳ Cuối): Sự Khác Biệt Giữa Is Và Al
  • Kỳ 3: Sự Khác Biệt Giữa Is Và Al
  • Bài Học Của Cha Về Sự Khác Biệt Giữa ‘mong Muốn’ Và ‘nhu Cầu’
  • Sự Khác Biệt Giữa Muốn Dừng Lại So Với Cần Dừng Lại Là Gì? Suy Nghĩ Của Tôi Sau Ngày 45.
  • Luận Văn Trình Bày Sự Khác Biệt Giữa Cán Bộ Và Công Chức
  • Sự Giống Và Khác Nhau Của Các Loại Bộ Nhớ Trong Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tất Cả Cách Làm Đẹp Sau Sinh Cho Mẹ Bầu
  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Hút Mỡ Bụng Tạo Hình Thành Bụng.
  • Nhận Biết Các Kiểu Béo Bụng Và Cách Khắc Phục Triệt Để
  • Nhận Biết 5 Loại Béo Bụng Ở Nữ Giới Và Cách Khắc Phục
  • Hút Mỡ Bụng Và Tạo Hình Thành Bụng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự giống và khác nhau của các loại bộ nhớ trong máy tính

    Đều là bộ phận được sử dụng để lưu trữ thông tin, dữ liệu máy tính là điểm tương đồng cơ bản nhất giữa bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong của máy tính. Mọi dữ liệu về phần mềm, chương trình, hoạt động đang diễn ra của máy tính đều được lưu trữ trên các loại bộ nhớ này.

    Bên cạnh chức năng cơ bản, hệ thống nhớ của máy tính còn là bộ phận đảm bảo máy có thể khởi động, vận hành mượt mà, không giật lag. Máy cần có dung lượng RAM lớn để hoạt động đa nhiệm ổn định, ổ cứng tốc độ đọc nhanh cao để chạy phần mềm ổn định…

    Chức năng cơ bản giữa các loại bộ nhớ trong máy tính là giống nhau nhưng về đặc điểm, nhiệm vụ thực sự, đặc điểm lại có khá nhiều điểm khác biệt:

    Ngoài ROM thì RAM và bộ nhớ đệm Cache của bộ nhớ trong thực hiện hiện nhiệm vụ lưu trữ dữ liệu tạm thời. Dữ liệu trong cả 2 loại bộ nhớ trong này đều sẽ mất đi nếu nguồn điện bị ngắt. Dữ liệu được lưu trữ trong RAM và bộ nhớ đệm Cache được lưu lại giúp CPU có thể truy xuất và xử lý dữ liệu nhanh hơn.

    Riêng với ROM, dữ liệu đã được lập trình sẵn nên chức năng của nó chỉ là đọc.

    Bộ nhớ trong được gắn bên trong thùng máy. Tốc độ đọc ghi của bộ nhớ trong cao hơn nhiều so với những thiết bị của bộ nhớ ngoài.

    Bộ nhớ ngoài là những thiết bị dùng ngoài thùng máy, có chức năng lưu trữ, sao lưu dữ liệu của máy. Những dữ liệu này sẽ không biến mất ngay cả khi ngắt máy. Tuy tốc độ đọc ghi của bộ nhớ ngoài thấp nhưng vì mức giá trên mỗi Gigabyte thấp nên đây chính là lựa chọn tối ưu với những ai có nhu cầu lưu trữ tệp, dữ liệu lớn.

    Với sự so sánh kể trên, hy vọng bạn có thể phân biệt được điểm khác nhau của các loại bộ nhớ trong máy tính.

    Bộ nhớ trong hay bộ nhớ ngoài quan trọng hơn?

    Bộ nhớ ngoài hay bộ nhớ trong, không có cái nào quan trọng hơn cái nào vì không có chúng máy của bạn khó có thể hoạt động ổn định. Có nhiều lý do để khẳng định như vậy:

    Chất lượng RAM ảnh hưởng lớn đến độ ổn định, tốc độ xử lý nhanh chóng của máy tính. Một số thông số quan trọng của RAM như:

    • DDR3, DDR4: tốc độ truyền tải dữ liệu những loại RAM này khác nhau, DDR4 được đánh giá cao hơn DDR3.
    • Bus: giá trị càng lớn, tốc độ truyền tải dữ liệu của RAM càng nhanh
    • Băng thông: tốc độ đọc ghi. Giá trị này ảnh hưởng lớn đến khả năng load khi bạn chuyển giữa các tab đang hoạt động.

    Bất cứ một chỉ số nào thay đổi ở RAM cũng ảnh hưởng đến tốc độ truy xuất dữ liệu trên máy tính của bạn. Ngay cả số lượng thanh RAM trong máy cũng ảnh hưởng đến tốc độ xử lý này. Máy có nhiều thanh RAM sẽ hình thành hệ thống truyền thông tin đa kênh → Mỗi chu kì sẽ tăng nhiều lần hiệu quả nạp xuất dữ liệu.

    Ổ cứng đang trở thành một thiết bị thuộc bộ nhớ ngoài không thể thiếu trong máy tính để bàn. Ổ đĩa cứng giúp lưu trữ lượng lớn dữ liệu, hỗ trợ chạy phần mềm máy tính nhanh hơn. Với những PC đặc thù như: thiết kế đồ họa, dựng video, gaming thì ổ cứng lại càng được chú trọng đầu tư hơn.

    Một ổ cứng dung lượng lớn, chất lượng sẽ giúp máy khởi động chương trình, phần mềm, ứng dụng nặng nhanh hơn. Hiện nay, ổ cứng máy tính thường được gắn trực tiếp vào thùng máy tính.

    Ổ cứng Kingston được đánh giá cao về chất lượng

    ⇒ Bộ nhớ trong hay bộ nhớ ngoài đều quan trọng với máy tính. Tùy vào nhu cầu sử dụng, bạn cần nâng cấp, lựa chọn từng thiết bị cho phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mysql Và Sql Server Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Hai Cơ Sở Dữ Liệu
  • Giáo Án Môn Tin Học 12
  • Cách Phân Biệt Bệnh Giời Leo Và Bệnh Zona Thần Kinh
  • Cách Nhận Biết Zippo Thật Chính Hãng Và Zippo Giả
  • Cách Phân Biệt Bật Lửa Zippo Thật Giả
  • So Sánh Tế Bào Nhân Thực Và Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • “Nguyên Quán” Và “Quê Quán” Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng “Chuẩn Không Cần Chỉnh”
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Hoá 11 Chương Sự Điện Li (Đáp Án Chi Tiết)
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol
  • So Sánh Apple Watch Series 3 Và 4 – Nên Mua Phiên Bản Nào?
  • Tế bào nhân thực

    Đặc điểm:

    – Tế bào nhân thực có kích thước lớn

    – Có thành tế bào bằng Xenlulô.zơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật)

    – Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng

    – Nhân: Có màng nhân.

    Cấu trúc tế bào nhân thực:

    • Nhân tế bào:

    – Cấu trúc:

    + dạng hình cầu

    + dịch nhân chứa nhiễm sắt thể và nhân con

    + có nhiều lỗ nhỏ trên màng nhân

    – Chức năng:

    + thông tin di truyền được lưu trữ ở đây

    + quy định các đặc điểm của tế bào

    + điều khiển các hoạt động sống của tế bào

    • Lưới nội chất

    – Cấu trúc: là hệ thống ống và xoang dẹp gồm lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

    – Chức năng:

    + nơi tổng hợp protein

    + chuyển hóa đường và phân hủy chất độc

    • Riboxom:

    – Cấu trúc: rARN và protein

    – Chức năng: là nơi tổng hợp protein

    • Bộ máy Gongi:

    – Cấu trúc: Có dạng các túi dẹp

    – Chức năng: lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào

    Tế bào nhân sơ

    Đặc điểm chung:

    Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh.

    Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

    Kích thước nhỏ

    Cấu trúc của tế bào nhân sơ:

    • Thành tế bào:

    – Cấu trúc: ấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn

    – Chức năng: quy định hình dạng của tế bào

    • Màng sinh chất:

    – Cấu tạo: ấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp phôtpholipit và 1 lớp prôtein

    – Chức năng: trao đổi chất và bảo vệ tế bào

    • Long và roi:

    Roi cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển.

    Lông: giúp vi khuẩn bám trên các giá thể.

    • Tế bào chất gồm bào tương và riboxom
    • Vùng nhân: không có màng bao bọc

    So sánh sự giống và khác nhau giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ:

    Giống: đều là tế bào nhân trong cơ thể

    Khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ
  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Saccarozơ Và Mantozơ
  • Giáo Án Cả Năm Sinh Học 11
  • Vị Trí Và Dấu Hiệu Nhận Biết Từ Loại
  • Cách Cơ Bản Để Nhận Biết Da Bạn Thuộc Loại Da Gì? Và Cách Chăm Sóc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100