Trang Web Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Trang Web Và Website

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Good Và Well
  • Pay, Salary, Wage, Income, Paycheck, Payroll, Earnings
  • Bài 3: Top 5 Sự Khác Nhau Giữa Forex Và Chứng Khoán
  • Trình Bày Sự Khác Biệt Giữa Cán Bộ Và Công Chức
  • Sự Khác Biệt Giữa Is Và Al
  • Trang web là thuật ngữ dùng dùng để chỉ một tập hợp các trang thông tin dạng web được tổ chức, liên kết lại với nhau để thể hiện các dạng thông tin như văn bản, hình ảnh, video, âm thanh,…

    Trang web là thuật ngữ dùng dùng để chỉ một tập hợp các trang thông tin dạng web được tổ chức, liên kết lại với nhau để thể hiện các dạng thông tin như văn bản, hình ảnh, video, âm thanh,… Nó giống như một ngôi nhà bao gồm nhiều thành phần gồm tường, móng, cửa, nội thất,… được kết hợp lại để tạo ra một không gian gọi là nhà. Có nhiều loại trang web khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp như: chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi kenh14.vn,…

    1. Trang web là gì lấy ví dụ
    2. Trang web là gì định nghĩa
    3. Trang web b2b là gì
    4. Trang web bán hàng là gì
    5. Trang web và blog là gì?
    6. Băng thông trang web là gì
    7. Địa chỉ trang web là gì?
    8. Cập nhật trang web là gì
    9. Trang web cá nhân là gì
    10. Dữ liệu trang web là gì
    11. Định dạng trang web là gì
    12. Điều hướng trang web là gì
    13. Sơ đồ trang web là gì?
    14. Cài đặt trang web là gì
    15. Tiêu đề trang web là gì
    16. Header trang web là gì
    17. Trang web bán hàng là gì
    18. Hosting trang web là gì
    19. Index trang web là gì
    20. Thiết kế trang web là gì
    21. Quản lý trang web là gì
    22. Làm trang web là gì
    23. Dữ liệu trang web là gì
    24. Liên kết trang web là gì
    25. Trang web org là gì
    26. Trong trang web pop up là gì
    27. Trang web chính thức là gì
    28. Trang web bị chặn là gì
    29. Trang web doanh nghiệp là gì

    Trang web (Web page) là gì? Thuật ngữ tưởng chừng căn bản đấy lại gây ra khá nhiều sự bối rối cho các bạn làm marketing online.

    ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

    Hôm trước đứa em đang đi thực tập SEO cho một công ty về nhờ mình kiểm tra xem việc đi backlink đã chuẩn chưa?

    Mình: Tại sao từ khóa nào em cũng đi link về trang chủ vậy?

    Em (hồn nhiên): Ơ thế không đi link về trang web thì đi về đâu ạ?

    Mình: Em có hiểu khái niệm trang web là gì không?

    Em: Thì là trang X đấy (X là tên miền website)

    Mình (giải thích): Một website thường có nhiều trang web, mỗi trang web đó gọi là web page. Một Web page (trang web) có thể là 1 bài viết, 1 chuyên mục hoặc 1 trang thông tin bất kỳ. Cụ thể, mỗi website thường có rất nhiều các nội dung khác nhau như trang giới thiệu, trang thông tin liên hệ, các bài viết giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ,… mỗi trang nội dung có một URL (đường link) riêng biệt, ta gọi mỗi trang đó là một web page.

    Em (gãi gãi đầu): Tại chị hướng dẫn bảo em là SEO cho từ khóa nào thì cứ đi link cho từ khóa đó về trang web cần SEO là được :)))

    Thực chất, bạn hướng dẫn kia nói không sai, nhưng lại chưa giải thích cho “lính mới” hiểu rõ thuật ngữ trang web (web page) website nên mới dẫn đến sự nhầm lẫn cười ra nước mắt như vậy.

    Khi dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt, WebsiteWeb page đều có nghĩa là trang web. Song, phạm vi ứng dụng của hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Chính vì chưa có sự thống nhất về ngôn từ nên hiện nay có rất nhiều bạn không phân biệt được Website và trang web (Web page) để sử dụng sao cho chính xác.

    Trang web doanh nghiệp là gì?

    Trang web doanh nghiệp là trang web thể hiện các thông tin về một doanh nghiệp cụ thể. Ví dụ, trên trang web của công ty thiết kế website Tất Thành thì sẽ thể hiện phần lớn các thông tin về công ty, dịch vụ, sản phẩm mà công ty cung cấp, các hình ảnh, video, khách hàng, dự án,… của công ty Tất Thành. Ngoài ra có thể có các tinh tức chuyên ngành trong lĩnh vực thiết kế website, marketing. Trang web doanh nghiệp thường do chính do doanh nghiệp đó quản lý và đăng tải các thông tin lên. Ngày nay, trang web doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong các hoạt động quảng bá, marketing, kinh doanh của doanh nghiệp đó. Trang web doanh nghiệp, công ty khác với các trang web dạng tin tức chẳng hạn. Trang web tin tức là các trang đăng tải các thông tin tổng hợp, có thể là về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, môi trường, pháp luật,… và không đưa thông tin riêng về công ty nào cả. Trang web web dạng mạng xã hội như facebook chẳng hạn thì cung cấp công cụ để người dùng đăng tải các thông tin lên.

    Web Pages và Website không giống nhau

    I. Bản chất của trang web (web page) là gì?

    Để hiểu được khái niệm trang web (web page) thì trước tiên bạn cần hiểu khái niệm website, hãy xem bài viết này: Website là gì ?

    Tôi sẽ định nghĩa khái niệm trang web (web page) qua các ví dụ minh họa sau:

    Ví dụ về Trang web (Web pages):

    Phân loại trang web (web page)

    Tùy vào mục đích sử dụng, trang web (Web page) được phân ra thành nhiều loại:

    Cấu tạo của trang web (web page)

    Trang web (Web page) được cấu tạo từ các dòng mã HTML. Chính trình duyệt (Browser) đã biên dịch (phiên dịch) những dòng mã đó thành các cấu trúc, hình ảnh, văn bản và hiển thị cho người xem.

    HTML là ngôn ngữ siêu văn bản dùng để giúp các trình duyệt thể hiện nội dung Trang web (Web page). Thử tưởng tượng rằng chúng ta chưa có HTML và để tạo nên trang web (Web page) chúng ta dùng ngôn ngữ thường.

    Ví dụ: Để trang web (Web page) có nền trắng

    Người Việt Nam chúng ta viết: nền: trắng;

    Nhưng người Anh lại viết: background: white;

    Người Lào viết: Xnogngshtuog: chtaosgunu; (Tôi ví dụ thôi bạn đừng Google Translate làm gì :))

    Vậy mỗi người viết theo ý hiểu của mình thì liệu một cỗ máy cần đồ sộ cỡ nào để hiểu hết những dòng mã đó? Chính vì thế HTML sinh ra và người viết mã phải tuân theo các quy luật của nó nhằm giúp trình duyệt dễ dàng hiểu và thể hiện.

    Sự khác nhau giữa trang Web và Website

    ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

    Trong văn nói hàng ngày

    Khi ai đó nói với bạn là “vào trang web A mà xem, vào trang web B mà tìm,…” thì ý của họ là hãy truy cập vào tên miền A, tên miền B – khái niệm trang web ở đây chính là website

    ⇒ Khi nói đến website là nói đến tổng thể trang web, lấy tên của website (tên miền) để gọi

    Nếu họ nói với bạn là “xem thông tin đấy ở trang giới thiệu, lấy số điện thoại ở trang liên hệ” thì trang giới thiệu hoặc liên hệ ở đây chính là một web page.

    ⇒ Khi nói đến trang web tức là nói đến một trang nội dung cụ thể của website – gắn liền với một URL riêng biệt.

    Kích thước

    Website thường bao gồm nhiều trang web con được liên kết với nhau thông qua các đường link.

    Web page là một trang con trong website.

    Nội dung

    Một website có thể chứa nhiều thông tin dành cho nhiều người cho nhiều mục đích và nhu cầu khác nhau.

    Một trang web chỉ phục vụ cho một mục đích và/hoặc một nhu cầu cụ thể.

    Tại sao cần phân biệt trang web (web pages) và website?

    Web pages ảnh hưởng đến việc SEO website của bạn

    Toàn bộ website của bạn phải được tối ưu hóa đúng cho công cụ tìm kiếm, nhưng điều quan trọng hơn là tối ưu hóa các trang web, trang đích và bài đăng blog vì đó là cách thuật toán của Google hoạt động.

    Tóm lại, để đơn giản hóa khái niệm trang web (Web page) thì bạn chỉ cần hiểu như sau:

    • Website bao gồm một hoặc nhiều trang web (web page)
    • Tên miền là tên gọi của website, Tiêu đề (URL) là tên gọi của trang web
    • Các trang web trên cùng 1 website có thể được trình bày khác nhau (màu sắc và bố cục khác nhau)

    Thế nên để cho đỡ hiểu nhầm trong ngôn ngữ tiếng Việt thì các bạn nên sử dụng khái niệm ”

    trang web” thay cho web pages trong tiếng Anh và giữ nguyên khái niệm website, tức là website vẫn chỉ là website thôi không dịch ra tiếng Việt nữa.

    Trang web chính thức là gì?

    Một tập đoàn, công ty, cơ quan, đơn vị, cá nhân, cửa hàng, dự án,… có thể có một hoặc nhiều website. Website có thể do đơn vị chủ quản chính thức lập ra hoặc do nhân viên, đơn vị con lập ra. Ví dụ như một dự án bất động sản thì có thể có website của chủ đầu tư, của các nhân viên kinh doanh bất động sản. Các website này có thể là hai hoặc thậm chí hàng chục, hàng trăm web,… được lập ra để phục vụ các hoạt động marketing, kinh doanh. Có những website có thể do cùng một công ty, cơ quan lập ra theo các hướng khác nhau hoặc cho các dự án, mảng kinh doanh khác nhau. Tuy nhiên, trong các website đó thì chỉ có một website chính thức của dự án hay của công ty đó. Các website khác thường là các trang web phụ học vệ tinh. Trang web chính thức sẽ là nơi đăng tải các thông tin chính thức, nhanh nhất, đúng nhất của đơn vị chủ quản, công ty, tập đoàn đó. Việc xem thông tin tại các website chính thức sẽ đảm bảo an toàn cho người xem, tránh các thông tin sai lệch, chậm trễ hay thậm chí là các thông tin lừa đảo có thể có.

    Org là viết tắt của từ Organization – Tổ chức phi chính phủ hoặc phi lợi nhuận. Trang web ORG là trang web của các tổ chức phi chính phủ hoặc phi lợi nhuận. Trang web của các tổ chức phi chính phủ hoặc phi lợi nhuận sử dụng tên miền .org hoặc .org để phân biệt với các trang web của các tập đoàn, công ty, cá nhân kinh doanh (hay sử dụng tên miền .com, chúng tôi hoặc .vn), các trang web của chính phủ (thường dùng đuôi tên miền là .gov, .gov.vn,…) và các loại trang web khác. Việc sử dụng đúng loại đuôi tên miền sẽ giúp người xem dễ phân biệt và tin tưởng hơn vào trang web, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của trang web hơn.

    Tất cả những gì có bên trong trang web thì được gọi là dữ liệu của trang web. Dữ liệu của trang web có thể là: chữ, hình ảnh, video, âm thanh. Trong đó các loại định dạng video, hình ảnh là chiếm nhiều dung lượng của trang web nhất. Một trang web có thể chứa được nhiều dữ liệu hai không thì phụ thuộc vào dung lượng hosting của website đó. Dung lượng hosting càng lớn thì càng cho phép chứa nhiều dữ liệu. Một trang web chứa quá nhiều dữ liệu cũng có thể ảnh hưởng đến tốc độ tải trang web khi người dùng xem thông tin trên website. Vì vậy khi làm dữ liệu cho trang web, bạn cũng cần cân nhắc tối ưu dữ liệu sao cho phù hợp, vẫn truyền tải đủ thông điệp tới người xem và vẫn có thể hiển thị nhanh, vừa tốt cho người xem và việc tăng thứ hạng website.

    Điều hướng trang web là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Web App Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Website Và Web App
  • Sự Khác Biệt Giữa Báo Và Tạp Chí
  • Sự Khác Nhau Giữa Eau De Parfum Và Eau De Toilette
  • Sự Khác Biệt Eau De Parfum Và Eau De Toilette?
  • Khác Biệt Giữa Dòng Xe Crossover Và Suv
  • Sự Khác Biệt Giữa Siêu Văn Bản Và Siêu Liên Kết

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Siêu Văn Bản Và Văn Bản Truyền Thống. Tài Liệu Siêu Văn Bản Khác Với Tài Liệu Thông Thường Như Thế Nào
  • Cách Dùng Somebody, Someone, Anybody, Anyone…
  • Cách Nhận Biết Từ Đơn, Từ Láy, Từ Ghép Cho Bé
  • Bật Mí Sự Khác Biệt Giữa Usb 2.0 Và Usb 3.0
  • Sự Khác Biệt Giữa Usb 2.0 Vs Usb 3.0 2022
  • Siêu văn bản và siêu liên kết

    Hyperlink là một công cụ mạnh mẽ được sử dụng để gửi người đọc hoặc lướt tới một trang web khác mà không phải mở một tab mới trên công cụ tìm kiếm. Nó được gọi đơn giản là một liên kết và là một tham chiếu trong một tài liệu siêu văn bản đến một tài liệu khác hoặc đến một nơi khác trên cùng một văn bản. Mặt khác, siêu văn bản là văn bản được hiển thị trên màn hình có chứa các siêu liên kết này và có thể đưa người đọc đến một trang web khác ngay lập tức mà không cần phải mở một tab mới trong công cụ tìm kiếm.

    Siêu văn bản là văn bản trên màn hình của bạn có các tham chiếu đến văn bản khác trên các trang web khác nhau mà người đọc có thể truy cập ngay lập tức bằng cách nhấp vào văn bản này. Mặt khác, các tài liệu tham khảo được gọi là siêu liên kết. Siêu văn bản chỉ chứa văn bản và không nên nhầm lẫn với siêu phương tiện có chứa, bên cạnh văn bản, hình ảnh cũng như video ngắn. Hypertext là khái niệm đã biến WWW thành một hệ thống linh hoạt và dễ sử dụng hơn.

    Rất dễ nhầm lẫn giữa siêu văn bản và siêu liên kết vì nó là siêu văn bản có chứa liên kết đến một trang web hoặc tài liệu khác. Bạn có thể thấy ngay một tài liệu khác trong tài liệu bạn đang đọc với sự trợ giúp của các siêu liên kết hoặc tài liệu tham khảo này. Ba thuật ngữ thường được sử dụng bất cứ khi nào chúng ta đang nói về siêu liên kết, neo, nguồn và đích. Văn bản đã được siêu liên kết trong tài liệu mà bạn đang đọc được gọi là neo. Đôi khi, khi bạn di chuột lên mỏ neo này, một thông tin ngắn sẽ xuất hiện trên màn hình về những thông tin khác bạn có thể nhận được thông qua tham chiếu. Trang mà trình đọc có neo được gọi là tài liệu nguồn. Mục tiêu thường là một trang web khác mà người đọc hướng đến khi anh ta nhấp vào neo.

    Ngày nay, hầu hết mọi trang web đều có các từ hoặc cụm từ đã được neo để cung cấp thêm thông tin thông qua các siêu liên kết và điều này đã mang lại lợi ích cho chủ sở hữu trang web thông qua một bánh xe của các siêu liên kết này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Văn Bản Cao Siêu Và Nguyên Tử Của Github
  • Sổ Đỏ Và Sổ Hồng Khác Nhau Thế Nào?
  • Sổ Đỏ Và Sổ Hồng Khác Nhau Như Thế Nào? Sổ Nào Quan Trọng Hơn?
  • Sổ Đỏ Và Sổ Hồng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Tôi Thực Sự Bối Rối Về Sự Khác Biệt Giữa Thì Quá Khứ Đơn Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành. Bạn Có Thể Cho Tôi Ví Dụ Cho Thấy Sự Khác Biệt Như Vậy?
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Thiết Kế Web Và Lập Trình Web

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Đặc Biệt Để Nói “good Luck”
  • Sự Khác Nhau Giữa Bonus, Allowance Và Commission Trong Sử Dụng
  • Sự Khác Biệt Giữa Chứng Khoán Và Forex
  • Luận Văn Trình Bày Sự Khác Biệt Giữa Cán Bộ Và Công Chức
  • Sự Khác Biệt Giữa Muốn Dừng Lại So Với Cần Dừng Lại Là Gì? Suy Nghĩ Của Tôi Sau Ngày 45.
  • Thiết kế web và lập trình web là hai lĩnh vực hoàn toàn khác nhau, nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau và hỗ trợ qua lại cho nhau. Tuy nhiên, để hiểu rõ hai khái niệm này bạn cần tìm hiểu, cũng như có kiến thức nhất định về hai lĩnh vực này.

    Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ ra cho bạn một số vấn đề nổi bật giúp bạn có cái nhìn cụ thể hơn về thiết kế web và lập trình web.

    Phân biệt sự khác nhau giữa thiết kế web và lập trình web

    Thực tế, lập trình web và thiết kế web khác nhau hoàn toàn về tính chất công việc cũng như các chức năng của từng lĩnh vực. Cụ thể:

    Công việc của các nhân viên thiết kế web là xây dựng nên giao diện của một website thật hoàn hảo và chuyên nghiệp, thường ở dạng tĩnh, động hoặc ảnh. Đây là công việc rất quan trọng, bởi giao diện chính là bộ mặt của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp quảng bá thương hiệu và sản phẩm của mình. Vì thế, website cần thể hiện sự chuyên nghiệp và sáng tạo của người thiết kế chẳng hạn như trang https://mona.media

    Chẳng hạn như việc xây dựng một trang web bán hàng online hoặc một trang web nói về tiem nail dep cần phải đảm bảo các yếu tố như: chuẩn SEO, đẹp, độc đáo và đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ. Làm sao cho khách hàng tìm thấy dịch vụ, sản phẩm nhanh nhất, tăng lượng truy cập cho website của doanh nghiệp.

    Ngoài ra, nhân viên thiết kế web còn có nhiệm vụ là đảm bảo chất lượng của một trang web có bố cục hợp lý, để khách hàng có thể tìm kiếm thông tin dễ dàng và chính xác.

    Còn công việc của người lập trình web thường là xây dựng hệ thống website hoàn chỉnh, đảm bảo sự thống nhất của các cơ sở dữ liệu, khả năng tương tác tốt giữa người dùng và máy chủ. Có thể nói, lập trình website là lập trình những tính năng cho website, nó thiên về bên code tính năng hơn là tùy chỉnh giao diện đẹp, thông thường những lập trình viên sẽ không thể chỉnh sửa giao diện web quá nhiều mà cần phải có những web designer thiết kế riêng để cho giao diện đẹp và hoàn chỉnh nhất.

    Các kỹ năng của từng lĩnh vực:

    – Đối với các chuyên gia thiết kế web cần phải thành thạo các kỹ năng như: Photoshop, AI, Flash, Dreamweaver…. Đặc biệt, phải có sự sáng tạo và có con mắt thẩm mỹ (thiên về nghệ thuật). Bởi đa phần công việc của nhân viên thiết kế web là làm ra những giao diện đẹp và thu hút khách hàng, chính vì vậy kỹ năng sử dụng những phần mềm thiết kế để hỗ trợ cho công việc là rất quan trọng, để bạn có thể cho ra những giao diện thật sự độc đáo.

    – Còn người lập trình web phải có các kỹ năng cơ bản về lập trình PHP (dạng cơ bản và nâng cao), lập trình .NET, SQL. Vì thế, để trở thành các chuyên gia lập trình web trước hết bạn cần tìm hiểu kỹ về các khóa học lập trình PHP. Những khóa học lập trình thường kéo dài từ 6 tháng cho đến 1 năm, tuy nhiên để thành thạo và trở thành một lập trình viên chuyên nghiệp thì người học phải không ngừng học hỏi để cải thiện kiến thức lẫn kỹ năng.

    Lĩnh vực hoạt động của từng ngành:

    – Sau khi hoàn thành khóa học về lập trình web (dạng offline hoặc online) bạn có thể tham gia ứng tuyển tại các công ty chuyên về code, lập trình, gia công phần mềm, … Mảng lập trình website này phụ thuộc vào ngôn ngữ mà bạn học, nếu bạn học PHP hay WordPress (một mã nguồn được viết bằng PHP) thì ứng tuyển vào vị trí lập trình website WordPress sẽ rất phù hợp với bạn. Nếu bạn học về .NET thì các công ty lập trình sử dụng bộ ngôn ngữ của Microsoft như chúng tôi (lập trình hệ thống website đặt hàng trung quốc) sẽ là lựa chọn hàng đầu cho bạn.

    – Với các bạn học về thiết kế web có thể làm việc tại các công ty chuyên thiết kế banner, logo, thiết kế website, … kể cả những công ty làm về mua ban tiem nail bởi họ cũng là đơn vị chuyên thiết kế web cho những khách hàng nước ngoài (dự án website rao vặt). Khi làm việc thiết kế website tại các công ty thiết kế web, bạn sẽ đảm nhận nhiều công việc như thiết kế website cho đến banner và logo cho khách hàng, chính vì vậy bạn cần thành thạo tất cả những phần mềm cũng như có kỹ năng tốt nhất.

    Mặc dù khác nhau về khái niệm, công việc, chức năng nhưng hai lĩnh vực này lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, tương tác và hỗ trợ cho nhau. Một nhân viên lập trình web vẫn có thể làm việc của nhân viên thiết kế web (chỉ ở một vài công đoạn) và ngược lại. Thông thường 2 lĩnh vực này được được chia làm 2 khái niệm Front-end và Back-end để giúp người học có thể định hướng rõ ràng hơn cho công việc tương lai của mình. Nếu bạn yêu thích cái đẹp thì có thể chọn Front-end, còn bạn theo lối tư duy xử lý vấn đề (tính năng) thì back-end là lựa chọn tốt hơn cho bạn.

    Nên chọn lập trình web hay thiết kế web?

    Việc chọn học lập trình web hay thiết kế web còn phụ thuộc vào sở thích của mỗi người. Dù bạn chọn học thiết kế web hay lập trình web thì đây cũng là hai ngành “hot” nhất hiện nay, nhu cầu tuyển dụng nhiều và mức lương khá hấp dẫn, kèm theo nhiều phúc lợi từ những công ty, tập đoàn lớn.

    Cho dù bạn làm nhân viên lập trình web hay thiết kế web thì trong một số trường hợp bạn vẫn đảm nhận các công việc của nhau, đảm bảo sự thống nhất và đạt hiệu quả cao. Hơn nữa, xu hướng hiện nay là những người làm web hướng đến trở thành một Full-stack, nghĩa là bạn sẽ đảm nhận cả 2 mảng cho một dự án, những công ty thường trả mức lương cực cao cho những lập trình viên Fullstack của mình bởi số lượng người thành thạo cả 2 không nhiều.

    Qua bài viết này, chúng tôi hy vọng bạn sẽ hiểu được điểm khác nhau cơ bản giữa lập trình web và thiết kế web, đặc biệt là những bạn mới bắt đầu tìm hiểu về web và muốn theo đuổi hai ngành này.

    Nhiều câu hỏi được đặt ra dành cho các bạn mới lần đầu bước chân vào thế giới lập trình website, một số câu hỏi phổ biến có thể đề cập đến là * Lập trình web là gì? *

    Và để giải phóng các bạn khỏi những mớ câu hỏi trên, bài viết hôm nay chúng tôi sẽ giải đáp câu trả lời để các bạn có thể hình dung tổng quan hơn về những bước cần thực hiện khi tiếp cận lĩnh vực lập trình web.

    Lập trình web là gì?

    Lập trình web là công việc có nhiệm vụ nhận toàn bộ dữ liệu từ bộ phận thiết kế web để chuyển thành một hệ thống website hoàn chỉnh có tương tác với CSDL và tương tác với người dùng dựa trên ngôn ngữ máy tính. Sau khi xây dựng trang web xong thì có thể lập trình viên sẽ được phân công quản trị website, khi đó bạn cần trang bị thêm một vài , nhằm giúp cho việc quản trị trở nên dễ dàng hơn. Các công cụ đó sẽ hỗ trợ bạn kiểm tra những lần uptime, downtime, tỷ lệ thoát trang web, nguồn traffic đổ vào website, hoặc tình trạng quá tải băng thông,… Nhưng đó sẽ là những công việc sau này, bạn có thể vừa học cách lập trình web cơ bản, đồng thời bổ sung kiến thức quản trị web vào thời gian rãnh rỗi.

    Cách học lập trình web cơ bản

    HTML, CSS, Javascript

    Đây đều là những kiến thức nền tảng cần có của một website, sẽ là yếu tố cấu thành bộ mặt hay còn gọi là giao diện tĩnh cho website. Ngoài ra, bạn có thể kết hợp cùng kiến thức của Javacrip để làm quen với ngôn ngữ lập trình web, là bước đệm đối với việc học các ngôn ngữ lập trình web phức tạp hơn về sau trong quá trình làm.

    PHP & MySQL

    Bước kế tiếp, bạn sẽ lựa chọn một dòng ngôn ngữ chính để theo đuổi và mình khuyến cáo bạn nên bắt đầu tìm hiểu về ngôn ngữ PHP trước vì nó dễ học hơn các dòng ngôn ngữ khác và khi làm quen với nó rồi thì bạn cũng sẽ có nền tảng để học những ngôn ngữ sau hơn. Bên cạnh PHP, thì trong giai đoạn này bạn còn cần tiếp xúc với hệ quản trị CSDL MySQL, đây là các ngôn ngữ nền tảng giúp tạo nên hệ thống website hoàn chỉnh mà mỗi người thường thấy trên mạng. Đây sẽ là những yếu tố then chốt để các bạn tiếp xúc với các kỹ thuật tiên tiến nhất trong tương lai. Do đó việc học tập và nghiên cứu tìm tòi chuyên tâm sao cho hiệu quả với giai đoạn này là rất quan trọng và yếu tố then chốt.

    Đến khi bạn đã bắt đầu thử nghiệm qua những dự án chính thức và xây dựng trên mô hình hướng đối tượng trong PHP với ngôn ngữ lập trình web PHP xong, thì lúc này sẽ phải làm quen đến một mô hình lập trình rất mới mẻ và hiện đang khá phổ biến chính là MVC.

    Một số Framework có thể kết hợp với mô hình MVC mà bạn cần tìm hiểu đó là Codelgniter, Zend Framework, CakePHP… Nhưng điều quan trọng là bạn chỉ cần thông thạo một trong ba mô hình trên là có thể sử dụng tốt những mô hình còn lại. Lưu ý là để tiếp cận đợc với PHP Framework thì các bạn cần biết những kiến thức về lập trình hướng đối tượng trong PHP mà chúng tôi đã đề cập bên trên.

    PHP CMS

    Cuối cùng, kiến thức bạn cần nắm vững đó là PHP CMS bởi trước sau bạn cũng phải trải nghiệm với nó ho những dự án trung bình hoặc nhỏ vì các PHP CMS là những hệ thống quản trị nội dung được gây dựng sẵn phần Admin quản trị với cách chuyên nghiệp và đầy đủ. Một số CMS khá nổi tiếng và phổ biến hiện nay: Joomla, WordPress, Drupal, Magento,…

    Công nghệ lập trình website đang có những thay đổi không ngừng do đó nội dung bài viết này chúng tôi chỉ muốn hướng dẫn cho các bạn một xu hướng đang được rất nhiều lập trình viên theo đuổi, đó là lập trình website cùng ngôn ngữ PHP. Tùy theo sở thích và hướng đi mà bạn nên lựa chọn ngôn ngữ lập trình phù hợp.

    Từ khóa:

    thiết kế website lập trình

    thiết kế web lập trình

    thiết kế web không cần lập trình

    thiết kế web và lập trình web

    thiết kế web hay lập trình web

    lập trình thiết kế website hà nội

    thiết kế lập trình website là gì

    thiết kế lập trình game

    thiết kế lập trình

    thiết kế lập trình cnc

    thiết kế lập trình hướng đối tượng

    học thiết kế web không cần biết lập trình

    lập trình viên thiết kế web là gì

    thiết kế html lập trình web

    học lập trình thiết kế web

    nên học thiết kế web hay lập trình web

    khóa học lập trình thiết kế web

    tự học lập trình thiết kế web

    thiết kế và lập trình internet of things từ a-z

    lập trình web khác thiết kế web

    thiết kế lập trình máy tính

    môn thiết kế và lập trình web

    lập trình phần mềm thiết kế web

    --- Bài cũ hơn ---

  • Web App Là Gì? Khác Biệt Giữa Website Và Web Application
  • Web App Là Gì? Khác Nhau Giữa Thiết Kế Website Và Web Application
  • Sự Khác Biệt Giữa Web Site Và Web Application
  • Web Application Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Web App Và Website
  • Xu Hướng Quảng Cáo Trên Báo Giấy Và Tạp Chí Trong Năm 2022
  • “sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Web Site Và Web Application”

    --- Bài mới hơn ---

  • Web Application Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Website Và Web Application
  • Sự Khác Nhau Giữa Web App Và Mobile App Như Thế Nào?
  • Website Là Gì? Web Page Là Gì? Web Page Khác Gì So Với Website?
  • Phân Biệt Webpage Và Website Như Thế Nào
  • Website Là Gì? Trang Web Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Hiện nay một số bạn học ngành IT vẫn còn lẫn lộn giữa khái niệm website và web app, sẵn tiện có một bạn hỏi nên mình viết bài này nhân tiện giải thích luôn.

    Đây là một câu hỏi “tưởng dễ mà không phải dễ”, bởi vì ranh giới giữa website và webapp khá mong manh. Mình phải tổng hợp khá nhiều câu trả lời từ stackoverflowvà programmers.stackexchange mới đưa ra được một câu trả lời “gần đúng” nhất.

    1. Khái niệm website

    Ngày xưa ngày xưa, khi Internet còn thô sơ, web được viết bằng html đơn lẻ. Mỗi trang web đơn lẻ được viết bằng html gọi là Web Page. Tập hợp nhiều trang web đơn lẻ, thành một trang web lớn, có chung tên miền, được gọi là Website. VD đơn giản: Mỗi bài viết trên blog của mình chính là một web page, tập hợp toàn bộ các bài viết lại chính là một website, tên là toidicodedao.com.

    2. Khái niệm webapp

    ỨNG DỤNG LÀ MỘT LOẠI CHƯƠNG TRÌNH CÓ KHẢ NĂNG LÀM CHO MÁY TÍNH THỰC HIỆN TRỰC TIẾP MỘT CÔNG VIỆC NÀO ĐÓ NGƯỜI DÙNG MUỐN THỰC HIỆN

    Về sau, với sự ra đời của các ngôn ngữ server: CGI, Perl, PHP, … các website đã trở nên “động” hơn, có thể tương tác với người dùng. Từ đây, người dùng có thể dùng web để “thực hiện một công việc nào đó bằng máy tính“, do đó web app ra đời.

    Nói dễ hiểu, web app là những ứng dụng chạy trên web. Thông qua web app, người dùng có thể thực hiện một số công việc: tính toán, chia sẻ hình ảnh, mua sắm … Tính tương tác của web app cao hơn website rất nhiều.

    Với một số người không rành về IT, tất cả những thứ online, vào được bằng trình duyệt đều là website cả. Do đó họ thường yêu cầu bạn là: website quản lý siêu thị, website bán hàng, … thực chất chúng đều là webapp hết.

    3. So sánh website và web app

    WEB SITE

    WEB APP

    Tính tương tác cao, nhiều chức năng (Đăng thông tin, upload file, xuất báo cáo…)

    Được tạo thành từ các trang html tĩnh và một số tài nguyên (hình ảnh, âm thanh, video)

    Được tạo bởi html và code ở back end (PHP, C#, Java, …)

    Được dùng để lưu trữ, hiển thị thông tin

    Được dùng để “thực hiện một công việc”, thực hiện các chức năng của một ứng dụng

    Techtalk via toidicodedao

    --- Bài cũ hơn ---

  • 80% Dân It Không Phân Biệt Được Sự Khác Nhau Giữa Website Và Webapp
  • Website Và Web App: Sự Khác Biệt Dễ Nhầm Lẫn Giữa 2 Khái Niệm
  • Phân Biệt Giữa Báo Và Tạp Chí
  • Sự Khác Nhau Giữa Say Và Tell
  • Phân Biệt Cách Dùng Động Từ Say, Tell, Speak, Talk
  • Web Application Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Web App Và Website

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Web Site Và Web Application
  • Web App Là Gì? Khác Nhau Giữa Thiết Kế Website Và Web Application
  • Web App Là Gì? Khác Biệt Giữa Website Và Web Application
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Thiết Kế Web Và Lập Trình Web
  • 5 Cách Đặc Biệt Để Nói “good Luck”
  • Bạn không hiểu “Web Application là gì”, không thể phân biệt được đâu là Web App đâu là Website. Bài viết này sẽ nên tổng quan về Web App và dễ dàng phân biệt chúng.

    1.Web Application là gì?

    Web Appication (hay ứng dụng web, web app) là một trình ứng dụng có thể tiếp cận qua web thông qua mạng Internet.

    Hay hiểu đơn giản, ứng dụng web là website tự động thay đổi kích thước và hình thức hiển thị dựa vào kích cỡ màn hình thiết bị của người sử dụng truy cập. Thông qua thiết kế web app, người dùng có thể thực hiện một số công việc như: tính toán, chia sẻ hình ảnh, mua sắm,…

    2.Phân biệt website và web Application

    Thực tế, để người dùng phân biệt đâu là web app và website thì cũng khá mong manh. Ví dụ: người dùng vào đọc một trang báo mạng thì nó là website, nhưng đối với biên tập viên (hay admin) nó lại là web app.

    Tính tương tác cao, nhiều chức năng (Đăng thông tin, upload file, xuất báo cáo…)

    Được tạo thành từ các trang html tĩnh và một số tài nguyên (hình ảnh, âm thanh, video)

    Được tạo bởi html và code ở back end (PHP, C#, Java, …)

    Được dùng để lưu trữ, hiển thị thông tin

    Được dùng để “thực hiện một công việc”, thực hiện các chức năng của một ứng dụng

    Để minh họa sự khác biệt, chúng ta hãy lấy ví dụ về sự hiện diện web của một số nhà hàng.

    Nếu bạn truy cập các trang web tại địa phương của bạn và tìm thấy không có gì ngoài:

    Đây chính là ví dụ điển hình cho website

    Tuy nhiên, nếu bạn đi ra ngoài và đến thăm một trang web như:

    • Tất cả các thông tin “tĩnh” và chức năng bổ sung

    • Xem một menu tùy chỉnh bao gồm giá tại cửa hàng địa phương của bạn

    • Đặt món ăn trực tuyến của bạn, hoặc mua một thẻ quà tặng.

    Điều này là cụ thể cho một trang web app và nphân biệt nó với một website.

    Một cách đơn giản, một ứng dụng web là một trang web mà người dùng có thể kiểm soát.

    Appwe đã vừa chia sẻ những thông tin tổng quan về Web Application và so sánh giúp bạn phân biệt tương đối giữa ứng dụng web và website, hy vọng những thông tin trên hữu ích.

    Mọi thông tin bạn cần tư vấn, hãy liên hệ với chúng tôi qua Fanpage ” Thiết kế ứng dụng di động uy tín Hà Nội – Appwe “.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xu Hướng Quảng Cáo Trên Báo Giấy Và Tạp Chí Trong Năm 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Tạp Chí Và Báo Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa “say” Và “speak”, “tell” Và “talk” Là Gì?
  • Tinh Dầu Dứa (Thơm, Khớm) 50Ml Mộc Mây
  • Tinh Dầu Dứa (Thơm, Khớm) 10Ml Mộc Mây
  • Sự Khác Biệt Giữa Siêu Văn Bản Và Văn Bản Truyền Thống. Tài Liệu Siêu Văn Bản Khác Với Tài Liệu Thông Thường Như Thế Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Somebody, Someone, Anybody, Anyone…
  • Cách Nhận Biết Từ Đơn, Từ Láy, Từ Ghép Cho Bé
  • Bật Mí Sự Khác Biệt Giữa Usb 2.0 Và Usb 3.0
  • Sự Khác Biệt Giữa Usb 2.0 Vs Usb 3.0 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Usb 2.0 Và Usb 3.0 Là Gì
  • Tài liệu siêu văn bản được hiểu là tài liệu chứa cái gọi là liên kết đến tài liệu khác. Tất cả điều này được thực hiện thông qua Giao thức truyền siêu văn bản (HTTP).

    Thông tin trong tài liệu Web có thể được tìm thấy bằng các từ khóa. Điều này có nghĩa là mỗi trình duyệt Web chứa các liên kết cụ thể mà qua đó cái gọi là siêu liên kết được hình thành, cho phép hàng triệu người dùng Internet tìm kiếm thông tin trên khắp thế giới.

    Các tài liệu siêu văn bản được tạo dựa trên ngôn ngữ HTML (HyperText Markup Language). Ngôn ngữ này rất đơn giản, các mã điều khiển của nó, trên thực tế, được trình duyệt biên dịch để hiển thị trên màn hình, bao gồm văn bản ASCII. Các liên kết, danh sách, tiêu đề, hình ảnh và biểu mẫu được gọi là các phần tử HTML.

    Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bảnHtml

    Ngôn ngữ lập trình HTML (Hypertext Markup Language) được thiết kế để tạo ra các tài liệu siêu văn bản, định dạng của tài liệu này không phụ thuộc vào máy tính hoặc hệ điều hành được sử dụng. Tài liệu HTML là tài liệu Ngôn ngữ Đánh dấu Tổng quát Tiêu chuẩn (SGML) với ngữ nghĩa phù hợp để biểu diễn thông tin từ nhiều lĩnh vực. Tệp tài liệu HTML phải có phần mở rộng .html hoặc .htm. Định dạng này phù hợp để trình bày thư, tin tức, menu, tùy chọn, tài liệu siêu phương tiện, kết quả truy vấn cơ sở dữ liệu, tài liệu đồ họa, v.v.

    HTML đã được sử dụng trong World Wide Web (WWW) từ năm 1990 bởi Tim Berners-Lee.

    Ngày nay cũng có một phương ngữ đơn giản của SGML – XML u200bu200b(Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng). Giả định rằng ngôn ngữ này tương thích với SGML và HTML (ngôn ngữ sau chỉ đúng một phần).

    Bất kỳ ứng dụng SGML nào cũng bao gồm một số phần:

    Khai báo SGML xác định những ký tự và dấu phân cách nào có thể được sử dụng trong một ứng dụng.

    Dtd (định nghĩa kiểu tài liệu) định nghĩa một tiêu chuẩn cho các kiểu tài liệu và xác định cú pháp của các cấu trúc cơ bản.

    Đặc tả ngữ nghĩa, cũng có thể bao gồm một số hạn chế cú pháp nhất định không có trong DTD, v.v. …

    SGML là hệ thống mô tả các ngôn ngữ đánh dấu (markup). HTML là một ví dụ về một ngôn ngữ như vậy. Mỗi ngôn ngữ đánh dấu được định nghĩa trong SGML được gọi là một ứng dụng SGML. HTML 4.0 là một ứng dụng SGML tuân theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 8879: 1986 – Ngôn ngữ đánh dấu tổng quát tiêu chuẩn SGML (được định nghĩa trong).

    Một ứng dụng SGML được đặc trưng bởi:

    Khai báo SGML. Một khai báo SGML chỉ định những ký tự và dấu phân cách nào có thể được sử dụng trong một ứng dụng.

    Mô tả loại tài liệu DTD (Định nghĩa loại tài liệu). DTD định nghĩa cú pháp cho các cấu trúc đánh dấu. DTD có thể bao gồm các định nghĩa bổ sung, chẳng hạn như các thực thể ký tự tham chiếu.

    Một đặc tả mô tả ngữ nghĩa của đánh dấu. Đặc tả này cũng xác định các ràng buộc cú pháp không thể được thể hiện trong DTD.

    Ví dụ về tài liệu chứa dữ liệu và đánh dấu. Mỗi ví dụ chứa một liên kết đến một DTD được sử dụng để diễn giải nó.

    HTML cung cấp cho nhà phát triển các khả năng sau:

    Xuất bản trong tài liệu thời gian thực với tiêu đề, văn bản, bảng, số liệu, ảnh, v.v.

    Với một cú nhấp chuột, truy xuất tài liệu thông qua các liên kết siêu văn bản.

    Thiết kế các biểu mẫu (form) cho các thao tác từ xa, đặt mua sản phẩm, đặt vé hoặc tìm kiếm thông tin.

    Bao gồm bảng tính (ví dụ: Excel), video clip, clip âm thanh và các ứng dụng khác trực tiếp vào tài liệu.

    máy chủ web là một máy chủ chấp nhận các yêu cầu HTTP từ các máy khách, thường là các trình duyệt web và đưa ra các phản hồi HTTP cho chúng, thường cùng với một trang HTML, hình ảnh, tệp, luồng phương tiện hoặc dữ liệu khác. Máy chủ web là xương sống của World Wide Web.

    Máy chủ web đề cập đến cả phần mềm hoạt động như một máy chủ web và máy tính chạy phần mềm.

    Khách hàng truy cập vào máy chủ web tại URL của trang web hoặc tài nguyên khác mà họ muốn.

    Các chức năng bổ sung của nhiều máy chủ web là:

    Ghi nhật ký các yêu cầu của người dùng vào tài nguyên,

    Xác thực người dùng,

    Hỗ trợ cho các trang được tạo động,

    Hỗ trợ HTTPS cho các kết nối an toàn với máy khách.

    Ngày nay, hai máy chủ web phổ biến nhất, cùng chiếm khoảng 90% thị trường, là:

    Apache là một máy chủ web miễn phí được sử dụng phổ biến nhất trên các hệ điều hành giống Unix

    IIS của Microsoft, được phân phối với HĐH Windows NT

    Các thiết bị hoàn toàn khác nhau có thể được sử dụng làm máy khách để truy cập máy chủ web:

    Trình duyệt web là cách phổ biến nhất

    Phần mềm đặc biệt có thể truy cập độc lập vào máy chủ web để cập nhật hoặc thông tin khác

    Điện thoại di động có thể truy cập tài nguyên máy chủ web bằng WAP

    Các thiết bị thông minh hoặc thiết bị gia dụng khác

    PHP (tương tác PHP: Siêu văn bảnBộ tiền xử lý – “PHP: Hypertext pprocessor”) là ngôn ngữ lập trình được thiết kế để tạo các trang HTML trên máy chủ web và hoạt động với cơ sở dữ liệu. Hiện tại được hỗ trợ bởi đại đa số các nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ. Đi kèm với LAMP – bộ “tiêu chuẩn” để xây dựng trang web (Linux, Apache, MySQL, PHP (Python hoặc Perl)).

    Trong lĩnh vực lập trình web, PHP là một trong những ngôn ngữ kịch bản phổ biến nhất (cùng với JSP, Perl và các ngôn ngữ được sử dụng trong chúng tôi do tính đơn giản, tốc độ thực thi, chức năng phong phú và phân phối mã nguồn. mã dựa trên giấy phép PHP. PHP được phân biệt bởi sự hiện diện của lõi và các trình cắm thêm, “Tiện ích mở rộng”: để làm việc với cơ sở dữ liệu, ổ cắm, đồ họa động, thư viện mật mã, tài liệu PDF, v.v. Bất kỳ ai cũng có thể phát triển tiện ích mở rộng của riêng mình và kết nối nó. Có hàng trăm tiện ích mở rộng, nhưng chỉ có vài chục tiện ích mở rộng đã được kiểm chứng tốt được đưa vào phân phối tiêu chuẩn. Trình thông dịch PHP kết nối với máy chủ web thông qua mô-đun được tạo riêng cho máy chủ đó (ví dụ: Apache hoặc IIS) hoặc dưới dạng ứng dụng CGI.

    Bên cạnh đó, nó có thể được sử dụng để giải quyết các tác vụ quản trị trên các hệ điều hành UNIX, GNU / Linux, Microsoft Windows, Mac OS X và AmigaOS. Tuy nhiên, với khả năng này, nó đã không trở nên phổ biến, nhường chỗ cho Perl, Python và VBScript.

    PHP hiện được sử dụng bởi hàng trăm nghìn nhà phát triển. Khoảng 20 triệu trang web báo cáo hoạt động với PHP, chiếm hơn 1/5 tên miền Internet.

    Máy chủ Apache HTTP– máy chủ web miễn phí. Kể từ tháng 4 năm 1996, nó là máy chủ HTTP phổ biến nhất trên Internet; vào tháng 8 năm 2007, nó đã chạy trên 51% của tất cả các máy chủ web, vào tháng 4 năm 2008, nó đã tăng 49%.

    Độ tin cậy và tính linh hoạt của cấu hình được coi là ưu điểm chính của Apache. Nó cho phép bạn kết nối các mô-đun bên ngoài để cung cấp dữ liệu, sử dụng DBMS để xác thực người dùng, sửa đổi thông báo lỗi, v.v. Hỗ trợ IPv6.

    Nhược điểm phổ biến nhất là thiếu giao diện chuẩn thuận tiện cho người quản trị.

    Máy chủ được viết vào đầu năm 1995 và người ta tin rằng tên của nó quay trở lại với tiêu đề truyện tranh “một bản vá” (eng. ), vì nó đã sửa lỗi của máy chủ World Wide Web phổ biến lúc bấy giờ là NCSA HTTPd 1.3. Sau đó, từ phiên bản 2.x, máy chủ đã được viết lại và bây giờ không chứa mã NCSA, nhưng tên vẫn còn. Hiện tại, phân nhánh 2.2 đang được phát triển và trong phiên bản 1.3 và 2.0 chỉ có các bản sửa lỗi bảo mật được thực hiện.

    Máy chủ web Apache được phát triển và duy trì bởi cộng đồng nhà phát triển mở thuộc Tổ chức Phần mềm Apache và được bao gồm trong nhiều sản phẩm phần mềm, bao gồm Cơ sở dữ liệu Oracle và WebSphere của IBM.

    Nội dung thông tin và khả năng truy cập là hai thuộc tính quan trọng nhất của tài liệu mà chúng tôi rất coi trọng. Do đó, một tài liệu văn bản thành công phải có các thuộc tính này. Ở mức độ nào siêu văn bản sở hữu chúng, và ở mức độ nào – đối với văn bản thông thường, bạn sẽ học được từ bài viết này.

    Trang kết luận

    1. Một tài liệu siêu văn bản có chứa các liên kết, một tài liệu bình thường thì không;
    2. Trong một tài liệu siêu văn bản, thông tin bổ sung có sẵn thuận tiện hơn trong một tài liệu thông thường;
    3. Siêu văn bản không tuyến tính, văn bản bình thường là tuyến tính;
    4. Siêu văn bản là điển hình cho giao tiếp trên Internet.

    Nội dung thông tin và khả năng truy cập là hai thuộc tính quan trọng nhất của tài liệu mà chúng tôi rất coi trọng. Do đó, một tài liệu văn bản thành công phải có các thuộc tính này. Ở mức độ nào siêu văn bản sở hữu chúng, và ở mức độ nào – đối với văn bản thông thường, bạn sẽ học được từ bài viết này.

    1. Một tài liệu siêu văn bản có chứa các liên kết, một tài liệu bình thường thì không;
    2. Trong một tài liệu siêu văn bản, thông tin bổ sung có sẵn thuận tiện hơn trong một tài liệu thông thường;
    3. Siêu văn bản không tuyến tính, văn bản bình thường là tuyến tính;
    4. Siêu văn bản là điển hình cho giao tiếp trên Internet.

    Rõ ràng, lĩnh vực sử dụng rộng rãi nhất các công nghệ siêu văn bản là dịch vụ mạng World Wide Web (WWW) của Internet toàn cầu. Dịch vụ này cung cấp quyền truy cập trực quan dựa trên siêu văn bản vào dữ liệu trên mạng toàn cầu. Vì những mục đích này, các chương trình trình duyệt và các công cụ phần mềm đặc biệt đã được phát triển để tự động hóa quá trình tạo tài liệu Web (kho lưu trữ cục bộ, các trang, các trang Web).

    Việc tạo và truy cập các ấn phẩm Web tương đối dễ dàng đã góp phần vào sự phát triển của Intranet (Intranet) – mạng riêng dựa trên công nghệ Internet. Intranet cho phép bạn kết nối các văn phòng trong cùng một tòa nhà hoặc ở các khu vực khác nhau trên thế giới, loại trừ truy cập trái phép vào dữ liệu.

    Trước khi công nghệ WWW ra đời, việc truy cập dữ liệu qua Internet chỉ có thể thực hiện được ở chế độ văn bản và cần có kiến u200bu200bthức tốt về các khía cạnh khác nhau của hoạt động của mạng này. Do đó, người sử dụng Internet lúc đó chủ yếu là các tổ chức khoa học và các lập trình viên chuyên nghiệp, những người cần truy cập nhanh vào các tài liệu đặc biệt khác nhau trong các kho lưu trữ địa phương và trao đổi thông tin với đồng nghiệp. Công nghệ WWW đã mở rộng đáng kể khả năng của Internet, cung cấp khả năng truy cập thông tin đơn giản nhất cho người dùng không chuyên.

    Công nghệ World Wide Web ban đầu dựa trên ý tưởng giao tiếp siêu văn bản giữa các nút của mạng toàn cầu trên toàn thế giới. Và về mặt này, công nghệ WWW có thể được coi là một trong những hình thức triển khai các công nghệ siêu văn bản trong một môi trường cụ thể có những đặc điểm cơ bản riêng.

    Kể từ khi thành lập, công nghệ WWW đã liên tục được cải tiến. Hiện nay, các ấn phẩm Web dưới dạng tài liệu Web siêu văn bản được phổ biến rộng rãi. Xuất bản web hoạt động trên công nghệ máy khách-máy chủ. Máy chủ web là một chương trình chạy trên máy tính được thiết kế để cung cấp tài liệu cho các máy tính khác, máy chủ này sẽ gửi các yêu cầu thích hợp. Máy khách web là một chương trình cho phép người dùng yêu cầu tài liệu từ máy chủ. Máy chủ chỉ tham gia khi một tài liệu được yêu cầu.

    Ngôn ngữ mà máy khách và máy chủ Web giao tiếp được gọi là HTTP (HyperText Transmission Protocol – Giao thức truyền siêu văn bản). Tất cả các ứng dụng Web phải hỗ trợ HTTP để gửi và nhận các tài liệu Web siêu văn bản và siêu văn bản và siêu phương tiện.

    Có thể tương tác của người dùng với máy chủ WWW trong chế độ tương tác. Trong trường hợp này, người dùng có thể điền vào bất kỳ biểu mẫu nào chứa các trường để nhập thông tin kỹ thuật số hoặc thông tin biểu tượng, và chuyển nó đến máy chủ bằng cách nhấp vào nút tương ứng trong biểu mẫu. Máy chủ, đã nhận dữ liệu từ các trường biểu mẫu, sẽ khởi chạy một chương trình được tạo riêng cho biểu mẫu này, chương trình này sẽ xử lý dữ liệu đã nhận, tạo động một tài liệu HTML và trả lại cho người dùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Siêu Văn Bản Và Siêu Liên Kết
  • Sự Khác Biệt Giữa Văn Bản Cao Siêu Và Nguyên Tử Của Github
  • Sổ Đỏ Và Sổ Hồng Khác Nhau Thế Nào?
  • Sổ Đỏ Và Sổ Hồng Khác Nhau Như Thế Nào? Sổ Nào Quan Trọng Hơn?
  • Sổ Đỏ Và Sổ Hồng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Gang Và Thép

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Gang Và Thép
  • 7 Điểm Khác Nhau Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Hộ Kinh Doanh
  • Tổng Quan Về Các Khối U Vùng Đầu Cổ
  • Chương 1 – Kiếm Và Đao.
  • GANG theo định nghĩa là hợp kim Fe-C với hàm lượng Các bon lớn hơn 2,14%. Thực tế trong gang luôn có Các nguyên tố khác như: Si, Mn, P và S Gang thông dụng thường chứa: 2,0÷4,0% Các bon – 0,2÷1,5% Mn – 0,04÷0,65% P – 0,02÷0,05% S Thành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là sắt (hơn 95% theo trọng lượng) và các nguyên tố hợp kim chính là carbon và silic. Hàm lượng của carbon trong gang nằm trong miền từ 2,1% đến 4,3% trọng lượng, với miền có hàm lương carbon thấp hơn 2,1% của họ hợp kim của sắt sẽ là thép carbon. Một phần đáng kể silic (1-3%) trong gang tạo thành tổ hợp hợp kim Fe-C-Si. Tuy nhiên, gang được xem tương tự như hợp kim chứa hai nguyên tố là sắt và carbon ở trang thái đông đặc, trên biểu đồ trạng thái sắt – carbon tại điểm austectic (1154°C và 4,3%C).

    Gang với thành phần hóa học gần điểm austectic có nhiệt độ nóng chảy trong khoảng từ 1150 đến 1200°C, thấp hơn 300°C so với sắt nguyên chất. Nhìn chung người ta xem gang như là một loại hợp kim có tính dòn. Màu xám ở mặt gãy thường là đặc điểm nhận dạng của gang: chính là sự phân bổ ở dạng tự do của khối carbon, với hình thù dạng tấm khi hợp kim đông đặc. Với đặc tính: điểm nóng chảy thấp, độ chảy loãng tốt, tính đúc tốt, dễ gia công, có khả năng chịu mài mòn, nên giá thành gia công rất thấp, do đó gang được sử dụng trong rất nhiều chi tiết, lĩnh vực khác nhau như sản xuất

    nắp ga gang

    , song thoát nước ….

    Gang và Thép là hợp kim giữa Sắt và Cacbon cơ bản giống nhau về cấu tạo, khác nhau về tỉ lệ thành phần Cacbon có trong chúng.theo định nghĩa là hợp kim Fe-C với hàm lượng Các bon lớn hơn 2,14%. Thực tế trong gang luôn có Các nguyên tố khác như: Si, Mn, P và S Gang thông dụng thường chứa: 2,0÷4,0% Các bon – 0,2÷1,5% Mn – 0,04÷0,65% P – 0,02÷0,05% S Thành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là sắt (hơn 95% theo trọng lượng) và các nguyên tố hợp kim chính là carbon và silic. Hàm lượng của carbon trong gang nằm trong miền từ 2,1% đến 4,3% trọng lượng, với miền có hàm lương carbon thấp hơn 2,1% của họ hợp kim của sắt sẽ là thép carbon. Một phần đáng kể silic (1-3%) trong gang tạo thành tổ hợp hợp kim Fe-C-Si. Tuy nhiên, gang được xem tương tự như hợp kim chứa hai nguyên tố là sắt và carbon ở trang thái đông đặc, trên biểu đồ trạng thái sắt – carbon tại điểm austectic (1154°C và 4,3%C).Gang với thành phần hóa học gần điểm austectic có nhiệt độ nóng chảy trong khoảng từ 1150 đến 1200°C, thấp hơn 300°C so với sắt nguyên chất. Nhìn chung người ta xem gang như là một loại hợp kim có tính dòn. Màu xám ở mặt gãy thường là đặc điểm nhận dạng của gang: chính là sự phân bổ ở dạng tự do của khối carbon, với hình thù dạng tấm khi hợp kim đông đặc. Với đặc tính: điểm nóng chảy thấp, độ chảy loãng tốt, tính đúc tốt, dễ gia công, có khả năng chịu mài mòn, nên giá thành gia công rất thấp, do đó gang được sử dụng trong rất nhiều chi tiết, lĩnh vực khác nhau như sản xuất, song thoát nước ….

     

     

     

     

    sản xuất nắp hố ga

     

     

    Phôi gang dùng để

    THÉP là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với cacbon (C), từ 0.02% đến 1.7% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác. Chúng làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau. . Số lượng khác nhau của các nguyên tố và tỷ lệ của chúng trong thép nhằm mục đích kiểm soát các mục tiêu chất lượng như độ cứng, độ đàn hồi, tính dể uốn, và sức bền kéo đứt. Thép với tỷ lệ carbon cao có thể tăng cường độ cứng và cường lực kéo đứt so với sắt, nhưng lại giòn và dể gãy hơn.

    Tỷ lệ hòa tan tối đa của carbon trong sắt là 2.14% theo trọng lượng xảy ra ở 1130 độ C; nếu lượng carbon cao hơn hay nhiệt độ hòa tan thấp hơn trong quá trình sản xuất, sản phẩm sẽ là cementite (xê-men-tít) có cường lực kém hơn. Pha trộn với carbon cao hơn 1.7% sẽ được gang. Thép cũng được phân biệt với sắt rèn, vì sắt rèn có rất ít hay không có carbon, thường là ít hơn 0.035%. Ngày nay người ta gọi ngành công nghiệp thép (không gọi là ngành công nghiệp sắt và thép), nhưng trong lịch sử, đó là 2 sản phẩm khác nhau. Ngày nay có một vài loại thép mà trong đó carbon được thay thế bằng các hổn hợp vật liệu khác, và carbon nếu có, chỉ là không được ưa chuộng.

     

     

    Hình ảnh thép dùng để sản xuất tấm sàn grating

    Trước thời kì Phục Hưng người ta đã chế tạo thép với nhiều phương pháp kém hiệu quả, nhưng đến thế kỉ 17 sau tìm ra các phương pháp có hiệu quả hơn thì việc sử dụng thép trở nên phổ biến hơn. Với việc phát minh ra quy trình Bessemer vào giữ thế kỉ 19 CN, thép đã trở thành một loại hàng hoá được sản xuất hàng loạt ít tốn kém. Trong quá trình sản xuất càng tinh luyện tốt hơn như phương pháp thổi Oxy, thì giá thành sản xuất càng thấp đồng thời tăng chất lượng của kim loại. Ngày nay thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Thông thường thép được phân thành nhiều cấp bậc và được các tổ chức đánh giá xác nhận theo chuẩn riêng.

    ĐẶC TÍNH :

    Cũng như hầu hết các kim loại, về cơ bản, sắt không tồn tại ở vỏ trái đất, nó chỉ tồn tại khi kết hợp với oxy hoặc lưu huỳnh. Sắt chứa các khoáng bao gồm Fe2O3-một dạng của oxid sắt có trong khoáng Hematite, và FeS2 – quặng sunphit sắt. Sắt được lấy từ quặng bằng cách khử oxy hoặc kết hợp sắt với một nguyên tố hoá học như cacbon. Quá trình này được gọi là luyện kim, được áp dụng lần đầu tiên cho kim loại với điểm nóng chảy thấp hơn. Đồng nóng chảy ở nhiệt độ hơn 10800 °C, trong khi thiếc nóng chảy ở 250 °C. Pha trộn với carbon trong sắt cao hơn 2.14% sẽ được gang, nóng chảy ở 1390 °C. Tất cả nhiệt độ này có thể đạt được với các phương pháp cũ đã được sử dụng ít nhất 6000 năm trước. Khi tỉ lệ oxy hoá tăng nhanh khoảng 800 °C thì việc luyện kim phải diễn ra trong môi trường có oxy thấp. Trong quá trình luyện thép việc trộn lẫn cacbon và sắt có thể hình thành nên rất nhiều cấu trúc khác nhau với những đặc tính khác nhau.

    Hiểu được điều này là rất quan trọng để luyện thép có chất lượng. Ở nhiệt độ bình thường, dạng ổn định nhất của sắt là sắt ferrite có cấu trúc body-centered cubic (BCC) hay sắt, một chất liệu kim loại mềm, có thể phân huỷ một lượng nhỏ cacbon (không quá 0.021% ở nhiệt độ 910 °C). Nếu trên 910 °C thì ferrite sẽ chuyển từ BCC sang FCC, được gọi là Austenit, loại này cũng là một chất liệu kim loại mềm nhưng nó có thể phân huỷ nhiều cacbon hơn (khoảng 2.03% cacbon nhiệt độ 1154 °C). Một cách để loại bỏ cacbon ra khỏi astenite là loại xementit ra khỏi hỗn hợp đó, đồng thời để sắt nguyên chất ở dạng ferite và tạo ra hỗn hợp cementit-ferrit. Cementit là một hợp chất hoá học có công thức là Fe3C.

    THÉP HIỆN ĐẠI :

    Thép hiện đại được chế tạo bằng nhiều các nhóm hợp kim khác nhau, tùy theo thành phần hóa học của các nguyên tố cho vào mà cho ta các sản phẩm phù hợp với công dụng riêng rẽ của chúng. Thép carbon bao gồm hai nguyên tố chính là sắt và cacbon, chiếm 90% tỷ trọng các sản phẩm thép làm ra. Thép hợp kim thấp có độ bền cao được bổ sung thêm một vài nguyên tố khác (luôn <2%), tiêu biểu 1,5% mangan, đồng thời cũng làm giá thành thép tăng thêm. Thép hợp kim thấp được pha trộn với các nguyên tố khác, thông thường mô lip đen, mangan, crom, hoặc niken, trong khoảng tổng cộng không quá 10% trên tổng trọng lượng. Các loại thép không gỉ và thép không gỉ chuyên dùng có ít nhất 10% crom, trong nhiều trường hợp có kết hợp với niken, nhằm mục đích chống lại sự ăn mòn. Một vài loại thép không gỉ có đặc tính không từ tính. Thép hiện đại còn có những loại như thép dụng cụ được hợp kim hóa với số lượng đáng kể bằng các nguyên tố như volfram hay coban cũng như một vài nguyên tố khác đạt đến khả năng bão hoà.

    Những cái này là tác nhân kết tủa giúp cải thiện các đặc tính nhiệt luyện của thép. Thép dụng cụ được ứng dung nhiều vào các dụng cụ cắt gọt kim loại, như mũi khoan, dao tiện, dao phay, dao bào và nhiều ứng dụng cho các vật liệu cần độ cứng cao.

  • --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Gang Và Thép
  • Nhựa Phenolic Fomanđehit Là Gì?
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Phenol C6H5Oh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Hóa 12 Chương : Polime
  • Phân Biệt Especial Và Special, Especially Và Specially
  • Sự Khác Biệt Giữa Văn Bản Cao Siêu Và Nguyên Tử Của Github

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Siêu Văn Bản Và Siêu Liên Kết
  • Sự Khác Biệt Giữa Siêu Văn Bản Và Văn Bản Truyền Thống. Tài Liệu Siêu Văn Bản Khác Với Tài Liệu Thông Thường Như Thế Nào
  • Cách Dùng Somebody, Someone, Anybody, Anyone…
  • Cách Nhận Biết Từ Đơn, Từ Láy, Từ Ghép Cho Bé
  • Bật Mí Sự Khác Biệt Giữa Usb 2.0 Và Usb 3.0
  • Ngoài những điểm từ câu trả lời trước, đáng để làm rõ sự khác biệt giữa hai sản phẩm này từ góc độ của các lựa chọn được đưa ra trong quá trình phát triển của chúng.

    Sublime là nhị phân được biên dịch cho nền tảng. Cốt lõi của nó được viết bằng C / C ++ và một số tính năng của nó được triển khai bằng Python, đây cũng là ngôn ngữ được sử dụng để mở rộng nó. Atom được viết bằng chúng tôi / Coffeescript và chạy trong webkit, với Coffeescript là ngôn ngữ mở rộng. Mặc dù tương tự về UI và UX, Sublime hoạt động tốt hơn đáng kể so với Atom, đặc biệt là “nâng vật nặng” như làm việc với các tệp lớn, SnR phức tạp hoặc các plugin xử lý nặng trên các tệp / bộ đệm. Mặc dù tôi mong đợi những cải tiến trong Atom khi nó đáo hạn, các lựa chọn thiết kế & nền tảng giới hạn hiệu suất.

    Vì nhiều nguyên tử sẽ được mở, nên Github có nguồn gốc mở vào ngày 6 tháng 5. Kết quả là có khả năng hỗ trợ và tốc độ phát triển sẽ nhanh chóng. Ngược lại, sự phát triển của Sublime đã chậm lại đáng kể – nhưng nó không chết . Đặc biệt, có một số lỗi, nhiều lỗi khá nhỏ, chưa được nhà phát triển sửa. Không có gì là showstopping imo, nhưng nếu bạn muốn một cái gì đó phát triển nhanh chóng với sửa lỗi và cải tiến thường xuyên, Sublime sẽ nản lòng. Điều đó nói rằng, các gói Atom có ​​thể cài đặt cho Windows và Linux vẫn chưa được phát hành và hoạt động trên codebase dường như đã hạ nhiệt trong vài tuần trước và kể từ khi công bố, theo thống kê của Github.

    Tôi thấy những sản phẩm này là bổ sung. Việc họ chia sẻ hình ảnh và tổ hợp phím tương tự chỉ làm tăng thêm thực tế. Sẽ có những tình huống mà việc sử dụng một trong hai có lợi thế. Hiện tại, Sublime là một sản phẩm trưởng thành với tính năng tương đương trên cả ba nền tảng và một bộ plugin phong phú. Atom là đứa trẻ mới có tính năng sẽ nhanh chóng phát triển; nó không cảm thấy sản xuất đã sẵn sàng và có những lo ngại trong lĩnh vực hiệu suất.

    [Cập nhật / Chỉnh sửa: ngày 18 tháng 5 năm 2022]

    Một lưu ý về những cải tiến cho hai biên tập viên kể từ thời điểm viết bài trên.

    Ngoài các lỗi và cải tiến cho cốt lõi của nó, Atom đã trải qua sự tăng trưởng nhanh chóng trong các tiện ích mở rộng của bên thứ ba, với tính năng tự động hoàn thành cộng với việc trở thành một phần của bản phân phối Atom tiêu chuẩn. Chất lượng mở rộng rất khác nhau và một sự khó chịu cụ thể là tần suất mà các gói bên thứ ba không ổn định có thể làm hỏng trình chỉnh sửa. Trong năm ngoái, Atom đã chuyển sang sử dụng React bằng cách chuyển hoạt động phản xạ / sơn lại cho GPU vì lý do hiệu suất, cải thiện đáng kể khả năng phản hồi của UI cho các hành động chỉnh sửa thông thường (cuộn, di chuyển con trỏ, v.v.). Mặc dù điều này đã cải thiện rõ rệt cảm giác của trình soạn thảo, nhưng nó vẫn cảm thấy cồng kềnh đối với các tác vụ chuyên sâu của CPU như được mô tả ở trên và vẫn còn chậm khi khởi động. Ngoài những cải tiến về hiệu suất, Atom cảm thấy ổn định hơn đáng kể trên bảng.

    Sự phát triển của Sublime đã bắt đầu trở lại kể từ tháng 1 năm 2022, với các lỗi, một số tính năng mới nhỏ (API công cụ, cải tiến hệ thống) và một sự phát triển chính dưới dạng định nghĩa cú pháp .sublime dựa trên yaml mới (để cuối cùng thay thế xml .tmL Language). Cùng với một công cụ regex tùy chỉnh thay thế Onigurama, hệ thống mới mang đến nhiều tiềm năng hơn cho kết hợp regex chính xác, nhanh hơn đáng kể (lên tới 4x) và có thể thực hiện song song nhiều trận đấu. Ngoài cú pháp tô màu, Sublime sử dụng các thành phần này để lập chỉ mục biểu tượng (định nghĩa goto, v.v.) và các tính năng nhận biết ngôn ngữ khác. Ngoài việc tăng tốc độ Sublime hơn nữa, đặc biệt đối với các tệp lớn, tính năng này sẽ mở ra tiềm năng cho các tính năng dành riêng cho ngôn ngữ biểu diễn như tái cấu trúc mã, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sổ Đỏ Và Sổ Hồng Khác Nhau Thế Nào?
  • Sổ Đỏ Và Sổ Hồng Khác Nhau Như Thế Nào? Sổ Nào Quan Trọng Hơn?
  • Sổ Đỏ Và Sổ Hồng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Tôi Thực Sự Bối Rối Về Sự Khác Biệt Giữa Thì Quá Khứ Đơn Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành. Bạn Có Thể Cho Tôi Ví Dụ Cho Thấy Sự Khác Biệt Như Vậy?
  • Quản Trị Là Gì? Quản Lý Và Quản Trị Khác Nhau Chỗ Nào?
  • Web Application Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Website Và Web Application

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Web App Và Mobile App Như Thế Nào?
  • Website Là Gì? Web Page Là Gì? Web Page Khác Gì So Với Website?
  • Phân Biệt Webpage Và Website Như Thế Nào
  • Website Là Gì? Trang Web Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Website Tĩnh Là Gì? Website Động Là Gì? Khác Nhau Web Tĩnh Và Web Động
  • Web application là một khái niệm khiến nhiều người nhầm lẫn và không hiểu rõ về hình thức này. Vậy web application là gì? Và sự khác nhau với nền tảng web là như thế nào? Cùng Việt Nét nhau tìm hiểu trong bài viết để có thêm nhiều kiến thức về các khái niệm này.

    Khái niệm Web application là gì?

    Trước khi tìm hiểu về web application là gì, chúng ta hiểu được các đặc điểm của nền tảng website.

    Website là một hệ thống chứa các web page. Các web page này có cùng một tên miền. nói một cách dễ hiểu, một bài viết trên website là một web page và tập hợp nhiều các webpage là một trang website.

    Web Application được hiểu là các app ứng dụng chạy trên nền tảng web. Thông qua web app người dùng có thể thực hiện các hành động như chia sẻ hình ảnh, mua sắm, tính toán, …

    Ví dụ về Web application: các trang web bán hàng như Tiki, Shopee, Lazada đều là các web application. Các trang thương mại điện tử này đều có các app ứng dụng trên điện thoại cho người dùng. Trong một số trường hợp điện thoại không có nhiều dung lượng, một số người dùng rất ngại khi download về máy. Web app được tạo ra để đa dạng các nền tảng giúp người dùng tiếp cận với các sản phẩm dịch của doanh nghiệp thêm dễ dàng và thuận tiện hơn.

    Các đặc điểm của Web application là gì?

    • Tích hợp nhiều chức năng như up file, đăng nhập, mua hàng, …

    • Các ứng dụng web được tạo ra để thực hiện một công việc hoặc một chức năng cụ thể.

    • Web app được tạo ra bởi HTML và code ở back end: PHP, C#, java, …

    Có thể nói để thiết kế ra web app bao gồm các đặc điểm trên yêu cầu các lập trình viên cần có trình độ chuyên môn cao. Đối với việc thiết kế web thông thường chỉ cần 2 – 3 ngày có thể tạo ra được. Đối với web application cần tính xây dựng trong một thời gian dài các, tích hợp các mô hình phân tích dữ liệu và hệ thống

    Tầm quan trọng của Web App đối với doanh nghiệp

    Với sự phát triển công nghệ thông tin như hiện nay, ứng dụng web là một giải pháp tối ưu và phù hợp nhất.

    • Các web application giúp người dùng dễ dàng tiếp cận với dịch vụ và sản phẩm của doanh nghiệp trên các nền tảng khác nhau. Người dùng không cần phải cài đặt các ứng dụng web này. Chỉ cần truy cập vào internet và gõ tên miền trang web là có thể sử dụng được các web app này.

    • Web app giúp tăng khả năng tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp. Qua hệ thống phân tích, doanh nghiệp có thể biết được mong muốn của khách hàng hay các hành động tìm kiếm sản phẩm. Từ đó, giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

    • Ứng dụng web có thể sử dụng mọi lúc khi có kết nối mạng

    • Trong nội bộ công ty, các ứng dụng web giúp nhân viên dễ dàng trao đổi và làm việc cùng nhau. Xóa bỏ các rào cản địa lý và nâng cao hiệu quả làm việc nhóm.

    So sánh sự khác nhau giữa Website và Web Application là gì?

    Web application và website là 2 nền tảng khác nhau nhưng nhiều người vẫn hay nhầm lẫn và không phân biệt được 2 nền tảng này.

    Website là một hệ thống bao gồm các trang thông tin riêng được gọi là landing page. Các trang này chỉ thể hiện nội dung thông tin và hình ảnh và khả năng tương tác với người dùng không cao.

    Web application là app ứng dụng chạy trên nền tảng web. Người dùng vẫn sử dụng app như bình thường với các chức năng về chat với người bán, mua hàng, …

    Phần mềm bảo mật ứng dụng hiệu quả cho doanh nghiệp

    Như đã phân tích, web app và các app ứng dụng được nhiều doanh nghiệp sử dụng dùng phương thức tiếp cận và cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Chính vì vậy mà tính phổ biến của nó rất cao. Điều này dẫn đến một nguy cơ tìm ẩn đó là các tin tặc mạng sẽ thực hiện tấn công vào các app ứng dụng này.

    Vậy đâu là các giải pháp  Application Security hiệu quả nhất doanh nghiệp cần có

    DNS Security

    Giải pháp bảo mật domain cho các trang web. Với bản chất là dịch vụ truy vấn có cấu trúc phân tán, có khả năng mở rộng gần như không giới hạn, hệ thống DNS được ra đời với mục đích chính là để truy vấn địa chỉ IP từ một tên miền. 

    Database Security

    Giải pháp dùng để giám sát hệ thống quản lý cơ sở dữ và bảo vệ chúng khỏi các tác nhân gây hại từ bên ngoài và bên trong thậm chí khỏi các tấn công exploit từ giữa các cơ sở dữ liệu.

    Mật mật ứng dụng web

    Giải pháp WAF cung cấp nhiều cơ chế bảo vệ lớp ứng dụng khác nhau như bảo mật cookie và header, bảo vệ tấn công DDoS vào lớp ứng dụng, credential stuffing, bảo vệ CSRF, …

    Bài viết đã cung cấp đầy đủ các thông tin xoay quanh Web Application là gì và các hình thức bảo mật hiệu quả cho nền tảng này. Doanh nghiệp nên chú ý và đầu tư nhiều hơn nữa vào hệ thống bảo mật trong kỷ nguyên công nghệ số hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • “sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Web Site Và Web Application”
  • 80% Dân It Không Phân Biệt Được Sự Khác Nhau Giữa Website Và Webapp
  • Website Và Web App: Sự Khác Biệt Dễ Nhầm Lẫn Giữa 2 Khái Niệm
  • Phân Biệt Giữa Báo Và Tạp Chí
  • Sự Khác Nhau Giữa Say Và Tell
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Api Và Web Service

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Web Service, Wcf, Wcf Rest, Web Api
  • Can Và Could Khác Nhau Ở Điểm Nào? Cách Dùng Ra Sao?
  • Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Dịch Vụ, Nhà Ở Và Căn Hộ Chung Cư
  • Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Và Chung Cư
  • Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Khách Sạn Và Căn Hộ Chung Cư Là Gì?
  • APIWeb service hoạt động như các phương tiện giao tiếp. Điểm khác biệt duy nhất giữa API và Web service chính là Web service tạo thuận lợi cho sự tương tác giữa hai máy qua mạng. API hoạt động như một giao diện giữa hai ứng dụng khác nhau để chúng có thể giao tiếp với nhau.

    API là phương pháp mà các nhà cung cấp bên thứ 3 sử dụng để có thể viết các chương trình có giao diện dễ dàng giao tiếp với các chương trình khác. Web service được thiết kế để có giao diện được mô tả ở một định dạng mà máy tính có thể xử lý được thường được chỉ định trong Web Service Description Language (WSDL).

    Thông thường, “HTTP” là giao thức được sử dụng phổ biến nhất trong quá trình giao tiếp. Web service sử dụng 3 chuẩn chính là SOAP, RESTXML-RPC để làm phương tiện giao tiếp. API có thể sử dụng bất kỳ phương tiện giao tiếp nào để bắt đầu tương tác giữa các ứng dụng. Ví dụ, các cuộc gọi hệ thống được gọi bằng cách làm gián đoạn bởi các kernel Linux API.

    Web service chỉ đơn thuần là một API được gói trong HTTP. API không phải lúc nào cũng cần phải dựa trên web. Một API bao gồm một rule và các thông số kỹ thuật đầy đủ của một chương trình phần mềm để tạo thuận lợi cho việc tương tác. Một Web service có thể không chứa đầy đủ các thông số kỹ thuật và đôi khi không thể thực hiện tất cả các tác vụ mà một API hoàn chỉnh có thể làm được.

    Các API có thể được tiếp xúc theo nhiều cách khác nhau, trong đó bao gồm: COM, file DLL và file .H trong ngôn ngữ lập trình C/C ++, file JAR hoặc RMI trong Java, XML qua HTTP, JSON qua HTTP, …. Phương thức mà Web service sử dụng để lộ API là hoàn toàn thông qua mạng.

    Tóm lại sự khác nhau giữa API và Web Service là :

    1. Tất cả Web services là APIs nhưng tất cả các APIs không phải là Web services.

    2. Web services không thể thực hiện được tất cả các thao tác mà API sẽ thực hiện.

    3. Một Web service sử dụng 3 chuẩn chính: SOAP, REST và XML-RPC trong quá trình giao tiếp, ngược lại API có thể sử dụng bất kỳ chuẩn nào để giao tiếp.

    4. Một Web service đòi hỏi luôn luôn phải có mạng để nó hoạt động nhưng API thì không cần.

    5. API tạo điều kiện liên kết trực tiếp với một ứng dụng trong khi Web service thì không.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/su-khac-nhau-giua-api-va-web-service-23490n.aspx

    Để có thể lập trình, viết mã nguồn tốt nhất thì bạn có thể sử dụng hệ điều hành Windows, Mac nhưng Linux mới là nền tảng hỗ tuyệt vời dành cho việc này, miễn phí và các dòng lệnh Terminal giúp bạn nhanh chóng xây dựng hệ thống tốt nhất. Nếu bạn chưa biết cách cài hệ điều hành này thì bạn có thể sử dụng cài hệ điều hành Linux lên USB bằng Universal USB Installer để cài hệ điều hành Linux trên bất kì máy tính nào, rất thuận tiện cho người di chuyển nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xăng A95 Và A92 Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Windows 32Bit Và 64Bit Là Gì? Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Chúng
  • So Sánh Nên Mua Vario 150 Hay Vario 125Cc Tại Các Đại Lý Honda Tư Nhân
  • Sự Khác Biệt Giữa Virus Và Vi Khuẩn, Sự Lây Lan Và Cách Phòng Ngừa
  • Sự Khác Nhau Giữa Virus, Vi Khuẩn Và Kí Sinh Trùng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100