So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Adn Và Arn

--- Bài mới hơn ---

  • Airpods Pro Hay Airpods 2 : Đâu Mới Là Lựa Chọn Khôn Ngoan?
  • Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại Loại Nào Tốt Và Tiết Kiệm Điện Hơn
  • Kinh Nghiệm Chọn Mua Bếp Từ Hay Bếp Hông Ngoại?
  • Nên Dùng Bếp Từ Hay Bếp Hồng Ngoại Là Thích Hợp?
  • So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh – Cấu Trúc Và Cách Dùng Cụ Thể
  • Sự giống nhau chưa ADN và ARN

    • Đều là các axit Nucleic có cấu trúc đa phân, đơn phân là các Nucleotit
    • Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học : C, H, O, N, P
    • Đều có bốn loại Nucleotit trong đó có ba loại Nu giống nhau là A, G, X
    • Giữa các đơn phân đều có liên kết hóa học nối lại thành mạch
    • Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein đề truyền đạt thông tin di truyền

    Sự khác nhau giữa ADN và ARN

    Về cấu tạo:

    – ADN

    • Có hai mạch xoắn đều quanh một trục
    • Phân tử ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn phân tử ARN
    • Nu ADN có 4 loại A, T, G, X

    – ARN

    • Có cấu trúc gồm một mạch đơn
    • Có khối lượng và kích thước nhỏ hơn ADN
    • Nu ARN có 4 loại A, U, G, X

    Chức năng:

    ADN :

    + ADN có chức năng tái sinh và sao mã

    + ADN chứa thông tin qui định cấu trúc các loại protein cho cơ thể

    ARN:

    + ARN không có chức năng tái sinh và sao mã

    + Trực tiếp tổng hợp protein ARN truyền thông tin qui định cấu trúc protein từ nhân ra tế bào chất

    tARN chở a.a tương ứng đến riboxom và giải mã trên phân tử mARN tổng hợp protein cho tế bào

    rARN là thành phần cấu tạo nên riboxom

    So sánh sự khác nhau giữa ADN và ARNVề cấu tạo:- ADN- ARNChức năng:ADN :+ ADN có chức năng tái sinh và sao mã+ ADN chứa thông tin qui định cấu trúc các loại protein cho cơ thểARN:+ ARN không có chức năng tái sinh và sao mã+ Trực tiếp tổng hợp protein ARN truyền thông tin qui định cấu trúc protein từ nhân ra tế bào chấttARN chở a.a tương ứng đến riboxom và giải mã trên phân tử mARN tổng hợp protein cho tế bàorARN là thành phần cấu tạo nên riboxom

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Điểm Hiện Tại Nên Mua Apple Watch Series 5 Hay Apple Watch Se?
  • Apple Iphone 11 Và Apple Iphone Xs Max: Kẻ Tám Lạng Người Nửa Cân
  • Vì Sao Samsung Vẫn Ra Mắt Galaxy Note 20 Tiêu Chuẩn Dù Galaxy Note 20 Ultra Đã Quá Hoàn Hảo
  • So Sánh Điểm Khác Biệt Giữa Samsung Galaxy Note 20 Và Galaxy Note 20 Ultra?
  • Đây Là 4 Điểm Khác Biệt Chính Giữa Galaxy Note 20 Và Note 20 Ultra
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhân Đôi Adn Và Tổng Hợp Arn
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cơ Sở Dữ Liệu (Database) Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (Dbms)
  • So Sánh Giống Và Khác Nhau Giữa Cơ Sở Dữ Liệu Và Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu?
  • ADN và ARN có những điểm tương đồng về cấu tạo, khác nhau về cấu trúc, chức năng và quá trình hình thành.

    Giống nhau

    ADN và ARN đều là các axit hữu cơ, được cấu tạo bởi 5 nguyên tố hóa học là: C, H, O, N, P, có khối lượng và kích thước vô cùng lớn. Trong cấu tạo giống nhau gồm các đơn phân nucleotit: A, G, X liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị. So sánh ADN và ARN nhận thấy 2 đại phân tử này đều có cấu trúc xoắn, xảy ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian.

    Khác nhau

    Các nhà khoa học sau khi so sánh phân tử ADN và ARN đã tìm ra những điểm khác nhau về cấu trúc và chức năng của chúng, cụ thể như sau:

    Cấu trúc

    Theo Watson và Crick nghiên cứu năm 1953, ADN gồm 2 mạch polynucleotit dạng xoắn và nằm ngược chiều nhau, gồm 4 đơn phân chính là A, T, G, X. Đường kính vòng xoắn là 20A với chiều dài vòng xoắn là 34A bao gồm các cặp nucleotit cách nhau 3,4A. ADN là cấu trúc trong nhân, các mạch liên kết theo quy tắc bổ sung A với T, G liên kết với X.

    ARN chỉ gồm một mạch polynucleotit, mạch này thẳng hay xoắn với số lượng ít hơn ADN lên đến hàng nghìn đơn phân. 4 đơn phân chính cấu thành ARN là:A, U, G, X; liên kết với nhau tại các điểm xoắn, A liên kết với U, G với X. ARN được chia làm 3 loại là mARN, tARN và rARN. Sau khi được tổng hợp trong nhân, các ARN sẽ ra khỏi nhân để thực hiện các chức năng.

    Chức năng

    ADN là đại phân tử có tính đa dạng và đặc thù, chính sự đa dạng và đặc thù này là cơ sở để hình thành nên sự khác biệt giữa các loài sinh vật. ADN có khả năng bảo quản, lưu giữ và truyền đại các thông tin di truyền trong mỗi loài sinh vật. Khi ADN bị đột biến sẽ làm cho kiểu hình sinh vật thay đổi.

    ARN có chức năng truyền đạt các thông tin di truyền đến ADN, chức năng truyền đại này do mARN thực hiện. Các axit amin sẽ được ARN vận chuyển đến nơi tổng hợp protein và tiến hành dịch mã. Dịch mã xong, các mARN biến mất, vì vậy nó không làm ảnh hưởng đến tính trạng biểu hiện ra kiểu hình của sinh vật.

    So sánh ADN và ARN trong quá trình tổng hợp

    Quá trình nhân đôi ADN ở kì trung gian tại nhiễm sắc thể trong nhân tế bào. Phân tử ADN sẽ tiến hành tháo xoắn cả 2 mạch, 2 mạch này được sử dụng làm khuôn mẫu để hình thành các ADN con. Sau khi hình thành, các mạch mới và mạch khuôn mẫu sẽ xoắn lại, các ADN con nằm trong nhân tế bào. Trong quá trình hình thành, enzim polymeraza tham gia và tạo nên 2 ADN con.

    Tổng hợp ARN diễn ra ở kì trung gian, trong nhân tế bào và tại nhiễm sắc thể. Tuy nhiên, chỉ có một đoạn của phân tử ARN ứng với 1 gen thực hiện tháo xoắn. Sau khi tổng hợp, ARN sẽ tách khỏi gen, rời khỏi nhân tế bào và tham gia quá trình tổng hợp protein. Hệ enzim tham gia tổng hợp là enzim polimeraza.

    Tổng hợp tất cả sự khác nhau giữa 2 đại phân tử này là câu trả lời cho câu hỏi “tại sao ADN có vai trò mã hóa sự sống mà không phải ARN”. Theo như nghiên cứu năm 1959 của Hoogsteen cho thấy ADN có sự biến đổi linh hoạt về cấu trúc phân tử.

    Cụ thể là khi có protein gắn vào ADN hay có sự tổn thương về mặt hóa học từ các nucleotit thì ADN có khả năng tự sửa chữa và quay về liên kết ban đầu, các ADN có thể chịu và khắc phục được tổn thương hóa học, còn ARN lại cứng và tách ra bên ngoài. Vì vậy, ADN đảm nhận tốt vai trò truyền đạt các thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    Mối quan hệ giữa ADN và ARN

    Thông qua việc so sánh ADN và ARN, người ta tìm ra mối quan hệ mật thiết giữa 2 phân tử này quy định nên tính trạng của cơ thể sống.

    • ADN là khuôn mẫu để hình thành lên mARN, từ đó quy định ra cấu trúc của protein trong cơ thể, protein chịu các tác động từ môi trường biểu hiện ra các tính trạng.
    • ADN chứa nhiều gen cấu trúc, mỗi một gen cấu trúc lại mang thông tin khác nhau nên có thể hình thành lên nhiều kiểu mARN.
    • Trình tự sắp xếp các nucleotit trong ADN sẽ quy định trình tự sắp xếp các nucleotit trên mARN theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết U, T liên kết với A, X liên kết với G và G liên kết với X.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Lý Thuyết Vận Chuyển Các Chất Trong Cây Sinh 11
  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Phân Biệt Các Loại Da Bằng Cách Nào
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cơ Sở Dữ Liệu (Database) Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (Dbms)
  • So Sánh Giống Và Khác Nhau Giữa Cơ Sở Dữ Liệu Và Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu?
  • Cách Dùng Mạo Từ A, An Và The
  • Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất
  • ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hoá học là C, H, O, P, N. ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

    – Đường đêôxiribôluzơ: C5H10O4

    – Axit phôtphoric: H3PO4

      1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

    2. Cấu trúc ADN:

    ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: – 10 cặp nuclêôtit. – Dài 34 Ăngstrôn – Đường kính 20 Ăngstrôn.

    – Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C5 của nuclêôtit tiếp theo.

    – Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitríc đứng đôi diện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại).

    – Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

    + Nếu biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn này à trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    + Trong phân tử ADN: tỉ số: A+T/ G+X là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

    3. Tính chất của ADN

    – ADN có tính đặc thù: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

    Tính đa dạng + tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.

    4. Chức năng của ADN

    Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và toàn bộ các loại prôtêin của cơ thể sinh vật, do đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.

    là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền.

    1. Thành phần:

    Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau:

    Đường ribôluzơ: C5H10O5(còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ C5H10O4).

    Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang.

    2. Cấu trúc ARN:

    ARN có cấu trúc mạch đơn:

    – Có 3 loại ARN:

    ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T.

    ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

    ARN vận chuyển (tARN): 1 mạch pôlinuclêôtit nhưng cuộn lại một đầu

    + Ở một đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nuclêôtit đặc hiệu đối diện với aa mà nó vận chuyển.

    + Đầu đối diện có vị trí gắn aa đặc hiệu.

    3. Chức năng ARN:

    Mọi thông tin chi tiết về ôn thi khối B cũng như du học Y Nga, vui lòng liên hệ:

    TỔ CHỨC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC FLAT WORLD

    Địa chỉ : Biệt thự số 31/32 đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội

    Điện thoại liên hệ : 024 665 77771 – 0966 190708 (thầy Giao)

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Đôi Adn Và Tổng Hợp Arn
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Lý Thuyết Vận Chuyển Các Chất Trong Cây Sinh 11
  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Adn Arn Và Protein Sinh 10 Giống Và Khác Nhau
  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến
  • Phân Biệt Cách Dùng Mạo Từ “A”, “An”, “The”
  • Phân Biệt Amount Of, Number Of Và Quantity Of
  • So sánh ADN, ARN và Protein về cấu tạo, cấu trúc và chức năng

    So sánh adn arn và protein có những đặc điểm nào giống và khác nhau

    * Sự giống nhau:

    1/ Về cấu tạo

    – Đơn phân đều là các nucleotit. Cùng có 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, X, G

    – Đều có cấu trúc đa phân và là những đại phân tử.

    – Đều được cấu tạo từ một số nguyên tố hóa học như: C, H, P, O, N

    – Giữa các đơn phân thường có tồn tại các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    2/ Chức năng: Chúng đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein nhằm truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau:

    1/ Cấu trúc:

    + ADN

    – ADN là cấu trúc trong nhân

    – Gồm có 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

    – Số lượng đơn phân lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, G, T, X

    – Phân loại: có dạng A, B, C, T, Z

    – Chiều dài vòng xoắn 34Ao, đường kính: 20Ao, (trong đó có 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

    – Thực hiện liên kết trên 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung bằng liên kết hidro (G với X 3 lk, A với T 2 lk,)

    + ARN

    – Phân loại: tARN, mARN, rARN

    – Một mạch polynucleotit có thể dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

    – Có 4 loại đơn phân chính là : A, G, U, X. Nhưng số lượng đơn phân lại ít hơn.

    – Mỗi loại ARN sẽ có cấu trúc và các chức năng khác nhau.

    – Liên kết với nhau ở những điểm xoắn, G với X 3 liên kết, A với U 2 liên kết.

    – Sau khi được tổng hợp, ARN sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    + Protein

    – Có kích thước nhỏ hơn mARN và ADN

    – Đơn phân thường là các axit amin

    – Có cấu tạo bao gồm một hay nhiều chuỗi axit amin

    – Các nguyên tố cấu tạo bao gồm: C, H, N, O… Bên cạnh đó, còn có thêm các nguyên tố Cu, Fe, Mg…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Túi Da Thật Và Da Công Nghiệp Nhất Định Phải Biết
  • Các Dạng Nổi Mề Đay Thường Gặp Và Cách Nhận Biết
  • Vải Dạ Nỉ Là Gì? Ưu Nhược Điểm Vải Này Ra Sao?
  • Vải Dạ Là Gì? Tìm Hiểu Về Vải Dạ
  • Vải Dạ Là Gì? Đặc Điểm Nổi Bật Và Các Ứng Dụng Của Vải Dạ
  • Nhân Đôi Adn Và Tổng Hợp Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cơ Sở Dữ Liệu (Database) Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (Dbms)
  • So Sánh Giống Và Khác Nhau Giữa Cơ Sở Dữ Liệu Và Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu?
  • Cách Dùng Mạo Từ A, An Và The
  • Published on

    cũng khá ổn! nhưng 1 số máy không hiển thị đước hết các dạng vdeo trong đó!

    1. 1. CƠ CHẾ TÁI BẢN ADN VÀ CƠ CHẾ TỔNG HỢP ARN Tên thành viên nhóm:  Lưu Thị Duyên  Nguyễn Thị Thủy_1993  Ngô Thị Tuyết
    2. 2. Cấu trúc của chuỗi xoắn kép ADN Ph©n tö ADN gåm 2 chuçi polinucleotit liªn kÕt víi nhau b”ng liªn kÕt hi®r” gi÷a c¸c baz¬ nit¬ cña c¸c nucleotit theo nguyªn t¾c bæ sung : A liªn kÕt víi T b”ng 2 liªn kÕt hi®ro, G liªn kÕt víi X b”ng 3 liªn kÕt hi®ro. Liên kết Hiđrô
    3. 3.  – 2 chuçi polinucleotit cña ADN xo¾n quanh trôc tưởng tượng, t¹o nªn xo¾n kÐp ®Òu vµ gièng 1 cÇu thang xo¾n.
    4. 4. – Mçi bËc thang lµ 1cÆp baz¬ nit¬, taythang lµ ®ường vµ axitphotphoric. – Kho¶ng c¸ch 2 cÆpbaz¬ nit¬ lµ 0,34 nm(3,4 A0). Mỗi chu kỳxoắn có 10 cặp Nu.
    5. 5. Đặc điểm của ADN – Bảo quản và truyền đạt lại thông tin di truyền. – Có khả năng tái bản. – Có thể bị đột biến.ADN – Có khả năng tổng hợp ARN. – Cấu trúc bổ sung cung cấp sự bảo vệ chống lại sự mất thông tin, bảo quản trong ADN.
    6. 6.  Tái bản theo kiểu bán bảo toàn và gián đoạn: ADN con có 1 mạch của ADN ban đầu. Gián đoạn: có 1 mạch được tổng hợp gián đoạn tạo các đoạn Okazaki. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung:  A liên kết với T và ngược lại.  G liên kết với X và ngược lại. Quá trình tái bản ADN phụ thuộc vào một hệ thống gồm nhiều protein và enzym khác nhau.
    7. 7.  Tái bản được bắt đầu tại 1 hoặc nhiều vị trí đặc thù trên phân tử ADN và diễn ra đồng thời theo hai hướng ngược nhau gọi là khởi điểm tái bản 2 hướng. Mỗi khởi điểm tái bản với hai chạc tái bản như vậy gọi là một đơn vị tái bản. Đối với ADN mạch vòng, mỗi phân tử chỉ có một khởi điểm tái bản, trong khi đó mỗi ADN trong nhiễm sắc thể Eukaryote có nhiều khởi điểm tái bản hoạt động theo một trình tự đặc thù.ADN virut dạng thẳng Plasmid Phần lớn cơ thể sống
    8. 8.  Kiểu tái bản như thế gọi là tái bản nửa gián đoạn. Sự tổng hợp ADN không liên tục dưới dạng các đoạn Okazaki. Sau đó, các đoạn mồi sẽ được cắt bỏ và chỗ trống được thay bằng ADN và các đoạn Okazaki được nối lại bởi emzym ADN ligase.
    9. 9. Các enzym tham gia tái bản- Gyrase: làm giảm sức cân bằng phá vỡ không liêntục các liên kết phosphodiester. Thường có khoảng 10Nu thì 1 liên kết bị phá vỡ.- Helicase: hoạt tính của helicase là đặc tính củaprotein AdnB và protein Rep, sự kết hợp của 2 proteinnày được gọi là enzym helicase. Các protein cùng vớiprotein SSB tách rời hai sợi của phân tử ADN bằngcách phá vỡ liên kết Hiđrô.
    10. 10. – ADN polymerase và primase: tổng hợp đoạn ARNngắn gọi là mồi.- ADN polymerase II, III: tổng hợp ADN chính, đọc sửa.- ADN polymerase I: có 3 hoạt tính: + Tạo chuỗi ADN. + Cắt chuỗi ADN theo chiều 5′-3′. + Cắt chuỗi ADN theo chiều 3′-5′ đọc và sửa.- Ligase: nối các đoạn ADN trong quá trình táibản, sửa chữa và tái tổ hợp.
    11. 11. Những thành phần tham gia tái bản ADN 1. Sợi ADN dùng làm khuôn mẫu: * Quá trình tổng hợp các sợi ADN mới cần có các sợi ADN gốc là khuôn. * Các nucleotit lựa chọn phù hợp các nucleotit trên sợi khuôn. * Thông tin trên sợi ADN gốc dùng để tạo thông tin trên sợi bổ sung.
    12. 12. 2. Các Nucleosidetriphotphat:  Có 4 loại: ATP, TTP, GTP, CTP.3. Các cation hóa trị 2:  Mg2+
    13. 13. 4. Các protein gắn đặc hiệu:  – DnaA : Gắn vào điểm khởi đầu sao chép và khởi đầu sao chép .  – DnaC : Tạo phức với DnB ,thúc đẩy DnB liên kết với ADN.  – REP và DnB : giãn xoắn ADN.  – IHF và FIS : Prôtêin liên kết ADN.  – TBP: dừng chạc sao chép.  – SSB : ngăn cản hai mạch ADN liên kết bổ sung.5. Các enzym đặc hiệu
    14. 14.  Giai đoạn 1: Khởi đầu:  Tại ADN xoắn kép nơi bắt đầu sự tái bản, các protein SSB xác định vị trí bắt đầu nhân đôi và tách rời hai mạch ADN.  Các ADN helicase gắn với protein SSB xác định vị trí đoạn đầu mở xoắn kép, sau đó helicase được giải phóng khỏi phức hợp tiếp tục mở xoắn tạo nên như 1 cái dĩa chẽ 2. Protein SSB giúp 2 mạch ADN không gắn lại với nhau.  ADN primase tổng hợp ADN mồi để giúp cho ADN polymerase bắt đầu tổng hợp chuỗi ADN.
    15. 16. – Trên sợi mẫu tổnghợp gián đoạn: ADNpolymerase xúc tácviệc gắn các Nu vàođể mồi tổng hợp nênđoạn Okazaki. Cácđoạn Okazaki chúngcách nhau đều đặn từ100 đến 200 ởEukaryote và từ1000 đến 2000 ở vikhuẩn.
    16. 18.  Sự nhân đôi ở sinh vật nhân thực nhìn chung là giống sinh vật nhân sơ. Tuy nhiên, có 1 vài điểm khác đáng lưu ý: o – Ở sinh vật nhân sơ chỉ có 1 điểm khởi đầu sao chép (Ori C), nhưng ở sinh vật nhân thực, do hệ gen lớn, nên có rất nhiều điểm khởi đầu tái bản.Pokaryote và vi khuẩn Eukaryote
    17. 19. Đặc điểm SV nhân sơ SV nhân thực- Chiều dài các đoạn ARN – Dài hơn – Ngắn hơnmồi và các đoạn Okazaki- Thời gian sao chép – Ngắn (VD E. coli- Dài hơn ( thường 6 – 8 giờ) là khoảng 40′)- Số điểm khởi đầu sao – 1 điểm duy nhất – Nhiều điểm ( VD: Ở người có khoảngchép 20000 – 30000 điểm khởi đầu sao chép trong toàn hệ gen)- Tốc độ sao chép – 850 nu / giây – 60 – 90 nu/giây- Số loại enzym ADN – Ít ( VD: chúng tôi – Nhiều ( VD : ở người có ít nhất 15polimerase 5 loại : ADN pol I,loại) II, III, IV, V)- Quá trình sao chép ADN – Diễn ra liên tục và- Diễn ra ở giai đoạn S của chu trình tế đồng thời với quábào, diễn ra trong nhân tế bào trong khi trình phiên mã vàđó quá trình dịch mã diễn ra trong tế dịch mã bào chất.
    18. 20. Phân loại gồm: ARN di truyền và ARN không di truyền. Theo cấu trúc và chứ năng gồm:mARN: ARN tARN: ARN vận rARN: ARN ARN nhỏ trong thông tin chuyển riboxom nhân
    19. 21. mARN- Cấu tạo dạng mạch thẳng, sợi đơn.- Là bản sao các bộ ba mã hóa trênADN, đóng vai trò trung gian chuyểnthông tin mã hóa trên phân tử ADNđến bộ máy giải mã (ribôxôm) thànhphân tử prôtêin tương ứng.- Chiếm khoảng 2 – 5% tổng số ARNcủa tế bào.
    20. 22. tARN  – Cấu trúc dạng cỏ ba lá (dạng ba thùy), cấu trúc này được ổn định nhờ các liên kết bổ sung ở một số vùng trên phân tử tARN.  – Vị trí không có liên kết bổ sung hình thành các thùy, có vai trò đặc biệt quan trọng đối với chức năng của tARN.
    21. 23. – Trình tự anticodon gồm banuclêôtit bổ sung cho codon (bộba mã hóa trên mARN)- Trình tự Nu có khả năng hìnhthành liên kết cộng hóa trị vớiaxit amin đặc trưng.- Vai trò vận chuyển các axitamin cần thiết đến bộ máy dịchmã để tổng hợp prôtêin từmARN tương ứng.
    22. 24. rARNo Phân tử rARN có dạng mạch đơn, hoặc quấn lại tương tự như tARN trong dó có tới 70% số ribonucleotit có liên kết bổ sung. Trong tế bào có nhân có loại rARN với số ribonucleotit 160- 13000.o Mỗi ribôxôm gồm hai tiểu phần: tiểu phần lớn và tiểu phần bé.o Các rARN kết hợp với các prôtêin chuyên biệt tạo thành ribôxôm, một thành phần của bộ máy dịch mã của tế bàoo Chiếm 80% tổng số ARN của tế bào.
    23. 25. ARN nhỏ trong nhân Cắt bỏ những đoạn intro và nối các đoạn extro
    24. 26. Mạch không làm khuônARN polymerase Mạch làm khuôn
    25. 27. Đặc điểm chung của Pokaryote và Eukaryote Là phản ứng sinh tổng hợp ARN trong tế bào từ khuôn ADN diễn ra dưới tác dụng của các loại enzym ARN polymerase. ADN chứa nhân được mở xoắn cục bộ và thành sợi đơn gọi là sợi có trí óc dùng làm khuôn cho tổng hợp ARN. Phản ứng tổng hợp ARN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và kéo dài theo chiều 5’→3′ ngược chiều vs chiều của sợi khuôn. Gồm có 4 loại ribonucleosidetriphotphat: ATP, UTP, GTP, CTP. Các ARN sợi đơn. Sự khởi đầu kết thúc phiên mã Phụ thuốc vào các tín hiệu điều hòa là các trình tự ADN đặc thù trước và sau gen được phiên mã.
    26. 28. Những giai đoạn của quá trình phiên mã Khởi đầu* Gồm có 3 giai đoạn: Kéo dài Kết thúc
    27. 29. Khởi đầu Là sự tương tác giữa ARN polymerase với vùng Promoter nhằm xác định khuôn của ADN và tổng hợp vài nucleotit. Yếu tố σ tấn công sự khởi đầu một cách chính xác: σ nhận diện đoạn Nu đặc hiệu để khởi động phiên mã. Trong hai sợi ADN có 1 sợi làm khuôn mẫu tham gia tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung khi đạt tới độ dài khoảng 10Nu thì cấu trúc ARN polymerase thay đổi, chuỗi σ bị giải phóng để rồi lại gắn và lõi 1 enzym khác.
    28. 30. Kéo dài Khi đã tạo thành phân tử ADN- ARN ở giai đoạn mở đầu, lõi enzym di chuyển theo chiều dọc của phân tử ADN tách hai sợi kép và các ribonucleotit tiếp tục gắn vào sau đoạn ARN và được mở đầu theo chiều 5’→3′. Đoạn ARN mới được tổng hợp tách khỏi ADN khuôn và hai sợi ADN ngưng lại khép lại với nhau. Sự liên kết của các ribônuclêôtit tự do với các nuclêôtit trên mạch khuôn mẫu của gen cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung (A với T ; U với A ; G với X và X với G).
    29. 32. So sánh sự phiên mã ở prokaryote và eukaryote Prokaryoye: o 1 ARN polymerase tổng hợp tất cả các loại ARN. o mARn thường chứa nhiều ORF (nhiều gen, polycistron). Eukaryote: o Vùng mang mã di truyên của gen (exon) bị gián đoạn bởi các đoạn không mang mã (intron). o mARN được tổng hợp qua hai bước: tiền mARN (p mARN) và mARN trưởng thành (mature mARN).
    30. 33. o Pre mARN có chứa chóp 7-methyl-guanosine ở đầu 5′ và chứa đuôi polyA (100-200 adenine) ở đầu 3′.o Pre mARN được chế biến (splicing) để loại bỏ intro và nối các exon lại trước khi vào tế bào chất.o mARN trong tế bào chất chứa thông tin liên tục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Lý Thuyết Vận Chuyển Các Chất Trong Cây Sinh 11
  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Sinh 10 Giống Và Khác Nhau

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến
  • Phân Biệt Cách Dùng Mạo Từ “A”, “An”, “The”
  • Phân Biệt Amount Of, Number Of Và Quantity Of
  • Phân Biệt Cách Dùng ‘another’, ‘other’ Và ‘different’
  • Sinh học lớp 10 là một môn học khó và vô cùng phức tạp, bởi vì ta phải học nhiều khái niệm hết sức phức tạp. đặc biệt là khái niệm về ARN và Protein, đây là hai khái niệm khó hiểu và khó phân biệt. để giúp bạn hiểu rõ hơn về hai khái niệm này, bài viết sau đây sẽ trình bày rõ về ARN và Protein. Bên cạnh đó, bài viết còn so sánh ARN và Protein để bạn phân biệt hai khái niệm này một cách chính xác hơn.

    ARN

    Axít ribonucleic viết tắt ARN là một trong hai loại axít nucleic, là cơ sở di truyền ở cấp độ phân tử.

    Thành phần:

    Mỗi ARN gồm 3 thành phần :

    – 1 gốc bazơ nitơ (A, U, G, X) khác ở phân tử ADN là không có T

    – 1 gốc đường ribolozo, ở ADN có gốc đường đêoxiribôz

    – 1 gốc axit photphoric

    Phân loại:

    – ARN thông tin ( mARN) : đây là ARN có chức năng sao chép thông tin di truyền từ gen cấu trúc đem đến nơi tổng hợp protein được gọi là Riboxom

    – ARN vận chuyển ( tARN): ARN này có chức năng vận chuyển các acid amin đến riboxom để tổng hợp protein.

    – ARn riboxom ( rARN): Là thành phần cấu tạo ribôxôm – nơi tổng hợp protein

    Protein

    Protein còn gọi là chất đạm, là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là axít amin. Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết peptide (gọi là chuỗi polypeptide). Các chuỗi này có thể xoắn cuộn hoặc gấp theo nhiều cách để tạo thành các bậc cấu trúc không gian khác nhau của protein.

    Cấu trúc:

    – Cấu trúc bậc 1: ở cấu trúc này các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypeptide. Đầu mạch là nhóm amin và cuối mạch là nhóm carboxyl

    – Cấu trúc bậc 2: là sự sắp xếp các chuỗi polypeptide đều đặn trong không gian.

    – Cấu trúc bậc 3: ở cấu trúc này các protein có hình dạng lập thể

    – Cấu trúc bậc 4: cấu trúc này được tạo nên bởi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau

    Chức năng của Protein:

    – Cấu trúc, nâng đỡ

    – Xúc tác sinh học: tăng nhanh, chọn lọc các phản ứng sinh hóa

    – Điều hòa các hoạt động sinh lý

    – Vận chuyển các chất

    – Tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể

    – Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật

    – Cảm nhận, đáp ứng các kích thích của môi trường

    – Dự trữ chất dinh dưỡng

    So sánh ARN và Protein:

    Giống nhau:

    -Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

    -Đều đặc trưng cho loài về thành phần, cấu trúc, số lượng

    -Đều có khối lượng phân tử lớn

    -Thành phần đều có các nguyên tố C, H, O, N

    Khác nhau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Cách Phân Biệt Túi Da Thật Và Da Công Nghiệp Nhất Định Phải Biết
  • Các Dạng Nổi Mề Đay Thường Gặp Và Cách Nhận Biết
  • Vải Dạ Nỉ Là Gì? Ưu Nhược Điểm Vải Này Ra Sao?
  • Vải Dạ Là Gì? Tìm Hiểu Về Vải Dạ
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • Nhân Đôi Adn Và Tổng Hợp Arn
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cơ Sở Dữ Liệu (Database) Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (Dbms)
  • So sánh ADN ARN và Protein giống nhau khác nhau ở điểm nào

    So sánh ADN ARN và Protein giống nhau khác nhau ở điểm nào. Bài viết cung cấp thông tin hữu ích giúp bạn đọc có thể hiểu được như thế nào là ADN, ARN và Protein. Biết thông tin hữu ích sẽ giúp bạn đọc có được suy nghĩ khách quan hơn về cấu tạo và chức năng của từng bộ phận trên cơ thể.

    ADN ARN và Protein giống nhau như thế nào?

    ADN ARN và Protein có các điểm giống như như sau:

    + Được cấu tạo là các đơn phân theo nguyên tắc đa phân.

    + Đều có kích thước và khối lượng lớn, đều tham gia vào quá trình hình thành tính trạng.

    + Có cấu trúc dạng mạch xoắn.

    + Cả ADN ARN và Protein đều có liên kết hóa học giữa các đơn phân.

    + Các đơn phân đều có đặc trưng sắp xếp, có thành phần và số lượng nhất định.

    + ADN ARN và Protein đều là thành phần hóa học cấu tạo nên nhiễm sắc thể.

    Đọc bài viết hữu ích: Đừng chủ quan với bệnh tan máu huyết tán Thalassemia

    So sánh ADN ARN và Protein có những điểm khác nhau như thế nào

    Nếu nói về điểm khác nhau, chúng ta nên phân biệt cả về cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và Protein để hiểu rõ hơn về bản chất của chúng:

    #1 Cấu tạo và chức năng của ADN

    ADN được cấu tạo từ các nguyên tử C, H, O, N, P, đều có kích thước và khối lượng lớn, được tạo thành từ các nucleotit đơn phân. Có 4 loại nucleotit cấu tạo AND là A, T, G, X, gồm có 2 mạch xoắn song song với nhau.

    ADN có liên kết H giữa các mạch đơn và liên kết Đ-P giữa các nucleotit. Chức năng của ADN chính là nơi lưu giữ thông tin di truyền.

    #2 Cấu tạo và chức năng của ARN

    ARN cũng được cấu tạo từ các nguyên tử C, H, O, N, P nhưng chúng có kích thước và khối lượng nhỏ hơn phân tử ADN. Đơn phân của ARN cũng là các nucleotit nhưng được cấu tạo từ 4 loại A, U, G, X, cấu trúc ARN chỉ gồm 1 mạch xoắn, không có liên kết H và có liên kết Đ-P giữa các nucleotit. Chức năng của ARN là bản sao của gen, mang thông tin quy định của Protein tương ứng.

    #3 Cấu trúc và chức năng của Protein

    Protein được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O, N và có kích thước và khối lượng nhỏ hơn cả ADN và ARN. Đơn phân của Protein là các axit amin, gồm 20 aa và 4 bậc cấu trúc. Đồng thời, Protein cũng tồn tại liên kết peptit giữa các axit amin.

    Chức năng của Protein trong cơ thể chính là cùng với môi trường biểu hiện thành tính trạng.

    Thực hiện giám định ADN – Việc làm cần thiết và khoa học

    Hiện nay, việc giám định ADN đã trở nên quen thuộc với đa số người thân. Trình độ khoa học cùng y học phát triển kèm theo đó sự hiểu biết và ý thức của người dân cũng tăng theo. Nếu như trước đây, giám định ADN được xem là phiền phức và tốn kém thì hiện nay, đây là một xét nghiệm gần gũi với mỗi người và hầu như chúng ta đều có thể đi làm giám định này khi có nhu cầu, khi được bác sĩ khuyên bảo.

    Giám định ADN mang đến các lợi ích:

    + Giám định được các mối quan hệ huyết thống như cha con, mẹ con, ông bà và cháu, anh chị em ruột, chú bác và cháu trai,…..Các mẫu vật dùng giám định có thể là mẫu tóc có cả phần chân tóc, móng tay chân, mẫu máu, tế bào niêm mạc miệng,…..Việc giám định ADN huyết thống có thể phát hiện được chính xác đến 99,99% các mối quan hệ huyết thống, đồng thời giúp nhiều gia đình tìm lại hài cốt liệt sĩ, giúp phá án điều tra xác định danh tính tội phạm,….

    + Thực hiện xét nghiệm ADN còn có thể phát hiện được cha đứa bé ngay khi chưa chào đời bằng phương án sàng lọc trước sinh. Phương pháp này chỉ lấy 7-10ml máu tĩnh mạch người mẹ, lấy mẫu vật của người nghi ngờ là cha đứa bé là có thể xác định được mối quan hệ huyết thống. Phương pháp sàng lọc trước sinh có thể làm giấy khai sinh cho con trong các trường hợp đặc biệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Vận Chuyển Các Chất Trong Cây Sinh 11
  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Phân Biệt Các Loại Da Bằng Cách Nào
  • Cách Phân Biệt Các Loại Da. Từ A Tới Z
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Để Phân Biệt Glucozơ Và Fructozơ Ta Có Thể Dùng Hóa Chất Nào?
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)
  • Để Phân Biệt Dung Dịch Alcl3 Và Dung Dịch Kcl Ta Dùng
  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky. Chó Alaska Khác Husky Chỗ Nào?
  • ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm 4 loại rinucleotit, chỉ có 1 chuỗi poliribonucleotit. Có 3 loại ARN (mARN,t ARN, rARN) mỗi loại thực hiện một chức năng nhất định trong quá trình truyền đạt thông tin từ ADN sang protein

    Tương tự như phân tử AND thì ARN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các ribonucleotit.

    Mỗi đơn phân (ribonucleotit) gồm 3 thành phần :

    • 1 gốc bazơ nitơ (A, U, G, X) khác ở phân tử ADN là không có T
    • 1 gốc đường ribolozo ((C_{5}H_{12}O_5) ), ở ADN có gốc đường đêoxiribôz((C_{5}H_{10}O_4) )
    • 1 gốc axit photphoric ((H_{3}PO_{4})).

    ARN có cấu trúc gồm một chuỗi poliribonucleotit . Số ribonucleotit trong ARN bằng một nửa nucleotit trong phân tử ADN tổng hợp ra nó.

    Các ribonucleotit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa gốc((H_{3}PO_{4}))của ribonucleotit này với gốc đường ribolozo của ribonucleotit kia tạo thành chuỗi poliribonucleotit.

    2.Các loại ARN và chức năng

    Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN thực hiện các chức năng khác nhau.

    Hình 1: Cấu trúc của các phân tử ARN.

    mARN cấu tạo từ một chuỗi polinuclêôtit dưới dạng mạch thẳng, mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền tử mạch gốc trên ADN đến chuỗi polipepetit. Để thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến protein thì ARN có

    • Trình tự nucleotit đặc hiệu giúp cho riboxom nhận và liên kết vào ARN
    • Mã mở đầu : tín hiệu khởi đầu phiên mã
    • Các codon mã hóa axit amin:
    • Mã kết thúc , mang thông tin kết thúc quá trình dịch mã

    tARN có cấu trúc với 3 thuỳ, trong đó có một thuỳ mang bộ ba đối mã có trình tự bổ sung với 1 bộ ba mã hóa axit amin trên phân tử mARN , tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên chuỗi polipetit .

    rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ. rARN liên kết với các protein tạo nên các riboxom. r ARN là loại ARN có cấu trúc có nhiếu liên kết hidro trong phân tử nhất và chiếm số lượng lớn nhất trong tế bào.

    II.CÁC CÔNG THỨC LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO CỦA ADN.

    Gọi số nu từng loại của ARN là rA, rU, rX, rG thì

    rA = Tmạch gốc. →% rA = % Tmạch gốc

    rU = Amạch gốc → . % rU = % Amạch gốc.

    rX = Gmạch gốc→ % rX = % Gmạch gốc

    rG = Xmạch gốc → % rG = % Xmạch gốc

    Vì Amạch gốc + Tmạch gốc = Agen = Tgen

    rA + rU = Agen = Tgen

    rG + rX = Ggen = Tgen

    + Giữa các ribonucleotit với nhau : rN – 1

    + Trong ribonucleotit : rN

    Tính số bộ ba mã hóa trên phân tử ARN là :

    Trong phân tử ARN cứ 3 nucleotit liên kề nhau thì mã hóa cho 1 axit amin

    • Số bộ ba trên phân tử mARN : rN : 3 = N : ( 2 ×3 )
    • Số bộ ba mã hóa aa trên phân tử mARN là : (rN : 3) – 1

    ( bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin)

      Số aa có trong chuỗi polipeptit được tổng hợp từ phân tử mARN là :(r N : 3) – 1 – 1

    ( khi kết thức quá trình dịch mã aa mở đầu bị cắt bỏ khỏi chuỗi vừa được tổng hợp)

    Bài toán 1. Trong quá trình dịch mã, để tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit cần môi trường cung cấp 249 axitamin.

    1. Xác định số nuclêôtit trên gen.

    2. Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã.

    3. Xác định số chu kỳ xoắn của gen.

    4. Xác định chiều dài mARN

    5. Tính số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit.

    1. Số nuclêôtit trên gen = (249+1) x 6 = 1500.

    2. Số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã = 1500: 2=750

    3. Số chu kỳ xoắn của gen =1500: 20 = 75.

    4. Chiều dài của gen = (1500 : 2 )×3.4 = 2550A 0.

    5. Số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit = 249-1 =248.

    Ví dụ 2 . Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh có 248 axitamin.

    1. Xác định bộ ba trên mARN

    2. Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã.

    3. Xác định chiều dài gen.

    4. Số liên kết peptit được hình thành để tạo ra chuỗi pôlipeptit.

    1. Xác định bộ ba trên mARN = 248+2=250

    2. Số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã =250 x 3 =750

    3. Lgen = LmARN=750 x3,4 = 2550A 0.

    4. Số liên kết peptit được hình thành để tạo ra chuỗi pôlipeptit = 248.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Câu Điều Kiện, Mệnh Đề If 1,2,3
  • Câu Điều Kiện Loại 0, 1, 2, 3 Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Loại Chất Liệu Vải Để May Rèm Cửa Đẹp
  • Tên Các Loại Vải Và Cách Nhận Biết Các Loại Vải Quần Áo
  • Sự Khác Biệt Của “hear” Và “listen”

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Giữa Chó Husky Và Chó Alaska Đơn Giản
  • Chó Husky Và Alaska Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Sự Khác Biệt Giữa Toeic Và Ielts
  • Bạn Đã Biết? Sự Khác Biệt Giữa Các Chứng Chỉ Ielts, Toeic Và Toefl
  • Sự Khác Biệt Giữa Máy Tính Xách Tay I5 Và I7
  • 1.Hear:

    -Nghe thấy không có chủ ý nghe, mang tính thụ động. Tức là tự dưng nó đến, nhiều khi bạn không biết trước, không trông mong và không kiểm soát được. Ai đó nói và chợt bạn nghe thấy, đó là Hear.

    VD: I hear someone knocking the door. (Tôi nghe thấy tiếng ai đó gõ cửa)

    -Không dùng trong các thì tiếp diễn

    – Có thể đi với giới từ “about”, “of” hay “from”

    Hear about: nghe về. Tức là bạn được thông báo, có được thông tin hoặc sự hiểu biết về điều gì đó.

    VD: Have you heard about Shelly? Marry told me she was sick last week.

    Bạn có nghe được gì về Shelly không? Marry nói với tớ cậu ấy bị ốm tuần trướ

    ​Hear of: biết gì về sự tồn tại của ai/cái gì…

    VD: Have you heard of the Atlantic civilization?

    Bạn có biết gì về nền văn minh Atlantic không?

    No, I haven’t

    Không, tớ chả biết gì.

    Hear from: nghe từ…, tức là có được thông tin từ ai hay từ nguồn nào đó.

    VD: I heard from Jane that Sue is now working for a big company.

    Tôi nghe từ Jane rằng Sue giờ đang làm việc cho một công ty lớn.

    2. Listen:

    -Nghe có chủ ý, mang tính chủ động. Tức là bạn muốn nghe cái gì đó, bạn lắng nghe nó với sự chú ý, bạn chọn lựa để nghe nó.

    VD1: Listen! Someone is knocking the door. (Nghe kìa! Ai đó đang gõ cửa)

    VD2: I’m listening to music. (Tôi đang nghe nhạc)

    – Được dùng trong các thì tiếp diễn.

    VD: Listen! What’s that noise? Can you hear it?

    (Nghe này, tiếng động gì đấy nhỉ? Anh có nghe thấy không?)

    Sorry, I wasn’t really listening. (Xin lỗi, Tôi không chú ý lắm.)

    -Được dùng để lưu ý mọi người một điều gì đó

    VD: Listen, there’s something I will have to tell you.

    (Lắng nghe này, tôi sẽ phải nói với anh một điều).

    – Thường đi với giới từ “to”

    VD: Why won’t you listen to reason?

    (Sao mà anh chẳng chịu nghe theo lẽ phải)

    Để phân biệt, bạn có thể ghi nhớ 2 ví dụ sau:

    VD1: When I was listening to my teacher, I heard the bird singing outside.

    (Khi tôi đang nghe thầy giáo giảng bài, tôi bỗng nghe tiếng chim kêu ngoài kia)

    VD2: Did you hear what I just said? (Anh có nghe THẤY tôi vừa nói cái gì không?)

    Sorry, I wasn’t listening. (Xin lỗi thầy, em đã không chú ý lắng nghe.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thích Công Nghệ: Ổ Ssd, Hdd Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Ssd Và Hdd
  • Ổ Cứng Ssd Là Gì? Ổ Cứng Hdd Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Ssd Và Hdd Là Gì?
  • Cấu Trúc Và Cách Phân Loại Sợi Thần Kinh
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt “have” Và “have Got” Trong Tiếng Anh?
  • Màn Full Hd Ips Là Gì, Sự Khác Biệt Giữa Full Hd Tn Và Ips
  • Sự Khác Biệt Thật Sự Của Vang Trắng Và Vang Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Rượu Vang Trắng Và Rượu Vang Đỏ
  • Suzuki Satria F150 2022 Nhập Khẩu Chính Hãng Có Giá 52 Triệu Đồng
  • Sự Khác Biệt Giữa Sài Gòn Và Hà Nội
  • Có Một “rùa Hồ Gươm” Khác Đang Ở Tiền Giang ?
  • Sự Khác Biệt Và Tầm Quan Trọng Của Sổ Hồng Và Sổ Đỏ
  • Về cơ bản, rượu vang đỏ được làm bằng nho đỏ (Pinot Noir, Cabernet Sauvignon, v.v.) và rượu vang trắng được làm bằng nho trắng (Chardonnay, Pinot Grigio, v.v.). Mặc dù vậy, điều thú vị là, gần như tất cả các loại rượu vang chúng ta tìm thấy trên thị trường ban đầu được làm từ một loài nho có tên là Vitis vinifera. Các nhà khoa học tin rằng nho Vitis vinifera đầu tiên là nho đen (ví dụ nho rượu vang đỏ) và một đột biến tự nhiên đã tạo ra những trái nho trắng đầu tiên.

    Ví dụ, Pinot Noir (một loại nho đen), Pinot Gris (một loại nho màu xám hồng) và Pinot Blanc (một loại nho trắng) đều có chung DNA!

    Được làm bằng cách sử dụng các bộ phận khác nhau của nho

    Sau khi nho được hái và chuyển đến hầm để làm rượu vang, các quy trình khác nhau được sử dụng để làm rượu vang đỏ so với làm rượu vang trắng. Một trong những khác biệt quan trọng nhất là rượu vang đỏ được lên men với vỏ nho và hạt còn rượu vang trắng thì không. Điều này là do tất cả các màu trong rượu vang đỏ đến từ vỏ và hạt của nho.

    Có một vài trường hợp đặc biệt, đây là sự thật và kết quả là rượu vang rất khác nhau. Ví dụ, có một loại Sâm-panh tên là “Blanc de Noirs”, hoặc màu trắng, được sản xuất theo cách tương tự như làm rượu vang trắng và cuối cùng là một loại rượu trông giống như rượu vang trắng. Một ví dụ khác về điều này là White Pinot Noir, hay Pinot d’Alsace.

    Với rượu vang trắng, cũng có một phương pháp đặc biệt trong đó nho trắng được lên men với vỏ và hạt của nho trắng. Rượu vang được làm bằng kỹ thuật này được gọi là Rượu vang cam, và chúng có hương vị tương tự như rượu vang đỏ và có tannin. Kỹ thuật này vẫn còn khá hiếm và các loại rượu vang không giống bất kỳ loại nào khác!

    Được làm bằng các phương pháp làm rượu khác nhau

    Rượu vang đỏ được yêu thích vì hương vị mềm mại, phong phú và mượt mà của chúng, trong khi rượu vang trắng được yêu thích vì tính axit nồng nàn, hương hoa và hương trái cây nguyên chất. Để đạt được những kết quả này, các nhà làm rượu sử dụng hai phương pháp làm rượu rất khác nhau. Sự khác biệt lớn nhất giữa làm rượu vang đỏ và làm rượu vang trắng là quá trình oxy hóa làm cho rượu vang mất đi hương hoa và trái cây để đổi lấy hương vị phong phú, hấp dẫn và mịn màng hơn. Để tăng oxy, các nhà làm rượu sử dụng thùng gỗ sồi vì nó được thở và rượu tiếp xúc oxy. Để giảm tiếp xúc với oxy, các nhà sản xuất rượu vang sử dụng thùng thép không gỉ, đảm bảo rượu vang giữ được hương vị hoa quả và hương vị của chúng.

    Mỗi loại có hợp chất hóa học khác nhau

    Vì vậy, câu hỏi lớn vẫn còn:

    Loại rượu nào tốt hơn cho bạn?

    casawines, cabernet sauvignon, sauvignon blanc, pinot noir, merlot, chardonnay..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Theo Bạn Giữa Ly Vang Trắng Và Ly Vang Đỏ Có Sự Khác Biệt Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Rượu Vang Đỏ Và Vang Trắng
  • Sự Khác Biệt Giữa Rượu Vang Trắng Và Vang Đỏ Bạn Cần Biết
  • Rượu Chivas,giá Rượu Chivas,bảng Giá Các Loại Rượu Chivas Ở Hà Nội,mua Rượu Chivas,bán Rượu Chivas Và Rượu Chivas Regal Ở Đâu Giá Bao Nhiêu Tiền
  • Đại Lý Rượu Chivas Tạichuyên Bán Chivas Xách Tay Và Nhập Khẩu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100