Sự Khác Biệt Giữa Boss Và Leader, Boss Là Gì, Leader Là Gì, Sự Khác Biệt

--- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sếp (Boss) Và Người Lãnh Đạo (Leader) Khác Biệt Nhau Nhiều Như Thế Nào
  • Sự Quản Lý: Boss Vs. Leader: 10 Sự Khác Biệt Quan Trọng
  • So Sánh Chụp Cắt Lớp Vi Tính ( Ct ) Và Chụp Cộng Hưởng Từ ( Mri ) – Phòng Khám
  • So Sánh Giữa Chụp Sọ Não Bằng Ct Và Mri
  • Chụp Mri Và Ct Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Nhiều người tưởng chừng rằng BOSS và LEADER là hai từ có ý nghĩa giống nhau. Thế nhưng, ý nghĩa của chúng không chỉ khác nhau mà còn có sự tương phản rất lớn.

    Boss là cấp trên, sếp, ông chủ, người đứng đầu một nhóm người, tập đoàn, tổ chức. Một số từ đồng nghĩa với boss như: big person, big gun, manager, controller, superior, administrator, employer, director.

    Leader là một thuật ngữ của tiếng Anh, dịch sang sang tiếng Việt thì có nghĩa là “lãnh đạo“, Hiểu theo nghĩa là 1 nhà lãnh đạo thì leader là người xác lập hướng đi, có khả năng tạo ra 1 kế hoạch cụ thể đầy cảm hứng và tạo ra một cái gì đó mới. 

    Bạn đối xử với mọi người như thế nào?

    Ông chủ sẽ sử dụng nhân viên, cấp dưới của mình như một công cụ. Các nhà lãnh đạo cung cấp cho thành viên của họ kiến ​​thức để họ trở nên phát triển.

    Nếu kế hoạch tồi

    BOSS phủ nhận điều đó mà không cần suy nghĩ và nhân viên sẽ bị chỉ trích. LEADER sẽ “ra tay cứu vớt” bằng cách rút ra giải pháp cho vấn đề.

    Làm thế nào để làm việc

    BOSS sẽ chỉ ra lệnh buộc nhân viên làm thế này thế kia. Thế nhưng LEADER thì sẽ luôn tiên phong và đi cùng nhân viên mà không phải “chỉ tay 5 ngón” ra lệnh cho nhân viên mình.

    Khi bạn mắc một sai lầm lớn

    BOSS bắt bạn phải chịu trách nhiệm. LEADER giúp bạn một tay để đứng lên và sửa chữa sai lầm đó.

    Cách hướng dẫn

    BOSS nói hãy làm, còn LEADER sẽ làm mẫu điều đó cho bạn.

    Cách nắm quyền chỉ huy

    Lời của BOSS là mệnh lệnh và luôn luôn đúng còn LEADER sẽ hỏi và trao đổi ý kiến với các thành viên để cùng đưa ra phương án đúng.

    Nếu thành công được công nhận

    Với ông chủ là quyền lực và công sức của ông ta. 

    Với người lãnh đạo là quyền lực và công sức của tất cả mọi người.

    Thế mới nói BOSS and LEADER có sự khác biệt như vậy, chọn một môi trường làm việc như thế nào hoặc chọn cách quản lý con người như thế nào là ở bạn!

    Với vai trò là nhân viên thì bạn thích làm việc với ông chủ – BOSS hay lãnh đạo – LEADER hơn?

    Sưu tầm

    Japan IT Works 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Macbook Và Laptop: Những Điểm Khác Biệt, Có Thể Bạn Muốn Biết ?
  • Điểm Khác Nhau Giữa Macbook Và Laptop? Nên Mua Loại Nào?
  • Sự Khác Biệt Giữa Khoa Học Và Công Nghệ (Với Biểu Đồ So Sánh)
  • Trầm Cảm Và Tự Kỷ Có Giống Nhau Không?
  • Tự Kỷ Và Trầm Cảm – Phân Biệt Đúng Để Điều Trị Kịp Thời
  • Sự Khác Biệt Giữa Ntsc Và Pal Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Mẹ Nên Biết Về Beurre (Bơ) Và Fromage (Phô Mai)
  • Cách Phân Biệt Các Loại Bơ
  • Phân Biệt Các Loại Pho Mát (Cheese
  • Difference Between Doctor And Physician
  • Imap Vietnam Là Gì? So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Pop Và Imap?
  • Làm Thế Nào Để

    Làm Thế Nào Để

    Cho dù bạn là một người mê phim, một game thủ hay một nhà làm phim nghiệp dư, bạn có thể đã nghe nói về NTC và PAL. Nhưng ự khác biệt là gì?

    NộI Dung:

    Cho dù bạn là một người mê phim, một game thủ hay một nhà làm phim nghiệp dư, bạn có thể đã nghe nói về NTSC và PAL. Nhưng sự khác biệt là gì? Và ngày nay những định dạng này vẫn còn phù hợp như thế nào?

    Người Mỹ Sử dụng NTSC; Mọi người khác đều sử dụng PAL

    Ở cấp tiểu học, NTSC là một hệ thống màu TV analog được sử dụng ở Bắc Mỹ, Trung Mỹ và các vùng của Nam Mỹ. PAL là một hệ thống màu TV analog được sử dụng ở Châu Âu, Úc, một phần Châu Á, một phần Châu Phi và một phần Nam Mỹ.

    Các hệ thống rất giống nhau, với sự khác biệt chính là mức tiêu thụ điện. Ở Bắc Mỹ, công suất điện được tạo ra ở tần số 60 Hz. Ở các lục địa khác, tiêu chuẩn là 50 Hz, nhưng sự khác biệt này có tác động lớn hơn bạn có thể mong đợi.

    Tại sao quyền lực lại tạo nên sự khác biệt lớn

    Tốc độ làm tươi (tốc độ khung hình) của TV analog tỷ lệ thuận với mức tiêu thụ điện năng của nó. Nhưng chỉ vì TV hoạt động ở tần số 60 Hz không có nghĩa là nó hiển thị 60 khung hình / giây.

    TV analog sử dụng ống tia âm cực (CRT) để chiếu ánh sáng vào mặt sau của màn hình. Những ống này không giống như máy chiếu — chúng không thể lấp đầy màn hình trong một lần. Thay vào đó, chúng nhanh chóng chiếu ánh sáng xuống từ phía trên cùng của màn hình. Tuy nhiên, kết quả là hình ảnh ở trên cùng của màn hình bắt đầu mờ dần khi CRT chiếu ánh sáng ở cuối màn hình.

    Để khắc phục sự cố này, TV analog “xen kẽ” một hình ảnh. Tức là, họ bỏ qua mọi dòng khác trên màn hình để giữ một hình ảnh phù hợp với mắt người. Kết quả của việc “bỏ qua” này, TV NTSC 60 Hz hoạt động ở 29,97 FPS và TV PAL 50 Hz chạy ở 25 FPS.

    PAL là kỹ thuật vượt trội

    Độc giả Mỹ, đừng quá hào hứng với 4,97 khung hình / giây bổ sung của bạn. Ngoài tốc độ khung hình, PAL vượt trội về mặt kỹ thuật so với NTSC.

    Khi Hoa Kỳ bắt đầu phát sóng TV màu vào đầu những năm 50, tên của trò chơi là khả năng tương thích ngược. Hầu hết người Mỹ đã có TV đen trắng, vì vậy việc đảm bảo các chương trình phát sóng màu tương thích với TV cũ là điều không cần bàn cãi. Kết quả là, NTSC bị mắc kẹt với độ phân giải đen trắng (525 dòng), hoạt động trên các tần số băng thông thấp và nói chung là không đáng tin cậy.

    Các châu lục khác không muốn đối phó với sự không đáng tin cậy của NTSC và chỉ đơn giản là chờ đợi công nghệ TV màu trở nên tốt hơn. Các chương trình truyền hình màu thông thường không đến được với Anh cho đến năm 1966 khi BBC củng cố định dạng PAL. PAL nhằm giải quyết các vấn đề với NTSC. Nó có độ phân giải cao hơn (625 dòng), hoạt động trên các tần số băng thông cao và đáng tin cậy hơn NTSC. (Tất nhiên, điều này có nghĩa là PAL không hoạt động với bộ màu đen và trắng.)

    Được rồi, đủ bài học lịch sử. Tại sao tất cả những vấn đề này bây giờ? Chúng ta tiếp tục nói về TV analog, nhưng TV kỹ thuật số thì sao?

    Tại sao điều này lại quan trọng trong thời đại kỹ thuật số?

    Các lỗi (hoặc tính năng) của NTSC và PAL được quyết định chủ yếu bởi cách hoạt động của TV analog. TV kỹ thuật số hoàn toàn có khả năng vượt qua những hạn chế này (cụ thể là tốc độ khung hình), nhưng chúng ta vẫn thấy NTSC và PAL được sử dụng ngày nay. Tại sao?

    Chà, chủ yếu là vấn đề về khả năng tương thích. Nếu bạn đang truyền thông tin video bằng cáp tương tự (RCA, đồng trục, SCART, s-video), thì TV của bạn phải có thể giải mã thông tin đó. Mặc dù một số TV hiện đại hỗ trợ cả định dạng NTSC và PAL, nhưng có khả năng TV của bạn chỉ hỗ trợ một trong hai định dạng này. Vì vậy, nếu bạn cố gắng kết nối máy chơi game hoặc đầu đĩa DVD của Úc với TV của Mỹ qua cáp RCA, nó có thể không hoạt động.

    Ngoài ra còn có vấn đề về truyền hình cáp và truyền hình quảng bá (hiện được gọi là ATSC, không phải NTSC). Cả hai định dạng hiện đều là kỹ thuật số, nhưng chúng vẫn hoạt động trên 30 hoặc 60 FPS để hỗ trợ TV CRT cũ. Tùy thuộc vào quốc gia xuất xứ của TV, TV có thể không giải mã được tín hiệu video nếu bạn đang sử dụng cáp tương tự.

    Để giải quyết vấn đề này, bạn sẽ cần mua hộp chuyển đổi HDMI tương thích NTSC / PAL và chúng đắt tiền. Nhưng này, nó có giá thấp hơn một chiếc TV mới và sẽ rất hữu ích khi bạn chắc chắn mua một chiếc TV không có bất kỳ cổng analog nào.

    Một số TV mới không có cổng tương tự

    Nếu bạn đã mua một chiếc TV vào năm ngoái, bạn có thể nhận thấy điều gì đó kỳ lạ. Nó có một vài cổng HDMI, có thể là DisplayPort, nhưng nó thiếu các cổng RCA đầy màu sắc mà bạn quen dùng. Video analog cuối cùng cũng chết.

    Điều này giải quyết vấn đề tương thích NTSC / PAL bằng cách loại bỏ khả năng sử dụng nguồn video cũ với TV mới của bạn. Nó không đẹp phải không?

    Trong tương lai, bạn có thể phải mua hộp chuyển đổi HDMI tương thích NTSC / PAL. Một lần nữa, chúng hiện đang rất đắt. Tuy nhiên, một khi nhu cầu tăng lên, chúng sẽ có giá thấp hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Quay Phim Nên Định Dạng Video Hệ Ntsc Hay Là Pal?
  • Cách Dùng May/might Và Can/could
  • Thiết Bị Chuột Có Dpi Và Polling Rate Cao Có Thực Sự Cần Thiết Cho Bạn
  • Lotion Là Gì? Cách Phân Biệt Lotion Và Toner
  • Công Nghệ Igbt Và Những Tính Năng Ưu Việt
  • Sự Khác Biệt Giữa Sme Và Startup Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2: Sự Khác Nhau Giữa Ngôn Ngữ C Và C++
  • Sự Khác Nhau Giữa C Và C++ 2022
  • Ngôn Ngữ Lập Trình C, C++ Và C# Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Tất Tần Tật Về Kiểu Cánh Máy Bay (Winglets)
  • Sự Khác Nhau Giữa Máy Chủ Và Máy Trạm
  • Nhiều người vẫn hay nhầm giữa hai khái niệm lập nghiệp và Start Up , vậy làm sao phân biệt được hai khái niệm này ? bài viết này sẽ cho bạn cái nhìn rõ hơn về 2 khái niệm SMEStartup

    Mở một doanh nghiệp SME – Small & Medium Enterprise ( Doanh nghiệp vừa và nhỏ ) hay được gọi là Lập nghiệp giống như việc mở quán cháo, quán phở, quán cafe nhưng chỉ làm ở phạm vi , quy mô nhỏ, thường là mang tính địa phương.

    Start Up ngay từ khi thành lập đã nhắm đến thị trường rộng lớn thậm chí toàn cầu.

    Lợi thế cạnh tranh độc đáo , chỉ những thứ mà đơn vị ta làm được mà đối thủ ta sẽ rất khó hoặc sẽ mất rất nhiều thời gian để bắt chước :

    Thành lập SME không cần quá dựa vào lợi thế cạnh tranh độc đáo hoặc các sáng tạo đột phá vì họ chỉ hoạt động ở một quy mô nhỏ và việc cạnh tranh không ở quy mô toàn cầu như Start Up .

    Start Up chắc chắn phải có vì việc cạnh tranh với các đơn vị lớn khác là điều chắc chắn xảy ra khi họ mở rộng quy mô .

    Start Up tập trung vào việc quy trình hóa các công việc trong bộ máy vận hành để khiến nó có thể chuyển giao được cho nhiều người. SME thường thực hiện những việc : ‘không thể thay thế được “, thường thực hiện tại một địa phương,giữ những bí quyết bí truyền khó chuyển giao, hoặc tập trung vào năng lực xuất sắc của một cá nhân nào đó.

    thường là Như mô hình dịch vụ ,nhà hàng ăn uống , tiệm giặt là…

    VD1 : Chia buồn với các anh làm dịch vụ thiết kế kiến trúc dạng mô hình một Kiến Trúc Sư chủ trì và nhiều người hỗ trợ ( mô hình dạng leader xuất sắc ) . Mô hình này khiến người chủ trì không bao giờ có được tự do vì luôn là một mắt xích quan trọng trong quy trình làm việc.Khiến họ luôn ở dạng “Làm tư” ( self – employed ) chứ không thể sang dạng doanh nghiệp ( business ).

    VD2 : Những mô hình nhà hàng truyền thống với việc giữ “bí quyết”, ” bí truyền” và chỉ mở một điểm cũng được liệt vào dạng trên.Khi mà bí quyết tạo ra món ăn là USP của nhà hàng nhưng chỉ có ông bà chủ nhà hàng nắm giữ chứ không sẵn sàng chuyển giao cho nhiều nhà hàng khác để tiến hành nhân rộng được.

    VD3 : Mô hình trung tâm tập Gym của Nguyễn Thị Thủy Giang Bin Tùng, mô hình bán ẩm thực truyền thống của Nguyễn Hoài , kể cả là môt hình thiết kế thi công kiến trúc, nội thất của Khôi hiện nay cũng là dạng SME nha.

    Nếu nhà hàng, ngành dịch vụ có thể quy trình hóa thì có thể gia tăng được quy mô và tốc độ phát triển.Và sẽ có thể phát triển thành dạng chuỗi hoặc mô hình nhượng quyền ( franchise )

    SME thường là các công ty gia đình, ít huy động vốn từ bên ngoài.

    Start Up thường sẵn sàng chia sẻ cổ phần công ty cho nhiều nhà đầu tư khác để công ty có thể sử dụng các đòn bẩy vốn đó phát triển đột phá trong thời gian ngắn. ( Đa phần các founder của các Start Up chỉ giữ lại một phần nhỏ cổ phần ).

    Start Up khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm sẽ không tốn thêm nhiều chi phí,điều này phổ biến với các doanh nghiệp làm về phần mềm , công nghệ thông tin , dịch vụ số ( Bạn nhớ về Nguyễn Hà Đồng với flappy Bird chứ ? )

    Với SME như các dạng dịch vụ tư vấn thiết kế, mô hình phòng Gym , nhà hàng thì mỗi lần muốn mở rộng quy mô thì phải bỏ thêm nhiều chi phí để thuê địa điểm, tuyển dụng thêm nhiều người, thuê thêm nhiều quản lý…

    Sản xuất thêm sản phẩm sẽ tốn thêm nhân công, nguyên vật liệu, khấu hao máy móc, chi phí quản lý

    Đây là một điểm giới hạn khiến những mô hình này khó tăng trưởng đột phá.

    SME tập trung xây dựng dựa trên các mô hình đã có sẵn và được chứng minh về hiệu quả doanh chúng tôi khi hoạt động có thể đem về doanh thu và lợi nhuận ngay.

    Start Up tập trung giải quyết các vấn đề mới của xã hội hoặc giải quyết vấn đề cũ nhưng với mô hình mới hiệu quả hơn.Thường khi sinh ra sẽ tác động lớn đến cách vận hành của xã hội và lật đổ hoặc tác động làm thay đổi các mô hình kinh doanh truyền thống.

    VD : taxi truyền thông với Uber , Grab.

    SME có thể có lợi nhuận ngay từ những ngày đầu tiên, tuy nhiên doanh thu tăng trưởng thường theo đường thẳng. Nhưng nếu được bơm vốn thì sẽ phản hồi tích cực lại ngay.

    Start Up thường sẽ mất thời gian đầu để có được một số lượng người dùng nhất định, giai đoạn này thường sẽ thua lỗ và cần phải được nhà đầu tư rót vốn liên tục, hiệu quả đồng vốn không thấy được ngay mà thường được thể hiện qua lượng người dùng có được.

    Tuy nhiên khi thành công sẽ tăng trưởng mạnh mẽ theo cấp số nhân.

    Trước đây có câu hỏi trên cafebiz rằng : Mở quán phở có được gọi là Start Up không ? thì thông qua bài viết này có thể nói rằng : Không.

    Nhưng vấn đề lớn nhất vẫn là : Có thực sự cái điều ta mong muốn là làm Start Up ko ? vì rủi ro của Start Up là rất lớn ? tỷ lệ thất bại sau 5 năm đầu lên tới 95%. Và tất cả những doanh nghiệp trường tồn trên thế giới đều là các doanh nghiệp Gia đình – các SME thực sự.

    Suy cho cùng,mô hình vẫn chỉ là mô hình. Vấn đề quan trọng nhất là ta có tạo ra được giá trị gì cho xã hội mà thôi

    Nguồn : Minh Khôi

    founder Achio Architecture & Renio Interior

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Có Biết Khời Nghiệp, Startup, Lập Nghiệp, Kinh Doanh Khác Nhau Như Thế Nào Không
  • Sự Khác Nhau Giữa Khởi Nghiệp Và Doanh Nghiệp Nhỏ 2022
  • Khởi Nghiệp Và Startup Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Khởi Nghiệp Và Doanh Nghiệp Nhỏ
  • Sự Khác Nhau Giữa Khởi Nghiệp Và Kinh Doanh Nhỏ
  • Sự Khác Biệt Giữa Till Và Until Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Till Và Until
  • Làm Thế Nào Để Một Máy Biến Áp Làm Việc? Sự Khác Biệt Giữa Máy Biến Áp 1 Pha Và 3 Pha Là Gì?
  • Giao An Dien Tu Su Khac Nhau Giua Uk Va England
  • Sự Khác Nhau Giữa Let, Apply, With, Run Và Also Trong Kotlin
  • Biến Kiểu Let Và Var Toàn Tập Trong Javascript
  • 1 Ngay lập tức, sử dụng văn bản chính thức và được sử dụng trong các cuộc hội thoại chính thức.3. Cho đến khi được sử dụng để bắt đầu một câu.4. Cho đến khi được sử dụng trong các tình huống trong đó một sự kiện phụ thuộc vào một eveT khác.

    Câu hỏi là –

    Sự khác biệt giữa cho đến khi nào?

    Có thể có một lỗi ở đây dựa trên tiếng Anh nói. ‘Cho đến khi’ và chữ viết tắt ” cho đến khi về cơ bản là cùng một thứ. Họ hướng đến một thời điểm không xác định trong tương lai: ‘Cho đến khi /’ cho đến khi chúng ta gặp lại nhau ‘, chẳng hạn.

    Từ ‘đến’, là một từ đồng âm của ’til’ có nghĩa là máy tính tiền hoặc hộp tiền mặt, theo kinh nghiệm của tôi. Nó cũng là một động từ để cày xới đất cho cây trồng.

    Cảm ơn vì A2A.

    tab tak / jab tak = Until (Tiếng Hindi)

    tabhi tak / vahi tak = Until (tiếng Hin-ddi)

    Tôi sẽ yêu bạn cho đến khi chết, bạn không biết giới hạn thời gian hay tôi muốn nói rằng sự kiện của bạn phụ thuộc vào một số sự kiện khác mà bạn không biết khi nào nó sẽ xảy ra hoặc sự kiện đó rất xa đối với thời gian.

    tôi sẽ thả bạn đến andheri

    tôi sẽ ở bên bạn đến 5 giờ chiều

    tôi sẽ ở bên bạn cho đến khi bình minh

    chúc mừng

    Chúng là hai biến thể của cùng một từ; tuy nhiên, ‘cho đến khi’ âm thanh sang trọng hơn rất nhiều. Tôi không nhớ Tổng thống Obama đã từng sử dụng mẫu viết tắt. Có một âm tiết duy nhất, ‘Until’ xuất hiện trong lời bài hát thường xuyên hơn, cũng như các dạng động từ rút gọn khác: Từ Cô sẽ đi vòng quanh ngọn núi cho đến khi cô đến.

    Hai từ này có nghĩa chính xác cùng một điều. Cả hai có thể được sử dụng như giới từ hoặc liên từ. “Till” là phổ biến hơn trong một phong cách không chính thức. Người Mỹ hơi uốn éo và sử dụng nó như là ’til’. Và cho đến khi là từ chính thức.

    EX: Tôi có thể làm việc đến 9 giờ và sau đó đi ngủ.

    Tôi sẽ đợi cho đến khi bạn trở về từ ca đêm.

    Không có thư từ cho đến khi bạn nghe từ chúng tôi.

    Làm thế nào họ âm thanh trong sử dụng. Cho đến khi về cơ bản là cùng một thứ và có thể được sử dụng thay thế cho nhau. Nhiều người viết nhầm ‘cho đến khi có ý tưởng sai lầm rằng cái này là sự co lại của cái kia. Không phải vậy. Till thực sự đã ở trong ngôn ngữ lâu hơn nhiều so với cho đến khi, và không phải là một cơn co thắt.

    Cho đến khi chúng ta gặp lại nhau, hãy tiếp tục hỏi những câu hỏi hay.

    Chúng có thể hoán đổi cho nhau.

    Till Till không phải là một sự co lại cho đến khi: chúng là hai từ riêng biệt. Trên thực tế, đến tận thế giới đã đến với ngôn ngữ trước khi đến

    Mọi người đôi khi quá đúng bằng cách viết

    Ăn mặc

    . Trong thực tế điều này là không chuẩn. Nó được đánh giá là mang đến một không khí thơ mộng, hơi lỗi thời cho những gì đang được viết.

    Tôi chỉ có thể nghĩ về một trường hợp mà bạn không thể thay thế: Tử vong cho đến khi chúng tôi thực hiện một phần trong dịch vụ hôn nhân Anh giáo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Till Và Until
  • Làm Thế Nào Để Phân Biết Sự Khác Nhau Giữa Cây Đàn Guitar Và Đàn Ukulele
  • Sự Khác Nhau Giữa Đàn Ukulele Và Đàn Guitar
  • Sự Khác Nhau Giữa Đàn Guitar Và Đàn Ukulele 2022
  • Lập Trình Socket Với Udp Khác Tcp Thế Nào?
  • Sự Khác Biệt Giữa Bjt Và Fet Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Run Vô Căn Và Run Do Parkinson
  • Sự Khác Nhau Giữa Cầu Nâng 1 Trụ Ấn Độ Và Việt Nam
  • Sự Khác Nhau Giữa Thiền Định Của Phật Giáo Và Sự Cầu Nguyện Trong Kitô Giáo
  • Những Điểm Khác Biệt Giữa Sql Và Nosql 2022
  • Sự Khác Biệt Cơ Bản Sql Và Nosql
  • Sự khác biệt giữa BJT và FET là gì?

    Sự khác biệt giữa BJT và FET

    • Các bóng bán dẫn tiếp giáp lưỡng cực là các thiết bị lưỡng cực, trong bóng bán dẫn này có một dòng của cả hai hạt mang điện đa số và thiểu số.
    • Transitor hiệu ứng trường là các thiết bị đơn cực, trong bóng bán dẫn này chỉ có các dòng mang điện tích đa số.
    • Transitor lưỡng cực được điều khiển hiện tại.
    • Transitor hiệu ứng trường được kiểm soát điện áp.
    • Trong nhiều ứng dụng, FET được sử dụng hơn các bóng bán dẫn tiếp giáp lưỡng cực.
    • Transitor lưỡng cực bao gồm ba thiết bị đầu cuối là bộ phát, cơ sở và bộ thu. Các thiết bị đầu cuối này được ký hiệu là E, B và C.
    • Transitor hiệu ứng trường bao gồm ba thiết bị đầu cuối là nguồn, cống và cổng. Các thiết bị đầu cuối này được ký hiệu là S, D và G.
    • Trở kháng đầu vào của bóng bán dẫn hiệu ứng trường có cao so với bóng bán dẫn tiếp giáp lưỡng cực.
    • Một BJT cần một lượng nhỏ dòng điện để bật bóng bán dẫn. Nhiệt lượng tỏa ra trên lưỡng cực ngăn chặn tổng số bóng bán dẫn có thể được chế tạo trên chip.
    • Bất cứ khi nào thiết bị đầu cuối ‘G’ của bóng bán dẫn FET được sạc, không cần thêm dòng điện để giữ bóng bán dẫn BẬT.
    • BJT chịu trách nhiệm cho quá nhiệt do hệ số nhiệt độ âm.
    • FET có hệ số nhiệt độ + Ve để dừng quá nhiệt.
    • BJT được áp dụng cho các ứng dụng hiện tại thấp.
    • FETS được áp dụng cho các ứng dụng điện áp thấp.
    • FET có mức tăng thấp đến trung bình.
    • Các BJT có tần số tối đa cao hơn và tần số cắt cao hơn.

    BJT chỉ là một bóng bán dẫn thông thường có các loại NPN và PNP.

    FET vẫn là một bóng bán dẫn nhưng đặc tính của nó được đóng vào ống chân không. Nó có các loại N và P.

    Sự khác biệt chính: BJT – khuếch đại dòng điện; trở kháng của đầu vào thấp, và đầu ra thậm chí còn thấp hơn; chạy ở nguồn điện áp thấp hơn; không dễ dàng bị thiệt hại bởi điện tích tĩnh; tiêu thụ nhiều hơn hiện tại; ít hiệu quả hơn vì có rò rỉ cao hơn.

    FET – khuếch đại điện áp; trở kháng của đầu vào rất cao (mega ohms), trở kháng hoặc đầu ra cao hơn nhiều so với BJT, nhưng không cao bằng ống chân không; có thể mất nguồn điện áp cao hơn nhiều, rất dễ bị hư hại bởi điện tích tĩnh; tiêu thụ ít hiện tại; hiệu quả hơn nhiều vì có rò rỉ rất rất thấp.

    @https: //www.electrikals.com/

    1. BJT là một thiết bị được điều khiển bằng dòng điện vì đầu ra của nó được xác định trên dòng điện đầu vào, trong khi FET được coi là một thiết bị được điều khiển bằng điện áp, bởi vì nó phụ thuộc vào hiệu ứng trường của điện áp ứng dụng.2. BJT (Transitor Bipolar Junction Transitor) sử dụng cả sóng mang thiểu số và đa số (lỗ trống và electron), trong khi FET, đôi khi được gọi là bóng bán dẫn đơn cực, sử dụng cả lỗ hoặc electron để dẫn.3. Ba thiết bị đầu cuối của BJT được đặt tên là cơ sở, bộ phát và bộ thu, trong khi FET được đặt tên là nguồn, cống và cổng.4. BJT là loại đầu tiên được sản xuất đại trà.

    Nguồn: Google

    để nói với bạn trong một dòng duy nhất, bjt là một thiết bị được điều khiển bằng dòng điện trong khi thai nhi là một thiết bị được điều khiển bằng điện áp, bjt khuếch đại dòng cơ sở và tạo ra giá trị khuếch đại tại bộ thu, FET có thể hiểu đơn giản là một đường ống nước có van để kiểm soát dòng chảy của nước nếu chúng ta có thể kiểm soát ngay cả một giọt nước rơi, chúng ta có khả năng kiểm soát tốt hơn tương tự như điều khiển FET áp dụng điện áp

    cả hai đều có thể được sử dụng cho cùng mục đích khuếch đại hoặc vì một fet chuyển mạch có mức tiêu thụ điện năng thấp nhưng bjt có tốc độ phản hồi cao hơn nhờ vào A2A bằng cách này 😉

    svcministry.org © 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Bjt Và Fet
  • Sự Khác Biệt Giữa Đan Và Móc
  • Kinh Nghiệm Chọn Kim Đan Và Len
  • Apple Watch Gps Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Gps Và Apple Watch Lte
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Khách Sạn Và Nhà Nghỉ 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Aha Và Bha Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẻ Visa Là Gì? Cách Sử Dụng Loại Thẻ Này Và Sự Khác Nhau Đối Với Mastercard
  • Thẻ Visa Và Mastercard Là Gì Và Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Intel Core I3, I5, I7 Và I9
  • Sự Khác Nhau Giữa Intel Core I3, I5 Và I7? 2022
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Core I3, I5, I7
  • Chúng là một nhóm các hợp chất hóa học có khả năng tẩy da chết mạnh mẽ, làm bong tróc các tế bào da chết và làm lộ ra một làn da mới, mịn màng hơn và đều màu hơn.

    Cả hai đều mạnh mẽ như nhau trong việc giải quyết các vấn đề khác nhau về da và không có loại này tốt hơn loại kia.

    1. Chất tẩy da chết dạng lỏng – AHA và BHA

    Ngành công nghiệp làm đẹp sử dụng AHA và BHA để tạo ra các sản phẩm đảm bảo cho làn da sáng mịn, ít nếp nhăn hơn và làm đều màu da hơn.

    Điều này là do các thành phần hoạt động trong axit hydroxy có các phân tử nhỏ, khả dụng sinh học tuyệt vời và có khả năng thâm nhập vào da để đến các tế bào sống.

    Sinh khả dụng của AHA và BHA là yếu tố quyết định hiệu quả của chúng. Ví dụ, một sản phẩm AHA hoặc BHA thực sự đậm đặc với cân bằng pH trung tính sẽ không hiệu quả vì khả dụng sinh học là cực kỳ nhỏ trong trường hợp đó.

    Nhưng nếu sản phẩm có độ pH thấp, ngay cả nồng độ nhỏ cũng có thể có hiệu quả vì có sẵn một lượng axit đáng kể. Axit càng tự do, càng có hiệu quả trong việc tẩy tế bào chết cho làn da của bạn.

    Tẩy tế bào chết điển hình là loại bỏ tuyệt vời các tế bào da chết trên bề mặt da của bạn, nhưng để chúng có thể xử lý các vấn đề phức tạp hơn, như nếp nhăn và mụn trứng cá, các sản phẩm phải có khả năng thâm nhập qua lớp biểu bì. Và đây là điều làm cho Axit Hydroxy là một chất tẩy da chết lỏng tuyệt vời cho da.

    Các axit alpha hydroxy hoặc AHA là các hợp chất hóa học tự nhiên, mặc dù chúng cũng có thể có nguồn gốc tổng hợp.

    AHA thực sự nổi tiếng trong ngành công nghiệp làm đẹp. Bạn có thể tìm thấy AHA trong , toner, kem dưỡng ẩm, mặt nạ,… được sử dụng để làm giảm nếp nhăn, đốm nâu, đổi màu, hay nói cách khác, được sử dụng để cải thiện vẻ ngoài và cảm nhận tổng thể của làn da.

    Siêu sao trong nhóm này, có sinh khả dụng cao nhất (khả năng thâm nhập vào da và hoạt động trên các lớp sâu hơn), là axit glycolic có trong mía.

    Về mặt phổ biến, axit lactic có trong sữa chua, không hoạt động sâu như axit glycolic, nhưng đó là lý do tại sao nó nhẹ nhàng hơn và được khuyên dùng cho những người có làn da nhạy cảm hơn.

    Các AHA khác được ngành công nghiệp mỹ phẩm sử dụng là:

    • Axit malic: Có thể được tìm thấy trong táo và thường được dùng như một chất bổ sung.
    • Axit citric: Có thể được tìm thấy trong trái cây họ cam quýt và có tác dụng chống oxy hóa, kiềm hóa và chống viêm mạnh mẽ.
    • Axit tartaric: Có thể được tìm thấy trong rượu nho và các dẫn xuất của nó có rất nhiều công dụng trong dược phẩm.

    Các axit Beta hydroxy hoặc BHA là các hợp chất hữu cơ – họ hàng gần của AHA và chúng cũng được sử dụng trong ngành công nghiệp mỹ phẩm.

    Nếu bạn có làn da dầu hoặc đang phải đối mặt với sự bùng phát mụn trứng cá thường xuyên thì BHA có thể là lựa chọn phù hợp với bạn – bởi vì BHA chỉ thích dầu và sẽ đi thẳng đến tuyến bã nhờn để làm điều kỳ diệu.

    Nổi tiếng nhất, và công bằng mà nói, axit duy nhất trong nhóm này được sử dụng trong mỹ phẩm là axit salicylic, có thể tìm thấy trong aspirin.

    Bây giờ bạn đã hiểu rõ hơn về axit hydroxy, hãy xem chính xác chúng ảnh hưởng đến da như thế nào và cách chọn axit phù hợp với làn da của bạn.

    Nếu bạn là một người chỉ tìm kiếm một loại tẩy da chết chất lượng tốt và muốn làm sạch da khỏi tạp chất, thì sự thật là, bạn có thể dùng cả AHA và BHA.

    Trừ khi bạn có làn da đặc biệt nhạy cảm, bạn có thể thử nghiệm với glycolic và axit salicylic để xem loại nào sẽ phù hợp với bạn hơn.

    Cả AHA và BHA đều là những tác nhân tuyệt vời để tẩy da chết sâu. Chúng có thể làm tan các tế bào da chết và các mảnh vụn, làm thông thoáng và làm thông thoáng lỗ chân lông, làm giảm sự xuất hiện của lỗ chân lông lớn, giảm nếp nhăn bề mặt, làm đều màu da của bạn và giảm viêm.

    Đây là một tác dụng phụ lớn của cả AHA và BHA, bạn phải luôn cực kỳ bảo vệ làn da của mình khi bị tổn thương bởi ánh nắng mặt trời, nhưng khi bạn sử dụng axit hydroxy, điều đó còn quan trọng hơn vì các axit làm cho da nhạy cảm và dễ bị cháy nắng.

    Cho dù bạn chọn loại AHA hay BHA nào, hãy luôn thoa kem chống nắng có SPF trên 30 vào buổi sáng hoặc trước khi ra ngoài để ngăn ngừa bỏng, đốm đồi mồi và tăng nguy cơ ung thư da.

    BHA có các phân tử nhỏ hơn AHA, điều đó có nghĩa là chúng có sinh khả dụng cao hơn và có thể thâm nhập vào da hiệu quả hơn đến các lớp sâu hơn và các tế bào sống. Mặt khác, sinh khả dụng lớn hơn cũng có nghĩa là axit có tác dụng mạnh hơn và nó gây kích ứng da nhiều hơn.

    Để dễ hiểu hơn, có thể nói rằng nếu bạn thực sự muốn đánh mạnh – hãy dùng axit salicylic hoặc axit glycolic. Nhưng, nếu bạn có làn da nhạy cảm hơn, hãy dùng axit lactic.

    Một điều khác bạn nên luôn luôn kiểm tra trước khi quyết định mua một sản phẩm bất kỳ là nồng độ và giá trị pH của sản phẩm, đây là yếu tố chính quyết định độ bền và tính khả dụng sinh học.

    Vì vậy, mặc dù axit salicylic và glycolic mạnh hơn, nếu sản phẩm chứa chúng ở nồng độ thực sự nhỏ và có giá trị pH trung tính, rất có thể sản phẩm đó sẽ nhẹ và kém hiệu quả hơn sản phẩm axit lactic có giá trị pH thấp hơn.

    Một trong những khác biệt chính giữa AHA và BHA là khả năng hòa tan trong nước và dầu.

    AHA thích các phân tử nước. Khi các axit này xâm nhập vào da, chúng làm mất các liên kết giữ các lớp tế bào da chết trên cùng và hoạt động trên các tế bào sống của lớp hạ bì bằng cách kích thích collagen, thúc đẩy sự thay đổi tế bào và chống lại sự đổi màu.

    Bằng cách thúc đẩy sản xuất collagen và luân chuyển tế bào, các axit chống lại nếp nhăn và làm cho làn da trông căng và trẻ hơn. Và, bằng cách tạo không gian cho các tế bào sắc tố mới đồng đều hơn, AHA chống lại các đốm nâu và sự đổi màu da.

    Mặt khác, BHA (axit salicylic) là một axit hòa tan trong dầu. Điều này có nghĩa là BHA hòa tan bã nhờn và làm thông thoáng lỗ chân lông.

    Khi BHA thâm nhập vào da, nó đi thẳng vào tuyến dầu và làm giảm sản xuất dầu dư thừa. Đây là lý do tại sao axit salicylic đặc biệt hiệu quả chống lại mụn nhọt và mụn trứng cá thường xuyên.

    Nếu mối quan tâm chính của bạn là các triệu chứng lão hóa, như nếp nhăn hoặc đốm nâu và da không đều màu, bạn nên mua sản phẩm AHA. Nếu nếp nhăn của bạn sâu hơn, hoặc sự đổi màu của bạn được tăng cường hơn, sự lựa chọn tốt nhất của bạn là axit glycolic.

    Nhưng, nếu bạn có làn da nhạy cảm, hãy thử axit lactic trước và xem nó diễn ra như thế nào. Ngoài ra, AHA và đặc biệt là axit lactic hoạt động tuyệt vời cho da khô vì nó sẽ giúp khóa độ ẩm vào da của bạn.

    Mặt khác, nếu vấn đề chính của bạn là mụn trứng cá, hãy tìm BHA và một đại diện của nó – axit salicylic.

    Axit salicylic tự nhiên xuất hiện trong cây liễu trắng và có đặc tính chống viêm, cũng rất tốt để điều trị nhược điểm và mụn trứng cá. Axit này hoạt động theo cách sâu vào lỗ chân lông và hòa tan bã nhờn, từ đó làm sạch da và cải thiện tình trạng của lỗ chân lông.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng AHA và BHA kết hợp với các sản phẩm khác, vì cả hai đều rất hiệu quả trong việc tăng hiệu quả của các sản phẩm khác bằng cách cho phép chúng thâm nhập sâu hơn vào da.

    Cả AHA và BHA đều có những lợi ích riêng biệt khác nhau, AHA mạnh về việc làm sạch các tế bào da chết, trong khi BHA mạnh về làm sạch lỗ chân lông và giảm viêm.

    Điều này có nghĩa là bạn sẽ không gặp vấn đề gì khi sử dụng cả hai cùng nhau và tối đa hóa hiệu quả cho làn da của bạn.

    Các tin khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Aha Và Bha Đối Với Da
  • Aha, Bha Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa 2 Thành Phần Tẩy Da Chết Hóa Học Aha Và Bha
  • Sự Khác Biệt Giữa Aha Và Bha Là Gì, Các Nàng Đã Biết Chưa?
  • Chọn Lưu Trữ Ở Các Định Dạng Khác Nhau: Rar Hoặc Zip? Sự Khác Biệt Giữa Zip Và Rar Là Gì Và Tùy Chọn Nào Để Chọn
  • Lưu Trữ Sự Khác Biệt Giữa Zip Và Rar. Những Gì Để Chọn
  • Sự Khác Biệt Giữa Html Và Xhtml Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Toner Và Xịt Khoáng Là Gì?
  • Top 7+ Tác Dụng Của Quả Gấc Đối Với Sức Khoẻ
  • Sự Khác Nhau Giữa Tem Trùm Xe Máy 250K Và 350K 1 Bộ
  • Sự Khác Nhau Giữa Json Và Xml, 2 Kiểu Dữ Liệu Phổ Biến
  • Tìm Hiểu Văn Hóa Nhật : Sự Khác Biệt Giữa Kimono Và Yukata
  • Sự khác biệt giữa HTML và XHTML là gì?

    xHTML là phiên bản XML của HTML.

    Để hiểu câu trả lời này, bạn phải biết XML là gì: đó là ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế để định dạng dữ liệu theo cách dễ hiểu đối với con người và cũng dễ dàng phân tích cú pháp cho máy.

    XML cũng là một ngôn ngữ meta. Điều này có nghĩa là rất nhiều ngôn ngữ dựa trên XML, với các quy tắc và ngữ pháp được xác định để tạo ra một ngôn ngữ với mục đích cụ thể từ XML. Một số ví dụ nổi tiếng là OpenMath, MML, XPath, XQuery, …

    Bây giờ, ở đầu web, ngôn ngữ đánh dấu được sử dụng cho các trang web là HTML. Nó trông rất giống XML nhưng nó không phải là ngôn ngữ XML vì nó không tôn trọng tiêu chuẩn XML.

    Sau đó, xHTML đã được phát minh theo tiêu chuẩn XML. Nó nghiêm ngặt hơn html vì bạn phải tôn trọng tất cả các quy tắc xml (Thẻ đóng cho mỗi thẻ mở, các thuộc tính phải có giá trị, v.v.)

    Vì vậy, câu trả lời ngắn gọn là: xHTML là XML, HTML thì không.

    HTML

    • Thẻ bắt đầu không được yêu cầu cho mọi yếu tố.
    • Thẻ kết thúc là không cần thiết cho mọi yếu tố.
    • Thẻ và thuộc tính không phân biệt chữ hoa chữ thường.
    • Các thuộc tính không cần phải được trích dẫn.
    • Một số thuộc tính có thể trống (chẳng hạn như được kiểm tra và vô hiệu hóa).
    • Các ký tự đặc biệt, hoặc các thực thể, không phải thoát.
    • Tài liệu phải bao gồm một DOCTYPE HTML5.

    XHTML

    • Tất cả các yếu tố phải có một thẻ bắt đầu.
    • Các phần tử không trống với thẻ bắt đầu phải có thẻ kết thúc (ví dụ p và li).
    • Thẻ và thuộc tính là trường hợp nhạy cảm, thường là chữ thường.
    • Giá trị thuộc tính phải được đính kèm trong dấu ngoặc kép.
    • Các thuộc tính trống bị cấm (thay vào đó phải kiểm tra = “kiểm tra” hoặc kiểm tra = “đúng”).
    • Các ký tự đặc biệt phải được thoát bằng các thực thể ký tự.
    • Tài liệu XHTML phải được định dạng tốt

    Để biết thêm thông tin, bạn có thể tham khảo tài nguyên sau:

    XHTML vs HTML

    XHTML, như một bước trung gian giữa hai ngôn ngữ, đã được phát triển để dạy cho các nhà phát triển mô hình suy nghĩ bên phải, thay đổi phong cách viết mã của họ và thu hẹp khoảng cách giữa HTML và XML.

    XHTML (Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản có thể mở rộng) được thiết kế để thay thế HTML và được coi là phiên bản nghiêm ngặt hơn. Nói chung,

    W3C

    định nghĩa XHTML là phiên bản mới nhất của HTML, sẽ dần thay thế nó. Chỉ có thời gian mới có thể cho thấy nó sẽ xảy ra hay không.

    Nếu chúng tôi suy đoán về mã hoàn hảo cho một trang web, thì nó có thể được so sánh với một chương trình sẽ không được biên dịch cho đến khi tất cả các lỗi được sửa chữa. Trình duyệt hoạt động như một trình biên dịch và không hiển thị tài liệu nếu nó không đáp ứng các đặc điểm kỹ thuật.

    XHTML, giữ lại tất cả các tính năng của HTML, giới thiệu các quy tắc chặt chẽ hơn để tạo các trang để đến gần hơn với mã hoàn hảo của nhà văn. Điều này cho phép làm cho các trang web độc lập với thiết bị hiển thị và trình duyệt.

    Nói cách khác, tất cả các trình duyệt và thiết bị hiện đại như máy tính, điện thoại thông minh, PDA và netbook sẽ hiển thị chính xác trang web, v.v.

    Thêm chi tiết trong chúng tôi

    Hướng dẫn Sitechecker

    .

    HTML là

    Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản

    .

    XHTML là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản mở rộng.

    HTML là một ứng dụng của SGML.

    XHTML là một ứng dụng của XML.

    HTML Có thể có các thẻ trống / mở, vd , .

    XHTML Tất cả các thẻ không được tiết lộ phải được đóng, ví dụ , .

    HTML Không có quy tắc cứng nào về cấu trúc của phần tử.g. The difference Sự khác biệt .

    Cấu trúc XHTML của các yếu tố nên được tuân theo, vd The difference Sự khác biệt .

    Thuộc tính HTML có dấu ngoặc kép là tùy chọn, vd .

    Các thuộc tính XHTML có dấu ngoặc kép bắt buộc, vd .

    Các thuộc tính HTML không đáng kể, ví dụ: .

    Các giá trị thuộc tính XHTML rất quan trọng, vd .

    HTML Case insensitive: Các thẻ và thuộc tính có thể là chữ hoa hoặc chữ thường theo sở thích.

    XHTML Case nhạy cảm: Các thẻ và thuộc tính phải là chữ thường.

    HTML không bắt buộc đối với một phần tử gốc.

    Tài liệu XHTML phải có một yếu tố gốc.

    HTML

    XHTML

    là cả hai ngôn ngữ đánh dấu trong đó các trang web được viết.

    Hyper Text Markup Language (HTML) là ngôn ngữ đánh dấu chính và phổ biến để tạo các trang web và xem thông tin trong trình duyệt web.

    Sự khác biệt quan trọng nhất từ ​​HTML

    Cấu trúc tài liệu

    • DOCTPE XHTML là bắt buộc
    • Thuộc tính xmlns trong là bắt buộc
    • , ,

    Các yếu tố XHTML

    • Các phần tử XHTML phải được lồng đúng cách
    • Các phần tử XHTML phải luôn được đóng
    • Các phần tử XHTML phải được viết thường
    • Tài liệu XHTML phải có một phần tử gốc

    Thuộc tính XHTML

    • Tên thuộc tính phải viết thường
    • Giá trị thuộc tính phải được trích dẫn
    • Giảm thiểu thuộc tính bị cấm

    Tài liệu XHTML phải có khai báo XHTML DOCTYPE.

    Một danh sách đầy đủ của tất cả

    Tài liệu XHTML

    được tìm thấy trong Tài liệu tham khảo thẻ HTML của chúng tôi.

    Các , ,

    nguồn và tín dụng cho w3school

    Hướng dẫn web trực tuyến của W3Schools

    và biết thêm thông tin đến W3School

    HTML và XHTML

    w3cschools

    , trang web này cung cấp nhiều khóa học về ngôn ngữ lập trình cho tác giả web.

    Cả HTML và XML đều là ngôn ngữ đánh dấu. xHTML là sự kết hợp giữa HTML và XML. Điều đó có nghĩa là HTML tuân theo tất cả các quy tắc của XML một cách nghiêm ngặt.

    Cả hai ngôn ngữ đều sử dụng thẻ. Nhưng trong XML, tất cả các thẻ bắt buộc phải có thẻ kết thúc.

    Tuy nhiên, thẻ HTML bên dưới sẽ không thể xác thực XML do thẻ không có bất kỳ thẻ kết thúc nào:

    Để giải quyết vấn đề này, xHTML sử dụng quy ước XML sau:

    Có một số quy tắc khác phải được tuân theo để biến tài liệu HTML thành tài liệu xHTML thực sự.

    Một trong số đó là tiêu đề của các tài liệu xHTML phải giống như thế này:

    Ngoài ra, tất cả các thuộc tính trong thẻ phải được phân tách bằng ký tự khoảng trắng và được bao quanh bởi dấu ngoặc kép.

    Tuy nhiên, hầu hết các trình duyệt phân tích bất kỳ trang web nào theo cách khá chịu lỗi và ngay cả khi có lỗi trong xHTM, họ sẽ bỏ qua nó và nó có thể không gây ra bất kỳ vấn đề lớn nào. Vẫn là tốt để sai ở phía thận trọng. Các tài liệu xHTML được viết đúng có thể là nguồn dữ liệu tuyệt vời cho các ứng dụng có thể phân tích cú pháp XML do đó mở ra nhiều khả năng trao đổi dữ liệu một cách nhất quán.

    svcministry.org © 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Html Và Xhtml Giống Và Khác Nhau Những Gì? * Kiến Càng
  • Sự Khác Nhau Giữa Phun Xăm Và Điêu Khắc Chân Mày?
  • Phun Và Xăm Lông Mày Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Blazer, Suit, Tuxedo Là Gì? Cách Phân Biệt Chúng
  • Blazer, Suit Và Vest Khác Nhau Ở Những Điểm Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Gmail Và Email Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Từ ‘history’: Từ Vựng Phổ Thông & Thuật Ngữ Chuyên Ngành (Y Khoa, Pháp Lý)
  • Những Đặc Điểm Khác Nhau Giữa Lò Vi Sóng Và Lò Nướng
  • Sự Khác Nhau Của Lãnh Đạo Xưa Và Nay
  • Lắng Nghe, Tôn Trọng Sự Khác Biệt
  • Nhà Văn Nguyễn Ngọc Thạch: Tôn Trọng Sự Khác Biệt Là Tôn Trọng Chính Mình
  • Sự khác biệt giữa Gmail và email là gì?

    Đây là một loại câu hỏi rộng, nhưng tôi sẽ trả lời nó tốt nhất có thể.

    Gmail là một dịch vụ email được cung cấp bởi Google. Nó đã được biết đến là email tốt nhất trong một thời gian dài, mặc dù nhiều dịch vụ email đang bắt kịp. Tốt nhất là chạy qua Chrome, nơi bạn có thể nhận được vô số tiện ích mở rộng để giúp trải nghiệm Gmail của bạn tốt hơn (CloudHQ Tiện ích mở rộng Chrome – cloudHQ). Gmail được biết đến là nơi có các bộ lọc thư rác tuyệt vời, nó có thể được chạy / sử dụng với nhiều tiện ích mở rộng của bên thứ 3 và trên hết, nếu bạn có quyền truy cập vào Gmail, bạn có quyền truy cập vào nhiều dịch vụ khác nhau của Google như Danh bạ, Hangouts, Trang tính , Tài liệu, v.v.

    Email chỉ đề cập đến toàn bộ quá trình gửi thư điện tử. Ngoài ra còn có các dịch vụ khác: Outlook, WebMail của GoDaddy, chúng tôi v.v.

    Hi vọng điêu nay co ich!

    Naomi

    Lưu ý: Tôi có quyền lợi về CloudHQ, vì tôi là CMO của CloudHQ.

    Nó giống như sự khác biệt giữa ThinkPad và máy tính xách tay hoặc giữa BigMac và hamburger:

    Giả sử, Bạn đã gửi SMS từ điện thoại của mình thì phải có một số Nhà cung cấp dịch vụ SMS, chúng tôi thường gọi đó là thẻ SIM (Mô-đun nhận dạng thuê bao). Thông thường các nhà cung cấp dịch vụ SMS của Ấn Độ là Idea, Airtel, Telenor, Aircel, v.v.

    Ở đây SMS của bạn là email và SIM của bạn là GMail.

    Email giống như một SMS chứa thông tin cần gửi và GMail giống như một thẻ SIM cho phép bạn gửi SMS.

    Vì vậy, nếu bạn muốn gửi email thì bạn cần GMail để gửi thư đó.

    Từ GMail standa cho Google Mail. Đây là một dịch vụ email được cung cấp miễn phí bởi Google. Vì có nhiều nhà cung cấp dịch vụ SMS có sẵn, nên cũng có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ email.

    Một số nhà cung cấp dịch vụ email nổi tiếng là:

      GMail : Một dịch vụ email của Ấn Độ.Hotmail/Outlook/Live: ​​Một dịch vụ email của Mỹ, v.v.

    Mỗi nhà cung cấp dịch vụ cung cấp một số tính năng độc đáo để tăng người dùng của họ.

    Nếu bạn muốn bất kỳ tên miền nào khác thì hãy thử chúng tôi Gmail

    Email cá nhân miễn phí của Microsoft

    : Google Mail được cung cấp bởi GoogleRediffmail : Dịch vụ email của MicrosoftAOL , đây là nhà cung cấp thư an toàn nhất và cung cấp nhiều loại tên miền như @ chúng tôi @ chúng tôi @ kỹ sư.com, v.v.

    Là người Ấn Độ và tôi thích sử dụng Rediffmail hơn, vì đây là dịch vụ của Ấn Độ.

    Chỉnh sửa 1: Ngoài những thứ này nếu bạn muốn bất kỳ email tùy chỉnh nào cho công ty / tổ chức của bạn, các nhà cung cấp được đề cập ở trên cũng cung cấp thư kinh doanh.

    Ví dụ: Nếu bạn có một công ty tên là XY XYZ thì bạn có thể có email cho tất cả những người của công ty này với tên là name [email protected] Tuy nhiên đây là một dịch vụ trả phí và các gói tha có sẵn tại trang web chính thức của nhà cung cấp.

    Chú thích

    Mua sắm trực tuyến, Rediffmail, Tin tức Ấn Độ mới nhất, Kinh doanh, Bollywood, Thể thao, Chứng khoán, Điểm Cricket trực tiếp, Tiền, Nhận xét phim

    Tin tức, Thể thao, Thời tiết, Giải trí, Địa phương & Lối sống – AOL

    svcministry.org © 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khác Nhau Giữa Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại
  • Sự Khác Biệt Giữa Bếp Từ Và Bếp Điện Từ Hiện Đại
  • Sự Khác Biệt Giữa Bếp Từ Và Bếp Điện Từ
  • Sự Khác Biệt Giữa Bếp Từ Và Bếp Điện Hồng Ngoại
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Của Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại
  • Sự Khác Biệt Giữa Internet Và Intranet Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Internet Và World Wide Web Là Gì? 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Internet Và Mạng Nội Bộ 2022
  • Sql:function Và Store Procedure (Hàm/thủ Tục) Trong Sql
  • Sự Thống Nhất Và Khác Biệt Giữa Công Tác Kiểm Tra Và Giám Sát Của Đảng 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Khí Hậu Và Thời Tiết Là Gì?
  • Internet là gì?

    Định nghĩa từ điển của internet là nó là một hệ thống toàn cầu gồm các máy tính được kết nối cho phép mọi người chia sẻ thông tin và liên lạc. Còn được gọi là web trên toàn thế giới hoặc chỉ là web ngắn gọn, internet bây giờ rất phổ biến trong cuộc sống của chúng ta đến nỗi thật khó tin rằng nó chỉ thực sự tồn tại từ những năm 1980. Tuy nhiên, cho dù đó là kiểm tra Facebook, tìm kiếm các tiêu đề tin tức mới nhất, nghiên cứu các lựa chọn nhà hàng hoặc đặt kỳ nghỉ tiếp theo của bạn, internet hiện nay đối với nhiều người trong chúng ta là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày. Nó cho phép chúng tôi kết nối và phổ biến dữ liệu với bất cứ ai, bất cứ lúc nào và bất cứ nơi nào.

    Mọi người thường đề cập đến việc truy cập internet khi thực tế họ có nghĩa là lên mạng để tìm kiếm thứ gì đó hoặc hoàn thành một nhiệm vụ. Internet không gì khác hơn là mạng máy tính được sử dụng để truyền dữ liệu từ vị trí này sang vị trí khác. Khái niệm này rất giống với một mạng lưới các con đường nối liền nhau xuyên qua phong cảnh. Các trang thông tin quen thuộc mà chúng tôi duyệt trực tuyến cũng như các tính năng khác như chương trình nhắn tin, mua sắm tại nhà, chia sẻ tệp và các trang web tải nhạc hoặc video đều hoạt động trên mạng cơ bản.

    Sự thật là internet không chỉ là một bộ sưu tập các máy tính độc lập, tất cả đều được liên kết với nhau chủ yếu sử dụng mạng điện thoại. Kết nối các máy tính thực tế là sự kết hợp của cáp đồng kiểu cũ cũng như cáp quang mới hơn cùng với kết nối vô tuyến không dây và liên kết vệ tinh.

    Nói tóm lại, internet là phương tiện để chúng ta di chuyển dữ liệu được vi tính hóa từ vị trí này sang vị trí khác.

    Mạng nội bộ là gì?

    Mặc dù internet về cơ bản là một nền tảng hướng ngoại, nhưng khi so sánh thì mạng nội bộ là một nền tảng hướng nội. Định nghĩa từ điển cho mạng nội bộ là một hệ thống nội bộ gồm các máy tính được kết nối hoạt động như internet và cho phép mọi người trong một tổ chức chia sẻ dữ liệu và liên lạc với nhau. Quyền truy cập vào mạng nội bộ chỉ giới hạn ở những người được ủy quyền nên không giống như internet nơi thông tin có thể truy cập khá nhiều đối với bất kỳ ai, mạng nội bộ là một mạng riêng, khép kín.

    Và cũng giống như internet, một mạng nội bộ cung cấp các mô-đun mạnh mẽ của riêng nó nằm trên nền tảng cơ bản. Các tính năng này sẽ thay đổi từ tổ chức này sang tổ chức và mạng nội bộ sang mạng nội bộ nhưng có khả năng bao gồm một số hoặc tất cả những điều sau đây:

    • quản lý tập tin và hệ thống chia sẻ tài liệu
    • trang tin tức nhóm và công ty và blog
    • hình thức tùy chỉnh và quy trình công việc
    • nhúng ứng dụng Google hoặc Office 365
    • lịch công ty, câu đố và khảo sát
    • tiểu sử nhân viên và thư mục
    • diễn đàn nhóm và công ty và không gian làm việc hợp tác.

    Vì vậy, làm thế nào để các doanh nghiệp sử dụng mạng nội bộ?

    Chà, một mạng nội bộ có thể đồng thời đánh dấu vào một số hộp công ty. Ngoài việc là một trang web, nó cũng có thể là một kênh nội bộ để liên lạc và chia sẻ thông tin giữa các nhóm cũng như là một nền tảng để khuyến khích và thúc đẩy sự hợp tác.

    Trong những ngày đầu, mạng nội bộ thường là một nguồn thông tin tĩnh, không thay đổi. Mạng nội bộ từng là kho lưu trữ cho các chính sách, thủ tục và thông tin chính của công ty mà phần lớn sau khi đăng đã bị lãng quên. Tuy nhiên, mọi thứ đã chuyển từ đó và mạng nội bộ đã phát triển để trở thành một trung tâm động. Các công ty đang sử dụng mạng nội bộ để:

    • chia sẻ tài liệu và phổ biến thông tin
    • truyền thông tin tức công ty và tin nhắn công ty
    • hoàn thành nhiệm vụ trực tuyến và quy trình công việc
    • tăng cường hợp tác và làm việc chung giữa các nhóm và địa điểm văn phòng
    • thúc đẩy sự tham gia của nhân viên với blog, khảo sát và diễn đàn công ty.

    Bản chất đám mây của mạng nội bộ, theo đó thông tin được lưu trữ trên các máy chủ từ xa có nghĩa là mọi thứ trên mạng nội bộ đều có thể truy cập 24/7 thông qua điện thoại thông minh hoặc kết nối internet. Và trong môi trường làm việc kỹ thuật số hiện đại, nơi ngày càng có nhiều nhân viên làm việc từ xa và làm việc linh hoạt, mạng nội bộ đám mây có nghĩa là nhân viên không còn cần phải có mặt trong văn phòng để hoàn thành công việc. Với một đám mây mạng nội bộ, các nhân viên vẫn làm việc hiệu quả và làm việc cho bạn cho dù trên chuyến tàu hàng ngày của họ đi làm, tham dự một hội nghị ở nước ngoài hoặc ra ngoài thăm khách hàng.

    Vì vậy, đối với nhân viên trung bình, mạng nội bộ sẽ là những gì họ sử dụng để hoàn thành công việc. Cần tải lên một nhà cung cấp mới trên hệ thống công ty? Không có vấn đề gì, hãy sử dụng biểu mẫu tùy chỉnh của mạng nội bộ được tự động chuyển đến nhân viên chính xác để hành động. Tìm kiếm quan điểm của nhân viên về logo công ty mới? Dễ dàng. Tất cả những gì bạn cần làm là thiết lập một cuộc khảo sát trực tuyến trên mạng nội bộ và mời nhân viên đưa ra phản hồi của họ. Tìm cách để phát triển một nhóm làm việc giữa các bộ phận về cải thiện trải nghiệm của khách hàng? Sử dụng thư mục nhân viên của mạng nội bộ để xác định các thành viên tiềm năng và sau đó thiết lập không gian dự án để các thành viên chia sẻ hiểu biết, ý tưởng và hợp tác làm việc. Đây chỉ là một ví dụ thực tế về một mạng nội bộ đang hoạt động.

    Điểm mấu chốt là mạng nội bộ giúp lực lượng lao động của bạn dễ dàng giao tiếp, cộng tác và kết nối hơn. Rất đơn giản, đó là nhân viên công cụ chính sử dụng để hoàn thành công việc của họ và vì vậy nó có thể giúp tăng hiệu quả và hiệu quả của nhân viên cũng như năng suất chung.

    Sự khác biệt giữa Internet và mạng nội bộ là gì?

    Vì vậy, để trở lại câu hỏi ban đầu của chúng tôi. Sự khác biệt chính giữa internet và mạng nội bộ là internet kết nối nhiều người với nhiều trang web khác nhau trên cơ sở toàn cầu, trong khi mạng nội bộ kết nối mọi người trong một tổ chức hoặc cộng đồng quan tâm như trường đại học hoặc bệnh viện. Mạng nội bộ sẽ không thể thực hiện được nếu không có công nghệ của internet, nhưng thực tế nó là một con thú riêng biệt.

    Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về cách tạo mạng nội bộ của riêng mình, có một hướng dẫn tuyệt vời cho người mới bắt đầu tại

    Cách tạo một mạng nội bộ: Hướng dẫn cho người mới bắt đầu

    đáng để kiểm tra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Intranet Là Gì ? Extranet Là Gì ? Khác Biệt Gì So Với Mạng Internet ?
  • Tuyển Tập 50 Đề Thi Chuyên Đề “đại Cương Về Kim Loại” Cực Hay Có Lời Giải Chi Tiết
  • Sự Khác Nhau Giữa Visa Và Hộ Chiếu Passport? Mối Liên Hệ Visa Và Passport
  • Cách Đơn Giản Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Thị Thực
  • Passport Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu (Passport) Và Visa
  • Sự Khác Biệt Giữa Svn Và Git Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Tỷ Giá Cad (Đô La Canada) Tại Các Ngân Hàng Hôm Nay Từ 11 Ngân Hàng Lớn Trong Nước
  • Sự Khác Nhau Giữa 3 Phiên Bản Của Toyota Corolla Cross
  • So Sánh Toyota Corolla Cross 2022 Và Honda Hr
  • So Sánh Hyundai Tucson Và Mazda Cx5 2022 Và 2022: Có Nên Mua Tucson Hay Cx5?
  • So Sánh Tucson Và Cx5 Nên Mua Mẫu Xe Gầm Cao 5 Chỗ Nào?
  • Sự khác biệt giữa SVN và Git là gì?

    SVN là Hệ thống kiểm soát phiên bản tập trung (CVCS) và Git là Hệ thống kiểm soát phiên bản phân tán (DVCS).

    Một hệ thống kiểm soát phiên bản tập trung hoạt động dựa trên ý tưởng cơ bản rằng có một bản sao duy nhất của dự án mà các nhà phát triển sẽ cam kết thay đổi và nơi lưu trữ tất cả các phiên bản của dự án.

    Tuy nhiên, một hệ thống kiểm soát phiên bản phân tán hoạt động theo nguyên tắc rằng mỗi nhà phát triển đã sao chép kho lưu trữ dự án vào ổ cứng của họ. Một bản sao của dự án được lưu trữ trên mỗi máy cục bộ của nhà phát triển và các thay đổi là hoặc được đẩy lên trên kho lưu trữ trực tuyến, hoặc đã kéo ra xuống từ repo để cập nhật phiên bản mà nhà phát triển có trên máy của họ.

    GIT và SVN là hệ thống kiểm soát phiên bản, được sử dụng để lưu trữ thông tin và trợ giúp theo các cách khác nhau như cam kết, kéo / đẩy mã, biết lịch sử cam kết, tạo chi nhánh, hợp nhất các thay đổi và nhiều hơn nữa.

    Ở đây tôi sẽ tập trung vào sự khác biệt giữa chúng.

    Phân cấp

    : GIT được phân cấp và SVN được tập trung vào tự nhiên. Trong GIT, bạn có thể có một bản sao cục bộ (tức là kho lưu trữ), vì vậy, khi chúng ta di chuyển các thay đổi của mình, chúng sẽ được lưu trữ cục bộ trước và chuyển sang kho lưu trữ trung tâm. Trong khi ở SVN, nó trỏ đến kho lưu trữ trung tâm.

    Phức tạp để học

    : GIT rất khó học đối với một số nhà phát triển, bởi vì nó có các khái niệm rất lớn, trong đó SVN có ít khái niệm và dễ học hơn.

    Không thể xử lý tệp nhị phân

    : Git trở nên chậm, khi giao dịch với các tệp nhị phân lớn, trong đó với các nhị phân lớn SVN có thể được xử lý dễ dàng.

    Thư mục nội bộ

    : Git chỉ tạo thư mục .git trong thư mục gốc, trong đó .svn sẽ được tạo cho mỗi thư mục, bao gồm SVN.

    Giao diện người dùng

    : Bản thân Git không có giao diện người dùng rất tốt, nhưng SVN có giao diện người dùng tốt.

    Một trong những khác biệt đáng chú ý nhất khi chuyển sang Git là tốc độ của nó. Vì toàn bộ kho được lưu trữ cục bộ trên máy của nhà phát triển, anh ta hoặc cô ta có thể làm việc trong nhiều ngày với kết nối internet rất kém. Tạo chi nhánh nhanh như chớp do triển khai chi nhánh của Git. Trong Git, một nhánh chỉ đơn giản là một tham chiếu đến một cam kết, trong đó các cam kết sau sẽ được đính kèm. Nó thậm chí không chứa thông tin cơ bản như ngày tạo, người dùng đã tạo hoặc thông báo nào đó.

    Vì Git khuyến khích việc sử dụng các chi nhánh, chúng tôi không thể quên hét lên

    khả năng hợp nhất

    Tóm tắt:

    Git là một VCS phân tán; SVN là một VCS không phân phối.

    Git có một máy chủ và kho lưu trữ tập trung; SVN không có máy chủ hoặc kho lưu trữ tập trung.

    Nội dung trong Git được lưu trữ dưới dạng siêu dữ liệu; SVN lưu trữ các tập tin nội dung.

    Các nhánh Git dễ làm việc hơn các nhánh SVN.

    Git không có tính năng số sửa đổi toàn cầu như SVN có.

    Git có bảo vệ nội dung tốt hơn SVN.

    Lin được phát triển cho nhân Linux bởi Linus Torvalds; SVN được phát triển bởi CollabNet, Inc.

    Git được phân phối theo GNU và Junio ​​Hamano bảo trì nó; Apache Subversion, hoặc SVN, được phân phối theo giấy phép nguồn mở.

    Sự khác biệt giữa SVN và CVS

    Sự khác biệt chính giữa SVN và CVS

    Trong kho SVN vs CVS là nơi trung tâm nơi tất cả các nhà phát triển lưu trữ công việc của họ. Kho lưu trữ không chỉ lưu trữ các tập tin mà còn lưu trữ lịch sử về tất cả các thay đổi. Trong CVS, một tệp có thể dễ dàng được thêm vào kho lưu trữ bằng cách sử dụng lệnh ‘cvs add myfile.c’. Tương tự, một thư mục cũng có thể được thêm bằng cách sử dụng lệnh add. Mặt khác, trong SVN, có các hoạt động như đăng ký và kiểm tra. Checkout được sử dụng để tạo một bản sao làm việc của mã trong kho lưu trữ. Bản sao làm việc này không có gì ngoài nơi làm việc nơi các nhà phát triển thực hiện các thay đổi của họ và sau đó gửi nó trong kho lưu trữ. Người ta cũng có thể cập nhật, thực hiện các thay đổi khác nhau, sửa bất kỳ lỗi nào và giải quyết xung đột nếu có và cuối cùng là cam kết mã trong kho lưu trữ.

    Khi xảy ra xung đột, SVN cung cấp các phương tiện để xem các xung đột này. Một khi điều này được thực hiện, người dùng có thể hoãn xung đột nếu nó không khẩn cấp. Tùy chọn giải quyết xung đột cho phép người dùng giải quyết tất cả các xung đột bất cứ khi nào cần thiết. Quá trình này dài hơn một chút trong CVS. Để thực hiện việc này một cách nhanh chóng, người dùng nên quét toàn bộ tệp để bạn có thể giải quyết tất cả các xung đột trong một lần. CVS không cho phép cam kết cho đến khi tất cả các xung đột được giải quyết.

    Bảng so sánh SVN vs CVS

    Hãy nhìn vào sự so sánh hàng đầu giữa SVN và CVS:

    Cơ sở so sánh giữa SVN và CVS

    CVS

    SVN

    Công ty phát triển trang web

    Sự khác biệt cơ bản CVS là một hệ thống máy chủ-máy khách giúp các nhà phát triển lưu trữ công việc và dự án của họ tại một địa điểm tập trung. Sử dụng công cụ này, nhà phát triển có thể thay đổi nội dung có trong kho lưu trữ. Kho lưu trữ theo dõi mọi thay đổi được thực hiện cho tệp và tạo ra một lịch sử đầy đủ của toàn bộ dự án. Subversion Apache được viết tắt là SVN. Nó được tạo bởi CollabNet Inc vào năm 2000. Sau đó, nó được lấy bởi Apache Software Foundation. Nó cho phép người dùng làm việc đồng thời và giúp người dùng không ghi đè lên các thay đổi của nhau. Hệ thống kiểm soát phiên bản này có một kho lưu trữ, thân cây, thẻ, chi nhánh, v.v.

    Định dạng kho lưu trữ CVS sử dụng các tệp RCS của kiểm soát phiên bản. Mỗi tệp được kết nối với CVS là một tệp thông thường có một số thông tin. Có thể xảy ra rằng hệ thống phân cấp hoặc cây của các tệp này sẽ lặp lại trong thư mục cục bộ. Do đó khi sử dụng CVS người dùng có thể luôn lo lắng về việc mất dữ liệu. Các tập tin RCS có thể dễ dàng sửa chữa bất cứ khi nào cần thiết. SVN dựa trên cơ sở dữ liệu quan hệ hoặc nó là một tập hợp các tệp nhị phân. Nó loại bỏ nhiều vấn đề mà CVS có như truy cập đồng thời thông qua chia sẻ tệp và cho phép các chức năng mới như giao dịch tại hiệu suất hoạt động. Nhưng kho lưu trữ này không có lưu trữ dữ liệu trong suốt và không có sẵn cho sự can thiệp của người dùng. Do đó nó có các tiện ích để chữa và phục hồi.

    Meta Data CVS cho phép người dùng chỉ lưu trữ các tệp và không có gì khác. SVN cho phép người dùng đính kèm vào một tệp bất kỳ số lượng tất cả các thuộc tính được đặt tên có thể. Nó có chức năng tuyệt vời này.

    Tốc độ CVS chậm khi so sánh với SVN. Khi nói đến SVN, nó nhanh hơn nhiều so với CVS. Nó truyền ít thông tin qua mạng và hỗ trợ các hoạt động ở chế độ ngoại tuyến. Việc tăng tốc độ đạt được do tất cả các tệp công việc được sao lưu hoàn toàn trên máy tính của bạn.

    Thẻ và chi nhánh Thẻ và chi nhánh khá hệ thống và được quản lý tốt trong CVS. SVN đã loại bỏ 3 phép đo bằng cách làm việc với các thẻ và nhánh. Điều này có nghĩa là họ đã thay thế các khái niệm sao chép tất cả các tệp và thư mục trong kho lưu trữ và bằng cách lưu lịch sử thay đổi. Các nhánh không có gì ngoài các thư mục riêng biệt được tạo trong kho lưu trữ. Không có chức năng thẻ trong SVN. Điều này được bù bằng cách sử dụng đánh số phổ biến các tệp trong SVN.

    Các loại tệp CVS ban đầu hỗ trợ lưu trữ dữ liệu văn bản. Do việc lưu trữ các tệp khác như tệp nhị phân và Unicode không dễ dàng và cần thông tin và điều chỉnh đặc biệt ở phía máy chủ hoặc máy khách. SVN được xây dựng để đủ thông minh. Nó có thể thay đổi và thao tác tất cả các loại tệp và SVN không yêu cầu bất kỳ hướng dẫn đặc biệt nào từ người dùng.

    CVS Rollback giúp khôi phục mọi cam kết đã diễn ra trong kho lưu trữ. Điều này sẽ mất một thời gian vì mỗi tệp nên được xử lý riêng lẻ. SVN không cho phép khôi phục bất kỳ mã nào được cam kết. Nên tránh để duy trì ghi đè trạng thái kho lưu trữ tốt. Tuy nhiên, cam kết đó sẽ ở trong kho lưu trữ.

    CVS Kiến trúc nội bộ được coi là một hệ thống cũ. Nó có một loạt các kịch bản được viết bằng RCS và sau đó được đóng gói thành một tệp thực thi. SVN có kiến ​​trúc nội bộ tốt và mã được lưu ở đây có thể mở rộng. Ngoài ra, có rất nhiều cải tiến trong tương lai được sắp xếp.

    Kết luận – SVN vs CVS

    Cả SVN vs CVS đều là các công cụ phiên bản và giúp duy trì mã cho dự án một cách hiệu quả. Nhưng khi chọn một thứ tốt hơn thì luôn luôn nên đi với SVN. Lý do là SVN mới hơn và có nhiều tùy chọn nâng cao hơn. Nó cho phép các cam kết nguyên tử trong khi CVS không có tính năng này. SVN có tính năng đổi tên và di chuyển các tệp và thư mục trong khi CVS thì không. Do đó, có thể kết luận rằng SVN là một lựa chọn tốt hơn để lựa chọn.

    • Thanh Git không phải là một Subversion mới
    • Chuyển đổi từ Subversion sang Git1

    Subversion / SVN là một hệ thống kiểm soát phiên bản tập trung.

    Điều này có nghĩa là kho lưu trữ từ xa là nơi lưu trữ và trao đổi trung tâm thực sự duy nhất. Lịch sử cam kết của dự án được lưu ở đó – và chỉ ở đó! Trong trường hợp khi kho lưu trữ từ xa trung tâm này không có sẵn (ngoại tuyến hoặc bị hỏng), mọi người sẽ không thể làm việc.

    Git là một hệ thống kiểm soát phiên bản phi tập trung.

    Điều này có nghĩa là mọi nhà phát triển / cộng tác viên đều có phiên bản đầy đủ của dự án trên máy của họ, bao gồm tất cả lịch sử cam kết. Với một VCS phi tập trung, bạn có thể làm việc ngoại tuyến và thực hiện các cam kết với kho lưu trữ cục bộ của riêng bạn – và sau đó quyết định khi nào bạn muốn chia sẻ và tải công việc của mình lên một kho lưu trữ từ xa được chia sẻ.

    Ngoài sự khác biệt chung này, đây là lý do Git trở nên phổ biến trong những năm gần đây:

    • Ngoại tuyến: Nhà phát triển có thể làm việc ngoại tuyến và thực hiện các cam kết độc lập với kho lưu trữ “trung tâm” có sẵn hay không. Họ có thể quyết định nếu / khi họ muốn chia sẻ / đẩy / tải lên các thay đổi của họ.
    • Sáp nhập: Sáp nhập là quá trình tích hợp một nhánh vào nhánh khác. Ví dụ: khi bạn đã hoàn thành công việc trên một tính năng và muốn tích hợp vào cơ sở mã chính, bạn sẽ muốn “hợp nhất” nó vào mã chính. Sáp nhập cực kỳ đơn giản trong Git.
    • Stashing: Tính năng “stash” trong Git cho phép bạn đặt các thay đổi cục bộ hiện tại lên một loại “bảng tạm”. Rất hữu ích khi bạn cần chuyển đổi giữa các bối cảnh.

    Đây là một bảng cheat tiện dụng cho những người chuyển từ Subversion sang Git:

    Git cho người dùng lật đổ – Bảng cheat

    svcministry.org © 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Git Và Svn 2022
  • So Sánh Samsung Galaxy S20 Fe Và Galaxy Note 20: Cuộc Chiến Của 2 Siêu Phẩm Bá Đạo
  • So Sánh Samsung Galaxy S20 Fe Và S20: Nên Mua Điện Thoại Nào
  • So Sánh Galaxy S20 Fe Và Galaxy S20: Khác Biệt Là Gì?
  • So Sánh Nhanh Samsung Galaxy Note 20 Và Galaxy S20 Fe Nên Chọn Mua Máy Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100