The Future: ‘be Going To’ And ‘present Continuous’

--- Bài mới hơn ---

  • Dream Việt Đời Đầu Và Các Đời Sau Có Gì Khác Nhau?
  • Cách Phân Biệt Mặt Nạ Xe Dream Thái Và Việt
  • Tìm Hiểu Các Đời Xe Dream Thái Và Cách Nhận Biết Dream Thái Xịn
  • Phân Biệt Xe Đạp Giant Chính Hãng Quốc Tế, Giant Nội Địa Và Giant Giả
  • Mẹo Nhận Biết Xe Đạp Điện Giant Chính Hãng
  • Vui lòng giải thích sự khác nhau giữa “be going to” và thì hiện tại tiếp diễn khi được dùng để diễn tả tương lai. (Nguyễn Đình Khôi, email: dinhkhoi…@yahoo.com)

    Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

    Khác với thì simple future, cả be going to và thì hiện tại tiếp diễn ( psent continuous) đều được sử dụng để diễn tả ý định hoặc kế hoạch trong tương lai đã được quyết định từ trước nhưng về hàm ý thì chúng có đôi chút khác biệt. Chúng ta hãy xem các ví dụ sau đây:

    a. We’ ll watch a movie at a nearby cinema tonight.

    b. We are going to watch a movie at a nearby cinema tonight.

    c. We are watching a movie at a nearby cinema tonight.

    Cả 3 ví dụ trên đều có thể dịch là “Tối nay chúng tôi sẽ đi xem phim ở một rạp gần nhà”.

    Nhưng trong ví dụ (a), ý định đi xem phim ở một rạp gần nhà vào buổi tối được người nói quyết định ngay tại thời điểm đang nói. Trong khi đó trong ví dụ (b) và (c) thì quyết định đi xem phim ở một rạp gần nhà vào tối hôm đó đã được quyết định từ trước.

    Tuy nhiên, giữa (b) và (c) có một sự khác biệt nhỏ. Ví dụ (b) diễn tả ý định đi xem phim được quyết định từ trước đó nhưng mức độ chắc chắn của việc đi xem phim là không cao.

    Trong khi đó, mức độ chắc chắn của việc đi xem phim ở ví dụ (c) cao hơn ở ví dụ (b). Ví dụ (c) hàm ý rằng chúng tôi đã có những chuẩn bị cần thiết cho việc đi xem phim, chẳng hạn như đã chọn một rạp cụ thể (vì có khả năng là có nhiều nearby cinemas!), quyết định xem phim nào và thậm chí là đã mua vé.

    Vì lý do này mà psent continuous thường được dùng để mô tả các kế hoạch hay buổi hẹn đã được sắp xếp, lên lịch từ trước. Chẳng hạn như:

    I’ m seeing the dentist on Tuesday.(Tôi sẽ gặp nha sĩ vào thứ ba.) I’ m meeting at 12.00 with the bank manager.(Tôi có hẹn với giám đốc ngân hàng lúc 12 giờ.)

    Một lưu ý nữa là khi diễn tả tương lai, psent continuous thường được sử dụng với những động từ chỉ sự chuyển động, đặc biệt là gocome, thay cho be going to.

    My parents are coming here in two hours.(Ba mẹ tôi sẽ đến đây trong 2 giờ nữa.)

    Margaret is going to Dave’s party on Wednesday.(Margaret sẽ đến dự tiệc của Dave vào ngày thứ tư.)

    Tuoitrenews

    --- Bài cũ hơn ---

  • The Difference: When Vs. While (English Grammar)
  • Đánh Giá Honda Wave 125I Nhập Thái Giá 61 Triệu Đồng: “mác Ngoại” Nên Giá Gấp Đôi Honda Future 125 Tại Việt Nam
  • What’s The Difference Between Which And Where?
  • Toyota Vios 2014: G, E, J, Limo Có Gì Khác Nhau
  • Cách Phân Biệt Toyota Vios G Và Vios Limo
  • Difference Between Going To And Present Continuous

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Biết Bằng Lái Xe Máy Giả
  • Cách Phân Biệt Bằng Lái Xe Giả / Thật
  • Son Black Rouge Chính Hãng Giá Bao Nhiêu? Review Son Đẹp Giá Tốt
  • Son Black Rouge Màu Đỏ Đất A02 Có Đẹp Không? Giá Bao Nhiêu, Mua Ở Đâu
  • Top 4 Cách Check Mã Vạch Son Black Rouge Chính Hãng
  • Key Difference – Going To vs Present Continuous

    Several grammatical formations can be used to talk about the future. Going to and psent continuous are two such constructions. Although many people assume that going to and psent continuous are the same due to their similar grammatical structure, there is a distinct difference between the two. Going to can be used to talk about general plans, intentions as well as events that are likely to happen. In contrast, the psent continuous is used to talk about a fixed arrangement. This is the key difference between Going To and Present Continuous.

    What Does Going to Mean and When to Use?

    The phrase going to can be used to talk about a future. Going to have two specific functions in the future.

    Talking about plans, intentions and decisions (that have been already made)

    I’m going to read it tonight. She is going to start cooking soon. We’re going to get married.

    Predicting something that’s likely to happen based on psent evidence

    Be careful; you are going to slip. Look at those clouds; it’s going to rain. She’s going to have a baby.

    Formation of Sentence Using Going to

    Subject + be (am/is/are) + going to + infinitive + complement

    I am going to write a letter. He is going to complete the assignment tonight. She is going to drive to work today.

    What is Present Continuous?

    Present continuous is mainly used to refer to events and actions that are happening in the psent. However, it is also used to denote future as well. Present continuous can be used to fixed plans with a definite time and/or place.

    She is starting school next January. He is taking his son to Disneyland for his birthday. I’m meeting the bank manager at 10’o clock. I’m flying to London on 26th.

    Formation of Sentence Using Present Continuous

    Subject + be (am/is/are) + psent participle

    I am running You are running She/ He/ It is running We are running They are running

    What is the difference between Going To and Present Continuous?

    Going to refers to the future.

    Present continuous can refer to both psent and future.

    Going to is used with general plans and intentions.

    Present continuous is used with fixed arrangements.

    Going to uses the infinitive form of a verb.

    Present continuous uses the psent participle of a verb.

    Prediction:

    Going to can be used to talk about something that is likely to happen.

    Present continuous cannot be used to talk about something that is likely to happen.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Bồ Câu Trống Mái. Đặc Điểm Của Bồ Câu Trống Mái Từng Giai Đoạn
  • 6 Cách Phân Biệt Chim Bồ Câu Trống Và Mái Chính Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Chim Bồ Câu Pháp Và Cách Chọn Chim Giống Tốt Nhất
  • Phân Biệt Bồ Câu Trống Mái Một Cách Nhanh Nhất
  • Tai Nghe Apple Airpods 2 Chính Hãng, Giao Hàng Toàn Quốc
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • 20 Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Sớm Và Chính Xác
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Trọn Bộ Về Thì Hiện Tại Hoàn Thành Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Triệu Chứng Học Lâm Sàng Thần Kinh
  • Download Now: Trọn bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Anh FREE

    1. Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn

    Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

    2. Cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn

    Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

    I am eating my lunch right now. (Bây giờ tôi đang ăn trưa)

    We are studying Maths now. (Bây giờ chúng tôi đang học toán)

    Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

    I’m quite busy these days. I ‘m doing my assignment.(Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án)

    I am looking for a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc.)

    Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn

    I am flying to London tomorrow. (Tôi sẽ bay sang Luân Đôn ngày mai)

    I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow (tôi đã mua vé máy bay. Tôi sẽ bay sang New York ngày mai))

    Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”

    He is always losing his keys (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)

    He is always coming late. (Anh ta toàn đến muộn.)

    3. Học toàn bộ các thì tiếng Anh

    4. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

    1. Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

    Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

    • am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”
    • V-ing: là động từ thêm “-ing”

    CHÚ Ý:

    – S = I + am

    – S = He/ She/ It + is

    – S = We/ You/ They + are

    Ví dụ:

    – I am playing football with my friends . ( Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

    – She is cooking with her mother. ( Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

    – We are studying English. ( Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

    Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.

    2. Phủ định:

    S + am/ is/ are + not + V-ing CHÚ Ý:

    – am not: không có dạng viết tắt

    – is not = isn’t

    – are not = aren’t

    Ví dụ:

    – I am not listening to music at the moment. ( Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)

    – My sister isn’t working now. ( Chị gái tôi đang không làm việc.)

    – They aren’t watching TV at psent. ( Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)

    Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “-ing”.

    3. Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S + V-ing ?

    Trả lời:

    Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are. No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

    Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ:

    Are you doing your homework? ( Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)

    Yes, I am./ No, I am not.

    Is he going out with you? ( Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

    Yes, he is./ No, he isn’t.

    Lưu ý:

    Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

    – Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

    Ví dụ: write – writing type – typing come – coming

    – Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

      Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

    – Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

    Ví dụ: stop – stopping get – getting put – putting

    – CHÚ Ý: Các trường hợp ngoại lệ: begging – beginning travel – travelling pfer – pferring permit – permitting

    – Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”. Ví dụ: lie – lying die – dying

    5. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

    – Now: bây giờ – Right now: Ngay bây giờ – At the moment: lúc này – At psent: hiện tại – At + giờ cụ thể (at 12 o’clock)

    – Look! (Nhìn kìa!) – Listen! (Hãy nghe này!) – Keep silent! (Hãy im lặng)

    Ví dụ:

    – Now my sister is going shopping with my mother. (Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với mẹ của tôi.)

    – Look! The train is coming. (Nhìn kìa ! tàu đang đến.)

    – Listen! Someone is crying. (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

    – Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy im lặng! Em bé đang ngủ.)

    6. Bài tập

    Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. Look! The car (go) so fast.

    2. Listen! Someone (cry) in the next room.

    3. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at psent?

    4. Now they (try) to pass the examination.

    5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen.

    6. Keep silent! You (talk) so loudly.

    7. I (not stay) at home at the moment.

    8. Now she (lie) to her mother about her bad marks.

    9. At psent they (travel) to New York.

    10. He (not work) in his office now.

    Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

    1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

    2. My/ mother/ clean/ floor/.

    3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

    4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

    5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture .

    ĐÁP ÁN

    1.is going

    2.is crying

    3.Is your brother sitting

    4.are trying

    5.are cooking

    6.are talking

    7.am not staying

    8.is lying

    9.are travelling

    10.isn’t working

    1. My father is watering some plants in the garden. ( Bố của tôi đang tưới cây ở trong vườn.)

    2. My mother is cleaning the floor. ( Mẹ của tôi đang lau nhà.)

    3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant. ( Mary đang ăn trưa với bạn trong một quán ăn.)

    4. They are asking a man about the way to the railway station. ( Họ đang hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)

    5. My student is drawing a beautiful picture. ( Học trò của tôi đang vẽ một bức tranh rất đẹp.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Thoi
  • Để Phân Biệt Virus Corona Và Cảm Lạnh Thông Thường, Hãy Chú Ý 1 Điều
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Có Thai Chị Em Cần Lưu Ý
  • Loãng Xương: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Nghiệm Pháp Lasègue Trong Chẩn Đoán Hội Chứng Thắt Lưng Hông
  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Sớm Và Chính Xác
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Trọn Bộ Về Thì Hiện Tại Hoàn Thành Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Triệu Chứng Học Lâm Sàng Thần Kinh
  • Cho Đến Nay Tổ Chức Y Tế Thế Giới(Who) Và Hội Tăng Huyết Áp Quốc Tế
  • I. CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    They are singing a song together. (Họ đang hát cùng nhau một bài hát)

    We are pparing for our parents’ wedding anniversary. (Chúng tôi đang chuẩn bị cho lễ kỷ niệm ngày cưới của bố mẹ)

    The cat is playing with some toys. (Con mèo đang chơi với mấy thứ đồ chơi)

    The kids are watching “Deadpool” with their classmates in the theater. (Bọn trẻ đang xem phim “Deadpool” với các bạn cùng lớp ở rạp)

    Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing” luôn. (use – using; pose – posing; improve – improving; change – changing)

    – Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì VẪN GIỮ NGUYÊN “ee” và thêm đuôi “ing”. (knee – kneeing)

    – Quy tắc gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ing:

    +, Nếu động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing. (stop – stopping; run – running)

    +, Với động từ hai âm tiết trở lên, nếu trọng âm nhấn vào âm cuối thì mới gấp đôi phụ âm. (begin – beginning)

    Nếu trọng âm nhấn vào vị trí âm không phải âm cuối thì không gấp đôi phụ âm: Listen – listening, Happen – happening, enter – entering…

    +, Nếu phụ âm kết thúc là “l” thì thường người Anh sẽ gấp đôi l còn người Mỹ thì không.

      Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm “ing”, thay “ie” vào “y” rồi thêm “ing”. (lie – lying; die – dying)

    Xem video chi tiết nha:

    a. Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

    b. Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

    Thì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như sau:

    VD: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn kìa! Cô gái đang nhảy từ trên cầu xuống!)

    VD: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

    VD: Keep silent! The teacher is saying the main point of the lesson! (Trật tự! Cô giáo đang giảng đến phần chính của cả bài!)

    Watch out! = Look out! (Coi chừng)

    VD: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần kìa!)

    Note: Tháng 7 này, IELTS Fighter tổ chức thi thử IELTS miễn phí 4 kỹ năng để giúp các bạn trải nghiệm chuẩn đề thi IDP quốc tế và xác định trình độ nhanh nhất. Bạn cùng đăng ký tham gia nha.

    III. CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    Hành động “xem TV” và “nấu bữa trưa” đang diễn ra ở thời điểm nói của người nói.

    – My son is quite busy these days. He is doing his assignment. (Dạo này con trai tôi khá là bận. Nó đang phải làm luận án)

    – I am reading the book “The thorn bird”.

    “Làm luận án” hoặc “đọc sách” đang không thực sự diễn ra nhưng vẫn xảy ra xung quanh thời điểm nói. Ý những câu này là hành động đang trong quá trình thực hiện và vẫn chưa làm xong.

    Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã được lên lịch sẵn.

    – I am flying to Kyoto tomorrow. (Tôi sẽ bay đến Kyoto vào ngày mai)

    Chuyến bay đã được lên kế hoạch trước nên sử dụng là “am flying”.

    Mô tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này để phàn nàn và được dùng với trạng từ tần suất “always, continually”.

    Phàn nàn về việc “đến muộn” và “để quần áo bẩn trên giường”.

    Mô tả sự thay đổi của bọn trẻ (“lớn nhanh”), khí hậu (“thay đổi nhanh”) và vốn tiếng Hàn (đang cải thiện).

    Mô tả sự khác biệt của ngày trước – bây giờ.

    2. Sử dụng trong bài thi IELTS

    – Mô tả sự thật về một ai đó (chủ yếu là nghề nghiệp) ở Speaking Part 1 và thậm chí cả Part 2 nếu bạn được yêu cầu mô tả về một người bạn yêu mến/ ngưỡng mộ và bạn phải đưa ra thông tin cơ bản về nhề nghiệp của họ.

    • Now I am studying very hard to achieve Distinction Degree. (Speaking part 1)
    • Currently I am working as a full-time teacher in Le Quy Don High School, Hanoi. (Speaking part 1)
    • Well, currently my dad is working for a Agriculture and Rural Development Bank. (Speaking part 1/2 – Describe a person that you love/admire the most)

    Những từ KHÔNG chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

    Exercise 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

    1. Be careful! The car (go) ………………….. so fast.

    2. Listen! Someone (cry) ………………….. in the next room.

    3. Your brother (sit) ………………….. next to the beautiful girl over there at psent?

    4. Now they (try) ………………….. to pass the examination.

    5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) ………………….. lunch in the kitchen.

    6. Keep silent! You (talk) ………………….. so loudly.

    7. I (not stay) ………………….. at home at the moment.

    8. Now she (lie) ………………….. to her mother about her bad marks.

    9. At psent they (travel) ………………….. to New York.

    10. He (not work) ………………….. in his office now.

    Exercise 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

    1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

    ……………………………………………………………………………

    2. My/ mother/ clean/ floor/.

    ……………………………………………………………………………

    3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

    ……………………………………………………………………………

    4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

    ……………………………………………………………………………

    5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

    ……………………………………………………………………………

    Exercise 3: Chia động từ “to be” ở dạng đúng

    1. John and Mandy…………. cleaning the kitchen.

    2. I …………. reading a book at the moment.

    3. It …………. raining.

    4. We …………. singing a new song.

    5. The children …………. watching TV.

    6. My pets …………. sleeping now.

    7. Aunt Helen …………. feeding the ducks.

    8. Our friends …………. packing their rucksacks.

    9. He …………. buying a magazine.

    10. They …………. doing their homework.

    Exercise 4: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

    1. He (not read)………………………..magazine at psent.

    2. I (look) chúng tôi Christine. Do you know where she is?

    3. It (get) …………………… dark. Shall I turn on the light?

    4. They (stay)……………………………in Manchester with their friends.

    5. They (build)……………………….a new supermarket in the center of the town.

    6. Have you got an umbrella? It (start) ……………………… to rain.

    7. You (make)…………………………… a lot of noise. Can you be quieter? I am trying to concentrate.

    8. Why are all those people here? What (happen)…………………….?

    9. Please don’t make so much noise. I (try) ………………… to work.

    10. Let’s go out now. It (not rain)………………. any more.

    11. You can turn off the radio. I (not listen) …………. to it.

    12. Kate phoned me last night. She is on holiday in France. She (have) …………………. a great time and doesn’t want to come back.

    13. I want to lose weight, so this week I (not eat) ……………. lunch.

    14. Andrew has just started evening classes. He (learn) …………….. German.

    15. Paul and Sally have an argument. They (speak) ……………… to each other.

    Exercise 5: Dịch những câu sau sang tiếng Anh có sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

    1. Bố mẹ tôi đang tận hưởng kỳ nghỉ hè của họ tại Miami.

    …………………………………………………………………………………..

    2. Họ đang uống cà phê với đối tác.

    …………………………………………………………………………………..

    3. Nhìn kìa! Trời bắt đầu mưa!

    …………………………………………………………………………………..

    4. Họ đang mua một vài chiếc bánh ngọt cho bọn trẻ ở nhà.

    …………………………………………………………………………………..

    5. Em trai của bạn đang làm gì rồi?

    …………………………………………………………………………………..

    6. Họ đang đi đâu vậy?

    …………………………………………………………………………………..

    7. Có phải Peter đang đọc sách trong phòng không?

    …………………………………………………………………………………..

    8. Bạn nên mang theo một chiếc áo. Trời đang trở lạnh đấy!

    …………………………………………………………………………………..

    9. Lisa đang ăn trưa ở căng-tin với bạn thân của cô ấy.

    …………………………………………………………………………………..

    10. Bố tôi đang sửa chiếc xe đạp của tôi.

    …………………………………………………………………………………..

    Exercise 6: Khoanh tròn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

    1. Andrew has just started evening classes. He …………….. German.

    A. are learning B. is learning C. am learning D. learning

    2. The workers …………………………..a new house right now.

    A. are building B. am building C. is building D. build

    3. Tom ……………………….. two poems at the moment?

    A. are writing B. are writeing chúng tôi writeing D. is writing

    4. The chief engineer ……………………………… all the workers of the plant now.

    A. is instructing B. are instructing C. instructs D. instruct

    5. He …………………….. his pictures at the moment.

    A. isn’t paint B. isn’t painting C. aren’t painting D. don’t painting

    6. We chúng tôi herbs in the garden at psent.

    A. don’t plant B. doesn’t plant C. isn’t planting D. aren’t planting

    7. They …………………… the artificial flowers of silk now?

    A. are………. makeing B. are……… making C. is……….. making D. is ……….. making

    8. Your father chúng tôi motorbike at the moment.

    A. is repairing B. are repairing C. don’t repair D. doesn’t repair

    9. Look! The man ……………………. the children to the cinema.

    A. is takeing B. are taking C. is taking D. are takeing

    10. Listen! The teacher…………………..a new lesson to us.

    A. is explaining B. are explaining C. explain D. explains

    11. They ………… …….. tomorrow.

    A. are coming B. is coming C. coming D. comes

    Exercise 7: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

    1. Are you do homework right now?

    ……………………………………………

    2. The children play football in the back yard at the moment.

    ……………………………………………

    3. What does your elder sister doing?

    ……………………………………………

    4. Look! Those people are fight with each other.

    ……………………………………………

    5. Noah is tries very hard for the upcoming exam.

    ……………………………………………

    3. Is…sitting?

    4. are trying

    5. are cooking

    6. are talking

    7. am not staying

    9. are traveling

    10. is not working

    Exercise 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

    1. My father is watering some plants in the garden.

    2. My mother is cleaning the floor.

    3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant.

    4. They are asking a man about the way to the railway station.

    5. My student is drawing a (very) beautiful picture.

    Exercise 3: Chia động từ “to be” ở dạng đúng

    Exercise 4: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

    1. is not reading

    2. am looking

    3. is getting

    4. are staying

    5. are building

    6. is starting

    7. are making

    8. is happening

    10. is not raining

    11. am not listening

    12. is having

    13. am not eating

    14. is learning

    15. are speaking

    Exercise 5: Dịch những câu sau sang tiếng Anh có sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

    1. My parents are enjoying their summer vacation in Miami.

    2. They are drinking coffee with their partners.

    3. Look! It is raining!

    4. They are buying some cakes for the kids at home.

    5. What is your little brother doing?

    6. Where are they going?

    7. Is Peter reading books in his room?

    8. You should bring along a coat. It is getting cold!

    9. Lisa is eating in the canteen with her best friend.

    10. My father is repairing my bike.

    Exercise 6: Khoanh tròn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

    2. A (The workers)​

    Exercise 7: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

    Các bạn bắt đầu với bài học theo 2 thì hiện tại nữa:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Thoi
  • Để Phân Biệt Virus Corona Và Cảm Lạnh Thông Thường, Hãy Chú Ý 1 Điều
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Có Thai Chị Em Cần Lưu Ý
  • Loãng Xương: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Vs Present Perfect Continuous)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt “Hiện Tại Hoàn Thành Đơn” Và “Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn”
  • Tổng Hợp Các Lý Thuyết Và Công Thức Lý 10 Cơ Bản Quan Trọng
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp, Tổ Hợp Và Bài Tập Áp Dụng
  • Giải Đáp Toán Học: Tổ Hợp, Chỉnh Hợp, Hoán Vị Là Gì?
  • Phân Biệt Hàng Giả, Hàng Nhái Bằng Mã Vạch
  • 1. Xét về tính trọn vẹn của hành động

    – Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra xong rồi (tức hành động trọn vẹn).

    Ví dụ: 

    My mom has cooked pasta for me. It looks delicious. (Mẹ nấu mì Ý cho tôi. Nhìn nó rất ngon.)

    – Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động vẫn còn đang tiếp tục xảy ra (tức hành động chưa trọn vẹn).

    Ví dụ:

    My mom has been cooking pasta for me. It must be delicious when it’s finished. (Mẹ tôi vẫn đang nấu mì Ý cho tôi. Lúc xong chắc hẳn nó sẽ ngon lắm.)

    2. Xét về việc nhấn mạnh vào kết quả hay quá trình

    – Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả, tức nó diễn tả ai đã làm gì được bao nhiêu, được mấy lần tính đến thời điểm hiện tại (trả lời cho câu hỏi  How many?/ How much)

    Ví dụ:

    I have lost 2 kilos since I was ill. (Tôi đã giảm 2 kg kể từ khi tôi bị ốm.)

    He has seen that film twice. (Anh ấy xem bộ phim đó 2 lần rồi.)

    – Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào quá trình, tức nó diễn tả ai đó đã làm gì được bao lâu tính đến thời điểm hiện tại (trả lời cho câu hỏi How long?)

    Ví dụ:

    3. Lưu ý

    – Các động từ chỉ trạng thái (stative verbs) như “be, have, like, know, think…” thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành hơn là hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    Ví dụ:

    It has been there for a long time. (Nó đã ở đó trong 1 thời gian dài rồi.)

    I’ve known John for a very long time. (Tôi đã biết John được 1 thời gian dài rồi.)

    – Các động từ “sit, lie, wait, stay” thường được ưu tiên sử dụng với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    Ví dụ:

    He has been waiting in front of her flat for hours. (Anh ấy đã đứng đợi trước cửa căn hộ của cô ấy nhiều giờ rồi.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Câu 2Sqrt4 Cho Các Phát Biểu Sau Về…
  • Phân Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể
  • Phân Biệt Gdp Và Gnp
  • Cách Phân Biệt Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 2 Thật Và Giả!
  • Sự Khác Nhau Giữa ‘Will’ Và ‘Be Going To’ Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sữ Dụng Word 2010
  • Microsoft Word 2010 Sự Khác Biệt (Ngày 14
  • Sự Khác Biệt Giữa Đám Cưới Việt Và Đám Cưới Tây
  • Những Điểm Khác Biệt Trong Cách Tổ Chức Đám Cưới Của Người Mỹ
  • Sự Khác Biệt Trong Đám Cưới Âu Và Á ?
  • Cách dùng của ‘will’ ở thì tương lai đơn

    Trong tiếng Anh, người ta thường dùng thì tương lai đơn để nói về những điều không thể kiểm soát được. Một sự việc xảy ra trong tương lai nhưng chúng ta khó có thể đoán biết được điều đó.

    • Will được sử dụng để nói về tương lai như một sự thật hiển nhiên. Một sự thật không thể thay đổi được, ví dụ như về thời gian, về lễ, Tết…

    Ví dụ: It will be Tet holiday in 4 days (4 ngày nữa là đến Tết rồi)

    It will be International Women’s day in Tuesday (Thứ ba là ngày quốc tế phụ nữ rồi. Điều đó là sự thật hiển nhiên)

    • Thì tương lai đơn cũng được sử dụng để nói về tương lai mà chúng ta nghĩ là điều đó có thể xảy ra. Đây chỉ là ý kiến cá nhân phỏng đoán. Nó có thể hoặc không xảy ra.

    Ví dụ: I think Lan will pass the exam (Tôi nghĩ là Lan sẽ vượt qua được kỳ thi)

    • Chúng ta có thể dùng thì tương lai đơn để nói về quyết định điều gì đó mà một sự việc khác vừa xảy ra.

    Ví dụ thêm về cách dùng ‘will

    It is raining. I will tell John to take a raincoat (Trời mưa rồi. Tôi sẽ nói John mang theo áo mưa).

    The bus just passed. I will drive her to work (Xe buýt vừa đi qua rồi. Tôi sẽ chở cô ấy đi làm).

    Những từ đi kèm với will ở thì tương lai thường là I think, I believe, I am sure, expect, probably, like,…

    Ví dụ:

    • I think I will go shopping with you today (Tôi nghĩ là hôm nay tôi sẽ đi mua sắm với bạn)
    • I believe David will come home soon (Tôi tin là David sẽ về nhà sớm thôi)

    Cách dùng ‘be going to’

    ‘Be going to’ cũng được sử dụng ở thì tương lai. Nhưng cách dùng sẽ khác với ‘will’

    • Chúng ta thường dùng ‘be going to’ để nói về quyết định làm điều gì đó trước khi nói về nó.

    Ví dụ: “Why do you want to quit your job?” (Tại sao anh lại muốn nghỉ việc)

    “I am going to work in A company” (Tôi sẽ làm việc ở công ty A)

    Ví dụ: Let’s look at the black clouds in the sky. It is going to rain.

    • Dùng ‘going to’ để nói về một hành động tại thời điểm xảy ra.

    Ví dụ: Come in, it is going to rain heavily (Vào nhà đi, trời mưa to rồi đấy)

    Sự khác nhau giữa will và be going to

    • ‘Will’ dùng để đoán. Không có bằng chứng nào về việc đó cả. Sự việc chỉ là do ý kiến cá nhân mà thôi. Tuy nhiên, ‘be going to’ dùng để nói về sự phỏng đoán nhưng có cơ sở. Ví dụ khi nhìn trời nhiều mây đen, bạn có thể nói rằng trời có thể mưa (và khi đó chúng ta dùng ‘be going to’).
    • ‘Will’ dùng để nói về những hành động không có sự chuẩn bị trong tương lai. Còn ‘be going to’ lại dùng để nói về những hành động đã chuẩn bị trước.

    Ví dụ: I will fly to HCM (Tôi sẽ bay vào TPHCM nhưng thật tình tôi vẫn chưa mua vé và vẫn không biết là ngày nào). Còn nếu bạn đã có vé sẵn thì bạn thay bằng ‘going to’. Nghĩa là “I am going to HCM.

    Kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án 1 Số Câu Hỏi Sinh Học
  • Phân Biệt Quảng Cáo Và Quảng Bá (Pr – Quan Hệ Công Chúng) Trong Marketing
  • Bước Đầu Nghiên Cứu Mối Liên Hệ Giữa Luật Tục Và Luật Pháp
  • Quan Hệ Công Chúng Và Phân Biệt Với Quảng Cáo, Truyền Thông
  • Pr : Phân Biệt Truyền Thông Và Pr
  • How About Going To Cinema? Sự Khác Biệt Nhỏ Giữa How About?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Quá Khứ Hoàn Hảo Và Quá Khứ Hoàn Hảo Liên Tục
  • Sự Khác Biệt Giữa Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa “quản Trị” Và “quản Lý” Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Quản Trị, Hành Chính Và Quản Lý Là Gì?
  • Đồng Quản Lý Và Lâm Nghiệp Cộng Đồng: Giống Hay Khác Nhau?
  • Trong đời sống hàng này, nếu giao tiếp bằng tiếng Anh bạn sẽ rất thường xuyên gặp những đoạn hội thoại kiểu như thế này….

    A: “How have you been?” (Dạo này thế nào?)

    B: “Good – a little busy with school. you?” (Ờ, ổn, học hành hơi bận tí. Cậu thế nào?)

    A: “Where do you work?” (Cậu làm ở đâu?)

    B:”At the hotel. you?” (Tớ làm ở khách sạn. Cậu thì sao?)

    Trong những tình huống hội thoại như trên, What about you?How about you? tuyệt đối giống nhau khi được dùng để hỏi lại một người khác (người trước đó đã hỏi bạn, bạn đã trả lời, và hỏi lại họ) nhằm tránh phải lặp lại câu hỏi cũ.

    Tuy nhiên, giữa What about ? và How about? Vẫn có một sự khác biệt nhỏ.

    “I’ve got the day off from work tomorrow. What should we do?”

    (Mai em được nghỉ rồi. Bọn mình làm gì giờ?)

    How about spending the day in the city?”

    “Nah. I don’t really feel like traveling.”

    (Ko, em không thích đi lại)

    How about we clean the house?”

    (Mơ. Em muốn gì đó vui vui)

    “OK. How about doing some shopping and then seeing a movie?”

    (OK. Thế đi mua sắm và xem phim nhá?)

    “Hmm… that sounds good!”

    (Uh,có vẻ được đấy)

    Trong đoạn hội thoại trên, “How about…?” được sử dụng để gợi ý một loại hành động. Được sử dụng tương tự như “

    “How about…” được theo sau bởi V-ing hoặc mệnh đề.

    “What about?” được sử dụng để đề cập tới một đối tượng, hoặc một vấn đề có khả năng xảy ra.

    Ví dụ:

    “Let’s spend the weekend in the city!”

    (Nhưng giờ học đàn guitar của con thứ Bảy thì sao)

    “That’s no problem, just talk with the teacher and reschedule it.”

    (Không sao, chỉ cần nói với cô giáo và xếp lại lịch là được)

    “And what about the English test on Monday? I haven’t studied yet.”

    (Còn bài kiểm tra Anh của con vào thứ Hai? Con chưa học gì cả.)

    “You can study on Sunday night when we get back.”

    (Con có thể học vào tối chủ nhật khi chúng ta quay về)

    Trong đoạn hội thoại trên, “What about…” được sử dụng để diễn tả mặt tiêu cực hay một vấn đề có thể nảy sinh theo kế hoạch. Sau “What about” thường là một danh từ.

    Bản quyền thuộc về chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Nào Là Nhà Nước “của Nhân Dân, Do Nhân Dân, Vì Nhân Dân”
  • Quyền Lực Công Cộng, Sự Tha Hóa Quyền Lực Công Cộng Và Tham Nhũng
  • Phân Biệt Pháp Luật Với Các Quy Tắc Xử Sự Khác Trong Xã Hội
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Mèo Động Dục Và Cách Trấn Tĩnh Chúng
  • Mrs Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Mrs
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous)

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Của Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Dấu Hiệu Của Murphy Trong Những Gì Nó Bao Gồm Và Bệnh / Thuốc
  • Giải Toán 7 Bài 2. Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Dấu Hiệu Điều Tra Là Gì? Ứng Với Mỗi Đơn Vị Điều Tra Có Một Số Liệu, Số Liệu Đó Được Gọi Là Gì, Kí Hiệu?
  • Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Download Now: Trọn bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Anh FREE

    1. Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng

    2. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

    She has been waiting for you all day( Cô nàng đã đợi cậu cả ngày rồi)

    She has been working here since 2010. (Cô ấy làm việc ở đây từ năm 2010.)

    Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

    It has been raining (Trời vừa mưa xong )

    I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.)

    3. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

    S + have/ has + VpII

    CHÚ Ý:

    – S = I/ We/ You/ They + have

    – S = He/ She/ It + has

    Ví dụ:

    – I have graduated from my university since 2012. ( Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)

    – She here for one year. ( Cô ấy sống ở đây được một năm rồi.)

    S + haven’t / hasn’t + been + V-ing

    CHÚ Ý:

    – haven’t = have not

    – hasn’t = has not

    Ví dụ:

    – I haven’t been studying English for 5 years. ( Tôi không học tiếng Anh được 5 năm rồi.)

    – She hasn’t been watching films since last year. ( Cô ấy không xem phim từ năm ngoái.)

    Have/ Has + S + been + V-ing ?

    CHÚ Ý:

    Yes, I/ we/ you/ they + have. -Yes, he/ she/ it + has.

    Ví dụ:

    – you been standing in the rain for more than 2 hours? ( Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?)

    Yes, I have./ No, I haven’t.

    – he been typing the report since this morning? ( Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?)

    Yes, he has./ No, he hasn’t.

    4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    – Since + mốc thời gian

    Ex: She has been working since early morning. (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

    – For + khoảng thời gian

    Ex: They have been listening to the radio for 3 hours. (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

    – All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

    Ex: They have been working in the field all the morning. (Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)

    Thì Quá Khứ Hoàn Thành

    5. Bài tập

    Bài 1: Chia các động từ sau đây sang thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    1. I (try) to learn English for years.
    2. I (wait) for two hours, but she (not come ) yet.
    3. She (read) all the works of Dickens. How many have you (read)?
    4. I (wait) hear nearly half an hour for my girlfriend Joana; Do you think she (forget) to come?
    5. Mary (rest) in the garden all day because she (be) ill.
    6. Although john (study) at the university for five years he (not get) his degree yet.
    7. Jack (go) to Switzerland for a holiday; I never (be) there.
    8. We (live) for the last five months, and just ( decide) to move.
    9. You already (drink) 3 cups of tea since I (sit) here.
    10. That book (lie) on the table for weeks. You (not read) it yet?

    Đáp án:

    1. have been trying/ have not succeeded
    2. have been waiting / hasn’t come
    3. has read /have you read
    4. have been waiting / has forgot
    5. has been resting / has been
    6. has been studying / has not got
    7. has gone / has never been
    8. have been living / have just decided
    9. have already drunk / have been sitting.
    10. has been lying / haven’t you read

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Full)
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Khi Có Dấu Hiệu Này, Có Thể Bạn Đã Bị Bệnh Huyết Áp Thấp: Hãy Cẩn Thận Đề Phòng Ngất Xỉu
  • Bệnh Huyết Áp Thấp Là Gì? Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • Huyết Áp Thấp Là Bệnh Gì?
  • Khác Biệt Giữa Become, Get, Go, Come, Grow, Turn, Fall,… (128)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cửa Gỗ Công Nghiệp Hdf Và Cửa Gỗ Công Nghiệp Mdf?
  • Mách Bạn Cách Phân Biệt Gỗ Sồi Và Gỗ Tần Bì Đơn Giản Nhất
  • Gỗ Sồi Và Gỗ Tần Bì Giống Và Khác Nhau Thế Nào ? Loại Nào Tốt Hơn
  • Phần 02 – Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Ifrs Và Vas
  • Thế Nào Là Hàng Giả, Hàng Nhái, Hàng Kém Chất Lượng?
  • Becomeget, go, come, grow  turn đều được dùng với nghĩa tương tự nhau khi nói về sự thay đổi. Sự khác biệt giữa chúng vô cùng phức tạp – nó một phần dựa vào ngữ pháp, một phần dựa vào nghĩa và một phần dựa vào thói quen sử dụng.

    I. Become

    Become dark, become a pilot etc

    Become có thể được dùng trước tính từ và danh từ khi nói về sự thay đổi.

    • It was 

      becoming very dark

      .

      (Trời đang

      trở nên rất tối

      .)

    • What do you have to do to 

      become a pilot

      ?

      (Bạn phải nên làm gì để

      trở thành một phi công

      ?)

    Become thường không được dùng để nói về những hành động có chủ đích.

    • Please 

      get ready

       now. (NOT Please become ready now.)

      (Hãy

      chuẩn bị sẵn sàng

      ngay bây giờ nào.)

    II. Get

    1. Get dark, younger etc

    Get (không trang trọng) thường được dùng với các tính từ (không có danh từ phía sau).

    • It was

       getting very dark.

       (informal)

      (Trời đang

      trở nên rất tối

      .)

    • You

       get younger

       every day. (informal)

      (Em trông

      trẻ hơn

      mỗi ngày.)

    Get cũng được dùng trước các phân từ quá khứ như lost, broken, dressed, married. 

    • They 

      got married

       in 1986, and 

      got porced 

      two years later.

      (Họ

      đã kết hôn

      vào năm 1986, và

      ly hôn

      vào hai năm sau đó.)

    Chúng ta thường dùng go, không dùng get, để nói về sự thay đổi về màu sắc và những thay đổi theo chiều hướng xấu (ví dụ như go mad – trở nên tức giận) – xem phần III phía dưới.

    Get không thường đứng trước danh từ để nói về sự thay đổi.

    • became a grandfather

       last week. (NOT I got-a-grandfather-…)

      (Tôi được

      lên chức ông

      vào tuần trước.)

    Về get used to, xem phần 605.

    2. Get + infinitive

    Thỉnh thoảng chúng ta cũng có thể dùng get với một động từ nguyên mẫu có to để nói về sự thay đổi từ từ. 

    • After a few weeks I 

      got to like

       the job better.

      (Sau một vài tuần, tớ

      cảm thấy thích

      công việc đó hơn.)

    • She’s nice when you 

      get to know

       her.

      (Cô ấy sẽ tốt bụng khi anh

      dần hiểu

      cô ấy hơn.)

    III. Go

    Go red, go mad etc

    Go có thể đứng trước tính từ để nói về sự thay đổi, đặc biệt trong lối nói thân mật. Thường có hai trường hợp:

    a. Sự thay đổi về màu sắc

    Go (không dùng get) thường dùng để nói về những thay đổi trong màu sắc.

    • Leaves

       go brown

       in autumn. (NOT Leaves get brown-…)

      (Lá

      chuyển vàng

      vào mùa thu.)

    • She 

      went white

       with anger.

      (Cô ta

      trắng bệch

      vì tức giận.)

    • Suddenly everything 

      went black

       and I lost consciousness.

      (Mọi thứ đột nhiên

      tối sầm đi

      và tôi hôn mê.)

    Các ví dụ khác: go blue with cold (lạnh cóng) / red with embarrassment (đỏ mặt vì xấu hổ) / green with envy (ghen tỵ). 

    Turn cũng có thể dùng trong những trường hợp này (xem bên dưới), và grow cũng thế khi nói về sự biến đổi từ từ. Go không trang trọng bằng turn và grow.

    b. Thay đổi theo chiều hướng xấu

    Go (không dùng get) được sử dụng đứng trước tính từ trong một số trường hợp nói về sự thay đổi (chuyển biến) xấu đi. Với người: go mad (tức giận) (BrE), crazy (điên khùng) , deaf (điếc) , blind (mù) , grey (bạc đầu) hoặc bald (hói); với ngựa: go lame (bị què) ; với máy móc: go wrong (bị hư) ; với sắt: goes rusty (bị rỉ sét) với thịt, cá hoặc rau củ: go bad (bị ôi/ thiu); với phô mai: goes mouldy (bị mốc); với sữagoes off or sour (bị hư/chua/hỏng)với bánh mì:  goes stale (bị mốc/hư); với bia, nước chanh, nhạc cụ và bánh xe: go flat (bị mất chất/hỏng/xì hơi).

    • He 

      went bald 

      in his twenties. 

      (Cậu ấy

      bị hói

      ở độ tuổi 20)

    • The car keeps 

      going wrong

      .

      (Chiếc xe cứ liên tục

      bị hỏng.

      )

    Chú ý rằng: chúng ta dùng get, không dùng go khi đi với old (già/cũ), tired (mệt mỏi) và ill (ốm/bệnh).

    IV. Come

    Come true etc

    Come được dùng trong một số trường hợp nhất định để nói về những việc có kết thúc tốt đẹp. Cụm thường được dùng nhất là come true (thành hiện thực) và come right (ổn thoả).

    • I’ll make all your dreams 

      come true

      .

      (Mình sẽ khiến mọi giấc mơ của cậu

      thành sự thật.

      )

    • Trust me – it will all 

      come right

       in the end.

      (Tin tớ, rồi cuối cùng mọi thứ cũng sẽ

      ổn thoả.

      )

    Come + infinitive có thể được dùng để nói về sự thay đổi trong trạng thái tinh thần hoặc thái độ, quan điểm.

    • I slowly 

      came to realise

       that she knew what she was doing.

      (Tôi

      dần nhận ra rằng

      cô ấy biết rõ mình đang làm gì.)

    • You will 

      come to regret

       your decision.

      (Rồi em

      sẽ thấy hối hận

      về quyết định của mình thôi.)

    V. Grow

    Grow old etc

    Grow được dùng đứng trước tính từ, đặc biệt là khi nói về sự thay đổi từ từ, chậm chạp.Từ này trang trọng hơn get hay go, hoặc có tính cổ điển, hoa mỹ.

    • Without noticing it he 

      grew old

      .

      (Ông ấy

      dần già đi

      mà không hề nhận ra nó.)

    • When they 

      grew rich

       they began to drop their old friends.

      (Khi họ

      trở nên giàu có

      , họ bắt đầu bỏ quên những người bạn cũ.)

    • As the weather 

      grows colder

      , my thoughts turn to holidays in the sun.

      (Khi trời

      trở lạnh

      , tâm trí em chỉ nghĩ về những ngày nghỉ dưới ánh mặt trời.)

    Grow + infinitive cũng được dùng (tương tự come + infinitive) để nói về những thay đổi trong quan điểm, thái độ, đặc biệt là khi nó diễn ra từ từ.

    • He

       grew to accept 

      his stepmother, but he never 

      grew to love

       her.

      (Thằng bé

      dần chấp nhận

      người mẹ kế, nhưng nó không bao giờ

      yêu

      bà ấy.)

    VI. Turn

    Turn red etc

    Turn thường được dùng để diễn tả sự thay đổi có thể thấy được hoặc những sự thay đổi đột ngột. Thường đứng trước các từ chỉ màu sắc (và trang trọng hơn go).

    • She 

      turned bright red

       and ran out of the room.

      (Cô ấy

      đỏ bừng mặt

      và chạy ra khỏi phòng.)

    • He 

      turns nasty 

      after he’s had a couple of drinks.

      (Anh ta

      trở nên khó chịu

      sau khi uống vài ly.)

    Ta có thể dùng turn trước một số để nói đến những cột mốc quan trọng của tuổi tác.

    • turned fifty

       last week. It’s all downhill from now on.

      (Tôi đã

      bước sang tuổi 50

      vào tuần trước. Kể từ bây giờ, tất cả sẽ xuống dốc.)

    Turn into được dùng trước các danh từ.

    • He’s a lovely man, but when he gets jealous he 

      turns into a monster

      .

      (Anh ấy là một chàng trai đáng mến, nhưng khi ghen anh ấy như

      biến thành một con quái vật.

      )

    • A girl has to kiss a lot of frogs before one of them

       turns into

      a prince

      .

      (Một cô gái phải hôn rất nhiều con ếch trước khi một trong số chúng

      hóa thành một chàng hoàng tử

      .)

    Turn to và turn into đều có thể được dùng trước tên vật liệu. 

    • Everything that King Midas touched 

      turned (in)to gold

      .

      (Mọi thứ bị vua Midas chạm vào đều

      biến thành vàng

      .)

    • They stood there as if they had been

       turned (in)to stone

      .

      (Họ đứng ở kia như thể bị

      hóa đá

      .)

    Để đề cập đến sự thay đổi về nghề nghiệp, tín ngưỡng, xu hướng chính trị,.. chúng ta thỉnh thoảng dùng  turn cùng với một danh từ (không có giới từ hoặc mạo từ) hoặc với một tính từ.

    • He worked in a bank for thirty years before

       turning painter.

      (Anh ấy làm việc cho ngân hàng trong 30 năm trước khi

      trở thành họa sĩ

      .)

    • Towards the end of the war he 

      turned traitor.

      (Đến gần cuối cuộc chiến, cậu ta

      trở thành kẻ phản bội

      .)

    • At the end of her life she

       turned Catholic.

      (Vào khoảnh khắc cuối đời, cô ấy

      trở thành tín đồ Thiên Chúa giáo.

      )

    Turn (in)to cũng có thể được dùng để nói về việc biến đổi thứ này thành thứ khác.

    • In the Greek legend, Circe 

      turned men into pigs.

      (Trong thần hoại Hy Lạp, thần Circe

      biến đàn ông thành heo

      .)

    VII. Fall

    Fall ill,…

    Fall được dùng với ý nghĩa ‘become’ (trở nên) trong fall ill (bị ốm), fall asleep  (buồn ngủ) and fall in love (yêu).

    VIII. Động từ có nguồn gốc từ tính từ: 

    thicken, brighten

    ,…

    Một số động từ có nguồn gốc từ tính từ mang nghĩa ‘get more …’ (trở nên…) hoặc ‘make more…’ (làm/khiến cho…) cũng có thể được dùng khi nói về sự thay đổi. Đa số chúng kết thúc bằng –en. Ví dụ:

    • The fog 

      thickened.

      (Sương mù

      trở nên dày đặc

      .)                       

    • They’re 

      widening 

      the road here.

      (Họ đang

      mở rộng đường

      ở đây.)

    • The weather’s beginning to 

      brighten 

      up. 

      (Thời tiết đang

      trở nên sáng sủa hơn

      .)

    • His eyes 

      narrowed

      (Mắt ông ấy

      nheo lại

      .)

    • Could you 

      shorten 

      the sleeves on this jacket?

      (Cô có thể

      thu ngắn

      tay áo của chiếc áo khoác này được không?)

    IX. Sự bất biến/không thay đổi:

     

    stay

    keep, remain

    Khi nói đến những thứ không thay đổi, chúng ta có thể dùng stay, keep hoặc remain trước các tính từ. Remain thì trang trọng hơn.

    • How do you manage to

       stay young

       and fit?                 

      (Bằng cách nào mà chị lại

      luôn trẻ trung

      và khỏe mạnh như thế?)

    • Keep calm.

      (Hãy

      giữ bình tĩnh

      .)

    • I hope you will always 

      remain so charming.

      (Mình hy vọng cậu sẽ luôn

      giữ được vẻ quyến rũ

      như thế.)

    Stay và remain đôi khi cũng được dùng trước một cụm danh từ.

    Keep có thể dùng trước V-ing.

    • Keep smiling

       whatever happens.

      (Hãy

      luôn mỉm cười

      dù có chuyện gì xảy ra.)

    Để biết được các cách sử dụng khác của những từ chỉ sự thay đổi được đề cập trong phần này, hãy tìm một cuốn từ điển tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quảng Cáo Seo & Seo Adwords: Triển Khai Chiến Dịch Nào Tốt?
  • Nên Chọn Seo Hay Google Adwords Để Quảng Bá Website?
  • Phân Biệt Giữa Quảng Cáo Seo Và Quảng Cáo Google Adwords
  • So Sánh Seo Và Quảng Cáo Google Adwords
  • Sự Khác Biệt Giữa Kpi, Target Và Goal
  • Sự Khác Biệt Giữa To Và Too

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng So, But, However, Therefore
  • Phân Biệt So, Too Và Very
  • Phân Biệt Giữa “made In Viet Nam” Và “xuất Xứ Tại Việt Nam”
  • Sự Khác Nhau Giữa Lease, Rent, Hire, Lend, Và Employ
  • Sự Khác Biệt Giữa Marketing B2B Và B2C Là Gì?
  • Vì và cũng là hai từ được sử dụng rất nhiều trong ngôn ngữ tiếng Anh, điều quan trọng là phải biết sự khác biệt giữa và quá để hiểu nơi sử dụng chúng một cách chính xác. Trước khi cố gắng hiểu sự khác biệt giữa và quá, trước tiên chúng ta hãy có một cái nhìn tốt về hai từ, đến và quá. Cả hai từ, đến và quá, được biết là hơi khó hiểu cho người dùng vì chúng có cách phát âm và chính tả rất giống nhau. To chủ yếu là giới từ, nhưng nó cũng được sử dụng như một trạng từ và quan trọng nhất là nó được sử dụng như một điểm đánh dấu nguyên bản. Chúng ta đều biết rằng hình thức nguyên bản của một động từ được tạo ra với. Sau đó, quá chỉ được sử dụng như một trạng từ. Họ, và cũng vậy, cho thấy sự khác biệt giữa chúng khi nói đến việc sử dụng.

    Có nghĩa là gì?

    Anh ấy đi London tối nay.

    Anh ấy đã chơi bắn để hoàn thiện.

    Cô tặng hoa hồng cho bạn mình.

    Ở đây, bạn là người nhận.

    Anh ấy trẻ hơn em họ của mình.

    Anh kết hôn với cô.

    Trong cả hai câu, từ để chuyển tải một số loại mối quan hệ giữa hai cá nhân.

    To được sử dụng như là nguyên bản trong các biểu thức như để sống, để nói và để đọc. Điều này được thực hiện bởi vì được gọi là điểm đánh dấu nguyên bản. Các ví dụ nêu trên là tất cả các trường hợp cho động từ nguyên thể.

    Không có nghĩa là gì?

    Mặt khác, quá, được sử dụng để ngụ ý cường độ của một tình huống cụ thể như trong ví dụ sau.

    Hôm nay trời nóng quá

    Cường độ của nhiệt cũng được mô tả bằng từ này. Do đó, quá được sử dụng như một trạng từ trong câu mang ý nghĩa rất.

    Hơn nữa, từ này chỉ ra sự thái quá của một cái gì đó. Đọc câu sau.

    Trời quá tối để ra ngoài.

    Trong câu này, sự thừa của bóng tối cũng được biểu thị bằng cách sử dụng từ này.

    Từ này cũng được sử dụng để truyền đạt ý nghĩa của cũng. Ví dụ, quan sát câu sau.

    Anh cũng tham dự cuộc họp.

    Trong câu nói trên, từ quá truyền đạt ý nghĩa của cũng. Tương tự như vậy, đôi khi từ quá được sử dụng để truyền đạt ý nghĩa rất giống như trong câu sau đây.

    Anh ấy đã quá chắc chắn về sai lầm của đồng nghiệp của mình.

    Trong câu này, từ quá truyền đạt ý nghĩa của rất.

    Sự khác biệt giữa To và Too là gì?

    * To là một giới từ được sử dụng trong trường hợp dative trong khi giảm danh từ. Nó ngụ ý đích hoặc địa điểm.

    * Mặt khác, quá, được sử dụng để ngụ ý cường độ của một tình huống cụ thể.

    * Đôi khi từ được sử dụng để ám chỉ một trạng thái, để truyền đạt ý nghĩa của người nhận, để chỉ mối quan hệ giữa hai cá nhân và cũng để chỉ dạng động từ nguyên thể.

    * Quá biểu thị sự quá mức của một cái gì đó, ý nghĩa rất và ý nghĩa cũng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt “so”, “too” Và “very”
  • Sự Khác Biệt Giữa ‘so’, ‘too’ Và ‘rất’ Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Hồng Sâm Và Hắc Sâm
  • Sự Khác Nhau Giữa Sâm Tươi Hàn Quốc Và Sâm Tươi Việt Nam
  • Sự Khác Nhau Giữa Nhân Sâm Và Hồng Sâm
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100